Quyết định 21/QĐ-UBND năm 2023 quy định tiêu chí đánh giá, xếp loại công tác dân vận đối với các sở, ban, ngành tỉnh, đơn vị sự nghiệp trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Cà Mau
| Số hiệu | 21/QĐ-UBND |
| Ngày ban hành | 06/01/2023 |
| Ngày có hiệu lực | 06/01/2023 |
| Loại văn bản | Quyết định |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Cà Mau |
| Người ký | Nguyễn Minh Luân |
| Lĩnh vực | Bộ máy hành chính |
|
ỦY
BAN NHÂN DÂN |
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 21/QĐ-UBND |
Cà Mau, ngày 06 tháng 01 năm 2023 |
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2015, được sửa đổi, bổ sung năm 2017, năm 2019;
Căn cứ Chỉ thị số 33/CT-TTg ngày 26/11/2021 của Thủ tướng Chính phủ về tiếp tục tăng cường và đổi mới công tác dân vận trong cơ quan hành chính nhà nước, chính quyền các cấp trong tình hình mới;
Căn cứ Nghị quyết số 04-NQ/TU ngày 13/7/2022 của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh về đổi mới, nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác dân vận trong tình hình mới;
Căn cứ Quyết định số 322-QĐ/TU ngày 16/5/2022 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về việc ban hành Quy chế công tác dân vận của hệ thống chính trị tỉnh Cà Mau;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 703/TTr-SNV ngày 23/12/2022.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định tiêu chí đánh giá, xếp loại công tác dân vận đối với các sở, ban, ngành tỉnh, đơn vị sự nghiệp trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Cà Mau.
Điều 2. Quyết định có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 718/QĐ-UBND ngày 25/4/2019 về việc Quy định tiêu chí đánh giá, xếp loại công tác dân vận chính quyền của các cơ quan nhà nước trên địa bàn tỉnh Cà Mau và Quyết định số 2186/QĐ-UBND ngày 13/11/2020 về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 718/QĐ-UBND.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ; Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh và đơn vị sự nghiệp trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Cà Mau và các tổ chức có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
|
KT.
CHỦ TỊCH |
TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ, XẾP
LOẠI CÔNG TÁC DÂN VẬN ĐỐI VỚI CÁC SỞ, BAN, NGÀNH TỈNH, ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP TRỰC
THUỘC ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH, ỦY BAN NHÂN DÂN CÁC HUYỆN, THÀNH PHỐ CÀ MAU
(Kèm
theo Quyết định số: 21/QĐ-UBND ngày 06/01/2023 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân
tỉnh)
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Quy định này quy định đối tượng, mục đích, nguyên tắc, nội dung tiêu chí, thang điểm, phương pháp đánh giá, xếp loại công tác dân vận cơ quan hành chính nhà nước, chính quyền các cấp trên địa bàn tỉnh.
2. Đối tượng áp dụng
Các sở, ban, ngành tỉnh, đơn vị sự nghiệp trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Cà Mau (gọi tắt là cơ quan, đơn vị).
Điều 2. Mục đích và nguyên tắc
1. Mục đích
a) Việc đánh giá, xếp loại công tác dân vận là xem xét, đánh giá kết quả thực hiện hoạt động quản lý nhà nước trên các lĩnh vực: chính trị, kinh tế, văn hóa - xã hội, an ninh - quốc phòng và đối ngoại theo quy định. Trên cơ sở đánh giá nhằm phát huy các nhân tố tích cực, khắc phục những hạn chế, yếu kém, tạo động lực thi đua thực hiện tốt nhiệm vụ được giao, nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước đối với các cơ quan hành chính nhà nước, chính quyền các cấp.
b) Kết quả đánh giá, xếp loại công tác dân vận là một trong những cơ sở để xem xét, đánh giá thi đua của cơ quan, đơn vị vào dịp tổng kết các khối thi đua. Kết quả xếp loại công tác dân vận đạt mức “Hoàn thành tốt” trở lên mới đủ điều kiện đề nghị cấp có thẩm quyền xem xét danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng.
|
ỦY
BAN NHÂN DÂN |
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 21/QĐ-UBND |
Cà Mau, ngày 06 tháng 01 năm 2023 |
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2015, được sửa đổi, bổ sung năm 2017, năm 2019;
Căn cứ Chỉ thị số 33/CT-TTg ngày 26/11/2021 của Thủ tướng Chính phủ về tiếp tục tăng cường và đổi mới công tác dân vận trong cơ quan hành chính nhà nước, chính quyền các cấp trong tình hình mới;
Căn cứ Nghị quyết số 04-NQ/TU ngày 13/7/2022 của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh về đổi mới, nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác dân vận trong tình hình mới;
Căn cứ Quyết định số 322-QĐ/TU ngày 16/5/2022 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về việc ban hành Quy chế công tác dân vận của hệ thống chính trị tỉnh Cà Mau;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 703/TTr-SNV ngày 23/12/2022.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định tiêu chí đánh giá, xếp loại công tác dân vận đối với các sở, ban, ngành tỉnh, đơn vị sự nghiệp trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Cà Mau.
Điều 2. Quyết định có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 718/QĐ-UBND ngày 25/4/2019 về việc Quy định tiêu chí đánh giá, xếp loại công tác dân vận chính quyền của các cơ quan nhà nước trên địa bàn tỉnh Cà Mau và Quyết định số 2186/QĐ-UBND ngày 13/11/2020 về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 718/QĐ-UBND.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ; Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh và đơn vị sự nghiệp trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Cà Mau và các tổ chức có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
|
KT.
CHỦ TỊCH |
TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ, XẾP
LOẠI CÔNG TÁC DÂN VẬN ĐỐI VỚI CÁC SỞ, BAN, NGÀNH TỈNH, ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP TRỰC
THUỘC ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH, ỦY BAN NHÂN DÂN CÁC HUYỆN, THÀNH PHỐ CÀ MAU
(Kèm
theo Quyết định số: 21/QĐ-UBND ngày 06/01/2023 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân
tỉnh)
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Quy định này quy định đối tượng, mục đích, nguyên tắc, nội dung tiêu chí, thang điểm, phương pháp đánh giá, xếp loại công tác dân vận cơ quan hành chính nhà nước, chính quyền các cấp trên địa bàn tỉnh.
2. Đối tượng áp dụng
Các sở, ban, ngành tỉnh, đơn vị sự nghiệp trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Cà Mau (gọi tắt là cơ quan, đơn vị).
Điều 2. Mục đích và nguyên tắc
1. Mục đích
a) Việc đánh giá, xếp loại công tác dân vận là xem xét, đánh giá kết quả thực hiện hoạt động quản lý nhà nước trên các lĩnh vực: chính trị, kinh tế, văn hóa - xã hội, an ninh - quốc phòng và đối ngoại theo quy định. Trên cơ sở đánh giá nhằm phát huy các nhân tố tích cực, khắc phục những hạn chế, yếu kém, tạo động lực thi đua thực hiện tốt nhiệm vụ được giao, nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước đối với các cơ quan hành chính nhà nước, chính quyền các cấp.
b) Kết quả đánh giá, xếp loại công tác dân vận là một trong những cơ sở để xem xét, đánh giá thi đua của cơ quan, đơn vị vào dịp tổng kết các khối thi đua. Kết quả xếp loại công tác dân vận đạt mức “Hoàn thành tốt” trở lên mới đủ điều kiện đề nghị cấp có thẩm quyền xem xét danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng.
2. Nguyên tắc
a) Phải bám sát nội dung, nhiệm vụ chính trị thực hiện công tác dân vận theo các văn bản của Trung ương, của Tỉnh ủy, của Ban cán sự đảng Ủy ban nhân dân tỉnh và Ủy ban nhân dân tỉnh.
b) Việc đánh giá, xếp loại phải đảm bảo thực chất, sát với kết quả thực hiện nhiệm vụ chính trị; đảm bảo tính dân chủ, công khai, minh bạch và khách quan.
NỘI DUNG TIÊU CHÍ, THANG ĐIỂM, PHƯƠNG PHÁP ĐÁNH GIÁ VÀ XẾP LOẠI CÔNG TÁC DÂN VẬN
Điều 3. Nội dung tiêu chí đánh giá, xếp loại công tác dân vận đối với các sở, ban, ngành tỉnh
1. Tiêu chí, tiêu chí thành phần: Nội dung tiêu chí đánh giá công tác dân vận được xác định trên 07 tiêu chí, 29 tiêu chí thành phần.
2. Thang điểm đánh giá
Thang điểm đánh giá là 100; nội dung tiêu chí đánh giá được xác định, cụ thể như:
a) Tiêu chí 1: Tổ chức triển khai, thực hiện các văn bản của Đảng, Nhà nước về công tác dân vận (14 điểm).
b) Tiêu chí 2: Thực hiện nhiệm vụ do Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh giao (20 điểm).
c) Tiêu chí 3: Thực hiện cải cách hành chính (18 điểm).
d) Tiêu chí 4: Thực hiện quy chế dân chủ ở cơ sở (12 điểm).
đ) Tiêu chí 5: Thực hiện công tác tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo (12 điểm).
e) Tiêu chí 6: Phối hợp, tạo điều kiện để Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các tổ chức chính trị - xã hội góp ý xây dựng chính quyền, tham gia giám sát, phản biện xã hội (08 điểm).
g) Tiêu chí 7: Thực hiện phong trào thi đua “Dân vận khéo” (16 điểm).
(Chi tiết từng tiêu chí, tiêu chí thành phần được thể hiện tại Phụ lục 1 kèm theo Quy định này).
1. Tiêu chí, tiêu chí thành phần: Nội dung tiêu chí đánh giá công tác dân vận được xác định trên 06 tiêu chí, 22 tiêu chí thành phần.
2. Thang điểm đánh giá
Thang điểm đánh giá là 100; nội dung tiêu chí đánh giá được xác định, cụ thể như:
a) Tiêu chí 1: Tổ chức triển khai, thực hiện các văn bản của Đảng, Nhà nước về công tác dân vận (16 điểm).
b) Tiêu chí 2: Thực hiện nhiệm vụ do Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh giao (20 điểm).
c) Tiêu chí 3: Thực hiện cải cách hành chính (14 điểm).
d) Tiêu chí 4: Thực hiện quy chế dân chủ ở cơ sở (20 điểm).
đ) Tiêu chí 5: Phối hợp, tạo điều kiện để Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các tổ chức chính trị - xã hội góp ý xây dựng chính quyền, tham gia giám sát, phản biện xã hội (10 điểm).
e) Tiêu chí 6: Thực hiện phong trào thi đua “Dân vận khéo” (20 điểm).
(Chi tiết từng tiêu chí, tiêu chí thành phần được thể hiện tại Phụ lục 2 kèm theo Quy định này).
1. Tiêu chí, tiêu chí thành phần: Nội dung tiêu chí đánh giá công tác dân vận được xác định trên 07 tiêu chí, 29 tiêu chí thành phần.
2. Thang điểm đánh giá
Thang điểm đánh giá là 100; nội dung tiêu chí đánh giá được xác định, cụ thể như:
a) Tiêu chí 1: Tổ chức triển khai, thực hiện các văn bản của Đảng, của Nhà nước về công tác dân vận (14 điểm).
b) Tiêu chí 2: Thực hiện nhiệm vụ do Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh giao (22 điểm).
c) Tiêu chí 3: Thực hiện cải cách hành chính (16 điểm).
d) Tiêu chí 4: Thực hiện quy chế dân chủ ở cơ sở (12 điểm).
đ) Tiêu chí 5: Thực hiện công tác tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo (12 điểm).
e) Tiêu chí 6: Phối hợp, tạo điều kiện để Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các tổ chức chính trị -xã hội góp ý xây dựng chính quyền, tham gia giám sát, phản biện xã hội (08 điểm).
g) Tiêu chí 7: Thực hiện phong trào thi đua “Dân vận khéo” (16 điểm).
(Chi tiết từng tiêu chí, tiêu chí thành phần được thể hiện tại Phụ lục 3 kèm theo Quy định này).
1. Cách đánh giá, chấm
điểm từng nội dung tiêu chí: Các cơ quan, đơn vị căn cứ vào các văn bản chỉ
đạo, kết quả thực hiện nhiệm vụ chính trị được giao để đánh giá, tự chấm điểm
từng nội dung tiêu chí, tiêu chí thành phần. Nếu kết quả thực hiện đạt 100% thì
đánh giá điểm tối đa; trường hợp không đạt 100% thì tùy theo mức độ đạt được để
đánh giá, chấm điểm được tính theo công thức: =
. Trường hợp, tỷ lệ đạt được dưới 50% thì
đánh giá là 0 điểm.
2. Phương pháp đánh giá:
a) Các cơ quan, đơn vị tự theo dõi, đánh giá, chấm điểm kết quả thực hiện công tác dân vận theo các nội dung tiêu chí, tiêu chí thành phần và văn bản hướng dẫn. Điểm tự đánh giá được thể hiện ở cột “Điểm tự đánh giá” của Phụ lục 1, 2, 3 kèm theo Quy định này.
b) Điểm tự đánh giá của cơ quan, đơn vị sẽ được xem xét, công nhận hoặc điều chỉnh khi cần thiết và được thể hiện tại cột “Điểm thẩm định” của Phụ lục 1, 2, 3 kèm theo Quy định này.
c) Xếp loại công tác dân vận của cơ quan, đơn vị trên cơ sở “Tổng điểm thẩm định”.
Điều 7. Khung tiêu chuẩn mức độ chất lượng
Trên cơ sở “Tổng điểm thẩm định” của từng cơ quan, đơn vị sẽ được đánh giá theo khung tiêu chuẩn mức độ chất lượng, cụ thể như sau:
1. Hoàn thành xuất sắc: Tổng điểm đạt từ 90 trở lên và không có tiêu chí dưới 80%.
2. Hoàn thành tốt: Tổng điểm đạt từ 70 đến dưới 90 điểm hoặc đạt từ 90 điểm trở lên nhưng chưa đảm bảo điều kiện xếp loại “Hoàn thành xuất sắc” và không có tiêu chí dưới 70%.
3. Hoàn thành: Tổng điểm đạt từ 50 đến dưới 70 điểm hoặc đạt từ 70 điểm trở lên nhưng chưa đảm bảo điều kiện xếp loại “Hoàn thành tốt” và không có tiêu chí đạt dưới 50%.
4. Không hoàn thành: Tổng điểm đạt dưới 50 điểm hoặc đạt từ 50 điểm trở lên nhưng có tiêu chí đạt dưới 50%.
Điều 8. Xếp loại công tác dân vận
Căn cứ kết quả đánh giá dựa trên khung tiêu chuẩn mức độ chất lượng, kết hợp với kết quả xếp loại của tổ chức cơ sở đảng hằng năm để xếp loại công tác dân vận của từng cơ quan, đơn vị; cụ thể như sau:
1. Hoàn thành xuất sắc: cơ quan, đơn vị được đánh giá mức độ chất lượng hoàn thành xuất sắc và tổ chức cơ sở đảng xếp loại hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ; trừ Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Cà Mau.
2. Hoàn thành tốt: cơ quan, đơn vị được đánh giá mức độ chất lượng hoàn thành tốt và tổ chức cơ sở đảng xếp loại hoàn thành tốt nhiệm vụ; trừ Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Cà Mau.
3. Hoàn thành: cơ quan, đơn vị được đánh giá mức độ chất lượng hoàn thành; tổ chức cơ sở đảng xếp loại hoàn thành nhiệm vụ.
4. Không hoàn thành: cơ quan, đơn vị được đánh giá mức độ chất lượng không hoàn thành; tổ chức cơ sở đảng xếp loại không hoàn thành nhiệm vụ.
Điều 8. Thẩm quyền, trình tự, thời gian thẩm định, xếp loại đối với công tác dân vận
1. Thẩm quyền
Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định công nhận xếp loại công tác dân vận đối với các sở, ban, ngành tỉnh, đơn vị sự nghiệp trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Cà Mau.
2. Trình tự, thời gian thẩm định, xếp loại đối với công tác dân vận
Các cơ quan, đơn vị tiến hành tự chấm điểm công tác dân vận và gửi về Sở Nội vụ trước ngày 28 tháng 02 hằng năm để tổng hợp. Trong tháng 3, Sở Nội vụ phối hợp với Ban Dân vận Tỉnh ủy, các sở, ngành tỉnh có liên quan tiến hành thẩm định kết quả chấm điểm; sau đó gửi dự thảo kết quả thẩm định đến các cơ quan, đơn vị đối chiếu, giải trình và bổ sung hồ sơ tài liệu minh chứng (nếu có) trong thời hạn 07 ngày làm việc; Sở Nội vụ phối hợp với Ban Dân vận Tỉnh ủy xem xét giải trình, hoàn chỉnh kết quả thẩm định trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định.
Điều 9. Trách nhiệm của Sở Nội vụ
1. Theo dõi, đôn đốc, hướng dẫn các cơ quan, đơn vị thực hiện Quy định này. Phối hợp với Ban Dân vận Tỉnh ủy, các sở, ngành tỉnh có liên quan thẩm định kết quả tự đánh giá, chấm điểm công tác dân vận đối với các sở, ban, ngành tỉnh, đơn vị sự nghiệp trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Cà Mau.
2. Trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định công nhận xếp loại công tác dân vận đối với các sở, ban, ngành tỉnh, đơn vị sự nghiệp trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Cà Mau.
3. Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành tỉnh có liên quan rà soát nội dung tiêu chí để trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định điều chỉnh, bổ sung cho phù hợp.
1. Triển khai Quy định đánh giá, xếp loại công tác dân vận trong phạm vi trách nhiệm của cơ quan, đơn vị.
2. Tự đánh giá, chấm điểm kết quả thực hiện công tác dân vận tại cơ quan, đơn vị, gửi Sở Nội vụ thẩm định theo quy định.
3. Các sở, ngành tỉnh theo chức năng, nhiệm vụ được giao phối hợp với Sở Nội vụ thẩm định kết quả tự đánh giá, chấm điểm công tác dân vận đối với các sở, ban, ngành tỉnh, đơn vị sự nghiệp trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Cà Mau; rà soát nội dung tiêu chí để trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định điều chỉnh, bổ sung cho phù hợp.
4. Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Cà Mau ban hành quy định tiêu chí đánh giá, xếp loại công tác dân vận đối với các phòng chuyên môn, đơn vị sự nghiệp trực thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện và Ủy ban nhân dân cấp xã đảm bảo phù hợp với Quy định này và tình hình thực tế của địa phương.
Trong quá trình triển khai thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc, đề nghị các cơ quan, đơn vị phản ánh về Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Sở Nội vụ) để xem xét, sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.
NỘI DUNG TIÊU CHÍ ĐÁNH
GIÁ, XẾP LOẠI CÔNG TÁC DÂN VẬN ĐỐI VỚI CÁC SỞ, BAN, NGÀNH TỈNH
(Kèm
theo Quyết định số: 21/QĐ-UBND ngày 06/01/2023 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân
tỉnh)
|
TT |
NỘI DUNG CÁC TIÊU CHÍ/TIÊU CHÍ THÀNH PHẦN |
ĐIỂM |
Ghi chú |
||
|
Tối đa |
Tự đánh giá |
Thẩm định |
|||
|
Tiêu chí 1: Tổ chức triển khai, thực hiện các văn bản của Đảng, Nhà nước về công tác dân vận |
14 |
|
|
|
|
|
1 |
Quán triệt, phổ biến kịp thời các văn bản của Đảng, Nhà nước về công tác dân vận, trọng tâm là: Chỉ thị số 33/CT-TTg ngày 26/11/2021 của Thủ tướng Chính phủ về tiếp tục tăng cường và đổi mới công tác dân vận trong cơ quan hành chính nhà nước, chính quyền các cấp trong tình hình mới; Nghị quyết số 04-NQ/TU ngày 13/7/2022 của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh (khóa XVI) về đổi mới, nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác dân vận trong tình hình mới. |
4 |
|
|
|
|
2 |
Hằng năm, xây dựng, ban hành các văn bản nhằm cụ thể hóa các văn bản của Đảng, Nhà nước về thực hiện nhiệm vụ chính trị của cơ quan, gắn với công tác dân vận. |
4 |
|
|
|
|
3 |
Tổ chức sơ kết, tổng kết và báo cáo định kỳ kết quả thực hiện công tác dân vận đối với các cơ quan có thẩm quyền. |
4 |
|
|
|
|
4 |
Phân công lãnh đạo cơ quan phụ trách công tác dân vận và chỉ đạo thực hiện dân chủ cơ sở theo Quyết định 322-QĐ/TU ngày 16/5/2022 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về việc ban hành Quy chế công tác dân vận của hệ thống chính trị tỉnh Cà Mau. |
2 |
|
|
|
|
Tiêu chí 2: Thực hiện nhiệm vụ do Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh giao |
20 |
|
|
|
|
|
1 |
Thực hiện các nhiệm vụ do Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh giao đúng tiến độ, đảm bảo chất lượng. |
15 |
|
|
|
|
2 |
Công chức, viên chức lãnh đạo quản lý của cơ quan, đơn vị không xảy ra sai phạm, vi phạm pháp luật, lãng phí, tham nhũng, tiêu cực và mất đoàn kết nội bộ nghiêm trọng (trừ trường hợp tự phát hiện và khắc phục xong hậu quả). |
5 |
|
|
|
|
18 |
|
|
|
||
|
1 |
Thể chế hóa chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước phù hợp với thực tiễn và đáp ứng quyền, lợi ích, nguyện vọng chính đáng của Nhân dân. |
4 |
|
|
|
|
2 |
Thực hiện rà soát, công bố, đơn giản hóa thủ tục hành chính; công khai thủ tục hành chính và giải quyết thủ tục hành chính theo quy định. |
4 |
|
|
|
|
3 |
Thực hiện tinh gọn tổ chức bộ máy, gắn với tinh giản biên chế, sắp xếp lại đội ngũ công chức, viên chức theo vị trí việc làm, khung năng lực và nâng cao chất lượng. |
4 |
|
|
|
|
4 |
Thực hiện kiểm tra nội bộ về cải cách hành chính, trọng tâm là cải cách thủ tục hành chính. |
2 |
|
|
|
|
5 |
Hằng năm, hồ sơ công việc được xử lý trên môi trường mạng đạt mục tiêu Kế hoạch của Ủy ban nhân dân tỉnh. |
2 |
|
|
|
|
6 |
Hằng năm, mức độ hài lòng của người dân và doanh nghiệp về giải quyết thủ tục hành chính đạt mục tiêu Kế hoạch của Ủy ban nhân dân tỉnh. |
2 |
|
|
|
|
12 |
|
|
|
||
|
1 |
Lãnh đạo, chỉ đạo xây dựng, thực hiện dân chủ ở cơ sở. |
2 |
|
|
|
|
2 |
Thực hiện đầy đủ các nội dung Nghị định số 04/2015/NĐ-CP ngày 09/01/2015 của Chính phủ về thực hiện dân chủ trong hoạt động của cơ quan hành chính nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập. |
2 |
|
|
|
|
3 |
Tạo điều kiện thuận lợi để công chức, viên chức và người lao động tham gia ý kiến những nội dung được quy định tại Nghị định số 04/2015/NĐ-CP ngày 09/01/2015 của Chính phủ về thực hiện dân chủ trong hoạt động của cơ quan hành chính nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập. |
2 |
|
|
|
|
4 |
Kiện toàn và nâng cao chất lượng hoạt động của Ban Chỉ đạo thực hiện dân chủ ở cơ sở, Ban Thanh tra nhân dân. |
2 |
|
|
|
|
5 |
Kiểm tra, giám sát việc xây dựng, thực hiện dân chủ ở cơ sở. |
2 |
|
|
|
|
6 |
Tổ chức sơ kết, tổng kết và thực hiện chế độ thông tin báo cáo định kỳ theo quy định. |
2 |
|
|
|
|
Tiêu chí 5: Thực hiện công tác tiếp công dân; giải quyết khiếu nại, tố cáo |
12 |
|
|
|
|
|
1 |
Thực hiện nghiêm quy định tiếp công dân theo Luật Tiếp công dân năm 2013. |
2 |
|
|
|
|
2 |
Kịp thời xử lý đơn thư, khiếu nại, tố cáo, kiến nghị của công dân đảm bảo theo quy định. |
2 |
|
|
|
|
3 |
Thực hiện tốt giải quyết đơn thư khiếu nại, tố cáo thuộc thẩm quyền theo quy định. |
6 |
|
|
|
|
4 |
Không để vụ việc phức tạp tồn đọng, vượt cấp, kéo dài, khiếu kiện đông người. |
2 |
|
|
|
|
8 |
|
|
|
||
|
1 |
Tạo điều kiện thuận lợi để Mặt trận Tổ quốc, các tổ chức chính trị - xã hội thực hiện tốt công tác giám sát, phản biện xã hội theo kế hoạch. |
4 |
|
|
|
|
2 |
Tổ chức lấy ý kiến của tại hội nghị công chức, viên chức mỗi năm một lần theo theo Quyết định số 218-QĐ/TW ngày 12/12/2013 của Bộ Chính trị khóa XI ban hành Quy định về việc Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các đoàn thể chính trị - xã hội và Nhân dân tham gia góp ý xây dựng Đảng, xây dựng chính quyền và Quyết định số 1094-QĐ/TU ngày 14/5/2014 của của Ban Thường vụ Tỉnh ủy ban hành Quy định về trách nhiệm tiếp thu góp ý trong công tác xây dựng Đảng, xây dựng chính quyền các cấp trong tỉnh. |
4 |
|
|
|
|
16 |
|
|
|
||
|
1 |
Hằng năm, cơ quan đăng ký mô hình "Dân vận khéo" theo Kế hoạch của Ban Dân vận Tỉnh ủy. |
3 |
|
|
|
|
2 |
Báo cáo kết quả thực hiện phong trào thi đua "Dân vận khéo" theo quy định tại Quyết định số 1934/QĐ- UBND ngày 15/10/2020 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành Kế hoạch phát động Phong trào thi đua “Dân vận khéo” trên địa bàn tỉnh Cà Mau giai đoạn 2020 - 2025”. |
3 |
|
|
|
|
3 |
Cơ quan có mô hình, điển hình phù hợp với chức năng, nhiệm vụ của từng cơ quan, đơn vị, từng vị trí việc làm của công chức, viên chức trong phong trào thi đua “Dân vận khéo”. Theo bộ tiêu chí đánh giá mô hình dân vận khéo của Ban Dân vận Tỉnh ủy. |
5 |
|
|
|
|
4 |
Mỗi năm tổ chức ít nhất 01 hoạt động “Dân vận” và các hoạt động giúp người dân trên các lĩnh vực đời sống xã hội. |
3 |
|
|
|
|
5 |
Thực hiện tốt công tác biểu dương, khen thưởng và nhân rộng kịp thời các điển hình “Dân vận khéo”, các điển hình gương người tốt việc tốt trên lĩnh vực, ngành phụ trách. |
2 |
|
|
|
|
Tổng điểm: |
100 |
|
|
|
|
NỘI DUNG TIÊU CHÍ ĐÁNH
GIÁ, XẾP LOẠI CÔNG TÁC DÂN VẬN ĐỐI VỚI ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP TRỰC THUỘC ỦY BAN NHÂN
DÂN TỈNH
(Kèm
theo Quyết định số: 21/QĐ-UBND ngày 06/01/2023 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân
tỉnh)
|
TT |
NỘI DUNG CÁC TIÊU CHÍ/TIÊU CHÍ THÀNH PHẦN |
ĐIỂM |
Ghi chú |
||
|
Tối đa |
Tự đánh giá |
Thẩm định |
|||
|
Tiêu chí 1: Tổ chức triển khai, thực hiện các văn bản của Đảng, Nhà nước về công tác dân vận |
16 |
|
|
|
|
|
1 |
Quán triệt, phổ biến kịp thời các văn bản của Đảng, Nhà nước về công tác dân vận, trọng tâm là: Chỉ thị số 33/CT-TTg ngày 26/11/2021 của Thủ tướng Chính phủ về tiếp tục tăng cường và đổi mới công tác dân vận trong cơ quan hành chính nhà nước, chính quyền các cấp trong tình hình mới; Nghị quyết số 04-NQ/TU ngày 13/7/2022 của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh (khóa XVI) về đổi mới, nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác dân vận trong tình hình mới. |
4 |
|
|
|
|
2 |
Hằng năm, xây dựng, ban hành các văn bản nhằm cụ thể hóa các văn bản của Đảng, Nhà nước về thực hiện nhiệm vụ chính trị của đơn vị, gắn với công tác dân vận. |
4 |
|
|
|
|
3 |
Tổ chức sơ kết, tổng kết và báo cáo định kỳ kết quả thực hiện công tác dân vận đối với các cơ quan có thẩm quyền. |
6 |
|
|
|
|
4 |
Phân công lãnh đạo đơn vị phụ trách công tác dân vận và chỉ đạo thực hiện dân chủ cơ sở theo Quyết định 322-QĐ/TU ngày 16/5/2022 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về việc ban hành Quy chế công tác dân vận của hệ thống chính trị tỉnh Cà Mau. |
2 |
|
|
|
|
Tiêu chí 2: Thực hiện nhiệm vụ do Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh giao |
20 |
|
|
|
|
|
1 |
Thực hiện các nhiệm vụ do Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh giao đúng tiến độ, đảm bảo chất lượng. |
15 |
|
|
|
|
2 |
Viên chức lãnh đạo quản lý của đơn vị không xảy ra sai phạm, vi phạm pháp luật, lãng phí, tham nhũng, tiêu cực và mất đoàn kết nội bộ nghiêm trọng (trừ trường hợp tự phát hiện và khắc phục xong hậu quả). |
5 |
|
|
|
|
14 |
|
|
|
||
|
1 |
Thực hiện tinh gọn tổ chức bộ máy, gắn với tinh giản biên chế, sắp xếp đội ngũ viên chức theo vị trí việc làm, khung năng lực và nâng cao chất lượng. |
6 |
|
|
|
|
2 |
Thực hiện kiểm tra nội bộ về cải cách hành chính. |
4 |
|
|
|
|
3 |
Hằng năm, hồ sơ công việc được xử lý trên môi trường mạng đạt mục tiêu Kế hoạch của Ủy ban nhân dân tỉnh. |
4 |
|
|
|
|
20 |
|
|
|
||
|
1 |
Lãnh đạo, chỉ đạo xây dựng, thực hiện dân chủ ở cơ sở. |
4 |
|
|
|
|
2 |
Thực hiện đầy đủ các nội dung Nghị định số 04/2015/NĐ-CP ngày 09/01/2015 của Chính phủ về thực hiện dân chủ trong hoạt động của cơ quan hành chính nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập. |
3 |
|
|
|
|
3 |
Tạo điều kiện thuận lợi để viên chức và người lao động tham gia ý kiến những nội dung được quy định tại Nghị định số 04/2015/NĐ-CP ngày 09/01/2015 của Chính phủ về thực hiện dân chủ trong hoạt động của cơ quan hành chính nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập. |
3 |
|
|
|
|
4 |
Kiện toàn và nâng cao chất lượng hoạt động của Ban Chỉ đạo thực hiện dân chủ ở cơ sở, Ban Thanh tra nhân dân. |
3 |
|
|
|
|
5 |
Kiểm tra, giám sát việc xây dựng, thực hiện dân chủ ở cơ sở. |
3 |
|
|
|
|
6 |
Tổ chức sơ kết, tổng kết và thực hiện chế độ thông tin báo cáo định kỳ theo quy định. |
4 |
|
|
|
|
10 |
|
|
|
||
|
1 |
Tạo điều kiện thuận lợi để Mặt trận Tổ quốc, các tổ chức chính trị - xã hội thực hiện tốt công tác giám sát, phản biện xã hội theo kế hoạch. |
4 |
|
|
|
|
2 |
Tổ chức lấy ý kiến của tại hội nghị viên chức mỗi năm một lần theo Quyết định số 218-QĐ/TW ngày 12/12/2013 của Bộ Chính trị khóa XI ban hành Quy định về việc Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các đoàn thể chính trị - xã hội và Nhân dân tham gia góp ý xây dựng Đảng, xây dựng chính quyền và Quyết định số 1094-QĐ/TU ngày 14/5/2014 của của Ban Thường vụ Tỉnh ủy ban hành Quy định về trách nhiệm tiếp thu góp ý trong công tác xây dựng Đảng, xây dựng chính quyền các cấp trong tỉnh. |
6 |
|
|
|
|
20 |
|
|
|
||
|
1 |
Hằng năm, đơn vị đăng ký mô hình "Dân vận khéo" theo Kế hoạch của Ban Dân vận Tỉnh ủy. |
5 |
|
|
|
|
2 |
Báo cáo kết quả thực hiện phong trào thi đua "Dân vận khéo" theo quy định tại Quyết định số 1934/QĐ-UBND ngày 15/10/2020 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành Kế hoạch phát động Phong trào thi đua “Dân vận khéo” trên địa bàn tỉnh Cà Mau giai đoạn 2020 - 2025”. |
5 |
|
|
|
|
3 |
Đơn vị có mô hình, điển hình phù hợp với chức năng, nhiệm vụ của từng đơn vị, từng vị trí việc làm của viên chức trong phong trào thi đua “Dân vận khéo”. Theo bộ tiêu chí đánh giá mô hình dân vận khéo của Ban Dân vận Tỉnh ủy. |
5 |
|
|
|
|
4 |
Tổ chức ít nhất 01 hoạt động “Dân vận” và các hoạt động giúp người dân trên các lĩnh vực đời sống xã hội. |
3 |
|
|
|
|
5 |
Thực hiện tốt công tác biểu dương, khen thưởng và nhân rộng kịp thời các điển hình “Dân vận khéo”, các điển hình gương người tốt việc tốt trên lĩnh vực, ngành phụ trách. |
2 |
|
|
|
|
Tổng điểm: |
100 |
|
|
|
|
NỘI DUNG TIÊU CHÍ ĐÁNH
GIÁ, XẾP LOẠI CÔNG TÁC DÂN VẬN ĐỐI VỚI ỦY BAN NHÂN DÂN CÁC HUYỆN, THÀNH PHỐ CÀ
MAU
(Kèm
theo Quyết định số: 21/QĐ-UBND ngày 06/01/2023 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân
tỉnh)
|
TT |
NỘI DUNG CÁC TIÊU CHÍ/TIÊU CHÍ THÀNH PHẦN |
ĐIỂM |
Ghi chú |
||
|
Tối đa |
Tự đánh giá |
Thẩm định |
|||
|
Tiêu chí 1: Tổ chức triển khai, thực hiện các văn bản của Đảng, Nhà nước về công tác dân vận |
14 |
|
|
|
|
|
1 |
Quán triệt, phổ biến kịp thời các văn bản của Đảng, Nhà nước về công tác dân vận, trọng tâm là: Chỉ thị số 33/CT-TTg ngày 26/11/2021 của Thủ tướng Chính phủ về tiếp tục tăng cường và đổi mới công tác dân vận trong cơ quan hành chính nhà nước, chính quyền các cấp trong tình hình mới; Nghị quyết số 04-NQ/TU ngày 13/7/2022 của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh (khóa XVI) về đổi mới, nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác dân vận trong tình hình mới. |
4 |
|
|
|
|
2 |
Hằng năm, xây dựng, ban hành các văn bản nhằm cụ thể hóa các văn bản của Đảng, Nhà nước về thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội của địa phương, gắn với công tác dân vận. |
4 |
|
|
|
|
3 |
Tổ chức sơ kết, tổng kết và báo cáo định kỳ kết quả thực hiện công tác dân vận đối với các cơ quan có thẩm quyền. |
4 |
|
|
|
|
4 |
Phân công lãnh đạo Ủy ban nhân dân cấp huyện phụ trách công tác dân vận và chỉ đạo thực hiện dân chủ cơ sở theo Quyết định 322-QĐ/TU ngày 16/5/2022 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về việc ban hành Quy chế công tác dân vận của hệ thống chính trị tỉnh Cà Mau. |
2 |
|
|
|
|
Tiêu chí 2: Thực hiện nhiệm vụ do Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh giao |
22 |
|
|
|
|
|
1 |
Thực hiện đạt các chỉ tiêu phát triển kinh tế - xã hội; các nhiệm vụ do Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh giao đúng tiến độ, đảm bảo chất lượng. |
15 |
|
|
|
|
2 |
Thực hiện Chương trình giảm nghèo bền vững trên địa bàn tỉnh Cà Mau |
5 |
|
|
|
|
3 |
Cán bộ, công chức, viên chức lãnh đạo quản lý của cơ quan, đơn vị không xảy ra sai phạm, vi phạm pháp luật, lãng phí, tham nhũng, tiêu cực và mất đoàn kết nội bộ nghiêm trọng (trừ trường hợp tự phát hiện và khắc phục xong hậu quả). |
2 |
|
|
|
|
16 |
|
|
|
||
|
1 |
Thực hiện rà soát, đơn giản hóa thủ tục hành chính; công khai thủ tục hành chính và giải quyết thủ tục hành chính theo quy định. |
5 |
|
|
|
|
2 |
Thực hiện tinh gọn tổ chức bộ máy, gắn với tinh giản biên chế, sắp xếp lại đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức theo vị trí việc làm, khung năng lực và nâng cao chất lượng. |
5 |
|
|
|
|
3 |
Thực hiện kiểm tra về cải cách hành chính, trọng tâm là cải cách thủ tục hành chính. |
2 |
|
|
|
|
4 |
Hằng năm, hồ sơ công việc được xử lý trên môi trường mạng đạt mục tiêu Kế hoạch của Ủy ban nhân dân tỉnh. |
2 |
|
|
|
|
5 |
Hằng năm, mức độ hài lòng của người dân và doanh nghiệp về giải quyết thủ tục hành chính đạt mục tiêu Kế hoạch của Ủy ban nhân dân tỉnh. |
2 |
|
|
|
|
12 |
|
|
|
||
|
1 |
Lãnh đạo, chỉ đạo xây dựng, thực hiện dân chủ ở cơ sở. |
2 |
|
|
|
|
2 |
Thực hiện đầy đủ các nội dung Nghị định số 04/2015/NĐ-CP ngày 09/01/2015 của Chính phủ về thực hiện dân chủ trong hoạt động của cơ quan hành chính nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập. |
2 |
|
|
|
|
3 |
Tạo điều kiện thuận lợi để công dân, cán bộ, công chức, viên chức và người lao động tham gia ý kiến những nội dung được quy định tại Nghị định số 04/2015/NĐ-CP ngày 09/01/2015 của Chính phủ về thực hiện dân chủ trong hoạt động của cơ quan hành chính nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập. |
2 |
|
|
|
|
4 |
Kiện toàn và nâng cao chất lượng hoạt động của Ban Chỉ đạo thực hiện dân chủ ở cơ sở, Ban Thanh tra nhân dân. |
2 |
|
|
|
|
5 |
Kiểm tra, giám sát việc xây dựng, thực hiện dân chủ ở cơ sở. |
2 |
|
|
|
|
6 |
Tổ chức sơ kết, tổng kết và thực hiện chế độ thông tin báo cáo định kỳ theo quy định. |
2 |
|
|
|
|
Tiêu chí 5: Thực hiện công tác tiếp công dân; giải quyết khiếu nại, tố cáo |
12 |
|
|
|
|
|
1 |
Thực hiện nghiêm quy định tiếp công dân theo Luật Tiếp công dân năm 2013. |
2 |
|
|
|
|
2 |
Kịp thời xử lý đơn thư, khiếu nại, tố cáo, kiến nghị của công dân đảm bảo theo quy định. |
2 |
|
|
|
|
3 |
Thực hiện tốt giải quyết đơn thư khiếu nại, tố cáo thuộc thẩm quyền theo quy định. |
6 |
|
|
|
|
4 |
Không để vụ việc phức tạp tồn đọng, vượt cấp, kéo dài, khiếu kiện đông người. |
2 |
|
|
|
|
8 |
|
|
|
||
|
1 |
Tạo điều kiện thuận lợi để Mặt trận Tổ quốc, các tổ chức chính trị - xã hội thực hiện tốt công tác giám sát, phản biện xã hội theo Kế hoạch. |
4 |
|
|
|
|
2 |
Tổ chức đối thoại trực tiếp giữa Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện với nhân dân mỗi năm một lần theo Quyết định số 218-QĐ/TW ngày 12/12/2013 của Bộ Chính trị khóa XI ban hành Quy định về việc Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các đoàn thể chính trị - xã hội và Nhân dân tham gia góp ý xây dựng Đảng, xây dựng chính quyền và Quyết định số 1094-QĐ/TU ngày 14/5/2014 của của Ban Thường vụ Tỉnh ủy ban hành Quy định về trách nhiệm tiếp thu góp ý trong công tác xây dựng Đảng, xây dựng chính quyền các cấp trong tỉnh. |
4 |
|
|
|
|
16 |
|
|
|
||
|
1 |
Hằng năm, cơ quan đăng ký mô hình "Dân vận khéo" theo Kế hoạch của Ban Dân vận Tỉnh ủy. |
3 |
|
|
|
|
2 |
Báo cáo kết quả thực hiện phong trào thi đua "Dân vận khéo" theo quy định tại Quyết định số 1934/QĐ- UBND ngày 15/10/2020 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành Kế hoạch phát động Phong trào thi đua “Dân vận khéo” trên địa bàn tỉnh Cà Mau giai đoạn 2020 -2025”. |
3 |
|
|
|
|
3 |
Cơ quan có mô hình, điển hình phù hợp với chức năng, nhiệm vụ của từng cơ quan, đơn vị, từng vị trí việc làm của cán bộ, công chức, viên chức trong phong trào thi đua “Dân vận khéo”. Theo bộ tiêu chí đánh giá mô hình dân vận khéo của Ban Dân vận Tỉnh ủy. |
5 |
|
|
|
|
4 |
Mỗi năm tổ chức ít nhất 01 hoạt động “Dân vận” và các hoạt động giúp người dân trên các lĩnh vực đời sống xã hội. |
3 |
|
|
|
|
5 |
Thực hiện tốt công tác biểu dương, khen thưởng và nhân rộng kịp thời các điển hình “Dân vận khéo”, các điển hình gương người tốt việc tốt trên lĩnh vực, ngành phụ trách. |
2 |
|
|
|
|
Tổng điểm: |
100 |
|
|
|
|
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh