Quyết định 280/QĐ-UBND năm 2025 về Đơn giá dịch vụ đo đạc địa chính; đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi
| Số hiệu | 280/QĐ-UBND |
| Ngày ban hành | 16/12/2025 |
| Ngày có hiệu lực | 16/12/2025 |
| Loại văn bản | Quyết định |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Quảng Ngãi |
| Người ký | Đỗ Tâm Hiển |
| Lĩnh vực | Bất động sản,Tài chính nhà nước |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 280/QĐ-UBND |
Quảng Ngãi, ngày 16 tháng 12 năm 2025 |
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NGÃI
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16/6/2025;
Căn cứ Luật Giá ngày 19/6/2023;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 18/01/2024;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật đất đai số 31/2024/QH15, Luật nhà ở số 27/2023/QH15, Luật kinh doanh bất động sản số 29/2023/QH15 và Luật các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 ngày 29/6/2024;
Căn cứ Nghị quyết số 1677/NQ-UBTVQH15 ngày 16/6/2025 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã của tỉnh Quảng Ngãi năm 2025;
Căn cứ Nghị định số 60/2021/NĐ-CP ngày 21/6/2021 của Chính phủ quy định cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập; Nghị định số 111/2025/NĐ-CP ngày 22/5/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 60/2021/NĐ-CP ngày 21/6/2021 của Chính phủ quy định cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập;
Căn cứ Nghị định số 85/2024/NĐ-CP ngày 10/7/2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Giá;
Căn cứ Nghị định số 101/2024/NĐ-CP ngày 29/7/2024 của Chính phủ quy định về điều tra cơ bản đất đai; đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất và Hệ thống thông tin đất đai;
Căn cứ Nghị định số 102/2024/NĐ-CP ngày 30/7/2024 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;
Căn cứ Nghị định 151/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp, phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực đất đai;
Căn cứ Thông tư số 136/2017/TT-BTC ngày 22/12/2017 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc quy định lập, quản lý, sử dụng kinh phí chi hoạt động kinh tế đối với các nhiệm vụ chi về tài nguyên môi trường;
Căn cứ Quyết định số 27/2025/QĐ-UBND ngày 11/4/2025 của UBND tỉnh Quảng Ngãi ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật đo đạc lập bản đồ địa chính, đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, lập hồ sơ địa chính, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi;
Căn cứ Quyết định số 103/QĐ-UBND ngày 29/9/2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi về áp dụng các quyết định quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi;
Theo đề nghị của Sở Nông nghiệp và Môi trường tại Tờ trình số 6098/TTr-SNNMT ngày 11/11/2025 về việc ban hành Đơn giá dịch vụ đo đạc địa chính; đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi; ý kiến của Sở Tài chính tại Công văn số 4578/STC-QLGCS ngày 01/12/2025; ý kiến thống nhất của các Thành viên UBND tỉnh và hồ sơ.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Phạm vi điều chỉnh
Quyết định này quy định Giá dịch vụ đo đạc địa chính; đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi (không bao gồm phí và lệ phí).
2. Đối tượng áp dụng
a) Tổ chức, cá nhân khi có yêu cầu cung cấp dịch vụ đo đạc, đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi;
b) Các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Sở Nông nghiệp và Môi trường, tổ chức có tư cách pháp nhân được phép hoạt động dịch vụ tư vấn trong lĩnh vực đất đai theo quy định của pháp luật.
3. Đối tượng giảm nộp
Giảm 50% mức thu theo quy định đối với các đối tượng bao gồm: người thuộc hộ nghèo, người khuyết tật, người có công với cách mạng, đồng bào dân tộc thiểu số thuộc các xã đặc biệt khó khăn khi có nhu cầu thực hiện dịch vụ; giảm diện tích do sạt lở tự nhiên một phần thửa đất.
4. Giá dịch vụ
a) Đơn giá dịch vụ trích đo địa chính thửa đất, đo đạc chỉnh lý bản trích đo địa chính thửa đất và đo đạc tài sản gắn liền với đất tại Phụ lục 01 kèm theo Quyết định này;
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 280/QĐ-UBND |
Quảng Ngãi, ngày 16 tháng 12 năm 2025 |
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NGÃI
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16/6/2025;
Căn cứ Luật Giá ngày 19/6/2023;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 18/01/2024;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật đất đai số 31/2024/QH15, Luật nhà ở số 27/2023/QH15, Luật kinh doanh bất động sản số 29/2023/QH15 và Luật các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 ngày 29/6/2024;
Căn cứ Nghị quyết số 1677/NQ-UBTVQH15 ngày 16/6/2025 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã của tỉnh Quảng Ngãi năm 2025;
Căn cứ Nghị định số 60/2021/NĐ-CP ngày 21/6/2021 của Chính phủ quy định cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập; Nghị định số 111/2025/NĐ-CP ngày 22/5/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 60/2021/NĐ-CP ngày 21/6/2021 của Chính phủ quy định cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập;
Căn cứ Nghị định số 85/2024/NĐ-CP ngày 10/7/2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Giá;
Căn cứ Nghị định số 101/2024/NĐ-CP ngày 29/7/2024 của Chính phủ quy định về điều tra cơ bản đất đai; đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất và Hệ thống thông tin đất đai;
Căn cứ Nghị định số 102/2024/NĐ-CP ngày 30/7/2024 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;
Căn cứ Nghị định 151/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp, phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực đất đai;
Căn cứ Thông tư số 136/2017/TT-BTC ngày 22/12/2017 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc quy định lập, quản lý, sử dụng kinh phí chi hoạt động kinh tế đối với các nhiệm vụ chi về tài nguyên môi trường;
Căn cứ Quyết định số 27/2025/QĐ-UBND ngày 11/4/2025 của UBND tỉnh Quảng Ngãi ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật đo đạc lập bản đồ địa chính, đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, lập hồ sơ địa chính, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi;
Căn cứ Quyết định số 103/QĐ-UBND ngày 29/9/2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi về áp dụng các quyết định quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi;
Theo đề nghị của Sở Nông nghiệp và Môi trường tại Tờ trình số 6098/TTr-SNNMT ngày 11/11/2025 về việc ban hành Đơn giá dịch vụ đo đạc địa chính; đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi; ý kiến của Sở Tài chính tại Công văn số 4578/STC-QLGCS ngày 01/12/2025; ý kiến thống nhất của các Thành viên UBND tỉnh và hồ sơ.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Phạm vi điều chỉnh
Quyết định này quy định Giá dịch vụ đo đạc địa chính; đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi (không bao gồm phí và lệ phí).
2. Đối tượng áp dụng
a) Tổ chức, cá nhân khi có yêu cầu cung cấp dịch vụ đo đạc, đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi;
b) Các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Sở Nông nghiệp và Môi trường, tổ chức có tư cách pháp nhân được phép hoạt động dịch vụ tư vấn trong lĩnh vực đất đai theo quy định của pháp luật.
3. Đối tượng giảm nộp
Giảm 50% mức thu theo quy định đối với các đối tượng bao gồm: người thuộc hộ nghèo, người khuyết tật, người có công với cách mạng, đồng bào dân tộc thiểu số thuộc các xã đặc biệt khó khăn khi có nhu cầu thực hiện dịch vụ; giảm diện tích do sạt lở tự nhiên một phần thửa đất.
4. Giá dịch vụ
a) Đơn giá dịch vụ trích đo địa chính thửa đất, đo đạc chỉnh lý bản trích đo địa chính thửa đất và đo đạc tài sản gắn liền với đất tại Phụ lục 01 kèm theo Quyết định này;
b) Đơn giá dịch vụ cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất cho cá nhân được quy định tại Phụ lục 02 kèm theo Quyết định này;
c) Đơn giá dịch vụ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất cho tổ chức được quy định tại Phụ lục 03 kèm theo Quyết định này.
1. Giao Sở Nông nghiệp và Môi trường
a) Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện đơn giá kèm theo Quyết định này;
b) Công khai đơn giá trên Trang thông tin điện tử của Sở để các tổ chức, cá nhân biết và thực hiện;
c) Tổng hợp những khó khăn, vướng mắc trong quá trình thực hiện, tham mưu UBND tỉnh xem xét, giải quyết cho phù hợp.
2. Giao Sở Tài chính theo dõi, quản lý giá, giá dịch vụ theo quy định.
3. Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu: Công khai đơn giá tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả để các tổ chức, cá nhân biết và thực hiện.
1. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành.
2. Điều khoản chuyển tiếp: Các tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ trước ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành thì tiếp tục áp dụng theo đơn giá dịch vụ đang có hiệu lực tại thời điểm nộp hồ sơ.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN |
ĐƠN GIÁ DỊCH VỤ TRÍCH ĐO ĐỊA CHÍNH THỬA ĐẤT, ĐO ĐẠC CHỈNH
LÝ BẢN TRÍCH ĐO ĐỊA CHÍNH THỬA ĐẤT VÀ ĐO ĐẠC TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT
(Kèm theo Quyết định số 280/QĐ-UBND, ngày 16 tháng 12 năm 2025 của Ủy ban
nhân dân tỉnh Quảng Ngãi)
I. ĐƠN GIÁ TRÍCH ĐO ĐỊA CHÍNH THỬA ĐẤT
Đơn vị tính: Đồng/thửa
|
STT |
Quy mô diện tích |
Chi phí trực tiếp |
Chi phí quản lý chung |
Đơn giá sản phẩm |
|||||
|
Lao động kỹ thuật |
Dụng cụ |
Khấu hao |
Năng lượng |
Vật liệu |
Cộng |
||||
|
A |
B |
1 |
2 |
3 |
4 |
5 |
6=1+…+5 |
7 |
8=6+7 |
|
1 |
Đất đô thị |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Diện tích nhỏ hơn 100 m2 |
2.618.516 |
6.967 |
29.911 |
9.093 |
49.747 |
2.714.234 |
629.011 |
3.343.000 |
|
|
Diện tích từ 100 đến 300 m2 |
3.109.488 |
8.273 |
35.519 |
10.798 |
59.075 |
3.223.153 |
746.951 |
3.970.000 |
|
|
Diện tích từ lớn hơn 300 đến 500 m2 |
3.295.875 |
8.773 |
37.537 |
11.367 |
62.353 |
3.415.905 |
792.042 |
4.207.000 |
|
|
Diện tích từ lớn hơn 500 m2 đến 1.000 m2 |
4.036.879 |
10.740 |
46.112 |
14.019 |
76.694 |
4.184.444 |
969.726 |
5.154.000 |
|
|
Diện tích từ lớn hơn 1.000 m2 đến 3.000 m2 |
5.541.617 |
14.739 |
63.412 |
19.323 |
105.544 |
5.744.635 |
1.330.871 |
7.075.000 |
|
|
Diện tích từ lớn hơn 3.000 m2 đến 10.000 m2 |
8.510.178 |
22.641 |
97.210 |
29.554 |
161.679 |
8.821.261 |
2.044.286 |
10.865.000 |
|
|
Diện tích từ lớn hơn 1 ha đến 10 ha |
10.212.213 |
27.170 |
116.651 |
35.464 |
194.014 |
10.585.513 |
2.453.144 |
13.038.000 |
|
|
Diện tích từ lớn hơn 10 ha đến 50 ha |
11.063.231 |
29.434 |
126.372 |
38.420 |
210.182 |
11.467.639 |
2.657.572 |
14.125.000 |
|
|
Diện tích từ lớn hơn 50 ha đến 100 ha |
11.914.249 |
31.698 |
136.093 |
41.375 |
226.350 |
12.349.765 |
2.862.001 |
15.211.000 |
|
|
Diện tích từ lớn hơn 100 ha đến 500 ha |
13.616.284 |
36.226 |
155.535 |
47.286 |
258.686 |
14.114.017 |
3.270.858 |
17.384.000 |
|
2 |
Đất ngoài khu vực đô thị |
|
|
|
|
|
|
|
- |
|
|
Diện tích nhỏ hơn 100 m2 |
1.745.677 |
5.547 |
24.268 |
8.511 |
49.747 |
1.833.751 |
419.766 |
2.253.000 |
|
|
Diện tích từ 100 đến 300 m2 |
2.072.992 |
6.587 |
28.819 |
10.106 |
59.075 |
2.177.579 |
498.472 |
2.676.000 |
|
|
Diện tích từ lớn hơn 300 m2 đến 500 m2 |
2.204.827 |
7.010 |
30.508 |
10.639 |
62.437 |
2.315.421 |
530.453 |
2.845.000 |
|
|
Diện tích từ lớn hơn 500 m2 đến 1.000 m2 |
2.684.434 |
8.532 |
37.247 |
13.032 |
76.302 |
2.819.547 |
645.639 |
3.465.000 |
|
|
Diện tích từ lớn hơn 1.000 m2 đến 3.000 m2 |
3.677.742 |
11.690 |
50.984 |
17.819 |
104.411 |
3.862.648 |
884.630 |
4.747.000 |
|
|
Diện tích từ lớn hơn 3.000 m2 đến 10.000 m2 |
5.673.452 |
18.028 |
78.872 |
27.660 |
161.679 |
5.959.690 |
1.364.239 |
7.323.000 |
|
|
Diện tích từ lớn hơn 1 ha đến 10 ha |
6.808.142 |
21.633 |
94.647 |
33.192 |
194.014 |
7.151.628 |
1.637.086 |
8.788.000 |
|
|
Diện tích từ lớn hơn 10 ha đến 50 ha |
7.375.487 |
23.436 |
102.534 |
35.958 |
210.182 |
7.747.597 |
1.773.510 |
9.521.000 |
|
|
Diện tích từ lớn hơn 50 ha đến 100 ha |
7.942.832 |
25.239 |
110.421 |
38.724 |
226.350 |
8.343.566 |
1.909.934 |
10.253.000 |
|
|
Diện tích từ lớn hơn 100 ha đến 500 ha |
9.077.523 |
28.844 |
126.196 |
44.256 |
258.686 |
9.535.504 |
2.182.782 |
11.718.000 |
Ghi chú:
1. Đơn giá áp dụng trong trường hợp người sử dụng đất thực hiện các quyền làm thay đổi ranh giới, diện tích thửa đất so với bản đồ địa chính và có yêu cầu cung cấp dịch vụ trích đo.
2. Mức giá trên chưa bao gồm thuế VAT.
3. Trường hợp chỉ thực hiện kiểm tra, thẩm định bản trích đo địa chính do tổ chức sử dụng đất hoặc cá nhân sử dụng đất lập mà chưa có ý kiến thẩm định của cơ quan quản lý đất đai thì định mức được áp dụng bằng 0,25 mức quy định tại Bảng trên.
4. Đơn giá tiền công lao động kỹ thuật tại cột (1) là mức lương cơ sở 2.340.000 đồng/tháng. Trường hợp Nhà nước điều chỉnh mức
lương cơ sở thì chi phí tiền công lao động kỹ thuật tại cột (1) được tính bằng chi phí tiền công lao động kỹ thuật tại cột (1) theo mức lương cơ sở 2.340.000 đồng/tháng nhân với hệ số điều chỉnh K. Hệ số điều chỉnh K được tính: K = mức lương cơ sở theo quy định hiện hành/2.340.000 đồng.
Đơn vị tính: Đồng/thửa
|
STT |
Quy mô diện tích thửa đất |
Chi phí trực tiếp |
CP quản lý chung |
Đơn giá sản phẩm |
|||||
|
Lao động kỹ thuật |
Dụng cụ |
Khấu hao TSCĐ |
Năng lượng |
Vật liệu |
Cộng |
||||
|
A |
B |
1 |
3 |
4 |
5 |
6 |
7=1+…+6 |
8 |
9=7+8 |
|
1 |
Trường hợp đo đạc chỉnh lý bản trích đo địa chính hoặc chỉnh lý riêng từng thửa đất của bản đồ địa chính |
||||||||
|
a |
Đất đô thị |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Diện tích nhỏ hơn 100 m2 |
1.047.406 |
3.484 |
14.955 |
4.547 |
24.874 |
1.095.266 |
253.407 |
1.348.000 |
|
|
Diện tích từ 100 m2 đến 300 m2 |
1.243.795 |
4.137 |
17.759 |
5.399 |
29.537 |
1.300.628 |
300.921 |
1.601.000 |
|
|
Diện tích từ lớn hơn 300 m2 đến 500 m2 |
1.318.350 |
4.387 |
18.768 |
5.683 |
31.176 |
1.378.365 |
319.080 |
1.697.000 |
|
|
Diện tích từ lớn hơn 500 m2 đến 1.000 m2 |
1.614.752 |
5.371 |
23.056 |
7.010 |
38.347 |
1.688.535 |
390.669 |
2.079.000 |
|
|
Diện tích từ lớn hơn 1.000 m2 đến 3.000 m2 |
2.216.647 |
7.371 |
31.706 |
9.662 |
52.772 |
2.318.157 |
536.169 |
2.854.000 |
|
|
Diện tích từ lớn hơn 3.000 m2 đến 10.000 m2 |
3.404.071 |
11.322 |
48.605 |
14.777 |
80.839 |
3.559.614 |
823.573 |
4.383.000 |
|
|
Diện tích từ lớn hơn 1 ha đến 10 ha |
4.084.885 |
13.587 |
58.326 |
17.732 |
97.007 |
4.271.537 |
988.287 |
5.259.000 |
|
|
Diện tích từ lớn hơn 10 ha đến 50 ha |
4.425.292 |
14.719 |
63.186 |
19.210 |
105.091 |
4.627.499 |
1.070.645 |
5.698.000 |
|
|
Diện tích từ lớn hơn 50 ha đến 100 ha |
4.765.699 |
15.851 |
68.047 |
20.688 |
113.175 |
4.983.460 |
1.153.002 |
6.136.000 |
|
|
Diện tích từ lớn hơn 100 ha đến 500 ha |
5.446.514 |
18.116 |
77.768 |
23.643 |
129.343 |
5.695.383 |
1.317.716 |
7.013.000 |
|
b |
Đất ngoài khu vực đô thị |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Diện tích nhỏ hơn 100 m2 |
698.271 |
2.774 |
12.134 |
4.255 |
24.874 |
742.308 |
169.150 |
911.000 |
|
|
Diện tích từ 100 đến 300 m2 |
829.197 |
3.294 |
14.409 |
5.053 |
29.537 |
881.491 |
200.866 |
1.082.000 |
|
|
Diện tích từ lớn hơn 300 m2 đến 500 m2 |
881.931 |
3.506 |
15.254 |
5.319 |
31.219 |
937.228 |
213.743 |
1.150.000 |
|
|
Diện tích từ lớn hơn 500 m2 đến 1.000 m2 |
1.073.773 |
4.267 |
18.624 |
6.516 |
38.151 |
1.141.331 |
260.164 |
1.401.000 |
|
|
Diện tích từ lớn hơn 1.000 m2 đến 3.000 m2 |
1.471.097 |
5.846 |
25.492 |
8.910 |
52.206 |
1.563.550 |
356.463 |
1.920.000 |
|
|
Diện tích từ lớn hơn 3.000 m2 đến 10.000 m2 |
2.269.381 |
9.015 |
39.436 |
13.830 |
80.839 |
2.412.501 |
549.739 |
2.962.000 |
|
|
Diện tích từ lớn hơn 1 ha đến 10 ha |
2.723.257 |
10.818 |
47.323 |
16.596 |
97.007 |
2.895.001 |
659.687 |
3.554.000 |
|
|
Diện tích từ lớn hơn 10 ha đến 50 ha |
2.950.195 |
11.720 |
51.267 |
17.979 |
105.091 |
3.136.252 |
714.661 |
3.850.000 |
|
|
Diện tích từ lớn hơn 50 ha đến 100 ha |
3.177.133 |
12.621 |
55.211 |
19.362 |
113.175 |
3.377.502 |
769.634 |
4.147.000 |
|
|
Diện tích từ lớn hơn 100 ha đến 500 ha |
3.631.009 |
14.424 |
63.098 |
22.128 |
129.343 |
3.860.002 |
879.582 |
4.739.000 |
|
2 |
Trường hợp chỉnh lý do yếu tố quy hoạch dựa trên tài liệu được cung cấp |
||||||||
|
a |
Đất đô thị |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Diện tích nhỏ hơn 100 m2 |
523.703 |
2.090 |
8.973 |
2.728 |
14.924 |
552.419 |
127.605 |
680.000 |
|
|
Diện tích từ 100 đến 300 m2 |
621.898 |
2.482 |
10.656 |
3.240 |
17.722 |
655.997 |
151.531 |
807.000 |
|
|
Diện tích từ lớn hơn 300 m2 đến 500 m2 |
659.175 |
2.632 |
11.261 |
3.410 |
18.706 |
695.184 |
160.671 |
855.000 |
|
|
Diện tích từ lớn hơn 500 m2 đến 1.000 m2 |
807.376 |
3.223 |
13.834 |
4.206 |
23.008 |
851.646 |
196.724 |
1.048.000 |
|
|
Diện tích từ lớn hơn 1.000 m2 đến 3.000 m2 |
1.108.323 |
4.422 |
19.024 |
5.797 |
31.663 |
1.169.230 |
269.995 |
1.439.000 |
|
|
Diện tích từ lớn hơn 3.000 m2 đến 10.000 m2 |
1.702.036 |
6.793 |
29.163 |
8.866 |
48.504 |
1.795.361 |
414.715 |
2.210.000 |
|
|
Diện tích từ lớn hơn 1 ha đến 10 ha |
2.042.443 |
8.152 |
34.995 |
10.639 |
58.204 |
2.154.434 |
497.658 |
2.652.000 |
|
|
Diện tích từ lớn hơn 10 ha đến 50 ha |
2.212.646 |
8.831 |
37.912 |
11.526 |
63.055 |
2.333.970 |
539.130 |
2.873.000 |
|
|
Diện tích từ lớn hơn 50 ha đến 100 ha |
2.382.850 |
9.511 |
40.828 |
12.413 |
67.905 |
2.513.506 |
580.601 |
3.094.000 |
|
|
Diện tích từ lớn hơn 100 ha đến 500 ha |
2.723.257 |
10.869 |
46.661 |
14.186 |
77.606 |
2.872.578 |
663.545 |
3.536.000 |
|
b |
Đất ngoài khu vực đô thị |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Diện tích nhỏ hơn 100 m2 |
349.135 |
1.664 |
7.281 |
2.553 |
14.924 |
375.558 |
85.197 |
460.000 |
|
|
Diện tích từ 100 đến 300 m2 |
414.598 |
1.976 |
8.646 |
3.032 |
17.722 |
445.975 |
101.172 |
547.000 |
|
|
Diện tích từ lớn hơn 300 đến 500 m2 |
440.965 |
2.103 |
9.152 |
3.192 |
18.731 |
474.144 |
107.652 |
581.000 |
|
|
Diện tích từ lớn hơn 500 m2 đến 1.000 m2 |
536.887 |
2.560 |
11.174 |
3.910 |
22.891 |
577.421 |
131.036 |
708.000 |
|
|
Diện tích từ lớn hơn 1.000 m2 đến 3.000 m2 |
735.548 |
3.508 |
15.295 |
5.346 |
31.323 |
791.021 |
179.537 |
970.000 |
|
|
Diện tích từ lớn hơn 3.000 m2 đến 10.000 m2 |
1.134.690 |
5.409 |
23.662 |
8.298 |
48.504 |
1.220.563 |
276.891 |
1.497.000 |
|
|
Diện tích từ lớn hơn 1 ha đến 10 ha |
1.361.628 |
6.491 |
28.394 |
9.958 |
58.204 |
1.464.675 |
332.269 |
1.796.000 |
|
|
Diện tích từ lớn hơn 10 ha đến 50 ha |
1.475.097 |
7.032 |
30.760 |
10.787 |
63.055 |
1.586.731 |
359.958 |
1.946.000 |
|
|
Diện tích từ lớn hơn 50 ha đến 100 ha |
1.588.566 |
7.573 |
33.126 |
11.617 |
67.905 |
1.708.788 |
387.648 |
2.096.000 |
|
|
Diện tích từ lớn hơn 100 ha đến 500 ha |
1.815.505 |
8.655 |
37.859 |
13.277 |
77.606 |
1.952.900 |
443.026 |
2.395.000 |
Ghi chú:
1. Đơn giá trên chưa bao gồm thuế VAT, được áp dụng trong trường hợp người sử dụng đất thực hiện các quyền làm thay đổi ranh giới, diện tích thửa đất so với bản đồ địa chính và có yêu cầu cung cấp dịch vụ đo đạc.
2. Trường hợp tách từ 01 thửa thành 02 thửa thì chỉ thu 01 thửa có diện tích nhỏ.
3. Trường hợp tách từ 01 thửa thành n thửa, thì chỉ thu n-1 thửa (không thu đối với thửa có diện tích lớn nhất).
4. Trường hợp gộp các thửa liền nhau thành 01 thửa, thì chỉ thu 01 thửa theo diện tích gộp lại.
5. Đơn giá tiền công lao động kỹ thuật tại cột (1) là mức lương cơ sở 2.340.000 đồng/tháng. Trường hợp Nhà nước điều chỉnh mức lương cơ sở thì chi phí tiền công lao động kỹ thuật tại cột (1) được tính bằng chi phí tiền công lao động kỹ thuật tại cột (1) theo mức lương cơ sở 2.340.000 đồng/tháng nhân với hệ số điều chỉnh K. Hệ số điều chỉnh K được tính: K = mức lương cơ sở theo quy định hiện hành/2.340.000 đồng.
III. ĐO ĐẠC TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT
Đơn vị tính: Đồng/tài sản
|
STT |
Quy mô diện tích của tài sản |
Chi phí trực tiếp |
CP quản lý chung |
Đơn giá sản phẩm |
|||||
|
Lao động kỹ thuật |
Dụng cụ |
Khấu hao thiết bị |
Năng lượng |
Vật liệu |
Cộng |
||||
|
A |
B |
1 |
3 |
4 |
5 |
6 |
7=1+…+6 |
8 |
9=7+8 |
|
1 |
Trường hợp đo đạc tài sản thực hiện đồng thời với trích đo địa chính thửa đất |
||||||||
|
a |
Đất đô thị |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Diện tích nhỏ hơn 100 m2 |
1.309.258 |
3.484 |
14.955 |
4.547 |
24.874 |
1.357.118 |
314.506 |
1.671.000 |
|
|
Diện tích từ 100 đến 300 m2 |
1.554.744 |
4.137 |
17.759 |
5.399 |
29.537 |
1.611.577 |
373.476 |
1.985.000 |
|
|
Diện tích từ lớn hơn 300 m2 đến 500 m2 |
1.647.938 |
4.387 |
18.768 |
5.683 |
31.176 |
1.707.953 |
396.021 |
2.103.000 |
|
|
Diện tích từ lớn hơn 500 m2 đến 1.000 m2 |
2.018.440 |
5.371 |
23.056 |
7.010 |
38.347 |
2.092.223 |
484.863 |
2.577.000 |
|
|
Diện tích từ lớn hơn 1.000 m2 đến 3.000 m2 |
2.770.808 |
7.371 |
31.706 |
9.662 |
52.772 |
2.872.319 |
665.436 |
3.537.000 |
|
|
Diện tích từ lớn hơn 3.000 m2 đến 10.000 m2 |
4.255.089 |
11.322 |
48.605 |
14.777 |
80.839 |
4.410.632 |
1.022.144 |
5.432.000 |
|
|
Diện tích từ lớn hơn 1 ha đến 10 ha |
5.106.107 |
13.587 |
58.326 |
17.732 |
97.007 |
5.292.758 |
1.226.572 |
6.519.000 |
|
|
Diện tích từ lớn hơn 10 ha |
5.531.615 |
14.719 |
63.186 |
19.210 |
105.091 |
5.733.822 |
1.328.787 |
7.062.000 |
|
b |
Đất ngoài khu vực đô thị |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Diện tích nhỏ hơn 100 m2 |
872.839 |
2.774 |
12.134 |
4.255 |
24.874 |
916.876 |
209.883 |
1.126.000 |
|
|
Diện tích từ 100 đến 300 m2 |
1.036.496 |
3.294 |
14.409 |
5.053 |
29.537 |
1.088.790 |
249.236 |
1.338.000 |
|
|
Diện tích từ lớn hơn 300 đến 500 m2 |
1.102.413 |
3.506 |
15.254 |
5.319 |
31.219 |
1.157.711 |
265.227 |
1.422.000 |
|
|
Diện tích từ lớn hơn 500 đến 1.000 m2 |
1.342.217 |
4.267 |
18.624 |
6.516 |
38.151 |
1.409.774 |
322.820 |
1.732.000 |
|
|
Diện tích từ lớn hơn 1.000 m2 đến 3.000 m2 |
1.838.871 |
5.846 |
25.492 |
8.910 |
52.206 |
1.931.325 |
442.315 |
2.373.000 |
|
|
Diện tích từ lớn hơn 3.000 m2 đến 10.000 m2 |
2.836.726 |
9.015 |
39.436 |
13.830 |
80.839 |
2.979.846 |
682.119 |
3.661.000 |
|
|
Diện tích từ lớn hơn 1 ha đến 10 ha |
3.404.071 |
10.818 |
47.323 |
16.596 |
97.007 |
3.575.816 |
818.543 |
4.394.000 |
|
|
Diện tích từ lớn hơn 10 ha |
3.687.744 |
11.720 |
51.267 |
17.979 |
105.091 |
3.873.800 |
886.755 |
4.760.000 |
|
2 |
Trường hợp đo đạc tài sản thực hiện không đồng thời với trích đo địa chính thửa đất |
||||||||
|
a |
Đất đô thị |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Diện tích nhỏ hơn 100 m2 |
1.832.961 |
4.877 |
20.937 |
6.365 |
34.823 |
1.899.965 |
440.308 |
2.340.000 |
|
|
Diện tích từ 100 đến 300 m2 |
2.176.642 |
5.792 |
24.863 |
7.559 |
41.352 |
2.256.208 |
522.866 |
2.779.000 |
|
|
Diện tích từ lớn hơn 300 m2 đến 500 m2 |
2.307.113 |
6.142 |
26.276 |
7.957 |
43.647 |
2.391.134 |
554.430 |
2.945.000 |
|
|
Diện tích từ lớn hơn 500 m2 đến 1.000 m2 |
2.825.815 |
7.519 |
32.279 |
9.813 |
53.686 |
2.929.112 |
678.808 |
3.607.000 |
|
|
Diện tích từ lớn hơn 1.000 m2 đến 3.000 m2 |
3.879.132 |
10.319 |
44.388 |
13.526 |
73.881 |
4.021.246 |
931.610 |
4.952.000 |
|
|
Diện tích từ lớn hơn 3.000 m2 đến 10.000 m2 |
5.957.124 |
15.851 |
68.047 |
20.688 |
113.175 |
6.174.885 |
1.431.001 |
7.605.000 |
|
|
Diện tích từ lớn hơn 1 ha đến 10 ha |
7.148.549 |
19.022 |
81.656 |
24.825 |
135.810 |
7.409.862 |
1.717.201 |
9.127.000 |
|
|
Diện tích từ lớn hơn 10 ha |
7.744.262 |
20.607 |
88.461 |
26.894 |
147.128 |
8.027.350 |
1.860.301 |
9.887.000 |
|
b |
Đất ngoài khu vực đô thị |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Diện tích nhỏ hơn 100 m2 |
1.221.974 |
3.883 |
16.988 |
5.957 |
34.823 |
1.283.626 |
293.836 |
1.577.000 |
|
|
Diện tích từ 100 đến 300 m2 |
1.451.094 |
4.612 |
20.173 |
7.075 |
41.352 |
1.524.306 |
348.930 |
1.873.000 |
|
|
Diện tích từ lớn hơn 300 m2 đến 500 m2 |
1.543.379 |
4.908 |
21.355 |
7.447 |
43.706 |
1.620.795 |
371.317 |
1.992.000 |
|
|
Diện tích từ lớn hơn 500 m2 đến 1.000 m2 |
1.879.104 |
5.973 |
26.073 |
9.122 |
53.411 |
1.973.684 |
451.947 |
2.425.000 |
|
|
Diện tích từ lớn hơn 1.000 m2 đến 3.000 m2 |
2.574.420 |
8.184 |
35.689 |
12.474 |
73.088 |
2.703.855 |
619.241 |
3.323.000 |
|
|
Diện tích từ lớn hơn 3.000 m2 đến 10.000 m2 |
3.971.416 |
12.621 |
55.211 |
19.362 |
113.175 |
4.171.785 |
954.967 |
5.126.000 |
|
|
Diện tích từ lớn hơn 1 ha đến 10 ha |
4.765.699 |
15.145 |
66.253 |
23.234 |
135.810 |
5.006.142 |
1.145.961 |
6.152.000 |
|
|
Diện tích từ lớn hơn 10 ha |
5.162.841 |
16.408 |
71.774 |
25.170 |
147.128 |
5.423.320 |
1.241.457 |
6.664.000 |
Ghi chú:
1. Đơn giá trên chưa bao gồm thuế VAT, Áp dụng trong trường hợp chủ sở hữu có tài sản yêu cầu đo đạc tài sản gắn liền với đất để phục vụ cho đăng ký, cấp GCN về quyền sở hữu đối với tài sản đó.
2. Diện tích tài sản gắn liền với đất phải được đo đạc gồm diện tích chiếm đất của tài sản và diện tích sàn xây dựng theo quy định cấp GCN đối với từng loại tài sản.
3. Trường hợp nhà, công trình xây dựng khác có nhiều tầng mà diện tích xây dựng ở các tầng không giống nhau phải đo đạc riêng từng tầng thì đơn giá đo đạc tầng sát mặt đất tính như trên, từ tầng thứ 2 trở lên (nếu phải đo) được tính bằng 0,5 lần mức đo đạc của tầng sát mặt đất.
4. Trường hợp ranh giới nhà ở và tài sản trên đất trùng với ranh giới thửa đất thì chỉ tính 01 lần mức đơn giá trích đo mà không tính đơn giá đo đạc tài sản gắn liền với đất.
5. Trường hợp thửa đất có nhiều hạng mục công trình riêng lẻ, độc lập thì mức giá tính riêng cho mỗi hạng mục công trình theo diện tích tương ứng tại bảng trên.
6. Đơn giá tiền công lao động kỹ thuật tại cột (1) là mức lương cơ sở 2.340.000 đồng/tháng.Trường hợp Nhà nước điều chỉnh mức lương cơ sở thì chi phí tiền công lao động kỹ thuật tại cột (1) được tính bằng chi phí tiền công lao động kỹ thuật tại cột (1) theo mức lương cơ sở 2.340.000 đồng/tháng nhân với hệ số điều chỉnh K. Hệ số điều chỉnh K được tính: K = mức lương cơ sở theo quy định hiện hành/2.340.000 đồng.
ĐƠN GIÁ DỊCH VỤ CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT,
QUYỀN SỞ HỮU TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT RIÊNG LẺ CHO CÁ NHÂN
(Kèm theo Quyết định số 280/QĐ -UBND ngày 16 tháng 15 năm 2025 của Ủy ban
nhân dân tỉnh Quảng Ngãi)
Đơn vị tính: Đồng/Hồ sơ/Giấy chứng nhận
|
STT |
Các nội dung thực hiện |
Chi phí lao động |
CP vật liệu |
Chi phí dụng cụ |
Chi phí khấu hao |
Chi phí năng lượng |
Chi phí trực tiếp |
Chi phí chung |
Đơn giá (làm tròn) |
|
1 |
2 |
3 |
4 |
5 |
6 |
7 |
8= 3+4+5+6+7 |
9= 8 x 15% |
|
|
I |
Đăng ký, cấp đổi, cấp lại giấy chứng nhận cho cá nhân |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1 |
Trường hợp nộp hồ sơ trực tiếp |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
a |
Đối với đất |
443.969 |
30.609 |
10.300 |
7.043 |
20.873 |
512.794 |
76.919 |
580.000 |
|
b |
Đối với tài sản |
404.455 |
30.609 |
10.300 |
7.043 |
20.873 |
473.280 |
70.992 |
540.000 |
|
c |
Đối với đất và tài sản |
556.761 |
30.609 |
13.390 |
9.155 |
27.135 |
637.052 |
95.558 |
730.000 |
|
2 |
Trường hợp nộp hồ sơ trực tuyến |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
a |
Đối với đất |
429.130 |
30.609 |
10.300 |
7.043 |
20.873 |
497.956 |
74.693 |
570.000 |
|
b |
Đối với tài sản |
389.616 |
30.609 |
10.300 |
7.043 |
20.873 |
458.442 |
68.766 |
520.000 |
|
c |
Đối với đất và tài sản |
537.471 |
30.609 |
10.300 |
7.043 |
20.873 |
606.297 |
90.945 |
690.000 |
|
II |
Đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất trường hợp cấp mới giấy chứng nhận |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1 |
Trường hợp nộp hồ sơ trực tiếp |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
a |
Đối với đất |
497.771 |
29.173 |
13.935 |
6.629 |
18.365 |
565.872 |
84.881 |
650.000 |
|
b |
Đối với tài sản |
620.981 |
29.173 |
13.935 |
6.629 |
18.365 |
689.082 |
103.362 |
790.000 |
|
c |
Đối với đất và tài sản |
780.200 |
29.173 |
18.115 |
8.617 |
23.874 |
859.979 |
128.997 |
980.000 |
|
2 |
Trường hợp nộp hồ sơ trực tuyến |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
a |
Đối với đất |
482.932 |
29.173 |
13.935 |
6.629 |
18.365 |
551.033 |
82.655 |
630.000 |
|
b |
Đối với tài sản |
606.142 |
29.173 |
13.935 |
6.629 |
18.365 |
674.243 |
101.136 |
770.000 |
|
c |
Đối với đất và tài sản |
760.910 |
29.173 |
18.115 |
8.617 |
23.874 |
840.689 |
126.103 |
960.000 |
|
III |
Đăng ký biến động trường hợp xác nhận trên Giấy chứng nhận đã cấp |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1 |
Thế chấp hoặc thay đổi nội dung thế chấp bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất, thế chấp tài sản gắn liền với đất hình thành trong tương lai |
231.902 |
11.804 |
8.360 |
3.977 |
11.018 |
267.061 |
40.059 |
300.000 |
|
2 |
Xóa đăng ký thế chấp bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất, tài sản gắn liền với đất hình thành trong tương lai |
158.604 |
11.804 |
8.360 |
3.977 |
11.018 |
193.763 |
29.064 |
220.000 |
|
3 |
Giảm diện tích thửa đất do sạt lở tự nhiên |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
a |
Đối với đất |
253.174 |
11.804 |
8.360 |
3.977 |
11.018 |
288.333 |
43.250 |
330.000 |
|
b |
Đối với tài sản |
299.066 |
11.804 |
8.360 |
3.977 |
11.018 |
334.225 |
50.134 |
380.000 |
|
c |
Đối với đất và tài sản |
374.568 |
11.804 |
10.869 |
5.170 |
14.324 |
416.735 |
62.510 |
470.000 |
|
4 |
Cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
a |
Đối với đất |
344.095 |
11.804 |
8.360 |
3.977 |
11.018 |
379.254 |
56.888 |
430.000 |
|
b |
Đối với tài sản |
453.510 |
11.804 |
8.360 |
3.977 |
11.018 |
488.669 |
73.300 |
560.000 |
|
c |
Đối với đất và tài sản |
547.081 |
11.804 |
10.869 |
5.170 |
14.324 |
589.248 |
88.387 |
670.000 |
|
5 |
Xóa đăng ký cho thuê, cho thuê lại đất tài sản gắn liền với đất |
220.591 |
11.804 |
8.360 |
3.977 |
11.018 |
255.750 |
38.362 |
290.000 |
|
6 |
Chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp mà không theo phương án dồn điền, đổi thửa; Chuyển nhượng, Thừa kế, Tặng cho, Nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất; Góp vốn bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất; Chuyển đổi hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất thành tổ chức kinh tế của hộ gia đình cá nhân đó mà không thuộc trường hợp chuyển nhượng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất; Thay đổi quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất do thỏa thuận của các thành viên có chung quyền sử dụng đất của hộ gia đình hoặc của vợ và chồng hoặc của nhóm người sử dụng đất sở hữu tài sản gắn liền với đất; Thay đổi về quyền sử dụng đất xây dựng công trình trên mặt đất phục vụ cho việc vận hành, khai thác sử dụng công trình ngầm, quyền sở hữu công trình ngầm; Bán tài sản, điều chuyển, chuyển nhượng quyền sử dụng đất là tài sản công theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công. |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
a |
Đối với đất |
409.419 |
11.804 |
8.360 |
3.977 |
11.018 |
444.578 |
66.687 |
510.000 |
|
b |
Đối với tài sản |
515.778 |
11.804 |
8.360 |
3.977 |
11.018 |
550.937 |
82.641 |
630.000 |
|
c |
Đối với đất và tài sản |
627.969 |
11.804 |
10.869 |
5.170 |
14.324 |
670.136 |
100.520 |
770.000 |
|
7 |
Đổi tên hoặc thay đổi thông tin về người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất |
337.796 |
11.804 |
8.360 |
3.977 |
11.018 |
372.955 |
55.943 |
420.000 |
|
8 |
Xác lập, thay đổi quyền đối với thửa đất liền kề |
338.511 |
11.804 |
8.360 |
3.977 |
11.018 |
373.670 |
56.050 |
420.000 |
|
9 |
Chuyển mục đích sử dụng đất |
412.612 |
11.804 |
8.360 |
3.977 |
11.018 |
447.771 |
67.166 |
510.000 |
|
10 |
Gia hạn sử dụng đất; điều chỉnh thời hạn sử dụng đất |
220.028 |
5.902 |
4.180 |
1.989 |
5.509 |
237.607 |
35.641 |
270.000 |
|
11 |
Chuyển hình thức giao đất, cho thuê đất mà người sử dụng đất là hộ gia đình, cá nhân |
342.267 |
11.804 |
8.360 |
3.977 |
11.018 |
377.426 |
56.614 |
430.000 |
|
12 |
Đăng ký thay đổi tài sản đã được chứng nhận quyền sở hữu trên Giấy chứng nhận đã cấp |
465.346 |
11.804 |
8.360 |
3.977 |
11.018 |
500.505 |
75.076 |
570.000 |
|
13 |
Có thay đổi hạn chế quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất |
342.498 |
11.804 |
8.360 |
3.977 |
11.018 |
377.657 |
56.649 |
430.000 |
|
14 |
Đính chính Giấy chứng nhận đã cấp |
220.129 |
11.804 |
8.360 |
3.977 |
11.018 |
255.288 |
38.293 |
290.000 |
|
15 |
Nhà nước thu hồi đất một phần thửa đất |
114.322 |
11.804 |
8.360 |
3.977 |
11.018 |
149.481 |
22.422 |
170.000 |
|
16 |
Xóa ghi nợ tiền sử dụng đất, lệ phí trước bạ |
224.015 |
11.804 |
8.360 |
3.977 |
11.018 |
259.174 |
38.876 |
290.000 |
Ghi chú:
1) Đơn giá trên chưa bao gồm thuế GTGT (VAT)
2) Mức thu đối với mỗi giấy chứng nhận tăng thêm cho người đồng sử dụng trong trường hợp hồ sơ có nhiều hộ gia đình, cá nhân đồng sử dụng, phải cấp cho mỗi người đồng sử dụng một giấy chứng nhận mỗi Giấy chứng nhận tăng thêm thì thu 60.000 đồng/ GCN.
3) Trường hợp tách một thửa thành nhiều thửa ngoài mức thu tại khoản II phụ lục này từ thửa thứ 3 trở lên mỗi Giấy chứng nhận thu 60.000 đồng/GCN.
4) Đơn giá tiền công lao động tại cột Chi phí lao động là mức lương cơ sở 2.340.000 đồng/tháng. Trường hợp Nhà nước điều chỉnh mức lương cơ sở thì chi phí tiền công lao động tại cột Chi phí lao động được tính bằng chi phí tiền công lao động tại cột Chi phí lao động theo mức lương cơ sở 2.340.000đ/tháng nhân với hệ số điều chỉnh K. Hệ số điều chỉnh K được tính: K = mức lương cơ sở theo quy định hiện hành/2.340.000 đồng.
ĐƠN GIÁ DỊCH VỤ CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT,
QUYỀN SỞ HỮU TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT CHO TỔ CHỨC
(Kèm theo Quyết định số 280/QĐ -UBND, ngày 16 tháng 12 năm 2025 của Ủy ban
nhân dân tỉnh Quảng Ngãi)
Đơn vị tính: Đồng/Hồ sơ/GCN
|
TT |
Các nội dung thực hiện |
Chi phí lao động |
CP vật liệu |
Chi phí dụng cụ |
Chi phí khấu hao |
Chi phí năng lượng |
Chi phí trực tiếp |
Chi phí chung |
Đơn giá (làm tròn) |
|
1 |
2 |
3 |
4 |
5 |
6 |
7 |
8= 3+4+5+6+7 |
9= 8 x 15% |
10= 8 + 9 |
|
I |
ĐĂNG KÝ, CẤP ĐỔI, CẤP LẠI GIẤY CHỨNG NHẬN |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1 |
Trường hợp nộp hồ sơ trực tiếp |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
a |
Đối với đất |
485.316 |
37.223 |
13.731 |
9.390 |
27.829 |
573.490 |
86.023 |
659.000 |
|
b |
Đối với tài sản |
445.803 |
37.223 |
13.731 |
9.390 |
27.829 |
533.976 |
80.096 |
614.000 |
|
c |
Đối với đất và tài sản |
623.895 |
37.223 |
17.850 |
12.207 |
36.178 |
727.354 |
109.103 |
836.000 |
|
2 |
Trường hợp nộp hồ sơ trực tuyến |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
a |
Đối với đất |
470.478 |
37.223 |
13.731 |
9.390 |
27.829 |
558.651 |
83.798 |
642.000 |
|
b |
Đối với tài sản |
430.964 |
37.223 |
13.731 |
9.390 |
27.829 |
519.138 |
77.871 |
597.000 |
|
c |
Đối với đất và tài sản |
604.605 |
37.223 |
17.850 |
12.207 |
36.178 |
708.063 |
106.210 |
814.000 |
|
II |
TRƯỜNG HỢP BIẾN ĐỘNG CẤP MỚI GIẤY CHỨNG NHẬN |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1 |
Theo hình thức trực tiếp |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
a |
Đối với đất |
914.700 |
26.427 |
19.581 |
9.323 |
26.705 |
996.736 |
149.510 |
1.146.000 |
|
b |
Đối với tài sản |
899.862 |
26.427 |
19.581 |
9.323 |
26.705 |
981.897 |
147.285 |
1.129.000 |
|
c |
Đối với đất và tài sản |
1.161.840 |
26.427 |
25.455 |
9.323 |
26.705 |
1.249.749 |
187.462 |
1.437.000 |
|
2 |
Theo hình thức trực tuyến |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
a |
Đối với đất |
898.028 |
26.427 |
19.581 |
9.323 |
26.705 |
980.063 |
147.009 |
1.127.000 |
|
b |
Đối với tài sản |
883.189 |
26.427 |
19.581 |
9.323 |
26.705 |
965.225 |
144.784 |
1.110.000 |
|
c |
Đối với đất và tài sản |
1.140.166 |
26.427 |
25.455 |
9.323 |
26.705 |
1.228.075 |
184.211 |
1.412.000 |
|
III |
TRƯỜNG HỢP XÁC NHẬN TRÊN GIẤY CHỨNG NHẬN ĐÃ CẤP |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1 |
Thế chấp hoặc thay đổi nội dung thế chấp bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất, thế chấp tài sản gắn liền với đất hình thành trong tương lai |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
a |
Đối với đất |
394.443 |
10.156 |
11.748 |
5.594 |
16.023 |
437.964 |
65.695 |
503.000 |
|
b |
Đối với tài sản |
394.443 |
10.156 |
11.748 |
5.594 |
16.023 |
437.964 |
65.695 |
503.000 |
|
c |
Đối với đất và tài sản |
498.066 |
10.156 |
15.273 |
5.594 |
16.023 |
545.111 |
81.767 |
626.000 |
|
2 |
Xóa đăng ký thế chấp bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất, tài sản gắn liền với đất hình thành trong tương lai |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
a |
Đối với đất |
267.925 |
10.156 |
11.748 |
5.594 |
16.023 |
311.447 |
46.717 |
358.000 |
|
b |
Đối với tài sản |
267.925 |
10.156 |
11.748 |
5.594 |
16.023 |
311.447 |
46.717 |
358.000 |
|
c |
Đối với đất và tài sản |
333.735 |
10.156 |
15.273 |
5.594 |
16.023 |
380.781 |
57.117 |
437.000 |
|
3 |
Giảm diện tích thửa đất do sạt lở tự nhiên |
736.568 |
10.156 |
11.748 |
5.594 |
16.023 |
780.089 |
117.013 |
897.000 |
|
4 |
Cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất trong dự án xây dựng kinh doanh kết cấu hạ tầng |
739.440 |
10.156 |
11.748 |
5.594 |
16.023 |
782.961 |
117.444 |
900.000 |
|
5 |
Xóa đăng ký cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất trong dự án xây dựng kinh doanh kết cấu hạ tầng |
707.638 |
10.156 |
11.748 |
5.594 |
16.023 |
751.160 |
112.674 |
863.000 |
|
6 |
Chuyển nhượng; Góp vốn bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất; Nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất do xử lý tài sản thế chấp; theo kết quả hòa giải thành về tranh chấp đất đai, khiếu nại, tố cáo về đất đai; theo bản án hoặc quyết định của tòa án, quyết định về thi hành án của cơ quan thi hành án đã được thi hành, quyết định hoặc phán quyết của trọng tài thương mại Việt Nam về giải quyết tranh chấp giữa các bên phát sinh từ hoạt động thương mại liên quan đến đất đai; theo kết quả đấu giá đất; Thay đổi quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất do chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi mô hình tổ chức; Chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp mà không theo phương án dồn điền, đổi thửa; Thừa kế, Tặng cho quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất; Các thành viên có chung quyền sử dụng đất của hộ gia đình hoặc cá nhân thành lập doanh nghiệp tư nhân và sử dụng đất vào hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp; Thay đổi về quyền sử dụng đất xây dựng công trình trên mặt đất phục vụ cho việc vận hành, khai thác sử dụng công trình ngầm, quyền sở hữu công trình ngầm; Bán tài sản, điều chuyển, chuyển nhượng quyền sử dụng đất là tài sản công theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
a |
Đối với đất |
801.666 |
10.156 |
11.748 |
5.594 |
16.023 |
845.187 |
126.778 |
971.000 |
|
b |
Đối với tài sản |
801.666 |
10.156 |
11.748 |
5.594 |
16.023 |
845.187 |
126.778 |
971.000 |
|
c |
Đối với đất và tài sản |
1.023.797 |
10.156 |
15.273 |
5.594 |
16.023 |
1.070.843 |
160.626 |
1.231.000 |
|
7 |
Đổi tên hoặc thay đổi thông tin về người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất |
738.967 |
10.156 |
11.748 |
5.594 |
16.023 |
782.488 |
117.373 |
899.000 |
|
8 |
Chủ đầu tư xây dựng nhà chung cư bán căn hộ và làm thủ tục đăng ký biến động đợt đầu |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
a |
Đối với đất |
802.150 |
10.156 |
11.748 |
5.594 |
16.023 |
845.671 |
126.851 |
972.000 |
|
b |
Đối với tài sản |
802.150 |
10.156 |
11.748 |
5.594 |
16.023 |
845.671 |
126.851 |
972.000 |
|
c |
Đối với đất và tài sản |
1.024.281 |
10.156 |
15.273 |
5.594 |
16.023 |
1.071.327 |
160.699 |
1.232.000 |
|
9 |
Xác lập, thay đổi quyền đối với thửa đất liền kề |
721.891 |
10.156 |
11.748 |
5.594 |
16.023 |
765.412 |
114.812 |
880.000 |
|
10 |
Chuyển mục đích sử dụng đất |
727.150 |
10.156 |
11.748 |
5.594 |
16.023 |
770.672 |
115.601 |
886.000 |
|
11 |
Gia hạn sử dụng đất; điều chỉnh thời hạn sử dụng đất; gia hạn thời hạn sở hữu nhà ở đối với tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài |
706.923 |
10.156 |
11.748 |
5.594 |
16.023 |
750.444 |
112.567 |
863.000 |
|
12 |
Chuyển hình thức giao đất, cho thuê đất mà người sử dụng đất là tổ chức kinh tế, đơn vị sự nghiệp công lập, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài |
707.638 |
10.156 |
11.748 |
5.594 |
16.023 |
751.160 |
112.674 |
863.000 |
|
13 |
Đăng ký thay đổi tài sản đã được chứng nhận quyền sở hữu trên Giấy chứng nhận đã cấp |
776.082 |
10.156 |
11.748 |
5.594 |
16.023 |
819.603 |
122.940 |
942.000 |
|
14 |
Có thay đổi hạn chế quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất |
723.563 |
10.156 |
11.748 |
5.594 |
16.023 |
767.085 |
115.063 |
882.000 |
|
15 |
Đính chính Giấy chứng nhận đã cấp |
718.061 |
10.156 |
11.748 |
5.594 |
16.023 |
761.583 |
114.237 |
875.000 |
|
16 |
Nhà nước thu hồi đất |
121.347 |
10.156 |
11.748 |
5.594 |
16.023 |
164.869 |
24.730 |
189.000 |
Ghi chú:
1) Đơn giá trên chưa bao gồm thuế GTGT .
2) Trường hợp tách một thửa thành nhiều thửa ngoài mức thu tại khoản II từ thửa thứ 3 trở lên mỗi Giấy chứng nhận thu 60.000 đồng/GCN.
3) Đơn giá tiền công lao động kỹ thuật tại cột (1) là mức lương cơ sở 2.340.000 đồng/tháng. Trường hợp Nhà nước điều chỉnh mức lương cơ sở thì chi phí tiền công lao động kỹ thuật tại cột (1) được tính bằng chi phí tiền công lao động kỹ thuật tại cột (1) theo mức lương cơ sở 2.340.000đ/tháng nhân với hệ số điều chỉnh K. Hệ số điều chỉnh K được tính: K = mức lương cơ sở theo quy định hiện hành/2.340.000 đồng.
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh