Quyết định 2150/QĐ-UBND năm 2026 về Quy chế tổ chức và hoạt động Quỹ phòng, chống thiên tai tỉnh Đồng Tháp
| Số hiệu | 2150/QĐ-UBND |
| Ngày ban hành | 13/07/2026 |
| Ngày có hiệu lực | 13/07/2026 |
| Loại văn bản | Quyết định |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Đồng Tháp |
| Người ký | Phạm Thành Ngại |
| Lĩnh vực | Tài chính nhà nước,Tài nguyên - Môi trường |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 2150/QĐ-UBND |
Đồng Tháp, ngày 13 tháng 7 năm 2026 |
BAN HÀNH QUY CHẾ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG QUỸ PHÒNG, CHỐNG THIÊN TAI TỈNH ĐỒNG THÁP
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG THÁP
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16/6/2025;
Căn cứ Luật Phòng chống thiên tai ngày 19/6/2013; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng chống thiên tai và Luật Đê điều ngày 17/6/2020;
Căn cứ Nghị định số 78/2021/NĐ-CP ngày 01/8/2021 của Chính phủ quy định về thành lập và quản lý Quỹ phòng, chống thiên tai được sửa đổi bổ sung tại Nghị định số 63/2025/NĐ-CP ngày 05/3/2025 của Chính phủ;
Căn cứ Nghị định số 53/2026/NĐ-CP ngày 05/02/2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định trong lĩnh vực đê điều và phòng, chống thiên tai;
Căn cứ Thông tư số 10/2026/TT-BNNMT ngày 06/02/2026 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư trong lĩnh vực đê điều và phòng, chống thiên tai;
Căn cứ Quyết định số 1584/QĐ-UBND ngày 13/11/2025 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về việc thành lập Quỹ phòng, chống thiên tai tỉnh Đồng Tháp;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường (Giám đốc Quỹ Phòng chống thiên tai) tại Tờ trình số 6485/TTr-SNN&MT ngày 14 tháng 5 năm 2026.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế tổ chức và hoạt động Quỹ Phòng, chống thiên tai tỉnh Đồng Tháp.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Nông nghiệp và Môi trường (Giám đốc Quỹ Phòng, chống thiên tai tỉnh), Nội vụ, Tài chính; Giám đốc Kho bạc Nhà nước khu vực XVIII; Thuế tỉnh Đồng Tháp; Bảo hiểm xã hội tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường; Thủ trưởng các đơn vị và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
|
CHỦ TỊCH |
TỔ
CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG QUỸ PHÒNG, CHỐNG THIÊN TAI TỈNH ĐỒNG THÁP
(Ban hành kèm theo Quyết định số 2150/QĐ-UBND ngày 13/7/2026 của Ủy ban nhân
dân tỉnh Đồng Tháp)
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh: Quy chế này quy định về tổ chức, hoạt động, đối tượng, mức đóng góp; quản lý và sử dụng Quỹ Phòng, chống thiên tai (sau đây gọi tắt là Quỹ) trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp theo quy định của Luật Phòng, chống thiên tai; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng, chống thiên tai và Luật Đê điều; Nghị định số 78/2021/NĐ-CP của Chính phủ về thành lập và quản lý Quỹ Phòng, chống thiên tai, Nghị định số 63/2025/NĐ CP ngày 05/3/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 78/2021/NĐ-CP ngày 01/8/2021 của Chính phủ quy định về thành lập và quản lý Quỹ phòng, chống thiên tai; Nghị định số 53/2026/NĐ-CP ngày 05/02/2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định trong lĩnh vực đê điều và phòng, chống thiên tai và các quy định khác của pháp luật có liên quan.
2. Đối tượng áp dụng: Quy chế này áp dụng đối với cơ quan quản lý quỹ; các cơ quan, tổ chức, cá nhân Việt Nam có liên quan đối với hoạt động của Quỹ; tổ chức, cá nhân nước ngoài đang sinh sống, hoạt động hoặc tham gia phòng, chống thiên tai tại tỉnh Đồng Tháp.
Điều 2. Thông tin chung về Quỹ Phòng, chống thiên tai tỉnh Đồng Tháp
1. Quỹ Phòng, chống thiên tai tỉnh Đồng Tháp trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh được thành lập theo Quyết định số 1584/QĐ-UBND ngày 13/11/2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp.
2. Tên gọi của Quỹ: Quỹ Phòng, chống thiên tai tỉnh Đồng Tháp.
3. Tên giao dịch: Quỹ Phòng, chống thiên tai tỉnh Đồng Tháp là quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách do Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý, có tư cách pháp nhân, con dấu riêng và được mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước khu vực XVIII.
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 2150/QĐ-UBND |
Đồng Tháp, ngày 13 tháng 7 năm 2026 |
BAN HÀNH QUY CHẾ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG QUỸ PHÒNG, CHỐNG THIÊN TAI TỈNH ĐỒNG THÁP
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG THÁP
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16/6/2025;
Căn cứ Luật Phòng chống thiên tai ngày 19/6/2013; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng chống thiên tai và Luật Đê điều ngày 17/6/2020;
Căn cứ Nghị định số 78/2021/NĐ-CP ngày 01/8/2021 của Chính phủ quy định về thành lập và quản lý Quỹ phòng, chống thiên tai được sửa đổi bổ sung tại Nghị định số 63/2025/NĐ-CP ngày 05/3/2025 của Chính phủ;
Căn cứ Nghị định số 53/2026/NĐ-CP ngày 05/02/2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định trong lĩnh vực đê điều và phòng, chống thiên tai;
Căn cứ Thông tư số 10/2026/TT-BNNMT ngày 06/02/2026 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư trong lĩnh vực đê điều và phòng, chống thiên tai;
Căn cứ Quyết định số 1584/QĐ-UBND ngày 13/11/2025 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về việc thành lập Quỹ phòng, chống thiên tai tỉnh Đồng Tháp;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường (Giám đốc Quỹ Phòng chống thiên tai) tại Tờ trình số 6485/TTr-SNN&MT ngày 14 tháng 5 năm 2026.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế tổ chức và hoạt động Quỹ Phòng, chống thiên tai tỉnh Đồng Tháp.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Nông nghiệp và Môi trường (Giám đốc Quỹ Phòng, chống thiên tai tỉnh), Nội vụ, Tài chính; Giám đốc Kho bạc Nhà nước khu vực XVIII; Thuế tỉnh Đồng Tháp; Bảo hiểm xã hội tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường; Thủ trưởng các đơn vị và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
|
CHỦ TỊCH |
TỔ
CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG QUỸ PHÒNG, CHỐNG THIÊN TAI TỈNH ĐỒNG THÁP
(Ban hành kèm theo Quyết định số 2150/QĐ-UBND ngày 13/7/2026 của Ủy ban nhân
dân tỉnh Đồng Tháp)
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh: Quy chế này quy định về tổ chức, hoạt động, đối tượng, mức đóng góp; quản lý và sử dụng Quỹ Phòng, chống thiên tai (sau đây gọi tắt là Quỹ) trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp theo quy định của Luật Phòng, chống thiên tai; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng, chống thiên tai và Luật Đê điều; Nghị định số 78/2021/NĐ-CP của Chính phủ về thành lập và quản lý Quỹ Phòng, chống thiên tai, Nghị định số 63/2025/NĐ CP ngày 05/3/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 78/2021/NĐ-CP ngày 01/8/2021 của Chính phủ quy định về thành lập và quản lý Quỹ phòng, chống thiên tai; Nghị định số 53/2026/NĐ-CP ngày 05/02/2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định trong lĩnh vực đê điều và phòng, chống thiên tai và các quy định khác của pháp luật có liên quan.
2. Đối tượng áp dụng: Quy chế này áp dụng đối với cơ quan quản lý quỹ; các cơ quan, tổ chức, cá nhân Việt Nam có liên quan đối với hoạt động của Quỹ; tổ chức, cá nhân nước ngoài đang sinh sống, hoạt động hoặc tham gia phòng, chống thiên tai tại tỉnh Đồng Tháp.
Điều 2. Thông tin chung về Quỹ Phòng, chống thiên tai tỉnh Đồng Tháp
1. Quỹ Phòng, chống thiên tai tỉnh Đồng Tháp trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh được thành lập theo Quyết định số 1584/QĐ-UBND ngày 13/11/2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp.
2. Tên gọi của Quỹ: Quỹ Phòng, chống thiên tai tỉnh Đồng Tháp.
3. Tên giao dịch: Quỹ Phòng, chống thiên tai tỉnh Đồng Tháp là quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách do Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý, có tư cách pháp nhân, con dấu riêng và được mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước khu vực XVIII.
4. Trụ sở của Cơ quan quản lý Quỹ: Đặt tại Sở Nông nghiệp và Môi trường; địa chỉ: Khu phố Trung Lương, Phường Trung An, tỉnh Đồng Tháp.
Điều 3. Nguyên tắc hoạt động của Quỹ
1. Việc quản lý và sử dụng Quỹ phải đảm bảo đúng mục đích, kịp thời, minh bạch, công bằng và hiệu quả phù hợp quy định của pháp luật.
2. Quỹ hoạt động không vì mục đích lợi nhuận và hoạt động theo quy chế do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt, ban hành.
3. Chịu sự kiểm tra, kiểm toán của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định.
4. Tồn dư Quỹ cấp tỉnh cuối năm trước được chuyển sang năm sau.
1. Hỗ trợ các hoạt động phòng, chống thiên tai theo quy định tại Điều 16 Nghị định số 78/2021/NĐ-CP ngày 01/8/2021 của Chính phủ, được bổ sung tại khoản 2 Điều 44 Nghị định số 105/2025/NĐ-CP ngày 15/5/2025 và Điều 18 Nghị định số 53/2026/NĐ-CP ngày 05/02/2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định trong lĩnh vực đê điều và phòng, chống thiên tai và khoản 10 Điều 1 Nghị định số 63/2025/NĐ CP ngày 05/3/2025 của Chính phủ và quy định của pháp luật có liên quan theo đề nghị của Cơ quan quản lý Quỹ cấp tỉnh.
2. Tiếp nhận, quản lý, sử dụng các nguồn tài chính.
3. Thực hiện chế độ báo cáo, kế toán theo quy định tại Nghị định số 78/2021/NĐ-CP và các quy định của pháp luật liên quan.
4. Chấp hành việc kiểm tra, kiểm toán của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.
5. Công bố, công khai về quy chế hoạt động, kết quả hoạt động của Quỹ Phòng, chống thiên tai, báo cáo tình hình thực hiện quỹ theo quy định tại Nghị định số 78/2021/NĐ-CP ngày 01/8/2021 của Chính phủ, Nghị định số 63/2025/NĐ CP ngày 05/3/2025 của Chính phủ và quy định của pháp luật có liên quan.
6. Thực hiện các nhiệm vụ khác khi được cấp có thẩm quyền phân công theo quy định.
Điều 5. Quản lý nhà nước đối với Quỹ
1. Ủy ban nhân dân tỉnh trực tiếp quản lý hoạt động của Quỹ và quyết định các vấn đề liên quan thuộc thẩm quyền quy định.
2. Sở Nông nghiệp và Môi trường và các sở, ban, ngành liên quan có trách nhiệm giúp Ủy ban nhân dân tỉnh theo dõi, kiểm tra, giám sát hoạt động của Quỹ.
TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ VÀ ĐIỀU HÀNH QUỸ
1. Cơ quan quản lý Quỹ gồm có Giám đốc, Phó Giám đốc, Kế toán trưởng, công chức, viên chức làm việc theo chế độ kiêm nhiệm, gồm:
a) Giám đốc Quỹ do Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường kiêm nhiệm. Việc bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức Giám đốc Quỹ do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định.
b) Phó Giám đốc Quỹ do Phó Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường (phụ trách lĩnh vực Phòng chống thiên tai) kiêm nhiệm. Việc bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức Phó Giám đốc Quỹ do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định theo đề nghị của Giám đốc Quỹ.
c) Kế toán Quỹ do công chức Sở Nông nghiệp và Môi trường kiêm nhiệm. Việc bổ nhiệm, miễn nhiệm, bãi nhiệm Kế toán Quỹ do Giám đốc Quỹ quyết định theo quy định của pháp luật.
d) Cơ quan quản lý Quỹ sử dụng công chức, viên chức của Sở Nông nghiệp và Môi trường làm việc theo chế độ kiêm nhiệm để thực hiện nhiệm vụ do Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường phân công.
2. Giám đốc Quỹ là đại diện theo pháp luật của Quỹ Phòng, chống thiên tai tỉnh Đồng Tháp chịu trách nhiệm trước pháp luật và Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
3. Chế độ làm việc của Cơ quan quản lý Quỹ: Cơ quan quản lý Quỹ phòng, chống thiên tai tỉnh làm việc theo chế độ thủ trưởng, bảo đảm dân chủ, công khai, minh bạch và tuân thủ quy định của pháp luật, quy định của Quy chế này và các văn bản có liên quan.
4. Nhiệm vụ, quyền hạn của Cơ quan quản lý Quỹ
a) Tham mưu trình Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Quỹ theo quy định Nghị định số 63/2025/NĐ-CP ngày 05/3/2025 của Chính phủ.
b) Tiếp nhận nguồn đóng góp bắt buộc, nguồn hỗ trợ, tài trợ của các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài; nguồn điều tiết từ Quỹ Trung ương và giữa các Quỹ cấp tỉnh; nguồn thu lãi từ tài khoản tiền gửi và các nguồn hợp pháp khác theo quy định tại Điều 12 Nghị định số 78/2021/NĐ-CP ngày 01/8/2021 của Chính phủ và Nghị định số 63/2025/NĐ-CP ngày 05/3/2025 của Chính phủ.
c) Quản lý, tổng hợp kế hoạch thu, nộp Quỹ hằng năm, trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt.
d) Thực hiện chế độ kế toán theo quy định của pháp luật và hướng dẫn của Bộ Tài chính. Xuất Quỹ chi cho các hoạt động phòng, chống, ứng phó và khắc phục hậu quả thiên tai hoặc cho các Quỹ cấp tỉnh của địa phương khác theo quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh hoặc điều chuyển cho Quỹ Trung ương theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ.
đ) Công khai kết quả thu, danh sách, mức thu Quỹ theo kế hoạch được phê duyệt: Gửi cơ quan quản lý Quỹ trung ương, niêm yết tại trụ sở Quỹ; thông báo bằng văn bản tới cơ quan, tổ chức đóng góp quỹ, công khai trên trang Website của Sở Nông nghiệp và Môi trường.
e) Thực hiện báo cáo định kỳ kết quả thu chi Quỹ với Cơ quan quản lý Quỹ Trung ương trước 25 hàng tháng hoặc đột xuất khi có yêu cầu.
g) Chịu sự kiểm tra, kiểm toán của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Cung cấp kịp thời các thông tin về Quỹ cho Cơ quan Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh Đồng Tháp, các tổ chức Hội có liên quan để thực hiện quyền giám sát thông qua các ý kiến, đề xuất, phản biện theo quy định tại Điều 19 Nghị định số 78/2021/NĐ-CP ngày 01/8/2021 của Chính phủ.
h) Thực hiện một số nhiệm vụ khác do Ủy ban nhân dân tỉnh ủy nhiệm.
5. Nhiệm vụ, quyền hạn của Giám đốc Quỹ
a) Giám đốc Quỹ là người đại diện theo pháp luật, là chủ tài khoản của Quỹ, chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân tỉnh và trước pháp luật về toàn bộ hoạt động nghiệp vụ của Quỹ.
b) Tổ chức điều hành và quản lý các hoạt động của Quỹ theo quy định tại Quy chế này và các quy định khác của pháp luật liên quan.
c) Bố trí công chức, viên chức Cơ quan quản lý Quỹ thực hiện các nhiệm vụ tham mưu, giúp việc của Quỹ theo chế độ kiêm nhiệm.
d) Được ký hợp đồng theo quy định của pháp luật đối với một số công việc phục vụ hoạt động Quỹ.
đ) Xây dựng kế hoạch hoạt động dài hạn và hàng năm; xây dựng kế hoạch tài chính, huy động, sử dụng Quỹ và tổ chức thực hiện các kế hoạch được thông qua.
e) Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ hoặc đột xuất về các mặt hoạt động của Quỹ với Ủy ban nhân dân tỉnh và các cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.
g) Chủ trì, phối hợp với các ngành, các cơ quan, đơn vị có liên quan tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành hoặc điều chỉnh, bổ sung quy chế tổ chức hoạt động của Quỹ.
h) Thực hiện một số nhiệm vụ khác do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ủy nhiệm.
6. Nhiệm vụ, quyền hạn của Phó Giám đốc Quỹ
a) Phó Giám đốc giúp Giám đốc Quỹ điều hành Quỹ, được phân công quản lý, điều hành một số lĩnh vực hoạt động của Quỹ, chịu trách nhiệm trước Giám đốc Quỹ và trước pháp luật về lĩnh vực được phân công.
b) Thay mặt Giám đốc Quỹ điều hành các hoạt động của Quỹ khi được Giám đốc Quỹ ủy quyền.
7. Nhiệm vụ, quyền hạn của Kế toán
a) Thực hiện chế độ kế toán theo quy định của pháp luật và hướng dẫn của Bộ Tài chính về chế độ kế toán Quỹ.
b) Lập báo cáo tài chính tuân thủ chế độ kế toán và chuẩn mực kế toán.
8. Nhiệm vụ, quyền hạn của Bộ phận nghiệp vụ Quỹ
Giúp việc cho Giám đốc theo dõi, quản lý chuyên môn, nghiệp vụ theo từng lĩnh vực hoạt động của Quỹ.
Điều 7. Kinh phí quản lý, điều hành hoạt động của Quỹ
1. Kinh phí hoạt động của Ban giám đốc, Kế toán trưởng Quỹ và bộ phận chuyên môn, giúp việc được tính vào chi phí quản lý hoạt động của Quỹ. Chi phí quản lý hoạt động của Quỹ thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 16 Nghị định số 78/2021/NĐ-CP ngày 01/8/2021 của Chính phủ.
2. Các thành viên làm việc theo chế độ kiêm nhiệm được hưởng các khoản phụ cấp theo quy định hiện hành.
1. Mức đóng góp bắt buộc từ các tổ chức kinh tế trong nước và nước ngoài trên địa bàn tỉnh một năm thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 12 Nghị định số 78/2021/NĐ-CP ngày 01/8/2021 của Chính phủ.
2. Đóng góp, tài trợ, hỗ trợ tự nguyện của các tổ chức, doanh nghiệp cho Quỹ phòng, chống thiên tai của tỉnh được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp.
3. Công dân Việt Nam đủ 18 tuổi đến tuổi nghỉ hưu theo quy định của pháp luật đóng góp hàng năm thực hiện theo quy định tại Điều 16 Nghị định 53/2026/NĐ-CP ngày 05/02/2026 của Chính phủ và điểm b, c khoản 3 Điều 12 Nghị định số 78/2021/NĐ-CP ngày 01/8/2021 của Chính phủ.
4. Hỗ trợ, đóng góp tự nguyện của các tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài.
5. Điều tiết từ Quỹ trung ương và giữa các Quỹ cấp tỉnh.
6. Thu lãi từ tài khoản tiền gửi.
7. Các nguồn hợp pháp khác (nếu có).
8. Tồn dư Quỹ cấp tỉnh cuối năm trước được chuyển sang năm sau.
Điều 9. Đối tượng được miễn, giảm, tạm hoãn đóng góp Quỹ
Đối tượng được miễn, giảm, tạm hoãn đóng góp Quỹ thực hiện theo quy định tại Điều 13 Nghị định 78/2021/NĐ-CP ngày 01/8/2021 của Chính phủ và khoản 8 Điều 1 Nghị định số 63/2025/NĐ-CP ngày 05/3/2025 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 78/2021/NĐ-CP thuộc phạm vi cơ quan, đơn vị, địa phương mình quản lý.
Thẩm quyền quyết định miễn, giảm, tạm hoãn và thời gian được miễn, giảm, tạm hoãn đóng Quỹ thực hiện theo quy định tại Điều 14 Nghị định 78/2021/NĐ-CP ngày 01/8/2021 của Chính phủ.
Điều 11. Quản lý thu, kế hoạch thu, nộp Quỹ
1. Thủ trưởng tổ chức kinh tế trong nước và nước ngoài trên địa bàn tỉnh có trách nhiệm cung cấp đầy đủ danh sách kế hoạch thu, nộp quỹ của các cá nhân do mình quản lý và nộp Quỹ theo định mức được quy định tại khoản 1 và khoản 3 Điều 8 Quy chế này chuyển vào tài khoản của Quỹ cấp tỉnh hoặc tài khoản ở cấp xã do Ủy ban nhân dân tỉnh ủy quyền.
2. Thủ trưởng cơ quan, tổ chức, đơn vị sự nghiệp của Đảng, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội và hội được ngân sách nhà nước hỗ trợ kinh phí hoạt động được quy định tại khoản 3 Điều 8 Quy chế này có trách nhiệm thu của cán bộ, công chức, viên chức, người hưởng lương, phụ cấp và người lao động thuộc phạm vi quản lý và chuyển vào tài khoản của Quỹ cấp tỉnh hoặc vào tài khoản ở cấp xã do Ủy ban nhân dân tỉnh ủy quyền.
3. Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức thu của các đối tượng lao động khác trên địa bàn theo quy định tại khoản 3 Điều 8 Quy chế này và chuyển vào tài khoản ở cấp xã do Ủy ban nhân dân tỉnh ủy quyền. Việc thu bằng tiền mặt phải có chứng từ theo hướng dẫn của Bộ Tài chính.
4. Thủ trưởng cơ quan, tổ chức và Ủy ban nhân dân cấp xã căn cứ đối tượng, mức đóng góp thuộc phạm vi quản lý, các đối tượng được miễn, giảm, tạm hoãn để xây dựng kế hoạch thu của cơ quan, đơn vị và địa phương.
5. Các cơ quan, tổ chức có liên quan phối hợp xây dựng kế hoạch thu Quỹ, phê duyệt, thông báo kế hoạch thu Quỹ theo sự chỉ đạo của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
a) Trong Quý I hàng năm, Cơ quan quản lý Quỹ hướng dẫn các cơ quan, tổ chức, Ủy ban nhân dân cấp xã xây dựng kế hoạch thu Quỹ của cơ quan, đơn vị và địa phương; đồng thời, tổng hợp, xây dựng kế hoạch thu Quỹ của toàn tỉnh, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt. Quỹ thực hiện thông báo, phân bổ kế hoạch thu, nộp Quỹ đối với từng cơ quan, đơn vị, địa phương có liên quan thực hiện.
b) Thuế tỉnh Đồng Tháp có trách nhiệm phối hợp và chỉ đạo các Thuế cơ sở trong việc hỗ trợ thu Quỹ, lập kế hoạch thu Quỹ và cung cấp thông tin tổng giá trị tài sản hiện có theo báo cáo tài chính lập ngày 31 tháng 12 hàng năm của các tổ chức kinh tế trong nước và nước ngoài trên địa bàn; thông tin tại điểm i, điểm k khoản 1 và khoản 2 Điều 13 Nghị định số 78/2021/NĐ-CP ngày 01/8/2021 của Chính phủ cho cơ quan quản lý Quỹ cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp xã để làm cơ sở cho việc xây dựng kế hoạch thu.
c) Cơ quan Bảo hiểm xã hội tỉnh có trách nhiệm cung cấp thông tin về số lượng công chức, viên chức, người hưởng lương, phụ cấp, người lao động làm việc trong các cơ quan, tổ chức và người lao động làm việc theo hợp đồng lao động của các tổ chức kinh tế trong nước và nước ngoài trên địa bàn cho cơ quan quản lý Quỹ cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp xã để làm cơ sở cho việc xây dựng kế hoạch thu tại các cấp.
d) Sở Nông nghiệp và Môi trường tổng hợp, xây dựng kế hoạch thu Quỹ trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt trước ngày 31 tháng 5 hằng năm làm cơ sở thu, nộp Quỹ đối với từng cơ quan, đơn vị, địa phương có liên quan thực hiện.
6. Thời hạn nộp Quỹ: Đối với cá nhân nộp một lần trước 31 tháng 7 hàng năm; đối với tổ chức kinh tế trong nước và nước ngoài trên địa bàn nộp tối thiểu 50% số phải nộp trước 31 tháng 7, số còn lại nộp trước 30 tháng 11 hàng năm. Trong trường hợp thiên tai, dịch bệnh kéo dài và ảnh hưởng phạm vi lớn, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, điều chỉnh thời hạn nộp hoặc quyết định miễn, giảm đóng góp Quỹ cấp tỉnh cho phù hợp.
Điều 12. Nội dung chi và mức chi Quỹ
1. Chi hỗ trợ các hoạt động ứng phó thiên tai; cứu trợ, hỗ trợ khắc phục hậu quả thiên tai; hỗ trợ các hoạt động phòng ngừa thiên tai thực hiện theo quy định tại Điều 16 Nghị định số 78/2021/NĐ-CP ngày 01/8/2021 của Chính phủ; theo Điều 18 của Nghị định 53/2026/NĐ-CP ngày 05/02/2026 của Chính phủ và các quy định hiện hành.
2. Chi phí quản lý, điều hành hoạt động của Quỹ thực hiện theo quy định khoản 3 Điều 16 Nghị định số 78/2021/NĐ-CP ngày 01/8/2021 của Chính phủ: sử dụng từ Quỹ Phòng, chống thiên tai tỉnh nhưng không vượt quá 3% tổng số thu của Quỹ.
1. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định chi tiết nội dung chi và mức chi của Quỹ cấp tỉnh tại Điều 12 Quy chế này theo đề nghị của cơ quan quản lý Quỹ cấp tỉnh.
2. Đối với các nội dung chi và mức chi thực hiện nhiệm vụ phòng, chống thiên tai ngoài các nội dung chi tại Điều 12 Quy chế này, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp xã thực hiện theo Quy chế tổ chức và hoạt động Quỹ cấp tỉnh.
3. Cơ quan quản lý Quỹ cấp tỉnh có trách nhiệm tổng hợp nhu cầu hỗ trợ từ Quỹ Phòng, chống thiên tai do Ủy ban nhân dân cấp xã và các cơ quan, tổ chức đề nghị; tổ chức kiểm tra, rà soát và đề xuất trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định.
1. Đối với chi hỗ trợ, khắc phục hậu quả thiên tai
a) Ban Chỉ huy phòng thủ dân sự cấp xã có trách nhiệm thống kê, đánh giá thiệt hại do thiên tai gây ra theo quy định báo cáo Ủy ban nhân dân cùng cấp. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cùng cấp quyết định cứu trợ ngay những trường hợp cần thiết, theo mức hỗ trợ tại Điều 12 của Quy chế này.
Trong trường hợp địa phương đã huy động mọi nguồn lực nhưng không đủ đáp ứng nhu cầu khắc phục hậu quả; Ủy ban nhân dân cấp xã tổng hợp nhu cầu, đề nghị hỗ trợ gửi đến Cơ quan quản lý quỹ (qua Sở Nông nghiệp và Môi trường) tỉnh xem xét. Căn cứ tình hình tài chính của Quỹ; Cơ quan quản lý Quỹ (qua Sở Nông nghiệp và Môi trường) trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định chi Quỹ Phòng, chống thiên tai để hỗ trợ kinh phí cho địa phương để khắc phục hậu quả thiên tai.
b) Đối với kinh phí hỗ trợ tu sửa nhà ở, cơ sở y tế, trường học, xử lý vệ sinh môi trường vùng thiên tai, tu sửa nhà kết hợp làm địa điểm sơ tán phòng tránh thiên tai; hỗ trợ xử lý đảm bảo giao thông thông suốt cho những đoạn tuyến giao thông đường bộ trên địa bàn bị sụt trượt, sạt lở; hỗ trợ kinh phí tu sửa, xử lý và xây dựng khẩn cấp công trình phòng, chống thiên tai tối đa không quá 03 tỷ đồng trong tổng mức đầu tư 01 công trình.
2. Cấp phát, thanh quyết toán kinh phí chi tại điểm b khoản 1 Điều này:
a) Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh, Chủ tịch UBND cấp xã chịu trách nhiệm phê duyệt hồ sơ thiết kế, dự toán và quyết toán các chương trình, đề án, công trình phòng, chống thiên tai sử dụng từ nguồn Quỹ PCTT do cấp, ngành mình thực hiện.
b) Đối với các công trình phòng, chống thiên tai sử dụng từ nhiều nguồn vốn khác nhau, phải phân rõ các nguồn vốn được đầu tư cho công trình;
c) Cơ quan quản lý Quỹ căn cứ vào kế hoạch chi được phê duyệt, quyết định phê duyệt báo cáo kinh tế kỹ thuật, quyết định phê duyệt dự toán sẽ chi tạm ứng 70% trên tổng số kinh phí được duyệt cho các đơn vị, địa phương; phần kinh phí 30% còn lại Cơ quan quản lý Quỹ sẽ cấp bổ sung sau khi nhận đầy đủ hồ sơ quyết toán;
d) Công tác thanh quyết toán kinh phí đầu tư xây dựng, sửa chữa công trình phòng, chống thiên tai thực hiện theo quy định hiện hành.
3. Cấp phát, thanh quyết toán kinh phí mua sắm phương tiện, trang thiết bị phòng, chống, ứng phó thiên tai và tìm kiếm cứu nạn, tập huấn, diễn tập và các khoản chi khác:
a) Cơ quan quản lý Quỹ căn cứ vào hồ sơ phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu để cấp phát kinh phí;
b) Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã chịu trách nhiệm phê duyệt quyết toán kinh phí sử dụng mua sắm phương tiện, trang thiết bị phòng, chống, ứng phó thiên tai và tìm kiếm cứu nạn, tập huấn, diễn tập và các khoản chi khác từ nguồn Quỹ của tỉnh cấp cho đơn vị thực hiện.
c) Công tác thanh quyết toán kinh phí được cấp mua sắm phương tiện, trang thiết bị phòng, chống, ứng phó thiên tai và tìm kiếm cứu nạn, tập huấn, diễn tập thực hiện theo quy định hiện hành.
4. Thanh quyết toán kinh phí phòng ngừa, ứng phó, khắc phục sự cố thiên tai và tìm kiếm cứu nạn, cứu hộ trong thiên tai:
Hồ sơ thanh quyết toán phải đầy đủ chứng từ, hóa đơn theo quy định, Phương án phòng, chống, ứng phó, khắc phục sự cố thiên tai và tìm kiếm cứu nạn, cứu hộ; Quyết định huy động, điều động, trưng dụng lực lượng, phương tiện, vật tư, trang thiết bị của cấp có thẩm quyền; Bảng kê xác định số lượng lực lượng tham gia, thời gian thực tế tham gia có xác nhận của Cơ quan Thường trực Ban Chỉ huy Phòng thủ dân sự đơn vị, địa phương; Hợp đồng sử dụng phương tiện, vật tư, trang thiết bị; Bảng kê xác nhận tình trạng hư hỏng hoặc mất phương tiện và các chứng từ có liên quan theo quy định hiện hành.
5. Thanh quyết toán kinh phí sơ tán dân ra khỏi nơi nguy hiểm; hỗ trợ chăm sóc y tế, quan trắc, thông tin cảnh báo, báo động thiên tai tỉnh Đồng Tháp; hỗ trợ hoạt động phòng ngừa: hồ sơ thanh quyết toán phải đầy đủ chứng từ, hóa đơn theo quy định, gồm: công văn đề nghị quyết toán; quyết định huy động, điều động, trưng dụng lực lượng, phương tiện, vật tư trang bị của cấp có thẩm quyền; bảng kê xác định số lượng, lực lượng tham gia, thời gian thực tế tham gia; dự toán chi tiết kinh phí được duyệt; các thủ tục khác theo quy định tại Thông tư số 92/2009/TT-BTC ngày 12/5/2009 của Bộ Tài chính và Thông tư số 85/2020/TT-BTC ngày 01/10/2020 của Bộ Tài chính.
6. Xuất Quỹ để hỗ trợ cho Ủy ban nhân dân cấp xã bị thiệt hại do thiên tai vượt quá khả năng khắc phục của địa phương. Ban Chỉ huy Phòng thủ dân sự cấp xã tham mưu Ủy ban nhân dân cấp xã lập biên bản kiểm tra, tổng hợp, đánh giá tình hình thiệt hại do thiên tai tại các xã trên địa bàn xã (mẫu thống kê, đánh giá thiệt hại do thiên tai gây ra tại cấp xã, theo phụ lục tại Nghị định 9/2025/NĐ-CP ngày 10/01/2025 của Chính phủ và theo quy định hiện hành.
Ủy ban nhân dân cấp xã tổng hợp toàn bộ thiệt hại trên toàn địa bàn; chủ động huy động mọi nguồn lực tại chỗ để khắc phục hậu quả thiên tai, ổn định sản xuất, Ủy ban nhân dân cấp xã gửi báo cáo, đề xuất Ban Chỉ huy phòng thủ dân sự tỉnh xem xét, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành quyết định công bố tình huống khẩn cấp về thiên tai. Căn cứ vào tình hình tài chính của Quỹ, Ban Chỉ huy phòng thủ dân sự tỉnh, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định xuất Quỹ hỗ trợ cho địa phương khắc phục hậu quả thiên tai, ổn định sản xuất.
7. Đối với chi hỗ trợ trang bị phương tiện, thiết bị phục vụ cho hoạt động phòng, chống, ứng phó, khắc phục hậu quả thiên tai và tìm kiếm cứu nạn
Ban Chỉ huy phòng thủ dân sự tỉnh căn cứ vào kế hoạch, phương án kèm theo dự toán kinh phí chi tiết đã được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt thực hiện mua sắm theo quy định của pháp luật; hồ sơ thanh quyết toán phải đầy đủ chứng từ, hóa đơn theo quy định.
8. Thời gian thanh quyết toán kinh phí
Các danh mục công việc đã hoàn thành phải thực hiện thanh toán ngay trong năm được cấp kinh phí. Các công việc chưa kịp hoàn thành trong năm do nguyên nhân khách quan, Ủy ban nhân dân xã đề nghị Ủy ban nhân dân tỉnh cho phép địa phương chuyển sang năm sau để tiếp tục thực hiện.
9. Đối với các hạng mục, danh mục, công việc chưa kịp hoàn thành trong năm do nguyên nhân khách quan, Ủy ban nhân dân tỉnh cho phép các đơn vị, địa phương chuyển sang năm sau để tiếp tục thực hiện nhưng tối đa không quá 12 tháng kể từ khi Ủy ban nhân dân tỉnh chấp thuận chủ trương.
Sau thời hạn nêu trên, giao Ban Chỉ huy phòng thủ dân sự tỉnh rà soát, tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh dừng triển khai đối với các hạng mục, công việc chưa triển khai thực hiện, chưa phê duyệt dự toán, chưa tổ chức đấu thầu. Thủ trưởng các đơn vị, địa phương tự chịu trách nhiệm về việc đảm bảo an toàn công trình và các hạng mục, công việc liên quan đến công tác phòng, chống, ứng phó, khắc phục hậu quả do thiên tai gây ra do sự chậm trễ của mình.
Điều 15. Quản lý tài chính Quỹ
1. Cơ quan quản lý Quỹ trực tiếp điều hành, quản lý Quỹ theo sự chỉ đạo của Ủy ban nhân dân tỉnh; việc quản lý, sử dụng Quỹ theo đúng quy định hiện hành.
2. Căn cứ quyết định hỗ trợ kinh phí của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, các đơn vị được giao nhiệm vụ chi hỗ trợ có nhiệm vụ quản lý, sử dụng, thanh quyết toán kinh phí theo đúng quy định hiện hành; đồng thời, báo cáo về Cơ quan quản lý Quỹ để theo dõi, tổng hợp và quyết toán kinh phí của Quỹ.
3. Số dư trên tài khoản của Quỹ hàng năm chưa sử dụng hết được chuyển sang năm sau để tiếp tục theo dõi, quản lý, sử dụng để hỗ trợ cho các hoạt động theo nội dung quy định.
Điều 16. Báo cáo, phê duyệt quyết toán
1. Hằng năm, cơ quan quản lý Quỹ cấp tỉnh có trách nhiệm báo cáo Sở Tài chính tình hình thực hiện kế hoạch tài chính, kế hoạch tài chính năm sau và quyết toán thu, chi quỹ để tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh để báo cáo Hội đồng nhân dân cấp tỉnh cùng với báo cáo dự toán và quyết toán ngân sách địa phương.
2. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chỉ đạo cơ quan quản lý Quỹ cấp tỉnh báo cáo kết quả thu, chi quỹ với cơ quan quản lý Quỹ trung ương trước ngày 25 hàng tháng.
3. Chế độ kế toán, kiểm toán, quản lý tài sản
a) Thực hiện chế độ kế toán theo quy định của pháp luật về kế toán áp dụng cho quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách.
b) Thực hiện quản lý, sử dụng tài sản theo quy định của pháp luật.
c) Thực hiện kiểm toán theo quy định pháp luật.
Điều 17. Kiểm toán, giám sát hoạt động Quỹ
1. Quỹ chịu sự kiểm tra, kiểm toán của các cơ quan nhà nước theo quy định.
2. Quỹ chấp hành việc kiểm tra, giám sát về các hoạt động của Quỹ do các cơ quan có thẩm quyền thực hiện theo sự chỉ đạo của Ủy ban nhân dân tỉnh; có biện pháp đôn đốc các cơ quan, tổ chức, cá nhân thực hiện nghiêm túc trách nhiệm, nghĩa vụ nộp Quỹ theo quy định.
3. Căn cứ kế hoạch thu nộp Quỹ, Cơ quan quản lý Quỹ tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh về kiểm tra thường xuyên và đột xuất việc chấp hành công tác xây dựng kế hoạch thu, chi và quản lý, sử dụng Quỹ tại các địa phương, đơn vị theo đúng quy định.
4. Cơ quan Mặt trận Tổ quốc cấp tỉnh và cấp xã được quyền yêu cầu cung cấp thông tin về quỹ và thực hiện quyền giám sát thông qua các ý kiến, đề xuất, phản biện.
1. Chế độ tài chính của Quỹ Phòng, chống thiên tai được thực hiện theo quy định hiện hành.
2. Năm tài chính của Quỹ bắt đầu từ ngày 01 tháng 01 và kết thúc vào ngày 31 tháng 12 của năm đó.
Điều 19. Chế độ thông tin, công khai nguồn thu, chi Quỹ
1. Cơ quan, đơn vị, tổ chức phải công khai danh sách thu, nộp Quỹ của cá nhân cán bộ, công chức, viên chức, người lao động. Hình thức công khai: thông báo bằng văn bản, niêm yết tại đơn vị; công bố tại hội nghị cán bộ, công chức, viên chức, người lao động của đơn vị. Thời điểm công khai chậm nhất 30 ngày, kể từ ngày chuyển vào tài khoản của Quỹ cấp tỉnh.
2. Ủy ban nhân dân cấp xã phải công khai kết quả thu nộp, danh sách người lao động, tổ chức kinh tế trong nước và nước ngoài đã đóng quỹ trên địa bàn; tổng kinh phí được cấp cho công tác phòng, chống thiên tai và nội dung chi bằng các hình thức: báo cáo giải trình công khai tại cuộc họp tổng kết hàng năm, niêm yết tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã, Cổng Thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân cấp xã và trên các phương tiện truyền thông tại xã
3. Cơ quan quản lý Quỹ cấp tỉnh công khai kết quả thu, danh sách và mức thu đối với từng cơ quan, tổ chức, đơn vị và từng xã; báo cáo quyết toán thu, chi; nội dung chi theo địa bàn cấp xã bằng các hình thức: gửi cơ quan quản lý Quỹ trung ương; niêm yết tại trụ sở Quỹ cấp tỉnh; thông báo bằng văn bản tới cơ quan, tổ chức đóng góp quỹ; công khai trên Cổng Thông tin điện tử của cơ quan quản lý Quỹ cấp tỉnh hoặc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
Điều 20. Các mối quan hệ công tác
1. Đối với Ban Chỉ đạo Phòng thủ dân sự quốc gia, Bộ Nông nghiệp và Môi trường, Bộ Tài chính: Quỹ chịu sự chỉ đạo về chuyên môn, nghiệp vụ và có trách nhiệm thực hiện chế độ thông tin báo cáo theo quy định.
2. Đối với Ủy ban nhân dân tỉnh: Quỹ chịu sự quản lý, chỉ đạo toàn diện và có trách nhiệm thực hiện chế độ thông tin báo cáo theo quy định.
3. Đối với Cơ quan quản lý Quỹ: Quỹ chịu sự quản lý, điều hành và có trách nhiệm tham mưu các hoạt động của Quỹ bảo đảm các nguyên tắc: không vì mục đích lợi nhuận, sử dụng đúng mục đích, đúng pháp luật, kịp thời, hiệu quả, bảo đảm công khai, minh bạch.
4. Đối với các sở, ngành, tổ chức có liên quan, Ủy ban nhân dân các xã, phường: Quỹ có trách nhiệm hỗ trợ, triển khai, hướng dẫn, kiểm tra và đôn đốc việc thực hiện nhiệm vụ liên quan đến công tác quản lý, thu - chi và thanh quyết toán Quỹ theo quy định pháp luật.
Điều 21. Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị có liên quan và Ủy ban nhân dân các cấp
1. Sở Nông nghiệp và Môi trường có trách nhiệm
a) Tuyên truyền, phổ biến rộng rãi Nghị định số 78/2021/NĐ-CP ngày 01/8/2021 của Chính phủ, Nghị định số 63/2025/NĐ CP ngày 05/3/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 78/2021/NĐ-CP ngày 01/8/2021 của Chính phủ quy định về thành lập và quản lý Quỹ phòng, chống thiên tai và Quy chế này.
b) Kiểm tra, giám sát tình hình thực hiện thu, chi, quản lý Quỹ cấp tỉnh theo đúng quy định của pháp luật.
c) Chỉ đạo Cơ quan quản lý Quỹ triển khai thực hiện có hiệu quả công tác thu nộp, quản lý và sử dụng Quỹ theo đúng quy định.
2. Sở Tài chính có trách nhiệm
a) Hướng dẫn việc quản lý tài chính, chế độ kế toán đối với Quỹ theo quy định.
b) Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường kiểm tra, giám sát tình hình quản lý và sử dụng Quỹ.
c) Thẩm tra, quyết toán thu chi Quỹ theo quy định.
3. Thuế tỉnh có trách nhiệm phối hợp và chỉ đạo Thuế cơ sở trong việc hỗ trợ thu Quỹ, lập kế hoạch thu Quỹ và cung cấp thông tin tổng giá trị tài sản hiện có theo báo cáo tài chính lập ngày 31 tháng 12 hàng năm của các tổ chức kinh tế trong nước và nước ngoài trên địa bàn; thông tin tại điểm i, điểm k khoản 1 và khoản 2 Điều 13 Nghị định số 78/2021/NĐ-CP ngày 01/8/2021 của Chính phủ cho cơ quan quản lý Quỹ cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp xã để làm cơ sở cho việc xây dựng kế hoạch thu.
4. Bảo hiểm xã hội tỉnh có trách nhiệm phối hợp và chỉ đạo Bảo hiểm cơ sở cung cấp thông tin về số lượng công chức, viên chức, người hưởng lương, phụ cấp, người lao động làm việc trong các cơ quan, tổ chức và người lao động làm việc theo hợp đồng lao động của các tổ chức kinh tế trong nước và nước ngoài trên địa bàn cho Cơ quan quản lý Quỹ cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp xã để xây dựng kế hoạch thu chung của tỉnh
5. Thủ trưởng cơ quan, tổ chức và Ủy ban nhân dân cấp xã căn cứ đối tượng, mức đóng góp thuộc phạm vi quản lý, các đối tượng miễn, giảm, tạm hoãn để xây dựng kế hoạch thu của cơ quan, đơn vị và địa phương.
6. Ủy ban nhân dân cấp xã
a) Chỉ đạo và tổ chức thực hiện việc thu nộp Quỹ tại địa phương theo quy định tại Nghị định số 78/2021/NĐ-CP ngày 01/8/2021 của Chính phủ và Nghị định số 63/2025/NĐ CP ngày 05/3/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 78/2021/NĐ-CP ngày 01/8/2021 của Chính phủ quy định về thành lập và quản lý Quỹ phòng, chống thiên tai.
b) Tổ chức tuyên truyền, phổ biến Nghị định số 78/2021/NĐ-CP ngày 01/8/2021 của Chính phủ, Nghị định số 63/2025/NĐ CP ngày 05/3/2025 của Chính phủ và Quy chế này tới từng ấp, khu vực và người dân địa phương.
c) Thực hiện chế độ báo cáo, thanh quyết toán theo quy định.
d) Lập kế hoạch thu chi, miễn giảm nộp Quỹ hàng năm gửi về Cơ quan quản lý Quỹ để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh.
Điều 22. Khen thưởng và xử lý vi phạm
1. Tổ chức, cá nhân có thành tích trong việc xây dựng, quản lý và đóng góp Quỹ được khen thưởng theo quy định chung của Nhà nước.
2. Tổ chức, cá nhân vi phạm về đóng góp Quỹ bị xử lý theo quy định của pháp luật hiện hành.
3. Người được giao nhiệm vụ thu nộp, quản lý và sử dụng Quỹ mà vi phạm các quy định trên thì tùy theo tính chất và mức độ vi phạm sẽ bị xử lý kỷ luật hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự, nếu gây thiệt hại về vật chất thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật.
Điều 23. Sửa đổi, bổ sung Quy chế
Trong quá trình thực hiện, trường hợp có khó khăn vướng mắc hoặc có vấn đề cần sửa đổi, bổ sung cho phù hợp với yêu cầu, nhiệm vụ, các ngành, các cấp có liên quan phản ánh kịp thời về Cơ quan quản lý Quỹ. Cơ quan quản lý Quỹ tổng hợp, đề xuất Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, điều chỉnh, bổ sung hoặc thay thế cho phù hợp với tình hình thực tế và các quy định của pháp luật./.
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh