Từ khóa gợi ý:
Không tìm thấy từ khóa phù hợp
Việc làm có thể bạn quan tâm
Không tìm thấy việc làm phù hợp

Quyết định 225/QĐ-SXD năm 2025 công bố đơn giá nhân công xây dựng trên địa bàn tỉnh Hưng Yên

Số hiệu 225/QĐ-SXD
Ngày ban hành 22/09/2025
Ngày có hiệu lực 22/09/2025
Loại văn bản Quyết định
Cơ quan ban hành Tỉnh Hưng Yên
Người ký Vũ Mạnh Hùng
Lĩnh vực Lao động - Tiền lương,Xây dựng - Đô thị

UBND TỈNH HƯNG YÊN
SỞ XÂY DỰNG
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 225/QĐ-SXD

Hưng Yên, ngày 22 tháng 9 năm 2025

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC CÔNG BỐ ĐƠN GIÁ NHÂN CÔNG XÂY DỰNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HƯNG YÊN

SỞ XÂY DỰNG TỈNH HƯNG YÊN

Căn cứ Nghị định số 10/2021/NĐ-CP ngày 09/02/2021 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng;

Căn cứ Nghị định số 128/2025/NĐ-CP ngày 11/6/2025 của Chính phủ quy định về phân quyền, phân cấp trong quản lý nhà nước lĩnh vực nội vụ;

Căn cứ Thông tư số 11/2021/TT-BXD ngày 31/8/2021 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng hướng dẫn một số nội dung xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng;

Căn cứ Thông tư số 13/2021/TT-BXD ngày 31/8/2021 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng Hướng dẫn phương pháp xác định các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật và đo bóc khối lượng công trình;

Căn cứ Thông tư số 14/2023/TT-BXD ngày 29/12/2023 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 11/2021/TT-BXD Hướng dẫn một số nội dung xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng;

Căn cứ Thông tư số 01/2025/TT-BXD ngày 22/01/2025 sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 13/2021/TT-BXD ngày 31/8/2021 của Bộ trưởng Bộ xây dựng hướng dẫn phương pháp xác định các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật và đo bóc khối lượng công trình, Thông tư số 11/2021/TT-BXD ngày 31/8/2021 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng hướng dẫn một số nội dung xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng đã được sửa đổi, bổ sung một số điều tại Thông tư số 14/2023/TT-BXD ngày 29/12/2023 của Bộ Trưởng Bộ Xây dựng;

Căn cứ Quyết định số 69/2021/QĐ-UBND ngày 01/10/2021 của UBND tỉnh Hưng Yên ban hành Quy định phân cấp và phân công nhiệm vụ trong quản lý dự án đầu tư xây dựng, quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình trên địa bàn tỉnh Hưng Yên;

Căn cứ Quyết định số 33/2025/QĐ-UBND ngày 29/5/2025 của UBND tỉnh Thái Bình ban hành Quy định phân cấp, phân công quản lý hoạt động đầu tư xây dựng trên địa bàn tỉnh Thái Bình;

Căn cứ Quyết định số 11/2025/QĐ-UBND ngày 01/7/2025 của UBND tỉnh Hưng Yên Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Xây dựng tỉnh Hưng Yên;

Xét đề nghị của Trưởng phòng Kinh tế và Vật liệu xây dựng.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Công bố đơn giá nhân công xây dựng trên địa bàn tỉnh Hưng Yên kèm theo quyết định này làm cơ sở lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng theo quy định tại Nghị định số 10/2021/NĐ-CP ngày 09/02/2021 của Chính phủ (Có phụ lục kèm theo).

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký và thay thế các Quyết định số 05/QĐ-SXD ngày 14/01/2025 của Sở Xây dựng tỉnh Thái Bình (cũ) về việc Công bố đơn giá nhân công xây dựng trên địa bàn tỉnh Thái Bình và Quyết định số 181/QĐ-SXD ngày 19/12/2024 của Sở Xây dựng tỉnh Hưng Yên (cũ) về việc Công bố đơn giá nhân công xây dựng năm 2024 trên địa bàn tỉnh Hưng Yên.

Điều 3. Các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 


Nơi nhận:
- Bộ Xây dựng (để b/c);
- UBND tỉnh (để b/c);
- Giám đốc Sở Xây dựng (để b/c);
- Các Sở, ban, ngành có liên quan;
- UBND các xã, phường;
- Các tổ chức tham gia HĐXD;
- Như Điều 3;
- Lưu: VT; KT&VLXD (L).

KT. GIÁM ĐỐC
PHÓ GIÁM ĐỐC




Vũ Mạnh Hùng

 

PHỤ LỤC

ĐƠN GIÁ NHÂN CÔNG XÂY DỰNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HƯNG YÊN
 (Kèm theo Quyết định số 225/QĐ-SXD ngày 22/9/2025 của Sở Xây dựng tỉnh Hưng Yên về việc công bố đơn giá nhân công xây dựng trên địa bàn tỉnh Hưng Yên)

STT

Tên nhân công

Nhóm

Cấp bậc

Hệ số cấp bậc

Đơn vị tính

Đơn giá nhân công xây dựng theo khu vực (đ/ngc)

Vùng II

Vùng III

Vùng IV

I

Nhân công xây dựng

 

 

 

 

 

 

 

1

Nhóm I

 

 

 

 

 

 

 

 

Nhân công 1,0/7

I

1,0/7

1,00

công

178.947

168.421

164.474

 

Nhân công 2,0/7

I

2,0/7

1,18

công

211.158

198.737

194.079

 

Nhân công 3,0/7

I

3,0/7

1,39

công

248.737

234.105

228.618

 

Nhân công 3,5/7

I

3,5/7

1,52

công

272.000

256.000

250.000

 

Nhân công 4,0/7

I

4,0/7

1,65

công

295.263

277.895

271.382

 

Nhân công 5,0/7

I

5,0/7

1,94

công

347.158

326.737

319.079

 

Nhân công 6,0/7

I

6,0/7

2,30

công

411.579

387.368

378.289

 

Nhân công 7,0/7

I

7,0/7

2,71

công

484.947

456.421

445.724

2

Nhóm II

 

 

 

 

 

 

 

 

Nhân công 1,0/7

II

1,0/7

1,00

công

192.763

182.237

177.632

 

Nhân công 2,0/7

II

2,0/7

1,18

công

227.461

215.039

209.605

 

Nhân công 3,0/7

II

3,0/7

1,39

công

267.941

253.309

246.908

 

Nhân công 3,5/7

II

3,5/7

1,52

công

293.000

277.000

270.000

 

Nhân công 4,0/7

II

4,0/7

1,65

công

318.059

300.691

293.092

 

Nhân công 5,0/7

II

5,0/7

1,94

công

373.961

353.539

344.605

 

Nhân công 6,0/7

II

6,0/7

2,30

công

443.355

419.145

408.553

 

Nhân công 7,0/7

II

7,0/7

2,71

công

522.388

493.862

481.382

3

Nhóm III

 

 

 

 

 

 

 

 

Nhân công 1,0/7

III

1,0/7

1,00

công

201.316

190.132

185.526

 

Nhân công 2,0/7

III

2,0/7

1,18

công

237.553

224.355

218.921

 

Nhân công 3,0/7

III

3,0/7

1,39

công

279.829

264.283

257.882

 

Nhân công 3,5/7

III

3,5/7

1,52

công

306.000

289.000

282.000

 

Nhân công 4,0/7

III

4,0/7

1,65

công

332.171

313.717

306.118

 

Nhân công 5,0/7

III

5,0/7

1,94

công

390.553

368.855

359.921

 

Nhân công 6,0/7

III

6,0/7

2,30

công

463.026

437.303

426.711

 

Nhân công 7,0/7

III

7,0/7

2,71

công

545.566

515.257

502.776

4

Nhóm IV

 

 

 

 

 

 

 

a

Nhóm vận hành máy, thiết bị thi công xây dựng

 

 

 

 

 

 

 

 

Nhân công 1,0/7

IV

1,0/7

1,00

công

205.263

193.421

192.763

 

Nhân công 2,0/7

IV

2,0/7

1,18

công

242.211

228.237

227.461

 

Nhân công 3,0/7

IV

3,0/7

1,39

công

285.316

268.855

267.941

 

Nhân công 3,5/7

IV

3,5/7

1,52

công

312.000

294.000

293.000

 

Nhân công 4,0/7

IV

4,0/7

1,65

công

338.684

319.145

318.059

 

Nhân công 5,0/7

IV

5,0/7

1,94

công

398.211

375.237

373.961

 

Nhân công 6,0/7

IV

6,0/7

2,30

công

472.105

444.868

443.355

 

Nhân công 7,0/7

IV

7,0/7

2,71

công

556.263

524.171

522.388

b

Nhóm lái xe các loại

 

 

 

 

 

 

 

 

Lái xe 1,0/4

IV

1,0/4

1,00

công

264.407

249.153

248.305

 

Lái xe 2,0/4

IV

2,0/4

1,18

công

312.000

294.000

293.000

 

Lái xe 3,0/4

IV

3,0/4

1,40

công

370.169

348.814

347.627

 

Lái xe 4,0/4

IV

4,0/4

1,65

công

436.271

411.102

409.703

II

Nhóm nhân công khác

 

 

 

 

 

 

 

1

Vận hành tàu, thuyền

 

 

 

 

 

 

 

 

Thuyền trưởng, thuyền phó 1,0/2

 

1,0/2

1,00

công

453.659

420.488

380.488

 

Thuyền trưởng, thuyền phó 1,5/2

 

1,5/2

1,025

công

465.000

431.000

390.000

 

Thuyền trưởng, thuyền phó 2,0/2

 

2,0/2

1,05

công

476.341

441.512

399.512

2

Thủy thủ, thợ máy

 

 

 

 

 

 

 

 

Thủy thủ, thợ máy 1,0/4

 

1,0/4

1,00

công

302.655

287.611

284.071

 

Thủy thủ, thợ máy 2,0/4

 

2,0/4

1,13

công

342.000

325.000

321.000

 

Thủy thủ, thợ máy 3,0/4

 

3,0/4

1,30

công

393.451

373.894

369.292

 

Thủy thủ, thợ máy 4,0/4

 

4,0/4

1,47

công

444.903

422.788

417.584

3

Máy trưởng, máy I, máy II, điện trưởng, kỹ thuật viên cuốc I, kỹ thuật viên cuốc II tàu sông

 

 

 

 

 

 

 

 

Máy trưởng, máy I, máy II, điện trưởng, kỹ thuật viên cuốc I, kỹ thuật viên cuốc II tàu sông 1,0/2

 

1,0/2

1,00

công

371.845

358.252

351.456

 

Máy trưởng, máy I, máy II, điện trưởng, kỹ thuật viên cuốc I, kỹ thuật viên cuốc II tàu sông 1,5/2

 

1,5/2

1,03

công

383.000

369.000

362.000

 

Máy trưởng, máy I, máy II, điện trưởng, kỹ thuật viên cuốc I, kỹ thuật viên cuốc II tàu sông 2,0/2

 

2,0/2

1,06

công

394.155

379.748

372.544

4

Máy trưởng, máy I, máy II, điện trưởng, kỹ thuật viên cuốc I, kỹ thuật viên cuốc II tàu biển

 

 

 

 

 

 

 

 

Máy trưởng, máy I, máy II, điện trưởng, kỹ thuật viên cuốc I, kỹ thuật viên cuốc II tàu biển 1,0/2

 

1,0/2

1,00

công

380.392

372.549

361.765

 

Máy trưởng, máy I, máy II, điện trưởng, kỹ thuật viên cuốc I, kỹ thuật viên cuốc II tàu biển 1,5/2

 

1,5/2

1,02

công

388.000

380.000

369.000

 

Máy trưởng, máy I, máy II, điện trưởng, kỹ thuật viên cuốc I, kỹ thuật viên cuốc II tàu biển 2,0/2

 

2,0/2

1,04

công

395.608

387.451

376.235

5

Thợ lặn

 

 

 

 

 

 

 

 

Thợ lặn 1,0/4

 

1,0/4

1,00

công

529.091

510.000

500.000

 

Thợ lặn 2,0/4

 

2,0/4

1,10

công

582.000

561.000

550.000

 

Thợ lặn 3,0/4

 

3,0/4

1,24

công

656.073

632.400

620.000

 

Thợ lặn 4,0/4

 

4,0/4

1,39

công

735.436

708.900

695.000

6

Kỹ sư

 

 

 

 

 

 

 

 

Kỹ sư 1,0/8

 

1,0/8

1,00

công

229.286

221.429

214.286

 

Kỹ sư 2,0/8

 

2,0/8

1,13

công

259.093

250.214

242.143

 

Kỹ sư 3,0/8

 

3,0/8

1,26

công

288.900

279.000

270.000

 

Kỹ sư 4,0/8

 

4,0/8

1,40

công

321.000

310.000

300.000

 

Kỹ sư 5,0/8

 

5,0/8

1,53

công

350.807

338.786

327.857

 

Kỹ sư 6,0/8

 

6,0/8

1,66

công

380.614

367.571

355.714

 

Kỹ sư 7,0/8

 

7,0/8

1,79

công

410.421

396.357

383.571

 

Kỹ sư 8,0/8

 

8,0/8

1,93

công

442.521

427.357

413.571

7

Nghệ nhân

 

 

 

 

 

 

 

 

Nghệ nhân 1,0/2

 

1,0/2

1,00

công

552.885

493.269

490.385

 

Nghệ nhân 1,5/2

 

1,5/2

1,04

công

575.000

513.000

510.000

 

Nghệ nhân 2,0/2

 

2,0/2

1,08

công

597.115

532.731

529.615

 

Ghi chú:

- Đơn giá nhân công xây dựng được khảo sát tại 03 vùng:

+ Vùng II bao gồm các xã, phường: phường Phố Hiến, Sơn Nam, Hồng Châu, Mỹ Hào, Đường Hào, Thượng Hồng, Thái Bình, Trần Lãm, Trần Hưng Đạo, Trà Lý, Vũ Phúc và các xã Tân Hưng, Yên Mỹ, Việt Yên, Hoàn Long, Nguyễn Văn Linh, Như Quỳnh, Lạc Đạo, Đại Đồng, Nghĩa Trụ, Phụng Công, Văn Giang, Mễ Sở.

+ Vùng III bao gồm các xã: xã Hoàng Hoa Thám, Tiên Lữ, Tiên Hoa, Quang Hưng, Đoàn Đào, Tiên Tiến, Tống Trân, Lương Bằng, Nghĩa Dân, Hiệp Cường, Đức Hợp, Ân Thi, Xuân Trúc, Phạm Ngũ Lão, Nguyễn Trãi, Hồng Quang, Khoái Châu, Triệu Việt Vương, Việt Tiến, Chí Minh, Châu Ninh, Thái Thụy, Đông Thụy Anh, Bắc Thụy Anh, Thụy Anh, Nam Thụy Anh, Bắc Thái Ninh, Thái Ninh, Đông Thái Ninh, Nam Thái Ninh, Tây Thái Ninh, Tây Thụy Anh, Tiền Hải, Tây Tiền Hải, Ái Quốc, Đồng Châu, Đông Tiền Hải, Nam Cường, Hưng Phú, Nam Tiền Hải.

[...]
0

CHỦ QUẢN: Công ty TNHH THƯ VIỆN PHÁP LUẬT

Mã số thuế: 0315459414, cấp ngày: 04/01/2019, nơi cấp: Sở Kế hoạch và Đầu tư TP HCM.

Đại diện theo pháp luật: Ông Bùi Tường Vũ

GP thiết lập trang TTĐTTH số 30/GP-TTĐT, do Sở TTTT TP.HCM cấp ngày 15/06/2022.

Giấy phép hoạt động dịch vụ việc làm số: 4639/2025/10/SLĐTBXH-VLATLĐ cấp ngày 25/02/2025.

Địa chỉ trụ sở: P.702A, Centre Point, 106 Nguyễn Văn Trỗi, phường Phú Nhuận, TP. HCM

THƯ VIỆN PHÁP LUẬT
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT
...loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu...
Thư Viện Nhà Đất
Thư Viện Nhà Đất
...hiểu pháp lý, rõ quy hoạch, giao dịch nhanh...