Quyết định 23/2026/QĐ-UBND về Đơn giá bồi thường thiệt hại cây trồng, vật nuôi và mức bồi thường, hỗ trợ di dời vật nuôi khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Nghệ An
| Số hiệu | 23/2026/QĐ-UBND |
| Ngày ban hành | 15/04/2026 |
| Ngày có hiệu lực | 26/04/2026 |
| Loại văn bản | Quyết định |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Nghệ An |
| Người ký | Nguyễn Văn Đệ |
| Lĩnh vực | Bất động sản,Tài chính nhà nước |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 23/2026/QĐ-UBND |
Nghệ An, ngày 15 tháng 4 năm 2026 |
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 19 tháng 2 năm 2025; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 25 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 18 tháng 01 năm 2024; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai số 31/2024/QH15, Luật Nhà ở số 27/2023/QH15, Luật Kinh doanh bất động sản số 29/2023/QH15 và Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 ngày 29 tháng 6 năm 2024;
Căn cứ Luật Lâm nghiệp ngày 15 tháng 11 năm 2017;
Căn cứ Luật Thủy sản ngày 21 tháng 11 năm 2017;
Căn cứ Luật Trồng trọt ngày 19 tháng 11 năm 2018;
Căn cứ Luật Chăn nuôi ngày 19 tháng 11 năm 2018;
Căn cứ Luật Giá ngày 19 tháng 6 năm 2023;
Căn cứ Nghị quyết số 190/2025/QH15 ngày 19 tháng 02 năm 2025 của Quốc hội quy định về xử lý một số vấn đề liên quan đến sắp xếp tổ chức bộ máy nhà nước;
Căn cứ Nghị định số 88/2024/NĐ-CP ngày 15 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất;
Căn cứ Nghị định số 102/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;
Căn cứ Nghị định số 226/2025/NĐ-CP ngày 15 tháng 8 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường tại Tờ trình số 2930/TTr-SNNMT ngày 20 tháng 3 năm 2026 và Công văn số 3923/SNNMT-KHTC ngày 10 tháng 4 năm 2026;
Ủy ban nhân dân tỉnh Nghệ An ban hành Quyết định ban hành đơn giá bồi thường thiệt hại về cây trồng, vật nuôi và mức bồi thường, hỗ trợ di dời vật nuôi khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Nghệ An.
Quyết định này quy định chi tiết khoản 4, khoản 6 Điều 103 Luật Đất đai ngày 18 tháng 01 năm 2024; khoản 1, Điều 21 Nghị định số 88/2024/NĐ-CP ngày 15 tháng 7 năm 2024; khoản 2, Điều 2 Nghị định 226/2025/NĐ-CP ngày 19 tháng 8 năm 2025 của Chính phủ.
1. Cơ quan thực hiện chức năng quản lý Nhà nước về đất đai; tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng trên địa bàn tỉnh Nghệ An.
2. Người sử dụng đất theo quy định tại Điều 4 của Luật Đất đai ngày 18 tháng 01 năm 2024 khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Nghệ An.
3. Các cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến công tác bồi thường về cây trồng, vật nuôi khi Nhà nước thu hồi đất.
Trong quy định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Cây hằng năm là loại cây được gieo, trồng, cho thu hoạch và kết thúc chu kỳ sản xuất trong thời gian không quá 01 năm.
2. Cây lâu năm là loại cây được gieo, trồng một lần, sinh trưởng trong nhiều năm và cho thu hoạch một hoặc nhiều lần.
3. Cây lâm nghiệp là những loài cây gỗ và lâm sản ngoài gỗ trồng trên đất rừng đặc dụng, rừng phòng hộ, rừng sản xuất và trồng phân tán.
4. Cây trồng lâm nghiệp phân tán là các cây lâm nghiệp trồng trên diện tích không đảm bảo thành rừng theo quy định tại khoản 3, Điều 2, Luật Lâm nghiệp.
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 23/2026/QĐ-UBND |
Nghệ An, ngày 15 tháng 4 năm 2026 |
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 19 tháng 2 năm 2025; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 25 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 18 tháng 01 năm 2024; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai số 31/2024/QH15, Luật Nhà ở số 27/2023/QH15, Luật Kinh doanh bất động sản số 29/2023/QH15 và Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 ngày 29 tháng 6 năm 2024;
Căn cứ Luật Lâm nghiệp ngày 15 tháng 11 năm 2017;
Căn cứ Luật Thủy sản ngày 21 tháng 11 năm 2017;
Căn cứ Luật Trồng trọt ngày 19 tháng 11 năm 2018;
Căn cứ Luật Chăn nuôi ngày 19 tháng 11 năm 2018;
Căn cứ Luật Giá ngày 19 tháng 6 năm 2023;
Căn cứ Nghị quyết số 190/2025/QH15 ngày 19 tháng 02 năm 2025 của Quốc hội quy định về xử lý một số vấn đề liên quan đến sắp xếp tổ chức bộ máy nhà nước;
Căn cứ Nghị định số 88/2024/NĐ-CP ngày 15 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất;
Căn cứ Nghị định số 102/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;
Căn cứ Nghị định số 226/2025/NĐ-CP ngày 15 tháng 8 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường tại Tờ trình số 2930/TTr-SNNMT ngày 20 tháng 3 năm 2026 và Công văn số 3923/SNNMT-KHTC ngày 10 tháng 4 năm 2026;
Ủy ban nhân dân tỉnh Nghệ An ban hành Quyết định ban hành đơn giá bồi thường thiệt hại về cây trồng, vật nuôi và mức bồi thường, hỗ trợ di dời vật nuôi khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Nghệ An.
Quyết định này quy định chi tiết khoản 4, khoản 6 Điều 103 Luật Đất đai ngày 18 tháng 01 năm 2024; khoản 1, Điều 21 Nghị định số 88/2024/NĐ-CP ngày 15 tháng 7 năm 2024; khoản 2, Điều 2 Nghị định 226/2025/NĐ-CP ngày 19 tháng 8 năm 2025 của Chính phủ.
1. Cơ quan thực hiện chức năng quản lý Nhà nước về đất đai; tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng trên địa bàn tỉnh Nghệ An.
2. Người sử dụng đất theo quy định tại Điều 4 của Luật Đất đai ngày 18 tháng 01 năm 2024 khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Nghệ An.
3. Các cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến công tác bồi thường về cây trồng, vật nuôi khi Nhà nước thu hồi đất.
Trong quy định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Cây hằng năm là loại cây được gieo, trồng, cho thu hoạch và kết thúc chu kỳ sản xuất trong thời gian không quá 01 năm.
2. Cây lâu năm là loại cây được gieo, trồng một lần, sinh trưởng trong nhiều năm và cho thu hoạch một hoặc nhiều lần.
3. Cây lâm nghiệp là những loài cây gỗ và lâm sản ngoài gỗ trồng trên đất rừng đặc dụng, rừng phòng hộ, rừng sản xuất và trồng phân tán.
4. Cây trồng lâm nghiệp phân tán là các cây lâm nghiệp trồng trên diện tích không đảm bảo thành rừng theo quy định tại khoản 3, Điều 2, Luật Lâm nghiệp.
5. Vật nuôi khác: bao gồm gia súc, gia cầm, động vật khác trong chăn nuôi:
a) Gia súc là các loài động vật có vú, có 04 chân được con người thuần hóa và chăn nuôi.
b) Gia cầm là các loài động vật có 02 chân, có lông vũ, thuộc nhóm động vật có cánh được con người thuần hóa và chăn nuôi.
c) Động vật khác trong chăn nuôi là động vật ngoài gia súc, gia cầm và ngoài Danh mục loài nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ, danh mục động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm, động vật rừng thông thường, động vật thủy sản, danh mục động vật rừng hoang dã được phép chăn nuôi theo quy định.
Điều 4. Nguyên tắc bồi thường cây trồng, vật nuôi; hỗ trợ di dời vật nuôi
1. Chỉ bồi thường cho cây trồng, vật nuôi của chủ sở hữu tài sản, được tạo lập trước thời điểm thông báo thu hồi đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
2. Việc bồi thường, hỗ trợ trên nguyên tắc thống kê thực tế sản lượng, số lượng cây, diện tích cây trồng, diện tích có nuôi trồng thủy sản, số lượng, sản lượng vật nuôi trên diện tích đất bị thu hồi của tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng.
3. Đối với các loại cây trồng, vật nuôi chưa có trong Quyết định này, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng xác định loại cây trồng, vật nuôi tương đương tại Quyết định này để lập và phê duyệt phương án bồi thường. Trường hợp không xác định được cây trồng, vật nuôi tương đương thì Ủy ban nhân dân cấp xã rà soát tổng hợp báo cáo Sở Nông nghiệp và Môi trường tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định.
Điều 5. Bồi thường, hỗ trợ đối với cây trồng hàng năm
1. Đối với cây trồng hàng năm xác định đơn giá bồi thường thiệt hại theo quy định tại khoản 1, Điều 103, Luật Đất đai ngày 18 tháng 01 năm 2024.
2. Đơn giá bồi thường, hỗ trợ cây trồng hàng năm: Chi tiết Phụ lục I.
Điều 6. Bồi thường, hỗ trợ đối với cây lâu năm
1. Đối với cây lâu năm xác định đơn giá bồi thường thiệt hại theo quy định tại khoản 2, Điều 103, Luật Đất đai ngày 18 tháng 01 năm 2024.
2. Đơn giá bồi thường, hỗ trợ cây trồng lâu năm: Chi tiết Phụ lục II.
3. Đối với vườn cây trồng chuyên canh (chỉ trồng 01 loại cây) áp dụng đơn giá tại phụ lục II kèm theo Quyết định này và đồng thời phải đảm bảo đúng mật độ quy định.
Trường hợp mật độ cây trồng thực tế thấp hơn hoặc bằng mật độ theo quy định thì giá trị bồi thường được tính theo số lượng cây trồng thực tế nhân (x) với đơn giá tương ứng;
Trường hợp trồng vượt mật độ theo quy định: số cây vượt mật độ thấp hơn hoặc bằng 1 lần mật độ thì hỗ trợ 50% đơn giá của cây cùng loại, số cây vượt mật độ còn lại hỗ trợ 30% đơn giá của cây cùng loại.
4. Đối với vườn tạp phải xác định cây trồng chính và cây trồng phụ:
a) Việc xác định loại cây trồng chính do người dân lựa chọn. Mật độ cây trồng trong vườn chỉ được tính theo mật độ quy định của cây trồng chính. Giá trị bồi thường đối với cây trồng chính được tính theo đơn giá quy định. Nếu mật độ cây trồng chính trong vườn nhiều hơn mật độ quy định: số cây vượt mật độ thấp hơn hoặc bằng 1 lần mật độ thì hỗ trợ 50% đơn giá của cây cùng loại; số cây vượt mật độ còn lại hỗ trợ 30% đơn giá của cây cùng loại.
Nếu mật độ cây trồng chính trong vườn thấp hơn mật độ quy định thì được chọn cây trồng khác (do người dân lựa chọn) để tính cho phần mật độ còn thiếu của cây trồng chính và được bồi thường bằng 100% đơn giá của cây được chọn, số cây vượt mật độ thấp hơn hoặc bằng 1 lần mật độ thì hỗ trợ 50% đơn giá của cây cùng loại; số cây vượt mật độ còn lại hỗ trợ 30% đơn giá của cây cùng loại.
b) Đối với vườn tạp trồng cây lâu năm cùng cây hàng năm: Cây trồng chính phải là cây lâu năm và bồi thường theo quy định tại điểm a khoản 4 Điều này; cây hàng năm là cây phụ và hỗ trợ 50% đơn giá cùng loại tại phụ lục I kèm theo Quyết định này.
5. Đối với những cây trồng có thể di chuyển đến địa điểm khác: Tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng có trách nhiệm xác định, đảm bảo tính chính xác đối với mức chi phí và thiệt hại thực tế đối với các trường hợp di chuyển.
6. Trường hợp bồi thường đối với cây lâu năm là loại cho thu hoạch nhiều lần và xác định được chu kỳ thu hoạch theo quy định tại khoản 2 Điều 103 Luật Đất đai ngày 18 tháng 01 năm 2024: Mức bồi thường được tính bằng sản lượng vườn cây còn chưa thu hoạch (do Tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng xác định) tương ứng với số năm còn lại trong chu kỳ thu hoạch và đơn giá thị trường tại thời điểm lập phương án bồi thường.
7. Trường hợp bồi thường rừng trồng bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước, cây rừng tự nhiên giao cho tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trồng, quản lý, chăm sóc, bảo vệ thì bồi thường theo giá trị thiệt hại thực tế của vườn cây (do Tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng xác định); tiền bồi thường được phân chia cho người quản lý, chăm sóc, bảo vệ theo quy định của pháp luật về lâm nghiệp.
Điều 7. Bồi thường, hỗ trợ đối với vật nuôi
1. Đơn giá bồi thường, hỗ trợ vật nuôi là thủy sản: Chi tiết Phụ lục III.
2. Bồi thường đối với vật nuôi là thủy sản hoặc vật nuôi khác không thể di chuyển
a) Bồi thường đối với vật nuôi là thủy sản không thể di chuyển:
|
STT |
Đối tượng thủy sản |
Đơn giá bồi thường (% theo Phụ lục III kèm theo Quyết định này) |
|
|
Có chu kỳ nuôi |
Thời gian nuôi |
|
|
|
1 |
6 tháng trở lên |
Từ 3 tháng trở lên |
50% |
|
Dưới 3 tháng |
40% |
||
|
2 |
4-6 tháng |
Từ 2 tháng trở lên |
50% |
|
Dưới 2 tháng |
40% |
||
b) Mức bồi thường chi phí di dời và thiệt hại do di dời vật nuôi là thủy sản:
- Bồi thường chi phí bơm tát, di dời vật nuôi là thủy sản đối với hình thức nuôi trong ao, lồng là 20.000 đồng/m2 mặt nước; với hình thức nuôi trong ruộng là 10.000 đồng/m2 ruộng.
- Bồi thường chi phí di dời vật nuôi là thủy sản đối với hình thức nuôi trong bể: 300.000 đồng/m2 bể (bể xi măng, bể xi măng lót bạt, bể xi măng lót gạch...); 200.000 đồng/m2 bể (bể làm bằng cây gỗ lót bạt, bể đất lót bạt).
- Bồi thường hao hụt thủy sản trong quá trình di dời: 2% (đối với nuôi ao, lồng, bể), 5% (đối với nuôi ruộng):
|
Số tiền bồi thường (đồng) |
= |
Tỷ lệ hao hụt |
x |
Tổng sản lượng vật nuôi là thủy sản tại thời điểm thu hồi theo Phụ lục III kèm theo Quyết định này (kg) |
x |
Đơn giá theo Phụ lục III kèm theo Quyết định này (đồng) |
c) Đối với vật nuôi khác mà không thể di chuyển: Tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng xác định mức bồi thường thiệt hại thực tế trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định mức bồi thường, hỗ trợ cụ thể.
3. Đơn giá hỗ trợ di chuyển vật nuôi khác: Chi tiết Phụ lục IV.
Điều 8. Điều khoản chuyển tiếp
1. Đối với những dự án, hạng mục đã chi trả xong việc bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; đã phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư hoặc đang thực hiện chi trả bồi thường, hỗ trợ và tái định cư theo phương án đã được duyệt trước ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành thì không được áp dụng hoặc không điều chỉnh đơn giá theo Quyết định này.
2. Đối với những dự án, hạng mục chưa phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư tại thời điểm Quyết định này có hiệu lực thi hành thì xác định giá bồi thường, hỗ trợ theo đơn giá tại Quyết định này.
1. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 26 tháng 4 năm 2026.
2. Quyết định này thay thế Quyết định số 41/2024/QĐ-UBND ngày 30 tháng 10 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành đơn giá bồi thường thiệt hại về cây trồng, vật nuôi và mức bồi thường, hỗ trợ di dời vật nuôi khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Nghệ An.
3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở; Thủ trưởng các ban, ngành cấp tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN |
ĐƠN GIÁ BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ CÂY HÀNG NĂM
(Kèm theo Quyết định số 23/2026/QĐ-UBND ngày 15 tháng 4 năm 2026 của Ủy ban
nhân dân tỉnh Nghệ An)
ĐVT: đồng
|
TT |
Tên loại |
Đơn vị tính |
Đơn giá bồi thường |
|
1 |
Lúa |
Đồng/kg |
9.500 |
|
2 |
Lạc |
Đồng/kg |
30.000 |
|
3 |
Ngô địa phương, ngô nếp |
Đồng/kg |
10.000 |
|
4 |
Ngô lai |
Đồng/kg |
7.500 |
|
5 |
Vừng: |
|
|
|
- |
Vừng đen: |
Đồng/kg |
55.000 |
|
- |
Vừng vàng |
Đồng/kg |
50.000 |
|
6 |
Sắn |
Đồng/kg |
3.000 |
|
7 |
Khoai lang |
Đồng/kg |
15.000 |
|
8 |
Khoai từ, khoai vạc, khoai sọ, khoai mài |
Đồng/kg |
25.000 |
|
9 |
Gừng, nghệ |
Đồng/kg |
15.000 |
|
10 |
Dong riềng |
Đồng/kg |
3.000 |
|
11 |
Rau muống |
Đồng/kg |
8.000 |
|
12 |
Cải bắp, su hào |
Đồng/kg |
18.000 |
|
13 |
Cà chua |
Đồng/kg |
30.000 |
|
14 |
Rau các loại |
Đồng/kg |
12.000 |
|
15 |
Đậu các loại |
Đồng/kg |
15.000 |
|
16 |
Bầu bí, mướp, su le |
Đồng/kg |
10.000 |
|
17 |
Hành hoa |
Đồng/kg |
30.000 |
|
18 |
Hành tăm |
Đồng/kg |
45.000 |
|
19 |
Ớt cay |
Đồng/kg |
45.000 |
|
20 |
Cói |
Đồng/kg |
30.000 |
|
21 |
Thuốc lào, thuốc lá |
Đồng/kg (khô) |
80.000 |
|
22 |
Cây hương bài |
Đồng/kg (tươi) |
10.000 |
|
23 |
Dưa gang, dưa chuột |
Đồng/kg |
10.000 |
|
24 |
Dưa hấu |
Đồng/kg |
15.000 |
|
25 |
Cà pháo |
Đồng/kg |
15.000 |
|
26 |
Thiên lý |
Đồng/kg |
45.000 |
|
27 |
Dứa |
|
|
|
- |
Dứa Queen, Cayen |
Đằng/kg |
7.000 |
|
- |
Dứa MD2 |
Đồng/kg |
12.000 |
|
- |
Dứa lưu gốc (đang trong thời gian lấy chồi làm giống) |
Đồng/m2 |
3.000 |
|
28 |
Chuối |
Đồng/bụi |
50.000 |
|
29 |
Cây sả |
Đồng/m2 |
5.000 |
|
30 |
Mía ăn (Mía tím) |
Đồng/cây |
15.000 |
|
31 |
Mía đường |
Đồng/kg |
1.300 |
|
32 |
Cây Thảo Quyết Minh |
Đồng/m2 |
8.000 |
|
33 |
Cây Sen |
Đồng/m2 |
10.000 |
ĐƠN GIÁ BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ ĐỐI VỚI CÂY ĂN QUẢ; CÂY LÂU
NĂM; CÂY LÂM NGHIỆP; CÂY CẢNH; CÂY KHÁC
(Kèm theo Quyết định số 23/2026/QĐ-UBND ngày 15 tháng 4 năm 2026 của Ủy ban
nhân dân tỉnh Nghệ An)
ĐVT: đồng
|
TT |
Tên loại |
Đơn vị tính |
Đơn giá bồi thường |
|
1 |
Mít (mật độ: 400 cây/ha) |
|
|
|
1.1 |
Cây chưa cho thu hoạch |
|
|
|
- |
ĐK thân < 3 cm |
đồng/cây |
120.000 |
|
- |
3cm ≤ ĐK thân < 5 cm |
đồng/cây |
180.000 |
|
- |
5 cm ≤ ĐK thân < 8 cm |
đồng/cây |
250.000 |
|
- |
ĐK thân > 8 cm |
đồng/cây |
330.000 |
|
1.2 |
Cây đã cho thu hoạch quả |
đồng/cây |
600.000 |
|
2 |
Nhãn (mật độ: 400 cây/ha) |
|
|
|
2.1 |
Cây chưa cho thu hoạch |
|
|
|
- |
ĐK thân < 2,5 cm |
đồng/cây |
130.000 |
|
- |
2,5 cm ≤ ĐK thân < 4 cm |
đồng/cây |
200.000 |
|
- |
4 cm ≤ ĐK thân < 5 cm |
đồng/cây |
270.000 |
|
- |
ĐK thân > 5 cm |
đồng/cây |
320.000 |
|
2.2 |
Cây đã cho thu hoạch quả |
đồng/cây |
500.000 |
|
3 |
Vải (mật độ: 400 cây/ha) |
|
|
|
3.1 |
Cây chưa cho thu hoạch |
|
|
|
- |
ĐK thân < 2,5 cm |
đồng/cây |
120.000 |
|
- |
2,5 cm ≤ ĐK thân < 4 cm |
đồng/cây |
200.000 |
|
- |
4 cm ≤ ĐK thân < 5cm |
đồng/cây |
280.000 |
|
- |
ĐK thân > 5 cm |
đồng/cây |
330.000 |
|
3.2 |
Cây đã cho thu hoạch quả |
đồng/cây |
500.000 |
|
4 |
Bưởi (mật độ: 400 cây/ha) |
|
|
|
4.1 |
Cây chưa cho thu hoạch |
|
|
|
- |
ĐK thân < 3 cm |
đồng/cây |
130.000 |
|
- |
3cm ≤ ĐK thân < 5 cm |
đồng/cây |
200.000 |
|
- |
5 cm ≤ ĐK thân < 8 cm |
đồng/cây |
280.000 |
|
- |
ĐK thân > 8 cm |
đồng/cây |
330.000 |
|
4.2 |
Cây đã cho thu hoạch quà |
đồng/cây |
450.000 |
|
5 |
Cam, Quýt (mật độ: 625 cây/ha) |
|
|
|
5.1 |
Cây chưa cho thu hoạch |
|
|
|
- |
ĐK thân < 2 cm |
đồng/cây |
100.000 |
|
- |
2 cm ≤ ĐK thân < 3 cm; |
đồng/cây |
150.000 |
|
- |
3 cm ≤ ĐK thân < 4cm |
đồng/cây |
220.000 |
|
- |
ĐK thân > 4 cm |
đồng/cây |
300.000 |
|
5.2 |
Cây đã cho thu hoạch quả |
đồng/cây |
800.000 |
|
6 |
Chanh (mật độ: 650 cây/ha) |
|
|
|
6.1 |
Cây chưa cho thu hoạch |
|
|
|
- |
ĐK thân < 1,5 cm |
đồng/cây |
50.000 |
|
- |
1,5 cm ≤ ĐK thân < 2,5 cm |
đồng/cây |
100.000 |
|
- |
ĐK thân > 2,5 cm |
đồng/cây |
150.000 |
|
6.2 |
Cây đã cho thu hoạch quả |
đồng/cây |
300.000 |
|
7 |
Hồng xiêm (Mật độ: 500 cây/ha) |
|
|
|
7.1 |
Cây chưa cho thu hoạch |
|
|
|
- |
ĐK thân < 3 cm |
đồng/cây |
130.000 |
|
- |
3cm ≤ ĐK thân < 4,5 cm; |
đồng/cây |
200.000 |
|
- |
4,5 cm ≤ ĐK thân < 6 cm; |
|
250.000 |
|
- |
ĐK thân > 6 cm |
đồng/cây |
300.000 |
|
7.2 |
Cây đã cho thu hoạch quả |
đồng/cây |
450.000 |
|
8 |
Hồng (Mật độ: 500 cây/ha) |
|
|
|
8.1 |
Cây chưa cho thu hoạch |
|
|
|
- |
ĐK thân < 3 cm |
đồng/cây |
100.000 |
|
- |
3cm ≤ ĐK thân < 4,5 cm; |
đồng/cây |
150.000 |
|
- |
4,5 cm ≤ ĐK thân < 6 cm; |
|
200.000 |
|
- |
ĐK thân > 6 cm |
đồng/cây |
250.000 |
|
8.2 |
Cây đã cho thu hoạch quả |
đồng/cây |
400.000 |
|
9 |
Xoài (mật độ: 400 cậy/ha) |
|
|
|
9.1 |
Cây chưa cho thu hoạch |
|
|
|
- |
ĐK thân < 3 cm |
đồng/cây |
130.000 |
|
- |
3 cm ≤ ĐK thân < 4,5 cm |
đồng/cây |
200.000 |
|
- |
4,5 cm ≤ ĐK thân < 6 cm |
đồng/cây |
300.000 |
|
- |
ĐK thân > 6 cm |
đồng/cây |
400.000 |
|
9.2 |
Cây đã cho thu hoạch quả |
đồng/cây |
600.000 |
|
10 |
Na (Mật độ: 1.100 cây/ha) |
|
|
|
10.1 |
Cây chưa cho thu hoạch |
|
|
|
- |
ĐK thân < 3 cm |
đồng/cây |
80.000 |
|
- |
3cm ≤ ĐK thân < 4,5 cm |
đồng/cây |
120.000 |
|
- |
4,5 cm ≤ ĐK thân < 6 cm |
|
160.000 |
|
- |
ĐK thân > 6 cm |
đồng/cây |
200.000 |
|
10.2 |
Cây đã cho thu hoạch quả |
đồng/cây |
400.000 |
|
11 |
Táo (Mật độ: 600 cây/ha) |
|
|
|
11.1 |
Cây chưa cho thu hoạch |
|
|
|
- |
ĐK thân < 3 cm |
đồng/cây |
80.000 |
|
- |
3 cm ≤ ĐK thân < 5 cm |
đồng/cây |
150.000 |
|
- |
ĐK thân > 5 cm |
đồng/cây |
200.000 |
|
11.2 |
Cây đã cho thu hoạch quả |
đồng/cây |
300.000 |
|
12 |
Mận (Mật độ: 600 cây/ha) |
|
|
|
12.1 |
Cây chưa cho thu hoạch |
|
|
|
- |
ĐK thân < 3 cm |
đồng/cây |
90.000 |
|
- |
3cm ≤ ĐK thân < 4,5 cm |
đồng/cây |
150.000 |
|
- |
4,5cm ≤ ĐK thân < 6 cm |
|
200.000 |
|
- |
ĐK thân > 6 cm |
đồng/cây |
250.000 |
|
12.2 |
Cây đã cho thu hoạch quả |
đồng/cây |
350.000 |
|
13 |
Vú sữa, Roi (mật độ: 100 cây /ha) |
|
|
|
13.1 |
Cây chưa cho thu hoạch |
|
|
|
- |
ĐK thân < 3 cm |
đồng/cây |
110.000 |
|
- |
3 cm ≤ ĐK thân < 5 cm |
đồng/cây |
180.000 |
|
- |
ĐK thân > 5 cm |
đồng/cây |
230.000 |
|
13.2 |
Cây đã cho thu hoạch quả |
đồng/cây |
350.000 |
|
14 |
Ổi (Mật độ: 600 cây/ha) |
|
|
|
14.1 |
Cây chưa cho thu hoạch |
|
|
|
- |
ĐK thân < 2,5 cm |
đồng/cây |
70.000 |
|
- |
2,5 cm ≤ ĐK thân < 5cm |
đồng/cây |
110.000 |
|
- |
ĐK thân > 5 cm |
đồng/cây |
150.000 |
|
14.2 |
Cây đã cho thu hoạch quả |
đồng/cây |
300.000 |
|
15 |
Sấu (mật độ: 500 cây/ha) |
|
|
|
15.1 |
Cây chưa cho thu hoạch |
|
|
|
- |
ĐK thân < 3 cm |
đồng/cây |
80.000 |
|
- |
3 cm ≤ ĐK thân < 6 cm |
đồng/cây |
150.000 |
|
- |
6cm ≤ ĐK thân < 8 cm |
đồng/cây |
220.000 |
|
- |
ĐK thân > 8 cm |
đồng/cây |
280.000 |
|
15.2 |
Cây đã cho thu hoạch quả |
đồng/cây |
350.000 |
|
16 |
Dừa lấy quả (Mật độ: 150 cây/ha) |
|
|
|
16.1 |
Cây chưa cho thu hoạch |
|
|
|
- |
Cây cao < 1 m |
đồng/cây |
150.000 |
|
- |
1 m ≤ cao < 2m |
đồng/cây |
200.000 |
|
- |
Cây cao > 2 m |
đồng/cây |
250.000 |
|
16.2 |
Cây đã cho thu hoạch quả |
đồng/cây |
350.000 |
|
17 |
Cau (Cau lấy quả) (mật độ: 1.000 cây/ha) |
|
|
|
17.1 |
Cây chưa cho thu hoạch |
|
|
|
- |
Cây cao < 1 m |
đồng/cây |
50.000 |
|
- |
1 m ≤ cao <2m; |
đồng/cây |
100.000 |
|
- |
Cây cao > 2 m |
đồng/cây |
150.000 |
|
17.2 |
Cây đã cho thu hoạch quả |
đồng/cây |
250.000 |
|
18 |
Đu đủ (Mật độ: 2.000 cây/ha) |
|
|
|
18.1 |
Cây chưa cho thu hoạch |
|
|
|
- |
Cây trồng ≤ 3 tháng |
đồng/cây |
20.000 |
|
- |
Cây trồng > 3 tháng |
đồng/cây |
40.000 |
|
18.2 |
Cây đã cho thu hoạch quả |
đồng/cây |
50.000 |
|
19 |
Nho (Mật độ: 2.000 cây/ha) |
|
|
|
19.1 |
Cây chưa cho thu hoạch (Cây dưới 1 năm; chiều cao cây từ 40-120 cm) |
đồng/cây |
80.000 |
|
19.2 |
Cây đã cho thu hoạch quả |
đồng/cây |
100.000 |
|
20 |
Cây thanh long (Mật độ: 5.550 cây/ha) |
|
|
|
- |
Thanh long mới trồng (cây đã ra rễ, mầm) |
đồng/cây |
30.000 |
|
- |
Cây chưa cho thu hoạch |
đồng/cây |
50.000 |
|
- |
Cây đã cho thu hoạch quả |
đồng/cây |
100.000 |
|
21 |
Lát hoa, lim, sưa |
|
|
|
- |
Đường kính gốc < 5cm |
Đồng/cây |
30.000 |
|
- |
Đường kính gốc ≥ 5 - 10cm |
Đồng/cây |
65.000 |
|
- |
Đường kính gốc >10 - 20cm |
Đồng/cây |
130.000 |
|
- |
Đường kính gốc >20 - 30cm |
Đồng/cây |
260.000 |
|
- |
Đường kính gốc >30 - 50cm |
Đồng/cây |
400.000 |
|
- |
Đường kính gốc >50-60 cm |
Đồng/cây |
550.000 |
|
- |
Đường kính gốc >60cm |
Đồng/cây |
650.000 |
|
22 |
Cây Quế |
|
|
|
- |
Đường kính gốc < 5cm |
Đồng/cây |
40.000 |
|
- |
Đường kính gốc ≥ 5 - 10cm |
Đồng/cây |
80.000 |
|
- |
Đường kính gốc > 10 - 20cm |
Đồng/cây |
200.000 |
|
- |
Đường kính gốc > 20cm |
Đồng/cây |
300.000 |
|
23 |
Cây phân tán gồm cây lấy gỗ (trừ lim, lát hoa, sưa, Quế, thông, dó trầm), Cây xanh bóng mát, cây lâm nghiệp (cả cây dẻ lấy hạt nhưng chưa có thu hoạch, cây sở chưa thu hoạch, keo, bạch đàn, trám...) |
|
|
|
- |
Đường kính gốc < 1cm |
Đồng/cây |
5.000 |
|
- |
Đường kính gốc ≥1 - 3 cm |
Đồng/cây |
10.000 |
|
- |
Đường kính gốc >3 - 5 cm |
Đồng/cây |
20.000 |
|
- |
Đường kính gốc >5 - 7cm |
Đồng/cây |
35.000 |
|
- |
Đường kính gốc >7 - 10cm |
Đồng/cây |
55.000 |
|
- |
Đường kính gốc >10 - 20cm |
Đồng/cây |
100.000 |
|
- |
Đường kính gốc > 20 - 30cm |
Đồng/cây |
300.000 |
|
- |
Đường kính gốc >30 - 40cm |
Đồng/cây |
500.000 |
|
- |
Đường kính gốc >40cm |
Đồng/cây |
600.000 |
|
24 |
Rừng trồng tập trung gồm cây lấy gỗ (trừ lim, lát hoa, sưa, dổi, dó trầm), cây lâm nghiệp (cả cây dẻ lấy hạt nhưng chưa có thu hoạch, cây sở chưa thu hoạch, keo, bạch đàn..,) |
|
|
|
- |
Rừng trồng < 1 năm tuổi |
Đồng/ha |
30.000.000 |
|
- |
Rừng trồng từ 1 đến 3 năm tuổi |
Đồng/ha |
40.000.000 |
|
- |
Trồng từ > 3 năm đến 5 năm |
Đồng/ha |
50.000.000 |
|
- |
Trồng từ > 5 năm đến 7 năm |
Đồng/ha |
60.000.000 |
|
- |
Trồng trên 7 năm (hỗ trợ tiền công khai thác, thanh lý) |
Đồng/ha |
30.000.000 |
|
25 |
Rừng tự nhiên (phân theo trạng thái và sản lượng gỗ) hỗ trợ tiền công bảo vệ |
|
|
|
- |
Trạng thái đất trống có cây gỗ tái sinh có khả năng khoanh nuôi tái sinh thành rừng |
Đồng/ha |
500.000 |
|
- |
Trạng thái rừng tự nhiên chưa có trữ lượng |
Đồng/ha |
500.000 |
|
- |
Trạng thái rừng tự nhiên có trữ lượng (rừng giàu, rừng trung bình, rừng nghèo, rừng nghèo kiệt) |
Đồng/m3 |
200.000 |
|
26 |
Cây Thông (Mật độ: 1.300 cây/ha) |
|
|
|
- |
Đường kính gốc <2cm |
Đồng/cây |
5.000 |
|
- |
Đường kính gốc 2 - 5 cm |
Đồng/cây |
20.000 |
|
- |
Đường kính gốc >5 - 10cm |
Đồng/cây |
40.000 |
|
- |
Đường kính gốc >10 - 20cm |
Đồng/cây |
100.000 |
|
- |
Đường kính gốc > 20 - 30cm |
Đồng/cây |
150.000 |
|
- |
Đường kính gốc >30 - 40cm |
Đồng/cây |
200.000 |
|
- |
Đường kính gốc >40cm |
Đồng/cây |
250.000 |
|
27 |
Dẻ lấy hạt trên rừng tái sinh từ năm thứ 7 |
|
|
|
- |
Loại khoanh nuôi từ năm thứ 7 đến năm thứ 12 |
Đồng/cây |
70.000 |
|
- |
Loại khoanh nuôi từ năm thứ 13 trở lên |
Đồng/cây |
130.000 |
|
28 |
Cây giống lâm nghiệp (vườn ươm) |
|
|
|
28.1 |
Cây giống lâm nghiệp gieo hạt |
Đồng/m2 |
50.000 |
|
28.2 |
Cây giống lâm nghiệp đóng bầu: |
|
|
|
- |
Cây chưa đủ tiêu chuẩn đem trồng |
Đồng/cây |
700 |
|
- |
Cây đã đủ tiêu chuẩn đem trồng |
Đồng/cây |
500 |
|
29 |
Cây Dó trầm (bao gồm cả công đào gốc, san lấp), Mật độ tiêu chuẩn: 1.660 cây/ha |
|
|
|
- |
Đường kính gốc < 2cm |
Đồng/cây |
30.000 |
|
- |
Đường kính gốc ≥ 2 - 5cm |
Đồng/cây |
80.000 |
|
- |
Đường kính gốc > 5 - 8 cm |
Đồng/cây |
120.000 |
|
- |
Đường kính gốc >8 - 10cm |
Đồng/cây |
200.000 |
|
- |
Đường kính gốc >10 - 20cm |
Đồng/cây |
250.000 |
|
- |
Đường kính gốc >20 - 30cm |
Đồng/cây |
400.000 |
|
- |
Đường kính gốc>30 - 50cm |
Đồng/cây |
500.000 |
|
- |
Đường kính gốc >50 cm |
Đồng/cây |
1.600.000 |
|
30 |
Bồ kết (mật độ: 400 cây/ha) |
|
|
|
- |
Cây mới trồng, ĐK thân < 5cm; |
đồng/cây |
40.000 |
|
- |
5cm ≤ ĐK thân < 10cm; |
đồng/cây |
70.000 |
|
- |
10cm ≤ ĐK thân < 15cm; |
đồng/cây |
100.000 |
|
- |
15cm ≤ ĐK thân < 20cm; |
đồng/cây |
150.000 |
|
- |
20cm ≤ ĐK thân < 30cm; |
đồng/cây |
210.000 |
|
- |
30cm ≤ ĐK thân < 40cm; |
đồng/cây |
300.000 |
|
- |
ĐK thân ≥ 40cm |
đồng/cây |
400.000 |
|
31 |
Cây móc mật (mật độ: 500 cây/ha) |
đồng/cây |
|
|
- |
Đường kính thân < 3cm |
đồng/cây |
30.000 |
|
- |
3cm ≤ ĐK thân < 10 cm |
đồng/cây |
50.000 |
|
- |
10 cm ≤ ĐK thân < 15cm |
đồng/cây |
100.000 |
|
- |
15cm ≤ ĐK thân < 20 cm |
đồng/cây |
160.000 |
|
- |
20 cm ≤ ĐK thân < 25 cm |
đồng/cây |
210.000 |
|
- |
ĐK thân ≥ 25 cm |
đồng/cây |
300.000 |
|
32 |
Cây Đào (Mật độ: 2.900 cây/ha) |
|
|
|
- |
ĐK thân < 2cm, chiều cao 0,5m |
đồng/cây |
40.000 |
|
- |
2cm ≤ ĐK thân < 6cm |
đồng/cây |
70.000 |
|
- |
6cm ≤ ĐK thân < 8cm |
đồng/cây |
110.000 |
|
- |
8cm ≤ ĐK thân < 10cm |
đồng/cây |
170.000 |
|
33 |
Quất (Mật độ: 10.000 cây/ha) |
|
|
|
- |
ĐK thân < 2cm, chiều cao < 50 cm |
đồng/cây |
40.000 |
|
- |
50cm ≤ Cao < 80 cm |
đồng/cây |
65.000 |
|
- |
80 cm ≤ cao < 120 cm |
đồng/cây |
110.000 |
|
- |
120 cm ≤ cao < 150 cm |
đồng/cây |
170.000 |
|
34 |
Hoa giấy, hoa hồng leo |
đồng/m2 giàn |
65.000 |
|
35 |
Cau vua (mật độ: 500 cây/ha) |
|
|
|
- |
ĐK thân < 5 cm; |
đồng/cây |
50.000 |
|
- |
5 cm ≤ ĐK thân < 10 cm; |
đồng/cây |
102.000 |
|
- |
10 cm ≤ ĐK thân <15 cm; |
đồng/cây |
138.000 |
|
- |
15 cm ≤ ĐK thân < 20 cm; |
đồng/cây |
175.000 |
|
- |
20 cm ≤ ĐK thân < 25 cm; |
đồng/cây |
213.000 |
|
- |
25 cm ≤ ĐK thân < 30 cm |
đồng/cây |
251.000 |
|
36 |
Cây cảnh (trồng thành vườn) |
|
|
|
- |
Cây nhỏ hơn 1 năm, MĐBQ 1 cây/m2 |
đồng/m2 |
51.000 |
|
- |
Cây 1 -2 năm, MĐBQ 0,7 cây/m2 |
đồng/m2 |
63.000 |
|
- |
Cây trên 2 năm, MĐBQ 0,5 cây/m2 |
đồng/m2 |
86.000 |
|
37 |
Gấc (mật độ: 400 cây/ha) |
|
|
|
- |
Loại chưa có hoa, quả |
đồng/cây |
20.000 |
|
- |
Loại đã có hoa, quả |
đồng/cây |
55.000 |
|
38 |
Trầu không (mật độ 5.000 cây/ha) |
|
|
|
- |
Cây cắm gốc mới trồng |
đồng/cây |
5.000 |
|
- |
Cây đơn độc bám tường |
đồng/cây |
10.000 |
|
- |
Từ 1 đến <5 m2 giàn lá |
đồng/giàn |
26.000 |
|
- |
Từ 5 đến < 10m2 giàn lá |
đồng/giàn |
68 000 |
|
- |
≥ 10m2 giàn lá |
đồng/giàn |
102.000 |
|
39 |
Cây dược liệu khác: Đinh lăng, Xạ đen.... |
|
|
|
- |
Mới gieo trồng |
đồng/m2 |
13.000 |
|
- |
Cây còn non chưa cho thu hoạch |
đồng/m2 |
16.000 |
|
- |
Cây đã cho thu hoạch |
đồng/m2 |
19.000 |
|
40 |
Hàng rào cây xanh, tre mét |
đồng/m dài |
20.000 |
|
41 |
Trần bì, cọ, kè, trứng gà |
|
|
|
- |
Còn nhỏ |
Đồng/cây |
20.000 |
|
- |
Chưa cho thu hoạch |
Đồng/cây |
80.000 |
|
- |
Đã cho thu hoạch |
Đồng/cây |
150.000 |
|
42 |
Cây hòe |
|
|
|
- |
Còn nhỏ |
Đồng/cây |
10.000 |
|
- |
Chưa cho thu hoạch |
Đồng/cây |
50.000 |
|
- |
Đã cho thu hoạch |
Đồng/cây |
200.000 |
|
43 |
Tiêu |
|
|
|
- |
Còn nhỏ |
Đồng/khóm |
30.000 |
|
- |
Chưa cho thu hoạch |
Đồng/khóm |
150.000 |
|
- |
Đã cho thu hoạch |
Đồng/khóm |
300.000 |
|
44 |
Tre, mét |
|
|
|
- |
Tre, mét non |
Đồng/cây |
10.000 |
|
- |
Tre, mét mới trồng 1-2 năm |
Đồng/khóm |
40.000 |
|
- |
Loại cây sử dụng được |
Đồng/cây |
15.000 |
|
45 |
Cây thuộc họ tre trồng lấy măng |
|
|
|
- |
Chưa cho thu hoạch |
Đồng/khóm |
40.000 |
|
- |
Đã thu hoạch |
Đồng/khóm |
150.000 |
|
46 |
Chè cành, chè PH1 |
|
|
|
- |
Chăm sóc năm thứ nhất |
Đồng/cây |
3.000 |
|
- |
Chăm sóc năm thứ hai |
Đồng/cây |
5.000 |
|
- |
Từ năm thứ ba trở đi |
Đồng/cây |
8.000 |
|
47 |
Chè trồng hạt |
|
|
|
- |
Thời kỳ kiến thiết cơ bản (ươm cây) |
Đồng/m2 |
2.000 |
|
- |
Chè kinh doanh |
Đồng/m2 |
4.000 |
|
48 |
Chè Tuyết San |
|
|
|
- |
Chăm sóc năm thứ nhất |
Đồng/khóm |
7.000 |
|
- |
Chăm sóc năm thứ hai |
Đồng/khóm |
8.000 |
|
- |
Từ năm thứ ba trở đi |
Đồng/khóm |
10.000 |
|
49 |
Cao su |
|
|
|
- |
Mới trồng |
Đồng/cây |
60.000 |
|
- |
Chăm sóc năm thứ nhất |
Đồng/cây |
70.000 |
|
- |
Chăm sóc năm thứ hai |
Đồng/cây |
95.000 |
|
- |
Chăm sóc năm thứ ba |
Đồng/cây |
125.000 |
|
- |
Chăm sóc năm thứ tư |
Đồng/cây |
160.000 |
|
- |
Chăm sóc năm thứ năm |
Đồng/cây |
210.000 |
|
- |
Chăm sóc năm thứ sáu |
Đồng/cây |
260.000 |
|
- |
Cao su kinh doanh |
Đồng/cây |
350.000 |
|
- |
Cao su đã hết thời hạn thu hoạch chuẩn bị thanh lý (hỗ trợ tiền khai thác, thanh lý) |
Đồng/cây |
50.000 |
|
50 |
Cây cao su trong vườn ươm giống gốc |
|
|
|
- |
Chăm sóc hết năm thứ nhất |
Đồng/cây |
45.000 |
|
- |
Chăm sóc hết năm thứ hai |
Đồng/cây |
55.000 |
|
- |
Chăm sóc hết năm thứ ba |
Đồng/cây |
65.000 |
|
- |
Chăm sóc hết năm thứ tư |
Đồng/cây |
75.000 |
|
- |
Chăm sóc hết năm thứ năm |
Đồng/cây |
100.000 |
|
- |
Chăm sóc trên năm thứ 5 (Hỗ trợ tiền thanh lý) |
Đồng/cây |
20.000 |
|
51 |
Cây cao su giống thực sinh chuẩn bị ghép |
Đồng/bầu |
2.000 |
|
52 |
Cà phê chè |
|
|
|
- |
Mới trồng |
Đồng/Cây |
6.000 |
|
- |
Chăm sóc năm thứ nhất |
Đồng/cây |
8.000 |
|
- |
Chăm sóc năm thứ hai |
Đồng/cây |
12.000 |
|
- |
Chăm sóc năm thứ ba |
Đồng/cây |
15.000 |
|
- |
Đã cho thu hoạch |
Đồng/cây |
50.000 |
|
- |
Đã hết thời hạn thu hoạch chuẩn bị thanh lý |
Đồng/cây |
5.000 |
|
53 |
Cà phê vối |
|
|
|
- |
Mới trồng |
Đồng/cây |
6.000 |
|
- |
Chăm sóc năm thứ nhất |
Đồng/cây |
20.000 |
|
- |
Chăm sóc năm thứ hai |
Đồng/cây |
30.000 |
|
- |
Chăm sóc năm thứ ba |
Đồng/cây |
50.000 |
|
- |
Đã cho thu hoạch |
Đồng/cây |
100.000 |
|
- |
Đã hết thời hạn thu hoạch chuẩn bị thanh lý |
Đồng/cây |
15.000 |
|
54 |
Mây |
|
|
|
- |
Loại < 5 cây/bụi |
Đồng/bụi |
30.000 |
|
- |
Loại > 5-10 cây/bụi |
Đồng/bụi |
60.000 |
|
- |
Loại >10 cây/bụi |
Đồng/bụi |
100.000 |
|
55 |
Cỏ VA06 |
Đồng/m2 |
5.000 |
|
56 |
Cỏ Voi |
Đồng/m2 |
4.000 |
|
57 |
Cây Dâu tằm trồng tập trung |
Đồng/m2 |
2.500 |
|
58 |
Cây Sở trồng 7 năm trở lên đã có thu hoạch |
Đồng/cây |
250.000 |
Ghi chú:
- Đối với cây lâu năm giá trị từng loại cây được xác định chủ yếu bằng đường kính thân, đường kính tán và chiều cao đối với cây sinh trưởng bình thường theo nguyên tắc:
+ Đường kính thân cây (ĐK thân) được đo tại vị trí thân ổn định trên mặt đất ít nhất 20 cm. Đối với cây một gốc có nhiều nhánh thì lấy nhánh có đường kính thân lớn nhất để tính cho cây đó.
+ Chiều cao cây được tính từ gốc trên mặt đất theo thân chính đến chạc cao nhất (chạc đôi, chạc ba...). Đối với cây có chạc lá là bẹ như dừa, cau... thì độ cao cây tính từ mặt đất đến bẹ gần nhất.
- Các loại cây cảnh gồm: Ngũ gia bì, Hoa ngâu, Nguyệt quế, Hoa sứ, Vàng anh, Thiết mộc lan, Bạch thiên hương, Dạ hương, Cẩm nhung, Trúc nhật, Lan ý, Địa lan, Liễu pháo, Hoa nhài, Hoa mẫu đơn, Cây Phát lộc; Cây Vạn tuế, Trắc ý, Tùng La Hán, Tùng bó, Trách bách diệp, Hồng hà, Bạch trà, Hoàng trà, Lộc vừng, Sung cảnh, Ngọc bút, Đa búp đỏ, cây Si, cây Sanh, cây Mộc Hương, Hoa Ngọc Lan.
ĐƠN GIÁ BỒI THƯỜNG VẬT NUÔI LÀ THỦY SẢN
(Kèm theo Quyết định số 23/2026/QĐ-UBND ngày 15 tháng 4 năm 2026 của Ủy ban
nhân dân tỉnh Nghệ An)
|
TT |
Đối tượng nuôi |
Mật độ (con/m2) |
Tỷ lệ sống (%) |
Kích cỡ (con/kg) |
Năng suất (kg/m2) |
Đơn giá (đồng) |
Đơn giá bồi thường (đồng/m2) |
|
1 |
2 |
3 |
4 |
5 |
6 |
7 |
8=6x7 |
|
I |
Đối tượng mặn lợ |
|
|
|
|
|
|
|
1 |
Tôm thẻ chân trắng |
100 |
80 |
100 |
0,8 |
100.000 |
80.000 |
|
2 |
Tôm sú |
25 |
80 |
40 |
0,5 |
210.000 |
105.000 |
|
3 |
Cua biển |
1 |
80 |
3 |
0,3 |
350.000 |
105 000 |
|
4 |
Cá biển |
2 |
80 |
2 |
0,8 |
120.000 |
96.000 |
|
5 |
Ốc hương |
80 |
80 |
100 |
0,6 |
350.000 |
210.000 |
|
6 |
Nghêu |
200 |
75 |
100 |
1,5 |
20.000 |
30.000 |
|
7 |
Cá Hồng mỹ |
2 |
70 |
1 |
1,4 |
120.000 |
168.000 |
|
8 |
Cá Chim vây vàng |
3 |
70 |
1,4 |
1,5 |
110.000 |
165.000 |
|
9 |
Cá Mú |
1 |
70 |
0,7 |
1 |
200.000 |
200.000 |
|
10 |
Đối tượng khác |
|
|
|
|
|
50.000 |
|
II |
Đối tượng nước ngọt |
|
|
|
|
|
|
|
1 |
Cá truyền thống |
2 |
80 |
2 |
0,8 |
40.000 |
32.000 |
|
2 |
Cá lóc |
5 |
80 |
2 |
2 |
60.000 |
120.000 |
|
3 |
Ốc bươu đen |
100 |
70 |
40 |
1,8 |
70.000 |
126.000 |
|
4 |
Tôm càng xanh |
15 |
70 |
20 |
0,5 |
200.000 |
100.000 |
|
5 |
Đối tượng khác |
|
|
|
|
|
40.000 |
|
III |
Thủy đặc sản |
|
|
|
|
|
|
|
1 |
Lươn đồng |
150 |
70 |
10 |
10,5 |
100.000 |
1.050.000 |
|
2 |
Cá lăng |
2 |
80 |
1 |
1,6 |
120.000 |
192.000 |
|
3 |
Cá leo |
2 |
80 |
1 |
1,6 |
120.000 |
192.000 |
|
4 |
Cá trắm đen |
2 |
80 |
0,3 |
5,3 |
120.000 |
636.000 |
|
5 |
Cá Chình |
2 |
80 |
0,5 |
3,2 |
150.000 |
480.000 |
|
6 |
Cá vược |
2 |
80 |
0,5 |
3,2 |
120.000 |
384.000 |
ĐƠN GIÁ HỖ TRỢ DI DỜI ĐỐI VỚI VẬT NUÔI KHÁC
(Kèm theo Quyết định số: 23/2026/QĐ-UBND ngày 15 tháng 4 năm 2026 của Ủy ban
nhân dân tỉnh Nghệ An)
|
STT |
Loại vật nuôi |
Số vật nuôi tương đương 1 ĐVN (Con) |
Chi phí hỗ trợ di dời 1 ĐVN (VNĐ) |
Khoảng cách di dời |
||
|
<10km (L = 1) |
10 ÷ 20 km (L = 1,5) |
> 20 km (L = 2) |
||||
|
I |
Lợn |
|
|
|
|
|
|
1 |
Lợn dưới 28 ngày tuổi |
63 |
543.000 |
543.000 |
814.500 |
1.086.000 |
|
2 |
Lợn thịt |
|
|
|
|
|
|
- |
Lợn nội |
6 |
543.000 |
543.000 |
814.500 |
1.086.000 |
|
- |
Lợn ngoại |
5 |
543.000 |
543.000 |
814.500 |
1.086.000 |
|
3 |
Lợn nái |
|
|
|
|
|
|
- |
Lợn nội |
3 |
543.000 |
543.000 |
814.500 |
1.086.000 |
|
- |
Lợn ngoại |
2 |
543.000 |
543.000 |
814.500 |
1.086.000 |
|
4 |
Lợn đực |
2 |
543.000 |
543.000 |
814.500 |
1.086.000 |
|
II |
Gia cầm |
|
|
|
|
|
|
1 |
Gà |
|
|
|
|
|
|
1.1 |
Gà nội |
333 |
916.000 |
916.000 |
1.374.000 |
1.832.000 |
|
1.2 |
Gà công nghiệp |
|
|
|
|
|
|
- |
Gà hướng thịt |
200 |
916.000 |
916.000 |
1.374.000 |
1.832.000 |
|
- |
Gà hướng trứng |
278 |
916.000 |
916.000 |
1.374.000 |
1.832.000 |
|
2 |
Vịt |
|
|
|
|
|
|
2.1 |
Vịt hướng thịt |
|
|
|
|
|
|
- |
Vịt nội |
278 |
916.000 |
916.000 |
1.374.000 |
1.832.000 |
|
- |
Vịt ngoại |
200 |
916.000 |
916.000 |
1.374.000 |
1.832.000 |
|
2.2 |
Vịt hướng trứng |
333 |
916.000 |
916.000 |
1.374.000 |
1.832.000 |
|
3 |
Ngan |
179 |
916.000 |
916.000 |
1.374.000 |
1.832.000 |
|
4 |
Ngỗng |
125 |
543.000 |
543.000 |
814.500 |
1.086.000 |
|
5 |
Chim cút |
3333 |
1.256.000 |
1.256.000 |
1.884.000 |
2.512.000 |
|
6 |
Bồ câu |
833 |
1.146.000 |
1.146.000 |
1.719.000 |
2.292.000 |
|
7 |
Đà điểu |
6 |
543.000 |
543.000 |
814.500 |
1.086.000 |
|
III |
Bò |
|
|
|
|
|
|
1 |
Bê dưới 6 tháng tuổi |
5 |
643.000 |
643.000 |
964.500 |
1.286.000 |
|
2 |
Bò thịt |
|
|
|
|
|
|
- |
Bò nội |
3 |
643.000 |
643.000 |
964.500 |
1.286.000 |
|
- |
Bò ngoại, bò lai |
1 |
643.000 |
643.000 |
964.500 |
1.286.000 |
|
3 |
Bò sữa |
1 |
643.000 |
643.000 |
964.500 |
1.286.000 |
|
IV |
Trâu |
|
|
|
|
|
|
1 |
Nghé dưới 6 tháng tuổi |
4 |
643.000 |
643.000 |
964.500 |
1.286.000 |
|
2 |
Trâu |
1 |
643.000 |
643.000 |
964.500 |
1.286.000 |
|
V |
Gia súc khác |
|
|
|
|
|
|
1 |
Ngựa |
3 |
643.000 |
643.000 |
964.500 |
1.286.000 |
|
2 |
Dê |
20 |
643.000 |
643.000 |
964.500 |
1.286.000 |
|
3 |
Cừu |
17 |
643.000 |
643.000 |
964.500 |
1.286.000 |
|
4 |
Thỏ |
200 |
916.000 |
916.000 |
1.374.000 |
1.832.000 |
|
VI |
Động vật khác |
|
|
|
|
|
|
1 |
Hươu sao |
10 |
643.000 |
643.000 |
964.500 |
1.286.000 |
|
2 |
Chó nuôi để kinh doanh |
|
|
|
|
|
|
- |
Chó có trọng lượng dưới 5 kg |
182 |
643.000 |
643.000 |
964.500 |
1.286.000 |
|
- |
Chó có trọng lượng từ 5 kg đến dưới 20 kg |
40 |
643.000 |
643.000 |
964.500 |
1.286.000 |
|
- |
Chó có trọng lượng từ 20 kg đến dưới 50 kg |
14 |
643.000 |
643.000 |
964.500 |
1.286.000 |
|
3 |
Chó có trọng lượng từ 50 kg trở lên |
8 |
643.000 |
643.000 |
964.500 |
1.286.000 |
|
4 |
Vịt trời |
333 |
916.000 |
916.000 |
1.374.000 |
1.832.000 |
|
5 |
Dông |
1.389 |
1.213.000 |
1.213.000 |
1.819.500 |
2.426.000 |
|
6 |
Rồng đất |
1.000 |
1.213.000 |
1.213.000 |
1.819.500 |
2.426.000 |
|
7 |
Ong mật |
Thùng/Đàn |
113.000 |
113.000 |
169.500 |
226.000 |
|
8 |
Vật nuôi khác (Được phép chăn nuôi) |
500 kg tương đương 1ĐVN |
500.000 |
500.000 |
750.000 |
1.000.000 |
Ghi chú:
- Số con vật nuôi tương đương với 1 Đơn vị nuôi (ĐVN) được quy định tại Phụ lục V: Hệ số đơn vị vật nuôi và công thức chuyển đổi, ban hành kèm theo Nghị định 13/2020/NĐ-CP ngày 21/01/2020 của Chính phủ hướng dẫn chi tiết Luật Chăn nuôi.
- Đơn giá hỗ trợ di dời trên bao gồm: cước vận chuyển, công bốc xếp, vật tư dụng cụ phục vụ di dời.
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh