Quyết định 2375/QĐ-UBND năm 2026 phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch chung xã Tân Ân, tỉnh Cà Mau đến năm 2050
| Số hiệu | 2375/QĐ-UBND |
| Ngày ban hành | 27/06/2026 |
| Ngày có hiệu lực | 27/06/2026 |
| Loại văn bản | Quyết định |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Cà Mau |
| Người ký | Lâm Văn Bi |
| Lĩnh vực | Xây dựng - Đô thị |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 2375/QĐ-UBND |
Cà Mau, ngày 27 tháng 6 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ
VIỆC PHÊ DUYỆT NHIỆM VỤ QUY HOẠCH CHUNG XÃ TÂN ÂN, TỈNH CÀ MAU ĐẾN NĂM 2050
Mã số thông tin quy hoạch: …………………………..
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH CÀ MAU
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16/6/2025;
Căn cứ Luật Quy hoạch ngày 10/12/2025;
Căn cứ Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn ngày 26/11/2024, được sửa đổi, bổ sung ngày 11/12/2025;
Căn cứ Nghị định số 145/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp, phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực quy hoạch đô thị và nông thôn;
Căn cứ Nghị định số 178/2025/NĐ-CP ngày 01/7/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn, được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 34/2026/NĐ-CP ngày 22/01/2026 của Chính phủ;
Căn cứ Quyết định số 568/QĐ-UBND ngày 27/02/2026 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau về việc phê duyệt Điều chỉnh Quy hoạch tỉnh Cà Mau thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050;
Căn cứ Công văn số 05822/UBND-NNXD ngày 14/10/2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau về việc lập, điều chỉnh quy hoạch các xã, phường trên địa bàn tỉnh sau sáp nhập;
Theo đề nghị của Ủy ban nhân dân xã Tân Ân tại Tờ trình số 65/TTr-UBND ngày 19/6/2026, Sở Xây dựng tại Báo cáo kết quả thẩm định số 480/BC-SXD ngày 17/6/2026 và báo cáo tổng hợp ý kiến thành viên Ủy ban nhân dân tỉnh tại Công văn số 2914/VP-NNXD ngày 27/6/2026 của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt Nhiệm vụ Quy hoạch chung xã Tân Ân, tỉnh Cà Mau đến năm 2050, với những nội dung chủ yếu như sau:
1. Phạm vi, quy mô và thời hạn lập quy hoạch
1.1. Phạm vi
Phạm vi lập quy hoạch là toàn bộ địa giới hành chính xã Tân Ân gồm 20 ấp. Ranh giới quy hoạch xác định như sau:
- Hướng Đông giáp Biển Đông.
- Hướng Tây giáp Xã Phan Ngọc Hiển.
- Hướng Nam giáp Xã Phan Ngọc Hiển.
- Hướng Bắc giáp xã Năm Căn, Đất Mới, Tam Giang.
1.2. Quy mô diện tích lập quy hoạch: 218,23 km².
1.3. Thời hạn lập quy hoạch
- Giai đoạn ngắn hạn đến năm 2030.
- Giai đoạn dài hạn đến năm 2050.
2. Mục tiêu quy hoạch
Cụ thể hóa Điều chỉnh quy hoạch tỉnh Cà Mau thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050.
- Đến năm 2030: Xây dựng xã Tân Ân trở thành xã nông thôn mới, nông thôn mới hiện đại, đưa xã Tân Ân trở thành hình mẫu về nông thôn sinh thái biển của tỉnh Cà Mau. Giữ vững ổn định an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội trên địa bàn sau sáp nhập; xây dựng lực lượng vũ trang địa phương vững mạnh, nâng cao năng lực quản lý an ninh tại các nút giao thương và sẵn sàng ứng phó hiệu quả với thiên tai.
- Đến năm 2050: Xây dựng xã Tân Ân trở thành trung tâm kinh tế biển, năng lượng sạch và dịch vụ hậu cần (logistics lạnh) phía Đông Nam của tỉnh Cà Mau. Đảm bảo xã phát triển bền vững, có hệ thống hạ tầng kết nối đa phương thức (đường bộ, đường biển, đường thủy) và là pháo đài vững chắc về quốc phòng - an ninh biển đảo.
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 2375/QĐ-UBND |
Cà Mau, ngày 27 tháng 6 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ
VIỆC PHÊ DUYỆT NHIỆM VỤ QUY HOẠCH CHUNG XÃ TÂN ÂN, TỈNH CÀ MAU ĐẾN NĂM 2050
Mã số thông tin quy hoạch: …………………………..
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH CÀ MAU
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16/6/2025;
Căn cứ Luật Quy hoạch ngày 10/12/2025;
Căn cứ Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn ngày 26/11/2024, được sửa đổi, bổ sung ngày 11/12/2025;
Căn cứ Nghị định số 145/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp, phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực quy hoạch đô thị và nông thôn;
Căn cứ Nghị định số 178/2025/NĐ-CP ngày 01/7/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn, được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 34/2026/NĐ-CP ngày 22/01/2026 của Chính phủ;
Căn cứ Quyết định số 568/QĐ-UBND ngày 27/02/2026 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau về việc phê duyệt Điều chỉnh Quy hoạch tỉnh Cà Mau thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050;
Căn cứ Công văn số 05822/UBND-NNXD ngày 14/10/2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau về việc lập, điều chỉnh quy hoạch các xã, phường trên địa bàn tỉnh sau sáp nhập;
Theo đề nghị của Ủy ban nhân dân xã Tân Ân tại Tờ trình số 65/TTr-UBND ngày 19/6/2026, Sở Xây dựng tại Báo cáo kết quả thẩm định số 480/BC-SXD ngày 17/6/2026 và báo cáo tổng hợp ý kiến thành viên Ủy ban nhân dân tỉnh tại Công văn số 2914/VP-NNXD ngày 27/6/2026 của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt Nhiệm vụ Quy hoạch chung xã Tân Ân, tỉnh Cà Mau đến năm 2050, với những nội dung chủ yếu như sau:
1. Phạm vi, quy mô và thời hạn lập quy hoạch
1.1. Phạm vi
Phạm vi lập quy hoạch là toàn bộ địa giới hành chính xã Tân Ân gồm 20 ấp. Ranh giới quy hoạch xác định như sau:
- Hướng Đông giáp Biển Đông.
- Hướng Tây giáp Xã Phan Ngọc Hiển.
- Hướng Nam giáp Xã Phan Ngọc Hiển.
- Hướng Bắc giáp xã Năm Căn, Đất Mới, Tam Giang.
1.2. Quy mô diện tích lập quy hoạch: 218,23 km².
1.3. Thời hạn lập quy hoạch
- Giai đoạn ngắn hạn đến năm 2030.
- Giai đoạn dài hạn đến năm 2050.
2. Mục tiêu quy hoạch
Cụ thể hóa Điều chỉnh quy hoạch tỉnh Cà Mau thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050.
- Đến năm 2030: Xây dựng xã Tân Ân trở thành xã nông thôn mới, nông thôn mới hiện đại, đưa xã Tân Ân trở thành hình mẫu về nông thôn sinh thái biển của tỉnh Cà Mau. Giữ vững ổn định an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội trên địa bàn sau sáp nhập; xây dựng lực lượng vũ trang địa phương vững mạnh, nâng cao năng lực quản lý an ninh tại các nút giao thương và sẵn sàng ứng phó hiệu quả với thiên tai.
- Đến năm 2050: Xây dựng xã Tân Ân trở thành trung tâm kinh tế biển, năng lượng sạch và dịch vụ hậu cần (logistics lạnh) phía Đông Nam của tỉnh Cà Mau. Đảm bảo xã phát triển bền vững, có hệ thống hạ tầng kết nối đa phương thức (đường bộ, đường biển, đường thủy) và là pháo đài vững chắc về quốc phòng - an ninh biển đảo.
3. Tính chất
Từ các mối liên kết vùng được xác định từ định hướng của Quy hoạch tỉnh Cà Mau thời kỳ 2021 - 2030 tầm nhìn đến năm 2050, xã Tân Ân mang các tính chất chủ đạo sau:
- Vùng sản xuất ngư - lâm nghiệp bền vững: Trọng tâm là mô hình kinh tế tôm - rừng đạt chuẩn quốc tế và các khu nuôi trồng thủy sản tập trung ứng dụng công nghệ cao, nông nghiệp tuần hoàn, sinh thái, hữu cơ, xử lý môi trường khép kín.
- Trung tâm năng lượng sạch và logistics ven biển: Là địa bàn trọng điểm về điện gió ngoài khơi, điện mặt trời và hệ thống truyền tải năng lượng của tỉnh; là đầu mối logistics thủy hải sản chiến lược phía Đông Nam của tỉnh Cà Mau gắn với trục đường bộ ven biển.
- Đầu mối dịch vụ du lịch: Là điểm dừng chân quan trọng trên tuyến du lịch ven biển Đông - Tây của tỉnh Cà Mau, có tiềm năng phát triển du lịch sinh thái trải nghiệm dưới tán rừng ngập mặn và tham quan các công trình năng lượng sạch ven biển Đông.
- Vùng đệm và hậu cần chiến lược của Khu kinh tế Năm Căn: Đóng vai trò là "cánh tay nối dài" của Khu kinh tế Năm Căn về phía biển Đông. Là địa bàn hỗ trợ không gian phát triển công nghiệp năng lượng, kho bãi, logistics, cung cấp nhân lực, và nguồn nguyên liệu cho Khu kinh tế Năm Căn.
- Địa bàn chiến lược về quốc phòng - an ninh: Đảm bảo là pháo đài tiền tiêu trong thế trận quốc phòng toàn dân, gắn kết chặt chẽ phát triển kinh tế biển với nhiệm vụ bảo vệ chủ quyền biên giới biển đảo.
- Khu vực phát triển nông thôn bền vững, từng bước hình thành “nông thôn sinh thái biển”: Phát triển theo mô hình nông sinh thái bền vững, lấy hệ sinh thái rừng ngập mặn làm nền tảng. Không gian kiến trúc cảnh quan được tổ chức hài hòa giữa khu vực cư trú hiện đại và bảo tồn thiên nhiên, thích ứng linh hoạt với biến đổi khí hậu.
4. Sơ bộ dự báo phát triển
4.1. Về dân số
- Dự báo dân số đến năm 2030: 25.700 người
- Dự báo dân số đến năm 2050: 32.950 người.
4.2. Về chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật
Căn cứ QCVN 01:2021/BXD - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về Quy hoạch xây dựng của Bộ Xây dựng.
a) Chỉ tiêu về sử dụng đất
- Đất dân dụng nông thôn: ≤ 150 m²/người, tương ứng với mật độ dân số bình quân toàn đô thị ≥ 70 người/ha.
- Đất đơn vị ở nông thôn:
+ Đối với nông thôn tập trung: 90 - 110 m²/người, tương ứng với mật độ 90 - 110 người/ha.
+ Đối với nông thôn phi tập trung: 110 - 130 m²/người, tương ứng với mật độ 75 - 90 người/ha.
- Đất dịch vụ công cộng: tối thiểu 6 m²/người (trong đó đơn vị ở chiếm 2 m²/người).
- Đất cây xanh sử dụng công cộng: tối thiểu 4 m²/người (trong đó đơn vị ở chiếm 2 m²/người).
- Đất đường giao thông chiếm tối thiểu 15% diện tích khu vực dân dụng (trong đó giao thông đơn vị ở chiếm tối thiểu 5% đất đơn vị ở).
b) Chỉ tiêu về hạ tầng xã hội và hạ tầng kỹ thuật
- Quy mô tối thiểu của các công trình dịch vụ công cộng trong khu vực dân dụng đô thị, nông thôn:
|
Loại công trình |
Chỉ tiêu sử dụng đất tối thiểu |
|
|
Chỉ tiêu |
Đơn vị tính |
|
|
Công trình công cộng trong khu dân dụng |
3 |
công trình |
|
Trường trung học phổ thông |
0,6 |
m²/người |
|
Bệnh viện đa khoa |
0,4 |
m²/người |
|
Sân vận động |
0,8 |
m²/người |
|
Trung tâm Văn hóa - Thể thao |
0,8 |
m²/người |
|
Khác |
0,6 |
m²/người |
- Quy mô tối thiểu của các công trình dịch vụ công cộng trong đơn vị ở đô thị, nông thôn:
|
Loại công trình |
Chỉ tiêu sử dụng đất tối thiểu |
|
|
Chỉ tiêu |
Đơn vị tính |
|
|
Công trình công cộng trong đơn vị ở |
2 |
công trình |
|
Trường trung học cơ sở |
0,55 |
m²/người |
|
Trường tiểu học |
0,65 |
m²/người |
|
Trường mầm non |
0,6 |
m²/người |
|
Khác |
0,2 |
m²/người |
- Chỉ tiêu sử dụng đất tối thiểu điểm dân cư nông thôn:
|
Loại đất |
Chỉ tiêu sử dụng đất (m²/người) |
|
Đất xây dựng công trình nhà ở |
25 |
|
Đất xây dựng công trình dịch vụ công cộng, dịch vụ |
≥ 5 |
|
Đất cho giao thông và hạ tầng kỹ thuật |
≥ 5 |
|
Đất cây xanh công cộng |
≥ 2 |
|
Chú thích: Không bao gồm đất để bố trí các công trình hạ tầng thuộc cấp quốc gia, tỉnh, huyện |
|
- Chỉ tiêu công trình hạ tầng kỹ thuật theo tiêu chí nông thôn mới:
|
TT |
Nội dung |
Chỉ tiêu |
|
1 |
Đường giao thông nông thôn (tối thiểu) |
Đường liên xã: cấp A. Đường ấp, liên ấp: cấp C. Đường xóm nhánh nội đồng: cấp D. |
|
2 |
Cấp nước |
Nhà có thiết bị vệ sinh và đường ống cấp thoát nước: ≥ 80 lít/người/ngày đêm. Nhà chỉ có đường ống dẫn đến và vòi nước gia đình: ≥60 lít/người/ngày đêm. Lấy nước ở vòi công cộng: ≥40 lít/người/ngày đêm. |
|
3 |
Cấp điện |
≥ 50% chỉ tiêu của đô thị. Điện: 200KWh/ng.năm; 500KWh/ng.năm (dài hạn) Phụ tải : 150 W/người. Nhu cầu điện cho công trình công cộng trong các khu dân cư nông thôn ≥ 15% nhu cầu điện sinh hoạt. |
|
4 |
Thoát nước thải |
Thu gom nước thải đạt ≥ 80% tiêu chuẩn cấp nước. Thu gom chất thải rắn 0,8 - 1kg/người/ngày với tỷ lệ thu gom ≥ 85 - 95%. |
|
5 |
Bãi chôn lấp chất thải rắn (bao gồm khu chôn lấp, khu xử lý nước rác và khu phụ trợ) |
Khoảng cách ly vệ sinh: - Đến khu dân cư: > 3000m. - Đến công trình xây dựng khác: > 1000m. - Diện tích bãi chôn lấp: > 1 ha. - Trạm trung chuyển CTR: >20m (đến nơi tập trung đông người, dân cư). |
|
6 |
Nghĩa trang |
Nghĩa trang xây dựng mới phải đặt cách khu ở ≥ 500m Chỉ tiêu tối thiểu 0,04ha/1.000 dân. |
5. Các yêu cầu cần nghiên cứu đối với nội dung quy hoạch
5.1. Yêu cầu mức độ điều tra, khảo sát và thu thập tài liệu, số liệu, đánh giá hiện trạng.
- Thu thập tài liệu và bản đồ nền.
- Điều tra hiện trạng tự nhiên và môi trường.
- Điều tra hiện trạng kinh tế - xã hội.
- Khảo sát hệ thống hạ tầng kỹ thuật và giao thông.
- Khảo sát hiện trạng kiến trúc cảnh quan và sử dụng đất.
5.2. Yêu cầu về cơ sở dữ liệu hiện trạng (bao gồm cả dữ liệu địa lý).
- Yêu cầu về định dạng và kỹ thuật.
- Nhóm dữ liệu địa lý (Spatial Data).
- Nhóm dữ liệu thuộc tính (Non-spatial Data).
- Dữ liệu về dự án và quy hoạch liên quan.
- Yêu cầu về tính cập nhật và liên kết.
5.3. Yêu cầu nghiên cứu về hướng phát triển.
a) Hướng phát triển không gian nông thôn
Nghiên cứu tổ chức không gian phải giải quyết được bài toán sạt lở và sự phân tán sau sáp nhập, hướng tới cấu trúc thông minh và bền vững:
- Cấu trúc không gian “trục động lực”:
+ Yêu cầu nghiên cứu chuyển dịch trọng tâm phát triển từ các tuyến ven sông Cửa Lớn, Rạch Gốc (vùng nguy cơ sạt lở) sang các trục giao thông bộ huyết mạch: ĐT.988C và Đường bộ ven biển.
+ Thiết lập các cụm dân cư tập trung dọc theo các trục này để dễ dàng đầu tư hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng số đồng bộ.
- Tổ chức các “điểm dân cư nông thôn kiểu mẫu”:
+ Nghiên cứu cải tạo, chỉnh trang khu vực Chợ Thủ và các trung tâm xã cũ thành các khu dân cư nông thôn thông minh, kết hợp hài hòa giữa nhà ở hiện đại và các không gian công cộng xanh.
+ Yêu cầu bố trí các khu tái định cư tập trung cho các hộ dân di dời từ vùng sạt lở ven biển Đông, đảm bảo cao độ nền thích ứng với biến đổi khí hậu (từ +1,5m trở lên).
- Thiết lập vành đai sinh thái:
+ Yêu cầu xác định ranh giới bảo vệ nghiêm ngặt hành lang xanh dọc sông và biển.
+ Nghiên cứu không gian vùng đệm giữa các khu nuôi tôm công nghệ cao và khu vực dân cư để đảm bảo vệ sinh môi trường và cảnh quan.
+ Tích hợp hạ tầng năng lượng tái tạo (các tuabin điện gió) như một thành phần cảnh quan mang tính biểu tượng của xã.
b) Hướng phát triển kinh tế
Nghiên cứu hướng phát triển kinh tế theo mô hình "Kinh tế biển xanh - năng lượng sạch - thủy sản bền vững":
- Kinh tế năng lượng (Động lực mới):
+ Yêu cầu nghiên cứu cơ chế phối hợp giữa địa phương và 05 dự án điện gió lớn để hình thành các khu vực hậu cần, bảo trì năng lượng tái tạo.
+ Nghiên cứu tác động lan tỏa của Trạm biến áp 220kV dự kiến để thu hút các ngành công nghiệp chế biến sâu sử dụng điện tại chỗ.
- Kinh tế ngư - lâm nghiệp (Giá trị cốt lõi):
+ Nghiên cứu nâng cao giá trị chuỗi cung ứng tôm - rừng (trên diện tích 14.973 ha rừng sản xuất) theo các tiêu chuẩn quốc tế để hướng tới thị trường xuất khẩu cao cấp.
+ Quy hoạch các vùng nuôi tôm siêu thâm canh tập trung theo mô hình tuần hoàn, gắn với các nhà máy sơ chế và kho lạnh trung chuyển ven trục ĐT.988C.
- Kinh tế dịch vụ - logistics:
+ Phát huy thế mạnh giáp ranh Khu kinh tế Năm Căn để nghiên cứu hình thành các điểm tập kết hàng hóa, cảng nội địa và dịch vụ hậu cần nghề cá tại cửa sông Cửa Lớn, sông Bồ Đề.
+ Phát triển du lịch sinh thái cộng đồng gắn với rừng ngập mặn và du lịch tham quan cánh đồng điện gió ven biển Đông.
5.4. Các yêu cầu nghiên cứu về định hướng sử dụng đất
Yêu cầu nghiên cứu về định hướng sử dụng đất giai đoạn ngắn hạn đến năm 2030 và dài hạn đến năm 2050 phải trên cơ sở quan điểm sử dụng đất của Điều chỉnh quy hoạch tỉnh Cà Mau thời kỳ 2021 - 2030 tầm nhìn đến năm 2050.
5.5. Các yêu cầu nghiên cứu về hạ tầng xã hội
Để đáp ứng hoàn thiện các tiêu chí nông thôn mới vào năm 2030 và hoàn thiện các tiêu chí nông thôn mới hiện đại vào năm 2050, hạ tầng xã hội cần nghiên cứu các nội dung sau:
- Hệ thống Trung tâm hành chính - chính trị.
- Hạ tầng y tế và giáo dục
- Hạ tầng văn hóa - thể thao và công viên cây xanh.
- Nhà ở và tiện ích công cộng:
5.6. Các yêu cầu nghiên cứu về hạ tầng kỹ thuật.
Quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật khung của xã phải tuân thủ theo các định hướng của Quy hoạch tỉnh Cà Mau đồng thời phù hợp với giai đoạn phát triển của xã trong giai đoạn ngắn hạn đến năm 2030, dài hạn đến năm 2050.
a) Giao thông: Tính toán theo quy chuẩn QCVN 01:2021/BXD, QCVN 07-4:2023/BXD, cùng các tiêu chuẩn chuyên ngành giao thông và tiêu chí nông thôn mới.
b) Chuẩn bị kỹ thuật: Bao gồm san nền và thoát nước mưa Tính toán theo quy chuẩn QCVN 01:2021/BXD, QCVN 07-2:2023/BXD, cùng các tiêu chuẩn chuyên ngành.
c) Cấp nước sạch: Tính toán theo quy chuẩn QCVN 01:2021/BXD, QCVN 07-1:2023/BXD, cùng các tiêu chuẩn chuyên ngành cấp nước và tiêu chí nông thôn mới và tiêu chí nông thôn mới.
d) Thoát nước và xử lý nước thải, quản lý chất thải và nghĩa trang: Tính toán theo quy chuẩn QCVN 01:2021/BXD, QCVN 07-2:2023/BXD, QCVN 07-10:2023/BXD cùng các tiêu chuẩn chuyên ngành thoát nước và tiêu chí nông thôn mới.
đ) Cấp điện và chiếu sáng công cộng: Tính toán theo quy chuẩn QCVN 01:2021/BXD, QCVN 07-5:2023/BXD, QCVN 07-7:2023/BXD, cùng các tiêu chuẩn chuyên ngành và tiêu chí nông thôn mới.
e) Hạ tầng viễn thông thụ động: Tính toán theo quy chuẩn QCVN 01:2021/BXD, QCVN 07-8:2023/BXD, cùng các Luật, tiêu chuẩn chuyên ngành và tiêu chí nông thôn mới.
g) Hệ thống phòng cháy, chữa cháy: Tính toán theo Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 06:2022/BXD về an toàn cháy cho nhà và công trình cùng các Luật, tiêu chuẩn chuyên ngành.
6. Yêu cầu về hồ sơ, sản phẩm quy hoạch
Thực hiện theo Thông tư số 16/2025/TT-BXD ngày 30/6/2025 và Thông tư số 43/2025/TT-BXD ngày 09/12/2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng.
7. Các quy định về lấy ý kiến
- Đối với nhiệm vụ quy hoạch: Thực hiện theo hướng dẫn tại Điều 36 Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn ngày 26/11/2024.
- Đối với đồ án quy hoạch: Thực hiện theo hướng dẫn tại Điều 37 Luật quy hoạch đô thị và nông thôn ngày 26/11/2024.
8. Dự kiến về kinh phí và nguồn vốn thực hiện
- Dự toán chi phí lập quy hoạch: 665.490.000 đồng (Chi tiết theo Báo cáo số 480/BC-SXD ngày 17/6/2026 của Sở Xây dựng).
- Nguồn vốn: Ngân sách tỉnh (nguồn sự nghiệp kinh tế).
Điều 2. Tổ chức thực hiện
- Cơ quan phê duyệt quy hoạch: Ủy ban nhân dân tỉnh.
- Cơ quan thẩm định: Sở Xây dựng.
- Cơ quan trình duyệt quy hoạch: Ủy ban nhân dân xã Tân Ân.
- Cơ quan tổ chức lập quy hoạch: Ủy ban nhân dân xã Tân Ân.
- Đơn vị tư vấn lập quy hoạch: Lựa chọn đơn vị tư vấn theo quy định của Luật Đấu thầu.
- Thời gian thực hiện: Không quá 06 tháng kể từ khi lựa chọn được đơn vị tư vấn lập quy hoạch đến khi trình cơ quan thẩm định quy hoạch.
Điều 3. Hiệu lực thi hành
Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành.
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Xây dựng, Sở Tài chính; Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã Tân Ân và Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN |
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh