Quyết định 2331/QĐ-UBND năm 2026 về Kế hoạch thực hiện Chương trình phát triển công tác xã hội trên địa bàn tỉnh Gia Lai giai đoạn 2026-2030
| Số hiệu | 2331/QĐ-UBND |
| Ngày ban hành | 29/05/2026 |
| Ngày có hiệu lực | 29/05/2026 |
| Loại văn bản | Quyết định |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Gia Lai |
| Người ký | Nguyễn Thị Thanh Lịch |
| Lĩnh vực | Văn hóa - Xã hội |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 2331/QĐ-UBND |
Gia Lai, ngày 29 tháng 5 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH KẾ HOẠCH THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH PHÁT TRIỂN CÔNG TÁC XÃ HỘI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH GIA LAI GIAI ĐOẠN 2026-2030
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH GIA LAI
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Quyết định số 112/QĐ-TTg ngày 22/01/2021 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Chương trình phát triển công tác xã hội giai đoạn 2021- 2030;
Căn cứ Quyết định số 2096/QĐ-TTg ngày 14/12/2021 của Thủ tướng Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 112/QĐ-TTg ngày 22 tháng 01 năm 2021 phê duyệt Chương trình phát triển công tác xã hội giai đoạn 2021-2030 và Quyết định số 1929/QĐ-TTg ngày 25 tháng 11 năm 2020 phê duyệt Chương trình trợ giúp xã hội và phục hồi chức năng cho người tâm thần, trẻ tự kỷ và người rối nhiễu tâm trí giai đoạn 2021-2030 của Thủ tướng Chính phủ;
Căn cứ Nghị định số 110/2024/NĐ-CP của Chính phủ ngày 30/8/2024 về công tác xã hội.
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Y tế tại Tờ trình số 148/TTr-SYT ngày 21 tháng 5 năm 2026.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Kế hoạch thực hiện Chương trình phát triển công tác xã hội trên địa bàn tỉnh Gia Lai giai đoạn 2026-2030.
Điều 2. Giao Sở Y tế chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị, địa phương liên quan tổ chức triển khai thực hiện Kế hoạch này trên địa bàn tỉnh.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Y tế; Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường và tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Quyết định có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành./.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN |
KẾ HOẠCH
THỰC
HIỆN CHƯƠNG TRÌNH PHÁT TRIỂN CÔNG TÁC XÃ HỘI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH GIA LAI GIAI
ĐOẠN 2026 – 2030
(Ban hành kèm theo Quyết định số /QĐ-UBND
ngày / /2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh Gia
Lai)
Thực hiện Quyết định số 112/QĐ-TTg ngày 22/01/2021 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Chương trình phát triển công tác xã hội giai đoạn 2021- 2030; Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch thực hiện Chương trình phát triển công tác xã hội trên địa bàn tỉnh Gia Lai giai đoạn 2026 - 2030, cụ thể như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
Phát triển công tác xã hội trên địa bàn tỉnh theo hướng chuyên nghiệp, đồng bộ, phù hợp với điều kiện phát triển kinh tế - xã hội của địa phương; nâng cao chất lượng dịch vụ công tác xã hội, tăng khả năng tiếp cận dịch vụ của người dân, nhất là các đối tượng có hoàn cảnh khó khăn, đối tượng yếu thế.
Nâng cao nhận thức, trách nhiệm của các cấp, các ngành, cơ quan, tổ chức và cộng đồng về vị trí, vai trò của công tác xã hội trong bảo đảm an sinh xã hội, phòng ngừa, can thiệp, hỗ trợ, phục hồi và phát triển năng lực cho cá nhân, gia đình, nhóm và cộng đồng.
Củng cố, phát triển mạng lưới cơ sở cung cấp dịch vụ công tác xã hội; bố trí, đào tạo, bồi dưỡng đội ngǜ cán bộ, công chức, viên chức, nhân viên và cộng tác viên làm công tác xã hội đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ trong giai đoạn 2026 - 2030.
2. Yêu cầu
Việc triển khai Kế hoạch phải bám sát mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp của Quyết định số 112/QĐ-TTg; phù hợp với tình hình thực tế của tỉnh, bảo đảm tính khả thi, hiệu quả, tránh hình thức.
Phân công rõ trách nhiệm của các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân cấp xã, các cơ sở cung cấp dịch vụ công tác xã hội và các tổ chức có liên quan; tăng cường phối hợp liên ngành trong quá trình thực hiện.
Lồng ghép nguồn lực thực hiện Kế hoạch với các chương trình mục tiêu quốc gia, chương trình giảm nghèo, bảo trợ xã hội, trẻ em, người khuyết tật, người cao tuổi, y tế, giáo dục, tư pháp, phòng chống tệ nạn xã hội và các chương trình, đề án có liên quan.
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 2331/QĐ-UBND |
Gia Lai, ngày 29 tháng 5 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH KẾ HOẠCH THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH PHÁT TRIỂN CÔNG TÁC XÃ HỘI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH GIA LAI GIAI ĐOẠN 2026-2030
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH GIA LAI
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Quyết định số 112/QĐ-TTg ngày 22/01/2021 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Chương trình phát triển công tác xã hội giai đoạn 2021- 2030;
Căn cứ Quyết định số 2096/QĐ-TTg ngày 14/12/2021 của Thủ tướng Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 112/QĐ-TTg ngày 22 tháng 01 năm 2021 phê duyệt Chương trình phát triển công tác xã hội giai đoạn 2021-2030 và Quyết định số 1929/QĐ-TTg ngày 25 tháng 11 năm 2020 phê duyệt Chương trình trợ giúp xã hội và phục hồi chức năng cho người tâm thần, trẻ tự kỷ và người rối nhiễu tâm trí giai đoạn 2021-2030 của Thủ tướng Chính phủ;
Căn cứ Nghị định số 110/2024/NĐ-CP của Chính phủ ngày 30/8/2024 về công tác xã hội.
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Y tế tại Tờ trình số 148/TTr-SYT ngày 21 tháng 5 năm 2026.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Kế hoạch thực hiện Chương trình phát triển công tác xã hội trên địa bàn tỉnh Gia Lai giai đoạn 2026-2030.
Điều 2. Giao Sở Y tế chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị, địa phương liên quan tổ chức triển khai thực hiện Kế hoạch này trên địa bàn tỉnh.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Y tế; Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường và tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Quyết định có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành./.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN |
KẾ HOẠCH
THỰC
HIỆN CHƯƠNG TRÌNH PHÁT TRIỂN CÔNG TÁC XÃ HỘI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH GIA LAI GIAI
ĐOẠN 2026 – 2030
(Ban hành kèm theo Quyết định số /QĐ-UBND
ngày / /2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh Gia
Lai)
Thực hiện Quyết định số 112/QĐ-TTg ngày 22/01/2021 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Chương trình phát triển công tác xã hội giai đoạn 2021- 2030; Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch thực hiện Chương trình phát triển công tác xã hội trên địa bàn tỉnh Gia Lai giai đoạn 2026 - 2030, cụ thể như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
Phát triển công tác xã hội trên địa bàn tỉnh theo hướng chuyên nghiệp, đồng bộ, phù hợp với điều kiện phát triển kinh tế - xã hội của địa phương; nâng cao chất lượng dịch vụ công tác xã hội, tăng khả năng tiếp cận dịch vụ của người dân, nhất là các đối tượng có hoàn cảnh khó khăn, đối tượng yếu thế.
Nâng cao nhận thức, trách nhiệm của các cấp, các ngành, cơ quan, tổ chức và cộng đồng về vị trí, vai trò của công tác xã hội trong bảo đảm an sinh xã hội, phòng ngừa, can thiệp, hỗ trợ, phục hồi và phát triển năng lực cho cá nhân, gia đình, nhóm và cộng đồng.
Củng cố, phát triển mạng lưới cơ sở cung cấp dịch vụ công tác xã hội; bố trí, đào tạo, bồi dưỡng đội ngǜ cán bộ, công chức, viên chức, nhân viên và cộng tác viên làm công tác xã hội đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ trong giai đoạn 2026 - 2030.
2. Yêu cầu
Việc triển khai Kế hoạch phải bám sát mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp của Quyết định số 112/QĐ-TTg; phù hợp với tình hình thực tế của tỉnh, bảo đảm tính khả thi, hiệu quả, tránh hình thức.
Phân công rõ trách nhiệm của các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân cấp xã, các cơ sở cung cấp dịch vụ công tác xã hội và các tổ chức có liên quan; tăng cường phối hợp liên ngành trong quá trình thực hiện.
Lồng ghép nguồn lực thực hiện Kế hoạch với các chương trình mục tiêu quốc gia, chương trình giảm nghèo, bảo trợ xã hội, trẻ em, người khuyết tật, người cao tuổi, y tế, giáo dục, tư pháp, phòng chống tệ nạn xã hội và các chương trình, đề án có liên quan.
II. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu chung
Tiếp tục phát triển công tác xã hội trên địa bàn tỉnh trong các ngành, lĩnh vực và ở cơ sở; từng bước hình thành hệ thống dịch vụ công tác xã hội chuyên nghiệp, liên thông, dễ tiếp cận; bảo đảm người dân, nhất là nhóm yếu thế, được tư vấn, hỗ trợ, quản lý trường hợp và cung cấp dịch vụ công tác xã hội phù hợp, góp phần thực hiện mục tiêu phát triển xã hội công bằng, bao trùm và bền vững.
2. Mục tiêu cụ thể đến năm 2030
a) Tiếp tục hoàn thiện cơ chế phối hợp, môi trường pháp lý và quy trình liên ngành về công tác xã hội tại địa phương, bảo đảm thống nhất, đồng bộ, phù hợp với quy định của Trung ương và điều kiện thực tiễn của tỉnh.
b) Phấn đấu đạt 90% số cơ quan, tổ chức, cơ sở trợ giúp xã hội, cơ sở cai nghiện ma túy, trường học, bệnh viện, cơ quan tư pháp, Ủy ban nhân dân cấp xã và các đơn vị liên quan thực hiện phân công, bố trí nhân sự làm công tác xã hội; trong đó có cán bộ, công chức, viên chức, nhân viên hoặc cộng tác viên công tác xã hội phù hợp với chức năng, nhiệm vụ của từng cơ quan, đơn vị.
c) Phấn đấu đạt cơ cấu tối thiểu 60% số cơ sở trợ giúp xã hội, cơ sở y tế, cơ sở giáo dục và cơ sở liên quan trong quy hoạch có cung cấp dịch vụ công tác xã hội phù hợp với chức năng, nhiệm vụ.
d) Tỷ lệ người có hoàn cảnh khó khăn, người yếu thế được tư vấn, hỗ trợ công tác xã hội và quản lý ca tăng tối thiểu 30% so với năm 2025.
đ) Phấn đấu 40% số cán bộ, công chức, viên chức, nhân viên và cộng tác viên công tác xã hội đang làm việc tại cấp xã, các cơ sở cung cấp dịch vụ công tác xã hội và các cơ quan, tổ chức liên quan được đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ và kỹ năng công tác xã hội.
e) Bảo đảm ít nhất 90% trẻ em mồ côi không nơi nương tựa, trẻ em bị bỏ rơi, trẻ em nhiễm HIV/AIDS, trẻ em là nạn nhân chất độc hóa học, trẻ em khuyết tật nặng, trẻ em bị ảnh hưởng bởi thiên tai, dịch bệnh và các nhóm trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt được trợ giúp xã hội, chăm sóc, tư vấn, hỗ trợ và cung cấp dịch vụ công tác xã hội phù hợp từ ngân sách nhà nước và nguồn lực xã hội hóa.
III. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP
1. Hoàn thiện cơ chế, chính sách và quy trình phối hợp về công tác xã hội
Rà soát các văn bản, chương trình, kế hoạch của tỉnh có liên quan đến bảo trợ xã hội, trẻ em, người khuyết tật, người cao tuổi, y tế, giáo dục, tư pháp, phòng chống ma túy, phòng chống bạo lực gia đình, bình đẳng giới, giảm nghèo và an sinh xã hội để lồng ghép nội dung công tác xã hội.
Xây dựng, ban hành hoặc tham mưu ban hành các quy chế phối hợp liên ngành trong tiếp nhận, đánh giá nhu cầu, tư vấn, hỗ trợ, chuyển tuyến, quản lý trường hợp đối với người dân cần trợ giúp.
Hướng dẫn các cơ quan, đơn vị, địa phương bố trí nhân sự phụ trách công tác xã hội phù hợp với chức năng, nhiệm vụ; từng bước chuẩn hóa vị trí việc làm, tiêu chuẩn, nhiệm vụ của đội ngǜ làm công tác xã hội tại cơ sở.
2. Phát triển mạng lưới cơ sở cung cấp dịch vụ công tác xã hội
Củng cố, nâng cao năng lực Trung tâm công tác xã hội hoặc cơ sở được giao nhiệm vụ cung cấp dịch vụ công tác xã hội của tỉnh; từng bước phát triển mô hình cung cấp dịch vụ công tác xã hội tại cộng đồng.
Rà soát, đánh giá năng lực các cơ sở trợ giúp xã hội, cơ sở y tế, cơ sở giáo dục, cơ sở cai nghiện ma túy, cơ sở tư pháp và các cơ sở liên quan để xây dựng lộ trình cung cấp dịch vụ công tác xã hội phù hợp.
Hỗ trợ nâng cấp cơ sở vật chất, trang thiết bị, điều kiện làm việc cho các cơ sở cung cấp dịch vụ công tác xã hội, ưu tiên các địa bàn có đông đối tượng yếu thế, vùng đồng bào dân tộc thiểu số, vùng sâu, vùng xa, khu vực thường xuyên bị ảnh hưởng bởi thiên tai, dịch bệnh.
Phát triển, nhân rộng các mô hình: tư vấn, tham vấn tại cộng đồng; quản lý trường hợp; chăm sóc, phục hồi chức năng dựa vào cộng đồng; hỗ trợ trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt; hỗ trợ người khuyết tật, người cao tuổi; hỗ trợ người bị bạo lực, xâm hại; hỗ trợ người nghiện ma túy, người sau cai nghiện; hỗ trợ người bị ảnh hưởng bởi thiên tai, dịch bệnh.
3. Bố trí, phát triển đội ngũ làm công tác xã hội
Rà soát đội ngǜ cán bộ, công chức, viên chức, nhân viên, cộng tác viên đang thực hiện nhiệm vụ công tác xã hội tại các sở, ngành, cơ sở cung cấp dịch vụ và Ủy ban nhân dân cấp xã.
Phân công nhân sự làm đầu mối công tác xã hội tại các cơ quan, đơn vị liên quan; ưu tiên bố trí nhân sự tại các cơ sở trợ giúp xã hội, bệnh viện, trường học, cơ sở cai nghiện ma túy, cơ quan tư pháp, Ủy ban nhân dân cấp xã và các đơn vị thường xuyên tiếp xúc, hỗ trợ nhóm yếu thế.
Nghiên cứu, đề xuất cơ chế khuyến khích, hỗ trợ đối với người làm công tác xã hội, cộng tác viên công tác xã hội phù hợp với quy định hiện hành và khả năng cân đối ngân sách địa phương.
4. Đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn nâng cao năng lực
Xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn hằng năm cho đội ngǜ làm công tác xã hội trên địa bàn tỉnh.
Nội dung đào tạo, bồi dưỡng tập trung vào: kiến thức cơ bản về công tác xã hội; kỹ năng tham vấn, tư vấn, đánh giá nhu cầu, quản lý trường hợp, can thiệp khủng hoảng, hỗ trợ tâm lý xã hội; kỹ năng làm việc với trẻ em, người khuyết tật, người cao tuổi, người nghiện ma túy, người bị bạo lực, xâm hại, người bị ảnh hưởng bởi thiên tai, dịch bệnh và các nhóm đối tượng đặc thù khác.
Khuyến khích cán bộ, viên chức, nhân viên các cơ sở cung cấp dịch vụ tham gia đào tạo chuyên ngành, đào tạo ngắn hạn, đào tạo liên tục về công tác xã hội; phối hợp với các cơ sở đào tạo, trường đại học, cao đẳng, cơ sở giáo dục nghề nghiệp để tổ chức các lớp đào tạo phù hợp với nhu cầu địa phương.
5. Đẩy mạnh truyền thông, nâng cao nhận thức
Tổ chức truyền thông thường xuyên về vai trò, vị trí của công tác xã hội; quyền được trợ giúp của người dân; các dịch vụ công tác xã hội hiện có trên địa bàn tỉnh; địa chỉ tiếp nhận, tư vấn, hỗ trợ khi người dân gặp khó khăn.
Xây dựng chuyên trang, chuyên mục, tin, bài, phóng sự, tài liệu truyền thông về công tác xã hội trên các phương tiện thông tin đại chúng, cổng thông tin điện tử của tỉnh, hệ thống thông tin cơ sở và mạng xã hội phù hợp.
Tổ chức các hoạt động hưởng ứng Ngày Công tác xã hội Việt Nam; biểu dương, nhân rộng các tập thể, cá nhân, mô hình hiệu quả trong phát triển công tác xã hội.
6. Ứng dụng công nghệ thông tin, quản lý dữ liệu và chuyển tuyến dịch vụ
Từng bước xây dựng, cập nhật cơ sở dữ liệu về đối tượng có nhu cầu trợ giúp xã hội, đội ngǜ làm công tác xã hội, cơ sở cung cấp dịch vụ và các mô hình dịch vụ công tác xã hội trên địa bàn tỉnh.
Ứng dụng công nghệ thông tin trong tiếp nhận thông tin, tư vấn ban đầu, chuyển tuyến, theo dõi, quản lý trường hợp và đánh giá kết quả hỗ trợ.
Kết nối, chia sẻ thông tin giữa các cơ quan, đơn vị theo quy định về bảo vệ dữ liệu cá nhân, bảo mật thông tin của người được trợ giúp.
7. Tăng cường xã hội hóa và huy động nguồn lực
Khuyến khích các tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân, cơ sở tôn giáo, tổ chức xã hội, tổ chức phi chính phủ tham gia phát triển dịch vụ công tác xã hội, hỗ trợ người yếu thế và các đối tượng cần trợ giúp.
Huy động nguồn lực hợp pháp để hỗ trợ đào tạo, nâng cao năng lực, phát triển mô hình, nâng cấp cơ sở vật chất, trang thiết bị và cung cấp dịch vụ công tác xã hội tại cộng đồng.
Tăng cường phối hợp với Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các tổ chức chính trị - xã hội và Hội quần chúng trong vận động hội viên, đoàn viên, tình nguyện viên tham gia hỗ trợ công tác xã hội.
8. Kiểm tra, giám sát, đánh giá kết quả thực hiện
Trên cơ sở hướng dẫn của trung ương, xây dựng bộ chỉ tiêu theo dõi, đánh giá kết quả thực hiện Kế hoạch giai đoạn 2026 - 2030 và hằng năm.
Tổ chức kiểm tra, giám sát việc triển khai tại các sở, ngành, địa phương, cơ sở cung cấp dịch vụ; kịp thời tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong quá trình thực hiện.
IV. KINH PHÍ THỰC HIỆN
Ngân sách nhà nước bố trí trong dự toán chi thường xuyên và kế hoạch đầu tư công trung hạn, hằng năm của các Sở, ban, ngành, hội, đoàn thể liên quan và các địa phương; các chương trình, dự án, đề án liên quan khác để thực hiện hoạt động của Kế hoạch theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước và quy định của pháp luật về đầu tư công.
Ngân sách trung ương bổ sung có mục tiêu cho địa phương hàng năm để triển khai thực hiện Chương trình.
Đóng góp, hỗ trợ hợp pháp của các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước.
V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Y tế
Là cơ quan chuyên môn được Ủy ban nhân dân tỉnh giao chủ trì lĩnh vực công tác xã hội; chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành, địa phương tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh triển khai thực hiện Kế hoạch phát triển công tác xã hội giai đoạn 2026 - 2030 trên địa bàn tỉnh.
Hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra các cơ quan, đơn vị, địa phương trong việc thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp về phát triển công tác xã hội theo Quyết định số 112/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ.
Chủ trì rà soát, đánh giá nhu cầu cung cấp dịch vụ công tác xã hội trong lĩnh vực y tế, chăm sóc sức khỏe tâm thần, người khuyết tật, người cao tuổi, trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt, người bị ảnh hưởng bởi thiên tai, dịch bệnh và các nhóm yếu thế khác.
Chỉ đạo các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh, cơ sở chăm sóc sức khỏe tâm thần, cơ sở y tế liên quan triển khai, củng cố và phát triển hoạt động công tác xã hội trong lĩnh vực y tế; bố trí đầu mối, nhân sự thực hiện nhiệm vụ công tác xã hội phù hợp với điều kiện thực tế.
Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, địa phương tổ chức đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn nâng cao năng lực cho đội ngǜ cán bộ, công chức, viên chức, nhân viên và cộng tác viên làm công tác xã hội.
2. Sở Tài chính
Trên cơ sở dự toán của các đơn vị liên quan xây dựng và gửi Sở Tài chính theo đúng quy định, Sở Tài chính tổng hợp, cân đối theo khả năng ngân sách tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh trình cấp có thẩm quyền xem xét, bố trí kinh phí theo phân cấp quản lý ngân sách để triển khai thực hiện Kế hoạch đảm bảo hiệu quả, tiết kiệm.
3. Sở Giáo dục và Đào tạo
Chỉ đạo các cơ sở giáo dục phối hợp triển khai hoạt động công tác xã hội trường học; bố trí đầu mối phụ trách công tác xã hội trong trường học phù hợp với điều kiện thực tế.
Tổ chức truyền thông, tư vấn, hỗ trợ học sinh có hoàn cảnh đặc biệt, học sinh bị bạo lực, xâm hại, học sinh có khó khăn về tâm lý, học sinh có nguy cơ bỏ học và các trường hợp cần trợ giúp.
Phối hợp với Sở Y tế trong đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn kỹ năng công tác xã hội cho đội ngǜ cán bộ, giáo viên, nhân viên phụ trách công tác học sinh, tư vấn tâm lý và công tác xã hội trong trường học.
4. Công an tỉnh
Phối hợp triển khai công tác xã hội đối với người nghiện ma túy, người sau cai nghiện, người chấp hành xong án phạt tù, nạn nhân bị bạo lực, xâm hại, mua bán người và các nhóm đối tượng cần trợ giúp theo chức năng, nhiệm vụ.
Chỉ đạo các cơ sở, đơn vị thuộc phạm vi quản lý phối hợp với Sở Y tế, các sở, ngành, địa phương trong việc tiếp nhận, tư vấn, hỗ trợ, chuyển tuyến và quản lý trường hợp đối với các đối tượng cần trợ giúp công tác xã hội.
Phối hợp bảo đảm an ninh, an toàn trong quá trình cung cấp dịch vụ công tác xã hội tại cộng đồng và các cơ sở liên quan.
5. Sở Tư pháp
Phối hợp tuyên truyền, phổ biến pháp luật liên quan đến công tác xã hội, trợ giúp pháp lý, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người yếu thế.
Hướng dẫn, hỗ trợ tiếp cận trợ giúp pháp lý cho trẻ em, người khuyết tật, người cao tuổi, người nghèo, người dân tộc thiểu số và các đối tượng thuộc diện được trợ giúp pháp lý theo quy định.
Phối hợp với Sở Y tế và các cơ quan liên quan trong xây dựng, triển khai quy trình phối hợp liên ngành về tư vấn, hỗ trợ, bảo vệ quyền lợi hợp pháp cho đối tượng yếu thế.
6. Các sở, ban, ngành liên quan
Căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao, chủ động phối hợp với Sở Y tế triển khai các nội dung của Kế hoạch; lồng ghép nhiệm vụ phát triển công tác xã hội vào chương trình, kế hoạch công tác hằng năm của cơ quan, đơn vị.
Bố trí nhân sự làm đầu mối phụ trách công tác xã hội; phối hợp tổ chức truyền thông, đào tạo, bồi dưỡng, kiểm tra, giám sát và đánh giá kết quả thực hiện Kế hoạch.
7. Ủy ban nhân dân các xã, phường
Xây dựng kế hoạch hoặc lồng ghép nhiệm vụ phát triển công tác xã hội vào kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội hằng năm của địa phương.
Rà soát, lập danh sách người dân có nhu cầu trợ giúp xã hội; phân công cán bộ đầu mối, cộng tác viên theo dõi, tư vấn, hỗ trợ, quản lý trường hợp; kịp thời chuyển tuyến các trường hợp vượt quá khả năng hỗ trợ tại địa phương.
Phối hợp với Sở Y tế, các sở, ngành liên quan, Mặt trận Tổ quốc, các đoàn thể, tổ chức xã hội, cá nhân thiện nguyện huy động nguồn lực hỗ trợ người dân có hoàn cảnh khó khăn.
Định kỳ báo cáo kết quả thực hiện về Sở Y tế để tổng hợp theo quy định.
8. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh, các tổ chức chính trị xã hội và Hội quần chúng
Phối hợp tuyên truyền, vận động đoàn viên, hội viên và Nhân dân tham gia phát triển công tác xã hội; phát hiện, giới thiệu, hỗ trợ các trường hợp cần trợ giúp.
Tham gia giám sát việc thực hiện chính sách, pháp luật về công tác xã hội, bảo trợ xã hội và quyền của các nhóm yếu thế.
Phối hợp với Sở Y tế và Ủy ban nhân dân cấp xã trong vận động nguồn lực xã hội hóa, xây dựng mô hình trợ giúp tại cộng đồng, hỗ trợ người dân có hoàn cảnh khó khăn, người yếu thế và các nhóm đối tượng cần trợ giúp.
Trên đây là Kế hoạch thực hiện Chương trình phát triển công tác xã hội trên địa bàn tỉnh Gia Lai giai đoạn 2026-2030. Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu có vướng mắc đề nghị các cơ quan, đơn vị, địa phương kịp thời đề xuất, gửi Sở Y tế để tổng hợp và báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, chỉ đạo./.
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh