Từ khóa gợi ý:
Không tìm thấy từ khóa phù hợp
Việc làm có thể bạn quan tâm
Không tìm thấy việc làm phù hợp

Quyết định 02479/QĐ-UBND năm 2025 phê duyệt Chương trình khuyến nông tỉnh Đắk Lắk giai đoạn 2026-2030

Số hiệu 02479/QĐ-UBND
Ngày ban hành 29/12/2025
Ngày có hiệu lực 29/12/2025
Loại văn bản Quyết định
Cơ quan ban hành Tỉnh Đắk Lắk
Người ký Nguyễn Thiên Văn
Lĩnh vực Lĩnh vực khác

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH ĐẮK LẮK
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 02479/QĐ-UBND

Đắk Lắk, ngày 29 tháng 12 năm 2025

 

QUYẾT ĐỊNH

PHÊ DUYỆT CHƯƠNG TRÌNH KHUYẾN NÔNG TỈNH ĐẮK LẮK GIAI ĐOẠN 2026-2030

CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐẮK LẮK

Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 83/2015/QH13 ngày 25 tháng 6 năm 2015; Luật số 56/2024/QH15 ngày 29 tháng 11 năm 2024 sửa đổi, bổ sung một số Điều của Luật chứng khoán, Luật kế toán, Luật kiểm toán độc lập, Luật ngân sách nhà nước, Luật quản lý, sử dụng tài sản công, Luật quản lý thuế, Luật thuế thu nhập cá nhân, luật dự trữ quốc gia, Luật xử lý vi phạm hành chính;

Căn cứ Nghị định số 83/2018/NĐ-CP ngày 24 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ về khuyến nông;

Căn cứ Thông tư số 75/2019/TT-BTC ngày 04 tháng 11 năm 2019 của Bộ Tài chính Quy định quản lý, sử dụng kinh phí sự nghiệp từ nguồn ngân sách nhà nước thực hiện hoạt động khuyến nông; Thông tư 84/2021/TT-BTC ngày 04 tháng 10 năm 2021 sửa đổi, bổ sung Thông tư số 75/2019/TT-BTC ngày 04 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Thông tư số 60/2025/TT-BNNMT ngày 14 tháng 10 năm 2025 của Bộ Nông nghiệp và Môi trường Hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của đơn vị sự nghiệp công lập thực hiện công tác khuyến nông cấp tỉnh, cấp xã;

Căn cứ Quyết định số 373/QĐ-BNN-KHCN ngày 17 tháng 01 năm 2025 của Bộ Nông nghiệp và PTNT phê duyệt Chương trình khuyến nông trung ương giai đoạn 2026-2030;

Căn cứ Quyết định số 4296/QĐ-BNNMT ngày 16 tháng 10 năm 2025 của Bộ Nông nghiệp và Môi trường phê duyệt Chiến lược phát triển khuyến nông đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050;

Căn cứ Báo cáo số 60-BC/ĐU ngày 02 tháng 10 năm 2025 của Đảng ủy UBND tỉnh Kiểm điểm, đánh giá tình hình phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Đắk Lắk nhiệm kỳ 2020-2025;

Căn cứ Công văn số 07383/UBND-TH ngày 06 tháng 11 năm 2025 của UBND tỉnh về việc đánh giá thực hiện Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 05 năm giai đoạn 2021-2025, dự kiến Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 05 năm 2026-2030 của tỉnh;

Căn cứ Biên bản họp Hội đồng thẩm định ngày 03 tháng 11 năm 2025 của Hội đồng thẩm định Chương trình khuyến nông tỉnh Đắk Lắk giai đoạn 2026-2030;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường tại Tờ trình số 0458/TTr-SNNMT ngày 05 tháng 12 năm 2025.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phê duyệt Chương trình khuyến nông tỉnh Đắk Lắk giai đoạn 2026-2030 kèm theo Quyết định này.

Điều 2. Giao Sở Nông nghiệp và Môi trường chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính và các Sở, ngành, đơn vị, địa phương tổ chức triển khai thực hiện. Hằng năm, thẩm định, phê duyệt kế hoạch khuyến nông, giao nhiệm vụ theo phân cấp theo quy định; theo dõi và báo cáo kết quả thực hiện Quyết định này.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.

Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Nông nghiệp và Môi trường, Tài chính; UBMTTQVN tỉnh; Kho bạc Nhà nước khu vực XIV; Báo và Phát thanh, Truyền hình Đắk Lắk; Chủ tịch UBND các xã, phường; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 


Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Bộ Nông nghiệp và Môi trường (b/c);
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- Lãnh đạo VP UBND tỉnh;
- Trung tâm Khuyến nông quốc gia;
- Các Sở, ban, ngành tỉnh;
- UBND các xã, phường;
- Trung tâm CNTTĐT tỉnh (để đăng tải);
- Các Phòng: ĐTKT, NNMT;
- Lưu: VT, NNMT (Hu.07b).

KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Nguyễn Thiên Văn

 

CHƯƠNG TRÌNH

KHUYẾN NÔNG TỈNH ĐẮK LẮK GIAI ĐOẠN 2026-2030
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 02479/QĐ-UBND ngày 29 tháng 12 năm 2025 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Lắk)

I. TÌNH HÌNH CHUNG VỀ SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP CỦA TỈNH ĐẮK LẮK

Tỉnh Đắk Lắk hiện có diện tích tự nhiên 18.096,40 km² với dân số trên 3.346.853 người, có 102 đơn vị hành chính cấp xã, phường (gồm 88 xã và 14 phường), là một tổng thể không gian phát triển rộng lớn với sự kết hợp hài hòa giữa tiềm năng, lợi thế của vùng Tây Nguyên và những giá trị đặc thù của kinh tế biển, đây là điều kiện quan trọng để tạo ra một cực tăng trưởng mới, trở thành trung tâm đa chiều về kinh tế, du lịch, văn hóa, giáo dục, y tế, năng lượng và logistics của vùng Nam Trung bộ và Tây Nguyên.

Tỉnh Đắk Lắk có nhiều điều kiện thuận lợi và dư địa lớn để phát triển nông nghiệp ở các lĩnh vực như: (1) Trồng trọt (chiếm khoảng 70% giá trị sản xuất nông nghiệp tỉnh) toàn tỉnh hiện có gần 5.400 km2 diện tích đất bazan màu mỡ, rất phù hợp để phát triển các loại cây trồng có giá trị kinh tế, sản lượng cao và diện tích các loại cây trồng hiện nay: cà phê trên 214 ngàn ha, khoảng 35 ngàn ha cao su; hồ tiêu 28 ngàn ha; điều khoảng 27 ngàn ha; cây ăn quả trên 76 ngàn ha (sầu riêng trên 39 ngàn ha); lúa với diện tích gieo trồng đạt 170 ngàn ha; ngô khoảng 82 ngàn ha... (2) Chăn nuôi (chiếm khoảng 20% giá trị sản xuất nông nghiệp tỉnh) hiện có tổng đàn gia súc, gia cầm trung bình là trên 22,7 triệu con (gồm: đàn trâu, bò trên 446 ngàn con; đàn lợn trên 1,14 triệu con; đàn gia cầm trên 21,7 triệu con). (3) Thủy sản (chiếm khoảng 7% giá trị sản xuất nông nghiệp tỉnh) hiện có bờ biển dài khoảng 189 km, diện tích và vùng đặc quyền kinh tế trên 34.000 km2 với nhiều vũng, vịnh, đầm phá, bãi, vùng bãi triều nước lợ, cửa sông; diện tích vịnh biển khoảng 14.685 ha, diện tích nuôi trồng thủy sản nước ngọt là 46.225 ha (gồm 622 hồ chứa thủy lợi, 17 hồ chứa thủy điện và nhiều ao hồ, đầm phá khác), khoảng 2.000 ha bãi triều và cửa sông, từ đó đã tạo điều kiện thuận lợi cho phát triển khai thác và nuôi trồng các loại thủy sản giá trị cao như cá ngừ, tôm hùm, tôm thẻ và nhiều loài thủy sản khác thích ứng với từng vùng nuôi được quy hoạch, gắn với kiểm soát về giống, an toàn dịch bệnh; quản lý mã số vùng nuôi; chứng nhận vùng nuôi an toàn dịch bệnh đủ cơ sở xác nhận, chứng nhận xuất xứ nguồn gốc sản phẩm, đáp ứng các thị trường xuất khẩu, tăng giá trị kim ngạch xuất khẩu của tỉnh. (4) Lâm nghiệp (chiếm khoảng 3% giá trị sản xuất nông nghiệp tỉnh) hiện diện tích có rừng trên 780 ngàn ha, trong đó: rừng tự nhiên 537 nghìn ha, rừng trồng khoảng 243 nghìn ha.

Tổng sản phẩm trên địa bàn (GRDP theo giá so sánh năm 2010) trong 5 năm 2021-2025 ước đạt 457.890 tỷ đồng, bình quân tăng 6,24%/năm. Trong đó: Nông, lâm, thủy sản bình quân tăng 5,24%/năm; Công nghiệp - xây dựng tăng 8,82%/năm (riêng công nghiệp tăng 10,95%/năm; xây dựng tăng 5,57%/năm); Dịch vụ tăng 6,22%/năm. Với mức tăng trưởng ổn định, tỷ trọng của khu vực nông, lâm nghiệp, thủy sản trong GRDP tăng từ 32,99% năm 2020 lên khoảng 34,52% năm 2025. Lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản phát triển khá nhanh theo hướng chất lượng cao, bền vững, đóng vai trò “trụ đỡ” duy trì tốc độ tăng trưởng và mở rộng quy mô kinh tế của tỉnh.

[...]
0

CHỦ QUẢN: Công ty TNHH THƯ VIỆN PHÁP LUẬT

Mã số thuế: 0315459414, cấp ngày: 04/01/2019, nơi cấp: Sở Kế hoạch và Đầu tư TP HCM.

Đại diện theo pháp luật: Ông Bùi Tường Vũ

GP thiết lập trang TTĐTTH số 30/GP-TTĐT, do Sở TTTT TP.HCM cấp ngày 15/06/2022.

Giấy phép hoạt động dịch vụ việc làm số: 4639/2025/10/SLĐTBXH-VLATLĐ cấp ngày 25/02/2025.

Địa chỉ trụ sở: P.702A, Centre Point, 106 Nguyễn Văn Trỗi, phường Phú Nhuận, TP. HCM

THƯ VIỆN PHÁP LUẬT
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT
...loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu...
Thư Viện Nhà Đất
Thư Viện Nhà Đất
...hiểu pháp lý, rõ quy hoạch, giao dịch nhanh...