Quyết định 2273/QĐ-UBND năm 2026 phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch chung xã Hàm Thạnh, tỉnh Lâm Đồng
| Số hiệu | 2273/QĐ-UBND |
| Ngày ban hành | 21/05/2026 |
| Ngày có hiệu lực | 21/05/2026 |
| Loại văn bản | Quyết định |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Lâm Đồng |
| Người ký | Nguyễn Hồng Hải |
| Lĩnh vực | Xây dựng - Đô thị |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 2273/QĐ-UBND |
Lâm Đồng, ngày 21 tháng 5 năm 2026 |
PHÊ DUYỆT NHIỆM VỤ QUY HOẠCH CHUNG XÃ HÀM THẠNH, TỈNH LÂM ĐỒNG
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÂM ĐỒNG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn ngày 26 tháng 11 năm 2024; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn ngày 11 tháng 12 năm 2025;
Căn cứ Nghị định số 145/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp, phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực quy hoạch đô thị và nông thôn;
Căn cứ Nghị định số 178/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn;
Căn cứ Nghị định số 34/2026/NĐ-CP ngày 22 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 178/2025/NĐ-CP;
Căn cứ Thông tư số 16/2025/TT-BXD ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Bộ Xây dựng quy định chi tiết một số điều của Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn;
Căn cứ Thông tư số 43/2025/TT-BXD ngày 09 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 16/2025/TT- BXD ngày 30 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Thông tư số 01/2021/TT-BXD ngày 19 tháng 5 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành QCVN 01:2021/BXD Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về Quy hoạch xây dựng;
Căn cứ Thông tư số 15/2023/TT-BXD ngày 29 tháng 12 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành QCVN 07:2023/BXD Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về Hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật;
Căn cứ Quyết định số 2745/QĐ-UBND ngày 29 tháng 12 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng về việc ban hành Danh mục dự án quy hoạch và kế hoạch kinh phí từ ngân sách nhà nước hằng năm đối với các quy hoạch đô thị và nông thôn thuộc thẩm quyền phê duyệt của Ủy ban nhân dân tỉnh;
Theo đề nghị tại Tờ trình số 52/TTr-UBND ngày 14 tháng 05 năm 2026 của Ủy ban nhân dân xã Hàm Thạnh trình phê duyệt Nhiệm vụ quy hoạch chung xã Hàm Thạnh, tỉnh Lâm Đồng và Báo cáo kết quả thẩm định số 140/BC-SXD ngày 13 tháng 5 năm 2026 của Sở Xây dựng về việc thẩm định Nhiệm vụ quy hoạch chung xã Hàm Thạnh, tỉnh Lâm Đồng.
QUYẾT ĐỊNH
1. Phạm vi, quy mô và thời hạn lập quy hoạch
a) Phạm vi:
- Phạm vi lập quy hoạch chung xã là toàn bộ diện tích tự nhiên thuộc ranh giới hành chính xã.
- Xã Hàm Thạnh có tứ cận như sau:
+ Phía Bắc giáp: Xã Đồng Kho, xã La Dạ và xã Đông Giang;
+ Phía Nam giáp: Xã Hàm Kiệm;
+ Phía Đông giáp: Xã Hàm Thuận, xã Hàm Liêm và Phường Bình Thuận;
+ Phía Tây giáp: Xã Đồng Kho, xã Tánh Linh và xã Suối Kiết.
b) Quy mô diện tích lập quy hoạch: 44.124,02 ha (tương đương 441,24 km2).
c) Thời hạn quy hoạch: đến năm 2050:
- Giai đoạn ngắn hạn: đến năm 2030;
- Giai đoạn dài hạn: đến năm 2050.
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 2273/QĐ-UBND |
Lâm Đồng, ngày 21 tháng 5 năm 2026 |
PHÊ DUYỆT NHIỆM VỤ QUY HOẠCH CHUNG XÃ HÀM THẠNH, TỈNH LÂM ĐỒNG
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÂM ĐỒNG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn ngày 26 tháng 11 năm 2024; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn ngày 11 tháng 12 năm 2025;
Căn cứ Nghị định số 145/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp, phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực quy hoạch đô thị và nông thôn;
Căn cứ Nghị định số 178/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn;
Căn cứ Nghị định số 34/2026/NĐ-CP ngày 22 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 178/2025/NĐ-CP;
Căn cứ Thông tư số 16/2025/TT-BXD ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Bộ Xây dựng quy định chi tiết một số điều của Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn;
Căn cứ Thông tư số 43/2025/TT-BXD ngày 09 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 16/2025/TT- BXD ngày 30 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Thông tư số 01/2021/TT-BXD ngày 19 tháng 5 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành QCVN 01:2021/BXD Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về Quy hoạch xây dựng;
Căn cứ Thông tư số 15/2023/TT-BXD ngày 29 tháng 12 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành QCVN 07:2023/BXD Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về Hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật;
Căn cứ Quyết định số 2745/QĐ-UBND ngày 29 tháng 12 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng về việc ban hành Danh mục dự án quy hoạch và kế hoạch kinh phí từ ngân sách nhà nước hằng năm đối với các quy hoạch đô thị và nông thôn thuộc thẩm quyền phê duyệt của Ủy ban nhân dân tỉnh;
Theo đề nghị tại Tờ trình số 52/TTr-UBND ngày 14 tháng 05 năm 2026 của Ủy ban nhân dân xã Hàm Thạnh trình phê duyệt Nhiệm vụ quy hoạch chung xã Hàm Thạnh, tỉnh Lâm Đồng và Báo cáo kết quả thẩm định số 140/BC-SXD ngày 13 tháng 5 năm 2026 của Sở Xây dựng về việc thẩm định Nhiệm vụ quy hoạch chung xã Hàm Thạnh, tỉnh Lâm Đồng.
QUYẾT ĐỊNH
1. Phạm vi, quy mô và thời hạn lập quy hoạch
a) Phạm vi:
- Phạm vi lập quy hoạch chung xã là toàn bộ diện tích tự nhiên thuộc ranh giới hành chính xã.
- Xã Hàm Thạnh có tứ cận như sau:
+ Phía Bắc giáp: Xã Đồng Kho, xã La Dạ và xã Đông Giang;
+ Phía Nam giáp: Xã Hàm Kiệm;
+ Phía Đông giáp: Xã Hàm Thuận, xã Hàm Liêm và Phường Bình Thuận;
+ Phía Tây giáp: Xã Đồng Kho, xã Tánh Linh và xã Suối Kiết.
b) Quy mô diện tích lập quy hoạch: 44.124,02 ha (tương đương 441,24 km2).
c) Thời hạn quy hoạch: đến năm 2050:
- Giai đoạn ngắn hạn: đến năm 2030;
- Giai đoạn dài hạn: đến năm 2050.
a) Mục tiêu cụ thể:
- Lập Quy hoạch chung xã Hàm Thạnh, tỉnh Lâm Đồng nhằm xây dựng công cụ quản lý phát triển không gian toàn xã theo hướng đồng bộ, bền vững, hiện đại và phù hợp đặc thù nông thôn miền núi; cụ thể hóa các định hướng của Quy hoạch tỉnh Lâm Đồng, định hướng phát triển kinh tế - xã hội của địa phương và yêu cầu quản lý nhà nước về quy hoạch đô thị và nông thôn trong giai đoạn mới.
- Định hướng phát triển kinh tế gắn với bảo tồn và phát huy bản sắc văn hóa truyền thống của đồng bào dân tộc thiểu số trên địa bàn; tập trung chuyển đổi cơ cấu ngành nông nghiệp theo hướng phù hợp với điều kiện sản xuất, tập quán canh tác và sinh kế của đồng bào dân tộc thiểu số, ưu tiên phát triển các mô hình sản xuất nông nghiệp hiệu quả, thích ứng với điều kiện tự nhiên và nhu cầu thị trường.
- Khai thác hiệu quả tiềm năng cảnh quan thiên nhiên và khu vực hồ Ka Pét nhằm phát triển các loại hình du lịch cộng đồng, du lịch sinh thái và du lịch trải nghiệm gắn với đời sống văn hóa bản địa.
b) Mục tiêu dài hạn:
- Quy hoạch không gian và hạ tầng kỹ thuật phục vụ phát triển về kinh tế xã hội trên địa bàn xã. Đề xuất định hướng phát triển hệ thống hạ tầng kỹ thuật và xã hội đồng bộ, ưu tiên các công trình thiết yếu để đảm bảo kết nối nội vùng và liên vùng.
- Bảo tồn, tôn tạo và phát huy các giá trị văn hóa truyền thống, bảo vệ môi trường sinh thái, phòng chống và giảm nhẹ thiên tai, biến đổi khí hậu.
- Tạo lập cơ sở pháp lý để phục vụ hiệu quả công tác quản lý đất đai và kiểm soát phát triển, đầu tư xây dựng; Tầm nhìn đến năm 2050: Từng bước nâng cao chất lượng của khu vực đạt chuẩn nông thôn mới.
c) Mục tiêu ngắn hạn:
- Hoàn thiện quy hoạch chung xã đồng bộ với các quy hoạch cấp trên và yêu cầu quản lý phát triển của địa phương. Bố trí hợp lý khu trung tâm xã, khu dân cư, hệ thống công trình công cộng và hệ thống hạ tầng thiết yếu. Từng bước đầu tư nâng cao hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội và chỉnh trang khu vực trung tâm theo định hướng đô thị thuộc xã.
- Xác định danh mục dự án ưu tiên, lộ trình thực hiện quy hoạch đến năm 2030.
- Đạt mục tiêu tăng trưởng kinh tế từ 10%/năm theo định hướng quy hoạch tỉnh.
- Tăng cường quản lý xây dựng, đất đai, môi trường và bảo đảm quốc phòng - an ninh.
a) Tính chất:
- Là xã phát triển nông nghiệp bền vững, nâng cao giá trị sản phẩm và hiệu quả sử dụng đất; tổ chức không gian dân cư nông thôn gắn với hạ tầng kỹ thuật và xã hội đồng bộ theo hướng nông thôn mới.
- Phát triển các hoạt động thương mại, dịch vụ, hậu cần và logistics trên cơ sở khai thác lợi thế kết nối gần các đầu mối giao thông chiến lược như cao tốc Bắc - Nam, cao tốc Phan Thiết - Bảo Lộc - Gia Nghĩa và tuyến đường sắt tốc độ cao Bắc - Nam.
- Phát triển du lịch cộng đồng, du lịch sinh thái, trải nghiệm vườn cây ăn trái gắn với cảnh quan tự nhiên và hồ Ka Pét;
- Phát triển công nghiệp khai thác khoáng sản theo định hướng quy hoạch và gắn với bảo vệ môi trường sinh thái.
b) Vai trò:
- Đóng vai trò hạt nhân thúc đẩy phát triển sản xuất nông nghiệp hàng hóa, dịch vụ. Thu hút đầu tư vào các lĩnh vực phù hợp định hướng phát triển bền vững, phát triển các hoạt động kinh tế hỗn hợp, góp phần thúc đẩy tăng trưởng kinh tế và chuyển dịch cơ cấu lao động của khu vực;
- Là điểm trung chuyển, kết nối giao thông giữa các khu vực trong xã với khu vực lân cận. Góp phần thúc đẩy giao thương, lưu thông hàng hóa, dịch vụ với các khu vực trong tỉnh và liên tỉnh.
- Giữ vai trò quan trọng trong việc bảo vệ tài nguyên thiên nhiên, cảnh quan và môi trường sinh thái. Định hướng phát triển theo mô hình xanh, bền vững, thích ứng biến đổi khí hậu.
- Tạo lập môi trường sống an toàn, tiện nghi thông qua đầu tư hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội.
a) Chỉ tiêu về nông thôn: phải phù hợp với điều kiện cụ thể của từng địa phương nhưng không được nhỏ hơn quy định tại bảng sau:
Chỉ tiêu sử dụng đất tối thiểu điểm dân cư nông thôn
|
Loại đất |
Chỉ tiêu sử dụng đất (m2/người) |
|
Đất xây dựng công trình nhà ở |
25 |
|
Đất xây dựng công trình công cộng, dịch vụ |
5 |
|
Đất cho giao thông và hạ tầng kỹ thuật |
5 |
|
Cây xanh công cộng |
2 |
|
CHÚ THÍCH: Không bao gồm đất để bố trí các công trình hạ tầng thuộc cấp quốc gia, tỉnh. |
|
b) Các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật khác tuân thủ QCVN: 01:2021/BXD quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về Quy hoạch xây dựng ban hành kèm theo Thông tư số 01/2021/TT-BXD ngày 19/5/2021 của Bộ Xây dựng và các quy chuẩn, tiêu chuẩn khác có liên quan. (Trường hợp trong quá trình nghiên cứu lập quy hoạch, Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về Quy hoạch xây dựng và các quy chuẩn, tiêu chuẩn liên quan được cấp có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì thực hiện theo quy định chuyển tiếp được quy định hoặc rà soát, thực hiện theo quy chuẩn, tiêu chuẩn mới được ban hành).
5. Các yêu cầu cần nghiên cứu đối với các nội dung quy hoạch
a) Yêu cầu điều tra, khảo sát, thu thập và đánh giá hiện trạng
- Điều tra, khảo sát, thu thập tài liệu, số liệu và đánh giá hiện trạng khu vực lập quy hoạch về điều kiện tự nhiên, dân cư, lao động, sử dụng đất, hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật, tài nguyên và môi trường.
- Thu thập, rà soát các định hướng, dự báo phát triển cấp tỉnh, cấp vùng liên quan đến phát triển kinh tế - xã hội, sử dụng đất, tổ chức không gian, đô thị, nông thôn, công nghiệp, nông nghiệp, dịch vụ, du lịch và hạ tầng.
- Phân tích mối liên hệ về tự nhiên, kinh tế - xã hội, môi trường và không gian phát triển giữa khu vực lập quy hoạch với Quy hoạch tỉnh và các quy hoạch liên quan.
- Điều tra, đánh giá hiện trạng và định hướng phát triển sản xuất nông nghiệp, gồm sử dụng đất nông nghiệp, cơ cấu cây trồng, vật nuôi, vùng sản xuất tập trung, hạ tầng phục vụ sản xuất, liên kết sản xuất và nhu cầu sử dụng đất; làm cơ sở đề xuất tổ chức không gian sản xuất, cân đối quỹ đất và bảo đảm an ninh lương thực.
- Rà soát, xác định các khu vực đạt tiêu chuẩn đô thị theo quy định để phân định khu vực đô thị và khu dân cư nông thôn, làm cơ sở đề xuất định hướng phát triển không gian và hạ tầng phù hợp.
b) Yêu cầu về cơ sở dữ liệu hiện trạng
- Dữ liệu hiện trạng phải được thu thập từ nguồn chính thống.
- Số liệu phục vụ phân tích, đánh giá phải trích dẫn nguồn và có tài liệu chứng minh; đối với quy hoạch ngành cần phối hợp với các sở, ngành liên quan.
- Trường hợp số liệu chưa có trong văn bản chính thức, phải được chính quyền địa phương xác nhận.
c) Yêu cầu nghiên cứu nội dung quy hoạch chung
- Bảo đảm phù hợp với Quy hoạch tỉnh, các quy hoạch cấp trên đã được phê duyệt.
- Đánh giá tổng hợp điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, hiện trạng xây dựng, hạ tầng, môi trường và sử dụng đất để xác định tiềm năng, động lực và các vấn đề cần giải quyết.
- Dự báo các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật, sử dụng đất, dân số, lao động và nhu cầu phát triển không gian theo từng giai đoạn.
- Định hướng tổ chức không gian, kiến trúc cảnh quan; xác định các khu chức năng, khu vực đô thị, khu sản xuất, thương mại, dịch vụ và khu dân cư.
- Xác định các khu vực cần bảo tồn, bảo vệ hoặc hạn chế phát triển; bảo đảm sử dụng đất tiết kiệm, hiệu quả và bền vững.
- Định hướng hệ thống hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng phục vụ sản xuất và giải pháp bảo vệ môi trường phù hợp điều kiện thực tế địa phương.
- Nghiên cứu bổ sung quy hoạch mạng lưới khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số phục vụ phát triển kinh tế - xã hội.
- Rà soát nhu cầu sử dụng đất và danh mục dự án ưu tiên đầu tư đối với lĩnh vực giáo dục; bảo đảm phù hợp quy chuẩn, tiêu chuẩn hiện hành.
- Rà soát hiện trạng đất an ninh, công trình công an, phòng cháy chữa cháy và cứu nạn cứu hộ; xác định nhu cầu bố trí quỹ đất phù hợp với định hướng phát triển không gian và yêu cầu phục vụ dân cư, sản xuất, thương mại, dịch vụ, tiểu thủ công nghiệp.
6. Các yêu cầu về hồ sơ, sản phẩm quy hoạch
Hồ sơ, sản phẩm quy hoạch thực hiện theo Thông tư số 16/2025/TT-BXD ngày 30/6/2025 của Bộ Xây dựng, được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 43/2025/TT-BXD ngày 09/12/2025 và các quy định pháp luật có liên quan. Thuyết minh, bản vẽ phải trình bày rõ ràng, đầy đủ; hệ thống ký hiệu bản vẽ tuân thủ phụ lục; bản đồ, sơ đồ phải thể hiện rõ phạm vi quy hoạch, ranh giới, tên đơn vị hành chính trong và tiếp giáp phạm vi quy hoạch.
a) Hồ sơ quy hoạch bản giấy: Theo quy định tại Chương II, Chương III tại Thông tư số 16/2025/TT-BXD ngày 30/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng (sửa đổi, bổ sung bởi Khoản 1 Điều 1 Thông tư 43/2025/TT-BXD ngày 09/12/2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng).
b) Hồ sơ điện tử: Gồm các tệp tin thuyết minh, phụ lục, văn bản pháp lý, bản vẽ và cơ sở dữ liệu địa lý theo quy định tại khoản 1 Điều 1 Thông tư số 43/2025/TT-BXD sửa đổi, bổ sung Điều 2 Thông tư số 16/2025/TT-BXD. Định dạng cụ thể của các tệp tin như PDF, CAD, GIS và các định dạng kỹ thuật khác thực hiện theo yêu cầu của cơ quan thẩm định, cơ quan phê duyệt và yêu cầu quản lý cơ sở dữ liệu quy hoạch đô thị và nông thôn.
a) Nội dung lấy ý kiến: Hồ sơ quy hoạch chung xã.
b) Hình thức, thời gian lấy ý kiến:
- Hình thức lấy ý kiến được thực hiện bằng một, một số hoặc các hình thức sau: Gửi hồ sơ, tài liệu để lấy ý kiến của người dân bằng văn bản; niêm yết, trưng bày tại nơi công cộng để tiếp nhận ý kiến của người dân; hình thức khác theo quy định của pháp luật về thực hiện dân chủ ở cơ sở.
- Thời gian lấy ý kiến: Theo quy định hiện hành của pháp luật. c) Đối tượng và kế hoạch lấy ý kiến:
- Lấy ý kiến của cơ quan quản lý nhà nước, tổ chức, chuyên gia và cộng đồng dân cư có liên quan.
- Ủy ban nhân dân có liên quan có trách nhiệm phối hợp với cơ quan tổ chức lập quy hoạch trong việc lấy ý kiến.
- Các ý kiến đóng góp phải được tổng hợp đầy đủ, giải trình, tiếp thu và báo cáo cơ quan nhà nước có thẩm quyền xem xét, quyết định.
1. Cơ quan phê duyệt quy hoạch: Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng.
2. Cơ quan thẩm định quy hoạch: Sở Xây dựng tỉnh Lâm Đồng.
3. Cơ quan tổ chức lập quy hoạch: Ủy ban nhân dân xã Hàm Thạnh.
4. Xác định hình thức lựa chọn đơn vị tư vấn lập quy hoạch: Theo quy định hiện hành của pháp luật.
5. Thời gian dự kiến hoàn thành việc lập quy hoạch: Trong Quý II năm 2026.
6. Nguồn vốn: Ngân sách địa phương.
7. Các sở, ban, ngành của tỉnh, các cơ quan, đơn vị có liên quan và Ủy ban nhân dân xã Hàm Thạnh có trách nhiệm phối hợp, cung cấp thông tin, số liệu, tài liệu, quy hoạch, chương trình, dự án có liên quan để phục vụ công tác lập, thẩm định và phê duyệt đồ án quy hoạch; bảo đảm hồ sơ quy hoạch được lập đồng bộ, thống nhất, khả thi và phù hợp với định hướng phát triển của tỉnh.
8. Trường hợp Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quyết định quy định về phân công, phân cấp công tác quản lý quy hoạch đô thị và nông thôn trên địa bàn tỉnh, đề nghị Ủy ban nhân dân xã tổ chức triển khai thực hiện theo đúng nội dung phân công, phân cấp được ban hành, bảo đảm tuân thủ quy định pháp luật.
Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành.
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Xây dựng, Nội vụ, Tài chính, Nông nghiệp và Môi trường; Ủy ban nhân dân xã Hàm Thạnh và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN |
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh