Quyết định 2123/QĐ-UBND năm 2024 phê duyệt Điều lệ Liên đoàn bóng bàn Nghệ An
| Số hiệu | 2123/QĐ-UBND |
| Ngày ban hành | 19/08/2024 |
| Ngày có hiệu lực | 19/08/2024 |
| Loại văn bản | Quyết định |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Nghệ An |
| Người ký | Bùi Đình Long |
| Lĩnh vực | Thể thao - Y tế,Văn hóa - Xã hội |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 2123/QĐ-UBND |
Nghệ An, ngày 19 tháng 8 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT ĐIỀU LỆ LIÊN ĐOÀN BÓNG BÀN NGHỆ AN
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN
Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22/11/2019;
Căn cứ Nghị định số 45/2010/NĐ-CP ngày 21/4/2010 của Chính phủ quy định tổ chức, hoạt động và quản lý Hội;
Căn cứ Nghị định số 33/2012/NĐ-CP ngày 13/4/2012 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 45/2010/NĐ-CP;
Căn cứ Thông tư số 03/2013/TT-BNV ngày 16/4/2013 của Bộ Nội vụ quy định chi tiết thi hành Nghị định số 45/2010/NĐ-CP và Nghị định số 33/2012/NĐ-CP;
Theo đề nghị của Liên đoàn bóng bàn Nghệ An tại Tờ trình số 03/TTr- LĐBB ngày 12/8/2024; Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 260/TTr-SNV ngày 24/7/2024 và Công văn số 2191/SNV-TCBC ngày 14/8/2024.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt Điều lệ Liên đoàn bóng bàn Nghệ An đã được Đại hội khóa I (nhiệm kỳ 2024-2029) thông qua ngày 14/7/2024.
(Có Điều lệ kèm theo)
Điều 2. Quyết định có hiệu lực kể từ ngày ký.
Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Nội vụ, Văn hóa và Thể thao; Chủ tịch Liên đoàn bóng bàn Nghệ An và các tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
|
KT CHỦ TỊCH |
ĐIỀU LỆ
LIÊN
ĐOÀN BÓNG BÀN NGHỆ AN
(Kèm theo Quyết định số: 2123/QĐ-UBND ngày 19/8/2024 của Chủ tịch
UBND tỉnh Nghệ An)
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Tên gọi, biểu tượng
1. Tên tiếng Việt: Liên đoàn bóng bàn Nghệ An.
2. Tên nước ngoài: Không.
3. Tên viết tắt: Không.
4. Biểu tượng: Được đăng kí bản quyền theo quy định pháp luật.
Điều 2. Tôn chỉ, mục đích
1. Tôn chỉ: Liên đoàn bóng bàn Nghệ An (gọi tắt là Liên đoàn) là tổ chức xã hội nghề nghiệp tập hợp các tổ chức, cá nhân tự nguyện, có hoạt động đóng góp cho sự nghiệp phát triển của bóng bàn.
2. Mục đích: Đoàn kết, tập hợp, huy động mọi nguồn lực, nỗ lực hoạt động của các tổ chức, cá nhân trong xã hội để thúc đẩy phong trào tập luyện, thi đấu môn bóng bàn nhằm nâng cao sức khỏe, rèn luyện ý chí, phẩm chất đạo đức, phù hợp với truyền thống văn hóa, đặc biệt là thanh thiếu niên, học sinh, sinh viên; phát triển thành tích thể thao, nâng cao vị thế của bóng bàn Nghệ An trong phạm vi quốc gia và quốc tế, góp phần thực hiện các nhiệm vụ chính trị, kinh tế, xã hội.
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 2123/QĐ-UBND |
Nghệ An, ngày 19 tháng 8 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT ĐIỀU LỆ LIÊN ĐOÀN BÓNG BÀN NGHỆ AN
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN
Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22/11/2019;
Căn cứ Nghị định số 45/2010/NĐ-CP ngày 21/4/2010 của Chính phủ quy định tổ chức, hoạt động và quản lý Hội;
Căn cứ Nghị định số 33/2012/NĐ-CP ngày 13/4/2012 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 45/2010/NĐ-CP;
Căn cứ Thông tư số 03/2013/TT-BNV ngày 16/4/2013 của Bộ Nội vụ quy định chi tiết thi hành Nghị định số 45/2010/NĐ-CP và Nghị định số 33/2012/NĐ-CP;
Theo đề nghị của Liên đoàn bóng bàn Nghệ An tại Tờ trình số 03/TTr- LĐBB ngày 12/8/2024; Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 260/TTr-SNV ngày 24/7/2024 và Công văn số 2191/SNV-TCBC ngày 14/8/2024.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt Điều lệ Liên đoàn bóng bàn Nghệ An đã được Đại hội khóa I (nhiệm kỳ 2024-2029) thông qua ngày 14/7/2024.
(Có Điều lệ kèm theo)
Điều 2. Quyết định có hiệu lực kể từ ngày ký.
Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Nội vụ, Văn hóa và Thể thao; Chủ tịch Liên đoàn bóng bàn Nghệ An và các tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
|
KT CHỦ TỊCH |
ĐIỀU LỆ
LIÊN
ĐOÀN BÓNG BÀN NGHỆ AN
(Kèm theo Quyết định số: 2123/QĐ-UBND ngày 19/8/2024 của Chủ tịch
UBND tỉnh Nghệ An)
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Tên gọi, biểu tượng
1. Tên tiếng Việt: Liên đoàn bóng bàn Nghệ An.
2. Tên nước ngoài: Không.
3. Tên viết tắt: Không.
4. Biểu tượng: Được đăng kí bản quyền theo quy định pháp luật.
Điều 2. Tôn chỉ, mục đích
1. Tôn chỉ: Liên đoàn bóng bàn Nghệ An (gọi tắt là Liên đoàn) là tổ chức xã hội nghề nghiệp tập hợp các tổ chức, cá nhân tự nguyện, có hoạt động đóng góp cho sự nghiệp phát triển của bóng bàn.
2. Mục đích: Đoàn kết, tập hợp, huy động mọi nguồn lực, nỗ lực hoạt động của các tổ chức, cá nhân trong xã hội để thúc đẩy phong trào tập luyện, thi đấu môn bóng bàn nhằm nâng cao sức khỏe, rèn luyện ý chí, phẩm chất đạo đức, phù hợp với truyền thống văn hóa, đặc biệt là thanh thiếu niên, học sinh, sinh viên; phát triển thành tích thể thao, nâng cao vị thế của bóng bàn Nghệ An trong phạm vi quốc gia và quốc tế, góp phần thực hiện các nhiệm vụ chính trị, kinh tế, xã hội.
Điều 3. Địa vị pháp lý, trụ sở
1. Liên đoàn có tư cách pháp nhân, con dấu, có tài khoản riêng; hoạt động theo quy định pháp luật Việt Nam và Điều lệ Liên đoàn được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.
2. Trụ sở chính của Liên đoàn đặt tại: Số 12, Đại lộ V.I.Lê nin, thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An - Bệnh viện Tai Mũi Họng Miền Trung.
Điều 4. Phạm vi và lĩnh vực hoạt động
1. Liên đoàn hoạt động trong phạm vi tỉnh Nghệ An, lĩnh vực thể dục thể thao (môn Bóng bàn); tham gia là thành viên của Liên đoàn Bóng bàn Việt Nam.
2. Liên đoàn chịu sự chỉ đạo và quản lý nhà nước của Sở Văn hóa và Thể thao tỉnh Nghệ An và các cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Chịu sự hướng dẫn chuyên môn của Liên đoàn Bóng bàn Việt Nam.
Điều 5. Nguyên tắc tổ chức, hoạt động
1. Tự nguyện, tự quản.
2. Dân chủ, bình đẳng, công khai, minh bạch.
3. Tự bảo đảm kinh phí hoạt động.
4. Hoạt động không vì mục đích lợi nhuận.
5. Tuân thủ Hiến pháp, pháp luật nhà nước và Điều lệ Liên đoàn.
Điều 6. Quyền hạn
Chương II
QUYỀN HẠN, NHIỆM VỤ
1. Tuyên truyền mục đích của Liên đoàn.
2. Đại diện cho hội viên trong mối quan hệ đối nội, đối ngoại liên quan đến chức năng, nhiệm vụ của liên đoàn theo đúng quy định của pháp luật.
3. Bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của hội viên, phù hợp với tôn chỉ, mục đích của Liên đoàn theo quy định của pháp luật.
4. Tham gia ý kiến vào các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan đến nội dung hoạt động của Hội theo quy định của pháp luật. Kiến nghị với cơ quan nhà nước có thẩm quyền đối với các vấn đề liên quan sự phát triển của Liên đoàn và lĩnh vực Liên đoàn hoạt động. Phối hợp tổ chức đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ, tổ chức các hoạt động dịch vụ khác theo quy định của pháp luật và được cấp chứng chỉ hành nghề khi có đủ điều kiện theo quy định của pháp luật.
5. Phối hợp với cơ quan nhà nước, tổ chức có liên quan để thực hiện nhiệm vụ của Liên đoàn.
6. Được thành lập pháp nhân thuộc Liên đoàn theo quy định của pháp luật.
7. Được gây quỹ Liên đoàn trên cơ sở hội phí của Hội viên và các nguồn thu từ hoạt động kinh doanh, dịch vụ theo quy định của Pháp luật để tự trang trải kinh phí hoạt động.
8. Được nhận các nguồn tài trợ hợp pháp của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước theo quy định của pháp luật. Được cơ quan nhà nước hỗ trợ kinh phí đối với những hoạt động gắn với nhiệm vụ được cơ quan nhà nước giao.
9. Được gia nhập làm hội viên của Liên đoàn Bóng bàn Việt Nam theo quy định của pháp luật và báo cáo cơ quan quản lý nhà nước về ngành, lĩnh vực Hội hoạt động, cơ quan quyết định cho phép thành lập Hội.
10. Các quyền khác theo quy định của Pháp luật về hội.
Điều 7. Nhiệm vụ
1. Tuyên truyền, hướng dẫn hội viên của Liên đoàn về chủ trương, đường lối, quan điểm, phương hướng phát triển sự nghiệp thể dục thể thao của Đảng và Nhà nước, Điều lệ của Liên đoàn Bóng bàn Việt Nam về lợi ích, tác dụng của việc tập luyện thể dục thể thao nói chung, tập luyện môn bóng bàn nói riêng đối với sức khỏe; giáo dục phẩm chất, tư cách đạo đức và tinh thần thể thao cho huấn luyện viên và hội viên.
2. Vận động các tổ chức, cá nhân, hội viên tham gia xây dựng và phát triển phong trào thường xuyên tập luyện môn bóng bàn ở mọi trình độ, trong mọi đối tượng. Đặc biệt chú trọng đến các đối tượng là thanh thiếu niên, nhi đồng, học sinh, công nhân viên chức, người lao động nhằm xây dựng và phát triển phong trào bóng bàn vừa phát triển sâu rộng vừa có thành tích cao để tham gia thi đấu các giải thi đấu.
3. Phối hợp với cơ quan quản lý nhà nước để phổ biến, hướng dẫn về chuyên môn nghiệp vụ các quy định phương pháp tập luyện, hình thức thi đấu và các vấn đề liên quan khác, giúp các tổ chức cá nhân tập luyện đúng, nắm vững kỹ thuật nâng cao sức khỏe và đạt thành tích thể thao.
4. Đại diện cho hội viên tham gia, kiến nghị với cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền về các chủ trương chính sách có liên quan đến chức năng, nhiệm vụ của Liên đoàn theo quy định của pháp luật.
5. Tổ chức, phối hợp hoạt động giữa các hội viên vì lợi ích chung của Liên đoàn; hòa giải, tranh chấp, giải quyết khiếu nại, tố cáo trong nội bộ Liên đoàn theo quy định của pháp luật.
6. Xây dựng và ban hành quy tắc đạo đức trong hoạt động của Liên đoàn.
7. Quản lý và sử dụng các nguồn kinh phí của Hội theo đúng quy định của pháp luật
8. Thực hiện các nhiệm vụ khác khi cơ quan có thẩm quyền yêu cầu.
Chương III
HỘI VIÊN
Điều 8. Hội viên, tiêu chuẩn hội viên
1. Hội viên Liên đoàn gồm hội viên chính thức, hội viên liên kết và hội viên danh dự:
a) Hội viên chính thức:
- Hội viên tổ chức: Là các Hội, Câu lạc bộ bóng bàn các huyện, thành phố, thị xã, cơ quan, đơn vị tỉnh Nghệ An, các hội và tổ chức khác tự nguyện gia nhập, thừa nhận và chấp hành điều lệ của Liên đoàn bóng bàn tỉnh Nghệ An, đóng Lệ phí đầy đủ được xem xét công nhận là tổ chức thành viên của Liên đoàn bóng bàn tỉnh Nghệ An.
- Hội viên cá nhân: Là công dân Việt Nam nếu tán thành Điều lệ Liên đoàn, tự nguyện xin gia nhập Liên đoàn, đóng hội phí, tham gia sinh hoạt tại một tổ chức của Liên đoàn đều có thể trở thành hội viên.
b) Hội viên liên kết: Tổ chức và công dân Việt Nam tham gia có đóng góp lớn cho sự phát triển của Liên đoàn thì có thể được kết nạp và công nhận là hội viên liên kết. Được tham gia các hoạt động nhưng không được quyền tham gia bầu cử, ứng cử vào các chức danh Lãnh đạo của Liên đoàn, không biểu quyết các vấn đề của Liên đoàn.
c) Hội viên danh dự: Tổ chức và công dân Việt Nam không có điều kiện trở thành hội viên của Liên đoàn nhưng có đóng góp lớn cho sự phát triển của Liên đoàn thì có thể được kết nạp và công nhận là hội viên danh dự. Hội viên danh dự được tham gia các hoạt động và tham dự Đại hội của Liên đoàn nhưng không được quyền tham gia bầu cử, ứng cử vào các chức danh Lãnh đạo của Liên đoàn, không biểu quyết các vấn đề của Liên đoàn.
2. Tiêu chuẩn của hội viên chính thức:
- Tổ chức và công dân Việt Nam có đơn xin tham gia Liên đoàn.
- Tham dự Đại hội và tham gia bầu cử, ứng cử vào Ban chấp hành và các chức danh Lãnh đạo Liên đoàn.
- Biểu quyết các vấn đề liên quan đến kế hoạch, phương hướng và giải pháp phát triển Liên đoàn.
- Tham gia các sự kiện, hoạt động do Liên đoàn tổ chức.
Điều 9. Quyền của hội viên
1. Được Liên đoàn bảo vệ quyền lợi, lợi ích hợp pháp theo quy định của pháp luật.
2. Được Liên đoàn cung cấp thông tin liên quan đến môn bóng bàn thuộc phạm vi hoạt động của Liên đoàn, được tham gia các hoạt động do Liên đoàn tổ chức.
3. Được tham gia thảo luận, quyết định các chủ trương công tác của Liên đoàn theo quy định của Liên đoàn; được kiến nghị, đề xuất ý kiến với các cơ quan có thẩm quyền về những vấn đề có liên quan đến bóng bàn.
4. Được dự Đại hội, ứng cử, đề cử, bầu cử các cơ quan, các chức danh lãnh đạo và Ban kiểm tra Liên đoàn theo quy định của Liên đoàn.
5. Được giới thiệu hội viên mới.
6. Được khen thưởng theo quy định của Liên đoàn.
7. Được cấp thẻ hội viên.
8. Được ra khỏi Liên đoàn khi xét thấy không thể tiếp tục là hội viên.
9. Hội viên danh dự được hưởng mọi quyền như hội viên chính thức, trừ quyền biểu quyết các vấn đề của Liên đoàn và quyền ứng cử, đề cử, bầu cử Ban Lãnh đạo, Ban kiểm tra Liên đoàn.
Điều 10. Nghĩa vụ của Hội viên
1. Nghiêm chỉnh chấp hành chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước; chấp hành Điều lệ, Nghị quyết và quy định của Liên đoàn.
2. Tham gia các hoạt động và sinh hoạt của Liên đoàn; đoàn kết, hợp tác với các hội viên khác để xây dựng Liên đoàn ngày càng vững mạnh; tích cực đóng góp vào sự phát triển bóng đá tỉnh nhà.
3. Bảo vệ uy tín của Liên đoàn, không được nhân danh Liên đoàn trong các quan hệ giao dịch, trừ khi được lãnh đạo Liên đoàn Liên đoàn phân công bằng văn bản.
4. Thực hiện chế độ thông tin, báo cáo theo quy định của Liên đoàn.
5. Đóng hội phí đầy đủ và đúng hạn theo quy định của Liên đoàn.
Điều 11. Thủ tục, thẩm quyền kết nạp hội viên; thủ tục ra hội.
1. Tổ chức và cá nhân quy định tại Điều 8 của Điều lệ này có nguyện vọng trở thành hội viên của Liên đoàn phải nộp hồ sơ xin gia nhập Liên đoàn tại Văn phòng Liên đoàn theo quy định tại Khoản 2 và Khoản 3, Điều 11.
2. Đối với hội viên tổ chức, hồ sơ xin gia nhập Liên đoàn gồm:
a) Đơn xin gia nhập Liên đoàn;
b) Bản sao Điều lệ, các quy định của tổ chức xin gia nhập và quyết định cho phép thành lập của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
c) Danh sách lãnh đạo chủ chốt của tổ chức và công văn cử đại diện của tổ chức tham gia Liên đoàn;
d) Văn bản cam kết tuân thủ Điều lệ Liên đoàn, Luật môn bóng bàn và các quy định khác của Liên đoàn;
đ) Đóng niên liễm theo quy định của Liên đoàn.
3. Đối với hội viên cá nhân:
a) Đơn xin gia nhập Liên đoàn;
b) Nộp hội phí theo quy định của Liên đoàn.
4. Việc công nhận hội viên của Liên đoàn do Ban chấp hành Liên đoàn xem xét, quyết định.
5. Thủ tục hội viên ra khỏi Liên đoàn
a) Hội viên tự nguyện xin ra khỏi Liên đoàn làm đơn gửi Ban Chấp hành Liên đoàn.
b) Ban Chấp hành Liên đoàn xem xét, quyết định xoá tên hội viên ra khỏi Liên đoàn trong các trường hợp sau:
- Hội viên bị mất quyền công dân;
- Vi phạm nghiêm trọng Điều lệ Liên đoàn;
- Làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến quyền lợi và uy tín của Liên đoàn;
- Không đóng hội phí từ 01 (một) năm kể từ khi Liên đoàn thông báo lần hai, trừ trường hợp có lý do được Ban Chấp hành chấp thuận.
c) Chủ tịch Liên đoàn ra quyết định chấm dứt tư cách hội viên.
Chương IV
TỔ CHỨC, HOẠT ĐỘNG
Điều 12. Cơ cấu tổ chức của Liên đoàn:
1. Đại hội.
2. Ban Chấp hành.
3. Ban Thường vụ.
4. Ban Kiểm tra.
5. Ban Chuyên môn.
6. Ban Trọng tài.
7. Ban Tài chính.
Điều 13. Đại hội
1. Cơ quan lãnh đạo cao nhất của Liên đoàn là Đại hội nhiệm kỳ hoặc Đại hội bất thường. Đại hội nhiệm kỳ được tổ chức 5 năm một lần. Đại hội bất thường được triệu tập khi ít nhất có 2/3 (hai phần ba) tổng số ủy viên Ban Chấp hành hoặc có ít nhất ½ (một phần hai) tổng số hội viên chính thức đề nghị.
2. Đại hội nhiệm kỳ hoặc Đại hội bất thường được tổ chức dưới hình thức Đại hội toàn thể hoặc Đại hội đại biểu. Đại hội toàn thể hoặc Đại hội đại biểu được tổ chức khi có trên ½ (một phần hai) số hội viên chính thức hoặc có trên ½ (một phần hai) số đại biểu chính thức có mặt.
3. Nhiệm vụ của Đại hội:
a) Thảo luận và thông qua báo cáo tổng kết nhiệm kỳ; Phương hướng, nhiệm vụ nhiệm kỳ mới của Liên đoàn;
b) Thảo luận và thông qua Điều lệ; Điều lệ (sửa đổi, bổ sung); đổi tên, chia tách, sát nhập, hợp nhất, giải thể Liên đoàn.
c) Thảo luận, góp ý kiến vào Báo cáo kiểm điểm của Ban Chấp hành và báo cáo tài chính của Liên đoàn;
d) Quyết định số lượng ủy viên Ban Chấp hành, Ban kiểm tra và bầu Ban Chấp hành; Ban kiểm tra;
e) Khen thưởng, kỷ luật và các nội dung khác (nếu có);
f) Thông qua Nghị quyết Đại hội.
4. Nguyên tắc biểu quyết tại Đại hội:
a) Đại hội có thể biểu quyết bằng hình thức giơ tay hoặc bỏ phiếu kín. Việc quy định hình thức biểu quyết do Đại hội quyết định;
b) Việc biểu quyết thông qua các quyết định của Đại hội phải được quá ½ (một phần hai) đại biểu chính thức có mặt tại Đại hội tán thành.
Điều 14. Ban Chấp hành Liên đoàn
1. Ban Chấp hành Liên đoàn do Đại hội bầu ra, là cơ quan lãnh đạo của Liên đoàn giữa hai kỳ Đại hội. Số lượng ủy viên Ban Chấp hành do Đại hội quyết định và được bầu bằng hình thức giơ tay hoặc bỏ phiếu kín. Nhiệm kỳ của Ban Chấp hành cùng nhiệm kỳ Đại hội.
2. Nhiệm vụ quyền hạn của Ban chấp hành Liên đoàn:
a) Tổ chức chỉ đạo việc thực hiện Nghị quyết của Đại hội, Điều lệ Đại hội, lãnh đạo mọi hoạt động của Liên đoàn giữa hai kỳ Đại hội.
b) Chuẩn bị và quyết định triệu tập Đại hội.
c) Quyết định chương trình, kế hoạch công tác hàng năm của Liên đoàn.
d) Quyết định cơ cấu tổ chức bộ máy của Liên đoàn. Ban hành quy chế hoạt động của Ban Chấp hành, Ban Thường vụ; Quy chế quản lý, sử dụng tài chính, tài sản của Liên đoàn; Quy chế sử dụng con dấu của Liên đoàn; Quy chế khen thưởng, kỷ luật; các quy định trong nội bộ Liên đoàn phù hợp với quy định của Điều lệ Liên đoàn và quy định của pháp luật.
e) Bầu, miễn nhiệm Chủ tịch, các Phó Chủ tịch, ủy viên Ban Thường vụ, bầu bổ sung ủy viên Ban Chấp hành, Ban kiểm tra. Số ủy viên Ban Chấp hành bầu bổ sung không được quá 1/3 so với số lượng ủy viên Ban Chấp hành đã được Đại hội quyết định. Việc bổ sung hoặc miễn nhiệm ủy viên Ban Chấp hành phải được đưa ra trong hội nghị thường kỳ hoặc bất thường của Ban Chấp hành và được thông qua bằng hình thức bỏ phiếu kín hoặc biểu quyết bằng giơ tay.
3. Nguyên tắc hoạt động của Ban chấp hành:
a) Ban Chấp hành hoạt động theo Quy chế của Ban Chấp hành, tuân thủ theo pháp luật và Điều lệ Liên đoàn.
b) Ban Chấp hành họp mỗi năm 01 lần, có thể họp bất thường khi có yêu cầu của Ban Thường vụ hoặc trên 2/3 tổng số ủy viên Ban Chấp hành.
c) Các cuộc họp của Ban Chấp hành là hợp lệ khi có trên ½ ủy viên Ban Chấp hành tham gia dự họp. Ban Chấp hành có thể biểu quyết bằng hình thức giơ tay hoặc bỏ phiếu kín. Việc quy định hình thức biểu quyết do Ban Chấp hành quyết định.
d) Các nghị quyết, quyết định của Ban Chấp hành được thông qua khi có trên ½ tổng số ủy viên Ban Chấp hành dự họp biểu quyết tán thành. Trong trường hợp số ý kiến tán thành và không tán thành bằng nhau thì quyết định thuộc về bên có ý kiến của Chủ tịch Liên đoàn.
Điều 15. Ban Thường vụ Liên đoàn
1. Ban Thường vụ Liên đoàn là tổ chức thường trực của Ban Chấp hành, do Ban Chấp hành bầu trong số các ủy viên Ban Chấp hành. Ban Thường vụ gồm: Chủ tịch, các Phó Chủ tịch và các ủy viên. Số lượng, cơ cấu, tiêu chuẩn ủy viên Ban Thường vụ do Ban Chấp hành quyết định nhưng số lượng Ban Thường vụ không quá 1/3 (một phần ba) số lượng ủy viên Ban Chấp hành đã được Đại hội quyết định.
2. Nhiệm vụ và quyền hạn của Ban Thường vụ:
a) Giúp Ban Chấp hành triển khai thực hiện nghị quyết Đại hội, Điều lệ Liên đoàn; tổ chức thực hiện nghị quyết, quyết định của Ban Chấp hành; lãnh đạo hoạt động của Liên đoàn giữa hai kỳ họp Ban Chấp hành.
b) Chuẩn bị nội dung và quyết định triệu tập họp Ban Chấp hành.
c) Quyết định những công việc khẩn cấp, sau đó báo với Ban Chấp hành liên đoàn trong kỳ họp gần nhất.
d) Triệu tập các hội nghị bất thường của Ban Chấp hành.
e) Thay mặt Ban Chấp hành xem xét và ủy nhiệm cho Chủ tịch ký quyết định kỷ luật, xóa tên và khen thưởng thuộc thẩm quyền hoặc trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền ra quyết định khen thưởng.
f) Quyết định tổ chức các hội nghị.
g) Căn cứ Nghị quyết của Đại hội, của Ban chấp hành đề ra chương trình công tác ngắn hạn, dài hạn.
3. Nguyên tắc hoạt động của Ban Thường vụ:
a) Ban Thường vụ hoạt động theo Quy chế do Ban Chấp hành ban hành, tuân thủ quy định của pháp luật và Điều lệ Liên đoàn.
b) Ban Thường vụ họp 6 tháng 01 lần, có thể họp bất thường khi có yêu cầu của Chủ tịch Liên đoàn hoặc trên ½ tổng số ủy viên Ban Thường vụ.
c) Các cuộc họp của Ban Thường vụ là hợp lệ khi trên ½ ủy viên Ban Thường vụ tham gia họp. Ban Thường vụ có thể biểu quyết bằng hình thức giơ tay hoặc bỏ phiếu kín. Việc quy định hình thức biểu quyết do Ban Thường vụ quyết định.
d) Các nghị quyết, quyết định của Ban Thường vụ được thông qua khi có trên ½ (một phần hai) tổng số ủy viên Ban Thường vụ dự họp biểu quyết tán thành. Trong trường hợp số ý kiến tán thành và không tán thành ngang nhau thì quyết định thuộc về bên có ý kiến của Chủ tịch Liên đoàn.
Điều 16. Các ban chuyên môn, các tổ chức trực thuộc
Chủ tịch Liên đoàn căn cứ vào yêu cầu thực tế và trên cơ sở đề xuất của Tổng thư ký, quyết định thành lập:
1. Ban Kiểm tra.
2. Ban Chuyên môn.
3. Ban Trọng tài.
4. Ban Tài chính.
Điều 17. Ban Kiểm tra Liên đoàn
1. Ban Kiểm tra Liên đoàn do Đại hội bầu bằng hình thức giơ tay hoặc bỏ phiếu kín. Các thành viên trong Ban Kiểm tra là ủy viên hoặc không là Ban chấp hành. Trưởng Ban kiểm tra do Ban Kiểm tra trực tiếp bầu trong số các ủy viên Ban Kiểm tra. Nhiệm kỳ Ban Kiểm tra cùng nhiệm kỳ Đại hội.
2. Nhiệm vụ và quyền hạn của Ban Kiểm tra:
a) Kiểm tra, giám sát việc thực hiện Điều lệ, nghị quyết Đại hội; nghị quyết, quyết định của Ban Chấp hành, Ban Thường vụ, các quy chế của Liên đoàn trong hoạt của các tổ chức, đơn vụ trực thuộc Liên đoàn, hội viên;
b) Xem xét, giải quyết đơn thư kiến nghị, khiếu nại, tố cáo của tổ chức, hội viên và công dân gửi tới Liên đoàn.
3. Nguyên tắc hoạt động của Ban Kiểm tra: Ban Kiểm tra hoạt động theo quy chế do Ban Chấp hành ban hành, tuân thủ quy định của pháp luật và Điều lệ Liên đoàn.
Điều 18. Chủ tịch, các Phó Chủ tịch Liên đoàn
1. Chủ tịch Liên đoàn là đại diện pháp nhân của Liên đoàn trước pháp luật, chịu trách nhiệm trước pháp luật về mọi hoạt động của Liên đoàn, đại diện cho Liên đoàn trong những mối quan hệ với các tổ chức khác. Chủ tịch Liên đoàn do Ban Chấp hành Liên đoàn bầu ra trong số các ủy viên Ban Chấp hành bằng hình thức giơ tay hoặc bỏ phiếu kín.Tiêu chuẩn Chủ tịch Liên đoàn do Ban Chấp hành quy định.
2. Nhiệm vụ, quyền hạn của Chủ tịch Liên đoàn:
a) Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo Quy chế hoạt động của Ban Chấp hành, Ban Thường vụ Liên đoàn;
b) Chịu trách nhiệm toàn diện trước Sở Nội vụ, Sở Văn hóa và Thể thao và trước Ban Chấp hành, Ban Thường vụ Liên đoàn về mọi hoạt động của Liên đoàn. Chỉ đạo, điều hành mọi hoạt động của Liên đoàn theo quy định Điều lệ Liên đoàn; nghị quyết Đại hội; nghị quyết, quyết định của Ban Chấp hành, Ban Thường vụ;
c) Chủ trì các cuộc họp của Ban Chấp hành; chỉ đạo chuẩn bị, triệu tập và chủ trì các cuộc họp của Ban Thường vụ;
d) Thay mặt Ban Chấp hành, Ban Thường vụ ký các văn bản quan trọng của Liên đoàn;
e) Phân công trách nhiệm cho các Phó chủ tịch và các thành viên khác trong Ban thường vụ.
f) Chủ tịch là chủ tài khoản của Liên đoàn.
3. Phó Chủ tịch Liên đoàn do Ban Chấp hành bầu trong số các ủy viên Ban Thường vụ Liên đoàn, theo đề nghị của Chủ tịch. Phó Chủ tịch giúp Chủ tịch chỉ đạo, điều hành công tác của Liên đoàn theo sự phân công của Chủ tịch Liên đoàn; chịu trách nhiệm trước Chủ tịch Liên đoàn và trước pháp luật về lĩnh vực công việc được Chủ tịch Liên đoàn phân công hoặc ủy quyền. Phó Chủ tịch Liên đoàn thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo Quy chế hoạt động của Ban Chấp hành, Ban Thường vụ Liên đoàn phù hợp với Điều lệ Liên đoàn và pháp luật. Tiêu chuẩn Phó Chủ tịch Liên đoàn do Ban Chấp hành Liên đoàn quy định.
Trong số các Phó Chủ tịch có thể có Phó Chủ tịch thường trực hoặc chuyên trách, được Chủ tịch ủy quyền thay mặt điều hành công việc và ký các văn bản trong lĩnh vực mình phụ trách và báo cáo lại cho Chủ tịch và Ban Thường vụ biết.
Điều 19. Tổng thư ký, Phó Tổng thư ký Liên đoàn
1. Tổng thư ký
a) Tổng thư ký do Ban Thường vụ bầu ra trong số ủy viên Ban Thường vụ, theo đề nghị của Chủ tịch bằng hình thức giơ tay hoặc bỏ phiếu kín.
b) Tổng thư ký chịu trách nhiệm trước Ban Chấp hành, Chủ tịch về hoạt động của Liên đoàn.
c) Tổng thư ký là người điều hành mọi hoạt động của Liên đoàn, chuẩn bị nội dung các kỳ sinh hoạt của Ban Chấp hành và Ban Thường vụ, định kỳ báo cáo cho Ban Thường vụ và Ban Chấp hành về các hoạt động của Liên đoàn. Lập báo cáo hàng năm, báo cáo nhiệm kỳ của Ban Chấp hành.
d) Chịu trách nhiệm về công tác hành chính, kế hoạch - tổng hợp của Liên đoàn.
e) Tổng thư ký được thay mặt thường trực để giải quyết các công việc thường xuyên của Liên đoàn, điều hành các công việc của văn phòng, ký văn bản do Chủ tịch Liên đoàn ủy nhiệm.
2. Phó Tổng thư ký
a) Phó Tổng thư ký do Chủ tịch quyết định bổ nhiệm theo đề nghị của Tổng thư ký.
b) Phó Tổng thư ký là người giúp việc cho Tổng thư ký, được Tổng thư ký phân công chịu trách nhiệm từng lĩnh vực công tác.
c) Phó Tổng thư ký được thay mặt Tổng thư ký khi Tổng thư ký vắng mặt và ủy quyền.
Chương V
CHIA, TÁCH; SÁT NHẬP, HỢP NHẤT; ĐỔI TÊN VÀ GIẢI THỂ
Điều 20. Chia, tách, sát nhập, hợp nhất và đổi tên và giải thể
Việc chia, tách, sát nhập, hợp nhất và đổi tên và giải thể thực hiện theo quy định của Bộ luật dân sự, quy định của pháp luật về hội, nghị quyết Đại hội và các quy định pháp luật có liên quan.
Chương VI
TÀI CHÍNH VÀ TÀI SẢN
Điều 21. Tài chính, tài sản của Liên đoàn
1. Tài chính
a) Nguồn thu của Liên đoàn
- Hội phí, niên phí do các tổ chức thành viên, hội viên đóng góp.
- Các loại lệ phí tổ chức đào tạo, bồi dưỡng phù hợp với quy định của pháp luật.
- Tài trợ, quà tặng của các cá nhân hoặc các tổ chức trong và ngoài nước theo quy định của pháp luật.
- Hỗ trợ từ nguồn kinh phí của Nhà nước.
- Các khoản thu hợp lệ khác.
b) Các khoản chi chủ yếu của Liên đoàn
- Chi cho hoạt động hành chính của Liên đoàn.
- Chi cho các hoạt động chuyên môn, đối ngoại.
- Chi phí về khen thưởng, kỷ luật.
- Chi hỗ trợ các hội để phát triển phong trào (khi có điều kiện).
- Chi lương, phụ cấp cho cán bộ, nhân viên văn phòng Liên đoàn.
- Các khoản chi hợp lý khác.
Điều 22. Quản lý, sử dụng tài chính, tài sản
1. Tài sản, tài chính của Liên đoàn được quản lý, sử dụng theo quy chế tài chính của Liên đoàn và chế độ tài chính hiện hành, nhằm mục đích phục vụ các hoạt động phát triển của Liên đoàn.
2. Việc quyết toán thu chi tài chính phải được báo cáo bằng văn bản trong các kỳ họp của Liên đoàn và Đại hội đại biểu.
3. Phương thức giải quyết tài sản, tài chính khi giải thể
- Tài sản, tài chính do các tổ chức tài trợ; tài sản, tài chính do Nhà nước hỗ trợ, mà Liên đoàn đã thực hiện đầy đủ nghĩa vụ về tài sản và thanh toán các khoản nợ thì số tài sản, số dư tài chính còn lại do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định.
- Đối với nguồn tài chính tài sản tự có của Liên đoàn, mà Liên đoàn đã thực hiện đầy đủ nghĩa vụ về tài sản và thanh toán các khoản nợ sau khi Liên đoàn giải thể thì số tài sản, số dư tài chính còn lại được giao lại cho Nhà nước.
Chương VII
KHEN THƯỞNG, KỶ LUẬT
Điều 23. Khen thưởng
1. Các tổ chức thành viên, hội viên có nhiều thành tích thì được khen thưởng theo quy định của Liên đoàn.
2. Liên đoàn xét khen thưởng đối với các tổ chức thành viên, hội có thành tích xuất sắc; có đóng góp trí tuệ, sức lực, vật chất cho việc xây dựng, phát triển Liên đoàn.
3. Các hình thức khen thưởng gồm: Tuyên dương, giấy khen, ghi sổ vàng danh dự và kiến nghị với cơ quan Nhà nước, với các liên đoàn thể thao quốc gia có thẩm quyền tương ứng khen thưởng ở mức cao hơn.
Điều 24. Kỷ luật
1. Người nào vi phạm quyền lợi Liên đoàn, lợi dụng danh nghĩa Liên đoàn để hoạt động trái pháp luật thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật, xử lý vi phạm hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật; trường hợp gây thiệt hại về vật chất phải bồi thường theo quy định của pháp luật.
2. Những tổ chức thành viên và hội viên vi phạm điều lệ Liên đoàn, làm tổn hại đến uy tín, danh dự, đến sự thống nhất của Liên đoàn thì tuỳ theo mức độ sai phạm chịu các hình thức kỷ luật sau: Khiển trách, cảnh cáo, tước quyền sinh hoạt có thời hạn hoặc khai trừ ra khỏi Liên đoàn.
Chương VIII
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 25. Sửa đổi, bổ sung Điều lệ
1. Chỉ có Đại hội đại biểu Liên đoàn bóng bàn Nghệ An mới có quyền sửa đổi, bổ sung Điều lệ.
2. Ban Chấp hành Liên đoàn bóng bàn Nghệ An có trách nhiệm hướng dẫn và tổ chức thực hiện Điều lệ này.
3. Các tổ chức thành viên, hội viên, đơn vị và cá nhân thuộc Liên đoàn có trách nhiệm thực hiện nghiêm chỉnh Điều lệ này.
Điều 26. Hiệu lực thi hành
1. Điều lệ Liên đoàn bóng bàn Nghệ An gồm 8 (Tám) Chương, 26 (Hai mươi sáu) Điều đã được Đại hội đại biểu Liên đoàn bóng bàn Nghệ An khóa I (nhiệm kỳ 2024 - 2029) nhất trí thông qua ngày 14 tháng 7 năm 2024 và có hiệu lực thi hành kể từ ngày được Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Nghệ An phê duyệt.
2. Căn cứ các quy định pháp luật và Điều lệ Liên đoàn, Ban Chấp hành Liên đoàn bóng bàn Nghệ An có trách nhiệm hướng dẫn và tổ chức thực hiện Điều lệ này./.
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh