Quyết định 225/QĐ-SXD năm 2025 công bố đơn giá nhân công xây dựng trên địa bàn tỉnh Hưng Yên
| Số hiệu | 225/QĐ-SXD |
| Ngày ban hành | 22/09/2025 |
| Ngày có hiệu lực | 22/09/2025 |
| Loại văn bản | Quyết định |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Hưng Yên |
| Người ký | Vũ Mạnh Hùng |
| Lĩnh vực | Lao động - Tiền lương,Xây dựng - Đô thị |
|
UBND TỈNH HƯNG YÊN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 225/QĐ-SXD |
Hưng Yên, ngày 22 tháng 9 năm 2025 |
VỀ VIỆC CÔNG BỐ ĐƠN GIÁ NHÂN CÔNG XÂY DỰNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HƯNG YÊN
SỞ XÂY DỰNG TỈNH HƯNG YÊN
Căn cứ Nghị định số 10/2021/NĐ-CP ngày 09/02/2021 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng;
Căn cứ Nghị định số 128/2025/NĐ-CP ngày 11/6/2025 của Chính phủ quy định về phân quyền, phân cấp trong quản lý nhà nước lĩnh vực nội vụ;
Căn cứ Thông tư số 11/2021/TT-BXD ngày 31/8/2021 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng hướng dẫn một số nội dung xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng;
Căn cứ Thông tư số 13/2021/TT-BXD ngày 31/8/2021 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng Hướng dẫn phương pháp xác định các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật và đo bóc khối lượng công trình;
Căn cứ Thông tư số 14/2023/TT-BXD ngày 29/12/2023 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 11/2021/TT-BXD Hướng dẫn một số nội dung xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng;
Căn cứ Thông tư số 01/2025/TT-BXD ngày 22/01/2025 sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 13/2021/TT-BXD ngày 31/8/2021 của Bộ trưởng Bộ xây dựng hướng dẫn phương pháp xác định các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật và đo bóc khối lượng công trình, Thông tư số 11/2021/TT-BXD ngày 31/8/2021 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng hướng dẫn một số nội dung xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng đã được sửa đổi, bổ sung một số điều tại Thông tư số 14/2023/TT-BXD ngày 29/12/2023 của Bộ Trưởng Bộ Xây dựng;
Căn cứ Quyết định số 69/2021/QĐ-UBND ngày 01/10/2021 của UBND tỉnh Hưng Yên ban hành Quy định phân cấp và phân công nhiệm vụ trong quản lý dự án đầu tư xây dựng, quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình trên địa bàn tỉnh Hưng Yên;
Căn cứ Quyết định số 33/2025/QĐ-UBND ngày 29/5/2025 của UBND tỉnh Thái Bình ban hành Quy định phân cấp, phân công quản lý hoạt động đầu tư xây dựng trên địa bàn tỉnh Thái Bình;
Căn cứ Quyết định số 11/2025/QĐ-UBND ngày 01/7/2025 của UBND tỉnh Hưng Yên Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Xây dựng tỉnh Hưng Yên;
Xét đề nghị của Trưởng phòng Kinh tế và Vật liệu xây dựng.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 3. Các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
|
KT. GIÁM ĐỐC |
ĐƠN GIÁ NHÂN CÔNG XÂY DỰNG TRÊN ĐỊA
BÀN TỈNH HƯNG YÊN
(Kèm theo Quyết định số 225/QĐ-SXD ngày 22/9/2025 của Sở Xây dựng tỉnh
Hưng Yên về việc công bố đơn giá nhân công xây dựng trên địa bàn tỉnh Hưng Yên)
|
STT |
Tên nhân công |
Nhóm |
Cấp bậc |
Hệ số cấp bậc |
Đơn vị tính |
Đơn giá nhân công xây dựng theo khu vực (đ/ngc) |
||
|
Vùng II |
Vùng III |
Vùng IV |
||||||
|
|
|
|
|
|
|
|
||
|
|
|
|
|
|
|
|
||
|
|
Nhân công 1,0/7 |
I |
1,0/7 |
1,00 |
công |
178.947 |
168.421 |
164.474 |
|
|
Nhân công 2,0/7 |
I |
2,0/7 |
1,18 |
công |
211.158 |
198.737 |
194.079 |
|
|
Nhân công 3,0/7 |
I |
3,0/7 |
1,39 |
công |
248.737 |
234.105 |
228.618 |
|
|
Nhân công 3,5/7 |
I |
3,5/7 |
1,52 |
công |
272.000 |
256.000 |
250.000 |
|
|
Nhân công 4,0/7 |
I |
4,0/7 |
1,65 |
công |
295.263 |
277.895 |
271.382 |
|
|
Nhân công 5,0/7 |
I |
5,0/7 |
1,94 |
công |
347.158 |
326.737 |
319.079 |
|
|
Nhân công 6,0/7 |
I |
6,0/7 |
2,30 |
công |
411.579 |
387.368 |
378.289 |
|
|
Nhân công 7,0/7 |
I |
7,0/7 |
2,71 |
công |
484.947 |
456.421 |
445.724 |
|
|
|
|
|
|
|
|
||
|
|
Nhân công 1,0/7 |
II |
1,0/7 |
1,00 |
công |
192.763 |
182.237 |
177.632 |
|
|
Nhân công 2,0/7 |
II |
2,0/7 |
1,18 |
công |
227.461 |
215.039 |
209.605 |
|
|
Nhân công 3,0/7 |
II |
3,0/7 |
1,39 |
công |
267.941 |
253.309 |
246.908 |
|
|
Nhân công 3,5/7 |
II |
3,5/7 |
1,52 |
công |
293.000 |
277.000 |
270.000 |
|
|
Nhân công 4,0/7 |
II |
4,0/7 |
1,65 |
công |
318.059 |
300.691 |
293.092 |
|
|
Nhân công 5,0/7 |
II |
5,0/7 |
1,94 |
công |
373.961 |
353.539 |
344.605 |
|
|
Nhân công 6,0/7 |
II |
6,0/7 |
2,30 |
công |
443.355 |
419.145 |
408.553 |
|
|
Nhân công 7,0/7 |
II |
7,0/7 |
2,71 |
công |
522.388 |
493.862 |
481.382 |
|
|
|
|
|
|
|
|
||
|
|
Nhân công 1,0/7 |
III |
1,0/7 |
1,00 |
công |
201.316 |
190.132 |
185.526 |
|
|
Nhân công 2,0/7 |
III |
2,0/7 |
1,18 |
công |
237.553 |
224.355 |
218.921 |
|
|
Nhân công 3,0/7 |
III |
3,0/7 |
1,39 |
công |
279.829 |
264.283 |
257.882 |
|
|
Nhân công 3,5/7 |
III |
3,5/7 |
1,52 |
công |
306.000 |
289.000 |
282.000 |
|
|
Nhân công 4,0/7 |
III |
4,0/7 |
1,65 |
công |
332.171 |
313.717 |
306.118 |
|
|
Nhân công 5,0/7 |
III |
5,0/7 |
1,94 |
công |
390.553 |
368.855 |
359.921 |
|
|
Nhân công 6,0/7 |
III |
6,0/7 |
2,30 |
công |
463.026 |
437.303 |
426.711 |
|
|
Nhân công 7,0/7 |
III |
7,0/7 |
2,71 |
công |
545.566 |
515.257 |
502.776 |
|
|
|
|
|
|
|
|
||
|
a |
Nhóm vận hành máy, thiết bị thi công xây dựng |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Nhân công 1,0/7 |
IV |
1,0/7 |
1,00 |
công |
205.263 |
193.421 |
192.763 |
|
|
Nhân công 2,0/7 |
IV |
2,0/7 |
1,18 |
công |
242.211 |
228.237 |
227.461 |
|
|
Nhân công 3,0/7 |
IV |
3,0/7 |
1,39 |
công |
285.316 |
268.855 |
267.941 |
|
|
Nhân công 3,5/7 |
IV |
3,5/7 |
1,52 |
công |
312.000 |
294.000 |
293.000 |
|
|
Nhân công 4,0/7 |
IV |
4,0/7 |
1,65 |
công |
338.684 |
319.145 |
318.059 |
|
|
Nhân công 5,0/7 |
IV |
5,0/7 |
1,94 |
công |
398.211 |
375.237 |
373.961 |
|
|
Nhân công 6,0/7 |
IV |
6,0/7 |
2,30 |
công |
472.105 |
444.868 |
443.355 |
|
|
Nhân công 7,0/7 |
IV |
7,0/7 |
2,71 |
công |
556.263 |
524.171 |
522.388 |
|
b |
Nhóm lái xe các loại |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Lái xe 1,0/4 |
IV |
1,0/4 |
1,00 |
công |
264.407 |
249.153 |
248.305 |
|
|
Lái xe 2,0/4 |
IV |
2,0/4 |
1,18 |
công |
312.000 |
294.000 |
293.000 |
|
|
Lái xe 3,0/4 |
IV |
3,0/4 |
1,40 |
công |
370.169 |
348.814 |
347.627 |
|
|
Lái xe 4,0/4 |
IV |
4,0/4 |
1,65 |
công |
436.271 |
411.102 |
409.703 |
|
|
|
|
|
|
|
|
||
|
|
|
|
|
|
|
|
||
|
|
Thuyền trưởng, thuyền phó 1,0/2 |
|
1,0/2 |
1,00 |
công |
453.659 |
420.488 |
380.488 |
|
|
Thuyền trưởng, thuyền phó 1,5/2 |
|
1,5/2 |
1,025 |
công |
465.000 |
431.000 |
390.000 |
|
|
Thuyền trưởng, thuyền phó 2,0/2 |
|
2,0/2 |
1,05 |
công |
476.341 |
441.512 |
399.512 |
|
|
|
|
|
|
|
|
||
|
|
Thủy thủ, thợ máy 1,0/4 |
|
1,0/4 |
1,00 |
công |
302.655 |
287.611 |
284.071 |
|
|
Thủy thủ, thợ máy 2,0/4 |
|
2,0/4 |
1,13 |
công |
342.000 |
325.000 |
321.000 |
|
|
Thủy thủ, thợ máy 3,0/4 |
|
3,0/4 |
1,30 |
công |
393.451 |
373.894 |
369.292 |
|
|
Thủy thủ, thợ máy 4,0/4 |
|
4,0/4 |
1,47 |
công |
444.903 |
422.788 |
417.584 |
|
Máy trưởng, máy I, máy II, điện trưởng, kỹ thuật viên cuốc I, kỹ thuật viên cuốc II tàu sông |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Máy trưởng, máy I, máy II, điện trưởng, kỹ thuật viên cuốc I, kỹ thuật viên cuốc II tàu sông 1,0/2 |
|
1,0/2 |
1,00 |
công |
371.845 |
358.252 |
351.456 |
|
|
Máy trưởng, máy I, máy II, điện trưởng, kỹ thuật viên cuốc I, kỹ thuật viên cuốc II tàu sông 1,5/2 |
|
1,5/2 |
1,03 |
công |
383.000 |
369.000 |
362.000 |
|
|
Máy trưởng, máy I, máy II, điện trưởng, kỹ thuật viên cuốc I, kỹ thuật viên cuốc II tàu sông 2,0/2 |
|
2,0/2 |
1,06 |
công |
394.155 |
379.748 |
372.544 |
|
Máy trưởng, máy I, máy II, điện trưởng, kỹ thuật viên cuốc I, kỹ thuật viên cuốc II tàu biển |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Máy trưởng, máy I, máy II, điện trưởng, kỹ thuật viên cuốc I, kỹ thuật viên cuốc II tàu biển 1,0/2 |
|
1,0/2 |
1,00 |
công |
380.392 |
372.549 |
361.765 |
|
|
Máy trưởng, máy I, máy II, điện trưởng, kỹ thuật viên cuốc I, kỹ thuật viên cuốc II tàu biển 1,5/2 |
|
1,5/2 |
1,02 |
công |
388.000 |
380.000 |
369.000 |
|
|
Máy trưởng, máy I, máy II, điện trưởng, kỹ thuật viên cuốc I, kỹ thuật viên cuốc II tàu biển 2,0/2 |
|
2,0/2 |
1,04 |
công |
395.608 |
387.451 |
376.235 |
|
|
|
|
|
|
|
|
||
|
|
Thợ lặn 1,0/4 |
|
1,0/4 |
1,00 |
công |
529.091 |
510.000 |
500.000 |
|
|
Thợ lặn 2,0/4 |
|
2,0/4 |
1,10 |
công |
582.000 |
561.000 |
550.000 |
|
|
Thợ lặn 3,0/4 |
|
3,0/4 |
1,24 |
công |
656.073 |
632.400 |
620.000 |
|
|
Thợ lặn 4,0/4 |
|
4,0/4 |
1,39 |
công |
735.436 |
708.900 |
695.000 |
|
|
|
|
|
|
|
|
||
|
|
Kỹ sư 1,0/8 |
|
1,0/8 |
1,00 |
công |
229.286 |
221.429 |
214.286 |
|
|
Kỹ sư 2,0/8 |
|
2,0/8 |
1,13 |
công |
259.093 |
250.214 |
242.143 |
|
|
Kỹ sư 3,0/8 |
|
3,0/8 |
1,26 |
công |
288.900 |
279.000 |
270.000 |
|
|
Kỹ sư 4,0/8 |
|
4,0/8 |
1,40 |
công |
321.000 |
310.000 |
300.000 |
|
|
Kỹ sư 5,0/8 |
|
5,0/8 |
1,53 |
công |
350.807 |
338.786 |
327.857 |
|
|
Kỹ sư 6,0/8 |
|
6,0/8 |
1,66 |
công |
380.614 |
367.571 |
355.714 |
|
|
Kỹ sư 7,0/8 |
|
7,0/8 |
1,79 |
công |
410.421 |
396.357 |
383.571 |
|
|
Kỹ sư 8,0/8 |
|
8,0/8 |
1,93 |
công |
442.521 |
427.357 |
413.571 |
|
|
|
|
|
|
|
|
||
|
|
Nghệ nhân 1,0/2 |
|
1,0/2 |
1,00 |
công |
552.885 |
493.269 |
490.385 |
|
|
Nghệ nhân 1,5/2 |
|
1,5/2 |
1,04 |
công |
575.000 |
513.000 |
510.000 |
|
|
Nghệ nhân 2,0/2 |
|
2,0/2 |
1,08 |
công |
597.115 |
532.731 |
529.615 |
Ghi chú:
- Đơn giá nhân công xây dựng được khảo sát tại 03 vùng:
+ Vùng II bao gồm các xã, phường: phường Phố Hiến, Sơn Nam, Hồng Châu, Mỹ Hào, Đường Hào, Thượng Hồng, Thái Bình, Trần Lãm, Trần Hưng Đạo, Trà Lý, Vũ Phúc và các xã Tân Hưng, Yên Mỹ, Việt Yên, Hoàn Long, Nguyễn Văn Linh, Như Quỳnh, Lạc Đạo, Đại Đồng, Nghĩa Trụ, Phụng Công, Văn Giang, Mễ Sở.
+ Vùng III bao gồm các xã: xã Hoàng Hoa Thám, Tiên Lữ, Tiên Hoa, Quang Hưng, Đoàn Đào, Tiên Tiến, Tống Trân, Lương Bằng, Nghĩa Dân, Hiệp Cường, Đức Hợp, Ân Thi, Xuân Trúc, Phạm Ngũ Lão, Nguyễn Trãi, Hồng Quang, Khoái Châu, Triệu Việt Vương, Việt Tiến, Chí Minh, Châu Ninh, Thái Thụy, Đông Thụy Anh, Bắc Thụy Anh, Thụy Anh, Nam Thụy Anh, Bắc Thái Ninh, Thái Ninh, Đông Thái Ninh, Nam Thái Ninh, Tây Thái Ninh, Tây Thụy Anh, Tiền Hải, Tây Tiền Hải, Ái Quốc, Đồng Châu, Đông Tiền Hải, Nam Cường, Hưng Phú, Nam Tiền Hải.
|
UBND TỈNH HƯNG YÊN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 225/QĐ-SXD |
Hưng Yên, ngày 22 tháng 9 năm 2025 |
VỀ VIỆC CÔNG BỐ ĐƠN GIÁ NHÂN CÔNG XÂY DỰNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HƯNG YÊN
SỞ XÂY DỰNG TỈNH HƯNG YÊN
Căn cứ Nghị định số 10/2021/NĐ-CP ngày 09/02/2021 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng;
Căn cứ Nghị định số 128/2025/NĐ-CP ngày 11/6/2025 của Chính phủ quy định về phân quyền, phân cấp trong quản lý nhà nước lĩnh vực nội vụ;
Căn cứ Thông tư số 11/2021/TT-BXD ngày 31/8/2021 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng hướng dẫn một số nội dung xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng;
Căn cứ Thông tư số 13/2021/TT-BXD ngày 31/8/2021 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng Hướng dẫn phương pháp xác định các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật và đo bóc khối lượng công trình;
Căn cứ Thông tư số 14/2023/TT-BXD ngày 29/12/2023 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 11/2021/TT-BXD Hướng dẫn một số nội dung xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng;
Căn cứ Thông tư số 01/2025/TT-BXD ngày 22/01/2025 sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 13/2021/TT-BXD ngày 31/8/2021 của Bộ trưởng Bộ xây dựng hướng dẫn phương pháp xác định các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật và đo bóc khối lượng công trình, Thông tư số 11/2021/TT-BXD ngày 31/8/2021 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng hướng dẫn một số nội dung xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng đã được sửa đổi, bổ sung một số điều tại Thông tư số 14/2023/TT-BXD ngày 29/12/2023 của Bộ Trưởng Bộ Xây dựng;
Căn cứ Quyết định số 69/2021/QĐ-UBND ngày 01/10/2021 của UBND tỉnh Hưng Yên ban hành Quy định phân cấp và phân công nhiệm vụ trong quản lý dự án đầu tư xây dựng, quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình trên địa bàn tỉnh Hưng Yên;
Căn cứ Quyết định số 33/2025/QĐ-UBND ngày 29/5/2025 của UBND tỉnh Thái Bình ban hành Quy định phân cấp, phân công quản lý hoạt động đầu tư xây dựng trên địa bàn tỉnh Thái Bình;
Căn cứ Quyết định số 11/2025/QĐ-UBND ngày 01/7/2025 của UBND tỉnh Hưng Yên Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Xây dựng tỉnh Hưng Yên;
Xét đề nghị của Trưởng phòng Kinh tế và Vật liệu xây dựng.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 3. Các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
|
KT. GIÁM ĐỐC |
ĐƠN GIÁ NHÂN CÔNG XÂY DỰNG TRÊN ĐỊA
BÀN TỈNH HƯNG YÊN
(Kèm theo Quyết định số 225/QĐ-SXD ngày 22/9/2025 của Sở Xây dựng tỉnh
Hưng Yên về việc công bố đơn giá nhân công xây dựng trên địa bàn tỉnh Hưng Yên)
|
STT |
Tên nhân công |
Nhóm |
Cấp bậc |
Hệ số cấp bậc |
Đơn vị tính |
Đơn giá nhân công xây dựng theo khu vực (đ/ngc) |
||
|
Vùng II |
Vùng III |
Vùng IV |
||||||
|
|
|
|
|
|
|
|
||
|
|
|
|
|
|
|
|
||
|
|
Nhân công 1,0/7 |
I |
1,0/7 |
1,00 |
công |
178.947 |
168.421 |
164.474 |
|
|
Nhân công 2,0/7 |
I |
2,0/7 |
1,18 |
công |
211.158 |
198.737 |
194.079 |
|
|
Nhân công 3,0/7 |
I |
3,0/7 |
1,39 |
công |
248.737 |
234.105 |
228.618 |
|
|
Nhân công 3,5/7 |
I |
3,5/7 |
1,52 |
công |
272.000 |
256.000 |
250.000 |
|
|
Nhân công 4,0/7 |
I |
4,0/7 |
1,65 |
công |
295.263 |
277.895 |
271.382 |
|
|
Nhân công 5,0/7 |
I |
5,0/7 |
1,94 |
công |
347.158 |
326.737 |
319.079 |
|
|
Nhân công 6,0/7 |
I |
6,0/7 |
2,30 |
công |
411.579 |
387.368 |
378.289 |
|
|
Nhân công 7,0/7 |
I |
7,0/7 |
2,71 |
công |
484.947 |
456.421 |
445.724 |
|
|
|
|
|
|
|
|
||
|
|
Nhân công 1,0/7 |
II |
1,0/7 |
1,00 |
công |
192.763 |
182.237 |
177.632 |
|
|
Nhân công 2,0/7 |
II |
2,0/7 |
1,18 |
công |
227.461 |
215.039 |
209.605 |
|
|
Nhân công 3,0/7 |
II |
3,0/7 |
1,39 |
công |
267.941 |
253.309 |
246.908 |
|
|
Nhân công 3,5/7 |
II |
3,5/7 |
1,52 |
công |
293.000 |
277.000 |
270.000 |
|
|
Nhân công 4,0/7 |
II |
4,0/7 |
1,65 |
công |
318.059 |
300.691 |
293.092 |
|
|
Nhân công 5,0/7 |
II |
5,0/7 |
1,94 |
công |
373.961 |
353.539 |
344.605 |
|
|
Nhân công 6,0/7 |
II |
6,0/7 |
2,30 |
công |
443.355 |
419.145 |
408.553 |
|
|
Nhân công 7,0/7 |
II |
7,0/7 |
2,71 |
công |
522.388 |
493.862 |
481.382 |
|
|
|
|
|
|
|
|
||
|
|
Nhân công 1,0/7 |
III |
1,0/7 |
1,00 |
công |
201.316 |
190.132 |
185.526 |
|
|
Nhân công 2,0/7 |
III |
2,0/7 |
1,18 |
công |
237.553 |
224.355 |
218.921 |
|
|
Nhân công 3,0/7 |
III |
3,0/7 |
1,39 |
công |
279.829 |
264.283 |
257.882 |
|
|
Nhân công 3,5/7 |
III |
3,5/7 |
1,52 |
công |
306.000 |
289.000 |
282.000 |
|
|
Nhân công 4,0/7 |
III |
4,0/7 |
1,65 |
công |
332.171 |
313.717 |
306.118 |
|
|
Nhân công 5,0/7 |
III |
5,0/7 |
1,94 |
công |
390.553 |
368.855 |
359.921 |
|
|
Nhân công 6,0/7 |
III |
6,0/7 |
2,30 |
công |
463.026 |
437.303 |
426.711 |
|
|
Nhân công 7,0/7 |
III |
7,0/7 |
2,71 |
công |
545.566 |
515.257 |
502.776 |
|
|
|
|
|
|
|
|
||
|
a |
Nhóm vận hành máy, thiết bị thi công xây dựng |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Nhân công 1,0/7 |
IV |
1,0/7 |
1,00 |
công |
205.263 |
193.421 |
192.763 |
|
|
Nhân công 2,0/7 |
IV |
2,0/7 |
1,18 |
công |
242.211 |
228.237 |
227.461 |
|
|
Nhân công 3,0/7 |
IV |
3,0/7 |
1,39 |
công |
285.316 |
268.855 |
267.941 |
|
|
Nhân công 3,5/7 |
IV |
3,5/7 |
1,52 |
công |
312.000 |
294.000 |
293.000 |
|
|
Nhân công 4,0/7 |
IV |
4,0/7 |
1,65 |
công |
338.684 |
319.145 |
318.059 |
|
|
Nhân công 5,0/7 |
IV |
5,0/7 |
1,94 |
công |
398.211 |
375.237 |
373.961 |
|
|
Nhân công 6,0/7 |
IV |
6,0/7 |
2,30 |
công |
472.105 |
444.868 |
443.355 |
|
|
Nhân công 7,0/7 |
IV |
7,0/7 |
2,71 |
công |
556.263 |
524.171 |
522.388 |
|
b |
Nhóm lái xe các loại |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Lái xe 1,0/4 |
IV |
1,0/4 |
1,00 |
công |
264.407 |
249.153 |
248.305 |
|
|
Lái xe 2,0/4 |
IV |
2,0/4 |
1,18 |
công |
312.000 |
294.000 |
293.000 |
|
|
Lái xe 3,0/4 |
IV |
3,0/4 |
1,40 |
công |
370.169 |
348.814 |
347.627 |
|
|
Lái xe 4,0/4 |
IV |
4,0/4 |
1,65 |
công |
436.271 |
411.102 |
409.703 |
|
|
|
|
|
|
|
|
||
|
|
|
|
|
|
|
|
||
|
|
Thuyền trưởng, thuyền phó 1,0/2 |
|
1,0/2 |
1,00 |
công |
453.659 |
420.488 |
380.488 |
|
|
Thuyền trưởng, thuyền phó 1,5/2 |
|
1,5/2 |
1,025 |
công |
465.000 |
431.000 |
390.000 |
|
|
Thuyền trưởng, thuyền phó 2,0/2 |
|
2,0/2 |
1,05 |
công |
476.341 |
441.512 |
399.512 |
|
|
|
|
|
|
|
|
||
|
|
Thủy thủ, thợ máy 1,0/4 |
|
1,0/4 |
1,00 |
công |
302.655 |
287.611 |
284.071 |
|
|
Thủy thủ, thợ máy 2,0/4 |
|
2,0/4 |
1,13 |
công |
342.000 |
325.000 |
321.000 |
|
|
Thủy thủ, thợ máy 3,0/4 |
|
3,0/4 |
1,30 |
công |
393.451 |
373.894 |
369.292 |
|
|
Thủy thủ, thợ máy 4,0/4 |
|
4,0/4 |
1,47 |
công |
444.903 |
422.788 |
417.584 |
|
Máy trưởng, máy I, máy II, điện trưởng, kỹ thuật viên cuốc I, kỹ thuật viên cuốc II tàu sông |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Máy trưởng, máy I, máy II, điện trưởng, kỹ thuật viên cuốc I, kỹ thuật viên cuốc II tàu sông 1,0/2 |
|
1,0/2 |
1,00 |
công |
371.845 |
358.252 |
351.456 |
|
|
Máy trưởng, máy I, máy II, điện trưởng, kỹ thuật viên cuốc I, kỹ thuật viên cuốc II tàu sông 1,5/2 |
|
1,5/2 |
1,03 |
công |
383.000 |
369.000 |
362.000 |
|
|
Máy trưởng, máy I, máy II, điện trưởng, kỹ thuật viên cuốc I, kỹ thuật viên cuốc II tàu sông 2,0/2 |
|
2,0/2 |
1,06 |
công |
394.155 |
379.748 |
372.544 |
|
Máy trưởng, máy I, máy II, điện trưởng, kỹ thuật viên cuốc I, kỹ thuật viên cuốc II tàu biển |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Máy trưởng, máy I, máy II, điện trưởng, kỹ thuật viên cuốc I, kỹ thuật viên cuốc II tàu biển 1,0/2 |
|
1,0/2 |
1,00 |
công |
380.392 |
372.549 |
361.765 |
|
|
Máy trưởng, máy I, máy II, điện trưởng, kỹ thuật viên cuốc I, kỹ thuật viên cuốc II tàu biển 1,5/2 |
|
1,5/2 |
1,02 |
công |
388.000 |
380.000 |
369.000 |
|
|
Máy trưởng, máy I, máy II, điện trưởng, kỹ thuật viên cuốc I, kỹ thuật viên cuốc II tàu biển 2,0/2 |
|
2,0/2 |
1,04 |
công |
395.608 |
387.451 |
376.235 |
|
|
|
|
|
|
|
|
||
|
|
Thợ lặn 1,0/4 |
|
1,0/4 |
1,00 |
công |
529.091 |
510.000 |
500.000 |
|
|
Thợ lặn 2,0/4 |
|
2,0/4 |
1,10 |
công |
582.000 |
561.000 |
550.000 |
|
|
Thợ lặn 3,0/4 |
|
3,0/4 |
1,24 |
công |
656.073 |
632.400 |
620.000 |
|
|
Thợ lặn 4,0/4 |
|
4,0/4 |
1,39 |
công |
735.436 |
708.900 |
695.000 |
|
|
|
|
|
|
|
|
||
|
|
Kỹ sư 1,0/8 |
|
1,0/8 |
1,00 |
công |
229.286 |
221.429 |
214.286 |
|
|
Kỹ sư 2,0/8 |
|
2,0/8 |
1,13 |
công |
259.093 |
250.214 |
242.143 |
|
|
Kỹ sư 3,0/8 |
|
3,0/8 |
1,26 |
công |
288.900 |
279.000 |
270.000 |
|
|
Kỹ sư 4,0/8 |
|
4,0/8 |
1,40 |
công |
321.000 |
310.000 |
300.000 |
|
|
Kỹ sư 5,0/8 |
|
5,0/8 |
1,53 |
công |
350.807 |
338.786 |
327.857 |
|
|
Kỹ sư 6,0/8 |
|
6,0/8 |
1,66 |
công |
380.614 |
367.571 |
355.714 |
|
|
Kỹ sư 7,0/8 |
|
7,0/8 |
1,79 |
công |
410.421 |
396.357 |
383.571 |
|
|
Kỹ sư 8,0/8 |
|
8,0/8 |
1,93 |
công |
442.521 |
427.357 |
413.571 |
|
|
|
|
|
|
|
|
||
|
|
Nghệ nhân 1,0/2 |
|
1,0/2 |
1,00 |
công |
552.885 |
493.269 |
490.385 |
|
|
Nghệ nhân 1,5/2 |
|
1,5/2 |
1,04 |
công |
575.000 |
513.000 |
510.000 |
|
|
Nghệ nhân 2,0/2 |
|
2,0/2 |
1,08 |
công |
597.115 |
532.731 |
529.615 |
Ghi chú:
- Đơn giá nhân công xây dựng được khảo sát tại 03 vùng:
+ Vùng II bao gồm các xã, phường: phường Phố Hiến, Sơn Nam, Hồng Châu, Mỹ Hào, Đường Hào, Thượng Hồng, Thái Bình, Trần Lãm, Trần Hưng Đạo, Trà Lý, Vũ Phúc và các xã Tân Hưng, Yên Mỹ, Việt Yên, Hoàn Long, Nguyễn Văn Linh, Như Quỳnh, Lạc Đạo, Đại Đồng, Nghĩa Trụ, Phụng Công, Văn Giang, Mễ Sở.
+ Vùng III bao gồm các xã: xã Hoàng Hoa Thám, Tiên Lữ, Tiên Hoa, Quang Hưng, Đoàn Đào, Tiên Tiến, Tống Trân, Lương Bằng, Nghĩa Dân, Hiệp Cường, Đức Hợp, Ân Thi, Xuân Trúc, Phạm Ngũ Lão, Nguyễn Trãi, Hồng Quang, Khoái Châu, Triệu Việt Vương, Việt Tiến, Chí Minh, Châu Ninh, Thái Thụy, Đông Thụy Anh, Bắc Thụy Anh, Thụy Anh, Nam Thụy Anh, Bắc Thái Ninh, Thái Ninh, Đông Thái Ninh, Nam Thái Ninh, Tây Thái Ninh, Tây Thụy Anh, Tiền Hải, Tây Tiền Hải, Ái Quốc, Đồng Châu, Đông Tiền Hải, Nam Cường, Hưng Phú, Nam Tiền Hải.
+ Vùng IV bao gồm các xã còn lại: xã Hưng Hà, Tiên La, Lê Quý Đôn, Hồng Minh, Thần Khê, Diên Hà, Ngự Thiên, Long Hưng, Quỳnh Phụ, Quỳnh Thọ, Nguyễn Du, Quỳnh An, Ngọc Lâm, Đồng Bằng, A Sào, Phụ Dực, Tân Tiến, Đông Hưng, Bắc Tiên Hưng, Đông Tiên Hưng, Nam Tiên Hưng, Bắc Đông Quan, Bắc Đông Hưng, Đông Quan, Nam Tiên Hưng, Tiên Hưng, Vũ Thư, Thư Trì, Tân Thuận, Thư Vũ, Vũ Tiên, Vạn Xuân, Kiến Xương, Lê Lợi, Quang Lịch, Vũ Quý, Bình Thanh, Bình Định, Hồng Vũ, Bình Nguyên, Trà Giang.
- Danh mục nhóm nhân công xây dựng được quy định tại Bảng 4.1 Phụ lục số IV Thông tư số 13/2021/TT-BXD ngày 31/8/2021.
- Đơn giá nhân công xây dựng trong bảng trên được xác định theo phương pháp xác định đơn giá nhân công quy định tại Thông tư số 13/2021/TT-BXD ngày 31/8/2021 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng Hướng dẫn phương pháp xác định các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật và đo bóc khối lượng công trình và Thông tư số 01/2025/TT-BXD ngày 22/01/2025 sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 13/2021/TT-BXD ngày 31/8/2021 của Bộ trưởng Bộ xây dựng hướng dẫn phương pháp xác định các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật và đo bóc khối lượng công trình, Thông tư số 11/2021/TT-BXD ngày 31/8/2021 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng hướng dẫn một số nội dung xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng đã được sửa đổi, bổ sung một số điều tại Thông tư số 14/2023/TT-BXD ngày 29/12/2023 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng. Trong quá trình thực hiện nếu có biến động lớn về đơn giá nhân công trên địa bàn tỉnh thì Sở Xây dựng sẽ xem xét, điều chỉnh, bổ sung cho phù hợp.
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh