Quyết định 2274/QĐ-UBND năm 2026 phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch chung xã Hàm Kiệm, tỉnh Lâm Đồng
| Số hiệu | 2274/QĐ-UBND |
| Ngày ban hành | 21/05/2026 |
| Ngày có hiệu lực | 21/05/2026 |
| Loại văn bản | Quyết định |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Lâm Đồng |
| Người ký | Nguyễn Hồng Hải |
| Lĩnh vực | Xây dựng - Đô thị |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 2274/QĐ-UBND |
Lâm Đồng, ngày 21 tháng 5 năm 2026 |
PHÊ DUYỆT NHIỆM VỤ QUY HOẠCH CHUNG XÃ HÀM KIỆM, TỈNH LÂM ĐỒNG
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÂM ĐỒNG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn ngày 26 tháng 11 năm 2024; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn ngày 11 tháng 12 năm 2025;
Căn cứ Nghị định số 145/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp, phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực quy hoạch đô thị và nông thôn;
Căn cứ Nghị định số 178/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn;
Căn cứ Nghị định số 34/2026/NĐ-CP ngày 22 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 178/2025/NĐ-CP;
Căn cứ Thông tư số 16/2025/TT-BXD ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Bộ Xây dựng quy định chi tiết một số điều của Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn;
Căn cứ Thông tư số 43/2025/TT-BXD ngày 09 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 16/2025/TT- BXD ngày 30 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Thông tư số 01/2021/TT-BXD ngày 19 tháng 5 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành QCVN 01:2021/BXD Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về Quy hoạch xây dựng;
Căn cứ Thông tư số 15/2023/TT-BXD ngày 29 tháng 12 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành QCVN 07:2023/BXD Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về Hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật;
Căn cứ Quyết định số 2745/QĐ-UBND ngày 29 tháng 12 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng về việc ban hành Danh mục dự án quy hoạch và kế hoạch kinh phí từ ngân sách nhà nước hằng năm đối với các quy hoạch đô thị và nông thôn thuộc thẩm quyền phê duyệt của Ủy ban nhân dân tỉnh;
Theo đề nghị tại Tờ trình số 48/TTr-UBND ngày 13 tháng 05 năm 2026 của Ủy ban nhân dân xã Hàm Kiệm trình phê duyệt Nhiệm vụ quy hoạch chung xã Hàm Kiệm, tỉnh Lâm Đồng và Báo cáo kết quả thẩm định số 141/BC-SXD ngày 13 tháng 5 năm 2026 của Sở Xây dựng về việc thẩm định Nhiệm vụ quy hoạch chung xã Hàm Kiệm, tỉnh Lâm Đồng.
QUYẾT ĐỊNH
1. Phạm vi, quy mô và thời hạn lập quy hoạch
a) Phạm vi:
- Phạm vi lập quy hoạch chung xã là toàn bộ diện tích tự nhiên thuộc ranh giới hành chính xã.
- Xã Hàm Kiệm có tứ cận như sau:
+ Phía Đông giáp: Phường Bình Thuận và xã Tuyên Quang;
+ Phía Tây giáp: Xã Hàm Thuận Nam, xã Tân Lập, xã Suối Kiết;
+ Phía Nam giáp: Phường Tiến Thành và xã Tân Thành;
+ Phía Bắc giáp: Xã Hàm Thạnh.
b) Quy mô diện tích lập quy hoạch: 16.346 ha (tương đương 163,46 km2).
c) Thời hạn quy hoạch: đến năm 2050:
- Giai đoạn ngắn hạn: đến năm 2030;
- Giai đoạn dài hạn: đến năm 2050.
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 2274/QĐ-UBND |
Lâm Đồng, ngày 21 tháng 5 năm 2026 |
PHÊ DUYỆT NHIỆM VỤ QUY HOẠCH CHUNG XÃ HÀM KIỆM, TỈNH LÂM ĐỒNG
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÂM ĐỒNG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn ngày 26 tháng 11 năm 2024; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn ngày 11 tháng 12 năm 2025;
Căn cứ Nghị định số 145/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp, phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực quy hoạch đô thị và nông thôn;
Căn cứ Nghị định số 178/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn;
Căn cứ Nghị định số 34/2026/NĐ-CP ngày 22 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 178/2025/NĐ-CP;
Căn cứ Thông tư số 16/2025/TT-BXD ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Bộ Xây dựng quy định chi tiết một số điều của Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn;
Căn cứ Thông tư số 43/2025/TT-BXD ngày 09 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 16/2025/TT- BXD ngày 30 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Thông tư số 01/2021/TT-BXD ngày 19 tháng 5 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành QCVN 01:2021/BXD Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về Quy hoạch xây dựng;
Căn cứ Thông tư số 15/2023/TT-BXD ngày 29 tháng 12 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành QCVN 07:2023/BXD Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về Hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật;
Căn cứ Quyết định số 2745/QĐ-UBND ngày 29 tháng 12 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng về việc ban hành Danh mục dự án quy hoạch và kế hoạch kinh phí từ ngân sách nhà nước hằng năm đối với các quy hoạch đô thị và nông thôn thuộc thẩm quyền phê duyệt của Ủy ban nhân dân tỉnh;
Theo đề nghị tại Tờ trình số 48/TTr-UBND ngày 13 tháng 05 năm 2026 của Ủy ban nhân dân xã Hàm Kiệm trình phê duyệt Nhiệm vụ quy hoạch chung xã Hàm Kiệm, tỉnh Lâm Đồng và Báo cáo kết quả thẩm định số 141/BC-SXD ngày 13 tháng 5 năm 2026 của Sở Xây dựng về việc thẩm định Nhiệm vụ quy hoạch chung xã Hàm Kiệm, tỉnh Lâm Đồng.
QUYẾT ĐỊNH
1. Phạm vi, quy mô và thời hạn lập quy hoạch
a) Phạm vi:
- Phạm vi lập quy hoạch chung xã là toàn bộ diện tích tự nhiên thuộc ranh giới hành chính xã.
- Xã Hàm Kiệm có tứ cận như sau:
+ Phía Đông giáp: Phường Bình Thuận và xã Tuyên Quang;
+ Phía Tây giáp: Xã Hàm Thuận Nam, xã Tân Lập, xã Suối Kiết;
+ Phía Nam giáp: Phường Tiến Thành và xã Tân Thành;
+ Phía Bắc giáp: Xã Hàm Thạnh.
b) Quy mô diện tích lập quy hoạch: 16.346 ha (tương đương 163,46 km2).
c) Thời hạn quy hoạch: đến năm 2050:
- Giai đoạn ngắn hạn: đến năm 2030;
- Giai đoạn dài hạn: đến năm 2050.
a) Mục tiêu cụ thể:
- Cụ thể hóa Nghị quyết số 01-NQ/ĐH ngày 11/10/2025 của Đảng bộ tỉnh Lâm Đồng về Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh Lâm Đồng lần thứ I, nhiệm kỳ 2025 – 2030.
- Định hướng phát triển về không gian toàn xã, mạng lưới điểm dân cư, hệ thống hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật; xác định chương trình, dự án ưu tiên đầu tư theo các giai đoạn quy hoạch, đảm bảo đồng bộ với các quy hoạch cấp trên.
- Xác định động lực tăng trưởng kinh tế, phát huy tiềm năng, lợi thế của xã và kế thừa hiệu quả các quy hoạch đã được duyệt.
- Làm sơ sở pháp lý để kiểm tra, quản lý xây dựng, đất đai và lập các dự án đầu tư trong phạm vi xã.
- Đảm bảo các chỉ tiêu và quy chuẩn, tiêu chuẩn về ngành và lĩnh vực: xây dựng, tài nguyên môi trường, công an, quân sự…
b) Mục tiêu dài hạn:
- Tập trung phát triển công nghiệp hỗn hợp, công nghệ tiên tiến, liên kết phát triển hành lang hạ tầng sản xuất chất lượng cao dọc trục Quốc lộ 1; hướng tới lấp đầy 100% diện tích Khu công nghiệp Hàm Kiệm II;
- Khu vực dịch vụ nông nghiệp, sản xuất nông nghiệp công nghệ cao kết hợp du lịch sinh thái hướng đến phát triển bền vững và sản xuất thông minh;
- Hình thành các trục kết nối với các khu vực lân cận như: khu TOD (đường sắt tốc độ cao), khu công nghệ cao…; hình thành các khu dân cư thương mại - dịch vụ trên trục đường Hàm Kiệm - Tiến Thành.
c) Mục tiêu ngắn hạn:
- Thu hút các dự án đầu tư, phấn đấu lấp đầy Khu công nghiệp Hàm Kiệm, phát triển kinh tế - xã hội theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa, hướng đến cơ cấu kinh tế: công nghiệp hiện đại - dịch vụ đô thị thông minh - nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao;
- Phát triển khu dân cư, hình thành các khu nhà ở xã hội theo quy hoạch được duyệt và các chức năng dịch vụ gắn liền hoạt động kinh tế, văn hóa địa phương theo đúng định hướng của quy hoạch tỉnh và các quy hoạch khác có liên quan;
- Đầu tư xây dựng đồng bộ kết cấu hạ tầng xã hội và hạ tầng kỹ thuật đảm bảo mục đích nông thôn mới hiện đại theo quy định;
- Định hướng hệ thống hạ tầng cấp nước trên địa bàn xã đảm bảo hoạt động sản xuất công nghiệp, nông nghiệp, sinh hoạt và các hoạt động khác.
- Tăng cường quốc phòng - an ninh, đảm bảo phát triển toàn diện về kinh tế, bền vững về môi trường, công bằng về xã hội, nâng cao đời sống nhân dân.
a) Tính chất:
- Là khu vực tập trung phát triển sản xuất công nghiệp hiện đại; hình thành đô thị thương mại - dịch vụ, nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao và lợi thế kết nối hạ tầng kỹ thuật sôi động tại phía Đông Nam tỉnh Lâm Đồng kết nối với đô thị Phan Thiết và vùng phụ cân.
b) Vai trò:
- Vai trò của xã Hàm Kiệm trong tổng thể phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh được thể hiện rõ nét thông qua các chức năng liên kết, định hướng, vận hành, sản xuất, vị thế và phát triển trong không gian liên khu vực:
- Vùng chức năng phát triển và mở rộng công nghiệp nằm tại vị trí cửa ngõ phía Tây Nam của đô thị Phan Thiết. Vị trí là“cửa ngõ”hướng biển, tiếp nhận tác động lan tỏa của sự phát triển đô thị thương mại - dịch vụ trong tương lai;
- Giữ vai trò liên kết không gian phát triển giữa các đô thị, xã lân cận, tạo động lực hình thành trục phát triển kinh tế - xã hội trong khu vực, kết nối hạ tầng kỹ thuật - hạ tầng sản xuất (hồ thủy lợi, khu công nghiệp, dự án Logistic, dự án Khu công nghệ cao,…), liên kết trên trục kinh tế Quốc lộ 1, Cao tốc Phan Thiết - Dầu Giây, cao tốc Vĩnh Hảo - Phan Thiết, đường sắt Bắc - Nam, đường sắt tốc độ cao Bắc - Nam và chuỗi liên kết giữa các đô thị trong vùng như Phan Thiết - Thuận Nam - La Gi.
a) Chỉ tiêu về nông thôn: phải phù hợp với điều kiện cụ thể của từng địa phương nhưng không được nhỏ hơn quy định tại bảng sau:
Chỉ tiêu sử dụng đất tối thiểu điểm dân cư nông thôn
|
Loại đất |
Chỉ tiêu sử dụng đất (m2/người) |
|
Đất xây dựng công trình nhà ở |
25 |
|
Đất xây dựng công trình công cộng, dịch vụ |
5 |
|
Đất cho giao thông và hạ tầng kỹ thuật |
5 |
|
Cây xanh công cộng |
2 |
|
CHÚ THÍCH: Không bao gồm đất để bố trí các công trình hạ tầng thuộc cấp quốc gia, tỉnh. |
|
b) Chỉ tiêu về đất đơn vị ở (đối với khu vực đô thị) :
Chỉ tiêu đất đơn vị ở bình quân toàn đô thị theo loại đô thị
|
Loại đô thị |
Đất đơn vị ở (m2/người) |
|
I - II |
15 - 28 |
|
III - IV |
28 - 45 |
|
V |
45 - 55 |
|
CHÚ THÍCH 1: Chỉ tiêu trong bảng không bao gồm đất nông nghiệp gắn với đất ở, đất cho các công trình dân dụng cấp đô thị trở lên bố trí trong khu vực đơn vị ở; |
|
|
CHÚ THÍCH 2: Trong trường hợp quy hoạch đô thị có tính đặc thù có thể lựa chọn chỉ tiêu khác với quy định tại bảng 2.2 nêu trên nhưng phải có các luận chứng đảm bảo tính phù hợp và phải ≥ 15m2 người . |
|
c) Các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật khác tuân thủ QCVN: 01:2021/BXD quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về Quy hoạch xây dựng ban hành kèm theo Thông tư số 01/2021/TT-BXD ngày 19/5/2021 của Bộ Xây dựng và các quy chuẩn, tiêu chuẩn khác có liên quan. (Trường hợp trong quá trình nghiên cứu lập quy hoạch, Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về Quy hoạch xây dựng và các quy chuẩn, tiêu chuẩn liên quan được cấp có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì thực hiện theo quy định chuyển tiếp được quy định hoặc rà soát, thực hiện theo quy chuẩn, tiêu chuẩn mới được ban hành).
5. Các yêu cầu cần nghiên cứu đối với các nội dung quy hoạch
a) Yêu cầu điều tra, khảo sát, thu thập và đánh giá hiện trạng
- Điều tra, khảo sát, thu thập tài liệu, số liệu và đánh giá hiện trạng khu vực lập quy hoạch về điều kiện tự nhiên, dân cư, lao động, sử dụng đất, hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật, tài nguyên và môi trường.
- Thu thập, rà soát các định hướng, dự báo phát triển cấp tỉnh, cấp vùng liên quan đến phát triển kinh tế - xã hội, sử dụng đất, tổ chức không gian, đô thị, nông thôn, công nghiệp, nông nghiệp, dịch vụ, du lịch và hạ tầng.
- Phân tích mối liên hệ về tự nhiên, kinh tế - xã hội, môi trường và không gian phát triển giữa khu vực lập quy hoạch với Quy hoạch tỉnh và các quy hoạch liên quan.
- Điều tra, đánh giá hiện trạng và định hướng phát triển sản xuất nông nghiệp, gồm sử dụng đất nông nghiệp, cơ cấu cây trồng, vật nuôi, vùng sản xuất tập trung, hạ tầng phục vụ sản xuất, liên kết sản xuất và nhu cầu sử dụng đất; làm cơ sở đề xuất tổ chức không gian sản xuất, cân đối quỹ đất và bảo đảm an ninh lương thực.
- Rà soát, xác định các khu vực đạt tiêu chuẩn đô thị theo quy định để phân định khu vực đô thị và khu dân cư nông thôn, làm cơ sở đề xuất định hướng phát triển không gian và hạ tầng phù hợp.
b) Yêu cầu về cơ sở dữ liệu hiện trạng
- Dữ liệu hiện trạng phải được thu thập từ nguồn chính thống.
- Số liệu phục vụ phân tích, đánh giá phải trích dẫn nguồn và có tài liệu chứng minh; đối với quy hoạch ngành cần phối hợp với các sở, ngành liên quan.
- Trường hợp số liệu chưa có trong văn bản chính thức, phải được chính quyền địa phương xác nhận.
c) Yêu cầu nghiên cứu nội dung quy hoạch chung
- Bảo đảm phù hợp với Quy hoạch tỉnh, các quy hoạch cấp trên đã được phê duyệt.
- Đánh giá tổng hợp điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, hiện trạng xây dựng, hạ tầng, môi trường và sử dụng đất để xác định tiềm năng, động lực và các vấn đề cần giải quyết.
- Dự báo các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật, sử dụng đất, dân số, lao động và nhu cầu phát triển không gian theo từng giai đoạn.
- Định hướng tổ chức không gian, kiến trúc cảnh quan; xác định các khu chức năng, khu vực đô thị, khu sản xuất, thương mại, dịch vụ và khu dân cư.
- Xác định các khu vực cần bảo tồn, bảo vệ hoặc hạn chế phát triển; bảo đảm sử dụng đất tiết kiệm, hiệu quả và bền vững.
- Định hướng hệ thống hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng phục vụ sản xuất và giải pháp bảo vệ môi trường phù hợp điều kiện thực tế địa phương.
- Nghiên cứu bổ sung quy hoạch mạng lưới khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số phục vụ phát triển kinh tế - xã hội.
- Rà soát nhu cầu sử dụng đất và danh mục dự án ưu tiên đầu tư đối với lĩnh vực giáo dục; bảo đảm phù hợp quy chuẩn, tiêu chuẩn hiện hành.
- Rà soát hiện trạng đất an ninh, công trình công an, phòng cháy chữa cháy và cứu nạn cứu hộ; xác định nhu cầu bố trí quỹ đất phù hợp với định hướng phát triển không gian và yêu cầu phục vụ dân cư, sản xuất, thương mại, dịch vụ, tiểu thủ công nghiệp.
6. Các yêu cầu về hồ sơ, sản phẩm quy hoạch
Hồ sơ, sản phẩm quy hoạch thực hiện theo Thông tư số 16/2025/TT-BXD ngày 30/6/2025 của Bộ Xây dựng, được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 43/2025/TT-BXD ngày 09/12/2025 và các quy định pháp luật có liên quan. Thuyết minh, bản vẽ phải trình bày rõ ràng, đầy đủ; hệ thống ký hiệu bản vẽ tuân thủ phụ lục; bản đồ, sơ đồ phải thể hiện rõ phạm vi quy hoạch, ranh giới, tên đơn vị hành chính trong và tiếp giáp phạm vi quy hoạch.
a) Hồ sơ quy hoạch bản giấy: Theo quy định tại Chương II, Chương III tại Thông tư số 16/2025/TT-BXD ngày 30/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng (sửa đổi, bổ sung bởi Khoản 1 Điều 1 Thông tư 43/2025/TT-BXD ngày 09/12/2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng).
b) Hồ sơ điện tử: Gồm các tệp tin thuyết minh, phụ lục, văn bản pháp lý, bản vẽ và cơ sở dữ liệu địa lý theo quy định tại khoản 1 Điều 1 Thông tư số 43/2025/TT-BXD sửa đổi, bổ sung Điều 2 Thông tư số 16/2025/TT-BXD. Định dạng cụ thể của các tệp tin như PDF, CAD, GIS và các định dạng kỹ thuật khác thực hiện theo yêu cầu của cơ quan thẩm định, cơ quan phê duyệt và yêu cầu quản lý cơ sở dữ liệu quy hoạch đô thị và nông thôn.
a) Nội dung lấy ý kiến: Hồ sơ quy hoạch chung xã.
b) Hình thức, thời gian lấy ý kiến:
- Hình thức lấy ý kiến được thực hiện bằng một, một số hoặc các hình thức sau: Gửi hồ sơ, tài liệu để lấy ý kiến của người dân bằng văn bản; niêm yết, trưng bày tại nơi công cộng để tiếp nhận ý kiến của người dân; hình thức khác theo quy định của pháp luật về thực hiện dân chủ ở cơ sở.
- Thời gian lấy ý kiến: Theo quy định hiện hành của pháp luật.
c) Đối tượng và kế hoạch lấy ý kiến:
- Lấy ý kiến của cơ quan quản lý nhà nước, tổ chức, chuyên gia và cộng đồng dân cư có liên quan.
- Ủy ban nhân dân có liên quan có trách nhiệm phối hợp với cơ quan tổ chức lập quy hoạch trong việc lấy ý kiến.
- Các ý kiến đóng góp phải được tổng hợp đầy đủ, giải trình, tiếp thu và báo cáo cơ quan nhà nước có thẩm quyền xem xét, quyết định.
1. Cơ quan phê duyệt quy hoạch: Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng.
2. Cơ quan thẩm định quy hoạch: Sở Xây dựng tỉnh Lâm Đồng.
3. Cơ quan tổ chức lập quy hoạch: Ủy ban nhân dân xã Hàm Kiệm.
4. Xác định hình thức lựa chọn đơn vị tư vấn lập quy hoạch: Theo quy định hiện hành của pháp luật.
5. Thời gian dự kiến hoàn thành việc lập quy hoạch: Trong Quý II năm 2026.
6. Nguồn vốn: Ngân sách địa phương.
7. Các sở, ban, ngành của tỉnh, các cơ quan, đơn vị có liên quan và Ủy ban nhân dân xã Hàm Kiệm có trách nhiệm phối hợp, cung cấp thông tin, số liệu, tài liệu, quy hoạch, chương trình, dự án có liên quan để phục vụ công tác lập, thẩm định và phê duyệt đồ án quy hoạch; bảo đảm hồ sơ quy hoạch được lập đồng bộ, thống nhất, khả thi và phù hợp với định hướng phát triển của tỉnh.
8. Trường hợp Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quyết định quy định về phân công, phân cấp công tác quản lý quy hoạch đô thị và nông thôn trên địa bàn tỉnh, đề nghị Ủy ban nhân dân xã tổ chức triển khai thực hiện theo đúng nội dung phân công, phân cấp được ban hành, bảo đảm tuân thủ quy định pháp luật.
Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành.
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Xây dựng, Nội vụ, Tài chính, Nông nghiệp và Môi trường; Ủy ban nhân dân xã Hàm Kiệm và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN |
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh