Quyết định 2471/QĐ-UBND năm 2026 về Kế hoạch tổng thể về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo 5 năm giai đoạn 2026-2030 trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng
| Số hiệu | 2471/QĐ-UBND |
| Ngày ban hành | 27/05/2026 |
| Ngày có hiệu lực | 27/05/2026 |
| Loại văn bản | Quyết định |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Lâm Đồng |
| Người ký | Nguyễn Ngọc Phúc |
| Lĩnh vực | Công nghệ thông tin |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 2471/QĐ-UBND |
Lâm Đồng, ngày 27 tháng 5 năm 2026 |
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÂM ĐỒNG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16/6/2025;
Căn cứ Quyết định số 2227/QĐ-BKHCN ngày 24/4/2026 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ về việc ban hành Kế hoạch tổng thể về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo 5 năm giai đoạn 2026-2030;
Căn cứ Nghị quyết số 61/NQ-HĐND ngày 10/12/2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh Lâm Đồng về nhiệm vụ, giải pháp phát triển kinh tế - xã hội 05 năm tỉnh Lâm Đồng, giai đoạn 2026-2030;
Xét đề nghị của Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ tại Tờ trình số 1960/TTr-SKHCN ngày 15/5/2026.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Kế hoạch tổng thể về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo 5 năm giai đoạn 2026-2030 trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký ban hành.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ; Giám đốc/Thủ trưởng các Sở, ban, ngành, đơn vị thuộc tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu; Thủ trưởng các tổ chức, đơn vị có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.
|
|
KT. CHỦ TỊCH |
VỀ
KHOA HỌC, CÔNG NGHỆ VÀ ĐỔI MỚI SÁNG TẠO 5 NĂM GIAI ĐOẠN 2026-2030 TRÊN ĐỊA BÀN
TỈNH LÂM ĐỒNG
(Kèm theo Quyết định số 2471/QĐ-UBND ngày 27 tháng 5 năm 2026 của Chủ tịch Ủy
ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng)
Giai đoạn 2026 – 2030 mở ra trong bối cảnh đất nước đang bước vào thời kỳ phát triển mới với yêu cầu tăng trưởng nhanh, bền vững dựa trên khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số. Cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư tiếp tục diễn biến mạnh mẽ, thúc đẩy quá trình chuyển đổi mô hình tăng trưởng, tái cấu trúc chuỗi giá trị, chuyển dịch phương thức quản trị và hình thành các động lực phát triển mới dựa trên tri thức, công nghệ và dữ liệu số. Trong bối cảnh đó, khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo không còn giữ vai trò hỗ trợ đơn thuần mà đang trở thành yếu tố quyết định năng lực cạnh tranh, năng suất lao động và khả năng phát triển bền vững của mỗi quốc gia, địa phương.
Đối với tỉnh Lâm Đồng sau sáp nhập, không gian phát triển mới được mở rộng với sự đa dạng về điều kiện tự nhiên, hệ sinh thái kinh tế, tiềm năng tài nguyên, lợi thế vùng và dư địa phát triển. Đồng thời, tỉnh cũng đứng trước yêu cầu cấp thiết phải hình thành mô hình tăng trưởng mới có năng suất, chất lượng, hiệu quả và sức cạnh tranh cao hơn; giải quyết đồng thời các vấn đề về liên kết vùng, phát triển hạ tầng, quản trị hiện đại, khai thác hiệu quả tài nguyên, bảo vệ môi trường và nâng cao chất lượng đời sống nhân dân.
Trong bối cảnh đó, các ngành, lĩnh vực chủ lực của tỉnh như nông nghiệp công nghệ cao, công nghiệp chế biến, du lịch, logistics, năng lượng, kinh tế số và dịch vụ chất lượng cao đều đặt ra yêu cầu phải ứng dụng mạnh mẽ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo để nâng cao giá trị gia tăng, năng lực cạnh tranh và khả năng thích ứng trước những biến động mới của thị trường và biến đổi khí hậu. Đồng thời, yêu cầu phát triển chính quyền số, kinh tế số, xã hội số, quản trị điều hành dựa trên dữ liệu số cũng trở thành yêu cầu tất yếu trong quá trình phát triển của tỉnh giai đoạn tới.
Trong bối cảnh đó, việc xây dựng Kế hoạch phát triển khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo tỉnh Lâm Đồng giai đoạn 2026 - 2030 có ý nghĩa đặc biệt quan trọng nhằm tạo lập định hướng phát triển mới cho hệ sinh thái khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo của tỉnh, đáp ứng yêu cầu phát triển nhanh và bền vững, góp phần thực hiện mục tiêu tăng trưởng “hai con số” của tỉnh trong giai đoạn tới.
I. QUAN ĐIỂM CHÍNH VỀ KHOA HỌC, CÔNG NGHỆ VÀ ĐỔI MỚI SÁNG TẠO
1. Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo là động lực chính dẫn dắt phát triển
Phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số trở thành động lực chủ yếu thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh trong giai đoạn mới; góp phần nâng cao năng suất lao động, chất lượng tăng trưởng, năng lực cạnh tranh, hiệu quả quản trị và phát triển bền vững.
Hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo phải gắn chặt với chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh; lấy yêu cầu thực tiễn, nhu cầu phát triển và các vấn đề lớn của địa phương làm trung tâm định hướng cho hoạt động nghiên cứu, ứng dụng và chuyển giao công nghệ.
2. Đổi mới phương thức triển khai nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo theo hướng giải quyết “bài toán lớn” của tỉnh
Triển khai các nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo theo hướng chuyển từ các nhiệm vụ nghiên cứu riêng lẻ sang giải quyết các “bài toán lớn”, các vấn đề chiến lược và nhu cầu phát triển thực tiễn, phục vụ các lĩnh vực có tiềm năng, lợi thế và vai trò động lực của tỉnh.
Tập trung hình thành năng lực làm chủ, ứng dụng và phát triển công nghệ phục vụ các ngành, lĩnh vực có tiềm năng, lợi thế và vai trò động lực của tỉnh; thúc đẩy hình thành các mô hình phát triển mới dựa trên tri thức, công nghệ, dữ liệu và đổi mới sáng tạo.
3. Lấy doanh nghiệp làm trung tâm của hệ sinh thái đổi mới sáng tạo
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 2471/QĐ-UBND |
Lâm Đồng, ngày 27 tháng 5 năm 2026 |
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÂM ĐỒNG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16/6/2025;
Căn cứ Quyết định số 2227/QĐ-BKHCN ngày 24/4/2026 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ về việc ban hành Kế hoạch tổng thể về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo 5 năm giai đoạn 2026-2030;
Căn cứ Nghị quyết số 61/NQ-HĐND ngày 10/12/2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh Lâm Đồng về nhiệm vụ, giải pháp phát triển kinh tế - xã hội 05 năm tỉnh Lâm Đồng, giai đoạn 2026-2030;
Xét đề nghị của Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ tại Tờ trình số 1960/TTr-SKHCN ngày 15/5/2026.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Kế hoạch tổng thể về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo 5 năm giai đoạn 2026-2030 trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký ban hành.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ; Giám đốc/Thủ trưởng các Sở, ban, ngành, đơn vị thuộc tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu; Thủ trưởng các tổ chức, đơn vị có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.
|
|
KT. CHỦ TỊCH |
VỀ
KHOA HỌC, CÔNG NGHỆ VÀ ĐỔI MỚI SÁNG TẠO 5 NĂM GIAI ĐOẠN 2026-2030 TRÊN ĐỊA BÀN
TỈNH LÂM ĐỒNG
(Kèm theo Quyết định số 2471/QĐ-UBND ngày 27 tháng 5 năm 2026 của Chủ tịch Ủy
ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng)
Giai đoạn 2026 – 2030 mở ra trong bối cảnh đất nước đang bước vào thời kỳ phát triển mới với yêu cầu tăng trưởng nhanh, bền vững dựa trên khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số. Cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư tiếp tục diễn biến mạnh mẽ, thúc đẩy quá trình chuyển đổi mô hình tăng trưởng, tái cấu trúc chuỗi giá trị, chuyển dịch phương thức quản trị và hình thành các động lực phát triển mới dựa trên tri thức, công nghệ và dữ liệu số. Trong bối cảnh đó, khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo không còn giữ vai trò hỗ trợ đơn thuần mà đang trở thành yếu tố quyết định năng lực cạnh tranh, năng suất lao động và khả năng phát triển bền vững của mỗi quốc gia, địa phương.
Đối với tỉnh Lâm Đồng sau sáp nhập, không gian phát triển mới được mở rộng với sự đa dạng về điều kiện tự nhiên, hệ sinh thái kinh tế, tiềm năng tài nguyên, lợi thế vùng và dư địa phát triển. Đồng thời, tỉnh cũng đứng trước yêu cầu cấp thiết phải hình thành mô hình tăng trưởng mới có năng suất, chất lượng, hiệu quả và sức cạnh tranh cao hơn; giải quyết đồng thời các vấn đề về liên kết vùng, phát triển hạ tầng, quản trị hiện đại, khai thác hiệu quả tài nguyên, bảo vệ môi trường và nâng cao chất lượng đời sống nhân dân.
Trong bối cảnh đó, các ngành, lĩnh vực chủ lực của tỉnh như nông nghiệp công nghệ cao, công nghiệp chế biến, du lịch, logistics, năng lượng, kinh tế số và dịch vụ chất lượng cao đều đặt ra yêu cầu phải ứng dụng mạnh mẽ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo để nâng cao giá trị gia tăng, năng lực cạnh tranh và khả năng thích ứng trước những biến động mới của thị trường và biến đổi khí hậu. Đồng thời, yêu cầu phát triển chính quyền số, kinh tế số, xã hội số, quản trị điều hành dựa trên dữ liệu số cũng trở thành yêu cầu tất yếu trong quá trình phát triển của tỉnh giai đoạn tới.
Trong bối cảnh đó, việc xây dựng Kế hoạch phát triển khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo tỉnh Lâm Đồng giai đoạn 2026 - 2030 có ý nghĩa đặc biệt quan trọng nhằm tạo lập định hướng phát triển mới cho hệ sinh thái khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo của tỉnh, đáp ứng yêu cầu phát triển nhanh và bền vững, góp phần thực hiện mục tiêu tăng trưởng “hai con số” của tỉnh trong giai đoạn tới.
I. QUAN ĐIỂM CHÍNH VỀ KHOA HỌC, CÔNG NGHỆ VÀ ĐỔI MỚI SÁNG TẠO
1. Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo là động lực chính dẫn dắt phát triển
Phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số trở thành động lực chủ yếu thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh trong giai đoạn mới; góp phần nâng cao năng suất lao động, chất lượng tăng trưởng, năng lực cạnh tranh, hiệu quả quản trị và phát triển bền vững.
Hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo phải gắn chặt với chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh; lấy yêu cầu thực tiễn, nhu cầu phát triển và các vấn đề lớn của địa phương làm trung tâm định hướng cho hoạt động nghiên cứu, ứng dụng và chuyển giao công nghệ.
2. Đổi mới phương thức triển khai nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo theo hướng giải quyết “bài toán lớn” của tỉnh
Triển khai các nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo theo hướng chuyển từ các nhiệm vụ nghiên cứu riêng lẻ sang giải quyết các “bài toán lớn”, các vấn đề chiến lược và nhu cầu phát triển thực tiễn, phục vụ các lĩnh vực có tiềm năng, lợi thế và vai trò động lực của tỉnh.
Tập trung hình thành năng lực làm chủ, ứng dụng và phát triển công nghệ phục vụ các ngành, lĩnh vực có tiềm năng, lợi thế và vai trò động lực của tỉnh; thúc đẩy hình thành các mô hình phát triển mới dựa trên tri thức, công nghệ, dữ liệu và đổi mới sáng tạo.
3. Lấy doanh nghiệp làm trung tâm của hệ sinh thái đổi mới sáng tạo
Doanh nghiệp là chủ thể quan trọng trong hoạt động nghiên cứu, ứng dụng, đổi mới công nghệ và thương mại hóa kết quả nghiên cứu; giữ vai trò trung tâm của hệ sinh thái đổi mới sáng tạo của tỉnh.
Nhà nước giữ vai trò kiến tạo môi trường, hoàn thiện thể chế, định hướng chiến lược và thúc đẩy liên kết giữa doanh nghiệp với viện nghiên cứu, trường đại học, chuyên gia và các tổ chức khoa học và công nghệ.
4. Chuyển đổi số là nền tảng thúc đẩy đổi mới mô hình quản trị và phát triển
Phát triển khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo phải gắn chặt với chuyển đổi số, xây dựng chính quyền số, kinh tế số và xã hội số; thúc đẩy quản trị, điều hành dựa trên dữ liệu số và các nền tảng số dùng chung.
Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ số, công nghệ mới và dữ liệu số trong quản lý nhà nước, sản xuất, kinh doanh và cung cấp dịch vụ nhằm nâng cao hiệu quả quản trị, năng lực cạnh tranh và chất lượng phục vụ người dân, doanh nghiệp.
1. Mục tiêu tổng quát
Phát triển khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo trở thành động lực then chốt, nền tảng và thành tố cốt lõi thúc đẩy phát triển nhanh và bền vững của tỉnh Lâm Đồng; hình thành các động lực tăng trưởng mới dựa trên công nghệ, dữ liệu và đổi mới sáng tạo; góp phần thực hiện mục tiêu tăng trưởng kinh tế “2 con số”, nâng cao năng suất lao động, chất lượng tăng trưởng và năng lực cạnh tranh của tỉnh.
Phấn đấu đến năm 2030 đưa Lâm Đồng trở thành tỉnh phát triển khá, là một trong những cực tăng trưởng năng động; từng bước trở thành trung tâm ứng dụng khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo trong các lĩnh vực nông nghiệp công nghệ cao, du lịch xanh, kinh tế tuần hoàn và phát triển bền vững của khu vực.
2. Mục tiêu cụ thể
- Đóng góp của năng suất nhân tố tổng hợp (TFP) vào tăng trưởng GRDP của tỉnh đạt trên 55%.
- Tỷ trọng xuất khẩu sản phẩm công nghệ cao chiếm bằng hoặc trên 30% tổng giá trị hàng hóa xuất khẩu.
- Tổng đầu tư xã hội cho nghiên cứu và phát triển (R&D) đạt tối thiểu 2% GRDP. Bố trí ít nhất từ 1% tổng chi ngân sách nhà nước hằng năm cho phát triển khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo và tăng dần theo yêu cầu phát triển, phấn đấu đến năm 2030 đạt tỉ lệ từ 1,5% trở lên.
- Nhân lực nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ (quy đổi toàn thời gian) đạt 12 người trên một vạn dân.
- Số lượng công bố khoa học quốc tế tăng bình quân 10%/năm. Số lượng đơn đăng ký, văn bằng bảo hộ sáng chế đạt 40 đơn/năm. Tỷ lệ sáng chế được khai thác thương mại đạt 8% - 10% số văn bằng bảo hộ được cấp.
- Chỉ số đổi mới sáng tạo cấp địa phương thuộc nhóm 15-18 tỉnh/thành phố của cả nước. Hình thành 07 trung tâm đổi mới sáng tạo.
- Hỗ trợ hình thành và phát triển ít nhất 70 doanh nghiệp khoa học và công nghệ và 150 doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo.
- Tỷ lệ doanh nghiệp có hoạt động đổi mới sáng tạo đạt trên 30% trong tổng số doanh nghiệp.
- Tỷ lệ kết quả nghiên cứu từ viện, trường được ứng dụng và thương mại hóa đạt tối thiểu 25%.
(Chi tiết mục tiêu và phân công theo dõi theo Phụ lục I đính kèm).
a) Hoàn thiện cơ chế, chính sách
Rà soát, sửa đổi, bổ sung, cụ thể hóa và ban hành các cơ chế, chính sách của tỉnh nhằm tạo môi trường thuận lợi cho phát triển khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo, bảo đảm phù hợp với quy định của Trung ương và điều kiện thực tiễn của địa phương.
Đổi mới phương thức quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ theo hướng: quản lý theo kết quả đầu ra; chấp nhận rủi ro trong nghiên cứu và đổi mới sáng tạo; tăng tỷ lệ ứng dụng và thương mại hóa kết quả nghiên cứu.
Hoàn thiện cơ chế phối hợp giữa các sở, ngành, địa phương trong việc xác định nhu cầu, tổ chức triển khai và ứng dụng kết quả nghiên cứu; khuyến khích doanh nghiệp đầu tư cho nghiên cứu, đổi mới công nghệ và chuyển đổi số.
b) Đổi mới phương thức tổ chức thực hiện nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo theo hướng giải quyết “bài toán lớn”
Tái cấu trúc các chương trình khoa học và công nghệ của tỉnh theo hướng: giảm các đề tài nhỏ lẻ, phân tán; tập trung vào các chương trình lớn có tính liên ngành, liên vùng và khả năng lan tỏa cao.
Tổ chức triển khai các nhiệm vụ khoa học và công nghệ theo mô hình giải quyết “bài toán lớn” của tỉnh trong các lĩnh vực, đồng thời hình thành các chương trình nghiên cứu ứng dụng và làm chủ công nghệ chiến lược phục vụ các ngành, lĩnh vực có tiềm năng, lợi thế của tỉnh: nông nghiệp thông minh, du lịch thông minh, quản trị số, kinh tế xanh, kinh tế tuần hoàn, phát triển đô thị, logistics, thích ứng biến đổi khí hậu, khai thác và phát huy tài nguyên bản địa.
Tăng cường nhiệm vụ có sự tham gia của doanh nghiệp ngay từ khâu đề xuất, đồng tài trợ, thử nghiệm và thương mại hóa sản phẩm.
Đẩy mạnh liên kết giữa tỉnh với viện nghiên cứu, trường đại học, chuyên gia và doanh nghiệp công nghệ trong và ngoài nước.
2. Phát triển hạ tầng khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo
a) Phát triển hạ tầng nghiên cứu, thử nghiệm và hạ tầng công nghệ dùng chung
Ưu tiên đầu tư, nâng cấp hạ tầng nghiên cứu, thử nghiệm, hạ tầng công nghệ và hạ tầng số phục vụ nghiên cứu, ứng dụng và đổi mới sáng tạo trong các ngành, lĩnh vực động lực của tỉnh.
Tăng cường kết nối, chia sẻ và khai thác hiệu quả phòng thí nghiệm, cơ sở nghiên cứu, nền tảng công nghệ và hạ tầng kỹ thuật dùng chung giữa cơ quan nhà nước, viện nghiên cứu, trường đại học, doanh nghiệp và địa phương.
b) Phát triển hệ thống dữ liệu và nền tảng phục vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo
Xây dựng, kết nối và khai thác hiệu quả hệ thống dữ liệu, cơ sở dữ liệu và nền tảng số phục vụ quản lý, nghiên cứu, đổi mới sáng tạo và phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.
Từng bước hình thành hệ thống dữ liệu dùng chung về: khoa học và công nghệ; đổi mới sáng tạo; doanh nghiệp; tài nguyên; quy hoạch; nông nghiệp; du lịch; và các lĩnh vực trọng điểm khác.
c) Phát triển hạ tầng đổi mới sáng tạo tại địa phương
Phát triển các trung tâm đổi mới sáng tạo, cơ sở ươm tạo, tổ chức trung gian và không gian đổi mới sáng tạo phù hợp với tiềm năng, lợi thế và định hướng phát triển của tỉnh.
Khuyến khích hình thành các nền tảng kết nối công nghệ, kết nối chuyên gia và hỗ trợ doanh nghiệp đổi mới công nghệ, khởi nghiệp sáng tạo và thương mại hóa kết quả nghiên cứu.
a) Thúc đẩy ứng dụng và làm chủ công nghệ trong các ngành, lĩnh vực trọng điểm
Ưu tiên nghiên cứu, lựa chọn, ứng dụng và từng bước làm chủ các công nghệ phục vụ phát triển các ngành, lĩnh vực động lực, có tiềm năng và lợi thế, trong đó, xây dựng, ban hành Danh mục công nghệ chiến lược và danh mục sản phẩm công nghệ chiến lược của tỉnh.
Khuyến khích ứng dụng công nghệ mới, công nghệ số và các giải pháp thông minh nhằm nâng cao năng suất, chất lượng, hiệu quả quản lý, sản xuất và năng lực cạnh tranh.
b) Thúc đẩy đổi mới công nghệ và nâng cao năng lực hấp thụ công nghệ của doanh nghiệp
Hỗ trợ doanh nghiệp đổi mới công nghệ, cải tiến quy trình sản xuất, nâng cao năng lực quản trị, năng suất và chất lượng sản phẩm; thúc đẩy ứng dụng tiêu chuẩn, quy chuẩn, sở hữu trí tuệ và chuyển đổi mô hình sản xuất theo hướng xanh, thông minh và bền vững.
Tăng cường liên kết giữa doanh nghiệp với viện nghiên cứu, trường đại học, chuyên gia và các tổ chức khoa học và công nghệ trong nghiên cứu, ứng dụng, chuyển giao và hoàn thiện công nghệ.
c) Đẩy mạnh ứng dụng dữ liệu và công nghệ số trong quản trị và phát triển ngành, lĩnh vực
Đẩy mạnh ứng dụng dữ liệu số, trí tuệ nhân tạo và các công nghệ số trong quản lý nhà nước, quản trị điều hành và phát triển các ngành, lĩnh vực trọng điểm của tỉnh.
Tăng cường khai thác, kết nối và sử dụng hiệu quả dữ liệu phục vụ quản trị phát triển, hoạch định chính sách và nâng cao hiệu quả hoạt động của cơ quan nhà nước, doanh nghiệp và địa phương.
a) Phát triển hệ sinh thái đổi mới sáng tạo và thị trường khoa học, công nghệ
Xây dựng và phát triển hệ sinh thái đổi mới sáng tạo của tỉnh theo hướng lấy doanh nghiệp làm trung tâm; tăng cường liên kết giữa Nhà nước, doanh nghiệp, viện nghiên cứu, trường đại học, chuyên gia, nhà đầu tư và cộng đồng khởi nghiệp sáng tạo.
Hỗ trợ hình thành các không gian đổi mới sáng tạo, trung tâm hỗ trợ khởi nghiệp sáng tạo, tổ chức trung gian, mạng lưới chuyên gia, cố vấn công nghệ và nền tảng kết nối công nghệ phục vụ phát triển hệ sinh thái đổi mới sáng tạo của tỉnh.
Thúc đẩy phát triển thị trường khoa học, công nghệ; hỗ trợ kết nối cung - cầu công nghệ, chuyển giao công nghệ, tư vấn công nghệ, định giá công nghệ và phát triển tài sản trí tuệ.
Khuyến khích phát triển doanh nghiệp khoa học và công nghệ, doanh nghiệp công nghệ số, doanh nghiệp đổi mới sáng tạo và doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo; hỗ trợ doanh nghiệp đổi mới công nghệ, chuyển đổi số, ứng dụng tiêu chuẩn, quy chuẩn, sở hữu trí tuệ và truy xuất nguồn gốc.
Tăng cường tổ chức các hoạt động: diễn đàn đổi mới sáng tạo, kết nối công nghệ, ngày hội khởi nghiệp sáng tạo, kết nối đầu tư công nghệ, hỗ trợ khởi nghiệp sáng tạo, quảng bá mô hình, sản phẩm và giải pháp đổi mới sáng tạo tiêu biểu của tỉnh.
b) Thúc đẩy liên kết giữa Nhà nước, doanh nghiệp, viện nghiên cứu; liên kết công - tư và thương mại hóa kết quả nghiên cứu
Tăng cường liên kết giữa cơ quan quản lý nhà nước, doanh nghiệp, viện nghiên cứu, trường đại học và các tổ chức khoa học và công nghệ trong xác định, triển khai và ứng dụng các nhiệm vụ khoa học và công nghệ phục vụ phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.
Tăng cường đặt hàng nghiên cứu từ nhu cầu thực tiễn của doanh nghiệp, ngành, địa phương và các chương trình phát triển trọng điểm của tỉnh; khuyến khích doanh nghiệp tham gia từ giai đoạn đề xuất nhiệm vụ, đồng tài trợ, thử nghiệm công nghệ, hoàn thiện sản phẩm đến thương mại hóa kết quả nghiên cứu.
Đổi mới cơ chế quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ theo hướng lấy hiệu quả ứng dụng và khả năng thương mại hóa làm tiêu chí quan trọng trong đánh giá kết quả.
Hỗ trợ hoàn thiện công nghệ, thử nghiệm sản phẩm, tiêu chuẩn hóa và phát triển thị trường đối với các kết quả nghiên cứu có tiềm năng ứng dụng; thúc đẩy hình thành các sản phẩm công nghệ, sản phẩm đổi mới sáng tạo và tài sản trí tuệ gắn với các ngành, lĩnh vực thế mạnh của tỉnh.
Thúc đẩy hình thành các mô hình hợp tác công - tư trong nghiên cứu ứng dụng, đổi mới công nghệ, chuyển đổi số và phát triển sản phẩm; tăng cường liên kết với các viện nghiên cứu, trường đại học, trung tâm đổi mới sáng tạo và doanh nghiệp công nghệ trong nước, quốc tế nhằm tiếp nhận tri thức, công nghệ và nguồn lực phát triển.
a) Thu hút, phát triển và sử dụng hiệu quả nguồn nhân lực chất lượng cao
Xây dựng cơ chế, chính sách thu hút chuyên gia, nhà khoa học, nhân lực công nghệ cao, chuyên gia chuyển đổi số và đổi mới sáng tạo tham gia các chương trình phát triển của tỉnh.
Ưu tiên thu hút nhân lực trong các lĩnh vực: công nghệ số; trí tuệ nhân tạo; dữ liệu lớn; công nghệ sinh học; nông nghiệp thông minh; công nghệ chế biến; quản trị số; công nghệ môi trường; du lịch thông minh; kinh tế xanh và kinh tế tuần hoàn.
Xây dựng cơ chế hợp tác linh hoạt với các viện nghiên cứu, trường đại học, chuyên gia đầu ngành trong và ngoài nước theo các hình thức: chuyên gia tư vấn; cộng tác viên chiến lược; đặt hàng nghiên cứu; chuyển giao công nghệ; tham gia giải quyết các “bài toán lớn” của tỉnh.
Khuyến khích doanh nghiệp tham gia thu hút, đào tạo và sử dụng nhân lực khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo.
Tạo môi trường làm việc thuận lợi, cơ chế đãi ngộ phù hợp nhằm phát huy hiệu quả đội ngũ trí thức, nhà khoa học và nhân lực chất lượng cao trên địa bàn tỉnh.
b) Đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo đáp ứng yêu cầu chuyển đổi mô hình phát triển, nhất là đối với đội ngũ cán bộ quản lý nhà nước
Đẩy mạnh đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ quản lý nhà nước về khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số theo hướng hiện đại, chuyên nghiệp, có tư duy quản trị phát triển dựa trên dữ liệu và công nghệ.
Tăng cường đào tạo kỹ năng cho cán bộ, công chức về chuyển đổi số, ứng dụng công nghệ, quản trị đổi mới sáng tạo, phân tích dữ liệu, quản trị công nghệ, thương mại hóa kết quả nghiên cứu, sở hữu trí tuệ.
Hỗ trợ đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao phục vụ các ngành, lĩnh vực trọng điểm của tỉnh.
Đẩy mạnh liên kết giữa cơ sở đào tạo, viện nghiên cứu và doanh nghiệp nhằm gắn đào tạo với nhu cầu thực tiễn và thị trường lao động.
Nâng cao năng lực đội ngũ nghiên cứu, cán bộ kỹ thuật và nhân lực đổi mới sáng tạo trong doanh nghiệp, đội ngũ doanh nhân và lực lượng khởi nghiệp sáng tạo trẻ.
c) Tăng cường kết nối tri thức và phát triển văn hóa đổi mới sáng tạo
Xây dựng mạng lưới chuyên gia, nhà khoa học, trí thức và cộng đồng đổi mới sáng tạo phục vụ phát triển tỉnh; thúc đẩy kết nối giữa cơ quan nhà nước, viện nghiên cứu, trường đại học, doanh nghiệp và địa phương trong nghiên cứu, ứng dụng và chuyển giao công nghệ.
Tăng cường chia sẻ tri thức, lan tỏa công nghệ và thúc đẩy hình thành văn hóa đổi mới sáng tạo, tư duy đổi mới và tinh thần ứng dụng khoa học, công nghệ trong quản lý, sản xuất, kinh doanh và đời sống xã hội.
6. Tăng cường liên kết vùng, hợp tác và hội nhập về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo
a) Tăng cường liên kết khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo phục vụ phát triển không gian kinh tế sau sáp nhập
Tăng cường liên kết giữa các khu vực trong tỉnh nhằm phát huy hiệu quả tiềm năng, lợi thế bổ sung của từng vùng trong phát triển khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo.
Hình thành các chương trình khoa học và công nghệ mang tính liên ngành, liên vùng nhằm giải quyết các vấn đề phát triển chung của tỉnh.
Tăng cường chia sẻ dữ liệu, hạ tầng số, tri thức, chuyên gia và nguồn lực khoa học, công nghệ giữa các địa phương trong tỉnh.
Phát huy lợi thế bổ trợ giữa nông nghiệp công nghệ cao, kinh tế biển, công nghiệp chế biến, logistics, du lịch, năng lượng và kinh tế số trong xây dựng mô hình tăng trưởng mới của tỉnh.
b) Đẩy mạnh liên kết vùng và liên vùng trong nghiên cứu, ứng dụng công nghệ và đổi mới sáng tạo
Tăng cường phối hợp với các tỉnh khu vực Tây Nguyên, Duyên hải miền Trung, Đông Nam Bộ và các trung tâm kinh tế lớn trong triển khai các chương trình khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo.
Hình thành các chương trình nghiên cứu và ứng dụng công nghệ phục vụ phát triển liên kết vùng; tăng cường kết nối với các trung tâm khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, trường đại học và doanh nghiệp công nghệ lớn để tiếp nhận tri thức, công nghệ và nguồn nhân lực chất lượng cao.
Thúc đẩy hình thành mạng lưới đổi mới sáng tạo và thị trường công nghệ mang tính liên vùng.
c) Mở rộng hợp tác quốc tế nhằm tiếp nhận công nghệ, tri thức và kinh nghiệm phát triển tiên tiến
Mở rộng hợp tác với các tổ chức quốc tế, viện nghiên cứu, trường đại học, doanh nghiệp công nghệ và các đối tác phát triển nhằm tiếp nhận công nghệ tiên tiến và mô hình phát triển bền vững.
Thu hút chuyên gia, tổ chức quốc tế tham gia các chương trình phát triển khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo của tỉnh.
Chủ động tham gia các diễn đàn, mạng lưới và chương trình hợp tác quốc tế về khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và phát triển bền vững.
d) Tăng cường quảng bá hình ảnh Lâm Đồng phát triển dựa trên khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo
Xây dựng và quảng bá hình ảnh Lâm Đồng là địa phương phát triển dựa trên khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số và mô hình tăng trưởng xanh; từng bước hình thành vai trò trung tâm ứng dụng khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo trong các lĩnh vực nông nghiệp công nghệ cao, du lịch xanh và phát triển bền vững của khu vực.
Khuyến khích tổ chức các diễn đàn, hội nghị, sự kiện khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo cấp vùng, quốc gia và quốc tế tại tỉnh nhằm tăng cường kết nối tri thức, hợp tác phát triển và quảng bá hệ sinh thái đổi mới sáng tạo của địa phương.
7. Các định hướng, chương trình trọng điểm và bài toán lớn
a) Các chương trình trọng điểm phát triển khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo và bài toán lớn cần đặt hàng tỉnh Lâm Đồng giai đoạn 2026 – 2030 (theo Phụ lục II đính kèm).
b) Các định hướng chủ yếu về nghiên cứu, ứng dụng khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo phục vụ phát triển tỉnh Lâm Đồng đến năm 2030 (theo Phụ lục III đính kèm).
IV. HUY ĐỘNG NGUỒN LỰC VÀ KINH PHÍ THỰC HIỆN KẾ HOẠCH
Nguồn lực thực hiện Kế hoạch bao gồm: ngân sách nhà nước theo phân cấp ngân sách hiện hành; nguồn vốn lồng ghép từ các chương trình, đề án, kế hoạch có liên quan; nguồn vốn của doanh nghiệp, nguồn xã hội hóa, nguồn hợp tác công – tư, nguồn hỗ trợ, tài trợ, viện trợ hợp pháp từ các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước và các nguồn lực hợp pháp khác theo quy định.
Nhà nước giữ vai trò định hướng, dẫn dắt và tạo môi trường thuận lợi để huy động các nguồn lực xã hội đầu tư phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số.
Ưu tiên bố trí nguồn lực cho các chương trình, nhiệm vụ có tính chiến lược, giải quyết các “bài toán lớn” của tỉnh, thúc đẩy các ngành, lĩnh vực động lực; phát triển hạ tầng số, dữ liệu số, đổi mới công nghệ, phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao và xây dựng hệ sinh thái đổi mới sáng tạo.
Khuyến khích doanh nghiệp tăng cường đầu tư cho nghiên cứu phát triển, đổi mới công nghệ và chuyển đổi số; thúc đẩy hình thành cơ chế hợp tác công - tư trong triển khai các chương trình khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo của tỉnh.
Việc quản lý, sử dụng kinh phí thực hiện Kế hoạch phải bảo đảm đúng quy định, hiệu quả, công khai, minh bạch; gắn với kết quả đầu ra, hiệu quả ứng dụng và tác động thực tiễn đối với phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.
a) Là cơ quan đầu mối điều phối, kết nối, thúc đẩy triển khai thực hiện Kế hoạch; chủ trì theo dõi, hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra và tổng hợp tình hình thực hiện trên phạm vi toàn tỉnh.
b) Chủ trì tham mưu xây dựng, hoàn thiện, cụ thể hóa cơ chế, chính sách về khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số phù hợp với yêu cầu phát triển của tỉnh trong giai đoạn mới.
c) Chủ trì tham mưu xây dựng và triển khai các chương trình khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo trọng điểm theo hướng giải quyết các “bài toán lớn”, các vấn đề chiến lược và nhu cầu phát triển thực tiễn của tỉnh.
d) Chủ trì xây dựng, vận hành và phát triển hệ sinh thái khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo của tỉnh; thúc đẩy liên kết giữa Nhà nước, doanh nghiệp, viện nghiên cứu, trường đại học, chuyên gia và cộng đồng đổi mới sáng tạo.
đ) Tăng cường kết nối với các viện nghiên cứu, trường đại học, doanh nghiệp công nghệ, tổ chức khoa học và công nghệ trong nước và quốc tế nhằm huy động tri thức, công nghệ và nguồn lực phục vụ phát triển tỉnh.
e) Chủ trì xây dựng hệ thống dữ liệu, nền tảng số và bộ chỉ tiêu phục vụ công tác quản lý, theo dõi, đánh giá hiệu quả và mức độ đóng góp của khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số trong nâng cao năng lực cạnh tranh, hiệu quả quản trị và phát triển bền vững của tỉnh.
g) Định kỳ tổng hợp, đánh giá kết quả, hiệu quả và tác động của việc thực hiện Kế hoạch; tham mưu đề xuất điều chỉnh, bổ sung các nhiệm vụ, giải pháp phù hợp với yêu cầu phát triển thực tiễn.
a) Chủ trì tham mưu bố trí kinh phí thực hiện Kế hoạch theo khả năng cân đối ngân sách địa phương và quy định hiện hành; ưu tiên nguồn lực cho các chương trình, nhiệm vụ khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số có tính chiến lược, liên ngành, liên vùng và có tác động lan tỏa lớn đối với phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.
b) Phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Lâm Đồng và các cơ quan, đơn vị liên quan hướng dẫn cơ chế quản lý, sử dụng và thanh quyết toán kinh phí thực hiện các nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo theo quy định.
c) Phối hợp tham mưu lồng ghép, huy động và sử dụng hiệu quả các nguồn lực từ ngân sách nhà nước, các chương trình, đề án, nguồn xã hội hóa và các nguồn lực hợp pháp khác để triển khai thực hiện Kế hoạch.
d) Tăng cường phối hợp rà soát, tham mưu hoàn thiện cơ chế tài chính nhằm khuyến khích doanh nghiệp đầu tư cho nghiên cứu phát triển, đổi mới công nghệ và chuyển đổi số.
e) Phối hợp theo dõi, kiểm tra, đánh giá hiệu quả sử dụng kinh phí thực hiện các nhiệm vụ khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số bảo đảm đúng quy định, công khai, minh bạch và hiệu quả.
3. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
a) Chủ trì phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ, các sở, ngành, địa phương, cơ quan báo chí và các tổ chức liên quan đẩy mạnh công tác truyền thông, nâng cao nhận thức về vai trò của khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số đối với phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.
b) Tăng cường phổ biến các chủ trương, chính sách, mô hình mới, kết quả nghiên cứu, ứng dụng công nghệ và các điển hình đổi mới sáng tạo; thúc đẩy hình thành văn hóa đổi mới sáng tạo, tinh thần khởi nghiệp và tư duy ứng dụng khoa học, công nghệ trong xã hội.
c) Phát huy vai trò của các cơ quan báo chí, truyền thông, nền tảng số và các tổ chức chính trị - xã hội trong lan tỏa tri thức khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số trên địa bàn tỉnh.
4. Các sở, ban, ngành và UBND các xã/ phường, đặc khu
a) Căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao chủ động xây dựng kế hoạch và tổ chức triển khai các nhiệm vụ khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số gắn với yêu cầu phát triển ngành, lĩnh vực và địa phương.
b) Chủ động đề xuất các “bài toán lớn”, các vấn đề trọng tâm, nhu cầu ứng dụng công nghệ và đổi mới sáng tạo phục vụ phát triển kinh tế - xã hội, nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước và chất lượng phục vụ người dân, doanh nghiệp.
c) Phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ xác định nhiệm vụ khoa học và công nghệ; triển khai các chương trình nghiên cứu ứng dụng; ứng dụng kết quả nghiên cứu; xây dựng cơ sở dữ liệu; phát triển hạ tầng số; thúc đẩy chuyển đổi số và đổi mới sáng tạo.
d) Tăng cường ứng dụng khoa học, công nghệ, công nghệ số và dữ liệu số trong công tác quản lý, điều hành, cải cách hành chính và phát triển các ngành, lĩnh vực, sản phẩm và dịch vụ đặc thù của địa phương.
đ) Chủ động phối hợp với doanh nghiệp, viện nghiên cứu, trường đại học và các tổ chức khoa học và công nghệ trong nghiên cứu, ứng dụng, chuyển giao công nghệ và triển khai các mô hình đổi mới sáng tạo phục vụ phát triển địa phương.
e) Tăng cường chia sẻ, kết nối dữ liệu và phối hợp liên ngành, liên địa phương nhằm nâng cao hiệu quả triển khai các nhiệm vụ khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số trên địa bàn tỉnh.
5. Các viện nghiên cứu, trường đại học, tổ chức khoa học và công nghệ
a) Tăng cường phối hợp với tỉnh trong nghiên cứu, chuyển giao công nghệ, đào tạo nguồn nhân lực và triển khai các nhiệm vụ khoa học và công nghệ phục vụ phát triển địa phương.
b) Tham gia giải quyết các “bài toán lớn” của tỉnh thông qua các chương trình nghiên cứu ứng dụng, đổi mới sáng tạo và chuyển giao công nghệ.
c) Đẩy mạnh liên kết với doanh nghiệp và địa phương nhằm nâng cao hiệu quả ứng dụng, chuyển giao và thương mại hóa kết quả nghiên cứu.
d) Tham gia xây dựng mạng lưới chuyên gia, tư vấn khoa học và đổi mới sáng tạo phục vụ phát triển tỉnh.
đ) Tăng cường hợp tác nghiên cứu, đào tạo và chuyển giao công nghệ với các tổ chức trong nước và quốc tế gắn với các lĩnh vực ưu tiên của tỉnh.
6. Doanh nghiệp, hợp tác xã và cộng đồng đổi mới sáng tạo
a) Chủ động tham gia hoạt động nghiên cứu, ứng dụng, đổi mới công nghệ và chuyển đổi số nhằm nâng cao năng suất, chất lượng, hiệu quả sản xuất kinh doanh và năng lực cạnh tranh.
b) Tăng cường liên kết với cơ quan quản lý nhà nước, viện nghiên cứu, trường đại học và tổ chức khoa học và công nghệ trong nghiên cứu, thử nghiệm, chuyển giao và thương mại hóa công nghệ.
c) Chủ động tham gia đề xuất, đặt hàng và đồng hành triển khai các nhiệm vụ khoa học và công nghệ phục vụ phát triển ngành, lĩnh vực và địa phương.
d) Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ số, công nghệ xanh, công nghệ thông minh và các mô hình kinh tế tuần hoàn, kinh tế xanh trong sản xuất, kinh doanh và cung cấp dịch vụ.
đ) Tăng cường đầu tư cho nghiên cứu phát triển, đổi mới công nghệ, phát triển tài sản trí tuệ, tiêu chuẩn chất lượng và xây dựng thương hiệu sản phẩm.
e) Thúc đẩy hình thành cộng đồng doanh nghiệp đổi mới sáng tạo, doanh nghiệp khoa học và công nghệ, doanh nghiệp công nghệ số và hệ sinh thái khởi nghiệp sáng tạo của tỉnh.
DANH MỤC CÁC CHỈ TIÊU CỤ THỂ TRIỂN KHAI KẾ HOẠCH TỔNG
THỂ VỀ KHOA HỌC, CÔNG NGHỆ VÀ ĐỔI MỚI SÁNG TẠO TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LÂM ĐỒNG GIAI
ĐOẠN 2026-2030
(Kèm theo Quyết định số 2471/QĐ-UBND ngày 27 tháng 5 năm 2026 của Chủ tịch Ủy
ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng)
|
TT |
Mục tiêu |
Đơn vị tính |
Kết quả đến năm 2030 |
Cơ quan chủ trì |
Cơ quan phối hợp |
|
1 |
Đóng góp của TFP vào tăng trưởng kinh tế |
% |
> 55 |
Sở Tài chính |
Sở Khoa học và Công nghệ, các sở, ngành, địa phương |
|
2 |
Tỷ trọng xuất khẩu sản phẩm công nghệ cao trên tổng giá trị hàng hóa xuất khẩu |
% |
5-10 |
Sở Công Thương |
Các sở, ngành, địa phương |
|
3 |
Tổng đầu tư xã hội cho nghiên cứu và phát triển |
% GRDP |
≥ 2 |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Thống kê tỉnh, các sở, ngành, địa phương |
|
4 |
Tỉ lệ nguồn ngoài ngân sách nhà nước trên tổng đầu tư xã hội cho nghiên cứu và phát triển |
% |
- |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Các sở, ngành, địa phương |
|
5 |
Tỷ lệ chi ngân sách nhà nước hằng năm cho phát triển khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo |
% |
≥ 1,5 |
Sở Tài chính |
Sở Khoa học và Công nghệ, các sở, ngành, địa phương |
|
6 |
Nhân lực nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ (quy đổi toàn thời gian) |
Người/vạn dân |
12 |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Sở Giáo dục và Đào tạo, các sở, ngành, địa phương |
|
7 |
Tỷ lệ lực lượng lao động trí thức trong các ngành công nghiệp công nghệ cao, công nghiệp chiến lược |
% |
≥25 |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Sở Công Thương, các sở, ngành, địa phương |
|
8 |
Số lượt trí thức Việt Nam ở nước ngoài tiêu biểu trên các lĩnh vực tham gia trao đổi học giả, hợp tác nghiên cứu, đào tạo, chuyển giao công nghệ trong nước |
Lượt |
20 |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Sở Ngoại vụ, Sở Giáo dục và Đào tạo, các sở, ngành, địa phương |
|
9 |
Số tổ chức khoa học và công nghệ được xếp hạng khu vực và thế giới |
Tổ chức |
- |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Sở Giáo dục và Đào tạo, các viện, các sở, ngành, địa phương |
|
10 |
Số tổ chức nghiên cứu và phát triển công lập được phát triển thành những tổ chức xuất sắc |
Tổ chức |
- |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Sở Giáo dục và Đào tạo, các viện, các sở, ngành, địa phương |
|
11 |
Số lượng công bố khoa học quốc tế tăng bình quân |
%/năm |
10 |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Sở Giáo dục và Đào tạo, các sở, ngành, địa phương, viện nghiên cứu, trường đại học, trường cao đẳng |
|
12 |
Số lượng đơn đăng ký, văn bằng bảo hộ sáng chế |
Số đơn/năm |
40 |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Các sở, ngành, địa phương, doanh nghiệp, viện nghiên cứu, trường đại học, trường cao đẳng |
|
13 |
Tỷ lệ sáng chế được khai thác thương mại trên tổng số văn bằng bảo hộ được cấp |
% |
8-10 |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Các sở, ngành, địa phương, doanh nghiệp, viện nghiên cứu, trường đại học, trường cao đẳng |
|
14 |
Chỉ số đổi mới sáng tạo cấp địa phương (PII) |
Thứ bậc |
15-18 |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Các sở, ngành, địa phương |
|
15 |
Số trung tâm đổi mới sáng tạo được hình thành |
Trung tâm |
7 |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Các sở, ngành, địa phương |
|
16 |
Số trung tâm siêu tính toán quốc gia được hình thành |
Trung tâm |
- |
- |
- |
|
17 |
Chỉ số hệ sinh thái khởi nghiệp sáng tạo |
Thứ bậc |
15-20 |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Các sở, ngành, địa phương |
|
18 |
Số doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo được định giá từ 1 tỷ USD trở lên |
Doanh nghiệp |
- |
- |
- |
|
19 |
Tổng giá trị gọi vốn cho doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo |
Tỷ USD |
- |
- |
- |
|
20 |
Số doanh nghiệp khoa học và công nghệ được hỗ trợ |
Doanh nghiệp |
≥ 30 |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Các sở, ngành, địa phương |
|
21 |
Số doanh nghiệp khởi nghiệp công nghệ được hỗ trợ |
Doanh nghiệp |
≥ 20 |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Các sở, ngành, địa phương |
|
22 |
Tỷ lệ doanh nghiệp có hoạt động đổi mới sáng tạo trong tổng số doanh nghiệp |
% |
≥30 |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Các sở, ngành, địa phương |
|
23 |
Số doanh nghiệp công nghệ quy mô khu vực trong các lĩnh vực công nghệ chiến lược |
Doanh nghiệp |
- |
- |
- |
|
24 |
Vị trí của Việt Nam trong khu vực Đông Nam Á về nghiên cứu, phát triển trí tuệ nhân tạo |
Thứ bậc |
- |
- |
- |
|
25 |
Tỷ lệ làm chủ nhóm công nghệ chiến lược |
% |
- |
- |
- |
|
26 |
Tỷ lệ kết quả nghiên cứu từ viện, trường được ứng dụng và thương mại hóa |
% |
≥ 25 |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Sở Giáo dục và Đào tạo; các sở, ngành, địa phương |
|
27 |
Tỷ số về Hạ tầng chất lượng quốc gia (NQI) |
Thứ bậc |
- |
- |
- |
|
28 |
Tỷ lệ hài hòa của hệ thống tiêu chuẩn quốc gia với tiêu chuẩn quốc tế, tiêu chuẩn khu vực và tiêu chuẩn nước ngoài |
% |
- |
- |
- |
CÁC CHƯƠNG TRÌNH TRỌNG ĐIỂM VÀ NHÓM VẤN ĐỀ ƯU TIÊN TRIỂN
KHAI NHIỆM VỤ KHOA HỌC, CÔNG NGHỆ VÀ ĐỔI MỚI SÁNG TẠO TỈNH LÂM ĐỒNG GIAI ĐOẠN
2026 - 2030
(Kèm theo Quyết định số 2471/QĐ-UBND ngày 27 tháng 5 năm 2026 của Chủ tịch Ủy
ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng)
I. CÁC CHƯƠNG TRÌNH TRỌNG ĐIỂM
1. Chương trình phát triển nông nghiệp công nghệ cao và nông nghiệp thông minh.
2. Chương trình phát triển công nghệ sinh học phục vụ nông nghiệp, dược liệu và chăm sóc sức khỏe.
3. Chương trình phát triển du lịch thông minh và kinh tế dịch vụ số.
4. Chương trình chuyển đổi số và phát triển kinh tế dữ liệu.
5. Chương trình đổi mới công nghệ trong doanh nghiệp.
6. Chương trình phát triển hệ sinh thái khởi nghiệp sáng tạo.
7. Chương trình phát triển công nghệ chế biến sâu và công nghiệp xanh.
8. Chương trình phát triển hạ tầng dữ liệu và điều hành thông minh.
II. NHÓM BÀI TOÁN LỚN CẦN ĐẶT HÀNG
1. Tăng giá trị sản xuất trên đơn vị diện tích trong nông nghiệp.
2. Nâng cao năng lực chế biến sâu và xây dựng thương hiệu nông sản.
3. Phát triển hệ thống logistics nông nghiệp và logistics vùng.
4. Ứng dụng AI và dữ liệu lớn trong quản lý đô thị, du lịch và nông nghiệp.
5. Xây dựng nền tảng dữ liệu số phục vụ điều hành phát triển kinh tế - xã hội.
6. Phát triển các mô hình kinh tế tuần hoàn và giảm phát thải.
7. Phát triển chuỗi giá trị dược liệu và sản phẩm đặc hữu địa phương.
8. Nâng cao năng suất lao động và năng lực cạnh tranh doanh nghiệp.
Ghi chú: Chương trình trọng điểm và bài toán lớn tiếp tục được điều chỉnh, bổ sung tùy theo tình hình thực tế phát sinh và yêu cầu thực tiễn.
PHỤ LỤC III
CÁC ĐỊNH HƯỚNG CHỦ YẾU VỀ NGHIÊN CỨU, ỨNG DỤNG KHOA HỌC,
CÔNG NGHỆ VÀ ĐỔI MỚI SÁNG TẠO PHỤC VỤ PHÁT TRIỂN TỈNH LÂM ĐỒNG ĐẾN NĂM 2030
(Kèm theo Quyết định số 2471/QĐ-UBND ngày 27 tháng 5 năm 2026 của Chủ tịch Ủy
ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng)
I. QUAN ĐIỂM VÀ NGUYÊN TẮC ĐỊNH HƯỚNG
1. Nghiên cứu, ứng dụng khoa học và công nghệ (KH&CN) phải bám sát mục tiêu, nhiệm vụ phát triển kinh tế – xã hội của tỉnh Lâm Đồng nhiệm kỳ 2025–2030; phục vụ trực tiếp các đột phá phát triển, dự án trọng điểm, góp phần thực hiện thắng lợi Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh và Nghị quyết số 57-NQ/TW về phát triển KH&CN, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số.
2. Ưu tiên các nhiệm vụ nghiên cứu ứng dụng, chuyển giao công nghệ có khả năng triển khai ngay vào thực tiễn sản xuất, quản lý và đời sống; khuyến khích thương mại hóa kết quả nghiên cứu, hình thành các sản phẩm, mô hình, giải pháp KH&CN có giá trị gia tăng cao.
3. Phát triển KH&CN gắn với ba trụ cột: kinh tế xanh - kinh tế số - đổi mới sáng tạo, thúc đẩy tăng trưởng nhanh, bền vững; nâng cao năng suất lao động, chất lượng tăng trưởng và năng lực cạnh tranh của tỉnh.
4. Đẩy mạnh liên kết “Nhà nước – Nhà khoa học – Doanh nghiệp – Người dân”; tăng cường đặt hàng nhiệm vụ KH&CN xuất phát từ yêu cầu thực tiễn; huy động mạnh mẽ nguồn lực xã hội cho nghiên cứu, ứng dụng và đổi mới công nghệ.
5. Để giải quyết các bài toán lớn của tỉnh, định hướng cần được tổ chức theo hướng liên ngành, lấy vấn đề thực tiễn và chuỗi giá trị làm trung tâm, tránh tình trạng nghiên cứu theo từng lĩnh vực riêng lẻ.
II. ĐỊNH HƯỚNG NGHIÊN CỨU, ỨNG DỤNG THEO LĨNH VỰC
1. Lĩnh vực Khoa học Xã hội và Nhân văn
a) Nghiên cứu, xây dựng và đề xuất các mô hình phát triển tỉnh Lâm Đồng trong không gian phát triển mới; xây dựng bộ công cụ, kịch bản và luận cứ khoa học phục vụ điều chỉnh Quy hoạch tỉnh, quy hoạch ngành và chiến lược phát triển kinh tế – xã hội, các lĩnh vực trọng điểm của tỉnh.
b) Nghiên cứu, thiết kế và đề xuất các mô hình, cơ chế, công cụ triển khai kinh tế xanh, kinh tế tuần hoàn, kinh tế carbon phù hợp với điều kiện tỉnh Lâm Đồng gắn với phát triển kinh tế tư nhân và các ngành, lĩnh vực lợi thế của tỉnh.
c) Ứng dụng công nghệ số, dữ liệu lớn, thực tế ảo/thực tế tăng cường trong bảo tồn, phát huy giá trị văn hóa; phát triển du lịch thông minh, du lịch số, du lịch nông nghiệp, du lịch sinh thái và thương mại hóa sản phẩm văn hóa.
d) Xây dựng, kết nối các cơ sở dữ liệu lớn về dân cư, dân tộc, tôn giáo, lao động, du lịch; ứng dụng WebGIS và các nền tảng số phục vụ quản lý nhà nước, hoạch định chính sách và phát triển dịch vụ.
e) Nghiên cứu tác động xã hội của chuyển đổi số, đô thị hóa, phát triển du lịch quy mô lớn; các giải pháp bảo đảm an sinh xã hội, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực và đời sống Nhân dân.
2. Lĩnh vực Khoa học nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản
a) Ứng dụng công nghệ sinh học, công nghệ gen trong bảo tồn, phục tráng, chọn lọc các giống cây trồng, vật nuôi chủ lực và đặc hữu của tỉnh; nghiên cứu khảo nghiệm, sản xuất thử các giống thích ứng biến đổi khí hậu, năng suất cao, chất lượng tốt và khả năng chống chịu sâu bệnh.
b) Phát triển nông nghiệp xanh, nông nghiệp thông minh, nông nghiệp chính xác (Precision Agriculture) dựa trên AI, Big Data, IoT và robot nông nghiệp; tối ưu hóa các quy trình canh tác, cải tạo đất, tưới tiêu, bón phân, thu hoạch và quản lý dịch hại.
c) Nghiên cứu, ứng dụng mô hình kinh tế tuần hoàn trong nông nghiệp; tái chế, tái sử dụng phụ phẩm và chất thải nông nghiệp; giảm phát thải khí nhà kính, hướng tới nông nghiệp carbon thấp.
d) Nghiên cứu, ứng dụng công nghệ thông minh trong thiết kế, vận hành các mô hình nuôi trồng thủy sản đồng bộ trên biển; nuôi trồng thủy sản nước mặn, lợ và nước ngọt phù hợp với điều kiện tự nhiên và không gian phát triển mới của tỉnh, gắn với kinh tế tuần hoàn và bảo vệ hệ sinh thái.
đ) Nghiên cứu, ứng dụng KH&CN trong bảo quản, chế biến sâu nông sản sau thu hoạch; phát triển chuỗi lạnh thông minh, bao bì sinh học, có nguồn gốc tự nhiên, bao bì thông minh; nâng cao giá trị gia tăng và khả năng xuất khẩu.
e) Ứng dụng KH&CN trong xây dựng, bảo hộ và phát triển tài sản trí tuệ cho nông sản chủ lực (chỉ dẫn địa lý, nhãn hiệu chứng nhận, truy xuất nguồn gốc, OCOP); nâng cao năng lực cạnh tranh và xây dựng thương hiệu nông sản Lâm Đồng.
g) Nghiên cứu, ứng dụng công nghệ cao, công nghệ sinh học và các kỹ thuật hiện đại trong chăn nuôi, thú y, nuôi trồng và chế biến thủy sản; tăng cường an toàn sinh học, kiểm soát dịch bệnh và phát triển bền vững.
h) Nghiên cứu bảo tồn đa dạng sinh học; phục hồi hệ sinh thái rừng; quản lý rừng bền vững; phát triển kinh tế rừng, lâm sản ngoài gỗ; ứng dụng công nghệ số, viễn thám, GIS, AI trong giám sát, bảo vệ và phát triển rừng; tham gia thị trường tín chỉ carbon.
k) Nghiên cứu, ứng dụng công nghệ xử lý chất thải chăn nuôi thành phân bón hữu cơ vi sinh quy mô công nghiệp.
l) Ứng dụng cảm biến (sensor) và công nghệ IoT trong giám sát sức khỏe vật nuôi, tự động hóa khâu cho ăn và kiểm soát tiểu khí hậu chuồng nuôi nhằm giảm nhân công, hạn chế rủi ro dịch bệnh và nâng cao hiệu quả chăn nuôi.
m) Nghiên cứu, làm chủ quy trình sản xuất các giống cá nước lạnh và một số đối tượng thủy sản có giá trị kinh tế; bảo tồn và phát triển các loài thủy sản bản địa của tỉnh; ứng dụng công nghệ nuôi thủy sản tuần hoàn (RAS) nhằm tiết kiệm tài nguyên nước, kiểm soát tốt môi trường nuôi và nâng cao tính bền vững trong phát triển thủy sản.
3. Lĩnh vực Khoa học Tự nhiên
a) Nghiên cứu cơ sở khoa học phục vụ quản lý, khai thác bền vững tài nguyên thiên nhiên (đất, nước, khoáng sản, đa dạng sinh học); bảo vệ môi trường và thích ứng với biến đổi khí hậu.
b) Nghiên cứu tài nguyên nước, an ninh nguồn nước liên vùng; các giải pháp phòng, chống thiên tai, hạn hán, lũ lụt, sạt lở đất; bảo đảm an toàn hồ đập và hạ tầng thủy lợi.
c) Nghiên cứu, ứng dụng công nghệ năng lượng sạch, vật liệu mới, công nghệ sinh học và các công nghệ nền tảng phục vụ phát triển công nghiệp, nông nghiệp và dịch vụ bền vững.
4. Lĩnh vực Khoa học kỹ thuật, công nghệ và chuyển đổi số
a) Nghiên cứu, ứng dụng và chuyển giao các công nghệ của Cách mạng công nghiệp lần thứ tư trong các lĩnh vực ưu tiên của tỉnh: nông nghiệp, du lịch, y tế, giáo dục, công nghiệp chế biến, tài nguyên – môi trường.
b) Phát triển chính quyền số, kinh tế số, xã hội số; xây dựng và khai thác hiệu quả các nền tảng dữ liệu dùng chung cấp tỉnh; ứng dụng AI, Blockchain trong quản lý đô thị, giao thông, tài nguyên, môi trường và cung cấp dịch vụ công.
c) Nghiên cứu, ứng dụng công nghệ phục vụ logistics nông sản, chuỗi cung ứng xanh; phát triển công nghệ năng lượng tái tạo, sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả.
d) Nghiên cứu, phát triển và ứng dụng vật liệu xây dựng mới, vật liệu thân thiện môi trường, vật liệu ít phát thải carbon; công nghệ xây dựng xanh, kinh tế tuần hoàn trong xây dựng; giải pháp kỹ thuật phục vụ phát triển đô thị sinh thái, hạ tầng bền vững, công trình du lịch và dịch vụ thích ứng với biến đổi khí hậu.
đ) Nghiên cứu, ứng dụng công nghệ xử lý chất thải, tái chế phụ phẩm nông nghiệp, vật liệu thân thiện môi trường; giảm phát thải khí mê-tan và bảo vệ môi trường sinh thái.
5. Lĩnh vực Khoa học y - dược, chăm sóc sức khỏe và chất lượng sống
a) Ứng dụng công nghệ số trong quản lý y tế, hồ sơ sức khỏe điện tử; phát triển y tế thông minh, y tế từ xa, đặc biệt tại vùng sâu, vùng xa, vùng đồng bào dân tộc thiểu số.
b) Nghiên cứu, phát triển và thương mại hóa các sản phẩm dược liệu đặc hữu của tỉnh; ứng dụng công nghệ cao trong trồng trọt, bảo quản, chế biến sâu và tiêu chuẩn hóa sản phẩm dược.
c) Ứng dụng AI, IoT trong chẩn đoán sớm, quản lý bệnh mạn tính, dự báo dịch bệnh; phát triển thiết bị y tế và giải pháp công nghệ y sinh phù hợp điều kiện địa phương.
d) Nghiên cứu kết hợp y học cổ truyền với y học hiện đại; nâng cao chất lượng chăm sóc sức khỏe, cải thiện dinh dưỡng và chất lượng cuộc sống của Nhân dân.
Ghi chú: Định hướng tiếp tục được điều chỉnh, bổ sung tùy theo tình hình thực tế phát sinh và yêu cầu thực tiễn.
BẢNG TỔNG HỢP TIẾP THU, GIẢI TRÌNH CÁC Ý KIẾN GÓP Ý DỰ
THẢO KẾ HOẠCH TỔNG THỂ VỀ KHOA HỌC, CÔNG NGHỆ VÀ ĐỔI MỚI SÁNG TẠO 5 NĂM GIAI ĐOẠN
2026-2030 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LÂM ĐỒNG
(Kèm theo Công văn số 2471/SKHCN-QLKH ngày 27/5/2026 của Sở Khoa học và Công
nghệ)
|
STT |
Đơn vị góp ý |
Ý kiến góp ý |
Tiếp thu, giải trình |
|
1 |
Sở Công Thương (Văn bản số 2421/SCT-KHTH) |
1. Đối với dự thảo Kế hoạch: - Tại điểm 2. Danh mục các chỉ tiêu cụ thể triển khai kế hoạch tổng thể về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng giai đoạn 2026-2030, “Tỷ trọng xuất khẩu sản phẩm công nghệ cao chiếm bằng hoặc trên 50% tổng giá trị hàng hóa xuất khẩu”, đề nghị đơn vị soạn thảo rà soát, xem xét xác định mục tiêu phù hợp với tình hình thực tế của địa phương. * Lý do: Hiện nay, cơ cấu hàng hóa xuất khẩu của tỉnh Lâm Đồng vẫn chủ yếu là các mặt hàng nông - lâm - thủy sản, khoáng sản và sản phẩm công nghiệp chế biến; trong đó, nhóm nông - lâm - thủy sản đang chiếm tỷ trọng lớn nhất (khoảng 51%) với các mặt hàng chủ lực là: cà phê; hạt điều; thủy sản; rau - củ - quả; hoa tươi; hạt tiêu; nhóm công nghiệp nặng và khoáng sản chiếm khoảng 27% với các mặt hàng chủ lực là: alumin và hydroxit nhôm; nhóm công nghiệp nhẹ và tiểu thủ công nghiệp chiếm khoảng 22% trong cơ cấu hàng hóa xuất khẩu của tỉnh với các mặt hàng chủ lực là: hàng may mặc và nguyên liệu dệt may (tơ thô, sợi lông cừu, lụa); giày dép; ván MDF. Mặc dù tỷ trọng hàng công nghiệp chế biến, chế tạo trong xuất khẩu chiếm khoảng gần 80% tổng kim ngạch xuất khẩu của tỉnh trong năm 2025; nhưng chủ yếu là sơ chế, hàng hóa xuất khẩu chủ yếu là hàng có giá trị gia tăng thấp. Do đó, đề nghị đơn vị soạn thảo nghiên cứu xác định mục tiêu phù hợp, gắn với khả năng thu hút đầu tư và phát triển các ngành công nghiệp chế biến, chế tạo, công nghệ cao của tỉnh trong giai đoạn tới. - Tại điểm 7. Danh mục các chỉ tiêu cụ thể triển khai kế hoạch tổng thể về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng giai đoạn 2026-2030, “Tỷ lệ lực lượng lao động trí thức trong các ngành công nghệ công nghệ cao, công nghiệp chiến lược chiếm 25%”, đề nghị đơn vị soạn thảo rà soát, đánh giá tính phù hợp và khả thi của chỉ tiêu này bảo đảm phù hợp với tình hình phát triển công nghiệp thực tế của địa phương. |
- Đối với chỉ tiêu “Tỷ trọng xuất khẩu sản phẩm công nghệ cao chiếm bằng hoặc trên 50% tổng giá trị hàng hóa xuất khẩu”: Sở Khoa học và Công nghệ tiếp thu ý kiến của Sở Công Thương và có giải trình, đề xuất như sau: Theo số liệu của Thống kê Lâm Đồng thì tổng kim ngạch xuất khẩu toàn tỉnh Lâm Đồng năm 2025 đạt 2,416 tỷ USD, trong đó kim ngạch xuất khẩu của mặt hàng Alumin (sản phẩm công nghệ cao) đạt khoảng 585 triệu USD và theo số liệu xuất khẩu nhóm cây giống, hoa giống nuôi cấy mô (sản phẩm công nghệ sinh học) khoảng 8 triệu USD; đây là 02 sản phẩm công nghệ cao của tỉnh hiện nay. Như vậy hiện nay tỷ trọng xuất khẩu sản phẩm công nghệ cao chiếm khoảng 24,5% tổng giá trị hàng hóa xuất khẩu. Dự báo với tốc độ tăng trưởng kinh tế, quy mô tổng kim ngạch xuất khẩu hàng hóa của tỉnh và tốc độ tăng trưởng trong xuất khẩu các sản phẩm công nghệ cao, Sở KH&CN đề xuất điều chỉnh chỉ tiêu thành: “Tỷ trọng xuất khẩu sản phẩm công nghệ cao chiếm bàng hoặc trên 30% tổng giá trị hàng hóa xuất khẩu”. - Đối với chỉ tiêu “Tỷ lệ lực lượng lao động trí thức trong các ngành công nghệ công nghệ cao, công nghiệp chiến lược chiếm 25%”, Sở KH&CN đề xuất giữ nguyên theo dự thảo. Lý do: Theo Quy hoạch tỉnh Lâm Đồng thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050, chỉ tiêu tổng thể về lao động là phấn đấu đến năm 2030, tỷ lệ lao động qua đào tạo của tỉnh Lâm Đồng đạt khoảng 75 - 80%, trong đó tỷ lệ lao động qua đào tạo có bằng cấp, chứng chỉ đạt từ 38 - 40%; hiện nay lực lượng lao động trí thức trực tiếp làm việc trong các phòng Lab, các đơn vị sản xuất liên quan đến công nghệ cao ước tính khoảng 20% - 25%; đồng thời việc triển khai quyết liệt Nghị quyết số 57-NQ/TW trong thời gian tới sẽ thúc đẩy phát triển lực lượng lao động trí thức trong các ngành công nghệ cao, công nghiệp chiến lược. Do đó, việc giữ nguyên chỉ tiêu như dự thảo là phù hợp với tình hình thực tế của tỉnh trong thời gian tới. |
|
2 |
Sở Dân tộc và Tôn giáo (Văn bản số 979/SDTTG-VP) |
1. Đề nghị rà soát, chỉnh lý một số nội dung về kỹ thuật trình bày và viện dẫn, như: mục “IV” hiện ghi nhầm thành mục “III”; nội dung “... theo Phụ lục I đính kèm” chưa thống nhất với hệ thống phụ lục phía dưới do hiện không có Phụ lục I, trong khi Danh mục chỉ tiêu được thể hiện tại “Phụ lục III”. 2. Đề nghị rà soát, đánh giá tính khả thi của mục tiêu “Hình thành 07 trung tâm đổi mới sáng tạo” (do chỉ tiêu đề ra tương đối cao) bảo đảm phù hợp với điều kiện nguồn lực, nhu cầu thực tiễn và khả năng tổ chức vận hành tại địa phương. 3. Đề nghị xem xét điều chỉnh tăng chỉ tiêu “Số doanh nghiệp khoa học và công nghệ được hỗ trợ ≥ 30” và “Số doanh nghiệp khởi nghiệp đổi mới sáng tạo được hỗ trợ ≥ 20” để bảo đảm đáp ứng mục tiêu “Hỗ trợ hình thành và phát triển ít nhất 70 doanh nghiệp khoa học và công nghệ và 150 doanh nghiệp khởi nghiệp đổi mới sáng tạo” |
- Đối với mục 1: Tiếp thu, chỉnh sửa - Đối với mục 2: Đề nghị giữ nguyên dự thảo. Vì chỉ tiêu trên, Sở Khoa học và Công nghệ căn cứ chỉ tiêu tại mục 4 phần IV phụ lục I kèm kế hoạch số 5039/KH-UBND ngày 10/10/2025 của UBND tỉnh Lâm Đồng. - Đối với mục 3: + Chỉ tiêu “Số doanh nghiệp khoa học và công nghệ được hỗ trợ ≥ 30” là cơ bản phù với các quy định, chính sách hiện nay, vì trên thực tế, các chính sách này còn đang rất khó tiếp cận cho doanh nghiệp KH&CN, chỉ một số ít các doanh nghiệp đáp ứng được các điều kiện hỗ trợ theo quy định hiện hành. + Chỉ tiêu “Số doanh nghiệp khởi nghiệp công nghệ được hỗ trợ” chỉ tính doanh nghiệp trong lĩnh vực công nghệ, theo ước tính, chỉ chiếm khoảng từ 10-15% số lượng các doanh nghiệp khởi nghiệp. Do đó, với tổng số 150 doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo. Sở KH&CN đề xuất >= 20 là phù hợp với tình hình thực tiễn của tỉnh. |
|
3 |
Trường Cao đẳng Y tế Lâm Đồng (Văn bản số 101/CĐYT-TTNCYSH) |
Để phù hợp với thực tiễn hiện nay, Trường Cao đẳng Y tế Lâm Đồng kính đề nghị Ban soạn thảo xem xét bổ sung đối tượng “trường cao đẳng” vào các nội dung liên quan đến cơ quan phối hợp thực hiện nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo, nhất là đối với các hoạt động nghiên cứu, ứng dụng trong lĩnh vực y dược và công bố khoa học. Việc bổ sung này sẽ góp phần phát huy vai trò của các cơ sở giáo dục nghề nghiệp trong hoạt động nghiên cứu khoa học, nghiên cứu ứng dụng, chuyển giao kỹ thuật và đào tạo nguồn nhân lực; đồng thời tăng cường sự tham gia của các trường cao đẳng trong hệ sinh thái khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo của tỉnh |
Tiếp thu, bổ sung vào mục 11 12, 13 của Phụ lục I |
|
4 |
UBND xã Đạ Tẻh 2 (Văn bản số 548/UBND-VX) |
Để phù hợp với chức năng, nhiệm vụ của cấp xã và điều kiện thực tế tại địa phương, UBND xã đề nghị bổ sung, nhấn mạnh một số nội dung sau: 1. Tăng cường hỗ trợ cấp xã trong ứng dụng công nghệ số, trí tuệ nhân tạo và các nền tảng dữ liệu dùng chung phục vụ quản lý nhà nước, cải cách hành chính và cung cấp dịch vụ công trực tuyến. 2. Ưu tiên triển khai các mô hình ứng dụng khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo trong lĩnh vực nông nghiệp, đặc biệt là nông nghiệp thông minh, truy xuất nguồn gốc, phát triển sản phẩm OCOP và quảng bá sản phẩm đặc trưng của địa phương. 3. Quan tâm bố trí nguồn lực và tổ chức đào tạo, bồi dưỡng kỹ năng số, kỹ năng ứng dụng công nghệ mới cho đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã và các tổ công nghệ số cộng đồng. 4. Hỗ trợ xây dựng và kết nối cơ sở dữ liệu phục vụ quản lý dân cư, đất đai, sản xuất nông nghiệp, an sinh xã hội và các lĩnh vực thiết yếu khác trên địa bàn. 5. Khuyến khích các hợp tác xã, hộ sản xuất và doanh nghiệp nhỏ trên địa bàn ứng dụng khoa học, công nghệ, chuyển đổi số trong sản xuất, kinh doanh nhằm nâng cao năng suất, chất lượng và sức cạnh tranh của sản phẩm địa phương. |
Sở Khoa học và Công nghệ tiếp thu các ý kiến của UBND xã Đạ Tẻh 2. Các nội dung này đã được tích hợp vào kế hoạch, tuy nhiên, không được xếp vào cùng 1 mục mà nằm rải rác ở các mục III.3, 4, Phụ lục II |
|
5 |
- Thanh tra tỉnh - Các phường: Mũi Né, LangBiang-Đà Lạt, Phú Thủy - Các xã: Đắk Mil, Đạ Tẻh 3, Nam Dong, Quảng Tín, Cư Jút, Đắk Song, Tuy Đức, KRông Nô, Đam Rông 3 |
Thống nhất |
|
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh