Quyết định 237/QĐ-UBND năm 2026 xác định Chỉ số cải cách hành chính đối với các cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp xã trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh
| Số hiệu | 237/QĐ-UBND |
| Ngày ban hành | 28/01/2026 |
| Ngày có hiệu lực | 28/01/2026 |
| Loại văn bản | Quyết định |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Bắc Ninh |
| Người ký | Mai Sơn |
| Lĩnh vực | Bộ máy hành chính |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 237/QĐ-UBND |
Bắc Ninh, ngày 28 tháng 01 năm 2026 |
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Nghị quyết số 76/NQ-CP ngày 15 tháng 7 năm 2021 của Chính phủ ban hành Chương trình tổng thể cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2021-2030;
Căn cứ Quyết định số 1178/QĐ-BNV ngày 15 tháng 10 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ phê duyệt Đề án “Xác định Chỉ số cải cách hành chính của các bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương";
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 51/TTr-SNV ngày 23 tháng 01 năm 2026.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng
1.1. Phạm vi điều chỉnh
Công tác theo dõi, đánh giá kết quả triển khai thực hiện CCHC hằng năm của các cơ quan thuộc UBND tỉnh, UBND cấp xã (sau đây gọi là các cơ quan, địa phương) trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh.
1.2. Đối tượng áp dụng
a) Các cơ quan thuộc UBND tỉnh gồm: Các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh và Ban Quản lý các khu công nghiệp tỉnh;
b) UBND cấp xã;
c) Cán bộ, công chức, viên chức được lựa chọn tham gia điều tra xã hội học.
2.1. Chỉ số CCHC của các cơ quan thuộc UBND tỉnh
Chỉ số CCHC của các cơ quan thuộc UBND tỉnh được xác định trên 07 lĩnh vực đánh giá, 39 tiêu chí, 61 tiêu chí thành phần (có Phụ lục I kèm theo).
Thang điểm đánh giá Chỉ số CCHC là 100, trong đó, điểm tự đánh giá, thẩm định là 83/100 điểm, điểm đánh giá qua điều tra xã hội học là 17/100. Riêng đối với Thanh tra tỉnh, điểm đánh giá Chỉ số CCHC là 69.
2.2. Chỉ số CCHC của UBND cấp xã
Chỉ số CCHC của UBND cấp xã được xác định trên 07 lĩnh vực đánh giá, 44 tiêu chí, 57 tiêu chí thành phần (có Phụ lục II kèm theo).
Thang điểm đánh giá của Chỉ số CCHC là 100, trong đó, điểm tự đánh giá, thẩm định là 84/100 điểm, điểm đánh giá qua điều tra xã hội học là 16/100.
3. Trình tự đánh giá, xác định Chỉ số CCHC
3.1. Tự đánh giá
Các cơ quan, địa phương truy cập vào Phần mềm đánh giá Chỉ số CCHC của tỉnh, tiến hành tự đánh giá, đính tài liệu kiểm chứng và báo cáo tự đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ CCHC của cơ quan, địa phương. Thời gian tự đánh giá trên Phần mềm xong trước ngày 15 tháng 11 hằng năm. Kết quả tự đánh giá được tự động chuyển đến các thành viên Hội đồng thẩm định của tỉnh để tiến hành thẩm định.
3.2. Đánh giá thông qua điều tra khảo sát
Bộ câu hỏi điều tra, khảo sát được Sở Nội vụ xây dựng với số lượng, nội dung câu hỏi tương ứng với các tiêu chí, tiêu chí thành phần của Chỉ số CCHC. Việc điều tra khảo sát được tiến hành lấy ý kiến đánh giá của các nhóm đối tượng khác nhau do Sở Nội vụ thực hiện xong trước ngày 15 tháng 11 hằng năm.
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 237/QĐ-UBND |
Bắc Ninh, ngày 28 tháng 01 năm 2026 |
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Nghị quyết số 76/NQ-CP ngày 15 tháng 7 năm 2021 của Chính phủ ban hành Chương trình tổng thể cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2021-2030;
Căn cứ Quyết định số 1178/QĐ-BNV ngày 15 tháng 10 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ phê duyệt Đề án “Xác định Chỉ số cải cách hành chính của các bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương";
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 51/TTr-SNV ngày 23 tháng 01 năm 2026.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng
1.1. Phạm vi điều chỉnh
Công tác theo dõi, đánh giá kết quả triển khai thực hiện CCHC hằng năm của các cơ quan thuộc UBND tỉnh, UBND cấp xã (sau đây gọi là các cơ quan, địa phương) trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh.
1.2. Đối tượng áp dụng
a) Các cơ quan thuộc UBND tỉnh gồm: Các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh và Ban Quản lý các khu công nghiệp tỉnh;
b) UBND cấp xã;
c) Cán bộ, công chức, viên chức được lựa chọn tham gia điều tra xã hội học.
2.1. Chỉ số CCHC của các cơ quan thuộc UBND tỉnh
Chỉ số CCHC của các cơ quan thuộc UBND tỉnh được xác định trên 07 lĩnh vực đánh giá, 39 tiêu chí, 61 tiêu chí thành phần (có Phụ lục I kèm theo).
Thang điểm đánh giá Chỉ số CCHC là 100, trong đó, điểm tự đánh giá, thẩm định là 83/100 điểm, điểm đánh giá qua điều tra xã hội học là 17/100. Riêng đối với Thanh tra tỉnh, điểm đánh giá Chỉ số CCHC là 69.
2.2. Chỉ số CCHC của UBND cấp xã
Chỉ số CCHC của UBND cấp xã được xác định trên 07 lĩnh vực đánh giá, 44 tiêu chí, 57 tiêu chí thành phần (có Phụ lục II kèm theo).
Thang điểm đánh giá của Chỉ số CCHC là 100, trong đó, điểm tự đánh giá, thẩm định là 84/100 điểm, điểm đánh giá qua điều tra xã hội học là 16/100.
3. Trình tự đánh giá, xác định Chỉ số CCHC
3.1. Tự đánh giá
Các cơ quan, địa phương truy cập vào Phần mềm đánh giá Chỉ số CCHC của tỉnh, tiến hành tự đánh giá, đính tài liệu kiểm chứng và báo cáo tự đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ CCHC của cơ quan, địa phương. Thời gian tự đánh giá trên Phần mềm xong trước ngày 15 tháng 11 hằng năm. Kết quả tự đánh giá được tự động chuyển đến các thành viên Hội đồng thẩm định của tỉnh để tiến hành thẩm định.
3.2. Đánh giá thông qua điều tra khảo sát
Bộ câu hỏi điều tra, khảo sát được Sở Nội vụ xây dựng với số lượng, nội dung câu hỏi tương ứng với các tiêu chí, tiêu chí thành phần của Chỉ số CCHC. Việc điều tra khảo sát được tiến hành lấy ý kiến đánh giá của các nhóm đối tượng khác nhau do Sở Nội vụ thực hiện xong trước ngày 15 tháng 11 hằng năm.
Các nhóm đối tượng lấy phiếu điều tra xã hội học gồm: nhóm cán bộ, công chức, đại biểu HĐND cấp xã thuộc các cơ quan, địa phương.
3.3. Thẩm định kết quả xác định Chỉ số CCHC
Hội đồng thẩm định của tỉnh thẩm định và cho điểm độc lập đối với kết quả tự đánh giá của các cơ quan thuộc UBND tỉnh, UBND cấp xã. Tổng điểm đạt được là tổng điểm tự đánh giá (sau thẩm định) và điểm điều tra khảo sát. Chỉ số CCHC được xác định bằng tỉ lệ % giữa “Tổng điểm đạt được” trên “Tổng điểm tối đa” của cơ quan, địa phương đó.
Đối với những cơ quan, địa phương không gửi tự đánh giá, Hội đồng thẩm định sẽ không thực hiện đánh giá, xếp hạng Chỉ số CCHC đối với cơ quan, địa phương đó; đồng thời cơ quan, địa phương đó chịu trách nhiệm trước Chủ tịch UBND tỉnh. Hội đồng thẩm định chỉ thẩm định đánh giá đối với các tiêu chí, tiêu chí thành phần có tài liệu kiểm chứng.
3.4. Xếp hạng, công bố Chỉ số CCHC
Sau khi có kết quả thẩm định của Hội đồng thẩm định, Sở Nội vụ có trách nhiệm tổng hợp kết quả, xếp hạng, trình Chủ tịch UBND tỉnh công bố Chỉ số CCHC các cơ quan thuộc UBND tỉnh; UBND cấp xã chậm nhất trong tháng 01 năm liền kề.
Việc xếp hạng Chỉ số CCHC là tỷ lệ phần trăm giữa Tổng điểm đạt được của các tiêu chí (bao gồm cả các tiêu chí đánh giá theo kết quả điều tra xã hội học) trên Tổng điểm tối đa, theo thứ tự từ cao đến thấp, đồng thời phân loại thành các nhóm như sau:
Nhóm Xuất sắc: Đạt 90% trở lên. Nhóm Tốt: Đạt từ 80% đến dưới 90%.
Nhóm Trung bình: Đạt từ 70% đến dưới 80%. Nhóm Thấp: Đạt dưới 70%.
4.1. Sở Nội vụ
- Hằng năm xây dựng kế hoạch triển khai xác định Chỉ số CCHC, chủ trì tổ chức thực hiện kế hoạch. Xây dựng, hoàn thiện phần mềm đánh giá chấm điểm để xác định Chỉ số CCHC một cách chính xác, khách quan. Xây dựng cơ sở dữ liệu về chỉ số CCHC để bảo đảm tính hệ thống trong công tác theo dõi, đánh giá của các cơ quan hành chính.
- Xác định nhóm đối tượng, quy mô mẫu điều tra khảo sát; xây dựng bộ câu hỏi điều tra khảo sát và chủ trì tổ chức điều tra xã hội học, tổng hợp, xử lý số liệu để xác định điểm qua điều tra, khảo sát. Xây dựng phiếu khảo sát và phương án tổ chức điều tra xã hội học theo quy định. Khuyến khích việc đánh giá, khảo sát thông qua phần mềm điều tra, khảo sát.
- Trình Chủ tịch UBND tỉnh quyết định thành lập Hội đồng thẩm định, Tổ giúp việc Hội đồng thẩm định để thẩm định kết quả đánh giá công tác CCHC hằng năm của các cơ quan. Tham mưu Chủ tịch Hội đồng phân công nhiệm vụ đối với từng thành viên Hội đồng.
- Đôn đốc, theo dõi, kiểm tra, tổng hợp báo cáo tình hình, kết quả hoạt động của các cơ quan, địa phương báo cáo Hội đồng thẩm định của tỉnh làm cơ sở xem xét, đánh giá, xác định Chỉ số CCHC.
- Phối hợp với Sở Tài chính lập dự toán kinh phí triển khai xác định chỉ số theo dõi, đánh giá CCHC hằng năm theo quy định; chủ trì tổ chức thực hiện sau khi được phê duyệt.
- Chủ trì phối hợp với các cơ quan liên quan theo dõi, rà soát và đề xuất Chủ tịch UBND tỉnh quyết định điều chỉnh, bổ sung chỉ số CCHC cho phù hợp với điều kiện thực tế.
- Chủ trì phối hợp với các cơ quan có liên quan tổ chức tuyên truyền về Chỉ số CCHC trong kế hoạch tuyên truyền CCHC hằng năm.
4.2. Các Sở, cơ quan: Văn phòng UBND tỉnh, Tư pháp, Khoa học và Công nghệ, Tài chính
Tổ chức thẩm định việc tự đánh giá, chấm điểm Chỉ số CCHC đối với từng lĩnh vực cải cách được phân công trong các chương trình, kế hoạch của tỉnh.
Sở Tài chính thẩm định, báo cáo UBND tỉnh bố trí đủ kinh phí cho việc thực hiện đánh giá xác định Chỉ số CCHC và nâng cấp phần mềm xác định chỉ số CCHC.
4.3. Các sở, cơ quan thuộc UBND tỉnh, Chủ tịch UBND cấp xã
- Thực hiện tự đánh giá kết quả thực hiện công tác CCHC hằng năm theo Kế hoạch của Sở Nội vụ. Phân công công chức chuyên trách theo dõi, tổng hợp, đánh giá kết quả CCHC của cơ quan.
- Phối hợp với Sở Nội vụ trong việc tổ chức điều tra, khảo sát để xác định Chỉ số CCHC.
- Tổ chức sử dụng hiệu quả Chỉ số CCHC, thường xuyên tuyên truyền về Chỉ số CCHC, khắc phục những tồn tại, hạn chế để nâng cao Chỉ số CCHC của cơ quan mình; xem xét, xử lý những tập thể, cá nhân chưa làm tốt công tác CCHC hằng năm theo quy định.
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Giám đốc sở, Thủ trưởng các cơ quan thuộc UBND tỉnh; Chủ tịch UBND cấp xã căn cứ Quyết định thi hành./.
|
|
KT. CHỦ TỊCH |
CHỈ SỐ CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH CÁC CƠ QUAN THUỘC UBND TỈNH
(Ban hành kèm theo Quyết định số 237/QĐ-UBND ngày 28 tháng 01 năm 2026 của
Chủ tịch UBND tỉnh)
|
STT |
Lĩnh vực/Tiêu chí/Tiêu chí thành phần |
Điểm tối đa |
Hướng dẫn đánh giá |
Tài liệu kiểm chứng kèm theo |
Ghi chú |
|
12 |
|
|
|
||
|
1.1 |
Kế hoạch CCHC năm |
2.5 |
|
|
|
|
1.1.1 |
Chất lượng Kế hoạch CCHC |
0.5 |
Yêu cầu: Kế hoạch CCHC phải đảm bảo nội dung theo yêu cầu. Đạt nội dung nào thì tính điểm nội dung đó. Kế hoạch phải có phụ lục nhiệm vụ chi tiết kèm theo thống kê các nhiệm vụ, cơ quan thực hiện, thời gian thực hiện. |
Kế hoạch CCHC năm |
|
|
|
Ban hành đúng thời gian theo quy định |
0.25 |
|||
|
|
Xác định đầy đủ nhiệm vụ trên 6 lĩnh vực CCHC, xác định rõ kết quả, sản phẩm, có phụ lục nhiệm vụ, phân công trách nhiệm và thời gian hoàn thành |
0.25 |
|||
|
1.1.2 |
Mức độ hoàn thành Kế hoạch CCHC |
2 |
Yêu cầu: Nêu rõ tổng số nhiệm vụ đề ra trong kế hoạch, kết quả thực hiện của từng nhiệm vụ. Tính tỷ lệ % số nhiệm vụ đã hoàn thành so với tổng số nhiệm vụ đề ra trong kế hoạch |
Báo cáo CCHC năm và các tài liệu chứng minh các nhiệm vụ hoàn thành |
|
|
|
Tính điểm theo công thức: (b/a)*điểm tối đa. Trong đó: a là tổng số nhiệm vụ đề ra trong kế hoạch; b là số nhiệm vụ đã hoàn thành. Nếu tỷ lệ b/a <0.8 thì điểm đánh giá là 0 |
|
|||
|
1.2 |
Thực hiện chế độ báo cáo CCHC định kỳ |
2 |
Yêu cầu: Báo cáo phải có đầy đủ số liệu kết quả thực hiện trên 6 nội dung CCHC. Thời gian gửi báo cáo tháng chậm nhất ngày 20 hằng tháng; báo cáo quý I, III chậm nhất ngày 10 tháng cuối quý, báo cáo 6 tháng chậm nhất ngày 10/6, báo cáo năm chậm nhất ngày 10/12 (thời gian tính theo ngày văn thư phát hành ký số văn bản) |
Các báo cáo định kỳ |
|
|
|
Các báo cáo tháng, quý, 6 tháng, năm đạt chất lượng và đúng thời gian theo quy định: 2.0 |
|
|||
|
Mỗi báo cáo thiếu trừ 0.5 |
|
||||
|
Mỗi báo cáo không đạt chất lượng hoặc quá thời gian trừ 0.25 |
|
||||
|
1.3 |
Công tác tuyên truyền CCHC |
1.5 |
|
|
|
|
|
Có tuyên truyền nội dung CCHC thông qua các phương tiện thông tin đại chúng và các hình thức khác: 0.5 Thường xuyên chia sẻ các tin bài trên Chuyên mục Cải cách hành chính, Cổng thông tin điện tử của tỉnh: 1.0 |
0.5 |
Yêu cầu: - Các phương tiện thông tin đại chúng gồm: Tổ chức các hội nghị, tập huấn; Cổng Thông tin điện tử; Báo, Đài phát thanh - truyền hình. - Hình thức khác gồm: Tổ chức cuộc thi tìm hiểu về CCHC; tọa đàm, đối thoại về CCHC; xây dựng video clip; sân khấu hóa hoặc các hình thức tuyên truyền mới, sáng tạo khác được thực hiện trong năm; - Thường xuyên chia sẻ các tin bài trên Chuyên mục Cải cách hành chính, Cổng thông tin điện tử của tỉnh trên Zalo, Fanpage của Sở, ngành |
- Báo cáo CCHC năm; - Cung cấp các đường link tới tin, bài, hình ảnh, video đã tuyên truyền về CCHC trên website; - Tài liệu kiểm chứng khác (nếu có). |
|
|
1 |
|||||
|
1.4 |
Sáng kiến hoặc giải pháp mới trong CCHC |
3 |
Yêu cầu: Liệt kê, mô tả tóm tắt bản chất của sáng kiến CCHC, lợi ích kinh tế-xã hội có được do áp dụng sáng kiến của từng sáng kiến. Các sáng kiến, giải pháp mới hoặc cải tiến trong CCHC phải đáp ứng được các tiêu chí sau: + Lần đầu tiên được áp dụng hoặc áp dụng thử để nâng cao hiệu quả thực hiện nhiệm vụ CCHC của ngành; + Đã hoặc có khả năng mang lại lợi ích thiết thực, nâng cao hiệu quả triển khai nhiệm vụ CCHC. |
- Các văn bản thể hiện việc áp dụng, triển khai, thực hiện. - Báo cáo kết quả áp dụng hoặc thuyết minh mô tả trong đó nêu chi tiết các bước thực hiện giải pháp mới hoặc cải tiến, kết quả, hiệu quả áp dụng của sáng kiến đó. |
|
|
|
Có từ 03 sáng kiến/giải pháp mới trở lên: 3.0 |
|
|||
|
Có 02 sáng kiến/giải pháp mới: 2.0 |
|
||||
|
Có 01 sáng kiến/giải pháp mới: 1.0 |
|
||||
|
Không có sáng kiến/giải pháp mới: 0 |
|
||||
|
1.5 |
Thực hiện nhiệm vụ do cơ quan Trung ương và tỉnh giao |
3 |
Yêu cầu: - Căn cứ vào báo cáo thống kê của Văn phòng UBND tỉnh về kết quả thực hiện nhiệm vụ UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh giao cho các cơ quan (tính cả những nhiệm vụ giao tại các cuộc họp giao ban). Tỷ lệ % số nhiệm vụ hoàn thành trên tổng số nhiệm vụ được giao. - Trường hợp người đứng đầu cơ quan có văn bản phê bình, nhắc nhở, rút kinh nghiệm của Chủ tịch UBND tỉnh thì mỗi 01 văn bản trừ 0.25 điểm" |
Theo dõi của Văn phòng và BC của cơ quan, đơn vị |
|
|
|
Tính điểm theo công thức: (b/a)* 3 + (c/a)* 2 - Tổng số điểm theo văn bản phê bình, nhắc nhở, rút kinh nghiệm của Chủ tịch UBND tỉnh. Trong đó: a là tổng số nhiệm vụ được giao; b là số nhiệm vụ đã hoàn thành đúng tiến độ; c là số nhiệm vụ đã hoàn thành nhưng muộn so với tiến độ. Nếu a = 0 thì đạt điểm tối đa. |
|
|||
|
15 |
|
|
|
||
|
2.1 |
Tham mưu HĐND, UBND tỉnh ban hành văn bản quy phạm pháp luật (VBQPPL) |
4 |
|
|
|
|
2.1.1 |
Kết quả tham mưu xây dựng VBQPPL Tính điểm theo công thức: (b/a)*điểm tối đa. Trong đó: a là tổng số VBQPPL cơ quan được giao tham mưu trong năm; b là số VBQPPL cơ quan đã tham mưu ban hành |
2 |
Yêu cầu: Kết quả tham mưu xây dựng VBQPPL được tính trên tỷ lệ % hoàn thành kế hoạch, tức là tỷ lệ % giữa số VBQPPL cơ quan đã tham mưu ban hành so với tổng số VBQPPL cơ quan được giao tham mưu trong năm. Trường hợp trong năm cơ quan không được giao tham mưu ban hành VBQPPL thì được điểm tối đa |
Kế hoạch, văn bản giao tham mưu ban hành VBQPPL; Các VBQPPL đã ban hành do cơ quan tham mưu |
|
|
|
|
|
|||
|
2.1.2 |
Thực hiện quy trình xây dựng VBQPPL |
1 |
Yêu cầu: Các VBQPPL ban hành phải được xây dựng đúng quy trình theo Luật ban hành văn bản QPPL năm 2025 và các văn bản hướng dẫn thi hành. Cách đánh giá dựa trên tỷ lệ % giữa số văn bản đã tham mưu ban hành thực hiện đúng quy trình xây dựng VBQPPL so với tổng số văn bản đã tham mưu ban hành. Trường hợp trong năm cơ quan không được giao tham mưu ban hành VBQPPL thì được điểm tối đa |
Các văn bản liên quan đến quy trình xây dựng VBQPPL. |
|
|
|
Tính điểm theo công thức: (b/a)*điểm tối đa. Trong đó: a là tổng số VBQPPL đã tham mưu ban hành; b là số văn bản đã tham mưu ban hành thực hiện đúng quy trình xây dựng VBQPPL |
|
|
||
|
2.1.3 |
Chất lượng tham mưu xây dựng VBQPPL |
1 |
Yêu cầu: Nội dung văn bản QPPL tham mưu ban hành không có nội dung trái với quy định của pháp luật. Cách đánh giá dựa trên tỷ lệ % số văn bản đã tham mưu ban hành phù hợp với quy định của pháp luật so với tổng số văn bản đã tham mưu ban hành. Trường hợp trong năm cơ quan không được giao tham mưu ban hành văn bản QPPL thì được điểm tối đa |
Báo cáo kết quả tự kiểm tra VBQPPL |
|
|
|
Tính điểm theo công thức: (b/a)*điểm tối đa. Trong đó: a. là tổng số VBQPPL đã tham mưu ban hành; b là số văn bản đã tham mưu ban hành phù hợp với quy định của pháp luật. |
|
|
||
|
2.2 |
Kiểm tra, rà soát VBQPPL |
5.5 |
|
|
|
|
2.2.1 |
Xây dựng Kế hoạch kiểm tra, rà soát VBQPPL |
1 |
Yêu cầu: Kế hoạch kiểm tra, rà soát VBQPPL phải được ban hành đúng thời gian theo Kế hoạch kiểm tra, rà soát VBQPPL hằng năm của Chủ tịch UBND tỉnh. |
Kế hoạch kiểm tra, rà soát VBQPPL |
|
|
|
Ban hành đúng thời gian quy định: 1.0 |
|
|
||
|
Ban hành chậm không quá 05 ngày so với thời gian quy định: 0.5 |
|
|
|||
|
Ban hành chậm trên 05 ngày so với thời gian quy định hoặc không ban hành Kế hoạch: 0 |
|
|
|||
|
2.2.2 |
Tự kiểm tra VBQPPL do UBND, Chủ tịch UBND tỉnh ban hành thuộc ngành, lĩnh vực tham mưu ban hành Tính điểm theo công thức: (b/a)*điểm tối đa. Trong đó: a. là tổng số VBQPPL đã tham mưu ban hành; b là số văn bản đã tự kiểm tra |
1 |
Yêu cầu: Thực hiện tự kiểm tra VBQPPL do UBND, Chủ tịch UBND tỉnh ban hành thuộc ngành, lĩnh vực tham mưu ban hành theo Công văn số 1011/UBND-NC ngày 05/8/2025 của Chủ tịch UBND tỉnh về việc thực hiện một số nhiệm vụ về công tác văn bản trên địa bàn tỉnh |
Báo cáo kết quả tự kiểm tra VBQPPL |
|
|
|
|
|
|||
|
2.2.3 |
Thực hiện công tác báo cáo năm về kết quả rà soát VBQPPL |
1 |
Yêu cầu: Báo cáo năm phải đầy đủ các nội dung tại khoản 3 Điều 54 Nghị định số 79/2025/NĐ-CP, gửi về Sở Tư pháp theo hướng dẫn hằng năm của Sở Tư pháp |
Báo cáo năm về kết quả rà soát VBQPPL |
|
|
|
Báo cáo đầy đủ nội dung và thời gian theo quy định: 1.0 |
|
|
||
|
Báo cáo không đầy đủ nội dung hoặc không đúng thời gian theo quy định: 0.5 |
|
|
|||
|
|
Báo cáo không đầy đủ nội dung và không đúng thời gian theo quy định: 0.25 |
|
|
||
|
Không có báo cáo: 0 |
|
|
|||
|
2.2.4 |
Tham mưu xử lý kết quả qua rà soát VBQPPL |
2 |
Yêu cầu: Xử lý kết quả qua rà soát VBQPPL được tính trên số văn bản QPPL đã được xử lý hoặc văn bản đang tham mưu thực hiện xử lý sau rà soát so với tổng số văn bản cần phải xử lý sau rà soát. |
Văn bản xử lý hoặc văn bản đang thực hiện quy trình tham mưu thực hiện xử lý sau rà soát |
|
|
|
Tính điểm theo công thức: (b/a)*điểm tối đa. Trong đó: a là tổng số VBQPPL cần phải xử lý sau rà soát; b là số VBQPPL đã được xử lý hoặc văn bản đang tham mưu thực hiện xử lý sau rà soát). Trường hợp a=0 thì đạt điểm tối đa |
|
|
||
|
2.2.5 |
Lập danh mục VBQPPL do HĐND, UBND tỉnh ban hành thuộc ngành, lĩnh vực tham mưu quản lý hết hiệu lực, ngưng hiệu lực |
0.5 |
Yêu cầu: Hằng năm, các cơ quan phải lập danh mục VBQPPL do HĐND, UBND tỉnh ban hành có quy định điều chỉnh những nội dung thuộc ngành, lĩnh vực tham mưu quản lý hết hiệu lực, ngưng hiệu lực gửi Sở Tư pháp trước ngày 05/01 của năm đánh giá. |
Công văn hoặc báo cáo về việc lập danh mục văn bản QPPL hết hiệu lực, ngưng hiệu lực |
|
|
|
Đảm bảo về nội dung và thời gian theo quy định: 0.5 |
|
|
||
|
Không đảm bảo nội dung hoặc thời gian theo quy định hoặc không lập danh mục: 0 |
|
|
|||
|
2.3 |
Theo dõi thi hành pháp luật (TDTHPL) |
2 |
|
|
|
|
2.3.1 |
Báo cáo kết quả theo dõi thi hành VBQPPL trong các lĩnh vực được lựa chọn theo Kế hoạch của tỉnh |
1 |
Yêu cầu: Báo cáo kết quả theo dõi thi hành VBQPPL trong các lĩnh vực được lựa chọn theo Kế hoạch của tỉnh. Đối với các cơ quan trong năm không có lĩnh vực được lựa chọn theo dõi thi hành theo Kế hoạch thì được điểm tối đa. |
Báo cáo theo dõi thi hành pháp luật |
|
|
|
Thực hiện báo cáo theo đúng quy định: 1.00 |
|
|
||
|
Thực hiện báo cáo chậm, muộn: 0.5 |
|
|
|||
|
Không thực hiện báo cáo: 0 |
|
|
|||
|
2.3.2 |
Báo cáo về tổ chức thi hành VBQPPL năm |
1 |
Yêu cầu: Báo cáo về tổ chức thi hành VBQPPL năm |
Báo cáo về tổ chức thi hành văn bản quy phạm pháp luật năm |
|
|
|
Thực hiện báo cáo theo đúng quy định: 1.00 |
|
|
||
|
|
Thực hiện báo cáo chậm, muộn: 0.5 |
|
|
|
|
|
Không thực hiện báo cáo: 0 |
|
|
|||
|
2.4 |
Tác động của cải cách đến chất lượng VBQPPL do tỉnh ban hành |
3 |
Đánh giá dựa trên kết quả lấy phiếu điều tra XHH |
Điều tra XHH |
|
|
2.4.1 |
Tính đồng bộ, thống nhất của hệ thống VBQPPL do cơ quan tham mưu UBND tỉnh ban hành hoặc trình HĐND tỉnh ban hành theo thẩm quyền |
1 |
|||
|
2.4.2 |
Tính khả thi của hệ thống VBQPPL do cơ quan tham mưu UBND tỉnh ban hành hoặc trình HĐND tỉnh ban hành theo thẩm quyền |
1 |
|||
|
2.4.3 |
Tính kịp thời trong việc phát hiện những nội dung bất cập, vướng mắc, không còn phù hợp với quy định pháp luật hiện hành trong các VBQPPL do cơ quan tham mưu UBND tỉnh ban hành hoặc trình HĐND tỉnh ban hành theo thẩm quyền |
1 |
|||
|
21 |
|
|
Không đánh giá với Thanh tra tỉnh |
||
|
3.1 |
TTHC đặc thù, rà soát TTHC |
2.5 |
|
|
|
|
3.1.1 |
Quy định, công bố TTHC đặc thù tại địa phương |
0.5 |
Yêu cầu: Tham mưu Chủ tịch UBND tỉnh ban hành quyết định công bố đúng quy định. |
Quyết định công bố; Quyết định phê duyệt |
|
|
|
TTHC đặc thù được công bố, công khai đầy đủ, đảm bảo tiến độ thời gian theo quy định: 0.5 (Trường hợp không có thủ tục hành chính đặc thù phát sinh trong kỳ được tối đa điểm) |
|
|||
|
TTHC đặc thù được công bố, công khai đầy đủ, đảm bảo tiến độ thời gian theo quy định: 0 |
|
||||
|
3.1.2 |
Tổ chức rà soát TTHC, đề xuất phương án đơn giản hóa TTHC |
2 |
Yêu cầu: Tổ chức rà soát TTHC và có phương án đơn giản hóa, có các kiến nghị cải cách TTHC, kiến nghị cụ thể sửa đổi, bổ sung VBQPPL quy định được phê duyệt |
- Quyết định phê duyệt phương án đơn giản hóa TTHC; - Báo cáo/văn bản đề xuất phương án đơn giản hóa TTHC |
|
|
|
Có các kiến nghị cải cách TTHC, kiến nghị cụ thể sửa đổi, bổ sung VBQPPL quy định TTHC được phê duyệt: 2.0 |
|
|||
|
Có các kiến nghị cải cách TTHC, kiến nghị cụ thể sửa đổi, bổ sung VBQPPL quy định TTHC: 1.0 |
|
||||
|
Không thực hiện: 0 |
|
||||
|
3.2 |
Công bố, công khai TTHC và kết quả giải quyết hồ sơ |
9 |
|
|
|
|
3.2.1 |
Công bố TTHC, danh mục TTHC theo quy định |
2 |
Yêu cầu: Trình Chủ tịch UBND tỉnh công bố danh mục, TTHC chính xác, đầy đủ và kịp thời theo quy định |
Quyết định công bố TTHC |
|
|
|
Đầy đủ, kịp thời theo quy định: 2.0 |
|
|||
|
Không đầy đủ hoặc không kịp thời theo quy định: 0 |
|
||||
|
3.2.2 |
Tỷ lệ TTHC được công khai đầy đủ, kịp thời, chính xác trên Cổng thông tin điện tử của cơ quan và Bộ phận Một cửa |
2 |
Yêu cầu: Đánh giá dựa trên tỷ lệ TTHC được công khai đầy đủ, chính xác trên Cổng thông tin điện tử của cơ quan, đơn vị; TTHC công khai phải đầy đủ thông tin (các bộ phận cấu thành TTHC), đúng quy định (TTHC còn hiệu lực, rõ ràng, dễ tiếp cận, khai thác) |
Báo cáo Kiểm soát TTHC năm và Đánh giá của Văn phòng UBND tỉnh |
|
|
|
100% TTHC được công khai chính xác, đầy đủ, kịp thời theo quy định trên Cổng thông tin điện tử của cơ quan: 1.0 |
1 |
|||
|
100% TTHC được công khai chính xác, đầy đủ, kịp thời theo quy định tại Bộ phận Một cửa: 1.0 |
1 |
||||
|
3.2.3 |
Thực hiện tái cấu trúc quy trình, cắt giảm, đơn giản hóa thành phần hồ sơ trong tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính dựa trên khai thác dữ liệu kịp thời theo hướng dẫn của Bộ, ngành Trung ương |
1 |
Yêu cầu: Rà soát, tái cấu trúc đơn giản hoá quy trình; cắt giảm, đơn giản hóa thành phần hồ sơ trong tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính. |
Báo cáo Kiểm soát TTHC năm và Đánh giá của Văn phòng UBND tỉnh |
|
|
|
Đầy đủ, kịp thời theo quy định: 1.0 |
|
|||
|
Không đầy đủ, kịp thời theo quy định: 0 |
|
||||
|
3.2.4 |
Tỷ lệ hồ sơ của cơ quan đơn vị được đồng bộ trên Cổng Dịch vụ công Quốc gia |
2 |
Yêu cầu: Cập nhật đầy đủ quy trình, kết quả giải quyết hồ sơ TTHC trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC tỉnh hoặc Hệ thống của các cơ quan TW |
Báo cáo Kiểm soát TTHC năm và Đánh giá của Văn phòng UBND tỉnh qua Hệ thống theo dõi Cổng DVC Quốc gia |
|
|
|
Tỷ lệ hồ sơ TTHC được đồng bộ, công khai trên Cổng DVC quốc gia: Tính điểm theo công thức: a/b* điểm tối đa. Trong đó: a là số hồ sơ đồng bộ trên Cổng DVC Quốc gia trong kỳ b là số tổng số hồ sơ đơn vị báo cáo trong kỳ trên hệ thống BCCP |
|
|||
|
3.2.5 |
Công bố TTHC nội bộ cấp tỉnh |
2 |
Yêu cầu: Tham cơ quan có thẩm quyền ban hành văn bản quy định TTHC nội bộ theo chức năng quản lý; - Tham mưu Chủ tịch UBND tỉnh ban hành quyết định công bố đúng quy định - Rà soát đơn giải hoá thành phần hồ sơ, tờ khai, thời hạn giải quyết… - Cập nhật đầy đủ quy trình, kết quả giải quyết hồ sơ TTHC trên Hệ thống tiếp nhận và xử lý hồ sơ; - Xây dựng quy trình điện tử trên Hệ thống tiếp nhận và xử lý hồ sơ. |
Báo cáo Kiểm soát TTHC năm và Đánh giá của Văn phòng UBND tỉnh qua Hệ thống thông tin giải quyết TTHC tỉnh. |
|
|
|
100% TTHC thuộc phạm vi quản lý được công bố đúng quy định: 0.5 |
0.5 |
|||
|
Có thực hiện cắt giảm, đơn giản hóa TTHC nội bộ thuộc phạm vi, chức năng quản lý: 0.5 |
0.5 |
||||
|
Tỷ lệ TTHC nội bộ được thực hiện trên môi trường điện tử: 1,0 Tính điểm theo công thức: a/b* điểm tối đa. Trong đó: a là số TTHC nội bộ được thực hiện trên môi trường điện tử b là số tổng số TTHC nội bộ thuộc phạm vi, chức năng quản lý |
1 |
|
|||
|
3.3 |
Thực hiện cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên thông |
1.5 |
|
|
|
|
3.3.1 |
Tỷ lệ TTHC thực hiện việc tiếp nhận, trả kết quả tại Trung tâm Phục vụ hành chính công các cấp |
1 |
Yêu cầu: Xây dựng quy trình nội bộ, quy trình điện tử theo đúng quy định về thực hiện cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên thông và hướng dẫn của Bộ, ngành |
Báo cáo Kiểm soát TTHC năm và Đánh giá của Văn phòng UBND |
|
|
|
100% số TTHC thuộc thẩm quyền giải quyết của cơ quan, đơn vị: 0.5 |
0.5 |
|||
|
100% TTHC liên thông được thực hiện đúng theo hướng dẫn của bộ, ngành Trung ương: 0.5 (Đơn vị không có TTHC liên thông được tối đa điểm) |
0.5 |
||||
|
3.3.2 |
TTHC thuộc phạm vi, chức năng quản lý được công bố áp dụng thực hiện tiếp nhận không phụ thuộc vào địa giới hành chính |
0.5 |
Yêu cầu: Xây dựng quy trình nội bộ, quy trình điện tử theo đúng quy định về thực hiện tiếp nhận không phụ thuộc vào địa giới hành chính. - Phối hợp với các cơ quan, đơn vị, địa phương thực hiện đúng quy trình đã xây dựng |
Báo cáo Kiểm soát TTHC năm và Đánh giá của Văn phòng UBND |
|
|
|
Đạt 100%: 0.5 |
|
|||
|
Không đạt 100%: 0 |
|
||||
|
3.4 |
Kết quả giải quyết hồ sơ TTHC |
3 |
|
|
|
|
3.4.1 |
Tỷ lệ hồ sơ TTHC đã giải quyết đúng hạn |
1 |
Yêu cầu: Tiếp nhận và xử lý hồ sơ đúng quy định |
Báo cáo Kiểm soát TTHC năm và Đánh giá của Văn phòng UBND tỉnh qua Hệ thống theo dõi của tỉnh và Cổng DVC Quốc gia |
|
|
|
Tính điểm theo công thức: (a/b)* điểm tối đa. Trong đó: a là số hồ sơ TTHC đã giải quyết đúng hạn và trước hạn b là tổng số hồ sơ TTHC đã giải quyết trong năm |
|
|||
|
3.4.2 |
Tỷ lệ hồ sơ TTHC đang giải quyết trong hạn |
1 |
Yêu cầu: Tiếp nhận và xử lý hồ sơ đúng quy định |
Báo cáo Kiểm soát TTHC năm và Đánh giá của Văn phòng UBND tỉnh qua Hệ thống theo dõi của tỉnh và Cổng DVC Quốc gia |
|
|
|
Tính điểm theo công thức: (a/b)* điểm tối đa. Trong đó: a là tổng số hồ sơ TTHC đang giải quyết trong kỳ trong hạn b là số hồ sơ TTHC đang giải quyết đúng hạn trong kỳ |
|
|||
|
3.4.3 |
Thực hiện việc xin lỗi người dân, tổ chức khi để xảy ra trễ hẹn trong giải quyết hồ sơ TTHC |
1 |
Yêu cầu: Thực hiện đầy đủ nội dung theo quy trình giải quyết hồ sơ TTHC theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông. |
Báo cáo Kiểm soát TTHC năm; scan sổ theo dõi, giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả (trường hợp tiếp nhận trực tiếp), văn bản xin lỗi công dân đối với hồ sơ TTHC giải quyết quá hạn. |
|
|
|
Đầy đủ, đúng quy định: 1.0 |
|
|||
|
Không đầy đủ hoặc không đúng quy định: 0 |
|
||||
|
3.5 |
Tỷ lệ hài lòng trong tiếp nhận, giải quyết TTHC |
1 |
Yêu cầu: Thực hiện đầy đủ nội dung theo quy trình giải quyết hồ sơ TTHC theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông. |
Báo cáo Kiểm soát TTHC năm và Kết quả đánh giá của Văn phòng UBND, kết quả trên Cổng DVC Quốc gia |
|
|
|
Tỷ lệ hài lòng trong tiếp nhận, giải quyết TTHC trên Cổng DVCQG * điểm tối đa |
|
|||
|
3.6 |
Tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị (PAKN) của cá nhân, tổ chức đối với TTHC thuộc thẩm quyền giải quyết của tỉnh |
2 |
|
|
|
|
3.6.1 |
Tỷ lệ phản ánh, kiến nghị xử lý đúng hạn |
1 |
Yêu cầu: Thực hiện đầy đủ nội dung theo quy trình giải quyết xử lý, PAKN của tổ chức, cá nhân |
Báo cáo Kiểm soát TTHC năm và Đánh giá của Văn phòng UBND tỉnh qua Hệ thống theo dõi của tỉnh và Cổng DVC Quốc gia |
|
|
|
Tính điểm theo công thức: (a/b) *điểm tối đa. Trong đó: a là tổng số phản ánh kiến nghị đã trả lời đúng hạn và trước hạn b là số phản ánh kiến nghị đã được trả lời Trường hợp không có phản ánh kiến nghị thì đạt điểm tối đa. |
|
|||
|
3.6.2 |
Tỷ lệ hài lòng trong xử lý phản ánh kiến nghị |
1 |
Theo số liệu công khai trên Cổng DVC Quốc gia |
Báo cáo Kiểm soát TTHC năm và Đánh giá của Văn phòng UBND tỉnh qua Hệ thống theo dõi của tỉnh và |
|
|
|
Tỷ lệ hài lòng trong xử lý phản ánh kiến nghị * điểm tối đa |
|
|||
|
3.7 |
Kết quả Bộ Chỉ số phục vụ người dân, doanh nghiệp |
2 |
Theo số liệu công khai trên Cổng DVC Quốc gia |
Kết quả trên Cổng DVC Quốc gia |
|
|
|
Tỷ lệ điểm đạt được * điểm tối đa |
|
|||
|
8 |
|
|
|
||
|
4.1 |
Sắp xếp, kiện toàn tổ chức bộ máy của các cơ quan |
1.5 |
|
|
|
|
4.1.1 |
Ban hành và tham mưu ban hành quy định về chức năng, nhiệm vụ và thực hiện sắp xếp tổ chức bộ máy theo quy định |
0.5 |
Yêu cầu: - Kịp thời tham mưu trình UBND tỉnh ban hành quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan khi có thay đổi; thực hiện sắp xếp tổ chức bộ máy theo quy định; - Kịp thời ban hành quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức của các ban, chi cục và các ĐVSN trực thuộc theo quy định. |
- Quyết định quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan, đơn vị; - Báo cáo rà soát, sắp xếp tổ chức bộ máy trong cơ quan, đơn vị |
|
|
|
Kịp thời, đúng quy định: 0.5 |
|
|||
|
Không kịp thời hoặc không đúng quy định: 0 |
|
||||
|
4.1.2 |
Thực hiện cơ cấu số lượng lãnh đạo (lãnh đạo phòng thuộc sở và tương đương) |
1 |
Yêu cầu: - Thực hiện cơ cấu số lượng lãnh đạo (lãnh đạo phòng thuộc sở và tương đương), số lượng lãnh đạo cấp phó đúng theo quy định. - Lập danh sách công chức lãnh đạo, chuyên viên từng phòng, ban, chi cục trực thuộc. |
Báo cáo có thống kê chi tiết số lượng công chức, số lượng lãnh đạo cấp trưởng, cấp phó từng phòng, ban và tương đương thuộc cơ quan |
|
|
|
Đúng quy định: 1.0 |
|
|||
|
Không đúng quy định: 0 |
|
||||
|
4.2 |
Thực hiện các quy định về quản lý biên chế |
1 |
|
|
|
|
4.2.1 |
Thực hiện quy định về sử dụng biên chế hành chính |
0.5 |
Yêu cầu: Thực hiện đúng số lượng biên chế, hợp đồng lao động được cơ quan có thẩm quyền giao theo quyết định. |
- Báo cáo tình hình thực hiện biên chế hành chính, sự nghiệp của cơ quan, đơn vị (bao gồm cả số lượng hợp đồng ngoài biên chế); - Quyết định giao biên chế của cơ quan có thẩm quyền. |
|
|
|
Sử dụng không vượt quá số lượng biên chế hành chính được giao: 0.5 |
|
|||
|
Sử dụng vượt quá số lượng biên chế hành chính được giao: 0 |
|
||||
|
4.2.2 |
Thực hiện quy định về hợp đồng chuyên môn, nghiệp vụ tại các phòng, ban, ĐVSN thuộc cơ quan, đơn vị |
0.5 |
Yêu cầu: Thực hiện đúng quy định về hợp đồng chuyên môn, nghiệp vụ tại các phòng, ban, ĐVSN. |
Báo cáo tình hình thực hiện biên chế hành chính, sự nghiệp của cơ quan, đơn vị (bao gồm cả số lượng hợp đồng ngoài biên chế). Quyết định giao lao động hợp đồng của cơ quan có thẩm quyền; các hợp đồng lao động |
|
|
|
Thực hiện đảm bảo theo quy định: 0.5 |
|
|||
|
|
Thực hiện chưa đảm bảo theo quy định: 0 |
|
|
||
|
4.3 |
Thực hiện phân cấp, phân quyền trong quản lý nhà |
2.5 |
|
|
|
|
4.3.1 |
Thực hiện các quy định về phân cấp, phân quyền quản lý |
0.5 |
Yêu cầu: Thực hiện đúng các quy định về phân cấp quản lý nhà nước |
Báo cáo CCHC năm |
|
|
|
Thực hiện đầy đủ các quy định: 0.5 |
|
|||
|
Không thực hiện đầy đủ các quy định: 0 |
|
||||
|
4.3.2 |
Thực hiện kiểm tra, đánh giá định kỳ đối với nhiệm vụ quản lý nhà nước phân cấp, phân quyền cho cấp xã |
1 |
Yêu cầu: Thực hiện kiểm tra, đánh giá định kỳ hằng năm đối với các nhiệm vụ quản lý nhà nước đã phân cấp cho cấp xã |
Kế hoạch kiểm tra, giám sát; Quyết định thành lập Đoàn kiểm tra, giám sát; Thông báo kết luận kiểm tra, giám sát. |
|
|
|
Có thực hiện: 1.0 |
|
|||
|
Không thực hiện: 0 |
|
||||
|
4.3.3 |
Xử lý các vấn đề về phân cấp, phân quyền phát hiện qua kiểm tra |
1 |
Yêu cầu: Các Sở, ngành có trách nhiệm đôn đốc xử lý hoặc kiến nghị xử lý 100% số vấn đề phát hiện qua kiểm tra |
Văn bản xử lý hoặc kiến nghị xử lý |
|
|
|
100% số vấn đề phát hiện được xử lý hoặc kiến nghị xử lý: 1 |
|
|||
|
Dưới 100% số vấn đề được xử lý hoặc kiến nghị xử lý: 0 |
|
||||
|
4.4 |
Tác động của CCHC đến tổ chức bộ máy hành chính |
3 |
Đánh giá dựa trên kết quả lấy phiếu điều tra XHH |
Điều tra XHH |
|
|
4.4.1 |
Tình hình thực hiện quy chế làm việc của cơ quan |
1 |
|||
|
4.4.2 |
Tính hợp lý trong việc phân cấp, phân quyền thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước giữa cơ quan và UBND cấp xã |
1 |
|||
|
4.4.3 |
Tính hợp lý trong phân định chức năng, nhiệm vụ giữa các đơn vị thuộc, trực thuộc cơ quan |
1 |
|||
|
14 |
|
|
|
||
|
5.1 |
Thực hiện bổ nhiệm, bổ nhiệm lại lãnh đạo cấp phòng, ĐVSN trực thuộc đảm bảo điều kiện, tiêu chuẩn, quy trình theo quy định |
1 |
Yêu cầu: - Thực hiện bổ nhiệm, bổ nhiệm lại đúng quy định của Đảng và Nhà nước về công tác cán bộ. - Danh sách công chức, viên chức lãnh đạo, quản lý (có ghi rõ thời gian bổ nhiệm/bổ nhiệm lại; ngày tháng năm sinh; chức vụ;...) |
Hồ sơ bổ nhiệm, bổ nhiệm lại theo Công văn số 269/SNV-TCBC ngày 17/7/2025 của Sở Nội vụ về việc hướng dẫn hồ sơ bổ nhiệm, bổ nhiệm lại |
|
|
|
100% thực hiện đúng quy định: 1 |
|
|||
|
Có trường hợp chưa đúng quy định: 0 |
|
||||
|
5.2 |
Đánh giá, phân loại công chức, viên chức |
2 |
|
|
|
|
5.2.1 |
Quy chế đánh giá, phân loại công chức, viên chức |
0.5 |
Yêu cầu: ban hành Quy chế đánh giá, phân loại công chức, viên chức và kịp thời bổ sung các tiêu chí đánh giá, phân loại theo quy định |
Quy chế đánh giá, phân loại công chức, viên chức |
|
|
|
Đã ban hành Quy chế: 0.5 |
|
|||
|
Chưa ban hành Quy chế: 0 |
|
||||
|
5.2.2 |
Thực hiện quy trình, thủ tục đánh giá, phân loại công chức, viên chức theo quy định |
0.5 |
Yêu cầu: Thực hiện đánh giá, phân loại công chức, viên chức đảm bảo quy trình theo quy chế đánh giá và quy định của pháp luật |
Báo cáo đánh giá, phân loại công chức, viên chức |
|
|
|
Thực hiện đúng quy định: 0.5 |
|
|||
|
Có trường hợp chưa đúng quy định: 0 |
|
||||
|
5.2.3 |
Chấp hành kỷ luật, kỷ cương hành chính của công chức, viên chức |
1 |
Yêu cầu: Trường hợp cơ quan có công chức, viên chức bị kỷ luật phải gửi Quyết định kỷ luật cho Sở Nội vụ để theo dõi, tổng hợp. Trường hợp trong năm có công chức, viên chức bị kỷ luật từ mức khiển trách trở lên hoặc có công chức, viên chức vi phạm nêu trong Thông báo kết luận thanh tra, kiểm tra công vụ thì điểm đánh giá là 0. |
- Báo cáo chấp hành kỷ luật, kỷ cương hành chính của công chức, viên chức; - QĐ kỷ luật (nếu có); - Thông báo kết luận thanh tra, kiểm tra hoặc Biên bản kiểm tra. |
|
|
|
Trong năm không có công chức, viên chức thuộc cơ quan bị kỷ luật từ mức khiển trách trở lên, không có công chức, viên chức vi phạm phát hiện qua thanh tra, kiểm tra: 1.0 |
|
|||
|
Trong năm có công chức, viên chức thuộc cơ quan bị kỷ luật từ mức khiển trách trở lên, có công chức, viên chức vi phạm phát hiện qua thanh tra, kiểm tra: 0 |
|
||||
|
5.3 |
Xây dựng Đề án, rà soát và bố trí công chức, viên chức theo vị trí việc làm (VTVL) được duyệt |
2.5 |
Yêu cầu: - Báo cáo rà soát và bố trí công chức, viên chức theo Đề án VTVL được duyệt theo quy định; - 100% công chức, viên chức bố trí theo đúng VTVL được phê duyệt. |
- Quyết định phê duyệt Đề án VTVL; - Báo cáo rà soát và bố trí công chức, viên chức theo Đề án VTVL |
|
|
|
Xây dựng Đề án vị trí việc làm, bảng mô tả công việc, khung năng lực trình cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định:0.5 |
1 |
|||
|
|
Thực hiện chế độ báo cáo rà soát và bố trí công chức, viên chức theo VTVL được duyệt đảm bảo theo quy định về thời gian và chất lượng báo cáo: 0.5 |
0.5 |
|||
|
100% công chức, viên chức được bố trí theo đúng VTVL được phê duyệt: 1.0 |
1 |
||||
|
5.4 |
Công tác đào tạo, bồi dưỡng công chức, viên chức |
0.5 |
Yêu cầu: - Cơ quan có văn bản đăng ký nhu cầu đào tạo, bồi dưỡng hằng năm; - Cử đủ số lượng công chức, viên chức tham gia các lớp đào tạo, bồi dưỡng theo chỉ tiêu được phân bổ; - Công chức, viên chức được cử tham gia các lớp đào tạo, bồi dưỡng chấp hành đúng quy định của khóa học. |
- Công văn đăng ký nhu cầu đào tạo, bồi dưỡng; - Công văn cử công chức, viên chức tham gia các lớp đào tạo, bồi dưỡng do tỉnh tổ chức |
|
|
|
Thực hiện đăng ký và cử công chức, viên chức tham gia các khóa đào tạo, bồi dưỡng đảm bảo số lượng và thời gian theo Kế hoạch của tỉnh: 0.5 |
|
|||
|
Không có văn bản đăng ký nhu cầu đào tạo, bồi dưỡng hoặc công chức, viên chức được cử tham gia các khóa đào tạo, bồi dưỡng không đảm bảo số lượng và thời gian theo Kế hoạch của tỉnh: 0 |
|
||||
|
5.5 |
Thực hiện chế độ báo cáo về sắp xếp tổ chức bộ máy, biên chế, bổ nhiệm, đánh giá công chức, đánh giá người đứng đầu hàng năm |
1 |
Yêu cầu: Cơ quan thực hiện chế độ báo cáo hàng năm theo hướng dẫn của Sở Nội vụ về tình hình sử dụng biên chế; đánh giá công chức, viên chức; đánh giá người đứng đầu; tình hình luân chuyển, điều động công chức, viên chức. |
Các báo cáo về tình hình sử dụng biên chế; đánh giá công chức, viên chức; đánh giá người đứng đầu; tình hình luân chuyển, điều động công chức, viên chức. |
|
|
|
Các báo cáo đạt chất lượng và đúng thời gian theo quy định: 1.0 |
|
|||
|
Mỗi báo cáo thiếu trừ 0.5 |
|
||||
|
Mỗi báo cáo không đạt chất lượng hoặc quá thời gian trừ 0.25 |
|
||||
|
5.6 |
Thực hiện cập nhật phần mềm quản lý cán bộ, công chức, viên chức |
1 |
Yêu cầu: Cơ quan thực hiện cập nhật đầy đủ, kịp thời hồ sơ và thông tin chi tiết của 100% cán bộ, công chức, viên chức thuộc quyền quản lý |
Đánh giá qua theo dõi của Sở Nội vụ trên phần mềm |
|
|
|
Cập nhật đầy đủ, kịp thời hồ sơ, thông tin của cán bộ, công chức, viên chức trên phần mềm: 1.0 |
|
|||
|
Cập nhật chưa đầy đủ hoặc chưa kịp thời hồ sơ, thông tin của cán bộ, công chức, viên chức trên phần mềm: 0 |
|
||||
|
5.7 |
Thực hiện các văn bản, quy định về quản lý công chức, viên chức |
1 |
Yêu cầu: Cơ quan thực hiện việc quản lý công chức, viên chức đảm bảo theo quy định của pháp luật. |
Báo cáo CCHC năm |
|
|
|
Đảm bảo theo quy định: 1.0 |
|
|||
|
|
Chưa đảm bảo theo quy định: 0 |
|
|||
|
5.8 |
Tác động của CCHC đến chất lượng đội ngũ CBCCVC |
5 |
Đánh giá dựa trên kết quả lấy phiếu điều tra XHH |
Điều tra XHH |
|
|
5.8.1 |
Năng lực chuyên môn của công chức trong phối hợp, xử lý công việc |
1 |
|||
|
5.8.2 |
Tinh thần trách nhiệm của công chức trong phối hợp, xử lý công việc |
1 |
|||
|
5.8.3 |
Tình trạng công chức lợi dụng chức vụ, quyền hạn để trục lợi cá nhân trong phối hợp, xử lý công việc |
1 |
|||
|
5.8.4 |
Tạo điều kiện cho công chức, viên chức học tập, bồi dưỡng, nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ |
1 |
|||
|
5.8.5 |
Chất lượng đánh giá công chức, viên chức hàng năm của cơ quan |
1 |
|
|
|
|
13 |
|
|
|
||
|
6.1 |
Thực hiện cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm về sử dụng kinh phí quản lý hành chính |
1 |
Yêu cầu: Báo cáo thực hiện cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm về sử dụng kinh phí quản lý hành chính; Cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập |
Báo cáo năm về chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm sử dụng kinh phí quản lý hành chính của cơ quan hành chính nhà nước |
|
|
|
Đúng quy định: 1.0 |
|
|||
|
Không đúng quy định: 0 |
|
||||
|
6.2 |
Chế độ báo cáo thực hiện cơ chế tự chủ |
1 |
Yêu cầu: Báo cáo đầy đủ số liệu, bảng biểu theo yêu cầu của Sở Tài chính |
Báo cáo năm về chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm sử dụng kinh phí quản lý hành chính của cơ quan hành chính nhà nước |
|
|
|
Báo cáo đảm bảo chất lượng, có số liệu cụ thể, đúng thời gian quy định: 1.0 |
|
|
||
|
Báo cáo không đảm bảo chất lượng, hoặc chậm không quá 07 ngày so với thời gian quy định: 0.5 |
|
||||
|
Báo cáo chậm trên 07 ngày so với thời gian quy định hoặc không có báo cáo: 0 |
|
||||
|
6.3 |
Thực hiện quy định về sử dụng kinh phí từ nguồn ngân sách nhà nước |
2 |
Yêu cầu: Không có sai phạm về sử dụng kinh phí từ nguồn ngân sách nhà nước được phát hiện trong năm đánh giá. Các văn bản, TLKC có thể hiện các nội dung theo yêu cầu của tiêu chí tính đến thời điểm đánh giá. |
Các kết luận của cơ quan thanh tra, kiểm tra, kiểm toán, thông báo thẩm định/xét duyệt quyết toán ngân sách năm hiện hành; trường hợp năm đánh giá chưa đến kỳ báo cáo thì gửi của năm trước liền kề |
|
|
|
Không có sai phạm được phát hiện trong năm đánh giá: 2.0 |
|
|||
|
Có sai phạm được phát hiện trong năm đánh giá: 0 |
|
||||
|
6.4 |
Công khai ngân sách nhà nước |
1 |
Yêu cầu: Công bố công khai dự toán (hoặc quyết toán) ngân sách năm của đơn vị theo đúng quy định tại Thông tư số 90/2018/TT-BTC ngày 28/9/2018 của Bộ Tài chính |
Các quyết định công bố công khai ngân sách nhà nước năm hiện hành |
|
|
|
Có thực hiện công khai tài chính hằng năm đảm bảo thời gian theo quy định: 1.0 |
|
|||
|
Không thực hiện công khai tài chính hằng năm theo quy định: .0 |
|
||||
|
6.5 |
Thực hiện các kiến nghị sau thanh tra, kiểm tra, kiểm toán nhà nước về tài chính, ngân sách |
1 |
Yêu cầu: Thống kê tổng số tiền phải nộp NSNN đã được cơ quan tài chính, Thanh tra, Kiểm toán, cơ quan Trung ương có thẩm quyền chỉ ra sau thanh tra, kiểm tra, kiểm toán NN về tài chính ngân sách trong 3 năm gần nhất (ví dụ đánh giá năm 2026 thì thống kê các kiến nghị được chỉ ra từ kết quả thanh tra, kiểm tra, kiểm toán trong các năm 2025, 2024, 2023). Thống kê số tiền nộp NSNN theo kiến nghị đã thực hiện xong. Trường hợp không có kiến nghị phải nộp tiền vào NSNN thì đạt điểm tối đa |
- Các kết luận thanh tra, kiểm tra, kiểm toán về tài chính, ngân sách trong 3 năm gần nhất (nếu có); - Báo cáo kết quả thực hiện; Tài liệu chứng minh kết quả thực hiện. |
|
|
|
Tính điểm theo công thức: (b/a)*điểm tối đa. Trong đó: a là tổng số tiền phải nộp NSNN; b là số tiền đã nộp NSNN. |
|
|||
|
6.6 |
Công tác quản lý, sử dụng tài sản công |
4 |
|
|
|
|
6.6.1 |
Ban hành quy chế quản lý, sử dụng tài sản công |
1 |
Yêu cầu: Ban hành quy chế quản lý, sử dụng tài sản công gửi Sở Tài chính theo dõi, tổng hợp. Cập nhật kịp thời văn bản hiện hành khi có sự thay đổi. |
Quy chế quản lý, sử dụng tài sản công |
|
|
|
Ban hành quy chế quản lý, sử dụng tài sản công đảm bảo theo quy định: 1 |
|
|||
|
Không ban hành quy chế hoặc ban hành chưa đảm bảo theo quy định: 0 |
|
||||
|
6.6.2 |
Cập nhật số liệu vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về tài sản công |
1 |
Yêu cầu: Cập nhật đầy đủ số liệu vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về tài sản công |
Dữ liệu được cập nhật đầy đủ |
|
|
|
Đã rà soát, chuẩn hóa, cập nhật số liệu vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về tài sản công: 1.0 |
|
|
||
|
Chưa thực hiện rà soát, chuẩn hóa, cập nhật số liệu vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về tài sản công: 0 |
|
|
|||
|
6.6.3 |
Thực hiện công khai tài sản công (công khai tình hình đầu tư, xây dựng, mua sắm, giao, cho thuê tài sản công; tình hình sử dụng, thu hồi, điều chuyển, thanh lý tài sản công …) |
1 |
Yêu cầu: Thực hiện công khai tình hình đầu tư, xây dựng, mua sắm, giao, cho thuê tài sản công; tình hình sử dụng, thu hồi, điều chuyển, thanh lý tài sản công …đảm bảo đầy đủ, đúng quy định |
Biểu công khai tài sản |
|
|
|
Thực hiện đầy đủ, đúng quy định: 1 điểm. |
|
|
||
|
Thực hiện nhưng chưa đầy đủ, chưa đảm bảo thời gian: 0,5 điểm |
|
|
|||
|
Không thực hiện: 0 điểm. |
|
|
|||
|
6.6.4 |
Thực hiện quy định về sắp xếp lại, xử lý nhà, đất thuộc thẩm quyền quản lý |
1 |
Yêu cầu: Thực hiện quy định về sắp xếp lại, xử lý nhà, đất thuộc thẩm quyền quản lý đầy đủ, đúng quy định |
Quyết định/ văn bản phê duyệt phương án sắp xếp |
|
|
|
100% số cơ sở nhà, đất trở lên được cấp có thẩm quyền phê duyệt phương án sắp xếp lại, xử lý: 1.0 |
|
|
||
|
Từ 80%- dưới 100% số cơ sở nhà, đất trở lên được cấp có thẩm quyền phê duyệt phương án sắp xếp lại, xử lý: 0.75 |
|
|
|||
|
Từ 60% - dưới 80% số cơ sở nhà, đất được cấp có thẩm quyền phê duyệt phương án sắp xếp lại, xử lý: 0.5 |
|
|
|||
|
Từ 50% - dưới 60% số cơ sở nhà, đất được cấp có thẩm quyền phê duyệt phương án sắp xếp lại, xử lý: 0,25 |
|
|
|||
|
Dưới 50% số cơ sở nhà, đất được cấp có thẩm quyền phê duyệt phương án sắp xếp lại, xử lý: 0 |
|
|
|||
|
6.7 |
Tác động của cải cách đến quản lý tài chính công |
3 |
Đánh giá dựa trên kết quả lấy phiếu điều tra XHH |
Điều tra XHH |
|
|
6.7.1 |
Thực hiện tiết kiệm, chống lãng phí trong quản lý, sử dụng kinh phí của cơ quan |
1 |
|||
|
6.7.2 |
Tính hiệu quả của việc thực hiện cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm về biên chế và kinh phí quản lý hành chính; của việc thực hiện cơ chế tự chủ tại các đơn vị sự nghiệp công lập của cơ quan |
1 |
|||
|
6.7.3 |
Tính công khai, minh bạch trong việc quản lý, sử dụng kinh phí của cơ quan |
1 |
|||
|
17 |
|
|
|
||
|
7.1 |
Tỷ lệ hoàn thành mục tiêu, nhiệm vụ chuyển đổi số |
2 |
Yêu cầu: Hoàn thành 100% các mục tiêu, nhiệm vụ đề ra theo Kế hoạch Chuyển đổi số của tỉnh |
Bảng thống kê các nhiệm vụ chuyển đổi số được giao theo Kế hoạch |
|
|
|
Tỷ lệ hoàn thành các mục tiêu, nhiệm vụ đề ra theo kế hoạch của tỉnh: Tính điểm theo công thức: (b/a)*điểm tối đa. Trong đó: a là tổng số mục tiêu, nhiệm vụ đề ra theo kế hoạch b là số mục tiêu, nhiệm vụ đã hoàn thành Nếu tỷ lệ b/a <0.8 thì điểm đánh giá là 0 |
|
|
||
|
7.2 |
Phát triển các ứng dụng, dịch vụ trong nội bộ cơ quan nhà nước |
2 |
|
|
|
|
7.2.1 |
Tỷ lệ xử lý văn bản, hồ sơ công việc toàn trình trên môi trường điện tử của các cơ quan HCNN: |
1 |
Yêu cầu: Xử lý 100% văn bản, lập hồ sơ công việc toàn trình trên môi trường điện tử |
Kết quả theo dõi, đánh giá của Sở Khoa học và Công nghệ |
|
|
|
Điểm = tỉ lệ * điểm tối đa |
|
|
||
|
7.2.2 |
Tỉ lệ hoàn thành báo cáo định kỳ được giao trên Hệ thống thông tin báo cáo cấp tỉnh |
1 |
Yêu cầu: Hoàn thành 100% các báo cáo định kỳ được giao trên Hệ thống thông tin báo cáo cấp tỉnh |
Kết quả theo dõi, đánh giá của Sở Khoa học và Công nghệ |
|
|
|
100% hoàn thành: điểm tối đa Dưới 100%: 0 điểm |
|
|
||
|
7.3 |
Phát triển ứng dụng, dịch vụ phục vụ người dân, tổ chức |
10 |
|
|
Không đánh giá với Thanh tra tỉnh |
|
7.3.1 |
Triển khai số hóa hồ sơ giải quyết TTHC |
4 |
|
|
|
|
|
Tỷ lệ số hóa hồ sơ, kết quả giải quyết TTHC: Tính điểm theo công thức: (a/b)* điểm tối đa. Trong đó: a là tổng số hồ sơ TTHC thuộc thẩm quyền giải quyết được số hoá b là số hồ sơ TTHC thuộc thẩm quyền giải quyết |
2 |
Yêu cầu: Thực hiện số hoá đúng nội dung quy định về số hoá |
Báo cáo Kiểm soát TTHC năm và Kết quả đánh giá của Văn phòng UBND, kết quả trên Cổng DVC Quốc gia |
|
|
|
Tỷ lệ khai thác, sử dụng lại thông tin, dữ liệu số hóa: Tính điểm theo công thức: (a/b)* điểm tối đa. Trong đó: a là tổng số hồ sơ TTHC thuộc thẩm quyền giải quyết được khai thác, sử dụng lại thông tin, dữ liệu số hóa. b là số hồ sơ TTHC thuộc thẩm quyền giải quyết |
2 |
Yêu cầu: Thực hiện khai thác, sử dụng lại thông tin, dữ liệu số hóa đúng quy định. |
Báo cáo Kiểm soát TTHC năm và Kết quả đánh giá của Văn phòng UBND, kết quả trên Cổng DVC Quốc gia |
|
|
7.3.2 |
Tỷ lệ hồ sơ trực tuyến toàn trình |
2 |
|
|
|
|
|
Tính điểm theo công thức: (b/a)*điểm tối đa. Trong đó: a là tổng số hồ sơ giải quyết trong năm của các cơ quan, đơn vị thuộc tỉnh, thành phố b là tổng số hồ sơ trực tuyến toàn trình của DVCTT mức độ toàn trình |
|
Yêu cầu: Thực hiện nộp hồ sơ trực tuyến đúng quy định trên Cổng DVC quốc gia - Hỗ trợ, tuyên truyền, hướng dẫn tổ chức, cá nhân Thực hiện. |
Báo cáo Kiểm soát TTHC năm và Kết quả đánh giá của Văn phòng UBND, kết quả trên Cổng DVC Quốc gia |
|
|
7.3.3 |
Thực hiện thanh toán trực tuyến |
4 |
|
|
|
|
|
Tỷ lệ TTHC có phát sinh giao dịch thanh toán trực tuyến: Tính điểm theo công thức: (b/a)*điểm tối đa. Trong đó: a là tổng số TTHC có quy định phí, lệ phí triển khai thanh toán trực tuyến. b là số TTHC có quy định phí, lệ phí có phát sinh giao dịch thanh toán trực tuyến |
2 |
Yêu cầu: - Thực hiện thanh toán trực tuyến đúng quy định trên Cổng DVC quốc gia - Hỗ trợ, tuyên truyền, hướng dẫn tổ chức, cá nhân thực hiện. |
Báo cáo Kiểm soát TTHC năm và Kết quả đánh giá của Văn phòng UBND, kết quả trên Cổng DVC Quốc gia |
|
|
|
Tỷ lệ hồ sơ thanh toán trực tuyến: Tính điểm theo công thức: (b/a)*điểm tối đa. Trong đó: a là tổng số hồ sơ đã giải quyết của các TTHC có quy định phí, lệ phí b là số hồ sơ có phát sinh giao dịch thanh toán trực tuyến |
2 |
Yêu cầu: - Thực hiện thanh toán trực tuyến đúng quy định trên Cổng DVC quốc gia - Hỗ trợ, tuyên truyền, hướng dẫn tổ chức, cá nhân thực hiện. |
Báo cáo Kiểm soát TTHC năm và Kết quả đánh giá của Văn phòng UBND, kết quả trên Cổng DVC Quốc gia |
|
|
7.4 |
Tác động của cải cách đến hiện đại hóa hành chính |
3 |
Đánh giá dựa trên kết quả lấy phiếu điều tra XHH |
Điều tra XHH |
|
|
7.4.1 |
Tính kịp thời của thông tin được cung cấp trên Cổng thông tin điện tử của cơ quan |
1 |
|||
|
7.4.2 |
Mức độ đầy đủ thông tin được cung cấp trên Cổng thông tin điện tử của cơ quan |
1 |
|||
|
7.4.3 |
Mức độ thuận tiện trong việc truy cập, khai thác thông tin trên Cổng thông tin điện tử của cơ quan |
1 |
|||
|
Tổng điểm tối đa |
100 |
|
|
|
|
|
Tổng điểm qua điều tra XHH: |
17 |
|
|
|
|
CHỈ SỐ CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH UBND CẤP XÃ
(Ban hành kèm theo Quyết định số 237/QĐ-UBND ngày 28 tháng 01 năm 2026 của
Chủ tịch UBND tỉnh)
|
STT |
Lĩnh vực/Tiêu chí/Tiêu chí thành phần |
Điểm tối đa |
Cách đánh giá |
Tài liệu kiểm chứng kèm theo |
Ghi chú |
|
16 |
|
|
|
||
|
1.1 |
Kế hoạch CCHC năm |
2.5 |
|
|
|
|
1.1.1 |
Chất lượng Kế hoạch CCHC |
0.5 |
Yêu cầu: Kế hoạch CCHC phải đảm bảo nội dung theo yêu cầu, có phụ lục thống kê từng nhiệm vụ, kết quả sản phẩm, trách nhiệm thực hiện của các cơ quan, thời gian hoàn thành. Thời gian ban hành tính theo thời gian ký số văn bản. |
Kế hoạch CCHC năm |
|
|
|
Ban hành đúng thời gian theo quy định |
0.25 |
|||
|
|
Xác định đầy đủ nhiệm vụ trên 6 lĩnh vực CCHC, xác định rõ kết quả, sản phẩm, có phụ lục nhiệm vụ, phân công trách nhiệm và thời gian hoàn thành |
0.25 |
|||
|
1.1.2 |
Mức độ hoàn thành Kế hoạch CCHC |
2 |
Yêu cầu: Có phụ lục tổng hợp kết quả thực hiện kế hoạch. Nêu rõ tổng số nhiệm vụ đề ra trong kế hoạch, kết quả sản phẩm của từng nhiệm vụ. Tính tỷ lệ % số nhiệm vụ đã hoàn thành so với tổng số nhiệm vụ đề ra trong kế hoạch |
Báo cáo CCHC năm và các tài liệu, sản phẩm chứng minh hoàn thành nhiệm vụ |
|
|
|
Tính điểm theo công thức: (b/a)*điểm tối đa. Trong đó: a là tổng số nhiệm vụ đề ra trong kế hoạch; b là số nhiệm vụ đã hoàn thành. Nếu tỷ lệ b/a <0.8 thì điểm đánh giá là 0 |
|
|||
|
1.2 |
Thực hiện chế độ báo cáo CCHC định kỳ |
2 |
Yêu cầu: Báo cáo phải có đầy đủ số liệu kết quả thực hiện trên 6 nội dung CCHC. Thời gian gửi báo cáo tháng chậm nhất ngày 20 hằng tháng; báo cáo quý I, III chậm nhất ngày 10 tháng cuối quý, báo cáo 6 tháng chậm nhất ngày 10/6, báo cáo năm chậm nhất ngày 05/12 (thời gian tính theo ngày văn thư phát hành ký số văn bản) |
Các báo cáo định kỳ |
|
|
|
Các báo cáo tháng, quý, 6 tháng, năm đạt chất lượng và đúng thời gian theo quy định: 2.0 |
|
|||
|
Mỗi báo cáo thiếu trừ 0.5 |
|
||||
|
Mỗi báo cáo không đạt chất lượng hoặc quá thời gian trừ 0.25 |
|
||||
|
1.3 |
Công tác tuyên truyền CCHC |
1.5 |
|
|
|
|
|
Có tuyên truyền nội dung CCHC thông qua các phương tiện thông tin đại chúng và các hình thức khác: 0.5 |
0.5 |
Yêu cầu: Công tác CCHC của địa phương được tuyên truyền qua: - Các phương tiện thông tin đại chúng gồm: Tổ chức các hội nghị, tập huấn; Cổng Thông tin điện tử; Báo, Đài phát thanh - truyền hình. |
- Báo cáo CCHC năm; - Cung cấp các đường link tới tin, bài, hình ảnh, video đã tuyên truyền về CCHC trên website, zalo, fanpage; |
|
|
|
Thường xuyên chia sẻ các tin bài trên Chuyên mục Cải cách hành chính, Cổng thông tin điện tử của tỉnh: 1.0 |
1 |
- Hình thức khác gồm: Tổ chức cuộc thi tìm hiểu về CCHC; tọa đàm, đối thoại về CCHC; xây dựng video clip; sân khấu hóa hoặc các hình thức tuyên truyền mới, sáng tạo khác; - Thường xuyên chia sẻ các tin bài trên Chuyên mục Cải cách hành chính, Cổng thông tin điện tử của tỉnh trên Zalo, Fanpage của UBND cấp xã |
- Tài liệu kiểm chứng khác (nếu có). |
|
|
1.4 |
Tổ chức gặp mặt, đối thoại với người dân, doanh nghiệp |
2 |
Yêu cầu: Trong năm đánh giá, UBND cấp xã có tổ chức ít nhất 01 buổi gặp mặt, đối thoại giữa lãnh đạo xã với người dân, doanh nghiệp (không tính các buổi tiếp công dân) |
Biên bản hoặc thông báo kết luận buổi làm việc hoặc link tin bài đăng trên phương tiện thông tin đại chúng; các văn bản xử lý kiến nghị, đề xuất |
|
|
|
Có tổ chức: 1.0 |
1 |
|||
|
Ban hành các văn bản xử lý đề xuất, kiến nghị của người dân, doanh nghiệp: 1.0 Tính điểm theo công thức: (b/a)* điểm tối đa. Trong đó: a là tổng số kiến nghị, đề xuất phải xử lý b là số kiến nghị, đề xuất đã xử lý xong |
1 |
||||
|
1.5 |
Sáng kiến hoặc giải pháp mới trong CCHC |
3 |
Yêu cầu: Liệt kê, mô tả tóm tắt bản chất của sáng kiến CCHC, lợi ích kinh tế-xã hội có được do áp dụng sáng kiến của từng sáng kiến. Các sáng kiến, giải pháp mới hoặc cải tiến trong CCHC phải đáp ứng được các tiêu chí sau: + Lần đầu tiên được áp dụng hoặc áp dụng thử để nâng cao hiệu quả thực hiện nhiệm vụ CCHC trên địa bàn cấp xã; + Đã hoặc có khả năng mang lại lợi ích thiết thực, nâng cao hiệu quả triển khai nhiệm vụ CCHC. |
- Các văn bản thể hiện việc áp dụng, triển khai, thực hiện. - Báo cáo kết quả áp dụng hoặc thuyết minh mô tả trong đó nêu chi tiết các bước thực hiện giải pháp mới hoặc cải tiến, kết quả, hiệu quả áp dụng của sáng kiến đó. |
|
|
|
Có từ 03 sáng kiến/giải pháp mới trở lên: 3.0 |
|
|||
|
Có 02 sáng kiến/giải pháp mới: 2.0 |
|
||||
|
Có 01 sáng kiến/giải pháp mới: 1.0 |
|
||||
|
Không có sáng kiến/giải pháp mới: 0 |
|
||||
|
1.6 |
Thực hiện nhiệm vụ được UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh giao |
3 |
Yêu cầu: - Căn cứ vào báo cáo thống kê của Văn phòng UBND tỉnh về kết quả thực hiện nhiệm vụ UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh giao cho UBND cấp xã (tính cả những nhiệm vụ giao tại các cuộc họp giao ban). Tỷ lệ % số nhiệm vụ hoàn thành trên tổng số nhiệm vụ được giao. - Trường hợp người đứng đầu cơ quan có văn bản phê bình, nhắc nhở, rút kinh nghiệm của Chủ tịch UBND tỉnh thì mỗi 01 văn bản trừ 0.25 điểm |
Theo dõi của Văn phòng và BC của cơ quan, đơn vị |
|
|
|
Tính điểm theo công thức: (b/a)*3+ (c/a)*2 - Tổng số điểm theo văn bản phê bình, nhắc nhở, rút kinh nghiệm của Chủ tịch UBND tỉnh. Trong đó: a là tổng số nhiệm vụ được giao; b là số nhiệm vụ đã hoàn thành đúng hạn; c là nhiệm vụ đã hoàn thành nhưng muộn so với tiến độ |
|
|||
|
1.7 |
Kết quả đánh giá chính quyền thân thiện |
2 |
Yêu cầu: Đánh giá dựa trên kết quả điểm chấm chính quyền thân thiện cấp xã. Ví dụ: xã A có kết quả điểm chính quyền thân thiện đạt 90/100 điểm. Thì tiêu chí được tính điểm = 90/100*2 = 1,8 điểm. |
Quyết định công nhận chính quyền thân thiện của Chủ tịch UBND tỉnh |
|
|
|
Đánh giá dựa trên kết quả điểm chấm chính quyền thân thiện cấp xã. Điểm = tỷ lệ điểm chính quyền thân thiện * điểm tối đa |
|
|
||
|
14 |
|
|
|
||
|
2.1 |
Ban hành văn bản quy phạm pháp luật (VBQPPL) theo quy định của pháp luật |
3 |
|
|
|
|
2.1.1 |
Kết quả ban hành VBQPPL theo Kế hoạch |
1 |
Yêu cầu: Kết quả xây dựng VBQPPL được tính trên tỷ lệ % hoàn thành kế hoạch, tức là tỷ lệ % giữa số VBQPPL địa phương đã ban hành so với tổng số VBQPPL địa phương dự kiến ban hành. Trường hợp trong năm không xây dựng VBQPPL thì được điểm tối đa |
Kế hoạch, văn bản giao các phòng chuyên môn tham mưu ban hành VBQPPL; Các VBQPPL đã ban hành |
|
|
|
Tính điểm theo công thức: (b/a)*điểm tối đa. Trong đó: a là tổng số VBQPPL địa phương được giao ban hành trong năm; b là số VBQPPL địa phương đã ban hành. |
|
|
||
|
2.1.2 |
Thực hiện quy trình xây dựng VBQPPL |
1 |
Yêu cầu: Các văn bản QPPL ban hành phải được xây dựng đúng quy trình theo Luật ban hành văn bản QPPL năm 2025 và các văn bản hướng dẫn thi hành. Cách đánh giá dựa trên tỷ lệ % giữa số văn bản đã ban hành thực hiện đúng quy trình xây dựng VBQPPL so với tổng số văn bản đã ban hành. Trường hợp trong năm không xây dựng VBQPPL thì được điểm tối đa. |
Các văn bản liên quan đến quy trình xây dựng VBQPPL. |
|
|
|
Tính điểm theo công thức: (b/a)*điểm tối đa. Trong đó: a là tổng số VBQPPL đã ban hành; b là số văn bản đã ban hành thực hiện đúng quy trình xây dựng VBQPPL. |
|
|
||
|
2.1.3 |
Chất lượng VBQPPL ban hành |
1 |
Yêu cầu: Nội dung văn bản QPPL tham mưu ban hành không có nội dung trái với quy định của pháp luật. Cách đánh giá dựa trên tỷ lệ % số văn bản đã ban hành phù hợp với quy định của pháp luật so với tổng số văn bản đã ban hành. Trường hợp trong năm không xây dựng VBQPPL thì được điểm tối đa. |
Báo cáo kết quả tự kiểm tra VBQPPL |
|
|
|
Tính điểm theo công thức: (b/a)*điểm tối đa. Trong đó: a là tổng số VBQPPL đã ban hành; b là số văn bản đã ban hành thực hiện đúng quy trình xây dựng VBQPPL. |
|
|
||
|
2.2 |
Kiểm tra, rà soát VBQPPL |
6.0 |
|
|
|
|
2.2.1 |
Xây dựng Kế hoạch kiểm tra, rà soát VBQPPL |
1 |
Yêu cầu: Kế hoạch kiểm tra, rà soát VBQPPL phải được ban hành đúng thời gian theo Kế hoạch kiểm tra, rà soát VBQPPL hằng năm của Chủ tịch UBND tỉnh. |
Kế hoạch kiểm tra, rà soát VBQPPL |
|
|
|
Ban hành đúng thời gian quy định: 1.0 |
|
|
||
|
Ban hành chậm không quá 05 ngày so với thời gian quy định: 0.5 |
|
|
|||
|
Ban hành chậm trên 05 ngày so với thời gian quy định hoặc không ban hành Kế hoạch: 0 |
|
|
|||
|
2.2.2 |
Tự kiểm tra VBQPPL do HĐND, UBND cấp xã ban hành |
1 |
Yêu cầu: Thực hiện tự kiểm tra VBQPPL do HĐND, UBND cấp xã ban hành |
Báo cáo kết quả tự kiểm tra VBQPPL |
|
|
|
Tính điểm theo công thức: (b/a)*điểm tối đa. Trong đó: a. là tổng số VBQPPL đã tham mưu ban hành; b là số văn bản đã tự kiểm tra |
|
|
||
|
2.2.3 |
Thực hiện công tác báo cáo năm về kết quả rà soát VBQPPL |
1 |
Yêu cầu: Báo cáo năm phải đầy đủ các nội dung tại khoản 3 Điều 54 Nghị định số 79/2025/NĐ-CP, gửi về Sở Tư pháp theo hướng dẫn hằng năm của Sở Tư pháp |
Báo cáo năm về kết quả rà soát VBQPPL |
|
|
|
Báo cáo đầy đủ nội dung và thời gian theo quy định: 1.0 |
|
|
||
|
Báo cáo không đầy đủ nội dung hoặc không đúng thời gian theo quy định: 0.5 |
|
|
|||
|
Báo cáo không đầy đủ nội dung và không đúng thời gian theo quy định: 0.25 |
|
|
|||
|
Không có báo cáo: 0 |
|
|
|||
|
2.2.4 |
Xử lý VBQPPL qua kiểm tra, rà soát |
2 |
Xử lý kết quả kiểm tra qua rà soát văn bản QPPL được tính trên số văn bản QPPL đã được xử lý hoặc đang thực hiện xử lý sau rà soát so với tổng số văn bản cần phải xử lý. |
Văn bản xử lý hoặc kiến nghị xử lý |
|
|
|
Tính điểm theo công thức: (b/a)*điểm tối đa. Trong đó: a là tổng số VBQPPL cần phải xử lý; b là số VBQPPL đã được xử lý hoặc đang thực hiện xử lý sau rà soát. Trường hợp a=0 thì đạt điểm tối đa |
|
|
||
|
2.2.5 |
Công bố danh mục VBQPPL hết hiệu lực định kỳ hằng năm |
1.0 |
Yêu cầu: Chậm nhất vào ngày 30/01 hằng năm, Chủ tịch UBND cấp xã quyết định công bố Danh mục văn bản QPPL do HĐND, UBND cấp xã ban hành hết hiệu lực, ngưng hiệu lực. Trường hợp không có VBQPPL hết hiệu lực, ngưng hiệu lực thì được điểm tối đa. |
Quyết định công bố Danh mục văn bản QPPL hết hiệu lực, ngưng hiệu lực |
|
|
|
Công bố trước ngày 30/1: 1 |
|
|
||
|
Công bố sau ngày 30/1 đến ngày 31/3: 0.5 |
|
|
|||
|
Công bố sau ngày 31/3 hoặc không công bố: 0 |
|
|
|||
|
2.3 |
Theo dõi thi hành pháp luật (TDTHPL) |
2 |
|
|
|
|
2.3.1 |
Báo cáo kết quả theo dõi thi hành VBQPPL trong các lĩnh vực được lựa chọn theo Kế hoạch của tỉnh |
1 |
Yêu cầu: Báo cáo kết quả theo dõi thi hành văn bản quy phạm pháp luật trong các lĩnh vực được lựa chọn theo Kế hoạch của tỉnh. Đối với các cơ quan trong năm không có lĩnh vực được lựa chọn theo dõi thi hành theo Kế hoạch thì được điểm tối đa. |
Báo cáo theo dõi thi hành pháp luật |
|
|
|
Thực hiện báo cáo theo đúng quy định: 1.0 |
|
|
||
|
Thực hiện báo cáo chậm, muộn: 0.5 |
|
|
|||
|
Không thực hiện báo cáo: 0 |
|
|
|||
|
2.3.2 |
Báo cáo về tổ chức thi hành VBQPPL năm |
1 |
Yêu cầu: Báo cáo về tổ chức thi hành VBQPPL năm |
Báo cáo về tổ chức thi hành văn bản quy phạm |
|
|
|
Thực hiện báo cáo theo đúng quy định: 1.0 |
|
|
||
|
|
Thực hiện báo cáo chậm, muộn:0.5 |
|
|
pháp luật năm |
|
|
Không thực hiện báo cáo: 0 |
|
|
|||
|
2.4 |
Tác động của cải cách đến chất lượng VBQPPL do xã ban hành |
3 |
Đánh giá dựa trên kết quả lấy phiếu điều tra XHH |
Điều tra XHH |
|
|
2.4.1 |
Tính đồng bộ, thống nhất của hệ thống VBQPPL do HĐND, UBND cấp xã ban hành |
1 |
|
||
|
2.4.2 |
Tính khả thi của hệ thống VBQPPL do HĐND, UBND cấp xã ban hành |
1 |
|
||
|
2.4.3 |
Tính kịp thời trong việc phát hiện những nội dung bất cập, vướng mắc, không còn phù hợp với quy định của pháp luật hiện hành trong các VBQPPL do HĐND, UBND cấp xã ban hành |
1 |
|
||
|
15 |
|
|
|
||
|
3.1 |
Tổ chức rà soát TTHC, đề xuất phương án đơn giản hóa TTHC |
2 |
Yêu cầu: Tổ chức rà soát TTHC và có phương án đơn giản hóa, có các kiến nghị cải cách TTHC, kiến nghị cụ thể sửa đổi, bổ sung VBQPPL quy định được phê duyệt |
- Quyết định phê duyệt phương án đơn giản hóa TTHC; - Báo cáo/văn bản đề xuất phương án đơn giản hóa TTHC |
|
|
|
Có các kiến nghị cải cách TTHC, kiến nghị cụ thể sửa đổi, bổ sung VBQPPL quy định TTHC được phê duyệt: 2.0 |
|
|||
|
Có các kiến nghị cải cách TTHC, kiến nghị cụ thể sửa đổi, bổ sung VBQPPL quy định TTHC: 1.0 |
|
||||
|
Không thực hiện: 0 |
|
||||
|
3.2 |
Công khai TTHC và kết quả giải quyết hồ sơ |
3 |
|
|
|
|
3.2.1 |
Công khai TTHC và các quy định có liên quan |
1 |
Yêu cầu: - Đánh giá dựa trên tỷ lệ TTHC được công khai đầy đủ, chính xác trên Cổng thông tin điện tử của UBND cấp xã; - TTHC công khai phải đầy đủ thông tin (các bộ phận cấu thành TTHC), đúng quy định (TTHC còn hiệu lực, rõ ràng, dễ tiếp cận, khai thác) |
Kiểm tra thực tế Cổng thông tin điện tử của UBND cấp xã; Báo cáo Kiểm soát TTHC năm và Đánh giá của Văn phòng UBND tỉnh |
|
|
|
Công khai TTHC đầy đủ, kịp thời trên Cổng thông tin điện tử của UBND cấp xã: 0.5 |
0.5 |
|||
|
Công khai TTHC đầy đủ, kịp thời tại Bộ phận Một cửa cấp xã: 0.5 |
0.5 |
||||
|
3.2.2 |
Tỷ lệ hồ sơ của UBND cấp xã được đồng bộ trên Cổng Dịch |
2 |
Yêu cầu: Cập nhật đầy đủ quy trình, kết quả giải quyết hồ sơ TTHC trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC tỉnh hoặc Hệ thống của các cơ quan TW |
Báo cáo Kiểm soát TTHC năm và Đánh giá của Văn phòng UBND tỉnh qua Hệ thống theo dõi Cổng DVC Quốc gia |
|
|
|
Tỷ lệ hồ sơ TTHC được đồng bộ, công khai trên Cổng DVC quốc gia: Tính điểm theo công thức: a/b* điểm tối đa. Trong đó: a là số hồ sơ đồng bộ trên Cổng DVC Quốc gia trong kỳ b là số tổng số hồ sơ đơn vị báo cáo trong kỳ trên hệ thống BCCP |
|
|||
|
3.3 |
Thực hiện cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên thông |
2 |
|
|
|
|
3.3.1 |
Tỷ lệ TTHC thực hiện việc tiếp nhận, trả kết quả tại Trung tâm |
1 |
Yêu cầu: - Thực hiện theo đúng quy trình nội bộ, quy trình điện tử theo đúng quy định về thực hiện cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên thông; Thực hiện theo đúng quy định về thực hiện cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên thông và hướng dẫn của Bộ, ngành. |
Báo cáo Kiểm soát TTHC năm và Đánh giá của Văn phòng UBND |
|
|
|
100% số TTHC thuộc thẩm quyền giải quyết của UBND cấp xã: 0.5 |
0.5 |
|||
|
100% TTHC liên thông được thực hiện đúng theo hướng dẫn của bộ, ngành Trung ương: 0.5 |
0.5 |
||||
|
3.3.2 |
Có phát sinh hồ sơ thực hiện tiếp nhận không phụ thuộc vào địa giới hành chính trên địa bàn |
1 |
Yêu cầu: Phối hợp với các cơ quan, đơn vị, địa phương thực hiện đúng quy trình đã xây dựng |
Báo cáo Kiểm soát TTHC năm và Đánh giá của Văn phòng UBND |
|
|
|
Có phát sinh hồ sơ: 1 |
1 |
|||
|
Không phát sinh hồ sơ: 0 |
0 |
||||
|
3.4 |
Kết quả giải quyết hồ sơ TTHC |
4.5 |
|
|
|
|
3.4.1 |
Tỷ lệ hồ sơ TTHC đã giải quyết đúng hạn |
2 |
Yêu cầu: Tiếp nhận và xử lý hồ sơ đúng quy định |
Báo cáo Kiểm soát TTHC năm và Đánh giá của Văn phòng UBND tỉnh qua Hệ thống theo dõi của tỉnh và Cổng DVC Quốc gia |
|
|
|
Tính điểm theo công thức: (a/b)* điểm tối đa. Trong đó: a là số hồ sơ TTHC đã giải quyết đúng hạn và trước hạn b là tổng số hồ sơ TTHC đã giải quyết trong năm |
|
|||
|
3.4.2 |
Tỷ lệ hồ sơ TTHC đang giải quyết trong hạn |
1 |
Yêu cầu: Tiếp nhận và xử lý hồ sơ đúng quy định |
Báo cáo Kiểm soát TTHC năm và Đánh giá của Văn phòng UBND tỉnh qua Hệ thống theo dõi của tỉnh và Cổng DVC Quốc gia |
|
|
|
Tính điểm theo công thức: (a/b)* điểm tối đa. Trong đó: a là tổng số hồ sơ TTHC đang giải quyết trong kỳ trong hạn b là số hồ sơ TTHC đang giải quyết đúng hạn trong kỳ |
|
|||
|
3.4.3 |
Thực hiện việc xin lỗi người dân, tổ chức khi để xảy ra trễ hẹn trong giải quyết hồ sơ TTHC |
1 |
Thực hiện đầy đủ nội dung theo quy trình giải quyết hồ sơ TTHC theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông. |
Báo cáo Kiểm soát TTHC năm; scan sổ theo dõi, giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả (trường hợp tiếp nhận trực tiếp), văn bản xin lỗi công dân đối với hồ sơ TTHC giải quyết quá hạn. |
|
|
|
Đầy đủ, đúng quy định: 1.0 |
1 |
|||
|
Không đầy đủ hoặc không đúng quy định: 0 |
0 |
||||
|
3.4.4 |
Tỷ lệ hài lòng trong tiếp nhận, giải quyết TTHC |
0.5 |
Theo số liệu công khai trên Cổng DVC Quốc gia |
Báo cáo Kiểm soát TTHC năm và Kết quả đánh giá |
|
|
|
Tỷ lệ hài lòng trong tiếp nhận, giải quyết TTHC trên Cổng |
|
|||
|
3.5 |
Tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị (PAKN) của cá nhân, |
1.5 |
|
|
|
|
3.5.1 |
Tỷ lệ phản ánh, kiến nghị xử lý đúng hạn |
1 |
Yêu cầu: Thực hiện đầy đủ nội dung theo quy trình giải quyết xử lý, PAKN của tổ chức, cá nhân |
Báo cáo Kiểm soát TTHC năm và Kết quả đánh giá của Văn phòng UBND, kết quả trên Cổng DVC Quốc gia |
|
|
|
Tính điểm theo công thức: (a/b) *điểm tối đa. Trong đó: a là tổng số phản ánh kiến nghị đã trả lời đúng hạn và trước hạn b là số phản ánh kiến nghị đã được trả lời Trường hợp không có phản ánh kiến nghị thì đạt điểm tối đa. |
|
|||
|
3.5.2 |
Tỷ lệ hài lòng trong xử lý phản ánh kiến nghị |
0.5 |
Theo số liệu công khai trên Cổng DVC Quốc gia |
Kết quả trên Cổng DVC Quốc gia |
|
|
|
Tỷ lệ hài lòng trong xử lý phản ánh kiến nghị * điểm tối đa |
0.5 |
|||
|
3.6 |
Kết quả Bộ Chỉ số phục vụ người dân, doanh nghiệp trong |
2 |
Theo số liệu công khai trên Cổng DVC Quốc gia |
Kết quả trên Cổng DVC Quốc gia |
|
|
|
Tỷ lệ điểm đạt được * điểm tối đa |
|
|
||
|
7 |
|
|
|
||
|
4.1 |
Thực hiện quy định và hướng dẫn về tổ chức bộ máy |
2 |
|
|
|
|
4.1.1 |
Sắp xếp tổ chức bộ máy và kiện toàn chức năng, nhiệm vụ của các phòng chuyên môn cấp xã |
0.5 |
Yêu cầu: Kịp thời ban hành quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của các phòng chuyên môn cấp xã khi có thay đổi; thực hiện sắp xếp tổ chức bộ máy các phòng chuyên môn theo quy định |
- Quyết định quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của các phòng chuyên môn cấp xã; - Báo cáo rà soát, sắp xếp tổ chức bộ máy thuộc UBND cấp xã |
|
|
|
Đúng quy định: 0.5 |
|
|||
|
Không đúng quy định: 0 |
|
||||
|
4.1.2 |
Sắp xếp tổ chức bộ máy và kiện toàn chức năng, nhiệm vụ của các đơn vị sự nghiệp công lập (ĐVSNCL) |
0.5 |
Yêu cầu: Kịp thời ban hành quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của các ĐVSNCL thuộc xã khi có thay đổi; thực hiện sắp xếp tổ chức bộ máy các ĐVSNCL theo quy định |
- Quyết định quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của các ĐVSNCL cấp xã; - Báo cáo rà soát, sắp xếp tổ chức bộ máy thuộc UBND cấp xã |
|
|
|
Đúng quy định: 0.5 |
|
|||
|
Không đúng quy định: 0 |
|
||||
|
4.1.3 |
Thực hiện quy định về cơ cấu số lượng lãnh đạo tại các cơ |
1 |
Yêu cầu: - Không vượt quá số lượng lãnh đạo (lãnh đạo phòng và tương đương, ĐVSNCL thuộc UBND cấp xã) theo quy định. - Lập danh sách công chức lãnh đạo, chuyên viên theo |
Thống kê tổng số công chức, viên chức và lãnh đạo từng phòng, ban, ĐVSNCL thuộc UBND cấp xã |
|
|
|
Thực hiện đúng quy định về cơ cấu số lượng lãnh đạo cấp |
0.5 |
|||
|
Thực hiện đúng quy định về cơ cấu số lượng lãnh đạo đơn vị sự nghiệp: 0.5 |
0.5 |
||||
|
4.2 |
Thực hiện các quy định về quản lý biên chế |
1 |
|
|
|
|
4.2.1 |
Thực hiện quy định về sử dụng biên chế hành chính |
0.5 |
Yêu cầu: Thực hiện đúng số lượng biên chế, hợp đồng lao động được cơ quan có thẩm quyền giao theo quyết định. |
- Báo cáo tình hình thực hiện biên chế hành chính, sự nghiệp của cơ quan, đơn vị (bao gồm cả số lượng hợp đồng ngoài biên chế); - Quyết định giao biên chế của cơ quan có thẩm quyền. |
|
|
|
Sử dụng không vượt quá số lượng biên chế hành chính được giao: 0.5 |
|
|||
|
Sử dụng vượt quá số lượng biên chế hành chính được giao: 0 |
|
||||
|
4.2.2 |
Thực hiện quy định về hợp đồng chuyên môn, nghiệp vụ tại các phòng, ban, ĐVSN thuộc cơ quan, đơn vị |
0.5 |
Yêu cầu: Thực hiện đúng quy định về hợp đồng chuyên môn, nghiệp vụ tại các phòng, ban, ĐVSN. |
Báo cáo tình hình thực hiện biên chế hành chính, sự nghiệp của cơ quan, đơn vị (bao gồm cả số lượng hợp đồng ngoài biên chế). Quyết định giao lao động hợp đồng của cơ quan có thẩm quyền; các hợp đồng lao động |
|
|
|
Thực hiện đảm bảo theo quy định: 0.5 |
|
|||
|
Thực hiện chưa đảm bảo theo quy định: 0 |
|
||||
|
4.3 |
Thực hiện các quy định về phân cấp, phân quyền quản lý do UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh ban hành |
1 |
Yêu cầu: Thực hiện đúng các quy định về phân cấp quản lý nhà nước |
Báo cáo CCHC năm |
|
|
|
Thực hiện đầy đủ các quy định: 1.0 |
|
|||
|
Không thực hiện đầy đủ các quy định: 0 |
|
||||
|
4.4 |
Công tác quản lý thôn, tổ dân phố |
1 |
Yêu cầu: Thực hiện đúng các quy định về quản lý thôn, tổ dân phố |
Báo cáo CCHC năm; Kết quả theo dõi, đánh giá của |
|
|
|
Đảm bảo đúng quy định: 1.0 |
|
|
Sở Nội vụ |
|
|
|
Chưa đảm bảo quy định: 0 |
|
|||
|
4.5 |
Tác động của CCHC đến tổ chức bộ máy hành chính |
2 |
Đánh giá dựa trên kết quả lấy phiếu điều tra XHH |
Điều tra XHH |
|
|
4.5.1 |
Tình hình thực hiện quy chế làm việc của cơ quan |
1 |
|||
|
4.5.2 |
Tính hợp lý trong phân định chức năng, nhiệm vụ giữa các đơn vị thuộc, trực thuộc cơ quan |
1 |
|||
|
13 |
|
|
|
||
|
5.1 |
Thực hiện bổ nhiệm, bổ nhiệm lại lãnh đạo quản lý tại các |
0.5 |
Yêu cầu: - Thực hiện bổ nhiệm, bổ nhiệm lại đúng quy định của Đảng và Nhà nước về công tác cán bộ. |
Hồ sơ bổ nhiệm, bổ nhiệm lại theo Công văn số 269/SNV-TCBC ngày |
|
|
|
100% lãnh đạo các phòng chuyên môn được bổ nhiệm đúng |
0.25 |
|||
|
100% lãnh đạo các đơn vị sự nghiệp công lập được bổ nhiệm |
0.25 |
||||
|
5.2 |
Đánh giá, phân loại công chức, viên chức |
2 |
|
|
|
|
5.2.1 |
Quy chế đánh giá, phân loại công chức, viên chức |
0.5 |
Yêu cầu: ban hành Quy chế đánh giá, phân loại công chức, viên chức và kịp thời bổ sung các tiêu chí đánh giá, phân loại theo quy định |
Quy chế đánh giá, phân loại công chức, viên chức |
|
|
|
Đã ban hành Quy chế: 0.5 |
|
|||
|
Chưa ban hành Quy chế: 0 |
|
||||
|
5.2.2 |
Thực hiện trình tự, thủ tục đánh giá, phân loại công chức, viên chức theo quy định |
0.5 |
Yêu cầu: Thực hiện đánh giá, phân loại công chức, viên chức đảm bảo quy trình theo quy chế đánh giá và quy định của pháp luật |
Báo cáo đánh giá, phân loại công chức, viên chức |
|
|
|
Đúng quy định: 0.5 |
|
|||
|
Không đúng quy định: 0 |
|
||||
|
5.2.3 |
Chấp hành kỷ cương, kỷ luật hành chính của cán bộ, công chức, viên chức |
1 |
Yêu cầu: Trường hợp UBND cấp xã có cán bộ, công chức, viên chức bị kỷ luật phải gửi Quyết định kỷ luật cho Sở Nội vụ để theo dõi, tổng hợp. Trường hợp trong năm có cán bộ, công chức, viên chức bị kỷ luật từ mức khiển trách trở lên hoặc có cán bộ, công chức, viên chức vi phạm nêu trong Thông báo kết luận thanh tra, kiểm tra thì điểm đánh giá là 0 điểm (tính cả viên chức thuộc các ĐVSNCL thuộc UBND cấp xã). |
- Báo cáo chấp hành kỷ luật, kỷ cương hành chính của cán bộ, công chức, viên chức; - QĐ kỷ luật (nếu có); - Thông báo kết luận thanh tra, kiểm tra hoặc Biên bản kiểm tra. |
|
|
|
Trong năm không có cán bộ, công chức, viên chức thuộc UBND cấp xã bị kỷ luật từ mức khiển trách trở lên, không có cán bộ, công chức, viên chức vi phạm phát hiện qua thanh tra, kiểm tra: 1.0 |
|
|||
|
Trong năm có cán bộ, công chức, viên chức thuộc UBND cấp xã bị kỷ luật từ mức khiển trách trở lên, có cán bộ, công chức, viên chức vi phạm phát hiện qua thanh tra, kiểm tra: 0 |
|
||||
|
5.3 |
Xây dựng Đề án, rà soát và bố trí công chức, viên chức theo vị trí việc làm (VTVL) được duyệt |
2 |
Yêu cầu: - Báo cáo rà soát và bố trí công chức, viên chức theo VTVL được duyệt trước 30/11; - Từ 80% trở lên công chức, viên chức bố trí theo đúng VTVL được phê duyệt. |
- Quyết định phê duyệt Đề án VTVL; - Báo cáo rà soát và bố trí công chức, viên chức theo Đề án VTVL |
|
|
|
Xây dựng Đề án vị trí việc làm, bảng mô tả công việc, khung năng lực trình cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định:1.0 |
1 |
|||
|
|
Thực hiện chế độ báo cáo rà soát và bố trí công chức, viên chức theo VTVL được duyệt đảm bảo theo quy định về thời gian và chất lượng báo cáo: 0.5 |
0.5 |
|
|
|
|
100% công chức, viên chức được bố trí theo đúng VTVL được phê duyệt: 0.5 |
0.5 |
||||
|
5.4 |
Công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức |
0.5 |
Yêu cầu: - UBND cấp xã có văn bản đăng ký nhu cầu đào tạo, bồi dưỡng hằng năm; - Cử đủ số lượng cán bộ, công chức, viên chức tham gia các lớp đào tạo, bồi dưỡng theo chỉ tiêu được phân bổ; - Cán bộ, công chức, viên chức được cử tham gia các lớp đào tạo, bồi dưỡng chấp hành đúng quy định của khóa |
- Công văn đăng ký nhu cầu đào tạo, bồi dưỡng; - Công văn cử cán bộ, công chức, viên chức tham gia các lớp đào tạo, bồi dưỡng do tỉnh tổ chức |
|
|
|
Thực hiện đăng ký và cử cán bộ, công chức, viên chức tham |
|
|||
|
Không đăng ký hoặc cán bộ, công chức, viên chức được cử tham gia các khóa đào tạo, bồi dưỡng không đảm bảo số lượng và thời gian theo Kế hoạch của tỉnh: 0 |
|
||||
|
5.5 |
Thực hiện chế độ báo cáo về sắp xếp tổ chức bộ máy, biên chế, bổ nhiệm, đánh giá công chức, đánh giá người đứng đầu hàng năm |
1 |
Yêu cầu: Cơ quan thực hiện chế độ báo cáo hàng năm theo hướng dẫn của Sở Nội vụ về tình hình sử dụng biên chế; đánh giá công chức, viên chức; đánh giá người đứng đầu; tình hình luân chuyển, điều động công chức, viên chức. |
Các báo cáo về tình hình sử dụng biên chế; đánh giá công chức, viên chức; đánh giá người đứng đầu; tình hình luân chuyển, điều động công chức, viên chức. |
|
|
|
Các báo cáo đạt chất lượng và đúng thời gian theo quy định: 1.0 |
|
|||
|
Mỗi báo cáo thiếu trừ 0.5 |
|
||||
|
Mỗi báo cáo không đạt chất lượng hoặc quá thời gian trừ 0.25 |
|
||||
|
5.6 |
Thực hiện cập nhật phần mềm quản lý cán bộ, công chức, |
1 |
Yêu cầu: UBND cấp xã thực hiện cập nhật đầy đủ, kịp thời hồ sơ và thông tin chi tiết của 100% cán bộ, công chức, viên chức thuộc quyền quản lý |
Đánh giá qua theo dõi của Sở Nội vụ trên phần mềm |
|
|
|
Cập nhật đầy đủ, kịp thời hồ sơ, thông tin của cán bộ, công chức, viên chức trên phần mềm: 1.0 |
|
|||
|
Cập nhật chưa đầy đủ hoặc chưa kịp thời hồ sơ, thông tin của cán bộ, công chức, viên chức trên phần mềm: 0 |
|
||||
|
5.7 |
Thực hiện các văn bản, quy định về quản lý công chức, viên chức |
1 |
Yêu cầu: Cơ quan thực hiện việc quản lý công chức, viên chức đảm bảo theo quy định của pháp luật. |
Báo cáo CCHC năm |
|
|
|
Đảm bảo theo quy định: 1.0 |
|
|||
|
|
Chưa đảm bảo theo quy định: 0 |
|
|||
|
5.8 |
Tác động của CCHC đến chất lượng đội ngũ CBCCVC |
5 |
Đánh giá dựa trên kết quả lấy phiếu điều tra XHH |
Điều tra XHH |
|
|
5.8.1 |
Năng lực chuyên môn của công chức trong phối hợp, xử lý công việc |
1 |
|||
|
5.8.2 |
Tinh thần trách nhiệm của công chức trong phối hợp, xử lý công việc |
1 |
|||
|
5.8.3 |
Tình trạng công chức lợi dụng chức vụ, quyền hạn để trục lợi cá nhân trong phối hợp, xử lý công việc |
1 |
|||
|
5.8.4 |
Tạo điều kiện cho công chức, viên chức học tập, bồi dưỡng, nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ |
1 |
|||
|
5.8.5 |
Chất lượng đánh giá công chức, viên chức hàng năm của cơ quan |
1 |
|
|
|
|
17 |
|
|
|
||
|
6.1 |
Thực hiện cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm về sử dụng kinh phí quản lý hành chính |
1 |
Yêu cầu: Thực hiện cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm về sử dụng kinh phí quản lý hành chính; Cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập |
Báo cáo năm về chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm sử dụng kinh phí quản lý hành chính của cơ quan hành chính nhà nước |
|
|
|
Đúng quy định: 1.0 |
|
|||
|
Không đúng quy định: 0 |
|
||||
|
6.2 |
Chế độ báo cáo thực hiện cơ chế tự chủ |
1 |
Yêu cầu: Báo cáo đầy đủ số liệu, bảng biểu theo yêu cầu của Sở Tài chính |
Báo cáo năm về chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm sử dụng kinh phí quản lý hành chính của cơ quan hành chính nhà nước |
|
|
|
Báo cáo đảm bảo chất lượng, có số liệu cụ thể, đúng thời gian quy định: 1.0 |
|
|||
|
Báo cáo không đảm bảo chất lượng, hoặc chậm không quá 07 ngày so với thời gian quy định: 0.5 |
|
||||
|
Báo cáo chậm trên 07 ngày so với thời gian quy định: 0 |
|
||||
|
6.3 |
Thực hiện quy định về sử dụng kinh phí từ nguồn ngân sách nhà nước |
2 |
Yêu cầu: Không có sai phạm về sử dụng kinh phí từ nguồn ngân sách nhà nước được phát hiện trong năm đánh giá. Các văn bản, TLKC có thể hiện các nội dung theo yêu cầu của tiêu chí tính đến thời điểm đánh giá. |
Các kết luận của cơ quan thanh tra, kiểm tra, kiểm toán, thông báo thẩm định/xét duyệt quyết toán ngân sách năm hiện hành; trường hợp năm đánh giá |
|
|
|
Không có sai phạm được phát hiện trong năm đánh giá: 2.0 |
|
|||
|
Có sai phạm được phát hiện trong năm đánh giá: 0 |
|
||||
|
6.4 |
Thực hiện cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm tại các |
1 |
|
|
|
|
6.4.1 |
ĐVSNCL tự đảm bảo chi thường xuyên |
0.5 |
Yêu cầu: Trong năm đánh giá, có ít nhất 01 ĐVSNCL nâng mức tự chủ lên tự đảm bảo chi thường xuyên (Không tính các trường hợp giao lại) thì điểm đánh giá là 0.5. |
Báo cáo có thể hiện nội dung theo yêu cầu của tiêu chí, các quyết định giao quyền tự chủ tài chính đối với các đơn vị sự nghiệp công lập tự đảm bảo chi thường xuyên của năm đánh giá và năm trước liền kề, các văn bản liên quan… |
|
|
|
Số ĐVSNCL tự đảm bảo chi thường xuyên tăng so với năm trước: 0.5 |
|
|||
|
|
Số ĐVSNCL tự đảm bảo chi thường xuyên không tăng so với năm trước: 0 |
|
|||
|
6.4.2 |
ĐVSNCL tự đảm bảo một phần chi thường xuyên |
0.5 |
Yêu cầu: Trong năm đánh giá, có ít nhất 01 ĐVSNCL nâng mức tự chủ lên tự đảm bảo một phần chi thường xuyên (Không tính các trường hợp giao lại) thì điểm đánh giá là 0.5. |
Báo cáo có thể hiện nội dung theo yêu cầu của tiêu chí (nêu cụ thể mức độ tự chủ), các quyết định giao quyền tự chủ tài chính đối với các đơn vị sự nghiệp công lập tự đảm bảo chi thường xuyên của năm đánh giá và năm trước liền kề, các văn bản liên quan… |
|
|
|
Số ĐVSNCL tự đảm bảo một phần chi thường xuyên tăng so với năm trước: 0.5 |
|
|||
|
|
Số ĐVSNCL tự đảm bảo một phần chi thường xuyên không tăng so với năm trước: 0 |
|
|||
|
6.5 |
Thực hiện các kiến nghị sau thanh tra, kiểm tra, kiểm toán nhà nước về tài chính, ngân sách |
1 |
Yêu cầu: Thống kê tổng số kiến nghị được cơ quan tài chính chỉ ra sau thanh tra, kiểm tra, kiểm toán trong 3 năm gần nhất (ví dụ đánh giá năm 2026 thì thống kê các kiến nghị được chỉ ra từ kết quả thanh tra, kiểm tra, kiểm toán trong các năm 2025,2024,2023). Thống kê số tiền nộp NSNN theo kiến nghị đã thực hiện xong. Trường hợp không có kiến nghị phải nộp tiền vào NSNN thì điểm đánh giá là 1. |
- Các kết luận thanh tra, kiểm tra, kiểm toán về tài chính, ngân sách trong 3 năm gần nhất (nếu có); - Báo cáo kết quả thực hiện kiến nghị sau thanh tra, kiểm tra, kiểm toán; - Tài liệu chứng minh kết quả thực hiện. |
|
|
|
Tính điểm theo công thức: (b/a)*điểm tối đa. Trong đó: a là tổng số tiền phải nộp NSNN; b là số tiền đã nộp NSNN. |
|
|||
|
6.6 |
Mức độ thực hiện các chỉ tiêu kinh tế - xã hội do HĐND cấp xã giao |
2 |
Yêu cầu: Hoàn thành các chỉ tiêu kinh tế - xã hội do HĐND cấp xã giao trong Nghị quyết |
Báo cáo kinh tế - xã hội của xã |
|
|
|
100% chỉ tiêu đạt và vượt: 2 |
|
|||
|
Từ 80%- dưới 100% chỉ tiêu đạt và vượt: 1.0 |
|
||||
|
Dưới 80% chỉ tiêu đạt và vượt: 0 |
|
||||
|
6.7 |
Thực hiện thu ngân sách hàng năm của cấp xã theo Kế hoạch được UBND tỉnh giao |
2 |
Yêu cầu: Tính tỷ lệ thu ngân sách của cấp xã trong năm đánh giá vượt chỉ tiêu được UBND tỉnh giao |
Báo cáo kinh tế - xã hội của xã |
|
|
|
Vượt chỉ tiêu từ 5% trở lên: 2.0 |
|
|||
|
Vượt chỉ tiêu từ 2% - dưới 5%: 1.5 |
|
||||
|
Đạt hoặc vượt chỉ tiêu dưới 2%: 1.0 |
|
||||
|
Không hoàn thành chỉ tiêu được giao: 0 |
|
||||
|
6.8 |
Thực hiện giải ngân kế hoạch đầu tư vốn ngân sách nhà nước hàng năm |
1 |
Yêu cầu: Tính tỷ lệ % giữa số tiền NSNN đã giải ngân so với tổng số tiền NSNN phải giải ngân theo kế hoạch. |
Báo cáo tình hình thực hiện và giải ngân kế hoạch đầu tư vốn ngân sách nhà nước hàng năm của cấp xã |
|
|
|
Tính điểm theo công thức: (b/a)* điểm tối đa. Trong đó: a là tổng số tiền phải giải ngân theo kế hoạch. b là số tiền đã giải ngân Trường hợp tỷ lệ b/a <0.7 thì điểm đánh giá là 0 |
|
|||
|
6.9 |
Công tác quản lý, sử dụng tài sản công |
3 |
|
|
|
|
6.9.1 |
Ban hành quy chế quản lý, sử dụng tài sản công |
0.5 |
Yêu cầu: Ban hành quy chế quản lý, sử dụng tài sản công gửi Sở Tài chính theo dõi, tổng hợp. Cập nhật kịp thời văn bản hiện hành khi có sự thay đổi. |
Quy chế quản lý, sử dụng tài sản công |
|
|
|
Ban hành quy chế quản lý, sử dụng tài sản công đảm bảo theo quy định: 0.5 |
|
|||
|
Không ban hành quy chế: 0 |
|
||||
|
6.9.2 |
Cập nhật số liệu vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về tài sản công |
0.5 |
Yêu cầu: Cập nhật đầy đủ số liệu vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về tài sản công |
Dữ liệu được cập nhật đầy đủ |
|
|
|
Đã rà soát, chuẩn hóa, cập nhật số liệu vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về tài sản công: 0.5 |
|
|||
|
Chưa thực hiện rà soát, chuẩn hóa, cập nhật số liệu vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về tài sản công: 0 |
|
||||
|
6.9.3 |
Thực hiện công khai tài sản công (công khai tình hình đầu tư, xây dựng, mua sắm, giao, cho thuê tài sản công; tình hình sử dụng, thu hồi, điều chuyển, thanh lý tài sản công …) |
1 |
Yêu cầu: Thực hiện công khai tình hình đầu tư, xây dựng, mua sắm, giao, cho thuê tài sản công; tình hình sử dụng, thu hồi, điều chuyển, thanh lý tài sản công …đảm bảo đầy đủ, đúng quy định |
Biểu công khai tài sản |
|
|
|
Thực hiện đầy đủ, đúng quy định: 1.0 |
|
|||
|
Thực hiện nhưng chưa đầy đủ, chưa đảm bảo thời gian: 0.5 |
|
||||
|
Không thực hiện đầy đủ, đúng quy định: 0 điểm. |
|
||||
|
6.9.4 |
Thực hiện quy định về sắp xếp lại, xử lý nhà, đất thuộc thẩm quyền quản lý |
1 |
Yêu cầu: Thực hiện quy định về sắp xếp lại, xử lý nhà, đất thuộc thẩm quyền quản lý đầy đủ, đúng quy định |
Quyết định/ văn bản phê duyệt phương án sắp xếp |
|
|
|
Từ 80% số cơ sở nhà, đất trở lên được cấp có thẩm quyền phê duyệt phương án sắp xếp lại, xử lý trở lên: 1.0 |
|
|||
|
Từ 60% - dưới 80% số cơ sở nhà, đất được cấp có thẩm quyền phê duyệt phương án sắp xếp lại, xử lý: 0.75 |
|
||||
|
Từ 50% - dưới 60% số cơ sở nhà, đất được cấp có thẩm quyền phê duyệt phương án sắp xếp lại, xử lý: 0.5 |
|
||||
|
Dưới 50% số cơ sở nhà, đất được cấp có thẩm quyền phê duyệt phương án sắp xếp lại, xử lý: 0 |
|
||||
|
6.10 |
Tác động của CCHC đến quản lý tài chính công |
3 |
Đánh giá dựa trên kết quả lấy phiếu điều tra XHH |
Điều tra XHH |
|
|
6.10.1 |
Thực hiện tiết kiệm, chống lãng phí trong quản lý, sử dụng kinh phí của UBND cấp xã |
1 |
|||
|
6.10.2 |
Tính hiệu quả của việc thực hiện cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm về biên chế và kinh phí quản lý hành chính; của việc thực hiện cơ chế tự chủ tại các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc UBND cấp xã |
1 |
|||
|
6.10.3 |
Tính công khai, minh bạch trong việc quản lý, sử dụng kinh phí tại UBND cấp xã |
1 |
|||
|
18 |
|
|
|
||
|
7.1 |
Tỷ lệ hoàn thành mục tiêu, nhiệm vụ chuyển đổi số |
2 |
Yêu cầu: Hoàn thành 100% các mục tiêu, nhiệm vụ đề ra theo Kế hoạch Chuyển đổi số của tỉnh |
Bảng thống kê các nhiệm vụ chuyển đổi số được giao theo Kế hoạch |
|
|
|
Tỷ lệ hoàn thành các mục tiêu, nhiệm vụ đề ra theo kế hoạch của tỉnh. Tính điểm theo công thức: (b/a)*điểm tối đa. Trong đó: a là tổng số mục tiêu, nhiệm vụ đề ra theo kế hoạch b là số mục tiêu, nhiệm vụ đã hoàn thành Nếu tỷ lệ b/a <0.8 thì điểm đánh giá là 0 |
|
|||
|
7.2 |
Phát triển các ứng dụng, dịch vụ trong nội bộ cơ quan nhà nước |
3 |
|
|
|
|
7.2.1 |
Tỷ lệ xử lý văn bản, hồ sơ công việc toàn trình trên môi trường điện tử của các cơ quan HCNN: |
1 |
Yêu cầu: Xử lý 100% văn bản, lập hồ sơ công việc toàn trình trên môi trường điện tử |
Kết quả theo dõi, đánh giá của Sở Khoa học và Công nghệ |
|
|
|
Điểm = tỉ lệ * điểm tối đa |
|
|||
|
7.2.2 |
Tỉ lệ hoàn thành báo cáo định kỳ được giao trên Hệ thống thông tin báo cáo cấp tỉnh |
2 |
Yêu cầu: Hoàn thành 100% các báo cáo định kỳ được giao trên Hệ thống thông tin báo cáo cấp tỉnh |
Kết quả theo dõi, đánh giá của Sở Khoa học và Công nghệ |
|
|
|
100% hoàn thành: điểm tối đa Dưới 100%: 0 điểm |
|
|||
|
7.3 |
Phát triển ứng dụng, dịch vụ phục vụ người dân, tổ chức |
10 |
|
|
|
|
7.3.1 |
Triển khai số hóa hồ sơ giải quyết TTHC |
4 |
|
|
|
|
|
Tỷ lệ số hóa hồ sơ, kết quả giải quyết TTHC: Tính điểm theo công thức: (a/b)* điểm tối đa. Trong đó: a là tổng số hồ sơ TTHC thuộc thẩm quyền giải quyết được số hoá b là số hồ sơ TTHC thuộc thẩm quyền giải quyết |
2 |
Thực hiện số hoá đúng nội dung quy định về số hoá |
Báo cáo Kiểm soát TTHC năm và Kết quả đánh giá của Văn phòng UBND, kết quả trên Cổng DVC Quốc gia |
|
|
|
Tỷ lệ khai thác, sử dụng lại thông tin, dữ liệu số hóa: Tính điểm theo công thức: (a/b)* điểm tối đa. Trong đó: a là tổng số hồ sơ TTHC thuộc thẩm quyền giải quyết được khai thác, sử dụng lại thông tin, dữ liệu số hóa. b là số hồ sơ TTHC thuộc thẩm quyền giải quyết |
2 |
Thực hiện khai thác, sử dụng lại thông tin, dữ liệu số hóa đúng quy định. |
|
|
|
7.3.2 |
Tỷ lệ hồ sơ trực tuyến toàn trình |
2 |
|
|
|
|
|
Tính điểm theo công thức: (b/a)*điểm tối đa. Trong đó: a là tổng số hồ sơ giải quyết trong năm của các cơ quan, đơn vị thuộc tỉnh, thành phố b là tổng số hồ sơ trực tuyến toàn trình của DVCTT mức độ toàn trình |
|
Thực hiện nộp hồ sơ trực tuyến đúng quy định trên Cổng DVC quốc gia - Hỗ trợ, tuyên truyền, hướng dẫn tổ chức, cá nhân Thực hiện. |
Báo cáo Kiểm soát TTHC năm và Kết quả đánh giá của Văn phòng UBND, kết quả trên Cổng DVC Quốc gia |
|
|
7.3.3 |
Thực hiện thanh toán trực tuyến |
4 |
|
|
|
|
|
Tỷ lệ TTHC có phát sinh giao dịch thanh toán trực tuyến: Tính điểm theo công thức: (b/a)*điểm tối đa. Trong đó: a là tổng số TTHC có quy định phí, lệ phí triển khai thanh toán trực tuyến. b là số TTHC có quy định phí, lệ phí có phát sinh giao dịch thanh toán trực tuyến |
2 |
- Thực hiện thanh toán trực tuyến đúng quy định trên Cổng DVC quốc gia - Hỗ trợ, tuyên truyền, hướng dẫn tổ chức, cá nhân thực hiện. |
Báo cáo Kiểm soát TTHC năm và Kết quả đánh giá của Văn phòng UBND, kết quả trên Cổng DVC Quốc gia |
|
|
|
Tỷ lệ hồ sơ thanh toán trực tuyến: Tính điểm theo công thức: (b/a)*điểm tối đa. Trong đó: a là tổng số hồ sơ đã giải quyết của các TTHC có quy định phí, lệ phí b là số hồ sơ có phát sinh giao dịch thanh toán trực tuyến |
2 |
- Thực hiện thanh toán trực tuyến đúng quy định trên Cổng DVC quốc gia - Hỗ trợ, tuyên truyền, hướng dẫn tổ chức, cá nhân thực hiện. |
Báo cáo Kiểm soát TTHC năm và Kết quả đánh giá của Văn phòng UBND, kết quả trên Cổng DVC Quốc gia |
|
|
7.4 |
Tác động của CCHC đến Hiện đại hóa hành chính |
3 |
Đánh giá dựa trên kết quả lấy phiếu điều tra XHH |
Điều tra XHH |
|
|
7.4.1 |
Tính kịp thời của thông tin được cung cấp trên Cổng thông tin điện tử của UBND cấp xã |
1 |
|||
|
7.4.2 |
Mức độ đầy đủ thông tin được cung cấp trên Cổng thông tin điện tử của UBND cấp xã |
1 |
|||
|
7.4.3 |
Mức độ thuận tiện trong việc truy cập, khai thác thông tin trên Cổng thông tin điện tử của UBND cấp xã |
1 |
|||
|
Tổng điểm tối đa |
100 |
|
|
|
|
|
Tổng điểm qua điều tra XHH: |
16 |
|
|
|
|
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh