Quyết định 215/QĐ-UBND năm 2026 phê duyệt bổ sung dữ liệu ngân hàng tên đường và công trình công cộng trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa
| Số hiệu | 215/QĐ-UBND |
| Ngày ban hành | 20/01/2026 |
| Ngày có hiệu lực | 20/01/2026 |
| Loại văn bản | Quyết định |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Khánh Hòa |
| Người ký | Trịnh Minh Hoàng |
| Lĩnh vực | Xây dựng - Đô thị,Văn hóa - Xã hội |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 215/QĐ-UBND |
Khánh Hòa, ngày 20 tháng 01 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT BỔ SUNG DỮ LIỆU NGÂN HÀNG TÊN ĐƯỜNG VÀ CÔNG TRÌNH CÔNG CỘNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KHÁNH HÒA
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KHÁNH HÒA
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16/6/2025;
Căn cứ Nghị định số 91/2005/NĐ-CP ngày 11/7/2005 của Chính phủ ban hành Quy chế đặt tên, đổi tên đường phố và công trình công cộng;
Căn cứ Thông tư số 36/2006/TT-BVHTT ngày 20/3/2006 của Bộ Văn hóa - Thông tin về việc hướng dẫn thực hiện một số điều của Quy chế đặt tên, đổi tên đường phố và công trình công cộng;
Theo đề nghị của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tại Tờ trình số 4298/TTr-SVHTTDL-QLVHGĐ ngày 29/12/2025 và Công văn số 223/SVHTTDL- QLVHGĐ ngày 12/01/2026.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Bổ sung dữ liệu Ngân hàng tên đường và công trình công cộng trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa ban hành kèm theo Quyết định số 08/QĐ-UBND ngày 10/01/2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận (trước khi sắp xếp tỉnh); gồm 46 tên, bao gồm 08 nhân vật tiêu biểu là các đồng chí Lão thành cách mạng; nguyên là Lãnh đạo chủ chốt của tỉnh; Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân; 26 tên di tích lịch sử văn hóa và danh lam thắng cảnh; 12 tên địa danh, công trình tiêu biểu (Có danh mục kèm theo).
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành.
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Hội đồng tư vấn Đặt tên, đổi tên đường và công trình công cộng trên địa bàn tỉnh; Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN |
DANH MỤC
TÊN
NHÂN VẬT, DI TÍCH LỊCH SỬ - VĂN HÓA, DANH LAM THẮNG CẢNH, ĐỊA DANH VÀ CÔNG TRÌNH
TIÊU BIỂU
(Kèm theo Quyết định số 215/QĐ-UBND ngày 20 tháng 01 năm 2026 của Ủy ban nhân
dân tỉnh Khánh Hòa)
A. TÊN NHÂN VẬT TIÊU BIỂU
1. Trần Quỳnh (1920-2005):
Đồng chí được sinh ra tại làng Nại Cửu, xã Triệu Đông, huyện Triệu Phong, tỉnh Quảng Trị. Trong quá trình hoạt động cách mạng, đồng chí đã có những đóng góp như sau: Năm 1936, tham gia Mặt trận Dân chủ, là Ủy viên Ban Chấp hành Thanh niên Dân chủ Huế. Từ năm 1940 - 1945, bị thực dân Pháp bắt giam ở Sài Gòn và Côn Đảo. Sau khi ra tù tiếp tục hoạt động cho Việt Minh. Tháng 6/1946 - 7/1947 làm Bí thư Tỉnh ủy Ninh Thuận. Từ năm 1948-1949 làm Bí thư Tỉnh ủy Khánh Hòa. Giai đoạn từ năm 1949 - 1954, Khu ủy viên Liên khu 5, Quân khu ủy viên; sau đó là Thường vụ Liên khu ủy, Trưởng ban Tuyên huấn. Năm 1954 - 1956, được cử đi học lý luận ở Trung Quốc. Năm 1960 - 1964, Phó Chánh Văn phòng Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam.
Tháng 12/1976, tại Đại hội toàn quốc lần thứ IV của Đảng Cộng sản Việt Nam, được bầu vào Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam. Năm 1977, giữ chức Chủ nhiệm Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước kiêm Phó Chủ nhiệm Ủy ban Kế hoạch Nhà nước. Đại biểu Quốc hội từ khóa I đến khóa VII; và được Quốc hội bầu giữ chức Chủ nhiệm Ủy ban Văn hóa và Xã hội của Quốc hội khóa V.
Tháng 12/1980, giữ chức Phó Thủ tướng Chính phủ. Tháng 7/1981 đến tháng 2/1989, giữ chức Phó Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng (nay là Phó Thủ tướng Chính phủ).
2. Phan Việt Sơn: Sinh ngày 05/5/1925. Nơi sinh: xã Mỹ An, huyện Ninh Hải, tỉnh Ninh Thuận.
Trong quá trình hoạt động cách mạng, đồng chí đã có những đóng góp như sau: Giai đoạn 1944 - 1945 tham gia tổ chức bí mật Thanh niên cứu quốc Mặt trận Việt Minh tổng Vạn Phước. Phụ trách xây dựng phong trào Thanh niên An Thạnh. Tham gia khởi nghĩa tỉnh Ninh Thuận vùng An Thạnh, Hòa Thạnh, Phú Thọ, Nam Cương. Từ năm 1954 đến năm 1961: Bí thư huyện ủy Thuận Nam. Từ năm 1961 - 1969: Tỉnh ủy viên, Chánh Văn Phòng Tỉnh ủy, Trưởng ban An ninh tỉnh Ninh Thuận. Năm 1972 - 1975: Phó Bí thư Tỉnh ủy, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận, Bí thư Ban cán sự tỉnh đội Ninh Thuận. Từ năm 1973 - 1975 là Quyền Bí thư tỉnh ủy Ninh Thuận.
Với những đóng góp nêu trên, đồng chí được tặng thưởng Huân chương Kháng chiến Hạng nhất. Huân chương Quyết thắng Hạng nhất. Huân chương Kháng chiến Hạng Ba.
3. Lê Văn Hiền: Nơi sinh: xã Hòa Vinh, huyện Tuy Hòa, tỉnh Phú Yên.
Trong quá trình hoạt động cách mạng, đồng chí đã có những đóng góp như sau: Giai đoạn năm 1944 - 1945, làm cơ sở đơn tuyến hoạt động tại tỉnh Phú Yên. Từ tháng 3/1945 đến tháng 01/1946, phụ trách Thanh niên Cứu quốc, Tự vệ mật, tham gia Ủy ban khởi nghĩa, Ủy ban Việt Minh, Ủy ban cách mạng lâm thời huyện Tuy Hòa, tỉnh Phú Yên.
Tháng 10/1946 đến 01/1947, chuyển công tác vào tỉnh Ninh Thuận; Tháng 02/1947 đến 7/1948, Bí thư kiêm Chủ tịch Ủy ban kháng chiến thị xã Phan Rang - Tháp Chàm, Tỉnh ủy viên, Ủy viên Thường vụ Tỉnh ủy Ninh Thuận; Tháng 8/1948 đến 7/1949, Bí thư kiêm Chủ tịch Ủy ban kháng chiến huyện Thuận Bắc, tỉnh Ninh Thuận; Tháng 8/1949 đến 7/1950, Ủy viên Ban Thường vụ, Phó Bí thư Tỉnh ủy tỉnh Ninh Thuận. Tháng 5/1951 đến 11/1951, Phó Bí thư Tỉnh ủy, Chính trị viên Tỉnh đội, Quyền Bí thư Tỉnh ủy Ninh Thuận. Từ tháng 12/1951 đến 6/1957 là Bí thư Tỉnh ủy tỉnh Ninh Thuận. Từ 1957-1960 là Bí thư Tỉnh ủy Khánh Hòa.
Từ tháng 01/1976 đến 10/1986, Bí thư Tỉnh ủy Thuận Hải; Ủy viên Ban Chấp hành Trung ương Đảng các khóa IV, V.
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 215/QĐ-UBND |
Khánh Hòa, ngày 20 tháng 01 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT BỔ SUNG DỮ LIỆU NGÂN HÀNG TÊN ĐƯỜNG VÀ CÔNG TRÌNH CÔNG CỘNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KHÁNH HÒA
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KHÁNH HÒA
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16/6/2025;
Căn cứ Nghị định số 91/2005/NĐ-CP ngày 11/7/2005 của Chính phủ ban hành Quy chế đặt tên, đổi tên đường phố và công trình công cộng;
Căn cứ Thông tư số 36/2006/TT-BVHTT ngày 20/3/2006 của Bộ Văn hóa - Thông tin về việc hướng dẫn thực hiện một số điều của Quy chế đặt tên, đổi tên đường phố và công trình công cộng;
Theo đề nghị của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tại Tờ trình số 4298/TTr-SVHTTDL-QLVHGĐ ngày 29/12/2025 và Công văn số 223/SVHTTDL- QLVHGĐ ngày 12/01/2026.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Bổ sung dữ liệu Ngân hàng tên đường và công trình công cộng trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa ban hành kèm theo Quyết định số 08/QĐ-UBND ngày 10/01/2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận (trước khi sắp xếp tỉnh); gồm 46 tên, bao gồm 08 nhân vật tiêu biểu là các đồng chí Lão thành cách mạng; nguyên là Lãnh đạo chủ chốt của tỉnh; Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân; 26 tên di tích lịch sử văn hóa và danh lam thắng cảnh; 12 tên địa danh, công trình tiêu biểu (Có danh mục kèm theo).
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành.
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Hội đồng tư vấn Đặt tên, đổi tên đường và công trình công cộng trên địa bàn tỉnh; Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN |
DANH MỤC
TÊN
NHÂN VẬT, DI TÍCH LỊCH SỬ - VĂN HÓA, DANH LAM THẮNG CẢNH, ĐỊA DANH VÀ CÔNG TRÌNH
TIÊU BIỂU
(Kèm theo Quyết định số 215/QĐ-UBND ngày 20 tháng 01 năm 2026 của Ủy ban nhân
dân tỉnh Khánh Hòa)
A. TÊN NHÂN VẬT TIÊU BIỂU
1. Trần Quỳnh (1920-2005):
Đồng chí được sinh ra tại làng Nại Cửu, xã Triệu Đông, huyện Triệu Phong, tỉnh Quảng Trị. Trong quá trình hoạt động cách mạng, đồng chí đã có những đóng góp như sau: Năm 1936, tham gia Mặt trận Dân chủ, là Ủy viên Ban Chấp hành Thanh niên Dân chủ Huế. Từ năm 1940 - 1945, bị thực dân Pháp bắt giam ở Sài Gòn và Côn Đảo. Sau khi ra tù tiếp tục hoạt động cho Việt Minh. Tháng 6/1946 - 7/1947 làm Bí thư Tỉnh ủy Ninh Thuận. Từ năm 1948-1949 làm Bí thư Tỉnh ủy Khánh Hòa. Giai đoạn từ năm 1949 - 1954, Khu ủy viên Liên khu 5, Quân khu ủy viên; sau đó là Thường vụ Liên khu ủy, Trưởng ban Tuyên huấn. Năm 1954 - 1956, được cử đi học lý luận ở Trung Quốc. Năm 1960 - 1964, Phó Chánh Văn phòng Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam.
Tháng 12/1976, tại Đại hội toàn quốc lần thứ IV của Đảng Cộng sản Việt Nam, được bầu vào Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam. Năm 1977, giữ chức Chủ nhiệm Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước kiêm Phó Chủ nhiệm Ủy ban Kế hoạch Nhà nước. Đại biểu Quốc hội từ khóa I đến khóa VII; và được Quốc hội bầu giữ chức Chủ nhiệm Ủy ban Văn hóa và Xã hội của Quốc hội khóa V.
Tháng 12/1980, giữ chức Phó Thủ tướng Chính phủ. Tháng 7/1981 đến tháng 2/1989, giữ chức Phó Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng (nay là Phó Thủ tướng Chính phủ).
2. Phan Việt Sơn: Sinh ngày 05/5/1925. Nơi sinh: xã Mỹ An, huyện Ninh Hải, tỉnh Ninh Thuận.
Trong quá trình hoạt động cách mạng, đồng chí đã có những đóng góp như sau: Giai đoạn 1944 - 1945 tham gia tổ chức bí mật Thanh niên cứu quốc Mặt trận Việt Minh tổng Vạn Phước. Phụ trách xây dựng phong trào Thanh niên An Thạnh. Tham gia khởi nghĩa tỉnh Ninh Thuận vùng An Thạnh, Hòa Thạnh, Phú Thọ, Nam Cương. Từ năm 1954 đến năm 1961: Bí thư huyện ủy Thuận Nam. Từ năm 1961 - 1969: Tỉnh ủy viên, Chánh Văn Phòng Tỉnh ủy, Trưởng ban An ninh tỉnh Ninh Thuận. Năm 1972 - 1975: Phó Bí thư Tỉnh ủy, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận, Bí thư Ban cán sự tỉnh đội Ninh Thuận. Từ năm 1973 - 1975 là Quyền Bí thư tỉnh ủy Ninh Thuận.
Với những đóng góp nêu trên, đồng chí được tặng thưởng Huân chương Kháng chiến Hạng nhất. Huân chương Quyết thắng Hạng nhất. Huân chương Kháng chiến Hạng Ba.
3. Lê Văn Hiền: Nơi sinh: xã Hòa Vinh, huyện Tuy Hòa, tỉnh Phú Yên.
Trong quá trình hoạt động cách mạng, đồng chí đã có những đóng góp như sau: Giai đoạn năm 1944 - 1945, làm cơ sở đơn tuyến hoạt động tại tỉnh Phú Yên. Từ tháng 3/1945 đến tháng 01/1946, phụ trách Thanh niên Cứu quốc, Tự vệ mật, tham gia Ủy ban khởi nghĩa, Ủy ban Việt Minh, Ủy ban cách mạng lâm thời huyện Tuy Hòa, tỉnh Phú Yên.
Tháng 10/1946 đến 01/1947, chuyển công tác vào tỉnh Ninh Thuận; Tháng 02/1947 đến 7/1948, Bí thư kiêm Chủ tịch Ủy ban kháng chiến thị xã Phan Rang - Tháp Chàm, Tỉnh ủy viên, Ủy viên Thường vụ Tỉnh ủy Ninh Thuận; Tháng 8/1948 đến 7/1949, Bí thư kiêm Chủ tịch Ủy ban kháng chiến huyện Thuận Bắc, tỉnh Ninh Thuận; Tháng 8/1949 đến 7/1950, Ủy viên Ban Thường vụ, Phó Bí thư Tỉnh ủy tỉnh Ninh Thuận. Tháng 5/1951 đến 11/1951, Phó Bí thư Tỉnh ủy, Chính trị viên Tỉnh đội, Quyền Bí thư Tỉnh ủy Ninh Thuận. Từ tháng 12/1951 đến 6/1957 là Bí thư Tỉnh ủy tỉnh Ninh Thuận. Từ 1957-1960 là Bí thư Tỉnh ủy Khánh Hòa.
Từ tháng 01/1976 đến 10/1986, Bí thư Tỉnh ủy Thuận Hải; Ủy viên Ban Chấp hành Trung ương Đảng các khóa IV, V.
4. Nguyễn Trung Hậu: Sinh ngày 15/9/1932 tại xã Phước Lộc, huyện Tuy Phước, tỉnh Bình Định.
Trong quá trình hoạt động cách mạng, đồng chí đã có những đóng góp như sau: Giai đoạn 1945 - 1949: tham gia hoạt động trên các lĩnh vực như thiếu nhi, giáo viên, thanh niên tại các địa phương thuộc tỉnh Bình Định. Năm 1954 tập kết ra miền Bắc. Giai đoạn năm 1954 - 1962 tham gia hoạt động trong ngành Giáo dục tỉnh Hưng Yên. Năm 1963 - 1964, được cử đi đào tạo trường chính trị của Bộ Giáo dục và Đại học, sau đó được điều về Khu 6 công tác tại trường Đảng. Năm 1967 - 1969: Cán bộ Ban Tuyên huấn Khu 6.
Năm 1974-8/1975: Biệt phái làm Bí thư cán sự Thường vụ huyện ủy, Bí thư huyện ủy, phó Chủ tịch Ủy ban Quân quản thị trấn Tánh Linh. Giai đoạn 1976-1979: Tỉnh Ủy viên, Trưởng ty Giáo dục, tỉnh Thuận Hải. Năm 1980-1986: đảm nhiệm các chức vụ Tỉnh ủy viên, Phó Chủ tịch UBND tỉnh Thuận Hải; Trưởng Ban Tuyên giáo Tỉnh ủy tỉnh Thuận Hải. Năm 1986-1987: Phó Bí thư Tỉnh ủy, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh Thuận Hải; Năm 1987-1992: Đại biểu Quốc Hội khóa 8, Ủy viên ban kinh tế-Ngân sách Quốc Hội.
Tháng 6/1987-3/1992, Bí thư Tỉnh ủy Thuận Hải. Tháng 3/1992-4/1996, Bí thư Tỉnh ủy Ninh Thuận.
5. Chamaléa Điêu - Bí danh: Chu Khé: Sinh ngày 20 tháng 02 năm 1948 tại xã Phước Chiến, huyện Ninh Hải, tỉnh Ninh Thuận. Dân tộc: Raglai.
Trong quá trình hoạt động cách mạng, đồng chí đã có những đóng góp như sau: Từ năm 1960 đến năm 1967 tham gia Cách mạng ở địa phương trên các lĩnh vực Thiếu nhi, giáo viên, du kích, tuyên giáo.
Năm 1970 được điều động về công tác tại huyện ủy Bác Ái Đông, tỉnh Ninh Thuận; là ủy viên Ủy ban nhân dân Cách mạng huyện Bác Ái Đông; ủy viên Tuyên - Văn Giáo huyện kiêm phụ trách Thanh niên. Tháng 12/1975 - 6/1977: Ủy viên Ban Chấp hành Trung ương Đoàn; Ủy viên Thường vụ Tỉnh Đoàn Thuận Hải; Ủy viên Đoàn chủ tịch Hội Liên hiệp Thanh niên Việt Nam Trung ương; Ủy viên Thường vụ Tỉnh Đoàn Thuận Hải;
Tháng 7/1977 - 12/1979: Ủy viên Ban Chấp hành Trung ương Đoàn; Phó Bí thư tỉnh Đoàn Thuận Hải; Tháng 3/1983 là Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện Ninh Sơn, tỉnh Ninh Thuận. Tháng 5/1983 - 03/1992: Tỉnh ủy viên các khóa III, IV, Bí thư huyện ủy Ninh Sơn, tỉnh Ninh Thuận.
Tháng 10/1992: Ủy viên Thường vụ Tỉnh ủy, Bí thư huyện ủy Ninh Sơn và là đại biểu Quốc hội; Tháng 01/1995: Phó Chủ tịch chuyên trách Hội đồng nhân dân tỉnh Ninh Thuận khóa VI; Tháng 4/1996- 3/2004: Ủy viên Trung ương Đảng, Bí thư tỉnh ủy Ninh Thuận, Đại biểu Quốc Hội khóa X.
Đồng chí được tặng thưởng 01 Huân chương Quyết thắng hạng Nhì; Huân chương kháng chiến chống Mỹ cứu nước hạng Nhất. Huân chương độc lập hạng Ba.
6. Trương Trọng Xương - Bí danh: Hồng Vĩnh: Lão thành cách mạng tỉnh Ninh Thuận, Sinh ngày 05 tháng 10 năm 1920 tại thôn Vĩnh Hy, xã Vĩnh Hải, huyện Ninh Hải, tỉnh Ninh Thuận.
Trong quá trình hoạt động cách mạng, đồng chí đã có những đóng góp như sau: Tháng 5/1940 - 3/1942: tham gia Đoàn viên thanh niên phản đế, Bí thư nhóm thanh niên phản đế Vĩnh Hy, tổ chức lãnh đạo Hội bóng đá và tương tế (biến tướng Cách mạng) thôn Vĩnh Hy (bị địch bắt đi tù 3 năm, 1942 - 1945), tham gia sinh hoạt chính trị nội bộ và đấu tranh với địch tại nhà lao Phan Rang. Tháng 01/1945 - 8/1945: Chủ nhiệm Ủy ban Việt Minh thôn Vĩnh Hy, Ủy viên Ủy ban Việt Minh thôn Mỹ Tường, tỉnh Ninh Thuận. Xây dựng cơ sở tổ chức Đội tự vệ chiến đấu thôn Vĩnh Hy. Tháng 9/1945 - 9/1946: Ủy viên Thường vụ Ủy ban Việt Minh huyện Ninh Hải hạ, Đảng viên Cộng sản Đông Dương thuộc Chi bộ Khu Đông Bắc Ninh Thuận, Bí thư Chi bộ thôn Vĩnh Hy. Tháng 10/1946 - 4/1947: Ủy viên Thường vụ Đảng ủy lâm thời, Chủ nhiệm Ủy ban Việt Minh Khu 1 Ninh Thuận. Tháng 5/1947 - 10/1948: Ủy viên Thường vụ Đảng ủy và Ủy viên Thường trực Ủy ban Kháng chiến - Hành chính vùng 1 Ninh Thuận. Tháng 11/1948 - 12/1949: Huyện ủy viên, Ủy viên Ủy ban Liên Việt huyện Thuận Bắc, tỉnh Ninh Thuận. Tháng 01/1950 - 5/1951: Chi ủy viên, Ủy viên Ủy ban Kháng chiến - Hành chính thị xã Phan Rang - Tháp Chàm, phụ trách công tác dân vận. Tháng 6/1951 - 7/1954: Bí thư Chi bộ, Chủ tịch Ủy ban Liên Việt Khu Dân sinh 1 Ninh Thuận. Tháng 8/1954 - 7/1955: Cán bộ Dân vận do Tỉnh ủy bố trí sống hợp pháp, vận động thân hào, nhân sĩ trí thức vùng địch kiểm soát trong tỉnh đấu tranh chính trị đòi hiệp thương. Tháng 4/1975 - 12/1975: Chủ tịch Ủy ban Nhân dân phường Thanh Sơn, thị xã Phan Rang-Tháp Chàm. Tháng 01/1976 - 12/1976: Cán bộ Dân vận cơ quan Mặt trận Tổ quốc tỉnh Thuận Hải.
Tháng 10/1978 - 3/1983: Liên tục tham gia tổ chức bầu cử ở cơ sở, Phó Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc phường Thanh Sơn, thị xã Phan Rang-Tháp Chàm, Thuận Hải. Tháng 4/1983 nghỉ việc do già yếu. Được công nhận là Lão thành cách mạng.
7. Chamaléa Châu: sinh năm 1940 tại xã Phước Trung, huyện Bác Ái, tỉnh Ninh Thuận. Dân tộc Raglai. Là Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân.
Trong quá trình hoạt động cách mạng, đồng chí đã có những đóng góp như sau: Năm 1963 đồng chí tham gia chống càn ở các xã Phước Kháng, Phước Trung giành thắng lợi lớn. Năm 1966 được kết nạp vào Đảng Cộng sản Việt Nam và năm sau được cử làm Xã đội trưởng phụ trách đội du kích xã Phước Trung. Tháng 03/1967, tổ chức lực lượng du kích (được trang bị bằng súng trường) đánh địch càn quét, bắn cháy 4 máy bay địch. Từ tháng 6/1966 đến tháng 5/1967, dân quân du kích xã Phước Trung đã bắn 25 máy bay các loại và làm bị thương nhiều chiếc khác. Xã Phước Trung được tỉnh đánh giá là đơn vị lá cờ đầu trong phong trào bắn máy bay Mỹ. Riêng đồng chí Chamalé Châu vừa làm nhiệm vụ lãnh đạo tổ du kích vừa trực tiếp bắn rơi 7 chiếc máy bay địch, trở thành người bắn rơi nhiều máy bay nhất trong toàn huyện Bác Ái. Sau Đại hội Đảng bộ huyện Bác Ái lần thứ nhất (1970), chi bộ xã Phước Trung cũng tiến hành Đại hội (1971) và bầu đồng chí Chamaléa Châu làm Bí thư.
Đồng chí được tặng thưởng Huân chương kháng chiến chống Mỹ hạng Nhất và nhiều bằng khen, giấy khen. Ngày 20/12/1994 đồng chí được Chủ tịch nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam tặng danh hiệu Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân.
8. Đặng Đức Thuật: Là Danh nhân thời Nguyễn. Ông tinh thông sử học, là bậc “lão thành, túc học”, được học giả đương thời xưng tặng là “Đặng gia sử phái”.
Khi quân Tây Sơn dấy binh, ông lui về ở ẩn và dạy học tại vùng Phước Sơn, An Phước, Ninh Thuận. Năm Mậu Thân 1788, sau khi Nguyễn Ánh lấy lại được vùng Gia Định, Ông cùng với Lê Đạt vào Gia Định yết kiến Nguyễn Ánh, được Nguyễn Ánh tin dùng và bổ làm Hàn lâm viện Thị giảng Gián nghị - chức quan chuyên nghiên cứu sách, giảng luận và dâng lời can gián vua.
Tính ông cương trực, một lần can gián mà chúa Nguyễn không nghe, ông nói “Lời nói không công hiệu, thế thì gián nghị nỗi gì”. Bèn bỏ ra đi, chúa Nguyễn phải cho người theo triệu hồi, ông mới trở lại phục vụ. Sau ông mất trong quân, được truy tặng Thượng thư, Thị giảng học sĩ. Hiện các tài liệu viết về ông chưa cập nhật được thông tin về năm sinh, năm mất của ông.
B. TÊN DI TÍCH LỊCH SỬ VĂN HÓA, DANH LAM THẮNG CẢNH
|
STT |
Tên di tích/địa điểm |
Loại hình |
Số Quyết định |
|
1. |
Vịnh Vĩnh Hy (xã Vĩnh Hải, huyện Ninh Hải, tỉnh Ninh Thuận) |
Danh lam thắng cảnh |
44/QĐ-BVHTTDL 07/01/2020 |
|
2. |
Khu tập trung Bà Râu (xã Lợi Hải, huyện Thuận Bắc, tỉnh Ninh Thuận) |
Lịch sử cách mạng |
83/QĐ-UBND 16/01/2018 |
|
3. |
Miếu Thanh Minh (xã Nhơn Hải, huyện Ninh Hải, tỉnh Ninh Thuận) |
Kiến trúc nghệ thuật |
849/QĐ-UBND 25/5/2018 |
|
4. |
Đình Mỹ Phước (Phường Mỹ Bình, thành phố Phan Rang - Tháp Chàm, tỉnh Ninh Thuận) |
Kiến trúc nghệ thuật |
1424/QĐ-UBND 30/8/2018 |
|
5. |
Hang Rái (xã Vĩnh Hải, huyện Ninh Hải, tỉnh Ninh Thuận) |
Danh lam Thắng cảnh |
1432/QĐ-UBND 31/8/2018 |
|
6. |
Miếu Đông Sơn (Phường Văn Hải, thành phố Phan Rang - Tháp Chàm, tỉnh Ninh Thuận) |
Kiến trúc nghệ thuật |
1499/QĐ-UBND 12/9/2018 |
|
7. |
Sự kiện thảm sát Ấp Nam, năm 1947 (xã An Hải, huyện Ninh Phước, tỉnh Ninh Thuận) |
Lịch sử cách mạng |
09/QĐ-UBND 05/01/2019 |
|
8. |
Đình Mỹ Nhơn (xã Bắc Phong, huyện Thuận Bắc, tỉnh Ninh Thuận) |
Kiến trúc nghệ thuật |
1672/ QĐ-UBND 11/10/2019 |
|
9. |
Sự kiện thảm sát Nhân dân làng Thạnh Đức, năm 1947 (xã Phước Ninh, huyện Thuận Nam, tỉnh Ninh Thuận) |
Lịch sử cách mạng |
654/QĐ-UBND 07/5/2020 |
|
10. |
Sự kiện thảm sát làng Vạn Phước năm 1946 (xã Phước Thuận, huyện Ninh Phước, tỉnh Ninh Thuận) |
Lịch sử cách mạng |
2215/QĐ-UBND 17/12/2020 |
|
11. |
Miếu Thuận Khánh (xã Phước Thuận, huyện Ninh Phước, tỉnh Ninh Thuận) |
Kiến trúc nghệ thuật |
2187/QĐ-UBND 18/11/2021 |
|
12. |
Đình Đông Giang (Phường Đông Hải, thành phố Phan Rang - Tháp Chàm, tỉnh Ninh Thuận) |
Kiến trúc nghệ thuật |
1237/ QĐ-UBND 7/9/2022 |
|
13. |
Miếu Năm Bà (Phường Bảo An, thành phố Phan Rang - Tháp Chàm, tỉnh Ninh Thuận) |
Lịch sử cách mạng |
238/QĐ-UBND 28/2/2023 |
|
14. |
Đình Sông Pha (xã Lâm Sơn, huyện Ninh Sơn, tỉnh Ninh Thuận) |
Kiến trúc nghệ thuật |
931/QĐ-UBND 11/7/2023 |
|
15. |
Đình Đài Sơn (Phường Đài Sơn, thành phố Phan Rang - Tháp Chàm, tỉnh Ninh Thuận) |
Kiến trúc nghệ thuật |
1436/QĐ-UBND 26/10/2023 |
|
16. |
Đình Nhuận Đức (xã Phước Hữu, huyện Ninh Phước, tỉnh Ninh Thuận) |
Kiến trúc nghệ thuật |
1825/QĐ-UBND 25/12/2023 |
|
17. |
Đình Long Bình (xã An Hải, huyện Ninh Phước, tỉnh Ninh Thuận) |
Kiến trúc nghệ thuật |
479/QĐ-UBND 25/4/2024 |
|
18. |
Đình Bình Quý (thị trấn Phước Dân, huyện Ninh Phước, tỉnh Ninh Thuận) |
Kiến trúc nghệ thuật |
816/QĐ-UBND 09/7/2024 |
|
19. |
Đồn Kiểm lâm Tân Mỹ (xã Quảng Sơn, huyện Ninh Sơn, tỉnh Ninh Thuận) |
Lịch sử cách mạng |
1360/QĐ-UBND 14/10/2024 |
|
20. |
Đình Mỹ Hòa (phường Mỹ Hải, thành phố Phan Rang - Tháp Chàm, tỉnh Ninh Thuận) |
Kiến trúc nghệ thuật |
1391/QĐ-UBND 21/10/2024 |
|
21. |
Miếu Mỹ Thuận (phường Mỹ Hải, thành phố Phan Rang - Tháp Chàm, tỉnh Ninh Thuận) |
Kiến trúc nghệ thuật |
1557/QĐ-UBND 27/11/2024 |
|
22. |
Đình Hoài Nhơn (xã Phước Hậu, huyện Ninh Phước, tỉnh Ninh Thuận) |
Kiến trúc nghệ thuật |
24/QĐ-UBND 06/01/2025 |
|
23. |
Đình Phước Đức (phường Phước Mỹ, thành phố Phan Rang - Tháp Chàm, tỉnh Ninh Thuận) |
Kiến trúc nghệ thuật |
846/QĐ-UBND 20/6/2025 |
|
24. |
Đình Phú Thạnh (xã Mỹ Sơn, huyện Ninh Sơn, tỉnh Ninh Thuận) |
Kiến trúc nghệ thuật |
851/QĐ-UBND 23/6/2025 |
|
25. |
Đình Mỹ Thiện (phường Phước Mỹ, thành phố Phan Rang - Tháp Chàm, tỉnh Ninh Thuận) |
Kiến trúc nghệ thuật |
929/QĐ-UBND 26/6/2025 |
|
26. |
Khu Xóm Dừa (phường Đô Vinh, thành phố Phan Rang - Tháp Chàm, tỉnh Ninh Thuận) |
Lịch sử cách mạng |
980/QĐ-UBND 30/6/2025 |
C. TÊN ĐỊA DANH, CÔNG TRÌNH
|
STT |
Tên Địa danh, Công trình |
Xuất xứ/ý nghĩa |
|
1. |
Vĩnh Hy |
Là tên của một thôn (thôn Vĩnh Hy), thuộc xã Vĩnh Hải, đồng thời cũng là tên của một trong số các vịnh biển đẹp nhất Việt Nam - Vịnh Vĩnh Hy. Là danh lam thắng cảnh được xếp hạng di tích cấp Quốc gia. Nơi đây nổi tiếng với các dãy núi ôm trọn vịnh và làn nước trong xanh, ở nhiều vị trí khi đi trên tàu đáy kính có thể nhìn thấy rõ sinh vật, rạn san hô bên dưới, thu hút rất đông khách tham quan, du lịch. |
|
2. |
Bình Tiên |
Là tên của một thôn (thôn Bình Tiên) thuộc xã Công Hải, đồng thời là tên của bãi biển Bình Tiên được mệnh danh là “Maldives” Việt Nam khi sở hữu vẻ đẹp hoang sơ tuyệt đẹp. Tại khu vực bãi biển Bình Tiên có sân Golf Anara Bình Tiên phục vụ thể thao và du lịch. |
|
3. |
Núi Chúa |
Là tên của dãy núi cao trải dài từ Bắc xuống Nam, phân bố rộng trên địa bàn các xã Công Hải, Vĩnh Hải, Thuận Bắc, Ninh Hải, tỉnh Khánh Hòa. Núi Chúa có hệ sinh thái khô hạn độc đáo không chỉ ở Việt Nam mà cả khu vực Đông Nam Á. Vườn quốc gia Núi Chúa được thành lập vào năm 2003. Năm 2021, vườn quốc gia này đã được UNESCO công nhận là Khu dự trữ sinh quyển thế giới, với cả rừng, biển với đặc điểm là vùng khô hạn độc đáo và hiếm có đặc trưng của Việt Nam và Đông Nam Á. |
|
4. |
Ninh Chử |
Là tên của một Phường (phường Ninh Chử) thuộc tỉnh Khánh Hòa; đồng thời là tên của bãi biển Ninh Chử, một địa điểm du lịch, tắm biển nổi tiếng của khu vực Nam Khánh Hòa. |
|
5. |
Cà Ná |
Là tên của một xã (xã Cà Ná) thuộc tỉnh Khánh Hòa; đồng thời còn là tên của làng chài, làng nghề làm nước mắm, làm muối lâu đời; tên của bãi biển nổi tiếng của khu vực Nam Khánh Hòa - biển Cà Ná. |
|
6. |
Đầm Nại |
Là tên của đầm nước tự nhiên trải rộng trên địa bàn các xã Ninh Hải, Xuân Hải, tỉnh Khánh Hòa. Đầm Nại mang đặc thù kiểu đầm nhiệt đới khô hạn. Đầm có diện tích khoảng 1.200 ha, nằm sâu trong đất liền, có cửa thông ra biển qua sông Tri Thủy. Đầm nhận nước ngọt từ các sông suối, kênh mương thủy lợi trong khu vực, nhận nước mặn từ cơ chế thủy triều từ biển vào. Đầm Nại có tiềm năng phong phú về nguồn lợi thủy sản, rừng ngập mặn. Xung quanh Đầm Nại có thể quy hoạch phát triển đô thị, du lịch, dịch vụ, khai thác, nuôi trồng thủy sản. |
|
7. |
Lâm Cấm |
Là tên của đập thủy lợi chắn ngang dòng chảy của Sông Dinh (sông Cái Phan Rang) đoạn qua địa phận phường Đô Vinh và xã Phước Hậu ở hai bên bờ. Đập Lâm Cấm còn là thắng cảnh, điểm tham quan, du lịch. Vào dịp lễ, Tết và những ngày nghỉ cuối tuần, đập Lâm Cấm thu hút đông đảo người dân địa phương đến vui chơi, chụp ảnh lưu niệm. |
|
8. |
Nha Trinh |
Là tên của đập thủy lợi chắn ngang dòng chảy của Sông Dinh (sông Cái Phan Rang) đoạn qua địa phận xã Phước Hậu và xã Mỹ Sơn ở hai bên bờ. Đập Nha Trinh là công trình thủy lợi quan trọng, là thắng cảnh, điểm tham quan, du lịch. Vào dịp lễ, Tết, cuối tuần, đập Nha Trinh thu hút đông đảo người dân địa phương, du khách đến tham quan, trải nghiệm. |
|
9. |
Đầm Vua |
Là tên của đầm nước mặn thuộc địa phận xã Vĩnh Hải. Đầm nằm trong đất liền, Trước đây có nước lợ, có nhiều loại thủy sản như cá chốt; ngày nay Đầm Vua được phát triển, mở rộng đưa nước biển vào hình thành một cánh đồng làm muối. Theo truyền thuyết dân gian, thời Tây Sơn đánh nhau với các chúa Nguyễn, có lần Nguyễn Ánh bị Nguyễn Huệ đánh đuổi đến trú nấp tại đầm này, nên có tên Đầm Vua. |
|
10. |
Đá Trắng |
Là tên của quả đồi (núi) thuộc xã Phước Hữu, tỉnh Khánh Hòa. Núi Đá Trắng là nơi diễn ra Trận đánh đầu tiên của Tiểu đoàn Bộ binh 610 vào đêm 27/12/1967 tập kích địch vào ấp chiến lược Hoài Trung và Đá Trắng. Tỉnh ủy, Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận (cũ) có chủ trương đầu tư xây dựng công trình lịch sử ghi danh chiến tích Tiểu đoàn Bộ binh 610 tại núi Đá Trắng nhằm ghi danh những chiến công, sự hy sinh của cán bộ, chiến sĩ Tiểu đoàn Bộ binh 610 trong sự nghiệp đấu tranh giải phóng dân tộc trên quê hương Ninh Thuận. |
|
11. |
Nam Cương |
Là tên của một thôn Nam Cương (thôn Nam Cương), thuộc xã Phước Dinh, tỉnh Khánh Hòa; đồng thời là tên của đồi cát đẹp, độc đáo trong khu vực. Đồi cát Nam Cương có địa hình là những đồi cát mịn, gợn sóng, nối tiếp nhau. Nhìn từ xa, màu đồi cát phân giải nhiều tầng, nhiều lớp như một bức tranh nhiều đường nét do nắng và gió biển tạo thành, trông rất lạ mắt, thu hút nhiều du khách đến tham quan, du lịch trải nghiệm. |
|
12. |
Phước Bình |
Là tên gọi của Vườn quốc gia Phước Bình thuộc địa phận xã Bác Ái Tây, tỉnh Khánh Hòa. Vườn quốc gia Phước Bình có địa hình trải dài ở độ cao từ 300m đến 1.926m so với mặt nước biển nên hệ sinh thái có giá trị bảo tồn đa dạng sinh học và cảnh quan tuyệt đẹp. Đặc biệt, nơi đây còn giữ được những nét văn hoá độc đáo của người Raglai. Có di tích lịch sử cấp quốc gia Bẫy đá Pinăng Tắc. Là điểm đến lý tưởng cho du khách đến trải nghiệm trekking, khám phá thiên nhiên, tìm hiểu nghiên cứu về động thực vật. |
Nguồn tư liệu tham khảo:
- Lịch sử Đảng bộ tỉnh Ninh Thuận năm 1930-1975, nhà xuất bản Chính trị Quốc gia, Hà Nội, 2011;
- Địa danh tỉnh Ninh Thuận xưa và nay, Nxb Văn hóa - Văn nghệ, năm 2016;
- Những người con trung hiếu, Ban Tuyên giáo Tỉnh ủy Ninh Thuận biên soạn tháng 12/2004;
- Những chiến sĩ cộng sản trên quê hương Ninh Thuận, Ban chấp hành Đảng bộ tỉnh Ninh Thuận, xuất bản năm 2000;
- Từ điển nhân vật lịch sử Việt Nam, Nxb TP. Hồ Chí Minh./.
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh