Quyết định 2126/QĐ-UBND năm 2026 phê duyệt Chương trình khuyến nông trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp giai đoạn 2026 - 2030
| Số hiệu | 2126/QĐ-UBND |
| Ngày ban hành | 09/07/2026 |
| Ngày có hiệu lực | 09/07/2026 |
| Loại văn bản | Quyết định |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Đồng Tháp |
| Người ký | Nguyễn Phước Thiện |
| Lĩnh vực | Lĩnh vực khác |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 2126/QĐ-UBND |
Đồng Tháp, ngày 09 tháng 7 năm 2026 |
PHÊ DUYỆT CHƯƠNG TRÌNH KHUYẾN NÔNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG THÁP GIAI ĐOẠN 2026 - 2030
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG THÁP
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15 ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Nghị định số 83/2018/NĐ-CP ngày 24 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ về khuyến nông;
Căn cứ Nghị định số 98/2018/NĐ-CP ngày 05 tháng 7 năm 2018 của Chính phủ về chính sách khuyến khích phát triển hợp tác, liên kết trong sản xuất và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp;
Căn cứ Thông tư số 75/2019/TT-BTC ngày 04 tháng 11 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định quản lý, sử dụng kinh phí sự nghiệp từ nguồn ngân sách nhà nước thực hiện hoạt động khuyến nông;
Căn cứ Nghị định số 112/2024/NĐ-CP ngày 11 tháng 9 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết về đất trồng lúa;
Căn cứ Quyết định số 4296/QĐ-BNNMT ngày 16 tháng 10 năm 2025 của Bộ Nông nghiệp và Môi trường phê duyệt Chiến lược phát triển khuyến nông đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050;
Căn cứ Chương trình hành động số 03-CTr/TU ngày 14 tháng 10 năm 2025 của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh Đồng Tháp thực hiện Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh lần thứ I, nhiệm kỳ 2025 - 2030;
Xét đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường tại Tờ trình số 9278/TTr-SNN&MT ngày 26 tháng 6 năm 2026 về việc phê duyệt Chương trình Khuyến nông trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp giai đoạn 2026 - 2030.
QUYẾT ĐỊNH
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.
|
Nơi nhận: |
KT. CHỦ TỊCH |
KHUYẾN NÔNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG THÁP, GIAI ĐOẠN 2026-2030
(Ban hành kèm theo Quyết định số 2126/QĐ-UBND ngày 09/7/2026 của Chủ tịch Ủy
ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp)
I. PHẠM VI, ĐỐI TƯỢNG VÀ THỜI GIAN THỰC HIỆN
1. Phạm vi thực hiện: trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp.
2. Đối tượng:
Các tổ chức, cá nhân có liên quan đến công tác khuyến nông và hoạt động chuyển giao tiến bộ khoa học, kỹ thuật, công nghệ trong lĩnh vực nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp, gồm:
- Tổ chức, cá nhân hoạt động trong lĩnh vực nghiên cứu, đào tạo, chuyển giao khoa học, công nghệ có chức năng, nhiệm vụ liên quan đến hoạt động khuyến nông.
- Nông dân, chủ trang trại, thành viên tổ hợp tác, hợp tác xã, doanh nghiệp và các tổ chức, cá nhân hoạt động sản xuất, kinh doanh trong lĩnh vực nông nghiệp.
3. Thời gian thực hiện: 5 năm (giai đoạn 2026 – 2030).
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 2126/QĐ-UBND |
Đồng Tháp, ngày 09 tháng 7 năm 2026 |
PHÊ DUYỆT CHƯƠNG TRÌNH KHUYẾN NÔNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG THÁP GIAI ĐOẠN 2026 - 2030
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG THÁP
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15 ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Nghị định số 83/2018/NĐ-CP ngày 24 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ về khuyến nông;
Căn cứ Nghị định số 98/2018/NĐ-CP ngày 05 tháng 7 năm 2018 của Chính phủ về chính sách khuyến khích phát triển hợp tác, liên kết trong sản xuất và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp;
Căn cứ Thông tư số 75/2019/TT-BTC ngày 04 tháng 11 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định quản lý, sử dụng kinh phí sự nghiệp từ nguồn ngân sách nhà nước thực hiện hoạt động khuyến nông;
Căn cứ Nghị định số 112/2024/NĐ-CP ngày 11 tháng 9 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết về đất trồng lúa;
Căn cứ Quyết định số 4296/QĐ-BNNMT ngày 16 tháng 10 năm 2025 của Bộ Nông nghiệp và Môi trường phê duyệt Chiến lược phát triển khuyến nông đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050;
Căn cứ Chương trình hành động số 03-CTr/TU ngày 14 tháng 10 năm 2025 của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh Đồng Tháp thực hiện Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh lần thứ I, nhiệm kỳ 2025 - 2030;
Xét đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường tại Tờ trình số 9278/TTr-SNN&MT ngày 26 tháng 6 năm 2026 về việc phê duyệt Chương trình Khuyến nông trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp giai đoạn 2026 - 2030.
QUYẾT ĐỊNH
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.
|
Nơi nhận: |
KT. CHỦ TỊCH |
KHUYẾN NÔNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG THÁP, GIAI ĐOẠN 2026-2030
(Ban hành kèm theo Quyết định số 2126/QĐ-UBND ngày 09/7/2026 của Chủ tịch Ủy
ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp)
I. PHẠM VI, ĐỐI TƯỢNG VÀ THỜI GIAN THỰC HIỆN
1. Phạm vi thực hiện: trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp.
2. Đối tượng:
Các tổ chức, cá nhân có liên quan đến công tác khuyến nông và hoạt động chuyển giao tiến bộ khoa học, kỹ thuật, công nghệ trong lĩnh vực nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp, gồm:
- Tổ chức, cá nhân hoạt động trong lĩnh vực nghiên cứu, đào tạo, chuyển giao khoa học, công nghệ có chức năng, nhiệm vụ liên quan đến hoạt động khuyến nông.
- Nông dân, chủ trang trại, thành viên tổ hợp tác, hợp tác xã, doanh nghiệp và các tổ chức, cá nhân hoạt động sản xuất, kinh doanh trong lĩnh vực nông nghiệp.
3. Thời gian thực hiện: 5 năm (giai đoạn 2026 – 2030).
Đẩy mạnh hoạt động khuyến nông theo hướng đổi mới, hiệu quả; tăng cường chuyển giao, ứng dụng tiến bộ khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số, nông nghiệp xanh, nông nghiệp sinh thái, kinh tế tuần hoàn và sản xuất phát thải thấp vào thực tiễn sản xuất nông nghiệp. Tập trung xây dựng, chuyển giao và nhân rộng các mô hình khuyến nông ứng dụng công nghệ cao phù hợp với điều kiện sinh thái của từng vùng sản xuất; nâng cao trình độ sản xuất, năng lực quản lý, tổ chức sản xuất và khả năng tiếp cận thị trường của nông dân, tổ hợp tác, hợp tác xã và doanh nghiệp.
Thông qua hoạt động khuyến nông, hỗ trợ tổ chức lại sản xuất, phát triển các vùng nguyên liệu hàng hóa tập trung gắn với liên kết chuỗi giá trị, truy xuất nguồn gốc và chuyển đổi số; hỗ trợ phát triển các mô hình sản xuất phù hợp theo 05 phân vùng kinh tế nông nghiệp của tỉnh, gồm: vùng kinh tế nông nghiệp biên giới; vùng kinh tế nông nghiệp sinh thái Đồng Tháp Mười; vùng kinh tế nông nghiệp trung tâm dọc sông Tiền; vùng kinh tế nông nghiệp trung tâm dọc sông Hậu và vùng kinh tế nông nghiệp biển, từng bước hình thành các vùng sản xuất tập trung, chuyên canh quy mô lớn theo lợi thế của từng tiểu vùng sinh thái.
Đồng thời, thúc đẩy phát triển các mô hình sản xuất có tổ chức đối với các ngành hàng chủ lực của tỉnh như lúa gạo, trái cây, thủy hải sản, sen và các ngành hàng có tiềm năng; tăng cường liên kết giữa nông dân, tổ hợp tác, hợp tác xã và doanh nghiệp theo chuỗi giá trị từ sản xuất, thu hoạch, chế biến, bảo quản, logistics đến tiêu thụ sản phẩm, với sự hỗ trợ, đồng hành của lực lượng khuyến nông cộng đồng. Thông qua hoạt động khuyến nông, hỗ trợ tổ chức lại sản xuất theo hướng hợp tác, liên kết và phát triển hệ sinh thái kinh tế ngành hàng; lấy hợp tác xã và doanh nghiệp làm hạt nhân liên kết, khuyến nông cộng đồng là cầu nối chuyển giao kỹ thuật và tổ chức sản xuất, nông dân là chủ thể trung tâm nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất, gia tăng giá trị và phát triển bền vững.
Qua đó góp phần chuyển từ tư duy sản xuất nông nghiệp sang tư duy kinh tế nông nghiệp, nâng cao giá trị gia tăng, khả năng cạnh tranh và phát triển nông nghiệp bền vững, thích ứng với biến đổi khí hậu; nâng cao thu nhập, cải thiện đời sống người dân nông thôn và đóng góp vào mục tiêu xây dựng Đồng Tháp trở thành trung tâm nông nghiệp xanh, hiện đại và kiểu mẫu của vùng Đồng bằng sông Cửu Long.
- Tổ chức đào tạo giảng viên khuyến nông (TOT) về chuyển đổi số trong nông nghiệp, phương pháp và kỹ năng khuyến nông, các tiến bộ khoa học kỹ thuật, công nghệ mới phục vụ công tác chuyển giao và tư vấn sản xuất cho đội ngũ cán bộ khuyến nông các cấp: 40 lớp (08 lớp/năm).
- Tổ chức đào tạo nông dân (TOF) về chuyển đổi số, ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật, nông nghiệp công nghệ cao, nông nghiệp hữu cơ, nông nghiệp sinh thái, kinh tế tuần hoàn, sản xuất giảm phát thải và các nội dung phục vụ tổ chức lại sản xuất cho Tổ khuyến nông cộng đồng, thành viên tổ hợp tác, hợp tác xã, hội quán nông dân và nông dân nòng cốt: 75 lớp (15 lớp/năm).
- Tổ chức các lớp tập huấn, tuyên truyền, chuyển giao tiến bộ kỹ thuật; phổ biến các cơ chế, chính sách mới, tiêu chuẩn, quy chuẩn, quy trình sản xuất và các nội dung cần triển khai kịp thời trong thực tiễn sản xuất thông qua phối hợp với các hội, hiệp hội ngành hàng, hội quán và các tổ chức nông dân: 50 cuộc (10 cuộc/năm).
Tổ chức các hội thảo chuyên đề nhằm trao đổi, chia sẻ kinh nghiệm, mô hình hay, tiến bộ kỹ thuật, công nghệ mới và các giải pháp phát triển sản xuất nông nghiệp; nâng cao năng lực tư vấn, hướng dẫn và tổ chức thực hiện cho cán bộ khuyến nông, Tổ khuyến nông cộng đồng, tổ chức nông dân và nông dân nòng cốt: 25 cuộc (05 cuộc/năm).
Tổ chức các hội thảo khoa học nhằm giới thiệu, công bố và chia sẻ kết quả nghiên cứu, ứng dụng khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo trong lĩnh vực nông nghiệp; tạo điều kiện để cán bộ ngành nông nghiệp, Tổ khuyến nông cộng đồng và nông dân nòng cốt tiếp cận, cập nhật kiến thức mới, phục vụ công tác quản lý, chuyển giao kỹ thuật, ứng dụng vào sản xuất và nhân rộng các mô hình hiệu quả: 10 cuộc (02 cuộc/năm).
Ưu tiên truyền thông các mô hình tổ chức lại sản xuất, mô hình kinh tế tuần hoàn, nông nghiệp sinh thái, sản xuất giảm phát thải, chuyển đổi số trong nông nghiệp và các điển hình phát triển hệ sinh thái kinh tế ngành hàng; nhân rộng các mô hình hiệu quả, sáng kiến hay, cách làm sáng tạo. Tăng cường ứng dụng nền tảng số, công nghệ thông tin và truyền thông đa phương tiện để phổ biến nhanh chóng, hiệu quả các tiến bộ khoa học kỹ thuật, công nghệ mới và mô hình sản xuất tiên tiến đến người dân. Các chỉ tiêu thực hiện gồm:
- Đăng tải 500 tin, bài trên Trang thông tin điện tử của Sở Nông nghiệp và Môi trường.
- Phát hành 18 số Bản tin Khuyến nông điện tử.
- Đăng tải 500 tin, bài trên Trang thông tin điện tử hỗ trợ nông nghiệp Đồng Tháp - Kết nối cung cầu (dongthapxanh.vn).
- Thực hiện 28 phóng sự giới thiệu các mô hình, dự án sản xuất hiệu quả, tiêu biểu.
- Xây dựng 05 video tuyên truyền về hoạt động ngành nông nghiệp và các mô hình khuyến nông.
- Biên soạn mới, cập nhật và hiệu chỉnh 15 bộ tài liệu kỹ thuật điện tử phục vụ công tác đào tạo, tập huấn và chuyển giao kỹ thuật.
- Tổ chức 30 - 40 chuyến tham quan, học tập, trao đổi kinh nghiệm các mô hình sản xuất nông nghiệp hiệu quả trong và ngoài tỉnh; tham gia hội chợ, triển lãm, diễn đàn và các sự kiện xúc tiến thương mại, kết nối thị trường.
5. Xây dựng mô hình trình diễn kỹ thuật, dự án khuyến nông
5.1. Mô hình trình diễn kỹ thuật: 55 mô hình (11 mô hình/năm)
Các mô hình trình diễn kỹ thuật được xây dựng theo hướng ứng dụng tiến bộ khoa học công nghệ, chuyển đổi số, nông nghiệp xanh, nông nghiệp sinh thái, kinh tế tuần hoàn và giảm phát thải; đồng thời gắn với tổ chức lại sản xuất, hình thành và hoàn thiện hệ sinh thái kinh tế ngành hàng. Mô hình bảo đảm sự tham gia, liên kết giữa nông dân, tổ hợp tác, hợp tác xã, tổ khuyến nông cộng đồng, doanh nghiệp, cơ sở chế biến, đơn vị cung ứng dịch vụ đầu vào, logistics và thị trường tiêu thụ nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất, giá trị gia tăng và khả năng nhân rộng sau khi kết thúc hỗ trợ.
- Lĩnh vực trồng trọt: Tập trung phát triển các ngành hàng chủ lực của tỉnh như lúa gạo chất lượng cao, trái cây xuất khẩu (xoài, sầu riêng, chanh dây, dứa, mít,...), rau màu, hoa kiểng và các sản phẩm có tiềm năng. Tổ chức ứng dụng, nhân rộng kết quả các đề tài nghiên cứu khoa học và tiến bộ kỹ thuật mới; phát triển các mô hình sản xuất theo tiêu chuẩn VietGAP, hữu cơ, sinh thái, tuần hoàn, giảm phát thải và chuyển đổi số; xây dựng mô hình liên kết chuỗi từ vùng nguyên liệu đến chế biến, logistics và tiêu thụ sản phẩm; hỗ trợ phát triển cây trồng mới, cây dược liệu, nấm ăn và các mô hình nông nghiệp đô thị phù hợp điều kiện địa phương.
- Lĩnh vực chăn nuôi: Xây dựng các mô hình chăn nuôi an toàn sinh học, chăn nuôi tuần hoàn, ứng dụng công nghệ cao và chuyển đổi số trong quản lý sản xuất, môi trường và truy xuất nguồn gốc; phát triển các mô hình liên kết giữa hộ chăn nuôi, tổ hợp tác, hợp tác xã với doanh nghiệp chế biến, tiêu thụ; từng bước hình thành hệ sinh thái kinh tế ngành hàng chăn nuôi theo hướng hiệu quả, an toàn, giảm phát thải và thích ứng với biến đổi khí hậu.
- Lĩnh vực thủy sản: Tập trung phát triển các ngành hàng chủ lực như cá tra, tôm, nghêu và các đối tượng nuôi có lợi thế; xây dựng các mô hình nuôi thủy sản an toàn sinh học, sinh thái, tuần hoàn, ứng dụng công nghệ số trong quản lý vùng nuôi; tăng cường liên kết giữa cơ sở sản xuất giống, vùng nuôi tập trung, hợp tác xã, doanh nghiệp chế biến và xuất khẩu; phát triển các mô hình sinh kế thủy sản phù hợp điều kiện sinh thái từng vùng, góp phần hình thành hệ sinh thái kinh tế ngành hàng thủy sản bền vững.
5.2. Dự án khuyến nông: 07 dự án
Các dự án khuyến nông tập trung tổng hợp, hoàn thiện, chuẩn hóa và chuyển giao các giải pháp kỹ thuật, công nghệ, mô hình tổ chức sản xuất đã được kiểm chứng từ các chương trình, dự án của Trung ương, các dự án ODA, dự án hợp tác quốc tế và các đề tài nghiên cứu khoa học; xây dựng các mô hình khuyến nông đồng bộ có khả năng nhân rộng, góp phần hình thành vùng nguyên liệu tập trung, phát triển chuỗi giá trị và hệ sinh thái kinh tế ngành hàng trên địa bàn tỉnh.
- Lĩnh vực trồng trọt: Xây dựng vùng nguyên liệu đối với các ngành hàng chủ lực như lúa gạo chất lượng cao, xoài, sầu riêng, chanh dây, dứa, mít, rau màu, hoa kiểng theo các tiêu chuẩn VietGAP, hữu cơ, sinh thái và giảm phát thải; ứng dụng truy xuất nguồn gốc số hóa; tăng cường liên kết giữa vùng nguyên liệu với doanh nghiệp chế biến, xuất khẩu; phát triển thương hiệu và nâng cao năng lực cạnh tranh sản phẩm.
- Lĩnh vực chăn nuôi: Ứng dụng kết quả nghiên cứu khoa học, công nghệ mới vào sản xuất; phát triển vùng nguyên liệu phục vụ chế biến; xây dựng các mô hình liên kết sản xuất - tiêu thụ - chế biến theo chuỗi giá trị.
- Lĩnh vực thủy sản: Phát triển sản xuất giống thủy sản chất lượng cao; xây dựng mô hình sinh kế thủy sản theo chuỗi giá trị; phát triển sản phẩm gắn với truy xuất nguồn gốc, nhãn hiệu hàng hóa và thị trường tiêu thụ ổn định.
Danh mục dự án khuyến nông Giai đoạn 2026 - 2028: 07 dự án (Chi tiết Phụ lục 1 kèm theo)
(1) Xây dựng vùng trồng sầu riêng bền vững, đảm bảo an toàn thực phẩm, giảm phát thải.
(2) Ứng dụng công nghệ số trong thâm canh cây ăn trái theo chuẩn VietGAP (Xoài, mít, khóm).
(3) Xây dựng vùng trồng dừa theo tiêu chuẩn hữu cơ, giảm phát thải gắn liên kết tiêu thụ.
(4) Nhân rộng mô hình “Canh tác lúa chất lượng cao và phát thải thấp gắn với tăng trưởng xanh" phục vụ Đề án 1 triệu hecta lúa.
(5) Sản xuất giống cây trồng, vật nuôi chất lượng phát triển vùng nguyên
liệu phục vụ phát triển nông nghiệp bền vững.
(6) Nuôi cá - lúa sinh kế theo chuỗi giá trị gắn với nhãn hiệu hàng hóa.
(7) Cải tạo năng suất, chất lượng thịt trên đàn gà tre gắn với xây dựng vùng nguyên liệu.
Cung cấp các dịch vụ khuyến nông nhằm hỗ trợ nông dân, tổ hợp tác, hợp tác xã, doanh nghiệp và các tổ chức, cá nhân hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp nâng cao năng lực sản xuất, tổ chức sản xuất, liên kết thị trường và phát triển chuỗi giá trị ngành hàng, cụ thể:
- Dịch vụ tư vấn, chuyển giao kỹ thuật sản xuất: Đào tạo, tập huấn theo nhu cầu; tư vấn ứng dụng tiến bộ khoa học công nghệ, chuyển đổi số trong sản xuất nông nghiệp; hướng dẫn xây dựng và vận hành các quy trình sản xuất theo tiêu chuẩn VietGAP, GlobalGAP, hữu cơ, nông nghiệp sinh thái, kinh tế tuần hoàn, nông nghiệp phát thải thấp; tư vấn xây dựng mã số vùng trồng, mã số cơ sở đóng gói và các yêu cầu kỹ thuật phục vụ xuất khẩu.
- Dịch vụ tư vấn chất lượng, an toàn thực phẩm và truy xuất nguồn gốc: Hướng dẫn thực hiện các quy định về an toàn thực phẩm; xây dựng, áp dụng các hệ thống quản lý chất lượng như HACCP, ISO 22000; tư vấn hồ sơ công bố chất lượng sản phẩm, phát triển sản phẩm OCOP, truy xuất nguồn gốc và xây dựng thương hiệu nông sản.
- Dịch vụ tư vấn tổ chức sản xuất và liên kết chuỗi giá trị: Hỗ trợ xây dựng phương án, dự án liên kết sản xuất và tiêu thụ sản phẩm; tư vấn tiếp cận các cơ chế, chính sách hỗ trợ của Nhà nước; kết nối cung ứng giống cây trồng, vật nuôi, thủy sản, vật tư nông nghiệp, thiết bị và công nghệ phục vụ sản xuất; hỗ trợ phát triển hợp tác xã, tổ hợp tác, tổ khuyến nông cộng đồng và các mô hình liên kết theo chuỗi giá trị.
Dịch vụ phân tích, kiểm nghiệm và chẩn đoán: Thực hiện các dịch vụ kiểm nghiệm, xét nghiệm phục vụ sản xuất nông nghiệp như kiểm nghiệm chất lượng nông sản, an toàn thực phẩm; kiểm định giống, kiểm định đồng ruộng; chẩn đoán bệnh trên cây trồng, vật nuôi, thủy sản; phân tích môi trường phục vụ sản xuất và các dịch vụ kỹ thuật khác theo nhu cầu thực tiễn.
1. Tổng kinh phí dự kiến thực hiện Chương trình Khuyến nông trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp giai đoạn 2026 - 2030 là 114.385.732.202 đồng, trong đó:
1.1. Vốn ngân sách nhà nước: 47.239.071.365 đồng; cụ thể:
a) Năm 2026: 12.118.368.634 đồng (theo Công văn số 4828/STC-TCHCSN ngày 11/6/2026 của Sở Tài chính về kinh phí Chương trình Khuyến nông trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp giai đoạn 2026–2030).
b) Dự kiến giai đoạn 2027-2030 (chi tiết tại Phụ lục 02 kèm theo), gồm: Năm 2027: 12.934.122.090 đồng.
Năm 2028: 11.976.798.700 đồng. Năm 2029: 5.647.749.319 đồng. Năm 2030: 4.562.032.622 đồng.
1.2. Nguồn vốn đối ứng của người dân, tổ chức tham gia: 67.146.660.838 đồng.
2. Nguồn kinh phí thực hiện, gồm:
- Kinh phí sự nghiệp kinh tế được bố trí hằng năm theo khả năng cân đối ngân sách địa phương.
- Kinh phí bảo vệ, phát triển đất trồng lúa theo quy định tại Nghị định số 112/2024/NĐ-CP ngày 11 tháng 9 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết về đất trồng lúa và quy định có liên quan.
- Các nguồn vốn hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.
Kinh phí thực hiện năm 2026 từ nguồn vốn ngân sách nhà nước được bố trí theo Quyết định số 2037/QĐ-UBND ngày 15 tháng 12 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh về giao dự toán thu, chi ngân sách nhà nước năm 2026 đối với các cơ quan, đơn vị cấp tỉnh.
Đối với giai đoạn 2027 - 2030, giao Sở Nông nghiệp và Môi trường căn cứ nội dung Chương trình được phê duyệt, rà soát các nhiệm vụ, nội dung chi và mức chi bảo đảm phù hợp với tình hình thực tế, quy định hiện hành và khả năng cân đối ngân sách địa phương; xây dựng kế hoạch, dự toán kinh phí hằng năm, gửi Sở Tài chính thẩm định, trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định theo quy định. Đồng thời, tăng cường huy động nguồn lực xã hội hóa, nguồn vốn đối ứng của người dân, hợp tác xã, doanh nghiệp và các nguồn vốn hợp pháp khác nhằm thực hiện hiệu quả các mục tiêu, nhiệm vụ của Chương trình.
1. Sở Nông nghiệp và Môi trường
- Là cơ quan chủ trì tổ chức triển khai thực hiện Chương trình Khuyến nông trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2026 - 2030; hướng dẫn, đôn đốc các cơ quan, đơn vị, địa phương thực hiện các nội dung của Chương trình theo quy định.
- Chủ trì xây dựng kế hoạch thực hiện hằng năm; rà soát, xác định danh mục nhiệm vụ, dự án, mô hình khuyến nông; tổng hợp nhu cầu kinh phí gửi Sở Tài chính thẩm định, trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định theo quy định.
- Tổ chức thực hiện các chương trình, dự án, mô hình khuyến nông; hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ, chuyển giao tiến bộ khoa học kỹ thuật, công nghệ mới và chuyển đổi số trong nông nghiệp.
- Chủ trì theo dõi, kiểm tra, giám sát, đánh giá kết quả thực hiện Chương trình; định kỳ hoặc đột xuất tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh và cơ quan có thẩm quyền theo quy định.
- Chủ động huy động các nguồn lực hợp pháp; tăng cường liên kết với doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ chức khoa học công nghệ và người dân để nâng cao hiệu quả thực hiện Chương trình.
2. Sở Tài chính
- Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường tham mưu bố trí kinh phí thực hiện Chương trình theo khả năng cân đối ngân sách và quy định hiện hành.
- Thẩm định dự toán kinh phí thực hiện hằng năm do Sở Nông nghiệp và Môi trường đề xuất, trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định.
- Hướng dẫn, kiểm tra việc quản lý, sử dụng và thanh quyết toán kinh phí thực hiện Chương trình theo quy định của pháp luật.
3. Sở Khoa học và Công nghệ
Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan đẩy mạnh nghiên cứu, chuyển giao, ứng dụng các tiến bộ khoa học, công nghệ, công nghệ sinh học, công nghệ số và đổi mới sáng tạo vào sản xuất nông nghiệp; hỗ trợ triển khai các mô hình, dự án khuyến nông nhằm nâng cao năng suất, chất lượng, hiệu quả và khả năng cạnh tranh của sản phẩm nông nghiệp.
4. Sở Công Thương
Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan hỗ trợ xúc tiến thương mại, quảng bá, kết nối cung cầu, mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp; lồng ghép các hoạt động khuyến công, thương mại điện tử và phát triển chuỗi giá trị nhằm nâng cao giá trị gia tăng cho sản phẩm nông nghiệp của tỉnh.
5. Liên minh Hợp tác xã tỉnh
- Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường hướng dẫn, hỗ trợ củng cố, nâng cao hiệu quả hoạt động của các hợp tác xã nông nghiệp tham gia Chương trình; thúc đẩy phát triển các hợp tác xã gắn với vùng nguyên liệu, chuỗi giá trị và hệ sinh thái kinh tế ngành hàng.
- Hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng năng lực quản trị, điều hành, xây dựng phương án sản xuất kinh doanh, chuyển đổi số và liên kết tiêu thụ sản phẩm cho các hợp tác xã.
- Phối hợp triển khai, nhân rộng các mô hình khuyến nông hiệu quả thông qua hợp tác xã; tăng cường kết nối giữa hợp tác xã với doanh nghiệp, tổ chức tín dụng, cơ sở nghiên cứu và các tổ chức hỗ trợ phát triển sản xuất.
6. Hội Nông dân tỉnh
- Phối hợp tuyên truyền, vận động hội viên nông dân tham gia các hoạt động khuyến nông, chuyển giao tiến bộ khoa học kỹ thuật, chuyển đổi số, sản xuất nông nghiệp xanh, sinh thái, tuần hoàn và phát thải thấp.
- Phối hợp củng cố, phát triển các tổ khuyến nông cộng đồng, tổ hợp tác, hội quán nông dân; hỗ trợ nông dân tham gia các mô hình liên kết sản xuất, tiêu thụ sản phẩm và phát triển kinh tế tập thể.
- Phối hợp tổ chức đào tạo, tập huấn, tham quan học tập, nhân rộng các mô hình sản xuất hiệu quả; kịp thời phản ánh nhu cầu, khó khăn, vướng mắc của nông dân trong quá trình triển khai Chương trình.
7. Các sở, ban, ngành, hội, hiệp hội, hội quán và các tổ chức có liên quan
Theo chức năng, nhiệm vụ được giao, phối hợp triển khai thực hiện Chương trình; đẩy mạnh công tác thông tin, tuyên truyền, vận động hội viên, thành viên và người dân tham gia các hoạt động chuyển giao khoa học kỹ thuật, đổi mới sáng tạo và phát triển sản xuất nông nghiệp trên địa bàn tỉnh.
8. Ủy ban nhân dân các xã, phường
- Căn cứ nội dung Chương trình và tình hình thực tế địa phương, xây dựng kế hoạch và tổ chức thực hiện các nhiệm vụ khuyến nông theo quy định.
- Chỉ đạo các cơ quan chuyên môn, tổ khuyến nông cộng đồng và các tổ chức có liên quan phối hợp triển khai hiệu quả các mô hình, dự án khuyến nông trên địa bàn; hỗ trợ chuyển giao, nhân rộng các mô hình sản xuất hiệu quả vào thực tiễn.
- Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường trong công tác theo dõi, đánh giá kết quả thực hiện Chương trình.
Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc hoặc phát sinh yêu cầu điều chỉnh nội dung Chương trình, các sở, ngành, địa phương và đơn vị liên quan kịp thời phản ánh về Sở Nông nghiệp và Môi trường để tổng hợp, báo cáo, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, chỉ đạo./.
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh