Quyết định 2839/QĐ-UBND năm 2026 phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch chung xã Hướng Hiệp, tỉnh Quảng Trị đến năm 2050
| Số hiệu | 2839/QĐ-UBND |
| Ngày ban hành | 15/07/2026 |
| Ngày có hiệu lực | 15/07/2026 |
| Loại văn bản | Quyết định |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Quảng Trị |
| Người ký | Lê Hồng Vinh |
| Lĩnh vực | Xây dựng - Đô thị |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 2839/QĐ-UBND |
Quảng Trị, ngày 15 tháng 7 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
PHÊ DUYỆT NHIỆM VỤ QUY HOẠCH CHUNG XÃ HƯỚNG HIỆP, TỈNH QUẢNG TRỊ ĐẾN NĂM 2050
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG TRỊ
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16/6/2025;
Căn cứ Luật Quy hoạch Đô thị và Nông thôn ngày 26/11/2024; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn ngày 11/12/2025;
Căn cứ Nghị quyết số 1680/NQ-UBTVQH15 ngày 16/6/2025 về việc sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã của tỉnh Quảng Trị năm 2025;
Căn cứ Nghị định số 145/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp, phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực quy hoạch đô thị và nông thôn;
Căn cứ Nghị định số 178/2025/NĐ-CP ngày 01/7/2025 của Chính phủ về quy định chi tiết một số điều của Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn; Nghị định số 34/2026/NĐ-CP ngày 22/01/2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 178/2025/NĐ-CP ngày 01/7/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn;
Căn cứ Thông tư số 16/2025/TT-BXD ngày 30/6/2025 của Bộ Xây dựng quy định chi tiết một số điều của Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn; Thông tư 43/2025/TT-BXD ngày 09/12/2025 của Bộ Xây dựng sửa đổi, bổ sung một số điều của thông tư số 16/2025/TT-BXD ngày 30/6/2025 của Bộ trưởng Bộ xây dựng quy định chi tiết một số điều của luật quy hoạch đô thị và nông thôn;
Căn cứ Quyết định số 55/2025/QĐ-UBND ngày 31/12/2025 của UBND tỉnh Quảng Trị ban hành Quy định phân cấp trách nhiệm quản lý nhà nước về lĩnh vực xây dựng trên địa bàn tỉnh Quảng Trị;
Căn cứ Quyết định số 719/QĐ-UBND ngày 27/02/2026 của UBND tỉnh Quảng Trị về việc phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch tỉnh Quảng Trị thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050;
Căn cứ Quyết định số 2574/QĐ-UBND ngày 13/11/2025 của UBND tỉnh về việc trích từ nguồn “Sự nghiệp kinh tế” thuộc dự toán ngân sách tỉnh năm 2025 để hỗ trợ kinh phí lập Quy hoạch chung cấp xã trên địa bàn tỉnh;
Theo đề nghị tại Tờ trình số 110/TTr-UBND ngày 09/7/2026 của UBND xã Hướng Hiệp trình phê duyệt Nhiệm vụ quy hoạch và Báo cáo kết quả thẩm định số 5306/BC-SXD ngày 26/6/2026 của Sở Xây dựng về việc thẩm định Nhiệm vụ Quy hoạch chung xã Hướng Hiệp, tỉnh Quảng Trị đến năm 2050.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt Nhiệm vụ Quy hoạch chung xã Hướng Hiệp, tỉnh Quảng Trị đến năm 2050 với những nội dung chủ yếu sau:
1. Phạm vi, quy mô và thời hạn lập quy hoạch
1.1. Phạm vi lập quy hoạch: Toàn bộ ranh giới hành chính xã Hướng Hiệp, tỉnh Quảng Trị có ranh giới như sau:
- Phía Bắc: Giáp xã Cồn Tiên, xã Hiếu Giang;
- Phía Nam: Giáp xã Ba Lòng, xã Đakrông;
- Phía Đông: Giáp xã Cam Lộ;
- Phía Tây: Giáp xã Hướng Phùng.
1.2. Quy mô diện tích: 185,61 km2.
1.3. Thời hạn lập quy hoạch: 25 năm (từ năm 2025 đến năm 2050). Trong đó giai đoạn ngắn hạn đến năm 2030, giai đoạn dài hạn đến năm 2050.
2. Mục tiêu quy hoạch
Cụ thể hóa các định hướng của Điều chỉnh Quy hoạch tỉnh Quảng Trị thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050, Chương trình mục tiêu quốc gia và các mục tiêu, định hướng phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh của địa phương; rà soát, cập nhật, tích hợp các quy hoạch đã được phê duyệt nhằm bảo đảm sự đồng bộ, thống nhất trong tổ chức không gian phát triển, hệ thống hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội và sử dụng đất, phù hợp với yêu cầu phát triển của tỉnh Quảng Trị sau khi sắp xếp đơn vị hành chính.
Xây dựng xã Hướng Hiệp theo hướng phát triển bền vững, tăng trưởng theo hướng xanh và chuyển đổi số; khai thác, phát huy hiệu quả các tiềm năng, lợi thế của địa phương, nhất là về năng lượng, khai khoáng và chế biến nông - lâm sản. Đồng thời, chú trọng phát triển toàn diện các lĩnh vực văn hóa - xã hội, nâng cao chất lượng giáo dục, y tế, an sinh xã hội; bảo đảm vững chắc quốc phòng, an ninh; xây dựng hệ thống chính trị trong sạch, vững mạnh; giữ gìn và phát huy bản sắc văn hóa, truyền thống tốt đẹp của các dân tộc trên địa bàn, hướng tới mục tiêu xây dựng xã Hướng Hiệp phát triển toàn diện, hiện đại và bền vững. Phấn đấu đến năm 2050, xây dựng xã Hướng Hiệp đạt tiêu chí đô thị loại III, trở thành trung tâm kinh tế, văn hóa, dịch vụ của khu vực phía Tây tỉnh.
Làm cơ sở pháp lý để tổ chức lập và triển khai các quy hoạch chi tiết, các dự án đầu tư xây dựng; quản lý phát triển không gian, kiến trúc, hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội theo quy hoạch.
3. Tính chất, vai trò, chức năng của khu vực lập quy hoạch
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 2839/QĐ-UBND |
Quảng Trị, ngày 15 tháng 7 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
PHÊ DUYỆT NHIỆM VỤ QUY HOẠCH CHUNG XÃ HƯỚNG HIỆP, TỈNH QUẢNG TRỊ ĐẾN NĂM 2050
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG TRỊ
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16/6/2025;
Căn cứ Luật Quy hoạch Đô thị và Nông thôn ngày 26/11/2024; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn ngày 11/12/2025;
Căn cứ Nghị quyết số 1680/NQ-UBTVQH15 ngày 16/6/2025 về việc sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã của tỉnh Quảng Trị năm 2025;
Căn cứ Nghị định số 145/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp, phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực quy hoạch đô thị và nông thôn;
Căn cứ Nghị định số 178/2025/NĐ-CP ngày 01/7/2025 của Chính phủ về quy định chi tiết một số điều của Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn; Nghị định số 34/2026/NĐ-CP ngày 22/01/2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 178/2025/NĐ-CP ngày 01/7/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn;
Căn cứ Thông tư số 16/2025/TT-BXD ngày 30/6/2025 của Bộ Xây dựng quy định chi tiết một số điều của Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn; Thông tư 43/2025/TT-BXD ngày 09/12/2025 của Bộ Xây dựng sửa đổi, bổ sung một số điều của thông tư số 16/2025/TT-BXD ngày 30/6/2025 của Bộ trưởng Bộ xây dựng quy định chi tiết một số điều của luật quy hoạch đô thị và nông thôn;
Căn cứ Quyết định số 55/2025/QĐ-UBND ngày 31/12/2025 của UBND tỉnh Quảng Trị ban hành Quy định phân cấp trách nhiệm quản lý nhà nước về lĩnh vực xây dựng trên địa bàn tỉnh Quảng Trị;
Căn cứ Quyết định số 719/QĐ-UBND ngày 27/02/2026 của UBND tỉnh Quảng Trị về việc phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch tỉnh Quảng Trị thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050;
Căn cứ Quyết định số 2574/QĐ-UBND ngày 13/11/2025 của UBND tỉnh về việc trích từ nguồn “Sự nghiệp kinh tế” thuộc dự toán ngân sách tỉnh năm 2025 để hỗ trợ kinh phí lập Quy hoạch chung cấp xã trên địa bàn tỉnh;
Theo đề nghị tại Tờ trình số 110/TTr-UBND ngày 09/7/2026 của UBND xã Hướng Hiệp trình phê duyệt Nhiệm vụ quy hoạch và Báo cáo kết quả thẩm định số 5306/BC-SXD ngày 26/6/2026 của Sở Xây dựng về việc thẩm định Nhiệm vụ Quy hoạch chung xã Hướng Hiệp, tỉnh Quảng Trị đến năm 2050.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt Nhiệm vụ Quy hoạch chung xã Hướng Hiệp, tỉnh Quảng Trị đến năm 2050 với những nội dung chủ yếu sau:
1. Phạm vi, quy mô và thời hạn lập quy hoạch
1.1. Phạm vi lập quy hoạch: Toàn bộ ranh giới hành chính xã Hướng Hiệp, tỉnh Quảng Trị có ranh giới như sau:
- Phía Bắc: Giáp xã Cồn Tiên, xã Hiếu Giang;
- Phía Nam: Giáp xã Ba Lòng, xã Đakrông;
- Phía Đông: Giáp xã Cam Lộ;
- Phía Tây: Giáp xã Hướng Phùng.
1.2. Quy mô diện tích: 185,61 km2.
1.3. Thời hạn lập quy hoạch: 25 năm (từ năm 2025 đến năm 2050). Trong đó giai đoạn ngắn hạn đến năm 2030, giai đoạn dài hạn đến năm 2050.
2. Mục tiêu quy hoạch
Cụ thể hóa các định hướng của Điều chỉnh Quy hoạch tỉnh Quảng Trị thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050, Chương trình mục tiêu quốc gia và các mục tiêu, định hướng phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh của địa phương; rà soát, cập nhật, tích hợp các quy hoạch đã được phê duyệt nhằm bảo đảm sự đồng bộ, thống nhất trong tổ chức không gian phát triển, hệ thống hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội và sử dụng đất, phù hợp với yêu cầu phát triển của tỉnh Quảng Trị sau khi sắp xếp đơn vị hành chính.
Xây dựng xã Hướng Hiệp theo hướng phát triển bền vững, tăng trưởng theo hướng xanh và chuyển đổi số; khai thác, phát huy hiệu quả các tiềm năng, lợi thế của địa phương, nhất là về năng lượng, khai khoáng và chế biến nông - lâm sản. Đồng thời, chú trọng phát triển toàn diện các lĩnh vực văn hóa - xã hội, nâng cao chất lượng giáo dục, y tế, an sinh xã hội; bảo đảm vững chắc quốc phòng, an ninh; xây dựng hệ thống chính trị trong sạch, vững mạnh; giữ gìn và phát huy bản sắc văn hóa, truyền thống tốt đẹp của các dân tộc trên địa bàn, hướng tới mục tiêu xây dựng xã Hướng Hiệp phát triển toàn diện, hiện đại và bền vững. Phấn đấu đến năm 2050, xây dựng xã Hướng Hiệp đạt tiêu chí đô thị loại III, trở thành trung tâm kinh tế, văn hóa, dịch vụ của khu vực phía Tây tỉnh.
Làm cơ sở pháp lý để tổ chức lập và triển khai các quy hoạch chi tiết, các dự án đầu tư xây dựng; quản lý phát triển không gian, kiến trúc, hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội theo quy hoạch.
3. Tính chất, vai trò, chức năng của khu vực lập quy hoạch
Là xã miền núi của tỉnh Quảng Trị, có vị trí chiến lược về quốc phòng, an ninh; giữ vai trò là đầu mối kết nối giữa khu vực miền núi phía Tây với vùng đồng bằng của tỉnh trên hành lang kinh tế Đông - Tây (Quốc lộ 9), trong đó, Đô thị Krông Klang là đô thị loại III, giữ vai trò là trung tâm hành chính, chính trị, kinh tế, văn hóa và xã hội của xã. Phấn đấu đến năm 2050, xã Hướng Hiệp đạt tiêu chí đô thị loại III, là hạt nhân thúc đẩy phát triển khu vực phía Tây của tỉnh.
Là vùng phát triển nông, lâm nghiệp theo hướng hiện đại, ứng dụng công nghệ cao; đồng thời phát triển công nghiệp, công nghiệp chế biến, logistics, thương mại - dịch vụ dọc Quốc lộ 9; phát triển du lịch gắn với bảo tồn và phát huy bản sắc văn hóa các dân tộc, kết hợp khai thác hiệu quả cảnh quan thiên nhiên và các giá trị sinh thái.
Là địa bàn trọng điểm phát triển nông, lâm nghiệp công nghệ cao của tỉnh; phát triển các ngành công nghiệp, năng lượng, logistics, thương mại - dịch vụ và du lịch; giữ vai trò là cực tăng trưởng khu vực phía Tây của tỉnh, là đầu mối kết nối giữa đô thị Đông Hà với Khu kinh tế thương mại đặc biệt Lao Bảo và các khu vực lân cận, góp phần thúc đẩy phát triển hành lang kinh tế Đông - Tây.
4. Sơ bộ dự báo phát triển
4.1. Dự báo quy mô dân số: Đến năm 2030, dự báo dân số 17.865 người (trong đó dân số đô thị là 7.810 người). Đến năm 2050 dân số là 22.770 người.
4.2. Chỉ tiêu sử dụng đất đối với khu vực phát triển đô thị:
|
STT |
Loại đất |
Chỉ tiêu sử dụng đất (m2/người) |
|
1 |
Đất dân dụng |
70 ÷ 100 |
|
2 |
Đất đơn vị ở |
45 ÷ 55 |
|
3 |
Đất cây xanh sử dụng công cộng |
≥ 4 |
4.3. Chỉ tiêu sử dụng đất tối thiểu điểm dân cư nông thôn:
|
STT |
Loại đất |
Chỉ tiêu sử dụng đất tối thiểu (m2/người) |
|
1 |
Đất xây dựng công trình nhà ở |
25 |
|
2 |
Đất xây dựng công trình công cộng, dịch vụ |
5 |
|
3 |
Đất cho giao thông và hạ tầng kỹ thuật |
5 |
|
4 |
Cây xanh công cộng |
2 |
(Khi có thay đổi quy định về các chỉ tiêu nêu trên thì áp dụng theo quy định mới)
4.4. Các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật khác: Theo quy chuẩn, tiêu chuẩn và các quy định hiện hành có liên quan.
5. Các yêu cầu nghiên cứu đối với nội dung quy hoạch
5.1. Yêu cầu về nội dung quy hoạch chung:
(1) Khu vực đô thị:
- Xác định yêu cầu, nội dung theo quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh đã được phê duyệt;
- Đánh giá điều kiện tự nhiên và hiện trạng về kinh tế - xã hội, dân số, lao động, sử dụng đất đai; hiện trạng về xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội, nhà ở, môi trường;
- Xác định quan điểm, mục tiêu, tính chất và tiền đề phát triển; dự báo, xác định chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật của quy hoạch theo các giai đoạn phát triển;
- Xác định mô hình phát triển, cấu trúc không gian, phạm vi ranh giới và định hướng phát triển không gian đô thị và nông thôn; định hướng hệ thống trung tâm đô thị; thiết kế đô thị và yêu cầu đối với các khu vực cần bảo tồn, phát huy giá trị truyền thống;
- Xác định các khu vực theo yêu cầu quản lý, phát triển; định hướng kiến trúc cảnh quan đô thị; xác định quy mô sử dụng đất quy hoạch cho các chức năng theo từng giai đoạn, trong đó có nhu cầu sử dụng đất phát triển nhà ở, nhà ở xã hội;
- Định hướng quy hoạch không gian ngầm và hệ thống hạ tầng kỹ thuật khung; yêu cầu về bảo vệ môi trường;
- Xác định kế hoạch thực hiện theo các giai đoạn phát triển phù hợp với thời kỳ quy hoạch tỉnh.
(2) Khu vực nông thôn:
- Xác định yêu cầu, nội dung theo quy hoạch tỉnh đã được phê duyệt;
- Đánh giá điều kiện tự nhiên, xã hội, tài nguyên thiên nhiên; hiện trạng về xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội, nhà ở, môi trường; xác định tiềm năng, động lực phát triển; đánh giá các quy hoạch đô thị và nông thôn đã được phê duyệt trên địa bàn xã;
- Dự báo, xác định chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật và chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch, mạng lưới khu dân cư nông thôn;
- Định hướng phát triển không gian và kiến trúc cảnh quan tổng thể, các khu vực đô thị, khu dân cư nông thôn; khu vực sản xuất nông nghiệp, công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, làng nghề, thương mại, dịch vụ, hỗ trợ phát triển kinh tế nông thôn của xã và các khu vực theo yêu cầu quản lý, phát triển; hệ thống trung tâm cấp xã;
- Xác định các khu vực cần bảo tồn (nếu có); xác định quy mô sử dụng đất quy hoạch cho các chức năng theo từng giai đoạn;
- Định hướng quy hoạch hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật khung, hạ tầng phục vụ sản xuất và yêu cầu về bảo vệ môi trường.
5.2. Yêu cầu về bảo vệ môi trường:
- Đánh giá hiện trạng môi trường đô thị, nông thôn và khu chức năng về điều kiện khí tượng thủy văn, chất lượng nước, không khí, hệ sinh thái, địa chất, xói mòn đất; chất thải rắn, nước thải, tiếng ồn; khai thác và sử dụng tài nguyên, thay đổi khí hậu;
- Dự báo các nguồn gây ô nhiễm, diễn biến môi trường trong quá trình tổ chức lập và thực hiện quy hoạch đô thị và nông thôn;
- Đề ra các giải pháp về bảo vệ môi trường.
5.3. Quy định quản lý theo quy hoạch chung:
- Ranh giới, phạm vi, tính chất khu vực lập quy hoạch;
- Chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật, quy định về kiểm soát không gian, kiến trúc cảnh quan, cốt xây dựng khống chế từng khu vực;
- Chỉ giới đường đỏ, chỉ giới xây dựng, hành lang an toàn đường bộ đến từng tuyến đường trên địa bàn xã;
- Xác định các khu vực cấm xây dựng; phạm vi bảo vệ, hành lang an toàn công trình hạ tầng kỹ thuật, công trình có chức năng đặc thù, công trình ngầm; khu vực bảo tồn, tôn tạo công trình kiến trúc, di tích lịch sử, văn hóa, danh lam thắng cảnh, địa hình cảnh quan;
- Yêu cầu, biện pháp bảo vệ môi trường;
- Trách nhiệm tổ chức thực hiện; nguyên tắc để tổ chức thực hiện và triển khai theo quy hoạch chung đã được phê duyệt.
5.4. Bản đồ địa hình phục vụ lập quy hoạch: Sử dụng dữ liệu bản đồ địa hình tỷ lệ 1/10.000 và 1/5.000 (đối với khu vực xây dựng) do cơ quan quản lý nhà nước về bản đồ cấp; trường hợp chưa có dữ liệu bản đồ thì tổ chức khảo sát, đo đạc theo quy định hiện hành.
6. Các yêu cầu về hồ sơ, sản phẩm quy hoạch
6.1. Hồ sơ quy hoạch chung xã:
- Khu vực đô thị: Thực hiện theo quy định tại Điều 11 Thông tư số 16/2025/TT-BXD ngày 30/6/2025 quy định chi tiết một số điều của Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn.
- Khu vực nông thôn: Thực hiện theo quy định tại Điều 12 Thông tư số 16/2025/TT-BXD ngày 30/6/2025 quy định chi tiết một số điều của Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn được sửa đổi, bổ sung tại khoản 2 Điều 1 Thông tư số 43/2025/TT-BXD ngày 09/12/2025 của Bộ Xây dựng.
6.2. Hồ sơ điện tử: Theo quy định tại khoản 2 Điều 2 Thông tư số 16/2025/TT- BXD ngày 30/6/2025 quy định chi tiết một số điều của Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn được sửa đổi, bổ sung tại khoản 1 Điều 1 Thông tư số 43/2025/TT-BXD ngày 09/12/2025 của Bộ Xây dựng.
6.3. Hồ sơ lấy ý kiến: Hồ sơ lấy ý kiến cộng đồng gồm báo cáo tóm tắt, các bản vẽ đáp ứng yêu cầu về việc lấy ý kiến theo quy định. Hồ sơ lấy ý kiến cơ quan, tổ chức gồm hồ sơ bản giấy (thuyết minh, bản vẽ tỷ lệ thích hợp, các văn bản pháp lý liên quan) và hồ sơ điện tử.
6.4. Hồ sơ trình thẩm định: Tờ trình đề nghị thẩm định; Hồ sơ bản giấy thể hiện nội dung và thành phần hồ sơ quy hoạch chung; Hồ sơ điện tử.
6.5. Hồ sơ trình phê duyệt: Tờ trình đề nghị phê duyệt; Hồ sơ bản giấy thể hiện nội dung và thành phần hồ sơ quy hoạch chung; Báo cáo thẩm định; Hồ sơ điện tử.
6.6. Hồ sơ bằng bản giấy đóng dấu xác nhận sau khi phê duyệt: 07 bộ hồ sơ.
7. Các yêu cầu, nguyên tắc về lấy ý kiến
7.1. Trách nhiệm lấy ý kiến: Cơ quan tổ chức lập quy hoạch có trách nhiệm lấy ý kiến trong quá trình lập quy hoạch chung; Cơ quan thẩm định có trách nhiệm lấy ý kiến trong quá trình thẩm định quy hoạch chung.
7.2. Đối tượng lấy ý kiến: Các cơ quan quản lý nhà nước, tổ chức, chuyên gia và cộng đồng dân cư có liên quan.
7.3. Nội dung lấy ý kiến: gồm nội dung của quy hoạch chung xã.
7.4. Hình thức, thời hạn lấy ý kiến:
- Đối với cơ quan quản lý nhà nước, tổ chức và chuyên gia: Thực hiện theo hình thức gửi hồ sơ để đối tượng lấy ý kiến nghiên cứu, có ý kiến bằng văn bản. Thời hạn lấy ý kiến là 15 ngày kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ.
- Đối với cộng đồng dân cư: Thực hiện bằng một, một số hoặc các hình thức sau: gửi hồ sơ, tài liệu để lấy ý kiến của người dân bằng văn bản; niêm yết, trưng bày tại nơi công cộng để tiếp nhận ý kiến của người dân; hình thức khác theo quy định của pháp luật về thực hiện dân chủ ở cơ sở. Thời gian lấy ý kiến ít nhất là 20 ngày và không quá 30 ngày kể từ ngày công khai nội dung lấy ý kiến.
7.5. Cơ quan tổ chức lập quy hoạch có trách nhiệm tổng hợp, tiếp thu, giải trình và hoàn thiện hồ sơ quy hoạch trước khi trình thẩm định, trình phê duyệt. Nội dung báo cáo tiếp thu, giải trình phải được công bố công khai, minh bạch.
Điều 2. Tổ chức thực hiện
- Cơ quan phê duyệt: UBND tỉnh Quảng Trị.
- Cơ quan thẩm định: Sở Xây dựng tỉnh Quảng Trị.
- Cơ quan tổ chức lập quy hoạch: UBND xã Hướng Hiệp.
- Đơn vị tư vấn lập quy hoạch: Đơn vị đủ tư cách pháp nhân và được lựa chọn theo quy định của pháp luật về đấu thầu.
- Thời gian dự kiến lập quy hoạch: Không quá 09 tháng (kể từ khi lựa chọn được tổ chức lập quy hoạch đến khi trình cơ quan thẩm định).
- Sau khi nhiệm vụ được phê duyệt, UBND xã Hướng Hiệp có trách nhiệm tổ chức lập dự toán kinh phí thực hiện quy hoạch, trình cơ quan có thẩm quyền thẩm định, phê duyệt theo đúng quy định của pháp luật.
Điều 3. Hiệu lực thi hành
Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành.
Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các đơn vị: Xây dựng, Tài chính, Nông nghiệp và Môi trường, Công Thương, Y tế, Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Giáo dục và Đào tạo, Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh, Công an tỉnh; Chủ tịch UBND xã Hướng Hiệp và Thủ trưởng các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN |
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh