Quyết định 2352/QĐ-UBND năm 2024 về lộ trình triển khai giải pháp kiểm soát ô nhiễm môi trường không khí, nguồn nước trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn
| Số hiệu | 2352/QĐ-UBND |
| Ngày ban hành | 04/11/2025 |
| Ngày có hiệu lực | 04/11/2025 |
| Loại văn bản | Quyết định |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Lạng Sơn |
| Người ký | Đinh Hữu Học |
| Lĩnh vực | Tài nguyên - Môi trường |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 2352/QĐ-UBND |
Lạng Sơn, ngày 04 tháng 11 năm 2025 |
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LẠNG SƠN
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường ngày 17 tháng 11 năm 2020;
Căn cứ Luật Tài nguyên nước ngày 27 tháng 11 năm 2023;
Căn cứ Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường; Nghị định số 05/2025/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường;
Căn cứ Công văn số 1012/TTg-NN ngày 21 tháng 8 năm 2025 của Thủ tướng Chính phủ về khẩn trương triển khai các biện pháp kiểm soát, khắc phục ô nhiễm môi trường;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường tại Tờ trình số 907/TTr-SNNMT ngày 30/10/2025.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này lộ trình triển khai các giải pháp kiểm soát ô nhiễm môi trường không khí, nguồn nước trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn với nội dung chi tiết tại Phụ lục đính kèm.
Điều 2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
LỘ TRÌNH TRIỂN KHAI CÁC GIẢI PHÁP
KIỂM SOÁT Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG KHÔNG KHÍ, NGUỒN NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LẠNG SƠN
(Ban hành kèm theo Quyết định số 2352/QĐ-UBND ngày 04/11/2025 của Ủy ban
nhân dân tỉnh Lạng Sơn)
1. Kiểm soát ô nhiễm môi trường không khí
|
STT |
Tên nhiệm vụ |
Thời gian thực hiện |
Cơ quan chủ trì |
Cơ quan phối hợp |
|
1 |
Vận hành ổn định, liên tục các trạm quan trắc không khí tự động hiện có, bảo đảm không để gián đoạn số liệu. Kiểm soát tốt việc kết nối hệ thống quan trắc tự động phát thải khí thải của các cơ sở. Thiết lập quy trình xử lý ngay đối với các thông tin, dữ liệu quan trắc tự động, liên tục nguồn thải có dấu hiệu vượt ngưỡng theo quy định |
Hằng năm |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
Sở Khoa học và Công nghệ |
|
2 |
Quan trắc phóng xạ trong môi trường không khí |
Hằng năm |
Sở Khoa học và Công nghệ |
|
|
3 |
Xây dựng kế hoạch quản lý chất lượng môi trường không khí cấp tỉnh |
2026 - 2030 |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
Sở Tài chính; Ủy ban nhân dân các xã, phường |
|
4 |
Phát triển hạ tầng phục vụ giao thông sử dụng năng lượng sạch, chuyển đổi mạnh phương tiện giao thông công cộng sang sử dụng phương tiện sử dụng năng lượng sạch, thân thiện với môi trường |
Từ năm 2026 |
Sở Xây dựng |
|
|
5 |
Triển khai đồng bộ các nhiệm vụ, giải pháp, chính sách hỗ trợ cụ thể để tạo thuận lợi cho người dân thực hiện lộ trình chuyển đổi phương tiện giao thông sử dụng nhiêu liệu hoá thạch sang phương tiện sử dụng năng lượng sạch, hạn chế ảnh hưởng tiêu cực đến hoạt động sản xuất kinh doanh và đời sống của Nhân dân |
Từ năm 2026 |
Sở Xây dựng |
|
|
6 |
Triển khai thực hiện nghiêm các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khí thải phương tiện giao thông cơ giới đường bộ, các lộ trình áp dụng tiêu chuẩn khí thải phương tiện giao thông cơ giới đã ban hành |
Hằng năm |
Sở Xây dựng |
|
|
7 |
Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện quy hoạch đô thị, bảo đảm mật độ cây xanh trong đô thị theo đúng các quy chuẩn, tiêu chuẩn quy định |
Hằng năm |
Sở Xây dựng |
|
|
8 |
Kiểm soát chặt chẽ, xử lý nghiêm các phương tiện vận tải hàng hóa, vật liệu xây dựng không che chắn, làm rơi vãi, gây phát tán bụi ra môi trường |
Hằng năm |
Công an tỉnh Ủy ban nhân dân các xã, phường |
|
|
9 |
Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát việc sử dụng vật liệu nổ công nghiệp trong hoạt động khai thác khoáng sản, kiên quyết thu hồi giấy phép sử dụng vật liệu nổ công nghiệp đối với các trường hợp cố tình vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường làm ảnh hưởng đến môi trường không khí, cuộc sống của người dân xung quanh |
Hằng năm |
Sở Công Thương |
|
|
10 |
Tăng cường tuyên truyền, vận động, kết hợp với kiểm tra, giám sát và xử lý nghiêm để chấm dứt triệt để tình trạng đốt phụ phẩm nông nghiệp (rơm rạ) không đúng quy định, thực hiện các giải pháp thu gom, tái sử dụng phụ phẩm nông nghiệp theo mô hình kinh tế tuần hoàn |
Hằng năm |
Ủy ban nhân dân các xã, phường |
|
|
11 |
Chỉ đạo, hướng dẫn các cơ quan báo chí truyền thông thực hiện công tác tuyên truyền, phổ biến thông tin trên các phương tiện thông tin đại chúng, hệ thống truyền thông cơ sở, trên internet về quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường chất lượng môi trường không khí, trách nhiệm của doanh nghiệp và cộng đồng trong phòng, chống ô nhiễm không khí |
Hằng năm |
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch |
Báo và Đài phát thanh truyền hình tỉnh; Ủy ban nhân dân các xã, phường. |
|
12 |
Tăng cường kiểm tra, giám sát và xử lý vi phạm về xả thải gây ô nhiễm môi trường không khí trên địa bàn |
Hằng năm |
Công an tỉnh Sở Nông nghiệp và Môi trường Ủy ban nhân dân các xã, phường |
|
2. Kiểm soát ô nhiễm môi trường nước
|
STT |
Tên nhiệm vụ |
Thời gian thực hiện |
Cơ quan chủ trì |
Cơ quan phối hợp |
|
1 |
Vận hành ổn định, liên tục các trạm quan trắc môi trường nước tự động hiện có, bảo đảm không để gián đoạn số liệu. Kiểm soát tốt việc kết nối hệ thống quan trắc tự động phát thải nước thải của các cơ sở. Thiết lập quy trình xử lý ngay đối với các thông tin, dữ liệu quan trắc tự động, liên tục nguồn thải có dấu hiệu vượt ngưỡng theo quy định |
Hằng năm |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
Sở Khoa học và Công nghệ |
|
2 |
Quan trắc phóng xạ trong môi trường nước |
Hằng năm |
Sở Khoa học và Công nghệ |
|
|
3 |
Xây dựng kế hoạch quản lý chất lượng môi trường nước mặt cấp tỉnh |
2026 - 2030 |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
Sở Tài chính; Ủy ban nhân dân các xã, phường |
|
4 |
Tiếp tục rà soát bổ sung, điều chỉnh Danh mục nguồn nước phải lập hành lang bảo vệ trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn |
Từ năm 2026 |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
Sở Tài chính; Ủy ban nhân dân các xã, phường |
|
5 |
Quản lý tổng hợp danh mục các nguồn nước sông, hồ được đánh giá khả năng tiếp nhận nước thải, sức chịu tải của nguồn nước; điều chỉnh danh mục nguồn nước sông, hồ để đánh giá khả năng tiếp nhận, sức chịu tải trong trường hợp cần thiết theo quy định của pháp luật |
Từ năm 2026 |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
Ủy ban nhân dân các xã, phường |
|
6 |
Quản lý, bảo vệ hồ, ao không được san lấp; quản lý chặt chẽ không để xảy ra việc san lấp hồ, ao trái phép trên địa bàn |
Hàng năm |
Ủy ban nhân dân các xã, phường |
|
|
7 |
Rà soát, thống kê, đề xuất điều chỉnh danh mục hồ, ao không được san lấp |
Từ 2026 |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
Sở Tài chính; Ủy ban nhân dân các xã, phường |
|
8 |
Không xem xét trình phê duyệt, tổ chức thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường hoặc cấp giấy phép môi trường các dự án đầu tư mới, cấp đổi, cấp lại, điều chỉnh giấy phép môi trường đối với các dự án có hoạt động xả nước thải trực tiếp vào môi trường nước mặt không còn khả năng chịu tải, trừ trường hợp chủ dự án đầu tư có phương án xử lý nước thải đạt quy chuẩn kỹ thuật môi trường về chất lượng nước mặt trước khi thải vào môi trường tiếp nhận hoặc có phương án tuần hoàn, tái sử dụng để không làm phát sinh thêm nước thải hoặc trường hợp dự án đầu tư xử lý ô nhiễm, cải tạo, phục hồi, cải thiện môi trường khu vực bị ô nhiễm |
Hàng năm |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
Sở, ban, ngành liên quan; Ủy ban nhân dân các xã, phường |
|
9 |
Ban hành quy định về hoạt động tự quản về bảo vệ môi trường trên địa bàn nông thôn |
Từ năm 2025 |
Ủy ban nhân dân các xã, phường |
|
|
10 |
Thực hiện niêm yết quy định về giữ gìn vệ sinh môi trường ở nơi công cộng, nhất là các điểm thường xuyên xảy ra tình trạng đổ trộm rác thải sinh hoạt; tăng cường tuyên truyền, vận động nâng cao ý thức chấp hành các quy định về phân loại rác tại nguồn, thu gom bao gói thuốc vệ thực vật,... không vứt phế thải, rác thải bừa bãi xuống ao, hồ, sông suối,.... |
Từ năm 2025 |
Ủy ban nhân dân các xã, phường |
|
|
11 |
Xây dựng hệ thống thu gom, xử lý nước thải tập trung trên địa bàn |
Từ 2026 |
UBND các phường, xã |
|
|
12 |
Chỉ đạo, hướng dẫn các cơ quan báo chí truyền thông thực hiện công tác tuyên truyền, phổ biến thông tin trên các phương tiện thông tin đại chúng, hệ thống truyền thông cơ sở, trên internet về quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường chất lượng môi trường nước, trách nhiệm của doanh nghiệp và cộng đồng trong phòng, chống ô nhiễm môi trường nước |
Hằng năm |
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch |
Báo và Đài phát thanh truyền hình tỉnh; Ủy ban nhân dân các xã, phường |
|
13 |
Tăng cường kiểm tra, giám sát và xử lý vi phạm về xả thải gây ô nhiễm chất lượng môi trường nước trên địa bàn |
Hằng năm |
Công an tỉnh Sở Nông nghiệp và Môi trường Ủy ban nhân dân các xã, phường |
|
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 2352/QĐ-UBND |
Lạng Sơn, ngày 04 tháng 11 năm 2025 |
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LẠNG SƠN
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường ngày 17 tháng 11 năm 2020;
Căn cứ Luật Tài nguyên nước ngày 27 tháng 11 năm 2023;
Căn cứ Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường; Nghị định số 05/2025/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường;
Căn cứ Công văn số 1012/TTg-NN ngày 21 tháng 8 năm 2025 của Thủ tướng Chính phủ về khẩn trương triển khai các biện pháp kiểm soát, khắc phục ô nhiễm môi trường;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường tại Tờ trình số 907/TTr-SNNMT ngày 30/10/2025.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này lộ trình triển khai các giải pháp kiểm soát ô nhiễm môi trường không khí, nguồn nước trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn với nội dung chi tiết tại Phụ lục đính kèm.
Điều 2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
LỘ TRÌNH TRIỂN KHAI CÁC GIẢI PHÁP
KIỂM SOÁT Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG KHÔNG KHÍ, NGUỒN NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LẠNG SƠN
(Ban hành kèm theo Quyết định số 2352/QĐ-UBND ngày 04/11/2025 của Ủy ban
nhân dân tỉnh Lạng Sơn)
1. Kiểm soát ô nhiễm môi trường không khí
|
STT |
Tên nhiệm vụ |
Thời gian thực hiện |
Cơ quan chủ trì |
Cơ quan phối hợp |
|
1 |
Vận hành ổn định, liên tục các trạm quan trắc không khí tự động hiện có, bảo đảm không để gián đoạn số liệu. Kiểm soát tốt việc kết nối hệ thống quan trắc tự động phát thải khí thải của các cơ sở. Thiết lập quy trình xử lý ngay đối với các thông tin, dữ liệu quan trắc tự động, liên tục nguồn thải có dấu hiệu vượt ngưỡng theo quy định |
Hằng năm |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
Sở Khoa học và Công nghệ |
|
2 |
Quan trắc phóng xạ trong môi trường không khí |
Hằng năm |
Sở Khoa học và Công nghệ |
|
|
3 |
Xây dựng kế hoạch quản lý chất lượng môi trường không khí cấp tỉnh |
2026 - 2030 |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
Sở Tài chính; Ủy ban nhân dân các xã, phường |
|
4 |
Phát triển hạ tầng phục vụ giao thông sử dụng năng lượng sạch, chuyển đổi mạnh phương tiện giao thông công cộng sang sử dụng phương tiện sử dụng năng lượng sạch, thân thiện với môi trường |
Từ năm 2026 |
Sở Xây dựng |
|
|
5 |
Triển khai đồng bộ các nhiệm vụ, giải pháp, chính sách hỗ trợ cụ thể để tạo thuận lợi cho người dân thực hiện lộ trình chuyển đổi phương tiện giao thông sử dụng nhiêu liệu hoá thạch sang phương tiện sử dụng năng lượng sạch, hạn chế ảnh hưởng tiêu cực đến hoạt động sản xuất kinh doanh và đời sống của Nhân dân |
Từ năm 2026 |
Sở Xây dựng |
|
|
6 |
Triển khai thực hiện nghiêm các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khí thải phương tiện giao thông cơ giới đường bộ, các lộ trình áp dụng tiêu chuẩn khí thải phương tiện giao thông cơ giới đã ban hành |
Hằng năm |
Sở Xây dựng |
|
|
7 |
Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện quy hoạch đô thị, bảo đảm mật độ cây xanh trong đô thị theo đúng các quy chuẩn, tiêu chuẩn quy định |
Hằng năm |
Sở Xây dựng |
|
|
8 |
Kiểm soát chặt chẽ, xử lý nghiêm các phương tiện vận tải hàng hóa, vật liệu xây dựng không che chắn, làm rơi vãi, gây phát tán bụi ra môi trường |
Hằng năm |
Công an tỉnh Ủy ban nhân dân các xã, phường |
|
|
9 |
Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát việc sử dụng vật liệu nổ công nghiệp trong hoạt động khai thác khoáng sản, kiên quyết thu hồi giấy phép sử dụng vật liệu nổ công nghiệp đối với các trường hợp cố tình vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường làm ảnh hưởng đến môi trường không khí, cuộc sống của người dân xung quanh |
Hằng năm |
Sở Công Thương |
|
|
10 |
Tăng cường tuyên truyền, vận động, kết hợp với kiểm tra, giám sát và xử lý nghiêm để chấm dứt triệt để tình trạng đốt phụ phẩm nông nghiệp (rơm rạ) không đúng quy định, thực hiện các giải pháp thu gom, tái sử dụng phụ phẩm nông nghiệp theo mô hình kinh tế tuần hoàn |
Hằng năm |
Ủy ban nhân dân các xã, phường |
|
|
11 |
Chỉ đạo, hướng dẫn các cơ quan báo chí truyền thông thực hiện công tác tuyên truyền, phổ biến thông tin trên các phương tiện thông tin đại chúng, hệ thống truyền thông cơ sở, trên internet về quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường chất lượng môi trường không khí, trách nhiệm của doanh nghiệp và cộng đồng trong phòng, chống ô nhiễm không khí |
Hằng năm |
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch |
Báo và Đài phát thanh truyền hình tỉnh; Ủy ban nhân dân các xã, phường. |
|
12 |
Tăng cường kiểm tra, giám sát và xử lý vi phạm về xả thải gây ô nhiễm môi trường không khí trên địa bàn |
Hằng năm |
Công an tỉnh Sở Nông nghiệp và Môi trường Ủy ban nhân dân các xã, phường |
|
2. Kiểm soát ô nhiễm môi trường nước
|
STT |
Tên nhiệm vụ |
Thời gian thực hiện |
Cơ quan chủ trì |
Cơ quan phối hợp |
|
1 |
Vận hành ổn định, liên tục các trạm quan trắc môi trường nước tự động hiện có, bảo đảm không để gián đoạn số liệu. Kiểm soát tốt việc kết nối hệ thống quan trắc tự động phát thải nước thải của các cơ sở. Thiết lập quy trình xử lý ngay đối với các thông tin, dữ liệu quan trắc tự động, liên tục nguồn thải có dấu hiệu vượt ngưỡng theo quy định |
Hằng năm |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
Sở Khoa học và Công nghệ |
|
2 |
Quan trắc phóng xạ trong môi trường nước |
Hằng năm |
Sở Khoa học và Công nghệ |
|
|
3 |
Xây dựng kế hoạch quản lý chất lượng môi trường nước mặt cấp tỉnh |
2026 - 2030 |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
Sở Tài chính; Ủy ban nhân dân các xã, phường |
|
4 |
Tiếp tục rà soát bổ sung, điều chỉnh Danh mục nguồn nước phải lập hành lang bảo vệ trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn |
Từ năm 2026 |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
Sở Tài chính; Ủy ban nhân dân các xã, phường |
|
5 |
Quản lý tổng hợp danh mục các nguồn nước sông, hồ được đánh giá khả năng tiếp nhận nước thải, sức chịu tải của nguồn nước; điều chỉnh danh mục nguồn nước sông, hồ để đánh giá khả năng tiếp nhận, sức chịu tải trong trường hợp cần thiết theo quy định của pháp luật |
Từ năm 2026 |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
Ủy ban nhân dân các xã, phường |
|
6 |
Quản lý, bảo vệ hồ, ao không được san lấp; quản lý chặt chẽ không để xảy ra việc san lấp hồ, ao trái phép trên địa bàn |
Hàng năm |
Ủy ban nhân dân các xã, phường |
|
|
7 |
Rà soát, thống kê, đề xuất điều chỉnh danh mục hồ, ao không được san lấp |
Từ 2026 |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
Sở Tài chính; Ủy ban nhân dân các xã, phường |
|
8 |
Không xem xét trình phê duyệt, tổ chức thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường hoặc cấp giấy phép môi trường các dự án đầu tư mới, cấp đổi, cấp lại, điều chỉnh giấy phép môi trường đối với các dự án có hoạt động xả nước thải trực tiếp vào môi trường nước mặt không còn khả năng chịu tải, trừ trường hợp chủ dự án đầu tư có phương án xử lý nước thải đạt quy chuẩn kỹ thuật môi trường về chất lượng nước mặt trước khi thải vào môi trường tiếp nhận hoặc có phương án tuần hoàn, tái sử dụng để không làm phát sinh thêm nước thải hoặc trường hợp dự án đầu tư xử lý ô nhiễm, cải tạo, phục hồi, cải thiện môi trường khu vực bị ô nhiễm |
Hàng năm |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
Sở, ban, ngành liên quan; Ủy ban nhân dân các xã, phường |
|
9 |
Ban hành quy định về hoạt động tự quản về bảo vệ môi trường trên địa bàn nông thôn |
Từ năm 2025 |
Ủy ban nhân dân các xã, phường |
|
|
10 |
Thực hiện niêm yết quy định về giữ gìn vệ sinh môi trường ở nơi công cộng, nhất là các điểm thường xuyên xảy ra tình trạng đổ trộm rác thải sinh hoạt; tăng cường tuyên truyền, vận động nâng cao ý thức chấp hành các quy định về phân loại rác tại nguồn, thu gom bao gói thuốc vệ thực vật,... không vứt phế thải, rác thải bừa bãi xuống ao, hồ, sông suối,.... |
Từ năm 2025 |
Ủy ban nhân dân các xã, phường |
|
|
11 |
Xây dựng hệ thống thu gom, xử lý nước thải tập trung trên địa bàn |
Từ 2026 |
UBND các phường, xã |
|
|
12 |
Chỉ đạo, hướng dẫn các cơ quan báo chí truyền thông thực hiện công tác tuyên truyền, phổ biến thông tin trên các phương tiện thông tin đại chúng, hệ thống truyền thông cơ sở, trên internet về quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường chất lượng môi trường nước, trách nhiệm của doanh nghiệp và cộng đồng trong phòng, chống ô nhiễm môi trường nước |
Hằng năm |
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch |
Báo và Đài phát thanh truyền hình tỉnh; Ủy ban nhân dân các xã, phường |
|
13 |
Tăng cường kiểm tra, giám sát và xử lý vi phạm về xả thải gây ô nhiễm chất lượng môi trường nước trên địa bàn |
Hằng năm |
Công an tỉnh Sở Nông nghiệp và Môi trường Ủy ban nhân dân các xã, phường |
|
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh