Quyết định 1921/QĐ-BYT năm 2026 về Tài liệu chuyên môn "Hướng dẫn quy trình kỹ thuật về Kỹ thuật chung - Tập 2" do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
| Số hiệu | 1921/QĐ-BYT |
| Ngày ban hành | 26/06/2026 |
| Ngày có hiệu lực | 01/01/2028 |
| Loại văn bản | Quyết định |
| Cơ quan ban hành | Bộ Y tế |
| Người ký | Trần Văn Thuấn |
| Lĩnh vực | Thể thao - Y tế |
|
BỘ Y TẾ |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 1921/QĐ-BYT |
Hà Nội, ngày 26 tháng 6 năm 2026 |
VỀ VIỆC BAN HÀNH TÀI LIỆU CHUYÊN MÔN “HƯỚNG DẪN QUY TRÌNH KỸ THUẬT VỀ KỸ THUẬT CHUNG - TẬP 2”
BỘ TRƯỞNG BỘ Y TẾ
Căn cứ Luật Khám bệnh, chữa bệnh năm 2023;
Căn cứ Nghị định số 42/2025/NĐ-CP ngày 27/02/2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Y tế;
Căn cứ Thông tư số 23/2024/TT-BYT ngày 18 tháng 10 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành danh mục kỹ thuật trong khám bệnh, chữa bệnh;
Căn cứ Biên bản họp ngày 30 tháng 05 năm 2025 của Hội đồng chuyên môn nghiệm thu “Hướng dẫn các quy trình kỹ thuật chung” được thành lập theo Quyết định số 4525/QĐ-BYT ngày 14/12/2023 của Bộ trưởng Bộ Y tế và đã được Chủ tịch Hội đồng chuyên môn nghiệm thu duyệt dự thảo;
Căn cứ đề xuất của Bệnh viện Bạch Mai tại Công văn số 2531/BM-QLCLKCB ngày 19/4/2026;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Quản lý Khám, chữa bệnh.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Tài liệu chuyên môn “Hướng dẫn quy trình kỹ thuật về Kỹ thuật chung - Tập 2”, gồm 71 quy trình kỹ thuật.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký, ban hành.
Điều 3. Các ông, bà: Chánh Văn phòng Bộ; Cục trưởng Cục Quản lý Khám, chữa bệnh; Cục trưởng, Vụ trưởng các Cục, Vụ thuộc Bộ Y tế; Giám đốc các bệnh viện trực thuộc Bộ Y tế; Giám đốc Sở Y tế các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; Thủ trưởng Y tế các ngành và các cơ quan, đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
|
KT. BỘ TRƯỞNG |
(Ban hành kèm theo Quyết định số 1921/QĐ-BYT ngày 26 tháng 6 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Y tế)
Chỉ đạo biên soạn, thẩm định
|
GS.TS. Trần Văn Thuấn |
Thứ trưởng Bộ Y tế |
Chủ biên
|
GS.TS. Nguyễn Gia Bình |
Chủ tịch Hội Hồi sức cấp cứu và chống độc Việt Nam |
|
TS. Vương Ánh Dương |
Phó Cục trưởng Cục Quản lý Khám, chữa bệnh (QLKCB) |
Tham gia biên soạn, thẩm định
|
PGS.TS. Đào Xuân Cơ |
Giám đốc Bệnh viện Bạch Mai |
|
PGS.TS. Vũ Văn Giáp |
Phó Giám đốc Bệnh viện Bạch Mai |
|
PGS.TS. Nguyễn Tuấn Tùng |
Phó Giám đốc Bệnh viện Bạch Mai |
|
PGS.TS Đỗ Ngọc Sơn |
Giám đốc Trung tâm Hồi sức tích cực - Bệnh viện Bạch Mai |
|
PGS.TS. Nguyễn Anh Tuấn |
Giám đốc Trung tâm Cấp cứu - Bệnh viện Bạch Mai |
|
TS. Nguyễn Trung Nguyên |
Giám đốc Trung tâm Chống độc - Bệnh viện Bạch Mai |
|
GS.TS. Mai Duy Tôn |
Giám đốc Trung tâm Đột quỵ - Bệnh viện Bạch Mai |
|
PGS.TS. Lưu Quang Thùy |
Giám đốc Trung tâm Gây mê và Hồi sức ngoại khoa - Bệnh viện Hữu nghị Việt Đức |
|
BSCKII. Võ Thị Thanh Bình |
Trưởng khoa Ghép tế bào gốc - Viện huyết học - Truyền máu Trung ương |
|
ThS. Trịnh Thị Bích Hà |
Phụ trách Khoa Lão - Chăm sóc giảm nhẹ - Bệnh viện Đại Học Y Dược Thành phố Hồ Chí Minh |
|
Ths. Trương Lê Vân Ngọc |
Trưởng phòng Nghiệp vụ |
|
ThS. Hà Thị Kim Phượng |
Chuyên viên chính phòng Điều dưỡng - Dinh dưỡng - Kiểm soát nhiễm khuẩn - Cục QLKCB |
|
TS. Trần Huy Hoàn Bảo |
Phó khoa Ngoại thần kinh - Bệnh viện Chợ Rẫy |
|
ThS. Lê Kim Dung |
Chuyên viên phòng Nghiệp vụ |
|
DS. Đỗ Thị Ngát |
Chuyên viên phòng Nghiệp vụ |
|
TS. Nghiêm Trung Dũng |
Phó Giám đốc Trung tâm Thận tiết niệu và lọc máu - Bệnh viện Bạch Mai |
|
TS. Nguyễn Thị Thúy Ngân |
Phó Giám đốc Trung tâm Gây mê và Hồi sức ngoại khoa - Bệnh viện Hữu nghị Việt Đức |
|
TS. Thân Hà Ngọc Thể |
Bệnh viện Đại học Y Dược Thành phố Hồ Chí Minh |
|
BSCKII. Vũ Xuân Triển |
Trưởng khoa Phục hồi chức năng - Bệnh viện E |
|
ThS. Nguyễn Trường Nam |
Khoa Phục hồi chức năng - Bệnh viện E |
|
ThS. Lương Thị Như Huyền |
Trung tâm tim mạch - Bệnh viện E |
|
TS. Nguyễn Công Tấn |
Phó Giám đốc Trung tâm Hồi sức tích cực - Bệnh viện Bạch Mai |
|
TS. Nguyễn Hữu Quân |
Phó Giám đốc Trung tâm Cấp cứu - Bệnh viện Bạch Mai |
|
PGS.TS Hà Trần Hưng |
Phó Giám đốc Trung tâm Chống độc - Bệnh viện Bạch Mai |
|
TS. Lê Quang Thuận |
Phó Giám đốc Trung tâm Chống độc - Bệnh viện Bạch Mai |
|
TS. Đào Việt Phương |
Phó Giám đốc Trung tâm Đột quỵ - Bệnh viện Bạch Mai |
|
PGS. TS Đặng Quốc Tuấn |
Trung tâm Hồi sức tích cực - Bệnh viện Bạch Mai |
|
TS. Phạm Thế Thạch |
Trung tâm Hồi sức tích cực - Bệnh viện Bạch Mai |
|
TS. Hoàng Minh Hoàn |
Trung tâm Hồi sức tích cực - Bệnh viện Bạch Mai |
|
TS. Bùi Thị Hương Giang |
Trung tâm Hồi sức tích cực - Bệnh viện Bạch Mai |
|
TS. Bùi Văn Cường |
Trung tâm Hồi sức tích cực - Bệnh viện Bạch Mai |
|
TS. Trần Thu Trang |
Trung tâm Hồi sức tích cực - Bệnh viện Bạch Mai |
|
ThS. Hồ Đức Triều |
Trung tâm Hồi sức tích cực - Bệnh viện Bạch Mai |
|
ThS. Trịnh Thế Anh |
Trung tâm Hồi sức tích cực - Bệnh viện Bạch Mai |
|
BSCKII. Nguyễn Bá Cường |
Trung tâm Hồi sức tích cực - Bệnh viện Bạch Mai |
|
BSCKII. Nghiêm Thị Phương Hồng |
Trung tâm Hồi sức tích cực - Bệnh viện Bạch Mai |
|
ThS Vương Xuân Toàn |
Trung tâm Hồi sức tích cực - Bệnh viện Bạch Mai |
|
ThS Nguyễn Văn Huy |
Trung tâm Hồi sức tích cực - Bệnh viện Bạch Mai |
|
ThS Đỗ Văn Hồi |
Trung tâm Hồi sức tích cực - Bệnh viện Bạch Mai |
|
ThS Hoàng Tuấn Phong |
Trung tâm Hồi sức tích cực - Bệnh viện Bạch Mai |
|
ThS Ngô Xuân Hiệu |
Trung tâm Hồi sức tích cực - Bệnh viện Bạch Mai |
|
ThS Trương Mậu Thành |
Trung tâm Hồi sức tích cực - Bệnh viện Bạch Mai |
|
ThS Nguyễn Tú Anh |
Trung tâm Hồi sức tích cực - Bệnh viện Bạch Mai |
|
ThS. Nguyễn Văn Trọng |
Trung tâm Hồi sức tích cực - Bệnh viện Bạch Mai |
|
ThS Nguyễn Thảo Trang |
Trung tâm Hồi sức tích cực - Bệnh viện Bạch Mai |
|
ThS Nguyễn Hoàng Nam |
Trung tâm Hồi sức tích cực - Bệnh viện Bạch Mai |
|
ThS Nguyễn Tiến Đạt |
Trung tâm Hồi sức tích cực - Bệnh viện Bạch Mai |
|
ThS Đặng Duy Hiển |
Trung tâm Hồi sức tích cực - Bệnh viện Bạch Mai |
|
ThS Ngô Huỳnh Đức |
Trung tâm Hồi sức tích cực - Bệnh viện Bạch Mai |
|
ThS Phạm Thị Hồng Phương |
Trung tâm Hồi sức tích cực - Bệnh viện Bạch Mai |
|
ThS Đào Xuân Phương |
Trung tâm Hồi sức tích cực - Bệnh viện Bạch Mai |
|
ThS Hoàng Tiến Đạt |
Trung tâm Hồi sức tích cực - Bệnh viện Bạch Mai |
|
ThS Nguyễn Thị Sâm |
Trung tâm Hồi sức tích cực - Bệnh viện Bạch Mai |
|
ThS. Dương Thị Nguyên |
Trung tâm Hồi sức tích cực - Bệnh viện Bạch Mai |
|
CNDD. Lê Thị Hoàng Dịu |
Trung tâm Hồi sức tích cực - Bệnh viện Bạch Mai |
|
CNDD. Nguyễn Quang Hân |
Trung tâm Hồi sức tích cực - Bệnh viện Bạch Mai |
|
CNDD. Nguyễn Đức Khang |
Trung tâm Hồi sức tích cực - Bệnh viện Bạch Mai |
|
CNDD. Tạ Bá Toàn |
Trung tâm Hồi sức tích cực - Bệnh viện Bạch Mai |
|
CNDD. Đinh Xuân Lập |
Trung tâm Hồi sức tích cực - Bệnh viện Bạch Mai |
|
ThS. Nguyễn Đình Khánh |
Trung tâm Hồi sức tích cực - Bệnh viện Bạch Mai |
|
CNDD. Bạch Văn Hoàn |
Trung tâm Hồi sức tích cực - Bệnh viện Bạch Mai |
|
CNDD. Trần Minh Đức |
Trung tâm Hồi sức tích cực - Bệnh viện Bạch Mai |
|
ThS. Phạm Xuân Thắng |
Trung tâm Cấp cứu - Bệnh viện Bạch Mai |
|
TS. Nguyễn Tuấn Đạt |
Trung tâm Cấp cứu - Bệnh viện Bạch Mai BS |
|
CKII. Đỗ Trọng Nam |
Trung tâm Cấp cứu - Bệnh viện Bạch Mai BS |
|
CKII. Nguyễn Đức Vinh |
Trung tâm Cấp cứu - Bệnh viện Bạch Mai |
|
ThS. Khương Quốc Đại |
Trung tâm Cấp cứu - Bệnh viện Bạch Mai |
|
ThS. Nguyễn Quốc Linh |
Trung tâm Cấp cứu - Bệnh viện Bạch Mai |
|
ThS. Trần Nhật Tuân |
Trung tâm Cấp cứu - Bệnh viện Bạch Mai |
|
ThS. Đặng Tuấn Dũng |
Trung tâm Cấp cứu - Bệnh viện Bạch Mai |
|
ThS. Nguyễn Thanh Tú |
Trung tâm Cấp cứu - Bệnh viện Bạch Mai |
|
ThS. Nguyễn Văn Nghĩa |
Trung tâm Cấp cứu - Bệnh viện Bạch Mai |
|
ThS. Trần Hồng Công |
Trung tâm Cấp cứu - Bệnh viện Bạch Mai |
|
ThS. Nguyễn Ngọc Dương |
Trung tâm Cấp cứu - Bệnh viện Bạch Mai |
|
ThS. Nguyễn Minh Hiếu |
Trung tâm Cấp cứu - Bệnh viện Bạch Mai |
|
ThS. Nguyễn Như Bình |
Trung tâm Cấp cứu - Bệnh viện Bạch Mai |
|
ThS. Vũ Xuân Thắng |
Trung tâm Cấp cứu - Bệnh viện Bạch Mai |
|
ThS. Lê Quang Trí |
Trung tâm Cấp cứu - Bệnh viện Bạch Mai |
|
ThS. Nguyễn Thị Thúy |
Trung tâm Cấp cứu - Bệnh viện Bạch Mai |
|
ThS. Đỗ Thị Hải Vân |
Trung tâm Đột quỵ - Bệnh viện Bạch Mai |
|
ThS. Bùi Quốc Việt |
Trung tâm Đột quỵ - Bệnh viện Bạch Mai |
|
BSCKII. Nguyễn Tiến Dũng |
Trung tâm Đột quỵ - Bệnh viện Bạch Mai |
|
BSCKII. Vương Xuân Trung |
Trung tâm Đột quỵ - Bệnh viện Bạch Mai |
|
ThS. Phạm Quang Thọ |
Trung tâm Đột quỵ - Bệnh viện Bạch Mai |
|
ThS. Phạm Thuỳ Dung |
Trung tâm Đột quỵ - Bệnh viện Bạch Mai |
|
TS. Nguyễn Tiến Dũng |
Trung tâm Chống độc - Bệnh viện Bạch Mai |
|
TS. Nguyễn Đăng Đức |
Trung tâm Chống độc - Bệnh viện Bạch Mai |
|
BSCKII. Nguyễn Anh Tuấn |
Trung tâm Chống độc - Bệnh viện Bạch Mai |
|
ThS. Phan Thị Lan Hương |
Trung tâm Chống độc - Bệnh viện Bạch Mai |
|
ThS. Nguyễn Mạnh Chiến |
Trung tâm Chống độc - Bệnh viện Bạch Mai |
|
ThS. Nguyễn Tiến Đạt |
Trung tâm Chống độc - Bệnh viện Bạch Mai |
|
ThS. Nguyễn Huy Tiến |
Trung tâm Chống độc - Bệnh viện Bạch Mai |
|
ThS. Đỗ Tuấn Anh |
Trung tâm Chống độc - Bệnh viện Bạch Mai |
|
ThS. Lê Thị Hương Giang |
Trung tâm Chống độc - Bệnh viện Bạch Mai |
|
TS. Vũ Anh Phương |
Trung tâm Chống độc - Bệnh viện Bạch Mai |
|
ThS. Phạm Hoàng Nguyên |
Trung tâm Chống độc - Bệnh viện Bạch Mai |
|
ThS. Nguyễn Thị Ngân |
Trung tâm Chống độc - Bệnh viện Bạch Mai |
|
ThS. Đỗ Thị Trang |
Trung tâm Chống độc - Bệnh viện Bạch Mai |
|
ThS. Đinh Sơn Lương |
Trung tâm Chống độc - Bệnh viện Bạch Mai |
|
ThS. Phạm Thị Quỳnh |
Trung tâm Chống độc - Bệnh viện Bạch Mai |
|
ThS. Lưu Thu Huyền |
Trung tâm Chống độc - Bệnh viện Bạch Mai |
|
ThS. Kiều Thị Lan Phương |
Trung tâm Chống độc - Bệnh viện Bạch Mai |
|
BSCKII. Nguyễn Thúy Vân |
Phòng Kế hoạch tổng hợp - Bệnh viện Bạch Mai |
|
BỘ Y TẾ |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 1921/QĐ-BYT |
Hà Nội, ngày 26 tháng 6 năm 2026 |
VỀ VIỆC BAN HÀNH TÀI LIỆU CHUYÊN MÔN “HƯỚNG DẪN QUY TRÌNH KỸ THUẬT VỀ KỸ THUẬT CHUNG - TẬP 2”
BỘ TRƯỞNG BỘ Y TẾ
Căn cứ Luật Khám bệnh, chữa bệnh năm 2023;
Căn cứ Nghị định số 42/2025/NĐ-CP ngày 27/02/2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Y tế;
Căn cứ Thông tư số 23/2024/TT-BYT ngày 18 tháng 10 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành danh mục kỹ thuật trong khám bệnh, chữa bệnh;
Căn cứ Biên bản họp ngày 30 tháng 05 năm 2025 của Hội đồng chuyên môn nghiệm thu “Hướng dẫn các quy trình kỹ thuật chung” được thành lập theo Quyết định số 4525/QĐ-BYT ngày 14/12/2023 của Bộ trưởng Bộ Y tế và đã được Chủ tịch Hội đồng chuyên môn nghiệm thu duyệt dự thảo;
Căn cứ đề xuất của Bệnh viện Bạch Mai tại Công văn số 2531/BM-QLCLKCB ngày 19/4/2026;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Quản lý Khám, chữa bệnh.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Tài liệu chuyên môn “Hướng dẫn quy trình kỹ thuật về Kỹ thuật chung - Tập 2”, gồm 71 quy trình kỹ thuật.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký, ban hành.
Điều 3. Các ông, bà: Chánh Văn phòng Bộ; Cục trưởng Cục Quản lý Khám, chữa bệnh; Cục trưởng, Vụ trưởng các Cục, Vụ thuộc Bộ Y tế; Giám đốc các bệnh viện trực thuộc Bộ Y tế; Giám đốc Sở Y tế các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; Thủ trưởng Y tế các ngành và các cơ quan, đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
|
KT. BỘ TRƯỞNG |
(Ban hành kèm theo Quyết định số 1921/QĐ-BYT ngày 26 tháng 6 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Y tế)
Chỉ đạo biên soạn, thẩm định
|
GS.TS. Trần Văn Thuấn |
Thứ trưởng Bộ Y tế |
Chủ biên
|
GS.TS. Nguyễn Gia Bình |
Chủ tịch Hội Hồi sức cấp cứu và chống độc Việt Nam |
|
TS. Vương Ánh Dương |
Phó Cục trưởng Cục Quản lý Khám, chữa bệnh (QLKCB) |
Tham gia biên soạn, thẩm định
|
PGS.TS. Đào Xuân Cơ |
Giám đốc Bệnh viện Bạch Mai |
|
PGS.TS. Vũ Văn Giáp |
Phó Giám đốc Bệnh viện Bạch Mai |
|
PGS.TS. Nguyễn Tuấn Tùng |
Phó Giám đốc Bệnh viện Bạch Mai |
|
PGS.TS Đỗ Ngọc Sơn |
Giám đốc Trung tâm Hồi sức tích cực - Bệnh viện Bạch Mai |
|
PGS.TS. Nguyễn Anh Tuấn |
Giám đốc Trung tâm Cấp cứu - Bệnh viện Bạch Mai |
|
TS. Nguyễn Trung Nguyên |
Giám đốc Trung tâm Chống độc - Bệnh viện Bạch Mai |
|
GS.TS. Mai Duy Tôn |
Giám đốc Trung tâm Đột quỵ - Bệnh viện Bạch Mai |
|
PGS.TS. Lưu Quang Thùy |
Giám đốc Trung tâm Gây mê và Hồi sức ngoại khoa - Bệnh viện Hữu nghị Việt Đức |
|
BSCKII. Võ Thị Thanh Bình |
Trưởng khoa Ghép tế bào gốc - Viện huyết học - Truyền máu Trung ương |
|
ThS. Trịnh Thị Bích Hà |
Phụ trách Khoa Lão - Chăm sóc giảm nhẹ - Bệnh viện Đại Học Y Dược Thành phố Hồ Chí Minh |
|
Ths. Trương Lê Vân Ngọc |
Trưởng phòng Nghiệp vụ |
|
ThS. Hà Thị Kim Phượng |
Chuyên viên chính phòng Điều dưỡng - Dinh dưỡng - Kiểm soát nhiễm khuẩn - Cục QLKCB |
|
TS. Trần Huy Hoàn Bảo |
Phó khoa Ngoại thần kinh - Bệnh viện Chợ Rẫy |
|
ThS. Lê Kim Dung |
Chuyên viên phòng Nghiệp vụ |
|
DS. Đỗ Thị Ngát |
Chuyên viên phòng Nghiệp vụ |
|
TS. Nghiêm Trung Dũng |
Phó Giám đốc Trung tâm Thận tiết niệu và lọc máu - Bệnh viện Bạch Mai |
|
TS. Nguyễn Thị Thúy Ngân |
Phó Giám đốc Trung tâm Gây mê và Hồi sức ngoại khoa - Bệnh viện Hữu nghị Việt Đức |
|
TS. Thân Hà Ngọc Thể |
Bệnh viện Đại học Y Dược Thành phố Hồ Chí Minh |
|
BSCKII. Vũ Xuân Triển |
Trưởng khoa Phục hồi chức năng - Bệnh viện E |
|
ThS. Nguyễn Trường Nam |
Khoa Phục hồi chức năng - Bệnh viện E |
|
ThS. Lương Thị Như Huyền |
Trung tâm tim mạch - Bệnh viện E |
|
TS. Nguyễn Công Tấn |
Phó Giám đốc Trung tâm Hồi sức tích cực - Bệnh viện Bạch Mai |
|
TS. Nguyễn Hữu Quân |
Phó Giám đốc Trung tâm Cấp cứu - Bệnh viện Bạch Mai |
|
PGS.TS Hà Trần Hưng |
Phó Giám đốc Trung tâm Chống độc - Bệnh viện Bạch Mai |
|
TS. Lê Quang Thuận |
Phó Giám đốc Trung tâm Chống độc - Bệnh viện Bạch Mai |
|
TS. Đào Việt Phương |
Phó Giám đốc Trung tâm Đột quỵ - Bệnh viện Bạch Mai |
|
PGS. TS Đặng Quốc Tuấn |
Trung tâm Hồi sức tích cực - Bệnh viện Bạch Mai |
|
TS. Phạm Thế Thạch |
Trung tâm Hồi sức tích cực - Bệnh viện Bạch Mai |
|
TS. Hoàng Minh Hoàn |
Trung tâm Hồi sức tích cực - Bệnh viện Bạch Mai |
|
TS. Bùi Thị Hương Giang |
Trung tâm Hồi sức tích cực - Bệnh viện Bạch Mai |
|
TS. Bùi Văn Cường |
Trung tâm Hồi sức tích cực - Bệnh viện Bạch Mai |
|
TS. Trần Thu Trang |
Trung tâm Hồi sức tích cực - Bệnh viện Bạch Mai |
|
ThS. Hồ Đức Triều |
Trung tâm Hồi sức tích cực - Bệnh viện Bạch Mai |
|
ThS. Trịnh Thế Anh |
Trung tâm Hồi sức tích cực - Bệnh viện Bạch Mai |
|
BSCKII. Nguyễn Bá Cường |
Trung tâm Hồi sức tích cực - Bệnh viện Bạch Mai |
|
BSCKII. Nghiêm Thị Phương Hồng |
Trung tâm Hồi sức tích cực - Bệnh viện Bạch Mai |
|
ThS Vương Xuân Toàn |
Trung tâm Hồi sức tích cực - Bệnh viện Bạch Mai |
|
ThS Nguyễn Văn Huy |
Trung tâm Hồi sức tích cực - Bệnh viện Bạch Mai |
|
ThS Đỗ Văn Hồi |
Trung tâm Hồi sức tích cực - Bệnh viện Bạch Mai |
|
ThS Hoàng Tuấn Phong |
Trung tâm Hồi sức tích cực - Bệnh viện Bạch Mai |
|
ThS Ngô Xuân Hiệu |
Trung tâm Hồi sức tích cực - Bệnh viện Bạch Mai |
|
ThS Trương Mậu Thành |
Trung tâm Hồi sức tích cực - Bệnh viện Bạch Mai |
|
ThS Nguyễn Tú Anh |
Trung tâm Hồi sức tích cực - Bệnh viện Bạch Mai |
|
ThS. Nguyễn Văn Trọng |
Trung tâm Hồi sức tích cực - Bệnh viện Bạch Mai |
|
ThS Nguyễn Thảo Trang |
Trung tâm Hồi sức tích cực - Bệnh viện Bạch Mai |
|
ThS Nguyễn Hoàng Nam |
Trung tâm Hồi sức tích cực - Bệnh viện Bạch Mai |
|
ThS Nguyễn Tiến Đạt |
Trung tâm Hồi sức tích cực - Bệnh viện Bạch Mai |
|
ThS Đặng Duy Hiển |
Trung tâm Hồi sức tích cực - Bệnh viện Bạch Mai |
|
ThS Ngô Huỳnh Đức |
Trung tâm Hồi sức tích cực - Bệnh viện Bạch Mai |
|
ThS Phạm Thị Hồng Phương |
Trung tâm Hồi sức tích cực - Bệnh viện Bạch Mai |
|
ThS Đào Xuân Phương |
Trung tâm Hồi sức tích cực - Bệnh viện Bạch Mai |
|
ThS Hoàng Tiến Đạt |
Trung tâm Hồi sức tích cực - Bệnh viện Bạch Mai |
|
ThS Nguyễn Thị Sâm |
Trung tâm Hồi sức tích cực - Bệnh viện Bạch Mai |
|
ThS. Dương Thị Nguyên |
Trung tâm Hồi sức tích cực - Bệnh viện Bạch Mai |
|
CNDD. Lê Thị Hoàng Dịu |
Trung tâm Hồi sức tích cực - Bệnh viện Bạch Mai |
|
CNDD. Nguyễn Quang Hân |
Trung tâm Hồi sức tích cực - Bệnh viện Bạch Mai |
|
CNDD. Nguyễn Đức Khang |
Trung tâm Hồi sức tích cực - Bệnh viện Bạch Mai |
|
CNDD. Tạ Bá Toàn |
Trung tâm Hồi sức tích cực - Bệnh viện Bạch Mai |
|
CNDD. Đinh Xuân Lập |
Trung tâm Hồi sức tích cực - Bệnh viện Bạch Mai |
|
ThS. Nguyễn Đình Khánh |
Trung tâm Hồi sức tích cực - Bệnh viện Bạch Mai |
|
CNDD. Bạch Văn Hoàn |
Trung tâm Hồi sức tích cực - Bệnh viện Bạch Mai |
|
CNDD. Trần Minh Đức |
Trung tâm Hồi sức tích cực - Bệnh viện Bạch Mai |
|
ThS. Phạm Xuân Thắng |
Trung tâm Cấp cứu - Bệnh viện Bạch Mai |
|
TS. Nguyễn Tuấn Đạt |
Trung tâm Cấp cứu - Bệnh viện Bạch Mai BS |
|
CKII. Đỗ Trọng Nam |
Trung tâm Cấp cứu - Bệnh viện Bạch Mai BS |
|
CKII. Nguyễn Đức Vinh |
Trung tâm Cấp cứu - Bệnh viện Bạch Mai |
|
ThS. Khương Quốc Đại |
Trung tâm Cấp cứu - Bệnh viện Bạch Mai |
|
ThS. Nguyễn Quốc Linh |
Trung tâm Cấp cứu - Bệnh viện Bạch Mai |
|
ThS. Trần Nhật Tuân |
Trung tâm Cấp cứu - Bệnh viện Bạch Mai |
|
ThS. Đặng Tuấn Dũng |
Trung tâm Cấp cứu - Bệnh viện Bạch Mai |
|
ThS. Nguyễn Thanh Tú |
Trung tâm Cấp cứu - Bệnh viện Bạch Mai |
|
ThS. Nguyễn Văn Nghĩa |
Trung tâm Cấp cứu - Bệnh viện Bạch Mai |
|
ThS. Trần Hồng Công |
Trung tâm Cấp cứu - Bệnh viện Bạch Mai |
|
ThS. Nguyễn Ngọc Dương |
Trung tâm Cấp cứu - Bệnh viện Bạch Mai |
|
ThS. Nguyễn Minh Hiếu |
Trung tâm Cấp cứu - Bệnh viện Bạch Mai |
|
ThS. Nguyễn Như Bình |
Trung tâm Cấp cứu - Bệnh viện Bạch Mai |
|
ThS. Vũ Xuân Thắng |
Trung tâm Cấp cứu - Bệnh viện Bạch Mai |
|
ThS. Lê Quang Trí |
Trung tâm Cấp cứu - Bệnh viện Bạch Mai |
|
ThS. Nguyễn Thị Thúy |
Trung tâm Cấp cứu - Bệnh viện Bạch Mai |
|
ThS. Đỗ Thị Hải Vân |
Trung tâm Đột quỵ - Bệnh viện Bạch Mai |
|
ThS. Bùi Quốc Việt |
Trung tâm Đột quỵ - Bệnh viện Bạch Mai |
|
BSCKII. Nguyễn Tiến Dũng |
Trung tâm Đột quỵ - Bệnh viện Bạch Mai |
|
BSCKII. Vương Xuân Trung |
Trung tâm Đột quỵ - Bệnh viện Bạch Mai |
|
ThS. Phạm Quang Thọ |
Trung tâm Đột quỵ - Bệnh viện Bạch Mai |
|
ThS. Phạm Thuỳ Dung |
Trung tâm Đột quỵ - Bệnh viện Bạch Mai |
|
TS. Nguyễn Tiến Dũng |
Trung tâm Chống độc - Bệnh viện Bạch Mai |
|
TS. Nguyễn Đăng Đức |
Trung tâm Chống độc - Bệnh viện Bạch Mai |
|
BSCKII. Nguyễn Anh Tuấn |
Trung tâm Chống độc - Bệnh viện Bạch Mai |
|
ThS. Phan Thị Lan Hương |
Trung tâm Chống độc - Bệnh viện Bạch Mai |
|
ThS. Nguyễn Mạnh Chiến |
Trung tâm Chống độc - Bệnh viện Bạch Mai |
|
ThS. Nguyễn Tiến Đạt |
Trung tâm Chống độc - Bệnh viện Bạch Mai |
|
ThS. Nguyễn Huy Tiến |
Trung tâm Chống độc - Bệnh viện Bạch Mai |
|
ThS. Đỗ Tuấn Anh |
Trung tâm Chống độc - Bệnh viện Bạch Mai |
|
ThS. Lê Thị Hương Giang |
Trung tâm Chống độc - Bệnh viện Bạch Mai |
|
TS. Vũ Anh Phương |
Trung tâm Chống độc - Bệnh viện Bạch Mai |
|
ThS. Phạm Hoàng Nguyên |
Trung tâm Chống độc - Bệnh viện Bạch Mai |
|
ThS. Nguyễn Thị Ngân |
Trung tâm Chống độc - Bệnh viện Bạch Mai |
|
ThS. Đỗ Thị Trang |
Trung tâm Chống độc - Bệnh viện Bạch Mai |
|
ThS. Đinh Sơn Lương |
Trung tâm Chống độc - Bệnh viện Bạch Mai |
|
ThS. Phạm Thị Quỳnh |
Trung tâm Chống độc - Bệnh viện Bạch Mai |
|
ThS. Lưu Thu Huyền |
Trung tâm Chống độc - Bệnh viện Bạch Mai |
|
ThS. Kiều Thị Lan Phương |
Trung tâm Chống độc - Bệnh viện Bạch Mai |
|
BSCKII. Nguyễn Thúy Vân |
Phòng Kế hoạch tổng hợp - Bệnh viện Bạch Mai |
Nhằm mục đích cập nhật, bổ sung tiến bộ khoa học kỹ thuật trong khám bệnh, chữa bệnh và tiếp tục chuẩn hóa quy trình thực hiện kỹ thuật trong khám bệnh, chữa bệnh, Bộ Y tế đã giao một số bệnh viện làm đầu mối xây dựng, cập nhật Tài liệu chuyên môn “Hướng dẫn quy trình kỹ thuật về Kỹ thuật chung - Tập 1”, Bệnh viện Bạch Mai, Bệnh viện Đại học Y Dược TP.HCM, Bệnh viện E… Trong đó Bệnh viện Bạch Mai được giao làm đầu mối tổng hợp chung. Các bệnh viện được giao đã huy động và phân công các giáo sư, phó giáo sư, tiến sĩ, bác sĩ chuyên khoa biên soạn Hướng dẫn quy trình kỹ thuật; tổ chức họp hội đồng khoa học trong bệnh viện để nghiệm thu; biên tập, hoàn thiện theo ý kiến của Hội đồng chuyên môn nghiệm thu do Bộ Y tế thành lập và chịu trách nhiệm về chuyên môn kỹ thuật quy định trong Hướng dẫn quy trình kỹ thuật. Hướng dẫn quy trình kỹ thuật đều được các thành viên biên soạn rà soát hướng dẫn hiện có, tham khảo các tài liệu trong nước, nước ngoài để cập nhật.
Bộ Y tế đã thành lập Hội đồng chuyên môn nghiệm thu Hướng dẫn quy trình kỹ thuật với sự tham gia của một số Vụ, Cục chức năng của Bộ Y tế, các chuyên gia trong cả nước. Các thành viên Hội đồng đã làm việc với tinh thần trách nhiệm, đóng góp về thời gian, trí tuệ, kinh nghiệm để góp ý, nghiệm thu Hướng dẫn quy trình kỹ thuật. “Hướng dẫn quy trình kỹ thuật về Kỹ thuật chung - Tập 2” được xây dựng cho các kỹ thuật có trong Phụ lục số 02 và không có trong Phụ lục số 01 (của Thông tư số 23/2024/TT-BYT ngày 18 tháng 10 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành danh mục kỹ thuật trong khám bệnh, chữa bệnh), đã được Hội đồng chuyên môn nghiệm thu và được Bộ Y tế ban hành với với tổng số 71 quy trình kỹ thuật, được áp dụng tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.
Bộ Y tế xin trân trọng cảm ơn sự đóng góp tích cực và hiệu quả của các chuyên gia, đặc biệt là tập thể lãnh đạo và nhóm thư ký biên soạn và nghiệm thu của Bệnh viện Bạch Mai, Bệnh viện Đại học Y Dược TP.HCM, Bệnh viện E. Trong quá trình biên tập khó tránh được những sai sót, chúng tôi rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến từ quý độc giả đồng nghiệp để Tài liệu chuyên môn ngày một hoàn thiện hơn. Mọi ý kiến góp ý xin gửi về Cục Quản lý Khám, chữa bệnh - Bộ Y Tế, 138A Giảng Võ, phường Giảng Võ, Hà Nội.
Xin trân trọng cảm ơn!
|
|
GS.TS. Trần Văn Thuấn THỨ TRƯỞNG BỘ Y TẾ |
NGUYÊN TẮC XÂY DỰNG, BAN HÀNH VÀ ÁP DỤNG HƯỚNG DẪN QUY TRÌNH KỸ THUẬT TRONG KHÁM BỆNH, CHỮA BỆNH
1. Nguyên tắc xây dựng và ban hành Hướng dẫn quy trình kỹ thuật trong khám bệnh, chữa bệnh:
a) Hướng dẫn quy trình kỹ thuật được xây dựng và ban hành theo từng chương, chuyên ngành bảo đảm đầy đủ các nội dung cơ bản về chỉ định, chống chỉ định, thận trọng, chuẩn bị đến các các bước thực hiện kỹ thuật theo trình tự thực hiện từ khi bắt đầu đến khi kết thúc thực hiện kỹ thuật;
b) Thời gian thực hiện kỹ thuật, nhân lực, thuốc, thiết bị y tế… (danh mục và số lượng) được quy định trong Hướng dẫn quy trình kỹ thuật căn cứ trên yêu cầu chuyên môn, tính phổ biến, thường quy thực hiện tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh. Trong thực tế triển khai, thời gian thực hiện kỹ thuật, nhân lực, thuốc, thiết bị y tế… (danh mục và số lượng) có thể thay đổi dựa trên cá thể người bệnh, tình trạng bệnh, diễn biến lâm sàng… và điều kiện thực tế hạ tầng, thiết bị, nhân lực của mỗi cơ sở khám bệnh, chữa bệnh;
c) Ngoài địa điểm thực hiện kỹ thuật như phòng phẫu thuật (phòng mổ), phòng thực hiện kỹ thuật (phòng thủ thuật), phòng bệnh... được quy định trong Hướng dẫn quy trình kỹ thuật, kỹ thuật có thể được thực hiện ở các địa điểm khác theo nguyên tắc:
- Kỹ thuật được quy định thực hiện ở phòng bệnh thì kỹ thuật đó được phép thực hiện tại phòng thực hiện kỹ thuật, phòng phẫu thuật;
- Kỹ thuật được quy định thực hiện ở phòng thực hiện kỹ thuật thì kỹ thuật đó được phép thực hiện tại phòng phẫu thuật; không được phép thực hiện tại phòng bệnh trừ trường hợp cấp cứu theo quy định pháp luật về khám bệnh, chữa bệnh;
- Các kỹ thuật chỉ được phép thực hiện tại các địa điểm khác trong trường hợp cấp cứu theo quy định pháp luật về khám bệnh, chữa bệnh.
2. Nguyên tắc áp dụng Hướng dẫn quy trình kỹ thuật trong khám bệnh, chữa bệnh:
a) Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh được phép áp dụng toàn bộ Hướng dẫn quy trình kỹ thuật trong khám bệnh, chữa bệnh do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành và phải có văn bản do người đứng đầu cơ sở khám bệnh, chữa bệnh phê duyệt việc triển khai áp dụng toàn bộ Hướng dẫn quy trình kỹ thuật do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành.
Trường hợp cơ sở khám bệnh, chữa bệnh xây dựng và ban hành Hướng dẫn quy trình kỹ thuật áp dụng tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh thì việc xây dựng, ban hành
Hướng dẫn quy trình kỹ thuật phải tuân thủ theo nguyên tắc quy định tại khoản 1 Điều này, căn cứ trên Hướng dẫn quy trình kỹ thuật tương ứng do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành và là căn cứ để cơ sở khám bệnh, chữa bệnh triển khai, áp dụng. Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh xây dựng và ban hành Hướng dẫn quy trình kỹ thuật áp dụng tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh chịu hoàn toàn trách nhiệm về việc xây dựng, ban hành và áp dụng.
b) Tài liệu chuyên môn Hướng dẫn quy trình kỹ thuật ban hành kèm theo Quyết định này được áp dụng cho các kỹ thuật có trong Phụ lục số 02 và không có trong Phụ lục số 01 Thông tư số 23/2024/TT-BYT ngày 18 tháng 10 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành danh mục kỹ thuật trong khám bệnh, chữa bệnh. Tài liệu chuyên môn này được áp dụng tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh từ ngày 01 tháng 07 năm 2026.
c) Người thực hiện các kỹ thuật khám bệnh, chữa bệnh là người hành nghề có phạm vi hành nghề phù hợp với kỹ thuật thực hiện theo quy định của Luật Khám bệnh, chữa bệnh mà không bị giới hạn bởi các chức danh nghề nghiệp được liệt kê trong từng quy trình kỹ thuật. Đồng thời người hành nghề với các chức danh nghề nghiệp được quy định trong từng quy trình kỹ thuật chỉ được thực hiện kỹ thuật khi có phạm vi hành nghề phù hợp theo quy định của Luật Khám bệnh, chữa bệnh.
d) Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh chỉ được thực hiện kỹ thuật khám bệnh, chữa bệnh sau khi được cấp có thẩm quyền phê duyệt, cho phép và sử dụng thuốc, thiết bị y tế được cấp phép theo quy định hiện hành.
đ) Trong quá trình triển khai áp dụng Hướng dẫn quy trình kỹ thuật, nếu có các bất cập hoặc nhu cầu cần sửa đổi, bổ sung, cập nhật…, các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh chủ động cập nhật và ban hành Hướng dẫn quy trình kỹ thuật áp dụng tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh, đồng thời báo cáo, đề xuất Bộ Y tế (Cục Quản lý Khám, chữa bệnh) để xem xét ban hành áp dụng trong cả nước.
MỤC LỤC
Lời nói đầu
Nguyên tắc xây dựng, ban hành và áp dụng hướng dẫn quy trình kỹ thuật trong khám bệnh, chữa bệnh
Phụ lục danh mục kỹ thuật
1. Hút liên tục trên bóng chèn áp lực thấp
2. Đo năng lượng gián tiếp bằng máy thở để xác định nhu cầu dinh dưỡng cho người bệnh thở máy
3. Kỹ thuật thăm dò huyết động bằng sóng mạch
4. Theo dõi oxy mô cơ thể
5. Định tính một chỉ tiêu thuốc hoặc độc bằng phương pháp sắc ký lỏng
6. Định lượng một chỉ tiêu thuốc hoặc độc chất bằng phương pháp sắc ký lỏng
7. Định lượng thuốc hoặc chất độc bằng phương pháp quang phổ hấp thụ phân tử (UV-VIS)
8. Định lượng chất độc bằng sắc ký lỏng khối phổ - 1 lần
9. Định tính chất độc bằng sắc ký lỏng khối phổ - 1 lần
10. Định tính một chỉ tiêu thuốc hoặc độc chất bằng phương pháp sắc ký khí
11. Định lượng một chỉ tiêu thuốc hoặc độc chất bằng phương pháp sắc ký khí
12. Định lượng chất độc bằng sắc ký khí khối phổ - 1 lần
13. Định tính chất độc bằng sắc ký khí khối phổ - 1 lần
14. Định lượng một chỉ tiêu nguyên tố bằng phương pháp quang phổ plasma cao tần cảm ứng (ICP-MS)
15. Siêu âm cơ hoành
16. Đánh giá mức độ đau bằng điện cực
17. Tim phổi nhân tạo cấp cứu trong hỗ trợ đồng thời suy hô hấp cấp và suy tuần hoàn cấp (HYBRID - ECMO)
18. Kỹ thuật vận chuyển nội viện ở người bệnh được hỗ trợ hệ thống trao đổi oxy qua màng ngoài cơ thể (ECMO)
19. Thăm dò huyết động bằng phương pháp đo điện trở kháng lồng ngực
20. Đặt đường tưới máu chi dưới cho hệ thống trao đổi oxy qua màng ngoài cơ thể tĩnh mạch - động mạch (VA-ECMO)
21. Đặt ống thông dẫn lưu thất trái qua đường động mạch đùi ở người bệnh ECMO
22. Kỹ thuật thực hiện thuốc qua niêm mạc âm đạo
23. Truyền tế bào gốc tươi từ máu ngoại vi hoặc dịch tủy xương qua đường tĩnh mạch
24. Truyền tế bào gốc từ máu ngoại vi/dịch tủy xương bảo quản âm sâu qua đường tĩnh mạch
25. Kỹ thuật đo CO2 mô cơ thể
26. Kỹ thuật đào thải CO2 qua màng ngoài cơ thể
27. Kỹ thuật cắt lớp phổi trở kháng lồng ngực (Electrical Impedance Tomography) 136
28. Kỹ thuật bơm hơi áp lực ngắt quãng trong dự phòng huyết khối tĩnh mạch sâu chi dưới
29. Định lượng thuốc hoặc độc chất bằng cảm biến sinh học
30. Đánh giá mạch
31. Đánh giá nhịp thở
32. Đánh giá huyết áp
33. Kỹ thuật cho người bệnh ăn qua đường miệng
34. Kỹ thuật đo chiều cao, cân nặng
35. Kỹ thuật đo vòng bụng
36. Kỹ thuật đo vòng cánh tay
37. Kỹ thuật lấy nước tiểu thường quy
38. Kỹ thuật lấy nước tiểu ở người bệnh có đặt dẫn lưu nước tiểu
39. Kỹ thuật lấy phân xét nghiệm
40. Kỹ thuật lấy máu tĩnh mạch với hệ thống hút chân không
41. Kỹ thuật lấy dịch tỵ hầu để xét nghiệm
42. Kỹ thuật chăm sóc ống thông tiểu lưu
43. Kỹ thuật thay túi hậu môn nhân tạo
44. Cắt móng tay/chân
45. Cạo râu
46. Cắt/cạo tóc
47. Hút dịch dạ dày
48. Kỹ thuật đánh giá đau cho người bệnh
49. Kỹ thuật đánh giá, phân cấp chăm sóc cho người bệnh
50. Đo thân nhiệt bằng nhiệt kế
51. Kỹ thuật chăm sóc dẫn lưu
52. Kỹ thuật thực thiện bôi thuốc ngoài da
53. Kỹ thuật thực hiện thuốc qua niêm mạc mắt hoặc mũi hoặc miệng hoặc tai
54. Kỹ thuật cho người bệnh uống thuốc
55. Kỹ thuật bơm thuốc qua ống thông mũi - dạ dày
56. Kỹ thuật truyền thuốc qua máy bơm tiêm điện
57. Kỹ thuật sưởi ấm cơ thể bằng nhiệt
58. Kỹ thuật sưởi ấm cơ thể bằng hơi
59. Kỹ thuật chuyển người bệnh hạn chế vận động
60. Kỹ thuật vận chuyển người bệnh hạn chế vận động kèm theo trang thiết bị y tế
61. Kỹ thuật hỗ trợ người bệnh di chuyển bằng xe lăn
62. Kỹ thuật hỗ trợ người bệnh tập đi bằng xe chữ U
63. Kỹ thuật theo dõi người bệnh sau can thiệp
64. Truyền tĩnh mạch qua máy
65. Đo vòng đầu
66. Chuẩn bị người bệnh trước phẫu thuật
67. Kỹ thuật tiêm tĩnh mạch qua cổng tiêm thuốc
68. Kỹ thuật lấy đờm tác động bằng vỗ rung
69. Kỹ thuật lấy mủ làm xét nghiệm
70. Hướng dẫn người bệnh kỹ thuật chuyên môn tự thực hiện tại nhà trước khi ra viện
71. Hướng dẫn người bệnh kỹ thuật chuyên môn tự thực hiện trong quá trình điều trị tại cơ sở KB, CB
|
STT trong QTKT |
STT kỹ thuật trong Chương |
Mã liên kết |
Tên kỹ thuật được quy định tại Phụ lục 2 Thông tư số 23/2023/TT-BYT |
|
(cột 1) |
(cột 2) |
(cột 3) |
(cột 4) |
|
1 |
1 |
|
Hút liên tục trên bóng chèn áp lực thấp |
|
2 |
6 |
|
Đo năng lượng gián tiếp bằng máy thở để xác định nhu cầu dinh dưỡng cho người bệnh thở máy |
|
3 |
21 |
|
Kỹ thuật thăm dò huyết động bằng sóng mạch |
|
4 |
31 |
|
Theo dõi oxy mô cơ thể |
|
5 |
37 |
|
Định tính một chỉ tiêu thuốc hoặc độc chất bằng phương pháp sắc ký lỏng |
|
6 |
38 |
|
Định lượng một chỉ tiêu thuốc hoặc độc chất bằng phương pháp sắc ký lỏng |
|
7 |
42 |
|
Định lượng thuốc hoặc chất độc bằng phương pháp quang phổ hấp thụ phân tử (UV-Vis) |
|
8 |
45 |
|
Định lượng chất độc bằng sắc ký lỏng khối phổ - một lần |
|
9 |
46 |
|
Định tính chất độc bằng sắc ký lỏng khối phổ - một lần |
|
10 |
47 |
|
Định tính một chỉ tiêu thuốc hoặc độc chất bằng phương pháp sắc ký khí |
|
11 |
48 |
|
Định lượng một chỉ tiêu thuốc hoặc độc chất bằng phương pháp sắc ký khí |
|
12 |
57 |
|
Định lượng chất độc bằng sắc ký khí khối phổ - 1 lần |
|
13 |
58 |
|
Định tính chất độc bằng sắc ký khí khối phổ - 1 lần |
|
14 |
60 |
|
Định lượng một chỉ tiêu nguyên tố bằng phương pháp quang phổ plasma cao tần cảm ứng (ICP-MS) |
|
15 |
63 |
|
Siêu âm cơ hoành |
|
16 |
65 |
|
Đánh giá mức độ đau bằng điện cực |
|
17 |
66 |
|
Tim phổi nhân tạo cấp cứu trong hỗ trợ đồng thời suy hô hấp cấp và suy tuần hoàn cấp (Hybrid - ECMO) |
|
18 |
67 |
|
Kỹ thuật vận chuyển nội viện ở người bệnh được hỗ trợ hệ thống trao đổi oxy qua màng ngoài cơ thể (ECMO) |
|
19 |
87 |
|
Thăm dò huyết động bằng phương pháp đo điện trở kháng lồng ngực |
|
20 |
107 |
|
Đặt đường tưới máu chi dưới cho hệ thống trao đổi oxy qua màng ngoài cơ thể tĩnh mạch - động mạch (VA- ECMO) |
|
21 |
108 |
|
Đặt ống thông dẫn lưu thất trái qua đường động mạch đùi ở người bệnh ECMO |
|
22 |
116 |
|
Kỹ thuật thực hiện thuốc qua niêm mạc âm đạo |
|
23 |
124 |
|
Truyền tế bào gốc tươi từ máu ngoại vi/dịch tủy xương qua đường tĩnh mạch |
|
24 |
125 |
|
Truyền tế bào gốc từ máu ngoại vi/dịch tủy xương bảo quản âm sâu qua đường tĩnh mạch |
|
25 |
128 |
|
Kỹ thuật đo CO2 mô cơ thể |
|
26 |
129 |
|
Kỹ thuật đào thải CO2 qua màng ngoài cơ thể |
|
27 |
130 |
|
Kỹ thuật cắt lớp phổi trở kháng lồng ngực (electrical impedance tomography) |
|
28 |
131 |
|
Kỹ thuật bơm hơi áp lực ngắt quãng trong dự phòng huyết khối tĩnh mạch sâu chi dưới |
|
29 |
132 |
|
Định lượng thuốc hoặc độc chất bằng cảm biến sinh học |
|
30 |
133 |
|
Đánh giá mạch |
|
31 |
134 |
|
Đánh giá nhịp thở |
|
32 |
135 |
|
Đánh giá huyết áp |
|
33 |
136 |
|
Kỹ thuật cho người bệnh ăn qua đường miệng |
|
34 |
140 |
|
Kỹ thuật đo chiều cao, cân nặng |
|
35 |
141 |
|
Kỹ thuật đo vòng bụng |
|
36 |
142 |
|
Kỹ thuật đo vòng cánh tay |
|
37 |
144 |
|
Kỹ thuật lấy nước tiểu thường quy |
|
38 |
146 |
|
Kỹ thuật lấy nước tiểu ở người bệnh có đặt dẫn lưu nước tiểu |
|
39 |
147 |
|
Kỹ thuật lấy phân xét nghiệm |
|
40 |
149 |
|
Kỹ thuật lấy máu tĩnh mạch với hệ thống hút chân không |
|
41 |
150 |
|
Kỹ thuật lấy dịch tỵ hầu để xét nghiệm |
|
42 |
151 |
|
Kỹ thuật chăm sóc ống thông tiểu lưu |
|
43 |
152 |
|
Kỹ thuật thay túi hậu môn nhân tạo |
|
44 |
160 |
|
Cắt móng tay/chân |
|
45 |
161 |
|
Cạo râu |
|
46 |
162 |
|
Cắt/cạo tóc |
|
47 |
163 |
|
Hút dịch dạ dày |
|
48 |
167 |
|
Kỹ thuật đánh giá đau cho người bệnh |
|
49 |
168 |
|
Kỹ thuật đánh giá, phân cấp chăm sóc cho người bệnh |
|
50 |
170 |
|
Đo thân nhiệt bằng nhiệt kế |
|
51 |
173 |
|
Kỹ thuật chăm sóc dẫn lưu |
|
52 |
174 |
|
Kỹ thuật thực hiện bôi thuốc ngoài da |
|
53 |
175 |
|
Kỹ thuật thực hiện thuốc qua niêm mạc: mắt hoặc mũi hoặc miệng hoặc tai |
|
54 |
176 |
|
Kỹ thuật cho người bệnh uống thuốc |
|
55 |
177 |
|
Kỹ thuật bơm thuốc qua ống thông mũi - dạ dày |
|
56 |
178 |
|
Kỹ thuật truyền thuốc qua máy bơm tiêm điện |
|
57 |
179 |
|
Kỹ thuật sưởi ấm cơ thể bằng nhiệt |
|
58 |
180 |
|
Kỹ thuật sưởi ấm cơ thể bằng hơi |
|
59 |
184 |
|
Kỹ thuật chuyển người bệnh hạn chế vận động |
|
60 |
185 |
|
Kỹ thuật vận chuyển người bệnh hạn chế vận động kèm theo trang thiết bị y tế |
|
61 |
190 |
|
Kỹ thuật hỗ trợ người bệnh di chuyển bằng xe lăn |
|
62 |
191 |
|
Kỹ thuật hỗ trợ người bệnh tập đi bằng xe chữ U |
|
63 |
192 |
|
Kỹ thuật theo dõi người bệnh sau can thiệp |
|
64 |
195 |
|
Truyền tĩnh mạch qua máy |
|
65 |
199 |
|
Đo vòng đầu |
|
66 |
200 |
|
Chuẩn bị người bệnh trước phẫu thuật |
|
67 |
202 |
|
Kỹ thuật tiêm tĩnh mạch qua cổng tiêm thuốc |
|
68 |
204 |
|
Kỹ thuật lấy đờm tác động bằng vỗ rung |
|
69 |
205 |
|
Kỹ thuật lấy mủ làm xét nghiệm |
|
70 |
207 |
|
Hướng dẫn người bệnh kỹ thuật chuyên môn tự thực hiện tại nhà trước khi ra viện |
|
71 |
208 |
|
Hướng dẫn người bệnh kỹ thuật chuyên môn tự thực hiện trong quá trình điều trị tại cơ sở KB, CB |
DANH MỤC KÝ HIỆU VÀ TỪ VIẾT TẮT
|
Chữ viết tắt |
Tiếng Anh |
Tiếng Việt |
|
ABG |
Arterial Blood Gas |
Khí máu động mạch |
|
ACLS |
Advanced Cardiovascular Life Support |
Hồi sức tim phổi nâng cao |
|
ARDS |
Acute Respiratory Distress Syndrome |
Hội chứng suy hô hấp cấp |
|
BIPAP |
Bilevel Positive Airway Pressure |
Thở áp lực dương hai mức |
|
BP |
Blood Pressure |
Huyết áp |
|
BUN |
Blood Urea Nitrogen |
Nitơ urê máu |
|
CAG |
Coronary Angiography |
Chụp động mạch vành |
|
CAP |
Community Acquired Pneumonia |
Viêm phổi cộng đồng |
|
CHF |
Congestive Heart Failure |
Suy tim sung huyết |
|
CKD |
Chronic Kidney Disease |
Bệnh thận mạn |
|
COPD |
Chronic Obstructive Pulmonary Disease |
Bệnh phổi tắc nghẽn mãn tính |
|
CPR |
Cardiopulmonary Resuscitation |
Hồi sức tim phổi |
|
ECG |
Electrocardiogram |
Điện tâm đồ |
|
ETCO₂ |
End-Tidal Carbon Dioxide |
CO₂ cuối thì thở ra |
|
FiO₂ |
Fraction of Inspired Oxygen |
Tỉ lệ oxy trong khí hít vào |
|
GCS |
Glasgow Coma Scale |
Thang điểm hôn mê Glasgow |
|
HFNC |
High Flow Nasal Cannula |
Oxy dòng cao qua ống thông mũi |
|
HR |
Heart Rate |
Nhịp tim |
|
ICU |
Intensive Care Unit- |
Khoa hồi sức tích cực |
|
IMV |
Invasive Mechanical Ventilation |
Thở máy xâm nhập |
|
IV |
Intravenous |
Đường tĩnh mạch |
|
MAP |
Mean Arterial Pressure |
Huyết áp trung bình |
|
MKQ |
|
Mở khí quản |
|
NIF |
Negative Inspiratory Force |
Áp lực hít vào âm |
|
NIPPV |
Non-Invasive Positive Pressure Ventilation |
Thông khí áp lực dương không xâm lấn |
|
NKQ |
|
Nội khí quản |
|
PICCO |
Pulse Contour Cardiac Output |
Đo cung lượng tim qua đường động mạch |
|
PEEP |
Positive End-Expiratory Pressure |
Áp lực dương cuối thì thở ra |
|
RR |
Respiratory Rate |
Tần số thở |
|
ROSC |
Return of Spontaneous Circulation |
Phục hồi tuần hoàn tự phát |
|
RSBI |
Rapid Shallow Breathing Index |
Chỉ số thở nhanh nông |
|
SaO₂ |
Arterial Oxygen Saturation |
Độ bão hòa oxy trong máu động mạch |
|
SBP |
Systolic Blood Pressure |
Huyết áp tâm thu |
|
SIMV |
Synchronized Intermittent Mandatory Ventilation |
Thông khí bắt buộc gián đoạn đồng bộ |
|
SpO₂ |
Peripheral Capillary Oxygen Saturation |
Độ bão hòa oxy mao mạch ngoại vi |
|
TBI |
Traumatic Brain Injury |
Chấn thương sọ não |
|
VAP |
Ventilator-Associated Pneumonia |
Viêm phổi liên quan thở máy |
1. HÚT LIÊN TỤC TRÊN BÓNG CHÈN ÁP LỰC THẤP
1. ĐẠI CƯƠNG
- Hút liên tục trên bóng chèn áp lực thấp là một kỹ thuật quan trọng trong chăm sóc hô hấp, được thực hiện nhằm loại bỏ dịch tiết ứ đọng phía trên bóng chèn của ống nội khí quản hoặc ống mở khí quản. Mục đích chính của kỹ thuật này là ngăn ngừa biến chứng viêm phổi liên quan đến thở máy (VAP - Ventilator - Associated Pneumonia) do dịch tiết chứa vi khuẩn có thể tràn vào đường hô hấp dưới.
- Hiện nay, các loại ống nội khí quản và ống mở khí quản có chức năng hút trên bóng chèn đã được sử dụng rộng rãi, cho phép thực hiện kỹ thuật này một cách liên tục và an toàn. So với phương pháp hút dịch không liên tục với áp lực cao, kỹ thuật hút liên tục áp lực thấp giúp hạn chế tổn thương niêm mạc khí quản và tăng hiệu quả kiểm soát dịch tiết. Để đảm bảo an toàn và hiệu quả, việc thực hiện kỹ thuật này cần tuân thủ đúng quy trình, kiểm soát chặt chẽ áp lực hút và theo dõi sát tình trạng người bệnh.
2. CHỈ ĐỊNH
- Người bệnh thở máy có nội khí quản hoặc mở khí quản để giảm nguy cơ viêm phổi do thở máy (VAP).
- Người bệnh có tiết đờm dãi nhiều, không thể khạc đờm hiệu quả, có nguy cơ tắc nghẽn đường thở.
- Người bệnh cần duy trì thông khí dài ngày.
- Người bệnh có nguy cơ trào ngược dịch dạ dày.
3. CHỐNG CHỈ ĐỊNH
- Người bệnh đang có tổn thương nặng hay chảy máu ở khoang mũi, miệng và vùng hạ họng không sử dụng ống hút vùng hạ họng.
- Người bệnh không có tình trạng tiết nhiều dịch, không cần thiết phải hút liên tục để tránh gây khô niêm mạc và kích thích đường thở quá mức.
4. THẬN TRỌNG
- Kiểm soát áp lực hút: Áp lực hút phải được điều chỉnh ở mức quy định để tránh gây tổn thương niêm mạc khí quản.
- Thận trọng ở nhóm người bệnh đặc biệt: Người bệnh có nguy cơ chảy máu cao, có bệnh phổi mãn tính (COPD, xơ phổi…).
5. CHUẨN BỊ
5.1. Người thực hiện
- Bác sĩ.
- Điều dưỡng/kỹ thuật y và người hành nghề có phạm vi chuyên môn.
5.2. Thuốc
- Dung dịch natri clorid 0,9%
- Dung dịch muối rửa.
- Dung dịch khử khuẩn tay chứa cồn.
- Dung dịch rửa tay khử khuẩn.
- Dung dịch khử khuẩn bề mặt, dung dịch tẩy rửa có chứa enzyme.
5.3. Thiết bị y tế
- Ống hút đờm.
- Bộ bẫy đờm.
- Bơm tiêm 20 ml.
- Găng tay sạch.
- Túi đựng dịch 2000ml (dùng 1 lần).
- Mũ, khẩu trang.
- Túi đựng đồ bẩn.
- Xe chăm sóc.
- Dây nối.
- Bình đựng dịch 2000 ml (tái sử dụng).
- Dụng cụ đựng chất thải y tế và chất thải sinh hoạt.
- Đồng hồ đo áp lực bóng chèn.
- Hệ thống hút áp lực âm/ máy hút.
- Máy theo dõi người bệnh và cáp theo dõi nhịp tim, huyết áp, SpO2, …
5.4. Người bệnh
- Xác định thông tin cá nhân của người bệnh. Giải thích cho người bệnh người nhà về kỹ thuật trước khi thực hiện: mục đích, cách tiến hành, biến chứng, nguy cơ có thể xảy ra, tiên lượng, những khó chịu mà người bệnh có thể gặp trong quá trình thực hiện. Động viên người bệnh yên tâm và hợp tác.
- Chuẩn bị người bệnh trước khi thực hiện kỹ thuật:
+ Đánh giá tình trạng người bệnh: Kiểm tra ý thức, dấu hiệu sinh tồn và mức độ hợp tác.
+ Đánh giá tình trạng hô hấp, tình trạng dịch tiết trong khoang miệng - họng.
5.5. Hồ sơ bệnh án
- Bảng theo dõi/ phiếu chăm sóc hoặc hồ sơ chăm sóc người bệnh.
5.6. Thời gian thực hiện kỹ thuật: khoảng 24 giờ.
5.7. Địa điểm thực hiện kỹ thuật
- Buồng bệnh.
- Phòng thực hiện kỹ thuật.
- Phòng phẫu thuật.
5.8. Kiểm tra hồ sơ và người bệnh
- Kiểm tra hồ sơ:
+ Kiểm tra phiếu chỉ định kỹ thuật, đối chiếu đúng tên, tuổi, mã bệnh án.
+ Kiểm tra thông tin tiền sử dị ứng hoá chất hoặc vật liệu y tế (nếu có)
- Kiểm tra người bệnh:
+ Đúng người bệnh, đúng chẩn đoán, đúng chỉ định kỹ thuật…
+ Khám toàn trạng, đo dấu hiệu sinh tồn trước khi thực hiện kỹ thuật.
6. TIẾN HÀNH QUY TRÌNH KỸ THUẬT
6.1. Bước 1: Chuẩn bị
- Nhân viên:
+ Vệ sinh tay bằng dung dịch rửa tay khử khuẩn dưới vòi nước.
+ Mặc trang phục y tế đúng quy định.
- Dụng cụ: Sắp xếp dụng cụ tại vị trí thực hiện, đảm bảo thuận tiện.
- Người bệnh:
+ Thực hiện kỹ thuật đo áp lực bóng chèn để áp lực 20 - 30 cmH2O.
+ Điều chỉnh tư thế của người bệnh sao cho phù hợp.
6.2. Bước 2: Thực hiện kỹ thuật
a. Người bệnh không có ống nội khí quản hoặc mở khí quản có cửa hút trên bóng chèn.
- Vệ sinh tay, bóc bộ bẫy đờm, ống hút, cắt băng dính.
- Bật máy, điều chỉnh áp lực máy hút âm 80 - 100 mmHg (0.15bar). gập dây hút trước khi điều chỉnh áp lực.
- Vệ sinh tay bằng dung dịch khử khuẩn tay chứa cồn. Đi găng sạch.
- Đo ống hút: lấy ống hút ra khỏi bao gói, đo ống hút
+ Đặt đường miệng: đo từ cánh mũi đến thùy tai.
+ Đặt đường mũi: đo từ đỉnh mũi đến thùy tai.
Dùng băng dính đánh dấu vị trí. Kết nối ống hút với bẫy đờm và hệ thống hút.
- Hút sạch dịch đọng ở khoang miệng - họng.
- Đặt ống hút đờm vào vùng hạ họng: Tay thuật cầm ống hút luồn nhẹ nhàng theo thân ống nội kí quản đến vùng hạ họng hoặc đưa ống từ mũi xuống vùng hạ họng. Dùng đèn soi, que đè lưỡi hoặc kìm mở miệng mở miệng kiểm tra ống hút đã nằm trong hạ họng. Bịt van hút và kiểm tra hiệu quả hút.
- Dùng băng dính cố định ống hút lên má hoặc cố định vào thân ống nội khí quản hoặc vào má người bệnh.
- Tiến hành hút dịch:
+ Bịt van hút để dịch chảy vào bẫy đờm.
+ Quan sát số lượng, màu sắc, tính chất dịch hút ra.
+ Duy trì áp lực hút liên tục thường 80 - 100 mmgh (0.15bar).
b. Người bệnh có ống nội khí quản hoặc mở khí quản có ống hút trên bóng chèn.
- Vệ sinh tay bằng dung dịch khử khuẩn tay chứa cồn.
- Bóc bộ bẫy đờm.
- Điều chỉnh áp lực máy hút âm 80 đến âm 100 mmHg (0.15bar).
- Vệ sinh tay, đeo găng sạch.
- Hút sạch dịch đọng ở khoang miệng - họng.
- Kết nối dây hút từ bóng chèn với bầu bẫy đờm và hệ thống hút.
- Tiến hành hút dịch:
+ Bịt van hút để dịch chảy vào bẫy đờm.
+ Quan sát số lượng, màu sắc, tính chất dịch hút ra.
+ Duy trì áp lực hút liên tục thường 80 - 100 mmHg (0.15bar).
6.3. Bước 3: Xử lý dịch hút
- Khi dịch trong bẫy đờm đầy 1/2 cốc, tiến hành đổ dịch.
- Tháo bầu bẫy đờm, đổ toàn bộ dịch ra ngoài hoặc dốc ngược bầu để hút hết dịch vào bình chứa.
- Làm sạch hệ thống dây và bầu bẫy đờm bằng cách hút tráng với dung dịch Natriclorid 0,9%.
6.4. Bước 4: Thu dọn dụng cụ
- Thu gom và phân loại rác đúng quy định.
- Vệ sinh và cất gọn phương tiện, dụng cụ đúng vị trí quy định.
- Tháo găng tay bẩn, vệ sinh dưới vòi nước với dung dịch rửa tay khử khuẩn.
6.5. Kết thúc quy trình
- Đánh giá tình trạng người bệnh sau khi thực hiện kỹ thuật, bao gồm:
+ Ý thức, dấu hiệu sinh tồn.
+ Tình trạng dịch tiết trong khoang miệng - họng, đồng thời phát hiện kịp thời những dấu hiệu bất thường (nếu có).
- Ghi chép vào phiếu chăm sóc và hồ sơ bệnh án: tên kỹ thuật đã thực hiện, diễn biến trong quá trình thực hiện, thời gian thực hiện, lượng dịch hút, tính chất, màu sắc dịch, những bất thường nếu có và ghi tên người thực hiện…
- Bàn giao người bệnh cho điều dưỡng ca tiếp theo.
7. THEO DÕI VÀ XỬ TRÍ BIẾN CHỨNG
7.1. Theo dõi
- Dấu hiệu sinh tồn: Mạch, huyết áp, SpO₂.
- Quan sát phản ứng thở chống máy, co kéo cơ hô hấp.
- Theo dõi dấu hiệu tím tái, vã mồ hôi, co thắt phế quản.
- Theo dõi người bệnh: Đau, kích thích, thở chống máy, SpO2, nhịp thở…
- Theo dõi hệ thống hút: đảm bảo luôn kín và không tắc nghẽn.
- Theo dõi số lượng, màu sắc, tính chất dịch hút.
7.2. Biến chứng và xử trí
7.2.1. Tổn thương niêm mạc khí quản
- Nguyên nhân:
+ Áp lực hút quá cao (>100 mmHg).
+ Hút liên tục trong thời gian dài.
- Biểu hiện:
+ Khàn giọng, đau họng (nếu người bệnh tỉnh).
+ Dịch hút có lẫn máu, tăng tiết đờm.
- Xử trí:
+ Giảm áp lực hút về mức an toàn (20 - 30 cmH2O).
+ Ngưng hút tạm thời, sử dụng Natriclorid 0,9% để làm sạch nhẹ nhàng.
+ Báo bác sĩ nếu tình trạng không cải thiện.
7.2.2. Chảy máu khí quản
- Nguyên nhân:
+ Hút với áp lực quá mạnh, tổn thương mao mạch.
+ Loét khí quản do duy trì hút lâu dài.
- Biểu hiện:
+ Dịch hút có máu đỏ tươi.
+ Ho máu (nếu bệnh nhân tỉnh).
- Xử trí:
+ Dừng ngay việc hút.
+ Kiểm tra lại áp lực bóng chèn và áp lực hút.
+ Báo bác sĩ để đánh giá mức độ tổn thương và điều trị kịp thời.
7.2.3. Nhiễm trùng hô hấp
- Biểu hiện:
+ Sốt, tăng tiết đờm mủ.
+ Dịch hút có màu vàng, xanh, mùi hôi.
+ Tăng bạch cầu, dấu hiệu viêm phổi trên X-quang.
- Xử trí: Hút dịch không thường xuyên, đờm ứ đọng gây nhiễm khuẩn.
7.2.4. Tắc nghẽn hệ thống hút
- Nguyên nhân:
+ Dịch đờm quá đặc, không thoát ra được.
+ Hệ thống hút bị tắc nghẽn do cặn đờm lâu ngày.
- Biểu hiện:
+ Không thấy dịch hút ra dù đã kết nối hệ thống.
+ Người bệnh có dấu hiệu suy hô hấp do ứ đọng đờm.
- Xử trí:
+ Kiểm tra hệ thống, rửa dây hút bằng Natriclorid 0,9%.
+ Nếu vẫn tắc, thay thế dây hút hoặc bẫy đờm.
+ Theo dõi người bệnh, hút lại nếu cần thiết.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. 67 quy trình điều dưỡng cơ bản dùng trong chăm sóc người bệnh tại Bệnh viện Bạch Mai, tháng 8 năm 2022.
2. Mallett J, Albarran J and Richardson A (2013). Complication of tracheal cuff pressure measurement. Critical Care Manual of Clinical Procedures and Competencies.Wiley Blackwell; pp 76-79.
3. Lippincott’s nursing procedures (2009). Respiratory Care. Fifth Edition. Lippincott Williams & Wilkins; pp 550-585.
2. ĐO NĂNG LƯỢNG GIÁN TIẾP BẰNG MÁY THỞ ĐỂ XÁC ĐỊNH NHU CẦU DINH DƯỠNG CHO NGƯỜI BỆNH THỞ MÁY
1. ĐẠI CƯƠNG
- Theo hướng dẫn trong điều trị người bệnh nặng của Hội Hồi sức cấp cứu và chống độc Việt Nam và hướng dẫn của Hội dinh dưỡng lâm sàng và chuyển hóa Châu Âu (ESPEN), đo năng lượng gián tiếp bằng máy thở được coi là tiêu chuẩn vàng thay thế cho các phương pháp ước tính cổ điển trong xác định nhu cầu dinh dưỡng cho người bệnh thở máy. Máy đo chuyển hóa năng lượng gián tiếp sẽ đo trực tiếp hai thông số VO2 và VCO2 tử đó sử dụng phương trình Weir để tính toán năng lượng tiêu hao trung bình hàng ngày theo đơn vị Kcal. Phương trình Weir:
REE (kcal /ngày) = [(3,941 x VO2 (lít /phút)) + (VCO2 (lít/phút) x 1,11)] x 1440
- Nhu cầu dinh dưỡng của người bệnh thở máy có thể đo được bằng Mô đun kết nối với máy thở được tích hợp tính năng đo năng lượng gián tiếp.
2. CHỈ ĐỊNH
- Người bệnh hồi sức điều trị trên 48 giờ có thở máy.
- Người bệnh có nguy cơ về dinh dưỡng.
- Tăng cân trên 10% hoặc sụt cân trong khi nằm ở các đơn vị hồi sức, cấp cứu, chống độc.
- Khó cai máy thở hoặc phải tăng mức độ cần hỗ trợ hô hấp.
- Tổn thương thần kinh trung ương (chấn thương sọ não, thiếu oxy não và hoặc nhồi máu não) kèm theo rối loạn thần kinh tự động.
- Người bệnh có tình trạng tăng chuyển hóa nặng (trạng thái động kinh, tăng thân nhiệt…) hoặc có tình trạng giảm chuyển hóa (hạ thân nhiệt, suy giáp, người bệnh được duy trì an thần truyền tĩnh mạch liên tục).
3. CHỐNG CHỈ ĐỊNH
- Không có chống chỉ định.
4. THẬN TRỌNG
- Không có thận trọng.
5. CHUẨN BỊ
5.1. Người thực hiện
- Bác sĩ.
- Điều dưỡng/ kỹ thuật viên y và người hành nghề có phạm vi chuyên môn.
5.2. Thuốc
- Dung dịch sát khuẩn tay nhanh chứa cồn.
- Dung dịch rửa tay khử khuẩn.
5.3. Thiết bị y tế
- Bộ dây đo chuyển hóa năng lượng gián tiếp loại dùng một lần.
- Găng tay sạch.
- Phin lọc máy thở.
- Máy thở được tích hợp chức năng đo năng lượng gián tiếp.
- Máy theo dõi nhịp tim, huyết áp, nhịp thở, SpO2.
- Cáp theo dõi nhịp tim, nhịp thở gắn trên máy theo dõi.
- Cáp đo huyết áp gắn trên máy theo dõi.
- Cáp đo SpO2 liên tục gắn trên máy theo dõi.
5.4. Người bệnh
- Bác sĩ giải thích cho người bệnh, người nhà về kỹ thuật trước khi thực hiện.
- Chuẩn bị người bệnh trước khi thực hiện kỹ thuật:
+ Người bệnh không kích thích, không gắng sức.
+ Huyết áp và thân nhiệt ổn định (biến thiên nhiệt độ 1 độ C trong vòng 1 giờ trước khi đo).
+ Chế độ thở máy và các thông số không thay đổi trong vòng 1 giờ trước và trong quá trình đo.
5.5. Hồ sơ bệnh án
- Người nhà người bệnh ký cam kết thực hiện kỹ thuật.
- Bác sĩ ghi hồ sơ bệnh án chỉ định kỹ thuật đo năng lượng gián tiếp bằng máy thở để xác định nhu cầu dinh dưỡng cho người bệnh thở máy.
- Điều dưỡng ghi các thông số mạch, huyết áp, nhịp thở trong quá trình thực hiện.
5.6. Thời gian thực hiện kỹ thuật: khoảng 24 giờ.
- Tùy theo tình trạng người bệnh, đo liên tục khi người bệnh thở máy (24 giờ).
5.7. Địa điểm thực hiện kỹ thuật: Buồng bệnh hoặc phòng thực hiện kỹ thuật.
5.8. Kiểm tra hồ sơ và người bệnh
- Kiểm tra người bệnh: Đánh giá tính chính xác của người bệnh gồm họ tên người bệnh đối chiếu với vòng định danh của người bệnh và hồ sơ bệnh án, đúng chẩn đoán, yêu cầu kỹ thuật.
6. TIẾN HÀNH QUY TRÌNH KỸ THUẬT
6.1. Bước 1: Kết nối bộ dây đo có gắn cảm biến giữa phế dung kế với dây máy thở của người bệnh ở ngay phía trước thiết bị làm ẩm trước khi tới người bệnh. Trên màn hình, chọn chế độ đo năng lượng tiêu hao gián tiếp.
6.2. Bước 2: Để người bệnh nằm yên ổn định, đo liên tục trong tối thiểu 120 phút. Kết quả đo năng lượng được hiện trên màn hình dưới dạng Kcal/ngày và hoặc Kcal/kg/ngày kèm các thông số biến thiên VCO2, biến thiên VO2, hệ số Qr (respiratory quotient).
6.3. Bước 3: Ghi chép kết quả vào bệnh án.
6.4. Bước 4: Phân tích kết quả.

Sơ đồ đo năng lượng gián tiếp bằng máy thở.
Chú ý:
- Kết quả có giá trị khi thỏa mãn đồng thời các tiêu chuẩn: biến thiên VO2 và biến thiên VCO2 là: tối đa 5% nếu đo trong 5 phút, hoặc tối đa 10% trong 30 phút và hệ số Qr phải từ 0,7 đến 1.
- Thời điểm chọn thời điểm lấy số liệu: Xa bữa ăn ít nhất 5 giờ, không kích thích, không gắng sức, nhiệt độ, mạch, huyết áp ổn định.
- Các người bệnh có kết quả không chính xác:
+ Thở máy bị rò khí trên 10% (ví dụ cuff xẹp, ống nội khí quản quá nhỏ).
+ Dẫn lưu khí khoang màng phổi.
+ FiO2 cài đặt ở máy thở trên 60%.
+ Thở máy cao tần (HFO).
+ Lọc màng bụng hoặc thận chu kỳ.
7. THEO DÕI VÀ XỬ TRÍ TAI BIẾN
- Hở dây máy thở.
+ Xử trí: Theo dõi các thông số máy thở, tìm trí hở và kết nối lại.
- Tắc phin lọc máy thở. Xử trí: Thay phin lọc máy thở.
- Nước ngưng kết trong bộ dây đo.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Hướng dẫn dinh dưỡng trong điều trị bệnh nhân nặng. Hội Hồi sức Cấp cứu và Chống độc, 2019.
2. Pierre Singer et al (2019) ESPEN Guideline on clinical nutrition in the intensive care unit.
3. Da Rocha et al (2006). “Indirect calorimetry: methodology, instruments and clinical application”. Curr Opin Clin Nutr Metab Care.
4. Mtaweh et al (2018) “Indirect Calorimetry: History, Technology, and Application”. Front Pediatr. 2018; 6:257.
3. KỸ THUẬT THĂM DÒ HUYẾT ĐỘNG BẰNG SÓNG MẠCH
1. ĐẠI CƯƠNG
- Thăm dò huyết động là kĩ thuật sử dụng để đo và phân tích các chỉ số huyết động học ở những người bệnh có các tình trạng rối loạn huyết động.
- Hiện nay, có một số hệ thống máy cho phép thăm dò huyết động dựa trên nguyên lý phân tích sóng mạch. Hệ thống này hoạt động dựa trên nguyên tắc phân tích hình thái sóng xung động mạch mà không cần đo đạc thông qua kỹ thuật bơm nhiệt.
- Nguyên lý của hệ thống dựa trên sự tương quan giữa áp lực sóng mạch động mạch chủ và thể tích nhát bóp (SV) và tỉ lệ nghịch với độ giãn nở của động mạch.
2. CHỈ ĐỊNH
- Người bệnh có tình trạng sốc.
3. CHỐNG CHỈ ĐỊNH
- Không có chống chỉ định tuyệt đối.
4. THẬN TRỌNG
- Thận trọng với người bệnh có rối loạn đông máu.
5. CHUẨN BỊ
5.1. Người thực hiện
- Bác sĩ.
- Điều dưỡng và người hành nghề có phạm vi chuyên môn.
5.2. Thuốc
- Natriclorid 0,9%.
- Cồn 70 độ.
- Thuốc chống đông.
- Dung dịch sát khuẩn tay chứa cồn.
- Dung dịch rửa tay khử khuẩn.
5.3. Thiết bị y tế
- Bộ cảm biến thăm dò huyết động.
- Bao áp lực.
- Găng khám.
- Băng dính bản rộng.
- Mũ phẫu thuật, khẩu trang phẫu thuật.
- Máy thăm dò huyết động sử dụng phương pháp phân tích sóng mạch.
- Máy theo dõi liên tục điện tim, huyết áp, nhịp thở, SpO2.
5.4. Người bệnh
- Đánh giá lại các tiêu chuẩn chỉ định và chống chỉ định của kĩ thuật.
- Người bệnh đã được đặt catheter động mạch đùi, động mạch quay, động mạch cánh tay trước đó.
- Thông tin đầy đủ về sự cần thiết, hiệu quả, chi phí, các nguy cơ có thể xảy ra cho người bệnh và/ hoặc đại diện hợp pháp của người bệnh; người bệnh và/ hoặc người đại diện hợp pháp ký cam kết thực hiện kỹ thuật.
5.5. Hồ sơ bệnh án
- Ghi chỉ định kỹ thuật.
- Cam kết của người bệnh hoặc gia đình người bệnh đồng ý tham gia kỹ thuật.
5.6. Thời gian thực hiện kỹ thuật: khoảng 30 phút.
5.7. Địa điểm thực hiện kỹ thuật
- Buồng bệnh.
- Phòng thực hiện kỹ thuật.
5.8. Kiểm tra hồ sơ và người bệnh
- Kiểm tra lại chỉ định, chống chỉ định và đối chiếu hồ sơ bệnh án.
- Kiểm tra cam kết đồng ý thực hiện thủ thuật của người bệnh hoặc đại diện của người bệnh.
6. TIẾN HÀNH QUY TRÌNH KỸ THUẬT
6.1. Bước 1: Khởi động và cài đặt ban đầu hệ thống máy
- Khởi động hệ thống máy.
- Nhập các thông tin của người bệnh theo yêu cầu (ID, tuổi, giới, chiều cao, cân nặng).
6.2. Bước 2: Kết nối bộ cảm biến với hệ thống máy
- Kết nối bộ cảm biến với cổng tín hiệu trên thân máy phù hợp.
- Đảm bảo các kết nối chắc chắn.
6.3. Bước 3: Priming và “Zero” bộ cảm biến
- Đuổi khí hệ thống bằng dung dịch natriclorid 0,9%.
- Bơm bao đo áp lực lên mức 300 mmHg.
- Kiểm tra khí tồn dư trong hệ thống cảm biến.
- “Zero” hệ thống ngang mức nhĩ phải.
- Nhập chỉ số CVP.
6.4. Bước 4: Cài đặt ngưỡng báo động cho các chỉ số huyết động
- Cài đặt ngưỡng báo động trên và ngưỡng báo động dưới cho các chỉ số huyết động. Bao gồm các chỉ số huyết áp tâm thu, huyết áp tâm trương, cung lượng tim, sức cản mạch hệ thống…
6.5. Bước 5: Kết nối bộ cảm biến với catheter động mạch
- Kết nối bộ cảm biến với catheter động mạch.
- Kiểm tra hệ thống đảm bảo catheter còn thông tốt.
6.6. Bước 6: Đọc và phân tích các chỉ số huyết động
- Đọc các chỉ số huyết động đo đạc được trên hệ thống.
- Phân tích các chỉ số huyết động.
6.7. Kết thúc quy trình
- Đánh giá tình trạng người bệnh sau thực hiện kỹ thuật.
- Hoàn thiện ghi chép hồ sơ bệnh án, lưu hồ sơ.
- Bàn giao người bệnh cho bộ phận tiếp theo.
7. THEO DÕI VÀ XỬ TRÍ TAI BIẾN
7.1 Chảy máu/tụ máu vị trí động mạch xâm lấn
- Tương tự với catheter động mạch theo dõi huyết áp liên tục.
- Xử lý nguyên nhân chảy máu.
- Băng ép cầm máu nếu cần.
7.2 Thiếu máu chi vùng đặt catheter
- Xem xét rút bỏ catheter động mạch.
- Phối hợp với chuyên khoa phẫu thuật để xử lý.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Ildikó László, Domonkos Trásy, Zsolt Molnár et al (2015). Sepsis: From Pathophysiology to Individualized Patient Care. Journal of Immunology Research, 1-13.
2. Angus DC, van der Poll T. Severe Sepsis and Septic Shock. N Engl J Med 2013;369(9):840-851. doi:10.1056/NEJMra1208623
3. L. and S. Mathew R. K., “Swan-Ganz Catheter in Hemodynamic Monitoring,” Journal of Anaesthesiology Clinical Pharmacology, pp. 22, 335-345, 2006.
4. E. E. C. de Waal, L. de Rossi, and W. Buhre, “[Pulmonary artery catheter in anaesthesiology and intensive care medicine],” Anaesthesist, vol. 55, no. 6, pp. 713-728; quiz 729-730, Jun. 2006, doi: 10.1007/s00101-006-1037-0.
5. C. Binanay et al., “Evaluation study of congestive heart failure and pulmonary artery catheterization effectiveness: the ESCAPE trial,” JAMA, vol. 294, no. 13, pp. 1625- 1633, Oct. 2005, doi: 10.1001/jama.294.13.1625.
1. ĐẠI CƯƠNG
- Các bước sóng quang phổ cận hồng ngoại (Near Infrared Spectroscopy -NIRS) có thể đi qua mô sinh học, bước sóng này có khả năng bị hấp phụ tốt bởi Hb có gắn oxy và Hb khử oxy, từ đó máy dựa vào phần mềm để tính toán oxy vùng tương ứng với bước sóng hồng ngoại bị hấp phụ.
- Đây là một biện pháp không xâm lấn, dễ thực hiện trên lâm sàng cho kết quả khách quan để các thầy thuốc nhận biết sớm để biết được diễn biến của người bệnh, xem xét đưa ra các biện pháp can thiệp kịp thời.
- Kỹ thuật này ngày càng được ứng dụng nhiều ở người bệnh có bệnh lý thần kinh trung ương, mổ tim, phẫu thuật mạch cảnh, người bệnh hỗ trợ hệ thống trao đổi oxy qua màng (ECMO)…
2. CHỈ ĐỊNH
- Người bệnh được hỗ trợ ECMO:
+ Theo dõi oxy mô não.
+ Oxy mô chi dưới.
- Người bệnh phẫu thuật tim.
- Người bệnh có bệnh lý thần kinh trung ương.
- Đột quỵ não, chấn thương sọ não…
- Người bệnh mổ bóc tách, phẫu thuật động mạch cảnh.
- Các bệnh lý cần theo dõi oxy mô khác: hội chứng khoang, tắc động mạch ngoại vi…
3. CHỐNG CHỈ ĐỊNH
- Người bệnh có bệnh lý sắc tố da.
4. THẬN TRỌNG
- Người bệnh có tổn thương da ở vùng gắn điện cực: loét, trợt vùng da.
5. CHUẨN BỊ
5.1. Người thực hiện
- Bác sĩ.
- Điều dưỡng và người hành nghề có phạm vi chuyên môn.
5.2. Thuốc
- Cồn 70 độ.
- Dung dịch khử khuẩn tay chứa cồn.
- Dung dịch rửa tay khử khuẩn.
5.3. Thiết bị y tế
- Cảm biến theo dõi oxy.
- Gạc miếng.
- Găng sạch.
- Máy theo dõi chỉ số oxy mô.
- Module gắn cảm biến.
- Monitor theo dõi được thông số mạch, huyết áp, SpO2.
5.4. Người bệnh
- Giải thích cho người bệnh, người nhà về kỹ thuật trước khi thực hiện: mục đích, các bước tiến hành, biến chứng, nguy cơ có thể xảy ra, tiên lượng...
- Chuẩn bị người bệnh trước khi thực hiện kỹ thuật.
- Người bệnh nằm ngửa, đầu cao 30 độ.
5.5. Hồ sơ bệnh án
- Cam kết thực hiện kỹ thuật, thủ thuật.
- Ghi phiếu chỉ định thực hiện kỹ thuật, thủ thuật.
- Điều dưỡng theo dõi ghi các thông số: mạch, HA, nhịp thở... trong quá trình thực hiện.
5.6. Thời gian thực hiện kỹ thuật: khoảng 30 phút.
5.7. Địa điểm thực hiện kỹ thuật
- Buồng bệnh.
- Phòng thực hiện kỹ thuật.
5.8. Kiểm tra hồ sơ và người bệnh
- Đánh giá tính chính xác của người bệnh: họ tên người bệnh đối chiếu với vòng định danh người bệnh và hồ sơ bệnh án, đúng chẩn đoán, yêu cầu thủ thuật.
- Kiểm tra bảng kiểm kỹ thuật
6. TIẾN HÀNH QUY TRÌNH KỸ THUẬT
6.1. Bước 1: Lắp monitor theo dõi
- Người bệnh cần được lắp monitor theo dõi mạch, Huyết áp và SpO2 để đánh giá đồng thời giá trị oxy mô.
6.2. Bước 2: Chuẩn bị máy và kết nối người bệnh
- Bật màn hình theo dõi.
- Kết nối mô - đun với màn hình theo dõi
- Dán cảm biến oxy vào vùng mô muốn đo oxy vùng:
+ Làm sạch vị trí dán điện cực bằng cồn, sau đó để khô.
+ Oxy mô não: dán vị trí vùng trán trước bên cần theo dõi hoặc cả 2 bên.
+ Chi dưới: vùng bắp, cẳng chân.
+ Hoặc vị trí mô muốn theo dõi.
- Kết nối cảm biến với mô-đun.
- Kết nối cảm biến đo SpO2 nếu mô đun nhà sản xuất có chức năng này.
6.3. Bước 3: Cài đặt máy
- Tiến hành cài đặt mới giá trị rSO2 cơ sở hoặc nếu không cài đặt máy sẽ tự động đo giá trị rSO2 của mô và được coi là giá trị sinh lý.
- Cài đặt ngưỡng báo động cho các thông số rSO2.
- Ghi giá trị rSO2 vào bệnh án.
6.4. Bước 4: Nhận định kết quả
- rSpO2 giá trị bình thường: 60-80%.
- rSpO2 < 60%: giảm oxy mô.
6.5. Kết thúc quy trình
- Đánh giá tình trạng người bệnh sau thực hiện kỹ thuật.
- Hoàn thiện ghi chép hồ sơ bệnh án, lưu hồ sơ.
- Bàn giao người bệnh cho bộ phận tiếp theo.
7. THEO DÕI VÀ XỬ TRÍ TAI BIẾN
- Kết quả rSO2 liên tục trên màn hình.
- Cảm biến oxy có bị lỏng hay không.
- Mô - đun bị ngắt kết nối:
+ Nhận biết: dấu hiệu trên màn hình monitor theo dõi máy đo oxy mô.
+ Xử trí ngắt kết nối và cắm lại mô đun.
- Cảm biến oxy bị lỗi, mô đun bị lỗi.
+ Nhận biết: dấu hiệu trên màn hình monitor theo dõi máy đo oxy mô.
+ Xử trí: Thay cảm biến, thay mô đun.
- Cảm biến tuột, lỏng.
+ Nhận biết: kết quả không có trên màn hình monitor theo dõi máy đo oxy mô và kiểm tra cảm biến tuột, lỏng.
+ Xử trí: dán lại cảm biến.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Adelina Pellicer et al, Near-infrared spectroscopy: A methodology-focused review, Seminars in Fetal & Neonatal Medicine, 2011; 16: 42-49.
2. Nousjka P. A. Vranken et al, Cerebral and Limb Tissue Oxygenation During Peripheral Venoarterial Extracorporeal Life Support, Journal of Intensive Care Medicine, 2020; 35:179-186.
3. W Tosh FRCA, Cerebral oximetry, BJA Education, 2016; 16: 417-421.
5. ĐỊNH TÍNH MỘT CHỈ TIÊU THUỐC HOẶC ĐỘC BẰNG PHƯƠNG PHÁP SẮC KÝ LỎNG
1. ĐẠI CƯƠNG
1.1. Mục đích của kỹ thuật
Sắc kí lỏng ghép nối khối phổ được sử dụng rộng rãi trong nhiều lĩnh vực:
- Xét nghiệm lạm dụng ma tuý và thuốc giảm đau, thuốc an thần, gây ngủ.
- Phát hiện thuốc trừ sâu, thuốc diệt côn trùng trong thức ăn, hoặc bệnh phẩm từ cơ thể người.
- Nhận biết những hóa chất trong một chất cho sẵn.
- Ứng dụng phân tích các hợp chất không phân cực, bán cực, dễ bay hơi và bán dễ bay hơi.
Trong xét nghiệm độc chất, phương pháp sắc ký lỏng ghép nối khối phổ được dùng để xác định sự có mặt của các nhóm thuốc tân dược, thuốc trừ sâu, alkaloid, mycotoxin, ma tuý, thuốc diệt chuột, thuốc diệt cỏ… trong dịch sinh học như nước tiểu, dịch dạ dày hay các mẫu bệnh phẩm người bệnh mang tới như viên thuốc, gói thuốc đông y, lọ thuốc, dung dịch, …
1.2. Định nghĩa, nguyên lý
1.1.1. Định nghĩa
Sắc ký lỏng (LC) là quá trình tách xảy ra trên cột tách với pha tĩnh là chất rắn và pha động là chất lỏng. Khi tiến hành sắc ký, các chất phân tích được phân bố liên tục giữa pha động và pha tĩnh. Do cấu trúc phân tử và tính chất lí hoá của các chất khác nhau, nên khả năng tương tác của chúng với pha tĩnh và pha động khác nhau. Do vậy, chúng di chuyển với tốc độ khác nhau và tách ra khỏi nhau.
Khối phổ (MS) là thiết bị phân tích dựa trên cơ sở xác định khối lượng phân tử của các hợp chất hóa học bằng việc phân tách các ion phân tử theo tỉ số giữa khối lượng và điện tích (m/z) của chúng. Các ion có thể tạo ra bằng cách thêm hay bớt điện tích của chúng như loại bỏ electron, proton hóa,... Các ion tạo thành này được tách theo tỉ số m/z và phát hiện, từ đó có thể cho thông tin về khối lượng hoặc cấu trúc phân tử của hợp chất. Khối phổ gồm có 3 thành phần là nguồn ion hóa, bộ phân tích khối và bộ phát hiện.
1.1.2. Nguyên lý
Chất phân tích sau khi được phân tách từ thiết bị sắc ký lỏng được đưa vào thiết bị khối phổ. Chất phân tích sẽ được ion hóa trong buồng ion, sau đó được chuyển đến bộ phận lọc và phân tích khối để tách các ion khác nhau theo tỷ lệ m/z. Sau đó, các ion đi vào bộ phận phát hiện, sẽ được khuếch đại và chuyển thành tín hiệu. Các tín hiệu thu được sẽ chuyển vào máy tính để xử lý và lưu trữ.
2. CHUẨN BỊ
2.1. Người thực hiện
- Bác sĩ.
- Kỹ thuật y và người hành nghề có phạm vi chuyên môn.
2.2. Thiết bị y tế
2.2.1. Dụng cụ
- Ống đựng bệnh phẩm máu: ống lithium heparin 3ml.
- Dụng cụ lấy bệnh phẩm: theo quy trình lấy máu (bông, cồn sát khuẩn, bơm tiêm, kim lấy bệnh phẩm, dây ga-rô, miếng dán cá nhân, khay kim loại, ...).
- Cột phân tích LC C18 và tiền cột tương ứng.
- Ống falcon 15, 50 mL.
- Bình định mức 25, 100 mL.
- Micropipet (Bộ 4 chiếc).
- Đầu côn vàng.
- Đầu côn xanh.
- Cột chiết pha rắn Strata Screen -C (200 mg/ 6 mL).
- Bình khí Nitơ (99,9%).
- Lọ đựng mẫu 2ml, 500/pk.
- Màng lọc mẫu cỡ 0,2 μm.
- Màng lọc dung môi pha động 0,5 μm.
- Bơm kim tiêm 1ml, kim tiêm nhựa.
- Bình lọc chân không.
- Lọ đựng dung môi.
- Bảo vệ cột HPLC.
- Đầu lọc dung môi.
- Đầu côn các loại.
- Đèn DAD.
- Lọ đựng mẫu độc chất.
- Ống thuỷ tinh 8 mL.
- Quần áo blouse, giày dép, mũ, khẩu trang, găng tay.
- Dung dịch khử khuẩn bề mặt, khăn lau, thùng rác, túi rác.
- Dung dịch rửa tay thường, nước sát khuẩn tay nhanh, khăn lau tay.
2.2.2. Hóa chất
- Các chất chuẩn: Gardenal, Paracetamol, Diazepam, Rotudin, Bromazepam, Zopiclon, Amitryptilin, Haloperidol, Levomepromazin, Clozapine, Olanzapine, Clorpromazine, Carbamazepine, Risperidon, Thioridazine, Amisulpride, Sulpiride, Quetiapine, Sertraline, Mirtazapine.
- Acetonitril, p.a.
- Methanol, p.a.
- Natri biphosphat (Na2HPO4), p.a.
- Natri dibiphosphat (NaH2PO4), p.a.
- Acid formic, p.a.
- Cồn tuyệt đối, p.a.
- n-Hexan, p.a.
- Ethylacetate, p.a.
- KMnO4, p.a.
- Ammonium hydroxide (NH3), p.a.
- β-glucuronidase enzyme, p.a.
- Nước cất.
- Dung dịch đệm Natri phosphat 0,1 M (pH = 6): Cân chính xác 1,7 g Na2HPO4 và 10,5 g NaH2PO4 trong 1 L nước cất.
- Pha động LC: Kênh A: Acid formic 0,1% trong nước cất và kênh B: Acid formic 0,1% trong ACN.
2.2.3. Máy
- Hệ thống vận chuyển mẫu tự động.
- Hệ thống xử lý mẫu tiền phân tích và hậu phân tích.
- Hệ thống thiết bị sắc ký lỏng ghép nối khối phổ.
- Bể siêu âm.
- Máy lắc.
- Máy cất nước.
- Cân phân tích.
- Tủ hood.
- Tủ sấy.
- Máy thổi khí Nitơ.
- Máy ly tâm.
- Máy chiết pha rắn.
- Hệ thống máy tính có kết nối hệ thống quản lý thông tin của bệnh viện và của phòng xét nghiệm.
- Tủ lạnh thường và tủ lạnh âm sâu để bảo quản hóa chất, mẫu bệnh phẩm.
- Máy in giấy, máy in mã vạch, thiết bị quét mã vạch.
2.3. Chuẩn bị mẫu bệnh phẩm
2.3.1. Đối với quy trình kỹ thuật lấy mẫu bệnh phẩm
- Chuẩn bị người bệnh: Người bệnh được giải thích về việc lấy mẫu xét nghiệm, phối hợp để lấy mẫu theo đúng yêu cầu.
- Loại mẫu bệnh phẩm: Nước tiểu, dịch dạ dày mẫu vật người bệnh mang tới,…
- Điều kiện bảo quản và vận chuyển mẫu bệnh phẩm: Tốt nhất vận chuyển trong vòng 1 giờ, ở nhiệt độ phòng tới phòng xét nghiệm (nếu không có điều kiện vẫn chuyển ngay hoặc vận chuyển dài ngày thì mẫu cần được bảo quản lạnh ở nhiệt độ tối ưu từ 2-8°).
2.3.2. Đối với quy trình kỹ thuật về thực hiện xét nghiệm
- Loại mẫu bệnh phẩm: Nước tiểu, dịch dạ dày, các mẫu dung dịch khác,...
- Dụng cụ chứa mẫu, bảo quản mẫu: Ống chứa mẫu ban đầu (ống sơ cấp) và/hoặc ống đựng mẫu dịch được tách ra (ống thứ cấp).
- Điều kiện bảo quản mẫu bệnh phẩm: Nhiệt độ phòng trong 24h, lạnh 2-8° trong 3-7 ngày.
- Loại mẫu bệnh phẩm: Nước tiểu, dịch dạ dày, chất chứa trong dạ dày.
- Tiêu chuẩn mẫu bệnh phẩm: Các mẫu dịch sinh học: Lấy vào chai nhựa có dãn nhãn đúng quy định, thể tích tối thiểu 50 mL.
- Mẫu trắng: Mẫu nước tiểu của người không mắc bệnh.
- Mẫu trắng thêm chuẩn: Mẫu trắng được thêm một một lượng chính xác chất chuẩn (chất đối chiếu).
2.4. Phiếu chỉ định xét nghiệm
Phiếu yêu cầu xét nghiệm bản giấy hoặc thể hiện trên phần mềm kết nối giữa phòng xét nghiệm và các đơn vị, có đầy đủ thông tin theo quy định của bệnh viện và Bộ Y tế như họ tên, tuổi/ năm sinh, giới tính của người bệnh, số giường hoặc địa chỉ, khoa phòng, chẩn đoán, họ tên bác sĩ chỉ định, xét nghiệm cần làm, thời gian chỉ định, họ tên người lấy mẫu, thời gian lấy mẫu và thời gian vận chuyển mẫu đến phòng xét nghiệm.
2.5. Thời gian thực hiện kỹ thuật: khoảng 120 - 240 phút.
2.6. Địa điểm thực hiện kỹ thuật: Khoa xét nghiệm.
3. AN TOÀN
- Thực hiện xét nghiệm trong tủ hood.
- Thực hiện các quy định của Bộ Y tế, bệnh viện và khoa phòng về các vấn đề:
- An toàn sinh học.
- An toàn cho người thực hiện, dự phòng nguy cơ trước và sau phơi nhiễm.
- Bảng dữ liệu an toàn hóa chất có sẵn, cung cấp cho nhân viên khi sử dụng.
- An toàn thiết bị và điện, phòng tránh cháy nổ.
- Kiểm soát môi trường (các yếu tố vi khí hậu như nhiệt độ, độ ẩm, ...).
4. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH
4.1. Các bước thực hiện
4.1.1. Bước 1: Chuẩn bị mẫu, dụng cụ, hóa chất
Mẫu được lọc qua giấy lọc thô
Bật máy cho thiết bị LC-MS ổn định trong 30 - 60 phút
4.1.2. Bước 2: Chuẩn bị điểm chuẩn
Tiến hành pha điểm chuẩn: 50 µg/mL
4.1.3. Bước 3: Lấy 10 mL dịch sinh học vào ống falcon 50 Ml
4.1.4. Bước 4: Thêm nội chuẩn, 10 µL β-glucuronidase enzyme
4.1.5. Bước 5: Lắc xoáy trên thiết bị vortex trong 2 phút và ủ mẫu tại 55° trong 30 phút
4.1.6. Bước 6: Ly tâm mẫu tại 3500 vòng/ phút trong 10 phút
4.1.7. Bước 7: Phần nổi phía trên chuyển sang ống falcon 50 mL khác, thêm 30 mL đệm Natri phosphat 0,1 M (pH = 6). Lắc xoáy trên thiết bị vortex trong 1 phút
4.1.8. Bước 8: Dịch chiết được tiến hành qua cột SPE
Hoạt hoá cột SPE bằng 3 mL Methanol, 3 mL nước cất, 3 mL đệm Natri phosphat 0,1 M (pH = 6)
Nạp mẫu vào cột SPE
Rửa cột SPE bằng 3 mL nước cất, 3 mL ACN 5% trong đệm Natri phosphat 0,1 M (pH = 6), cột được để khô trong 2 phút
Rửa giải cột SPE bằng 5 mL n- Hexan, 3 mL Ethylacetate chứa 2 % NH3
4.1.9. Bước 9: Dịch chiết được tiến hành thổi khô bằng khí Nito tại 40°
4.1.10. Bước 10: Hoà cắn bằng 500 µL dung dịch 20% pha động B và 80% pha động B. Lắc xoáy trên thiết bị vortex trong 2 phút
4.1.11. Bước 11: Ly tâm mẫu tại 3500 vòng/ phút trong 5 phút
4.1.12. Bước 12: Dịch chiết được lọc qua màng lọc cỡ 0,2 μm
4.1.13. Bước 13: Lập chương trình chạy, lưu chương trình gồm mẫu trắng, đường chuẩn, mẫu và mẫu QC.
4.1.14. Bước 14: Tiến hành chạy đường chuẩn và mẫu
4.1.15. Bước 15: Đọc kết quả, ghi chép vào sổ theo dõi
4.2. Nhận định kết quả
- Kết quả xét nghiệm được xác định là dương tính với chất phân tích khi peak chất của mẫu có thời gian lưu trùng với thời gian lưu của chất chuẩn.
- Kết quả được xác định là không phát hiện với chất phân tích khi thời gian lưu của các chất trong sắc ký đồ không trùng với thời gian lưu của chất chuẩn hoặc có trùng nhưng tín hiệu của chất này trong mẫu thực nhỏ hơn tín hiệu giới hạn phát hiện của phương pháp.
4.3. Trả kết quả và lưu trữ hồ sơ
4.3.1. Trả kết quả
- Kết quả được trả dưới dạng bản ký số chuyển qua mạng, hoặc trả bản giấy.
- Tư vấn kết quả xét nghiệm khi có yêu cầu.
4.3.2. Lưu trữ hồ sơ
Lưu kết quả xét nghiệm và các hồ sơ liên quan như, theo dõi vận hành bảo dưỡng bảo trì thiết bị, theo dõi số lô, hạn sử dụng chất chuẩn, theo dõi kết quả kiểm tra chất lượng xét nghiệm,... theo quy định của khoa Xét nghiệm và bệnh viện.
5. NHỮNG SAI SÓT VÀ XỬ TRÍ
5.1. Trước khi thực hiện kỹ thuật
- Các sai sót có thể xảy ra như sai hoặc thiếu thông tin trên phiếu chỉ định, trên ống đựng bệnh phẩm, lấy mẫu sai thời điểm, nhầm loại ống, nhầm người bệnh, thời gian và nhiệt độ bảo quản không đúng quy định.
- Xử lý: Lấy, bảo quản, vận chuyển, tiếp nhận và xử lý mẫu theo đúng quy định.
5.2. Trong quá trình thực hiện kỹ thuật
- Thao tác với micropipet không chính xác gây sai số
- Pha hoá chất, dung môi không đúng tỉ lệ
- Máy chưa ổn định hoặc tắc cột phân tích
- Xử lý: Pha lại hoá chất, dung môi, để máy ổn định 30 phút, lọc dung môi trước khi chạy tránh tắc cột phân tích.
5.3. Sau khi thực hiện kỹ thuật
- Tính sai nồng độ chất phân tích trong mẫu thực từ đường chuẩn đã xây dựng
- Trả hoặc sao chép nhầm kết quả
- Xử lý: Tính toán lại nồng độ, cần kiểm duyệt kết quả trước khi trả.
6. TIÊU CHUẨN ĐÁNH GIÁ VÀ KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG
- Mẫu nội kiểm được thực hiện trước mỗi ngày chạy máy. Kết quả phải đảm bảo sai khác với nồng độ thực không có ý nghĩa thống kê ở độ tin cậy 95 %.
- Kết quả nội kiểm đạt yêu cầu thì mới tiếp tục đo mẫu tiếp theo.
- Kết quả nội kiểm không đạt, tiến hành hiệu chuẩn lại máy.
- Thực hiện ngoại kiểm, hoặc so sánh liên phòng, hoặc kiểm tra mẫu QC: tiến hành tùy theo chương trình.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Chính phủ (2016), Nghị định số 103/2016/NĐ-CP ngày 01/7/2016 quy định về bảo đảm an toàn sinh học tại phòng xét nghiệm.
2. Bộ Y tế (2017), Quyết định số 2429/QĐ-BYT ngày 12/06/2017 về việc ban hành Tiêu chí đánh giá mức chất lượng phòng xét nghiệm y học.
3. Bộ Y tế (2017), Thông tư số 37/2017/TT-BYT ngày 25/9/2017 quy định về thực hành đảm bảo an toàn sinh học trong phòng xét nghiệm.
4. Bộ Y tế (2018), Thông tư số 49/2018/TT-BYT ngày 28/12/2018 hướng dẫn hoạt động xét nghiệm trong khám bệnh, chữa bệnh.
5. Bộ Y tế (2023), Quyết định số 3376/QĐ-BYT ngày 30/08/2023 về việc ban hành Đề cương quy trình kỹ thuật xét nghiệm.
6. Sofalvi S., Lavins E. S., Kaspar C. K., Michel H. M. (2020), “Development and validation of an LC-MS-MS method for the detection of 40 Benzodiazepines and Three Z-Drugs in blood and urine by solid-phase extraction”, Journal of Analytical Toxicology.
7. Fabio Vaiano, Elisabetta Bertol (2021), “Development of a New LC-MS/MS Screening Method for Detection of 120 NPS and 43 Drugs in Blood”, Separations, 8 (11), pp. 1-18.
6. ĐỊNH LƯỢNG MỘT CHỈ TIÊU THUỐC HOẶC ĐỘC CHẤT BẰNG PHƯƠNG PHÁP SẮC KÝ LỎNG
1. ĐẠI CƯƠNG
1.1. Mục đích của kỹ thuật
- Sắc kí lỏng ghép nối khối phổ được sử dụng rộng rãi trong nhiều lĩnh vực:
+ Xét nghiệm lạm dụng ma tuý và thuốc giảm đau, thuốc an thần, gây ngủ.
+ Phát hiện thuốc trừ sâu, thuốc diệt côn trùng trong thức ăn, hoặc bệnh phẩm từ cơ thể người.
+ Nhận biết những hóa chất trong một chất cho sẵn.
+ Ứng dụng phân tích các hợp chất không phân cực, bán cực, dễ bay hơi và bán dễ bay hơi.
- Trong xét nghiệm độc chất, phương pháp sắc ký lỏng ghép nối khối phổ được dùng để xác định sự có mặt của các nhóm thuốc tân dược, thuốc trừ sâu, alkaloid, mycotoxin, ma tuý, thuốc diệt chuột, thuốc diệt cỏ… trong dịch sinh học như nước tiểu, dịch dạ dày hay các mẫu bệnh phẩm người bệnh mang tới như viên thuốc, gói thuốc đông y, lọ thuốc, dung dịch, …
1.2. Định nghĩa, nguyên lý
1.2.1. Định nghĩa
- Sắc ký lỏng (LC) là quá trình tách xảy ra trên cột tách với pha tĩnh là chất rắn và pha động là chất lỏng. Khi tiến hành sắc ký, các chất phân tích được phân bố liên tục giữa pha động và pha tĩnh. Do cấu trúc phân tử và tính chất lí hoá của các chất khác nhau, nên khả năng tương tác của chúng với pha tĩnh và pha động khác nhau. Do vậy, chúng di chuyển với tốc độ khác nhau và tách ra khỏi nhau.
- Khối phổ (MS) là thiết bị phân tích dựa trên cơ sở xác định khối lượng phân tử của các hợp chất hóa học bằng việc phân tách các ion phân tử theo tỉ số giữa khối lượng và điện tích (m/z) của chúng. Các ion có thể tạo ra bằng cách thêm hay bớt điện tích của chúng như loại bỏ electron, proton hóa. Các ion tạo thành này được tách theo tỉ số m/z và phát hiện, từ đó có thể cho thông tin về khối lượng hoặc cấu trúc phân tử của hợp chất. Khối phổ gồm có 3 thành phần là nguồn ion hóa, bộ phân tích khối và bộ phát hiện.
1.2.2. Nguyên lý
- Chất phân tích sau khi được phân tách từ thiết bị sắc ký lỏng được đưa vào thiết bị khối phổ. Chất phân tích sẽ được ion hóa trong buồng ion, sau đó được chuyển đến bộ phận lọc và phân tích khối để tách các ion khác nhau theo tỷ lệ m/z. Sau đó, các ion đi vào bộ phận phát hiện, sẽ được khuếch đại và chuyển thành tín hiệu. Các tín hiệu thu được sẽ chuyển vào máy tính để xử lý và lưu trữ.
2. CHUẨN BỊ
2.1. Người thực hiện
- Bác sĩ.
- Kỹ thuật y và người hành nghề có phạm vi chuyên môn.
2.2. Thiết bị y tế
- Cột phân tích LC C18 và tiền cột tương ứng.
- Ống falcon 15, 50 mL.
- Bình định mức 25, 100 mL.
- Micropipet (Bộ 4 chiếc).
- Đầu côn vàng.
- Đầu côn xanh.
- Cột chiết pha rắn Strata Screen -C (200 mg/ 6 mL).
- Bình khí Nito (99,9%).
- Lọ đựng mẫu 2ml, 500/pk.
- Màng lọc mẫu cỡ 0,2 μm.
- Màng lọc dung môi pha động 0,5 μm.
- Bơm kim tiêm 1, 3 mL.
- Kim tiêm nhựa.
- Lọ đựng mẫu độc chất.
- Ống thuỷ tinh 8 mL.
- Xà phòng rửa tay.
- Cồn nhanh.
- Găng tay.
- Khẩu trang.
- Mũ phẫu thuật.
- Các chất chuẩn: Gardenal, Paracetamol, Diazepam, Rotudin, Bromazepam, Zopiclon, Amitryptilin, Haloperidol, Levomepromazin, Clozapine, Olanzapine, Clorpromazine, Carbamazepine, Risperidon, Thioridazine, Amisulpride, Sulpiride, Quetiapine, Sertraline, Mirtazapine.
- Các nội chuẩn: diazepam-d5, zopiclone-d4.
- Acetonitril, p.a.
- Methanol, p.a.
- Natri biphosphat (Na2HPO4), p.a.
- Natri dibiphosphat (NaH2PO4), p.a.
- Acid formic, p.a.
- Cồn tuyệt đối, p.a.
- n-Hexan, p.a.
- Ethylacetate, p.a.
- KMnO4, p.a.
- Ammonium hydroxide (NH3), p.a.
- β-glucuronidase enzyme, p.a.
- Nước cất.
- Dung dịch đệm Natri phosphat 0,1 M (pH = 6): Cân chính xác 1,7 g Na2HPO4 và 10,5 g NaH2PO4 trong 1 L nước cất.
- Pha động LC: Kênh A: Acid formic 0,1% trong nước cất và kênh B: Acid formic 0,1% trong ACN.
- Hệ thống vận chuyển mẫu tự động.
- Hệ thống xử lý mẫu tiền phân tích và hậu phân tích.
- Hệ thống thiết bị sắc ký lỏng ghép nối khối phổ.
- Bể siêu âm.
- Máy lắc.
- Máy cất nước.
- Cân phân tích.
- Tủ hood.
- Tủ sấy.
- Máy thổi khí Nitơ.
- Máy ly tâm.
- Máy chiết pha rắn.
- Hệ thống máy tính có kết nối hệ thống quản lý thông tin của bệnh viện và của phòng xét nghiệm.
- Tủ lạnh thường và tủ lạnh âm sâu để bảo quản hóa chất, mẫu bệnh phẩm.
- Máy in giấy, máy in mã vạch, thiết bị quét mã vạch.
2.3. Chuẩn bị mẫu bệnh phẩm
2.3.1. Đối với quy trình kỹ thuật lấy mẫu bệnh phẩm
- Chuẩn bị người bệnh: Người bệnh được giải thích về việc lấy mẫu xét nghiệm, phối hợp để lấy mẫu theo đúng yêu cầu.
- Loại mẫu bệnh phẩm: máu.
- Tiêu chuẩn mẫu bệnh phẩm:
Máu: lấy 3 mL máu vào ống chống đông Lithium Heparin.
+ Điều kiện bảo quản và vận chuyển mẫu bệnh phẩm: tốt nhất vận chuyển trong vòng 3 giờ, ở nhiệt độ phòng tới phòng xét nghiệm.
- Điều kiện bảo quản và vận chuyển mẫu bệnh phẩm: Tốt nhất vận chuyển trong vòng 1 giờ, ở nhiệt độ phòng tới phòng xét nghiệm (nếu không có điều kiện vẫn chuyển ngay hoặc vận chuyển dài ngày thì mẫu cần được bảo quản lạnh ở nhiệt độ tối ưu từ 2-8°C).
2.3.2. Đối với quy trình kỹ thuật về thực hiện xét nghiệm
- Loại mẫu bệnh phẩm: máu toàn phần.
- Dụng cụ chứa mẫu, bảo quản mẫu: Ống chứa mẫu ban đầu (ống sơ cấp) và/hoặc ống đựng mẫu dịch được tách ra (ống thứ cấp).
- Điều kiện bảo quản mẫu bệnh phẩm: Nhiệt độ phòng trong 24h, lạnh 2-8°C trong 3-7 ngày.
- Mẫu trắng: Mẫu máu của người không mắc bệnh.
- Mẫu trắng thêm chuẩn: Mẫu trắng được thêm một một lượng chính xác chất chuẩn (chất đối chiếu).
2.4. Phiếu chỉ định xét nghiệm
- Phiếu yêu cầu xét nghiệm bản giấy hoặc thể hiện trên phần mềm kết nối giữa phòng xét nghiệm và các đơn vị, có đầy đủ thông tin theo quy định của bệnh viện và Bộ Y tế như họ tên, tuổi/ năm sinh, giới tính của người bệnh, số giường hoặc địa chỉ, khoa phòng, chẩn đoán, họ tên và chữ ký của bác sĩ chỉ định, xét nghiệm cần làm, thời gian chỉ định, họ tên người lấy mẫu, thời gian lấy mẫu và thời gian vận chuyển mẫu đến phòng xét nghiệm.
2.5. Thời gian thực hiện kỹ thuật: khoảng 120 - 240 phút.
2.6. Địa điểm thực hiện kỹ thuật: Khoa xét nghiệm.
3. AN TOÀN
Thực hiện các quy định của Bộ Y tế, bệnh viện và khoa phòng về các vấn đề:
- Thực hiện xét nghiệm trong tủ hood.
- An toàn sinh học.
- An toàn cho người thực hiện, dự phòng nguy cơ trước và sau phơi nhiễm.
- Bảng dữ liệu an toàn hóa chất có sẵn, cung cấp cho nhân viên khi sử dụng.
- An toàn thiết bị và điện, phòng tránh cháy nổ.
- Kiểm soát môi trường (các yếu tố vi khí hậu như nhiệt độ, độ ẩm, ...).
4. TIẾN HÀNH QUY TRÌNH KỸ THUẬT
4.1. Các bước thực hiện
Bước 1: Kỹ thuật viên y rửa tay chuẩn bị đầy đủ trang phục.
Bước 2: Chuẩn bị mẫu: Lọc mẫu qua giấy lọc thô.
Bước 3: Chuẩn bị đầy đủ dụng cụ, hoá chất.
Bước 4: Bật máy cho thiết bị LC-MS ổn định trong 30 - 60 phút.
Bước 5: Chuẩn bị đường chuẩn: Tiến hành pha dãy dung dịch chuẩn: 10, 20, 50, 100, 200, 500 µg/ml.
Bước 6: Lấy 10 mL dịch sinh học vào ống falcon 50 ml.
Bước7: Thêm nội chuẩn.
Bước8: Thêm 10 µL β-glucuronidase enzyme.
Bước 9: Lắc xoáy trên thiết bị vortex trong 2 phút.
Bước 10: Ủ mẫu tại 55°C trong 30 phút.
Bước 11: Ly tâm mẫu tại 3500 vòng/ phút trong 10 phút.
Bước 12: Phần nổi phía trên chuyển sang ống falcon 50 mL khác.
Bước 13: Thêm 30 mL đệm Natri phosphat 0,1 M (pH = 6).
Bước 14: Lắc xoáy trên thiết bị vortex trong 1 phút.
Bước 15: Dịch chiết được tiến hành qua cột SPE.
Bước 16: Hoạt hoá cột SPE bằng 3 mL Methanol, 3 mL nước cất, 3 mL đệm Natri phosphat 0,1 M (pH = 6).
Bước 17: Nạp mẫu vào cột SPE.
Bước 18: Rửa cột SPE bằng 3 mL nước cất, 3 mL ACN 5% trong đệm Natri phosphat 0,1 M (pH = 6).
Bước 19: Cột được để khô trong 2 phút.
Bước 20: Rửa giải cột SPE bằng 5 mL n- Hexan, 3 mL Ethylacetate chứa 2 % NH3.
Bước 21: Dịch chiết được tiến hành thổi khô bằng khí Nito tại 40°C.
Bước 22: Hoà cắn bằng 500 µL dung dịch 20% pha động B và 80% pha động B.
Bước 23: Lắc xoáy trên thiết bị vortex trong 2 phút.
Bước 24: Ly tâm mẫu tại 3500 vòng/ phút trong 5 phút.
Bước 25: Dịch chiết được lọc qua màng lọc cỡ 0,2 μm.
Bước 26: Tháo găng, sát khuẩn tay.
Bước 27: Lập chương trình chạy, lưu chương trình gồm mẫu trắng, đường chuẩn, mẫu và mẫu QC.
Bước 28: Tiến hành chạy đường chuẩn và mẫu.
Bước 29: Đọc kết quả, ghi chép vào sổ theo dõi.
Bước 30: Thu dọn dụng cụ, hoá chất.
Bước 31: Rửa tay.
4.2. Nhận định kết quả
- Kết quả xét nghiệm được xác định là dương tính với chất phân tích khi peak chất của mẫu có thời gian lưu trùng với thời gian lưu của chất chuẩn.
- Kết quả định lượng của các chất phân tích được tính toán dựa trên đường chuẩn đã xây dựng, và bằng trung bình cộng của 3 lần đo lặp lại.
- Kết quả được xác định là không phát hiện với chất phân tích khi thời gian lưu của các chất trong sắc ký đồ không trùng với thời gian lưu của chất chuẩn hoặc có trùng nhưng tín hiệu của chất này trong mẫu thực nhỏ hơn tín hiệu giới hạn phát hiện của phương pháp.
4.3. Trả kết quả và lưu trữ hồ sơ
- Kết quả được trả dưới dạng bản ký số chuyển qua mạng, hoặc trả bản giấy.
- Tư vấn kết quả xét nghiệm khi có yêu cầu.
- Lưu kết quả xét nghiệm và các hồ sơ liên quan như, theo dõi vận hành bảo dưỡng bảo trì thiết bị, theo dõi số lô, hạn sử dụng chất chuẩn, theo dõi kết quả kiểm tra chất lượng xét nghiệm,... tại khoa xét nghiệm.
5. NHỮNG SAI SÓT VÀ XỬ TRÍ
5.1. Trước khi thực hiện kỹ thuật
- Các sai sót có thể xảy ra như sai hoặc thiếu thông tin trên phiếu chỉ định, trên ống đựng bệnh phẩm, lấy mẫu sai thời điểm, nhầm loại ống, nhầm người bệnh, thời gian và nhiệt độ bảo quản không đúng quy định.
- Xử lý: Lấy, bảo quản, vận chuyển, tiếp nhận và xử lý mẫu theo đúng quy định.
5.2. Trong quá trình thực hiện kỹ thuật
- Thao tác với micropipet không chính xác gây sai số.
- Pha hoá chất, dung môi không đúng tỉ lệ.
- Máy chưa ổn định hoặc tắc cột phân tích.
- Xử lý: Pha lại hoá chất, dung môi, để máy ổn định 30 phút, lọc dung môi trước khi chạy tránh tắc cột phân tích.
5.3. Sau khi thực hiện kỹ thuật
- Tính sai nồng độ chất phân tích trong mẫu thực từ đường chuẩn đã xây dựng.
- Trả hoặc sao chép nhầm kết quả.
- Xử lý: Tính toán lại nồng độ, cần kiểm duyệt kết quả trước khi trả.
6. TIÊU CHUẨN ĐÁNH GIÁ VÀ KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG
- Mẫu nội kiểm được thực hiện trước mỗi ngày chạy máy. Kết quả phải đảm bảo sai khác với nồng độ thực không có ý nghĩa thống kê ở độ tin cậy 95 %.
- Kết quả nội kiểm đạt yêu cầu thì mới tiếp tục đo mẫu tiếp theo.
- Kết quả nội kiểm không đạt, tiến hành hiệu chuẩn lại máy.
- Thực hiện ngoại kiểm, hoặc so sánh liên phòng, hoặc kiểm tra mẫu QC: tiến hành tùy theo chương trình.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Chính phủ (2016), Nghị định số 103/2016/NĐ-CP ngày 01/7/2016 quy định về bảo đảm an toàn sinh học tại phòng xét nghiệm.
2. Bộ Y tế (2017), Quyết định số 2429/QĐ-BYT ngày 12/06/2017 về việc ban hành Tiêu chí đánh giá mức chất lượng phòng xét nghiệm y học.
3. Bộ Y tế (2017), Thông tư số 37/2017/TT-BYT ngày 25/9/2017 quy định về thực hành đảm bảo an toàn sinh học trong phòng xét nghiệm.
4. Bộ Y tế (2018), Thông tư số 49/2018/TT-BYT ngày 28/12/2018 hướng dẫn hoạt động xét nghiệm trong khám bệnh, chữa bệnh.
5. Bộ Y tế (2023), Quyết định số 3376/QĐ-BYT ngày 30/08/2023 về việc ban hành Đề cương quy trình kỹ thuật xét nghiệm.
6. Thái Nguyễn Hùng Thu 92024), Độc chất học, NXB Y học.
7. Sofalvi S., Lavins E. S., Kaspar C. K., Michel H. M. (2020), “Development and validation of an LC-MS-MS method for the detection of 40 Benzodiazepines and Three Z-Drugs in blood and urine by solid-phase extraction”, Journal of Analytical Toxicology.
8. Fabio Vaiano, Elisabetta Bertol (2021), “Development of a New LC-MS/MS Screening Method for Detection of 120 NPS and 43 Drugs in Blood”, Separations, 8 (11), pp. 1-18.
7. ĐỊNH LƯỢNG THUỐC HOẶC CHẤT ĐỘC BẰNG PHƯƠNG PHÁP QUANG PHỔ HẤP THỤ PHÂN TỬ (UV-VIS)
1. ĐẠI CƯƠNG
1.1. Mục đích của kỹ thuật
- Trong xét nghiệm độc chất, phương pháp quang phổ hấp thụ phân tử được dùng để định lượng của các nhóm an thần, thuốc ngủ, kháng sinh, thuốc trừ sâu, alkaloid, … trong dịch sinh học như nước tiểu, dịch dạ dày hay các mẫu bệnh phẩm bệnh nhân mang tới như viên thuốc, gói thuốc đông y, lọ thuốc, dung dịch.
1.2. Định nghĩa, nguyên lý
1.2.1. Định nghĩa
- Quang phổ UV-Vis (UltraViolet-Visible Spectroscopy) là một kỹ thuật phân tích quang phổ dựa trên sự hấp thụ ánh sáng trong vùng tử ngoại (UV) và vùng khả kiến (Vis) của mẫu so với mẫu chuẩn hoặc mẫu trắng. Tính chất này bị ảnh hưởng bởi thành phần mẫu, có khả năng cung cấp thông tin về những gì có trong mẫu và ở nồng độ nào.
1.2.2. Nguyên lý
- Máy quang phổ UV-Vis hoạt động dựa trên sự hấp thụ ánh sáng của mẫu theo định luật Lambert - Beer, từ đó xác định nồng độ hoặc đặc tính của chất phân tích.
- Khi một chùm ánh sáng từ nguồn sáng có bước sóng nằm trong khoảng 200-800 nm chiếu qua một mẫu lỏng, các phân tử trong dung dịch có thể hấp thụ một phần ánh sáng, phần ánh sáng còn lại truyền qua dung dịch. Mức độ hấp thụ này phụ thuộc vào bản chất của phân tử và nồng độ của chất trong dung dịch. So sánh cường độ ánh sáng truyền qua với cường độ ánh sáng ban đầu (không có mẫu) sẽ xác định được nồng độ của chất trong mẫu.
- Dải bước sóng
- Vùng tử ngoại (UV): 200-400 nm
- Vùng khả kiến (Vis): 400-800 nm
- Công thức theo định Luật Lambert - Beer:
A = log (I0/I) = ε · c · l
Trong đó:
+ A là độ hấp thụ
+ I0 là cường độ ánh sáng ban đầu
+ I là cường độ ánh sáng truyền qua mẫu
+ ε là hệ số hấp thụ mol
+ c là nồng độ chất cần đo (mol/L)
+ l là chiều dài cuvet (thường 1 cm)
2. CHUẨN BỊ
2.1. Người thực hiện
- Bác sĩ.
- Kỹ thuật y và người hành nghề có phạm vi chuyên môn.
2.2. Thiết bị y tế
- Ống đựng bệnh phẩm máu: ống lithium heparin 3ml, hoặc lọ đựng bệnh phẩm nước tiểu 200 ml.
- Dụng cụ lấy bệnh phẩm: theo quy trình lấy máu (bông, cồn sát khuẩn, bơm tiêm, kim lấy bệnh phẩm, dây ga-rô, miếng dán cá nhân, khay kim loại, ...).
- Dụng cụ lấy bệnh phẩm nước tiểu: theo quy trình lấy mẫu nước tiểu.
- Vật tư tiêu hao: ống đo mẫu (các ống tương thích với từng loại máy), cốc đựng mẫu, khay/ giá mẫu, đầu đo....
- Xe để dụng cụ.
- Giá đựng bệnh phẩm.
- Quần áo blouse, giày dép, mũ, khẩu trang, găng tay.
- Khăn lau tay, khăn lau, thùng rác, túi rác.
- Ống falcon 50 mL.
- Ống falcon 15 mL.
- Bình định mức 25 mL.
- Micropipet.
- Đầu côn vàng.
- Đầu côn xanh.
- Đầu côn trắng 5 ml.
- Cột chiết pha rắn.
- Bơm tiêm 3 mL.
- Bơm tiêm 1 mL.
- Kim tiêm nhựa.
- Ống thủy tinh.
- Màng lọc mẫu cỡ 0,2 μm.
- Đầu lọc mẫu.
- Lọ đựng mẫu 2ml.
- Bộ chiết pha rắn SPE.
- Dung dịch chuẩn các nồng độ theo máy.
- Vật liệu kiểm tra chất lượng xét nghiệm (nội kiểm, ngoại kiểm).
- Nước cất, các loại nước rửa.
- Dung dịch sát khuẩn tay chứa cồn.
- Dung dịch rửa tay khử khuẩn.
- Dung dịch khử khuẩn bề mặt.
- Dung dịch khử khuẩn sơ bộ.
- Khí Nitơ.
- Trichloroaceticacid (TCA).
- Hóa chất và các chất chuẩn tùy thuộc vào chất cần phân tích.
- Dung dịch khử khuẩn bề mặt, dung dịch rửa tay thường, nước sát khuẩn tay nhanh, khăn lau tay.
- Hệ thống vận chuyển mẫu tự động.
- Hệ thống xử lý mẫu tiền phân tích và hậu phân tích.
- Hệ thống máy quang phổ UV - Vis.
- Máy cất nước.
- Hệ thống lưu điện.
- Hệ thống máy tính có kết nối hệ thống quản lý thông tin của bệnh viện và của phòng xét nghiệm.
- Máy ly tâm.
- Tủ lạnh thường và tủ lạnh âm sâu để bảo quản hóa chất, mẫu bệnh phẩm.
- Máy in giấy, máy in mã vạch, thiết bị quét mã vạch.
- Bộ thổi khô mẫu.
2.3. Chuẩn bị mẫu bệnh phẩm
2.3.1. Đối với quy trình kỹ thuật lấy mẫu bệnh phẩm
- Chuẩn bị người bệnh: người bệnh được giải thích về việc lấy mẫu xét nghiệm, phối hợp để lấy mẫu theo đúng yêu cầu.
- Loại mẫu bệnh phẩm: máu toàn phần/ nước tiểu.
- Điều kiện bảo quản và vận chuyển mẫu bệnh phẩm: tốt nhất vận chuyển trong vòng 3 giờ, ở nhiệt độ phòng tới phòng xét nghiệm.
- Tiêu chuẩn mẫu bệnh phẩm máu (thể tích, số lượng, chất lượng, ...): 1 ống sinh hóa 3ml, không vỡ hồng cầu. Nước tiểu là: ống nhựa lấy mẫu nước tiểu 50ml.
2.3.2. Đối với quy trình kỹ thuật về thực hiện xét nghiệm
- Loại mẫu bệnh phẩm: huyết thanh/huyết tương hoặc nước tiểu hoặc mẫu bệnh phẩm.
- Dụng cụ chứa mẫu, bảo quản mẫu: ống chứa mẫu ban đầu (ống sơ cấp) và/hoặc ống đựng mẫu dịch được tách ra (ống thứ cấp).
- Điều kiện bảo quản mẫu bệnh phẩm: nhiệt độ phòng trong 24h, lạnh 4°C trong 3-7 ngày.
- Tiêu chuẩn mẫu bệnh phẩm (thể tích, số lượng, chất lượng, ...): đủ thể tích mẫu tùy theo loại máy, chỉ tiêu cần xét nghiệm, với mẫu nước tiểu không lẫn hồng cầu, không cặn vẩn.
2.4. Phiếu chỉ định xét nghiệm
- Phiếu yêu cầu xét nghiệm bản giấy hoặc thể hiện trên phần mềm kết nối giữa phòng xét nghiệm và các đơn vị, có đầy đủ thông tin theo quy định của bệnh viện và Bộ Y tế như họ tên, tuổi/ năm sinh, giới tính của bệnh nhân, số giường hoặc địa chỉ, khoa phòng, chẩn đoán, họ tên và chữ ký của bác sĩ chỉ định, xét nghiệm cần làm, thời gian chỉ định, họ tên người lấy mẫu, thời gian lấy mẫu và thời gian vận chuyển mẫu đến phòng xét nghiệm, ...
2.5. Thời gian thực hiện kỹ thuật: khoảng 180 phút.
2.6. Địa điểm thực hiện kỹ thuật: Khoa xét nghiệm.
3. AN TOÀN
Thực hiện các quy định của Bộ Y tế, bệnh viện và khoa phòng về các vấn đề:
- An toàn sinh học.
- An toàn cho người thực hiện, dự phòng nguy cơ trước và sau phơi nhiễm.
- Bảng dữ liệu an toàn hóa chất có sẵn, cung cấp cho nhân viên khi sử dụng.
- An toàn thiết bị và điện, phòng tránh cháy nổ.
- Kiểm soát môi trường (các yếu tố vi khí hậu như nhiệt độ, độ ẩm, ...).
4. TIẾN HÀNH QUY TRÌNH KỸ THUẬT
4.1. Các bước thực hiện
4.1.1. Bước 1: Chuẩn bị mẫu, dụng cụ
- Lọc mẫu qua giấy lọc thô
- Bật máy cho thiết bị UV- Vis ổn định trong 10-15 phút
- Chuẩn bị đường chuẩn: Tiến hành pha dãy dung dịch chuẩn với các nồng độ khác nhau của chất phân tích
- Chuẩn bị mẫu chuẩn là mẫu máu, nước tiểu của người khỏe mạnh không bị nhiễm chất cần phân tích
4.1.2. Bước 2: Máu được ly tâm lấy huyết tương, nước tiểu được lọc qua màng lọc để loại bỏ cặn
4.1.3. Bước 3: Mẫu được thêm TCA 20%. Hỗn hợp được lắc xoáy, ly tâm lấy dung dịch phía trên
4.1.4. Bước 4: Cô mẫu dung dịch mẫu thu được bằng bộ cô mẫu nitơ. Hòa tan cắn sau khi cô vào nước cất 2 lần
4.1.5. Bước 5: Đo dãy đường chuẩn và dung dịch mẫu thu được trên máy Quang phổ UV-Vis tại bước sóng thích hợp
4.1.6. Bước 6: Đọc kết quả, ghi chép vào sổ theo dõi
4.2. Nhận định kết quả
- Kết quả xét nghiệm được xác định là dương tính với chất phân tích khi có chỉ số độ hấp thụ quang tại bước sóng tương ứng.
- Kết quả định lượng của các chất phân tích được tính toán dựa trên đường chuẩn đã xây dựng, và bằng trung bình cộng của 3 lần đo lặp lại.
- Kết quả được xác định là không phát hiện với chất phân tích khi không đo được độ hấp thụ quang tại bước sóng tương ứng hoặc có trùng nhưng tín hiệu của chất này trong mẫu thực nhỏ hơn tín hiệu giới hạn phát hiện của phương pháp.
4.3. Trả kết quả và lưu trữ hồ sơ
4.3.1. Trả kết quả
- Kết quả được trả dưới dạng bản ký số chuyển qua mạng, hoặc trả bản giấy.
- Tư vấn kết quả xét nghiệm khi có yêu cầu.
4.3.2. Lưu trữ hồ sơ
- Lưu kết quả xét nghiệm và các hồ sơ liên quan như, theo dõi vận hành bảo dưỡng bảo trì thiết bị, theo dõi số lô, hạn sử dụng chất chuẩn, theo dõi kết quả kiểm tra chất lượng xét nghiệm, theo quy định của khoa phòng, bệnh viện.
5. NHỮNG SAI SÓT VÀ XỬ TRÍ
5.1. Trước khi thực hiện kỹ thuật
- Các sai sót có thể xảy ra như sai hoặc thiếu thông tin trên phiếu chỉ định, trên ống đựng bệnh phẩm, lấy mẫu sai thời điểm, nhầm loại ống, nhầm người bệnh, thời gian và nhiệt độ bảo quản không đúng quy định.
- Xử lý: Lấy, bảo quản, vận chuyển, tiếp nhận và xử lý mẫu theo đúng quy định.
5.2. Trong quá trình thực hiện kỹ thuật
- Thao tác với micropipet không chính xác gây sai số.
- Pha hoá chất, dung môi không đúng tỉ lệ.
- Máy chưa ổn định.
- Xử lý: Pha lại hoá chất, dung môi, để máy ổn định 30 phút, lọc dung môi trước khi chạy tránh tắc cột phân tích.
5.3. Sau khi thực hiện kỹ thuật
- Tính sai nồng độ chất phân tích trong mẫu thực từ đường chuẩn đã xây dựng.
- Trả hoặc sao chép nhầm kết quả.
- Xử lý: Tính toán lại nồng độ, cần kiểm duyệt kết quả trước khi trả.
6. TIÊU CHUẨN ĐÁNH GIÁ VÀ KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG
- Mẫu nội kiểm được thực hiện trước mỗi ngày chạy máy. Kết quả phải đảm bảo sai khác với nồng độ thực không có ý nghĩa thống kê ở độ tin cậy 95%.
- Kết quả nội kiểm đạt yêu cầu thì mới tiếp tục đo mẫu tiếp theo.
- Kết quả nội kiểm không đạt, tiến hành hiệu chuẩn lại máy.
- Thực hiện ngoại kiểm, hoặc so sánh liên phòng, hoặc kiểm tra mẫu QC: tiến hành tùy theo chương trình.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Chính phủ (2016), Nghị định số 103/2016/NĐ-CP ngày 01/7/2016 quy định về bảo đảm an toàn sinh học tại phòng xét nghiệm.
2. Bộ Y tế (2017), Quyết định số 2429/QĐ-BYT ngày 12/06/2017 về việc ban hành Tiêu chí đánh giá mức chất lượng phòng xét nghiệm y học.
4. Bộ Y tế (2017), Thông tư số 37/2017/TT-BYT ngày 25/9/2017 quy định về thực hành đảm bảo an toàn sinh học trong phòng xét nghiệm.
5. Bộ Y tế (2018), Thông tư số 49/2018/TT-BYT ngày 28/12/2018 hướng dẫn hoạt động xét nghiệm trong khám bệnh, chữa bệnh.
6. Bộ Y tế (2023), Quyết định số 3376/QĐ-BYT ngày 30/08/2023 về việc ban hành Đề cương quy trình kỹ thuật xét nghiệm.
7. Trần Tử An, Nguyễn Văn Tuyền (1984), Bài giảng kiểm nghiệm độc chất, Nhà xuất bản Y học.
8. Đào Trọng Phúc (2005), Danh mục quy trình thường quy, Viện Y học Tư pháp Trung Ương, Bộ Y tế.
9. Phạm Luận (2006), Phương pháp phân tích phổ nguyên tử.
10. Basic analytical toxicology. World health organization, Geneva, 1995.
8. ĐỊNH LƯỢNG CHẤT ĐỘC BẰNG SẮC KÝ LỎNG KHỐI PHỔ - 1 LẦN
1. ĐẠI CƯƠNG
1.1. Mục đích của kỹ thuật
- Xác định nồng độ một số hóa chất bảo vệ thực vật (phospho hữu cơ, clo hữu cơ, carbamate, paraquat, diquat) trong dịch sinh học.
1.2. Định nghĩa, nguyên lý
1.2.1. Định nghĩa
- Sắc ký lỏng (LC) là một kỹ thuật tách hỗn hợp các chất thành các thành phần riêng biệt dựa trên sự tương tác giữa chất phân tích với pha động (là chất lỏng) và pha tĩnh (là các chất rắn). Pha động mang theo chất phân tích di chuyển qua pha tĩnh đứng yên. Các thành phần trong mẫu tương tác với pha tĩnh và pha động dựa trên cơ chế hấp phụ, phân bố, trao đổi ion hoặc rây phân tử.
- Khối phổ (MS) là thiết bị phân tích dựa trên cơ sở xác định khối lượng phân tử của các hợp chất hóa học bằng việc phân tách các ion phân tử theo tỉ số giữa khối lượng và điện tích (m/z) của chúng. Các ion có thể tạo ra bằng cách thêm hay bớt điện tích của chúng như loại bỏ electron, proton hóa,... Các ion tạo thành này được tách theo tỉ số m/z và phát hiện, từ đó có thể cho thông tin về khối lượng hoặc cấu trúc phân tử của hợp chất. Khối phổ gồm có 3 thành phần là nguồn ion hóa, bộ phân tích khối và bộ phát hiện.
1.2.2. Nguyên lý
- Sắc ký lỏng là quá trình tách xảy ra trên cột tách với pha tĩnh là chất rắn và pha động là chất lỏng (sắc ký lỏng - rắn). Mẫu phân tích được chuyển lên cột tách dưới dạng dung dịch. Khi tiến hành chạy sắc ký, các chất phân tích được phân bố liên tục giữa pha động và pha tĩnh. Trong hỗn hợp các chất phân tích, do cấu trúc phân tử và tính chất lí hoá của các chất khác nhau, nên khả năng tương tác của chúng với pha tĩnh và pha động khác nhau. Do vậy, chúng di chuyển với tốc độ khác nhau và tách ra khỏi nhau để đi đến bộ phận phát hiện là đầu dò tại các thời điểm khác nhau. Đó được định nghĩa là thời gian lưu của hợp chất. Từ các tín hiệu nhận được, máy tính sẽ xử lý và thể hiện kết quả bằng sắc ký đồ.
2. CHUẨN BỊ
2.1. Người thực hiện
- Bác sĩ.
- Kỹ thuật y và người hành nghề có phạm vi chuyên môn
2.2. Thiết bị y tế
- Găng sạch.
- Ống falcon 50 ml.
- Ống falcon 15 ml.
- Bình định mức, chai lọ thủy tinh.
- Micropipette.
- Đầu côn vàng.
- Đầu côn xanh.
- Khí Nito.
- Cột chiết pha rắn Oasis HLB
- Bơm tiêm 1 ml, 3 ml, 5ml.
- Kim nhựa, ống nhựa.
- Ống đựng máu EDTA.K3.
- Ống nghiệm có nắp vặn (10 cm x 13 mm) thủy tinh.
- Lọ đựng mẫu 2 ml, 50mm/pk (LC).
- Màng lọc mẫu 0,2-0,45 µm.
- Màng lọc dung môi 0,2-0,45 µm.
- Đầu lọc mẫu.
- Bình lọc chân không.
- Lọ đựng dung môi.
- Đầu lọc dung môi.
- Bảo vệ cột LC.
- PTFE Frits 5PK cho thiết bị LC.
- Bộ PM kit cho bơm sắc ký lỏng.
- Bộ PM kit cho tiêm mẫu sắc ký lỏng cho thiết bị LC.
- Cột LC (các loại).
- Dây dẫn dung môi các loại.
- Lọ đựng mẫu độc chất 200 ml.
- Bông, băng, gạc, cồn.
- Quần áo blouse, giày dép, mũ, khẩu trang, găng tay.
- Khăn lau, thùng rác, túi rác.
- Dung dịch sát khuẩn tay chứa cồn.
- Dung dịch rửa tay khử khuẩn.
- Dung dịch khử khuẩn bề mặt.
- Dung dịch khử khuẩn sơ bộ.
- Chất chuẩn Chlorpyrifos-methyl.
- Chất chuẩn Glufosinate-d3.
- Chất chuẩn Tebuconazole.
- Chất chuẩn Imidacloprid.
- Chất chuẩn Brucine.
- Chất chuẩn Chlorpyrifos.
- Chất chuẩn Organophosphorus.
- Chất chuẩn Malathion.
- Chất chuẩn Diazinon.
- Chất chuẩn Dimethoate.
- Chất chuẩn Fipronil.
- Chất chuẩn Thiamethoxam.
- Chất chuẩn Carbaryl.
- Chất chuẩn Isoprocarb.
- Chất chuẩn Propoxul.
- Chất chuẩn Metolcarb.
- Chất chuẩn Acetamiprid.
- Chất chuẩn Fenobucarb.
- Chất chuẩn Carbofuran.
- Chất chuẩn Cyfluthrin.
- Chất chuẩn Cypermetherin.
- Chất chuẩn Permethrin.
- Chất chuẩn Deltamethrin.
- Chất chuẩn Aldrin.
- Chất chuẩn Endosufan.
- Chất chuẩn Hexachlorocyclohexane.
- Chất chuẩn DDT.
- Chất chuẩn Chlordane.
- Chất chuẩn Diquat.
- Chất chuẩn Paraquat.
- Chất chuẩn Glufosinate..
- Chất chuẩn Glyphosate
- Acid formic, p.a.
- Acetonitril, p.a.
- Methanol, p.a.
- Acetic acid, p.a.
- CH3COONa, p.a.
- Ethyl acetate, p.a.
- Ammonium formate, p.a.
- Formic acid, p.a.
- Acetone, p.a.
- HCl, p.a.
- MgSO4, p.a.
- Natriclorid, p.a.
- N-hexane, p.a.
- Nước deion.
- Hệ dung môi pha động: Pha động gồm 2 thành phần dung môi. Dung môi A là 5mM Amonium formate và 0,1% formic acid trong nước. Dung môi B là 5 mM Ammonium formate và 0,1% formic acid trong methanol. Dung dịch được lọc qua màng 0,45 µm và đuổi khí trong 30 phút trước khi đưa vào thiết bị LC.
- Hệ thống thiết bị LC.
- Bể siêu âm.
- Máy lắc.
- Máy cất nước.
- Cân phân tích.
- Bàn thí nghiệm.
- Máy thổi khí Nito làm khô mẫu.
- Hệ thống chiết pha rắn.
- Tủ lạnh lưu trữ bệnh phẩm.
- Tủ hood.
- Máy ly tâm.
- Tủ sấy.
- Hệ thống hút chân không.
- Máy rung siêu âm.
- Hệ thống máy tính có kết nối hệ thống quản lý thông tin của bệnh viện và của phòng xét nghiệm.
- Tủ lạnh thường và tủ lạnh âm sâu để bảo quản hóa chất, mẫu bệnh phẩm.
- Máy in giấy, máy in mã vạch, thiết bị quét mã vạch.
- Chuẩn bị mẫu bệnh phẩm.
2.3. Chuẩn bị mẫu bệnh phẩm
- Loại mẫu bệnh phẩm: nước tiểu, dịch dạ dày, các mẫu dung dịch khác.
- Dụng cụ chứa mẫu, bảo quản mẫu: ống chứa mẫu ban đầu (ống sơ cấp) và/hoặc ống đựng mẫu dịch được tách ra (ống thứ cấp).
- Điều kiện bảo quản mẫu bệnh phẩm: nhiệt độ phòng trong 24h, lạnh 2-8oC trong 3-7 ngày.
- Loại mẫu bệnh phẩm:
+ Các mẫu dịch sinh học: nước tiểu, dịch dạ dày, chất chứa trong dạ dày.
+ Một số mẫu bệnh phẩm khác như: rễ cây, lá cây, mẫu rượu ngâm nghi ngờ có chất độc hoặc các vật dụng thường ngày nghi ngờ có hoặc bị nhiễm chất độc.
- Tiêu chuẩn mẫu bệnh phẩm:
+ Các mẫu dịch sinh học: Lấy vào chai nhựa có dãn nhãn đúng quy định, thể tích tối thiểu 50 mL.
+ Các mẫu bệnh phẩm khác: Mẫu lỏng chứa trong chai nhựa có dán nhãn đúng quy định, thể tích tối thiểu 50 mL; mẫu rắn lấy vào túi zip do Khoa Xét nghiệm cung cấp.
- Mẫu trắng: Mẫu nước tiểu của người không mắc bệnh.
- Mẫu trắng thêm chuẩn: Mẫu trắng được thêm một một lượng chính xác chất chuẩn (chất đối chiếu).
2.4. Phiếu chỉ định xét nghiệm
- Phiếu yêu cầu xét nghiệm bản giấy hoặc thể hiện trên phần mềm kết nối giữa phòng xét nghiệm và các đơn vị, có đầy đủ thông tin theo quy định của bệnh viện và Bộ Y tế như họ tên, tuổi/ năm sinh, giới tính của người bệnh, số giường hoặc địa chỉ, khoa phòng, chẩn đoán, họ tên bác sĩ chỉ định, xét nghiệm cần làm, thời gian chỉ định, họ tên người lấy mẫu, thời gian lấy mẫu và thời gian vận chuyển mẫu đến phòng xét nghiệm.
2.5. Thời gian thực hiện kỹ thuật: khoảng 4 - 6 giờ.
2.6. Địa điểm thực hiện kỹ thuật: Khoa xét nghiệm.
3. AN TOÀN
Thực hiện các quy định của Bộ Y tế, bệnh viện và khoa phòng về các vấn đề:
- Thực hiện xét nghiệm trong tủ hood.
- An toàn sinh học.
- An toàn cho người thực hiện, dự phòng nguy cơ trước và sau phơi nhiễm.
- Bảng dữ liệu an toàn hóa chất có sẵn, cung cấp cho nhân viên khi sử dụng.
- An toàn thiết bị và điện, phòng tránh cháy nổ.
- Kiểm soát môi trường (các yếu tố vi khí hậu như nhiệt độ, độ ẩm, ...).
4. TIẾN HÀNH QUY TRÌNH KỸ THUẬT
4.1. Các bước thực hiện
4.1.1. Bước 1: Chuẩn bị mẫu, dụng cụ, hóa chất.
- Mẫu được lọc qua giấy lọc thô.
- Bật máy cho thiết bị LC-MS ổn định trong 30 - 60 phút.
4.1.2. Bước 2: Chuẩn bị đường chuẩn
- Tiến hành pha dãy dung dịch chuẩn: 10, 20, 50, 100, 200, 500 µg/mL.
4.1.3. Bước 3: Đồng nhất 1000µL mẫu bằng 4000µL ACN, thêm nội chuẩn, lắc trong 1 phút tốc độ 1200 vòng/phút.
4.1.4. Bước 4: Làm nguội mẫu về nhiệt độ phòng.
4.1.5. Bước 5: Thêm 400mg MgSO4 và 100mg Natriclorid.
4.1.6. Bước 6: Lắc xoáy trong 1 phút ở tốc độ 1200 vòng/phút.
4.1.7. Bước 7: Ly tâm trong 5 phút tốc độ 13000 vòng/phút.
4.1.8. Bước 8: Lớp hữu cơ phía trên được chuyển vào vial thủy tinh có chứa 500µl ACN.
4.1.9. Bước 9: Lập chương trình chạy, lưu chương trình gồm mẫu trắng, đường chuẩn, mẫu và mẫu QC.
4.1.10. Bước 10: Tiến hành chạy đường chuẩn và mẫu.
4.1.11. Bước 11: Đọc kết quả, ghi chép vào sổ theo dõi.
4.2. Nhận định kết quả
- Kết quả xét nghiệm được xác định là dương tính với các hóa chất bảo vệ thực vật (Phospho hữu cơ, Clo hữu cơ, Carbamate, Paraquat, Diquat) khi peak chất của mẫu có thời gian lưu trùng với thời gian lưu của diquat trong mẫu chuẩn. Đồng thời, phổ MS của peak chất phải giống phổ của hóa chất bảo vệ thực vật trong mẫu chuẩn. Kết quả định lượng của các hóa chất bảo vệ thực vật được tính toán dựa trên đường chuẩn đã xây dựng, và bằng trung bình cộng của 3 lần đo lặp lại.
- Kết quả được xác định là không phát hiện với các hóa chất bảo vệ thực vật khi thời gian lưu của các chất trong sắc ký đồ không trùng với thời gian lưu của các hóa chất bảo vệ thực vật trong mẫu chuẩn hoặc có trùng nhưng tín hiệu của chất này trong mẫu thực nhỏ hơn tín hiệu giới hạn phát hiện của phương pháp.
4.3. Trả kết quả và lưu trữ hồ sơ
4.3.1. Trả kết quả
- Kết quả được trả dưới dạng bản ký số chuyển qua mạng, hoặc trả bản giấy.
- Tư vấn kết quả xét nghiệm khi có yêu cầu.
4.3.2. Lưu trữ hồ sơ
- Lưu kết quả xét nghiệm và các hồ sơ liên quan như, theo dõi vận hành bảo dưỡng bảo trì thiết bị, theo dõi số lô, hạn sử dụng chất chuẩn, theo dõi kết quả kiểm tra chất lượng xét nghiệm,... tại khoa xét nghiệm.
5. NHỮNG SAI SÓT VÀ XỬ TRÍ
5.1. Trước khi thực hiện kỹ thuật
- Các sai sót có thể xảy ra như sai hoặc thiếu thông tin trên phiếu chỉ định, trên ống đựng bệnh phẩm, lấy mẫu sai thời điểm, nhầm loại ống, nhầm người bệnh, bệnh phẩm bị vỡ hồng cầu, thời gian và nhiệt độ bảo quản không đúng quy định.
- Xử lý: lấy, bảo quản, vận chuyển, tiếp nhận và xử lý mẫu theo đúng quy định.
5.2. Trong quá trình thực hiện kỹ thuật
- Thao tác với pipet không chính xác gây sai số.
- Pha hoá chất, dung môi không đúng tỉ lệ.
- Máy chưa ổn định hoặc tắc cột phân tích.
- Xử lý: Pha lại hoá chất, dung môi, để máy ổn định 30 phút, lọc dung môi trước khi chạy tránh tắc cột phân tích.
5.3. Sau khi thực hiện kỹ thuật
- Trả hoặc sao chép nhầm kết quả.
- Xử lý: Cần kiểm duyệt kết quả trước khi trả.
- Tiếp nhận và giải quyết các phản hồi.
6. TIÊU CHUẨN ĐÁNH GIÁ VÀ KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG
- Mẫu nội kiểm được thực hiện trước mỗi ngày chạy máy. Kết quả phải đảm bảo sai khác với nồng độ thực không có ý nghĩa thống kê ở độ tin cậy 95%.
- Kết quả nội kiểm đạt yêu cầu thì mới tiếp tục đo mẫu tiếp theo.
- Kết quả nội kiểm không đạt, tiến hành hiệu chuẩn lại máy.
- Thực hiện ngoại kiểm, hoặc so sánh liên phòng, hoặc kiểm tra mẫu QC: tiến hành tùy theo chương trình.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Chính phủ (2016), Nghị định số 103/2016/NĐ-CP ngày 01/7/2016 quy định về bảo đảm an toàn sinh học tại phòng xét nghiệm.
2. Bộ Y tế (2017), Quyết định số 2429/QĐ-BYT ngày 12/06/2017 về việc ban hành Tiêu chí đánh giá mức chất lượng phòng xét nghiệm y học.
3. Bộ Y tế (2017), Thông tư số 37/2017/TT-BYT ngày 25/9/2017 quy định về thực hành đảm bảo an toàn sinh học trong phòng xét nghiệm.
4. Bộ Y tế (2018), Thông tư số 49/2018/TT-BYT ngày 28/12/2018 hướng dẫn hoạt động xét nghiệm trong khám bệnh, chữa bệnh.
5. Bộ Y tế (2023), Quyết định số 3376/QĐ-BYT ngày 30/08/2023 về việc ban hành Đề cương quy trình kỹ thuật xét nghiệm.
6. Thái Nguyễn Hùng Thu (2024), Độc chất học, NXB Y học.
7. Shin, Y., Lee, J., Park, E., Lee, J., Lee, H., & Kim, J.-H. (2019). A Quantitative Tandem Mass Spectrometry and Scaled-Down QuEChERS Approach for Simultaneous Analysis of Pesticide Multiresidues in Human Urine. Molecules, 24(7), 1330.
8. Tsao, Y.-C., Lai, Y.-C., Liu, H.-C., Liu, R. H., & Lin, D.-L. (2016). Simultaneous Determination and Quantitation of Paraquat, Diquat, Glufosinate and Glyphosate in Postmortem Blood and Urine by LC-MS-MS. Journal of Analytical Toxicology, 40(6), 427-436.
9. ĐỊNH TÍNH CHẤT ĐỘC BẰNG SẮC KÝ LỎNG KHỐI PHỔ - 1 LẦN
1. ĐẠI CƯƠNG
1.1. Mục đích của kỹ thuật
- Xác định một số hóa chất bảo vệ thực vật (phospho hữu cơ, clo hữu cơ, carbamate, paraquat, diquat) trong mẫu dịch sinh học.
1.2. Định nghĩa, nguyên lý
1.2.1. Định nghĩa
- Sắc ký lỏng (LC) là một kỹ thuật tách hỗn hợp các chất thành các thành phần riêng biệt dựa trên sự tương tác giữa chất phân tích với pha động (là chất lỏng) và pha tĩnh (là các chất rắn). Pha động mang theo chất phân tích di chuyển qua pha tĩnh đứng yên. Các thành phần trong mẫu tương tác với pha tĩnh và pha động dựa trên cơ chế hấp phụ, phân bố, trao đổi ion hoặc rây phân tử.
- Khối phổ (MS) là thiết bị phân tích dựa trên cơ sở xác định khối lượng phân tử của các hợp chất hóa học bằng việc phân tách các ion phân tử theo tỉ số giữa khối lượng và điện tích (m/z) của chúng. Các ion có thể tạo ra bằng cách thêm hay bớt điện tích của chúng như loại bỏ electron, proton hóa,... Các ion tạo thành này được tách theo tỉ số m/z và phát hiện, từ đó có thể cho thông tin về khối lượng hoặc cấu trúc phân tử của hợp chất. Khối phổ gồm có 3 thành phần là nguồn ion hóa, bộ phân tích khối và bộ phát hiện.
1.2.2. Nguyên lý
- Sắc ký lỏng là quá trình tách xảy ra trên cột tách với pha tĩnh là chất rắn và pha động là chất lỏng (sắc ký lỏng - rắn). Mẫu phân tích được chuyển lên cột tách dưới dạng dung dịch. Khi tiến hành chạy sắc ký, các chất phân tích được phân bố liên tục giữa pha động và pha tĩnh. Trong hỗn hợp các chất phân tích, do cấu trúc phân tử và tính chất lí hoá của các chất khác nhau, nên khả năng tương tác của chúng với pha tĩnh và pha động khác nhau. Do vậy, chúng di chuyển với tốc độ khác nhau và tách ra khỏi nhau để đi đến bộ phận phát hiện là đầu dò tại các thời điểm khác nhau. Đó được định nghĩa là thời gian lưu của hợp chất. Từ các tín hiệu nhận được, máy tính sẽ xử lý và thể hiện kết quả bằng sắc ký đồ.
2. CHUẨN BỊ
2.1. Người thực hiện
- Bác sĩ.
- Kỹ thuật y và người hành nghề có phạm vi chuyên môn.
2.2. Thiết bị y tế
- Ống falcon 15 ml, 50 ml.
- Bình định mức, chai lọ thủy tinh.
- Micropipette.
- Đầu côn vàng, đầu côn xanh.
- Khí Nitơ.
- Cột chiết pha rắn Oasis HLB.
- Bơm tiêm 1 ml, 3 ml, 5ml.
- Kim nhựa, ống nhựa.
- Ống nghiệm có nắp vặn (10 cm x 13 mm) thủy tinh.
- Lọ đựng mẫu 2 ml, 50mm/pk (LC).
- Màng lọc mẫu 0,2-0,45 µm.
- Màng lọc dung môi 0,2-0,45 µm.
- Đầu lọc mẫu.
- Bình lọc chân không.
- Lọ đựng dung môi.
- Đầu lọc dung môi.
- Bảo vệ cột LC.
- PTFE Frits 5PK cho thiết bị LC.
- Bộ PM kit cho bơm sắc ký lỏng.
- Bộ PM kit cho tiêm mẫu sắc ký lỏng cho thiết bị LC.
- Cột LC (các loại).
- Dây dẫn dung môi các loại.
- Lọ đựng mẫu độc chất 200 ml.
- Bông, băng, gạc, cồn.
- Quần áo blouse, giày dép, mũ, khẩu trang, găng tay.
- Khăn lau, thùng rác, túi rác.
- Dung dịch sát khuẩn tay chứa cồn.
- Dung dịch rửa tay khử khuẩn.
- Dung dịch khử khuẩn bề mặt.
- Dung dịch khử khuẩn sơ bộ.
- Chất chuẩn Chlorpyrifos.
- Chất chuẩn Organophosphorus.
- Chất chuẩn Malathion.
- Chất chuẩn Diazinon.
- Chất chuẩn Dimethoate.
- Chất chuẩn Fipronil.
- Chất chuẩn Thiamethoxam.
- Chất chuẩn Carbaryl.
- Chất chuẩn Isoprocarb.
- Chất chuẩn Propoxul.
- Chất chuẩn Metolcarb.
- Chất chuẩn Acetamiprid.
- Chất chuẩn Fenobucarb.
- Chất chuẩn Carbofuran.
- Chất chuẩn Cyfluthrin.
- Chất chuẩn Cypermetherin.
- Chất chuẩn Permethrin.
- Chất chuẩn Deltamethrin.
- Chất chuẩn Aldrin.
- Chất chuẩn Endosufan.
- Chất chuẩn Hexachlorocyclohexane.
- Chất chuẩn DDT.
- Chất chuẩn Chlordane.
- Chất chuẩn Diquat.
- Chất chuẩn Paraquat.
- Chất chuẩn Glufosinate.
- Chất chuẩn Glyphosate.
- Acid formic, p.a.
- Acetonitril, p.a.
- Methanol, p.a.
- Acetic acid, p.a.
- CH3COONa, p.a.
- Ethyl acetate, p.a.
- Ammonium formate, p.a.
- Formic acid, p.a.
- HCl, p.a.
- MgSO4, p.a.
- Natriclorid, p.a.
- N-hexane, p.a.
- Nước deion.
- Hệ dung môi pha động: Pha động gồm 2 thành phần dung môi. Dung môi A là 5mM Amonium formate và 0,1% formic acid trong nước. Dung môi B là 5 mM Ammonium formate và 0,1% formic acid trong methanol. Dung dịch được lọc qua màng 0,45 µm và đuổi khí trong 30 phút trước khi đưa vào thiết bị LC.
- Hệ thống vận chuyển mẫu tự động.
- Hệ thống xử lý mẫu tiền phân tích và hậu phân tích.
- Hệ thống thiết bị LC.
- Bể siêu âm.
- Máy lắc.
- Máy cất nước.
- Cân phân tích.
- Bàn thí nghiệm.
- Máy thổi khí Nitơ làm khô mẫu.
- Hệ thống chiết pha rắn.
- Tủ lạnh lưu trữ bệnh phẩm.
- Tủ hood.
- Máy ly tâm.
- Tủ sấy.
- Hệ thống hút chân không.
- Máy rung siêu âm.
- Hệ thống máy tính có kết nối hệ thống quản lý thông tin của bệnh viện và của phòng xét nghiệm.
- Tủ lạnh thường và tủ lạnh âm sâu để bảo quản hóa chất, mẫu bệnh phẩm.
- Máy in giấy, máy in mã vạch, thiết bị quét mã vạch.
2.3. Chuẩn bị mẫu bệnh phẩm
- Loại mẫu bệnh phẩm: nước tiểu, dịch dạ dày, các mẫu dung dịch khác.
- Dụng cụ chứa mẫu, bảo quản mẫu: ống chứa mẫu ban đầu (ống sơ cấp) và/hoặc ống đựng mẫu dịch được tách ra (ống thứ cấp).
- Điều kiện bảo quản mẫu bệnh phẩm: nhiệt độ phòng trong 24h, lạnh 2-8oC trong 3-7 ngày.
- Loại mẫu bệnh phẩm:
+ Các mẫu dịch sinh học: nước tiểu, dịch dạ dày, chất chứa trong dạ dày.
+ Một số mẫu bệnh phẩm khác như: rễ cây, lá cây, mẫu rượu ngâm nghi ngờ có chất độc hoặc các vật dụng thường ngày nghi ngờ có hoặc bị nhiễm chất độc.
- Tiêu chuẩn mẫu bệnh phẩm:
+ Các mẫu dịch sinh học: Lấy vào chai nhựa có dãn nhãn đúng quy định, thể tích tối thiểu 50 mL.
+ Các mẫu bệnh phẩm khác: Mẫu lỏng chứa trong chai nhựa có dán nhãn đúng quy định, thể tích tối thiểu 50 mL; mẫu rắn lấy vào túi zip do Khoa Xét nghiệm cung cấp.
- Mẫu trắng: Mẫu nước tiểu của người không mắc bệnh.
- Mẫu trắng thêm chuẩn: Mẫu trắng được thêm một một lượng chính xác chất chuẩn (chất đối chiếu).
2.4. Phiếu chỉ định xét nghiệm
- Phiếu yêu cầu xét nghiệm bản giấy hoặc thể hiện trên phần mềm kết nối giữa phòng xét nghiệm và các đơn vị, có đầy đủ thông tin theo quy định của bệnh viện và Bộ Y tế như họ tên, tuổi/ năm sinh, giới tính của người bệnh, số giường hoặc địa chỉ, khoa phòng, chẩn đoán, họ tên và chữ ký của bác sĩ chỉ định, xét nghiệm cần làm, thời gian chỉ định, họ tên người lấy mẫu, thời gian lấy mẫu và thời gian vận chuyển mẫu đến phòng xét nghiệm.
2.5. Thời gian thực hiện kỹ thuật: khoảng 4 - 6 giờ.
2.6. Địa điểm thực hiện kỹ thuật: Khoa xét nghiệm.
3. AN TOÀN
Thực hiện các quy định của Bộ Y tế, bệnh viện và khoa phòng về các vấn đề:
- Thực hiện xét nghiệm trong tủ hood.
- An toàn sinh học.
- An toàn cho người thực hiện, dự phòng nguy cơ trước và sau phơi nhiễm.
- Bảng dữ liệu an toàn hóa chất có sẵn, cung cấp cho nhân viên khi sử dụng.
- An toàn thiết bị và điện, phòng tránh cháy nổ.
- Kiểm soát môi trường (các yếu tố vi khí hậu như nhiệt độ, độ ẩm, ...).
4. TIẾN HÀNH QUY TRÌNH KỸ THUẬT
4.1. Các bước thực hiện
4.1.1. Bước 1: Chuẩn bị mẫu, dụng cụ, hóa chất
- Mẫu được lọc qua giấy lọc thô.
- Bật máy cho thiết bị LC-MS ổn định trong 30 - 60 phút.
4.1.2. Bước 2: Chuẩn bị đường chuẩn
- Tiến hành pha dãy dung dịch chuẩn: 50, 80, 100, 200, 250 µg/ml.
4.1.3. Bước 3: Đồng nhất 1000µL mẫu bằng 4000µL ACN, thêm nội chuẩn, lắc trong 1 phút tốc độ 1200 vòng/phút.
4.1.4. Bước 4: Làm nguội mẫu về nhiệt độ phòng.
4.1.5. Bước 5: Thêm 400mg MgSO4 và 100mg Natriclorid.
4.1.6. Bước 6: Lắc xoáy trong 1 phút ở tốc độ 1200 vòng/phút.
4.1.7. Bước 7: Ly tâm trong 5 phút tốc độ 13000 vòng/phút.
4.1.8. Bước 8: Lớp hữu cơ phía trên được chuyển vào vial thủy tinh có chứa 500µl ACN.
4.1.9. Bước 9: Lập chương trình chạy, lưu chương trình gồm mẫu trắng, đường chuẩn, mẫu và mẫu QC.
4.1.10. Bước 10: Tiến hành chạy đường chuẩn và mẫu.
4.1.11. Bước 11: Đọc kết quả, ghi chép vào sổ theo dõi.
4.2. Nhận định kết quả
- Kết quả xét nghiệm được xác định là dương tính với các hóa chất bảo vệ thực vật (Phospho hữu cơ, Clo hữu cơ, Carbamate, Paraquat, Diquat) khi peak chất của mẫu có thời gian lưu trùng với thời gian lưu của diquat trong mẫu chuẩn. Đồng thời, phổ MS của peak chất phải giống phổ của hóa chất bảo vệ thực vật trong mẫu chuẩn.
- Kết quả được xác định là không phát hiện với các hóa chất bảo vệ thực vật khi thời gian lưu của các chất trong sắc ký đồ không trùng với thời gian lưu của các hóa chất bảo vệ thực vật trong mẫu chuẩn hoặc có trùng nhưng tín hiệu của chất này trong mẫu thực nhỏ hơn tín hiệu giới hạn phát hiện của phương pháp.
4.3. Trả kết quả và lưu trữ hồ sơ
4.3.1. Trả kết quả
- Kết quả được trả dưới dạng bản ký số chuyển qua mạng, hoặc trả bản giấy.
- Tư vấn kết quả xét nghiệm khi có yêu cầu.
4.3.2. Lưu trữ hồ sơ
- Lưu kết quả xét nghiệm và các hồ sơ liên quan như, theo dõi vận hành bảo dưỡng bảo trì thiết bị, theo dõi số lô, hạn sử dụng chất chuẩn, theo dõi kết quả kiểm tra chất lượng xét nghiệm,... tại khoa xét nghiệm.
5. NHỮNG SAI SÓT VÀ XỬ TRÍ
5.1. Trước khi thực hiện kỹ thuật
- Các sai sót có thể xảy ra như sai hoặc thiếu thông tin trên phiếu chỉ định, trên ống đựng bệnh phẩm, lấy mẫu sai thời điểm, nhầm loại ống, nhầm người bệnh, bệnh phẩm bị vỡ hồng cầu, thời gian và nhiệt độ bảo quản không đúng quy định.
- Xử lý: lấy, bảo quản, vận chuyển, tiếp nhận và xử lý mẫu theo đúng quy định.
5.2. Trong quá trình thực hiện kỹ thuật
- Thao tác với pipet không chính xác gây sai số.
- Pha hoá chất, dung môi không đúng tỉ lệ.
- Máy chưa ổn định hoặc tắc cột phân tích.
- Xử lý: Pha lại hoá chất, dung môi, để máy ổn định 30 phút, lọc dung môi trước khi chạy tránh tắc cột phân tích.
5.3. Sau khi thực hiện kỹ thuật
- Trả hoặc sao chép nhầm kết quả.
- Xử lý: Cần kiểm duyệt kết quả trước khi trả.
- Tiếp nhận và giải quyết các phản hồi.
6. TIÊU CHUẨN ĐÁNH GIÁ VÀ KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG
- Mẫu nội kiểm được thực hiện trước mỗi ngày chạy máy. Kết quả phải đảm bảo sai khác với nồng độ thực không có ý nghĩa thống kê ở độ tin cậy 95%.
- Kết quả nội kiểm đạt yêu cầu thì mới tiếp tục đo mẫu tiếp theo.
- Kết quả nội kiểm không đạt, tiến hành hiệu chuẩn lại máy.
- Thực hiện ngoại kiểm, hoặc so sánh liên phòng, hoặc kiểm tra mẫu QC: tiến hành tùy theo chương trình.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Chính phủ (2016), Nghị định số 103/2016/NĐ-CP ngày 01/7/2016 quy định về bảo đảm an toàn sinh học tại phòng xét nghiệm.
2. Bộ Y tế (2017), Quyết định số 2429/QĐ-BYT ngày 12/06/2017 về việc ban hành Tiêu chí đánh giá mức chất lượng phòng xét nghiệm y học.
3. Bộ Y tế (2017), Thông tư số 37/2017/TT-BYT ngày 25/9/2017 quy định về thực hành đảm bảo an toàn sinh học trong phòng xét nghiệm.
4. Bộ Y tế (2018), Thông tư số 49/2018/TT-BYT ngày 28/12/2018 hướng dẫn hoạt động xét nghiệm trong khám bệnh, chữa bệnh.
5. Bộ Y tế (2023), Quyết định số 3376/QĐ-BYT ngày 30/08/2023 về việc ban hành Đề cương quy trình kỹ thuật xét nghiệm.
6. Thái Nguyễn Hùng Thu (2024), Độc chất học, NXB Y học.
7. Shin, Y., Lee, J., Park, E., Lee, J., Lee, H., & Kim, J.-H. (2019). A Quantitative Tandem Mass Spectrometry and Scaled-Down QuEChERS Approach for Simultaneous Analysis of Pesticide Multiresidues in Human Urine. Molecules, 24(7), 1330.
8. Tsao, Y.-C., Lai, Y.-C., Liu, H.-C., Liu, R. H., & Lin, D.-L. (2016). Simultaneous Determination and Quantitation of Paraquat, Diquat, Glufosinate and Glyphosate in Postmortem Blood and Urine by LC-MS-MS. Journal of Analytical Toxicology, 40(6), 427-436.
10. ĐỊNH TÍNH MỘT CHỈ TIÊU THUỐC HOẶC ĐỘC CHẤT BẰNG PHƯƠNG PHÁP SẮC KÝ KHÍ
1. ĐẠI CƯƠNG
1.1 Mục đích của kỹ thuật
- Phương pháp được chỉ định với người bệnh ngộ độc hoặc nghi ngờ ngộ độc hợp chất hữu cơ dễ bay hơi như benzen, cồn, ma túy, thuốc bảo vệ thực vật, …
1.2. Định nghĩa, nguyên lý
- Sơ lược về hệ thống sắc ký khí (GC)
Mẫu được bơm vào trong và theo dòng khí mang (khí mang thường là N2) đưa đến cột sắc ký (pha tĩnh). Mẫu khi qua cột này sẽ được hấp phụ lên trên pha tĩnh đó. Sau đó, các chất lần lượt tách khỏi cột theo dòng khí ra ngoài được ghi nhận bởi đầu dò. Từ các tín hiệu nhận được máy tính sẽ xử lý và biểu hiện kết quả bằng sắc ký đồ. Các chất được xác định nhờ giá trị thời gian lưu trên sắc ký đồ.
- Hệ thống GC bao gồm các thành phần cơ bản như sau:
+ Nguồn cung cấp khí mang: cung cấp các khí như: N2, H2, ...
+ Lò cột: dùng để điều khiển nhiệt độ cột phân tích
+ Bộ phận tiêm mẫu: dùng để đưa mẫu vào cột phân tích.
+ Cột phân tích: Có 2 loại cột: cột nhồi và cột mao quản.
+ Đầu dò: dùng phát hiện tín hiệu để định tính và định lượng các chất cần phân tích. Có nhiều loại đầu dò khác nhau tùy theo mục đích phân tích như đầu dò ion hóa ngọn lửa, đầu dò dẫn nhiệt, đầu dò cộng kết điện tử, đầu dò quang hóa ngọn lửa, đầu dò NPD, ...
+ Bộ phận ghi nhận tín hiệu: ghi tín hiệu do đầu dò phát hiện.
- Sắc ký khí có ưu điểm tốc độ tách nhanh, có thể phân tích đồng thời nhiều hợp chất, không cần làm bay hơi mẫu, độ phân giải cao nhờ quá trình tách trên cột, độ nhạy cao nhờ đầu dò, thể tích mẫu phân tích nhỏ (1-100mL). Nhưng nhược điểm ít chọn lọc do không loại trừ hết được ảnh hưởng của nền mẫu, đặc biệt thường áp dụng phân tích các chất dễ bay hơi.
2. CHUẨN BỊ
2.1. Người thực hiện
- Bác sĩ.
- Kỹ thuật y và người hành nghề có phạm vi chuyên môn.
2.2. Thiết bị y tế
- Ống đựng bệnh phẩm máu, hoặc ống đựng bệnh phẩm nước tiểu.
- Dụng cụ lấy bệnh phẩm: theo quy trình lấy máu (bông, cồn sát khuẩn, bơm tiêm, kim lấy bệnh phẩm, dây ga-rô, miếng dán cá nhân, khay kim loại, ...).
- Dụng cụ lấy bệnh phẩm nước tiểu: theo quy trình lấy mẫu nước tiểu.
- Quần áo blouse, giày dép, mũ, khẩu trang, găng tay.
- Dung dịch khử khuẩn bề mặt, khăn lau, thùng rác, túi rác.
- Dung dịch rửa tay thường, nước sát khuẩn tay nhanh, khăn lau tay.
- Mẫu chuẩn, chất chuẩn.
- Dung môi hóa chất.
- Cột tách GC.
- Bơm tiêm 1ml, 5ml.
- Kim nhựa, ống nhựa.
- Đầu côn các loại.
- Ống nghiệm thủy tinh có nắp vặn (10cm x13mm).
- Lọ đựng mẫu 2 ml (chạy máy GC).
- Cột chiết pha rắn.
- Dung môi rửa giải.
- Màng lọc mẫu 0,2 µm.
- Bình lọc chân không.
- Bộ lọc khí cho máy GC.
- Nước cất 2 lần.
- Khí heli, nitơ.
- Đầu dò FID, NPD, ECD, FPD.
- Dây dẫn các loại.
- Máy sắc ký khí GC.
- Micropipet.
- Găng tay.
- Bông, băng, gạc, cồn.
- Khẩu trang.
- Mũ phẫu thuật.
- Bộ chiết pha rắn.
- Kim tiêm máy GC.
- Máy sắc ký khí GC.
- Máy lắc votex, bể siêu âm, máy ly tâm, máy nén khí, máy sinh khí hydro, cân phân tích, máy cất nước.
- Hệ thống máy tính có kết nối hệ thống quản lý thông tin của bệnh viện và của phòng xét nghiệm.
- Tủ lạnh thường và tủ lạnh âm sâu để bảo quản hóa chất, mẫu bệnh phẩm.
- Máy in giấy, máy in mã vạch, thiết bị quét mã vạch.
2.3. Chuẩn bị mẫu bệnh phẩm
2.3.1. Đối với quy trình kỹ thuật lấy mẫu bệnh phẩm
- Chuẩn bị người bệnh: người bệnh được giải thích về việc lấy mẫu xét nghiệm, phối hợp để lấy mẫu theo đúng yêu cầu.
- Loại mẫu bệnh phẩm: máu toàn phần/ nước tiểu hay dịch sinh học khác.
- Điều kiện bảo quản và vận chuyển mẫu bệnh phẩm: tốt nhất vận chuyển trong vòng 3 giờ, ở nhiệt độ phòng tới phòng xét nghiệm.
- Tiêu chuẩn mẫu bệnh phẩm máu (thể tích, số lượng, chất lượng, ...): 1 ống sinh hóa 3ml, không vỡ hồng cầu. Nước tiểu là: lọ nhựa lấy mẫu nước tiểu 100ml.
2.3.2. Đối với quy trình kỹ thuật về thực hiện xét nghiệm
- Loại mẫu bệnh phẩm: huyết thanh/huyết tương hoặc nước tiểu.
- Dụng cụ chứa mẫu, bảo quản mẫu: ống chứa mẫu ban đầu (ống sơ cấp) và/hoặc ống đựng mẫu dịch được tách ra (ống thứ cấp).
- Điều kiện bảo quản mẫu bệnh phẩm: nhiệt độ phòng trong 24h, lạnh 4°C trong 3-7 ngày.
- Tiêu chuẩn mẫu bệnh phẩm (thể tích, số lượng, chất lượng, ...): đủ thể tích mẫu tùy theo loại máy.
2.4. Phiếu chỉ định xét nghiệm
- Phiếu yêu cầu xét nghiệm bản giấy hoặc thể hiện trên phần mềm kết nối giữa phòng xét nghiệm và các đơn vị, có đầy đủ thông tin theo quy định của bệnh viện và Bộ Y tế như họ tên, tuổi/ năm sinh, giới tính của người bệnh, số giường hoặc địa chỉ, khoa phòng, chẩn đoán, họ tên bác sĩ chỉ định, xét nghiệm cần làm, thời gian chỉ định, họ tên người lấy mẫu, thời gian lấy mẫu và thời gian vận chuyển mẫu đến phòng xét nghiệm, ...
2.5. Thời gian thực hiện kỹ thuật: khoảng 240 phút.
2.6. Địa điểm thực hiện kỹ thuật: Phòng xét nghiệm.
3. AN TOÀN
Thực hiện các quy định của Bộ Y tế, bệnh viện và khoa phòng về các vấn đề:
- An toàn sinh học.
- An toàn cho người thực hiện, dự phòng nguy cơ trước và sau phơi nhiễm.
- Bảng dữ liệu an toàn hóa chất có sẵn, cung cấp cho nhân viên khi có yêu cầu.
- An toàn thiết bị và điện, phòng tránh cháy nổ.
- Kiểm soát môi trường (các yếu tố vi khí hậu như nhiệt độ, độ ẩm, ...).
4. TIẾN HÀNH QUY TRÌNH KỸ THUẬT
4.1. Các bước thực hiện
4.1.1. Bước 1: Pha dãy chất chuẩn: tùy thuộc chất cần phân tích tiến hành pha dãy chuẩn có nồng độ thích hợp
- Chất chuẩn: 0,02%, 0,05%, 0,1%, 0,2%, 0,3%, 0,4%.
4.1.2. Bước 2: Chiết mẫu bằng cột chiết pha rắn:
- Sử dụng cột chiết pha rắn để chiết mẫu (C-18, C-8, Evidex,…).
- Hoạt hóa cột: MeOH, đệm.
- Nạp mẫu.
- Rửa cột: H2O, HCl 0,1N và MeOH.
- Rửa giải: Hệ dung môi (MeOH:Etylacetat:NH4),…
4.1.3. Bước 3: Làm khô mẫu bằng khí nitơ
4.1.4. Bước 4: Hoà cắn chiết bằng 2 mL methanol
4.1.5. Bước 5: Thiết lập điều kiện sắc ký khí:
- Cột HP-5MS, DB-5MS, HP-1, HP-5, ...
- Tốc độ dòng 1,5 mL/phút.
- Khí mang Nitơ.
- Nhiệt độ đầu cột 250oC.
- Nhiệt độ lò: Chạy chương trình nhiệt độ phù hợp với loại thuốc bảo vệ thực vật cần phân tích.
- Detector: ECD, NPD, FID, FPD, TCD.
4.1.6. Bước 6: Lập chương trình chạy, lưu chương trình gồm mẫu trắng, đường chuẩn, mẫu và mẫu QC
4.1.7. Bước 7: Tiến hành chạy đường chuẩn và mẫu
4.1.8. Bước 8: Đọc kết quả, ghi chép vào sổ theo dõi
4.2. Nhận định kết quả
4.2.1. Xem xét kết quả kiểm tra chất lượng
- Xem xét kết quả kiểm tra chất lượng đạt yêu cầu mới đọc kết quả xét nghiệm.
4.2.2. Đọc kết quả
- Phổ của chất cần phân tích phải giống phổ của chất chuẩn, có thời gian lưu trùng với thời gian lưu của chất chuẩn.
- Kết quả dương tính nếu thỏa mãn các điều kiện trên
4.2.3. Nhận định kết quả
- Nhận định kết quả dựa trên khoảng chuẩn sinh học, giá trị quyết định lâm sàng theo khuyến cáo của cơ quan, tổ chức chuyên ngành, nghiên cứu có uy tín, hoặc công bố của nhà sản xuất về khoảng tham chiếu và ngưỡng xét nghiệm đối với thuốc thử sử dụng trên hệ thống phân tích cụ thể.
- Ngoài ra, phối hợp các thông tin lâm sàng và các xét nghiệm khác (nếu có) để đánh giá, nhận định kết quả.
4.2.4. Phiên giải và báo cáo kết quả
- Phiên giải kết quả dựa vào ngưỡng xét nghiệm, khoảng chuẩn sinh học, giá trị quyết định lâm sàng, ...
4.3. Trả, tư vấn kết quả và lưu trữ hồ sơ
- Kết quả được trả dưới dạng bản ký số chuyển qua mạng, hoặc trả bản giấy.
- Tư vấn kết quả xét nghiệm khi có yêu cầu.
- Lưu kết quả xét nghiệm và các hồ sơ liên quan như, theo dõi vận hành bảo dưỡng bảo trì thiết bị, theo dõi số lô, hạn sử dụng chất chuẩn, theo dõi kết quả kiểm tra chất lượng xét nghiệm, ...
5. NHỮNG SAI SÓT VÀ XỬ TRÍ
5.1. Trước khi thực hiện kỹ thuật
- Các sai sót có thể xảy ra như sai hoặc thiếu thông tin trên phiếu chỉ định, trên ống đựng bệnh phẩm, lấy mẫu sai thời điểm, nhầm loại ống, nhầm người bệnh, thời gian và nhiệt độ bảo quản không đúng quy định ...
- Xử trí: lấy, bảo quản, vận chuyển, tiếp nhận và xử lý mẫu theo đúng quy định.
5.2. Trong quá trình thực hiện kỹ thuật
- Trong quá trình thực hiện, các thao tác sử dụng pipet có thể chưa chuẩn, các trường hợp vô tình gây sai số hệ thống.
- Vì vậy, đo mẫu bệnh phẩm phải đạt độ đúng và độ lặp. Nếu kết quả kiểm tra chất lượng không đạt, cần dừng xét nghiệm không đạt trên hệ thống phân tích, tìm nguyên nhân gốc rễ và khắc phục. Kiểm tra chất lượng lại nếu đạt thì tiếp tục thực hiện lại xét nghiệm.
5.3. Sau khi thực hiện kỹ thuật
- Tiếp nhận và giải quyết các phản hồi từ người bệnh và người nhà người bệnh.
6. TIÊU CHUẨN ĐÁNH GIÁ VÀ KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG
- Thực hiện nội kiểm: tuân theo quy trình đảm bảo chất lượng xét nghiệm của đơn vị.
- Thực hiện ngoại kiểm, hoặc so sánh liên phòng, hoặc kiểm tra mẫu QC, ...: tiến hành tùy theo chương trình.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Chính phủ (2016), Nghị định số 103/2016/NĐ-CP ngày 01/7/2016 quy định về bảo đảm an toàn sinh học tại phòng xét nghiệm.
2. Bộ Y tế (2017), Quyết định số 2429/QĐ-BYT ngày 12/06/2017 về việc ban hành Tiêu chí đánh giá mức chất lượng phòng xét nghiệm y học.
3. Bộ Y tế (2017), Thông tư số 37/2017/TT-BYT ngày 25/9/2017 quy định về thực hành đảm bảo an toàn sinh học trong phòng xét nghiệm.
4. Bộ Y tế (2018), Thông tư số 49/2018/TT-BYT ngày 28/12/2018 hướng dẫn hoạt động xét nghiệm trong khám bệnh, chữa bệnh.
5. Bộ Y tế (2023), Quyết định số 3376/QĐ-BYT ngày 30/08/2023 về việc ban hành Đề cương quy trình kỹ thuật xét nghiệm.
6. Đào Trọng Phúc (2005), Quy trình giao nhận và bảo quản và lưu mẫu, Quy trình xử trí mẫu để tiến hành phân tích giám định, Danh mục quy trình thường quy, Viện Y học Tư pháp Trung Ương, Bộ Y tế.
7. Phạm Hưng Việt (2005), Sắc ký khí: cơ sở lý thuyết và khả năng ứng dụng, Nhà xuất bản Đại học Quốc gia Hà Nội.
8. Clarke E.G. C. (2005), Isolation and Identification of Drugs, The phamaceutical press, 3rd Ed.
9. Pragst F., Herzler M., Herre A., Erxleben B.-T., Rothe M. (2001), UV spectra of toxic compounds, Verlag Dr. Dieter Helm, Heppenheim.
11. ĐỊNH LƯỢNG MỘT CHỈ TIÊU THUỐC HOẶC ĐỘC CHẤT BẰNG PHƯƠNG PHÁP SẮC KÝ KHÍ
1. ĐẠI CƯƠNG
1.1 Mục đích của kỹ thuật
- Phương pháp được chỉ định với người bệnh ngộ độc hoặc nghi ngờ ngộ độc hợp chất hữu cơ dễ bay hơi như benzen, cồn, ma túy, thuốc bảo vệ thực vật, …
1.2. Định nghĩa, nguyên lý
- Sơ lược về hệ thống sắc ký khí (GC)
Mẫu được bơm vào trong và theo dòng khí mang (khí mang thường là N2) đưa đến cột sắc ký (pha tĩnh). Mẫu khi qua cột này sẽ được hấp phụ lên trên pha tĩnh đó. Sau đó, các chất lần lượt tách khỏi cột theo dòng khí ra ngoài được ghi nhận bởi đầu dò. Từ các tín hiệu nhận được máy tính sẽ xử lý và biểu hiện kết quả bằng sắc ký đồ. Các chất được xác định nhờ giá trị thời gian lưu trên sắc ký đồ.
- Hệ thống GC bao gồm các thành phần cơ bản như sau:
+ Nguồn cung cấp khí mang: cung cấp các khí như: N2, H2, ...
+ Lò cột: dùng để điều khiển nhiệt độ cột phân tích
+ Bộ phận tiêm mẫu: dùng để đưa mẫu vào cột phân tích.
+ Cột phân tích: Có 2 loại cột: cột nhồi và cột mao quản.
+ Đầu dò: dùng phát hiện tín hiệu để định tính và định lượng các chất cần phân tích. Có nhiều loại đầu dò khác nhau tùy theo mục đích phân tích như đầu dò ion hóa ngọn lửa, đầu dò dẫn nhiệt, đầu dò cộng kết điện tử, đầu dò quang hóa ngọn lửa, đầu dò NPD, ...
+ Bộ phận ghi nhận tín hiệu: ghi tín hiệu do đầu dò phát hiện.
- Sắc ký khí có ưu điểm tốc độ tách nhanh, có thể phân tích đồng thời nhiều hợp chất, không cần làm bay hơi mẫu, độ phân giải cao nhờ quá trình tách trên cột, độ nhạy cao nhờ đầu dò, thể tích mẫu phân tích nhỏ (1-100mL). Nhưng nhược điểm ít chọn lọc do không loại trừ hết được ảnh hưởng của nền mẫu, đặc biệt thường áp dụng phân tích các chất dễ bay hơi.
2. CHUẨN BỊ
2.1. Người thực hiện
- Bác sĩ.
- Kỹ thuật y và người hành nghề có phạm vi chuyên môn.
2.2. Thiết bị y tế
- Ống đựng bệnh phẩm máu, hoặc ống đựng bệnh phẩm nước tiểu.
- Dụng cụ lấy bệnh phẩm: theo quy trình lấy máu (bông, cồn sát khuẩn, bơm tiêm, kim lấy bệnh phẩm, dây ga-rô, miếng dán cá nhân, khay kim loại, ...).
- Dụng cụ lấy bệnh phẩm nước tiểu: theo quy trình lấy mẫu nước tiểu.
- Quần áo blouse, giày dép, mũ, khẩu trang, găng tay.
- Dung dịch khử khuẩn bề mặt, khăn lau, thùng rác, túi rác.
- Dung dịch rửa tay thường, nước sát khuẩn tay nhanh, khăn lau tay.
- Mẫu chuẩn, chất chuẩn.
- Dung môi hóa chất.
- Cột tách GC.
- Bơm tiêm 1ml, 5ml.
- Kim nhựa, ống nhựa.
- Đầu côn các loại.
- Ống nghiệm thủy tinh có nắp vặn (10cm x13mm).
- Lọ đựng mẫu 2 ml (chạy máy GC).
- Cột chiết pha rắn.
- Dung môi rửa giải.
- Màng lọc mẫu 0,2 µm.
- Bình lọc chân không.
- Bộ lọc khí cho máy GC.
- Nước cất 2 lần.
- Khí heli, nitơ.
- Đầu dò FID, NPD, ECD, FPD.
- Dây dẫn các loại.
- Máy sắc ký khí GC.
- Micropipet.
- Găng tay.
- Bông, băng, gạc, cồn.
- Khẩu trang.
- Mũ phẫu thuật.
- Bộ chiết pha rắn.
- Kim tiêm máy GC.
- Máy sắc ký khí GC.
- Máy lắc votex, bể siêu âm, máy ly tâm, máy nén khí, máy sinh khí hydro, cân phân tích, máy cất nước.
- Hệ thống máy tính có kết nối hệ thống quản lý thông tin của bệnh viện và của phòng xét nghiệm.
- Tủ lạnh thường và tủ lạnh âm sâu để bảo quản hóa chất, mẫu bệnh phẩm.
- Máy in giấy, máy in mã vạch, thiết bị quét mã vạch.
2.3. Chuẩn bị mẫu bệnh phẩm
2.3.1. Đối với quy trình kỹ thuật lấy mẫu bệnh phẩm
- Chuẩn bị người bệnh: người bệnh được giải thích về việc lấy mẫu xét nghiệm, phối hợp để lấy mẫu theo đúng yêu cầu.
- Loại mẫu bệnh phẩm: máu toàn phần/ nước tiểu hay dịch sinh học khác.
- Điều kiện bảo quản và vận chuyển mẫu bệnh phẩm: tốt nhất vận chuyển trong vòng 3 giờ, ở nhiệt độ phòng tới phòng xét nghiệm.
- Tiêu chuẩn mẫu bệnh phẩm máu (thể tích, số lượng, chất lượng, ...): 1 ống sinh hóa 3ml, không vỡ hồng cầu. Nước tiểu là: lọ nhựa lấy mẫu nước tiểu 100ml.
2.3.2. Đối với quy trình kỹ thuật về thực hiện xét nghiệm
- Loại mẫu bệnh phẩm: huyết thanh/huyết tương hoặc nước tiểu, ...
- Dụng cụ chứa mẫu, bảo quản mẫu: ống chứa mẫu ban đầu (ống sơ cấp) và/hoặc ống đựng mẫu dịch được tách ra (ống thứ cấp).
- Điều kiện bảo quản mẫu bệnh phẩm: nhiệt độ phòng trong 24h, lạnh 4°C trong 3-7 ngày.
- Tiêu chuẩn mẫu bệnh phẩm (thể tích, số lượng, chất lượng, ...): đủ thể tích mẫu tùy theo loại máy.
2.4. Phiếu chỉ định xét nghiệm
- Phiếu yêu cầu xét nghiệm bản giấy hoặc thể hiện trên phần mềm kết nối giữa phòng xét nghiệm và các đơn vị, có đầy đủ thông tin theo quy định của bệnh viện và Bộ Y tế như họ tên, tuổi/ năm sinh, giới tính của người bệnh, số giường hoặc địa chỉ, khoa phòng, chẩn đoán, họ tên bác sĩ chỉ định, xét nghiệm cần làm, thời gian chỉ định, họ tên người lấy mẫu, thời gian lấy mẫu và thời gian vận chuyển mẫu đến phòng xét nghiệm, ...
2.5. Thời gian thực hiện kỹ thuật: khoảng 4 giờ.
2.6. Địa điểm thực hiện kỹ thuật: Khoa xét nghiệm.
3. AN TOÀN
Thực hiện các quy định của Bộ Y tế, bệnh viện và khoa phòng về các vấn đề:
- An toàn sinh học.
- An toàn cho người thực hiện, dự phòng nguy cơ trước và sau phơi nhiễm.
- Bảng dữ liệu an toàn hóa chất có sẵn, cung cấp cho nhân viên khi có yêu cầu.
- An toàn thiết bị và điện, phòng tránh cháy nổ.
- Kiểm soát môi trường (các yếu tố vi khí hậu như nhiệt độ, độ ẩm, ...).
4. TIẾN HÀNH QUY TRÌNH KỸ THUẬT
4.1. Các bước thực hiện
4.1.1. Bước 1: Pha dãy chất chuẩn: tùy thuộc chất cần phân tích tiến hành pha dãy chuẩn có nồng độ thích hợp
- Chất chuẩn: 0,02%, 0,05%, 0,1%, 0,2%, 0,3%, 0,4%.
- Nội chuẩn: pha nội chuẩn có nồng độ thích hợp
4.1.2. Bước 2: Chiết mẫu bằng cột chiết pha rắn:
- Sử dụng cột chiết pha rắn để chiết mẫu (C-18, C-8, Evidex,…)
- Hoạt hóa cột: MeOH, đệm
- Nạp mẫu
- Rửa cột: H2O, HCl 0,1N và MeOH.
- Rửa giải: Hệ dung môi (MeOH:Etylacetat:NH4),…
4.1.3. Bước 3: Làm khô mẫu bằng khí nitơ
4.1.4. Bước 4: Hoà cắn chiết bằng 2 mL methanol
4.1.5. Bước 5: Thiết lập điều kiện sắc ký khí:
- Cột HP-5MS, DB-5MS, HP-1, HP-5, ...
- Tốc độ dòng 1,5 mL/phút.
- Khí mang Nitơ.
- Nhiệt độ đầu cột 250°C.
- Nhiệt độ lò: Chạy chương trình nhiệt độ phù hợp với loại thuốc bảo vệ thực vật cần phân tích.
- Detector: ECD, NPD, FID, FPD, TCD.
4.1.6. Bước 6: Lập chương trình chạy, lưu chương trình gồm mẫu trắng, đường chuẩn, mẫu và mẫu QC
4.1.7. Bước 7: Tiến hành chạy đường chuẩn và mẫu
4.1.8. Bước 8: Đọc kết quả, ghi chép vào sổ theo dõi.
4.2. Nhận định kết quả
4.2.1. Xem xét kết quả kiểm tra chất lượng
- Xem xét kết quả kiểm tra chất lượng đạt yêu cầu mới đọc kết quả xét nghiệm.
4.2.2. Đọc kết quả
- Phổ của chất cần phân tích phải giống phổ của chất chuẩn, có thời gian lưu trùng với thời gian lưu của chất chuẩn.
- Kết quả dựa vào diện tích peak và được tính trung bình của các lần đo.
4.2.3. Nhận định kết quả
- Nhận định kết quả dựa trên khoảng chuẩn sinh học, giá trị quyết định lâm sàng theo khuyến cáo của cơ quan, tổ chức chuyên ngành, nghiên cứu có uy tín, hoặc công bố của nhà sản xuất về khoảng tham chiếu và ngưỡng xét nghiệm đối với thuốc thử sử dụng trên hệ thống phân tích cụ thể.
- Ngoài ra, phối hợp các thông tin lâm sàng và các xét nghiệm khác (nếu có) để đánh giá, nhận định kết quả.
4.2.4. Phiên giải và báo cáo kết quả
- Phiên giải kết quả dựa vào ngưỡng xét nghiệm, khoảng chuẩn sinh học, giá trị quyết định lâm sàng, ...
4.3. Trả, tư vấn kết quả và lưu trữ hồ sơ
- Kết quả được trả dưới dạng bản ký số chuyển qua mạng, hoặc trả bản giấy.
- Tư vấn kết quả xét nghiệm khi có yêu cầu.
- Lưu kết quả xét nghiệm và các hồ sơ liên quan như, theo dõi vận hành bảo dưỡng bảo trì thiết bị, theo dõi số lô, hạn sử dụng chất chuẩn, theo dõi kết quả kiểm tra chất lượng xét nghiệm, ...
5. NHỮNG SAI SÓT VÀ XỬ TRÍ
5.1. Trước khi thực hiện kỹ thuật
- Các sai sót có thể xảy ra như sai hoặc thiếu thông tin trên phiếu chỉ định, trên ống đựng bệnh phẩm, lấy mẫu sai thời điểm, nhầm loại ống, nhầm người bệnh, thời gian và nhiệt độ bảo quản không đúng quy định ...
- Xử trí: lấy, bảo quản, vận chuyển, tiếp nhận và xử lý mẫu theo đúng quy định.
5.2. Trong quá trình thực hiện kỹ thuật
- Trong quá trình thực hiện, các thao tác sử dụng pipet có thể chưa chuẩn, các trường hợp vô tình gây sai số hệ thống.
- Vì vậy, đo mẫu bệnh phẩm phải đạt độ đúng và độ lặp. Nếu kết quả kiểm tra chất lượng không đạt, cần dừng xét nghiệm không đạt trên hệ thống phân tích, tìm nguyên nhân gốc rễ và khắc phục. Kiểm tra chất lượng lại nếu đạt thì tiếp tục thực hiện lại xét nghiệm.
5.3. Sau khi thực hiện kỹ thuật
- Tiếp nhận và giải quyết các phản hồi từ người bệnh và người nhà người bệnh.
6. TIÊU CHUẨN ĐÁNH GIÁ VÀ KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG
- Thực hiện nội kiểm: tuân theo quy trình đảm bảo chất lượng xét nghiệm của đơn vị.
- Thực hiện ngoại kiểm, hoặc so sánh liên phòng, hoặc kiểm tra mẫu QC, ...: tiến hành tùy theo chương trình.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Chính phủ (2016), Nghị định số 103/2016/NĐ-CP ngày 01/7/2016 quy định về bảo đảm an toàn sinh học tại phòng xét nghiệm.
2. Bộ Y tế (2017), Quyết định số 2429/QĐ-BYT ngày 12/06/2017 về việc ban hành
Tiêu chí đánh giá mức chất lượng phòng xét nghiệm y học.
3. Bộ Y tế (2017), Thông tư số 37/2017/TT-BYT ngày 25/9/2017 quy định về thực hành đảm bảo an toàn sinh học trong phòng xét nghiệm.
4. Bộ Y tế (2018), Thông tư số 49/2018/TT-BYT ngày 28/12/2018 hướng dẫn hoạt động xét nghiệm trong khám bệnh, chữa bệnh.
5. Bộ Y tế (2023), Quyết định số 3376/QĐ-BYT ngày 30/08/2023 về việc ban hành Đề cương quy trình kỹ thuật xét nghiệm.
6. Đào Trọng Phúc (2005), Quy trình giao nhận và bảo quản và lưu mẫu, Quy trình xử trí mẫu để tiến hành phân tích giám định, Danh mục quy trình thường quy, Viện Y học Tư pháp Trung Ương, Bộ Y tế.
7. Phạm Hưng Việt (2005), Sắc ký khí: cơ sở lý thuyết và khả năng ứng dụng, Nhà xuất bản Đại học Quốc gia Hà nội.
8. Thái Nguyễn Hùng Thu (2024), Độc chất học, Nhà xuất bản Y học.
9. Xu, X. (2016), “Analysis of monofluoroacetic acid in urine by liquid chromatography-triple quadrupole mass spectrometry and preparation of the positive sample by the bioconversion from monofluoroacetamide to monofluoroacetic acid in vitro”, Journal of Chromatography B, 1027, pp. 131-138.
10. Liu L. (2018), “Analysis of monofluoroacetic acid in human plasma by UFLC- MS/MS and its application in patients with sodium monofluoroacetate or monofluoroacetamide poisoning”, Journal of Pharmaceutical and Biomedical Analysis, 158, pp. 370-375.
11. Wong Y.-T. (2018), “Ultra-trace determination of sodium fluoroacetate (1080) as monofluoroacetate in milk and milk powder by GC-MS/MS and LC- MS/MS”, Analytical Methods, 10(28), pp. 3514-3524
12. Emily Parry (2015), “Detection of sodium fluoroacetate (Compound 1080) in water by direct injection LC-MS/MS”, U.S. Environmental Protection Agency
13. Elizabeth I. Hamelin (2010), “Quantification of monofluoroacetate and monochloroacetate in human urine by isotope dilution liquid chromatography tandem mass spectrometry”, Journal of Chromatography B, 878, pp. 1045-1050
14. Piotr Adamowicz, Maria Kala, LC-MS and LC-MS/MS determination of six anticoagulant rodenticides in blood
15. Bidny, S., Gago, K., David, M., Duong, T., Albertyn, D., & Gunja, N. (2015). A Validated LC-MS-MS Method for Simultaneous Identification and Quantitation of Rodenticides in Blood. Journal of Analytical Toxicology, 39(3)
16. Schaff, J. E., & Montgomery, M. A. (2013). An HPLC-HR-MS-MS Method for Identification of Anticoagulant Rodenticides in Blood. Journal of Analytical Toxicology, 37(6), 321-325.
17. Zhu L, Liu L, Du L, Hao J, Ma J, Zhu J, Gong W. Establishment and Validation of Anticoagulant Rodenticides in Animal Samples by HPLC-MS/MS, Focusing on Evaluating the Effect of Modified QuEChERS Protocol on Matrix Effect Reduction. ACS Omega. 2022 May 18;7(21):18146-18158.
12. ĐỊNH LƯỢNG CHẤT ĐỘC BẰNG SẮC KÝ KHÍ KHỐI PHỔ - 1 LẦN
1. ĐẠI CƯƠNG
1.1 Mục đích của kỹ thuật
- Nhằm đo hàm lượng thuốc hoặc độc chất trong máu và nước tiểu, dịch sinh học hay mẫu vật khác.
1.2. Định nghĩa, nguyên lý
- Sơ lược về hệ thống sắc ký khí (GC).
+ Mẫu được bơm vào trong và theo dòng khí mang (khí mang thường là N2) đưa đến cột sắc ký (pha tĩnh). Mẫu khi qua cột này sẽ được hấp phụ lên trên pha tĩnh đó. Sau đó, các chất lần lượt tách khỏi cột theo dòng khí ra ngoài được ghi nhận bởi đầu dò. Từ các tín hiệu nhận được máy tính sẽ xử lý và biểu hiện kết quả bằng sắc ký đồ. Các chất được xác định nhờ giá trị thời gian lưu trên sắc ký đồ.
- Hệ thống GC bao gồm các thành phần cơ bản như sau:
+ Nguồn cung cấp khí mang: cung cấp các khí như: N2, H2, ...
+ Lò cột: dùng để điều khiển nhiệt độ cột phân tích.
+ Bộ phận tiêm mẫu: dùng để đưa mẫu vào cột phân tích.
+ Cột phân tích: Có 2 loại cột: cột nhồi và cột mao quản.
+ Đầu dò: dùng phát hiện tín hiệu để định tính và định lượng các chất cần phân tích. Có nhiều loại đầu dò khác nhau tùy theo mục đích phân tích như đầu dò ion hóa ngọn lửa, đầu dò dẫn nhiệt, đầu dò cộng kết điện tử, đầu dò quang hóa ngọn lửa, đầu dò NPD, ...
+ Bộ phận ghi nhận tín hiệu: ghi tín hiệu do đầu dò phát hiện.
- Sắc ký khí có ưu điểm tốc độ tách nhanh, có thể phân tích đồng thời nhiều hợp chất, không cần làm bay hơi mẫu, độ phân giải cao nhờ quá trình tách trên cột, độ nhạy cao nhờ đầu dò, thể tích mẫu phân tích nhỏ (1-100mL). Nhưng nhược điểm ít chọn lọc do không loại trừ hết được ảnh hưởng của nền mẫu, đặc biệt thường áp dụng phân tích các chất dễ bay hơi.
- Nguyên tắc hoạt động hệ thống sắc ký khí ghép khối phổ (GC/MS).
+ Hệ thống sắc ký khí ghép khối phổ cũng bao gồm các bộ phận của máy GC trong đó đầu dò là đầu dò khối phổ.
+ Các cấu tử của mẫu sau khi tách ra khỏi cột mao quản sẽ đi vào trong đầu dò khối phổ. Tại đây, tùy thuộc vào bản chất của chất cần phân tích, sẽ diễn ra quá trình ion hóa với các kiểu ion hóa khác nhau (API, ESI hay APPI), sau đó các ion được ghi nhận bởi đầu dò.
2. CHUẨN BỊ
2.1. Người thực hiện
- Bác sĩ.
- Kỹ thuật y và người hành nghề có phạm vi chuyên môn.
2.2. Thiết bị y tế
- Ống đựng bệnh phẩm máu, hoặc ống đựng bệnh phẩm nước tiểu.
- Dụng cụ lấy bệnh phẩm: theo quy trình lấy máu (bông, cồn sát khuẩn, bơm tiêm, kim lấy bệnh phẩm, dây ga-rô, miếng dán cá nhân, khay kim loại, ...).
- Dụng cụ lấy bệnh phẩm nước tiểu: theo quy trình lấy mẫu nước tiểu.
- Quần áo blouse, giày dép, mũ, khẩu trang, găng tay.
- Dung dịch khử khuẩn bề mặt, khăn lau, thùng rác, túi rác.
- Dung dịch rửa tay thường, nước sát khuẩn tay nhanh, khăn lau tay.
- Mẫu chuẩn.
- Dung môi hóa chất.
- Cột tách GC.
- Bơm kim tiêm 5ml, ống nhựa, lọ nhựa.
- Bơm tiêm 1ml.
- Kim tiêm máy GC.
- Ống ly tâm 15ml, 50ml.
- Ống nghiệm có nắp vặn (10cm x 13mm) thủy tinh.
- Lọ đựng mẫu 2ml (chạy máy GC).
- Cột chiết pha rắn.
- Dung môi rửa giải.
- Màng lọc mẫu 0,2 µm.
- Bình lọc chân không.
- Bộ chiết pha rắn.
- Bộ lọc khí GC.
- Nước cất 2 lần.
- Khí heli, nitơ.
- Chai lọ thủy tinh, bình định mức 10, 20, 50, 100ml.
- Dây dẫn các loại.
- Dầu chân không.
- Dung dịch tune chuẩn máu GC/MS.
- Micropipet.
- Găng tay.
- Bông, băng, gạc, cồn.
- Khẩu trang.
- Mũ phẫu thuật.
- Giấy xét nghiệm mực in, barcode.
- Bộ thổi khô bằng khí nitơ.
- Máy sắc ký khí GC.
- Máy lắc votex, bể siêu âm, máy ly tâm, máy nén khí, máy sinh khí hydro, cân phân tích, máy cất nước.
- Hệ thống máy tính có kết nối hệ thống quản lý thông tin của bệnh viện và của phòng xét nghiệm.
- Tủ lạnh thường và tủ lạnh âm sâu để bảo quản hóa chất, mẫu bệnh phẩm.
- Máy in giấy, máy in mã vạch, thiết bị quét mã vạch.
2.3. Chuẩn bị mẫu bệnh phẩm
2.3.1. Đối với quy trình kỹ thuật lấy mẫu bệnh phẩm
- Chuẩn bị người bệnh: người bệnh được giải thích về việc lấy mẫu xét nghiệm, phối hợp để lấy mẫu theo đúng yêu cầu.
- Loại mẫu bệnh phẩm: máu toàn phần/ nước tiểu hay dịch sinh học khác.
- Điều kiện bảo quản và vận chuyển mẫu bệnh phẩm: tốt nhất vận chuyển trong vòng 3 giờ, ở nhiệt độ phòng tới phòng xét nghiệm.
- Tiêu chuẩn mẫu bệnh phẩm máu (thể tích, số lượng, chất lượng, ...): 1 ống sinh hóa 3ml, không vỡ hồng cầu. Nước tiểu là: lọ nhựa lấy mẫu nước tiểu 100ml.
2.3.2. Đối với quy trình kỹ thuật về thực hiện xét nghiệm
- Loại mẫu bệnh phẩm: huyết thanh/huyết tương hoặc nước tiểu, ...
- Dụng cụ chứa mẫu, bảo quản mẫu: ống chứa mẫu ban đầu (ống sơ cấp) và/hoặc ống đựng mẫu dịch được tách ra (ống thứ cấp).
- Điều kiện bảo quản mẫu bệnh phẩm: nhiệt độ phòng trong 24h, lạnh 4°C trong 3-7 ngày.
- Tiêu chuẩn mẫu bệnh phẩm (thể tích, số lượng, chất lượng, ...): đủ thể tích mẫu tùy theo loại máy.
2.4. Phiếu chỉ định xét nghiệm
- Phiếu yêu cầu xét nghiệm bản giấy hoặc thể hiện trên phần mềm kết nối giữa phòng xét nghiệm và các đơn vị, có đầy đủ thông tin theo quy định của bệnh viện và Bộ Y tế như họ tên, tuổi/ năm sinh, giới tính của người bệnh, số giường hoặc địa chỉ, khoa phòng, chẩn đoán, họ tên bác sĩ chỉ định, xét nghiệm cần làm, thời gian chỉ định, họ tên người lấy mẫu, thời gian lấy mẫu và thời gian vận chuyển mẫu đến phòng xét nghiệm, ...
2.5. Thời gian thực hiện kỹ thuật: khoảng 4 giờ.
2.6. Địa điểm thực hiện kỹ thuật: Phòng xét nghiệm.
3. AN TOÀN
Thực hiện các quy định của Bộ Y tế, bệnh viện và khoa phòng về các vấn đề:
- An toàn sinh học.
- An toàn cho người thực hiện, dự phòng nguy cơ trước và sau phơi nhiễm.
- Bảng dữ liệu an toàn hóa chất có sẵn, cung cấp cho nhân viên khi có yêu cầu.
- An toàn thiết bị và điện, phòng tránh cháy nổ.
- Kiểm soát môi trường (các yếu tố vi khí hậu như nhiệt độ, độ ẩm, ...).
4. TIẾN HÀNH QUY TRÌNH KỸ THUẬT
4.1. Các bước thực hiện
4.1.1. Bước 1: Pha dãy chất chuẩn: tùy thuộc chất cần phân tích tiến hành pha dãy chuẩn có nồng độ thích hợp
- Chất chuẩn: 0,02%, 0,05%, 0,1%, 0,2%, 0,3%, 0,4%.
- Nội chuẩn: pha nội chuẩn có nồng độ thích hợp
4.1.2. Bước 2: Chiết mẫu bằng cột chiết pha rắn:
- Sử dụng cột chiết pha rắn để chiết mẫu (C-18, C-8, Evidex,…)
- Hoạt hóa cột: MeOH, đệm
- Nạp mẫu
- Rửa cột: H2O, HCl 0,1N và MeOH.
- Rửa giải: Hệ dung môi (MeOH:Etylacetat:NH4),…
4.1.3. Bước 3: Làm khô mẫu bằng khí nitơ
4.1.4. Bước 4: Hoà cắn chiết bằng 2 mL methanol
4.1.5. Bước 5: Thiết lập điều kiện sắc ký khí:
- Cột HP-5MS, DB-5MS, HP-1, HP-5, ...
- Tốc độ dòng 1,5 mL/phút.
- Khí mang Nitơ.
- Nhiệt độ đầu cột 250oC.
- Nhiệt độ lò: Chạy chương trình nhiệt độ phù hợp với loại thuốc bảo vệ thực vật cần phân tích.
- Detector: MS/MS
4.1.6. Bước 6: Lập chương trình chạy, lưu chương trình gồm mẫu trắng, đường chuẩn, mẫu và mẫu QC
4.1.7. Bước 7: Tiến hành chạy đường chuẩn và mẫu
4.1.8. Bước 8: Đọc kết quả, ghi chép vào sổ theo dõi
4.2. Nhận định kết quả
4.2.1. Xem xét kết quả kiểm tra chất lượng
Xem xét kết quả kiểm tra chất lượng đạt yêu cầu mới đọc kết quả xét nghiệm.
4.2.2. Đọc kết quả
- Kết quả xét nghiệm được xác định là dương tính với Morphine, Amphetamine, Codeine, MDA, Methamphetamine, MDMA, MDEA, Norketamine, Ketamine, Cocaine, Methadone, 6-MAM, THCCOOH, Δ⁹-THC (delta-9-THC), Phencyclidine khi thời gian lưu (RT) và các ion phân mảnh đặc trưng trùng khớp với mẫu chuẩn, đồng thời tỷ lệ ion (ion ratio) nằm trong giới hạn cho phép (±20 % so với chuẩn) và tín hiệu thu được lớn hơn giới hạn phát hiện (LOD) của phương pháp.
- Kết quả định lượng được tính toán dựa trên đường chuẩn đã xây dựng, là giá trị trung bình của ba lần đo lặp lại, với độ lệch chuẩn tương đối (%RSD) ≤5% để đảm bảo độ chính xác.
- Kết quả được xác định là không phát hiện khi thời gian lưu và phổ MS của các chất trong mẫu không trùng với mẫu chuẩn, hoặc khi tín hiệu thu được nhỏ hơn giới hạn phát hiện (LOD) của phương pháp. Ngoài ra, nếu tín hiệu xuất hiện nhưng tỷ lệ ion không nằm trong khoảng chấp nhận hoặc độ lệch RT vượt mức cho phép, kết quả cũng không được xác nhận là dương tính.
4.2.3. Nhận định kết quả
- Nhận định kết quả dựa trên khoảng chuẩn sinh học, giá trị quyết định lâm sàng theo khuyến cáo của cơ quan, tổ chức chuyên ngành, nghiên cứu có uy tín, hoặc công bố của nhà sản xuất về khoảng tham chiếu và ngưỡng xét nghiệm đối với thuốc thử sử dụng trên hệ thống phân tích cụ thể.
- Ngoài ra, phối hợp các thông tin lâm sàng và các xét nghiệm khác (nếu có) để đánh giá, nhận định kết quả.
4.2.4. Phiên giải và báo cáo kết quả
Phiên giải kết quả dựa vào ngưỡng xét nghiệm, khoảng chuẩn sinh học, giá trị quyết định lâm sàng, ...
4.3. Trả kết quả và lưu trữ hồ sơ
- Kết quả được trả dưới dạng bản ký số chuyển qua mạng, hoặc trả bản giấy.
- Tư vấn kết quả xét nghiệm khi có yêu cầu.
- Lưu kết quả xét nghiệm và các hồ sơ liên quan như, theo dõi vận hành bảo dưỡng bảo trì thiết bị, theo dõi số lô, hạn sử dụng chất chuẩn, theo dõi kết quả kiểm tra chất lượng xét nghiệm, ...
5. NHỮNG SAI SÓT VÀ XỬ TRÍ
5.1. Trước khi thực hiện kỹ thuật
- Sai hoặc thiếu thông tin trên phiếu chỉ định hoặc ống đựng bệnh phẩm.
- Lấy mẫu sai thời điểm, sử dụng nhầm loại ống thu mẫu.
- Nhầm lẫn thông tin người bệnh.
- Thời gian và nhiệt độ bảo quản không đúng quy định.
- Xử lý: Đảm bảo quá trình lấy, bảo quản, vận chuyển và tiếp nhận mẫu theo đúng quy trình quy định.
5.2. Trong quá trình thực hiện kỹ thuật
- Thao tác với pipet không chính xác gây sai số.
- Pha hoá chất, dung môi không đúng tỉ lệ.
- Máy chưa ổn định trước khi sử dụng.
- Xử lý:
+ Pha lại hoá chất, dung môi nếu dung môi sai tỷ lệ.
+ Để máy ổn định ít nhất 30 phút trước khi đo mẫu.
+ Vì vậy, đo mẫu bệnh phẩm phải đạt độ đúng và độ lặp. Nếu kết quả kiểm tra chất lượng không đạt, cần dừng xét nghiệm không đạt trên hệ thống phân tích, tìm nguyên nhân gốc rễ và khắc phục. Kiểm tra chất lượng lại nếu đạt thì tiếp tục thực hiện lại xét nghiệm.
5.3. Sau khi thực hiện kỹ thuật
- Tính sai nồng độ chất phân tích trong mẫu thực từ đường chuẩn đã xây dựng
- Xác định sai sắc ký đồ trong mẫu thực
- Trả hoặc sao chép nhầm kết quả
- Xử lý:
+ Tính toán lại nồng độ, đối chiếu với đường chuẩn và sắc ký đồ của mẫu chuẩn
+ Kiểm duyệt kết quả trước khi trả, đảm bảo không sai sót.
- Tiếp nhận và giải quyết các phản hồi từ người bệnh và người nhà người bệnh.
6. TIÊU CHUẨN ĐÁNH GIÁ VÀ KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG
- Thực hiện nội kiểm: tuân theo quy trình đảm bảo chất lượng xét nghiệm của đơn vị.
- Thực hiện ngoại kiểm, hoặc so sánh liên phòng, hoặc kiểm tra mẫu QC, ...: tiến hành tùy theo chương trình.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Chính phủ (2016), Nghị định số 103/2016/NĐ-CP ngày 01/7/2016 quy định về bảo đảm an toàn sinh học tại phòng xét nghiệm.
2. Bộ Y tế (2017), Quyết định số 2429/QĐ-BYT ngày 12/06/2017 về việc ban hành Tiêu chí đánh giá mức chất lượng phòng xét nghiệm y học.
3. Bộ Y tế (2017), Thông tư số 37/2017/TT-BYT ngày 25/9/2017 quy định về thực hành đảm bảo an toàn sinh học trong phòng xét nghiệm.
4. Bộ Y tế (2018), Thông tư số 49/2018/TT-BYT ngày 28/12/2018 hướng dẫn hoạt động xét nghiệm trong khám bệnh, chữa bệnh.
5. Bộ Y tế (2023), Quyết định số 3376/QĐ-BYT ngày 30/08/2023 về việc ban hành Đề cương quy trình kỹ thuật xét nghiệm.
6. Đào Trọng Phúc (2005), Quy trình giao nhận và bảo quản và lưu mẫu, Quy trình xử trí mẫu để tiến hành phân tích giám định, Danh mục quy trình thường quy, Viện Y học Tư pháp Trung Ương, Bộ Y tế.
7. Phạm Hưng Việt (2005), Sắc ký khí: cơ sở lý thuyết và khả năng ứng dụng, Nhà xuất bản Đại học Quốc gia Hà nội.
8. Clarke E.G. C. (2005), Isolation and Identification of Drugs, The pharmaceutical press, 3rd Ed.
9. Pragst F., Herzler M., Herre A., Erxleben B.-T., Rothe M. (2001), UV spectra of toxic compounds, Verlag Dr. Dieter Helm, Heppenheim.
10. Susan Budavari et al (1996), The Merck Index, Whitehouse Station, 12th Ed.
11. The World Drug Report 2024, United Nations Office on Drugs and Crime (UNODC), United Nations Publication, 2024.
12. Skov, Kathrine, Sys Stybe Johansen, Kristian Linnet, Brian Schou Rasmussen, and Marie Katrine Klose Nielsen (2024), “Exploring Enzymatic Hydrolysis of Urine Samples for Investigation of Drugs Associated with Drug-Facilitated Sexual Assault”, Pharmaceuticals, 17(1), 13.
13. “Mandatory Guidelines for Federal Workplace Drug Testing Programs”, The Substance Abuse and Mental Health Services Administration, 2017.
14. Scott E. H. and Sharon L. (2016), “Objective testing - urine and other drug tests”, Child and Adolescent Psychiatric Clinics of North America, 25 (3), pp. 549-565.
15. Piotr A. and Maria K. (2010), “Simultaneous screening for and determination of 128 date-rape drugs in urine by gas chromatography-electron ionization-mass spectrometry”, Forensic Science International, 198, pp. 39-45.
16. Jae C. C., Sung I. S., Beom J. K., Jin Y. K., Moon K. I. and Won J. Ch. (2010), “Gas chromatography-mass spectrometric method for the screening and quantification of illicit drugs and their metabolites in human urine using solid- phase extraction and trimethylsilyl derivatization”, Journal of Separation Science, 33, pp.1767-1778.
17. Franc-ois V., Frank S., Patrice M. and Christian S. (2012), “Rapid sample pre- treatment prior to GC-MS and GC-MS/MS urinary toxicological screening”, Talanta, 101, pp. 299-306.
18. Adrienn D., Elod H. and Gábor P. S. (2012), “Comparison of Five Derivatizing Agents for the Determination of Amphetamine-Type Stimulants in Human Urine by Extractive Acylation and Gas Chromatography-Mass Spectrometry”, Journal of Analytical Toxicology, 36 (5), pp. 340-344.
19. F. T. Peters, O. Drvarov, S. Lottner (2008), “A systematic comparison of four different workup procedures for systematic toxicological analysis of urine samples using gas chromatography-mass spectrometry”, Analytical and Bioanalytical Chemistry, 393(2), pp. 735-45.
13. ĐỊNH TÍNH CHẤT ĐỘC BẰNG SẮC KÝ KHÍ KHỐI PHỔ - 1 LẦN
1. ĐẠI CƯƠNG
1.1 Mục đích của kỹ thuật
- Nhằm đo hàm lượng thuốc hoặc độc chất trong máu và nước tiểu, dịch sinh học hay mẫu vật khác.
1.2. Định nghĩa, nguyên lý
- Sơ lược về hệ thống sắc ký khí (GC)
+ Mẫu được bơm vào trong và theo dòng khí mang (khí mang thường là N2) đưa đến cột sắc ký (pha tĩnh). Mẫu khi qua cột này sẽ được hấp phụ lên trên pha tĩnh đó. Sau đó, các chất lần lượt tách khỏi cột theo dòng khí ra ngoài được ghi nhận bởi đầu dò. Từ các tín hiệu nhận được máy tính sẽ xử lý và biểu hiện kết quả bằng sắc ký đồ. Các chất được xác định nhờ giá trị thời gian lưu trên sắc ký đồ.
- Hệ thống GC bao gồm các thành phần cơ bản như sau:
+ Nguồn cung cấp khí mang: cung cấp các khí như: N2, H2, ...
+ Lò cột: dùng để điều khiển nhiệt độ cột phân tích
+ Bộ phận tiêm mẫu: dùng để đưa mẫu vào cột phân tích.
+ Cột phân tích: Có 2 loại cột: cột nhồi và cột mao quản.
+ Đầu dò: dùng phát hiện tín hiệu để định tính và định lượng các chất cần phân tích. Có nhiều loại đầu dò khác nhau tùy theo mục đích phân tích như đầu dò ion hóa ngọn lửa, đầu dò dẫn nhiệt, đầu dò cộng kết điện tử, đầu dò quang hóa ngọn lửa, đầu dò NPD, ...
+ Bộ phận ghi nhận tín hiệu: ghi tín hiệu do đầu dò phát hiện.
- Sắc ký khí có ưu điểm tốc độ tách nhanh, có thể phân tích đồng thời nhiều hợp chất, không cần làm bay hơi mẫu, độ phân giải cao nhờ quá trình tách trên cột, độ nhạy cao nhờ đầu dò, thể tích mẫu phân tích nhỏ (1-100mL). Nhưng nhược điểm ít chọn lọc do không loại trừ hết được ảnh hưởng của nền mẫu, đặc biệt thường áp dụng phân tích các chất dễ bay hơi.
- Nguyên tắc hoạt động hệ thống sắc ký khí ghép khối phổ (GC/MS)
+ Hệ thống sắc ký khí ghép khối phổ cũng bao gồm các bộ phận của máy GC trong đó đầu dò là đầu dò khối phổ.
+ Các cấu tử của mẫu sau khi tách ra khỏi cột mao quản sẽ đi vào trong đầu dò khối phổ. Tại đây, tùy thuộc vào bản chất của chất cần phân tích, sẽ diễn ra quá trình ion hóa với các kiểu ion hóa khác nhau (API, ESI hay APPI), sau đó các ion được ghi nhận bởi đầu dò.
2. CHUẨN BỊ
2.1. Người thực hiện
- Bác sĩ.
- Kỹ thuật y và người hành nghề có phạm vi chuyên môn.
2.2. Thiết bị y tế
- Ống đựng bệnh phẩm máu, hoặc ống đựng bệnh phẩm nước tiểu.
- Dụng cụ lấy bệnh phẩm: theo quy trình lấy máu (bông, cồn sát khuẩn, bơm tiêm, kim lấy bệnh phẩm, dây ga-rô, miếng dán cá nhân, khay kim loại, ...).
- Dụng cụ lấy bệnh phẩm nước tiểu: theo quy trình lấy mẫu nước tiểu.
- Quần áo blouse, giày dép, mũ, khẩu trang, găng tay.
- Dung dịch khử khuẩn bề mặt, khăn lau, thùng rác, túi rác.
- Dung dịch rửa tay thường, nước sát khuẩn tay nhanh, khăn lau tay.
- Mẫu chuẩn.
- Dung môi hóa chất.
- Cột tách GC.
- Bơm kim tiêm 5ml, ống nhựa, lọ nhựa.
- Bơm tiêm 1ml.
- Kim tiêm máy GC.
- Ống ly tâm 15ml, 50ml.
- Ống nghiệm có nắp vặn (10cm x 13mm) thủy tinh.
- Lọ đựng mẫu 2ml (chạy máy GC).
- Cột chiết pha rắn.
- Dung môi rửa giải.
- Màng lọc mẫu 0,2 µm.
- Bình lọc chân không.
- Bộ chiết pha rắn.
- Bộ lọc khí GC.
- Nước cất 2 lần.
- Khí heli, nitơ.
- Chai lọ thủy tinh, bình định mức 10, 20, 50, 100ml.
- Dây dẫn các loại.
- Dầu chân không.
- Dung dịch tune chuẩn máu GC/MS.
- Micropipet.
- Găng tay.
- Bông, băng, gạc, cồn.
- Khẩu trang.
- Mũ phẫu thuật.
- Giấy xét nghiệm mực in, barcode.
- Bộ thổi khô bằng khí nitơ.
- Máy sắc ký khí GC.
- Máy lắc votex, bể siêu âm, máy ly tâm, máy nén khí, máy sinh khí hydro, cân phân tích, máy cất nước.
- Hệ thống máy tính có kết nối hệ thống quản lý thông tin của bệnh viện và của phòng xét nghiệm.
- Tủ lạnh thường và tủ lạnh âm sâu để bảo quản hóa chất, mẫu bệnh phẩm.
- Máy in giấy, máy in mã vạch, thiết bị quét mã vạch.
2.3. Chuẩn bị mẫu bệnh phẩm
2.3.1. Đối với quy trình kỹ thuật lấy mẫu bệnh phẩm
- Chuẩn bị người bệnh: người bệnh được giải thích về việc lấy mẫu xét nghiệm, phối hợp để lấy mẫu theo đúng yêu cầu.
- Loại mẫu bệnh phẩm: máu toàn phần/ nước tiểu hay dịch sinh học khác.
- Điều kiện bảo quản và vận chuyển mẫu bệnh phẩm: tốt nhất vận chuyển trong vòng 3 giờ, ở nhiệt độ phòng tới phòng xét nghiệm.
- Tiêu chuẩn mẫu bệnh phẩm máu (thể tích, số lượng, chất lượng, ...): 1 ống sinh hóa 3ml, không vỡ hồng cầu. Nước tiểu là: lọ nhựa lấy mẫu nước tiểu 100ml.
2.3.2. Đối với quy trình kỹ thuật về thực hiện xét nghiệm
- Loại mẫu bệnh phẩm: huyết thanh/huyết tương hoặc nước tiểu, ...
- Dụng cụ chứa mẫu, bảo quản mẫu: ống chứa mẫu ban đầu (ống sơ cấp) và/hoặc ống đựng mẫu dịch được tách ra (ống thứ cấp).
- Điều kiện bảo quản mẫu bệnh phẩm: nhiệt độ phòng trong 24h, lạnh 4°C trong 3-7 ngày.
- Tiêu chuẩn mẫu bệnh phẩm (thể tích, số lượng, chất lượng, ...): đủ thể tích mẫu tùy theo loại máy.
2.4. Phiếu chỉ định xét nghiệm
- Phiếu yêu cầu xét nghiệm bản giấy hoặc thể hiện trên phần mềm kết nối giữa phòng xét nghiệm và các đơn vị, có đầy đủ thông tin theo quy định của bệnh viện và Bộ Y tế như họ tên, tuổi/ năm sinh, giới tính của người bệnh, số giường hoặc địa chỉ, khoa phòng, chẩn đoán, họ tên bác sĩ chỉ định, xét nghiệm cần làm, thời gian chỉ định, họ tên người lấy mẫu, thời gian lấy mẫu và thời gian vận chuyển mẫu đến phòng xét nghiệm, ...
2.5. Thời gian thực hiện kỹ thuật: khoảng 4 giờ.
2.6. Địa điểm thực hiện kỹ thuật: Phòng xét nghiệm.
3. AN TOÀN
Thực hiện các quy định của Bộ Y tế, bệnh viện và khoa phòng về các vấn đề:
- An toàn sinh học.
- An toàn cho người thực hiện, dự phòng nguy cơ trước và sau phơi nhiễm.
- Bảng dữ liệu an toàn hóa chất có sẵn, cung cấp cho nhân viên khi có yêu cầu.
- An toàn thiết bị và điện, phòng tránh cháy nổ.
- Kiểm soát môi trường (các yếu tố vi khí hậu như nhiệt độ, độ ẩm, ...).
4. TIẾN HÀNH QUY TRÌNH KỸ THUẬT
4.1. Các bước thực hiện
4.1.1. Bước 1: Pha dãy chất chuẩn: tùy thuộc chất cần phân tích tiến hành pha dãy chuẩn có nồng độ thích hợp
- Chất chuẩn: 0,02%, 0,05%, 0,1%, 0,2%, 0,3%, 0,4%.
4.1.2. Bước 2: Chiết mẫu bằng cột chiết pha rắn:
- Sử dụng cột chiết pha rắn để chiết mẫu (C-18, C-8, Evidex,…).
- Hoạt hóa cột: MeOH, đệm.
- Nạp mẫu.
- Rửa cột: H2O, HCl 0,1N và MeOH.
- Rửa giải: Hệ dung môi (MeOH:Etylacetat:NH4),…
4.1.3. Bước 3: Làm khô mẫu bằng khí nitơ.
4.1.4. Bước 4: Hoà cắn chiết bằng 2 mL methanol.
4.1.5. Bước 5: Thiết lập điều kiện sắc ký khí:
- Cột HP-5MS, DB-5MS, HP-1, HP-5, ...
- Tốc độ dòng 1,5 mL/phút.
- Khí mang Nitơ.
- Nhiệt độ đầu cột 250°C.
- Nhiệt độ lò: Chạy chương trình nhiệt độ phù hợp với loại thuốc bảo vệ thực vật cần phân tích.
- Detector: MS/MS
4.1.6. Bước 6: Lập chương trình chạy, lưu chương trình gồm mẫu trắng, đường chuẩn, mẫu và mẫu QC
4.1.7. Bước 7: Tiến hành chạy đường chuẩn và mẫu
4.1.8. Bước 8: Đọc kết quả, ghi chép vào sổ theo dõi.
4.2. Nhận định kết quả
4.2.1. Xem xét kết quả kiểm tra chất lượng
Xem xét kết quả kiểm tra chất lượng đạt yêu cầu mới đọc kết quả xét nghiệm.
4.2.2. Đọc kết quả
- Kết quả xét nghiệm được xác định là dương tính với Morphine, Amphetamine, Codeine, MDA, Methamphetamine, MDMA, MDEA, Norketamine, Ketamine, Cocaine, Methadone, 6-MAM, THCCOOH, Δ⁹-THC (delta-9-THC), Phencyclidine khi thời gian lưu (RT) và các ion phân mảnh đặc trưng trùng khớp với mẫu chuẩn, đồng thời tỷ lệ ion (ion ratio) nằm trong giới hạn cho phép (±20% so với chuẩn) và tín hiệu thu được lớn hơn giới hạn phát hiện (LOD) của phương pháp.
- Kết quả được xác định là không phát hiện khi thời gian lưu và phổ MS của các chất trong mẫu không trùng với mẫu chuẩn, hoặc khi tín hiệu thu được nhỏ hơn giới hạn phát hiện (LOD) của phương pháp. Ngoài ra, nếu tín hiệu xuất hiện nhưng tỷ lệ ion không nằm trong khoảng chấp nhận hoặc độ lệch RT vượt mức cho phép, kết quả cũng không được xác nhận là dương tính.
4.2.3. Nhận định kết quả
- Nhận định kết quả dựa trên khoảng chuẩn sinh học, giá trị quyết định lâm sàng theo khuyến cáo của cơ quan, tổ chức chuyên ngành, nghiên cứu có uy tín, hoặc công bố của nhà sản xuất về khoảng tham chiếu và ngưỡng xét nghiệm đối với thuốc thử sử dụng trên hệ thống phân tích cụ thể.
- Ngoài ra, phối hợp các thông tin lâm sàng và các xét nghiệm khác (nếu có) để đánh giá, nhận định kết quả.
4.2.4. Phiên giải và báo cáo kết quả
Phiên giải kết quả dựa vào ngưỡng xét nghiệm, khoảng chuẩn sinh học, giá trị quyết định lâm sàng, ...
4.3. Trả kết quả và lưu trữ hồ sơ
- Kết quả được trả dưới dạng bản ký số chuyển qua mạng, hoặc trả bản giấy.
- Tư vấn kết quả xét nghiệm khi có yêu cầu.
- Lưu kết quả xét nghiệm và các hồ sơ liên quan như, theo dõi vận hành bảo dưỡng bảo trì thiết bị, theo dõi số lô, hạn sử dụng chất chuẩn, theo dõi kết quả kiểm tra chất lượng xét nghiệm, ...
5. NHỮNG SAI SÓT VÀ XỬ TRÍ
5.1. Trước khi thực hiện kỹ thuật
- Sai hoặc thiếu thông tin trên phiếu chỉ định hoặc ống đựng bệnh phẩm.
- Lấy mẫu sai thời điểm, sử dụng nhầm loại ống thu mẫu.
- Nhầm lẫn thông tin người bệnh.
- Thời gian và nhiệt độ bảo quản không đúng quy định. Xử lý:
- Đảm bảo quá trình lấy, bảo quản, vận chuyển và tiếp nhận mẫu theo đúng quy trình quy định.
5.2. Trong quá trình thực hiện kỹ thuật
- Thao tác với pipet không chính xác gây sai số
- Pha hoá chất, dung môi không đúng tỉ lệ
- Máy chưa ổn định trước khi sử dụng
Xử lý:
- Pha lại hoá chất, dung môi nếu dung môi sai tỷ lệ
- Để máy ổn định ít nhất 30 phút trước khi đo mẫu.
Vì vậy, đo mẫu bệnh phẩm phải đạt độ đúng và độ lặp. Nếu kết quả kiểm tra chất lượng không đạt, cần dừng xét nghiệm không đạt trên hệ thống phân tích, tìm nguyên nhân gốc rễ và khắc phục. Kiểm tra chất lượng lại nếu đạt thì tiếp tục thực hiện lại xét nghiệm.
5.3. Sau khi thực hiện kỹ thuật
- Tính sai nồng độ chất phân tích trong mẫu thực từ đường chuẩn đã xây dựng
- Xác định sai sắc ký đồ trong mẫu thực
- Trả hoặc sao chép nhầm kết quả
Xử lý:
- Tính toán lại nồng độ, đối chiếu với đường chuẩn và sắc ký đồ của mẫu chuẩn
- Kiểm duyệt kết quả trước khi trả, đảm bảo không sai sót.
Tiếp nhận và giải quyết các phản hồi từ người bệnh và người nhà người bệnh.
6. TIÊU CHUẨN ĐÁNH GIÁ VÀ KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG
- Thực hiện nội kiểm: tuân theo quy trình đảm bảo chất lượng xét nghiệm của đơn vị.
- Thực hiện ngoại kiểm, hoặc so sánh liên phòng, hoặc kiểm tra mẫu QC, ...: tiến hành tùy theo chương trình.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Chính phủ (2016), Nghị định số 103/2016/NĐ-CP ngày 01/7/2016 quy định về bảo đảm an toàn sinh học tại phòng xét nghiệm.
2. Bộ Y tế (2017), Quyết định số 2429/QĐ-BYT ngày 12/06/2017 về việc ban hành Tiêu chí đánh giá mức chất lượng phòng xét nghiệm y học.
3. Bộ Y tế (2017), Thông tư số 37/2017/TT-BYT ngày 25/9/2017 quy định về thực hành đảm bảo an toàn sinh học trong phòng xét nghiệm.
4. Bộ Y tế (2018), Thông tư số 49/2018/TT-BYT ngày 28/12/2018 hướng dẫn hoạt động xét nghiệm trong khám bệnh, chữa bệnh.
5. Bộ Y tế (2023), Quyết định số 3376/QĐ-BYT ngày 30/08/2023 về việc ban hành Đề cương quy trình kỹ thuật xét nghiệm.
6. Đào Trọng Phúc (2005), Quy trình giao nhận và bảo quản và lưu mẫu, Quy trình xử trí mẫu để tiến hành phân tích giám định, Danh mục quy trình thường quy, Viện Y học Tư pháp Trung Ương, Bộ Y tế.
7. Phạm Hưng Việt (2005), Sắc ký khí: cơ sở lý thuyết và khả năng ứng dụng, Nhà xuất bản Đại học Quốc gia Hà nội.
8. Clarke E.G. C. (2005), Isolation and Identification of Drugs, The pharmaceutical press, 3rd Ed.
9. Pragst F., Herzler M., Herre A., Erxleben B.-T., Rothe M. (2001), UV spectra of toxic compounds, Verlag Dr. Dieter Helm, Heppenheim.
10. Susan Budavari et al (1996), The Merck Index, Whitehouse Station, 12th Ed.
11. The World Drug Report 2024, United Nations Office on Drugs and Crime (UNODC), United Nations Publication, 2024.
12. Skov, Kathrine, Sys Stybe Johansen, Kristian Linnet, Brian Schou Rasmussen, and Marie Katrine Klose Nielsen (2024), “Exploring Enzymatic Hydrolysis of Urine Samples for Investigation of Drugs Associated with Drug-Facilitated Sexual Assault”, Pharmaceuticals, 17(1), 13.
13. “Mandatory Guidelines for Federal Workplace Drug Testing Programs”, The Substance Abuse and Mental Health Services Administration, 2017.
14. Scott E. H. and Sharon L. (2016), “Objective testing - urine and other drug tests”, Child and Adolescent Psychiatric Clinics of North America, 25 (3), pp. 549-565.
15. Piotr A. and Maria K. (2010), “Simultaneous screening for and determination of 128 date-rape drugs in urine by gas chromatography-electron ionization-mass spectrometry”, Forensic Science International, 198, pp. 39-45.
16. Jae C. C., Sung I. S., Beom J. K., Jin Y. K., Moon K. I. and Won J. Ch. (2010), “Gas chromatography-mass spectrometric method for the screening and quantification of illicit drugs and their metabolites in human urine using solid- phase extraction and trimethylsilyl derivatization”, Journal of Separation Science, 33, pp.1767-1778.
17. Franc-ois V., Frank S., Patrice M. and Christian S. (2012), “Rapid sample pre- treatment prior to GC-MS and GC-MS/MS urinary toxicological screening”, Talanta, 101, pp. 299-306.
18. Adrienn D., Elod H. and Gábor P. S. (2012), “Comparison of Five Derivatizing Agents for the Determination of Amphetamine-Type Stimulants in Human Urine by Extractive Acylation and Gas Chromatography-Mass Spectrometry”, Journal of Analytical Toxicology, 36 (5), pp. 340-344.
19. F. T. Peters, O. Drvarov, S. Lottner (2008), “A systematic comparison of four different workup procedures for systematic toxicological analysis of urine samples using gas chromatography-mass spectrometry”, Analytical and Bioanalytical Chemistry, 393(2), pp. 735-45.
14. ĐỊNH LƯỢNG MỘT CHỈ TIÊU NGUYÊN TỐ BẰNG PHƯƠNG PHÁP QUANG PHỔ PLASMA CAO TẦN CẢM ỨNG (ICP-MS)
1. ĐẠI CƯƠNG
1.1. Mục đích của kỹ thuật
- Nhằm đo đồng thời hàm lượng của nhiều kim loại nặng trong máu và nước tiểu.
1.2. Định nghĩa, nguyên lý
- Phương pháp plasma cao tần cảm ứng ghép nối khối phổ.
+ Là phương pháp đo phổ khối lượng hay tỉ số khối/điện tích (M/z). Nguồn ICP chuyển các nguyên tử của nguyên tố trong mẫu thành các ion. Sau đó, những ion này được phân tách và phát hiện bằng thiết bị khối phổ. Mẫu được ion hóa dưới dạng plasma rồi phun dẫn vào thiết bị đo phổ khối từ đó xác định được nồng độ kim loại
- Thiết bị plasma cao tần cảm ứng ghép nối khối phổ.
+ Hệ thống ICP-MS bao gồm một nguồn ICP (nguồn cảm ứng cao tần plasma) nhiệt độ cao và một khối phổ kế. Thiết bị phát cao tần (HF) có nhiệm vụ phát sóng tần số cao để cung cấp NL cho cuộn cảm cao tần ở đầu miệng đèn nguyên tử hóa mẫu, tạo ra plasma có nhiệt độ cao để hóa hơi mẫu, nguyên tử hóa và kích thích phổ (nhiệt ở tâm plasma: 8000-10000°C).
+ Thiết bị ICP-MS có thể phân tích các chỉ tiêu trong mẫu có nồng độ thấp từ ppt. Mẫu phải được vô cơ hóa thành dạng dung dịch trước khi dẫn vào hệ thống ICP. Một dãy các dung dịch chuẩn của các kim loại đã biết chính xác nồng độ được đo song song. Từ các số liệu phân tích sẽ tính được hàm lượng kim loại trong mẫu.
2. CHUẨN BỊ
2.1. Người thực hiện
- Bác sĩ.
- Kỹ thuật y và người hành nghề có phạm vi chuyên môn.
2.2. Thiết bị y tế
- Ống nghiệm đựng máu chứa heparin/ ống nghiệm nhựa 10ml lấy mẫu nước tiểu.
- Dụng cụ lấy bệnh phẩm: theo quy trình lấy máu (bông, cồn sát khuẩn, bơm tiêm, kim lấy bệnh phẩm, dây ga-rô, miếng dán cá nhân, khay kim loại, ...).
- Dụng cụ lấy bệnh phẩm nước tiểu: theo quy trình lấy mẫu nước tiểu.
- Đầu côn xanh, đầu côn vàng.
- Bơm, kim tiêm 10ml.
- Ống falcon 15ml, 50ml.
- Pipette 1ml, pipette 50 -250, pipette 5-50 mcrL.
- Cốc thủy tinh 50 ml, bình định mức 25 ml, bình định mức 50 ml.
- Quần áo blouse, giày dép, mũ, khẩu trang, găng tay.
- Khăn lau tay, khăn lau, thùng rác, túi rác.
- Khí Argon, khí CO2, khí O2.
- Axit HNO3, Methanol, Triton, HClO4, H2SO4.
- Chất chuẩn, hóa chất QC.
- Dung dịch khử khuẩn bề mặt, dung dịch rửa tay thường, nước sát khuẩn tay nhanh.
- Hệ thống vận chuyển mẫu tự động.
- Hệ thống xử lý mẫu tiền phân tích và hậu phân tích.
- Máy lắc vortex.
- Máy li tâm.
- Hệ thống thiết bị ICP/MS.
- Lò vi sóng phá mẫu.
- Máy cất nước 2 lần.
- Hệ thống lưu điện.
- Hệ thống máy tính có kết nối hệ thống quản lý thông tin của bệnh viện và của phòng xét nghiệm.
- Tủ lạnh thường và tủ lạnh âm sâu để bảo quản hóa chất, mẫu bệnh phẩm.
- Máy in giấy, máy in mã vạch, thiết bị quét mã vạch.
2.3. Chuẩn bị mẫu bệnh phẩm
2.3.1. Đối với quy trình kỹ thuật lấy mẫu bệnh phẩm
- Chuẩn bị người bệnh: người bệnh được giải thích về việc lấy mẫu xét nghiệm, phối hợp để lấy mẫu theo đúng yêu cầu.
- Loại mẫu bệnh phẩm: máu toàn phần/ nước tiểu 24h.
- Điều kiện bảo quản và vận chuyển mẫu bệnh phẩm: tốt nhất vận chuyển trong vòng 3 giờ, ở nhiệt độ phòng tới phòng xét nghiệm.
- Tiêu chuẩn mẫu bệnh phẩm máu (thể tích, số lượng, chất lượng, ...): 1 ống sinh hóa 2ml, không vỡ hồng cầu. Nước tiểu là: ống nhựa lấy mẫu nước tiểu 10ml, có ghi lại tổng thể tích 24h.
2.3.2. Đối với quy trình kỹ thuật về thực hiện xét nghiệm
- Loại mẫu bệnh phẩm: huyết thanh/huyết tương hoặc nước tiểu.
- Dụng cụ chứa mẫu, bảo quản mẫu: ống chứa mẫu ban đầu (ống sơ cấp) và/hoặc ống đựng mẫu dịch được tách ra (ống thứ cấp).
- Điều kiện bảo quản mẫu bệnh phẩm: nhiệt độ phòng trong 24h, lạnh 4°C trong 3-7 ngày.
- Tiêu chuẩn mẫu bệnh phẩm (thể tích, số lượng, chất lượng, ...): đủ thể tích mẫu tùy theo loại máy, không lẫn hồng cầu, không cặn vẩn.
2.4. Phiếu chỉ định xét nghiệm
- Phiếu yêu cầu xét nghiệm bản giấy hoặc thể hiện trên phần mềm kết nối giữa phòng xét nghiệm và các đơn vị, có đầy đủ thông tin theo quy định của bệnh viện và Bộ Y tế như họ tên, tuổi/ năm sinh, giới tính của bệnh nhân, số giường hoặc địa chỉ, khoa phòng, chẩn đoán, họ tên và chữ ký của bác sĩ chỉ định, xét nghiệm cần làm, thời gian chỉ định, họ tên người lấy mẫu, thời gian lấy mẫu và thời gian vận chuyển mẫu đến phòng xét nghiệm, ...
2.5. Thời gian thực hiện kỹ thuật: khoảng 6 giờ.
2.6. Địa điểm thực hiện kỹ thuật: Phòng xét nghiệm.
3. AN TOÀN
Thực hiện các quy định của Bộ Y tế, bệnh viện và khoa phòng về các vấn đề:
- An toàn sinh học, an toàn hóa học.
- An toàn cho người thực hiện, dự phòng nguy cơ trước và sau phơi nhiễm.
- Bảng dữ liệu an toàn hóa chất có sẵn, cung cấp cho nhân viên khi sử dụng.
- An toàn thiết bị và điện, phòng tránh cháy nổ.
- Kiểm soát môi trường (các yếu tố vi khí hậu như nhiệt độ, độ ẩm, ...).
4. TIẾN HÀNH QUY TRÌNH KỸ THUẬT
4.1. Các bước thực hiện
4.1.1. Bước 1: Chuẩn bị mẫu:
- Mẫu máu và nước tiểu pha loãng 40 lần với dung dịch pha loãng 0,5% HNO3, Methanol 2%, Triton 0,05% vào ống falcon.
4.1.2. Bước 2: Xây dựng đường chuẩn
- Chuẩn bị một dãy dung dịch chuẩn gốc có nồng độ Pb 100ppm, Zn 100ppm, As 10ppb, Cd 4ppb, … trong dung dịch pha loãng.
- Pha loãng dung dịch chuẩn gốc lần lượt 200, 100, 50, 25, 10, 5 lần.
4.1.3. Bước 3: Thiết lập điều kiện phân tích:
- Công suất RF: 1600W.
- Khí nebulizer: 1L/phút.
- Khí mang: 0,4L/phút.
- Nhiệt độ plasma: 10000K.
- Chế độ đo: Standard.
4.1.4. Bước 4: Lập chương trình chạy, lưu chương trình gồm mẫu trắng, đường chuẩn, mẫu và mẫu QC
4.1.5. Bước 5: Tiến hành chạy đường chuẩn và mẫu
4.1.6. Bước 6: Đọc kết quả, ghi chép vào sổ theo dõi
4.2. Nhận định kết quả
4.2.1. Xem xét kết quả kiểm tra chất lượng
- Mẫu CRM đã biết trước nồng độ kim loại được tiến hành phân tích. Kết quả phải đảm bảo sai khác với nồng độ thực không có ý nghĩa thống kê ở độ tin cậy 95%
- Xem xét kết quả kiểm tra chất lượng đạt yêu cầu mới đọc kết quả xét nghiệm.
4.2.2. Đọc kết quả
Kết quả xét nghiệm được đọc dựa trên đường chuẩn, hoặc được xác định tự động bằng phần mềm hệ thống phân tích, trường hợp đo nhiều lần tính giá trị trung bình.
4.2.3. Nhận định kết quả
- Nhận định kết quả dựa trên giá trị quyết định lâm sàng theo khuyến cáo của cơ quan, tổ chức chuyên ngành, nghiên cứu có uy tín, hoặc công bố của nhà sản xuất về khoảng tham chiếu và ngưỡng xét nghiệm đối với thuốc thử sử dụng trên hệ thống phân tích cụ thể.
- Ngoài ra, phối hợp các thông tin lâm sàng và các xét nghiệm khác (nếu có) để đánh giá, nhận định kết quả.
4.2.4. Phiên giải và báo cáo kết quả
Phiên giải kết quả dựa vào ngưỡng xét nghiệm, khoảng chuẩn sinh học, giá trị quyết định lâm sàng, ...
4.3. Trả kết quả và lưu trữ hồ sơ
- Kết quả được trả dưới dạng bản ký số chuyển qua mạng, hoặc trả bản giấy.
- Tư vấn kết quả xét nghiệm khi có yêu cầu.
- Lưu kết quả xét nghiệm và các hồ sơ liên quan như, theo dõi vận hành bảo dưỡng bảo trì thiết bị, theo dõi số lô, hạn sử dụng chất chuẩn, theo dõi kết quả kiểm tra chất lượng xét nghiệm, ...
5. NHỮNG SAI SÓT VÀ XỬ TRÍ
5.1. Trước khi thực hiện kỹ thuật
- Các sai sót có thể xảy ra như sai hoặc thiếu thông tin trên phiếu chỉ định, trên ống đựng bệnh phẩm, lấy mẫu sai thời điểm, nhầm loại ống, nhầm bệnh nhân, bệnh phẩm bị vỡ hồng cầu, thời gian và nhiệt độ bảo quản không đúng quy định ...
- Xử trí: lấy, bảo quản, vận chuyển, tiếp nhận và xử lý mẫu theo đúng quy định.
5.2. Trong quá trình thực hiện kỹ thuật
- Trong quá trình thực hiện, các thao tác sử dụng pipet có thể chưa chuẩn, các trường hợp vô tình gây sai số hệ thống.
- Vì vậy, kết quả đo mẫu bệnh phẩm phải đạt độ sai số tuyến tính và độ lặp của máy. Nếu kết quả kiểm tra chất lượng không đạt, cần dừng xét nghiệm không đạt trên hệ thống phân tích, tìm nguyên nhân gốc rễ và khắc phục. Kiểm tra chất lượng lại nếu đạt thì tiếp tục thực hiện xét nghiệm và thực hiện lại xét nghiệm.
5.3. Sau khi thực hiện kỹ thuật
Tiếp nhận và giải quyết các phản hồi từ khách hàng.
6. TIÊU CHUẨN ĐÁNH GIÁ VÀ KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG
- Thực hiện nội kiểm: tuân theo quy trình đảm bảo chất lượng xét nghiệm của đơn vị.
- Thực hiện ngoại kiểm, hoặc so sánh liên phòng, hoặc kiểm tra mẫu QC, ...: tiến hành tùy theo chương trình.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Chính phủ (2016), Nghị định số 103/2016/NĐ-CP ngày 01/7/2016 quy định về bảo đảm an toàn sinh học tại phòng xét nghiệm.
2. Bộ Y tế (2017), Quyết định số 2429/QĐ-BYT ngày 12/06/2017 về việc ban hành Tiêu chí đánh giá mức chất lượng phòng xét nghiệm y học.
3. Bộ Y tế (2017), Thông tư số 37/2017/TT-BYT ngày 25/9/2017 quy định về thực hành đảm bảo an toàn sinh học trong phòng xét nghiệm.
4. Bộ Y tế (2018), Thông tư số 49/2018/TT-BYT ngày 28/12/2018 hướng dẫn hoạt động xét nghiệm trong khám bệnh, chữa bệnh.
5. Bộ Y tế (2023), Quyết định số 3376/QĐ-BYT ngày 30/08/2023 về việc ban hành Đề cương quy trình kỹ thuật xét nghiệm.
6. Phạm Luận (2006), Phương pháp phân tích phổ nguyên tử.
7. Ewa Pruszkowski et al (2016), The NexION 2000: A perfect tool for the determination of trace elements in blood and serum.
1. ĐẠI CƯƠNG
- Siêu âm cơ hoành là một kỹ thuật thăm dò không xâm nhập rất cần thiết trong hồi sức cấp cứu các người bệnh nặng, giúp cho các bác sĩ lâm sàng đánh giá một số thông số về chức năng cơ hoành, từ đó đưa ra các biện pháp điều trị cần thiết và hiệu quả.
2. CHỈ ĐỊNH
- Người bệnh cai thở máy.
- Người bệnh có bệnh lý thần kinh cơ liên quan đến cơ hoành.
- Bệnh lý hô hấp có ảnh hưởng đến chức năng cơ hoành như bệnh phổi tắc nghẽn mãn tính, bệnh phổi hạn chế.
3. CHỐNG CHỈ ĐỊNH
- Không có chống chỉ định.
4. THẬN TRỌNG
- Không có thận trọng.
5. CHUẨN BỊ
5.1. Người thực hiện
- Bác sĩ.
- Điều dưỡng và người hành nghề có phạm vi chuyên môn.
5.2. Thuốc
- Dung dịch sát khuẩn tay nhanh chứa cồn.
5.3. Thiết bị y tế
- Mũ phẫu thuật.
- Khẩu trang.
- Điện cực điện tim.
- Máy siêu âm có hai đầu dò bụng và đầu dò mạch máu.
- Máy monitor theo dõi chức năng sống: nhịp tim, SpO2, nhịp thở, huyết áp.
- Gel siêu âm.
- Cáp theo dõi nhịp tim, nhịp thở gắn trên máy theo dõi.
- Cáp đo huyết áp gắn trên máy theo dõi.
- Cáp đo SpO2 liên tục gắn trên máy theo dõi.
5.4. Người bệnh
- Giải thích cho người bệnh (nếu tỉnh) về kỹ thuật.
- Tư thế nằm ngửa, đầu bằng.
- Người bệnh có thở máy phải chú ý đảm bảo tình trạng hô hấp cho người bệnh trong quá trình làm siêu âm.
- Người bệnh có truyền các thuốc vận mạch phải chú ý đảm bảo đường truyền tĩnh mạch trong quá trình làm siêu âm.
5.5. Hồ sơ bệnh án
- Ghi phiếu chỉ định siêu âm cơ hoành.
- Ghi các thông số đo được vào tờ phiếu kết quả siêu âm và dán vào bệnh án.
5.6. Thời gian thực hiện kỹ thuật: khoảng 30 phút.
5.7. Địa điểm thực hiện kỹ thuật
- Buồng bệnh.
- Phòng thực hiện kỹ thuật.
5.8. Kiểm tra hồ sơ và người bệnh
- Kiểm tra chỉ định, chống chỉ định, đối chiếu hồ sơ với định danh người bệnh.
6. TIẾN HÀNH QUY TRÌNH KỸ THUẬT
6.1. Quy trình đo hành trình cơ hoành.
6.1.1. Bước 1: Chuẩn bị người bệnh, người bệnh trong tình trạng không kích thích, đủ tiêu chuẩn để tiến hành SBT, thời điểm siêu âm là sau kết thúc SBT có chỉ định rút ống và 24 giờ sau rút ống.
6.1.2. Bước 2: Cho người bệnh tự thở T-tube 5 phút ở tư thế nửa nằm nửa ngồi.
6.1.3. Bước 3: Chuẩn bị máy siêu âm, gel siêu âm, giấy lau gel siêu âm, máy siêu âm đặt ở bên phải người bệnh, đo bằng đầu dò cong dưới chế độ siêu âm ổ bụng.
6.1.4. Bước 4: Sát khuẩn tay trước khi siêu âm.
6.1.5. Bước 5: Bật chế độ B-mode đặt đầu dò theo phương nằm ngang, ví trí đặt ở dưới sườn đường giữa đòn phải nhằm xác định vị trí cơ hoành rõ nhất, cơ hoành là đường tăng âm duy nhất ở cửa sổ âm qua nhu mô gan. Sau khi đã xác định được vị trí đặt đầu dò, tiến hành thay đổi góc độ tia siêu âm hướng về phía đầu, phía lưng sau cho cơ hoành di chuyển vuông góc với hướng đi của tia siêu âm (Đường cắt vuông góc với đường tiếp tuyến với bề mặt cơ hoành). Thực hiện tương tự với bên trái, đặt đầu dò nằm ngang dưới bờ sườn từ đường nách trước đến đường giữa đòn trái.
6.1.6. Bước 6: Bật chế độ M-mode để thể hiện hành trình cơ hoành trong vài nhịp thở bình thường, DEN đo được bằng cách đo từ điểm thấp nhất ngang đường cơ sở đến điểm cao nhất ngang với đỉnh của hành trình cơ hoành theo phương thẳng đứng. Yêu cầu người bệnh hít vào sâu trong khi siêu âm cơ hoành dưới chế độ M-mode. DEF là hành trình cơ hoành ghi lại trong khi hít vào gắng sức.
6.1.7. Bước 7: Lau gel trên đầu dò và trên người người bệnh, sát khuẩn lại tay và tắt máy siêu âm, ghi lại các giá trị DEN và DEF.
6.2. Quy trình đo tỷ lệ dày lên cơ hoành
6.2.1. Bước 1: Chuẩn bị người bệnh, tư thế nửa nằm nửa ngồi, người bệnh trong tình trạng không kích thích, đủ tiêu chuẩn để tiến hành SBT, thời điểm siêu âm là sau kết thúc SBT có chỉ định rút ống và 24 giờ sau rút ống.
6.2.2. Bước 2: Chuẩn bị máy siêu âm, gel siêu âm, giấy lau gel siêu âm, máy siêu âm đặt ở bên phải người bệnh, đo bằng đầu dò linear dưới chế độ siêu âm mạch.
6.2.3. Bước 3: Sát khuẩn tay trước khi siêu âm, bộc lộ vùng siêu âm.
6.2.4. Bước 4: Bật chế độ B-mode đặt đầu dò theo phương vuông góc với thành ngực ở khoang liên sườn VIII - IX từ đường nách giữa đến đường nách trước, đặt đầu dò dọc theo khoang liên sườn hai bên. Cơ hoành là một cấu trúc gồm một lớp trống âm ở giữa, bao quanh là hai lớp tăng âm song song tương ứng với màng phổi và phúc mạc. Sau khi xác định được cơ hoành trên mode - B, phóng to màn hình để hình ảnh tập trung phần cơ hoành và độ dày hai lớp tăng âm tăng lên.
6.2.5. Bước 5: Chuyển mode M, ghi hình ảnh trong vài nhịp thở. Đo khoảng cách tối đa giữa hai đường (chiều dày cơ hoành khi hít vào tối đa) và khoảng cách tối thiểu giữa hai đường (chiều dày cơ hoành khi thở ra tối đa). Đầu mỗi đoạn là điểm giữa lớp tăng âm của màng phổi và màng bụng. Thực hiện tương tự với nửa cơ hoành bên còn lại.
6.2.6. Bước 6: Lau gel trên đầu dò và trên người người bệnh, sát khuẩn lại tay và tắt máy siêu âm, ghi lại các số liệu.

Vị trí đặt đầu dò và hình ảnh siêu âm DTF.
(A) và (B) vị trí đặt đầu dò. (C) Hình ảnh cơ hoành trên mode B, cấu trúc 3 lớp, hai đường tăng âm của màng phổi và màng bụng kẹp giữa dải giảm âm là cơ hoành. (D) Đo độ dày cơ hoành trên mode M.

Hành trình cơ hoành và sự di chuyển ngược chiều khi liệt cơ hoành (B)
7. THEO DÕI VÀ XỬ TRÍ TAI BIẾN
- Ý thức, mạch, huyết áp, nhịp thở, SpO2 trong quá trình làm siêu âm.
- Các thông số máy thở (nếu người bệnh đang thở máy).
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Nguyễn Minh Hải (2023). Đánh giá vai trò của siêu âm cơ hoành trong tiên lượng cai thở máy. Luận văn Thạc sỹ Y Học, Trường Đại học Y Hà Nội.
2. Zambon M, Greco M, Bocchino S, Cabrini L, Beccaria PF, Zangrillo A. Assessment of diaphragmatic dysfunction in the critically ill patient with ultrasound: a systematic review. Intensive Care Med. 2017;43(1):29-38.
16. ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ ĐAU BẰNG ĐIỆN CỰC
1. ĐẠI CƯƠNG
- Máy đo độ đau hoạt động theo nguyên lý phân tích độ biến thiên nhịp tim (heart rate variability). Kết hợp với các thuật toán đặc biệt, thiết bị cho phép đánh giá liên tục và không xâm lấn thành phần phó giao cảm của hệ thần kinh thực vật qua đó đánh giá được mức độ đau của người bệnh.
- Chỉ số đau ANI (Analgesia Nociception Index) được biểu thị trong khoảng từ 0 đến 100. Mỗi giá trị ANI được tính trên một cửa sổ thời gian 64 giây. Màn hình ANI hiển thị hai phép đo ANI trung bình: ANIi là kết quả từ giá trị trung bình của ANI đo được trong 120 giây và ANIm là kết quả từ giá trị trung bình của ANI đo được trong 240 giây.
2. CHỈ ĐỊNH
- Người bệnh nằm hồi sức tích cực nghi ngờ có đau.
3. CHỐNG CHỈ ĐỊNH
- Người bệnh bị loạn nhịp tim, ngưng thở, tần số thở dưới 9 nhịp/phút, có đặt máy tạo nhịp, cấy ghép tim hoặc sử dụng thuốc ảnh hưởng tới nút xoang (atropine và các loại thuốc kháng acetylcholin khác...).
4. THẬN TRỌNG
- Thận trọng với những người bệnh có tổn thương ở vị trí đặt cảm biến.
5. CHUẨN BỊ
5.1. Người thực hiện
- Bác sĩ.
- Điều dưỡng và người hành nghề có phạm vi chuyên môn.
5.2. Thuốc
- Cồn 70 độ.
- Dung dịch khử khuẩn tay chứa cồn.
5.3. Thiết bị y tế
- Cảm biến đo độ đau gồm 02 điện cực.
- Gạc vuông.
- Găng sạch.
- Máy có chức năng theo dõi độ đau liên tục.
5.4. Người bệnh
- Giải thích cho người bệnh, người nhà về kỹ thuật trước khi thực hiện: mục đích, các bước tiến hành, biến chứng, nguy cơ có thể xảy ra, tiên lượng...
- Chuẩn bị người bệnh trước khi thực hiện kỹ thuật.
5.5. Hồ sơ bệnh án
- Cam kết thực hiện kỹ thuật, thủ thuật.
- Ghi phiếu chỉ định thực hiện kỹ thuật, thủ thuật.
5.6. Thời gian thực hiện kỹ thuật: khoảng 15 phút. Máy đo theo dõi liên tục 24 giờ/ngày.
5.7. Địa điểm thực hiện kỹ thuật
- Buồng bệnh.
- Phòng thực hiện kỹ thuật.
5.8. Kiểm tra hồ sơ và người bệnh
- Đánh giá tính chính xác của người bệnh: họ tên người bệnh đối chiếu với vòng định danh NB và hồ sơ bệnh án, đúng chẩn đoán, yêu cầu thủ thuật.
- Kiểm tra bảng kiểm kỹ thuật.
6. TIẾN HÀNH QUY TRÌNH KỸ THUẬT
6.1. Bước 1: Lắp hệ thống máy ANI: cắm điện, kẹp cọc để cố định máy theo dõi, khởi động thiết bị (5 phút).
6.2. Bước 2: Người bệnh tư thế nằm ngửa đầu cao 30 độ, bộc lộ vùng ngực dán cảm biến ANI (3 phút).
6.3. Bước 3: Dùng gạc vuông tẩm cồn lau vùng ngực để khô trước khi dán cảm biến ANI (2 phút).
6.4. Bước 4: Dán cảm biến ANI: theo hướng dẫn của nhà sản xuất với từng cảm biến và vị trí được lựa chọn.
- Đặt điện cực lớn ở phía trên ngực phải, điện cực nhỏ ở phía dưới ngực trái.

6.5. Bước 5: Kết nối các cảm biến với cáp cảm biến sau đó kết nối với màn hình, đo thông số và kiểm tra tín hiệu các thông số.
- Đo 3 thông số:
+ ANIm: Chỉ số đau trung bình
+ ANIi: Chỉ số đau tức thời
+ Energy: chỉ số năng lượng, tổng phổ năng lượng của hệ thần kinh tự động, thay đổi trong phạm vi [0,05 - 2,5]
- Kiểm tra chất lượng tín hiệu (dựa vào tín hiệu ECG).
+ Nếu không có tín hiệu, kiểm tra kết nối giữa màn hình và các cảm biến.
+ Chất lượng tín hiệu đạt yêu cầu: chỉ báo màu xanh lá cây.
+ Chất lượng tín hiệu không đủ tốt: chỉ báo màu đỏ.
+ Nếu biên độ ECG quá thấp, chọn « Reset ECG » để tự động hiệu chỉnh lại việc thu tín hiệu ECG.
6.6. Kết thúc quy trình
- Thoát khỏi màn hình theo dõi và tắt thiết bị.
- Gỡ các điện cực khỏi người bệnh.
- Lau sạch vị trí dán cảm biến.
7. TAI BIẾN VÀ XỬ TRÍ
- Nếu người bệnh xuất hiện phản ứng da hoặc các triệu chứng bất thường khác tại vị trí gắn cảm biến, hãy tháo các cảm biến.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Logier R, Jeanne M, De Jonckheere J, Dassonneville A, Delecroix M, Tavernier B. PhysioDoloris: a monitoring device for analgesia / nociception balance evaluation using heart rate variability analysis. Annu Int Conf IEEE Eng Med Biol Soc. 2010;2010:1194-7. doi: 10.1109/IEMBS.2010.5625971. PMID: 21095676.
2. Vats, Tarini MD; Unda, Santiago R. MD; Osborn, Irene MD Heart Rate Variability and Antinociception Monitoring: A Prospective Tool to Manage and Assess Pain, Topics in Pain Management: April 2020 - Volume 35 - Issue 9 - p 1-10.
3. Mdoloris Medical Systems: ANI Monitor V2 User manual (2020).
1. ĐẠI CƯƠNG
- Kỹ thuật oxy hoá máu ngoài cơ thể (Extracorporeal Membrane Oxygenation; ECMO) được chỉ định hỗ trợ cho người bệnh suy tuần hoàn hoặc suy hô hấp cấp tùy vào cách thức đặt các cannula mà tạo ra các phương thức ECMO khác nhau. Trong đó kỹ thuật Hybrid ECMO là phương thức vừa hỗ trợ hô hấp và tuần hoàn.
2. CHỈ ĐỊNH:
- Người bệnh đang hỗ trợ VA-ECMO, chức năng tim cải thiện nhưng chức năng phổi đang xấu đi.
- Người bệnh đang hỗ trợ VV-ECMO, xuất hiện thêm sốc tim không đáp ứng với điều trị thuốc.
3. CHỐNG CHỈ ĐỊNH
- Không có đường vào mạch máu.
4. THẬN TRỌNG
- Người bệnh đang có rối loạn đông máu: cần chú ý nếu tiểu cầu <50g/l, Hoặc PT < 50%.
5. CHUẨN BỊ
5.1. Người thực hiện
- Bác sĩ.
- Điều dưỡng và người hành nghề có phạm vi chuyên môn.
5.2. Thuốc
- Thuốc chống đông (heparin/chống đông khác).
- Thuốc gây tê.
- Natriclorua 0,9%.
- Dung dịch sát khuẩn povidone - iodine 10%.
- Cồn 70 độ.
- Dung dịch khử khuẩn tay chứa cồn.
- Xà phòng rửa tay.
- Dung dịch khử khuẩn sơ bộ.
- Dung dịch khử khuẩn bề mặt.
5.3. Thiết bị y tế
- Cannula động mạch.
- Chạc chữ Y 3/8 (Y connector).
- Chạc nối thẳng 3/8- 3/8.
- Túi bọc đầu dò siêu âm.
- Chỉ khâu 1.0.
- Chỉ khâu 2.0.
- Găng vô trùng.
- Găng sạch.
- Kim lấy thuốc.
- Bơm tiêm 5ml.
- Bơm tiêm 10ml.
- Bơm 50ml đầu to.
- Gạc.
- Gạc cầu.
- Băng dính lụa.
- Băng trong suốt.
- Băng dính vải.
- Băng thun cố định, cầm máu.
- Mũ phẫu thuật.
- Khẩu trang phẫu thuật.
- Điện cực điện tim.
- Bỉm.
- Tấm lót.
- Máy siêu âm.
- Máy dao điện.
- Tay dao điện.
- Tấm trung tính.
- Máy làm ấm.
- Máy theo dõi người bệnh.
- Cáp theo dõi SpO2 liên tục.
- Cáp đo huyết áp huyết áp ngoại vi.
- Bao đo huyết áp.
- Cáp theo dõi điện tim.
- Xô đựng chất thải lây nhiễm/ lâm sàng.
- Túi nilon đựng rác.
- Bộ dụng cụ ECMO (cán dao mổ; kéo cắt chỉ 12cm, kéo to 16cm; kéo tách mạch máu 18cm; Parabop; Bát kền; Ống thông có rãnh; Kìm kẹp xăng; Panh cầm máu; Panh có mấu 16cm, panh có mấu 20cm; Kìm kẹp kim; Kẹp phẫu tích có mấu; Toan G2, Khăn vuông 80cm).
- Săng lỗ vô trùng.
- Hộp chống sốc (theo TT51 BYT).
- Áo phẫu thuật.
5.4. Người bệnh
- Giải thích cho người bệnh, người nhà về kỹ thuật trước khi thực hiện: mục đích, các bước tiến hành, biến chứng, nguy cơ có thể xảy ra, tiên lượng...
- Gia đình và/hoặc người bệnh ký cam kết làm thủ thuật.
- Điều dưỡng chuẩn bị người bệnh trước khi thực hiện kỹ thuật: nằm ngửa, đầu cao 30° (nếu không có hạ huyết áp).
5.5. Hồ sơ bệnh án
- Bác sĩ ghi hồ sơ bệnh án: chỉ định thủ thuật.
- Điều dưỡng theo dõi ghi các thông số: mạch, HA, nhịp thở... trong quá trình thực hiện.
5.6. Thời gian thực hiện kỹ thuật: khoảng 60 -90 phút.
5.7. Địa điểm thực hiện kỹ thuật
- Buồng bệnh.
- Phòng thực hiện kỹ thuật.
5.8. Kiểm tra hồ sơ và người bệnh
- Kiểm tra người bệnh: Đánh giá tính chính xác của người bệnh: họ tên người bệnh đối chiếu với vòng định danh người bệnh và hồ sơ bệnh án, đúng chẩn đoán, yêu cầu thủ thuật.
- Thực hiện bảng kiểm theo dõi an toàn thủ thuật.
6. TIẾN HÀNH QUY TRÌNH KỸ THUẬT
6.1. Thực hiện kỹ thuật VAV ECMO ở người bệnh đang chạy VA ECMO
6.1.1. Bước 1. Chuẩn bị
+ Sát khuẩn vị trí chân ống thông ECMO cũ.
+ Sát khuẩn cổ P để đặt thêm đường trả máu về của ECMO.
+ Sát khuẩn hai dây ECMO.
+ Bác sĩ đứng vị trí phía trên đầu của người bệnh.
+ Bác sĩ đứng vị trí bên phải giường của người bệnh.
+ Trải toan vô khuẩn bộc lộ vị trí tĩnh mạch cảnh trong phải, cannula đường về ECMO.
+ Thêm 1 dây tuần hoàn về đường tĩnh mạch chủ trên, kích cỡ 3/8.
+ Kết nối chạc chữ Y vào dây trả máu về tĩnh mạch chủ trên.
+ Đuổi khí, làm đầy nước trong dây tuần hoàn về đường tĩnh mạch chủ trên.
6.1.2. Bước 2. Đặt thêm 1 cannula tĩnh mạch cảnh trong phải
- Bác sĩ tiến hành đặt cannula tĩnh mạch cảnh trong phải của người bệnh dưới hướng dẫn siêu âm.
6.1.3. Bước 3. Kết nối hệ thống Hybrid ECMO
- Tạm dừng máy ECMO.
- Bác sĩ nhanh chóng dùng 2 panh kẹp đường máu trả về của hệ thống VA ECMO.
- Bác sĩ dùng kéo cắt đường máu trả về của hệ thống VA ECMO làm 2 phần, kết nối chân chạc chữ Y vào hệ thống đường máu trả về (vị trí gần bơm ly tâm).
- Kết nối hệ thống đường máu trả về (vị trí xa bơm ly tâm) vào chạc chữ Y.
- Kết nối dây tuần hoàn về đường tĩnh mạch chủ trên với cannula tĩnh mạch cảnh trong phải của hệ thống ECMO.
- Khâu cố định.
6.1.4. Bước 4. Điều chỉnh các thông số vòng quay, FiO2, lưu lượng dòng.
6.2. Thực hiện kỹ thuật Hybrid ECMO ở người bệnh đang chạy VV-ECMO
6.2.1. Bước 1. Chuẩn bị
+ Sát khuẩn vị trí chân ống thông ECMO cũ.
+ Sát khuẩn đùi trái để đặt thêm đường trả máu về của ECMO.
+ Sát khuẩn hai dây ECMO.
+ Bác sĩ đứng vị trí phía bên trái của người bệnh.
+ Bác sĩ đứng vị trí bên phải giường của người bệnh.
+ Trải toan vô khuẩn bộc lộ vị trí động mạch đùi trái, cannula đường về ECMO.
+ Thêm 1 dây tuần hoàn về đường động mạch đùi trái, kích cỡ 3/8.
+ Kết nối chạc chữ Y vào dây trả máu về động mạch đùi trái.
+ Đuổi khí, làm đầy nước trong dây tuần hoàn về đường động mạch đùi trái.
6.2.2. Bước 2. Đặt thêm 1 cannula động mạch đùi trái
- Bác sĩ tiến hành đặt cannula động mạch đùi trái của người bệnh dưới hướng dẫn siêu âm.
6.2.3. Bước 3. Kết nối hệ thống Hybrid ECMO
- Tạm dừng máy ECMO.
- Bác sĩ nhanh chóng dùng 2 panh kẹp đường máu trả về của hệ thống VV ECMO.
- Bác sĩ 3: Dùng kéo cắt đường máu trả về của hệ thống VV ECMO làm 2 phần, kết nối chân chạc chữ Y vào hệ thống đường máu trả về (vị trí gần bơm ly tâm).
- Kết nối hệ thống đường máu trả về (vị trí xa bơm ly tâm) vào chạc chữ Y.
- Kết nối dây tuần hoàn về đường tĩnh mạch chủ trên với cannula động mạch đùi trái của hệ thống ECMO.
- Khâu cố định.
6.2.4. Bước 4. Điều chỉnh các thông số vòng quay, FiO2, lưu lượng dòng.
6.2.5. Bước 5: Kết thúc quy trình
- Bác sĩ đánh giá tình trạng người bệnh sau thực hiện kỹ thuật.
- Bác sĩ, điều dưỡng hoàn thiện ghi chép hồ sơ bệnh án, lưu hồ sơ.
- Điều dưỡng bàn giao người bệnh cho bộ phận tiếp theo.
7. THEO DÕI VÀ XỬ TRÍ TAI BIẾN
7.1. Tai biến trong khi thực hiện kỹ thuật
- Tai biến do đặt cannula:
+ Chảy máu: Truyền các chế phẩm máu, khâu lại vị trí chọc.
+ Tràn khí màng phổi: Người bệnh giảm oxy máu không cải thiện, xác định bằng chụp Xquang phổi hoặc siêu âm màng phổi. Điều trị bằng mở màng phổi.
- Tai biến do tuột Cannula: Xử trí bằng tạm ngừng máy, kẹp đường máu bị tuột. Khâu băng ép lại vị trí chọc.
7.2. Tai biến sau khi thực hiện kỹ thuật
- Chảy máu: Băng ép, theo dõi kích thước vòng chi 2 bên.
- Nhiễm khuẩn:
+ Tại chỗ đặt ống thông: nề đỏ, có thể có mủ. Cấy dịch mủ, kháng sinh.
+ Nhiễm khuẩn huyết: khi cấy máu có vi khuẩn. Sử dụng kháng sinh theo kết quả kháng sinh đồ.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Quy trình kỹ thuật tim phổi nhân tạo trong hỗ trợ tim tại giường, Hướng dẫn quy trình kỹ thuật chuyên ngành Hồi sức- Cấp cứu và Chống độc, 2014: tr 336- 339
2. Alexandre Brasseur et al, Hybrid extracorporeal embrance oxygenation, J Thorac Dis, 2018,10: 707-715.
3. Ashleigh Xie, Left ventricular decompression in veno-arterial extracorporeal membrane oxygenation, Ann Cardiothorac Surg, 2019, 8:9-18.
1. ĐẠI CƯƠNG
- Kỹ thuật oxy hóa màng ngoài cơ thể (ECMO) được sử dụng hỗ trợ cho các người bệnh suy tuần hoàn hoặc suy hô hấp cấp. ECMO là một kỹ thuật cao và chuyên sâu, các người bệnh ECMO là các người bệnh rất nặng và phức tạp cần sự phối hợp và chăm sóc của nhiều chuyên khoa khác nhau.
- Tuy nhiên nhiều người bệnh ECMO nhưng có chỉ định thực hiện các can thiệp thủ thuật ở nhiều đơn vị khác trong bệnh viện (phẫu thuật, chụp mạch vành…) hoặc thực hiện các biện pháp chẩn đoán hình ảnh (chụp CT, nút mạch…), do đó cần phải vận chuyển người bệnh.
2. CHỈ ĐỊNH
- Người bệnh ECMO cần thực hiện can thiệp thủ thuật hoặc các biện pháp chẩn đoán hình ảnh ở các đơn vị khác trong bệnh viện.
3. CHỐNG CHỈ ĐỊNH
- Người bệnh đang trong tình trạng không ổn định, không an toàn trong quá trình vận chuyển và thực hiện can thiệp.
4. THẬN TRỌNG
- Các trường hợp rối loạn huyết động cần duy trì vận mạch liều cao, suy hô hấp
5. CHUẨN BỊ
5.1. Người thực hiện
- Bác sĩ.
- Điều dưỡng và người hành nghề có phạm vi chuyên môn.
5.2. Thuốc
- Adrenalin 1mg.
- Midanium 5mg.
- Fenatnyl 0,1mg.
5.3. Thiết bị y tế
- Găng tay.
- Khẩu trang.
- Mũ phẫu thuật.
- Kim lấy thuốc.
- Bơm tiêm 5ml.
- Bơm tiêm 10ml.
- Bơm tiêm 50ml.
- Dây nối bơm tiêm điện.
- Dây truyền.
- Bơm dự phòng ECMO.
- Bóng van PEEP.
- Máy truyền dịch.
- Bơm tiêm điện.
- Máy theo dõi người bệnh.
- Cáp theo dõi SpO2 liên tục.
- Cáp đo huyết áp huyết áp ngoại vi.
- Bao đo huyết áp.
- Cáp theo dõi điện tim.
- Bình oxy.
5.4. Người bệnh
- Giải thích cho người bệnh, người nhà về kỹ thuật trước khi thực hiện: mục đích, các bước tiến hành, biến chứng, nguy cơ có thể xảy ra, tiên lượng...
- Gia đình và/hoặc người bệnh ký cam kết làm thủ thuật.
- Điều dưỡng chuẩn bị người bệnh trước khi thực hiện kỹ thuật: nằm ngửa, đầu cao 30 độ (nếu không có hạ huyết áp).
5.5. Hồ sơ bệnh án
- Bác sĩ ghi hồ sơ bệnh án: chỉ định vận chuyển người bệnh.
- Điều dưỡng theo dõi ghi các thông số: mạch, HA, nhịp thở... trong quá trình thực hiện.
5.6. Thời gian thực hiện kỹ thuật: khoảng 120 phút.
5.7. Địa điểm thực hiện kỹ thuật: Buồng bệnh, trên đường vận chuyển.
5.8. Kiểm tra hồ sơ và người bệnh
- Kiểm tra người bệnh: Đánh giá tính chính xác của người bệnh: họ tên người bệnh đối chiếu với vòng định danh người bệnh và hồ sơ bệnh án, đúng chẩn đoán, yêu cầu thủ thuật.
- Thực hiện bảng kiểm theo dõi an toàn thủ thuật
6. TIẾN HÀNH QUY TRÌNH KỸ THUẬT
6.1. Bước 1. Ổn định người bệnh
- Ổn định tình trạng người bệnh, đảm bảo người bệnh đủ điều kiện an toàn trên quá trình vận chuyển.
- Hô hấp: SpO2 > 95%, không có nhiễm toan nặng, không có rối loạn điện giải nặng.
- Tuần hoàn: HA trung bình ≥ 65 mmHg.
- Thần kinh: người bệnh an thần không kích thích thở chống máy, đảm bảo cố định các vị trí chấn thương nếu có.
- Lưu ý: Dùng hỗ trợ ECMO tối đa để đạt được mục tiêu với sự hỗ trợ của máy thở và thuốc vận mạch là thấp nhất.
6.2. Bước 2. Tiến hành vận chuyển an toàn
- Lên kế hoạch tỉ mỉ chi tiết, vị trí của người bệnh và các thành viên trong đội vận chuyển.
- Kiểm tra lại đầy đủ thuốc trang thiết bị vật tư (máy ECMO, máy theo dõi, máy thở, bóng bóp có PEEP, bơm tiêm điện, dịch truyền, bình oxy, nguồn điện…) đảm bảo đầy đủ pin trên quá trình vận chuyển.
- Người bệnh nằm ngửa, đầu bằng, các chi được cố định vững chắc trên cáng.
- Thang máy luôn sẵn sàng, lối đi rộng rãi không có vật cản trở, báo trước.
|
|
Trước khi chuyển |
Trong khi chuyển |
Trong khi thực hiện can thiệp |
|
Thông tin giao tiếp |
Đội vận chuyển gọn nhẹ. Thảo luận kế hoạch vận chuyển trong toàn đội, vị trí và nhiệm vụ mỗi thành viên. |
Thông tin giữa các thành viên trong đội vận chuyển về các tình huống phát sinh cần chú ý. Liên tục kiểm tra tình trạng người bệnh |
Thông báo cho bên tiếp nhận người bệnh những tình huống mới phát sinh. |
|
Huyết động |
Máy ECMO hoạt động tốt, sạc pin đầy đủ. Có bộ phận bơm quay tay dự phòng. Máy tạo nhịp hoạt động dẫn tốt. Monitor theo dõi HA, nhịp tim, SpO2 hoạt động tốt. Nối dây theo dõi sang máy xách tay đi theo người bệnh |
Đánh giá lại các thông số huyết động liên tục |
Nối lại các dây theo dõi vào máy theo dõi tại giường người bệnh |
|
Hô hấp |
Kiểm tra ống NKQ và áp suất bóng chèn Kiểm tra bình chứa oxy, đảm bảo đủ oxy khi vận chuyển Đảm bảo máy thở/bóng ambu hoạt động tốt Máy thở xách tay phải được xạc pin đầy đủ |
Phát hiện dấu hiệu tụt NKQ, hết oxy, người bệnh kích thích thở chống máy, phù phổi cấp. |
Nối ống NKQ vào máy thở, các ống nối và dây theo dõi vào máy theo dõi tại giường người bệnh |
|
Các đường dẫn lưu, đường truyền |
Cố định chắc chắn vị trí các đường cannula ECMO, catheter tĩnh mạch và động mạch. Đảm bảo ống thông dạ dày, Ống thông tiểu, các Ống thông dẫn lưu (màng tim, màng phổi, màng bụng…) cố định chắc chắn, không bị tuột ra ngoài |
Các đường truyền, đường dây ECMO không bị gập, bị tuột. Đảm bảo ống thông dạ dày, Ống thông tiểu, Ống thông dẫn lưu cố định chắc chắn, không bị tuột ra ngoài |
Các đường truyền, đường dây ECMO không bị gập, bị tuột. Đảm bảo ống thông dạ dày, Ống thông tiểu, Ống thông dẫn lưu cố định chắc chắn, không bị tuột ra ngoài |
|
Các đường truyền tĩnh mạch |
Chuyển bơm tiêm điện, máy truyền dịch sang cáng hoặc chuyển thuốc sang các máy có sẵn trên cáng, trên ô tô, trên giường vận chuyển Ngừng truyền những thuốc không thiết yếu Số lượng thuốc vận mạch, an thần phải đảm bảo đầy đủ |
Đảm bảo tĩnh mạch, dây truyền không bị tắc Các máy hoạt động bình thường, vẫn đủ pin |
Chuyển thuốc đang tiêm truyền sang máy của đơn vị tiếp nhận |
6.3. Kết thúc quy trình
- Bác sĩ đánh giá tình trạng người bệnh sau thực hiện kỹ thuật.
- Bác sĩ, điều dưỡng hoàn thiện ghi chép hồ sơ bệnh án, lưu hồ sơ.
- Điều dưỡng bàn giao người bệnh cho bộ phận tiếp theo.
7. THEO DÕI VÀ XỬ TRÍ TAI BIẾN
- Máy ECMO ngừng hoạt động.
- Do máy hết pin hoặc nguồn điện trên phương tiện vận tại không đảm bảo.
- Nhanh chóng quay tay bằng bơm dự phòng, đồng thời kiểm tra lại hệ thống điện trên phương tiện.
- Huyết khối trong hệ thống ECMO:
+ Do không đảm bảo được quy trình chống đông trong quá trình vận chuyển.
+ Thực hiện chặt chẽ sử dụng chống đông sau vận chuyển.
- Biến chứng liên quan đến vị trí cannula ECMO:
+ Chảy máu chân cannula
+ Tuột cannula
+ Nhiễm trùng.
+ Gập cannula
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. N Broman LM, Frenckner B. Transportation of Critically Ill Patients on Extracorporeal Membrane Oxygenation. Front Pediatr. 2016;4:63. Published 2016 Jun 13. doi:10.3389/fped.2016.00063.
2. Fabio Sangalli, Nicolò Patroniti, et al. ECMO-Extracorporeal Life Support in Adults. Springer-Verlag Italia 2014. 445-462.
3. Mateusz Puslecki, Konrad Baumgart, et al. Patient Safety during ECMO Transportation: Single Center Experience and Literature Review. Emergency Medicine International, vol. 2021. Article ID 6633208, 16 pages, 2021.
19. THĂM DÒ HUYẾT ĐỘNG BẰNG PHƯƠNG PHÁP ĐO ĐIỆN TRỞ KHÁNG LỒNG NGỰC
1. ĐẠI CƯƠNG
- Thăm dò huyết động là kĩ thuật sử dụng để đo và phân tích các chỉ số huyết động học ở những người bệnh có các tình trạng rối loạn huyết động.
2. CHỈ ĐỊNH
- Người bệnh có chỉ định thăm dò huyết động.
- Người bệnh có tình trạng sốc.
3. CHỐNG CHỈ ĐỊNH
- Không có chống chỉ định.
4. THẬN TRỌNG
- Không có thận trọng.
5. CHUẨN BỊ
5.1. Người thực hiện
- Bác sĩ.
- Điều dưỡng và người hành nghề có phạm vi chuyên môn.
5.2. Thuốc
- Dung dịch khử khuẩn tay chứa cồn.
- Xà phòng rửa tay khử khuẩn.
5.3. Thiết bị y tế
- Bộ điện cực thăm dò huyết động.
- Găng sạch.
- Máy thăm dò huyết động sử dụng phương pháp đo điện trở kháng lồng ngực.
- Cáp kết nối máy thăm dò huyết động.
5.4. Người bệnh
- Đánh giá lại các tiêu chuẩn chỉ định và chống chỉ định của kỹ thuật.
- Thông tin đầy đủ về sự cần thiết, hiệu quả, chi phí, các nguy cơ có thể xảy ra cho người bệnh và/ hoặc đại diện hợp pháp của người bệnh; người bệnh và/ hoặc người đại diện hợp pháp ký cam kết thực hiện kỹ thuật.
- Điều dưỡng chuẩn bị người bệnh trước khi thực hiện kỹ thuật: nằm ngửa.
5.5. Hồ sơ bệnh án
- Ghi chỉ định kỹ thuật.
- Cam kết của người bệnh hoặc gia đình người bệnh đồng ý thực hiện kỹ thuật.
- Điều dưỡng ghi các thông số theo dõi cho người bệnh.
5.6. Địa điểm thực hiện kỹ thuật
- Buồng bệnh
- Phòng thực hiện kỹ thuật
5.7. Thời gian thực hiện thủ thuật: khoảng 30 phút.
5.8. Kiểm tra hồ sơ và người bệnh
- Kiểm tra lại chỉ định, chống chỉ định và đối chiếu hồ sơ bệnh án với định danh người bệnh.
- Kiểm tra cam kết đồng ý thực hiện thủ thuật của người bệnh hoặc đại diện của người bệnh.
- Kiểm tra người bệnh: xác định chính xác người bệnh: họ tên người bệnh đối chiếu với vòng định danh người bệnh và hồ sơ bệnh án, đúng chẩn đoán, yêu cầu thủ thuật.
6. TIẾN HÀNH QUY TRÌNH KỸ THUẬT
6.1. Bước 1: Nhập các thông tin của người bệnh (tên, năm sinh, giới tính, chiều cao) vào hệ thống.
6.2. Bước 2: Nhập các thông số huyết động yêu cầu (CVP, …).
6.3. Bước 3: Vệ sinh sạch các vị trí dán điện cực.
6.4. Bước 4: Dán các điện cực đo trở kháng lồng ngực vào các vị trí theo yêu cầu của hệ thống.
6.5. Bước 5: Kết nối máy với các điện cực.
6.6. Bước 6: Khởi động hệ thống máy và thực hiện các bước cài đặt ban đầu và calibration.
6.7. Bước 7: Đo kết quả và phân tích kết quả.
7. THEO DÕI VÀ XỬ TRÍ TAI BIẾN
- Dị ứng với vật liệu bản điện cực: ngừng tiếp xúc với dị nguyên.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Ildikó László, Domonkos Trásy, Zsolt Molnár et al (2015). Sepsis: From Pathophysiology to Individualized Patient Care. Journal of Immunology Research, 1-13.
2. Angus DC, van der Poll T. Severe Sepsis and Septic Shock. N Engl J Med 2013;369(9):840-851. doi:10.1056/NEJMra1208623
3. L. and S. Mathew R. K., “Swan-Ganz Catheter in Hemodynamic Monitoring,” Journal of Anaesthesiology Clinical Pharmacology, pp. 22, 335-345, 2006.
4. E. E. C. de Waal, L. de Rossi, and W. Buhre, “[Pulmonary artery catheter in anaesthesiology and intensive care medicine],” Anaesthesist, vol. 55, no. 6, pp. 713-728; quiz 729-730, Jun. 2006, doi: 10.1007/s00101-006-1037-0.
5. Bernstein DP, Osypka MJ. Apparatus and method for determining an approximation of the stroke volume and the cardiac output of the heart.
1. ĐẠI CƯƠNG
- Can thiệp VA-ECMO ngoại vi với các ống thông lớn để cung cấp lưu lượng máu cần thiết. Kết quả là có một tỷ lệ đáng kể người bệnh có biến chứng thiếu máu cục bộ chi liên quan đến ECMO ngoại vi được báo cáo trong các y văn.
- Một kỹ thuật được mô tả để giảm thiểu thiếu máu cục bộ chi ở người bệnh VA-ECMO ngoại vi là đặt catheter tái tưới máu chi.
2. CHỈ ĐỊNH
- Người bệnh VA-ECMO ngoại vi có nguy cơ cao thiếu máu chi đặt cannula động mạch.
- Đánh giá nguy cơ trước khi thực hiện ECMO.
- Thực hiện ngay khi làm VA ECMO.
3. CHỐNG CHỈ ĐỊNH
- Không có chống chỉ định tuyệt đối.
- Chống chỉ định tương đối: E-CPR, cần kết nối tuần hoàn ngoài cơ thể khẩn cấp, không có đủ thời gian làm đường tái tưới máu.
4. THẬN TRỌNG
- Người bệnh đang có rối loạn đông máu: cần chú ý nếu tiểu cầu <50g/l, Hoặc PT < 50%.
5. CHUẨN BỊ
5.1. Người thực hiện
- Bác sĩ.
- Điều dưỡng và người hành nghề có phạm vi chuyên môn.
5.2. Thuốc.
- Thuốc chống đông (heparin/chống đông khác).
- Natri clorua 0.9%.
- Thuốc gây tê.
- Dung dịch sát khuẩn povidone - iodine 10%.
- Cồn 70 độ.
- Dung dịch khử khuẩn tay chứa cồn.
- Xà phòng rửa tay.
- Dung dịch khử khuẩn sơ bộ.
- Dung dịch khử khuẩn bề mặt.
5.3. Thiết bị y tế
- Catheter chuyên dụng cỡ 6-8F; trong trường hợp không có có thể thay thế bằng catheter 2 nòng cỡ 12F.
- Dây nối đường nuôi chuyên dụng.
- Túi bọc đầu dò siêu âm.
- Chỉ khâu 2.0.
- Găng vô trùng.
- Găng sạch.
- Kim lấy thuốc.
- Bơm tiêm 5ml.
- Bơm tiêm 10ml.
- Dây nối bơm tiêm điện.
- Dây truyền.
- Gạc.
- Gạc cầu.
- Băng dính lụa.
- Băng trong suốt.
- Băng dính vải.
- Băng thun cố định, cầm máu.
- Mũ phẫu thuật.
- Khẩu trang phẫu thuật.
- Điện cực điện tim.
- Bỉm.
- Tấm lót.
- Máy siêu âm.
- Máy dao điện.
- Tay dao điện.
- Tấm trung tính.
- Máy truyền dịch.
- Bơm tiêm điện.
- Máy theo dõi người bệnh.
- Cáp theo dõi SpO2 liên tục.
- Cáp đo huyết áp huyết áp ngoại vi.
- Bao đo huyết áp.
- Cáp theo dõi điện tim.
- Xô đựng chất thải lây nhiễm/ lâm sàng.
- Túi nylon đựng rác.
- Bộ dụng cụ đặt catheter (kẹp phẫu tích, panh, bát kền, khay hạt đậu, gạc cầu, gạc, toan G2).
- Săng lỗ vô trùng.
- Hộp chống sốc (theo TT51 BYT).
- Áo phẫu thuật.
5.4. Người bệnh
- Giải thích cho người bệnh, người nhà về kỹ thuật trước khi thực hiện: mục đích, các bước tiến hành, biến chứng, nguy cơ có thể xảy ra, tiên lượng...
- Gia đình và/hoặc người bệnh ký cam kết làm thủ thuật.
- Điều dưỡng chuẩn bị người bệnh trước khi thực hiện kỹ thuật: nằm ngửa, đầu cao 300 (nếu không có hạ huyết áp).
5.5. Hồ sơ bệnh án
- Bác sĩ ghi hồ sơ bệnh án: chỉ định đặt đường nuôi, thời gian tiến hành.
- Điều dưỡng theo dõi ghi các thông số: mạch, HA, nhịp thở... trong quá trình thực hiện.
5.6. Thời gian thực hiện kỹ thuật: khoảng 60 phút.
5.7. Địa điểm thực hiện kỹ thuật
- Buồng bệnh.
- Phòng thực hiện kỹ thuật.
5.8. Kiểm tra hồ sơ và người bệnh
- Kiểm tra người bệnh: Đánh giá tính chính xác của người bệnh: họ tên người bệnh đối chiếu với vòng định danh người bệnh và hồ sơ bệnh án, đúng chẩn đoán, yêu cầu thủ thuật.
- Thực hiện bảng kiểm theo dõi an toàn thủ thuật.
6. TIẾN HÀNH QUY TRÌNH KỸ THUẬT
6.1. Bước 1: Chuẩn bị người bệnh
- Đặt người bệnh nằm ngửa, đầu thấp, chân hơi dạng. Vị trí chọc vào động mạch đùi nông phía dưới vị trí đặt cannula động mạch chân cùng bên.
- Siêu âm xác định vị trí động mạch đùi nông và đánh giá kích thước động mạch.
- Sát khuẩn rộng vùng đặt catheter bằng cồn 70 độ sau đó bằng dung dịch povidone - iodine.
6.2. Bước 2: Chuẩn bị dụng cụ.
- Bôi gel vào đầu dò, sau đó dùng túi bọc đầu dò siêu âm vô khuẩn bọc ra ngoài đầu dò.
- Đuổi khí lòng catheter bằng dung dịch natriclorid 0,9% có pha heparin.
6.3. Bước 3: Đặt catheter tái tưới máu.
6.3.1. Đặt catheter tái tưới máu qua da dưới hướng dẫn siêu âm.
- Xác định động mạch bằng siêu âm, chọc kim tạo với mặt da một góc 35 - 40 độ, hướng kim theo đường đi của động mạch, đưa kim vào lòng mạch theo hướng dẫn của siêu âm.
- Luồn guidewire qua kim vào lòng mạch, khi guidewire đã nằm trong lòng mạch thì rút kim.
- Nong vị trí đặt bằng bộ nong có sẵn trong bộ đặt catheter.
- Luồn catheter theo guidewire vào động mạch.
- Rút guidewire khi Catheter đã nằm sâu trong động mạch từ 7 - 10 cm.
6.3.2. Đặt catheter tái tưới máu qua bộc lộ mạch.
- Bác sĩ phẫu thuật rạch từng lớp phần mềm để bộc lộ động mạch đùi.
- Khâu chỉ chờ quanh vị trí chọc mạch.
- Thực hiện các bước tiếp theo như làm qua da.
6.4. Bước 4: Kết nối catheter tái tưới máu với hệ thống ECMO
- Nối khóa 3 chạc với cannula động mạch của hệ thống ECMO. Nối dây nối tái tưới máu với khóa 3 chạc. Mở khóa 3 chạc để máu trong cannula ECMO lấp đầy dây nối. Kết nối dây nối với catheter tái tưới máu và mở khóa catheter.
- Trong trường hợp sử dụng catheter 2 nòng loại 12F: làm tương tự với nhánh còn lại của catheter.
- Khâu cố định và băng kín catheter đường nuôi.
6.5. Kết thúc quy trình
- Bác sĩ đánh giá tình trạng người bệnh sau thực hiện kỹ thuật.
- Bác sĩ, điều dưỡng hoàn thiện ghi chép hồ sơ bệnh án, lưu hồ sơ.
- Điều dưỡng bàn giao người bệnh cho bộ phận tiếp theo. Phụ giúp thu dọn đồ
7. THEO DÕI VÀ XỬ TRÍ TAI BIẾN
7.1. Tai biến trong khi thực hiện kỹ thuật
- Phản vệ: tuỳ mức độ xử trí theo thông tư 51/2017/TT - BYT
- Chảy máu: Băng ép vị trí đặt catheter đường nuôi
7.2. Tai biến sau khi thực hiện kỹ thuật
- Chảy máu: băng ép, theo dõi màu sắc và kích thước vòng đùi 2 bên
- Nhiễm khuẩn:
+ Tại chỗ đặt ống thông: nề đỏ, có thể có mủ. Cấy mủ, kháng sinh
+ Nhiễm khuẩn huyết: khi cấy máu có vi khuẩn. Sử dụng kháng sinh theo kết quả kháng sinh đồ.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Fabio Sangalli, Nicolò Patroniti, Antonio Pesenti (eds.) - ECMO-Extracorporeal Life Support in Adults-Springer-Verlag Mainland (2014).
2. ELSO Adult Cardiac Failure Supplement to the ELSO General. Guidelines. Published online December 2013.
3. Hanley SC, Melikian R, Mackey WC, Salehi P, Iafrati MD, Suarez L. Distal perfusion cannulae reduce extracorporeal membrane oxygenation-related limb ischemia. Int Angiol. 2021 Feb;40(1):77-82.
4. Hướng dẫn của Alfred Health về đặt cannulna tái tưới máu https://ecmo.icu/procedures-distal-perfusion-cannula/?parent=menuautoanchor-27.
21. ĐẶT ỐNG THÔNG DẪN LƯU THẤT TRÁI QUA ĐƯỜNG ĐỘNG MẠCH ĐÙI Ở NGƯỜI BỆNH ECMO
1. ĐẠI CƯƠNG
- Dẫn lưu thất trái qua đường động mạch đùi ở người bệnh VA-ECMO là kỹ thuật sử dụng một ống dẫn lưu pigtail có kích thước đủ lớn (đường kính và độ dài) được luồn vào động mạch đùi, đi qua van động mạch chủ vào thất trái; máu được dẫn lưu từ thất trái qua pigtail kết nối với cannula tĩnh mạch của ECMO. Kỹ thuật này có thể thực hiện tại giường, dưới hướng dẫn của siêu âm giúp việc dẫn lưu thất trái được triển khai nhanh hơn, hạn chế biến chứng chảy máu. Nhược điểm: Lưu lượng dẫn lưu thấp vì đường kính ống dẫn lưu nhỏ hơn rất nhiều so với cannula ECMO.

2. CHỈ ĐỊNH
- Quá tải thất trái khi không đáp ứng với các biện pháp điều trị hồi sức khác.
3. CHỐNG CHỈ ĐỊNH
- Huyết khối buồng tim.
4.THẬN TRỌNG
- Huyết khối động mạch đùi.
5. CHUẨN BỊ
5.1. Người thực hiện
- Bác sĩ.
- Điều dưỡng và người hành nghề có phạm vi chuyên môn.
5.2. Thuốc
- Thuốc gây tê.
- Thuốc chống đông (heparin/chống đông khác).
- Natriclorua 0,9%.
- Dung dịch sát khuẩn povidone - iodine 10%.
- Cồn 70 độ.
- Dung dịch khử khuẩn tay chứa cồn.
- Xà phòng rửa tay.
- Dung dịch khử khuẩn sơ bộ.
- Dung dịch khử khuẩn bề mặt.
5.3. Thiết bị y tế
- Catheter pigtail 5F - 7F dài 110 cm.
- Sheath 7F - 8F.
- Ống thông kết nối pigtail với cannula ECMO.
- Kim luồn 16G-18G.
- Guidewire dài để dẫn đường cho pigtail.
- Guidewire ngắn để đặt sheath.
- Túi bọc đầu dò siêu âm.
- Chỉ khâu 2.0.
- Găng vô trùng.
- Găng sạch.
- Kim lấy thuốc.
- Bơm tiêm 1ml.
- Bơm tiêm 5ml.
- Bơm tiêm 10ml.
- Gạc.
- Gạc cầu.
- Băng dính lụa.
- Băng trong suốt.
- Băng dính vải.
- Băng thun cố định, cầm máu.
- Mũ phẫu thuật.
- Khẩu trang phẫu thuật.
- Điện cực điện tim.
- Bỉm.
- Tấm lót.
- Máy siêu âm (có đầu dò mạch và tim).
- Máy theo dõi người bệnh.
- Cáp theo dõi SpO2 liên tục.
- Cáp đo huyết áp huyết áp ngoại vi.
- Bao đo huyết áp.
- Cáp theo dõi điện tim.
- Xô đựng chất thải lây nhiễm/ lâm sàng.
- Túi nilon đựng rác.
- Bộ dụng cụ đặt catheter.
- Săng lỗ vô trùng.
- Hộp chống sốc (theo TT51 BYT).
- Áo phẫu thuật.
5.4. Người bệnh
- Giải thích cho người bệnh, người nhà về kỹ thuật trước khi thực hiện: mục đích, các bước tiến hành, biến chứng, nguy cơ có thể xảy ra, tiên lượng...
- Gia đình và/hoặc người bệnh ký cam kết làm thủ thuật.
- Điều dưỡng chuẩn bị người bệnh trước khi thực hiện kỹ thuật: nằm ngửa, đầu cao 30 độ (nếu không có hạ huyết áp).
5.5. Hồ sơ bệnh án
- Bác sĩ ghi hồ sơ bệnh án: chỉ định dẫn lưu thất trái, thời gian tiến hành, kết thúc.
- Điều dưỡng theo dõi ghi các thông số: mạch, HA, nhịp thở... trong quá trình thực hiện.
5.6. Thời gian thực hiện kỹ thuật: khoảng 60 - 90 phút.
5.7. Địa điểm thực hiện kỹ thuật.
- Buồng bệnh.
- Phòng thực hiện kỹ thuật.
5.8. Kiểm tra hồ sơ và người bệnh
- Kiểm tra người bệnh: Đánh giá tính chính xác của người bệnh: họ tên người bệnh đối chiếu với vòng định danh người bệnh và hồ sơ bệnh án, đúng chẩn đoán, yêu cầu thủ thuật.
- Thực hiện bảng kiểm theo dõi an toàn thủ thuật.
6. TIẾN HÀNH QUY TRÌNH KỸ THUẬT
6.1. Bước 1. Tư thế và vị trí
- Đặt người bệnh nằm ngửa, đầu thấp, 2 chân hơi dạng. Chọn vị trí: động mạch đùi đối diện với nơi đặt cannula động mạch của ECMO. Siêu âm xác định vị trí và đánh giá kích thước động mạch đùi.
6.2. Bước 2. Chuẩn bị người bệnh
- Sát khuẩn rộng bằng Betadin/Povidone vùng đặt dẫn lưu, trải săng vô khuẩn. Đặt săng có lỗ lên vị trí chọc catheter.
6.3. Bước 3. Chuẩn bị đầu dò vô khuẩn:
- Bọc đầu dò mạch (linear) bằng túi bọc đầu dò siêu âm.
6.4. Bước 4. Đặt sheath bằng phương pháp Seldinger vào động mạch đùi:
- Chọc kim luồn vào động mạch đùi chung dưới hướng dẫn của siêu âm. Rút nòng sắt của kim luồn.
- Luồn guidewire vào nòng nhựa kim luồn, khi guidewire đã nằm trong lòng mạch thì rút nòng nhựa.
- Luồn Sheath, rút guidewire.
6.5. Bước 5. Đặt catheter pigtail
- Luồn guidewire vào catheter pigtail, duỗi thẳng pigtail để luồn vào động mạch qua sheath.
- Khi catheter pigtail và guidewire đã vào động mạch đùi, rút nhẹ guidewire để đầu guidewire thụt vào trong và đầu pigtail cuộn trở lại, mục đích là tránh guidewire dẫn nhầm vào động mạch thận hoặc động mạch cảnh.
- Tiếp tục đẩy sâu catheter pigtail lên động mạch chủ ngực, quai động mạch chủ tới van động mạch chủ. Đẩy catheter vào giữa các lá van động mạch chủ vào buồng thất trái.
- Dùng đầu dò siêu âm tim để xác định vị trí của đầu pigtail và guidewire.
- Khi đã siêu âm thấy đầu pigtail nằm trong buồng thất trái, rút guidewire.
- Kết nối catheter với cannula tĩnh mạch của ECMO.
- Khâu cố định catheter.
6.6. Kết thúc quy trình
(Quy trình rút catheter động mạch đùi)
- Bác sĩ đánh giá tình trạng người bệnh sau thực hiện kỹ thuật.
- Đánh giá tình trạng catheter có đảm bảo.
- Đánh giá.
- Bác sĩ, điều dưỡng hoàn thiện ghi chép hồ sơ bệnh án, lưu hồ sơ.
- Điều dưỡng bàn giao người bệnh cho bộ phận tiếp theo.
7. THEO DÕI VÀ XỬ TRÍ TAI BIẾN
7.1 Xử trí tai biến
7.1.1. Tai biến trong khi thực hiện kỹ thuật
- Phản vệ: tuỳ mức độ xử trí theo thông tư 51/2017/TT - BYT.
7.1.2. Tai biến sau khi thực hiện kỹ thuật
- Chảy máu: Băng ép vị trí chọc, theo dõi màu sắc vòng chi.
- Tắc catheter dẫn lưu: dự phòng heparin. Thay catheter mới nếu còn chỉ định.
- Nhiễm khuẩn:
+ Tại chỗ đặt ống thông: nề đỏ, có thể có mủ. Cấy mủ, sử dụng kháng sinh theo tình trạng lâm sàng.
+ Nhiễm khuẩn huyết: khi cấy máu có vi khuẩn. Sử dụng kháng sinh theo kết quả kháng sinh đồ.
7.2 Theo dõi và chăm sóc
- Đánh giá màu sắc, dòng chảy Catheter 3 giờ/lần. Ghi vào bảng theo dõi.
- Thay băng theo quy trình chăm sóc catheter động mạch. Tần suất hàng ngày hoặc ngay khi vết băng thấm nhiều máu, dịch.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Truby LK, Takeda K, Mauro C, Yuzefpolskaya M, Garan AR, Kirtane AJ, Topkara VK, Abrams D, Brodie D, Colombo PC, Naka Y, Takayama H. Incidence and Implications of Left Ventricular Distention During Venoarterial Extracorporeal Membrane Oxygenation Support. ASAIO J. 2017 May/Jun;63(3):257-265.
2. Xie A, Forrest P, Loforte A. Left ventricular decompression in veno-arterial extracorporeal membrane oxygenation. Ann Cardiothorac Surg. 2019 Jan;8(1):9-18.
3. Jung JJ, Kang DH, Moon SH, Yang JH, Kim SH, Kim JW, Byun JH. Left Ventricular Decompression by Transaortic Catheter Venting in Extracorporeal Membrane Oxygenation. ASAIO J. 2021 Jul 1;67(7):752-756.
22. KỸ THUẬT THỰC HIỆN THUỐC QUA NIÊM MẠC ÂM ĐẠO
1. ĐẠI CƯƠNG
- Thực hiện thuốc qua niêm mạc âm đạo là kỹ thuật đưa thuốc vào cơ thể người bệnh qua đường âm đạo để điều trị các bệnh lý phụ khoa hoặc cung cấp hóc môn.
2. CHỈ ĐỊNH
- Điều trị các bệnh phụ khoa.
- Bổ sung hóc môn.
- Hỗ trợ một số thủ thuật trong sản khoa.
3. CHỐNG CHỈ ĐỊNH
- Các trường hợp có tiền sử dị ứng với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
4. THẬN TRỌNG
- Không.
5. CHUẨN BỊ
5.1. Người thực hiện
- Điều dưỡng và người hành nghề có phạm vi chuyên môn.
5.2. Thuốc
- Thuốc theo chỉ định.
- Dung dịch sát khuẩn (povidone - iodine 10%, nước muối sinh lý), nước đun sôi để nguội, gel bôi trơn.
- Hoá chất vệ sinh tay.
5.3. Thiết bị y tế
- Găng tay sạch, mũ, khẩu trang y tế.
- Gạc cầu vô khuẩn.
- Ga phủ/khăn có lỗ, giấy lót, băng vệ sinh
- Panh/van sản khoa: 02 hoặc mỏ vịt (nếu cần).
- Mỏ vịt.
- Dụng cụ đặt thuốc (nếu cần)
- Hộp cấp cứu phản vệ.
- Đèn chiếu.
5.4. Người bệnh
- Xác định đúng người bệnh.
- Khai thác tiền sử dị ứng của người bệnh.
- Thông báo, giải thích cho người bệnh và/hoặc người nhà người bệnh về kỹ thuật trước khi thực hiện: mục đích, cách tiến hành, biến chứng, nguy cơ có thể xảy ra, tiên lượng, thời gian dự kiến thực hiện công việc, những khó chịu mà người bệnh có thể gặp trong quá trình thực hiện. Động viên người bệnh yên tâm và hợp tác.
5.5. Hồ sơ bệnh án
- Phiếu chăm sóc có ghi đầy đủ thông tin người bệnh và chỉ định thuốc theo quy định.
5.6. Thời gian thực hiện kỹ thuật: khoảng 13 phút.
5.7. Địa điểm thực hiện kỹ thuật
- Buồng bệnh.
- Phòng thực hiện kỹ thuật.
- Phòng phẫu thuật.
5.8. Kiểm tra hồ sơ và người bệnh
- Kiểm tra hồ sơ: đầy đủ chỉ định, chống chỉ định, tên thuốc, nồng độ, hàm lượng, liều dùng, số lần dùng trong 24 giờ, khoảng cách giữa các lần dùng thuốc, thời điểm dùng thuốc và đường dùng thuốc.
- Kiểm tra người bệnh: Đảm bảo đúng người bệnh, đúng chẩn đoán, đúng vị trí cần thực hiện kỹ thuật.
6. TIẾN HÀNH QUY TRÌNH KỸ THUẬT
6.1. Bước 1: Chuẩn bị trước khi thực hiện thủ thuật
- Đảm bảo kín đáo cho người bệnh (che rèm, đóng cửa).
- Hướng dẫn người bệnh nằm theo tư thế sản - phụ khoa và bộc lộ vùng sinh dục, phủ ga (khăn có lỗ) cho người bệnh.
6.2. Bước 2: Đối chiếu chỉ định thuốc
Thực hiện kiểm tra 5 đúng.
6.3. Bước 3: Vệ sinh vùng sinh dục ngoài
- Măng găng sạch.
- Vệ sinh vùng sinh dục ngoài cho người bệnh (từ trên xuống dưới, từ trong ra ngoài).
- Tháo găng, vệ sinh tay.
6.5. Bước 5: Đặt thuốc, mang găng vô khuẩn
a. Cách 1
- Bộc lộ âm đạo và cổ tử cung: bôi trơn mỏ vịt, khép 2 cành mỏ vịt đưa vào âm đạo theo tư thế nghiêng đến 1/3, xoay để 2 cành mỏ vịt về tư thế trước sau, đưa vào sâu và mở cho đến khi bộc lộ cổ tử cung. Vệ sinh sát khuẩn âm đạo, bỏ panh sát khuẩn.
- Thuốc viên: dùng panh kẹp thuốc (tùy loại thuốc có thể nhúng vào cốc nước đun sôi để nguội) và đưa ngay thuốc vào sâu âm đạo.
- Thuốc gel: đưa dụng cụ bơm đã có sẵn thuốc vào âm đạo, nhấc đầu bơm để đẩy thuốc sâu vào âm đạo, khi thuốc đã vào hết âm đạo thì rút dụng cụ bơm ra khỏi âm đạo.
- Tháo mỏ vịt: khép mỏ vịt, nhẹ nhàng rút mỏ vịt theo tư thế nghiêng ra ngoài. Sát khuẩn lại vùng sinh dục ngoài.
b. Cách 2
- Tay không thuận: tách môi lớn và môi bé để lỗ âm đạo lộ ra.
- Tay thuận đưa thuốc nhẹ nhàng vào âm đạo bằng ngón trỏ hoặc đưa dụng cụ vào âm đạo và bơm/đẩy viên thuốc khỏi dụng cụ.
- Rút ngón tay/dụng cụ, lau sạch bộ phận sinh dục.
- Tháo găng, vệ sinh tay.
6.6. Bước 6
- Giúp người bệnh ở tư thế thích hợp tại giường.
- Thông tin cho nguời bệnh biết đã thực hiện xong.
- Hướng dẫn người bệnh tư thế nằm và những điều cần lưu ý sau khi đặt thuốc.
6.7. Bước 7
Thu dọn dụng cụ, phân loại chất thải đúng quy định. Vệ sinh tay.
6.8. Kết thúc quy trình
- Đánh giá tình trạng người bệnh sau thực hiện kỹ thuật.
- Ghi phiếu theo dõi chăm sóc: thời gian thực hiện, các bất thường khi thực hiện kỹ thuật và cách xử trí (nếu có).
7. THEO DÕI VÀ XỬ TRÍ TAI BIẾN
7.1. Theo dõi
- Theo dõi phản ứng, các tác dụng không mong muốn của người bệnh sau dùng thuốc như buồn nôn, nôn, mẩn ngứa, lưu ý một số loại thuốc gây chóng mặt.
- Theo dõi vùng đặt thuốc: dấu hiệu khó chịu như ngứa, nóng rát.
- Hướng dẫn NB báo cho NVYT khi thuốc rơi ra ngoài, đau vùng bụng dưới, chảy máu hoặc dịch tiết bất thường. Ngưng giao hợp trong quá trình điều trị (nếu có chỉ định).
7.2. Tai biến và xử trí
- Dị ứng thuốc: dừng dùng thuốc và báo bác sĩ.
- Sốc phản vệ: xử trí theo phác đồ.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Đỗ Đình Xuân, & Trần Thị Thuận. (2010). Hướng dẫn thực hành 55 kỹ thuật điều dưỡng cơ bản tập 2. Nhà xuất bản giáo dục Việt Nam.
23. TRUYỀN TẾ BÀO GỐC TƯƠI TỪ MÁU NGOẠI VI HOẶC DỊCH TỦY XƯƠNG QUA ĐƯỜNG TĨNH MẠCH
1. ĐẠI CƯƠNG
- Truyền tế bào gốc tạo máu qua đường tĩnh mạch là phương pháp đưa một số lượng cần thiết tế bào gốc phù hợp vào cơ thể người bệnh qua đường truyền tĩnh mạch với mục đích ghép tế bào gốc điều trị cho người bệnh. Tế bào gốc có thể có nguồn gốc từ chính người bệnh (ghép tự thân) hoặc từ người hiến cùng huyết thống hoặc không cùng huyết thống (ghép đồng loài).
- Tế bào gốc được thu thập từ máu ngoại vi hoặc dịch tủy xương đạt tiêu chuẩn số lượng tế bào gốc tạo máu đủ để ghép dựa vào số lượng tế bào CD34+ phải đạt ≥ 2x106/kg cân nặng của người bệnh được bảo quản và lưu trữ ở nhiệt độ 2°C đến 8°C (trong thời hạn 72 giờ).
2. CHỈ ĐỊNH
- Ghép tế bào gốc tự thân trong các bệnh như: đa u tủy xương, u lympho, lơ xê mi…
- Ghép tế bào gốc đồng loài trong bệnh lý ác tính: rối loạn sinh tủy, lơ xê mi cấp, tăng sinh tủy…
- Ghép tế bào gốc đồng loài trong bệnh lý lành tính như: suy tủy xương, đái huyết sắc tố kịch phát ban đêm, Thalassemia.
3. CHỐNG CHỈ ĐỊNH
- Bệnh nhân lớn tuổi theo hướng dẫn điều trị từng nhóm bệnh:
+ Ghép đồng loài: Bệnh nhân> 70 tuổi đối với phác đồ điều kiện hoá giảm cường độ liều và > 60 tuổi đối với phác đồ diệt tuỷ.
+ Ghép tự thân: Bệnh nhân> 70 tuổi đối với đa u tuỷ xương và > 65 tuổi đối với U lympho.
- Bệnh nhân có thể trạng kém.
- Bệnh nhân đang mắc các bệnh lý nhiễm trùng cấp tính hoặc đợt cấp của bệnh mãn tính.
- Bệnh nhân đang trong tình trạng suy giảm chức năng các cơ quan mức độ nặng.
- Bệnh nhân đang mắc rối loạn tâm thần nặng.
- Bệnh nhân là phụ nữ có thai.
4. THẬN TRỌNG
Bệnh nhân mắc các bệnh lý mãn tính về gan, thận, phổi, tim mạch, nhiễm trùng.
5. CHUẨN BỊ
5.1. Người thực hiện
- Bác sĩ.
- Điều dưỡng và người hành nghề có phạm vi chuyên môn.
5.2. Thuốc
- Khối tế bào gốc bảo quản như với máu toàn phần (nhiệt độ 2-8°C trong tối đa 72 giờ và để ở nhiệt độ phòng 15 phút trước khi truyền) tại đơn vị lưu trữ tế bào gốc.
- Methylprednisolon.
- Paracetamol.
- Diphendydramine.
- Thuốc chống nôn, hạ huyết áp, lợi tiểu, PPI, diazepam.
- Dung dịch Natriclorid 0.9%.
- Hộp chống sốc.
5.3. Thiết bị y tế
- Bơm tiêm 5ml; 10ml.
- Kim lấy máu, kim luồn.
- Dây truyền máu, dây truyền dịch.
- Bộ dụng cụ vô trùng: kéo, kẹp, 4 bát kim loại, khay quả đậu, khay đựng dụng cụ, toan vô khuẩn.
- Bông, gạc vô trùng, băng dính.
- Găng tay vô trùng.
- Dây garo, bút dạ, bút bi viết.
- Chai cấy máu.
- Gọng hoặc mask thở oxy, điện cực điện tâm đồ.
- Khí oxy.
- Bộ đo huyết áp: huyết áp, ống nghe.
- Dụng cụ phân loại rác tại chỗ.
- Monitor theo dõi.
5.4. Người bệnh
- Được bác sĩ giải thích các nguy cơ có thể xảy ra trong truyền tế bào gốc.
- Đạt đủ tiêu chuẩn cần thiết để ghép tế bào gốc.
- Ký giấy cam kết truyền tế bào gốc.
- Thực hiện các xét nghiệm theo y lệnh trước ghép.
5.5. Hồ sơ bệnh án
- Người bệnh được làm hồ sơ vào viện điều trị nội trú, đã được làm các xét nghiệm theo yêu cầu trước ghép.
5.6. Thời gian thực hiện kỹ thuật: khoảng 12 giờ.
5.7. Địa điểm thực hiện kỹ thuật
- Phòng thực hiện kỹ thuật.
5.8. Kiểm tra hồ sơ
- Kiểm tra hồ sơ người bệnh: tên, tuổi, giới, giường bệnh, chẩn đoán bệnh của người bệnh.
- Kiểm tra hồ sơ đơn vị tế bào gốc: đúng người bệnh/đúng người hiến, đúng đơn vị tế bào gốc, tính toàn vẹn của túi tế bào gốc, màu sắc và tính chất của khối tế bào gốc.
6. TIẾN HÀNH QUY TRÌNH KỸ THUẬT
6.1. Bước 1: Chuẩn bị người bệnh
- Chào hỏi, tiếp xúc người bệnh, giải thích sơ bộ cho người bệnh về quy trình trước khi thực hiện.
- Đánh giá tình trạng chung của người bệnh ổn định về thể chất và tinh thần để sẵn sàng thực hiện quy trình (Các dấu hiệu sinh tồn trong giới hạn bình thường, tinh thần thoải mái, ổn định).
6.2. Bước 2: Chuẩn bị khối tế bào gốc
- Kiểm tra, đối chiếu.
- Xác định danh tính người bênh.
- Kiểm tra y lệnh điều trị.
- Đối chiếu thông tin trên đơn vị tế bào gốc với thông tin của người bệnh trong hồ sơ bệnh án, đánh giá đặc điểm bên ngoài tế bào gốc đảm bảo toàn vẹn không có bất thường.
6.3. Bước 3: Chuẩn bị vật tư, dụng cụ
- Dây truyền máu.
- Khay đựng dụng cụ.
- Băng dính, cồn, gạc.
6.4. Bước 4: Tiêm truyền thuốc dự phòng
Pha thuốc truyền và thuốc tiêm bao gồm:
- Thuốc dự phòng dị ứng (kháng histamin, corticoid).
- Thuốc an thần (nếu cần).
- Đặt đường truyền tĩnh mạch: kim luồn 18 G.
- Tiêm, truyền thuốc đã pha theo y lệnh.
6.5. Bước 5: Truyền khối tế bào gốc
- Nối dây truyền máu vào khối tế bào gốc.
- Truyền túi tế bào gốc với tốc độ tương tự truyền máu toàn phần.
6.6. Bước 6: Theo dõi sau truyền tế bào gốc
- Ghi phiếu theo dõi, phiếu chăm sóc: mạch, nhiệt độ, huyết áp, nhịp thở, SpO2, các triệu chứng lâm sàng.
- Theo dõi người bệnh với các chỉ số sinh tồn, triệu chứng lâm sàng.
- Nếu người bệnh có các dấu hiệu bất thường phải xử lý theo hướng dẫn ở mục 6.
6.7. Bước 7: Truyền túi tế bào gốc còn lại
- Nếu người bệnh ổn định tiến hành truyền tiếp túi tế bào gốc thứ 2 (nếu có) các bước tương tự truyền túi tế bào gốc thứ nhất.
6.8. Bước 8: Kết thúc truyền tế bào gốc
- Nếu người bệnh ổn định sau khi truyền tế bào gốc 30 phút, tiến hành thu dọn dụng cụ.
- Theo dõi 30 phút/ lần trong 2 giờ đầu tiên và 1 giờ/ lần trong 2 giờ tiếp theo; 2 giờ/ lần đến kết thúc theo dõi 12h.
- Hướng dẫn người bệnh những điểm cần lưu ý: nằm nghỉ, ăn uống, theo dõi tình trạng đại tiện, tiểu tiện.
- Cảm ơn người bệnh.
- Phân loại rác.
6.9. Kết thúc quy trình
- Đánh giá tình trạng người bệnh sau thực hiện kỹ thuật.
- Dặn dò người bệnh theo dõi toàn trạng và báo cho nhân viên y tế khi có dấu hiệu cảnh báo bất thường.
- Hoàn thiện ghi chép hồ sơ bệnh án, lưu hồ sơ.
- Bàn giao người bệnh cho bác sĩ và điều dưỡng tiếp tục theo dõi.
7. THEO DÕI VÀ XỬ LÝ TAI BIẾN
- Cần phát hiện sớm các triệu chứng đe dọa tính mạng liên quan tim mạch, thần kinh, hô hấp…. Loại trừ nguyên nhân tai biến do các bệnh lý nền gây ra.
- Các tai biến thường gặp:
7.1. Nôn, buồn nôn
- Sử dụng thuốc chống nôn và/hoặc kết hợp với thuốc an thần.
- Theo dõi sát đến khi người bệnh ổn định.
- Nếu không ổn định sau 30 phút cần đánh giá lại và xử trí phù hợp.
7.2. Tăng huyết áp
- Đặt người bệnh nằm yên ở trạng thái tĩnh.
- Tùy diễn biến huyết áp có thể sử dụng thuốc hạ áp hỗ trợ nếu không có chống chỉ định (thường dùng nhóm chẹn kênh calci).
- Theo dõi sát đến khi người bệnh ổn định.
- Nếu không ổn định sau 30 phút-1 giờ cần đánh giá lại và xử trí phù hợp.
7.3. Tụt huyết áp
- Đặt người bệnh nằm yên ở trạng thái tĩnh, đầu thấp.
- Truyền nhanh dịch Natriclorid 9‰ 500 ml trong vòng 15-30 phút.
- Theo dõi sát đến khi người bệnh ổn định.
- Nếu không ổn định sau 30 phút cần đánh giá lại và xử trí phù hợp.
7.4. Hồi hộp đánh trống ngực, nặng ngực:
- Kiểm tra nhịp tim, điện tim, có thể do tăng nhịp tim (>100 chu kỳ/phút) hoặc giảm nhịp tim (<60 chu kỳ/phút) hoặc rối loạn nhịp tim.
- Đặt người bệnh nằm yên ở trạng thái tĩnh.
- Có thể thêm thuốc an thần, hoặc kháng histamin.
- Theo dõi sát đến khi người bệnh ổn định.
- Nếu không ổn định sau 30 phút cần đánh giá lại và xử trí phù hợp.
7.5. Đau bụng
- Đặt người bệnh nằm yên ở trạng thái tĩnh.
- Có thể thêm thuốc ức chế bơm proton, bọc niêm mạc dạ dày, trung hòa acid. dạ dày, thuốc giảm co thắt (buscopan, atropin).
- Theo dõi sát đến khi người bệnh ổn định.
- Nếu không ổn định sau 30 phút cần đánh giá lại và xử trí phù hợp.
7.6. Ban ngứa trên da
- Thường nghĩ đến phản ứng với khối tế bào gốc.
- Có thể thêm kháng histamin, methylprednisolone.
- Theo dõi sát đến khi người bệnh ổn định.
- Nếu không ổn định sau 30 phút cần đánh giá lại và xử trí phù hợp.
7.7. Chảy máu
- Do khối tế bào gốc tuỷ xương không xử lý chứa khoảng 20.000 đơn vị heparin và thường được truyền trong vòng 1-4 giờ. Những người bệnh có nguy cơ chảy máu là: Giảm tiểu cầu nặng, tiền sử mới phẫu thuật, viêm bàng quang chảy máu.
- Với người bệnh có nguy cơ cao, khối tế bào gốc tuỷ xương nên được cô đặc và rửa để loại heparin hoặc sử dụng ACD (acid citrate dextrose) thay thế heparin khi bảo quản.
- Xử trí khi có biến chứng: Trung hoà heparin bằng protamine: 1mg protamine có thể trung hoà được khoảng 100 đơn vị heparin, liều tối đa là 50mg và tốc độ truyền không được quá 5mg/ phút.
7.8. Sốt
- Do nhiễm trùng khối tế bào gốc: Thường sốt cao, có thể có sốc nhiễm khuẩn; cần xử trí khẩn trương: Cấy bệnh phẩm lấy từ túi tế bào gốc để tìm nguyên nhân và điều trị kháng sinh phổ rộng ngay từ đầu cho đến khi cấy máu âm tính hay cho đến khi xác định nguyên nhân gây bệnh.
- Do các cytokine được tiết ra trong quá trình thu gom, xử lý và bảo quản: Sốt mức độ nhẹ không kèm rét run, huyết áp tụt và không có triệu chứng gợi ý nhiễm trùng. Nên truyền hết khối tế bào gốc, xử trí hạ sốt.
7.9. Quá tải dịch: Tránh biến chứng quá tải dịch bằng cách truyền chậm và cho thêm lợi tiểu
7.10. Các biểu hiện khác: Xử trí tùy theo diễn biến lâm sàng và theo quy trình hiện hành tại Viện.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Hướng dẫn quy trình kỹ thuật lâm sàng huyết học (Ban hành kèm theo quyết định số 1290/QĐ-HHTM ngày 30 tháng 8 năm 2017)
2. Quy trình truyền tế bào gôc và theo dõi người bệnh sau truyền (ban hành theo quyết định QT.H8.01.01 ngày 30/8/2021)
3. Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị bệnh lý huyết học (Ban hành kèm theo quyết định số 1832/QĐ-BYT ngày 01/07/2022)
4. June 2004. Patient care during infusion of hematopoietic progenitor cells, Tranfusion, Volume 44.
5. 2018, The European blood and marrow transplantation textbook for nurses, chapter 6; 95.
24. TRUYỀN TẾ BÀO GỐC TỪ MÁU NGOẠI VI/DỊCH TỦY XƯƠNG BẢO QUẢN ÂM SÂU QUA ĐƯỜNG TĨNH MẠCH
1. ĐẠI CƯƠNG
- Truyền tế bào gốc tạo máu qua đường tĩnh mạch là phương pháp đưa một số lượng cần thiết tế bào gốc phù hợp vào cơ thể người bệnh qua đường truyền tĩnh mạch với mục đích ghép tế bào gốc điều trị cho người bệnh. Tế bào gốc có thể có nguồn gốc từ chính người bệnh (ghép tự thân) hoặc từ người hiến cùng huyết thống hoặc không cùng huyết thống (ghép đồng loài).
- Tế bào gốc từ máu ngoại vi hoặc dịch tủy xương bảo quản âm sâu là tế bào gốc được thu thập từ máu ngoại vi đạt tiêu chuẩn số lượng tế bào gốc tạo máu đủ để ghép dựa vào số lượng tế bào CD34+ phải đạt ≥ 2x10^6/kg cân nặng của người bệnh được bảo quản âm sâu (-196 độ C) bằng chất DMSO.
2. CHỈ ĐỊNH
- Ghép tế bào gốc tự thân trong các bệnh như: đa u tủy xương, u lympho, lơ xê mi…
- Ghép tế bào gốc đồng loài trong bệnh lý ác tính: rối loạn sinh tủy, lơ xê mi cấp, tăng sinh tủy…
- Ghép tế bào gốc đồng loài trong bệnh lý lành tính như: suy tủy xương, đái huyết sắc tố kịch phát ban đêm, Thalassemia, hội chứng thực bào máu.
3. CHỐNG CHỈ ĐỊNH
- Bệnh nhân lớn tuổi theo hướng dẫn điều trị từng nhóm bệnh:
+ Ghép đồng loài: Bệnh nhân> 70 tuổi đối với phác đồ điều kiện hoá giảm cường độ liều và > 60 tuổi đối với phác đồ diệt tuỷ.
+ Ghép tự thân: Bệnh nhân> 70 tuổi đối với đa u tuỷ xương và > 65 tuổi đối với U lympho.
- Bệnh nhân có thể trạng kém.
- Bệnh nhân đang mắc các bệnh lý nhiễm trùng cấp tính hoặc đợt cấp của bệnh mãn tính.
- Bệnh nhân đang trong tình trạng suy giảm chức năng các cơ quan mức độ nặng.
- Bệnh nhân đang mắc rối loạn tâm thần nặng.
- Bệnh nhân là phụ nữ có thai.
4. THẬN TRỌNG
Bệnh nhân mắc các bệnh lý mãn tính về gan, thận, phổi, tim mạch, nhiễm trùng.
5. CHUẨN BỊ
5.1. Người thực hiện
- Bác sĩ.
- Điều dưỡng và người hành nghề có phạm vi chuyên môn.
5.2. Thuốc
- Khối tế bào gốc được lưu trữ, bảo quản và vận chuyển từ đơn vị lưu trữ tế bào gốc.
- Methylprednisolon.
- Paracetamol.
- Diphendydramine.
- Thuốc chống nôn, hạ huyết áp, lợi tiểu, PPI, diazepam.
- Dung dịch Natriclorid 0.9%.
- Hộp chống sốc.
5.3. Thiết bị y tế
- Bơm tiêm 5ml; 10ml.
- Kim lấy máu, kim luồn.
- Dây truyền máu, dây truyền dịch.
- Bộ dụng cụ vô trùng: kéo, kẹp, 4 bát kim loại, khay quả đậu, khay đựng dụng cụ, toan vô khuẩn.
- Bông, gạc vô trùng, băng dính.
- Găng tay vô trùng.
- Dây garo, bút dạ, bút bi viết.
- Chai cấy máu.
- Gọng hoặc mask thở oxy, điện cực điện tâm đồ.
- Khí oxy.
- Bộ đo huyết áp: huyết áp, ống nghe.
- Dụng cụ phân loại rác tại chỗ.
- Monitor theo dõi.
5.4. Người bệnh
- Được bác sĩ giải thích các nguy cơ có thể xảy ra trong truyền tế bào gốc.
- Đạt đủ tiêu chuẩn cần thiết để ghép tế bào gốc.
- Ký giấy cam kết truyền tế bào gốc.
- Thực hiện các xét nghiệm theo y lệnh trước ghép.
5.5. Hồ sơ bệnh án
- Người bệnh được làm hồ sơ vào viện điều trị nội trú, đã được làm các xét nghiệm theo yêu cầu trước ghép.
5.6. Thời gian thực hiện kỹ thuật: khoảng 12 giờ.
5.7. Địa điểm thực hiện kỹ thuật
- Phòng thực hiện kỹ thuật.
5.8. Kiểm tra hồ sơ
- Kiểm tra hồ sơ người bệnh: tên, tuổi, giới, giường bệnh, chẩn đoán bệnh của người bệnh.
- Kiểm tra hồ sơ đơn vị tế bào gốc: đúng người bệnh/đúng người hiến, đúng đơn vị tế bào gốc, tính toàn vẹn của túi tế bào gốc, màu sắc và tính chất của khối tế bào gốc.
6. TIẾN HÀNH QUY TRÌNH KỸ THUẬT
6.1. Bước 1
- Chào hỏi, giải thích cho người bệnh về quy trình trước khi thực hiện.
- Đánh giá tình trạng chung của người bệnh về thể chất và tinh thần trước khi thực hiện quy trình (Các dấu hiệu sinh tồn trong giới hạn bình thường, tinh thần thoải mái, ổn định).
6.2. Bước 2: Chuẩn bị khối tế bào gốc
- Kiểm tra, đối chiếu.
- Xác định danh tính người bệnh.
- Kiểm tra y lệnh điều trị.
- Đối chiếu thông tin trên đơn vị tế bào gốc với thông tin của người bệnh trong hồ sơ bệnh án, đánh giá đặc điểm bên ngoài tế bào gốc đảm bảo toàn vẹn không có bất thường.
6.3. Bước 3: Chuẩn bị vật tư, dụng cụ
- Bông, băng dính.
- Kim, bơm tiêm.
- Dây truyền máu.
- Khay đựng dụng cụ.
6.4. Bước 4: Tiêm truyền thuốc dự phòng biến chứng
- Pha thuốc truyền và thuốc tiêm bao gồm.
+ Thuốc dự phòng dị ứng (kháng histamin, corticoid).
+ Thuốc an thần (nếu cần).
- Đặt đường truyền tĩnh mạch: kim luồn 18 G.
- Tiêm, truyền thuốc đã pha theo y lệnh.
6.5. Bước 5: Truyền khối tế bào gốc
- Thông báo để điều dưỡng rã đông túi tế bào gốc thứ nhất (nếu có nhiều túi) theo quy trình (thường tối đa 5 phút đến khi tan hết phần nước đá trong khối tế bào gốc).
- Điều dưỡng chuyển túi tế bào gốc đã rã đông vào phòng người bệnh chậm nhất 1 phút.
- Truyền nhanh túi tế bào gốc trong thời gian từ 5 - 7 phút.
6.6. Bước 6: Theo dõi sau truyền tế bào gốc
- Ghi phiếu theo dõi, phiếu chăm sóc: mạch, nhiệt độ, huyết áp, nhịp thở, SpO2, các triệu chứng lâm sàng.
- Theo dõi người bệnh với các chỉ số sinh tồn, triệu chứng lâm sàng.
- Nếu người bệnh có các dấu hiệu bất thường phải xử lý theo hướng dẫn ở mục 6.
6.7. Bước 7: Truyền túi tế bào gốc còn lại
- Nếu người bệnh ổn định tiến hành truyền tiếp túi tế bào gốc thứ 2 (nếu có) các bước tương tự truyền túi tế bào gốc thứ nhất.
6.8. Bước 8: Kết thúc truyền tế bào gốc
- Nếu người bệnh ổn định sau khi truyền tế bào gốc 30 phút, tiến hành thu dọn dụng cụ.
- Theo dõi 30 phút/ lần trong 2 giờ đầu tiên và 1 giờ/ lần trong 2 giờ tiếp theo; 2 giờ/ lần đến kết thúc theo dõi 12h.
- Hướng dẫn người bệnh những điểm cần lưu ý: nằm nghỉ, ăn uống, theo dõi tình trạng đại tiện, tiểu tiện.
- Cảm ơn người bệnh.
- Phân loại rác.
6.9. Kết thúc quy trình
- Đánh giá tình trạng người bệnh sau thực hiện kỹ thuật.
- Dặn dò người bệnh theo dõi toàn trạng và báo cho bác sĩ khi có dấu hiệu bất thường.
- Hoàn thiện ghi chép hồ sơ bệnh án, lưu hồ sơ.
- Bàn giao người bệnh cho bác sĩ và điều dưỡng tiếp tục theo dõi.
7. THEO DÕI VÀ XỬ LÝ TAI BIẾN
- Cần phát hiện sớm các triệu chứng đe dọa tính mạng liên quan tim mạch, thần kinh, hô hấp…. Loại trừ nguyên nhân tai biến do các bệnh lý nền gây ra.
- Các tai biến thường gặp:
7.1. Nôn, buồn nôn
Có thể do ảnh hưởng bởi chất bảo quản trong khối tế bào gốc đông lạnh
- Sử dụng thuốc chống nôn và/hoặc kết hợp với thuốc an thần.
- Theo dõi sát đến khi người bệnh ổn định
- Nếu không ổn định sau 30 phút cần đánh giá lại và xử trí phù hợp
7.2. Tăng huyết áp
Có thể do ảnh hưởng bởi chất bảo quản trong khối tế bào gốc đông lạnh
- Đặt người bệnh nằm yên ở trạng thái tĩnh.
- Tùy diễn biến huyết áp có thể sử dụng thuốc hạ áp hỗ trợ nếu không có chống chỉ định.
- Theo dõi sát đến khi người bệnh ổn định.
- Nếu không ổn định sau 30 phút-1 giờ cần đánh giá lại và xử trí phù hợp.
7.3. Tụt huyết áp
Có thể do ảnh hưởng bởi chất bảo quản trong khối tế bào gốc đông lạnh
- Đặt người bệnh nằm yên ở trạng thái tĩnh, đầu thấp
- Truyền nhanh dịch Natriclorid 9‰ 500 ml trong vòng 15-30 phút.
- Theo dõi sát đến khi người bệnh ổn định
- Nếu không ổn định sau 30 phút cần đánh giá lại và xử trí phù hợp
7.4. Hồi hộp đánh trống ngực, nặng ngực:
- Kiểm tra nhịp tim, điện tâm đồ có thể do tăng nhịp tim (>100 chu kỳ/phút) hoặc giảm nhịp tim (<60 chu kỳ/phút) hoặc rối loạn nhịp tim.
- Có thể nghĩ đến do ảnh hưởng bởi chất bảo quản trong khối tế bào gốc đông lạnh.
- Đặt người bệnh nằm yên ở trạng thái tĩnh.
- Có thể thêm thuốc an thần, hoặc kháng histamin.
- Theo dõi sát đến khi người bệnh ổn định.
- Nếu không ổn định sau 30 phút cần đánh giá lại và xử trí phù hợp.
7.5. Đau bụng
Có thể do ảnh hưởng bởi chất bảo quản trong khối tế bào gốc đông lạnh
- Đặt người bệnh nằm yên ở trạng thái tĩnh.
- Có thể thêm thuốc ức chế bơm proton, bọc niêm mạc dạ dày, trung hòa acid dạ dày, thuốc giảm co thắt (buscopan, atropin).
- Theo dõi sát đến khi người bệnh ổn định.
- Nếu không ổn định sau 30 phút cần đánh giá lại và xử trí phù hợp.
7.6. Ban ngứa trên da:
- Có thể thêm kháng histamin, methylprednisolone.
- Theo dõi sát đến khi người bệnh ổn định.
- Nếu không ổn định sau 30 phút cần đánh giá lại và xử trí phù hợp.
7.7. Sốt
- Do nhiễm trùng khối tế bào gốc: Thường sốt cao, có thể có sốc nhiễm khuẩn; cần xử trí khẩn trương: Cấy bệnh phẩm lấy từ túi tế bào gốc để tìm nguyên nhân và điều trị kháng sinh phổ rộng ngay từ đầu cho đến khi cấy máu âm tính hay cho đến khi xác định nguyên nhân gây bệnh.
- Do các cytokine được tiết ra trong quá trình thu gom, xử lý và bảo quản: Sốt mức độ nhẹ không kèm rét run, huyết áp tụt hay những triệu chứng gợi ý nhiễm trùng. Nên truyền hết khối tế bào gốc, xử trí hạ sốt.
7.8. Quá tải dịch: Tránh biến chứng quá tải dịch bằng cách truyền chậm và cho thêm lợi tiểu
7.9. Độc chất bảo quản tế bào gốc (DMSO)
- Biểu hiện: Nôn, buồn nôn, ban đỏ ở da, mẩn ngứa, đau đầu, chóng mặt, thay đổi huyết áp và nhịp tim; xử lý bằng cách truyền chậm tế bào gốc. Nếu huyết áp tụt cần phải tăng truyền dịch muối với tốc độ nhanh. Nếu sau 20 phút triệu chứng còn nặng và không cải thiện cân nhắc cho dopamine. Người bệnh nguy cơ cao cần cân nhắc dùng tế bào gốc rửa DMSO. Nếu triệu chứng còn nặng cần dừng và kết thúc truyền ngay.
- Có thể có loạn nhịp tim như rung nhĩ, nhịp tim chậm; có thể biểu hiện huyết áp tụt hoặc huyết áp tăng và suy thận. Tất cả các người bệnh phải được theo dõi chức năng tim trong quá trình truyền tế bào gốc.
7.10. Các biểu hiện khác: Xử trì tùy theo diễn biến lâm sàng và theo quy trình hiện hành tại bệnh viện.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Hướng dẫn quy trình kỹ thuật lâm sàng huyết học (Ban hành kèm theo quyết định số 1290/QĐ-HHTM ngày 30 tháng 8 năm 2017)
2. Quy trình truyền tế bào gôc và theo dõi người bệnh sau truyền (ban hành theo quyết định QT.H8.01.01 ngày 30/8/2021)
3. Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị bệnh lý huyết học (Ban hành kèm theo quyết định số 1832/QĐ-BYT ngày 01/07/2022)
4. Annette Sauer - Heilborn, Diane Kadidlo, and Jeffrey McCullough (2004), “Patient care during infusion of hematopoietic progenitor cells”, Tranfusion, Volume 44, 907 - 916.
5. EBMT - The European blood and marrow transplantation textbook for nurses (2018), Chapter 6, 95.
1. ĐẠI CƯƠNG
- Người bệnh suy hô hấp đặc trưng bởi tình trạng tăng CO2 và/hoặc giảm oxy máu do giảm khả năng thông khí hoặc trao đổi khí của bộ máy hô hấp. Việc đo O2 và CO2 của những người bệnh này góp phần quan trọng trong chẩn đoán và theo dõi điều trị.
- Kỹ thuật đo CO2 mô là kỹ thuật không xâm lấn, cho phép theo dõi CO2 liên tục đánh giá đáp ứng điều trị của nhóm người bệnh này.
2. CHỈ ĐỊNH
- Tất cả các người bệnh suy hô hấp tăng CO2 máu (viêm phổi ARDS, COPD, hen phế quản, bệnh lý thần kinh cơ).
3. CHỐNG CHỈ ĐỊNH
- Không có chống chỉ định.
4. THẬN TRỌNG
- Tránh đo CO2 tại các vùng da tổn thương: viêm, loét trợt da.
5. CHUẨN BỊ
5.1. Người thực hiện
- Bác sĩ.
- Điều dưỡng và người hành nghề có phạm vi chuyên môn.
5.2. Thuốc
- Cồn 70 độ.
- Dung dịch khử khuẩn tay chứa cồn.
- Xà phòng rửa tay.
5.3. Thiết bị y tế
- Bông tẩm cồn sát khuẩn.
- Găng sạch.
- Cảm biến đo CO2.
- Máy theo dõi CO2 liên tục.
- Module theo dõi CO2.
5.4. Người bệnh
- Giải thích cho người bệnh, người nhà về kỹ thuật trước khi thực hiện: mục đích, các bước tiến hành, biến chứng, nguy cơ có thể xảy ra, tiên lượng.
- Điều dưỡng chuẩn bị người bệnh trước khi thực hiện kỹ thuật: nằm ngửa, đầu cao 30 độ (nếu không có hạ huyết áp)
5.5. Hồ sơ bệnh án
- Gia đình hoặc người bệnh ký cam kết làm thủ thuật.
- Bác sĩ ghi hồ sơ bệnh án: ghi chỉ định theo dõi CO2 mô.
- Điều dưỡng theo dõi ghi các thông số: mạch, HA, nhịp thở... trong quá trình thực hiện.
5.6. Thời gian thực hiện kỹ thuật: khoảng 60 phút.
5.7. Địa điểm thực hiện kỹ thuật
- Buồng bệnh.
- Phòng thực hiện kỹ thuật.
5.8. Kiểm tra hồ sơ và người bệnh
- Kiểm tra người bệnh: Đánh giá tính chính xác của người bệnh: họ tên người bệnh đối chiếu với vòng định danh người bệnh và hồ sơ bệnh án, đúng chẩn đoán, yêu cầu thủ thuật.
- Thực hiện bảng kiểm theo dõi an toàn thủ thuật.
6. TIẾN HÀNH QUY TRÌNH KỸ THUẬT
6.1. Bước 1: Chuẩn bị người bệnh và dụng cụ
- Bật màn hình theo dõi, gắn module theo dõi vào màn hình.
- Cài đặt màn hình.
- Cài đặt nhiệt độ cảm biến 44ºC.
- Chọn thông số đo PCO2.
- Xác định thời gian theo dõi: 4-6 giờ.
6.2. Bước 2: Chọn vị trí và gắn cảm biến
- Chọn vị trí gắn cảm biến.

- Các vị trí phù hợp đo cả PCO2, SpO2, mạch: vị trí trên cung mày, gò má, dái tai, giữa 2 cơ delta và trên xương bả vai.
- Các vị trí phù hợp đo PCO2: da dưới xương đòn, mặt trước trên cẳng tay, trên xương chũm.
- Gắn cảm biến.
- Dùng bông cồn vệ sinh bề mặt da và để khô.
- Dán vòng cố định cảm biến lên da.
- Nhỏ 1 giọt gel tiếp xúc vào giữa vòng cố định cảm biến.
- Đưa cảm biến vào vòng cố định, ấn nhẹ và xoay một vòng để dàn đều gel.
- Gắn cố định dây cảm biến.
- Sau khi gắn cảm biến thiết bị cần khoảng 2-10 phút để ổn định thông số, sau khi ổn định giá trị PCO2 có màu xanh lá và có đường xu hướng.
6.3. Bước 3: Kết quả
- Thông thường PCO2 có giá trị trong khoảng 35 - 45 mmHg, có thể cao hơn tùy trường hợp người bệnh cụ thể.
- Nếu PCO2 tăng lên: xử trí nguyên nhân, điều chỉnh thông số máy thở.
6.4. Kết thúc kỹ thuật
- Bác sĩ đánh giá tình trạng người bệnh sau thực hiện kỹ thuật.
- Bác sĩ, điều dưỡng hoàn thiện ghi chép hồ sơ bệnh án, lưu hồ sơ.
- Điều dưỡng bàn giao người bệnh cho bộ phận tiếp theo.
7. THEO DÕI VÀ XỬ TRÍ TAI BIẾN
- Module bị ngắt kết nối:
+ Nhận biết: dấu hiệu trên màn hình monitor theo dõi máy đo CO2 mô.
+ Xử trí ngắt kết nối và cắm lại mô đun.
- Cảm biến oxy bị lỗi, mô đun bị lỗi:
+ Nhận biết: dấu hiệu trên màn hình monitor theo dõi máy đo CO2 mô.
+ Xử trí: Thay cảm biến.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Mallat J. and Vallet B. (2018). Mucosal and cutaneous capnometry for the assessment of tissue hypoperfusion. Minerva Anestesiol
2. Marik P.E. (2005). Regional carbon dioxide monitoring to assess the adequacy of tissue perfusion. Curr Opin Crit Care,
26. KỸ THUẬT ĐÀO THẢI CO2 QUA MÀNG NGOÀI CƠ THỂ
1. ĐẠI CƯƠNG
- Kỹ thuật lọc máu đào thải CO2 là kỹ thuật dùng màng lọc có chức năng loại bỏ CO2, màng lọc này có thể kết nối trực tiếp với màng lọc máu hoặc độc lập. Người bệnh có tăng CO2 máu như người bệnh đợt cấp bệnh phổi tắc nghẽn mãn tính (COPD), hội chứng suy hô hấp cấp tiến triển (ARDS)…. Kỹ thuật này giúp người bệnh đợt cấp COPD có tình trạng toan hô hấp cấp giảm nguy cơ phải đặt nội khí quản, cũng như điều trị khi người bệnh COPD đặt ống nội khí quản không đáp ứng với thông khí nhân tạo xâm nhập. Người bệnh ARDS là bệnh có thể tích phổi lành nhỏ cần phải thông khí nhân tạo chiến lược thông khí bảo vệ phổi và siêu bảo vệ phổi với Vt thấp, PEEP cao, áp lực đẩy thấp do vậy nguy cơ toan hô hấp máu quá mức, nhờ kỹ thuật đào thải CO2 này giúp giảm tình trạng tăng CO2 máu do đó giảm nguy cơ tổn thương phổi liên quan đến thở máy và phần nào có thể giúp người bệnh cải thiện oxy máu.

2. CHỈ ĐỊNH
2.1. Người bệnh ARDS
Tiêu chí:
- PaO2/FiO2 100-200
- Driving pressure ≥ 14 cm H2O.
- Áp lực cao nguyên ≥ 25 cmH2O.
- Tần số máy thở ≥ 25 lần/phút hoặc.
- PaCO2 ≥ 60 mmHg hoặc pH < 7,25.
2.2. Người bệnh đợt cấp COPD
2.2.1. Người bệnh thông khí nhân tạo không xâm nhập
- Thông khí nhân tạo không xâm nhập không giúp giảm PaCO2.
- Nhịp thở không giảm trong quá trình thông khí nhân tạo không xâm nhập.
- Có các dấu hiệu lâm sàng của suy hô hấp.
2.2.2. Người bệnh thông khí nhân tạo xâm nhập
- Người bệnh không có khả năng rút được nội khí quản do tăng CO2 máu.
+ Người bệnh đợt cấp COPD có đặt ống nội khí quản trước đó.
+ Thất bại với nghiệm pháp tự thở (SBT).
+ Người bệnh rút ống khí quản lần đầu thất bại không phải do giảm oxy máu mặc dù đã được hỗ trợ thông khí nhân tạo không xâm nhập.
+ Người bệnh vẫn còn tình trạng toan hô hấp cấp mặc dù đã điều chỉnh bằng máy thở.
- Thông khí nhân tạo < 72h.
- Người bệnh có thể thở máy không xâm nhập ở nhà.
2.3. Xem xét ở người bệnh tăng CO2 do nguyên nhân máu khác mà không đáp ứng với biện pháp thông khí nhân tạo: ví dụ hen phế quản nguy kịch.
3. CHỐNG CHỈ ĐỊNH
- Người bệnh có dị ứng với màng lọc.
- Suy hô hấp tiên lượng không hồi phục.
- Suy tim nặng (cần dùng thuốc trợ tim).
- Có chống chỉ định dùng chống đông (chống chỉ định tương đối).
4. THẬN TRỌNG
- Người bệnh huyết động không ổn định.
5. CHUẨN BỊ
5.1. Người thực hiện
- Bác sĩ.
- Điều dưỡng và người hành nghề có phạm vi chuyên môn.
5.2. Thuốc
- Thuốc chống đông (heparin/chống đông khác như là thuốc chống đông ức chế thrombin, chống đông vùng citrate).
- Natri clorua 0,9%.
- Dung dịch sát khuẩn povidone - iodine 10%.
- Cồn 70 độ.
- Dung dịch khử khuẩn tay chứa cồn.
- Xà phòng rửa tay.
- Dung dịch khử khuẩn sơ bộ.
- Dung dịch khử khuẩn bề mặt.
5.3. Thiết bị y tế
- Màng/quả lọc đào thải CO2.
- Túi làm ấm máu (nếu có).
- Găng vô trùng.
- Găng sạch.
- Kim lấy thuốc.
- Bơm tiêm 1ml, 5ml, 10ml, 20ml, 50ml.
- Dây nối bơm tiêm điện.
- Dây truyền.
- Gạc vuông, gạc cầu.
- Túi đựng dịch 5 lít.
- Băng dính lụa.
- Băng trong suốt.
- Băng dính vải.
- Băng thun cố định, cầm máu.
- Mũ phẫu thuật.
- Khẩu trang phẫu thuật.
- Điện cực.
- Bỉm.
- Tấm lót.
- Săng có lỗ vô khuẩn.
- Áo phẫu thuật.
- Máy lọc máu có chức năng đào thải CO2.
- Máy làm ấm.
- Máy khí máu.
- Máy truyền dịch.
- Bơm tiêm điện.
- Máy theo dõi người bệnh.
- Cáp theo dõi SpO2 liên tục.
- Cáp đo huyết áp huyết áp ngoại vi.
- Cáp theo dõi huyết áp liên tục.
- Bao đo huyết áp.
- Cáp theo dõi nhịp tim.
- Cáp theo dõi nhiệt độ.
- Xô đựng chất thải lây nhiễm/ lâm sàng.
- Túi nilon đựng rác.
- Bộ dụng cụ chăm sóc (4 kẹp phẫu tích, 1 panh, 1 bát kền, 1 khay hạt đậu, gạc cầu, gạc).
- Săng lỗ vô trùng.
- Bộ dụng cụ tiêm truyền (2 panh, 1 kéo, ống cắm panh, hộp đựng bông cồn, bông,
2 khay quả đậu, 2 khay chữ nhật).
- Hộp chống sốc (theo TT51 BYT).
5.4. Người bệnh
- Giải thích cho người bệnh (nếu còn tỉnh) và gia đình/người đại diện hợp pháp của người bệnh về sự cần thiết và các nguy cơ của kỹ thuật lọc máu.
- Cân người bệnh, đo chiều cao, tính cân nặng lý tưởng. Sử dụng cân nặng lý tưởng nếu BMI >18. Sử dụng cân thật của người bệnh nếu BMI < 18.
- Người bệnh cần có ống thông tĩnh mạch trước khi tiến hành lọc máu. Nếu chưa có, cần tiến hành ống thông tĩnh mạch (theo quy trình đặt catheter tĩnh mạch để lọc máu).
5.5. Hồ sơ bệnh án
- Ghi chép đầy đủ các thông số cần theo dõi. Kiểm tra lại kết quả các xét nghiệm.
5.6. Thời gian thực hiện kỹ thuật: khoảng 24 giờ.
5.7. Địa điểm thực hiện kỹ thuật
- Buồng bệnh.
- Phòng thực hiện kỹ thuật.
5.8. Kiểm tra hồ sơ và người bệnh
- Kiểm tra người bệnh.
- Đối chiếu họ tên người bệnh với vòng định danh.
- Đối chiếu chỉ định và chống chỉ định.
6. TIẾN HÀNH QUY TRÌNH KỸ THUẬT
6.1. Bước 1. Chuẩn bị hệ thống đào thải CO2
6.1. Chuẩn bị máy lọc máu
- Nhân viên y tế: rửa tay, đội mũ, đi găng.
- Đặt ống thông tĩnh mạch canuyn cỡ 13 F đến 15F, tuỳ thuộc vào người bệnh (xin xem bài đặt ống thông tĩnh mạch để lọc máu).
- Tiến hành kết nối màng lọc máu đào thải CO2 với máy: tùy tình trạng và chỉ định của người bệnh mà màng lọc máu đào thải CO2 có thể kết nối cùng với hệ thống lọc máu khác như lọc máu ngắt quãng, lọc máu liên tục, thay huyết tương, hay chỉ lọc máu màng lọc máu đào thải CO2 đơn thuần.
- Thiết lập vòng tuần hoàn ngoài cơ thể với màng lọc đào thải CO2 đơn thuần.
+ Priming hệ thống lọc máu, dây quả.
+ Kết nối màng đào thải CO2 với hệ thống dây quả lọc máu.
+ Đuổi khí với dung dịch natriclorua 0,9% pha với heparin.
+ Kết nối hệ thống với người bệnh.
- Thiết lập vòng tuần hoàn ngoài cơ thể màng đào thải CO2 cùng với hệ thống lọc máu khác.
+ Tiến hành kết nối màng đào thải CO2 phía trước hoặc sau quả lọc hệ thống lọc máu.
+ Đuổi khí với dung dịch natriclorua 0,9% pha với heparin.
+ Kết nối hệ thống với người bệnh.
6.2. Bước 2.
6.2.1. Cài đặt thông số ban đầu
- Gas flow 8 lít/phút (kết nối với hệ thống oxy - không cần khí nén).
- BF từ 200 ml/phút tăng dần 50 ml/phút mỗi 5 phút cho đến lên 300- 450 ml/phút, tuỳ thuộc vào từng người bệnh cũng như phụ thuộc vào diện tích màng lọc và catheter.
- Cài đặt thông số lọc máu khác khi thiết lập vòng tuần hoàn ngoài cơ thể màng đào thải CO2 với hệ thống lọc máu khác.
- Cài đặt chống đông: heparin hoặc các thuốc chống đông khác như thuốc ức chế thrombin, chống đông vùng citrate.
6.2.2. Điều chỉnh thông số hệ thống đào thải CO2
a. Điều chỉnh trong ARDS
- Mục tiêu cần đạt:
+ Driving pressure < 14cmH2O.
+ Áp lực cao nguyên < 25 cmH2O.
+ Tần số cài đặt máy < 25 nhịp/phút.
+ pH > 7,30.
+ Vt ≤ 6ml/kg cân nặng lý tưởng.
+ Tần số cài đặt máy ≥ 25 nhịp/phút.
+ PaCO2 < 55 mmHg.
+ Hoặc theo dõi CO2 qua da liên tục đạt dưới 55 mmHg.
- Điều chỉnh:
+ Làm khí máu và tăng giảm gas flow mỗi 2 lít/phút.
+ Điều chỉnh blood flow mỗi lần 50 lít/phút.
b. Điều chỉnh trong đợt cấp COPD thở NIV
- Mục tiêu cần đạt:
+ pH > 7,30.
+ Tần số thở < 20 lần /phút.
+ PaCO2 giảm 10-20%.
- Điều chỉnh:
+ Làm khí máu và tăng giảm gas flow mỗi 2 lít/phút.
+ Tăng giảm blood flow.
6.2.3. Cai lọc máu đào thải CO2
a. Cai lọc máu đào thải CO2 ở người bệnh ARDS
- Tiêu chuẩn:
+ Lọc đào thải CO2 ít nhất 48 giờ và
+ PaO2/FiO2 > 200
+ Cài đặt Vt 6ml/kg và PEEP từ 5-10 cmH2O.
+ Áp lực đẩy < 14 cmH2O.
+ Tần số cài đặt máy thở 20-30 lần/phút.
- Tiến hành cai:
+ Giảm gas flow mỗi 2 lít/phút cho đến khi về 0.
+ Đích trong quá trình cai pH >7,30 và tần số thở < 25 lần/phút.
+ Thời gian cai kéo dài ít nhất 12 giờ.
- Kết thúc ECCO2R ở người bệnh ARDS khi:
+ Thời gian cai ổn định ít nhất 12 giờ
+ Các thông số đảm bảo được mục tiêu
b. Cai lọc máu đào thải CO2 ở người bệnh đợt cấp COPD
- Tiêu chuẩn:
+ Người bệnh ngừng được thông khí nhân tạo không xâm nhập > 6 giờ ngoại trừ người bệnh phải thông khí nhân tạo không xâm nhập tại nhà.
+ Người bệnh thôi thở máy không xâm nhập> 6 giờ.
- Tiến hành cai:
+ Giảm gas flow mỗi 1-3 lít phút, cho đến khi về 0, kiểm tra lại khí máu sau 1 giờ.
+ pH ≥7.35 với nhịp thở < 25 lần /phút.
+ PaO2 > 55 mmHg.
+ SpO2 > 88%.
+ FiO2 < 40%.
- Kết thúc ECCO2R ở người bệnh đợt cấp COPD khi:
+ Thông số ổn định khi cai ít nhất 6 giờ.
+ Khí máu đạt được mục tiêu.
6.3. Bước 3. Kết thúc
- Người bệnh ngừng lọc máu màng lọc máu đào thải CO2.
- Dồn trả máu về người bệnh.
- Ngừng kết nối hệ thống lọc máu với người bệnh.
- Bảo quản catheter lọc máu bằng heparin.
- Sau khi lọc máu xong phải rửa sạch hai nòng ống thông tĩnh mạch bằng Natriclorid 0,9% sau đó bơm vào mỗi bên bằng heparin nhằm mục đích không bị tắc ống thông tĩnh mạch để lưu qua lần lọc sau. Cần sát khuẩn kỹ ống thông bằng dung dịch betadin, sau đó băng kín lại.
7. THEO DÕI VÀ XỬ TRÍ TAI BIẾN
7.1. Theo dõi người bệnh
- Theo dõi mạch, huyết áp, SpO2 bằng monitor theo dõi trong suốt quá trình lọc máu.
- Chảy máu.
- Phát hiện tình trạng dị ứng: mẩn ngứa, gai lạnh, cảm giác khó chịu.
- Huyết áp: đo huyết áp trước khi bắt đầu lọc, mỗi 30 phút trong khi lọc và khi kết thúc lọc máu. Đo huyết áp bất kể khi nào người bệnh thấy khó chịu.
- Giảm tiểu cầu.
- Theo dõi CO2 qua khí máu hoặc CO2 mô
7.2. Xử trí tai biến
- Tụt huyết áp:
+ Bù dịch cho đến khi CVP > 10 cmH2O, nếu bù dịch đủ mà HA còn thấp thì dùng vận mạch.
- Chảy máu:
+ Tạm ngừng dùng heparin.
+ Nếu chảy máu chân catheter thì băng ép. Nếu có máu tụ trong vùng đặt catheter (máu chảy bên trong cân cơ) thì ngừng lọc, rút catheter, đặt catheter khác sang bên đối diện hoặc vị trí khác. Nếu xuất huyết tiêu hóa thì ngừng lọc và cho nội soi cầm máu.
+ Xét nghiệm lại aPTT, INR, TC. Nếu aPTT và/hoặc INR kéo dài thì xem xét truyền huyết tương tươi đông lạnh, nếu giảm TC < 15.000 thì xem xét truyền TC.
- Dị ứng, phản vệ: xử trí theo phác đồ.
- Giảm tiểu cầu:
+ Nếu người bệnh chảy máu và TC < 50.000 hoặc TC < 10.000 → xem xét truyền TC.
- Bất tương hợp sinh học:
+ Có thể có bất tương hợp sinh học giữa chất hấp phụ và máu gây ra phá hủy hồng cầu, giảm tiểu cầu, lắng đọng các lớp protein lên chất hấp phụ làm giảm khả năng hấp phụ.
- Biến chứng khác: hạ canxi, hạ đường huyết, giảm bạch cầu thoáng qua, giảm thân nhiệt.
7.3. Theo dõi thông số máy lọc máu
- Tốc độ máu (BF): cài đặt từ 200 ml/phút sau tăng dần mỗi 50 ml/phút mỗi 5 phút cho tới khi đạt tốc độ 300-450 ml/phút.
- Áp lực đường máu ra (PA).
- Áp lực đường trở về (PV).
- Áp lực xuyên màng (TMP).
7.4. Theo dõi xét nghiệm:
- Chống đông heparin: xét nghiệm đông máu và tiểu cầu trước và sau mỗi lần lọc máu để quyết định liều thuốc chống đông và điều chỉnh theo mục tiêu.
- Nếu dùng chống đông citrate hoặc các chống đông khác: theo dõi các xét nghiệm liên quan đến thuốc chống đông đó như canxi, khí máu….
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. L. Augy, N. Aissaoui, A 2-year multicenter, observational, prospective, cohort study on extracorporeal CO2 removal in a large metropolis area, Journal of Intensive Care, 2019, 7:45
2. Alain Combes, Georg Auzinger, ECCO2R therapy in the ICU: consensus of a European round table meeting, Critical Care, 2020, 24:490
3. Mathilde Azzi, Jerome Aboab, Extracorporeal CO2 removal in acute exacerbation of COPD unresponsive to non-invasive ventilation, BMJ Open Resp Res 2021;8:e001089.
4. Raphaël Giraud , Carlo Banfi, The use of extracorporeal CO2 removal in acute respiratory failure, Ann. Intensive Care, 2021, 11:43
5. Francesco Alessandri, Extracorporeal CO2 Removal During Renal Replacement Therapy to Allow Lung-Protective Ventilation in Patients With COVID-19- Associated Acute Respiratory Distress Syndrome, ASAIO Journal, 2022.
6. Katelin Omecinski, Matthew Cove, Extracorporeal carbon dioxide removal (ECCO2R): A contemporary review, Applications in Engineering Science, 2022, 10, 100095.
27. KỸ THUẬT CẮT LỚP PHỔI TRỞ KHÁNG LỒNG NGỰC (ELECTRICAL IMPEDANCE TOMOGRAPHY)
1. ĐẠI CƯƠNG
- Cắt lớp trở kháng lồng ngực (Electrical impedance tomography − EIT) là một kỹ thuật theo dõi thông khí ở phổi không bức xạ, không xâm lấn, cung cấp hình ảnh dựa trên độ dẫn điện mô trong lồng ngực. EIT được áp dụng trong theo dõi và điều trị các người bệnh ARDS trong suốt 20 năm qua nhằm theo dõi cơ học phổi theo thời gian thực, đánh giá thông khí theo vùng phổi, dò PEEP tối ưu, theo dõi các biến chứng liên quan đến thở máy (tràn khí, tràn dịch màng phổi, xẹp phổi ...), hỗ trợ cai máy thở...
2. CHỈ ĐỊNH
- Người bệnh thở máy.
3. CHỐNG CHỈ ĐỊNH
- Không có chống chỉ định tuyệt đối.
4. THẬN TRỌNG
- Cân nhắc ở các người bệnh có tổn thương da vùng đặt điện cực.
- Các người bệnh có lồng ngực bất thường.
5. CHUẨN BỊ
5.1. Người thực hiện
- Bác sĩ.
- Điều dưỡng và người hành nghề có phạm vi chuyên môn.
5.2. Thuốc
- Dung dịch khử khuẩn tay chứa cồn.
5.3. Thiết bị y tế
- Đai điện cực EIT.
- Cảm biến áp lực dùng 1 lần.
- Găng sạch.
- Điện cực điện tim.
- Khăn mềm dùng 1 lần.
- Máy thở.
- Máy thở chức năng cao.
- Máy đo EIT.
- Monitor.
- Cáp theo dõi nhịp tin gắn trên máy theo dõi.
- Cáp đo huyết áp gắn trên máy theo dõi.
- Cáp đo huyết áp động mạch liên tục gắn trên máy theo dõi.
- Cáp đo SpO2 liên tục gắn trên máy theo dõi.
- Cáp đo nhiệt độ gắng trên máy theo dõi.
- Bóng bóp oxy.
- Bóng bóp có túi dự trữ oxy.
- Bình ẩm.
- Máy khí máu 12 thông số tại giường.
5.4. Người bệnh
- Giải thích cho người bệnh (nếu người bệnh còn tỉnh táo) và gia đình/người đại diện hợp pháp của người bệnh về sự cần thiết và các nguy cơ của kĩ thuật cắt lớp phổi trở kháng. Người bệnh/đại diện của người bệnh ký cam kết thực hiện kỹ thuật.
- Tư thế người bệnh: Người bệnh nằm đầu cao 30 độ (nếu không có tụt huyết áp), nằm đầu bằng nếu tụt huyết áp.
5.5. Hồ sơ bệnh án
- Xác nhận người bệnh và/hoặc đại diện hợp pháp của người bệnh đã kí vào cam kết đồng ý thực hiện thủ thuật.
- Phiếu ghi chép theo dõi thủ thuật.
5.6. Thời gian thực hiện kỹ thuật: khoảng 35 phút.
5.7. Địa điểm thực hiện kỹ thuật
- Buồng bệnh.
- Phòng thực hiện kỹ thuật.
5.8. Kiểm tra hồ sơ và người bệnh
- Kiểm tra người bệnh.
- Đối chiếu họ tên người bệnh với vòng định danh.
- Đối chiếu chỉ định và chống chỉ định.
6. TIẾN HÀNH QUY TRÌNH KỸ THUẬT
6.1. Lắp đai điện cực
- Lắp đai điện cực ngang vị trí khoang liên sườn 4-5, lắp cảm biến áp lực và điện cực khử nhiễu theo hướng dẫn của nhà sản xuất và kết nối với monitor theo dõi.
6.2. Cài đặt ban đầu
- Nhập tên, tuổi, ID người bệnh.
- Nhập cân nặng, chiều cao, chủng tộc, số đo vòng ngực của người bệnh.
- Kiểm tra tín hiệu các điện cực và tín hiệu từ cảm biến áp lực.
- Bấm nút khởi động đo.
6.3 Theo dõi thông khí theo vùng
- Ở màn hình chính theo dõi tỷ lệ phần trăm thông khí theo các vùng theo thời gian thực.
- Phát hiện các vùng thông khí bất thường, các vùng không thông khí, các vùng giảm thông khí.
6.4. Phát hiện vùng tràn khí màng phổi
- Theo dõi liên tục EIT theo thời gian thực nếu phát hiện vùng không có thông khí phía trước hoặc có thông khí trễ phía trước.
- Tiến hành thăm khám lâm sàng, theo dõi các thông số máy thở, kết hợp các cận lâm sàng khác (X Quang, siêu âm) phát hiện tràn khí màng phổi cho người bệnh.
6.5 Phát hiện tràn dịch màng phổi.
- Theo dõi liên tục EIT theo thời gian thực nếu phát hiện vùng không có thông khí phía sau hoặc có thông khí trễ phía sau, thay đổi theo tư thế.
- Tiến hành thăm khám lâm sàng, theo dõi các thông số máy thở, kết hợp các cận lâm sàng khác (X Quang, siêu âm) phát hiện tràn dịch màng phổi cho người bệnh.
7. THEO DÕI VÀ XỬ TRÍ TAI BIẾN
7.1. Điện cực không tiếp xúc
- Kiểm tra lại vị trí điện cực và khả năng bám dính của điện cực.
- Nếu không thể khắc phục phải thay điện cực mới
7.2. Viêm nhiễm hoặc loét vị trí dán điện cực.
- Tháo bỏ điện cực.
- Chăm sóc vệ sinh vị trí điện cực.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. J. Kobylianskii, A. Murray, D. Brace, E. Goligher, E. Fan. Electrical impedance tomography in adult patients undergoing mechanical ventilation: a systematic review. J Crit Care, 35 (2016), pp. 33-50.
2. B. Lobo, C. Hermosa, A. Abella, F. Gordo. Electrical impedance tomography. Ann Transl Med, 6 (2018), p. 26.
3. M.C. Bachmann, C. Morais, G. Bugedo, A. Bruhn, A. Morales, J.B. Borges, E. C osta, J. Retama. Electrical impedance tomography in acute respiratory distress syndrome. Crit Care, 22 (2018), p. 263.
28. KỸ THUẬT BƠM HƠI ÁP LỰC NGẮT QUÃNG TRONG DỰ PHÒNG HUYẾT KHỐI TĨNH MẠCH SÂU CHI DƯỚI
1. ĐẠI CƯƠNG
- Máy bơm hơi áp lực ngắt quãng được phát triển từ những năm 1970 như là một biện pháp điều trị trong dự phòng thuyên tắc, huyết khối tĩnh mạch. Sử dụng bơm hơi áp lực ngắt quãng làm giảm tỷ lệ hình thành huyết khối tĩnh mạch sâu khoảng 50% và nó là biện pháp được lựa chọn khi có chống chỉ định với thuốc chống đông hoặc phối hợp với thuốc chống đông.
- Máy bơm hơi áp lực ngắt quãng bao gồm các băng quấn có 2 lớp, quấn quanh hai chi dưới, được kết nối với thân máy bằng hệ thống ống dẫn khí và được bơm, xả hơi theo sự lập trình của bộ vi xử lý.
- Hiệu quả dự phòng huyết khối của máy bơm áp lực ngắt quãng là do tăng cường lưu lượng máu tĩnh mạch ở chi dưới, tăng tiêu sợi huyết nội sinh, kích thích tế bào nội mô mạch máu và giảm kích thước tĩnh mạch.
2. CHỈ ĐỊNH
- Bệnh nhân nằm viện có nguy cơ thuyên tắc huyết khối tĩnh mạch, điểm PADUA ≥ 4.
- Bệnh nhân đột quỵ não có bất động chi.
3. CHỐNG CHỈ ĐỊNH
- Viêm da hoặc loét ở chi dưới.
- Vùng da hoại tử hoặc mới ghép da.
- Chi dưới dị dạng.
- Phù chi dưới hoặc bệnh động mạch ngoại biên nặng.
- Bệnh nhân đang bị huyết khối tĩnh mạch sâu chi dưới.
4. THẬN TRỌNG
- Phù chi dưới nhiều, có nguy cơ loét tại vị trí đeo băng áp lực.
5. CHUẨN BỊ
5.1. Người thực hiện
- Bác sĩ.
- Điều dưỡng và người hành nghề có phạm vi chuyên môn.
5.2. Thuốc: Không có.
5.3. Thiết bị y tế
- Bộ bao chi dùng cho máy bơm hơi áp lực ngắt quãng kích thước phù hợp, chọn kích thước băng quấn phù hợp với chân bệnh nhân: Cỡ nhỏ (<55,9 cm), vừa (<71,1 cm) và lớn (<91,4 cm).
- Găng tay.
- Mũ, khay.
- Máy bơm hơi áp lực ngắt quãng.
- Giường bệnh, thước đo, bút, bảng theo dõi.
5.4. Người bệnh
- Bệnh nhân hoặc người nhà được giải thích về kỹ thuật.
- Bệnh nhân nằm ngửa, 2 chân duỗi thẳng.
- Đo chu vi bắp chân 2 bên ở vị trí 10cm dưới mào chày và chu vi vòng đùi.
- Vệ sinh sạch sẽ vùng 2 chi dưới đeo băng áp lực ngắt quãng.
5.5. Hồ sơ bệnh án: Ghi chép chỉ định vào hồ sơ bệnh án.
5.6. Thời gian thực hiện kỹ thuật: khoảng 30 phút.
5.7. Địa điểm thực hiện kỹ thuật
- Buồng bệnh.
- Phòng thực hiện kỹ thuật.
5.8. Kiểm tra hồ sơ và người bệnh
- Kiểm tra lại chẩn đoán, các chống chỉ định.
6. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH
6.1. Bước 1: Khởi động máy bơm ngắt quãng
6.2. Bước 2: Đeo băng áp lực
- Quấn băng áp lực bơm hơi ngắt quãng cho bệnh nhân sao cho có thể đưa lọt 2 ngón tay (ngón 2 và 3) giữa băng quấn và chân bệnh nhân.
6.3. Bước 3: thực hiện
- Bật máy.
- Một chu kỳ nén ép đầu tiên khoảng 11 giây sẽ mặc định tác động lên chân được quấn băng quấn.
- Khi các băng quấn được xả hơi, áp lực 6mmHg được giữ lại trong các buồng khí ở giữa của đoạn băng quấn ở bắp chân.
- Áp lực được giữ lại và theo dõi lên tới 60 giây cho phép đánh giá sự thay đổi chu vi bắp chân.
- Khi chu vi bắp chân dừng tăng lên trong 10 giây, tín hiệu đó nghĩa là các tĩnh mạch chân đã được đổ đầy hoàn toàn.
- Thời gian đổ đầy tĩnh mạch lúc này đã được bộ vi xử lý tính toán và cài đặt, hơi ở các buồng khí lúc này tiếp tục được xả.
7. THEO DÕI VÀ XỬ TRÍ TAI BIẾN
7.1. Theo dõi
- Theo dõi chu vi vòng đùi, chu vi bắp chân hàng ngày.
- Theo dõi các dấu hiệu sưng, đau ở 2 chân.
- Theo dõi phát hiện sớm các dấu hiệu loét trợt do chèn ép.
- Theo dõi phát hiện sớm các dấu hiệu của tổn thương da như đỏ da, bong tróc da, phồng rộp.
7.2. Xử trí tai biến
- Dừng máy khi xuất hiện các dấu hiệu tổn thương tại chỗ hoặc khi có bằng chứng về huyết khối tĩnh mạch chi dưới.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Schünemann HJ, Cushman M, Burnett AE, Kahn SR, Beyer-Westendorf J, Spencer FA, Rezende SM, Zakai NA, Bauer KA, Dentali F, Lansing J, Balduzzi S, Darzi A, Morgano GP, Neumann I, Nieuwlaat R, Yepes-Nuñez JJ, Zhang Y, Wiercioch W. American Society of Hematology 2018 guidelines for management of venous thromboembolism: prophylaxis for hospitalized and nonhospitalized medical patients. Blood Adv. 2018 Nov 27;2(22):3198-3225
2. Khuyến cáo về chẩn đoán, điều trị và dự phòng thuyên tắc huyết khối tĩnh mạch của Hội Tim mạch học quốc gia Việt Nam, 2016, Hội tim mạch Việt Nam, PGS.TS. Nguyễn Văn Trí, PGS.TS. Đinh Thị Thu Hương, BSCKII. Nguyễn Thanh Hiền
29. ĐỊNH LƯỢNG THUỐC HOẶC ĐỘC CHẤT BẰNG CẢM BIẾN SINH HỌC
1. ĐẠI CƯƠNG
1.1. Mục đích
- Xét nghiệm định tính, định lượng thuốc hoặc độc chất trong các mẫu bệnh phẩm.
1.2. Nguyên lý
- Các cảm biến sinh học chuyển các đáp ứng sinh học thành tín hiệu có thể định lượng được thông qua việc nhận dạng phân tử bằng thụ cảm thể sinh học. Các yếu tố để nhận dạng có thể là chất liệu tự nhiên (như các kháng thể, enzyme, các màng) hoặc nhân tạo (như polymer hoặc aptamer được đánh dấu phân tử) có ái tính gắn cao với chất cụ thể cần xét nghiệm. Hiện tương tương tác giữa thụ cảm thể sinh học với chất được xét nghiệm tạo nên các đặc tính hóa lý cục bộ, được chuyển thành tín hiệu có thể phân tích được. Về nguyên tắc, có thể sử dụng tương tác này để đo nồng độ thuốc, độc chất và các marker (chất chuyển hóa hoặc protein).
- Dựa theo phương pháp, có thể phân loại cảm biến sinh học thành cảm biến quang học, điện hóa, nhiệt, từ trường hoặc cơ học.
2. CHUẨN BỊ
2.1. Người thực hiện
- Bác sĩ.
- Kỹ thuật y và người hành nghề có phạm vi chuyên môn.
2.2. Thiết bị y tế
- Ống đựng bệnh phẩm máu, hoặc ống đựng bệnh phẩm nước tiểu hoặc chai lọ đựng bênh phẩm khác.
- Dụng cụ lấy bệnh phẩm: theo quy trình lấy máu (bông, cồn sát khuẩn, bơm tiêm, kim lấy bệnh phẩm, dây ga-rô, miếng dán cá nhân, khay kim loại, ...).
- Dụng cụ lấy bệnh phẩm nước tiểu: theo quy trình lấy mẫu nước tiểu.
- Quần áo blouse, giày dép, mũ, khẩu trang, găng tay.
- Dung dịch khử khuẩn bề mặt, khăn lau, thùng rác, túi rác.
- Dung dịch rửa tay thường, nước sát khuẩn tay nhanh, khăn lau tay.
- Các dụng cụ, hóa chất, vật tư: găng tay, khăn lau, bông, cồn sát trùng,…(tùy theo thiết bị và phương tiện sử dụng).
- Các cảm biến sinh học chứa kháng thể, enzyme, các màng sinh học hoặc màng nhân tạo (như polymer hoặc aptamer được đánh dấu phân tử).
- Nước cất, các dung dịch chuẩn.
- Thiết bị đo sử dụng cảm biến sinh học.
- Máy li tâm.
- Máy cất nước.
- Hệ thống máy tính có kết nối hệ thống quản lý thông tin của bệnh viện và của phòng xét nghiệm.
- Tủ lạnh thường và tủ lạnh âm sâu để bảo quản hóa chất, mẫu bệnh phẩm.
- Máy in giấy, máy in mã vạch, thiết bị quét mã vạch.
2.3. Chuẩn bị mẫu bệnh phẩm
2.3.1. Đối với quy trình kỹ thuật lấy mẫu bệnh phẩm
- Chuẩn bị người bệnh: người bệnh được giải thích về việc lấy mẫu xét nghiệm, phối hợp để lấy mẫu theo đúng yêu cầu.
- Loại mẫu bệnh phẩm: máu toàn phần/ nước tiểu, mẫu thuốc,….
- Điều kiện bảo quản và vận chuyển mẫu bệnh phẩm: tốt nhất vận chuyển trong vòng 3 giờ, ở nhiệt độ phòng với mẫu máu và nước tiểu tới phòng xét nghiệm.
- Tiêu chuẩn mẫu bệnh phẩm máu (thể tích, số lượng, chất lượng, ...): 1 ống sinh hóa 2ml, không vỡ hồng cầu. Nước tiểu là: ống nhựa lấy mẫu nước tiểu 10ml.
2.3.2. Đối với quy trình kỹ thuật về thực hiện xét nghiệm
- Loại mẫu bệnh phẩm: huyết thanh/huyết tương hoặc nước tiểu,...
- Dụng cụ chứa mẫu, bảo quản mẫu: ống chứa mẫu ban đầu (ống sơ cấp) và/hoặc ống đựng mẫu dịch được tách ra (ống thứ cấp).
- Điều kiện bảo quản mẫu bệnh phẩm: nhiệt độ phòng trong 24h, lạnh 4°C trong 3-7 ngày.
- Tiêu chuẩn mẫu bệnh phẩm (thể tích, số lượng, chất lượng, ...): đủ thể tích mẫu tùy theo loại máy, không lẫn hồng cầu, không cặn vẩn.
2.4. Phiếu chỉ định xét nghiệm
- Phiếu yêu cầu xét nghiệm bản giấy hoặc thể hiện trên phần mềm kết nối giữa phòng xét nghiệm và các đơn vị, có đầy đủ thông tin theo quy định của bệnh viện và Bộ Y tế như họ tên, tuổi/ năm sinh, giới tính của người bệnh, số giường hoặc địa chỉ, khoa phòng, chẩn đoán, họ tên bác sĩ chỉ định, xét nghiệm cần làm, thời gian chỉ định, họ tên người lấy mẫu, thời gian lấy mẫu và thời gian vận chuyển mẫu đến phòng xét nghiệm, ...
2.5. Thời gian thực hiện kỹ thuật: khoảng 30 - 60 phút.
2.6. Địa điểm thực hiện kỹ thuật: Phòng xét nghiệm.
3. AN TOÀN
Thực hiện các quy định của Bộ Y tế, bệnh viện và khoa phòng về các vấn đề:
- An toàn sinh học.
- An toàn cho người thực hiện, dự phòng nguy cơ trước và sau phơi nhiễm.
- Bảng dữ liệu an toàn hóa chất có sẵn, cung cấp cho nhân viên khi có yêu cầu.
- An toàn thiết bị và điện, phòng tránh cháy nổ.
- Kiểm soát môi trường (các yếu tố vi khí hậu như nhiệt độ, độ ẩm, ...).
4. TIẾN HÀNH QUY TRÌNH KỸ THUẬT
4.1. Các bước thực hiện
4.1.1. Bước 1: Hiệu chuẩn máy mức 1
- Lựa chọn chế độ kiểm tra máy.
- Quét mã vạch trên bộ xét nghiệm.
- Chọn chế độ hiệu chuẩn máy.
- Quét mã vạch hiệu chuẩn 1 và 2.
- Xác nhận các lựa chọn trên là đúng.
- Chọn chế độ cho ngăn kéo ra ngoài để nạp khay thuốc thử.
- Mở túi giấy bạc đựng khay thuốc thử và lấy khay thuốc thử ra.
- Thêm 170 µl dung dịch điều chỉnh 1 vào giếng trái và 170 µl dung dịch điều chỉnh 2 vào giếng phải.
- Nạp khay thuốc thử và bộ đầu côn.
- Lựa chọn: Xác nhận.
- Lựa chọn: Chạy kiểm tra.
- Chạy máy trong 28 phút.
- Kết thúc chạy máy, lựa chọn nhả vật tư tiêu hao (đầu côn, khay thuốc thử).
- Di dời các đầu côn và khay thuốc thử đã sử dụng, xác nhận đóng khay đựng thuốc thử.
- Nếu kiểm tra thành công, màn hình máy sẽ tự động chuyển chế độ điều chỉnh mức 2.
4.1.2. Bước 2: Hiệu chuẩn máy mức 2
- Quét mã vạch hiệu chuẩn 1 và 2.
- Xác nhận các lựa chọn trên là đúng.
- Chọn chế độ cho ngăn kéo ra ngoài để nạp khay thuốc thử.
- Mở túi giấy bạc đựng khay thuốc thử và lấy khay thuốc thử ra.
- Thêm 170 µl dung dịch điều chỉnh 1 vào giếng trái và 170 µl dung dịch điều chỉnh 2 vào giếng phải.
- Nạp khay thuốc thử và bộ đầu côn.
- Lựa chọn: Xác nhận.
- Lựa chọn: Chạy kiểm tra.
- Chạy máy trong 28 phút.
- Kết thúc chạy máy, lựa chọn nhả vật tư tiêu hao (đầu côn, khay thuốc thử).
- Di dời các đầu côn và khay thuốc thử đã sử dụng, xác nhận đóng khay đựng thuốc thử.
- Nếu kiểm tra thành công, màn hình máy sẽ tự động chuyển chế độ kiểm tra chất lượng.
4.1.3. Bước 3: Kiểm tra chất lượng
- Quét mã vạch bộ thuốc thử kiểm tra chất lượng
- Xác nhận các lựa chọn trên là đúng
- Chọn chế độ cho ngăn kéo ra ngoài để nạp khay thuốc thử
- Mở túi giấy bạc đựng khay thuốc thử và lấy khay thuốc thử ra
- Thêm 170 µl dung dịch kiểm tra 1 vào giếng trái và 170 µl dung dịch kiểm tra 2 vào giếng phải
- Nạp khay thuốc thử và bộ đầu côn
- Lựa chọn: Xác nhận
- Lựa chọn: Chạy kiểm tra
- Chạy máy trong 28 phút
- Kết thúc chạy máy, lựa chọn nhả vật tư tiêu hao (đầu côn, khay thuốc thử)
- Di dời các đầu côn và khay thuốc thử đã sử dụng, xác nhận đóng khay đựng thuốc thử.
- Nếu kiểm tra thành công, màn hình máy sẽ tự động chuyển chế độ chạy mẫu bệnh phẩm.
- Chú ý: Kết quả kiểm tra máy được hiển thị trên màn hình ở dạng biểu đồ. Có thể điều hướng đến và hiển thị kết quả tại thời điểm kiểm tra.
4.1.4. Bước 4: chạy mẫu bệnh phẩm
- Chọn chế độ chạy 01 hay nhiều mẫu bệnh phẩm
- Lựa chọn chế độ chạy mẫu bệnh phẩm
- Lựa chọn vị trí cảm biến tương ứng với mẫu
- Lựa chọn loại mẫu sau đó chuyển bước tiếp theo
- Lựa chọn cho khay chứa thuốc thử ra ngoài.
- Mở túi giấy bạc đựng khay thuốc thử và lấy khay thuốc thử ra khỏi túi.
- Thêm 170 µl mẫu bệnh phẩm (nước tiểu) vào giếng
- Nạp khay thuốc thử và bộ đầu côn
- Lựa chọn: Xác nhận
- Lựa chọn: Chạy kiểm tra
- Chạy máy trong 28 phút
- Kết thúc chạy máy, lựa chọn nhả vật tư tiêu hao (đầu côn, khay thuốc thử)
- Di dời các đầu côn và khay thuốc thử đã sử dụng, xác nhận đóng khay đựng thuốc thử.
- Nếu kiểm tra thành công, màn hình máy sẽ tự động chuyển chế độ hiển thị kết quả.
4.1.5. Bước 5: Đọc kết quả, ghi chép vào sổ theo dõi
4.2. Nhận định kết quả
4.2.1. Xem xét kết quả kiểm tra chất lượng
- Xem xét kết quả kiểm tra chất lượng đạt yêu cầu mới đọc kết quả xét nghiệm.
4.2.2. Đọc kết quả
- Kết quả xét nghiệm được đọc dựa chỉ số Rf hoặc được xác định tự động bằng phần mềm hệ thống phân tích, trường hợp đo nhiều lần tính giá trị trung bình.
4.2.3. Nhận định kết quả
- Nhận định kết quả dựa trên giá trị Rf so sánh với chất chuẩn hoặc giá trị quyết định lâm sàng theo khuyến cáo của cơ quan, tổ chức chuyên ngành, nghiên cứu có uy tín, hoặc công bố của nhà sản xuất về khoảng tham chiếu và ngưỡng xét nghiệm đối với thuốc thử sử dụng trên hệ thống phân tích cụ thể.
- Ngoài ra, phối hợp các thông tin lâm sàng và các xét nghiệm khác (nếu có) để đánh giá, nhận định kết quả.
4.2.4. Phiên giải và báo cáo kết quả
- Phiên giải kết quả dựa vào ngưỡng xét nghiệm, khoảng chuẩn sinh học, giá trị quyết định lâm sàng, ...
4.3. Trả, tư vấn kết quả và lưu trữ hồ sơ
- Kết quả được trả dưới dạng bản ký số chuyển qua mạng, hoặc trả bản giấy.
- Tư vấn kết quả xét nghiệm khi có yêu cầu.
- Lưu kết quả xét nghiệm và các hồ sơ liên quan như, theo dõi vận hành bảo dưỡng bảo trì thiết bị, theo dõi số lô, hạn sử dụng chất chuẩn, theo dõi kết quả kiểm tra chất lượng xét nghiệm,...
5. NHỮNG SAI SÓT VÀ XỬ TRÍ
5.1. Trước khi thực hiện kỹ thuật
- Các sai sót có thể xảy ra như sai hoặc thiếu thông tin trên phiếu chỉ định, trên ống đựng bệnh phẩm, lấy mẫu sai thời điểm, nhầm loại ống, nhầm người bệnh, , thời gian và nhiệt độ bảo quản không đúng quy định ...
- Xử trí: lấy, bảo quản, vận chuyển, tiếp nhận và xử lý mẫu theo đúng quy định.
5.2. Trong quá trình thực hiện kỹ thuật
- Trong quá trình thực hiện, các thao tác sử dụng pipet có thể chưa chuẩn, các trường hợp vô tình gây sai số hệ thống. Lắp đặt cảm biến sai. Vị trí, khoảng cách giữa cảm biến và người bệnh hoặc mẫu bệnh phẩm không đảm bảo.
- Vì vậy, đo mẫu bệnh phẩm phải đạt độ đúng và độ lặp. Nếu kết quả kiểm tra chất lượng không đạt, cần dừng xét nghiệm không đạt trên hệ thống phân tích, tìm nguyên nhân gốc rễ và khắc phục. Kiểm tra chất lượng lại nếu đạt thì tiếp tục thực hiện lại xét nghiệm.
5.3. Sau khi thực hiện kỹ thuật
- Tiếp nhận và giải quyết các phản hồi từ người bệnh và người nhà của người bệnh.
6. TIÊU CHUẨN ĐÁNH GIÁ VÀ KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG
- Thực hiện nội kiểm: tuân theo quy trình đảm bảo chất lượng xét nghiệm của đơn vị
- Thực hiện ngoại kiểm, hoặc so sánh liên phòng, hoặc kiểm tra mẫu QC, ...: tiến hành tùy theo chương trình.
4.2. Nhận định kết quả
4.2.1. Xem xét kết quả kiểm tra chất lượng
- Xem xét kết quả kiểm tra chất lượng đạt yêu cầu mới đọc kết quả xét nghiệm.
4.2.2. Đọc kết quả
- Kết quả xét nghiệm được đọc dựa chỉ số Rf hoặc được xác định tự động bằng phần mềm hệ thống phân tích, trường hợp đo nhiều lần tính giá trị trung bình.
4.2.3. Nhận định kết quả
- Nhận định kết quả dựa trên giá trị Rf so sánh với chất chuẩn hoặc giá trị quyết định lâm sàng theo khuyến cáo của cơ quan, tổ chức chuyên ngành, nghiên cứu có uy tín, hoặc công bố của nhà sản xuất về khoảng tham chiếu và ngưỡng xét nghiệm đối với thuốc thử sử dụng trên hệ thống phân tích cụ thể.
- Ngoài ra, phối hợp các thông tin lâm sàng và các xét nghiệm khác (nếu có) để đánh giá, nhận định kết quả.
4.2.4. Phiên giải và báo cáo kết quả
- Phiên giải kết quả dựa vào ngưỡng xét nghiệm, khoảng chuẩn sinh học, giá trị quyết định lâm sàng, ...
4.3. Trả, tư vấn kết quả và lưu trữ hồ sơ
- Kết quả được trả dưới dạng bản ký số chuyển qua mạng, hoặc trả bản giấy.
- Tư vấn kết quả xét nghiệm khi có yêu cầu.
- Lưu kết quả xét nghiệm và các hồ sơ liên quan như, theo dõi vận hành bảo dưỡng bảo trì thiết bị, theo dõi số lô, hạn sử dụng chất chuẩn, theo dõi kết quả kiểm tra chất lượng xét nghiệm, ...
5. NHỮNG SAI SÓT VÀ XỬ TRÍ
5.1. Trước khi thực hiện kỹ thuật
- Các sai sót có thể xảy ra như sai hoặc thiếu thông tin trên phiếu chỉ định, trên ống đựng bệnh phẩm, lấy mẫu sai thời điểm, nhầm loại ống, nhầm người bệnh, , thời gian và nhiệt độ bảo quản không đúng quy định ...
- Xử trí: lấy, bảo quản, vận chuyển, tiếp nhận và xử lý mẫu theo đúng quy định.
5.2. Trong quá trình thực hiện kỹ thuật
- Trong quá trình thực hiện, các thao tác sử dụng pipet có thể chưa chuẩn, các trường hợp vô tình gây sai số hệ thống. Lắp đặt cảm biến sai. Vị trí, khoảng cách giữa cảm biến và người bệnh hoặc mẫu bệnh phẩm không đảm bảo.
- Vì vậy, đo mẫu bệnh phẩm phải đạt độ đúng và độ lặp. Nếu kết quả kiểm tra chất lượng không đạt, cần dừng xét nghiệm không đạt trên hệ thống phân tích, tìm nguyên nhân gốc rễ và khắc phục. Kiểm tra chất lượng lại nếu đạt thì tiếp tục thực hiện lại xét nghiệm.
5.3. Sau khi thực hiện kỹ thuật
- Tiếp nhận và giải quyết các phản hồi từ người bệnh và người nhà của người bệnh.
6. TIÊU CHUẨN ĐÁNH GIÁ VÀ KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG
- Thực hiện nội kiểm: tuân theo quy trình đảm bảo chất lượng xét nghiệm của đơn vị.
- Thực hiện ngoại kiểm, hoặc so sánh liên phòng, hoặc kiểm tra mẫu QC, ...: tiến hành tùy theo chương trình.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Chính phủ (2016), Nghị định số 103/2016/NĐ-CP ngày 01/7/2016 quy định về bảo đảm an toàn sinh học tại phòng xét nghiệm.
2. Bộ Y tế (2017), Quyết định số 2429/QĐ-BYT ngày 12/06/2017 về việc ban hành Tiêu chí đánh giá mức chất lượng phòng xét nghiệm y học.
3. Bộ Y tế (2017), Thông tư số 37/2017/TT-BYT ngày 25/9/2017 quy định về thực hành đảm bảo an toàn sinh học trong phòng xét nghiệm.
4. Bộ Y tế (2018), Thông tư số 49/2018/TT-BYT ngày 28/12/2018 hướng dẫn hoạt động xét nghiệm trong khám bệnh, chữa bệnh.
5. Nguyễn Kim Phụng (2013), Ứng dung cảm biến sinh học để phát hiện nhanh vi khuẩn Escherichia Coli trong thực phẩm, Tạp chí Khoa học công nghệ, số 10.
6. Nguyễn Lê Huy, Nguyễn Hải Bình, Nguyễn Vân Anh, Trần Đại Lâm(12015), Nghiên cứu và phát triển cảm biến sinh học tại Việt Nam: hiện trạng và triển vọng. Tạp chí Khoa học & Công nghệ, số 1 năm 2015.
7. Nguyễn Hồng Yến Nhi và cs (2022), Tổng quan về ứng dụng cảm biến sinh học trong lĩnh vực môi trường, tạp chí Tài nguyên và Môi trường, 07/01/2022.
8. Trần Thu Trang, 19-08-2021, Công nghệ cảm biến sinh học theo dõi dùng thuốc, Tạp chí Sức khỏe và Đời sống.
9. Xu X, Ying Y (2011) Microbial Biosensors for Environmental Monitoring and Food Analysis. Food Reviews International 27: 300-329.
10. Davis F, Higson SPJ (2007) Biofuel cells—Recent advances and applications. Biosensors and Bioelectronics 22: 1224-1235.
11. Varnakavi. Naresh and Nohyun Lee, "A Review on Biosensors and Recent Development of," MDPI, vol. 21, 5 February 2021;
1. ĐẠI CƯƠNG
- Đánh giá mạch là kỹ thuật kiểm tra, đo và ghi lại số lần nhịp đập, cường độ, sức căng của mạch máu, thường là động mạch trong khoảng thời gian nhất định, để đánh giá tình trạng tim mạch và sức khỏe tổng quát của người bệnh.
- Mạch thường được đo tại các vị trí: cổ tay (động mạch quay), cánh tay (động mạch cánh tay), cổ (động mạch cảnh) hoặc chân.
- Tần số mạch có thể thay đổi do các yếu tố sinh lý, bệnh lý, thuốc men hoặc cảm xúc.
2. CHỈ ĐỊNH
- Người bệnh nhập viện nội trú (thực hiện khi đánh giá ban đầu).
- Người bệnh cấp cứu, phẫu thuật, hồi sức, chấn thương nặng.
- Người bệnh có bệnh tim mạch, đặt máy tạo nhịp, rối loạn nhịp tim hoặc có triệu chứng như đau ngực, khó thở, chóng mặt, ngất.
- Người bệnh đang dùng thuốc hoặc mắc bệnh lý ảnh hưởng đến tim mạch.
- Theo dõi định kỳ trong bệnh lý mãn tính.
- Các trường hợp khác theo đánh giá lâm sàng.
3. CHỐNG CHỈ ĐỊNH
- Không.
4. THẬN TRỌNG
- Thận trọng khi người bệnh đang bị kích thích, khó chịu, đau nhiều - có thể ảnh hưởng kết quả.
5. CHUẨN BỊ
5.1. Người thực hiện
- Điều dưỡng và người hành nghề có phạm vi chuyên môn.
5.2. Thuốc
- Hoá chất vệ sinh tay.
5.3. Thiết bị y tế
- Sử dụng đồng hồ bấm giây hoặc đồng hồ có kim giây để đếm mạch
- Bút bi.
- Thiết bị y tế
- Ống nghe.
5.4. Người bệnh
- Xác định chính xác người bệnh.
- Thông báo, giải thích cho người bệnh hoặc người nhà biết kỹ thuật sắp làm.
- Nhận định người bệnh:
+ Toàn trạng.
+ Các yếu tố ảnh hưởng đến đánh giá mạch: trạng thái tâm lý, tuổi, giới tính, vận động, ăn uống, thời gian, thuốc điều trị,…
- Người bệnh được nghỉ ngơi ít nhất 15 phút trước khi thực hiện kỹ thuật.
- Tư thế người bệnh thích hợp, thoải mái.
5.5. Hồ sơ bệnh án
- Phiếu theo dõi chăm sóc.
5.6. Thời gian thực hiện kỹ thuật: khoảng 5 phút.
5.7. Địa điểm thực hiện kỹ thuật
- Buồng bệnh.
- Phòng thực hiện kỹ thuật.
- Phòng phẫu thuật.
5.8. Kiểm tra hồ sơ và người bệnh
- Kiểm tra hồ sơ: đầy đủ chỉ định.
- Kiểm tra người bệnh: Đảm bảo đúng người bệnh, đúng chỉ định kỹ thuật.
6. TIẾN HÀNH QUY TRÌNH KỸ THUẬT
6.1. Đánh giá mạch
- Bước 1: Vệ sinh tay. Xác định chính xác người bệnh
- Bước 2: Đặt người bệnh ở tư thế thích hợp: nằm hoặc ngồi.
- Bước 3: Xác định vị trí bắt mạch, đặt 3 đầu ngón tay (ngón trỏ, giữa và áp út) trên đường đi của động mạch, ấn nhẹ.
- Bước 4: Đếm mạch trong 60 giây. Ghi nhận tần số, cường độ, nhịp điệu, sức căng của mạch.
- Bước 5: Giúp người bệnh ở tư thế thoải mái. Dặn dò những điều cần thiết.
- Bước 6: Thu dọn, vệ sinh tay.
- Bước 7: Ghi hồ sơ.
6.2. Đánh giá nhịp tim
- Bước 1: Vệ sinh tay.
- Bước 2: Đặt người bệnh ở tư thế thích hợp, nằm hoặc ngồi bộc lộ vùng xương ức và ngực trái.
- Bước 3: Xác định vị trí đỉnh tim, khoang liên sườn 4-5 ngực trái.
- Bước 4: Đeo ống nghe lên tai, làm ấm màng ống nghe (nếu cần). Đặt và áp sát mặt màng ống nghe vào đỉnh tim.
- Bước 5: Đếm nhịp tim trong 60 giây, nhận định nhịp tim.
- Bước 6: Giúp người bệnh ở tư thế thoải mái. Dặn dò những điều cần thiết.
- Bước 7: Vệ sinh tay.
- Bước 8: Ghi hồ sơ.
7. THEO DÕI VÀ XỬ TRÍ TAI BIẾN
7.1. Theo dõi
- Theo dõi mạch
7.2. Tai biến và xử trí
- Nếu có bất thường báo bác sĩ, nhân viên y tế có liên quan.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Bộ Y tế. (2020). Tài liệu Đào tạo thực hành lâm sàng cho điều dưỡng viên mới, tập 1, Nhà xuất bản Y học, Hà Nội.
2. Bộ Y tế, (2010). Hướng dẫn thực hành 55 kỹ thuật điều dưỡng cơ bản tập 1, Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam.
1. ĐẠI CƯƠNG
- Đánh giá nhịp thở là kỹ thuật quan sát, đếm và ghi nhận tần số thở của người bệnh trong một khoảng thời gian nhất định, kết hợp với việc đánh giá các đặc điểm về nhịp điệu, kiểu thở và dấu hiệu bất thường nhằm theo dõi chức năng hô hấp, phát hiện sớm các rối loạn hô hấp và hỗ trợ quá trình chẩn đoán, điều trị.
2. CHỈ ĐỊNH
- Người bệnh khi nhập viện hoặc khám bệnh ban đầu để đánh giá tình trạng hô hấp cơ bản.
- Người bệnh có bệnh lý liên quan đến hệ hô hấp, tim mạch, thần kinh.
- Người bệnh sau phẫu thuật, chấn thương hoặc trong giai đoạn hồi sức, cấp cứu.
- Người bệnh nghi ngờ hoặc có dấu hiệu suy hô hấp, rối loạn nhịp thở.
- Người bệnh đang dùng thuốc ảnh hưởng đến chức năng hô hấp (thuốc an thần, thuốc giảm đau gây mê...).
- Theo dõi định kỳ hoặc theo dõi tiến triển bệnh trong quá trình điều trị.
- Các chỉ định khác theo tình trạng lâm sàng.
3. CHỐNG CHỈ ĐỊNH
- Không.
4. THẬN TRỌNG
- Thận trọng khi người bệnh đang bị kích thích, khó chịu, đau nhiều - có thể ảnh hưởng kết quả.
5. CHUẨN BỊ
5.1. Người thực hiện
- Điều dưỡng và người hành nghề có phạm vi chuyên môn.
5.2. Thuốc
- Hoá chất vệ sinh tay.
5.3. Thiết bị y tế
- Đồng hồ bấm giây hoặc đồng hồ có kim giây để đếm nhịp thở.
- Bút bi.
5.4. Người bệnh
- Xác định chính xác người bệnh.
- Nhận định người bệnh:
+ Toàn trạng, mức độ hợp tác.
+ Nhận định nhịp thở: nhịp điệu, độ nông sâu, kiểu thở, huy động cơ hô hấp phụ.
+ Xác định những yếu tố ảnh hưởng tới nhịp thở (tuổi, giới, luyện tập, thuốc, nhiệt độ, cân bằng dịch, đau...).
- Người bệnh được nghỉ ngơi ít nhất 15 phút.
- Tư thế người bệnh thích hợp, thoải mái.
5.5. Hồ sơ bệnh án: Phiếu theo dõi chăm sóc.
5.6. Thời gian thực hiện kỹ thuật: khoảng 5 phút.
5.7. Địa điểm thực hiện kỹ thuật
- Buồng bệnh
- Phòng thực hiện kỹ thuật
- Phòng phẫu thuật
5.9. Kiểm tra hồ sơ và người bệnh
a. Kiểm tra hồ sơ: đầy đủ chỉ định và các thông tin hành chính.
b. Kiểm tra người bệnh: đảm bảo đúng người bệnh, đúng chỉ định...
6. TIẾN HÀNH QUY TRÌNH KỸ THUẬT
6.1. Bước 1: Đặt người bệnh ở tư thế thích hợp nằm hoặc ngồi. Bộc lộ phần ngực, bụng (nếu cần).
6.2. Bước 2: Để tay người bệnh chéo lên bụng hoặc phần ngực dưới của người bệnh, điều dưỡng cầm tay người bệnh kiểu như bắt mạch.
6.3. Bước 3: Đếm nhịp thở trong 60 giây. Ghi nhận tần số, nhịp điệu, độ nông sâu, kiểu thở, huy động cơ hô hấp phụ.
6.4. Bước 4: Giúp người bệnh ở tư thế thoải mái. Hướng dẫn người bệnh/người nhà những điều cần thiết.
6.5. Bước 5: Thu dọn, vệ sinh tay.
6.6. Bước 6: Ghi hồ sơ.
7. THEO DÕI VÀ XỬ TRÍ TAI BIẾN
Nhịp thở bất thường: báo bác sĩ và nhân viên y tế có liên quan.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Bộ Y tế. (2010). Hướng dẫn thực hành 55 kỹ thuật điều dưỡng cơ bản tập 1. Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam.
2. Bộ Y tế. (2012). Bài giảng kỹ năng điều dưỡng, Nhà xuất bản Y học.
3. Đỗ Đình Xuân. (2007). Điều dưỡng cơ bản dành cho Cao đẳng điều dưỡng, tập I. Nhà xuất bản Y học.
4. Bộ Y tế - Trần Thị Thuận. (2008). Điều dưỡng cơ bản dành cho Cử nhân điều dưỡng, tập I. Nhà xuất bản Y học.
1. ĐẠI CƯƠNG
- Đánh giá huyết áp là kỹ thuật sử dụng thiết bị chuyên dụng để đo áp lực máu tác động lên thành động mạch trong chu kỳ co bóp và giãn nghỉ của tim, thông qua hai chỉ số huyết áp tâm thu và huyết áp tâm trương. Kỹ thuật này nhằm xác định tình trạng huyết áp của người bệnh, phục vụ cho mục đích chẩn đoán, theo dõi, xử trí cấp cứu và chăm sóc người bệnh trong suốt quá trình điều trị.
2. CHỈ ĐỊNH
- Người bệnh khi nhập viện (đánh giá ban đầu), chuyển khoa, chuyển viện.
- Người bệnh có triệu chứng nghi ngờ tăng huyết áp hoặc hạ huyết áp.
- Người bệnh có tiền sử tăng huyết áp hoặc các yếu tố nguy cơ tim mạch.
- Người bệnh đang điều trị tăng huyết áp cần theo dõi hiệu quả điều trị.
- Người bệnh có bệnh lý nền như đái tháo đường, bệnh thận mãn tính, bệnh tim mạch.
- Các chỉ định khác theo tình trạng lâm sàng.
3. CHỐNG CHỈ ĐỊNH
- Không.
4. THẬN TRỌNG
- Không nên đo huyết áp tại chi có tổn thương, viêm, phù nề, đặt đường truyền, phẫu thuật mạch máu, hoặc trong quá trình truyền dịch.
- Thận trọng khi đo huyết áp ở người bệnh có rối loạn nhịp tim nặng hoặc đang trong tình trạng cấp cứu.
5. CHUẨN BỊ
5.1. Người thực hiện
- Điều dưỡng và người hành nghề có phạm vi chuyên môn.
5.2. Thuốc
- Hoá chất vệ sinh tay.
5.3. Thiết bị y tế
- Bút bi.
- Thiết bị y tế
- Máy đo huyết áp phù hợp với người bệnh (huyết áp kế thuỷ ngân; huyết áp kế đồng hồ; huyết áp điện tử, monitor…)
- Ống nghe.
5.4. Người bệnh
- Xác định chính xác người bệnh.
- Thông báo, giải thích cho người bệnh hoặc người nhà biết kỹ thuật sắp làm.
- Nhận định người bệnh:
+ Toàn trạng, mức độ hợp tác.
+ Yếu tố ảnh hưởng đến huyết áp: Tuổi, giới tính, vận động, xúc động, môi trường, người béo phì, thuốc điều trị, …
- Người bệnh được nghỉ ngơi ít nhất 15 phút.
- Tư thế người bệnh thích hợp, thoải mái.
5.5. Hồ sơ bệnh án
- Phiếu theo dõi chăm sóc.
5.6. Thời gian thực hiện kỹ thuật: khoảng 5 phút.
5.7. Địa điểm thực hiện kỹ thuật
- Buồng bệnh.
- Phòng thực hiện kỹ thuật.
- Phòng phẫu thuật.
5.8. Kiểm tra hồ sơ và người bệnh
- Kiểm tra hồ sơ: đầy đủ chỉ định và các thông tin hành chính.
- Kiểm tra người bệnh: Đảm bảo đúng người bệnh, đúng chỉ định...
6. TIẾN HÀNH QUY TRÌNH KỸ THUẬT
6.1. Quy trình kỹ thuật đo huyết áp kế thuỷ ngân/huyết áp kế đồng hồ
- Bước 1: Vệ sinh tay. Xác định chính xác người bệnh.
- Bước 2: Đặt người bệnh ở tư thế thích hợp: nằm hoặc ngồi.
- Bước 3: Bộc lộ vị trí đo huyết áp.
- Bước 4: Quấn băng huyết áp quanh vị trí đo sao cho phần giữa túi hơi ngay trên đường đi của động mạch, trên nếp gấp 3 cm - 5 cm.
- Bước 5: Đặt đồng hồ ở vị trí thích hợp dễ quan sát.
- Bước 6: Xác định huyết áp tối đa sơ bộ/ Điểm mất mạch.
- Bước 7: Mở van hết hơi trong túi cao su. Khóa van quả bóp cao su. Đeo ống nghe vào tai và thử ống nghe.
- Bước 8: Tìm động mạch ở nếp gấp, đặt màng ống nghe trên động mạch.
- Bước 9: Bơm hơi vào cho đến khi kim đồng hồ/cột thủy ngân lên đến giá trị huyết áp tối đa sơ bộ, bơm thêm 30 mmHg.
- Bước 10: Mở van từ từ để xả hơi sao cho áp lực hạ dần với tốc độ 2mmHg-3 mmHg/giây và lắng nghe tiếng đập đầu tiên đó là tối đa và đến khi mất hẳn tiếng đập hoặc ty đổi âm sắc đó là tối thiểu.
- Bước 11: Xả hết hơi cho đến khi kim đồng hồ/cột thủy ngân về số 0. Tháo băng huyết áp.
- Bước 12: Giúp người bệnh ở tư thế thoải mái, dặn dò những điều cần thiết.
- Bước 13: Thu dọn, vệ sinh tay.
- Bước 14: Ghi hồ sơ.
6.2. Quy trình kỹ thuật đo huyết áp điện tử/monitor
- Bước 1: Vệ sinh tay.
- Bước 2: Đặt người bệnh ở tư thế thích hợp: nằm hoặc ngồi.
- Bước 3: Bộc lộ vị trí đo huyết áp.
- Bước 4: Quấn băng huyết áp quanh vị trí đo sao cho phần giữa túi hơi ngay trên đường đi của động mạch, trên nếp gấp 3 cm - 5 cm.
- Bước 5: Đặt đồng hồ/monitor ở vị trí thích hợp dễ quan sát.
- Bước 6: Kiểm tra nguồn điện.
- Bước 7: Bấm nút Start, máy tự động đo và hiển thị kết quả huyết áp, xác định huyết áp tối đa và tối thiểu.
- Bước 8: Giúp người bệnh nằm lại tư thế thoải mái, báo kết quả và cho lời khuyên đối với người bệnh.
- Bước 9: Thu dọn, vệ sinh tay.
- Bước 10: Ghi hồ sơ.
7. THEO DÕI VÀ XỬ TRÍ TAI BIẾN
7.1. Theo dõi
- Kết quả bất thường (quá cao hoặc quá thấp) → đo lại lần 2 ở tay bên kia sau 1 -2 phút.
- Ghi nhận tình trạng người bệnh kèm theo: khó chịu, đau đầu, chóng mặt…
7.2. Xử trí tai biến
- Huyết áp bất thường: báo bác sĩ điều trị hoặc cán bộ y tế phụ trách.
- Dấu hiệu tụt huyết áp, tăng huyết áp cấp: xử trí theo phác đồ cấp cứu.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Bộ Y tế. (2020). Tài liệu Đào tạo thực hành lâm sàng cho điều dưỡng viên mới, tập 1, Nhà xuất bản Y học, Hà Nội.
2. Bộ Y tế, (2010). Hướng dẫn thực hành 55 kỹ thuật điều dưỡng cơ bản tập 1, Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam.
33. KỸ THUẬT CHO NGƯỜI BỆNH ĂN QUA ĐƯỜNG MIỆNG
1. ĐẠI CƯƠNG
- Kỹ thuật cho người bệnh ăn qua đường miệng là kỹ thuật nuôi dưỡng bằng cách đưa thức ăn vào cơ thể qua đường miệng cho những người bệnh gặp khó khăn trong việc tự ăn uống do các vấn đề sức khỏe, tình trạng cơ thể yếu hoặc hạn chế vận động.
- Mục tiêu của kỹ thuật này là đảm bảo người người bệnh nhận đủ dinh dưỡng qua đường miệng, tránh nguy cơ hít sặc (hít thức ăn hoặc chất lỏng vào phổi) và duy trì sức khỏe tổng thể.
2. CHỈ ĐỊNH
- Người bệnh không tự ăn được nhưng tỉnh, hợp tác, nhai, nuốt được, đường tiêu hóa hoạt động bình thường, không có bất kỳ chống chỉ định về y tế và bệnh lý yêu cầu hạn chế hoặc thay đổi cách ăn.
3. CHỐNG CHỈ ĐỊNH
- Người bệnh có rối loạn ý thức, không tỉnh táo.
- Người bệnh bị tắc nghẽn hay có các vấn đề nghiêm trọng khác tại đường tiêu hóa.
- Người bệnh viêm tụy cấp, sau phẫu thuật hoặc các bệnh lý tại đường tiêu hóa.
- Người bệnh có rối loạn nuốt, tổn thương niêm mạc miệng, họng, thực quản.
4. THẬN TRỌNG
- Người bệnh có tiền sử rối loạn nuốt.
5. CHUẨN BỊ
5.1. Người thực hiện
- Điều dưỡng và người hành nghề có phạm vi chuyên môn.
5.2. Thuốc
- Hoá chất vệ sinh tay.
5.3. Thiết bị y tế
- Khay sạch.
- Thìa.
- Đũa.
- Dao (nếu cần).
- Đĩa đựng thức ăn.
- Bát đựng thức ăn.
- Bát nhỏ chứa nước chấm.
- Cốc/ca uống nước.
- Khăn ăn, giấy ăn.
- Thức ăn theo chỉ định.
5.4. Người bệnh
- Xác định chính xác người bệnh.
- Nhận định tình trạng miệng, họng, khả năng nuốt, khả năng hợp tác, tiền sử dị ứng.
- Giải thích về công việc cần làm, động viên người bệnh an tâm hợp tác.
- Vệ sinh tay cho người bệnh, sửa lại đầu tóc, quần áo người bệnh gọn gàng.
- Tư thế: người bệnh nằm hoặc tư thế nửa nằm nửa ngồi.
5.5. Hồ sơ bệnh án: Phiếu chăm sóc người bệnh có ghi đầy đủ chỉ định ăn.
5.6. Thời gian thực hiện kỹ thuật: khoảng 20 phút.
5.6. Địa điểm thực hiện kỹ thuật: Buồng bệnh.
5.8. Kiểm tra hồ sơ và người bệnh
- Kiểm tra hồ sơ: Kiểm tra lại chỉ định, chống chỉ định, chế độ ăn.
- Kiểm tra người bệnh: Kiểm tra thông tin người bệnh, bảo đảm đúng chỉ định và thông tin cá nhân.
6. TIẾN HÀNH QUY TRÌNH KỸ THUẬT
6.1. Bước 1: Xác định chính xác người bệnh. Thông báo cho người bệnh về bữa ăn.
6.2. Bước 2: Choàng khăn ăn trước ngực người bệnh. Đặt khay thức ăn trước mặt người bệnh, sắp xếp khay thức ăn gọn gàng, đẹp mắt.
6.3. Bước 3: Nhân viên y tế lấy thức ăn vào bát và xúc cho người bệnh ăn từng thìa nhỏ một theo nhu cầu của người bệnh. Lần lượt xen kẽ giữa các món ăn cho đến khi hết khẩu phần. Động viên để người bệnh ăn ngon và ăn hết khẩu phần.
6.4. Bước 4: Lau miệng lại cho người bệnh. Cho người bệnh súc miệng và uống nước.
6.5. Bước 5: Giúp người bệnh về tư thế thoải mái. Thảo luận với người bệnh về chất lượng bữa ăn.
6.6. Bước 6: Thu dọn dụng cụ. Vệ sinh tay thường quy.
6.7. Ghi chép hồ sơ: Ngày giờ cho ăn, khẩu phần ăn, số lượng thức ăn người bệnh ăn được, lý do tại sao không ăn hết suất ăn (nếu có). Phản ứng và cảm nhận của người bệnh khi ăn. Tên điều dưỡng thực hiện.
7. THEO DÕI VÀ XỬ TRÍ TAI BIẾN
7.1. Theo dõi
- Quan sát người bệnh trong suốt quá trình ăn: Theo dõi kỹ lưỡng các dấu hiệu của nghẹn, sặc hoặc khó nuốt. Chú ý đến biểu hiện khuôn mặt, hành động và âm thanh khi người bệnh ăn.
- Đánh giá khả năng nuốt: Kiểm tra xem người bệnh có ho, khạc nhổ, hay thay đổi giọng nói sau khi nuốt hay không. Lưu ý nếu người bệnh chảy nước miếng nhiều hoặc có khó khăn trong việc nhai và nuốt.
- Tư thế ăn: Đảm bảo người bệnh ngồi thẳng hoặc ở tư thế nửa nằm nửa ngồi trong suốt quá trình ăn và ít nhất 30 phút sau khi ăn.
- Kiểm tra phản ứng sau bữa ăn: Theo dõi các triệu chứng sau bữa ăn như khó thở, đau ngực, ho dai dẳng, hoặc cảm giác khó chịu ở vùng cổ họng hoặc ngực.
7.2. Xử trí tai biến
- Nghẹn hoặc sặc:
+ Ngừng ngay lập tức việc cho ăn.
+ Khuyến khích người bệnh ho mạnh để đẩy thức ăn ra. Theo dõi, xem lại tư thế, đợi qua cơn sặc, nghẹn thì mới cho ăn tiếp, lưu ý cho người bệnh ăn từng thìa nhỏ, đợi người bệnh nhai nuốt hết mới cho ăn miếng tiếp theo.
+ Nếu nghẹn nặng, thực hiện thủ thuật Heimlich (ép bụng) hoặc gọi cấp cứu nếu cần thiết.
- Khó thở hoặc phản ứng dị ứng:
+ Ngừng cho ăn và đảm bảo đường thở của người bệnh thông thoáng.
+ Đưa người bệnh đến bệnh viện hoặc gọi cấp cứu ngay lập tức.
- Tắc nghẽn đường thở:
+ Nếu người bệnh không thể ho hoặc bị tắc nghẽn nghiêm trọng, thực hiện thủ thuật Heimlich hoặc ép ngực nếu người bệnh nằm ngửa.
+ Gọi cấp cứu ngay lập tức và tiếp tục hỗ trợ đường thở cho đến khi nhân viên y tế đến hỗ trợ.
- Nuốt khó hoặc không thể nuốt:
+ Ngừng cho ăn và thông báo cho bác sĩ hoặc chuyên gia về nuốt để đánh giá lại khả năng nuốt của người bệnh khi cần và điều chỉnh chế độ ăn phù hợp.
+ Có thể cần thay đổi chế độ ăn hoặc cách thức cho ăn (ví dụ: ăn thức ăn xay nhuyễn hoặc lỏng hơn).
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Điều dưỡng cơ bản II, 2007. Nhà xuất bản Y học
2. Anderson L (2017) Assisting patients with eating and drinking to prevent malnutrition. Nursing Times [online]; 113, 11, 23-25.
34. KỸ THUẬT ĐO CHIỀU CAO, CÂN NẶNG
1. ĐẠI CƯƠNG
- Đo chiều cao và cân nặng là kỹ thuật xác định chỉ khối cơ thể (BMI) giúp đánh giá tình trạng dinh dưỡng, theo dõi sự phát triển thể chất, phát hiện sớm các vấn đề sức khỏe, hỗ trợ chẩn đoán, theo dõi và điều chỉnh điều trị phù hợp cho người bệnh.
2. CHỈ ĐỊNH
- Người bệnh nhập viện, chuyển khoa, chuyển viện.
- Theo dõi tăng trưởng, phát triển thể chất (đặc biệt ở trẻ em); đánh giá tình trạng dinh dưỡng (suy dinh dưỡng, béo phì) và hiệu quả can thiệp dinh dưỡng hoặc điều trị giảm cân.
- Trước phẫu thuật hoặc khi kê đơn, điều chỉnh liều thuốc cần tính theo trọng lượng cơ thể (như thuốc mê, hóa trị, chống đông...).
- Người bệnh có bệnh lý mãn tính như đái tháo đường, tăng huyết áp, bệnh tim, COPD.
- Theo dõi định kỳ trong các chương trình chăm sóc sức khỏe hoặc bệnh mãn tính.
- Các chỉ định khác tùy theo tình trạng lâm sàng.
3. CHỐNG CHỈ ĐỊNH
- Không có chống chỉ định tuyệt đối.
4.THẬN TRỌNG
- Không đo chiều cao cân nặng khi người bệnh đang trong tình trạng cấp cứu: sốc, suy hô hấp, phù phổi cấp nặng, loạn nhịp tim, co giật chưa kiểm soát được...
- Tình trạng chấn thương cột sống, gẫy xương chưa cố định.
5. CHUẨN BỊ
5.1. Người thực hiện
- Điều dưỡng và người hành nghề có phạm vi chuyên môn
5.2. Thuốc
- Hoá chất vệ sinh tay, hoá chất khử khuẩn bề mặt.
5.3. Thiết bị y tế
- Thước đo nằm, thước đo đứng bằng gỗ hoặc bằng thước dây gắn vào tường nơi thuận tiện.
- Khăn lau cân, lau cáng cân.
- Thước kẻ hoặc miếng bìa, bút.
- Găng sạch (cân người bệnh nặng).
- Khăn lau cân, lau cáng cân.
- Cân nằm, cân điện tử hoặc cân đồng hồ.
- Cáng cân (cân người bệnh nặng).
5.4. Người bệnh
- Xác định đúng người bệnh.
- Nhận định tình trạng người bệnh:
+ Nhận định toàn trạng chung (tỉnh táo, da, niêm mạc).
+ Khả năng đứng, di chuyển.
+ Tiền sử đo trước đó, yếu tố ảnh hưởng tới chiều cao, cân nặng (nên cho người bệnh cân, đo vào buổi sáng ngay khi thức dậy, chưa ăn uống gì).
- Giải thích về quy trình cho người bệnh.
- Người bệnh không thể đứng (hôn mê, thở máy, liệt…) cần đo tại giường.
5.5. Hồ sơ bệnh án: Phiếu theo dõi và chăm sóc người bệnh, phiếu theo dõi biểu đồ tăng trưởng (đối với trẻ em).
5.6. Thời gian thực hiện kỹ thuật: khoảng 7 - 9 phút.
5.7. Địa điểm thực hiện kỹ thuật
- Buồng bệnh.
- Phòng thực hiện kỹ thuật.
5.8. Kiểm tra hồ sơ và người bệnh
- Kiểm tra hồ sơ: Kiểm tra chỉ định, chống chỉ định và tình trạng người bệnh.
- Kiểm tra người bệnh: Kiểm tra bảo đảm chính xác thông tin người bệnh.
6. TIẾN HÀNH QUY TRÌNH KỸ THUẬT
6.1. Đo chiều cao (chia theo lứa tuổi)
6.1.1. Đối với trẻ < 3 tuổi
Bước 1: Đặt trẻ nằm ngửa trên bàn đo, người nhà hỗ trợ giữ đầu trẻ, đỉnh đầu tiếp xúc với điểm tựa phần trên của thước đo.
Bước 2: Đặt hai chân khép sát vào nhau, đầu gối thẳng, hai cánh tay khép sát thân trẻ, trục dọc cơ thể vuông góc với mặt phẳng đo, vai và mông tiếp xúc với mặt phẳng nằm thước đo.
Bước 3: Giữ chân trẻ bằng một tay, tay còn lại di chuyển phần dưới của thước đo tiếp xúc sát gót chân trẻ.
6.1.2. Đối với trẻ ≥ 3 tuổi và người lớn
Bước 1: Hướng dẫn người bệnh đến bên cạnh thước đo, cởi dép hoặc giày
Bước 2: Hướng dẫn người bệnh đứng thẳng, quay lưng về phía thước đo, hai gót chân chạm vào nhau. Mông và phía sau đầu chạm vào thước, mắt nhìn thẳng phía trước.
Bước 3: Đặt thước kẻ hoặc miếng bìa cứng sát với đỉnh đầu người bệnh và vuông góc với thước đo. Xác định điểm đo ở mép dưới của thước kẻ hoặc miếng bìa cứng nơi chạm vào thước đo.
Bước 4: Đọc kết quả.
Bước 5: Thông báo kết quả cho người bệnh/người nhà. Bước 6: Giúp người bệnh ở tư thế thích hợp.
Bước 7: Vệ sinh tay. Ghi hồ sơ hoặc ghi vào bảng theo dõi: chiều cao, thời gian thực hiện (ngày, giờ), tên điều dưỡng thực hiện.
6.2. Đo cân nặng
6.2.1. Cân người bệnh nặng tại giường
Bước 1: Đưa cân đến giường người bệnh.
Bước 2: Hiệu chuẩn cân theo hướng dẫn của nhà sản xuất.
Bước 3: Trải cáng cân lên giường người bệnh.
Bước 4: Đặt người bệnh lên cáng cân, đặt các móc cân và tiến hành cân.
Bước 5: Đọc kết quả.
Bước 6: Thông báo kết quả cho người nhà.
Bước 7: Giúp người bệnh ở tư thế thích hợp.
Bước 7: Vệ sinh cáng cân bằng dung dịch khử khuẩn, lau khô cáng cân.
Bước 8: Vệ sinh tay.
Bước 9: Ghi hồ sơ hoặc ghi vào bảng theo dõi: cân nặng, thời gian thực hiện (ngày, giờ), tên điều dưỡng thực hiện.
6.2.2. Cân người bệnh sử dụng loại cân đứng
Bước 1: Đưa cân đến giường người bệnh hoặc giúp người bệnh đến nơi đặt cân.
Bước 2: Khóa các bánh xe cố định cân (nếu dùng loại cân có bánh xe di chuyển).
Bước 3: Điều chỉnh thăng bằng cân.
Bước 4: Giúp người bệnh cởi bớt quần áo, giày dép.
Bước 5: Giúp người bệnh đứng lên giữa bàn cân.
Bước 6: Đọc kết quả.
Bước 7: Thông báo kết quả cho người bệnh. Giúp người bệnh bước xuống, mặc quần áo, đi giày dép.
Bước 8: Giúp người bệnh về tư thế thoải mái.
Bước 9: Vệ sinh cáng cân bằng dung dịch khử khuẩn, lau khô cáng cân. Bước 10: Vệ sinh tay.
Bước 11: Ghi hồ sơ hoặc ghi vào bảng theo dõi: cân nặng, thời gian thực hiện (ngày, giờ), tên điều dưỡng thực hiện.
6.2.3. Cân người bệnh sử dụng loại cân nằm (trẻ < 3 tuổi)
Bước 1: Đưa cân đến giường trẻ hoặc giúp trẻ đến nơi đặt cân.
Bước 2: Khóa các bánh xe cố định cân (nếu dùng loại cân có bánh xe di chuyển).
Bước 3: Điều chỉnh thăng bằng cân.
Bước 4: Giúp trẻ cởi bớt quần áo, giày dép.
Bước 5: Giúp trẻ nằm giữa bàn cân (chú ý đảm bảo an toàn cho trẻ, phòng ngừa té ngã).
Bước 6: Đọc kết quả.
Bước 7: Thông báo kết quả cho người nhà.
Bước 8: Giúp trẻ ở tư thế thích hợp.
Bước 9: Vệ sinh cáng cân bằng dung dịch khử khuẩn, lau khô cáng cân.
Bước 10: Vệ sinh tay.
Bước 11: Ghi hồ sơ hoặc ghi vào bảng theo dõi: cân nặng, thời gian thực hiện (ngày, giờ), tên điều dưỡng thực hiện.
7. THEO DÕI VÀ XỬ TRÍ TAI BIẾN
7.1. Theo dõi
- Đảm bảo người bệnh được đo cân nặng, chiều cao trong điều kiện tiêu chuẩn, tư thế đúng để đảm bảo kết quả chính xác và theo dõi chính xác sự thay đổi chiều cao, cân nặng.
- Ghi nhận vào hồ sơ nếu có sai lệch, bất thường hoặc điều kiện đo không lý tưởng (ví dụ: người bệnh không đứng vững, mang thiết bị hỗ trợ…).
7.2. Tai biến và xử trí
- Sai kỹ thuật có thể dẫn đến kết quả không chính xác → cần kiểm tra và thực hiện lại kỹ thuật nếu nghi ngờ có sai số.
- Nguy cơ té ngã khi người bệnh đứng không vững (người cao tuổi, suy kiệt, rối loạn thăng bằng…) → cần có nhân viên y tế hỗ trợ trong quá trình thực hiện kỹ thuật.
- Nếu xảy ra té ngã, chấn thương…, cần xử trí theo quy trình cấp cứu, đồng thời báo bác sĩ điều trị để đánh giá và can thiệp kịp thời.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Đỗ Đình Xuân, & Trần Thị Thuận. (2010). Kỹ năng đo chiều cao, đo cân nặng. Hướng dẫn thực hành 55 kỹ thuật điều dưỡng cơ bản tập 1 (tr.137-153). Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam.
2. Bộ Y tế. (2014). Quy trình kỹ thuật chuyên ngành hồi sức, chống độc, quy trình cân người bệnh nặng tại giường, Tr.838-840.
1. ĐẠI CƯƠNG
- Đo vòng bụng là kỹ thuật sử dụng thước dây mềm để xác định chu vi vòng bụng, giúp đánh giá phân bố mỡ vùng bụng, yếu tố nguy cơ chính của nhiều bệnh tim mạch, chuyển hóa và các bệnh lý ổ bụng như tăng huyết áp, đái tháo đường typ 2, rối loạn lipid máu, hội chứng chuyển hóa.
- Kỹ thuật này đơn giản, dễ thực hiện và có giá trị trong đánh giá sức khỏe tổng quát và nguy cơ bệnh liên quan đến béo phì.
2. CHỈ ĐỊNH
- Người bệnh mắc các bệnh lý tiêu hóa (xơ gan, viêm gan, viêm tụy, bệnh Crohn), béo phì hoặc có nguy cơ cao mắc bệnh tim mạch, đái tháo đường, rối loạn chuyển hóa.
- Phụ nữ mang thai cần theo dõi chu vi vòng bụng.
- Người bệnh có triệu chứng phù nề hoặc trướng bụng do bệnh tim, thận, gan, dịch ổ bụng, tắc ruột, khối u.
- Theo dõi hiệu quả điều trị các bệnh lý vùng bụng hoặc can thiệp dinh dưỡng.
3. CHỐNG CHỈ ĐỊNH
- Không.
4. THẬN TRỌNG
- Người bệnh có tình trạng hạ huyết áp tư thế, yếu liệt chi dưới.
5. CHUẨN BỊ
5.1. Người thực hiện
- Điều dưỡng và người hành nghề có phạm vi chuyên môn.
5.2. Thuốc
- Không.
5.3. Thiết bị y tế
- Sử dụng thước dây chia vạch đạt tiêu chuẩn, giấy, bút.
5.4. Người bệnh
- Xác định chính xác người bệnh.
- Nhận định người bệnh: Toàn trạng, dấu hiệu sinh tồn, khả năng phối hợp.
- Thông báo mục đích công việc, thời gian thực hiện công việc, những vấn đề cần người bệnh phối hợp.
- Chuẩn bị tư thế người bệnh: Tư thế phù hợp.
5.5. Hồ sơ bệnh án
- Phiếu ghi chép thông tin liên quan đến người bệnh của điều dưỡng.
5.6. Thời gian thực hiện kỹ thuật: khoảng 5 phút.
5.7. Địa điểm thực hiện kỹ thuật
- Buồng bệnh
- Phòng thực hiện kỹ thuật
5.8. Kiểm tra hồ sơ và người bệnh:
- Kiểm tra hồ sơ bệnh án, xác định đúng người bệnh, đúng chẩn đoán, đúng chỉ định.
6. TIẾN HÀNH QUY TRÌNH KỸ THUẬT
6.1. Bước 1. Điều dưỡng vệ sinh tay.
6.2. Bước 2. Chuẩn bị dụng cụ
6.3. Bước 3: Đo vòng bụng, vòng eo
- Người bệnh đứng thẳng hai chân, hai bàn chân cách nhau 10cm, trọng lượng cơ thể đều trên hai chân, tay thả lỏng bộc lộ vùng đo, cho người bệnh thở đều đặn, đo lúc thở ra nhẹ, tránh co cơ
- Cách đo vòng bụng: Được đo ngang qua đường giữa bờ trên xương chậu và bờ dưới xương sườn cuối cùng. Sai số không quá 0,1 cm. Kết quả tính bằng cm
- Cách đo vòng eo: Đặt đầu thước dây cố định tại đỉnh xương hông, sau đó quấn thước dây quanh vòng eo, ngang mức rốn
- Giữ cố định chắc chắn thước dây, không quấn quá chặt và đảm bảo thước không bị xoắn, vặn để có kết quả chính xác. Người bệnh không được nín thở trong quá trình đo
- Kiểm tra số đo trên thước dây ngay sau khi thở ra
6.4. Bước 4. Vệ sinh tay
6.5. Bước 5. Thu dọn dụng cụ, chỉnh lại trang phục, tư thế thích hợp cho người bệnh.
6.6. Bước 6. Ghi hồ sơ điều dưỡng.
7. THEO DÕI VÀ XỬ TRÍ TAI BIẾN
7.1. Theo dõi
- Nếu số đo bất thường hoặc thay đổi đột ngột, cần báo bác sĩ.
7.2. Tai biến và xử trí
- Hầu như không có.
- Cần đề phòng ngã hoặc tụt huyết áp tư thế ở người bệnh yếu để hỗ trợ khi cần.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Bộ Y tế. (2022). Quyết định 2892/ QĐ- BYT 2892/QĐ-BYT - Về việc ban hành tài liệu chuyên môn “Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị bệnh béo phì”.
1. ĐẠI CƯƠNG
- Đo vòng cánh tay là kỹ thuật sử dụng thước dây mềm hoặc thước đo chuyên dụng để xác định chu vi vòng cánh tay.
- Đo vòng cánh tay giúp đánh giá tình trạng dinh dưỡng của người bệnh, phát hiện sớm suy dinh dưỡng hoặc thừa cân đồng thời theo dõi sự thay đổi tình trạng dinh dưỡng trong quá trình điều trị.
2. CHỈ ĐỊNH
- Đánh giá tình trạng dinh dưỡng ở các nhóm đối tượng: Trẻ em dưới 5 tuổi (giúp phát hiện sớm suy dinh dưỡng hoặc thừa cân trong các chương trình chăm sóc sức khỏe trẻ em); Người cao tuổi (đánh giá và theo dõi nguy cơ suy dinh dưỡng do giảm cảm giác thèm ăn hoặc bệnh lý mãn tính).
- Người bệnh mắc bệnh mãn tính như tim mạch, tiểu đường, bệnh thận mãn tính, bệnh phổi tắc nghẽn mãn tính (COPD), hoặc người bệnh ung thư đang điều trị hóa trị, xạ trị (để điều chỉnh chế độ ăn và hỗ trợ dinh dưỡng).
- Theo dõi sự phát triển của trẻ em và thanh thiếu niên.
- Người bệnh bị suy dinh dưỡng cấp tính hoặc nằm viện dài ngày, bệnh nặng.
3. CHỐNG CHỈ ĐỊNH
- Không.
4. THẬN TRỌNG
- Không.
5. CHUẨN BỊ
5.1. Người thực hiện
- Điều dưỡng và người hành nghề có phạm vi chuyên môn.
5.2. Thuốc
- Hoá chất vệ sinh tay.
5.3. Thiết bị y tế
- Sử dụng thước dây chia vạch đạt tiêu chuẩn của Cục đo lường Việt Nam (được sử dụng trực tiếp, không bao gồm vật tư hành chính giấy, bút…), thước dây đo CIMDER có 3 màu.
5.4. Người bệnh
- Nhận dạng chính xác người bệnh.
- Nhận định người bệnh: Toàn trạng, khả năng phối hợp.
- Thông báo mục đích công việc, thời gian thực hiện công việc, những vấn đề cần người bệnh phối hợp.
- Chuẩn bị tư thế người bệnh: Tư thế phù hợp.
5.5. Hồ sơ bệnh án
- Phiếu ghi chép thông tin liên quan đến người bệnh của điều dưỡng.
5.6. Thời gian thực hiện kỹ thuật: khoảng 5 phút.
5.7. Địa điểm thực hiện kỹ thuật
- Buồng bệnh.
- Phòng thực hiện kỹ thuật.
5.8. Kiểm tra hồ sơ và người bệnh
- Kiểm tra hồ sơ bệnh án, xác định đúng người bệnh, đúng chẩn đoán, chỉ định.
6. TIẾN HÀNH QUY TRÌNH KỸ THUẬT
6.1 Bước 1. Vệ sinh tay.
6.2. Bước 2. Chuẩn bị dụng cụ: Chuẩn bị thước dây mềm, không co giãn, có độ chính xác 0,1 cm.
6.3. Bước 3. Đo vòng cánh tay
- Thường đo vòng cánh tay trái, người bệnh đứng, thả lỏng tay tự nhiên.
- Xác định điểm giữa cánh tay bằng cách:
+ Xác định mỏm cùng xương vai.
+ Gập khuỷu tay vuông góc, xác định mỏm trên lồi cầu xương cánh tay.
+ Đặt vị trí số 0 của thước đo vào mỏm cùng xương vai, kéo thẳng thước đến mỏm trên lồi cầu, đánh dấu điểm giữa cánh tay (điểm cách mỏm cùng vai và mỏm trên lồi cầu đúng nửa khoảng cách).
- Duỗi thẳng tay người bệnh, vòng thước quanh điểm giữa cánh tay, mặt số hướng lên trên, thước áp sát cánh tay nhưng không quá chặt hoặc quá lỏng. Đọc kết quả chính xác đến 0,1 cm.
6.4. Bước 4. Vệ sinh tay.
6.5. Bước 5. Thu dọn dụng cụ, giúp người bệnh chỉnh trang phục, đảm bảo tư thế thoải mái, phù hợp.
6.6. Bước 6. Ghi lại kết quả đo chính xác và đầy đủ vào hồ sơ.
7. THEO DÕI VÀ XỬ TRÍ TAI BIẾN
7.1. Theo dõi
- Theo dõi người bệnh trong quá trình thực hiện để kịp thời xử trí nếu có dấu hiệu bất thường.
7.2. Tai biến và xử trí
- Không có tai biến đặc biệt.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
Bộ Y tế. (2016). Quyết định 4487/QĐ-BYT - Về việc ban hành tài liệu chuyên môn “Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị bệnh suy dinh dưỡng ở trẻ em 0-72 tháng tuổi”
37. KỸ THUẬT LẤY NƯỚC TIỂU THƯỜNG QUY
1. ĐẠI CƯƠNG
- Lấy nước tiểu thường quy là phương pháp thu thập mẫu nước tiểu do người bệnh tự đi tiểu vào dụng cụ được nhân viên y tế chuẩn bị sẵn, nhằm phục vụ cho chẩn đoán và điều trị.
- Kỹ thuật này nhằm bảo đảm mẫu nước tiểu thu được không bị nhiễm khuẩn, không bị lẫn tạp chất và phản ánh chính xác tình trạng sức khỏe của người bệnh.
2. CHỈ ĐỊNH
- Người bệnh được chỉ định lấy mẫu nước tiểu để làm xét nghiệm.
3. CHỐNG CHỈ ĐỊNH
- Không có.
4. THẬN TRỌNG
- Không có.
5. CHUẨN BỊ
5.1. Người thực hiện
- Điều dưỡng và người hành nghề có phạm vi chuyên môn.
5.2. Thuốc
- Hoá chất vệ sinh tay.
5.3. Thiết bị y tế
- Lọ chứa mẫu nước tiểu phù hợp với chỉ định xét nghiệm.
- Bô (nếu cần).
- Gạc.
- Xà phòng và nước sạch (hoặc nước muối sinh lý).
- Găng tay.
- Khăn giấy.
- Thùng vận chuyển mẫu.
- Thùng đựng chất thải.
- Xe thủ thuật.
5.4. Người bệnh
- Xác định chính xác người bệnh.
- Đánh giá người bệnh:
+ Mức độ hợp tác.
+ Tình trạng ăn uống (thời điểm, loại thức ăn, nước uống...).
- Thông báo mục đích, các bước tiến hành, thời điểm thực hiện, thời gian thực hiện và những vấn đề người bệnh có thể gặp.
5.5. Hồ sơ bệnh án
- Phiếu điều dưỡng có ghi đầy đủ thông tin người bệnh và thông tin chỉ định xét nghiệm theo quy định.
5.6. Thời gian thực hiện kỹ thuật: khoảng 6 - 15 phút.
5.7. Địa điểm thực hiện kỹ thuật
- Buồng bệnh.
- Phòng thực hiện kỹ thuật.
5.8. Kiểm tra hồ sơ và người bệnh
- Kiểm tra hồ sơ: Kiểm tra chỉ định xét nghiệm: tên xét nghiệm, loại mẫu xét nghiệm, thời gian yêu cầu lấy mẫu xét nghiệm.
- Kiểm tra người bệnh: Đối chiếu thông tin người bệnh đúng với phiếu chỉ định.
6. TIẾN HÀNH QUY TRÌNH KỸ THUẬT
6.1. Bước 1. Vệ sinh tay, mang khẩu trang.
6.2. Bước 2. Kiểm tra đối chiếu thông tin người bệnh với phiếu chỉ định.
6.3. Bước 3. Ghi họ tên, tuổi, số giường, khoa/phòng hoặc dán tem (thẳng đứng, không che khuất tên kháng đông, thể tích) của người bệnh vào lọ chứa mẫu.
6.4. Bước 4. Giúp đỡ người bệnh vào nhà vệ sinh, nếu người bệnh không đi được đóng cửa phòng hoặc che chắn bằng bình phong/màn che tạo sự riêng tư cho người bệnh.
6.5. Bước 5. Mang găng sạch, vệ sinh vùng sinh dục:
- Đối với người bệnh nữ: Làm sạch âm hộ bằng nước và xà phòng (hoặc nước muối sinh lý): Vạch âm hộ, dùng gạc nhúng nước xà phòng rửa môi lớn và môi bé theo chiều từ trước ra sau, rửa lại bằng nước sạch. Chậm khô lỗ tiểu bằng gạc.
- Đối với người bệnh nam: Làm sạch quy đầu bằng nước và xà phòng (hoặc nước muối sinh lý): Kéo da quy đầu ra sau, dùng gạc nhúng nước xà phòng rửa quy đầu theo chiều xoắn ốc từ trong ra ngoài, rửa lại bằng nước sạch. Chậm khô quy đầu bằng gạc.
6.6. Bước 6. Tháo găng, vệ sinh tay, mang găng mới
6.7. Bước 7. Mở nắp lọ chứa (tay không chạm vào bên trong lọ)
6.8. Bước 8. Đề nghị người bệnh tiểu bỏ một lượng nhỏ nước tiểu đầu dòng
6.9. Bước 9. Đưa lọ chứa vào hứng lấy nước tiểu khoảng 2/3 lọ. Đậy nắp lọ chứa và cho người bệnh tiếp tục tiểu cho hết
6.10. Bước 10. Lau bên ngoài lọ nước tiểu bằng khăn giấy sạch
6.11. Bước 11. Giúp người bệnh về tư thế thoải mái tại giường
6.12. Bước 12. Thu dọn dụng cụ, phân loại chất thải theo quy định
6.13. Bước 13. Tháo bỏ găng và vệ sinh tay
6.14. Bước 14. Ghi phiếu theo dõi và chăm sóc (thời gian thực hiện, người thực hiện, các bất thường và xử trí nếu có)
6.15. Bước 15. Gửi bệnh phẩm đi làm xét nghiệm.
7. THEO DÕI VÀ XỬ TRÍ TAI BIẾN
7.1. Theo dõi
7.2. Tai biến và xử trí
- Không có tai biến thường gặp trong kỹ thuật lấy nước tiểu thường quy.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Bộ Y tế. (2017). Quyết định số 1539/2017/QĐ-BYT. Hướng dẫn thực hành kỹ thuật xét nghiệm vi sinh lâm sàng.
2. Bộ Y tế. (2023). Quyết định số 3376/2023/QĐ-BYT về việc ban hành “Đề cương quy trình kỹ thuật xét nghiệm”.
3. Bộ Y tế. (2023). Thông tư 32/2023/TT-BYT Quy định chi tiết một số điều của Luật Khám bệnh, chữa bệnh.
4. Bộ Y tế. (2018). Thông tư số 37/2017/TT-BYT. Quy định về thực hành bảo đảm an toàn sinh học trong phòng xét nghiệm.
5. Bộ Y tế. (2018). Thông tư số 40/2018/TT-BYT Quy định về quản lý mẫu bệnh phẩm bệnh truyền nhiễm
6. Perry & Potter. (2018). Specimen collection, Clinical Nursing Skills and Techniques (pp. 167-170), 9th Edition. Elsevier.
7. Cục Y tế dự phòng. (2017). Hướng dẫn lấy mẫu, đóng gói, bảo quản và vận chuyển mẫu bệnh phẩm bệnh truyền nhiễm.
8. Bộ Y tế. (2015). Quyết định số 5530/2015/QĐ-BYT Hướng dẫn xây dựng quy trình thực hành chuẩn trong quản lý chất lượng xét nghiệm.
38. KỸ THUẬT LẤY NƯỚC TIỂU Ở NGƯỜI BỆNH CÓ ĐẶT DẪN LƯU NƯỚC TIỂU
1. ĐẠI CƯƠNG
1.1. Khái niệm: Kỹ thuật lấy nước tiểu ở người bệnh có đặt dẫn lưu nước tiểu là một quy trình thu thập mẫu nước tiểu từ hệ thống dẫn lưu (như ống thông tiểu Foley, ống thông bàng quang trên xương mu) theo phương pháp vô khuẩn.
1.2. Mục đích của kỹ thuật: là đảm bảo mẫu nước tiểu thu được không bị nhiễm khuẩn từ môi trường bên ngoài, giúp chẩn đoán, theo dõi và điều trị kịp thời các bệnh lý liên quan. Việc thực hiện đúng kỹ thuật giúp hạn chế nguy cơ nhiễm khuẩn ngược dòng và bảo vệ sức khỏe người bệnh.
2. CHỈ ĐỊNH
- Người bệnh được bác sĩ chỉ định làm xét nghiệm nước tiểu phục vụ công tác chẩn đoán, theo dõi đáp ứng điều trị.
- Người bệnh có đặt ống thông tiểu lưu hoặc các hệ thống dẫn lưu nước tiểu (ống thông tiểu Foley, ống thông bàng quang trên xương mu…).
3. CHỐNG CHỈ ĐỊNH
- Người bệnh không có nước tiểu, không đặt được ống thông tiểu, không có dẫn ống dẫn lưu nước tiểu.
4. THẬN TRỌNG
- Để đảm bảo kết quả xét nghiệm nước tiểu chính xác, cần tuân thủ nghiêm ngặt quy trình thu thập, bảo quản mẫu đúng cách và hạn chế các yếu tố có thể ảnh hưởng đến kết quả.
- Thận trọng trong một số trường hợp sau:
+ Tắc nghẽn hoặc rò rỉ hệ thống dẫn lưu.
+ Viêm nhiễm hoặc tổn thương tại vị trí đặt ống thông.
+ Nước tiểu đã tồn đọng lâu trong túi chứa.
+ Bệnh nhân có rối loạn đông máu hoặc đang sử dụng thuốc chống đông.
5. CHUẨN BỊ
5.1. Người thực hiện
- Điều dưỡng và người hành nghề có phạm vi chuyên môn.
5.2. Thuốc
- Dung dịch sát khuẩn chứa povidone - iodine
- Dung dịch khử khuẩn tay chứa cồn.
- Dung dịch rửa tay khử khuẩn.
- Dung dịch khử khuẩn bề mặt.
5.3. Thiết bị y tế
- Găng tay vô khuẩn. găng y tế không vô khuẩn (găng khám/ găng sạch).
- Gạc vô khuẩn (6 x 10).
- Gạc cầu.
- Ống/lọ đựng mẫu xét nghiệm.
- Săng vô khuẩn có lỗ.
- Băng trong suốt.
- Băng dính y tế.
- Hộp đựng mẫu bệnh phẩm.
- Khẩu trang, mũ giây.
- Túi đựng chất thải y tế, chất thải sinh hoạt.
- Xe chăm sóc.
- Bộ dụng cụ (1 khay hạt đậu, 1 pank, 1 bát inox).
- Dụng cụ đựng chất thải y tế, chất thải sinh hoạt.
- Tủ lạnh hoặc tủ lưu giữ bệnh phẩm.
- Máy theo dõi người bệnh và cáp theo dõi nhịp tim, huyết áp, SpO2…
5.4. Người bệnh
- Xác định người bệnh: Đối chiếu họ tên, tuổi, mã số bệnh án với vòng định danh.
- Giải thích cho người bệnh người nhà về kỹ thuật trước khi thực hiện: mục đích, cách tiến hành, biến chứng, nguy cơ có thể xảy ra, tiên lượng, những khó chịu mà người bệnh có thể gặp trong quá trình thực hiện. Động viên người bệnh yên tâm và hợp tác.
5.5. Hồ sơ bệnh án
- Phiếu chỉ định xét nghiệm.
- Bảng theo dõi/ phiếu theo dõi và hồ sơ chăm sóc người bệnh.
5.6. Thời gian thực hiện kỹ thuật: khoảng 10 phút.
5.7. Địa điểm thực hiện kỹ thuật
- Buồng bệnh
- Phòng thực hiện kỹ thuật
- Phòng phẫu thuật
6. TIẾN HÀNH QUY TRÌNH KỸ THUẬT
6.1. Bước 1: Chuẩn bị
- Nhân viên:
+ Vệ sinh tay bằng dung dịch sát khuẩn hoặc xà phòng dưới vòi nước.
+ Mặc trang phục y tế đúng quy định.
- Dụng cụ:
+ Mang đầy đủ dụng cụ đến giường bệnh, sắp xếp thuận tiện.
+ Dán nhãn ống/lọ xét nghiệm với thông tin: họ tên, tuổi, số giường/phòng/khoa, ngày giờ lấy mẫu, tổng lượng nước tiểu (nếu cần).
- Chuẩn bị người bệnh:
+ Đánh giá tình trạng người bệnh: Kiểm tra ý thức, dấu hiệu sinh tồn và mức độ hợp tác.
+ Đánh giá tình trạng bộ phận sinh dục (tổn thương, viêm nhiễm, bất thường không…).
+ Đánh giá tình trạng ống thông tiểu hoặc dẫn lưu nước tiểu.
+ Động viên người bệnh phối hợp khi thực hiện kỹ thuật.
6.2. Bước 2: kiểm tra hệ thống dẫn lưu
- Kiểm tra tình trạng hệ thống dẫn lưu nước tiểu, đảm bảo không bị tắc nghẽn hay rò rỉ.
- Kẹp ống dẫn lưu ít nhất 30 phút (hoặc tùy lượng nước tiểu) để tích tụ mẫu mới.
6.3. Bước 3: Tiến hành lấy mẫu nước tiểu
- Vệ sinh tay, đeo găng tay sạch.
- Bộc lộ điểm nối giữa ống thông và túi dẫn lưu, đưa vị trí này ra vùng thuận tiện để thực hiện thủ thuật.
- Bóc bỏ băng tại vị trí kết nối.
- Tháo găng tay, sát khuẩn tay, mở gói dụng cụ, đổ dung dịch iodine 10% vào bát inox.
- Vệ sinh tay lần nữa và đeo găng vô khuẩn.
- Trải săng vô khuẩn xung quanh vị trí khớp nối hoặc vị trí lấy mẫu.
- Sát khuẩn điểm nối bằng gạc tẩm dung dịch iodine 10% (vùng trên và dưới điểm nối ≥ 5 cm).
- Ngắt kết nối giữa ống thông và túi dẫn lưu.
- Mở kẹp để 10 ml nước tiểu chảy tự nhiên vào khay hạt đậu, giúp loại bỏ phần nước tiểu đầu dòng.
- Hứng khoảng 10 mL nước tiểu vào lọ vô khuẩn, không để ống thông chạm vào miệng lọ. Đậy kín nắp ngay sau khi lấy mẫu.
- Kẹp lại ống thông, nối lại hệ thống dẫn lưu hoặc thay thế túi/dây dẫn lưu mới nếu cần.
- Sát khuẩn lại vị trí khớp nối bằng gạc tẩm dung dịch chứa iodine 10%.
- Băng bảo vệ khớp nối bằng băng trong suốt hoặc gạc vô khuẩn.
- Mở kẹp để nước tiểu chảy bình thường vào túi dẫn lưu.
6.4. Bước 4: Thu dọn dụng cụ
- Dọn toàn bộ dụng cụ ra khỏi giường bệnh, tháo bỏ săng vô khuẩn.
- Phân loại và xử lý rác thải theo đúng quy định.
- Vệ sinh và khử khuẩn dụng cụ trước khi cất vào nơi quy định.
- Tháo găng tay, vệ sinh tay với dung dịch rửa tay sát khuẩn dưới vòi nước.
6.5. Bước 5: Bảo quản hoặc gửi mẫu xét nghiệm
- Dán mã định danh lên mẫu bệnh phẩm (nếu có).
- Gửi mẫu đến phòng xét nghiệm ngay sau khi thu thập xong.
- Nếu chưa thể gửi ngay, bảo quản mẫu trong tủ lạnh ở nhiệt độ thích hợp theo yêu cầu xét nghiệm.
6.6. Kết thúc quy trình
- Đánh giá tình trạng người bệnh sau khi thực hiện kỹ thuật, kiểm tra xem có biểu hiện bất thường nào không.
- Ghi hồ sơ bệnh án: Màu sắc, tính chất nước tiểu, và các thông tin liên quan.
- Bàn giao bệnh nhân cho bộ phận tiếp theo nếu cần.
7. THEO DÕI VÀ XỬ TRÍ TAI BIẾN
7.1. Theo dõi
- Tình trạng nước tiểu: màu sắc, tính chất, mùi
- Ống thông tiểu: Kiểm tra rò rỉ, gập, tắc.
- Tình trạng người bệnh: Dấu hiệu nhiễm khuẩn, mức độ khó chịu hoặc đau.
- Quy trình bảo quản/gửi mẫu: Đảm bảo mẫu được xử lý đúng thời gian và điều kiện.
7.2. Biến chứng và xử trí
7.2.1. Nhiễm khuẩn đường tiết niệu
- Nguyên nhân: Do kỹ thuật không vô khuẩn hoặc lấy mẫu sai cách.
- Dấu hiệu: Sốt, tiểu buốt, tiểu rắt, nước tiểu đục, có mùi hôi.
- Cách xử trí:
+ Đảm bảo vô khuẩn khi lấy mẫu.
+ Theo dõi sát các dấu hiệu nhiễm trùng, báo bác sĩ để làm xét nghiệm nước tiểu.
+ Nếu có nhiễm trùng, điều trị bằng kháng sinh theo chỉ định.
7.2.2. Tắc ống thông tiểu
- Nguyên nhân: Cặn lắng, máu đông, dịch nhầy tích tụ trong ống thông, quên không mở kẹp.
- Dấu hiệu: Nước tiểu chảy chậm hoặc không chảy, bàng quang căng tức.
- Cách xử trí:
+ Kiểm tra ống thông có bị gập hay bị chèn ép không.
+ Nếu có cặn lắng hoặc máu đông, có thể rửa bàng quang theo chỉ định bác sĩ.
+ Thay ống thông nếu bị tắc hoàn toàn.
7.2.3. Chảy máu đường tiết niệu
- Nguyên nhân: Tổn thương niêm mạc do thao tác mạnh hoặc lấy mẫu không đúng kỹ thuật.
- Dấu hiệu: Nước tiểu có máu đỏ, người bệnh có cảm giác đau rát.
- Cách xử trí:
+ Hạn chế thao tác thô bạo, dùng bơm tiêm lấy nước tiểu nhẹ nhàng.
+ Nếu có chảy máu, theo dõi lượng máu trong nước tiểu và báo bác sĩ nếu kéo dài.
7.2.4. Rò rỉ nước tiểu quanh ống thông
- Nguyên nhân: Ống thông bị tắc, co thắt bàng quang hoặc kích thước ống thông không phù hợp.
- Dấu hiệu: Nước tiểu rò rỉ ngoài ống thông, vùng da xung quanh ẩm ướt.
- Cách xử trí:
+ Kiểm tra xem ống thông có bị tắc không, nếu có thì xử lý như trên.
+ Nếu do co thắt bàng quang, có thể dùng thuốc giảm co thắt theo chỉ định.
7.2.5. Co thắt bàng quang gây đau
- Nguyên nhân: Kích thích từ ống thông hoặc nhiễm trùng.
- Dấu hiệu: Đau quặn vùng hạ vị, cảm giác muốn đi tiểu liên tục dù đã có ống thông.
- Cách xử trí:
+ Động viên, hướng dẫn người bệnh thư giãn.
+ Cân nhắc dùng thuốc giảm co thắt nếu cần thiết.
7.3. Phòng ngừa biến chứng
- Luôn đảm bảo vô khuẩn khi lấy mẫu.
- Không lấy nước tiểu từ túi đựng, mà lấy từ cổng kết nối.
- Giữ hệ thống dẫn lưu kín, tránh làm gập ống thông.
- Theo dõi tình trạng người bệnh thường xuyên để phát hiện bất thường sớm.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. CDC - “Summary of Recommendations for Proper Urinary Catheter Maintenance” ( cập nhật 2019 )
2. Geeky Medics - Hướng dẫn OSCE (2025)
3. Pottter & Pery. Fundamentals of Nursing, 2020, Elsevier, vital signs, pp.16381766.
39. KỸ THUẬT LẤY PHÂN XÉT NGHIỆM
1. ĐẠI CƯƠNG
- Lấy mẫu phân là kỹ thuật thu thập mẫu phân của người bệnh để phục vụ xét nghiệm và chẩn đoán các bệnh lý liên quan đến hệ tiêu hóa. Mẫu phân được dùng để kiểm tra sự hiện diện của vi khuẩn, vi rút, ký sinh trùng và các bất thường khác.
2. CHỈ ĐỊNH
- Người bệnh có chỉ định thực hiện lấy phân làm xét nghiệm.
3. CHỐNG CHỈ ĐỊNH: Không.
4. THẬN TRỌNG: Không.
5. CHUẨN BỊ
5.1. Người thực hiện
- Điều dưỡng và người hành nghề có phạm vi chuyên môn.
5.2. Thuốc
- Hóa chất vệ sinh tay.
5.3. Thiết bị y tế
- Lọ chứa phân có nắp đậy và que lấy mẫu (tùy từng trường hợp mà có dụng cụ lấy mẫu phù hợp).
- Chất bảo quản phù hợp với loại xét nghiệm được chỉ định hoặc môi trường vận chuyển kỵ khí (nếu cần).
- Bô.
- Găng tay.
- Khăn giấy.
- Thùng vận chuyển mẫu.
- Thùng đựng chất thải.
- Xe thủ thuật.
5.4. Người bệnh
- Xác định chính xác người bệnh.
- Đánh giá người bệnh:
+ Mức độ hợp tác.
+ Tình trạng ăn uống (thời điểm, loại thức ăn, nước uống...).
- Thông báo mục đích, các bước tiến hành, thời điểm thực hiện, thời gian thực hiện và những vấn đề người bệnh có thể gặp.
5.5. Hồ sơ bệnh án
- Phiếu điều trị/chỉ định có ghi đầy đủ thông tin người bệnh và thông tin chỉ định xét nghiệm theo quy định.
- Phiếu theo dõi và chăm sóc.
5.6. Thời gian thực hiện kỹ thuật: khoảng 6 - 15 phút.
5.7. Địa điểm thực hiện kỹ thuật
- Buồng bệnh.
- Phòng thực hiện thủ thuật.
5.8. Kiểm tra hồ sơ và người bệnh
- Kiểm tra hồ sơ: Kiểm tra chỉ định xét nghiệm: tên xét nghiệm, loại mẫu xét nghiệm, thời gian yêu cầu lấy mẫu xét nghiệm.
- Kiểm tra người bệnh: Kiểm tra, đối chiếu đúng thông tin người bệnh với phiếu chỉ định.
6. TIẾN HÀNH QUY TRÌNH KỸ THUẬT
6.1. Bước 1. Vệ sinh tay, mang khẩu trang.
6.2. Bước 2. Kiểm tra đối chiếu thông tin người bệnh với phiếu chỉ định.
6.3. Bước 3. Ghi họ tên, tuổi, số giường, khoa/phòng hoặc dán tem (thẳng đứng, không che khuất tên kháng đông, thể tích) của người bệnh vào lọ chứa mẫu.
6.4. Bước 4. Giúp đỡ người bệnh vào nhà vệ sinh, nếu người bệnh không đi được đóng cửa phòng hoặc che chắn bằng bình phong/màn che tạo sự riêng tư cho người bệnh.
6.5. Bước 5. Đề nghị người bệnh đi tiểu trước, sau đó người bệnh đi đại tiện vào bô sạch và khô. Cung cấp khăn giấy/hỗ trợ người bệnh vệ sinh sạch sẽ (nếu cần).
6.6. Bước 6. Giúp người bệnh về tư thế thoải mái tại giường
6.7. Bước 7. Vệ sinh tay, mang găng sạch và thu thập mẫu
- Vị trí lấy phân: rìa của khung phân, vị trí có nhầy máu, phân lỏng.
Sử dụng que lấy mẫu để lấy phân. Lượng phân cần lấy phù hợp với loại xét nghiệm, khoảng 5 gram -10 gram phân (đầu ngón tay), mẫu phân nghi ngờ phẩy khuẩn tả cần 10ml -20ml. Môi trường vận chuyển Cary-Blair được khuyến cáo đối với Campylobacter sp.
6.8. Bước 8. Thu dọn dụng cụ, phân loại chất thải theo quy định.
6.9. Bước 9. Tháo bỏ găng và vệ sinh tay.
6.10. Bước 10. Ghi phiếu theo dõi và chăm sóc (thời gian thực hiện, người thực hiện, các bất thường và xử trí nếu có).
6.11. Bước 11. Gửi bệnh phẩm đi làm xét nghiệm.
7. THEO DÕI VÀ XỬ TRÍ TAI BIẾN
- Không có tai biến thường gặp
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Bộ Y tế. (2023). Quyết định số 3376/2023/QĐ-BYT về việc ban hành “Đề cương quy trình kỹ thuật xét nghiệm”.
2. Cục Y tế dự phòng. (2017). Hướng dẫn lấy mẫu, đóng gói, bảo quản và vận chuyển mẫu bệnh phẩm bệnh truyền nhiễm.
3. Bộ Y tế. (2015).Quyết định số 5530/2015/QĐ-BYT Hướng dẫn xây dựng quy trình thực hành chuẩn trong quản lý chất lượng xét nghiệm.
4. Bộ Y tế. (2018).Thông tư số 40/2018/TT-BYT Quy định về quản lý mẫu bệnh phẩm bệnh truyền nhiễm. Bộ Y tế. (2023).Thông tư 32/2023/TT-BYT Quy định chi tiết một số điều của Luật Khám bệnh, chữa bệnh.
40. KỸ THUẬT LẤY MÁU TĨNH MẠCH VỚI HỆ THỐNG HÚT CHÂN KHÔNG
1. ĐẠI CƯƠNG
- Thu thập máu tĩnh mạch với hệ thống hút chân không là kỹ thuật sử dụng các ống nghiệm có áp lực âm, giúp máu tự động chảy từ tĩnh mạch vào ống mà không cần thao tác bơm rút. Đây là một phương pháp hiện đại, được áp dụng rộng rãi trong các cơ sở y tế nhờ tính hiệu quả, an toàn và độ chính xác cao trong công tác xét nghiệm.
- Ưu điểm của hệ thống hút chân không: Là hệ thống khép kín, hạn chế tối đa tiếp xúc của máu với môi trường bên ngoài, giảm nguy cơ lây nhiễm; Thực hiện nhanh chóng, hiệu quả, giảm đau và khó chịu cho người bệnh; Cho phép lấy được nhiều mẫu máu liên tiếp chỉ với một lần chọc kim; Giảm nguy cơ sai sót trong quá trình lấy mẫu và giảm tỷ lệ nhiễm trùng.
2. CHỈ ĐỊNH
- Người bệnh có chỉ định thực hiện xét nghiệm máu.
3. CHỐNG CHỈ ĐỊNH
- Không có.
4. THẬN TRỌNG
- Người bệnh có bệnh lý về đông máu hoặc đang dùng thuốc kháng đông.
5. CHUẨN BỊ
5.1. Người thực hiện
- Điều dưỡng và người hành nghề có phạm vi chuyên môn.
5.2. Thuốc
- Hoá chất vệ sinh tay.
5.3. Thiết bị y tế
- Khay hạt đậu vô khuẩn.
- Bơm, kim tiêm vô trùng dùng một lần.
- Ống nghiệm phù hợp với chỉ định.
- Bông/gạc tẩm cồn đóng gói riêng/alcoholic/chlorhexidine 2%/povidone-iodine.
- Gạc vô khuẩn.
- Găng tay vô khuẩn.
- Băng dính.
- Gối kê mông.
- Giá để mẫu, thùng vận chuyển mẫu.
- Dung dịch vệ sinh tay.
- Thùng đựng chất thải.
- Xe thủ thuật.
5.4. Người bệnh
- Xác định chính xác người bệnh.
- Đánh giá người bệnh:
+ Mức độ hợp tác.
+ Tình trạng ăn uống (thời điểm, loại thức ăn, nước uống...).
+ Tiền sử bệnh về rối loạn đông máu, sử dụng thuốc kháng đông.
- Thông báo, giải thích cho người bệnh và/hoặc người nhà người bệnh về kỹ thuật trước khi thực hiện: mục đích, cách tiến hành, biến chứng, nguy cơ có thể xảy ra, tiên lượng, thời gian dự kiến thực hiện công việc, những khó chịu mà người bệnh có thể gặp trong quá trình thực hiện.
- Chuẩn bị tư thế người bệnh: người bệnh ngồi hoặc nằm tại giường.
5.5. Hồ sơ bệnh án
- Phiếu chăm sóc có ghi đầy đủ thông tin người bệnh và thông tin chỉ định xét nghiệm theo quy định.
- Phiếu theo dõi và chăm sóc.
5.6. Thời gian thực hiện kỹ thuật: khoảng 15 - 30 phút.
5.7. Địa điểm thực hiện kỹ thuật
- Buồng bệnh.
- Phòng thực hiện kỹ thuật.
5.8. Kiểm tra hồ sơ và người bệnh
- Kiểm tra hồ sơ: Kiểm tra chỉ định xét nghiệm: tên xét nghiệm, loại mẫu xét nghiệm, thời gian yêu cầu lấy mẫu.
- Kiểm tra người bệnh: Kiểm tra đối chiếu đúng người bệnh.
6. TIẾN HÀNH QUY TRÌNH KỸ THUẬT
6.1. Bước 1. Vệ sinh tay, mang khẩu trang.
6.2. Bước 2. Kiểm tra đối chiếu thông tin người bệnh với phiếu chỉ định.
6.3. Bước 3. Ghi họ tên, tuổi, số giường, khoa/phòng hoặc dán tem (thẳng đứng, không che khuất tên kháng đông, thể tích) của người bệnh vào ống nghiệm.
6.4. Bước 4. Chọn tư thế và vị trí đâm kim phù hợp để tiến hành thu thập mẫu máu (thông thường là chọn các tĩnh mạch lớn ít di động).
6.5. Bước 5. Vệ sinh tay nhanh, mang găng sạch
6.6. Bước 6. Buộc garô cách nơi đâm kim 10 cm-15cm (thời gian không quá 2 phút).
6.7. Bước 7. Xác định và sát khuẩn vùng tiêm theo đường xoắn ốc từ trong ra ngoài, sát khuẩn đến khi da sạch (ít nhất 2 lần), đường kính tối thiểu 10cm và để khô tự nhiên.
6.8. Bước 8. Tháo và kiểm tra kim lấy máu, lắp vào giá đỡ ống nghiệm.
6.9. Bước 9. Một tay căng da, một tay từ từ đưa kim nghiêng 15⁰ đến 30⁰ qua da luồn vào tĩnh mạch. Khi thấy máu tràn vào đốc kim, dùng tay cố định giá cắm ống nghiệm và lắp ống nghiệm vào giá cắm.
6.10. Bước 10. Tháo dây garô khi thấy máu chảy vào ống nghiệm, khi thấy máu ngừng chảy hoặc đủ thể tích quy định thay ống nghiệm tiếp theo, tiếp tục lấy đủ các ống nghiệm theo chỉ định và đúng thứ tự, lắc đều nhẹ tay theo quy định, đặt mẫu máu vào giá để mẫu.
6.11. Bước 11. Rút kim nhanh, ấn bông khô vô khuẩn lên vị trí lấy máu trong vòng 2 phút-3 phút.
6.12. Bước 12. Tháo kim khỏi giá đỡ cho vào thùng chứa vật sắc nhọn.
6.13. Bước 13. Dán băng cá nhân cho người bệnh.
6.14. Bước 14. Giúp người bệnh về tư thế thoải mái. Dặn người bệnh những điều cần thiết.
6.15. Bước 15. Thu dọn dụng cụ, phân loại chất thải theo quy định.
6.16. Bước 16. Tháo bỏ găng, vệ sinh tay.
6.17. Bước 17. Ghi phiếu theo dõi và chăm sóc (thời gian thực hiện, người thực hiện, các bất thường và xử trí nếu có).
6.18. Bước 18. Gửi bệnh phẩm đi làm xét nghiệm.
7. THEO DÕI VÀ XỬ TRÍ TAI BIẾN
7.1. Theo dõi
- Theo dõi dấu hiệu choáng, ngất của người bệnh
- Theo dõi tình trạng mẫu bệnh phẩm lỗi để xử trí kịp thời
7.2. Tai biến và xử trí
- Người bệnh bị choáng, ngất do sợ hãi quá mức cần cho người bệnh nghỉ ngơi tại giường, theo dõi tri giác, dấu sinh hiệu.
- Sưng nề, chảy máu vị trí lấy máu cần băng ép và theo dõi vị trí lấy máu
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Bộ Y tế. (2023). Thông tư 32/2023/TT-BYT Quy định chi tiết một số điều của Luật Khám bệnh, chữa bệnh.
2. Cục Y tế dự phòng. (2017). Hướng dẫn lấy mẫu, đóng gói, bảo quản và vận chuyển mẫu bệnh phẩm bệnh truyền nhiễm.
3. Bộ Y tế. (2015). Quyết định số 5530/2015/QĐ-BYT Hướng dẫn xây dựng quy trình thực hành chuẩn trong quản lý chất lượng xét nghiệm.
4. Bộ Y tế. (2018). Thông tư số 40/2018/TT-BYT Quy định về quản lý mẫu bệnh phẩm bệnh truyền nhiễm.
5. Perry & Potter. (2018). Elimination, Clinical Nursing Skills and Techniques (pp. 193-200), 9th Edition. Elsevier.
41. KỸ THUẬT LẤY DỊCH TỴ HẦU ĐỂ XÉT NGHIỆM
1. ĐẠI CƯƠNG
Lấy dịch tỵ hầu để làm xét nghiệm là kỹ thuật thu thập mẫu từ vùng tỵ hầu nhằm phục vụ xét nghiệm chẩn đoán các bệnh lý nhiễm trùng đường hô hấp hoặc các tình trạng y tế khác.
Đây là kỹ thuật thường quy, đơn giản, nhưng yêu cầu thực hiện đúng kỹ thuật để đảm bảo hiệu quả chẩn đoán và tránh lây nhiễm bệnh.
2. CHỈ ĐỊNH
- Chẩn đoán bệnh truyền nhiễm đường hô hấp như COVID-19, cúm….
- Khám sàng lọc định kỳ cho nhân viên y tế thường xuyên tiếp xúc với NB có nguy cơ lây nhiễm cao, người tại khu vực có nguy cơ cao.
- Theo dõi hiệu quả điều trị hoặc đánh giá khỏi bệnh, phục vụ quyết định kết thúc cách ly.
- Theo dõi hiệu quả điều trị hoặc đánh giá khỏi bệnh, phục vụ quyết định kết thúc cách ly.
- Điều tra dịch tễ học, xác định ổ dịch và nguồn lây.
- Người bệnh có triệu chứng nghi ngờ bệnh hô hấp: sốt, ho, đau họng, khó thở chưa rõ nguyên nhân.
3. CHỐNG CHỈ ĐỊNH: Không.
4. THẬN TRỌNG
- Người bệnh có tổn thương, xuất huyết vùng mũi, vách ngăn mũi, tiền sử chảy máu cam.
- Trẻ nhỏ hoặc người bệnh không hợp tác.
5. CHUẨN BỊ
5.1. Người thực hiện
- Điều dưỡng và người hành nghề có phạm vi chuyên môn.
5.2. Thuốc
- Hóa chất vệ sinh tay.
5.3. Thiết bị y tế
- Tăm bông, tuýp đựng bệnh phẩm có chứa môi trường.
- Tem dán mã vạch/thông tin người bệnh lên ống nghiệm theo quy định.
- Găng tay sạch.
- Giá để mẫu, thùng vận chuyển mẫu.
- Thùng đựng chất thải.
- Tấm chắn giọt bắn/kính, khẩu trang, mũ (nếu cần).
- Xe thủ thuật.
5.4. Người bệnh
- Xác định chính xác người bệnh.
- Thông báo với người bệnh về thời điểm lấy mẫu và hướng dẫn các vấn đề cần chuẩn bị trước khi lấy dịch tỵ hầu làm xét nghiệm để kiểm soát các yếu tố ảnh hưởng đến kết quả xét nghiệm như không súc rửa mũi, dừng xịt thuốc vùng mũi họng, không đánh răng súc họng.
5.5. Hồ sơ bệnh án
Phiếu chăm sóc có ghi đầy đủ thông tin người bệnh và thông tin chỉ định xét nghiệm theo qui định.
5.6. Thời gian thực hiện kỹ thuật: khoảng 15 phút.
5.7. Địa điểm thực hiện kỹ thuật
- Buồng bệnh.
- Phòng thực hiện kỹ thuật.
5.8. Kiểm tra hồ sơ và người bệnh
- Kiểm tra hồ sơ: Đúng người bệnh, đúng chỉ định, đúng loại xét nghiệm.
- Kiểm tra người bệnh: Đối chiếu thông tin cá nhân, tình trạng lâm sàng, đánh giá khả năng hợp tác.
6. TIẾN HÀNH QUY TRÌNH KỸ THUẬT
6.1. Bước 1: Vệ sinh tay, mang phương tiện phòng hộ cá nhân phù hợp.
6.2. Bước 2: Đặt người bệnh tư thế thuận tiện: ngồi hoặc nằm với đầu giường nâng cao 45 - 60 độ.
- Đối với người bệnh ngồi: ngửa đầu 70 độ, một tay đỡ phía sau cổ người bệnh.
- Đối với trẻ nhỏ đặt ngồi trên đùi của người hỗ trợ, lưng của trẻ quay về phía ngực người hỗ trợ. người hỗ trợ cần ôm trẻ giữ chặt cơ thể và tay trẻ. Yêu cầu người hỗ trợ đỡ đầu trẻ ngả ra phía sau.
6.3. Bước 3. Vệ sinh tay tay, mang găng.
6.4. Bước 4: Hướng dẫn người bệnh thở miệng, một tay đưa nhẹ nhàng tăm bông vào một trong 2 lỗ mũi, vừa đẩy vừa xoay giúp tăm bông đi dễ dàng vào sâu 1 khoảng bằng ½ độ dài từ cánh mũi đến dái tai cùng phía. Giữ tăm bông tại chỗ lấy mẫu trong vòng 5 giây để đảm bảo dịch thấm tối đa. Sau đó, từ từ rút nhẹ tăm bông, tránh chạm vào bất cứ bề mặt nào khác.
6.5. Bước 5: Đưa tăm bông vào tuýp đựng bệnh phẩm có chứa môi trường vận chuyển và bẻ cán tăm bông tại điểm đánh dấu để có độ dài phù hợp với độ dài của tuýp chứa môi trường vận chuyển. Que tăm bông sau khi lấy dịch ngoáy mũi sẽ được để chung vào tuýp môi trường chứa que tăm bông lấy dịch ngoáy họng. Đóng nắp, xiết chặt, bọc ngoài bằng giấy parafin (nếu có). Dán nhãn thông tin người bệnh và thời gian lấy mẫu lên tuýp chứa.
6.6. Bước 6: Giúp người bệnh về tư thế thoải mái và dặn dò người bệnh.
6.7. Bước 7: Thu dọn dụng cụ, phân loại chất thải theo quy định
6.8. Bước 8: Bàn giao mẫu cho nhân viên y tế phụ trách đóng gói, bảo quản và vận chuyển mẫu xét nghiệm theo quy định. (Bảo quản mẫu trong điều kiện nhiệt độ 2-8 độ C trước khi chuyển về phòng xét nghiệm. Nếu bệnh phẩm không được vận chuyển đến phòng xét nghiệm trong vòng 72 giờ kể từ khi lấy mẫu, các mẫu bệnh phẩm phải được bảo quản trong âm 70°C (-70°C) và sau đó phải được giữ đông trong quá trình vận chuyển đến phòng xét nghiệm)
6.9. Bước 9: Tháo phương tiện phòng hộ và vệ sinh tay.
6.10. Bước 10: Ghi hồ sơ bệnh án.
7. THEO DÕI VÀ XỬ TRÍ TAI BIẾN
7.1. Theo dõi
- Theo dõi người bệnh trong và sau khi lấy mẫu, đặc biệt với trẻ em, người cao tuổi, người có bệnh nền hoặc yếu tố dễ kích thích.
- Quan sát và ghi nhận các phản ứng trong quá trình thực hiện như: hắt hơi, ho, chảy nước mắt, buồn nôn, nôn hoặc chảy máu mũi nhẹ - đây là các phản ứng thường gặp.
- Đánh giá toàn trạng người bệnh nếu xuất hiện triệu chứng bất thường như chóng mặt, mệt, khó thở hoặc mất ý thức.
7.2. Tai biến và xử trí
- Chảy máu mũi nhẹ: thường do tổn thương niêm mạc, xử trí bằng cách cho người bệnh ngồi nghỉ, hơi cúi đầu về phía trước, dùng tay ép nhẹ cánh mũi trong vài phút, theo dõi thêm nếu cần.
- Buồn nôn, nôn: do kích thích thành sau họng, cần trấn an người bệnh, cho nghỉ ngơi, lau sạch chất nôn và đảm bảo an toàn phòng hộ.
- Hắt hơi, ho: là phản xạ tự nhiên khi bị kích thích niêm mạc; nhân viên cần mặc đầy đủ phương tiện phòng hộ cá nhân đúng quy định để tránh lây nhiễm giọt bắn.
- Khó chịu, chóng mặt, ngất: thường do tăng phản xạ phế vị hoặc lo âu quá mức.
Xử trí bằng cách đặt người bệnh nằm đầu thấp, theo dõi mạch, huyết áp và báo bác sĩ nếu cần can thiệp.
- Tổn thương niêm mạc mũi - hầu: hiếm gặp nhưng có thể xảy ra nếu thao tác sai hoặc người bệnh không phối hợp. Nếu đau tăng hoặc chảy máu nhiều, cần ngừng thủ thuật và báo bác sĩ.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Bộ Y tế - Nhà xuất bản Y Học Hà Nội (2017), “Hướng dẫn quy trình kỹ thuật chuyên ngành Vi sinh Y học”, trang 67, 68.
2. Bộ Y tế - Nhà xuất bản Y Học Hà Nội (2017), “Hướng dẫn thực hành kỹ thuật xét nghiệm vi sinh lâm sàng”.
3. Bộ Y tế - Cục Y tế dự phòng (2017), “Hướng dẫn lấy mẫu, đóng gói, bảo quản và vận chuyển mẫu bệnh phẩm bệnh truyền nhiễm”.
42. KỸ THUẬT CHĂM SÓC ỐNG THÔNG TIỂU LƯU
1. ĐẠI CƯƠNG
Ống thông tiểu là một dụng cụ y tế nhỏ, mềm, được làm từ latex, silicone hoặc PVC, có chức năng dẫn lưu nước tiểu từ bàng quang ra ngoài khi bệnh nhân không thể tự tiểu tiện. Ống có thể được đặt qua niệu đạo hoặc trực tiếp qua thành bụng vào bàng quang (thông tiểu trên xương mu) và có thể sử dụng trong thời gian ngắn hoặc dài tùy theo tình trạng bệnh. Việc vệ sinh và chăm sóc đúng cách là cần thiết để ngăn ngừa các biến chứng do ống thông gây ra.
Kỹ thuật chăm sóc ống thông tiểu lưu là quy trình vệ sinh, theo dõi và bảo dưỡng ống thông tiểu đặt lâu dài, nhằm đảm bảo hoạt động dẫn lưu nước tiểu hiệu quả, đồng thời phòng ngừa nhiễm trùng, tắc nghẽn và các biến chứng khác.
2. CHỈ ĐỊNH
Tất cả người bệnh có đặt thông tiểu lưu.
3. CHỐNG CHỈ ĐỊNH:
- Người bệnh không có ống thông tiểu.
- Người bệnh đang có chỉ định rút ống thông tiểu ra.
4. THẬN TRỌNG:
- Người bệnh có nguy cơ cao nhiễm khuẩn đường tiết niệu như nhiễm khuẩn tiết niệu tái phát, suy giảm miễn dịch…
- Người bệnh có tổn thương niệu đạo hoặc bàng quang, rối loạn đông máu.
- Người bệnh có phản ứng dị ứng với ống thông.
5. CHUẨN BỊ
5.1. Người thực hiện
- Điều dưỡng và người hành nghề có phạm vi chuyên môn
5.2. Thuốc
- Dung dịch nước muối Natriclorid 0,9%
- Dung dịch sát khuẩn có chứa iodine 10%
- Dung dịch rửa có chứa chlorhexidine 0.05%
- Dung dịch khử khuẩn tay chứa cồn
- Dung dịch rửa tay khử khuẩn.
5.3. Thiết bị y tế
- Bơm tiêm 10 ml
- Găng tay sạch và găng tay vô khuẩn
- Gạc vô khuẩn (6 x 10cm)
- Túi đựng nước tiểu mới (nếu cần)
- Giấy ướt, tấm lót, bỉm (nếu cần)
- Băng dính lụa/băng dính vải
- Băng trong suốt
- Khẩu trang, mũ phẫu thuật
- Túi đựng đồ bẩn
- Xe chăm sóc
- Bộ dụng cụ chăm sóc (4 kẹp phẫu tích, 1 kéo, 1 pank, 1 bát kềm)
- Bộ đồ vải sạch
- Chậu đựng nước ấm.
- Dụng cụ đựng chất thải
5.4. Người bệnh
- Xác định người bệnh: Đối chiếu họ tên, tuổi mã số bệnh án với vòng định danh của người bệnh.
- Thông báo, giải thích cho người bệnh và/hoặc người nhà người bệnh về kỹ thuật trước khi thực hiện: mục đích, cách tiến hành, biến chứng, nguy cơ có thể xảy ra, tiên lượng, thời gian dự kiến thực hiện công việc, những khó chịu mà người bệnh có thể gặp trong quá trình thực hiện. Trấn an, khuyến khích người bệnh và gia đình để tăng sự hợp tác.
5.5. Hồ sơ bệnh án
Phiếu theo dõi và chăm sóc/ phần mềm điện tử
5.6. Thời gian thực hiện kỹ thuật: khoảng 15 - 30 phút.
5.7. Địa điểm thực hiện kỹ thuật
- Buồng bệnh.
- Phòng thực hiện kỹ thuật.
6. TIẾN HÀNH QUY TRÌNH KỸ THUẬT
6.1. Bước 1:Chuẩn bị
- Nhân viên:
+ Vệ sinh tay bằng dung dịch sát khuẩn hoặc xà phòng dưới vòi nước.
+ Mặc trang phục y tế đúng quy định.
- Dụng cụ: Mang đầy đủ dụng cụ đến giường bệnh, sắp xếp thuận tiện, đổ dung dịch nước muối hoặc dung dịch sát khuẩn vào bát kền.
- Người bệnh:
+ Đánh giá toàn trạng, da niêm mạc, dấu hiệu sinh tồn, ý thức.
+ Nhận định thời gian đã lưu ống thông, vị trí ống thông, tình trạng thông tắc của thông dẫn lưu.
+ Nhận định số lượng, màu sắc, tính chất nước tiểu.
+ Nhận định các dấu hiệu nhiễm khuẩn đường tiết niệu.
- Chuẩn bị tư thế người bệnh: đặt người bệnh nằm ngửa tại giường.
6.2. Bước 2: Tiến hành kỹ thuật
- Đảm bảo sự riêng tư cho người bệnh bằng cách đóng cửa, kéo rèm hoặc che bình phong.
- Điều chỉnh giường ở độ cao phù hợp, tạo điều kiện thuận lợi khi thực hiện kỹ thuật.
6.3. Bước 3: Bộc lộ vùng có ống thông tiểu lưu
- Vệ sinh tay bằng dung dịch sát khuẩn tay nhanh.
- Nhẹ nhàng bộc lộ vùng có ống thông tiểu, đặt tấm nylon hoặc tấm lót dưới ống nếu cần.
- Quan sát, đánh giá tình trạng ống thông và tính chất nước tiểu.
6.4. Bước 4: Vệ sinh bộ phận sinh dục và ống thông tiểu
- Đối với người bệnh nữ: Rửa âm hộ, môi lớn, môi nhỏ theo nguyên tắc từ trên xuống dưới, từ trước ra sau bằng dung dịch chlorhexidine 0,05% hoặc nước ấm pha dung dịch chứa iodine 10%. Lau khô bằng khăn sạch hoặc giấy khô. Làm sạch ống thông tiểu lưu bằng gạc tẩm dung dịch có chứa iodine 10%.
- Đối với người bệnh nam: Dùng nước ấm có pha pha dung dịch chứa iodine 10% hoặc dung dịch có chứa chlorhexidine 0,05% để vệ sinh bộ phận sinh dục.Lộn bao qui đầu, rửa sạch phía trong, lau khô, sau đó kéo da bao quy đầu trở lại vị trí ban đầu. Rửa vùng dương vật, bìu và lau khô. Làm sạch ống thông tiểu lưu bằng gạc tẩm dung dịch có chứa iodine 10%.
6.5. Bước 5: Cố định ống thông tiểu lưu
- Người bệnh nữ: Cố định ống thông vào mặt trong đùi bằng băng dính vải, lụa, 3M, đảm bảo ống không bị kéo căng.
- Người bệnh nam: Đặt dương vật theo hướng 12 giờ. Cố định ống thông dưới rốn bằng băng 3M để tránh gập, xoắn.
6.6. Bước 6: Kiểm tra lưu thông của nước tiểu, vị trí ống thông và bóng cố định
- Quan sát dòng nước tiểu trong hệ thống dẫn lưu, kiểm tra xem ống thông có bị di lệch không.
- Nhẹ nhàng kéo nhẹ ống thông ra phía ngoài để xác định bóng cố định đã ở đúng vị trí hay chưa.
- Đổ nước tiểu khi lượng nước trong túi đựng vượt quá 2/3 dung tích túi.
- Thay túi dẫn lưu nước tiểu nếu cần, tuân thủ nguyên tắc: Thay túi sau 7 - 10 ngày.
Ghi rõ ngày thay vào túi dẫn lưu.
- Dùng băng trong suốt băng chặt khớp nối giữa ống thông tiểu và túi dẫn lưu để đảm bảo kín khít.
6.7. Bước 7: Cố định túi dẫn lưu nước tiểu
- Đảm bảo dây túi đựng nước tiểu không gập, xoắn vặn
- Treo túi dẫn lưu thấp hơn bàng quang và cách sàn nhà tối thiểu 10 cm để tránh nhiễm trùng ngược dòng.
6.8. Bước 8: Thay bỉm, tấm lót cho người bệnh: Thay bỉm hoặc tấm lót để giữ vệ sinh và sự thoải mái cho người bệnh.
6.9. Bước 9: Điều chỉnh tư thế người bệnh:
- Đặt người bệnh về tư thế thích hợp, thoải mái, an toàn.
- Hướng dẫn người bệnh (nếu có thể) không tự ý kéo ống thông để tránh tổn thương niệu đạo.
6.10. Bước 10: Thu dọn dụng cụ
- Thu gom và phân loại rác đúng quy định
- Vệ sinh và cất gọn phương tiện, dụng cụ đúng vị trí quy định
- Tháo găng tay bẩn, rửa tay dưới vòi nước với dung dịch rửa tay diệt khuẩn.
6.11. Bước 11: Kết thúc quy trình
- Đánh giá tình trạng người bệnh sau khi thực hiện kỹ thuật, bao gồm: Ý thức, phản xạ, dấu hiệu nhiễm khuẩn (nếu có). Số lượng, màu sắc, tính chất nước tiểu.
- Ghi chép vào hồ sơ bệnh án:
+ Thời điểm thực hiện kỹ thuật.
+ Đặc điểm nước tiểu và tình trạng ống thông.
+ Những dấu hiệu bất thường, báo bác sĩ để xử trí kịp thời.
- Bàn giao người bệnh cho điều dưỡng ca tiếp theo để tiếp tục theo dõi.
7. THEO DÕI VÀ XỬ TRÍ TAI BIẾN
7.1. Theo dõi
- Theo dõi vị trí ống thông tiểu.
- Theo dõi số lượng, màu sắc, tính chất của nước tiểu và các dấu hiệu nhiễm khuẩn tiết niệu.
- Theo dõi mức độ phối hợp và các diễn biến bất thường của người bệnh.
7.2. Tai biến và xử trí
7.2.1. Nhiễm trùng đường tiết niệu
- Nguyên nhân:
+ Vệ sinh không đúng cách, tạo điều kiện cho vi khuẩn xâm nhập.
+ Duy trì ống thông tiểu quá lâu mà không thay mới.
+ Hệ thống ống thông tiểu không được khép kín hoặc bị rò rỉ.
- Biểu hiện:
+ Sốt, ớn lạnh.
+ Đau bụng dưới, căng tức bàng quang.
+ Nước tiểu có màu đục, mùi hôi, có thể có lẫn mủ hoặc máu.
- Cách xử trí:
+ Duy trì vô khuẩn trong quá trình chăm sóc.
+ Đảm bảo hệ thống dẫn lưu kín, không để ống thông bị gập, xoắn.
+ Nếu có dấu hiệu nhiễm trùng, báo ngay cho bác sĩ để chỉ định kháng sinh phù hợp.
7.2.2. Bí tiểu do tắc nghẽn ống thông
- Nguyên nhân:
+ Cặn nước tiểu, máu đông hoặc chất nhầy làm tắc ống thông.
+ Gập, xoắn ống thông, gây cản trở dòng nước tiểu.
- Biểu hiện:
+ Giảm hoặc không có nước tiểu trong túi dẫn lưu.
+ Đau tức vùng bàng quang.
+ Bàng quang căng, có phản xạ muốn đi tiểu.
- Cách xử trí:
+ Kiểm tra và điều chỉnh vị trí ống thông, tránh gập hoặc xoắn.
+ Sử dụng dung dịch Natriclorid 0,9% để bơm rửa nếu nghi ngờ tắc nghẽn.
+ Nếu không khắc phục được, báo bác sĩ để thay ống thông mới.
7.2.3. Tổn thương niệu đạo, bàng quang
- Nguyên nhân:
+ Kéo giật ống thông quá mạnh.
+ Đặt sai kích thước ống thông.
+ Cố định ống thông không đúng cách, gây ma sát liên tục.
- Biểu hiện:
+ Đau niệu đạo, khó chịu khi có ống thông.
+ Nước tiểu có lẫn máu.
+ Chảy máu từ lỗ niệu đạo.
- Cách xử trí:
+ Kiểm tra lại kích thước và vị trí ống thông.
+ Hướng dẫn người bệnh không tự ý kéo hoặc chạm vào ống thông.
+ Nếu có tổn thương nặng, ngưng sử dụng ống thông và báo bác sĩ để xử lý.
7.2.4. Co thắt bàng quang
- Nguyên nhân:
+ Kích thích của ống thông lên thành bàng quang.
+ Bàng quang chứa quá nhiều nước tiểu do tắc nghẽn.
- Biểu hiện:
+ Đau vùng bụng dưới, cảm giác buồn tiểu liên tục.
+ Co cứng bàng quang, nước tiểu chảy nhỏ giọt hoặc trào ngược.
- Cách xử trí:
+ Đảm bảo ống thông lưu thông tốt, không bị tắc nghẽn.
+ Theo dõi lượng nước tiểu trong túi, tránh để bàng quang quá căng.
+ Nếu cần, bác sĩ có thể kê thuốc giãn cơ bàng quang.
7.2.5. Thoát ống thông tiểu
- Nguyên nhân:
+ Bóng cố định không được bơm đủ dung tích hoặc bị xì hơi.
+ Người bệnh tự ý kéo rút ống thông.
- Biểu hiện:
+ Ống thông rơi ra ngoài.
+ Nước tiểu chảy rỉ rả không kiểm soát.
- Cách xử trí:
+ Kiểm tra và đặt lại ống thông nếu cần.
+ Bơm bóng cố định đúng dung tích theo quy định (5-10ml nước cất).
+ Hướng dẫn người bệnh tránh tác động vào ống thông.
7.2.6. Viêm loét niệu đạo do tỳ đè
- Nguyên nhân:
+ Cố định ống thông không đúng cách, gây tỳ đè lên thành niệu đạo.
+ Sử dụng ống thông tiểu lâu ngày.
- Biểu hiện:
+ Đau rát, khó chịu vùng niệu đạo.
+ Chảy dịch, viêm đỏ vùng tiếp xúc với ống thông.
+ Cách xử trí:
+ Định kỳ kiểm tra vị trí cố định của ống thông.
+ Sử dụng ống thông có kích thước phù hợp.
+ Nếu có dấu hiệu viêm loét, báo bác sĩ để đánh giá và xử lý kịp thời.
Lưu ý quan trọng:
- Định kỳ thay ống thông và túi dẫn lưu theo hướng dẫn.
- Luôn tuân thủ nguyên tắc vô khuẩn trong quá trình chăm sóc.
- Theo dõi chặt chẽ tình trạng nước tiểu và dấu hiệu bất thường của người bệnh.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Bộ Y tế. (2023). Thông tư 32/2023/TT-BYT Quy định chi tiết một số điều của Luật Khám bệnh, chữa bệnh.
2. Perry & Potter. (2017). Urinary Elimination, Clinical Nursing Skills and Techniques (pp. 887-891), 9th Edition. Elsevier.
3. Bộ Y tế. (2014). Quy trình kỹ thuật đặt ống thông bàng quang và rửa bàng quang ở Người bệnh hồi sức cấp cứu và chống độc.
43. KỸ THUẬT THAY TÚI HẬU MÔN NHÂN TẠO
1. ĐẠI CƯƠNG
Thay túi hậu môn nhân tạo là kỹ thuật thay thế hoặc làm sạch túi chứa phân cho người bệnh đã phẫu thuật tạo hậu môn nhân tạo (stoma). Việc thay túi giúp duy trì chức năng dẫn lưu phân, đảm bảo vệ sinh, ngăn ngừa biến chứng và nâng cao chất lượng sống cho người bệnh.
Mục đích: Duy trì chức năng dẫn lưu phân ổn định và hiệu quả của túi hậu môn nhân tạo; đảm bảo vệ sinh vùng da quanh stoma, hạn chế mùi hôi và phòng ngừa viêm da, nhiễm khuẩn; tăng sự thoải mái, hỗ trợ người bệnh thích nghi với túi và nâng cao chất lượng sống; phát hiện sớm các bất thường như: kích ứng da, hoại tử stoma, rò rỉ phân, lỏng túi… để xử trí kịp thời.
Phân loại túi hậu môn nhân tạo:
- Túi hậu môn kín: Đây là loại túi sử dụng một lần, được thay thế khi lượng phân trong túi đạt khoảng 1/3 đến 1/2 thể tích. Ưu điểm của túi kín là đơn giản, tiện lợi và phù hợp với người bệnh có lượng phân bài tiết ít hoặc đi ngoài không thường xuyên. Thời gian thay túi thường sau mỗi 1 đến 2 ngày.
- Túi có lỗ thoát: Loại túi này cho phép mở đáy túi để xả phân mà không cần thay túi mới mỗi ngày. Túi có lỗ thoát thường bám dính tốt, giảm thiểu nguy cơ bong tróc hoặc tổn thương da do thay túi quá thường xuyên. Tần suất thay túi thường khoảng 4 ngày/lần, giúp tiết kiệm chi phí và bảo vệ da quanh hậu môn nhân tạo hiệu quả hơn.
- Túi một mảnh và hai mảnh:
+ Túi một mảnh: Phần túi và đế dính liền nhau, khi cần thay phải thay toàn bộ. Ưu điểm là dễ sử dụng, thao tác nhanh gọn, phù hợp với người mới bắt đầu.
+ Túi hai mảnh: Phần đế được dán cố định lên da, còn túi có thể tháo rời khi cần xả hoặc thay. Loại này giúp bảo vệ da tốt hơn, đặc biệt với những người có da nhạy cảm hoặc cần thay túi nhiều lần trong ngày.
2. CHỈ ĐỊNH
- Khi đế túi bị bong, rò rỉ phân qua đế.
- Thay túi khi đến lịch thay theo khuyến cáo của nhà sản xuất: 1 - 7 ngày/ 1 lần.
- Thời điểm thay túi hậu môn nhân tạo: Tốt nhất là buổi sáng trước khi ăn hoặc sau ăn ít nhất 1 giờ.
- Thay túi khi có mùi hôi khó chịu không kiểm soát được.
3. CHỐNG CHỈ ĐỊNH
- Tình trạng hậu môn nhân tạo bất thường: Tụt, lồi, hoặc thoát vị nghiêm trọng, cần can thiệp phẫu thuật hoặc đánh giá bác sĩ trước khi thay túi.
- Người bệnh không ổn định về lâm sàng: Sốc, suy hô hấp, rối loạn nhịp... hoặc tình trạng cấp cứu khác, cần ưu tiên xử lý trước khi thay túi.
- Nếu người bệnh dị ứng với chất liệu của túi hoặc đế dính, cần chọn loại túi phù hợp hoặc tạm hoãn thay túi để đánh giá
4. THẬN TRỌNG
- Tình trạng hoại tử niêm mạc miệng hậu môn có màu tím, đen,
- Tình trạng da quanh hậu môn nhân tạo bất thường: Đỏ, sưng, loét, kích ứng, hoặc có dấu hiệu nhiễm trùng (mủ, mùi hôi); dấu hiệu hoại tử da màu tím, đen.
- Người bệnh có rối loạn đông máu hoặc đang dùng thuốc chống đông.
- Người bệnh đau hoặc không hợp tác:
- Tình trạng phân bất thường: Phân lỏng quá mức, có máu, hoặc mùi hôi bất thường, có thể liên quan đến nhiễm trùng hoặc bệnh lý nền.
- Người bệnh có bệnh lý nặng: sốt cao, tụt huyết áp, suy hô hấp.
- Người bệnh có thoát vị cạnh hậu môn nhân tạo.
5. CHUẨN BỊ
5.1. Người thực hiện
- Điều dưỡng và người hành nghề có phạm vi chuyên môn
5.2. Thuốc
- Thuốc theo chỉ định (nếu có): thuốc giảm đau.
- Dung dịch nước muối natriclorid 0,9% vô khuẩn.
- Dung dịch sát khuẩn chứa iodine 10%.
- Dung dịch khử khuẩn tay chứa cồn.
- Dung dịch rửa tay khử khuẩn.
- Dung dịch khử khuẩn tẩy rửa có chứa Enzyme.
- Dung dịch khử khuẩn bề mặt.
5.3. Thiết bị y tế
- Gạc cầu vô khuẩn.
- Gạc (6 x 10cm) vô khuẩn.
- Băng dính, băng cuộn.
- Găng sạch.
- Túi hậu môn nhân tạo (túi, đế, kẹp…tùy loại).
- Bột chống loét, keo chống xì (nếu cần), kẽm oxít, vòng chống loét, dây nịt túi hậu môn nhân tạo…
- Tấm lót.
- Túi nilon.
- Thước đo vết thương, bút dạ.
- Thùng đựng dụng cụ tái sử dụng.
- Thùng đựng chất thải.
- Bộ dụng cụ vô khuẩn (1 khay chữ nhật có chia 3 ô, 04 kẹp phẫu tích, 01 kéo).
- Xe chăm sóc.
5.4. Người bệnh
- Xác định người bệnh: Đối chiếu họ tên, tuổi, mã bệnh án với vòng định danh.
- Thông báo, giải thích cho người bệnh và/hoặc người nhà người bệnh về kỹ thuật trước khi thực hiện: mục đích, cách tiến hành, biến chứng, nguy cơ có thể xảy ra, tiên lượng, thời gian dự kiến thực hiện công việc, những khó chịu mà người bệnh có thể gặp trong quá trình thực hiện. Động viên người bệnh yên tâm và hợp tác.
5.5. Hồ sơ bệnh án
Hồ sơ bệnh án/ phiếu chăm sóc/ phần mềm bệnh án điện tử.
5.6. Thời gian thực hiện kỹ thuật: khoảng 15 - 30 phút.
5.7. Địa điểm thực hiện kỹ thuật
- Buồng bệnh.
- Phòng thực hiện kỹ thuật.
6. TIẾN HÀNH QUY TRÌNH KỸ THUẬT
6.1. Bước 1. Chuẩn bị
- Nhân viên:
+ Vệ sinh tay bằng dung dịch rửa tay khử khuẩn dưới vòi nước.
+ Mặc trang phục y tế đúng quy định.
- Dụng cụ:
+ Mang đầy đủ dụng cụ đến giường bệnh, sắp xếp thuận tiện.
+ Điều chỉnh giường ở độ cao phù hợp.
- Người bệnh:
+ Nhận định người bệnh: đánh giá ý thức, đo mạch, huyết áp, nhiệt độ, nhịp thở hoặc SpO2, khả năng hợp tác
+ Lỗ hậu môn phẫu thuật ngày thứ mấy? Vị trí HMNT bên trái hay phải? kiểu túi HMNT (kiểu quai, kiểu tận, kiểu 2 nòng sung); Loại HMNT (đại tràng? Hồi tràng?)
+ Tình trạng dịch tiết trong túi về màu sắc, số lượng mùi? Dịch phân: màu sắc, số lượng tính chất (đặc, lỏng, lẫn thức ăn, dịch tiêu hóa?)
+ Tình trạng HMNT (màu sắc, viêm nề, tấy đỏ, tím tái; tình trạng da xung quanh đỏ? viêm, loét da.
+ Hình dáng HMNT: Nhô lên khỏi mặt da, bằng mặt da, hay thấp hơn bề mặt da. Tình
trạng chân chỉ khâu HMNT (nếu có). Loại túi HMNT người bệnh đang sử dụng.
6.2. Bước 2. Chuẩn bị vùng thực hiện kỹ thuật
- Cho NB nằm ở tư thế thoải mái, hơi nghiêng về phía HMNT tránh phân tràn vào vết mổ.
- Xả sạch dịch trong túi HMNT.
- Bộc lộ vùng HMNT.
- Trải tấm lót dưới vùng HMNT.
- Đặt túi nilon đựng đồ bẩn ở vị trí thuận lợi.
6.3. Bước 3. Mở bộ dụng cụ
- Vệ sinh tay bằng dung dịch khử khuẩn chứa cồn.
- Mở bộ dụng cụ, sắp xếp các dụng cụ ở vị trí thuận tiện.
- Bóc cho gạc cầu vào hộp dụng cụ.
6.4. Bước 4. Tháo bỏ túi hậu môn cũ
- Vệ sinh tay, mang găng sạch
- Tháo bỏ túi HMNT cũ: Sử dụng kẹp gắp gạc cầu tẩm nước muối làm ẩm quanh đế túi. Bóc xung quanh đế túi, bóc từ cao xuống thấp, một tay bóc một tay giữ mặt da, cô lập túi HMNT bẩn trong túi rác. Đánh giá vùng da xung quanh HMNT (bị viêm, loét đỏ).
- Tháo bỏ găng cũ, sát khuẩn tay và mang găng mới.
6.5. Bước 5. Làm sạch HMNT
- Dùng gạc cầu tẩm dung dịch Natriclorid0,9% làm sạch nhẹ nhàng HMNT, tránh làm tổn thương niêm mạc, không sử dụng dung dịch có màu hay dung dịch oxy già rửa lên niêm mạc hậu môn nhân tạo vì sẽ làm mất màu thật của niêm mạc hay gây tổn thương niêm mạc, không lau khô, không sát trùng (nếu không có dấu hiệu nhiễm khuẩn).
- Quan sát đánh giá số lượng phân, màu sắc, tính chất phân hoặc dịch tiết, đánh giá miệng hậu môn nhân tạo (niêm mạc hồng, thâm, chảy máu, tuột, hoại tử, tụt, thoát vị …).
- Vệ sinh da xung quanh hậu môn nhân tạo bằng nước muối natriclorid 0,9%, thấm khô và sát khuẩn bằng dung dịch iodine 10%, vùng vệ sinh từ chân hậu môn nhân tạo rộng ra 5 cm. Để khô tự nhiên.
6.6. Bước 6. Đo và cắt túi HMNT
- Chọn loại túi, đế phù hợp với HMNT.
- Đo kích thước, hình dáng túi HMNT.
- Đánh dấu chiều dài, rộng, vẽ lên mặt sau của túi.
- Cắt túi theo hình vẽ.
- Ướm túi đã cắt lên HMNT.
6.7. Bước 7. Dán túi HMNT
- Lau khô da quanh HMNT lần 2 (nếu cần)
- Xử lý da tổn thương: Nếu da quanh HMNT có dấu hiệu viêm, đỏ: rắc một lớp mỏng bột chống loét, để 5 phút rồi lau sạch. Nếu là HMNT hồi tràng: bơm keo chống xì một vòng quanh HMNT.
- Dán túi: Bóc lớp bảo vệ đế túi và dán vào HMNT (dán từ dưới lên). Dùng ngón trỏ miết quanh HMNT từ trong ra ngoại theo chiều xoáy ốc. Dùng lòng bàn tay áp vào túi, đế, HMNT giữ chặt khoảng 2-5 phút. Lắp túi nếu là túi 2 mảnh. Dùng khóa kẹp đáy túi. Kiểm tra xem đế, túi đã chắc chắn chưa.
- Dùng dây đai cố định đế túi HMNT (nếu cần) để tạo áp lực lên hệ thống túi, tăng cường độ kín.
- Tháo găng vệ sinh tay
- Giúp NB trở lại tư thế thoải mái.
- Thông báo cho người bệnh đã hoàn thiện kỹ thuật, hướng dẫn người bệnh những biểu hiện bất thường như rò rỉ, đỏ da, đau... thông báo kịp thời cho nhân viên y tế.
6.8. Bước 8. Thu dọn dụng cụ
- Phân loại, thu gom chất thải y tế theo quy định: gập tấm lót nilon (mặt bẩn vào trong), bỏ vào túi nilon đựng gạc bẩn, buộc miệng túi nilon, bỏ vào thùng rác…
- Thu dọn, xử lý dụng cụ tái sử dụng theo quy định.
- Vệ sinh bề mặt xe thay băng bằng dung dịch khử khuẩn.
- Tháo găng.
- Vệ sinh tay.
6.9. Bước 9. Kết thúc quy trình
- Thông báo cho người bệnh công việc đã xong.
- Hướng dẫn giải thích cho người bệnh về cảm giác, những biểu hiện bất thường để thông báo kịp thời cho nhân viên y tế.
- Ghi vào hồ sơ ngày, giờ thay HMNT, tình trạng HMNT, tên điều dưỡng thay HMNT…ghi thuốc, hóa chất, vật tư tiêu hao đã sử dụng.
7. THEO DÕI VÀ XỬ TRÍ TAI BIẾN
7.1. Theo dõi
- Theo dõi diễn biến của người bệnh trước, trong và sau khi thay HMNT, chú ý
các dấu hiệu đau.
- Theo dõi tại chỗ: đế và túi có bị bong không? HMNT có thông không? dịch phân có ra không? màu sắc, số lượng.
- Tình trạng HMNT có bị chảy máu không.
- Theo dõi các biến chứng tắc, tụt, hoại tử, sa HMNT.
7.2. Các tai biến và xử trí
|
Tai biến |
Nguyên nhân |
Dấu hiệu/Triệu chứng |
Xử lý |
|
Nhiễm khuẩn chân và xung quanh HMNT |
- Không đảm bảo vô khuẩn khi thay túi. - Túi rò rỉ, dịch phân tiếp xúc lâu với da. - Vệ sinh kém, ẩm ướt vùng HMNT |
- Da quanh HMNT đỏ, nóng, sưng, đau, có dịch hoặc mủ. - Có mùi hôi, người bệnh sốt nhẹ. |
- Tuân thủ vô khuẩn khi thay túi. - Làm sạch bằng nước muối sinh lý, lau khô nhẹ nhàng. - Bôi kem bảo vệ da hoặc kẽm oxit vùng viêm đỏ. - Báo bác sĩ nếu có dấu hiệu nhiễm trùng lan rộng. |
|
Chảy máu HMNT |
- Rửa hoặc chà xát mạnh khi làm sạch. - Mép túi cọ xát hoặc quá chật. - Viêm loét niêm mạc miệng HMNT. |
- Có máu dính trên gạc hoặc trong túi HMNT. - Niêm mạc HMNT sưng đỏ, chảy máu nhẹ hoặc thành dòng. |
- Ngừng thao tác, ép nhẹ bằng gạc sạch 5- 10 phút. - Nếu không cầm, báo bác sĩ để xử trí (có thể cần đốt điện hoặc cầm máu tại chỗ). - Sử dụng túi HMNT kích thước phù hợp. |
|
Loét HMNT và vùng da xung quanh |
- Dịch tiêu hóa, phân tiếp xúc trực tiếp với da. - Túi HMNT không khít hoặc rò rỉ. - Da bị ẩm kéo dài, dị ứng với keo dán túi. |
- Da quanh HMNT đỏ, rát, trợt, chảy dịch vàng. - Người bệnh than xót, đau, rát quanh HMNT. |
- Làm sạch nhẹ bằng nước muối sinh lý. - Dán đế chống loét hoặc kem bảo vệ da(Stomahesive) trước khi dán túi mới. - Thay túi đúng thời gian quy định (3-5 ngày hoặc khi rò rỉ). |
|
Hẹp miệng HMNT |
- Tăng sinh sẹo, viêm mạn tính quanh miệng HMNT. - Co kéo mô do kỹ thuật phẫu thuật hoặc chăm sóc sai. |
- Khó thoát phân, phân ra ít, người bệnh đau tức vùng HMNT. - Quan sát miệng HMNT nhỏ dần, cứng. |
- Báo bác sĩ để nong hậu môn nhân tạo hoặc xử lý ngoại khoa. - Không tự nong nếu không có chỉ định. |
|
Sa HMNT |
- Áp lực ổ bụng tăng (ho, rặn, vận động mạnh). - HMNT dài hoặc không cố định chắc. - Túi đeo chật gây cản trở lưu thông. |
- Phần HMNT lòi ra ngoài dài hơn bình thường, đỏ, phù nề. - Có thể chảy máu nhẹ hoặc tiết dịch. |
- Hướng dẫn người bệnh nằm nghỉ, nâng nhẹ vùng bụng. - Bảo vệ HMNT bằng gạc ẩm sạch, tránh khô niêm mạc. - Báo bác sĩ, có thể cần phẫu thuật chỉnh sửa. |
|
Tụt HMNT |
- Do căng kéo mô, béo phì, vết mổ liền kéo da. - Sẹo co kéo làm HMNT tụt vào trong thành bụng. |
- Miệng HMNT thấp hơn mặt da bụng, khó dán túi, dễ rò phân. |
- Dùng túi HMNT có đế lồi (convex) để áp sát da. - Bảo vệ da bằng kem chống loét. - Báo bác sĩ nếu tụt sâu gây tắc nghẽn. |
|
Hoại tử HMNT |
- Thiếu máu nuôi dưỡng do căng kéo hoặc xoắn mạch. - Nhiễm trùng nặng vùng HMNT. |
- Niêm mạc HMNT tím sẫm, đen, khô hoặc hoại tử. - Mùi hôi, dịch tiết bất thường. |
- Báo bác sĩ khẩn cấp để đánh giá mức độ hoại tử. - Có thể cần cắt lọc hoặc phẫu thuật lại HMNT. - Chăm sóc vô khuẩn tuyệt đối. |
|
Tắc HMNT |
- Thức ăn xơ, cứng, ăn nhanh. - Hẹp HMNT hoặc xoắn ruột. |
- Không có phân ra, đau bụng, chướng bụng, buồn nôn. - Nghe giảm nhu động ruột. |
- Hướng dẫn người bệnh uống nhiều nước, xoa bụng nhẹ. - Nếu không cải thiện trong vài giờ, báo bác sĩ để loại trừ tắc ruột. |
|
Dị ứng keo dán |
- Dị ứng với chất dính hoặc keo nền. - Dán túi quá lâu, không thay đúng thời hạn. |
- Da quanh HMNT ngứa, đỏ, mẩn, rát. |
- Thay loại túi hoặc keo khác phù hợp. - Bôi kem bảo vệ da không chứa corticoid. - Giữ vùng da khô ráo. |
Hình ảnh mô tả quy trình thay túi hậu môn nhân tạo.


TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Bộ Y tế. (2021). Phác đồ điều trị kỹ thuật thay băng hậu môn nhân tạo.
2. Tạp chí Y học Lâm sàng. (2021). Chăm sóc hậu môn nhân tạo trong các trường hợp phức tạp. Truy cập ngày 24 tháng 5 năm 2025, từ
3. American Cancer Society. (n.d.). Colostomy care. Retrieved May 24, 2025, from
4. Wound, Ostomy and Continence Nurses Society (WOCN). (2018). Clinical guideline: Management of the adult patient with a fecal or urinary ostomy - An executive summary. Journal of Wound, Ostomy and Continence Nursing, 45(1), 50-58. Retrieved from
2. World Council of Enterostomal Therapists (WCET). (2020). International Ostomy Guideline (IOG) 2020 Recommendations. Perth, Australia: WCET®. Retrieved from
1. ĐẠI CƯƠNG
- Kỹ thuật cắt móng tay, móng chân cho người bệnh là một phương pháp sử dụng dụng cụ (kìm hoặc bấm móng) để cắt ngắn hoặc mỏng móng tay/chân nhằm duy trì vệ sinh cá nhân, ngăn ngừa nhiễm trùng và các bệnh lý liên quan đến móng, cũng như đảm bảo sự thoải mái cho người bệnh.
2. CHỈ ĐỊNH
- Người bệnh có móng tay, móng chân dày, hoặc dài quá mặt da đầu ngón tay/chân, có nguy cơ gây mất vệ sinh tuy nhiên không có khả năng tự chăm sóc móng tay, móng chân do tình trạng sức khỏe, giới hạn vận động hoặc các vấn đề tâm lý.
- Người bệnh điều trị các vấn đề về móng như móng mọc ngược, nấm móng, móng bị dày hoặc biến dạng, cần được cắt tỉa và chăm sóc đúng cách để tránh biến chứng.
- Chuẩn bị cho các thủ thuật y tế hoặc phẫu thuật.
3. CHỐNG CHỈ ĐỊNH: Không.
4. THẬN TRỌNG
- Người bệnh bị móng quặp.
5. CHUẨN BỊ
5.1. Người thực hiện
- Điều dưỡng và người hành nghề có phạm vi chuyên môn.
5.2. Thuốc
- Hoá chất vệ sinh tay.
- Povidone - iodine (nếu cần).
5.3. Thiết bị y tế
- Kìm/bấm móng.
- Giũa móng.
- Dụng cụ lấy tổ chức bẩn dưới móng đầu tù (hoặc giũa móng kết hợp đầu lấy tổ chức bẩn đầu tù).
- Bông vô khuẩn.
- Khăn sạch.
- Chậu ngâm.
- Chậu/xô đựng nước sạch.
- Khay/túi đựng đồ bẩn.
- Thùng đựng chất thải theo quy định.
- Xe thủ thuật hoặc xe vệ sinh cá nhân.
5.4. Người bệnh
- Xác định chính xác người bệnh.
- Thông báo mục đích công việc, thời gian thực hiện công việc.
- Nhận định người bệnh:
+ Tình trạng móng cần cắt của người bệnh.
+ Tình trạng bệnh lý liên quan: Đái tháo đường, thần kinh ngoại vi, mạch máu ngoại vi….
- Cho người bệnh ngồi hoặc nằm ở tư thế thích hợp, thoải mái.
5.5. Hồ sơ bệnh án
- Phiếu theo dõi và chăm sóc điều dưỡng.
5.6. Thời gian thực hiện kỹ thuật: khoảng 12 phút.
5.7. Địa điểm thực hiện kỹ thuật
- Buồng bệnh.
- Phòng thực hiện kỹ thuật.
5.9. Kiểm tra hồ sơ và người bệnh
- Kiểm tra hồ sơ: Kiểm tra chỉ định, thông tin người bệnh.
- Kiểm tra người bệnh: Đúng người, đúng kỹ thuật.
6. TIẾN HÀNH QUY TRÌNH KỸ THUẬT
6.1. Bước 1: Vệ sinh tay.
6.2. Bước 2. Điều dưỡng ngồi đối diện người bệnh.
6.3. Bước 3: Đặt khay quả đậu cạnh tay/chân người bệnh.
6.4. Bước 4: Người bệnh rửa sạch hoặc ngâm móng tay/chân (nếu móng chân khô, cứng, dày) và lau khô trước khi cắt.
6.5. Bước 5: Điều dưỡng dùng kìm/bấm để cắt móng tay/chân theo đường thẳng, ngang mặt da đầu ngón tay/chân. Không cắt móng sâu dưới mặt da.
6.6. Bước 6: Sử dụng giũa để giũa những góc sắc nhọn và những cạnh thô ráp.
6.7. Bước 7: Nếu móng chân có tổ chức bẩn, dùng dụng cụ lấy chất bẩn đầu tù nhẹ nhàng lấy chất bẩn. (Không được dùng những vật sắc nhọn đào sâu dưới móng tay/chân hoặc da quanh móng).
6.8. Bước 8: Dùng nước sạch làm sạch móng tay/chân, lau lại bằng khăn khô.
6.9. Bước 9: Giúp người bệnh tư thế thoải mái và dặn dò những điều cần thiết.
6.10. Bước 10: Thu dọn dụng cụ và phân loại rác đúng quy định.
6.11. Bước 11: Vệ sinh tay.
6.12. Bước 12: Ghi phiếu chăm sóc: tình trạng móng chân, tay, vùng da xung quanh móng.
7. THEO DÕI VÀ XỬ TRÍ TAI BIẾN
- Theo dõi tình trạng da, nguy cơ nhiễm trùng, đặc biệt ở người suy giảm miễn dịch, bệnh lý mạch máu ngoại vi, thần kinh, đái tháo đường.
- Chảy máu: Dừng cắt, cầm máu bằng bông vô khuẩn, vệ sinh bằng Betadine, báo bác sĩ.
- Nhiễm khuẩn: Xử trí theo quy trình xử lý vết thương nhiễm khuẩn.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Tài liệu đào tạo điều dưỡng về chăm sóc bàn chân đái tháo đường - Bệnh viện Nội tiết Trung Ương năm 2021.
2. Yoost, B.L and Crawford, L.R. (2021). Fundamentals of Nursing: Active learning for collaborative practice. Mosby.
1. ĐẠI CƯƠNG
- Kỹ thuật cạo râu cho người bệnh là một phương pháp chăm sóc cá nhân cơ bản nhằm đảm bảo vệ sinh, duy trì sự thoải mái và tự tin cho người bệnh đồng thời giúp ngăn ngừa các tình trạng nhiễm trùng và kích ứng da do râu mọc.
2. CHỈ ĐỊNH
- Người bệnh có râu dài, rậm có thể gây kích ứng da, tạo điều kiện cho vi khuẩn phát triển và nguy cơ nhiễm trùng da, tuy nhiên không có khả năng tự cạo râu do tình trạng sức khỏe, giới hạn vận động hoặc các vấn đề tâm lý.
- Người bệnh có nhu cầu cạo râu để duy trì ngoại hình gọn gàng và vệ sinh cá nhân.
- Chuẩn bị cho các thủ thuật y tế hoặc phẫu thuật vùng hàm, mặt.
3. CHỐNG CHỈ ĐỊNH: Không.
4. THẬN TRỌNG: Không.
5. CHUẨN BỊ
5.1. Người thực hiện
- Điều dưỡng và người hành nghề có phạm vi chuyên môn.
5.2. Thuốc
- Dung dịch vệ sinh tay.
- Cồn, povidone - iodine (nếu cần).
- Kem/gel cạo râu.
- Kem dưỡng ẩm (nếu cần).
5.3. Thiết bị y tế
- Dao cạo râu hoặc kéo hoặc tông đơ.
- Gạc vô khuẩn (nếu cần).
- Khăn mặt.
- Gương.
- Găng tay (nếu cần).
- Thùng đựng chất thải.
- Xe thủ thuật.
5.4. Hồ sơ bệnh án
- Phiếu theo dõi và chăm sóc điều dưỡng.
5.5. Người bệnh
- Xác định chính xác người bệnh.
- Thông báo mục đích công việc, thời gian thực hiện công việc
- Nhận định tình trạng râu, vùng da xung quanh:
+ Có ria mép/râu quai nón.
+ Có rối loạn đông máu hay đang điều trị thuốc chống đông không.
- Đặt người bệnh ở tư thế ngồi hoặc nằm trên giường bệnh, đầu hơi ngửa ra sau, đảm bảo thoải mái.
5.6. Thời gian thực hiện kỹ thuật: khoảng 9 phút.
5.7. Địa điểm thực hiện kỹ thuật: Phòng bệnh hoặc nơi có đủ ánh sáng
5.8. Kiểm tra hồ sơ và người bệnh
- Kiểm tra hồ sơ: Kiểm tra chỉ định và thông tin người bệnh.
- Kiểm tra người bệnh: Đảm bảo đúng người, đúng kỹ thuật.
6. TIẾN HÀNH QUY TRÌNH KỸ THUẬT
6.1. Bước 1: Điều dưỡng vệ sinh tay, đeo khẩu trang.
6.2. Bước 2: Làm mềm râu: Ngâm khăn mềm trong nước ấm và vắt nhẹ, sau đó đắp lên vùng râu của người bệnh khoảng 2-3 phút để làm mềm râu.
6.3. Bước 3: Sử dụng kem cạo râu hoặc gel để giảm ma sát và bảo vệ da. Thoa đều kem/gel lên vùng da
6.4. Bước 4: Cạo râu:
- Cạo theo hướng mọc tự nhiên của râu để tránh kích ứng và tổn thương da. Cạo từ vùng má xuống cằm và cổ, chú ý cạo nhẹ nhàng và đều tay. Rửa dao cạo thường xuyên dưới nước ấm để loại bỏ râu và kem cạo.
- Đối với người bệnh chuẩn bị phẫu thuật vùng hàm, nên sử dụng kéo hoặc tông đơ để cắt râu. Tránh cắt quá sát da, đặc biệt là xung quanh vùng mổ.
6.5. Bước 5: Vệ sinh sau khi cạo: Rửa sạch vùng da vừa cạo bằng nước ấm để loại bỏ kem cạo và râu còn sót lại. Lau khô vùng da bằng khăn mềm. Rửa lại vùng da vừa cạo với nước lạnh để đóng lỗ chân lông. Thoa kem dưỡng ẩm để làm dịu và bảo vệ da (nếu cần).
6.6. Bước 6: Rửa sạch và khử trùng dao cạo sau khi sử dụng hoặc loại bỏ dao cạo dùng một lần đúng cách.
6.7. Bước 7: Giúp người bệnh về tư thế thoải mái
6.8. Bước 8: Thu dọn dụng cụ. Phân loại chất thải đúng quy định.
6.9. Bước 9: Dặn dò những điều cần thiết. Vệ sinh tay.
6.10. Bước 10: Ghi phiếu chăm sóc.
7. THEO DÕI VÀ XỬ TRÍ TAI BIẾN
7.1. Theo dõi
- Theo dõi vùng da vừa cạo, phát hiện sớm dấu hiệu trầy xước, chảy máu hoặc kích ứng.
7.2. Tai biến và xử trí
- Trầy xước hoặc tổn thương da: Làm sạch bằng dung dịch sát khuẩn, băng vết thương nếu cần, báo bác sĩ.
- Kích ứng hoặc đỏ da: Ngừng sử dụng sản phẩm đang dùng, theo dõi và xử trí theo hướng dẫn bác sĩ.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Bộ Y tế. (2023). Thông tư 32/2023/TT-BYT quy định chi tiết một số điều của Luật Khám bệnh, chữa bệnh.
2. Yoost, B.L and Crawford, L.R. (2021). Fundamentals of Nursing: Active learning for collaborative practice. Mosby.
1. ĐẠI CƯƠNG
- Kỹ thuật cắt tóc cho người bệnh là phương pháp làm ngắn tóc nhằm duy trì vệ sinh cá nhân; ngăn ngừa các vấn đề về da đầu, tóc và đảm bảo sự thoải mái, tự tin cho người bệnh.
2. CHỈ ĐỊNH
- Người bệnh trước các thủ thuật hoặc phẫu thuật vùng đầu, cổ.
- Người bệnh có bệnh lý cần bọc lộ da đầu để điều trị và chăm sóc.
- Người bệnh có nhu cầu cắt tóc để duy trì ngoại hình gọn gàng và vệ sinh cá nhân.
3. CHỐNG CHỈ ĐỊNH: Không.
4. THẬN TRỌNG
- Người bệnh có bệnh lý vùng cột sống cổ.
- Người bệnh có tổn thương vùng da đầu.
5. CHUẨN BỊ
5.1. Người thực hiện
- Điều dưỡng và người hành nghề có phạm vi chuyên môn.
5.2. Thuốc
- Hoá chất vệ sinh tay.
- Dung dịch sát khuẩn (nếu cần): cồn, povidone - iodine.
5.3. Thiết bị y tế
- Khẩu trang.
- Lược.
- Áo choàng cắt tóc hoặc khăn phủ.
- Khăn lau.
- Bàn chải làm sạch máy cắt tóc.
- Gương.
- Găng tay (nếu cần).
- Gạc vô khuẩn (nếu cần).
- Thùng đựng chất thải.
- Máy cắt tóc điện (đã sạc pin, lưỡi sắc, vệ sinh sạch) hoặc kéo cắt tóc.
- Kéo tỉa.
- Bình xịt nước.
5.4. Người bệnh
- Xác định chính xác người bệnh.
- Cho người bệnh đi vệ sinh trước khi thực hiện kỹ thuật.
- Đặt người bệnh ở tư thế ngồi. Trong trường hợp người bệnh không ngồi được, có thể nằm trên giường bệnh, tư thế cho phù hợp.
- Kiểm tra tóc người bệnh, xác định độ dài và tình trạng tóc để có kế hoạch cắt tóc phù hợp.
5.5. Hồ sơ bệnh án
- Phiếu chăm sóc.
5.6. Thời gian thực hiện kỹ thuât: khoảng 18 phút.
5.8. Địa điểm thực hiện kỹ thuật
- Buồng bệnh.
- Phòng thực hiện kỹ thuật.
5.8. Kiểm tra hồ sơ và người bệnh
- Kiểm tra hồ sơ: Kiểm tra chỉ định và thông tin người bệnh.
- Kiểm tra người bệnh: Đảm bảo đúng người bệnh, đúng kỹ thuật.
6. TIẾN HÀNH QUY TRÌNH KỸ THUẬT
6.1. Bước 1: Điều dưỡng vệ sinh tay, đeo khẩu trang.
6.2. Bước 2: Mặc áo choàng cắt tóc hoặc phủ khăn lên vai và cổ (để bảo vệ khỏi tóc rơi).
6.3. Bước 3: Chuẩn bị tóc
- Chải tóc kỹ lưỡng để gỡ rối và làm mượt tóc.
- Sử dụng bình xịt nước để làm ẩm tóc nếu cần thiết, giúp việc cắt tóc dễ dàng hơn.
6.4. Bước 4: Cắt tóc
- Xác định kiểu tóc phù hợp với mong muốn của người bệnh và tình trạng sức khỏe.
- Chia tóc thành các phần nhỏ và kẹp lại nếu cần để dễ cắt.
- Sử dụng kéo cắt tóc, bắt đầu từ phía sau và di chuyển lên trên.
- Cắt từng phần nhỏ để đảm bảo độ chính xác và đều đặn.
- Kiểm tra thường xuyên độ dài tóc để đảm bảo đạt được độ dài mong muốn.
6.5. Bước 5: Vệ sinh sau cắt
- Gỡ bỏ khăn hoặc áo choàng
- Sử dụng khăn hoặc bàn chải để làm sạch tóc rơi trên da và quần áo của người bệnh.
- Lau sạch da đầu và cổ của người bệnh bằng khăn ẩm nếu cần thiết.
- Kiểm tra và làm sạch khu vực xung quanh.
6.6. Bước 6: Khử trùng máy cắt tóc, lược, kéo bằng dung dịch khử trùng.
6.7. Bước 7: Thu dọn dụng cụ. Vệ sinh tay.
6.8. Bước 8: Dặn dò người bệnh những điều cần thiết.fr
6.9. Bước 9: Ghi phiếu chăm sóc. Báo cáo khi có kết quả bất thường.
7. THEO DÕI VÀ XỬ TRÍ TAI BIẾN
7.1. Theo dõi
- Theo dõi vùng da đầu vừa cắt tóc, phát hiện sớm dấu hiệu trầy xước.
7.2. Tai biến và xử trí
- Trầy xước da đầu: Làm sạch vết thương bằng dung dịch sát khuẩn, băng vết thương nếu cần. Báo bác sĩ.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Bộ Y tế. (2023) .Thông tư 32/2023/TT-BYT quy định chi tiết một số điều của Luật Khám bệnh, chữa bệnh.
2. Bộ Y tế. (2023) .Quyết định số 3023/QĐ-BYT về việc ban hành “đề cương tài liệu chuyên môn hướng dẫn quy trình kỹ thuật khám bệnh, chữa bệnh”.
1. ĐẠI CƯƠNG
Hút dịch dạ dày là kỹ thuật sử dụng ống thông đưa qua đường mũi hoặc miệng vào dạ dày nhằm dẫn lưu dịch vị ra ngoài để phục vụ mục đích chẩn đoán, điều trị hoặc giảm áp lực trong dạ dày. Kỹ thuật này thường được áp dụng trong các trường hợp như: tắc ruột, xuất huyết tiêu hóa, ngộ độc, hoặc khi cần phân tích dịch vị để đánh giá chức năng tiêu hóa của người bệnh.
Các phương pháp hút dịch dạ dày:
- Hút ngắt quãng: Sử dụng bơm tiêm gắn vào đầu ống thông để hút dịch theo từng đợt theo chỉ định lâm sàng.
- Hút liên tục: Nối ống thông với hệ thống hút áp lực thấp (từ -50 đến -100 mmHg).
Mức áp lực này đủ để dẫn lưu dịch ổn định mà không gây tổn thương niêm mạc hoặc nguy cơ xuất huyết dạ dày. Ngoài ra, có thể sử dụng hệ thống hút trọng lực bằng cách nối ống thông với túi dẫn lưu đặt thấp hơn mức dạ dày, tạo áp lực trọng lực tự nhiên để duy trì dẫn lưu liên tục.
2. CHỈ ĐỊNH
- Bệnh lý đường tiêu hoá: Viêm loét dạ dày tá tràng, ung thư dạ dày, hẹp môn vị, tắc ruột, liệt dạ dày, hoặt tắc nghẽn đường tiêu hoá.
- Hút chất độc hoặc thuốc trong ngộ độc cấp qua đường tiêu hóa.
- Nghi ngờ lao phổi ở trẻ nhỏ (lấy dịch dạ dày để tìm trực khuẩn lao vì trẻ nhỏ thường nuốt đờm và không khạc nhổ được).
- Các trường hợp người bệnh bị chướng bụng: bệnh viêm tuỵ cấp…
- Trước, trong và sau khi phẫu thuật đường tiêu hoá.
- Lấy dịch dạ dày làm xét nghiệm: đánh giá độ acid, phát hiện vi khuẩn (như Helicobacter pylori), máu trong dịch dạ dày hoặc các bất thường khác.
3. CHỐNG CHỈ ĐỊNH
- Bệnh lý ở thực quản: hẹp, co thắt, chất hẹp, phình tĩnh mạch thực quản.
- Tổn thương cấp tính ở thực quản: bỏng thực quản do hóa chất mạnh (acid, base...).
- Trường hợp nghi thủng dạ dày.
4. THẬN TRỌNG
- Rối loạn đông máu.
- Người bệnh không hợp tác hoặc rối loạn tâm thần.
- Tắc nghẽn hoặc bất thường giải phẫu: người bệnh có hẹp thực quản, khối u, hoặc dị dạng giải phẫu ở đường tiêu hóa trên.
5. CHUẨN BỊ
5.1. Người thực hiện
- Điều dưỡng và người hành nghề có phạm vi chuyên môn
5.2. Thuốc
- Thuốc thực hiện kỹ thuật.
- Dầu bôi trơn.
- Nước lọc hoặc nước muối Natriclorid 0,9% (nếu cần).
- Hóa chất.
- Hoá chất vệ sinh tay.
- Dung dịch khử khuẩn tẩy rửa có chứa enzyme.
5.3. Thiết bị y tế
- Bơm 50ml đầu to.
- Ống thông dạ dày các cỡ: người lớn cỡ 12 - 18, trẻ em cỡ 6 - 12.
- Gạc miếng vô khuẩn.
- Găng tay y tế không tiệt trùng (găng sạch).
- Băng keo cố định.
- Túi dẫn lưu/ dây hút.
- Giấy khô hoặc khăn khô.
- Ống nghiệm.
- Bình đựng dịch hoặc xô đựng dịch.
- Túi đựng đồ bẩn.
- Bảng theo dõi điều dưỡng hoặc phần mềm máy tính.
- Xe chăm sóc.
- Khay chữ nhật.
- Khay hạt đậu.
- Ống nghe.
- Xô đựng rác thải sinh hoạt và rác thải y tế.
- Máy hút.
- Máy theo dõi người bệnh và cáp theo dõi điện tim, Huyết áp, SpO2.
5.4. Người bệnh
- Điều dưỡng chào hỏi, giới thiệu bản thân.
- Xác định người bệnh: Đối chiếu họ tên, tuổi, mã hồ sơ với vòng định danh.
- Giải thích và động viên: giải thích rõ ràng về mục đích, lý do thực hiện, cách tiến hành, biến chứng, nguy cơ có thể xảy ra, tiên lượng, những khó chịu mà người bệnh có thể gặp trong quá trình thực hiện. Động viên người bệnh yên tâm và hợp tác.
5.5. Hồ sơ bệnh án
- Phiếu xét nghiệm (nếu có).
- Phiếu chăm sóc, hồ sơ bệnh án, phần mềm bệnh án điện tử.
5.6. Thời gian thực hiện kỹ thuật: khoảng 15 phút.
5.7. Địa điểm thực hiện kỹ thuật
- Buồng bệnh.
- Phòng thực hiện thủ thuật.
6. TIẾN HÀNH QUY TRÌNH KỸ THUẬT
6.1. Bước 1: Chuẩn bị
- Nhân viên:
+ Vệ sinh tay bằng dung dịch rửa tay khử khuẩn dưới vòi nước.
+ Mặc trang phục y tế đúng quy định.
- Dụng cụ:
+ Mang đầy đủ dụng cụ đến giường bệnh, sắp xếp thuận tiện.
+ Điều chỉnh giường ở độ cao phù hợp.
+ Dán nhãn hoặc ghi thông tin người bệnh lên ống nghiệm.
- Người bệnh:
- Đánh giá tình trạng người bệnh: Kiểm tra ý thức, dấu hiệu sinh tồn, mức độ hợp tác.
- Đánh giá tình trạng bụng, tình trạng nôn, đánh giá khả năng nuốt và nguy cơ hít sặc.
- Đặt người bệnh nằm đầu cao ≥ 30 độ, thẳng hoặc nghiêng tùy tình trạng lâm sàng.
6.2. Bước 2: Đặt ống thông dạ dày
Thực hiện kỹ thuật đặt ống thông dạ dày theo “quy trình đặt ống thông dạ dày” đã được ban hành.
6.3. Bước 3: Thực hiện hút dịch dạ dày
- Vệ sinh tay bằng dung dịch khử khuẩn tay chứa cồn. đeo găng tay sạch.
- Trải khăn trước ngực người bệnh.
- Bật máy hút điều chỉnh áp lực hút -50 đến -100 mmhg (nếu dùng máy hút).
- Vệ sinh đầu ống thông bằng gạc tẩm dung dịch Natriclorid 0,9%/ nước sạch hoặc cồn (nếu ống thông dạ dày đã được đặt trước đó).
- Tiến hành hút dịch dạ dày:
+ Hút ngắt quãng: Mở nắp ống thông, nối bơm tiêm 50 ml đầu to hoặc dây hút với ống thông, hút từ từ với áp lực thấp. Lấy lượng dịch theo chỉ định, tháo bơm/dây hút, vệ sinh đầu ống và đậy nắp ống thông.
+ Hút liên tục: Kiểm tra vị trí ống thông bằng cách hút dịch hoặc bơm hơi nghe vùng thượng vị. Nối túi dẫn lưu hoặc dây hút để dịch chảy ra liên tục.
- Rửa ống (nếu cần): Bơm 10 - 20 ml nước lọc hoặc nước muối Natriclorid 0,9% để tránh tắc ống.
- Chuyển dịch dạ dày vào ống nghiệm (nếu cần gửi xét nghiệm).
- Giúp người bệnh về tư thế thích hợp, hướng dẫn các lưu ý cần thiết sau thực hiện kỹ thuật.
- Gửi bệnh phẩm đến phòng xét nghiệm hoặc bảo quản trong tủ chuyên dụng theo quy định.
6.4. Bước 4: Rút ống thông
- Rút ống thông nhẹ nhàng khi không còn chỉ định.
- Vệ sinh vùng mũi/miệng, đảm bảo người bệnh thoải mái.
6.5. Bước 5: Thu dọn dụng cụ
- Phân loại và xử lý rác thải theo đúng quy định.
- Thu dọn, xử lý dụng cụ tái sử dụng theo quy định.
- Vệ sinh bề mặt xe thay băng bằng dung dịch khử khuẩn.
- Tháo găng tay, vệ sinh tay.
6.6. Kết thúc quy trình
- Đánh giá tình trạng người bệnh sau khi thực hiện kỹ thuật.
- Ghi chép vào hồ sơ: lượng dịch, màu sắc tính chất, biến chứng thời gian thực hiện, loại xét nghiệm (nếu có).
- Bàn giao người bệnh cho ca sau để tiếp tục theo dõi.
7. THEO DÕI VÀ XỬ TRÍ TAI BIẾN
7.1. Theo dõi
- Luôn theo dõi ý thức, mạch, huyết áp, nhịp thở, SpO2…
- Theo dõi tình trạng ống thông dạ dày.
- Quang sát vùng mũi/ miệng nhằm phát hiện sớm tổn thương loét, chảy máu.
- Theo dõi dịch dạ dày: lượng dịch, màu sắc tính chất.
7.2. Tai biến và xử trí
7.2.1. Tắc ống thông dạ dày
- Nguyên nhân: Dịch dạ dày đặc, cặn thức ăn hoặc máu cục gây tắc ống.
- Dấu hiệu: Không hút được dịch, áp lực hút tăng bất thường, người bệnh khó chịu.
- Xử trí:
+ Kiểm tra ống thông, bơm nhẹ 10-20ml dung dịch Natriclorid 0,9% hoặc nước lọc để rửa ống.
+ Báo bác sĩ để xem xét thay ống thông mới nếu vẫn tắc.
+ Đảm bảo vệ sinh ống định kỳ để phòng ngừa.
7.2.3. Kích ứng hoặc loét vùng mũi/miệng
- Nguyên nhân: Ống thông cọ xát lâu ngày hoặc không được vệ sinh đúng cách.
- Dấu hiệu: Đỏ, sưng, đau hoặc loét ở lỗ mũi/miệng, người bệnh kêu đau.
- Xử trí:
+ Vệ sinh vùng mũi/miệng bằng dung dịch Natriclorid 0,9% hoặc nước sạch, lau nhẹ nhàng.
+ Sử dụng băng dán cố định ống thông đúng cách để giảm cọ xát.
+ Báo bác sĩ nếu có dấu hiệu nhiễm trùng hoặc loét nặng để xử lý kịp thời.
7.2.4. Chảy máu dạ dày
- Nguyên nhân: Hút áp lực quá mạnh, tổn thương niêm mạc dạ dày, hoặc bệnh lý nền (loét dạ dày, xuất huyết tiêu hóa).
- Dấu hiệu: Dịch hút có máu tươi, máu cục hoặc màu nâu đen.
- Xử trí:
+ Ngừng hút dịch ngay lập tức, báo bác sĩ khẩn cấp.
+ Theo dõi sát dấu hiệu sinh tồn (mạch, huyết áp) và lượng máu mất.
+ Chuẩn bị dụng cụ và thuốc theo chỉ định (truyền dịch, thuốc cầm máu).
7.2.5. Thủng dạ dày hoặc thực quản
- Nguyên nhân: Đặt ống không đúng kỹ thuật, ống cứng hoặc thao tác mạnh.
- Dấu hiệu: Đau bụng dữ dội, khó thở, sốt, sốc (mạch nhanh, huyết áp tụt).
- Xử trí:
+ Ngừng mọi thao tác, báo bác sĩ ngay lập tức.
+ Đặt người bệnh ở tư thế nửa nằm nửa ngồi, cung cấp oxy nếu cần.
+ Chuẩn bị cho can thiệp ngoại khoa hoặc nội soi khẩn cấp theo chỉ định.
7.2.6. Hít sặc dịch dạ dày
- Nguyên nhân: Ống thông tuột, người bệnh trào ngược dịch hoặc tư thế không phù hợp.
- Dấu hiệu: Ho sặc sụa, khó thở, tím tái, nhịp thở bất thường.
- Xử trí:
+ Đặt người bệnh ở tư thế đầu cao ≥ 30 độ, hút dịch đường miệng/mũi nếu cần.
+ Cung cấp oxy và theo dõi hô hấp sát sao.
+ Báo bác sĩ để đánh giá và xử lý nguy cơ viêm phổi hít.
7.2.7. Nhiễm trùng
- Nguyên nhân: Vệ sinh không đảm bảo, dụng cụ hoặc tay nhân viên y tế không sạch.
- Dấu hiệu: Sốt, dịch hút có mủ, mùi hôi, hoặc viêm đỏ tại vị trí đặt ống.
- Xử trí:
+ Vệ sinh lại ống thông và vùng mũi/miệng bằng dung dịch sát khuẩn.
+ Báo bác sĩ để lấy mẫu dịch xét nghiệm (nếu cần) và cân nhắc kháng sinh.
+ Tăng cường vệ sinh dụng cụ và tuân thủ quy trình vô khuẩn.
7.2.8. Tụt huyết áp hoặc sốc
- Nguyên nhân: Mất dịch quá nhanh, mất máu, hoặc phản ứng kích thích dây thần kinh phế vị.
- Dấu hiệu: Mạch nhanh, huyết áp thấp, vã mồ hôi, chóng mặt.
- Xử trí:
+ Ngừng hút dịch, đặt người bệnh nằm đầu thấp, chân cao.
+ Theo dõi dấu hiệu sinh tồn và báo bác sĩ ngay.
+ Chuẩn bị truyền dịch hoặc thuốc vận mạch theo chỉ định.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Bệnh viện Trung ương Quân đội 108. (2023, May 8). Hướng dẫn chăm sóc, bơm ăn qua ống thông dạ dày cho người bệnh ung thư
2. Elsevier Clinical Skills. (2018). Nasogastric tube insertion and management. Elsevier.
3. National Health Service. (2019). Guidelines for the management of nasogastric tubes in adults.
4. Bệnh viện Nguyễn Tri Phương. (n.d.). Hút dịch vị - tá tràng (Phần 2).
5. merican Association of Critical-Care Nurses. (2021). Critical care nursing: Nasogastric tube management.
48. KỸ THUẬT ĐÁNH GIÁ ĐAU CHO NGƯỜI BỆNH
1. ĐẠI CƯƠNG
- Đau được định nghĩa bởi Hiệp hội nghiên cứu đau quốc tế là “một trải nghiệm cảm giác hoặc cảm xúc khó chịu liên quan đến tổn thương thực sự hoặc tiềm tàng của các mô, hoặc được mô tả giống như tổn thương”. Đau là một trải nghiệm nhận thức chủ quan và độc đáo với nhiều hướng mà người khác không thể quan sát trực tiếp được hoặc đo lường bằng các kiểm tra sinh lý. Đánh giá đau phụ thuộc đáng kể vào việc tự báo cáo.
2. CHỈ ĐỊNH
- Người bệnh có cảm giác chủ quan là đau tại một cơ quan nào đó, hoặc toàn thân.
- Người bệnh có tổn thương tổ chức (cơ, da, nội tạng, …).
3. CHỐNG CHỈ ĐỊNH: Không.
4. THẬN TRỌNG: Không.
5. CHUẨN BỊ
5.1. Người thực hiện
- Bác sĩ.
- Điều dưỡng và người hành nghề có phạm vi chuyên môn.
5.2. Thuốc
5.3. Thiết bị y tế
- Thang điểm đo lường đau (nếu cần).
5.4. Người bệnh
- Tư thế người bệnh thoải mái.
- Bộc lộ vị trí đau.
- Bố trí không gian riêng tư (nếu cần).
5.5. Hồ sơ bệnh án
- Ghi chép đầy đủ hồ sơ bệnh án về kết quả đánh giá đau.
5.6. Thời gian thực hiện: khoảng 15-20 phút.
5.7. Địa điểm thực hiện kỹ thuật
- Buồng bệnh.
- Phòng thực hiện kỹ thuật.
5.8. Kiểm tra hồ sơ và người bệnh
- Kiểm tra hồ sơ: Xem lại chỉ định, chống chỉ định, kiểm tra phiếu chỉ định kỹ thuật đúng tên, tuổi của người bệnh.
- Kiểm tra người bệnh:
+ Đúng người bệnh, đúng chẩn đoán, đúng chỉ định kỹ thuật...
+ Khám toàn trạng, đo dấu hiệu sinh tồn.
6. TIẾN HÀNH QUY TRÌNH KỸ THUẬT
Đau phải được đánh giá bằng cách tiếp cận đa chiều, như sau:
- Khởi phát: Cơ chế chấn thương hoặc nguyên nhân cơn đau nếu có thể xác định được.
- Vị trí/ Phân bố.
- Khoảng thời gian.
- Diễn biến đau theo thời gian.
- Tính chất đau.
- Yếu tố làm đau tăng lên hoặc kích thích cơn đau.
- Yếu tố làm giảm cơn đau.
- Triệu chứng liên quan.
- Mức độ nghiêm trọng: cường độ hoặc tác động đến cơ quan chức năng, giấc ngủ, tâm trạng.
- Rào cản để đánh giá đau.
Các thang điểm đo cường độ đau
- Thang đánh giá bằng lời (Verbal Rating Scales): sử dụng các từ phổ biến (ví dụ: nhẹ, nặng) để phân loại cường độ đau.
- Thang điểm đo cường độ đau dạng số: Người bệnh có thể được yêu cầu khoanh tròn các số cách đều nhau trên một trang hoặc đánh giá cường độ đau bằng lời nói bằng thang điểm từ 0-10, trong đó 0 biểu thị “không đau” và 10 biểu thị “đau tồi tệ nhất có thể hình dung”.
- Thang điểm đo cường độ đau dạng nhìn (Visual Analog Scale - VAS): Tương tự thang đánh giá dạng số, ngoại trừ việc người bệnh đánh dấu trên một đường 10cm, trong đó một đầu ghi “không đau”, đầu kia ghi “đau nhất có thể hình dung”. Người bệnh đánh dấu vị trí trên đoạn thẳng tương ứng với cường độ đau.
Người đánh giá sẽ đo bằng thước và ghi điểm (chính là độ dài đoạn thẳng từ 0 tới điểm đánh dấu).
- Thang điểm đau theo vẻ mặt Wong-Baker có thể được sử dụng với trẻ em, người lớn, người bệnh suy giảm nhận thức từ nhẹ đến trung bình và người bệnh có vấn đề về ngôn ngữ. Thang đo này biểu diễn các khuôn mặt khác nhau do đau.

- Thang đo đa chiều phức tạp hơn và tốn thời gian hơn, nhưng có thể đo cường độ, tính chất và vị trí của cơn đau cũng như tác động của cơn đau đối với hoạt động hoặc tâm trạng. Chúng rất hữu ích trong các trường hợp đau cấp tính hoặc mãn tính phức tạp hoặc dai dẳng khi cần đánh giá cường độ cũng như hỗ trợ xã hội, can thiệp vào các hoạt động sinh hoạt hàng ngày và trầm cảm.
7. THEO DÕI VÀ XỬ TRÍ TAI BIẾN
- Theo dõi và đánh giá đau lại nếu cần.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Nguyễn Văn Chương (2006), “Đau thần kinh”, Thực hành lâm sàng thần kinh học Tập 2, NXBYH, tr: 223-230
2. Centre for Clinical Practice at NICE (2010), Neuropathic pain: The pharmacological management of neuropathic pain in adults in non-specialist settings, © National Institute for Health and Clinical Excellence, March 2010
3. G. Cruccu, C. Sommer, P. Anand (2010), EFNS guidelines on neuropathic pain assessment: revised 2009, European Journal of Neurology 2010, 17: 1010-1018
4. Howard L. Fields, Joseph B. Martin (2010), “PAIN: PATHOPHYSIOLOGY AND MANAGEMENT”, HARRISON’S Neurology in Clinical Medicine, The McGraw-Hill Companies, pp: 40-49
5. Jane C. Ballantyne et al (2010), Diagnosis and Classifi cation of Neuropathic Pain, Pain clinical updates (IASP), vol XVIII, issue 7, pp:1-6
6. Michael I. Bennett,Nadine Attal, Miroslav M. Backonja et al, Using screening tools to identify neuropathic pain, Pain 127 (2007) 199-203
49. KỸ THUẬT ĐÁNH GIÁ, PHÂN CẤP CHĂM SÓC CHO NGƯỜI BỆNH
1. ĐẠI CƯƠNG
- Phân cấp chăm sóc người bệnh là kỹ thuật đánh giá và xác định mức độ phụ thuộc của người bệnh trong các hoạt động sinh hoạt hàng ngày, từ đó phân loại và chỉ định mức độ chăm sóc phù hợp. Mục tiêu là đảm bảo chất lượng chăm sóc liên tục, an toàn, tối ưu hóa nguồn lực và nâng cao hiệu quả điều trị.
- Phân cấp chăm sóc là cơ sở để: lập kế hoạch chăm sóc cá nhân hóa; phân công nhân lực phù hợp; đảm bảo chất lượng chăm sóc và an toàn người bệnh; quản lý hiệu quả nguồn lực điều dưỡng.
- Người bệnh chăm sóc cấp I (phụ thuộc hoàn toàn): Người bệnh đang trong tình trạng nguy kịch hoặc có chỉ định chuyên môn không được vận động, không thể tự thực hiện bất kỳ hoạt động cá nhân nào. Người bệnh cần hỗ trợ hoàn toàn trong mọi hoạt động hàng ngày.
- Người bệnh chăm sóc cấp II (phụ thuộc một phần): Người bệnh có hạn chế vận động hoặc cần hạn chế vận động theo chỉ định chuyên môn, có thể tự thực hiện một số hoạt động nhưng cần hỗ trợ trong một số hoạt động khác. Người bệnh cần hỗ trợ một phần trong các hoạt động hàng ngày.
- Người bệnh chăm sóc cấp III (độc lập hoặc cần hỗ trợ tối thiểu): Người bệnh có thể tự thực hiện hầu hết các hoạt động cá nhân hàng ngày. Người bệnh chỉ cần sự hướng dẫn hoặc hỗ trợ tối thiểu hoặc không cần hỗ trợ.
2. CHỈ ĐỊNH
- Mọi người bệnh nội trú đều được phân cấp chăm sóc ngay sau khi tiếp nhận và hằng ngày.
- Điều chỉnh phân cấp chăm sóc kịp thời khi tình trạng người bệnh thay đổi.
3. CHỐNG CHỈ ĐỊNH: Không.
4. THẬN TRỌNG: Không.
5. CHUẨN BỊ
5.1. Người thực hiện
- Điều dưỡng hoặc hộ sinh phối hợp với bác sĩ và người hành nghề có phạm vi chuyên môn.
5.2. Thuốc
- Không.
5.3. Thiết bị y tế
- Phiếu đánh giá phân cấp chăm sóc (hoặc phần mềm HIS).
- Bảng phân loại tình trạng người bệnh (theo từng bệnh viện).
- Hồ sơ bệnh án, bảng theo dõi lâm sàng, công cụ đánh giá ADLs (nếu có).
5.4. Người bệnh
- Xác định chính xác người bệnh.
5.5. Hồ sơ bệnh án
- Phiếu chăm sóc
5.6. Thời gian thực hiện kỹ thuật: khoảng 5 phút.
5.7. Địa điểm thực hiện kỹ thuật: Buồng bệnh.
5.8. Kiểm tra hồ sơ và người bệnh
- Kiểm tra hồ sơ: Kiểm tra thông tin người bệnh.
- Kiểm tra người bệnh: Đánh giá tính chính xác của người bệnh, đúng người bệnh, đúng chẩn đoán.
6. TIẾN HÀNH QUY TRÌNH KỸ THUẬT
6.1. Bước 1: Thu thập thông tin
- Hỏi bệnh sử: thu thập thông tin chi tiết về lịch sử bệnh lý trước đây, tình trạng sức khỏe hiện tại và các yếu tố nguy cơ.
- Khám lâm sàng: đánh giá tình trạng sức khỏe hiện tại nhằm thu thập thông tin toàn diện về thể chất, tinh thần và chức năng của người bệnh.
- Xét nghiệm bổ sung: đề xuất các xét nghiệm cần thiết để xác định chẩn đoán và mức độ nghiêm trọng của tình trạng sức khỏe.
6.2. Bước 2: Đánh giá mức độ phụ thuộc
- Sử dụng các công cụ đánh giá mức độ phụ thuộc của người bệnh trong các hoạt động chăm sóc cá nhân hằng ngày như thang đo Katz hoặc bảng ADLs.
- Ghi nhận và tổng hợp kết quả đánh giá mức độ phụ thuộc của người bệnh.
6.3. Bước 3. Thống nhất đánh giá, phân cấp chăm sóc người bệnh giữa điều dưỡng/hộ sinh và bác sĩ.
- Phối hợp với bác sĩ trên cơ sở đánh giá tình trạng bệnh và kết quả đánh giá mức độ phụ thuộc vào hoạt động cá nhân để quyết định phân cấp chăm sóc người bệnh theo ba mức độ: Cấp I, Cấp II, Cấp III.
6.4. Bước 4. Hoàn thiện ghi chép hồ sơ bệnh án
- Ghi hồ sơ sau khi thống nhất phân cấp chăm sóc của người bệnh, bác sĩ và điều dưỡng/hộ sinh ghi phân cấp chăm sóc vào hồ sơ như sau:
+ Bác sĩ ghi phân cấp chăm sóc vào tờ điều trị.
+ Điều dưỡng/hộ sinh ghi phân cấp chăm sóc vào phiếu chăm sóc hoặc theo quy định của bệnh viện.
6.5. Bước 5. Đánh giá lại
- Đánh giá lại hàng ngày hoặc khi có thay đổi tình trạng (chuyển cấp chăm sóc).
- Kịp thời chuyển cấp chăm sóc nếu có diễn biến xấu hoặc hồi phục tốt hơn.
7. THEO DÕI VÀ XỬ TRÍ TAI BIẾN: Không.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Bộ Y tế. (2021). Thông tư 31/2021/TT-BYT quy định hoạt động điều dưỡng trong bệnh viện.
2. Hartford Institute for Geriatric Nursing. (2020). Try This: General Assessment Series. Retrieved from https://hign.org/sites/default/files/2020-06/Try_This_General_Assessment_2.pdf
PHỤ LỤC
Thang đo Chỉ số sinh hoạt hàng ngày KATZ
|
HOẠT ĐỘNG |
PHỤ THUỘC Điểm: 0 |
ĐỘC LẬP Điểm: 1 |
|
Tắm rửa |
Cần hỗ trợ khi tắm nhiều bộ phận trên cơ thể, ra vào bồn tắm hoặc vòi hoa sen, hoặc cần hỗ trợ toàn bộ |
Tự tắm hoàn toàn hoặc cần trợ giúp chỉ tắm một phần cơ thể như lưng, bộ phận sinh dục hoặc tứ chi bị khuyết tật |
|
Mặc quần áo |
Cần trợ giúp mặc quần áo hoặc cần hỗ trợ hoàn toàn trong việc mặc quần áo |
Lấy quần áo từ tủ quần áo và ngăn kéo và đặt quần áo và quần áo bên ngoài buột hết các dây. Có thể cần giúp buộc dây giày. |
|
Đi vệ sinh |
Cần trợ giúp khi chuyển vào nhà vệ sinh, tự dọn dẹp hoặc sử dụng giường hoặc ghế để đi tiểu |
Đi vệ sinh, lên xuống xe, sắp xếp quần áo và vệ sinh vùng kín mà không cần sự trợ giúp |
|
Di chuyển |
Cần trợ giúp khi chuyển từ giường sang ghế hoặc cần trợ giúp toàn bộ việc này |
Di chuyển vào và ra khỏi giường hoặc ghế mà không cần trợ giúp (chấp nhận các thiết bị hỗ trợ di chuyển cơ học) |
|
Sự tự chủ |
Đại tiện hoặc tiểu tiện không tự chủ một phần hoặc toàn bộ |
Kiểm soát bàng quang và ruột hoàn toàn (không có trường hợp tai nạn) |
|
Ăn uống |
Đưa thức ăn từ đĩa vào miệng mà không cần trợ giúp Thức ăn có thể do người khác chuẩn bị Ăn mà không cần sự trợ giúp |
Cần hỗ trợ một phần hoặc toàn bộ trong việc ăn uống hoặc được cho ăn qua đường tĩnh mạch |
|
Tổng điểm: 6 điểm: người bệnh hoàn toàn độc lập 0 điểm: người bệnh hoàn toàn phụ thuộc |
||
50. ĐO THÂN NHIỆT BẰNG NHIỆT KẾ
1. ĐẠI CƯƠNG
Đo thân nhiệt bằng nhiệt kế là kỹ thuật sử dụng nhiệt kế để xác định nhiệt độ cơ thể của người bệnh phục vụ chẩn đoán, theo dõi và điều trị. Thân nhiệt là một chỉ số sinh tồn quan trọng phản ánh tình trạng chuyển hóa và đáp ứng của cơ thể với bệnh lý.
2. CHỈ ĐỊNH
- Đánh giá ban đầu: Người bệnh nhập viện, chuyển khoa, chuyển viện; Khám sức khỏe định kỳ hoặc tầm soát cộng đồng.
- Theo dõi diễn biến bệnh: Có dấu hiệu nghi ngờ sốt: ớn lạnh, run rẩy, da nóng; bệnh nhiễm trùng: viêm phổi, viêm màng não, viêm nội tâm mạc, sốt rét, sốt xuất huyết, thương hàn...; Bệnh mãn tính cần theo dõi thân nhiệt: ung thư, đái tháo đường, tim mạch...
- Theo dõi đáp ứng điều trị: Đánh giá hiệu quả các biện pháp hạ sốt; theo dõi sau phẫu thuật, chăm sóc người bệnh nặng (ICU).
- Tình huống cấp cứu: Sốc nhiễm khuẩn, hạ thân nhiệt, say nắng, say nóng.
- Khác: Theo chỉ định lâm sàng.
3. CHỐNG CHỈ ĐỊNH: Không.
4. THẬN TRỌNG
- Thận trọng khi đo nhiệt độ ở vùng có tổn thương, viêm nhiễm hoặc nhạy cảm.
- Đảm bảo vệ sinh dụng cụ đúng quy định phòng ngừa lây nhiễm chéo.
5. CHUẨN BỊ
5.1. Người thực hiện
- Điều dưỡng và người hành nghề có phạm vi chuyên môn
5.2. Thuốc
- Cồn 70 độ
- Dầu bôi trơn (nếu đo ở hậu môn).
- Hoá chất vệ sinh tay.
5.3. Thiết bị y tế
- Nhiệt kế thủy ngân hoặc nhiệt kế điện tử (đảm bảo sử dụng tốt, kiểm tra pin với nhiệt kế điện tử).
- Găng tay.
- Gạc.
- Khay chữ nhật.
- Bút, thước (nếu cần).
- Rèm che (nếu cần).
- Thùng đựng chất thải.
- Găng.
5.4. Người bệnh
- Xác định người bệnh: Đối chiếu họ tên, tuổi, mã số bệnh án với vòng định danh.
- Giải thích và động viên: Thông báo rõ ràng mục đích, quy trình thực hiện, các nguy cơ có thể xảy ra, động viên an ủi người bệnh và gia đình, tạo tâm lý yên tâm, tăng sự hợp tác.
5.5. Hồ sơ bệnh án: phiếu theo dõi/sổ khám bệnh.
5.6. Thời gian thực hiện kỹ thuật: khoảng 9 phút.
5.7. Địa điểm thực hiện kỹ thuật
- Buồng bệnh.
- Phòng thực hiện kỹ thuật.
6. TIẾN HÀNH QUY TRÌNH KỸ THUẬT
6.1. Bước 1: Chuẩn bị
- Nhân viên:
+ Vệ sinh tay bằng xà phòng dưới vòi nước.
+ Mặc trang phục y tế đúng quy định.
+ Mặc trang phục cách ly (nếu cần).
- Dụng cụ: Mang đầy đủ dụng cụ đến giường bệnh, sắp xếp thuận tiện cho thao tác.
- Người bệnh:
+ Nhận định NB: sự hợp tác, vị trí đo, yếu tố ảnh hưởng đến thân nhiệt.
+ Dặn dò người bệnh những điều cần thiết: nghỉ ngơi trước khi đo 15 phút. Cho NB đi đại tiện nếu đo ở hậu môn.
+ Đặt người bệnh ở tư thế phù hợp với vị trí đo thân nhiệt.
- Điều dưỡng vệ sinh tay, mang khẩu trang.
6.2. Bước 2: Chuẩn bị nhiệt kế.
- Trường hợp đo bằng nhiệt kế thủy ngân: Lấy nhiệt kế khỏi hộp đựng, vẩy nhiệt kế cho vạch thủy ngân xuống 35°C.
- Trường hợp đo bằng nhiệt kế điện tử: Lấy nhiệt kế khỏi hộp đựng, ấn phím “bật” (on) trong vòng vài giây, cho đến khi có tiếng “bíp”. Kiểm tra các thông số phù hợp trên nhiệt kế điện tử.
6.3. Bước 3: Tiến hành đo thân nhiệt.
- Đo thân nhiệt ở nách:
+ Người bệnh ngồi hoặc nằm.
+ Dùng gạc lau khô nách.
+ Đặt nhiệt kế vào hố nách: đặt đầu nhỏ của nhiệt kế vào hõm nách, chếch theo hướng vú, khép cánh tay vào thân, đặt tay lên bụng.
+ Giữ nhiệt kế trong vòng 3 phút -5 phút (đối với nhiệt kế thủy ngân) hoặc khi nghe tiếng bíp - bíp - bíp và chỉ số nhiệt độ hiện trên màn hình (đối với nhiệt kế điện tử)
- Đo thân nhiệt ở miệng:
+ Người bệnh ngồi hoặc nằm.
+ Điều dưỡng mang găng sạch (nếu cần).
+ Yêu cầu người bệnh há miệng, cong lưỡi lên, đặt đầu nhỏ của nhiệt kế vào dưới lưỡi hoặc cạnh má.
+ Yêu cầu người bệnh hạ lưỡi xuống, dùng môi giữ nhiệt kế.
+ Giữ nhiệt kế trong vòng 3 phút -5 phút (đối với nhiệt kế thủy ngân) hoặc khi nghe tiếng bíp - bíp - bíp và chỉ số nhiệt độ hiện trên màn hình (đối với nhiệt kế điện tử).
- Đo thân nhiệt ở hậu môn:
+ Người bệnh nằm nghiêng về bên trái.
+ Bôi chất trơn vào đầu nhiệt kế.
+ Điều dưỡng đứng ngang hông, bộc lộ vị trí đo thân nhiệt.
+ Đặt nhiệt kế vào hậu môn NB theo chiều hướng về rốn, đẩy nhẹ vào với độ sâu: trẻ nhũ nhi 1,5cm; Trẻ nhỏ 2,5 cm; người lớn 3,7 cm.
+ Giữ nhiệt kế trong vòng 3- 5 phút (đối với nhiệt kế thủy ngân) khi nghe tiếng bíp - bíp - bíp và chỉ số nhiệt độ hiện trên màn hình (đối với nhiệt kế điện tử).
6.4. Bước 4: Lấy nhiệt kế ra, đọc kết quả.
6.5. Bước 5: Xử lý nhiệt kế theo quy định: Dùng gạc tẩm cồn lau sạch đầu đo (đo ở nách, rửa nhiệt độ dưới vòi nước ( đo ở miệng, hậu môn).
6.6. Bước 6: Nhận định thân nhiệt, ghi phiếu theo dõi.
6.7. Bước 7: Thông báo kết quả, giúp người bệnh về tư thế thoải mái.
6.8. Bước 8: Thực hiện các biện pháp can thiệp điều dưỡng, tư vấn chăm sóc.
6.9. Bước 9: Ghi phiếu theo dõi. Báo bác sĩ khi có kết quả bất thường.
7. THEO DÕI VÀ XỬ TRÍ TAI BIẾN
- Không
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Bộ Y tế (2020), Tài liệu đào tạo thực hành lâm sàng cho điều dưỡng viên mới, tập 1, 2020.
2. Bộ Y tế (2004). “Hướng dẫn quy trình chăm sóc người bệnh”, Nhà xuất bản y học, trang 39.
3. Bệnh viện chợ Rẫy(2020), Quy trình kỹ thuật điều dưỡng.
1. ĐẠI CƯƠNG
Ống dẫn lưu là một hệ thống ống đặt từ một vùng, một khoang của cơ thể để dẫn lưu khí, dịch, máu hoặc chất tiết ra ngoài, hoặc chuyển từ cơ quan này sang cơ quan khác của cơ thể. Do đó, việc chăm sóc ống dẫn lưu đóng vai trò quan trọng trong việc duy trì sự lưu thông, phát hiện sớm biến chứng xử lý kịp thời, nhằm đảm bảo an toàn cho người bệnh.
Các vị trí đặt ống dẫn lưu:
- Dẫn lưu ổ bụng: Dẫn lưu Douglas, dưới gan, hố lách, ống mật chủ, túi mật…
- Dẫn lưu lồng ngực: Trung thất, màng phổi, màng tim.
- Dẫn lưu tiết niệu: Hố thận, bể thận, niệu đạo, niệu quản.
- Dẫn lưu vết thương: Phần mềm, ổ áp-xe.
- Dẫn lưu xương, ổ khớp.
- Dẫn lưu đầu: Dẫn vết mổ dưới da đầu, dẫn lưu giảm áp não thất, dẫn lưu ổ áp-xe não…
Các loại ống dẫn lưu thường dùng:
- Gạc (Meches): Là loại ống dẫn lưu đơn giản nhất, hoạt động dựa trên tính thấm.
Gạc dẫn lưu dịch qua cơ chế thẩm thấu, giúp loại bỏ chất lỏng ra khỏi vết thương hoặc khoang cơ thể. Tuy nhiên, vì gạc không bền, dễ bị bít tắc nên thường chỉ được sử dụng trong thời gian ngắn, không quá 24 giờ.
- Ống Penrose làm từ cao su mềm, dẫn lưu dịch dựa trên tính mao dẫn, phù hợp cho dẫn lưu chậm, liên tục. Dễ bị tắc nếu để lâu, không nên giữ quá 72 giờ. Thường dùng trong các trường hợp cần dẫn lưu dịch nhẹ.
- Ống cao su (Tubes)/ Ống nhựa/ Ống dẫn lưu bằng silicone: dẫn lưu dịch dựa trên lực thủy tĩnh, phù hợp cho khoang cơ thể lớn hoặc vết thương phức tạp. Có độ bền cao, sử dụng được lâu hơn các loại ống dẫn lưu khác. Thường dùng trong các trường hợp cần dẫn lưu lâu dài.
Dụng cụ chứa dịch dẫn lưu:
- Túi dẫn lưu, túi hậu môn nhân tạo...
- Bình dẫn lưu không áp lực âm/ bình dẫn lưu có áp lực âm
- Quả dẫn lưu
- Chai dẫn lưu
2. CHỈ ĐỊNH
Kỹ thuật chăm sóc ống dẫn lưu được áp dụng cho tất cả người bệnh có đặt ống dẫn lưu tại các vị trí như: màng phổi, màng tim, ổ bụng, vết mổ, ổ áp xe, não thất, bể thận, mật...
3. CHỐNG CHỈ ĐỊNH
- Rối loạn đông máu không kiểm soát: Nguy cơ chảy máu không kiểm soát được.
- Ống dẫn lưu bị tắc hoặc sai lệch vị trí: Cần đánh giá và xử lý trước khi thực hiện chăm sóc.
- Tình trạng người bệnh nguy kịch: Suy hô hấp, truỵ tim mạch…
4. THẬN TRỌNG
- Người bệnh kích thích mạnh, dễ gây tụt ống dẫn lưu.
- Người bệnh có rối loạn đông máu hoặc nhiễm trùng.
Việc chăm sóc ống dẫn lưu cần thực hiện đúng kỹ thuật để đảm bảo an toàn, tránh nhiễm trùng và biến chứng.
5. CHUẨN BỊ
5.1. Người thực hiện
- Điều dưỡng/ Bác sĩ và người hành nghề có phạm vi chuyên môn
5.2. Thuốc
- Dung dịch nước muối Natriclorid 0,9%.
- Thuốc theo chỉ định (nếu có).
- Dung dịch sát khuẩn có chứa iodine 10%.
- Dung dịch khử khuẩn tay chứa cồn.
- Dung dịch rửa tay khử khuẩn.
- Dung dịch khử khuẩn bề mặt, dung dịch tẩy rửa có chứa enzyme.
5.3. Thiết bị y tế
- Ống hút vô khuẩn.
- Bơm tiêm 10 ml, 20ml, 50ml.
- Dụng cụ dẫn lưu mới: Dây truyền/ dây, túi dẫn lưu.
- Găng tay sạch
- Găng tay vô khuẩn.
- Gạc miếng.
- Gạc cầu.
- Băng dính y tế.
- Túi đựng dịch dùng 1 lần.
- Tấm nilon (40 x 60 cm) hoặc tấm lót.
- Mũ, khẩu trang.
- Túi đựng chất thải sinh hoạt và chất thải y tế.
- Xe chăm sóc.
- Bộ dụng cụ chăm sóc (4 kẹp phẫu tích, 1 kéo, 1 khay chữ nhật chia ô).
- Kéo cắt băng dính.
- Kìm vuốt dẫn lưu.
- Dụng cụ đựng chất thải y tế và chất thải sinh hoạt.
- Bình đựng dịch (với những trường hợp có dùng hệ thống hút áp lực âm).
- Hệ thống hút áp lực âm/ máy hút.
- Máy theo dõi người bệnh và các cáp theo dõi nhịp tim, huyết áp, SpO2…
5.4. Người bệnh
- Xác định người bệnh: Đối chiếu họ tên, tuổi, mã số bệnh án, với vòng định danh.
- Giải thích cho người bệnh người nhà về kỹ thuật trước khi thực hiện: mục đích, cách tiến hành, biến chứng, nguy cơ có thể xảy ra, tiên lượng, những khó chịu mà người bệnh có thể gặp trong quá trình thực hiện. Động viên người bệnh yên tâm và hợp tác.
5.5. Hồ sơ bệnh án
Bảng theo dõi/ phiếu theo dõi và hồ sơ bệnh án/ phần mềm bệnh án điện tử.
5.6. Thời gian thực hiện kỹ thuật: Trung bình 0.5 giờ (30 phút)
5.7. Địa điểm thực hiện kỹ thuật
- Buồng bệnh.
- Phòng thực hiện kỹ thuật.
- Phòng phẫu thuật.
6. TIẾN HÀNH QUY TRÌNH KỸ THUẬT
6.1. Bước 1: Chuẩn bị
- Nhân viên:
+ Vệ sinh tay bằng dung dịch sát khuẩn hoặc xà phòng dưới vòi nước.
+ Mặc trang phục y tế đúng quy định.
- Dụng cụ: Mang đầy đủ dụng cụ đến giường bệnh, sắp xếp thuận tiện, đổ dung dịch nước muối, dung dịch sát khuẩn vào bát.
- Người bệnh:
+ Đánh giá tình trạng người bệnh: Kiểm tra ý thức, dấu hiệu sinh tồn và mức độ hợp tác.
+ Đánh giá tình trạng ống dẫn lưu: Quan sát tình trạng da xung quanh ống dẫn lưu, loại ống dẫn lưu, tình trạng ống, sự lưu thông của ống, áp lực hút (nếu có), tình trạng dịch ra, số lượng, màu sắc, tính chất dịch.
+ Đặt người bệnh ở tư thế phù hợp để lộ rõ vị trí ống dẫn lưu, đảm bảo thuận tiện cho thao tác chăm sóc.
♦ Dẫn lưu ổ bụng, ngực: đặt người bệnh nằm ngửa thẳng.
♦ Dẫn lưu bể thận phía sau: Cho người bệnh nằm nghiêng hoặc nằm sấp tùy vị trí ống dẫn lưu.
♦ Dẫn lưu sọ: nằm đầu cao, ngửa hoặc nghiêng tuỳ vị trí dẫn lưu.
♦ Dẫn lưu màng phổi: Cho người bệnh nằm thẳng hoặc nghiêng bên đối diện với ống dẫn lưu.V.V.
6.2. Bước 2: Bộc lộ vùng có ống dẫn lưu
- Vệ sinh tay bằng dung khử khuẩn tay chứa cồn.
- Bộc lộ vùng có ống dẫn lưu, trải tấm nilon hoặc tấm lót dưới ống dẫn lưu (nếu cần).
6.3. Bước 3: tháo băng cũ
- Vệ sinh tay bằng dung dịch có chứa cồn, đeo găng tay.
- Tháo băng cũ: Nhẹ nhàng tháo băng dính cũ. Nếu băng dính bám chặt, sử dụng nước muối Natriclorid0,9% để làm lỏng. Quan sát và đánh giá: Kiểm tra vùng chân ống dẫn lưu: Xem có dấu hiệu đỏ, sưng, chảy dịch mủ hay không,. Đánh giá tình trạng lưu thông của ống dẫn lưu, đảm bảo không bị tắc nghẽn. Theo dõi lượng dịch dẫn lưu: ghi nhận số lượng, màu sắc, mùi và tính chất của dịch dẫn lưu.
- Tháo găng cũ, vệ sinh tay, đeo găng mới.
6.4. Bước 4: vệ sinh ống dẫn lưu
- Dùng kẹp phẫu tích gắp gạc cầu thấm nước muối 0,9% lau sạch chân ống dẫn lưu, thân ống và các điểm nối (đường kính vùng vệ sinh ≥ 10cm, từ chân lên thân ít nhất 10 cm).
- Nếu có mủ nhẹ nhàng nặn ép mủ ra vệ sinh bằng nước muối Natriclorid0,9% nhiều lần.
- Dùng gạc khô thấm bề mặt đã vệ sinh.
6.5. Bước 5: Sát khuẩn ống dẫn lưu
- Dùng gạc tẩm dung dịch chứa iodine 10% sát khuẩn chân ống dẫn lưu, thân và các điểm nối (vùng sát khuẩn đường kính ≥ 10 cm, từ chân lên thân ít nhất 10 cm). Sát khuẩn mỗi vị trí ít nhất 2 lần.
- Để khô tự nhiên vùng sát khuẩn.
6.6. Bước 6: Thông ống dẫn lưu
- Kiểm tra dẫn lưu có gấp khúc, xoắn ở toàn bộ chiều dài ống. nếu có nắn chỉnh nhẹ nhàng ống theo chiều cong tự nhiên của cơ thể.
- Vuốt dẫn lưu để loại bỏ cục máu đông hoặc dịch đặc bám trong lòng ống: 1 tay giữ chắc ống dẫn lưu gần chỗ ra da, 1 tay dùng kìm (kẹp) chuyên dụng kẹp gần vị trí chân ống dẫn lưu, kéo kìm dọc theo ống xuống đến vị trí túi dẫn lưu/ bóng, giúp ống dẫn lưu thông, có thể lặp lại 2 - 3 lần, nếu vẫn không thông thì dừng và báo bác sĩ.
Lưu ý :
+ Khi vuốt dẫn lưu giữ chắc ống dẫn lưu, tránh làm hỏng, tuột ống hoặc gây đau cho người bệnh.
+ Tùy đường kính ống dẫn lưu mà kéo kìm vuốt dẫn lưu với khoảng cách khác nhau 5cm, 10cm về phía túi/ bình dẫn lưu.
+ Không khuyến cáo vuốt ống dẫn ngực (màng phổi, màng tim) vì có thể tạo ra áp lực âm quá gây tổn thương nhu mô phổi.
- Bơm rửa ống dẫn lưu nếu có chỉ định của bác sĩ: Dùng syring hút 1- 20 dung dịch Natriclorid0,9% vô khuẩn, bơm vào ống thông. Sau đó rút lại lượng dịch bơm vào. Ghi lại lượng dịch đã rửa, màu sắc và kết quả sau thao tác.
- Tháo găng, vệ sinh tay.
6.7. Bước 7: Thay dụng cụ chứa dịch dẫn lưu (nếu cần)
- Đeo găng tay mới
- Dùng gạc vô khuẩn (6cm x10cm) tẩm cồn 70 độ sát khuẩn điểm nối ống dẫn lưu với dụng cụ chứa dịch. Tháo dụng cụ chứa dịch cũ thay dụng cụ chứa dịch (túi/ chai/ dây dẫn/ quả/ bình dẫn lưu) mới.
- Sát khuẩn lại chân ống thông và vùng xung quanh, thân ống thông, bằng gạc cầu tẩm dung dịch sát khuẩn iodine 10%, sát khuẩn điểm nối bằng gạc vô khuẩn (6cm x10cm) tẩm cồn 70 độ.
6.8. Bước 8: cố định ống dẫn lưu
- Dùng gạc tẩm dung dịch chứa iodine 10% quấn chân ống dẫn lưu (nếu chân ống dẫn lưu có dấu hiệu nhiễm khuẩn).
- Đặt gạc vô khuẩn đã cắt che kín chân ống dẫn lưu.
- Băng cố định chân ống dẫn lưu bằng băng dính.
- Dùng băng trong suốt quấn quanh điểm nối hoặc dùng gạc bọc kín điểm nối và băng dính xung quanh.
- Cố định dây dẫn lưu vào cơ thể, tuỳ vị trí ống dẫn lưu, cố định dây dẫn lưu cách chân dẫn lưu > 10 cm, đảm bảo dẫn lưu không bị di động hoặc kéo căng .
- Đặt dụng cụ chứa dịch dẫn lưu ở vị trí thích hợp: Dụng cụ chứa dịch không có áp lực âm (túi, chai, dây dẫn) để thấp hơn điểm dẫn lưu 60 cm, cao hơn mặt đất 10cm. Dụng cụ chứa dịch có áp lực âm để ngang hoặc thấp hơn điểm dẫn lưu, cách mặt đất tối thiểu 10cm.
- Tháo bỏ găng bẩn, vệ sinh tay
6.9. Bước 9: Điều chỉnh lại tư thế người bệnh
Giúp người bệnh về tư thế thích hợp, thông báo cho người bệnh kỹ thuật kết thúc an toàn. Hướng dẫn những điều cần thiết.
6.10. Bước 10: Thu dọn dụng cụ
- Vệ sinh tay, đeo găng (nếu cần)
- Thu gom và phân loại rác đúng quy định
- Vệ sinh và cất gọn phương tiện, dụng cụ đúng vị trí quy định
- Tháo găng, vệ sinh tay bằng xà phòng dưới vòi nước.
6.11. Bước 11: Kết thúc quy trình
- Đánh giá tình trạng người bệnh sau khi thực hiện kỹ thuật
- Ghi hồ sơ bệnh án: Loại dẫn lưu, số lượng, màu sắc, tính chất dịch dẫn lưu, những bất thường (nếu có)
- Bàn giao người bẹnh cho tua trực sau nếu cần.
7. THEO DÕI VÀ XỬ TRÍ TAI BIẾN
7.1. Theo dõi
- Theo dõi dấu hiệu sinh tồn: mạch, huyết áp SpO2
- Theo dõi tình trạng ống dẫn lưu: vị trí của ống, mức độ lưu thông
- Theo dõi tình trạng dịch dẫn lưu: số lượng, màu sắc, tính chất
- Theo dõi hệ thống dẫn lưu (nếu có): áp lực máy hút, áp lực dụng cụ hút…
7.2. Biến chứng và xử trí
|
Tai biến |
Nguyên nhân |
Dấu hiệu/ Triệu chứng |
Xử trí |
|
Tắc ống dẫn lưu |
- Cục máu đông, Fibrin, mảnh mô, dịch mủ đặc. - ống bị gập, xoắn, đè ép, kẹp. - Mất áp lực âm trong hệ thống hút kín. - Không rửa hoặc vuốt định kỳ |
- Dịch hông chảy ra hoặc chảy rất ít. - Ống bị gập, xoắn đè ép, kẹp. - Dịch trong ống đông đặc. - Dịch chảy ra quanh chân ống. - Người bệnh sưng, căng, đau vùng dẫn lưu - Không thấy tiếng sục khí trong ống dẫn lưud ngực (nếu có). |
- Kiểm tra toàn bộ ống từ vết mổ đến túi chứa: có bị gập, xoắn, hoặc dính gạc không. nếu có thì điều chỉnh lại. - Đảm bảo dụng cụ dẫn lưu luôn thấp hơn vị trí đặt ống, kiểm tra dụng cụ chứa dịch còn áp lực âm không. - Nhẹ nhàng xả dịch hoặc rửa ống theo chỉ định của bác sĩ. - Nếu vẫn không thông, báo bác sĩ để đánh giá và thay ống dẫn lưu nếu cần. |
|
Tuột ống dẫn lưu |
- Cố định ống không chắc (băng lỏng, tuột chỉ khâu cố định…) - Người bệnh vận động, xoay trở nhiều. - Dụng cụ chứa dịch để sai vị trí, dây dẫn căng. - Dịch quá nhiều trong dụng cụ chứa. - ống dẫn bị kẹp người bệnh cố gắng di chuyển. |
- Ống dẫn lưu bị di lệch hoặc tuột hẳn ra ngoài. - Không thấy dịch chảy hoặc dịch rỉ quanh vết mổ. - Chân ống có thể chảy máu hoặc dịch. - Người bệnh đau, sưng, căng vùng dẫn lưu. - Nếu ống dẫn lưu ngực: người bệnh khó thở, giảm thông khí, tràn khí - tràn dịch màng phổi. |
- Không tự ý đặt lại ống. - Dùng gạc vô khuẩn che vùng chân ống dẫn lưu. - Báo ngay cho bác sĩ để có hướng xử trí phù hợp (có thể phải đặt lại ống mới). - Nếu ống tuột một phần ra ngoài: dùng bút đánh dấu mức hiện tại, cố định lại ống tại chỗ bằng băng dính. Báo bác sĩ kiểm tra và xử trí theo chỉ định. - Với dẫn lưu ngực: + Bịt tạm thời bằng gạc vaseline để tránh tràn khí áp lực. + Theo dõi khó thở, SpO2, nghe phổi hai bên. + Báo BS ngay có thể cần đặt lại dẫn lưu hoặc chọc tháo khí cấp cứu. |
|
Nhiễm trùng chân ống dẫn lưu |
- Không đảm bảo kỹ thuật vô khuẩn. - Lưu ống quá lâu. - Rò dịch quanh chân ống. - ống cố định lỏng hoặc bị di động nhiều. - Người bệnh suy giảm miễn dịch/ đái tháo đường/ suy dinh dưỡng |
- Vùng da quanh chân ống đỏ, sưng, nóng, đau. - Dịch dẫn lưu có mủ, màu sắc bất thường, có mùi hôi. - Người bệnh sốt. |
- Chăm sóc ống dẫn lưu bằng dung dịch chứa iodine 10% nếu có mủ. - Theo dõi sát các dấu hiệu nhiễm trùng. - Báo bác sĩ để cân nhắc dùng kháng sinh hoặc thay ống nếu nhiễm trùng nặng. |
|
Chảy máu tại vị trí đặt ống |
- Tổn thương mạch máu khi đặt ống. - Ống cọ sát hoặc di động nhiều. - Tuột chỉ khâu hoặc băng cố định quá chặt / quá lỏng. - Thao tác thô bao khi chăm sóc. - Rối loạn đông máu hoặc dùng thuốc chống đông. - Nhiễm khuẩn chân ống dẫn lưu. |
- Xuất hiện máu đỏ tươi chảy dọc theo ống hoặc rỉ ra quanh chân ống. - Máu trong ống dẫn lưu tăng lên đột ngột. - Da quanh chân ống sưng, tím. - Người bệnh đau, hoa mắt, chóng mặt nếu mất nhiều máu mạch nhanh, huyết áp giảm, da niêm mạc nhợt. |
- Quang sát mức độ chảy máu - Dùng gạc vô khuẩn ép nhẹ vùng chảy máu. - Kiểm tra xem có tổn thương mạch máu không. - Đánh giá dấu hiệu sinh tồn: mạch, huyết áp, nhịp thở, SpO2. - Kiểm tra mối khâu cố định, vị trí ống, dụng cụ chứa dịch. - Báo ngay cho bác sĩ để có hướng xử trí (băng ép, truyền dịch hoặc can thiệp phẫu thuật nếu cần). |
|
Thoát khí dưới da (với ống dẫn lưu màng phổi) |
- Ống dẫn lưu bị lệch hoặc tuột khỏi khoang màng phổi (đầu ống nằm trong mô mềm → khí chui ngược vào tổ chức dưới da). - Ống bị gập, xoắn hoặc tắc nghẽn - Chỉ khâu quanh chân ống không kín. - Rách phổi hoặc nhu mô phổi. - Mất áp lực âm trong hệ thống dẫn lưu. - Rò khí lớn trong phổi. |
- Vùng da quanh chân ống có cảm giác phồng, căng, khi ấn vào thấy lạo xạo. Có thể lan rộng ra xung quanh nhanh nếu khí nhiều. - Người bệnh khó thở, đau tức ngực. |
- Kiểm tra hệ thống dẫn lưu xem có bị rò rỉ khí không. - Đảm bảo hệ thống kín, không bị hở. - Báo bác sĩ ngay để có biện pháp xử trí thích hợp. |
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Determination of Nursing Practices Related to Drain Care (Turkish Journal of Colorectal Disease, 2020)60 quy trình điều dưỡng cơ bản của Bệnh viện Bạch Mai, 2018.
2. 67 quy trình điều dưỡng cơ bản dùng trong chăm sóc người bệnh tại Bệnh viện Bạch Mai, tháng 8 năm 2022.
3. Comparative Effectiveness of Surgical Drainage Techniques (systematic review, 2019-2024)
4. Effective Drain Care & Management in Community Settings (2018).
52. KỸ THUẬT THỰC THIỆN BÔI THUỐC NGOÀI DA
1. ĐẠI CƯƠNG
- Bôi thuốc ngoài da là kỹ thuật đưa thuốc lên bề mặt da theo chỉ định, nhằm điều trị các bệnh lý da tại chỗ hoặc cung cấp thuốc tại vùng tổn thương, giúp hạn chế tác dụng phụ toàn thân.
- Các dạng thuốc thường dùng gồm: dung dịch, hồ, mỡ, kem, lotion… tùy theo tính chất tổn thương và mục đích điều trị.
2. CHỈ ĐỊNH
- Người bệnh có chỉ định bôi thuốc ngoài da của bác sĩ điều trị.
3. CHỐNG CHỈ ĐỊNH
- Người bệnh có tiền sử dị ứng hoặc quá mẫn với bất kỳ thành phần nào của thuốc bôi.
4. THẬN TRỌNG
- Lựa chọn dạng thuốc phù hợp với loại da và tình trạng tổn thương cụ thể.
- Thận trọng với các thuốc chứa corticoid, acid salicylic hoặc các hoạt chất dễ gây kích ứng.
5. CHUẨN BỊ
5.1. Người thực hiện
- Điều dưỡng và người hành nghề có phạm vi chuyên môn.
5.2. Thuốc
- Thuốc theo chỉ định.
- Hoá chất vệ sinh tay
5.3. Thiết bị y tế
- Khay đựng dụng cụ.
- Găng tay sạch.
- Tăm bông.
- Khay thuốc, bông, gạc.
- Máy đo huyết áp.
- Thùng đựng chất thải.
- Bình phong (nếu cần).
- Xe thủ thuật.
5.4. Người bệnh
- Xác định chính xác người bệnh.
- Thông báo, giải thích cho người bệnh và/hoặc người nhà người bệnh về kỹ thuật trước khi thực hiện: mục đích, cách tiến hành, biến chứng, nguy cơ có thể xảy ra, tiên lượng, thời gian dự kiến thực hiện công việc, những khó chịu mà người bệnh có thể gặp trong quá trình thực hiện.
- Nhận định người bệnh:
+ Toàn trạng, tri giác, tiền sử bệnh liên quan, tiền sử dị ứng.
+ Đánh giá dấu hiệu sinh tồn.
- Chuẩn bị tư thế người bệnh: hướng dẫn người bệnh tư thế thích hợp.
- Đối với người bệnh bôi các sản phẩm dưỡng ẩm: hướng dẫn người bệnh tắm, rửa trước khi bôi hoặc đắp 1 miếng khăn ướt lên da giúp nền da ướt làm tăng hiệu quả thẩm thấu của chất dưỡng ẩm.
5.5. Hồ sơ bệnh án
- Phiếu theo dõi, chăm sóc.
- Phiếu điều trị có ghi đầy đủ chỉ định.
5.6. Thời gian thực hiện kỹ thuật: khoảng 15 phút.
5.7. Địa điểm thực hiện kỹ thuật: Buồng bệnh hoặc phòng thực hiện kỹ thuật.
5.8. Kiểm tra hồ sơ và người bệnh
- Kiểm tra hồ sơ: Kiểm tra hồ sơ bệnh án, chỉ định của bác sĩ, vị trí bôi thuốc, tính lượng thuốc cần bôi tương ứng với diện tích tổn thương tại bề mặt da.
- Kiểm tra người bệnh: Đánh giá tính chính xác của người bệnh, đúng người bệnh, đúng chẩn đoán.
6. TIẾN HÀNH QUY TRÌNH KỸ THUẬT
6.1. Bước 1: Chuẩn bị trước khi thực hiện thủ thuật
- Vệ sinh tay thường quy.
- Thực hiện 5 đúng.
6.2. Bước 2: Tiến hành thực hiện bôi thuốc
- Hướng dẫn người bệnh tư thế thích hợp.
- Bộc lộ tổn thương, xác định vị trí thuốc bôi.
- Vệ sinh tay thường quy. Mang găng tay sạch (nếu cần).
- Quan sát đánh giá tình trạng da, mở nắp thuốc bôi.
- Xác định diện tích tổn thương để lấy một lượng thuốc bôi phù hợp.
- Tùy theo dạng thuốc bôi bác sĩ chỉ định, thao tác bôi phải phù hợp:
+ Thuốc dạng dung dịch, hồ: dùng đầu tăm bông bôi lên tổn thương. Với tổn thương mụn nước riêng rẽ, có thể dùng đầu tăm bông có tẩm thuốc chấm trực tiếp 3-5 lần lên tổn thương. Đối với tổn thương thành đám thì thoa đều nhẹ nhàng để thuốc ngấm vào tổn thương.
+ Thuốc dạng mỡ, kem, lotion: Làm ấm thuốc giữa hai tay, thoa đều theo chuyển động tròn lớn. Bôi nhẹ nhàng, tránh chà sát có thể làm cho tình trạng bệnh trở nên nặng hơn.
- Đặt người bệnh nằm tư thế thoải mái.
6.3. Bước 3: Đánh giá
- Đánh giá người bệnh sau khi dùng thuốc:
+ Người bệnh có dùng thuốc đúng, đủ.
+ Đánh giá tình trạng da: màu sắc, ngứa.
+ Kiểm tra da biểu hiện bất thường: nóng, đỏ, ngứa, hoa mắt, chóng mặt. mạch, huyết áp, sưng phù môi - mắt, nôn…
- Dặn dò người bệnh:
+ Tư thế sau dùng thuốc.
+ Nếu thấy nóng, đỏ, ngứa thì báo bác sĩ.
+ Tổn thương gần mắt thì cẩn thận tránh dụi vào mắt.
+ Với người bệnh sau thủ thuật xâm lấn: hướng dẫn cách chăm sóc vết thương, cách phát hiệu dấu hiệu nhiễm trùng, thực hiện đơn thuốc, hẹn tái khám.
- Thu dọn dụng cụ và phân loại rác đúng quy định.
- Vệ sinh tay thường quy.
- Ghi hồ sơ:
+ Tình trạng người bệnh trước, trong và sau khi dùng thuốc.
7. THEO DÕI VÀ XỦ TRÍ TAI BIẾN
7.1. Theo dõi
- Theo dõi tình trạng nóng, đỏ, ngứa sau khi bôi thuốc.
- Theo dõi phản ứng, các tác dụng không mong muốn của người bệnh sau dùng thuốc như buồn nôn, nôn, chóng mặt...
7.2. Những điểm cần lưu ý
- Thuốc chứa corticoid tuân thủ chặt chẽ liều dùng, sử dụng đơn vị ngón tay (Finger Type Unit) để tránh bôi quá liều.
- Thời điểm sử dụng dưỡng ẩm tốt nhất là sau tắm, rửa khoảng 3- 5 phút khi da vẫn còn ẩm. Sử dụng đều đặn hàng ngày, duy trì ít nhất 2 lần/ngày trong thời gian dài.
- Theo dõi tác dụng của thuốc, phản ứng của thuốc (nếu có).
- Thao tác nhẹ nhàng, tránh tổn thương da.
7.3. Tai biến và xử trí
Dị ứng thuốc, phản vệ
- Cách đề phòng: khai thác kỹ tiển sử dị ứng thuốc của người bệnh, thực hiện 5 đúng.
- Xử trí:
+ Dừng thuốc.
+ Xử trí theo phác đồ cấp cứu phản vệ.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Bệnh học Da liễu “Glucocorticoid đường bôi”, Nhà xuất bản Y học 2019.
2. Bệnh viện Da liễu Trung ương “Quy trình kỹ thuật Điều dưỡng” 2023.
3. Penzer R, Ersser S. Principles of skin care: a guide for nurses and health care practitioners: John Wiley & Sons; 2010.
4. Kenneth G.S., Deniel E.F., Eric L.M. Major side effects of systemic glucocorticoids.2016.
5. Lynnette K.N., Andre L., Kathryn A.M. Pharmacologic use of glucocorticoids. 2015.
6. Lynne Bowers. The Veterinary Nurse. Vol.3, Iss. 9, 26 Now 2012, pp 544 - 551.2012.
7. Lowell A.G., Stephen I.K., Barbara A.G., et al. Fitzpatrick’ Dermatology in General Medicine. 2012
53. KỸ THUẬT THỰC HIỆN THUỐC QUA NIÊM MẠC MẮT HOẶC MŨI HOẶC MIỆNG HOẶC TAI
1. ĐẠI CƯƠNG
- Thực hiện thuốc qua niêm mạc là kỹ thuật đưa thuốc vào cơ thể qua đường niêm mạc mắt, mũi, miệng hoặc tai theo chỉ định nhằm điều trị các bệnh lý tại chỗ. Mục tiêu là đảm bảo hiệu quả điều trị, an toàn cho người bệnh và giảm thiểu các biến chứng.
- Các phương pháp sử dụng gồm: nhỏ, xịt, tra, bôi hoặc đặt thuốc tại chỗ.
2. CHỈ ĐỊNH
- Thuốc qua niêm mạc mắt: Viêm kết mạc, khô mắt, dị ứng mắt, bệnh glôcôm.
- Thuốc qua niêm mạc mũi: Viêm mũi dị ứng, nghẹt mũi, viêm xoang.
- Thuốc qua niêm mạc miệng: Nhiễm trùng miệng, viêm loét miệng, nấm miệng.
- Thuốc qua niêm mạc tai: Viêm tai ngoài, nhiễm trùng tai, ráy tai.
3. CHỐNG CHỈ ĐỊNH
- Không có chống chỉ định tuyệt đối.
- Thận trọng trong các trường hợp: Dị ứng với bất kỳ thành phần nào của thuốc; tổn thương nghiêm trọng niêm mạc (rụng màng nhĩ, thủng giác mạc…); đang điều trị kết hợp nhiều thuốc tại cùng vị trí.
4. THẬN TRỌNG
- Tuân thủ đúng kỹ thuật để tránh tổn thương niêm mạc.
- Không để đầu lọ tiếp xúc trực tiếp với vùng niêm mạc.
- Theo dõi phản ứng tại chỗ sau khi dùng thuốc (kích ứng, đỏ, đau...).
- Cảnh báo người bệnh không tự ý dùng nhiều loại thuốc cùng lúc tại một vùng.
5. CHUẨN BỊ
5.1. Người thực hiện
- Điều dưỡng và người hành nghề có phạm vi chuyên môn.
5.2. Thuốc
- Thuốc theo chỉ định.
- Hoá chất vệ sinh tay.
5.3. Thiết bị y tế
- Khay thuốc, bông, gạc.
- Khay hạt đậu
- Hộp cấp cứu phản vệ.
- Khăn giấy.
- Thùng đựng chất thải.
Các thiết bị y tế theo chỉ định vị trí niêm mạc đặt thuốc:
- Niêm mạc mắt:
+ Hộp bông ướt (tăm bông) vô khuẩn.
+ Nước muối sinh lý 0,9%.
+ Găng tay.
- Niêm mạc mũi:
+ Gạc vô khuẩn, meche mũi.
+ Kẹp khuỷu, soi mũi.
- Niêm mạc miệng:
+ Găng tay.
- Niêm mạc tai:
+ Gạc vô khuẩn, meche tai, bông khô.
+ Kẹp khuỷu, soi tai, que tăm bông.
- Xe phát thuốc, khay thuốc, bông, gạc.
- Hộp phòng và xử trí phản vệ.
- Dung dịch vệ sinh tay.
- Khay quả đậu.
- Khăn giấy.
- Thùng đựng chất thải.
5.4. Người bệnh
- Xác định chính xác người bệnh.
- Thông báo, giải thích cho người bệnh và/hoặc người nhà người bệnh về kỹ thuật trước khi thực hiện: mục đích, cách tiến hành, biến chứng, nguy cơ có thể xảy ra, tiên lượng, thời gian dự kiến thực hiện công việc, những khó chịu mà người bệnh có thể gặp trong quá trình thực hiện.
- Tác dụng chính, tác dụng phụ của thuốc.
- Nhận định người bệnh:
+ Toàn trạng, tri giác, tiền sử bệnh liên quan, tiền sử dị ứng.
+ Đánh giá dấu hiệu sinh tồn.
- Chuẩn bị tư thế người bệnh: hướng dẫn người bệnh tư thế phù hợp với vị trí đưa thuốc vào niêm mạc.
5.5. Hồ sơ bệnh án
- Phiếu điều trị có ghi đầy đủ chỉ định.
5.6. Thời gian thực hiện kỹ thuật: khoảng 5 phút.
5.7. Địa điểm thực hiện kỹ thuật
- Buồng bệnh.
- Phòng thực hiện kỹ thuật.
5.8. Kiểm tra hồ sơ và người bệnh
- Kiểm tra chỉ định thuốc: tên, số lượng, thời điểm dùng thuốc và đường dùng.
6. CÁC BƯỚC THỰC HIỆN
6.1. Bước 1: Chuẩn bị trước khi thực hiện thủ thuật
- Vệ sinh tay thường quy.
- Thực hiện 5 đúng.
6.2. Bước 2: Tiến hành
6.2.1. Niêm mạc mắt
- Hướng dẫn người bệnh nằm ngử hoặc ngồi thẳng lưng đầu ngửa ra sau.
- Lau rửa mắt: dùng bông ướt/ tăm bông (tùy theo đánh giá của điều dưỡng) lau dọc hai bờ mi từ góc ngoài vào góc trong. Sau đó lau sạch vùng da mi quanh mắt.
- Vệ sinh tay thường quy.
- Dùng tay không thuận cầm bông ướt/ tăm bông/ gạc dùng ngón cái hoặc ngón trỏ kéo và vạch mi dưới xuống, hướng dẫn người bệnh nhìn lên phía trên.
- Dùng tay thuận cầm lọ thuốc, lắc nhẹ/ kiểm tra thuốc, để cách mi dưới 2-3cm.
a. Thuốc nước:
- Nhỏ 01- 02 giọt thuốc vào vào cùng đồ mi dưới (lõm sâu mặt trong của mi dưới), tránh đụng chạm đầu ống thuốc vào mắt.
b. Thuốc mỡ:
- Tra khoảng 01cm- 02cm (thuốc mỡ, dạng thể keo) vào cùng đồ mi dưới (lõm sâu mặt trong của mi dưới).
- Yêu cầu người bệnh nhắm mắt nhẹ nhàng, dùng bông ướt/ tăm bông/ gạc để thấm sạch vùng da xung quanh mắt cho người bệnh (nếu có dịch hoặc thuốc chảy ra)
c. Khi sử dụng atropin: dùng tay cầm bông ướt ấn nhẹ vùng túi lệ (góc trong của mắt) khoảng 30 giây
d. Trong trường hợp phải tra nhiều loại thuốc: loại thuốc thứ nhất cách loại thứ hai từ 03- 05 phút.
e. Thuốc tê tại chỗ: giọt đầu tiên nên tra phía cùng đồ duới, lần tiếp theo nên tra trực tiếp lên nhãn cầu.
6.2.2. Niêm mạc mũi
- Làm sạch mũi cho người bệnh.
- Chuẩn bị tư thế người bệnh: nằm hoặc ngồi phù hợp.
a. Nhỏ thuốc:
- Dùng 1 tay nâng cằm người bệnh.
- Hướng dẫn người bệnh thở qua đường miệng.
- Tay còn lại cầm lọ thuốc để cách mũi người bệnh 1 cm và nhỏ thuốc vào thành bên của mũi với số giọt theo chỉ định.
- Sau đó bóp nhẹ cánh mũi để thuốc ngấm đều.
- Hướng dẫn người bệnh giữ nguyên tư thế đầu trong 1phút.
b. Xịt thuốc:
- Lắc nhẹ lọ thuốc, giữ lọ thuốc bằng ngón tai cái dưới đáy lọ thuốc; ngón trỏ và ngón giữa đặt phía trên ở hai bên của vòi xịt.
- Đưa vòi xịt vào một bên mũi, hướng phần vòi xịt vào mặt trong cánh mũi, dùng ngón tay ấn nhẹ cánh mũi còn lại.
- Ấn vòi xịt, đồng thời hướng dẫn người bệnh hít vào từ từ.
- Lặp lại các bước cho mũi còn lại.
- Sau đó bóp nhẹ cánh mũi để thuốc ngấm đều.
- Hướng dẫn người bệnh giữ nguyên tư thế đầu trong 1phút.
c. Đặt thuốc:
- Nhỏ đẫm thuốc vào gạc meche mũi.
- Một tay nâng cánh mũi người bệnh; một tay dùng kẹp khuỷu gắp gạc meche mũi đã chứa thuốc đưa vào mũi (đảm bảo vào hết trong mũi).
- Hướng dẫn người bệnh giữ nguyên tư thế đầu trong 1phút.
6.2.3. Niêm mạc miệng
- Thực hiện đặt thuốc
- Đặt viên thuốc dưới lưỡi cạnh hãm lưỡi hoặc cạnh má, đồng thời dặn người bệnh ngậm miệng lại, không được nuốt viên thuốc, đợi cho thuốc tan hết.
6.2.4. Niêm mạc tai
- Tư thế người bệnh: nằm nghiêng áp tai không dùng thuốc xuống giường.
a. Nhỏ thuốc:
- Một tay cầm ống thuốc nhỏ giọt, tay còn lại kéo vành tai lên trên và ra sau, nhỏ vài giọt thuốc vào thành ống tai (không nhỏ thẳng vào màng nhĩ), kéo nhẹ vài lần vành tai cho thuốc dễ vào.
- Lấy bông nút tai lại cho người bệnh để thuốc không chảy ra ngoài.
- Yêu cầu người bệnh giữ nguyên tư thế trong 1- 3 phút.
b. Bôi thuốc:
- Lấy thuốc mỡ ra que tăm bông.
- Tay không thuận kéo vành tai lên trên và ra sau; tay thuận cầm que tăm bông có thuốc bôi vào các vị trí trong ống tai.
c. Đặt thuốc:
- Nhỏ đẫm thuốc vào Meche tai.
- Tay không thuận kéo vành tai lên trên và ra sau; tay thuận cầm kẹp khuỷu gắp miếng Meche tai có thuốc đưa vào ống tai người bệnh, đảm bảo Meche tai nằm hoàn toàn trong ống tai.
6.3. Bước 3: Đánh giá
- Đánh giá người bệnh sau khi dùng thuốc:
+ Người bệnh có dùng thuốc đúng, đủ.
+ Đánh giá tình trạng niêm mạc: xuất tiết, màu sắc, đau nhức.
+ Kiểm tra có biểu hiện bất thường: mẩn ngứa, hoa mắt, chóng mặt, mạch, huyết áp, sưng phù môi - mắt, nôn…
- Dặn dò người bệnh:
+ Tư thế sau dùng thuốc.
+ Theo dõi những dấu hiệu bất thường: mẩn ngứa, hoa mắt, chóng mặt, buồn nôn, nôn…
- Thu dọn dụng cụ và phân loại rác đúng quy định;
- Vệ sinh tay thường quy.
- Ghi hồ sơ:
+ Tình trạng người bệnh trước, trong và sau khi dùng thuốc.
7. THEO DÕI VÀ XỬ TRÍ TAI BIẾN
7.1. Theo dõi
- Theo dõi phản ứng, các tác dụng không mong muốn của người bệnh sau dùng thuốc như buồn nôn, nôn, mẩn ngứa, lưu ý một số loại thuốc gây chóng mặt.
7.2. Những điểm cần lưu ý
- Thực hiện đúng theo chỉ định đường dùng thuốc.
- Theo dõi tác dụng của thuốc, phản ứng của thuốc (nếu có).
- Thao tác nhẹ nhàng tránh tổn thương niêm mạc.
7.3. Tai biến và xử trí
Dị ứng thuốc, phản vệ
- Cách đề phòng: Khai thác kĩ tiền sử dị ứng thuốc của người bệnh, thực hiện 5 đúng.
- Xử trí:
+ Dừng thuốc.
+ Xử trí theo phác đồ cấp cứu phản vệ
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Bộ Y tế (2011). Thông tư 23/2011/TT-BYT về việc hướng dẫn quản lý và sử dụng thuốc an toàn.
2. Bộ Y tế (2021): thông tư 31/2021/TT-BYT về việc Quy định hoạt động điều dưỡng trong bệnh viện.
3. Lê Thị Bình (2016). Điều dưỡng cơ bản tập 1, NXB Y học.
4. Đỗ Đình Xuân và Trần Thị Thuận (2010). Hướng dẫn thực hành 55 kỹ thuật điều dưỡng cơ bản tập 2, Nhà xuất bản giáo dục Việt Nam.
5. Pottter & Pery. Fundamentals of Nursing, 2020, Elsevier, pp. 2252-2308
54. KỸ THUẬT CHO NGƯỜI BỆNH UỐNG THUỐC
1. ĐẠI CƯƠNG
- Thực hiện cho người bệnh uống thuốc là phương pháp đưa thuốc qua miệng vào đường tiêu hoá để phục vụ điều trị.
- Đưa thuốc vào cơ thể người bệnh bằng đường miệng một cách an toàn và hiệu quả.
2. CHỈ ĐỊNH
- Dùng thuốc qua đường uống áp dụng cho mọi người bệnh có thể uống được bình thường.
3. CHỐNG CHỈ ĐỊNH
- Người bệnh mất phản xạ nuốt.
- Người bệnh bị nôn liên tục.
- Người bệnh bị tổn thương nặng ở miệng và thực quản.
- Các loại thuốc bị dịch tiêu hóa phá hủy.
4. THẬN TRỌNG
- Người bệnh đang bị ảnh hưởng đến khả năng nuốt, hấp thu thuốc bởi các bệnh lý hệ tiêu hóa, bệnh lý tâm thần kinh, khối u vùng họng…
5. CHUẨN BỊ
5.1. Người thực hiện
- Điều dưỡng và người hành nghề có phạm vi chuyên môn.
5.2. Thuốc
- Thuốc theo chỉ định.
- Hoá chất vệ sinh tay.
5.3. Thiết bị y tế
- Dụng cụ tán thuốc, cốc chia vạch, cốc uống nước, thìa khuấy, thìa đo lường.
- Nước uống.
- Ống hút, khăn giấy, khay.
- Hộp cấp cứu phản vệ.
- Xe phát thuốc.
5.4. Người bệnh
- Xác định chính xác người bệnh.
- Giải thích mục đích công việc, thời gian thực hiện, những khó chịu mà người bệnh có thể gặp phải.
- Tác dụng chính, tác dụng phụ của thuốc.
- Nhận định người bệnh:
+ Toàn trạng, tri giác, tiền sử bệnh, tiền sử dị ứng.
+ Đánh giá dấu hiệu sinh tồn.
- Chuẩn bị tư thế người bệnh: hướng dẫn người bệnh tư thế phù hợp.
5.5. Hồ sơ bệnh án
- Bảng công khai thuốc.
- Phiếu điều trị.
5.6. Thời gian thực hiện kỹ thuật: khoảng 5 phút.
5.7. Địa điểm thực hiện kỹ thuật
- Buồng bệnh.
- Phòng thực hiện kỹ thuật.
5.8. Kiểm tra hồ sơ và người bệnh
- Kiểm tra chỉ định thuốc: tên, số lượng, thời điểm dùng thuốc và đường dùng.
6. TIẾN HÀNH QUY TRÌNH KỸ THUẬT
6.1. Bước 1: Chuẩn bị trước khi thực hiện thủ thuật
- Vệ sinh tay thường quy.
- Thực hiện 5 đúng.
6.2. Bước 2: Tiến hành
- Lấy thuốc theo chỉ đinh, kiểm tra lại thuốc:
+ Thuốc viên: lấy thuốc viên ra khỏi bao thuốc.
+ Thuốc dạng dung dịch: Lắc nhẹ lọ thuốc; rót thuốc vào muỗng đo lường hoặc dùng ống đếm giọt lấy đủ liều.
+ Thuốc dạng bột: hòa thuốc với lượng nước vừa đủ để thuốc tan hoặc phân tán hoàn toàn.
- Đưa thuốc cho người bệnh uống hoặc hỗ trợ người bệnh uống thuốc.
- Kiểm tra miệng người bệnh có còn thuốc hay không.
- Giúp người bệnh về tư thế thoải mái/ thích hợp.
- Cho người bệnh/ người nhà người bệnh ký nhận dùng thuốc.
6.3. Bước 3: Đánh giá
- Đánh giá người bệnh sau khi dùng thuốc:
+ Người bệnh có dùng thuốc đúng, đủ không.
+ Kiểm tra có biểu hiện bất thường: mẩn ngứa, hoa mắt, chóng mặt, mạch, huyết áp, sưng phù môi - mắt, nôn…
- Dặn dò người bệnh:
+ Tư thế sau dùng thuốc.
+ Theo dõi những dấu hiệu bất thường: mẩn ngứa, hoa mắt, chóng mặt, buồn nôn, nôn…
- Thu dọn dụng cụ và phân loại rác đúng quy định.
- Vệ sinh tay thường quy.
- Ghi hồ sơ:
+ Tên thuốc, hàm lượng, liều dùng, đường dùng, thời gian dùng thuốc.
+ Tình trạng người bệnh trước, trong và sau khi dùng thuốc.
7. THEO DÕI VÀ XỬ TRÍ TAI BIẾN
7.1. Theo dõi
- Theo dõi phản ứng, các tác dụng không mong muốn của người bệnh sau dùng thuốc như buồn nôn, nôn, mẩn ngứa, lưu ý một số loại thuốc gây chóng mặt (thuốc điều trị lao; thuốc hạ huyết áp…); một số thuốc khi bài tiết qua đường niệu có màu đỏ, vàng chanh…thì điều dưỡng cần giải thích cho người bệnh.
7.2. Những điểm cần lưu ý
- Đối với các thuốc nguy hại cho người tiếp xúc, cần lưu ý khi thao tác/ sử dụng theo hướng dẫn của nhà sản xuất.
- Khi cho người bệnh cao tuổi uống thuốc viên: Uống từng viên một, cho thuốc viên lên lưỡi rồi nhấp một ngụm nước và ngậm trọng miệng. Hơi nghiêng người về phía trước một chút để nước thấm đều bên ngoài viên thuốc rồi mới nuốt thuốc.
- An toàn cho người bệnh khi dùng thuốc uống:
+ Nên để người bệnh tự uống thuốc là tốt nhất.
+ Người bệnh bị liệt nửa mặt, để thuốc vào bên không liệt.
+ Thuốc ảnh hưởng đến tuần hoàn, hô hấp: cần theo dõi dấu hiệu sinh tồn trước và sau khi dùng thuốc.
7.3. Tai biến và xử trí
7.3.1. Dị ứng thuốc, phản vệ
- Cách đề phòng: Khai thác kĩ tiền sử dị ứng thuốc của người bệnh, thực hiện 5 đúng.
- Xử trí:
+ Dừng thuốc.
+ Xử trí theo phác đồ cấp cứu phản vệ
+ Báo bác sĩ, thực hiện theo y lệnh
7.3.2. Hóc, nghẹn thuốc
- Cách đề phòng: Cho người bệnh không uống cùng lúc nhiều loại thuốc và uống nhiều nước.
- Xử trí:
+ Động viên người bệnh, vỗ lưng và cho người bệnh uống thêm nước.
+ Khi vào đường thở: nghiệm pháp Heimlich và gọi cấp cứu.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Bộ Y tế (2011). Thông tư 23/2011/TT-BYT về việc hướng dẫn quản lý và sử dụng thuốc an toàn.
2. Bộ Y tế (2021): thông tư 31/2021/TT-BYT về việc Quy định hoạt động điều dưỡng trong bệnh viện.
3. Lê Thị Bình (2016). Điều dưỡng cơ bản tập 1, NXB Y học.
4. Đỗ Đình Xuân và Trần Thị Thuận (2010). Hướng dẫn thực hành 55 kỹ thuật điều dưỡng cơ bản tập 2, Nhà xuất bản giáo dục Việt Nam.
5. Pottter & Pery. Fundamentals of Nursing, 2020, Elsevier, pp. 2252-2308
55. KỸ THUẬT BƠM THUỐC QUA ỐNG THÔNG MŨI - DẠ DÀY
1. ĐẠI CƯƠNG
Bơm thuốc qua ống thông mũi-dạ dày là kỹ thuật đưa thuốc vào dạ dày thông qua một ống thông được đặt từ mũi đến dạ dày.
2. CHỈ ĐỊNH
- Người bệnh không thể nuốt: Bệnh lý thần kinh, hôn mê, rối loạn nuốt, tình trạng bệnh lý nghiêm trọng.
- Các trường hợp đặc biệt: Trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ, người bệnh sau phẫu thuật vùng miệng, cổ, hoặc dạ dày mà không thể uống thuốc qua đường miệng.
3. CHỐNG CHỈ ĐỊNH
- Không có chống chỉ định tuyệt đối.
4. THẬN TRỌNG: Một số loại thuốc không được nhai/bẻ/nghiền.
5. CHUẨN BỊ
5.1. Người thực hiện
- Điều dưỡng và người hành nghề có phạm vi chuyên môn.
5.2. Thuốc
- Thuốc theo chỉ định.
- Nước chín
- Dung dịch khử khuẩn tay chứa cồn
- Dung dịch rửa tay khử khuẩn
5.3. Thiết bị y tế
- Bơm ăn 50ml.
- Khay để thuốc.
- Dụng cụ tán thuốc (nếu cần).
- Gạc sạch.
- Cốc.
- Thìa khuấy.
- Nước đun sôi để nguội/nước lọc.
- Ống nghe.
- Xe thủ thuật/xe tiêm.
- Thùng đựng chất thải.
5.4. Người bệnh
- Xác định chính xác người bệnh.
- Thông báo, giải thích cho người bệnh và/hoặc người nhà người bệnh về kỹ thuật trước khi thực hiện: mục đích, cách tiến hành, biến chứng, nguy cơ có thể xảy ra, tiên lượng, thời gian dự kiến thực hiện công việc, những khó chịu mà người bệnh có thể gặp trong quá trình thực hiện.
- Nhận định người bệnh (Tri giác, tuổi, tiền sử bệnh liên quan, tiền sử dị ứng).
- Nhận định khả năng tương tác thuốc- thuốc, thuốc - thức ăn.
- Động viên, hướng dẫn người bệnh hợp tác.
- Tư thế người bệnh thích hợp
5.5. Hồ sơ bệnh án: Phiếu theo dõi và chăm sóc người bệnh có ghi đầy đủ chỉ định thuốc.
5.6. Thời gian thực hiện kỹ thuật: khoảng 10 phút.
5.7. Địa điểm thực hiện kỹ thuật: Buồng bệnh hoặc phòng thực hiện kỹ thuật.
5.8. Kiểm tra hồ sơ và người bệnh
- Kiểm tra lại chỉ định, chống chỉ định.
6. TIẾN HÀNH QUY TRÌNH KỸ THUẬT
6.1. Bước 1: Vệ sinh tay, xác định chính xác NB
6. 2. Bước 2: Công khai tên thuốc, tác dụng, hàm lượng, số lượng, liều dùng, đường dùng, thời gian
6. 3. Bước 3: Chuẩn bị thuốc
- Thuốc dạng lỏng: dùng cốc đong hoặc dụng cụ của nhà sản xuất để lấy theo đúng liều lượng được chỉ định.
- Thuốc dạng bột/hạt cốm: pha với lượng nước đun sôi để nguội theo hướng dẫn của nhà sản xuất.
- Thuốc dạng viên nén: dùng dụng cụ tán thuốc để có thể pha với nước đun sôi để nguội.
- Thuốc dạng viên nang: lấy phần hoạt chất bên trong viên nang để pha với dung môi thích hợp (thường là nước đun sôi để nguội).
6.4. Bước 4: Vệ sinh tay thường quy.
6.5 Bước 5: Đặt NB ở tư thế thích hợp (Đầu cao 30 - 45° hoặc kê gối dưới vai và đầu hoặc tư thế ngồi). Trải khăn ăn dưới cổ NB (nếu cần).
6.6. Bước 6: Kiểm tra tình trạng ống thông:
- Dùng bơm để bơm khoảng 30ml không khí vào ống thông, đồng thời nghe vùng thượng vị để kiểm ống thông còn ở trong dạ dày hay không. Hoặc hút kiểm tra xem có dịch dạ dày. Kiểm tra vị trí băng dính cố định.
6.7. Bước 7: Lấy thuốc vào bơm, đuổi hết khí.
6.8. Bước 8: Lắp bơm vào ống thông, bơm từ từ đến khi hết. Chú ý theo dõi sắc mặt của NB trong suốt quá trình bơm.
6.9. Bước 9: Tráng ống thông bằng nước chín (30 ml). Giơ cao ống thông để nước trong ống thông chảy hết vào dạ dày.
6.10. Bước 10: Nếu lưu ống thông: nút kín đầu ống. Nếu rút ống thông: nút kín đầu ống thông, cầm gạc vừa rút vừa lau ống, rút ống từ từ còn khoảng 20 cm kẹp hoặc gập ống rồi rút hết. (Lưu ý: rút nhanh). Lau mặt, miệng cho NB (nếu cần)
6.11. Bước 11: Báo cho NB biết thủ thuật đã hoàn thành. Giúp NB về tư thế thoải mái.
6.12. Bước 12: Thu dọn dụng cụ.
6.13. Bước 13: Vệ sinh tay.
6.14. Bước 14: Ghi hồ sơ: Ngày, giờ thực hiện, loại thuốc bơm qua ống thông, tình trạng NB, tên điều dưỡng thực hiện kỹ thuật.
7. THEO DÕI VÀ XỬ TRÍ TAI BIẾN
- Theo dõi NB sau khi dùng thuốc qua ống thông mũi -dạ dày:
+ Trong và sau khi cho uống thuốc qua ống thông: bụng chướng, đầy hơi, khó tiêu, rối loạn tiêu hóa, trào ngược.
+ Thời gian lưu ống thông dạ dày.
- Tai biến và xử trí có thể gồm cả các tai biến do đặt ống thông và tai biến do dùng thuốc:
+ Xây xát, chảy máu mũi họng => Xử trí: Cầm máu tạm thời - báo bác sĩ.
+ Thuốc trào ngược gây sặc => Xử trí: Ngừng bơm thuốc, cho NB nằm sấp hoặc nằm nghiêng sang một bên (tùy tình trạng người bệnh) vỗ rung, hút dịch hầu họng, khí quản, báo bác sĩ, thực hiện y lệnh.
+ Tác dụng do thuốc có thể như dị ứng, các tác dụng phụ kèm theo => báo bác sĩ để xử trí kịp thời.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Bộ Y tế. “Hướng dẫn quy trình kỹ thuật nội khoa chuyên ngành tiêu hoá. NXB Y học, 2016
2. Yoost, B.L and Crawford, L.R. (2021). Fundamentals of Nursing: Active learning for collaborative practice. Mosby.
3. Dinh dưỡng và nhu cầu dinh dưỡng, kỹ thuật đưa thức ăn vào cơ thể; Kỹ thuật điều dưỡng- Bộ Y tế - NXB Y học, 2006,199-217
56. KỸ THUẬT TRUYỀN THUỐC QUA MÁY BƠM TIÊM ĐIỆN
1. ĐẠI CƯƠNG
1.1. Định nghĩa
- Truyền thuốc bằng bơm tiêm điện là kỹ thuật sử dụng thiết bị bơm tiêm điện (Syringe Pump) để đưa thuốc hoặc dung dịch vào hệ tuần hoàn của người bệnh một cách chính xác, liên tục và có kiểm soát. Thiết bị này cho phép truyền một lượng thuốc rất nhỏ (có thể tính bằng microgam/kg/phút) với độ chính xác cao, đảm bảo duy trì nồng độ thuốc ổn định trong cơ thể người bệnh theo thời gian chỉ định.
1.2. Mục đích
- Đảm bảo tốc độ truyền thuốc ổn định và chính xác theo y lệnh.
- Giảm thiểu nguy cơ sai sót trong quá trình truyền thuốc.
- Tăng cường an toàn và hiệu quả trong chăm sóc người bệnh, đặc biệt tại các đơn vị hồi sức và cấp cứu.
2. CHỈ ĐỊNH
- Truyền thuốc liên tục với liều lượng chính xác, bao gồm:
Thuốc vận mạch: Adrenalin, noradrenalin, dopamine, dobutamine.
+ Thuốc gây mê, an thần hoặc giảm đau: propofol, fentanyl, midazolam.
+ Thuốc chống loạn nhịp tim: Amiodarone, lidocaine
+ Thuốc hóa trị trong điều trị ung thư.
- Người bệnh cần kiểm soát liều lượng nhỏ hoặc thuốc có tác dụng nhanh, bao gồm:
+ Trẻ sơ sinh hoặc trẻ nhỏ, nơi rất cần liều lượng chính xác.
+ Người bệnh trong đơn vị chăm sóc đặc biệt (ICU).
3. CHỐNG CHỈ ĐỊNH
- Không có chống chỉ định tuyệt đối
- Chống chỉ định tương đối khi môi trường vận hành thiết bị không đảm bảo an toàn, như có nguy cơ rò rỉ điện hoặc nguồn điện không ổn định.
4. THẬN TRỌNG
- Kiểm tra máy trước khi sử dụng: pin, cảnh báo, cài đặt đúng tốc độ.
- Theo dõi vị trí truyền, tránh tắc nghẽn, thoát mạch hoặc tràn dịch.
- Không sử dụng đồng thời nhiều máy bơm tiêm trên một đường truyền để tránh tắc nghẽn, tương tác thuốc hoặc quá tải.
5. CHUẨN BỊ
5.1. Người thực hiện
- Bác sĩ.
250
- Điều dưỡng và người hành nghề có phạm vi chuyên môn.
5.2. Thuốc
- Thuốc thực hiện kỹ thuật.
- Thuốc theo y lệnh.
- Dung môi pha thuốc (Natriclorid 0,9%, glucose 5%, nước cất…).
- Hóa chất.
- Cồn 70 độ.
- Dung dịch khử khuẩn tay chứa cồn.
- Dung dịch rửa tay khử khuẩn.
- Dung dịch khử khuẩn bề mặt.
5.3. Thiết bị y tế
- Dây nối bơm tiêm điện.
- Gạc tẩm cồn 70 độ.
- Bơm tiêm (1, 5,10, 20 ml).
- Kim lấy thuốc số 18, 22, 24.
- Bông khô.
- Khoá ba ngã.
- Băng keo y tế.
- Băng trong cố định kim truyền.
- Mũ, khẩu trang y tế.
- Túi đựng chất thải sinh hoạt và chất thải y tế.
- Xe tiêm.
- Bộ tiêm truyền (2 khay chữ nhật, 2 khay hạt đậu, 1 hộp bông cồn, 2 panh, 1 kéo).
- Gối kê (nếu cần).
- Hộp thuốc cấp cứu (2 bơm tiêm 10 ml, 5 bơm tiêm 5 ml, 5 kim lấy thuốc, dây garo, thuốc Adrenalin, solu - medrol 40mg, nước cất).
- Cọc truyền dịch.
- Dụng cụ đựng rác thải sinh hoạt và rác thải y tế.
- Bóng bóp ambu, mask bóp bóng.
- Bộ dụng cụ đặt nội khí quản cấp cứu.
- Bảng theo dõi điều dưỡng hoặc phần mềm máy tính.
- Bơm tiêm điện.
- Máy theo dõi người bệnh.
5.4. Người bệnh
- Xác định người bệnh: Đối chiếu họ tên, tuổi, mã số bệnh án với vòng định danh.
- Giải thích cho người bệnh người nhà về kỹ thuật trước khi thực hiện: mục đích, cách tiến hành, biến chứng, nguy cơ có thể xảy ra, tiên lượng, những khó chịu mà người bệnh có thể gặp trong quá trình thực hiện. Động viên người bệnh yên tâm và hợp tác.
- Chuẩn bị người bệnh trước khi thực hiện kỹ thuật: Đánh giá tình trạng người bệnh: Kiểm tra ý thức, dấu hiệu sinh tồn và mức độ hợp tác.
5.5. Hồ sơ bệnh án
- Bảng theo dõi/ phiếu chăm sóc hoặc hồ sơ bệnh án.
- Kiểm tra y lệnh: Tên thuốc, liều lượng, tốc độ truyền, thể tích truyền và thời gian truyền.
5.6. Thời gian thực hiện kỹ thuật: khoảng 15 phút.
5.7. Địa điểm thực hiện kỹ thuật
- Buồng bệnh.
- Phòng thực hiện kỹ thuật.
6. TIẾN HÀNH QUY TRÌNH KỸ THUẬT
6.1. Bước 1: Chuẩn bị
- Nhân viên:
+ Vệ sinh tay bằng xà phòng dưới vòi nước.
+ Mặc trang phục y tế đúng quy định.
- Dụng cụ: Mang đầy đủ dụng cụ đến giường bệnh, sắp xếp thuận tiện cho thao tác.
- Người bệnh:
+ Đo dấu hiệu sinh tồn (mạch, nhiệt độ, huyết áp, nhịp thở).
+ Đặt người bệnh tư thế nằm thích hợp, đầu cao ≥ 30°, dễ quan sát đường truyền.
6.2. Bước 2: Pha thuốc theo chỉ định
- Vệ sinh tay, quét mã vạch trên vòng thông tin của người bệnh để xác nhận thông tin.
- Tạo phiếu thực hiện thuốc, ký xác nhận trên phần mềm hoặc gạch phiếu/sổ thực hiện (nếu có).
- Lấy thuốc:
+ Thực hiện 5 đúng: Đúng tên thuốc, đúng tên người bệnh, đúng liều dùng, đúng đường dùng, đúng thời gian dùng thuốc.
+ Công khai thuốc: Thông báo và giải thích cho người bệnh về tên thuốc, liều lượng, đường dùng, thời gian dùng, tác dụng của thuốc. yêu cầu người bệnh hoặc người nhà người bệnh hoặc đồng nghiệp cùng làm ký xác nhận dùng thuốc (nếu người bệnh không tỉnh, hoặc không ký được)
+ Vệ sinh tay.
- Pha thuốc:
+ Kiểm tra chất lượng thuốc bằng cảm quang, dừng lại ngay nếu phát hiện bất thường hoặc có nghi ngờ.
+ Sát khuẩn nắp lọ, ống thuốc hoặc dung môi trước khi bẻ ống thuốc hoặc sau khi mở nắp lọ thuốc, để khô.
+ Pha thuốc với dung môi hoặc nước cất, lắc đều, quan sát màu sắc và tính chất.
+ Hút thuốc vào bơm tiêm theo đúng chỉ định (hút chính xác, hết lượng thuốc cần sử dụng), tuân thủ kỹ thuật vô khuẩn không chạm vào thân kim, đốc kim, pít tông.
+ Rút kim, đậy nắp kim, kiểm tra lại lọ thuốc trước khi bỏ vỏ.
Lưu ý với các thuốc đã pha: Kiểm tra thông tin trên nhãn, xác định thời gian mở lọ thuốc, Chỉ sử dụng nếu còn trong thời gian quy định. không sử dụng cùng một bơm hoặc kim tiêm cho nhiều người bệnh.
- Dán nhãn lên bơm thuốc: Ghi rõ tên thuốc, hàm lượng, số lượng, dung môi pha cùng, thể tích dung môi, tốc độ truyền, giờ bắt đầu giờ kết thúc (nếu cần).
- Kết nối bơm tiêm với dây nối và khoá ba chạc (nếu cần).
- Đuổi khí đúng kỹ thuật, đặt bơm thuốc vào khay vô khuẩn.
- Vệ sinh tay.
6.3. Bước 3: chuẩn bị máy bơm tiêm điện
- Lắp máy lên cọc truyền, nối nguồn điện vào máy, bật máy thiết lập chế độ chờ. Để cọc truyền vị trí thích hợp.
6.4. Bước 4: lắp bơm thuốc vào máy
- Bật máy bằng ấn nút “POWER”, máy tự động kiểm tra.
- Mở chốt, kéo bộ phận đẩy pittong ra, đặt bơm thuốc khớp với rãnh giữ, mặt số hướng ra ngoài, đóng chốt, đảm bảo pittông khớp với đáy bơm (máy hiển thị cỡ xi-lanh). Tùy theo loại máy, thực hiện theo hướng dẫn lắp đặt của nhà sản xuất.
- Cài đặt thông số:
+ Chọn loại bơm (nếu cần).
+ Cài đặt tốc độ truyền (ml/ h hoặc mcg/kg/p).
+ Cài tổng lượng thuốc cần truyền (nếu có).
+ Cài đặt giới hạn áp lực (nếu cần).
6.5. Bước 5: Đặt đường truyền
Tham khảo quy trình đặt đường truyền tĩnh mạch hoặc ống thông tĩnh mạch.
6.6. Bước 6: Kết nối bơm thuốc với đường truyền
- Vệ sinh tay, đeo găng tay.
- Sát khuẩn điểm kết nối bằng gạc tẩm cồn 70° xoay vòng quanh ít nhất 15 lần, để khô 15 giây.
- Tháo nắp đường truyền, giữ nắp trong gac/ bông vô khuẩn.
- Kiểm tra đường truyền: Gắn bơm tiêm với đường truyền hút nếu máu trào ra đường trường (truyền thông), bơm 3 - 5 ml nước muối Natriclorid 0,9% vào đường truyền.
- Khóa đường truyền hoặc ba chạc để ngăn máu và dịch trào ra ngoài.
- Lắp dây nối hoặc ba chạc lên đường truyền, mở khoá ba chạc đảm bảo đường dẫn thuốc thông thoáng.
- Tháo găng, vệ sinh tay.
- Khởi động máy bằng ấn nút “START”, bắt đầu truyền thuốc.
6.7. Bước 7: Theo dõi người bệnh và hoạt động của máy
Theo dõi ngay sau khi truyền thuốc bằng bơm tiêm điện.
- Theo dõi người bệnh: Mạch, Huyết áp, SpO2, dấu hiệu bất thường (dấu hiệu dị ứng thuốc, tác dụng nhanh của thuốc).
- Theo dõi hoạt động máy trong 3 - 5 phút đầu.
- Đặt người về tư thế thích hợp: nếu người bệnh tỉnh táo, hướng dẫn không tự ý điều chỉnh máy và báo ngay khi có dấu hiệu bất thường.
6.8. Bước 8: Kết thúc truyền thuốc bằng bơm tiêm điện
- Vệ sinh tay.
- Dừng máy bằng ấn nút “STOP”, ấn giữ nút “POWER” 3 giây để tắt nguồn.
- Tháo bơm tiêm: Mở chốt, tháo bơm ra khỏi máy.
- Vệ sinh tay, đeo găng tay.
- Khoá đường truyền bằng cách xoay khoá ba chạc để ngăn thuốc hoặc máu chảy ra ngoài.
- Sát khuẩn điểm nối bằng gạc tẩm cồn 70o xoay vòng quanh ít nhất 15 lần, để khô 15 giây.
- Tháo dây nối bơm tiêm, đậy nắp vô khuẩn hoặc rút đường truyền nếu không sử dụng tiếp.
- Giúp người bệnh về tư thế thích hợp. thông báo cho người bệnh đã kết thúc kỹ thuật, dặn những điều cần thiết.
6.9. Bước 9: Thu dọn dụng cụ
- Rút điện nguồn, tháo máy, vệ sinh, cất đúng nơi quy định.
- Thu dọn phân loại và xử lý rác đúng quy định.
- Vệ sinh tay bằng xà phòng với nước.
6.10. Kết thúc quy trình
- Đánh giá tình trạng người bệnh bằng đo dấu hiệu sinh tồn (mạch, huyết áp, nhịp thở, nhiệt độ, SpO2).
- Ghi hồ sơ bệnh án: Thuốc đang truyền, liều lượng, thời gian bắt đầu, những dấu hiệu bất thường, tên người thực hiện.
- Bàn giao người bệnh cho điều dưỡng ca tiếp theo.
7. THEO DÕI VÀ XỬ TRÍ TAI BIẾN
7.1. Theo dõi quá trình truyền thuốc bằng bơm tiêm điện
- Theo dõi tình trạng người bệnh: Mạch, huyết áp, SpO2, nhịp thở, nhiệt độ.
- Đánh giá hiệu quả của thuốc, bao gồm tác dụng chính và các tác dụng phụ có thể xảy ra.
- Quan sát dấu hiệu dị ứng như phát ban, ngứa, khó thở hoặc các triệu chứng khác.
- Kiểm tra tình trạng đường truyền tĩnh mạch theo thang điểm VIP, phát hiện sớm các dấu hiệu nhiễm khuẩn, thoát dịch hoặc hỏng đường truyền; đảm bảo đường truyền thông thoáng, không bị gập, tắc hoặc tuột.
- Theo dõi hoạt động của bơm tiêm điện, bao gồm tốc độ truyền, thể tích thuốc còn lại; kịp thời phát hiện và xử lý các cảnh báo như tắc nghẽn, khí trong đường truyền, pin yếu, hết thuốc hoặc sự cố nguồn điện.
- Định kỳ kiểm tra lượng thuốc trong bơm tiêm để đảm bảo quá trình truyền thuốc diễn ra liên tục và ổn định.
7.2. Biến chứng và xử trí
7.2.1. Tắc hoặc rò rỉ đường truyền tĩnh mạch
- Nguyên nhân: Cục máu đông, cặn thuốc, gập đường truyền, tuột kim ra khỏi mạch máu gây rò rỉ thuốc ra mô xung quanh.
- Dấu hiệu:
+ Máy bơm tiêm điện báo tắc nghẽn (occlusion alarm).
+ Sưng, đỏ, đau tại vị trí đặt catheter.
+ Thuốc không truyền được hoặc truyền chậm.
- Cách xử trí:
+ Tạm dừng bơm tiêm điện ngay.
+ Kiểm tra ống truyền và vị trí truyền. Nếu ống gập, chỉnh lại ống,
+ Rửa đường truyền bằng dung dịch Natriclorid 0.9% (theo y lệnh) để kiểm tra xem có thông thoáng không.
+ Nếu đường truyền bị tắc hoặc rò rỉ đặt lại đường truyền ở vị trí khác.
+ Nếu có dấu hiệu rò rỉ ra mô (extravasation), nâng cao chi và chườm lạnh, trừ trường hợp thuốc gây hoại tử như doxorubicin, cần xử lý theo hướng dẫn hóa trị).
+ Báo cáo bác sĩ và ghi lại sự cố.
7.2.2. Nhiễm khuẩn tại vị trí đặt đường truyền
- Nguyên nhân: không đảm bảo vô khuẩn khi đặt đường truyền, thao tác tiêm, thay thuốc...Để đường truyền quá lâu.
- Dấu hiệu:
+ Đỏ, sưng, đau, hoặc có mủ tại vị trí đặt đường truyền.
+ Sốt, ớn lạnh, hoặc các dấu hiệu nhiễm trùng toàn thân.
- Cách xử trí:
+ Tạm dừng truyền, báo bác sĩ.
+ Thay đường truyền tại vị trí khác.
+ Lấy mẫu tại vị trí đường truyền (nếu có chỉ định) để xét nghiệm vi khuẩn.
+ Vệ sinh vùng da bị ảnh hưởng và băng lại bằng gạc vô trùng.
+ Nếu có nhiễm trùng toàn thân, bác sĩ xử trí kịp thời.
+ Đảm bảo tuân thủ vô khuẩn trong khi thực hiện kỹ thuật.
7.2.3. Phản ứng dị ứng hoặc tác dụng phụ của thuốc
- Nguyên nhân:
+ Bệnh nhân dị ứng với thuốc hoặc thành phần thuốc được truyền.
+ Tốc độ truyền quá nhanh gây phản ứng bất lợi.
+ Do tính chất, nồng độ của thuốc.
- Dấu hiệu:
+ Phát ban, ngứa, khó thở, sốc phản vệ (hiếm nhưng nghiêm trọng).
+ Buồn nôn, chóng mặt, hạ huyết áp, hoặc thay đổi nhịp tim tùy thuộc vào thuốc.
- Cách xử trí:
+ Dừng bơm tiêm điện ngay, nếu nghi ngờ dị ứng hoặc sốc phản vệ.
+ Thông báo bác sĩ và chuẩn bị xử lý cấp cứu (oxy, adrenaline, corticosteroid theo chỉ định).
+ Theo dõi sát dấu hiệu sinh tồn (mạch, huyết áp, nhịp thở, SpO2).
+ Ghi nhận chính xác thời điểm và triệu chứng vào hồ sơ y tế để đánh giá nguyên nhân.
+ Nếu phản ứng nhẹ, có thể giảm tốc độ truyền hoặc thay thuốc theo chỉ định bác sĩ.
7.2.4. Lỗi thiết bị hoặc sai liều lượng
- Nguyên nhân:
+ Bơm tiêm điện bị lỗi kỹ thuật (ví dụ: cài đặt sai tốc độ, hỏng cảm biến).
+ Nhầm lẫn khi nhập thông số (liều lượng, tốc độ truyền) vào bơm.
+ Hết thuốc trong bơm tiêm mà không được phát hiện kịp thời.
- Dấu hiệu:
+ Báo động từ bơm tiêm (hết thuốc, lỗi kỹ thuật, pin yếu).
+ Người bệnh có dấu hiệu quá liều (ví dụ: hạ huyết áp đột ngột với thuốc vận mạch) hoặc thiếu liều (không đáp ứng điều trị).
- Cách xử trí:
+ Tạm dừng bơm và kiểm tra cài đặt thiết bị, đối chiếu với y lệnh.
+ Nếu nghi ngờ quá liều, thông báo bác sĩ ngay lập tức và xử lý triệu chứng (ví dụ: thuốc giải độc nếu có).
+ Nếu hết thuốc, thay ống tiêm mới và tiếp tục truyền theo chỉ định.
+ Kiểm tra định kỳ bơm tiêm điện và hiệu chỉnh thiết bị theo khuyến cáo của nhà sản xuất.
+ Báo cáo sự cố thiết bị và liên hệ kỹ thuật viên để sửa chữa.
7.2.5. Thuyên tắc khí
- Nguyên nhân:
+ Khí lọt vào đường truyền do ống tiêm hoặc đường truyền không được xả khí hoàn toàn trước khi truyền.
+ Thay bơm tiêm không đúng kỹ thuật.
- Dấu hiệu:
+ Khó thở đột ngột, giảm SpO2, đau ngực, hoặc sốc (trong trường hợp nghiêm trọng).
+ Bơm tiêm có thể báo tín hiệu “AIR”.
- Cách xử trí:
+ Dừng bơm tiêm ngay, kẹp đường truyền.
+ Đặt người bệnh nằm nghiêng trái, đầu thấp (tư thế Trendelenburg) để giảm nguy cơ khí di chuyển đến phổi hoặc não.
+ Cung cấp oxy và thông báo bác sĩ khẩn cấp.
+ Kiểm tra và xả khí hoàn toàn khỏi đường truyền trước khi tiếp tục.
+ Đảm bảo kỹ thuật xả khí đúng cách trong khi thực hiện.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Hiệp hội Điều dưỡng Việt Nam. (2023). Liệu pháp truyền tĩnh mạch an toàn. hiephoidieuduong.org.vn.
2. Kliegman, R. M., & St Geme, J. W. (Eds.). (2023). Clinical guidelines for the use of infusion pumps in pediatric care. Pediatric Critical Care Medicine.
3. Health Việt Nam. (2022). Bài giảng quy trình truyền thuốc bằng bơm tiêm điện. healthvietnam.vn.
4. Wilson, K. M. (2022). Advances in infusion pump technology: Safety and accuracy. Medical Devices: Evidence and Research.
5. yhoctonghop.vn. (2022). Hướng dẫn sử dụng bơm tiêm điện và máy truyền dịch. yhoctonghop.vn.
6. Infusion Nurses Society. (2021). Infusion therapy standards of practice (8th ed.). ins1.org.
57. KỸ THUẬT SƯỞI ẤM CƠ THỂ BẰNG NHIỆT
1. ĐẠI CƯƠNG
- Sưởi ấm cơ thể bằng nhiệt là kỹ thuật sử dụng nguồn nhiệt có nhiệt độ cao hơn nhiệt độ cơ thể để tác động lên da hoặc một vùng cơ thể nhằm hỗ trợ điều trị, cải thiện tuần hoàn, giảm đau, giảm co cứng cơ và mang lại cảm giác dễ chịu cho người bệnh. Tác động nhiệt có thể gây ảnh hưởng trực tiếp lên vùng da tiếp xúc hoặc gián tiếp đến các cơ quan, mô sâu bên trong thông qua cơ chế giãn mạch, tăng lưu lượng máu và kích thích quá trình trao đổi chất tại chỗ.
- Trong thực hành lâm sàng, kỹ thuật này là một trong những phương pháp sưởi ấm phổ biến và hiệu quả. Túi chườm có thể chứa nước nóng, gel giữ nhiệt hoặc các chất liệu có khả năng duy trì nhiệt ổn định trong thời gian nhất định. Túi thường được làm bằng cao su hoặc vải bọc chống thấm, đảm bảo an toàn và thuận tiện khi sử dụng. Việc áp dụng đúng kỹ thuật và kiểm soát nhiệt độ phù hợp là yếu tố quan trọng nhằm đạt hiệu quả điều trị tối ưu và đảm bảo an toàn cho người bệnh.
- Mục đích của kỹ thuật này giúp làm ấm cơ thể trong các trường hợp hạ thân nhiệt, đặc biệt ở người cao tuổi và trẻ em; mang lại cảm giác thoải mái, thư giãn tinh thần; cải thiện lưu thông máu tại chỗ, hỗ trợ quá trình lành vết thương; giảm đau cơ, đau khớp, giảm co thắt và căng cứng cơ, hỗ trợ phục hồi chức năng vận động trong các bệnh lý cơ xương khớp hoặc sau chấn thương phần mềm.
2. CHỈ ĐỊNH
- Trẻ sơ sinh thiếu tháng.
- Người bệnh trước hoặc sau phẫu thuật.
- Người bệnh có tổn thương thần kinh.
- Người già khi trời lạnh.
3. CHỐNG CHỈ ĐỊNH
- Nhiễm khuẩn nhiễm độc nặng.
- Viêm phúc mạc.
- Viêm ruột thừa.
- Đau bụng không rõ nguyên nhân.
- Chấn thương giai đoạn xung huyết.
4. THẬN TRỌNG
- Người bệnh rối loạn cảm giác.
5. CHUẨN BỊ
5.1. Người thực hiện
- Điều dưỡng và người hành nghề có phạm vi chuyên môn.
5.2. Thuốc
- Bột talc.
- Vaselin/kem làm mềm da (nếu cần).
- Hoá chất vệ sinh tay.
5.3. Thiết bị y tế
- Gạc miếng.
- Nước chườm (50 - 60°C).
- Khăn bông nhỏ.
- Khăn bọc túi chườm/túi bọc.
- Túi chườm.
- Bình giữ nhiệt đựng nước chườm.
- Nhiệt kế đo nhiệt độ nước.
5.4. Người bệnh
- Xác định chính xác người bệnh.
- Nhận định người bệnh:
+ Toàn trạng, da niêm mạc, dấu hiệu sinh tồn, mức độ hợp tác.
+ Vùng da tại vị trí chườm.
- Thông báo, giải thích cho người bệnh và/hoặc người nhà người bệnh về kỹ thuật trước khi thực hiện: mục đích, cách tiến hành, biến chứng, nguy cơ có thể xảy ra, tiên lượng, thời gian dự kiến thực hiện công việc, những khó chịu mà người bệnh có thể gặp trong quá trình thực hiện.
- Chuẩn bị tư thế người bệnh: Cho người bệnh nằm hoặc ngồi tư thế thích hợp, thoải mái.
5.5. Hồ sơ bệnh án
- Bảng theo dõi/ phiếu chăm sóc hoặc hồ sơ bệnh án.
- Kiểm tra y lệnh.
5.6. Thời gian thực hiện kỹ thuật: khoảng 30 phút.
5.7. Địa điểm thực hiện kỹ thuật
- Buồng bệnh.
- Phòng thực hiện kỹ thuật.
5.8. Kiểm tra hồ sơ và người bệnh
- Kiểm tra người bệnh: Xác định chính xác người bệnh, đúng chẩn đoán.
6. TIẾN HÀNH QUY TRÌNH KỸ THUẬT
6.1. Bước 1. Vệ sinh tay thường quy, mang khẩu trang.
6.2. Bước 2. Để người bệnh tư thế thích hợp. Đo nhiệt độ nước.
6.3. Bước 3. Đổ nước vào túi chườm từ 1/2 đến 2/3 túi.
6.4. Bước 4. Đuổi khí trong túi đúng kỹ thuật, vặn nút, dốc ngược túi chườm để kiểm tra.
6.5. Bước 5. Lau khô túi chườm, bọc vào khăn hoặc túi bọc.
6.6. Bước 6. Bộc lộ vùng chườm, bôi vaselin (nếu cần) - Đặt túi lên vùng chườm (trẻ nhỏ: đặt túi dọc theo thân), phủ khăn.
6.7. Bước 7. Theo dõi vùng chườm và NB trong thời gian chườm (hỏi NB, quan sát NB và vùng chườm). Đảm bảo nhiệt độ túi chườm trong suốt thời gian chườm.
6.8. Bước 8. Sau 30 phút cho người bệnh nghỉ. Nếu chườm tiếp: thay nước, đổi vị trí (nếu cần).
6.9. Bước 9. Lau vùng chườm, xoa bột talc bằng gạc miếng.
6.10. Bước 10. Giúp người bệnh về tư thế thoải mái. Đánh giá người bệnh sau khi thực hiện kỹ thuật. Dặn người bệnh những điều cần thiết.
6.11. Bước 11. Thu dọn dụng cụ và phân loại rác đúng quy định. Vệ sinh tay.
6.12. Kết thúc quy trình
- Đánh giá tình trạng người bệnh sau thực hiện kỹ thuật.
- Ghi hồ sơ: thời gian thực hiện, các bất thường khi thực hiện kỹ thuật và cách xử trí (nếu có).
7. THEO DÕI VÀ XỬ TRÍ TAI BIẾN
7.1. Theo dõi
- Theo dõi và phát hiện các tai biến để tiến hành xử trí: tổn thương da, bỏng, tăng thân nhiệt.
7.2. Tai biến và xử trí
- Tổn thương da, bỏng, tăng thân nhiệt. Làm mát vết bỏng. Bảo vệ vết bỏng tránh nhiễm khuẩn. Báo bác sĩ phối hợp xử trí.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Bộ Y tế. (2021). Thông tư 31/2021/TT-BYT về việc Quy định hoạt động điều dưỡng trong bệnh viện.
2. Bệnh viện Bạch Mai. (2022). Quy trình kỹ thuật điều dưỡng cơ bản dùng trong chăm sóc người bệnh.
3. Đỗ Đình Xuân & Trần Thị Thuận. (2010). Hướng dẫn thực hành 55 kỹ thuật điều dưỡng cơ bản. Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam, Tập 1
4. Đỗ Đình Xuân. (2007). Điều dưỡng cơ bản tập II, Nhà xuất bản Y học.
5. Lê Thị Bình & Trần Thúy Hạnh. (2017). Điều dưỡng cơ bản và nâng cao, Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam.
6. Perry, A. G., & Potter, P. A. (2014). Mosby's Pocket Guide to Nursing Skills and Procedures (Nursing Pocket Guides). (8th ed.) Elsevier Health Sciences.
7. Craven, R.F., C. Hirnle, and C. Henshaw (2019), Fundamentals of Nursing: Concepts and Competencies for Practice.(9th ed) Wolters Kluwer Health
58. KỸ THUẬT SƯỞI ẤM CƠ THỂ BẰNG HƠI
1. ĐẠI CƯƠNG
- Sưởi ấm cơ thể bằng hơi là kỹ thuật sử dụng thiết bị làm ấm bằng khí cưỡng bức nhằm duy trì thân nhiệt sinh lý của người bệnh trong quá trình phẫu thuật và hồi sức. Hạ thân nhiệt ngoài ý muốn trong chu phẫu là tình trạng thường gặp do tác động của thuốc gây mê và điều kiện môi trường phòng mổ, làm tăng nguy cơ biến chứng như: rối loạn đông máu, nhiễm khuẩn vết mổ, biến chứng tim mạch, kéo dài thời gian hồi phục và thời gian nằm viện.
- Hệ thống sưởi ấm bằng hơi cưỡng bức bao gồm máy làm ấm và chăn chuyên dụng, giúp truyền khí nóng đến bề mặt cơ thể, từ đó duy trì nhiệt độ trung tâm trong giới hạn bình thường (36-38°C). Việc kiểm soát thân nhiệt hiệu quả trong giai đoạn chu phẫu giúp đảm bảo an toàn, nâng cao chất lượng chăm sóc và hiệu quả điều trị.
- Mục đích: Duy trì thân nhiệt ổn định trong giới hạn sinh lý (36-38°C) cho người bệnh trong suốt quá trình phẫu thuật và hồi sức; ngăn ngừa và hạn chế các biến chứng do hạ thân nhiệt chu phẫu gây ra như: rối loạn đông máu, nhiễm trùng vết mổ, suy giảm chức năng tim mạch và kéo dài thời gian hồi phục; tăng hiệu quả gây mê, giảm thiểu tác dụng phụ của thuốc gây mê liên quan đến mất nhiệt; nâng cao chất lượng chăm sóc người bệnh, rút ngắn thời gian nằm viện và cải thiện kết quả điều trị.
2. CHỈ ĐỊNH
- Người bệnh được phẫu thuật có kế hoạch và cấp cứu,
- Người bệnh lớn tuổi, trẻ sơ sinh
- Người bệnh phẫu thuật kéo dài, mất máu nhiều, đường mổ lớn, phơi bày nội tạng.
- Môi trường phẫu thuật lạnh.
3. CHỐNG CHỈ ĐỊNH
- Người bệnh có nguy cơ bỏng nhiệt:
+ Tắc nghẽn mạch máu ngoại vi, đái tháo đường, tuần hoàn kém.
+ Cung lượng tim thấp, rối loạn vận mạch nặng.
+ Người cao tuổi hoặc béo phì.
- Không áp dụng làm ấm vùng chi dưới khi đang kẹp chéo động mạch chủ trong các tang thì của phẫu thuật.
4. THẬN TRỌNG
- Biến chứng liên quan đến bỏng hoặc khó chịu do tác động nhiệt vượt kiểm soát.
5. CHUẨN BỊ
5.1. Người thực hiện
- Điều dưỡng và người hành nghề có phạm vi chuyên môn.
5.2. Thuốc
- Không
5.3. Thiết bị y tế
- Toan vải, tấm che phủ kích cỡ phù hợp (Với phương pháp làm ấm truyền thống).
- Chăn đắp loại nhẹ để tạo khoang không khí đối lưu khi máy thổi vào tương thích cho 1 ca phẫu thuật (Phương pháp làm ấm chủ động sử dụng nguồn cấp khí được làm ấm và chăn phủ vùng tiếp xúc, không liên quan đến phẫu trường phẫu thuật).
- Băng, dây, đai cố định (nếu cần thiết).
- 01 máy làm ấm có màng lọc 0,2µm và 01 chăn làm ấm (sử dụng 1 lần, nếu có tùy thuộc điều kiện cơ sở) tương thích cho 1 ca phẫu thuật.
- Máy theo dõi có chức năng đo nhiệt độ, nhiệt kế (tùy thuộc điều kiện, tránh sử dụng nhiệt kế thủy ngân).
5.4. Người bệnh
- Tuân thủ quy trình chuẩn bị người bệnh trước phẫu thuật; quy định liên quan đến xác định định danh đúng người bệnh, chuẩn bị tư thế người bệnh phù hợp với phẫu thuật.
- Kết nối với thiết bị theo dõi, kiểm tra thân nhiệt và các dấu hiệu sinh tồn.
5.5. Hồ sơ bệnh án
- Kiểm tra hồ sơ, bệnh án, vòng thông tin, xác nhận chính xác: thông tin hành chính, đúng chỉ định, đúng phương pháp phẫu thuật, vị trí phẫu thuật của người bệnh.
- Xét nghiệm cơ bản trước phẫu thuật, phiếu chăm sóc điều dưỡng có kiểm tra, đo nhiệt độ trước phẫu thuật.
- Phiếu công khai vật tư tiêu hao và phiếu theo dõi người bệnh trong phẫu thuật: ghi các thông tin liên quan đến thân nhiệt.
5.6. Thời gian thực hiện kỹ thuật
- Theo nhu cầu và mức độ hạ thân nhiệt của người bệnh, thời gian phẫu thuật.
5.7. Địa điểm thực hiện kỹ thuật
- Buồng bệnh.
- Phòng phẫu thuật.
5.8. Kiểm tra hồ sơ và người bệnh
- Đánh giá tính chính xác của người bệnh, đúng người bệnh, đúng chẩn đoán, đúng trường hợp áp dụng phẫu thuật.
- Kiểm tra chỉ định thuốc: Áp dụng cho toàn bộ người bệnh có nguy cơ.
6. TIẾN HÀNH QUY TRÌNH KỸ THUẬT
6.1. Vệ sinh tay, mang khẩu trang, tuân thủ quy định trang phục phòng phẫu thuật
6.2. Thực hiện kiểm tra đối chiếu người bệnh và chuẩn bị người bệnh về tư thế, công tác ghi nhận và bàn giao người bệnh trước phẫu thuật.
6.3. Kiểm tra lại vật tư - trang thiết bị cần thiết: chăn đắp, toan - xăng, kiểm tra khả năng vận hành máy sưởi ấm, thiết bị theo dõi, nhiệt kế…
6.4. Cài đặt máy sưởi ấm theo y lệnh, chú ý đặt máy sưởi cách mặt sàn ít nhất 30cm.
6.5. Thực hiện quy trình kỹ thuật trong thời kỳ trước khi trải toan - xăng che phủ vùng không sử dụng trong phẫu thuật.
6.6. Kết nối máy sưởi ấm với người bệnh thông qua một lớp phủ (hoặc chăn sưởi nếu có), tránh đặt trực tiếp lên da người bệnh.
6.7. Kết nối thiết bị đo thân nhiệt với người bệnh ở vị trí thích hợp (Cáp đo thân nhiệt trên máy theo dõi), thường đo ở trực tràng, hoặc thực quản (qua mũi, tránh đặt vào miệng).
6.8. Khởi động máy sưởi, theo dõi hoạt động và mức nhiệt cài đặt trên máy, kiểm tra luồng gió của máy tránh che phủ chặn của gió thổi ra của máy (máy sẽ cảnh bảo quả mức nhiệt).
6.9. Xác định vùng phẫu thuật
6.10. Phối hợp với bác sĩ gây mê, điều dưỡng dụng cụ, điều dưỡng gây mê hồi sức phối hợp để giữ ấm và che chắn cho người bệnh trong giai đoạn trước và sau phẫu thuật bằng cách sử dụng chăn giữ ấm.
6.11. Kiểm tra vùng da xung quanh vị trí đặt cửa thổi gió của máy 15 phút/lần; Theo dõi nhiệt độ của người bệnh trong tất cả các giai đoạn của quy trình phẫu thuật bằng cách kiểm tra máy theo dõi nhiệt độ trên monitor (hoặc kiểm tra bằng nhiệt kế), theo dõi người bệnh, ghi chép các thông số nhiệt cơ thể.
6.12. Theo dõi hoạt động và các cảnh bảo của máy sưởi, phát hiện và báo cáo bác sĩ xử trí các tình huống báo động, biến chứng: quá mức nhiệt, khô da, tổn thương da…
6.13. Giám sát nhiệt độ và độ ẩm trong phòng phẫu thuật theo sát các khuyến nghị, đồng thời kiểm tra và ghi lại định kỳ các mức này cho từng phòng phẫu thuật.
6.14. Sử dụng chăn dự phòng hạ thân nhiệt. Tuân theo các quy trình thích hợp để vận hành các thiết bị làm ấm và quy trình an toàn liên quan đến việc sử dụng bất kỳ loại thiết bị làm ấm nào được thiết lập theo chính sách của bệnh viện và khuyến nghị của nhà sản xuất
6.15. Thu dọn dụng cụ và phân loại rác, vật tư tiêu hao theo đúng quy định. Vệ sinh tay.
6.16. Kết thúc quy trình
- Đánh giá tình trạng người bệnh sau thực hiện kỹ thuật.
- Ghi hồ sơ: thời gian thực hiện, các bất thường khi thực hiện kỹ thuật và cách xử trí (nếu có).
7. THEO DÕI VÀ XỬ TRÍ TAI BIẾN
- Chấn thương nhiệt - bỏng:
+ Đối với chấn thương nhiệt - bỏng cần tuân thủ sử dụng chăn sưởi để tối ưu hiệu quả làm ấm và dự phòng nguy cơ chấn thương nhiệt - bỏng
+ Không sử dụng máy sưởi trực tiếp lên da của người bệnh. Nguy cơ gây bỏng nhiệt cho người bệnh. Cần dừng ngay máy sưởi nếu phát hiện máy sưởi trực tiếp lên người bệnh
- Khô da đối với các phẫu thuật kéo dài:
+ Cần sử dụng chăn để đảm bảo lượng nhiệt đạt tiêu chuẩn, liên tục và đều. Hạn chế được các nguy cơ gây khô da cho người bệnh trong chu phẫu
+ Các trường hợp sưởi qua xăng/toan hoặc trực tiếp gây khô da cho người bệnh cần được xử trí sử dụng các dược phẩm làm tăng hoạt chất dưỡng ẩm và phục hồi cho da để khắc phục
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Core Curriculum for Surgical Technology. 5th ed. Littleton, CO: Association of Surgical Technologists; 2002.
2. AORN Guideline for Prevention of Hypothermia in the 2022 edition of Guidelines for Perioperative Practice.
3. The Management of Inadvertent Perioperative Hypothermia in Adults, NICE Clinical Guidelines No. 65, 2016.
4. ASPAN’s evidence-based clinical practice guideline for the promotion of perioperative normothermia: second edition, 2010.
5. A Compendium of Strategies to Prevent Healthcare-Associated Infections in Acute Care Hospitals: 2014 Updates.
59. KỸ THUẬT CHUYỂN NGƯỜI BỆNH HẠN CHẾ VẬN ĐỘNG
1. ĐẠI CƯƠNG
- Vận chuyển người bệnh người bệnh là một trong những nhiệm vụ thường ngày của nhân viên y tế. Người bệnh thường được vận chuyển đến các khoa cận lâm sàng để tiến hành các xét nghiệm thăm dò, chuyển khoa điều trị hoặc chuyển viện. Đối với những người bệnh không tự thực hiện được việc đi lại để tiến hành các xét nghiệm thăm dò, chuyển khoa điều trị hoặc chuyển viện thì người bệnh cần được vận chuyển từ giường bệnh qua cáng hoặc xe đẩy và ngược lại. Điều dưỡng cần đánh giá được tình trạng người bệnh để lựa chọn phương tiện, phương pháp vận chuyển đảm bảo an toàn cho người bệnh và nhân viên y tế.
2. CHỈ ĐỊNH
- Áp dụng cho tất cả người bệnh nặng không thể tự di chuyển hoặc do yêu cầu chuyên môn không được tự di chuyển, mà cần sự trợ giúp của các phương tiện vận chuyển và nhân viên y tế.
3. CHỐNG CHỈ ĐỊNH
- Người bệnh sốc nặng, nguy kịch: Cần ưu tiên hồi sức tại chỗ trước khi vận chuyển.
- Người bệnh có tổn thương cột sống chưa được cố định: Di chuyển không đúng kỹ thuật có thể làm tổn thương nặng hơn.
- Người bệnh mắc bệnh truyền nhiễm nguy hiểm chưa kiểm soát: Cần có biện pháp cách ly trước khi vận chuyển.
- Người bệnh chảy máu nhiều hoặc có vết thương hở lớn: Phải kiểm soát chảy máu trước khi di chuyển.
- Người bệnh suy hô hấp cấp nặng: Cần hỗ trợ hô hấp trước khi vận chuyển.
4. THẬN TRỌNG
- Thận trọng với người bệnh có dấu hiệu lâm sàng không ổn định như suy hô hấp, suy tuần hoàn…
- Lựa chọn phương pháp vận chuyển phù hợp với từng trường hợp.
5. CHUẨN BỊ
5.1. Người thực hiện
- Bác sĩ.
- Điều dưỡng và người hành nghề có phạm vi chuyên môn.
5.2. Thuốc và hoá chất
- Thuốc theo chỉ định của bác sĩ, dịch truyền theo chỉ định.
- Thuốc cấp cứu: adrenalin 1mg, solu-medrol 40mg, nước cất 5ml, dimedrol 10mg.
- Dung dịch khử khuẩn tay chứa cồn.
- Dung dịch rửa tay khử khuẩn.
- Dung dịch khử khuẩn bề mặt, dung dịch tẩy rửa có chứa enzyme.
5.3. Thiết bị y tế
- Găng tay sạch.
- Bơm kim tiêm.
- Băng cố định.
- Túi đựng đồ bẩn.
- Bảng theo dõi điều dưỡng hoặc phần mềm máy tính.
- Ván trượt hoặc đai lưng.
- Chăn đắp.
- Gối kê (nếu cần).
- Ô/ nilon che mưa (nếu cần).
- Đai cố định người bệnh.
- Hộp vận chuyển (bóng bóp, mask, thuốc cấp cứu, bơm kim tiêm, kim lấy lấy thuốc, huyết áp, ống nghe).
- Dụng cụ đựng rác thải sinh hoạt và rác thải y tế.
- Máy theo dõi cầm tay (máy đo SpO2 cầm tay).
- Xe lăn hoặc cáng, giường tuỳ thuộc vào tình trạng người bệnh.
- Xe cứu thương, xe điện…
5.4. Người bệnh
- Xác định người bệnh: Đối chiếu họ tên, tuổi, mã số bệnh án với vòng định danh.
- Giải thích và động viên: giải thích rõ ràng về mục đích, lý do thực hiện, quá trình tiến hành, nguy cơ có thể xảy ra, những khó chịu mà người bệnh có thể gặp trong quá trình thực hiện. Động viên người bệnh yên tâm và hợp tác.
- Chuẩn bị người bệnh trước khi thực hiện kỹ thuật:
+ Nhận định người bệnh: đánh giá ý thức, đo mạch, huyết áp, nhiệt độ, nhịp thở hoặc SpO2, khả năng hợp tác.
+ Ký cam kết (nếu cần).
+ Đánh giá các tổn thương (nếu có), tiên lượng các nguy cơ có thể xẩy ra.
5.5. Hồ sơ bệnh án
- Hồ sơ bệnh án/ phiếu theo dõi/ phiếu chỉ định…
5.6. Thời gian thực hiện kỹ thuật: khoảng 30 - 180 phút.
5.7. Địa điểm thực hiện kỹ thuật
- Buồng bệnh.
- Phòng thực hiện kỹ thuật.
5.8. Kiểm tra hồ sơ và người bệnh
- Kiểm tra hồ sơ:
+ Kiểm tra phiếu chỉ định kỹ thuật, đối chiếu đúng tên, tuổi, mã bệnh án.
+ Kiểm tra thông tin tiền sử dị ứng hoá chất, thuốc hoặc vật liệu y tế (nếu có).
- Kiểm tra người bệnh:
+ Đúng người bệnh, đúng chẩn đoán, đúng chỉ định kỹ thuật…
+ Khám toàn trạng, đo dấu hiệu sinh tồn trước khi thực hiện kỹ thuật.
6. TIẾN HÀNH QUY TRÌNH KỸ THUẬT
6.1. Bước 1: Lập kế hoạch vận chuyển
- Xác định lộ trình ngắn nhất và an toàn nhất (đối với vận chuyển ngoại viện).
- Liên lạc trước với nơi đến (nếu cần).
- Tình trạng người bệnh, thời gian dự kiến đến, và các yêu cầu đặc biệt (ví dụ cần phòng mổ khẩn cấp, cần tim phổi nhân tạo khẩn cấp.v.v.
+ Cung cấp thông tin ngắn gọn: Họ tên, tuổi, giới tính, chẩn đoán sơ bộ, tình trạng hiện tại và các can thiệp đang thực hiện.
+ Sử dụng danh sách kiểm tra (checklist) để đảm bảo không bỏ sót thiết bị, thuốc, hoặc hồ sơ.
6.2. Bước 2: Chuẩn bị
- Nhân viên:
+ Vệ sinh tay bằng xà phòng dưới vòi nước.
+ Mặc trang phục y tế đúng quy định.
- Dụng cụ:
+ Kiểm tra phương tiện, dụng cụ: Đảm bảo phương tiện vận chuyển sạch sẽ, còn hoạt động tốt, an toàn. Kiểm tra phanh, bánh xe, tay vịn, chỗ ngồi, tựa lưng, và các bộ phận khác. Điều chỉnh chân đỡ (nếu là xe đẩy) phù hợp với chiều cao của người bệnh.
+ Mang đầy đủ dụng cụ đến giường bệnh, sắp xếp thuận tiện cho thao tác.
+ Đặt xe lăn hoặc cáng đến gần giường bệnh khoá phanh, chốt bánh xe lại. gạt hai bàn đạp để chân lên (xe lăn) hoặc hạ thành cáng xuống (cáng), hạ thành giường (nếu có). Vị trí phương tiện vận chuyển phụ thuộc vào phương pháp vận chuyển.
- Người bệnh:
+ Đánh giá tình trạng người bệnh trước khi vận chuyển: Đo mạch, huyết áp, nhiệt độ, nhịp thở SpO2. Kiểm tra mức độ hạn chế vận động, khả năng phối hợp của người bệnh.
+ Tháo các dây dẫn, thiết bị (nếu cần): dây truyền, dây nối, dây dẫn lưu…, máy bơm tiêm điện, máy truyền dịch, máy lọc máu
+ Mặc quần áo ấm, quấn khăn (nếu mùa đông), đội mũ (nếu cần).
+ Cho người bệnh nằm thẳng, đầu cao 30 - 45°, tư thế phù hợp với tình trạng người bệnh và phụ thuộc vào phương pháp vận chuyển.
6.3. Bước 3: Chuyển người bệnh sang phương tiện vận chuyển
- Đưa phương tiện vận chuyển đến gần giường bệnh.
- Khóa phanh, khoá chân cáng, xe để đảm bảo an toàn, hạ thành giường, thành cáng.
- Vệ sinh tay bằng dung dịch chứa cồn.
- Điều chỉnh độ cao của cáng hoặc giường sao cho bằng nhau, hoặc xuống thấp nếu di chuyển bằng xe lăn.
- Bỏ chăn đắp trên người bệnh.
- Hỗ trợ người bệnh di chuyển lên phương tiện vận chuyển
Chuyển người bệnh sang xe lăn: Xem bài “kỹ thuật hỗ trợ người bệnh di chuyển bằng xe lăn”
Chuyển người bệnh từ giường sang cáng
Phương pháp 1: Phương pháp cáng vuông góc (để cáng cách giường khoảng 1m, đặt vuông góc với đầu giường).
- Sắp xếp đội ngũ vận chuyển phù hợp: Một người vận chuyển đứng sát giường cùng bên với cáng.
- Một người vận chuyển: người vận chuyển đứng cùng bên với cáng, đứng sát giường một chân trước - một chân sau, một tay luồn dưới khuỷu chân, một tay dưới vai - cổ người bệnh, người bệnh ôm lấy cổ người bế (nếu được). Người bế nhấc bổng người bệnh lên quay nửa vòng rồi đặt nhẹ nhàng người bệnh xuống cáng

Hình 1: Một người vận chuyển người bệnh
- Hai người vận chuyển: Một người đỡ vùng gáy và thắt lưng, một người đỡ vùng mông và kheo chân.
- Ba người vận chuyển: 1 người đỡ vùng gáy, lưng.1 người đỡ vùng thắt lưng.1 người đỡ vùng mông, khoeo chân.

Hình 2: Ba người vận chuyển người bệnh.
- Thực hiện di chuyển:
+ Cùng nhau nâng người bệnh theo nhịp hô: “1- 2 - 3 nâng” nâng người bệnh lên khỏi mặt giường.
+ Xoay người bệnh 90 độ một cách nhẹ nhàng theo nhịp hô “1 - 2 - 3 xoay” đảm bảo giữ vững tư thế.
+ Đặt bệnh nhân lên cáng một cách êm ái theo nhịp hô “1 - 2 - 3 hạ” tránh gây đau hoặc khó chịu.
- Cố định người bệnh bằng dây an toàn: sử dụng 3 dây cố định tại các vị trí đầu, ngang ngực và trên gối; tối thiểu phải có 2 dây cố định tại vị trí ngang ngực và trên gối.
- Đắp chăn giữ ấm cho người bệnh.
Phương ph áp 2: Phương pháp song song gần
- Ba người hỗ trợ vận chuyển: 02 người đứng phía cáng. 01 người đứng bên kia giường.
- Hai người hỗ trợ vận chuyển đứng phía cáng cùng nắm chặt ga/vải hoặc sử dụng ván trượt, chú ý đỡ các vị trí quan trọng: 01 người đỡ vùng gáy và thắt lưng. 01 người đỡ vùng hông và chân.
- Thực hiện di chuyển:
+ Hô “1-2-3” lần thứ nhất: Kéo ván vận chuyển/ga lót, đẩy người bệnh về mép giường.
+ Hô “1-2-3” lần thứ hai: Kéo nhanh và dứt khoát, chuyển người bệnh sang cáng.
- Cố định người bệnh bằng dây an toàn: sử dụng 3 dây cố định tại các vị trí đầu, ngang ngực và trên gối; tối thiểu phải có 2 dây cố định tại vị trí ngang ngực và trên gối.
- Đắp chăn giữ ấm cho người bệnh.

Hình 3: Vận chuyển người bệnh sang cáng
Phương ph áp 3 : Phương pháp song song xa
- Đưa cáng vận chuyển đến cách giường 1m và đầu cáng ngược với đầu giường.
- Khóa bánh xe để đảm bảo an toàn, điều chỉnh độ cao của cáng nếu có
- Bỏ chăn đắp trên người bệnh
- Sắp xếp đội ngũ vận chuyển phù hợp: người vận chuyển đứng sát giường cùng bên với cáng
- Một người vận chuyển: Người bế đứng chân trước chân sau, một tay luồn dưới vai, một tay luồn dưới kheo chân, tay người bệnh ôm cổ người bế (nếu được) nhấc bổng người bệnh lên và bước lùi về phía sau đồng thời xoay người, đặt nhẹ nhàng người bệnh xuống cáng.
- Hai người vận chuyển: 1 người đỡ vùng gáy và thắt lưng. 1 người đỡ vùng mông và kheo chân.
- Ba người vận chuyển: 1 người đỡ vùng gáy và lưng,1 người đỡ vùng lưng và mông,1 người đỡ vùng đùi và cẳng chân.
- Thực hiện di chuyển:
+ Cùng nhau nâng người bệnh theo nhịp hô: “1- 2 - 3 nâng” nâng người bệnh lên khỏi mặt giường
+ Xoay người bệnh 1800 một cách nhẹ nhàng theo nhịp hô “1 - 2 - 3 xoay” đảm bảo giữ tư thế ổn định.
+ Nhẹ nhàng đặt người bệnh lên cáng theo nhịp hô “1 - 2 - 3 hạ”
- Cố định người bệnh bằng dây an toàn: Sử dụng 3 dây cố định tại các vị trí đầu, ngang ngực và trên gối: Tối thiểu phải có 2 dây cố định tại vị trí ngang ngực và trên gối.
- Đắp chăn giữ ấm cho người bệnh.
Một số phương pháp khác
- Phương pháp sử dụng ga trải giường hoặc tấm trượt
+ Dành cho người bệnh nặng, không thể tự di chuyển.
+ Giảm nguy cơ chấn thương cho cả người bệnh và người hỗ trợ.
+ Cách thực hiện:
• Đặt một tấm trượt (hoặc ga trải giường) dưới người bệnh bằng cách nghiêng người họ sang một bên.
• Kéo người bệnh từ từ sang cáng bằng cách giữ chắc tấm trượt.
• Đảm bảo người bệnh nằm đúng tư thế trước khi di chuyển cáng.
- Phương pháp lăn nghiêng (Kỹ thuật log-roll)
+ Dành cho người bệnh bị chấn thương cột sống, không thể di chuyển linh hoạt.
+ Cách thực hiện:
• Ba hoặc bốn người hỗ trợ xếp thành hàng dọc bên cạnh người bệnh.
• Một người giữ đầu, một người giữ lưng, một người giữ chân.
• Đồng loạt lăn nghiêng người bệnh về một phía.
• Đặt cáng sát vào giường và từ từ đẩy người bệnh sang cáng.

Hình 4: Phương pháp lăn nghiêng (Kỹ thuật log-roll)
- Phương pháp dùng ván trượt (spine board) hoặc cáng có thể trượt
+ Dành cho người bệnh bị chấn thương nghiêm trọng, đặc biệt là cột sống.
+ Cách thực hiện:
• Đặt ván trượt giữa giường và cáng.
• Nhẹ nhàng kéo người bệnh sang cáng bằng cách sử dụng dây đai hoặc lăn nghiêng họ.
• Đắp chăn nếu cần.
• Cố định người bệnh bằng dây an toàn: sử dụng 3 dây cố định tại các vị trí đầu, ngang ngực và trên gối; tối thiểu phải có 2 dây cố định tại vị trí ngang ngực và trên gối.

Hình 5: Phương pháp dùng ván trượt (spine board)
Lưu ý quan trọng:
- Luôn kiểm tra tình trạng người bệnh trước khi di chuyển.
- Đảm bảo sử dụng số người hỗ trợ phù hợp.
- Sử dụng kỹ thuật đúng cách để tránh gây chấn thương cho người bệnh.
- Nếu người bệnh có nguy cơ tổn thương cột sống, cần cố định cổ và lưng trước khi vận chuyển.
6.4. Bước 4: Vận chuyển người bệnh
- Kiểm tra phanh trước khi di chuyển.
- Di chuyển bằng xe lăn:
+ Đứng phía sau xe, giữ tay cầm chắc chắn.
+ Di chuyển với tốc độ vừa phải, tránh rung lắc.
+ Quan sát chướng ngại vật trên đường đi.
+ Khi đi qua dốc hoặc bậc thềm:
• Lên dốc: Nghiêng nhẹ xe về phía sau, đẩy lên từ từ.
• Xuống dốc: Giữ chặt xe, đi lùi xuống để kiểm soát tốc độ.
- Di chuyển bằng cáng có bánh xe:
+ Di chuyển nhẹ nhàng, giữ cơ thể người bệnh ổn định.
+ Tránh các chuyển động đột ngột làm người bệnh mất thăng bằng.
+ Khi đi qua địa hình không bằng phẳng, phối hợp nhịp nhàng giữa các nhân viên hỗ trợ.
+ Khi lên dốc thì đầu cáng đi trước, xuống dốc thì chân cáng đi trước.
- Di chuyển bằng cáng không bánh xe:
+ Hai người vận chuyển: Khiêng cáng ở hai đầu: Hai người ngồi, chân quỳ, chân co, người đi trước nâng đầu người bệnh người chỉ huy đi sau khiêng phía chân người bệnh

Hình 6: Khiêng cáng với hai người
+ Ba người vận chuyển: Hai người ở hai đầu cáng, một người hỗ trợ giữa cáng. Người thứ 3 là người chỉ huy và để thay đổi với hai người khiêng.

Hình 7: Khiêng cáng với ba người
+ Bốn người vận chuyển: bốn người mỗi người một bên cáng, đảm bảo phân bố lực đều. 1 người là chỉ huy.

Hình 8: khiêng cáng với bốn người
- Khiêng và di chuyển cáng.
• Cùng phối hợp theo nhịp hô: “1-2-3”, sau đó nâng cáng lên đồng thời.
• Di chuyển đồng bộ, bước đều, tránh rung lắc hoặc bước quá nhanh.
• Luôn quan sát người bệnh để phát hiện dấu hiệu bất thường.
• Khi lên/xuống bậc thang: Người phía trên nâng cao hơn để giữ cáng cân bằng. Đi chậm rãi, chắc chắn từng bước.
- Theo dõi người bệnh trong quá trình vận chuyển.
- Hạ cáng xuống:
+ Chọn vị trí an toàn, vững chắc trước khi đặt cáng xuống.
+ Theo hiệu lệnh, từ từ hạ cáng, đảm bảo không gây sốc cho người bệnh.
+ Nếu cần đặt người bệnh lên giường, phối hợp chuyển đổi đúng kỹ thuật.
Lưu ý:
- Khi di chuyển giữ tốc độ ổn định, tránh giật hoặc nghiêng, nếu gặp địa hình không bằng phẳng (dốc, sỏi), nâng cáng nhẹ nhàng để tránh rung lắc người bệnh.
- Giao tiếp liên tục giữa các nhân viên để đồng bộ động tác (“Nâng lên”, “Di chuyển”, “Hạ xuống”).
- Khi dừng xe đẩy/ cáng: Luôn khoá chân để tránh trôi.
6.5. Bước 5: Vận chuyển cáng lên xe cứu thương.
- Đẩy cáng đến cửa sau xe cứu thương, căn chỉnh với ray trượt hoặc hệ thống nâng của xe.
- Kích hoạt cơ chế nâng (nếu xe có hệ thống tự động) hoặc nâng cáng thủ công, đảm bảo tất cả nhân viên phối hợp nhịp nhàng.
- Đặt cáng vào đúng vị trí trong khoang xe, khóa chặt các chốt cố định của cáng để ngăn xê dịch khi xe chạy.
- Kiểm tra an toàn: Xác nhận rằng cáng đã được cố định chắc chắn và dây đai trên người bệnh vẫn an toàn. Đóng cửa khoang xe cẩn thận.
6.6. Bước 6: Theo dõi và chăm sóc trong quá trình vận chuyển
- Kết nối thiết bị theo dõi (máy đo SpO2, monitor tim mạch) nếu cần.
- Tiếp tục hỗ trợ y tế (truyền dịch, cung cấp oxy, xử lý tình huống khẩn cấp).
- Sắp xếp các dây dẫn hoặc ống thông vị trí thích hợp không bị rối, bị gập.
- Đắp chăn giữ ấm cho người bệnh nếu cần.
- Giao tiếp với người bệnh nếu người bệnh tỉnh giải thích ngắn gọn về tình hình (“chúng tôi đang đưa anh/ chị đến ... hãy cố gắng thư giãn”).
- Ghi chép thông tin, tình trạng người bệnh và các can thiệp để bàn giao cho nơi nhận.
- Khi đến nơi nhanh chóng tháo máy theo dõi nếu có, sắp xếp dây, ống gọn gàng.
6.7. Bước 7: Đưa cáng xuống xe di chuyển đến nơi tiếp nhận
- Đến nơi, phối hợp với nhân viên nơi tiếp nhận mở cửa xe, mở chốt an toàn và hạ cáng.
- Di chuyển cáng từ xe cứu thương đến khu vực tiếp nhận. thực hiện theo bước 4.
6.8. Bước 8: Đưa người bệnh từ phương tiện vận chuyển sang giường
Bước này sẽ thực hiện ngược lại bước 3.
- Kết nối lại các dây dẫn (dây truyền thuốc, dây theo dõi, dây dẫn lưu…
- Đắp chăn (nếu cần).
- Điều chỉnh tư thế người bệnh thích hợp, thoải mái.
- Đảm bảo an toàn: cố định người bệnh trên giường, nâng thành chắn giường lên.
6.9. Bước 9: Bàn giao tại nơi đến
- Bác sĩ hoặc điều dưỡng cung cấp báo cáo chi tiết
- Cung cấp báo cáo chi tiết về tình trạng và các biện pháp đã thực hiện (truyền dịch, dùng thuốc, cố định nẹp) cho bác sĩ hoặc điều dưỡng nới tiếp nhận.
- Trả lời câu hỏi từ nơi tiếp nhận
- Bàn giao đồ dùng, vật dụng.v.v. (nếu có).
- Bàn giao giấy tờ hoặc hồ sơ cho nơi tiếp nhận.
6.10. Bước 10: Thu dọn dụng cụ
- Thu gom và phân loại rác đúng quy định
- Vệ sinh xe lăn/cáng, hộp vận chuyển theo đúng quy trình và cất vào nơi quy định.
- Rửa tay dung dịch rửa tay khử khuẩn dưới vòi nước.
6.11. Bước 11: Kết thúc quy trình
- Đánh giá tình trạng người bệnh sau thực hiện kỹ thuật: đo dấu hiệu sinh tồn, đánh giá chức năng hô hấp, tuần hoàn và các cơ quan khác.
- Thông báo cho người bệnh đã hoàn thiện kỹ thuật, hướng dẫn người bệnh những biểu hiện bất thường như đau, khó chịu, lạnh… thì báo ngay cho nhân viên.
- Ghi hồ sơ trình trạng người bệnh trong quá trình vận chuyển, diễn biến bất thường (nếu có), tên người vận chuyển.
- Bàn giao người bệnh cho bộ phận tiếp theo.
Chú ý môi trường bên ngoài:
- Ưu tiên sử dụng các lối đi dành riêng cho phương tiện vận chuyển.
- Tránh các khu vực đông người hoặc nguy cơ lây nhiễm cao nếu người bệnh có bệnh truyền nhiễm.
- Đảm bảo người bệnh đủ ấm vào mùa đông, che mưa/nắng khi vận chuyển
- Lựa chọn đường đi bằng phẳng, tránh rung lắc, nguy cơ ngã và đường đi ngắn nhất có thể.
7. THEO DÕI VÀ XỬ TRÍ TAI BIẾN
7.1. Theo dõi
7.1.1. Trước khi vận chuyển
- Đánh giá tình trạng tổng quát của người bệnh: dấu hiệu sinh tồn (mạch, huyết áp, nhịp thở, nhiệt độ, SpO2).
- Kiểm tra mức độ hạn chế vận động (liệt, yếu cơ, đau, co cứng, nguy cơ tổn thương da…).
- Đánh giá các thiết bị hỗ trợ đi kèm (nẹp, băng cố định, dây truyền dịch, ống thông tiểu, máy thở…).
- Xác định phương pháp vận chuyển phù hợp (xe lăn, cáng, đỡ bằng tay…).
7.1.2. Trong quá trình vận chuyển
- Quan sát sắc mặt, mức độ tỉnh táo của người bệnh.
- Theo dõi các dấu hiệu bất thường như khó thở, đau tăng, chóng mặt, vã mồ hôi…
- Kiểm tra sự ổn định của các thiết bị y tế đi kèm.
- Đảm bảo an toàn, tránh va chạm hoặc cử động mạnh gây ảnh hưởng đến vùng tổn thương.
7.1.3. Sau khi vận chuyển
- Kiểm tra lại dấu hiệu sinh tồn, mức độ tỉnh táo và phản ứng của người bệnh.
- Đánh giá xem có xuất hiện thêm đau đớn, khó chịu hoặc tổn thương mới hay không.
- Điều chỉnh tư thế nằm/ngồi của người bệnh, đảm bảo thoải mái và an toàn.
- Ghi chép vào hồ sơ bệnh án: thời gian vận chuyển, tình trạng trước - trong - sau vận chuyển, các vấn đề phát sinh (nếu có).
7.2. Tai biến và xử trí
7.2.1. Tai biến hô hấp: Suy hô hấp, khó thở, Sặc, viêm phổi hít
- Nguyên nhân:
+ Do thay đổi tư thế đột ngột, bệnh lý nền (COPD, suy tim…), hoặc tắc nghẽn đường thở.
+ Do vận chuyển không đúng kỹ thuật, đặc biệt ở người bệnh hôn mê hoặc có ống thông dạ dày.
- Cách xử trí:
+ Dừng vận chuyển ngay
+ Đặt người bệnh ở tư thế thích hợp hoặc nghiêng đầu sang một bên, tránh hít sặc.
+ Hút dịch đờm dãi ngay nếu có dấu hiệu tắc nghẽn đường thở.
+ Hỗ trợ thở oxy, hút đờm (nếu cần).
+ Theo dõi SpO2, nhịp thở, gọi bác sĩ hỗ trợ nếu tình trạng không cải thiện.
7.2.2. Tai biến tim mạch: Hạ huyết áp tư thế, Nhịp tim nhanh, rối loạn nhịp, Nhịp tim nhanh, rối loạn nhịp…
- Nguyên nhân:
+ Do thay đổi tư thế đột ngột đặc biệt ở người bệnh lớn tuổi hoặc có bệnh lý tim mạch.
+ Do lo lắng, đau hoặc phản xạ thần kinh khi di chuyển.
+ Xảy ra ở người bệnh có bệnh lý nền nặng như suy tim, nhồi máu cơ tim.
- Cách xử trí:
+ Dừng vận chuyển, đặt người bệnh ở tư thế nằm nghiêng hoặc đầu thấp, kê cao 2 chân.
+ Kiểm tra mạch, huyết áp trong suốt quá trình vận chuyển.
+ Truyền dịch, thuốc nếu cần (theo chỉ định bác sĩ).
+ Hỗ trợ di chuyển chậm hơn, tránh thay đổi tư thế đột ngột.
+ Trấn an người bệnh, giữ nhịp thở đều đặn.
7.2.3. Chấn thương trong quá trình vận chuyển: Gãy xương, trật khớp, té ngã, loét da, tổn thương mô mềm
- Nguyên nhân:
hông cố định tốt vùng tổn thương hoặc va chạm mạnh trong quá trình di chuyển.
+ không được hỗ trợ đúng cách hoặc phương tiện vận chuyển không an toàn.
+ Khi vận chuyển kéo dài, không thay đổi tư thế hoặc lực đè ép quá mức.
- Cách xử trí:
Cố định vùng tổn thương, tránh cử động mạnh.
+ Giảm đau nếu cần thiết theo chỉ định.
+ Lót thêm đệm chống loét, tránh tì đè kéo dài.
+ Kiểm tra da thường xuyên, phát hiện sớm tổn thương
+ Thay đổi tư thế cho người bệnh (nếu cần).
+ Điều chỉnh lại phương tiện vận chuyển để đảm bảo an toàn hơn
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Bệnh viện Bạch Mai. (2025). Quy trình vận chuyển người bệnh trong viện.
2. Phác đồ chữa bệnh. (2023). Quy trình kỹ thuật vận chuyển người bệnh cấp cứu.
3. Bệnh viện Nguyễn Tri Phương. (2022). Quy trình vận chuyển bệnh nhân đi làm các thủ thuật, thăm dò can thiệp và thăm dò ở bệnh nhân có suy hô hấp và tụt huyết áp
60. KỸ THUẬT VẬN CHUYỂN NGƯỜI BỆNH HẠN CHẾ VẬN ĐỘNG KÈM THEO TRANG THIẾT BỊ Y TẾ
1. ĐẠI CƯƠNG
- Vận chuyển người bệnh là một nhiệm vụ quan trọng của nhân viên y tế, thường xuyên diễn ra trong quá trình chăm sóc và điều trị. Người bệnh có thể cần được di chuyển đến các khoa cận lâm sàng để thực hiện xét nghiệm, chuyển khoa điều trị hoặc chuyển viện.
- Đối với những bệnh nhân không thể tự đi lại, nhân viên y tế phải hỗ trợ vận chuyển đến đúng vị trí cần thiết. Trước khi vận chuyển, cần đánh giá tình trạng người bệnh để lựa chọn phương tiện và phương pháp phù hợp, đảm bảo an toàn cho cả bệnh nhân và nhân viên y tế. Đặc biệt, với những bệnh nhân sử dụng trang thiết bị y tế như máy thở, tim phổi nhân tạo (ECMO), bơm tiêm điện, bình oxy.v.v, cần có nhiều nhân viên hỗ trợ hơn. Đồng thời, phải chú ý bảo vệ thiết bị để tránh hư hỏng hoặc ảnh hưởng đến quá trình điều trị trong suốt quá trình di chuyển.
2. CHỈ ĐỊNH
- Tất cả người bệnh nặng không thể tự di chuyển hoặc do yêu cầu chuyên môn không được tự di chuyển, mà cần sự trợ giúp của các phương tiện vận chuyển và nhân viên y tế như các trường hợp sau:
- Chuyển viện để điều trị chuyên sâu: Người bệnh cần chuyển đến cơ sở y tế có trang thiết bị và chuyên môn cao hơn để tiếp tục điều trị (ví dụ: từ bệnh viện tuyến dưới lên tuyến trên để can thiệp tim mạch, phẫu thuật thần kinh, hoặc hỗ trợ ECMO), cấy ghép tạng.
- Thực hiện xét nghiệm hoặc can thiệp tại đơn vị khác: Người bệnh thở máy cần di chuyển trong nội bộ bệnh viện để thực hiện các thủ thuật chẩn đoán hoặc điều trị (như chụp CT, MRI, nội soi, hoặc phẫu thuật,…) mà không thể thực hiện tại khoa phòng hiện tại.
- Cấp cứu ngoại viện: Di chuyển người bệnh từ hiện trường (tai nạn, đột quỵ, suy hô hấp cấp) đến bệnh viện để cấp cứu và điều trị kịp thời.
3. CHỐNG CHỈ ĐỊNH
- Người bệnh sốc nặng, nguy kịch: Cần ưu tiên hồi sức tại chỗ trước khi vận chuyển.
- Người bệnh có tổn thương cột sống chưa được cố định: Di chuyển không đúng kỹ thuật có thể làm tổn thương nặng hơn.
- Người bệnh mắc bệnh truyền nhiễm nguy hiểm chưa kiểm soát: Cần có biện pháp cách ly trước khi vận chuyển.
- Người bệnh chảy máu nhiều hoặc có vết thương hở lớn: Phải kiểm soát chảy máu trước khi di chuyển. Đối với người bệnh nam
- Người bệnh suy hô hấp cấp nặng: Cần hỗ trợ hô hấp trước khi vận chuyển.
4. THẬN TRỌNG
- Thận trọng với người bệnh có dấu hiệu lâm sàng không ổn định như suy hô hấp, suy tuần hoàn…
- Lựa chọn phương pháp vận chuyển phù hợp với từng trường hợp.
5. CHUẨN BỊ
5.1. Người thực hiện
- Bác sĩ.
- Điều dưỡng và người hành nghề có phạm vi chuyên môn.
5.2. Thuốc
- Thuốc theo chỉ định của bác sĩ và theo tình trạng của người bệnh (an thần, giảm đau, vận mạch…).
- Dịch truyền theo chỉ định của bác sĩ.
- Thuốc cấp cứu: Adrenalin 1mg, solu-medrol 40mg, dimedrol 10 mg, nước cất.
- Dung dịch khử khuẩn tay chứa cồn.
- Dung dịch rửa tay khử khuẩn.
- Dung dịch vệ sinh bề mặt, dung dịch khử khuẩn tẩy rửa có chứa enzyme.
5.3. Thiết bị y tế
- Găng tay vô khuẩn, găng tay sạch.
- Bơm tiêm các số, kim tiêm.
- Băng cố định.
- Ống hút đờm.
- Ống nội khí quản.
- Túi đựng đồ bẩn.
- Bảng theo dõi điều dưỡng hoặc phần mềm máy tính.
- Khẩu trang, mũ giấy.
- Ván trượt hoặc đai lưng.
- Chăn đắp.
- Ga trải giường, gối.
- Quần áo người bệnh.
- Ô/nilon che mưa (nếu cần).
- Đai cố định người bệnh.
- Hộp vận chuyển (bóng mask, thuốc cấp cứu, bơm kim tiêm lấy thuốc.
- Dụng cụ đựng chất thải sinh hoạt và chất thải y tế.
- Bình oxy, túi oxy.
- Bộ dụng cụ đặt nội khí quản cấp cứu.
- Máy theo dõi di động hoặc máy theo dõi cầm tay.
- Máy thở di động.
- Bơm tiêm điện/ máy truyền dịch.
- Máy khác (ECMO, máy lọc máu…).
- Cáng/ giường tuỳ thuộc vào tình trạng người bệnh, nơi chuyển đến.
- Xe cứu thương, xe điện…
- Đảm bảo phương tiện vận chuyển, máy hỗ trợ vận chuyển sạch sẽ, còn hoạt động tốt, an toàn, có đầy đủ pin hoặc nguồn lưu điện.
5.4. Người bệnh
- Xác định người bệnh: Đối chiếu họ tên, tuổi, mã số bệnh án với vòng định danh.
- Giải thích và động viên: giải thích rõ ràng về mục đích, lý do thực hiện, quá trình tiến hành, nguy cơ có thể xảy ra, những khó chịu mà người bệnh có thể gặp trong quá trình thực hiện. Động viên người bệnh yên tâm và hợp tác.
- Chuẩn bị người bệnh trước khi thực hiện kỹ thuật:
+ Nhận định người bệnh: đánh giá ý thức, đo mạch, huyết áp, nhiệt độ, nhịp thở hoặc SpO2, khả năng hợp tác.
+ Quan sát các trang thiết bị đang hỗ trợ người bệnh, các thuốc phải duy trì liên tục không được ngắt quãng…
+ Đánh giá các tổn thương (nếu có).
+ Tiên lượng các nguy cơ có thể xảy ra.
5.5. Hồ sơ bệnh án
- Bảng theo dõi, phiếu chỉ định (nếu có)/ phiếu theo dõi và hồ sơ bệnh án.
5.6. Thời gian thực hiện kỹ thuật: khoảng 30 - 180 phút.
5.7. Địa điểm thực hiện kĩ thuật
- Buồng bệnh.
- Phòng thực hiện kỹ thuật.
- Phòng phẫu thuật.
5.8. Kiểm tra hồ sơ và người bệnh
- Kiểm tra hồ sơ:
+ Kiểm tra phiếu chỉ định kỹ thuật, đối chiếu đúng tên, tuổi, mã bệnh án.
+ Kiểm tra thông tin tiền sử dị ứng hoá chất, thuốc hoặc vật liệu y tế (nếu có).
- Kiểm tra người bệnh:
+ Đúng người bệnh, đúng chẩn đoán, đúng chỉ định kỹ thuật…
+ Khám toàn trạng, đo dấu hiệu sinh tồn trước khi thực hiện kỹ thuật.
6. TIẾN HÀNH QUY TRÌNH KỸ THUẬT
6.1. Bước 1: Lập kế hoạch vận chuyển
- Xác định lộ trình ngắn nhất và an toàn nhất (đối với vận chuyển ngoại viện).
- Liên lạc trước với nơi đến (nếu cần), thông tin cho nơi đến.
- Tình trạng người bệnh, thời gian dự kiến đến, và các yêu cầu đặc biệt (ví dụ cần phòng mổ khẩn cấp, cần tim phổi nhân tạo khẩn cấp.v.v.
+ Cung cấp thông tin ngắn gọn: Họ tên, tuổi, giới tính, chẩn đoán sơ bộ, tình trạng hiện tại và các can thiệp đang thực hiện.
- Sử dụng danh sách kiểm tra (checklist) để đảm bảo không bỏ sót thiết bị, thuốc, hoặc hồ sơ.
6.2. Bước 2: Chuẩn bị
- Nhân viên:
+ Vệ sinh tay bằng dung dịch rửa tay khử khuẩn dưới vòi nước.
+ Mặc trang phục y tế đúng quy định.
- Dụng cụ: Mang đầy đủ dụng cụ đến giường bệnh, sắp xếp thuận tiện cho thao tác.
- Người bệnh:
+ Đánh giá tình trạng người bệnh trước khi vận chuyển: Đo mạch, huyết áp, nhiệt độ, nhịp thở SpO2. Kiểm tra mức độ hạn chế vận động, khả năng phối hợp của người bệnh.
+ Tháo các dây dẫn, thiết bị (nếu cần): dây truyền, dây nối, dây dẫn lưu…, máy bơm tiêm điện, máy truyền dịch, máy lọc máu.
+ Mặc quần áo ấm, quấn khăn (nếu mùa đông), đội mũ (nếu cần), đắp chăn cho người bệnh.
+ Cho người bệnh nằm thẳng, đầu cao 30 - 45°, tư thế phù hợp với tình trạng người bệnh và phụ thuộc vào phương pháp vận chuyển.
6.3. Bước 3: Chuyển người bệnh sang cáng
- Sắp xếp cáng vị trí phù hợp với phương pháp di chuyển người bệnh.
- Khóa chân cáng, hạ thành giường, thành cáng.
- Vệ sinh tay theo đúng quy trình.
- Điều chỉnh độ cao của cáng ngang bằng với giường.
- Bỏ chăn đắp trên người bệnh.
- Di chuyển người bệnh từ giường sang cáng:
Phương pháp 1 : Phương pháp cáng vuông góc (để cáng cách giường khoảng 1m, đặt cáng vuông góc với đầu giường, chân cáng chạm đầu giường).
- Sắp xếp đội ngũ vận chuyển phù hợp: người vận chuyển đứng sát giường cùng bên với cáng.
+ Một người vận chuyển: Người bế đứng cạnh giường, một chân trước - một chân sau, một tay luồn tới khuỷu chân, một tay dưới vai - cổ người bệnh, người bệnh ôm lấy cổ người bế (nếu được). Người bế nhấc bổng người bệnh lên quay nửa vòng rồi đặt nhẹ nhàng người bệnh xuống cáng.

Hình 1: Một người vận chuyển người bệnh
+ Hai người vận chuyển: 1 người đỡ vùng gáy và lưng.1 người đỡ vùng mông và khoeo chân.
+ Ba người vận chuyển: 1 người đỡ vùng gáy và lưng.1 người đỡ vùng thắt lưng.1 người đỡ vùng mông và khoeo chân.

Hình 2: Ba người vận chuyển người bệnh
- Thực hiện di chuyển:
+ Cùng nhau nâng người bệnh theo nhịp hô: “1- 2 - 3 nâng” nâng người bệnh lên khỏi mặt giường.
+ Xoay người bệnh 90 độ một cách nhẹ nhàng theo nhịp hô “1 - 2 - 3 xoay” đảm bảo giữ vững tư thế.
+ Đặt bệnh nhân lên cáng một cách êm ái theo nhịp hô “1 - 2 - 3 hạ” tránh gây đau hoặc khó chịu.
- Cố định người bệnh bằng dây an toàn: sử dụng 3 dây cố định tại các vị trí đầu, ngang ngực và trên gối; tối thiểu phải có 2 dây cố định tại vị trí ngang ngực và trên gối.
- Đắp chăn giữ ấm cho người bệnh.
Phương pháp 2: Phương pháp song song gần (cáng để sát mép giường, khóa bánh xe để đảm bảo an toàn).
- Ba người hỗ trợ vận chuyển: 02 người đứng phía cáng. 01 người đứng bên kia giường.
- Hai người hỗ trợ vận chuyển đứng phía cáng cùng nắm chặt ga/vải hoặc sử dụng ván trượt, chú ý đỡ các vị trí quan trọng: 01 người đỡ vùng gáy và thắt lưng. 01 người đỡ vùng hông và chân.
- Thực hiện di chuyển:
+ Hô “1-2-3” lần thứ nhất: Kéo ván vận chuyển/ga lót, đẩy người bệnh về mép giường.
+ Hô “1-2-3” lần thứ hai: Kéo nhanh và dứt khoát, chuyển người bệnh sang cáng.
- Cố định người bệnh bằng dây an toàn: sử dụng 3 dây cố định tại các vị trí đầu, ngang ngực và trên gối; tối thiểu phải có 2 dây cố định tại vị trí ngang ngực và trên gối.
- Đắp chăn giữ ấm cho người bệnh.

Hình 3: Vận chuyển người bệnh sang cáng
Phương pháp 3 : Phương pháp song song xa (Cáng cách giường 1 m và đầu cáng ngược với đầu giường
- Sắp xếp đội ngũ vận chuyển phù hợp: người vận chuyển đứng sát giường cùng bên với cáng.
+ Một người vận chuyển: Người bế đứng chân trước - chân sau, một tay luồn dưới vai, một tay luồn dưới khoeo chân, tay người bệnh ôm cổ người bế (nếu được) nhấc bổng người bệnh lên và bước lùi về phía sau đồng thời xoay người, đặt nhẹ nhàng người bệnh xuống cáng.
+ Hai người vận chuyển: 1 người đỡ vùng gáy và thắt lưng. 1 người đỡ vùng mông và kheo chân.
+ Ba người vận chuyển: 1 người đỡ vùng gáy và lưng,1 người đỡ vùng lưng và mông,1 người đỡ vùng đùi và cẳng chân.
- Thực hiện di chuyển:
+ Cùng nhau nâng người bệnh theo nhịp hô: “1- 2 - 3 nâng” nâng người bệnh lên khỏi mặt giường
+ Xoay người bệnh 180 độ một cách nhẹ nhàng theo nhịp hô “1 - 2 - 3 xoay” đảm bảo giữ tư thế ổn định.
+ Nhẹ nhàng đặt người bệnh lên cáng theo nhịp hô “1 - 2 - 3 hạ”
- Cố định người bệnh bằng dây an toàn: sử dụng 3 dây cố định tại các vị trí đầu, ngang ngực và trên gối; tối thiểu phải có 2 dây cố định tại vị trí ngang ngực và trên gối.
- Đắp chăn giữ ấm cho người bệnh.
Một số phương pháp khác
- Phương pháp sử dụng ga trải giường hoặc tấm trượt
+ Dành cho người bệnh nặng, không thể tự di chuyển.
+ Giảm nguy cơ chấn thương cho cả người bệnh và người hỗ trợ.
+ Cách thực hiện:
• Đặt một tấm trượt (hoặc ga trải giường) dưới người bệnh bằng cách nghiêng người họ sang một bên.
• Kéo người bệnh từ từ sang cáng bằng cách giữ chắc tấm trượt.
• Đảm bảo người bệnh nằm đúng tư thế trước khi di chuyển cáng.
- Phương pháp lăn nghiêng (Kỹ thuật log-roll).
+ Dành cho người bệnh bị chấn thương cột sống, không thể di chuyển linh hoạt.
+ Cách thực hiện:
• Ba hoặc bốn người hỗ trợ xếp thành hàng dọc bên cạnh người bệnh.
• Một người giữ đầu, một người giữ lưng, một người giữ chân.
• Đồng loạt lăn nghiêng người bệnh về một phía.
• Đặt cáng sát vào giường và từ từ đẩy người bệnh sang cáng.

Hình 4: Phương pháp lăn nghiêng (Kỹ thuật log-roll)
- Phương pháp dùng ván trượt (spine board) hoặc cáng có thể trượt
+ Dành cho bệnh nhân bị chấn thương nghiêm trọng, đặc biệt là cột sống.
+ Cách thực hiện:
• Đặt ván trượt giữa giường và cáng.
• Nhẹ nhàng kéo người bệnh sang cáng bằng cách sử dụng dây đai hoặc lăn nghiêng họ.
• Đắp chăn (nếu cần).
• Cố định người bệnh bằng dây an toàn: sử dụng 3 dây cố định tại các vị trí đầu, ngang ngực và trên gối; tối thiểu phải có 2 dây cố định tại vị trí ngang ngực và trên gối.

Hình 5: Phương pháp dùng ván trượt (spine board)
Lưu ý quan trọng:
- Luôn kiểm tra tình trạng người bệnh trước khi di chuyển.
- Đảm bảo sử dụng số người hỗ trợ phù hợp.
- Sử dụng kỹ thuật đúng cách để tránh gây chấn thương cho người bệnh.
- Nếu người bệnh có nguy cơ tổn thương cột sống, cần cố định cổ và lưng trước khi vận chuyển.
6.4. Bước 4: Dịch chuyển trang thiết bị
- Chuyển các trang thiết bị đi kèm: máy thở, bình oxy, Máy tim phổi nhân tạo (Ecmo) sang cáng ở vị trí an toàn. máy bơm tiêm điện, máy truyền dịch lắp vào cọc truyền thật chắc chắn, xoay vào trong.
6.5. Bước 5: Vận chuyển người bệnh
- Kiểm tra phanh trước khi di chuyển.
- Di chuyển bằng cáng có bánh xe:
+ Di chuyển nhẹ nhàng, giữ cơ thể người bệnh ổn định.
+ Tránh các chuyển động đột ngột làm người bệnh mất thăng bằng.
+ Khi đi qua địa hình không bằng phẳng, phối hợp nhịp nhàng giữa các nhân viên hỗ trợ.
+ Khi lên dốc thì đầu cáng đi trước, xuống dốc thì chân cáng đi trước.
- Di chuyển bằng cáng không bánh xe:
+ Hai người vận chuyển: Khiêng cáng ở hai đầu: Hai người ngồi, chân quỳ, chân co, người đi trước nâng đầu người bệnh Người chỉ huy đi sau khiêng phía chân người bệnh.

Hình 6: Khiêng cáng với hai người
+ Ba người vận chuyển: Hai người ở hai đầu cáng, một người hỗ trợ giữa cáng. Người thứ 3 là người chỉ huy và để thay đổi với hai người khiêng.

Hình 7: Khiêng cáng với ba người
+ Bốn người vận chuyển: bốn người mỗi người một bên cáng, đảm bảo phân bố lực đều. 1 người là chỉ huy.

Hình 8: Khiêng cáng với bốn người
- Khiêng và di chuyển cáng
• Cùng phối hợp theo nhịp hô: “1-2-3”, sau đó nâng cáng lên đồng thời.
• Di chuyển đồng bộ, bước đều, tránh rung lắc hoặc bước quá nhanh.
• Luôn quan sát người bệnh để phát hiện dấu hiệu bất thường.
• Khi lên/xuống bậc thang: Người ở bậc thấp nâng cao hơn để giữ cáng cân bằng.
Đi chậm rãi, chắc chắn từng bước.
- Theo dõi người bệnh, máy thở và các loại máy hỗ trợ khác trong suốt quá trình di chuyển.
- Hạ cáng xuống:
+ Chọn vị trí an toàn, vững chắc trước khi đặt cáng xuống.
+ Theo hiệu lệnh, từ từ hạ cáng, đảm bảo không gây sốc cho người bệnh.
+ Nếu cần đặt người bệnh lên giường, phối hợp chuyển đổi đúng kỹ thuật.
Lưu ý:
- Khi di chuyển giữ tốc độ ổn định, tránh giật hoặc nghiêng, nếu gặp địa hình không bằng phẳng (dốc, sỏi), nâng cáng nhẹ nhàng để tránh rung lắc người bệnh.
- Giao tiếp liên tục giữa các nhân viên để đồng bộ động tác (“Nâng lên”, “Di chuyển”, “Hạ xuống”).
- Khi dừng xe đẩy/ cáng: Luôn khoá chân để tránh trôi.
6.6. Bước 6: Vận chuyển cáng lên xe cứu thương.
- Đẩy cáng đến cửa sau xe cứu thương, căn chỉnh với ray trượt hoặc hệ thống nâng của xe.
- Kích hoạt cơ chế nâng (nếu xe có hệ thống tự động) hoặc nâng cáng thủ công, đảm bảo tất cả nhân viên phối hợp nhịp nhàng.
- Đặt cáng vào đúng vị trí trong khoang xe, khóa chặt các chốt cố định của cáng để ngăn xê dịch khi xe chạy.
- Kiểm tra an toàn: Xác nhận rằng cáng đã được cố định chắc chắn và dây đai trên người bệnh vẫn an toàn. Đóng cửa khoang xe cẩn thận.
6.7. Bước 7: Theo dõi và chăm sóc người bệnh trên xe
- Sắp xếp các trang thiết bị hỗ trợ vị trí thích hợp, xếp ống, dây dẫn máu dẫn khí v.v. vị trí thích hợp không bị rối, bị gập.
- Đo dấu hiệu sinh tồn, đánh giá nhanh tình trạng người bệnh.
- Đắp chăn giữ ấm cho người bệnh nếu cần.
- Giao tiếp với người bệnh nếu người bệnh tỉnh giải thích ngắn gọn về tình hình “chúng tôi đang đưa anh/ chị đến …hãy cố gắng thư giãn”.
- Theo dõi và chăm sóc người bệnh trong suốt quá trình vận chuyển.
- Ghi chép thông tin tình trạng bệnh nhân và các can thiệp để bàn giao cho bệnh viện.
- Khi đến nơi nhanh chóng tháo dây không cần thiết, sắp xếp dây, ống dẫn, máy gọn gàng để thuận tiện khi di chuyển.
6.8. Bước 8: Đưa cáng xuống xe
- Đến nơi, phối hợp với nhân viên nơi tiếp nhận mở cửa xe, mở chốt an toàn và hạ cáng.
- Di chuyển cáng từ xe cứu thương đến khu vực tiếp nhận.
6.9. Bước 9: Đưa người bệnh từ phương tiện vận chuyển sang giường
- Bước này sẽ thực hiện ngược lại bước 3.
- Dịch chuyển các trang thiết bị về vị trí thích hợp.
- Kết nối lại các dây dẫn (dây truyền thuốc, dây theo dõi, dây dẫn lưu…, lắp lại các máy.
- Đắp chăn (nếu cần).
- Điều chỉnh tư thế người bệnh thích hợp thoải mái.
- Đảm bảo an toàn: cố định người bệnh trên giường, nâng thành chắn giường lên.
6.10. Bước 10: Bàn giao tại nơi đến (nếu là chuyển viện, chuyển khoa…)
- Bác sĩ hoặc điều dưỡng cung cấp báo cáo chi tiết.
- Cung cấp báo cáo chi tiết về tình trạng và các biện pháp đã thực hiện (truyền dịch, dùng thuốc, cố định nẹp v.v.) cho bác sĩ hoặc điều dưỡng nới tiếp nhận.
- Trả lời câu hỏi từ nơi tiếp nhận.
- Bàn giao đồ dùng, vật dụng.v.v. máy nếu cần để lại máy.
- Bàn giao giấy tờ hoặc hồ sơ cho nơi tiếp nhận.
6.11. Bước 11: Thu dọn dụng cụ
- Thu gom và phân loại rác đúng quy định.
- Vệ sinh và cất gọn phương tiện, dụng cụ đúng vị trí quy định.
- Tháo găng tay bẩn, rửa tay dưới vòi nước với dung dịch rửa tay diệt khuẩn.
6.12. Kết thúc quy trình
- Đánh giá tình trạng người bệnh sau thực hiện kỹ thuật: SpO2, nhịp thở, mạch, dấu hiệu hô hấp khác (nếu người bệnh chuyển về lại buồng bệnh).
- Ghi hồ sơ: Tên kỹ thuật thực hiện, diễn biến trong khi vận chuyển, những dấu hiệu bất thường, thời gian và tên nhân người thực hiện, tên người nhận (nếu người bệnh chuyển đi).
- Bàn giao người bệnh cho bộ phận tiếp theo.
Chú ý môi trường bên ngoài:
- Ưu tiên sử dụng các lối đi dành riêng cho phương tiện vận chuyển.
- Tránh các khu vực đông người hoặc nguy cơ lây nhiễm cao nếu người bệnh có bệnh truyền nhiễm.
- Đảm bảo người bệnh đủ ấm vào mùa đông, che mưa/nắng khi vận chuyển.
- Lựa chọn đường đi bằng phẳng, tránh rung lắc, nguy cơ ngã….và đường đi ngắn nhất có thể.
7. THEO DÕI VÀ XỬ TRÍ TAI BIẾN
7.1. Theo dõi
7.1.1. Trước khi vận chuyển
- Đánh giá tình trạng tổng quát của người bệnh: dấu hiệu sinh tồn (mạch, huyết áp, nhịp thở, nhiệt độ, SpO2).
- Kiểm tra mức độ hạn chế vận động (liệt, yếu cơ, đau, co cứng, nguy cơ tổn thương da…).
- Đánh giá các thiết bị hỗ trợ đi kèm (nẹp, băng cố định, dây truyền dịch, ống thông tiểu, máy thở…).
- Xác định phương pháp vận chuyển phù hợp (cáng, đỡ bằng tay…).
7.1.2. Trong quá trình vận chuyển
- Quan sát sắc mặt, mức độ tỉnh táo của người bệnh.
- Theo dõi các dấu hiệu bất thường như khó thở, đau tăng, chóng mặt, vã mồ hôi…
- Kiểm tra sự ổn định của các thiết bị y tế đi kèm.
- Đảm bảo an toàn, tránh va chạm hoặc cử động mạnh gây ảnh hưởng đến vùng tổn thương.
7.1.3. Sau khi vận chuyển
- Kiểm tra lại dấu hiệu sinh tồn, mức độ tỉnh táo và phản ứng của người bệnh.
- Đánh giá xem có xuất hiện thêm đau đớn, khó chịu hoặc tổn thương mới hay không.
- Điều chỉnh tư thế nằm/ngồi của người bệnh để đảm bảo thoải mái và an toàn.
- Ghi chép vào hồ sơ bệnh án: thời gian vận chuyển, tình trạng trước - trong - sau vận chuyển, các vấn đề phát sinh (nếu có).
- Đảm bảo giữ cho các thiết bị mang theo hoạt động tốt và không bị rơi vỡ trong quá trình vận chuyển.
7.2. Biến chứng và xử trí
7.2.1. Biến chứng hô hấp: Suy hô hấp, khó thở, Sặc, viêm phổi hít
- Nguyên nhân:
+ Do thay đổi tư thế đột ngột, bệnh lý nền (COPD, suy tim…), hoặc tắc nghẽn đường thở.
+ Do vận chuyển không đúng kỹ thuật, đặc biệt ở người bệnh hôn mê hoặc có ống thông dạ dày.
- Cách xử trí:
+ Dừng vận chuyển ngay
+ Đặt người bệnh ở tư thế thích hợp hoặc đặt đầu nghiêng sang một bên để tránh hít sặc.
+ Hút dịch đờm dãi ngay nếu có dấu hiệu tắc nghẽn đường thở.
+ Hỗ trợ thở oxy, hút đờm nếu cần.
+ Theo dõi SpO2, nhịp thở, gọi bác sĩ hỗ trợ nếu tình trạng không cải thiện.
7.2.2. Biến chứng tim mạch: Hạ huyết áp tư thế, nhịp tim nhanh, rối loạn nhịp
- Nguyên nhân:
+ Do thay đổi tư thế đột ngột đặc biệt ở người bệnh lớn tuổi hoặc có bệnh lý tim mạch.
+ Do lo lắng, đau hoặc phản xạ thần kinh khi di chuyển.
+ Xảy ra ở người bệnh có bệnh lý nền nặng như suy tim, nhồi máu cơ tim.
- Cách xử trí:
+ Dừng vận chuyển, đặt người bệnh nằm nghiêng hoặc thẳng, đầu thấp, nâng hai chân lên.
+ Kiểm tra mạch, huyết áp trong quá trình vận chuyển.
+ Truyền dịch, thuốc theo chỉ định bác sĩ.
+ Hỗ trợ di chuyển chậm hơn, tránh thay đổi tư thế đột ngột.
+ Trấn an bệnh nhân, giữ nhịp thở đều đặn.
7.2.3. Chấn thương trong quá trình vận chuyển: Gãy xương, trật khớp, té ngã, loét da, tổn thương mô mềm
- Nguyên nhân:
+ Không cố định tốt vùng tổn thương hoặc va chạm mạnh trong quá trình di chuyển.
+ Không được hỗ trợ đúng cách hoặc phương tiện vận chuyển không an toàn.
+ Khi vận chuyển kéo dài, không thay đổi tư thế hoặc lực đè ép quá mức.
- Cách xử trí:
+ Cố định vùng tổn thương, tránh cử động mạnh.
+ Giảm đau nếu cần thiết theo chỉ định.
+ Lót thêm đệm chống loét, tránh tì đè kéo dài.
+ Kiểm tra da thường xuyên để phát hiện sớm tổn thương.
+ Thay đổi tư thế cho người bệnh (nếu cần).
+ Điều chỉnh lại phương tiện vận chuyển để đảm bảo an toàn hơn.
7.2.4. Biến chứng liên quan đến trang thiết bị y tế
- Ngừng hoạt động của máy hỗ trợ: Máy tim phổi nhân tạo, máy thở, bơm tiêm điện, máy truyền dịch… có thể ngừng hoạt động do sự cố kỹ thuật, hết pin, hết oxy hoặc hỏng hóc trong quá trình vận chuyển. Điều này có thể gây nguy hiểm trực tiếp đến tính mạng người bệnh.
- Cách phòng tránh:
+ Kiểm tra thiết bị trước khi vận chuyển, đảm bảo tất cả các thiết bị hoạt động bình thường, pin đầy đủ, bình oxy còn đủ dung lượng.
+ Chuẩn bị nguồn dự phòng: Mang theo pin dự phòng, bình oxy dự trữ và các thiết bị thay thế nếu di chuyển xa.
+ Giám sát liên tục: Luôn có nhân viên y tế theo dõi màn hình thiết bị trong suốt quá trình di chuyển.
+ Hạn chế rung lắc: Sử dụng phương tiện vận chuyển có hệ thống giảm chấn tốt, tránh va đập mạnh gây hỏng thiết bị.
- Tuột, đứt hoặc gập dây dẫn, dây nối: Các dây kết nối quan trọng như dây máy thở, dây ECMO, dây dẫn lưu, dây truyền thuốc… có thể bị kéo căng quá mức, đè gập hoặc tuột ra do di chuyển không cẩn thận, làm gián đoạn quá trình điều trị và đe dọa tình trạng người bệnh.
- Cách phòng tránh:
+ Sắp xếp dây gọn gàng trước khi di chuyển: Cố định dây chắc chắn nhưng không quá căng, tránh để dây vướng vào thành cáng hoặc bánh xe.
+ Đảm bảo dây đủ độ dài linh hoạt: Kiểm tra độ dài dây kết nối để đảm bảo không bị kéo căng khi di chuyển.
+ Tránh đè gập dây: Khi đặt người bệnh lên cáng, cần kiểm tra lại tất cả các dây để đảm bảo không bị đè nén hoặc gập góc.
+ Kiểm tra kết nối định kỳ: Trong quá trình vận chuyển, cần thường xuyên kiểm tra các dây dẫn, phát hiện kịp thời nguy cơ tuột, đứt hoặc gập dây.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Bệnh viện Bạch Mai. (2025). Quy trình vận chuyển người bệnh trong viện.
2. Phác đồ chữa bệnh. (2023). Quy trình kỹ thuật vận chuyển người bệnh cấp cứu.
3. Bệnh viện Nguyễn Tri Phương. (2022). Quy trình vận chuyển bệnh nhân đi làm các thủ thuật, thăm dò can thiệp và thăm dò ở bệnh nhân có suy hô hấp và tụt huyết áp.
61. KỸ THUẬT HỖ TRỢ NGƯỜI BỆNH DI CHUYỂN BẰNG XE LĂN
1. ĐẠI CƯƠNG
1.1. Định nghĩa
- Kỹ thuật hỗ trợ người bệnh di chuyển bằng xe lăn là tập hợp các phương pháp giúp người bệnh an toàn khi lên, xuống và sử dụng xe lăn để di chuyển trong các môi trường khác nhau.
1.2. Mục đích
- Giúp người bệnh di chuyển dễ dàng, an toàn, giảm nguy cơ té ngã.
- Hỗ trợ người bệnh duy trì khả năng vận động, nâng cao chất lượng cuộc sống.
- Hạn chế tổn thương cho cả người bệnh và nhân viên y tế.
1.3. Nguyên tắc chung
- Đánh giá tình trạng người bệnh trước khi hỗ trợ.
- Hướng dẫn người bệnh cách sử dụng xe lăn đúng cách.
- Bảo đảm an toàn khi di chuyển, đặc biệt khi lên xuống dốc, bậc thang.
- Người hỗ trợ cần sử dụng đúng tư thế, tránh gây chấn thương lưng.
2. CHỈ ĐỊNH
- Người bệnh mất khả năng đi lại: Do chấn thương, tai biến mạch máu não, liệt tứ chi, liệt hai chi dưới, bệnh lý thần kinh hoặc cơ xương khớp.
- Người suy yếu thể lực: Người cao tuổi, người bệnh sau phẫu thuật hoặc mắc các bệnh mãn tính như suy tim, suy hô hấp không thể tự đi lại xa.
- Người bị chấn thương vận động: Gãy xương, tổn thương cột sống, thoái hóa khớp nặng, đau khớp khiến việc đi lại khó khăn.
- Bệnh nhân sau phẫu thuật cần hạn chế vận động: Như sau phẫu thuật thay khớp háng, khớp gối, cột sống.
- Người bị rối loạn thăng bằng: Bệnh nhân Parkinson, rối loạn tiền đình, hoặc bệnh lý thần kinh làm giảm khả năng kiểm soát vận động.
3. CHỐNG CHỈ ĐỊNH
- Người bệnh không thể ngồi vững trên xe lăn do liệt nặng, mất kiểm soát tư thế hoặc biến dạng cột sống nghiêm trọng.
- Người có nguy cơ tổn thương nghiêm trọng khi di chuyển, như chấn thương cột sống chưa cố định hoặc gãy xương chưa lành.
- Người bệnh có tình trạng tim mạch, hô hấp không ổn định có thể bị suy hô hấp hoặc ngất khi thay đổi tư thế.
- Người bệnh kích động, rối loạn tâm thần không hợp tác trong quá trình di chuyển.
- Người bệnh có loét tỳ đè nặng ở vùng tiếp xúc với xe lăn, làm tăng nguy cơ nhiễm trùng hoặc đau đớn khi ngồi lâu.
- Việc áp dụng cần dựa trên đánh giá của nhân viên y tế để đảm bảo an toàn và hiệu quả.
4. THẬN TRỌNG
- Đánh giá kỹ tình trạng người bệnh trước khi di chuyển: Kiểm tra dấu hiệu sinh tồn (mạch, huyết áp, hô hấp), khả năng ngồi vững, các chấn thương hoặc vết loét.
- Đảm bảo an toàn trong quá trình hỗ trợ:
+ Khóa bánh xe lăn trước khi giúp bệnh nhân lên/xuống xe.
+ Điều chỉnh tư thế phù hợp, sử dụng dây đai an toàn nếu cần.
+ Quan sát và hỗ trợ khi di chuyển trên các địa hình khó.
- Kỹ thuật đẩy xe lăn an toàn:
+ Đi phía sau hoặc bên cạnh người bệnh để kiểm soát xe lăn tốt hơn.
+ Đẩy xe với tốc độ vừa phải, tránh rung lắc đột ngột.
+ Khi xuống dốc nên đi lùi và di chuyển chậm. Khi lên dốc tiến thẳng. Kiểm soát tốc độ trong suốt quá trình vận chuyển để đảm bảo an toàn.
+ Khi lên/xuống bậc thang, cần có ít nhất hai người hỗ trợ.
- Bảo trì và kiểm tra xe lăn thường xuyên:
+ Kiểm tra phanh, bánh xe, đệm ngồi thường xuyên để đảm bảo an toàn.
+ Chọn xe lăn phù hợp với người bệnh, tránh kích thước không phù hợp hoặc ghế cứng gây loét da.
- Việc thực hiện đúng kỹ thuật và chú ý an toàn giúp giảm thiểu rủi ro, đảm bảo sự thoải mái cho người bệnh khi di chuyển bằng xe lăn.
5. CHUẨN BỊ
5.1. Người thực hiện
- Bác sĩ.
- Điều dưỡng và người hành nghề có phạm vi chuyên môn.
5.2. Thuốc
- Dung dịch vệ sinh tay chứa cồn.
- Dung dịch rửa tay diệt khuẩn.
- Dung dịch tẩy rửa có chứa enzyme.
5.3. Thiết bị y tế
- Găng tay sạch.
- Gạc miếng.
- Mũ, khẩu trang.
- Đai cố định.
- Máy theo dõi cầm tay (SpO2).
- Bình oxy/ túi oxy.
- Bóng, mask.
- Hộp cấp cứu.
- Xe lăn.
5.4. Người bệnh
- Xác định người bệnh: Đối chiếu họ tên, tuổi, mã số bệnh án với vòng định danh.
- Giải thích cho người bệnh người nhà về kỹ thuật trước khi thực hiện: mục đích, cách tiến hành, biến chứng, nguy cơ có thể xảy ra, tiên lượng, những khó chịu mà người bệnh có thể gặp trong quá trình thực hiện. Động viên người bệnh yên tâm và hợp tác.
- Chuẩn bị người bệnh trước khi thực hiện kỹ thuật:
+ Đánh giá tình trạng người bệnh: Kiểm tra ý thức, dấu hiệu sinh tồn và mức độ hợp tác.
+ Đánh giá khả năng ngồi vững, các tổn thương kèm theo…
5.5. Hồ sơ bệnh án
- Bảng theo dõi/ phiếu theo dõi và hồ sơ bệnh án.
5.6. Thời gian thực hiện kỹ thuật: khoảng 30 - 120 phút.
5.7. Địa điểm thực hiện kỹ thuật
- Buồng bệnh.
- Phòng thực hiện kỹ thuật.
5.8. Kiểm tra hồ sơ và người bệnh
- Kiểm tra hồ sơ:
+ Kiểm tra phiếu chỉ định kỹ thuật, đối chiếu đúng tên, tuổi, mã bệnh án.
+ Kiểm tra thông tin tiền sử dị ứng hoá chất, thuốc hoặc vật liệu y tế (nếu có).
- Kiểm tra người bệnh:
+ Đúng người bệnh, đúng chẩn đoán, đúng chỉ định kỹ thuật…
+ Khám toàn trạng, đo dấu hiệu sinh tồn trước khi thực hiện kỹ thuật.
6. TIẾN HÀNH QUY TRÌNH KỸ THUẬT
6.1. Bước 1: chuẩn bị
- Nhân viên:
+ Vệ sinh tay bằng dung dịch sát khuẩn hoặc xà phòng dưới vòi nước.
+ Mặc trang phục y tế đúng quy định.
- Dụng cụ: Mang đầy đủ dụng cụ đến giường bệnh, sắp xếp thuận tiện:
+ Kiểm tra phanh, bánh xe, chỗ ngồi, tựa lưng.
+ Kiểm tra và điều chỉnh chân đỡ phù hợp với chiều cao của người bệnh.
+ Đặt xe lăn chếch 45° sát giường, khóa chốt bánh xe, gạt hai bàn đạp để chân lên.
6.2. Bước 2: Đánh giá tình trạng người bệnh
- Đo mạch, huyết áp, nhiệt độ, nhịp thở SpO2.
- Tháo các dây (dây truyền, dây dẫn lưu…) và máy móc (máy bơm tiêm điện, máy truyền dịch, máy lọc máu.v. v.) nếu cần.
- Mặc quần áo ấm, quấn khăn (nếu trời lạnh), đội mũ (nếu cần).
6.3. Bước 3: Di chuyển người bệnh sang xe lăn
- Vệ sinh tay, đeo găng (nếu cần).
- Hỗ trợ người bệnh ngồi dậy: Yêu cầu NB trượt mông đến cạnh giường cho đến khi bàn chân chạm xuống sàn nhà đưa chân ra mép giường (nếu người bệnh tự làm được), Giúp người bệnh nằm sát mép giường, nâng người bệnh ngồi dậy, hai chân thõng xuống, đảm bảo người bệnh ngồi vững trước khi chuyển lên xe lăn.

Hình 1: Hỗ trợ người bệnh ngồi dậy.
- Di chuyển người bệnh từ giường ra xe lăn:
+ Nếu người bệnh có thể đứng: Hỗ trợ người bệnh đứng dậy và xoay người nhẹ nhàng để ngồi xuống xe lăn.
+ Nếu người bệnh yếu: Sử dụng kỹ thuật nâng đỡ, có thể cần thêm người hỗ trợ.
Cách đỡ người bệnh với một điều dưỡng:
+ Điều dưỡng đứng trước mặt người bệnh, dạng chân rộng bằng vai, khuỵu gối nhẹ, cúi sát người bệnh. Một tay cầm đai hông nếu có (hoặc ôm chắc vào eo người bệnh, hai tay người bệnh ôm chặt hai bên lưng nhân viên y tế), chân của điều dưỡng đặt ở mặt ngoài chân của người bệnh.
+ Giữ chắc người bệnh trong khi đếm đến 3 hỗ trợ người bệnh đứng dậy.
+ Hỗ trợ người bệnh xoay người về phía xe lăn.
+ Hạ người bệnh từ từ ngồi xuống xe lăn.
+ Gạt hai bàn đạp để chân xuống.

Hình 2: Hỗ trợ người bệnh di chuyển từ giường sang xe lăn
Cách đỡ người bệnh với 2 điều dưỡng:
+ Hai điều dưỡng đứng hai bên người bệnh một tay để ở khuỷu chân người bệnh, một tay quàng đỡ vào hông hoặc lưng người bệnh.
+ Hai tay người bệnh quàng lên vai hai điều dưỡng.
+ Hai điều dưỡng cùng nhấc người bệnh lên, xoay nửa vòng, nhẹ nhàng đặt người bệnh ngồi xuống xe lăn.
+ Gạt hai bàn đạp để chân xuống.
- Đảm bảo người bệnh ngồi đúng tư thế: lưng dựa vào ghế, chân đặt đúng vị trí trên bệ để chân.
- Thắt dây an toàn (nếu cần).
- Treo chai dịch, túi dẫn lưu (nếu có) gọn gàng, tránh gập dây, tắc, đứt.
6.4. Bước 4: Di chuyển người bệnh bằng xe lăn
- Kiểm tra lại phanh trước khi di chuyển.
- Khi đẩy xe lăn:
+ Đứng phía sau xe lăn, giữ tay cầm chắc chắn.
+ Đẩy xe với tốc độ vừa phải, tránh rung lắc.
+ Quan sát chướng ngại vật trên đường đi.
+ Khi đi qua dốc hoặc bậc thềm:
● Lên dốc: Nghiêng nhẹ xe về phía sau và đẩy lên từ từ.
● Xuống dốc: Giữ chặt xe, đi lùi xuống dốc để kiểm soát tốc độ.
6.5. Bước 5: Hỗ trợ người bệnh chuyển từ lăn sang giường hoặc ghế
- Đưa xe lăn cách giường 1m, ngược với đầu giường, khóa bánh xe, kéo bàn đạp lên, khóa giường.
- Tháo dây cố định và chăn đắp, khăn, mũ …nếu có.
- Điều dưỡng đứng trước mặt người bệnh, dạng chân rộng bằng vai, khuỵu gối nhẹ, cúi sát người bệnh.
- Một tay cầm đai hông hoặc ôm eo, hai tay người bệnh đan nhau vòng qua cổ nhân viên y tế, chân của nhân viên y tế đặt ở mặt ngoài chân của người bệnh.
- Giữ chắc người bệnh đếm đến 3 hỗ trợ người bệnh đứng dậy.
- Nâng người bệnh lên, xoay chân sau, đặt từ từ xuống giường.
- Tháo đai lưng (nếu có).
- Đưa người bệnh về tư thế thoải mái, đắp chăn ấm (nếu cần).
- Lắp lại dây (dây truyền, dây nối, dây theo dõi, túi dẫn lưu), lắp lại máy móc (nếu cần).
6.6. Bước 6: Thu dọn dụng cụ
- Thu gom vật tư, phân loại rác đúng quy định.
- Vệ sinh và cất gọn trang thiết bị, chăn, áo, xe lăn đúng chỗ.
- Tháo găng tay bẩn, vệ sinh tay dưới vòi nước với dung dịch rửa khử khuẩn
6.7. Kết thúc quy trình
- Theo dõi tình trạng ý thức người bệnh.
- Kiểm tra dấu hiệu sinh tồn.
- Bàn giao người bệnh cho ca tiếp theo.
7. THEO DÕI VÀ XỬ TRÍ BIẾN CHỨNG
7.1. Theo dõi
- Quan sát phản ứng của người bệnh trong quá trình di chuyển.
- Kiểm tra tư thế ngồi và khả năng giữ thăng bằng trên xe lăn, đảm bảo không có dấu hiệu đau hoặc khó chịu.
- Ghi nhận tình trạng người bệnh và báo cáo nếu có bất thường.
7.2. Biến chứng và xử trí
7.2.1. Té ngã khi di chuyển
- Nguyên nhân:
+ Xe lăn không khóa khi lên/xuống.
+ Người bệnh không ngồi vững, mất thăng bằng.
+ Đẩy xe quá nhanh hoặc không kiểm soát tốt khi di chuyển trên địa hình dốc, gồ ghề.
+ Xe lăn bị lỗi kỹ thuật (gãy bánh, phanh hỏng).
- Cách xử lý:
+ Đánh giá mức độ chấn thương trước khi di chuyển.
+ Nếu có dấu hiệu chấn thương nặng (gãy xương, chấn thương đầu, bất tỉnh), không di chuyển người bệnh mà gọi cấp cứu ngay.
+ Nếu trầy xước nhẹ, hỗ trợ người bệnh ngồi dậy từ từ, kiểm tra tình trạng và an ủi họ để tránh hoảng loạn.
- Phòng ngừa:
+ Luôn khóa phanh xe trước khi lên/xuống.
+ Đảm bảo người bệnh ngồi đúng tư thế, dùng dây đai an toàn nếu cần.
+ Kiểm tra xe lăn thường xuyên để phát hiện hỏng hóc.
7.2.2. Loét tỳ đè do ngồi lâu
- Nguyên nhân: Ngồi lâu một tư thế, đệm ghế cứng hoặc không phù hợp với người bệnh.
- Cách xử lý:
+ Tránh để người bệnh ngồi lâu một tư thế, thay đệm mềm.
+ Nếu có loét sâu, nhiễm trùng, cần chăm sóc vết loét.
7.2.3. Đau nhức cơ xương do tư thế sai
- Nguyên nhân:
+ Ngồi sai tư thế (gập người, nghiêng một bên).
+ Đệm ghế không hỗ trợ cột sống tốt, gây cong vẹo lưng.
+ Chỗ để chân không phù hợp, khiến chân bị co rút hoặc treo lơ lửng.
- Cách xử lý:
+ Điều chỉnh tư thế ngồi đúng: lưng thẳng, mông ngồi sâu vào ghế, chân đặt trên bàn đỡ chân.
+ Nếu đau nhiều, có thể massage nhẹ nhàng hoặc hướng dẫn người bệnh thực hiện vận động nhẹ để giảm cứng cơ.
+ Thay đổi xe lăn hoặc sử dụng đệm hỗ trợ nếu cần.
- Phòng ngừa: Hướng dẫn tư thế đúng, điều chỉnh xe lăn phù hợp.
7.2.4. Chóng mặt, hạ huyết áp tư thế
- Nguyên nhân: Thay đổi tư thế quá nhanh.
- Cách xử lý:
+ Nếu chóng mặt, cho người bệnh ngồi yên, cúi đầu, hít thở sâu.
+ Nếu ngất, đặt nằm xuống, nâng chân để tăng tuần hoàn.
+ Theo dõi huyết áp và báo bác sĩ nếu không cải thiện.
7.2.5. Tổn thương vai, lưng ở người hỗ trợ
- Nguyên nhân: Tư thế nâng đỡ sai, dùng sức quá mức.
- Cách xử lý: Nghỉ ngơi, giãn cơ nếu đau nhẹ, chườm lạnh hoặc massage nếu đau kéo dài.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Quy định vận chuyển người bệnh, Bệnh viện Bạch Mai (QĐ.03.HT).
2. Tài liệu đào tạo thực hành lâm sàng cho điều dưỡng viên mới, NXB Lao động (2017).
3. 60 quy trình điều dưỡng cơ bản, Bệnh viện Bạch Mai (2018).
4. 67 quy trình điều dưỡng cơ bản dùng trong chăm sóc người bệnh, Bệnh viện Bạch Mai.
62. KỸ THUẬT HỖ TRỢ NGƯỜI BỆNH TẬP ĐI BẰNG XE CHỮ U
1. ĐẠI CƯƠNG
- Là kỹ thuật sử dụng xe chữ U nhằm hỗ trợ người bệnh có khó khăn trong di chuyển đi lại. Giúp người bệnh hồi phục khả năng đi lại, ngăn ngừa teo cơ cứng khớp, góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống cho người bệnh. Có nhiều loại xe chữ U tập đi khác nhau: có bánh xe, không có bánh xe…
2. CHỈ ĐỊNH
- Người bệnh có chỉ định tập đi.
3. CHỐNG CHỈ ĐỊNH
- Người bệnh có rối loạn huyết động.
4. THẬN TRỌNG
- Người bệnh có rối loạn tri giác nhận thức, sa sút trí tuệ, không hiểu lệnh và không điều khiển được các cử động của cơ thể.
5. CHUẨN BỊ
5.1. Người thực hiện
- Điều dưỡng và người hành nghề có phạm vi chuyên môn.
5.2. Thuốc: Không.
5.4. Thiết bị y tế
- Xe tập đi chữ U (đảm bảo phù hợp với từng người bệnh).
- Lựa chọn xe tập đi chữ U, theo cách đo như sau:
+ Đo chiều cao:
Cách 1: đo chiều cao từ nách đến gót chân.
Cách 2: đo chiều cao từ điểm giữa mào chậu và thắt lưng đến gót chân.
Cách 3: đo chiều cao từ mào chậu đến gót chân.
+ Đo chiều rộng: bằng hai vai người bệnh.
5.4. Người bệnh
- Xác định chính xác người bệnh.
- Giải thích cho người bệnh trước khi tập đi. Động viên người bệnh yên tâm và hợp tác.
- Lượng giá các dấu hiệu sinh tồn: mạch, huyết áp, nhịp thở và tình trạng của người bệnh.
- Người bệnh mặc quần áo thoải mái, mang giày dép chống trơn trượt.
5.5. Hồ sơ bệnh án
- Phiếu chỉ định, phiếu theo dõi và chăm sóc
5.6. Thời gian thực hiện kỹ thuật: khoảng 30 phút.
5.7. Địa điểm thực hiện kỹ thuật
- Phòng thực hiện kỹ thuật.
5.8. Kiểm tra hồ sơ và người bệnh
- Kiểm tra hồ sơ:
+ Kiểm tra phiếu chỉ định kỹ thuật, đối chiếu đúng tên, tuổi, mã bệnh án.
+ Kiểm tra thông tin tiền sử dị ứng hoá chất, thuốc hoặc vật liệu y tế (nếu có).
- Kiểm tra người bệnh:
+ Đúng người bệnh, đúng chẩn đoán, đúng chỉ định kỹ thuật…
+ Khám toàn trạng, đo dấu hiệu sinh tồn trước khi thực hiện kỹ thuật.
6. TIẾN HÀNH QUY TRÌNH KỸ THUẬT
6.1. Bước 1: Điều chỉnh xe tập đi
- Khung xe được điều chỉnh sao cho người bệnh có thể đứng thẳng khi đặt hai bàn chân phẳng trên sàn.
6.2. Bước 2: Hỗ trợ người bệnh đứng dậy
- Hướng dẫn người bệnh đứng thẳng, hai tay nắm lấy phần trên khung, hai chân đứng phần giữa khung, hơi ngả về phía trước để giữ trọng lực.
- Đứng sau người bệnh, đặt một tay vào vai hoặc hông của người bệnh, tay kia hỗ trợ phần đùi.
- Giữ thăng bằng cho người bệnh.
6.3. Bước 3:
- Hướng dẫn người bệnh đi như sau:
+ Di chuyển khung lên phía trước bằng cách đẩy hoặc nâng khung lên.
+ Bước một chân lên phía trước (thường bước chân khỏe), tiếp tục di chuyển chân còn lại.
- Quan sát và hỗ trợ người bệnh kịp thời nếu có bất kỳ dấu hiệu mất thăng bằng nào.
6.4. Kết thúc quy trình
- Hỗ trợ người bệnh trở về vị trí an toàn.
- Đánh giá tình trạng người bệnh sau kết thúc bài tập.
- Ghi chép lại tiến độ tập luyện của người bệnh để theo dõi và điều chỉnh phương pháp tập luyện phù hợp.
7. THEO DÕI VÀ XỬ TRÍ TAI BIẾN
7.1. Theo dõi
- Theo dõi chặt chẽ tình trạng của người bệnh trong quá trình tập luyện, bao gồm nhịp tim, huyết áp, tình trạng hô hấp và mức độ đau đớn.
7.2. Tai biến và xử trí
- Ngã: là tai biến hay gặp nhất khi tập đi.
- Xử trí:
+ Kiểm tra tình trạng tổn thương của người bệnh.
+ Hỗ trợ người bệnh tùy theo mức độ tổn thương. Báo bác sĩ để phối hợp xử trí kịp thời cho người bệnh.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Bộ Y tế. (2014). Quyết định số 54/QĐ-BYT về việc ban hành tài liệu Hướng dẫn quy trình kỹ thuật chuyên ngành Phục hồi chức năng.
63. KỸ THUẬT THEO DÕI NGƯỜI BỆNH SAU CAN THIỆP
1. ĐẠI CƯƠNG
- Theo dõi người bệnh sau can thiệp là hoạt động đánh giá các đáp ứng và hiệu quả các can thiệp trên người bệnh. Việc theo dõi, đánh giá sau can thiệp cần thực hiện liên tục, chính xác, phù hợp với khả năng đáp ứng của từng người bệnh.
- Mục đích:
+ Đánh giá khả năng đáp ứng của người bệnh sau can thiệp và phát hiện sớm các vấn đề sức khỏe tiềm ẩn và có nguy cơ để điều chỉnh kịp thời các can thiệp.
+ Cải thiện chất lượng chăm sóc dựa trên kết quả đánh giá, đảm bảo người bệnh được chăm sóc toàn diện và liên tục.
2. CHỈ ĐỊNH
- Tất cả người bệnh sau can thiệp, sau phẫu thuật/thủ thuật.
- Tình trạng người bệnh thay đổi.
- Định kỳ theo phác đồ của chuyên khoa hoặc quy định của bệnh viện.
3. CHỐNG CHỈ ĐỊNH: Không.
4. THẬN TRỌNG: Không.
5. CHUẨN BỊ
5.1. Người thực hiện
- Điều dưỡng và người hành nghề có phạm vi chuyên môn.
5.2. Thuốc
5.3. Thiết bị y tế
- Monitor.
- Máy đo huyết áp.
- Nhiệt kế.
- Máy SpO2.
- Các công cụ đo lường.
5.4. Người bệnh
- Xác định chính xác người bệnh: Thu thập dữ liệu về tình trạng sức khỏe hiện tại của người bệnh: Dấu hiệu sinh tồn; mức độ ý thức; Kết quả cận lâm sàng liên quan và các dấu hiệu và triệu chứng lâm sàng khác.
- Xem lại mục tiêu chăm sóc đã đề ra cho người bệnh.
5.5. Hồ sơ bệnh án
- Phiếu theo dõi chăm sóc.
- Phiếu theo dõi sinh hiệu.
- Phiếu bàn giao người bệnh.
- Các kết quả cận lâm sàng liên quan.
- Hồ sơ điều trị.
5.6. Thời gian thực hiện kỹ thuật: khoảng 30 phút.
5.7. Địa điểm thực hiện kỹ thuật
- Buồng bệnh.
- Phòng thực hiện kỹ thuật.
5.8. Kiểm tra hồ sơ và người bệnh
- Kiểm tra người bệnh: Đánh giá tính chính xác của người bệnh, đúng người bệnh, đúng chẩn đoán.
- Kiểm tra hồ sơ điều trị: chẩn đoán, kế hoạch điều trị, chỉ định điều trị, tường trình thủ thuật/phẫu thuật.
- Kiểm tra các kết quả cận lâm sàng gần nhất có liên quan đến vấn đề người bệnh hiện tại.
- Các phiếu ghi chép của điều dưỡng/hộ sinh: chỉ số sinh hiệu, vấn đề hiện tại của người bệnh, các can thiệp, mục tiêu chăm sóc đã đề ra gần nhất.
6. TIẾN HÀNH QUY TRÌNH KỸ THUẬT
6.1. Chọn chỉ số đánh giá: phù hợp với tình trạng người bệnh cụ thể, chuyên khoa điều trị hoặc quy định của cơ sở y tế… Một số gợi ý các tiêu chuẩn đánh giá sau can thiệp.
- Tiêu chuẩn đánh giá chăm sóc hô hấp, tuần hoàn và thân nhiệt.
- Sinh hiệu cơ bản: nhịp thở, độ bão hòa ôxy trong máu ngoại biên (SpO2), huyết áp, mạch, thân nhiệt, ý thức. Đối với người bệnh chăm sóc cấp 1 hoặc đang diễn tiến đánh giá thêm chỉ số đau và lượng nước tiểu.
- Tình trạng hô hấp:
+ Chỉ số đo lường: Tần số thở, biên độ thở, âm thở, tình trạng ôxy, độ bão hòa ôxy trong máu ngoại biên (SpO2), pH máu động mạch, phân áp O2 trong máu động mạch (PaO2), phân áp CO2 trong máu động mạch (PaCO2), kết quả X Quang ngực.
+ Dấu hiệu lâm sàng: ho, đờm, sử dụng cơ hô hấp phụ, rút lõm ngực, thở mím môi, khó thở khi nghỉ, khó thở khi gắng sức, tím tái, ngủ gà, lo âu, bồn chồn, suy giảm nhận thức, sự thông thoáng của đường thở, khả năng đáp ứng thông khí cơ học, đáp ứng cai máy thở.
- Tình trạng tim phổi:
+ Chỉ số đo lường: mạch ngoại biên, huyết áp, nhịp tim, tần số thở, độ bão hòa ôxy, lượng nước tiểu, cân bằng nhập xuất…
+ Dấu hiệu lâm sàng: mệt mỏi, bồn chồn, suy giảm nhận thức, xanh xao, tím tái, giãn tĩnh mạch cổ, phù ngoại biên, ngủ gà.
- Tình trạng tuần hoàn:
+ Chỉ số lượng giá: huyết áp, huyết áp trung bình, áp lực mạch, áp lực tĩnh mạch trung tâm (CVP), đổ đầy mao mạch, độ bão hòa ôxy, lượng nước tiểu, độ nảy của động mạch (quay, cánh tay, cảnh, đùi, mu bàn chân).
+ Dấu hiệu lâm sàng: hạ huyết áp tư thế, giãn tĩnh mạch cổ, phù ngoại biên, cổ trướng, mệt mỏi, xanh xao, tê, loét chi dưới, tình trạng tưới máu ngoại biên (hồng, xanh tái, đau khu trú ở đầu chi, tê, châm chích, dị cảm, yếu cơ, tổn thường da, hoại tử), tình trạng tưới máu mô (đau thắt ngực, đau đầu, loạn nhịp tim, nhịp tim nhanh, nhịp tim chậm, mức độ ý thức giảm).
- Tình trạng đông máu và mức độ nghiêm trọng của mất máu:
+ Chỉ số lượng giá: thời gian prothrombin (PT), hemoglobin (Hb), fibrinogen huyết thanh, hematocrit (Hct), lượng máu mất, huyết áp giảm, hạ thân nhiệt.
+ Dấu hiệu lâm sàng: da và niêm mạc xanh xao, chảy máu, vết bầm tím, đốm xuất huyết, ban xuất huyết, tiểu máu, ho ra máu, nôn ra máu, chảy máu nướu, giảm tiểu cầu…
- Tiêu chuẩn đánh giá người bệnh phục hồi sau thủ thuật hoặc phẫu thuật:
- Chỉ số đo lường: đường thở, tần số thở, biên độ thở, huyết áp, thân nhiệt, ý thức, mức độ đau, độ bão hòa ôxy, khả năng nuốt, phản xạ hầu họng, ứ đọng dịch trong miệng, cử động chi theo chỉ định, đi tiểu, lượng nước tiểu, tưới máu mô vết thương, cân bằng dịch, cân bằng điện giải, lượng dịch dẫn lưu vết thương, lượng dịch tiết ở băng vết thương, nhu động ruột, chỉ số đường huyết.
+ Dấu hiệu lâm sàng: chảy máu, buồn nôn, nôn, lạnh run, đau, đau đầu, đau họng, tăng đường huyết, hạ đường huyết, phù nề vùng vết thương, chướng bụng, viêm phổi, nhiễm trùng vết thương, liệt ruột, táo bón, mệt mỏi, lo âu.
- Tiêu chuẩn đánh giá chăm sóc dinh dưỡng:
+ Tình trạng dinh dưỡng: chỉ số khối cơ thể (BMI), lượng thức ăn và dịch nhập, đường huyết, các kết quả xét nghiệm liên quan (albumin, protein,…).
+ Sự ngon miệng: cảm giác thèm ăn, muốn ăn, sự kích thích khi ăn…
+ Chức năng tiêu hóa: dung nạp thức ăn, tần suất đi tiêu, màu sắc của phân, tính chất phân, lượng phân, lượng và màu sắc dịch hút dạ dày, đau bụng, chướng bụng, khó tiêu, buồn nôn, nôn, nôn ra máu, tiêu chảy…
+ Tình trạng nuốt: cảm giác mắc nghẹn, ho, trớ, trào ngược dạ dày, tiết nước bọt, khả năng nhai, khả năng giữ thức ăn trong miệng…
- Tiêu chuẩn đánh giá chăm sóc giấc ngủ, nghỉ ngơi:
+ Giấc ngủ: số giờ ngủ, chất lượng giấc ngủ, thói quen ngủ, khó ngủ, giấc ngủ bị gián đoạn, phụ thuộc vào các biện pháp hỗ trợ giấc ngủ…
+ Nghỉ ngơi: thời gian nghỉ ngơi, chất lượng nghỉ ngơi, dáng vẻ khi nghỉ ngơi, phục hồi năng lượng khi nghỉ ngơi…
- Tiêu chuẩn đánh giá chăm sóc vệ sinh cá nhân:
+ Tình trạng tự chăm sóc sinh hoạt hàng ngày: khả năng tự tắm, tự mặc quần áo, tự ăn uống, tự đi vệ sinh độc lập, tự vệ sinh răng miệng, tự điều chỉnh tư thế…
+ Tình trạng răng miệng: khoang miệng sạch, răng sạch, nướu sạch, lưỡi sạch, môi ẩm, niêm mạc miệng và lưỡi ẩm, sự nguyên vẹn của niêm mạc vùng khoang miệng, hôi miệng, chảy máu, viêm nướu…
+ Sự toàn vẹn của da: độ đàn hồi da, độ ẩm, nhiệt độ, cảm giác, sắc tố bất thường, hồng ban, da bong tróc, da nhợt nhạt…
- Tiêu chuẩn đánh giá chăm sóc tinh thần:
Sự thoải mái, dễ chịu và an toàn về môi trường xung quanh.
+ Trạng thái thoải mái về thể chất: quần áo thoải mái, vệ sinh thân thể sạch sẽ, tư thế thoải mái, các triệu chứng bệnh được kiểm soát.
+ Mức độ lo âu: bồn chồn, đi tới đi lui, buồn phiền, khó chịu, căng cơ, đau đầu. vẻ mặt căng thẳng, cơn hoảng loạn, rối loạn giấc ngủ, rối loạn ăn uống.
- Tiêu chuẩn đánh giá thực hiện các quy trình chuyên môn kỹ thuật:
+ Đúng người bệnh được chỉ định.
+ Đúng quy trình, quy định chuyên môn được ban hành.
+ Tuân thủ vô khuẩn đối với các kỹ thuật vô khuẩn.
+ Theo dõi người bệnh trước, trong và sau khi thực hiện kỹ thuật.
+ Đảm bảo 6 mục tiêu ưu tiên về an toàn người bệnh.
- Tiêu chuẩn đánh giá truyền thông, giáo dục sức khỏe:
+ Kiến thức về quản lý bệnh: phù hợp tình trạng người bệnh và chuyên khoa điều trị, hiểu biết của người bệnh.
+ Tự quản lý bệnh: khả năng tự điều chỉnh mức độ hoạt động, chế độ ăn uống, cân bằng giữa hoạt động và nghỉ ngơi…
- Tiêu chuẩn đánh giá phục hồi chức năng cho người bệnh:
+ Khả năng duy trì hoạt động hàng ngày: khả năng đi bộ, khả năng leo cầu thang, phối hợp chuyển động, dễ dàng thực hiện hoạt động sinh hoạt hàng ngày, dễ dàng thực hiện hoạt động chức năng hàng có sử dụng phương tiện.
- Tiêu chuẩn đánh giá quản lý người bệnh: vấn đề người bệnh được theo dõi liên tục và bàn giao đầy đủ khi có sự thay đổi người chăm sóc.
6.2. Xác định mức độ thay đổi
- So sánh sự thay đổi tình trạng người bệnh trước và sau can thiệp qua kết quả đo lường của các nội dung tiêu chuẩn đánh giá.
- Mức độ thay đổi thể hiện kết quả chăm sóc có cải thiện hoặc không thay đổi.
6.3. Ghi chép hồ sơ: đầy đủ, chính xác các thông tin về quá trình đánh giá vào hồ sơ bệnh án, bao gồm:
- Mục tiêu chăm sóc.
- Các chỉ số, dữ liệu theo dõi, đánh giá.
- Kết luận về hiệu quả của các biện pháp can thiệp.
7. THEO DÕI VÀ XỬ TRÍ TAI BIẾN: không
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Bộ Y tế. (2021). Thông tư 31/2021/TT-BYT về việc Quy định hoạt động điều dưỡng trong bệnh viện.
2. Butcher, H. R., Bulechek, G. M., Dochterman, J. M., & Wagner, C. M. (2018). Nursing Interventions Classification (NIC) (7th ed.). Elsevier.
3. Moorehead, S., Swanson, E. A., Johnson, M., & Maas, M. (Eds.). (2018). Nursing Outcomes Classification (NOC): Measurement of Health Outcomes (6th ed.). Elsevier.
4. Chapter 4 Nursing Process - Nursing Fundamentals - NCBI Bookshelf (nih.gov).
1. ĐẠI CƯƠNG
1.1. Định nghĩa: Truyền dịch bằng máy là kỹ thuật sử dụng thiết bị hỗ trợ (máy truyền dịch) để đưa dung dịch vào hệ tuần hoàn của người bệnh một cách chính xác, liên tục và có kiểm soát.
1.2. Mục đích
- Đảm bảo tốc độ truyền dịch ổn định và chính xác theo y lệnh.
- Giảm thiểu nguy cơ sai sót trong truyền dịch.
- Tăng cường an toàn và hiệu quả trong chăm sóc người bệnh, đặc biệt tại các đơn vị hồi sức và cấp cứu.
2. CHỈ ĐỊNH
- Kiểm soát lượng dịch truyền vào cơ thể người bệnh.
- Duy trì đường truyền với tốc độ thấp.
3. CHỐNG CHỈ ĐỊNH
- Không có chống chỉ định.
4. THẬN TRỌNG
- Kiểm tra máy trước khi sử dụng: pin, cảnh báo, cài đặt đúng tốc độ.
- Theo dõi vị trí truyền, tránh tắc nghẽn, thoát mạch hoặc tràn dịch.
- Không dùng cùng lúc nhiều máy trên một đường truyền ngoại vi nhỏ.
5. CHUẨN BỊ
5.1. Nhân lực thực hiện
- Điều dưỡng và người hành nghề có phạm vi chuyên môn.
5.2. Thuốc
- Dung dịch truyền, thuốc theo y lệnh.
- Dung dịch vệ sinh tay khử khuẩn.
- Cồn 70 độ.
5.3. Thiết bị y tế
- Dây truyền máy.
- Gạc tẩm cồn.
- Bơm tiêm các cỡ (5,10, 20, 50 ml).
- Kim lấy thuốc số 18.
- Bông khô.
- Ba chạc.
- Băng keo y tế.
- Băng trong cố định kim truyền.
- Băng keo 3M cố định kim truyền.
- Túi đựng rác sinh hoạt và rác thải y tế
- Xe tiêm.
- Bộ tiêm truyền (2 khay chữ nhật, 2 khay hạt đậu, 1 hộp bông cồn, 2 panh, 1 kéo).
- Gối kê (nếu cần).
- Cọc truyền.
- Hộp thuốc cấp cứu (2 bơm tiêm 10 ml, 5 bơm tiêm 5 ml, 5 kim lấy thuốc, dây garo, thuốc Adrenalin 1 mg, solu-medrol 40mg, dimedrol, nước cất, phác đồ xử trí sốc).
- Dụng cụ đựng chất thải sinh hoạt và chất thải y tế.
- Bóng bóp ambu, mask bóp bóng.
- Bộ dụng cụ đặt nội khí quản cấp cứu.
- Bảng theo dõi điều dưỡng hoặc phần mềm máy tính.
- Máy bơm tiêm điện.
- Máy theo dõi người bệnh cùng các cáp theo dõi ECG, huyết áp, SpO2.
5.4. Người bệnh
- Xác định người bệnh: Đối chiếu họ tên, tuổi, mã số bệnh án với vòng định danh.
- Giải thích và động viên: giải thích rõ ràng về mục đích, lý do thực hiện, quá trình tiến hành, nguy cơ có thể xảy ra, những khó chịu mà người bệnh có thể gặp trong quá trình thực hiện. Động viên người bệnh yên tâm và hợp tác.
- Chuẩn bị người bệnh trước khi thực hiện kỹ thuật: Nhận định người bệnh: đánh giá ý thức, đo mạch, huyết áp, nhiệt độ, nhịp thở hoặc SpO2, khả năng hợp tác
5.5. Hồ sơ bệnh án
- Phiếu chỉ định, phiếu chăm sóc, hồ sơ bệnh án.
- Kiểm tra y lệnh: Tên thuốc, liều lượng, tốc độ truyền, thể tích truyền và thời gian truyền.
5.6. Thời gian thực hiện kỹ thuật: khoảng 10 phút.
5.7. Địa điểm thực hiện kỹ thuật
- Buồng bệnh.
- Phòng thực hiện kỹ thuật.
5.8. Kiểm tra hồ sơ và người bệnh
- Kiểm tra hồ sơ:
+ Kiểm tra phiếu chỉ định kỹ thuật, đối chiếu đúng tên, tuổi, mã bệnh án.
+ Kiểm tra thông tin tiền sử dị ứng hoá chất, thuốc hoặc vật liệu y tế (nếu có).
- Kiểm tra người bệnh:
+ Đúng người bệnh, đúng chẩn đoán, đúng chỉ định kỹ thuật…
+ Khám toàn trạng, đo dấu hiệu sinh tồn trước khi thực hiện kỹ thuật.
6. TIẾN HÀNH QUY TRÌNH KỸ THUẬT
6.1. Bước 1: Chuẩn bị
- Chuẩn bị nhân viên:
+ Vệ sinh tay dưới vòi nước với xà phòng đúng quy trình.
+ Trang phục y tế đúng quy định.
- Chuẩn bị dụng cụ: Mang dụng cụ đến giường bệnh, sắp xếp, đặt vị trí thích hợp.
- Chuẩn bị người bệnh:
+ Đặt người bệnh tư thế nằm thích hợp, đầu cao từ 30 độ, dễ quan sát đường truyền.
+ Đo mạch, nhiệt độ, huyết áp, nhịp thở.
6.2. Bước 2: Pha thuốc theo chỉ định
- Vệ sinh tay bằng dung dịch khử khuẩn tay chứa cồn.
- Tạo phiếu thực hiện thuốc:
- Bệnh án điện tử: Quét mã vạch trên vòng thông tin của người bệnh để xác nhận thông tin. Tạo phiếu thực hiện thuốc, ký xác nhận trên phần mềm.
+ Bệnh án giây: in phiếu thực hiện thuốc hoặc chép lại y lệnh vào sổ thực hiện thuốc (nếu có). lấy thuốc theo phiếu/sổ, gạch phiếu/sổ thực hiện (nếu có).
- Lấy thuốc:
+ Thực hiện 5 đúng: Đúng tên thuốc, đúng tên người bệnh, đúng liều dùng, đúng đường dùng, đúng thời gian dùng thuốc.
+ Công khai thuốc: Thông báo và giải thích cho người bệnh về tên thuốc, liều lượng, đường dùng, thời gian dùng, tác dụng của thuốc. yêu cầu người bệnh hoặc người nhà người bệnh hoặc đồng nghiệp cùng làm ký xác nhận dùng thuốc (nếu người bệnh không tỉnh, hoặc không ký được).
+ Vệ sinh tay.
- Pha thuốc:
+ Kiểm tra chất lượng thuốc bằng cảm quang, dừng lại ngay nếu phát hiện bất thường hoặc có nghi ngờ.
+ Sát khuẩn nắp lọ, ống thuốc hoặc dung môi trước khi bẻ ống thuốc hoặc sau khi mở nắp lọ thuốc, để khô.
+ Pha thuốc với dung môi hoặc nước cất, lắc đều, quan sát màu sắc và tính chất.
+ Hút thuốc vào bơm tiêm theo đúng chỉ định (hút chính xác, hết lượng thuốc cần sử dụng), tuân thủ kỹ thuật vô khuẩn không chạm vào thân kim, đốc kim, pít tông.
+ Rút kim, đậy nắp kim, kiểm tra lại lọ thuốc trước khi bỏ vỏ.
Lưu ý với các thuốc đã pha: Kiểm tra thông tin trên nhãn, xác định thời gian mở lọ thuốc, Chỉ sử dụng nếu còn trong thời gian quy định. không sử dụng cùng một bơm hoặc kim tiêm cho nhiều người bệnh.
- Dán nhãn lên chai/ túi dịch: Ghi rõ tên thuốc, hàm lượng, số lượng, dung môi pha cùng, thể tích dung môi, tốc độ truyền, giờ bắt đầu giờ kết thúc (nếu cần).
- Kết nối chai/ túi dịch (thuốc) với dây nối và khoá ba chạc (nếu cần), treo lên cọc truyền.
- Đuổi khí đúng kỹ thuật.
- Vệ sinh tay.
6.3. Bước 3: chuẩn bị máy truyền dịch
- Lắp máy lên cọc truyền, nối nguồn điện vào máy, bật máy thiết lập chế độ chờ. Để cọc truyền vị trí thích hợp.
6.4. Bước 4: Lắp dây truyền vào máy
- Mở cửa bơm, đặt dây truyền vào rãnh ngón tay nhu động theo hướng dẫn trên màn hình LCD.
- Đóng cửa bơm, kiểm tra dây không gấp, không tắc, tương thích với máy.
- Lắp sensor đếm giọt đúng vị trí giữa lỗ đếm giọt và bề mặt chất lỏng.
- Cài đặt thông số:
+ Chọn loại dây truyền (20 hoặc 60 giọt/ml).
+ Cài đặt tốc độ truyền (1 - 300 ml/h).
+ Cài tổng lượng thuốc/ dịch cần truyền (0.1 - 9999 ml).
+ Thời gian truyền (1 phút - 99 giờ 59 phút) theo y lệnh.
- Kiểm tra lại các thông số đã cài đặt.
6.5. Bước 5: Đặt đường truyền: Tham khảo quy trình đặt đường truyền tĩnh mạch hoặc đặt ống thông tĩnh mạch.
6.6. Bước 6: kết nối dây truyền với kim luồn tĩnh mạch ngoại vi
- Vệ sinh tay, đeo găng tay.
- Sát khuẩn điểm kết nối bằng gạc tẩm cồn 70° xoay vòng quanh ít nhất 15 lần, để khô 15 giây.
- Tháo nắp đường truyền, giữ nắp trong gac/ bông vô khuẩn.
- Kiểm tra đường truyền: Gắn bơm tiêm với đường truyền hút nếu máu trào ra đường trường (truyền thông), bơm 3 - 5 ml nước muối Natriclorid 0,9% vào đường truyền.
- Khóa đường truyền hoặc ba chạc để ngăn máu và dịch trào ra ngoài.
- Lắp dây nối hoặc ba chạc lên đường truyền, mở khoá ba chạc đảm bảo đường dẫn thuốc thông thoáng.
- Tháo găng, vệ sinh tay.
- Khởi động máy bằng ấn nút “START”, bắt đầu truyền.
6.7. Bước 7: Theo dõi người bệnh và hoạt động của máy
- Theo dõi ngay sau khi truyền thuốc bằng máy.
- Theo dõi người bệnh: Mạch, Huyết áp, SpO2, dấu hiệu bất thường (dấu hiệu dị ứng thuốc, tác dụng nhanh của thuốc).
- Quan sát vị trí kim: sưng, đỏ, dấu hiệu thoát mạch hoặc phản ứng bất thường.
- Theo dõi hoạt động máy trong 3 - 5 phút đầu.
- Theo dõi màn hình LCD: tốc độ, thể tích còn lại, cảnh báo (tắc nghẽn, khí, pin yếu).
- Đặt người về tư thế thích hợp: nếu người bệnh tỉnh táo, hướng dẫn không tự ý điều chỉnh máy và báo ngay khi có dấu hiệu bất thường.
6.8. Bước 8: Kết thúc truyền thuốc bằng bơm tiêm điện
- Vệ sinh tay.
- Dừng máy bằng ấn nút “STOP”, ấn giữ nút “POWER” 3 giây để tắt nguồn.
- Tháo dây truyền: Mở chốt, tháo dây truyền ra khỏi máy.
- Vệ sinh tay, đeo găng tay.
- Khoá đường tryền bằng cách xoay khoá ba chạc để ngăn thuốc hoặc máu chảy ra ngoài.
- Sát khuẩn điểm nối bằng gạc tẩm cồn 70o xoay vòng quanh ít nhất 15 lần, để khô 15 giây.
- Tháo dây truyền, đậy nắp vô khuẩn hoặc rút đường truyền nếu không sử dụng tiếp.
- Giúp người bệnh vể tư thế thích hợp. thông báo cho người bệnh đã kết thúc kỹ thuật, dặn những điều cần thiết.
6.9. Bước 9: Thu dọn dụng cụ
- Rút điện nguồn, tháo máy, vệ sinh, cất đúng nơi quy định.
- Thu dọn phân loại và xử lý rác đúng quy định.
- Thu dọn, xử lý dụng cụ tái sử dụng theo quy định, cất gọn phương tiện, dụng cụ đúng vị trí quy định.
- Vệ sinh bề mặt xe chăm sóc, bề mặt khác bằng dung dịch khử khuẩn.
- Vệ sinh tay bằng dung dịch rửa tay khử khuẩn dưới vòi nước.
6.10. Kết thúc quy trình
- Đánh giá tình trạng người bệnh sau khi thực hiện kỹ thuật: ý thức, mạch, huyết áp, SpO2, nhiệt độ, theo dõi dấu hiệu phản ứng dị ứng hoặc phản vệ.
- Ghi hồ sơ bệnh án: Tên thuốc đang truyền, liều lượng, thời gian bắt đầu, những dấu hiệu bất thường, tên người thực hiện.
- Bàn giao người bệnh cho điều dưỡng ca tiếp theo.
7. THEO DÕI, TAI BIẾN VÀ XỬ TRÍ
7.1. Theo dõi quá trình truyền thuốc bằng máy
- Theo dõi tình trạng người bệnh: Mạch, huyết áp, SpO2, nhịp thở, nhiệt độ.
- Đánh giá hiệu quả của thuốc, bao gồm tác dụng chính và các tác dụng phụ có thể xảy ra.
- Quan sát dấu hiệu dị ứng như phát ban, ngứa, khó thở hoặc các triệu chứng khác.
- Kiểm tra tình trạng đường truyền tĩnh mạch theo thang điểm VIP, phát hiện sớm các dấu hiệu nhiễm khuẩn, thoát dịch hoặc hỏng đường truyền; đảm bảo đường truyền thông thoáng, không bị gập, tắc hoặc tuột.
- Theo dõi hoạt động của máy truyền, bao gồm tốc độ truyền, thể tích thuốc còn lại; kịp thời phát hiện và xử lý các cảnh báo như tắc nghẽn, khí trong đường truyền, pin yếu, hết thuốc hoặc sự cố nguồn điện.
- Định kỳ kiểm tra lượng thuốc trên túi/ chai dịch (thuốc) để đảm bảo quá trình truyền thuốc diễn ra liên tục và ổn định.
7.2. Tai biến và xử trí
7.2.1. Tắc hoặc rò rỉ đường truyền tĩnh mạch
- Nguyên nhân: Cục máu đông, cặn thuốc, gập đường truyền, tuột kim ra khỏi mạch máu gây rò rỉ thuốc ra mô xung quanh.
- Dấu hiệu:
+ Máy truyền báo tắc nghẽn (occlusion alarm).
+ Sưng, đỏ, đau tại vị trí đặt catheter.
+ Thuốc không truyền được hoặc truyền chậm.
- Cách xử trí:
+ Tạm dừng máy ngay.
+ Kiểm tra ống truyền và vị trí truyền. Nếu ống gập, chỉnh lại ống.
+ Rửa đường truyền bằng dung dịch Natriclorid 0.9% (theo y lệnh) để kiểm tra xem có thông thoáng không.
+ Nếu đường truyền bị tắc hoặc rò rỉ đặt lại đường truyền ở vị trí khác.
+ Nếu có dấu hiệu rò rỉ ra mô (extravasation), nâng cao chi và chườm lạnh, trừ trường hợp thuốc gây hoại tử như doxorubicin, cần xử lý theo hướng dẫn hóa trị).
+ Báo cáo bác sĩ và ghi lại sự cố.
7.2.2. Nhiễm khuẩn tại vị trí đặt đường truyền
- Nguyên nhân: không đảm bảo vô khuẩn khi đặt đường truyền, thao tác tiêm, thay thuốc...Để đường truyền quá lâu.
- Dấu hiệu:
+ Đỏ, sưng, đau, hoặc có mủ tại vị trí đặt đường truyền.
+ Sốt, ớn lạnh, hoặc các dấu hiệu nhiễm trùng toàn thân.
- Cách xử trí:
+ Tạm dừng truyền, báo bác sĩ.
+ Thay đường truyền tại vị trí khác.
+ Lấy mẫu tại vị trí đường truyền (nếu có chỉ định) để xét nghiệm vi khuẩn.
+ Vệ sinh vùng da bị ảnh hưởng và băng lại bằng gạc vô trùng.
+ Nếu có nhiễm trùng toàn thân, bác sĩ xử trí kịp thời.
+ Đảm bảo tuân thủ vô khuẩn trong khi thực hiện kỹ thuật.
7.2.3. Phản ứng dị ứng hoặc tác dụng phụ của thuốc
- Nguyên nhân:
+ Bệnh nhân dị ứng với thuốc hoặc thành phần thuốc được truyền.
+ Tốc độ truyền quá nhanh gây phản ứng bất lợi.
+ Do tính chất, nồng độ của thuốc.
- Dấu hiệu:
+ Phát ban, ngứa, khó thở, sốc phản vệ (hiếm nhưng nghiêm trọng).
+ Buồn nôn, chóng mặt, hạ huyết áp, hoặc thay đổi nhịp tim tùy thuộc vào thuốc.
- Cách xử trí:
+ Dừng máy truyền ngay, nếu nghi ngờ dị ứng hoặc sốc phản vệ.
+ Thông báo bác sĩ và chuẩn bị xử lý cấp cứu (oxy, adrenaline, corticosteroid theo chỉ định).
+ Theo dõi sát dấu hiệu sinh tồn (mạch, huyết áp, nhịp thở, SpO2).
+ Ghi nhận chính xác thời điểm và triệu chứng vào hồ sơ y tế để đánh giá nguyên nhân.
+ Nếu phản ứng nhẹ, có thể giảm tốc độ truyền hoặc thay thuốc theo chỉ định bác sĩ.
7.2.4. Lỗi thiết bị hoặc sai liều lượng
- Nguyên nhân:
+ Máy truyền dịch/ thuốc bị lỗi kỹ thuật (ví dụ: cài đặt sai tốc độ, hỏng cảm biến).
+ Nhầm lẫn khi nhập thông số (liều lượng, tốc độ truyền) vào máy truyền.
+ Hết thuốc trên chai/ túi mà không được phát hiện kịp thời.
- Dấu hiệu:
+ Báo động từ máy (hết thuốc, lỗi kỹ thuật, pin yếu).
+ Người bệnh có dấu hiệu quá liều (ví dụ: hạ huyết áp đột ngột với thuốc vận mạch) hoặc thiếu liều (không đáp ứng điều trị).
- Cách xử trí:
+ Tạm dừng bơm và kiểm tra cài đặt thiết bị, đối chiếu với y lệnh.
+ Nếu nghi ngờ quá liều, thông báo bác sĩ ngay lập tức và xử lý triệu chứng (ví dụ: thuốc giải độc nếu có).
+ Nếu hết thuốc, thay ống tiêm mới và tiếp tục truyền theo chỉ định.
+ Kiểm tra định kỳ bơm tiêm điện và hiệu chỉnh thiết bị theo khuyến cáo của nhà sản xuất.
+ Báo cáo sự cố thiết bị và liên hệ kỹ thuật viên để sửa chữa.
7.2.5. Thuyên tắc khí
- Nguyên nhân:
+ Khí lọt vào đường truyền do ống tiêm hoặc đường truyền không được xả khí hoàn toàn trước khi truyền.
+ Thay chai truyền không đúng kỹ thuật.
- Dấu hiệu:
+ Khó thở đột ngột, giảm SpO2, đau ngực, hoặc sốc (trong trường hợp nghiêm trọng).
+ Bơm tiêm có thể báo tín hiệu “AIR”.
- Cách xử trí:
+ Dừng máy truyền ngay, kẹp đường truyền.
+ Đặt người bệnh nằm nghiêng trái, đầu bằng hoặc hơi cao để giảm nguy cơ khí di chuyển đến phổi hoặc não.
+ Cung cấp oxy và thông báo bác sĩ khẩn cấp.
+ Kiểm tra và xả khí hoàn toàn khỏi đường truyền trước khi tiếp tục.
+ Đảm bảo kỹ thuật xả khí đúng cách trong khi thực hiện.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Determination of Nursing Practices Related to Drain Care (Turkish Journal of Colorectal Disease, 2020)60 quy trình điều dưỡng cơ bản của Bệnh viện Bạch Mai, 2018.
2. 67 quy trình điều dưỡng cơ bản dùng trong chăm sóc người bệnh tại Bệnh viện Bạch Mai, tháng 8 năm 2022.
3. Comparative Effectiveness of Surgical Drainage Techniques (systematic review, 2019-2024)
4. Effective Drain Care & Management in Community Settings (2018).
1. ĐẠI CƯƠNG
- Đo vòng đầu là một phép đo chu vi vòng đầu của trẻ bằng cách đo ngang chân mày phía trước, trên vành tai hai bên và ngang ụ chẩm phía sau. Đây là một trong những thông số thiết yếu để theo dõi, đánh giá sự phát triển thể chất và não bộ của trẻ sơ sinh, trẻ nhỏ.
2. CHỈ ĐỊNH
- Trẻ em dưới 5 tuổi.
3. CHỐNG CHỈ ĐỊNH: Không.
4. THẬN TRỌNG: Không.
5. CHUẨN BỊ
5.1. Người thực hiện
- Điều dưỡng và người hành nghề có phạm vi chuyên môn.
5.2. Thuốc
- Không.
5.3. Thiết bị y tế
- Thước dây có chia vạch do Việt Nam sản xuất đạt tiêu chuẩn của cục đo lường Việt Nam (dây mềm, không co giãn), sạch và không bị gập khúc (01 chiếc).
- Phiếu/thiết bị điện tử cầm tay để ghi kết quả đo, bao gồm các thông tin tối thiểu: họ tên, địa chỉ, giới tính, ngày tháng năm sinh, ngày đo, kết quả đo chu vi vòng đầu, chữ ký của người đo (01 phiếu).
- Bút viết là bút bi/mực, không tẩy xóa (01 chiếc).
- Dung dịch vệ sinh tay (0,5ml).
5.4. Người bệnh
- Xác định chính xác người bệnh.
- Nhận định người bệnh: Toàn trạng, mức độ hợp tác.
- Thông báo mục đích, thời gian thực hiện công việc.
- Chuẩn bị tư thế người bệnh: Trẻ nên nằm ngửa hoặc ngồi với đầu ở tư thế thẳng. Tránh để trẻ quá nghịch ngợm hoặc khóc khi đo để kết quả không bị ảnh hưởng.
5.5. Hồ sơ bệnh án
- Phiếu điều trị có ghi chỉ định kỹ thuật.
5.6. Thời gian thực hiện kỹ thuật: khoảng 3 phút.
5.7. Địa điểm thực hiện kỹ thuật
- Buồng bệnh.
- Phòng thực hiện kỹ thuật.
5.8. Kiểm tra hồ sơ và người bệnh
- Kiểm tra đúng người bệnh và chỉ định.
6. TIẾN HÀNH QUY TRÌNH KỸ THUẬT
6.1. Bước 1: Đặt thước dây xung quanh phần lớn nhất của đầu trẻ, thường là qua trán (phía trên lông mày), ngang qua phần trên đỉnh hai tai, và qua phía sau gáy trẻ. Mặt số của thước hướng ra ngoài và lên trên để đọc kết quả dễ dàng.
6.2. Bước 2: Điều chỉnh sao cho thước dây nằm ngang, hai bên song song, không bị lệch, không kéo căng thước dây quá mức cần thiết.
6.3. Bước 3: Đọc kết quả đo từ thước dây và ghi chép lại. Lặp lại quy trình đo 3 lần để đảm bảo tính chính xác, lấy số trung bình.
6.4. Bước 4: Ghi hồ sơ: thời gian thực hiện, kết quả đo và bất thường (nếu có).
Lưu ý khi thực hiện:
- Bỏ các đồ trang trí/kẹp tóc hay các kiểu tóc có thể làm sai lệch kết quả đo.
- Chu vi vòng đầu lớn hơn hoặc nhỏ hơn bình thường đều là dấu hiệu bất thường, cần được chuyên gia thăm khám kỹ và chẩn đoán chính xác
- Nên đo đều đặn mỗi tháng một lần vào một ngày cố định để xem tốc độ phát triển của trẻ.
- Cần kiểm tra định kỳ, đặc biệt là trong những năm đầu đời cho đến khi trẻ 3 tuổi để có hướng xử lý thích hợp.
7. THEO DÕI VÀ XỬ TRÍ TAI BIẾN
- Không
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Lê Danh Tuyên. Phương pháp nhân trắc trong đánh giá dinh dưỡng trẻ em dưới 5 tuổi. Nhà xuất bản Y học. Hà Nội
2. Hà Huy Khôi, Lê Thị Hợp. Phương pháp dịch tễ học dinh dưỡng. Nhà Xuất bản Y học. Hà Nội . 184-185
3. University of Minnesota. How to measure head growth. https://med.umn.edu/adoption/resources/how-measure-head-growth.
4. National Center for Health Statistics (2004). NHANES : Anthropometry procedures manual : Revised.
5. National Health and Nutriton Examinatilion Survey (NHANES). (2007). Anthropometry procedures manual. P45.
66. CHUẨN BỊ NGƯỜI BỆNH TRƯỚC PHẪU THUẬT
1. ĐẠI CƯƠNG
- Quy trình chuẩn bị người bệnh trước phẫu thuật là quy trình kiểm soát, kiểm tra và hoàn thiện các yêu cầu cần thiết phải chuẩn bị theo quy định cho người bệnh có chỉ định phẫu thuật. Chuẩn bị người bệnh trước phẫu thuật là các chăm sóc về sức khỏe thể chất và tinh thần cho người bệnh để cho cuộc phẫu thuật được diễn ra thuận lợi, an toàn, hiệu quả và đạt mục tiêu.
- Mục đích giúp người bệnh an toàn, hạn chế tai biến trong cuộc phẫu thuật, ngăn ngừa biến chứng không mong muốn và phục hồi sớm sau phẫu thuật.
2. CHỈ ĐỊNH
- Người bệnh có chỉ định phẫu thuật.
3. CHỐNG CHỈ ĐỊNH
- Không có chống chỉ định.
4. THẬN TRỌNG:
- Người bệnh trong tình trạng nguy kịch, tối cấp cứu và cần đẩy thẳng phòng mổ.
5. CHUẨN BỊ
5.1. Người thực hiện
- Điều dưỡng và người hành nghề có phạm vi chuyên môn.
5.2. Thuốc
- Theo các chỉ định cụ thể.
5.3. Thiết bị y tế
- Hồ sơ bệnh án, các giấy tờ, biểu mẫu theo quy định.
- Thẻ định danh người bệnh.
- Các dụng cụ sử dụng đánh giá thể chất.
- Các dụng cụ, vật tư sử dụng để thực hiện các chỉ định thăm khám và điều trị trước phẫu thuật theo các chỉ định cụ thể.
- Các dụng cụ, vật tư vệ sinh, chuẩn bị da phẫu thuật.
- Quần áo hoặc váy mổ: 01.
- Mũ mổ giấy: 01.
- Phương tiện vận chuyển người bệnh như cáng, xe đẩy.
5.4. Người bệnh
- Xác định chính xác người bệnh theo đúng quy định.
- Giải thích cho người bệnh/người nhà người bệnh về việc sắp tiến hành.
5.5. Hồ sơ bệnh án
- Hồ sơ bệnh án đủ các xét nghiệm công thức máu, sinh hoá máu cơ bản, đông máu, khí máu động mạch,…phim chụp phổi, điện tim, giấy ký cam kết đồng ý thực hiện phẫu thuật của người bệnh ...
5.6. Thời gian thực hiện kỹ thuật: khoảng 30-60 phút.
5.7. Địa điểm thực hiện kỹ thuật
- Buồng bệnh.
- Phòng thực hiện kỹ thuật.
5.8. Kiểm tra hồ sơ và người bệnh
- Kiểm tra người bệnh: Đánh giá tính chính xác của người bệnh, đúng người bệnh, đúng chẩn đoán.
- Kiểm tra chỉ định phẫu thuật.
6. TIẾN HÀNH QUY TRÌNH KỸ THUẬT
6.1. Chuẩn bị người bệnh trước phẫu thuật kế hoạch (mổ phiên).
Chuẩn bị người bệnh ngày trước phẫu thuật
6.1.1. Bước 1. Thực hiện các chăm sóc, chuẩn bị về tinh thần cho người bệnh.
- Phối hợp cùng Bác sĩ cung cấp đầy đủ các thông tin cho người bệnh và người nhà người bệnh về cuộc phẫu thuật như:
+ Giải thích, tư vấn cho người bệnh hiểu rõ mục đích phẫu thuật, phương pháp mổ, phương pháp vô cảm, dự kiến thời gian phẫu thuật, nơi người bệnh chuyển đến sau phẫu thuật.
+ Các nguy cơ tai biến, biến chứng có thể xảy ra, dự phòng và phát hiện sớm.
+ Kế hoạch chăm sóc và những chăm sóc thường quy, thời gian hồi phục sau phẫu thuật, thông tin về nhóm chăm sóc.
+ Các thiết bị lưu lại hoặc các thay đổi về hình dáng sau phẫu thuật cho người bệnh như nẹp vít, hậu môn nhân tạo, ống thở, dây dẫn lưu…
- Động viên, khuyến khích người bệnh phản hồi và giải đáp thắc mắc, dặn dò người bệnh nghỉ ngơi.
- Trao đổi với người nhà vấn đề quan tâm như các thủ tục hành chính, chế độ, các nội quy quy định liên quan đến chăm sóc người bệnh sau phẫu thuật…
6.1.2. Bước 2. Thực hiện các chăm sóc, chuẩn bị về thể chất cho người bệnh.
- Đánh giá Nhận định người bệnh
+ Toàn trạng và chức năng các hệ cơ quan như: tình trạng da niêm mạc, các dấu hiệu sinh tồn, cân nặng, chiều cao, mức độ đau, mức độ hợp tác…
+ Các dấu hiệu, triệu chứng bệnh lý.
+ Tiền sử chấn thương, phẫu thuật, sử dụng thuốc, dị ứng và bệnh lý kèm theo.
+ Các kết quả thăm khám cận lâm sàng bất thường: xét nghiệm, chụp chiếu.
+ Đánh giá những yếu tố nguy cơ của cá nhân người bệnh liên quan đến cuộc phẫu thuật như nguy cơ suy dinh dưỡng, huyết khối tĩnh mạch, ngã, loét tỳ đè…
- Hướng dẫn người bệnh tập luyện phục hồi chức năng: tập ho, tập thở, tập vận động …để nhanh hồi phục.
- Thực hiện chỉ định chăm sóc và điều trị người bệnh như: giảm đau, thụt tháo, an thần…. (nếu có).
6.1.3. Bước 3. Kiểm tra và hoàn thiện các chỉ định thăm khám cận lâm sàng.
- Các xét nghiệm cơ bản: Huyết học, sinh hóa, đông máu, xét nghiệm miễn dịch, nước tiểu…
- Các chỉ định chụp chiếu: XQ, CT, MRI …(nếu có).
- Các chỉ định thăm dò chức năng chuyên khoa như: đo chức năng hô hấp, siêu âm tim, mạch máu, đo thể tích gan... (nếu có).
- Các chỉ định khám hội chẩn chuyên khoa (nếu có).
- Trao đổi với Bác sĩ các kết quả, dấu hiệu bất thường của người bệnh.
6.1.4. Bước 4. Kiểm tra và hoàn thiện hồ sơ bệnh án theo quy định
- Thông tin hành chính trong hồ sơ bệnh án.
- Các giấy tờ theo quy định như: biên bản hội chẩn, phiếu cam kết phẫu thuât với đầy đủ chữ ký, phiếu khám gây mê, thông qua mổ, các kết quả thăm khám cận lâm sàng, phiếu chuẩn bị mổ của điều dưỡng, bảng kiểm an toàn phẫu thuật, phiếu chăm sóc, tờ điều trị, phiếu ghi cách thức phẫu thuật...
6.1.5. Bước 5. Thực hiện các chỉ định điều trị và hướng dẫn chế độ dinh dưỡng cho người bệnh.
- Hướng dẫn chế độ ăn, uống, thời điểm ngừng ăn uống theo chỉ định phù hợp với từng loại phẫu thuật.
- Thực hiện chỉ định thuốc, truyền dịch (nếu có).
6.1.6. Bước 6. Thực hiện vệ sinh cơ thể chuẩn bị da trước phẫu thuật.
- Tháo bỏ đồ trang sức, răng giả, bàn giao toàn bộ cho người nhà người bệnh.
- Cắt móng tay chân, tắm rửa sạch sẽ, làm sạch da vùng mổ.
- Báo cáo những bất thường vùng da phẫu thuật (mụn, viêm...).
- Tùy theo các chuyên khoa có thể có các chuẩn bị đặc thù riêng.
Chuẩn bị người bệnh ngày phẫu thuật
6.1.7. Bước 7. Kiểm tra laị tình trạng sức khỏe thể chất chung của người bệnh
- Kiểm tra toàn trạng chung, đo dấu hiệu sinh tồn người bệnh, ghi chép vào hồ sơ theo quy định.
- Thực hiện các chỉ định thăm khám khác (nếu có).
- Bác lại bác sĩ nếu có bất thường.
6.1.8. Bước 8. Vệ sinh da và đánh dấu vùng phẫu thuật
- Hướng dẫn người bệnh tắm (nếu cần).
- Thay quần áo, váy mổ sạch cho người bệnh.
- Làm sạch da vùng mổ, sát trùng da và đánh dấu vị trí mổ theo đúng quy định.
6.1.9. Bước 9. Thực hiện các chỉ định điều trị (nếu có)
- Thực hiện các chỉ định thuốc nếu có như: thuốc tim mạch, huyết áp, tiểu đường, kháng sinh dư phòng …
- Nếu người bệnh mổ ca sau hoặc đói mệt, Điều dưỡng báo Bác sĩ và thực hiện y lệnh truyền dịch cho người bệnh…
6.1.10.Bước 10. Chuyển người bệnh lên phòng mổ
- Kiểm tra lại lần cuối cùng (checklist) các công việc chuẩn bị mổ, hoàn thiện toàn bộ thủ tục hành chính, hồ sơ bệnh án theo quy định.
- Kiểm tra thẻ định danh người bệnh.
- Xả bỏ: dịch dạ dày, dẫn lưu, nước tiểu (nếu có).
- Di chuyển người bệnh nằm trên cáng hoặc xe đẩy và vận chuyển lên phòng mổ.
- Bàn giao cho nhân viên phòng mổ: toàn bộ hồ sơ bệnh án, tình trạng người bệnh và những chú ý đặc biệt về người bệnh …theo đúng quy định.
6.2. Chuẩn bị người bệnh trước phẫu thuật cấp cứu (mổ cấp cứu).
6.2.1. Bước 1: Đánh giá Nhận định người bệnh
- Đánh giá chức năng hệ cơ quan hô hấp, tuần hoàn, thần kinh: đo dấu hiệu sinh tồn của người bệnh…
- Đánh giá các dấu hiệu, triệu chứng chức năng hệ cơ quan bệnh lý.
- Hỏi tiền sử bệnh lý kèm theo, tiền sử dùng thuốc, tiền sử dị ứng…
- Kiểm tra chẩn đoán và các chỉ định của bác sĩ.
6.2.2. Bước 2: Thực hiện các chăm sóc, chuẩn bị về thể chất trước phẫu thuật
- Thực hiện các chỉ định điều trị kịp thời theo hồ sơ bệnh án như: sử dụng thuốc, truyền dịch, kiểm soát đau…cho người bệnh.
- Theo dõi các dấu hiệu sinh tồn, đo chiều cao, cân nặng (nếu có thể).
- Báo bác sĩ thông tin liên quan đến tiền sử sử dụng thuốc điều trị các bệnh mãn tính kèm theo (nếu có) tiếp tục duy trì điều trị thuốc theo y lệnh?
6.2.3. Bước 3: Thực hiện các chăm sóc, chuẩn bị về tinh thần cho người bệnh
- Đánh giá sự lo lắng, mức độ hợp tác phối hợp thực hiện.
- Phối hợp cùng bác sĩ cung cấp thông tin, hướng dẫn cho người bệnh và người nhà người bệnh.
- Động viên và giải thích các thắc mắc của người bệnh và người nhà.
6.2.4. Bước 4: Chuẩn bị và hoàn thiện các chỉ định thăm khám cận lâm sàng như: xét nghiệm chụp chiếu, siêu âm, điện tim…
6.2.5. Bước 5: Hướng dẫn người bệnh chế độ ăn, uống theo chỉ định
- Thực hiện chỉ định truyền dịch đường tĩnh mạch (nếu có).
- Dặn người bệnh thời điểm nhịn ăn uống.
6.2.6. Bước 6: Thực hiện vệ sinh, chuẩn bị da vùng phẫu thuật
- Tháo bỏ đồ trang sức, răng giả, bàn giao toàn bộ cho người nhà người bệnh.
- Vệ sinh toàn thân, cắt móng tay chân, làm sạch da vùng phẫu thuật.
- Thay quần áo, váy sạch cho người bệnh.
- Đánh dấu vùng mổ, sát khuẩn vùng mổ.
6.2.7. Bước 7: Kiểm tra và hoàn thiện đầy đủ hồ sơ bệnh án
- Thông tin hành chính trong hồ sơ bệnh án.
- Các giấy tờ theo quy định như: biên bản hội chẩn, phiếu cam kết phẫu thuât với đầy đủ chữ ký, phiếu khám gây mê, thông qua mổ, các kết quả thăm khám cận lâm sàng, phiếu chuẩn bị mổ của điều dưỡng, bảng kiểm an toàn phẫu thuật, phiếu chăm sóc, tờ điều trị, phiếu ghi cách thức phẫu thuật...
- Kiểm tra lại lần cuối cùng (checklist) các công việc chuẩn bị mổ theo quy định.
6.2.8. Bước 8: Chuyển người bệnh lên phòng mổ
- Kiểm tra thẻ định danh người bệnh, xác định chính xác người bệnh theo đúng quy định.
- Xả bỏ: dịch dạ dày, dẫn lưu, nước tiểu (nếu có).
- Di chuyển người bệnh nằm trên cáng hoặc xe đẩy và vận chuyển lên phòng mổ.
- Bàn giao cho nhân viên phòng mổ: toàn bộ hồ sơ bệnh án, tình trạng người bệnh và những chú ý đặc biệt về người bệnh …theo đúng quy định.
7. THEO DÕI VÀ XỬ TRÍ TAI BIẾN
- Quá trình chuẩn bị phẫu thuật bao gồm nhiều giai đoạn, có thể không liên tục và cần đảm bảo công tác bàn giao, tuân thủ kiểm tra để phòng tránh sai sót, nhầm lẫn người bệnh.
7.1. Theo dõi
- Mức độ lo lắng của người bệnh.
- Sự tuân thủ các hướng dẫn chuẩn bị phẫu thuật.
7.2. Tai biến
- Nhầm lẫn người bệnh, nhầm vị trí mổ.
=> Tuân thủ quy định xác định chính xác người bệnh, quy định về an toàn phẫu thuật, xử lý sự cố y khoa của bệnh viện
- Té ngã người bệnh khi chuyển người bệnh đi mổ.
=> Tuân thủ quy định phòng ngừa và xử trí té ngã của bệnh viện.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Nguyễn Tấn Cường (2008). Điều dưỡng ngoại 1, Nhà xuất bản Giáo dục, Hà Nội.
2. Bệnh viện Hữu Nghị Việt Đức (2022). Quy trình chăm sóc điều dưỡng chuyên khoa, Hà Nội.
67. KỸ THUẬT TIÊM TĨNH MẠCH QUA CỔNG TIÊM THUỐC
1. ĐẠI CƯƠNG
Tiêm tĩnh mạch qua cổng tiêm thuốc là phương pháp đưa thuốc vào cơ thể người bệnh qua catheter sẵn có, giúp thuốc hấp thu vào tổ chức và phát huy tối đa tính năng tác dụng và mang lạí hiệu quả chẩn đoán và điều trị cao.
2. CHỈ ĐỊNH
- Các thuốc tiêm thuốc qua đường tĩnh mạch, không được tiêm bắp hay tiêm dưới da.
- thuốc không thể hấp thu qua đường tiêu hóa hoặc dễ bị phá hủy bởi dịch tiêu hóa.
- Người bệnh cần dùng số lượng lớn thuốc.
- Người bệnh nặng, cần tác dụng nhanh của thuốc.
3. CHỐNG CHỈ ĐỊNH
- Thuốc tan trong dầu.
- Khi xuất hiện các biến chứng của việc đặt đường truyền tĩnh mạch như thoát mạch, bị nhiễm khuẩn, có dấu hiệu viêm tĩnh mạch…
4. THẬN TRỌNG
5. CHUẨN BỊ
5.1. Người thực hiện
- Điều dưỡng và người hành nghề có phạm vi chuyên môn.
5.2. Thuốc
- Thuốc theo chỉ định.
- Kiểm tra và đối chiếu thuốc với chỉ định trong hồ sơ bệnh án (tên thuốc, hàm lượng, liều dùng một lần, số lần dùng trong 24 giờ, khoảng cách giữa các lần dùng thuốc, thời điểm dùng thuốc và đường dùng thuốc, kiểm tra hạn sử dụng và chất lượng cảm quan của thuốc).
- Chai nước muối sinh lý Natriclorid 0,9% dùng để thông tráng catheter.
- Hoá chất vệ sinh tay.
- Dung dịch sát khuẩn da (nếu sử dụng tăm bông).
5.3. Thiết bị y tế
- Bộ dụng cụ/khay tiêm.
- Bơm tiêm vô khuẩn.
- Kim lấy thuốc.
- Bơm tiêm chứa Natriclorid 0,9% thông tráng dùng 1 lần hoặc bơm tiêm 10ml.
- Bông/gạc tẩm cồn đóng gói riêng.
- Gạc vô khuẩn.
- Nút khóa catheter.
- Hộp cấp cứu phản vệ: đủ cơ số, còn hạn sử dụng.
- Găng tay sạch (nếu cần).
- Khẩu trang.
- Xe tiêm/ xe thủ thuật.
- Thùng đựng chất thải.
- Thùng kháng thủng.
5.4. Người bệnh
- Xác định chính xác người bệnh.
- Thông báo, giải thích cho người bệnh và/hoặc người nhà người bệnh về kỹ thuật trước khi thực hiện: mục đích, cách tiến hành, biến chứng, nguy cơ có thể xảy ra, tiên lượng, thời gian dự kiến thực hiện công việc, những khó chịu mà người bệnh có thể gặp trong quá trình thực hiện và trấn an người bệnh.
- Nhận định người bệnh (Tri giác, tuổi, tiền sử bệnh liên quan, tiền sử dị ứng).
- Nhận định khả năng tương tác thuốc- thuốc; tương tác thuốc- dịch đang truyền.
- Nhận định tình trạng đường truyền: catheter đang lưu ngày thứ mấy? tình trạng da vị trí đặt catheter? Catheter đang lưu qua cổng kết nối/qua chạc ba…
- Cho người bệnh nằm tư thế thích hợp, thoải mái.
5.5. Hồ sơ bệnh án
Phiếu điều trị/chỉ định thuốc có ghi đầy đủ thông tin người bệnh và thông tin thuốc theo quy định. Phiếu theo dõi, chăm sóc điều dưỡng
5.6. Địa điểm thực hiện kỹ thuật: Phòng thực hiện kỹ thuật hoặc buồng bệnh.
5.7. Thời gian thực hiện kỹ thuật: khoảng 12-30 phút.
5.8. Kiểm tra hồ sơ và người bệnh
Kiểm tra lại chỉ định, chống chỉ định, thông tin người bệnh.
6. TIẾN HÀNH QUY TRÌNH KỸ THUẬT
Tiêm thuốc qua đầu nối không kim
6.1. Bước 1: Xác định chính xác người bệnh
6.2. Bước 2: Công khai tên thuốc, hàm lượng, số lượng, thời gian dùng thuốc cho người bệnh.
6.3. Bước 3: Mang khẩu trang. Vệ sinh tay thường quy
6.4. Bước 4: Pha và rút thuốc (đảm bảm đúng kỹ thuật và tuân thủ nguyên tắc vô khuẩn không chạm)
6.5. Bước 5: Vệ sinh tay. Sát khuẩn cổng tiêm
- Nếu tiêm thuốc qua đầu nối không kim: Dùng bông/gạc tẩm cồn 70o sử dụng 1 lần để sát khuẩn cổng kết nối trong vòng 15 giây, để khô 15 giây.
- Nếu tiêm thuốc qua ba chạc: Khóa chạc ba => sát khuẩn toàn bộ ba chạc => lót gạc vô khuẩn dưới chạc ba=> tháo nắp chạc ba => sát khuẩn cổng tiêm bằng gạc tẩm cồn 70° sử dụng 1 lần, trong vòng 15 giây, để khô 15 giây.
- Nếu tiêm thuốc qua cổng tiêm có nắp khóa: Tháo nắp khóa catheter => sát khuẩn cổng tiêm bằng gạc tẩm cồn 70° hoặc miếng bông tẩm cồn sử dụng 1 lần, trong vòng 15 giây, để khô 15 giây.
Nếu dùng Chlorhexidine 2% trong cồn thì sát khuẩn 30 giây, để khô 30 giây.
6.6. Bước 6: Kiểm tra sự lưu thông của catheter
Lắp bơm tiêm 10ml hoặc đường kính tương đương chứa Natriclorid 0,9% vào cổng kết nối không kim/cổng tiêm có nắp/ba chạc, rút nhẹ bơm tiêm và quan sát thấy có máu trào ngược ra bơm tiêm hoặc không có sức cản; bơm một lượng dung dịch natri clorid 0,9% để thông tráng catheter (thể tích dung dịch natri clorid 0,9% tuỳ thuộc vào thể tích của hệ thống đường truyền gồm cả catheter, dây nối cần thông tráng, tối thiểu gấp 2 lần).
6.7. Bước 7: Tiêm thuốc
- Tháo bơm tiêm chứa dung dịch natri clorid 0,9%.
- Gắn bơm tiêm chứa thuốc vào cổng kết nối, thực hiện bơm thuốc với tốc độ chậm theo chỉ định của Bác sĩ, đồng thời quan sát, theo dõi người bệnh và vị trí tiêm.
6.8. Bước 8: Thông tráng lại
- Khi hết thuốc thì tháo bơm tiêm, xử lý bơm tiêm theo quy định, dùng loại bơm tiêm 10ml chứa dung dịch natri clorid 0,9% để thông tráng đường truyền (thể tích dung dịch natri clorid 0,9% tuỳ thuộc vào thể tích của hệ thống đường truyền gồm cả catheter, dây nối cần thông tráng, tối thiểu gấp 2 lần).
- Tháo bơm tiêm. Khóa catheter an toàn.
6.9. Bước 9: Thông tin cho NB/NN biết đã thực hiện xong. Giúp người bệnh về tư thế thoải mái.
6.10. Bước 10: Dặn dò người bệnh những điều cần thiết.
6.11. Bước 11: Thu dọn dụng cụ và phân loại chất thải đúng quy định.
6.12. Bước 12: Vệ sinh tay thường quy.
6.13. Bước 13: Ghi hồ sơ ngày giờ thực hiện thuốc, phiếu công khai thuốc, các phản ứng và xử trí của điều dưỡng
Lưu ý: Trong trường hợp không có bơm tiêm nước muối đóng sẵn, dùng bơm 10ml lấy dụng dịch nước muối Natri clorid 0,9% để thông tráng (thể tích dung dịch natri clorid 0,9% tuỳ thuộc vào thể tích của hệ thống đường truyền gồm cả catheter, dây nối cần thông tráng, tối thiểu gấp 2 lần).
Dùng dung dịch Dextrose 5% nếu thuốc không tương thích với Natri clorid 0,9%, sau đó bơm tiếp dung dịch natri clorid 0,9% để đẩy hết dung dịch Dextrose 5% vào lòng mạch.
7. THEO DÕI VÀ XỬ TRÍ TAI BIẾN
- Theo dõi sắc mặt và diễn biến của người bệnh trong và sau khi thực hiện kỹ thuật.
- Thay kim catheter lưu ngay khi có các dấu hiệu: tắc kim, sưng, nề đỏ, đau dọc theo tĩnh mạch, thoát mạch, nhiễm khuẩn hoặc chảy máu tại chỗ.
- Phản vệ các mức độ => xử trí theo hướng dẫn xử trí phản vệ.
- Viêm tĩnh mạch do cục máu đông ở đầu kim catheter; lưu kim catheter quá lâu; tùy theo mức độ để xử trí tiếp tục theo dõi hay rút kim đặt lại đường truyền khác.
- Thoát mạch hoặc kim không hoàn toàn trong lòng mạch => rút kim, đặt lại kim mới ở vị trí khác.
- Nhiễm khuẩn tại chỗ: rút kim truyền, chuyển vị trí chích kim truyền, báo bác sĩ, theo dõi chăm sóc vị trí nhiễm khuẩn.
- Nhiễm khuẩn toàn thân: do không tuân thủ nguyên tắc vô khuẩn khi thực hiện kỹ thuật/chăm sóc vùng truyền kém/người bệnh suy giảm miễn dịch/lưu kim catheter quá lâu/viêm tĩnh mạch kéo dài.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Bộ Y tế, Quyết định 62/QĐ-K2ĐT ngày 14/6/2023 Tài liệu đào tạo liên tục Liệu pháp truyền tĩnh mạch an toàn, 2023.
2. Yoost, B.L and Crawford, L.R. (2021). Fundamentals of Nursing: Active learning for collaborative practice. Mosby.
3. Infusion Therapy Standards of Practice. 9th Edition. (2024). Lippincott William & Wilkins.
4. Bộ Y tế, Quyết định số 3671/QĐ-BYT Hướng dẫn tiêm an toàn trong các cơ sở Khám bệnh, chữa bệnh ngày 27 tháng 9 năm 2012.
68. KỸ THUẬT LẤY ĐỜM TÁC ĐỘNG BẰNG VỖ RUNG
1. ĐẠI CƯƠNG
- Lấy đờm tác động bằng vỗ rung là kỹ thuật sử dụng phương pháp vỗ, rung lồng ngực và dẫn lưu tư thế giúp người bệnh ho khạc đờm ra ngoài để lấy đờm làm xét nghiệm phục vụ công tác chẩn đoán, theo dõi và điều trị cho người bệnh.
2. CHỈ ĐỊNH
- Người bệnh có chỉ định lấy đờm nhưng khả năng ho khạc đờm kém.
3. CHỐNG CHỈ ĐỊNH
- Chấn thương lồng ngực, chấn thương cột sống hoặc gãy xương sườn, loãng xương.
- Bệnh lý tim mạch nặng.
- Phù phổi cấp, tràn dịch màng phổi, tràn khí màng phổi, ung thư phổi, ho ra máu.
4. THẬN TRỌNG: Không.
5. CHUẨN BỊ
5.1. Người thực hiện
- Điều dưỡng hành nghề có phạm vi chuyên môn.
5.2. Thuốc: Không.
5.3. Thiết bị y tế
- Cốc đựng bệnh phẩm dán/ghi thông tin người bệnh.
- Ca đựng nước, nước uống.
- Giấy lau miệng.
- Dung dịch sát khuẩn tay.
- Xe thủ thuật.
- Thùng đựng chất thải.
5.4. Người bệnh
- Xác định chính xác người bệnh.
- Thông báo, giải thích cho người bệnh và/hoặc người nhà người bệnh về kỹ thuật trước khi thực hiện: mục đích, cách tiến hành, biến chứng, nguy cơ có thể xảy ra, tiên lượng, thời gian dự kiến thực hiện công việc, những khó chịu mà người bệnh có thể gặp trong quá trình thực hiện. Động viên người bệnh yên tâm và hợp tác.
- Tư thế người bệnh: ngồi trên ghế hoặc nằm trên giường với tư thế dẫn lưu.
5.5. Hồ sơ bệnh án
- Phiếu xét nghiệm, phiếu chăm sóc.
5.6. Thời gian thực hiện kỹ thuật: khoảng 30 phút.
5.7. Địa điểm thực hiện kỹ thuật
- Buồng bệnh.
- Phòng thực hiện kỹ thuật.
5.8. Kiểm tra hồ sơ và người bệnh
- Đánh giá tính chính xác của người bệnh: đúng người bệnh, đúng chỉ định.
6. TIẾN HÀNH QUY TRÌNH KỸ THUẬT
6.1. Bước 1. Vệ sinh tay, mang khẩu trang.
6.2. Bước 2. Hướng dẫn người bệnh súc miệng bằng nước sạch không có hóa chất sát trùng.
6.3. Bước 3. Đưa ca cho người bệnh súc miệng.
6.4. Bước 4. Vỗ lồng ngực
- Khum hai bàn tay, cổ tay mềm mại, các ngón tay khép tạo thành một đệm khí giữa lòng bàn tay và thành ngực người bệnh.
- Vỗ trên thành ngực tương ứng với vùng phổi tổn thương, từ trên xuống dưới và ngược lại. Chú ý không đi thẳng vào vùng phổi tổn thương ngay mà tiến từ xa đến gần, không gây đỏ da hoặc khó chịu cho người bệnh.
- Thực hiện từ 3-5 phút/1 lần.
6.5. Bước 5. Rung lồng ngực
- Đặt hai bàn tay chồng lên nhau trên thành ngực người bệnh tương ứng với vùng phổi có tổn thương, cổ tay và khuỷu tay của nhân viên y tế luôn thẳng.
- Khi người bệnh thở ra ấn đẩy và rung lên thành ngực tạo một lực rung cơ học.
Chú ý chỉ làm ở thì thở ra của người bệnh.
- Thực hiện từ 2-3 phút/1 lần.
6.6. Bước 6. Hướng dẫn người bệnh lấy đờm
- Hít vào thật sâu, thở ra thật mạnh 3 lần (lưu ý môi chúm lại), đồng thời ho khạc đờm.
- Đặt cốc đờm (đã mở nắp) vào sát miệng, nhổ đờm vào đáy cốc. Vặn chặt nắp.
- Đặt cốc đờm vào đúng vị trí.
6.7. Bước 7. Kiểm tra mẫu đờm đạt tiêu chuẩn:
- Số lượng đờm tốt nhất: từ 3ml đến 5 ml.
- Đờm có chất nhày mủ (không phải là nước bọt hay nước mũi).
(Nếu mẫu đờm không đạt tiêu chuẩn, yêu cầu người bệnh làm lại bước 6).
6.8. Bước 8. Thu dọn dụng cụ, vệ sinh tay đúng quy định.
6.9. Bước 9. Gửi bệnh phẩm để làm xét nghiệm.
6.10. Bước 10. Kết thúc quy trình
- Ghi phiếu chăm sóc: ngày, giờ lấy đờm, tính chất đờm.
7. THEO DÕI VÀ XỬ TRÍ TAI BIẾN
7.1. Theo dõi
- Theo dõi người bệnh trong quá trình vỗ rung, các dấu hiệu khó chịu, đau, ho ra máu, khó thở.
- Lưu ý thời gian lấy đờm tốt nhất là vào buổi sáng, sau ngủ dậy, nhịn ăn trước khi lấy đờm 1giờ.
7.2. Tai biến và xử trí
- Đau ngực: kiểm tra và điều chỉnh lực vỗ rung. Nếu đau kéo dài, báo cáo bác sĩ và sử dụng thuốc giảm đau nếu có chỉ định.
- Suy hô hấp, tràn khí màng phổi: kiểm tra nhịp thở, SPO2 của người bệnh, báo cáo bác sĩ để kịp thời chẩn đoán và điều trị.
- Rối loạn nhịp tim: kiểm tra mạch, huyết áp của người bệnh, báo cáo bác sĩ để kịp thời chẩn đoán và điều trị.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Bộ Y tế. (2011). Kỹ thuật lấy các mẫu bệnh phẩm làm xét nghiệm cận lâm sàng. Điều dưỡng cơ bản II. Nhà xuất bản giáo dục Việt Nam.
2. Bộ Y tế. (2023). Quyết định số 3023/QĐ-BYT về việc ban hành Đề cương tài liệu chuyên môn Hướng dẫn quy trình kỹ thuật khám bệnh, chữa bệnh.
3. Bệnh viện Phổi Trung ương (2018). Quy trình lấy đờm tác động bằng phương pháp vỗ rung. Quy trình kỹ thuật điều dưỡng tập II. Tài liệu lưu hành nội bộ.
4. Bộ Y tế. (2014). Quyết định số 54/QĐ-BYT về việc ban hành tài liệu Hướng dẫn quy trình kỹ thuật chuyên ngành Phục hồi chức năng.
69. KỸ THUẬT LẤY MỦ LÀM XÉT NGHIỆM
1. ĐẠI CƯƠNG
- Kỹ thuật lấy mủ làm xét nghiệm là kỹ thuật thu thập mẫu mủ từ cơ thể người bệnh để làm xét nghiệm nhằm xác định đúng tác nhân gây bệnh phục vụ cho công tác chẩn đoán và điều trị theo dõi hiệu quả điều trị.
2. CHỈ ĐỊNH
- Các trường hợp người bệnh có mủ như: áp xe, vết thương nhiễm trùng, các vết loét, lở, hậu phẫu, loét do nằm lâu, các mẫu nạo mủ xương khi giải phẫu, cần lấy mủ làm xét nghiệm.
3. CHỐNG CHỈ ĐỊNH
- Không
4. THẬN TRỌNG
- Một số vị trí lấy mủ có thể gây nguy hiểm như gần các dây thần kinh mạch máu lớn.
- Vết thương hoặc tổn thương có dấu hiệu nhiễm trùng sâu, có nguy cơ gây tổn thương mô xung quanh.
- Người bệnh có rối loạn đông máu hoặc đang sử dụng thuốc chống đông máu.
- Người bệnh không hợp tác hoặc không thể nằm yên trong quá trình thực hiện, trẻ em hoặc người có tình trạng tâm thần kinh không ổn định.
5. CHUẨN BỊ
5.1. Người thực hiện
- Điều dưỡng hành nghề có phạm vi chuyên môn.
5.2. Thuốc
- Dung dịch nước muối sinh lý vô khuẩn (natriclorua 0.9%).
- Bông tẩm cồn 70 độ
- Dung dịch sát khuẩn povidon-iodine 10%.
- Hoá chất vệ sinh tay.
5.3. Thiết bị y tế
- Khay chữ nhật vô khuẩn.
- Cốc Inox/bát kền.
- Gạc vô khuẩn.
- Bông vô khuẩn.
- Tăm bông vô khuẩn.
- Bơm tiêm 5ml.
- Kim lấy thuốc.
- Băng dính.
- Găng tay sạch.
- Ống đựng bệnh phẩm dán/ghi thông tin người bệnh.
- Thùng đựng chất thải.
- Xe thủ thuật.
5.4. Người bệnh
- Xác định chính xác người bệnh.
- Thông báo, giải thích cho người bệnh và/hoặc người nhà người bệnh về kỹ thuật trước khi thực hiện: mục đích, cách tiến hành, biến chứng, nguy cơ có thể xảy ra, tiên lượng, thời gian dự kiến thực hiện công việc, những khó chịu mà người bệnh có thể gặp trong quá trình thực hiện. Động viên người bệnh yên tâm và hợp tác.
- Chuẩn bị tư thế người bệnh: cho người bệnh tư thế phù hợp.
5.5. Hồ sơ bệnh án
- Phiếu chỉ định xét nghiệm, phiếu chăm sóc.
5.6. Thời gian thực hiện kỹ thuật: khoảng 12 - 30 phút.
5.7. Địa điểm thực hiện kỹ thuật
- Buồng bệnh.
- Phòng thực hiện kỹ thuật.
- Phòng phẫu thuật.
5.8. Kiểm tra hồ sơ và người bệnh
+ Kiểm tra hồ sơ: Kiểm tra phiếu chỉ định kỹ thuật, đối chiếu đúng tên, tuổi, mã bệnh án.
- Kiểm tra người bệnh: Đánh giá tính chính xác của người bệnh: đúng người bệnh, đúng chẩn đoán, đúng vị trí lấy mủ.
6. TIẾN HÀNH QUY TRÌNH KỸ THUẬT
6.1. Bước 1. Vệ sinh tay, mang khẩu trang.
6.2. Bước 2. Bộc lộ vùng lấy mủ, đánh giá tình trạng ổ mủ.
6.3. Bước 3. Vệ sinh tay, cho bông vô khuẩn vào cốc inox/bát kền, đổ dung dịch sát khuẩn Povidon-Iod 10%, dung dịch nước muối sinh lý (natriclorua 0.9%).
6.4. Bước 4. Xé bơm tiêm cho vào khay vô khuẩn, sát khuẩn tay, đi găng tay sạch.
6.5. Bước 5. Tiến hành lấy mủ.
- Trường hợp ổ mủ đã vỡ:
+ Lau sạch vùng da lành xung quanh bằng bông tẩm cồn 70°.
+ Lau sạch mủ trên vết thương bằng gạc vô trùng thấm nước muối sinh lý.
+ Dùng tăm bông vô khuẩn lăn nhẹ trên bề mặt khoảng 5 lần để lấy bệnh phẩm ở rìa tổn thương, vị trí dập nát hoặc lớp mô phía dưới, cho tăm bông đã có bệnh phẩm vào vỏ bọc hoặc ống đựng bệnh phẩm.
- Trường hợp ổ mủ kín:
+ Sát trùng vùng da bên ngoài bằng cồn povidon-iodine 10%, chờ khô, chọc kim hút lấy mủ hay chất dịch bơm vào ống đựng bệnh phẩm.
+ Nếu lấy được quá ít mẫu (< 0,5ml), hút thêm 0,5ml dung dịch Natriclorid 0,9% vào bơm tiêm, sau đó bơm bệnh phẩm vào ống đựng bệnh phẩm.
+ Nếu ổ mủ khó hút bơm vào ổ mủ 0,5ml dung dịch Natriclorid 0,9%, sau đó hút trở lại, bơm vào ống đựng bệnh phẩm.
+ Sau khi lấy bệnh phẩm, sát khuẩn và băng lại vùng tổn thương.
6.6. Bước 6. Tháo găng, phân loại chất thải đúng quy định.
6.7. Bước 7. Giúp người bệnh trở lại tư thế phù hợp, dặn dò người bệnh/người nhà người bệnh những điều cần thiết.
6.8. Bước 8. Thu dọn dụng cụ, vệ sinh tay đúng quy định.
6.9. Bước 9. Gửi bệnh phẩm làm xét nghiệm.
6.10. Bước 10. Kết thúc quy trình
- Ghi phiếu chăm sóc: tình trạng người bệnh, tính chất mủ.
7. THEO DÕI VÀ XỬ TRÍ TAI BIẾN
7.1. Theo dõi
- Theo dõi người bệnh trong quá trình lấy mủ, các dấu hiệu bất thường như khó thở, đau nhiều, chóng mặt hoặc buồn nôn.
7.2. Tai biến và xử trí
- Nhiễm trùng thứ phát: Sử dụng dụng cụ tiệt trùng, thực hiện sát khuẩn đúng quy trình trước và sau khi lấy mủ.
- Đau và sưng tấy: thực hiện kỹ thuật nhẹ nhàng, hạn chế tổn thương mô xung quanh.
- Tổn thương mô: xác định chính xác vị trí lấy mủ và thực hiện kỹ thuật chính xác.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Bộ Y tế. (2011). Kỹ thuật lấy các mẫu bệnh phẩm làm xét nghiệm cận lâm sàng. Điều dưỡng cơ bản II. Nhà xuất bản giáo dục Việt Nam.
2. Bệnh viện Phổi Trung ương (2018). Quy trình lấy mủ làm xét nghiệm. Quy trình kỹ thuật điều dưỡng tập II. Tài liệu lưu hành nội bộ.
70. HƯỚNG DẪN NGƯỜI BỆNH KỸ THUẬT CHUYÊN MÔN TỰ THỰC HIỆN TẠI NHÀ TRƯỚC KHI RA VIỆN
1. ĐẠI CƯƠNG
- Hướng dẫn người bệnh kỹ thuật chuyên môn tự thực hiện tại nhà trước khi ra viện là can thiệp chăm sóc của Điều dưỡng nhằm tư vấn, hướng dẫn người bệnh hoặc người nhà người bệnh (gọi chung là người được hướng dẫn) kỹ năng thực hiện kỹ thuật chuyên môn chăm sóc, thực hành các hành vi có lợi để bảo vệ và nâng cao sức khỏe, phù hợp với kế hoạch xuất viện của người bệnh và mang tính cá thể hóa cho mỗi người bệnh.
- Hướng dẫn người bệnh kỹ thuật chuyên môn tự thực hiện tại nhà trước khi ra viện nhằm mục đích đảm bảo người bệnh được duy trì sự chăm sóc liên tục, an toàn, phù hợp với điều kiện về nguồn lực và khả năng tiếp cận dịch vụ y tế giúp cải thiện chất lượng cuộc sống sau khi xuất viện trở về nhà.
2. CHỈ ĐỊNH
- Thực hiện các kỹ thuật phòng ngừa tái nhập viện do xảy ra biến chứng như dự phòng tổn thương áp lực, dự phòng ngã, dự phòng nhiễm khuẩn …
- Thực hiện kỹ thuật chăm sóc để đáp ứng các nhu cầu cơ bản của người bệnh như vệ sinh cá nhân, ăn, uống, chăm sóc hậu môn nhân tạo, lỗ mở thông…
- Thực hiện các kỹ thuật liên quan đến theo dõi và điều trị sau ra viện như xét nghiệm đường huyết mao mạch, tiêm Insulin …theo chỉ định.
- Thực hiện các kỹ thuật tập luyện phục hồi chức năng, thực hành các hành vi có lợi để bảo vệ và nâng cao sức khỏe như tập ho, tập thở, tập vận động…
3. CHỐNG CHỈ ĐỊNH
- Chống chỉ định hướng dẫn các kỹ thuật yêu cầu tuân thủ nghiêm ngặt nguyên tắc vô khuẩn, xâm lấn mạch máu và có nguy cơ cao xảy ra tai biến, biến chứng nguy hiểm ảnh hưởng đến sức khỏe người bệnh như: tiêm truyền thuốc vào cơ bắp, tĩnh mạch, đặt ống các ống thông.
4. THẬN TRỌNG
- Người được hướng dẫn là người cao tuổi, người sa sút trí tuệ hoặc có hạn chế về khả năng tiếp nhận thông tin.
- Người không thường xuyên chăm sóc, không trực tiếp thực hiện kỹ thuật.
5. CHUẨN BỊ
5.1. Người thực hiện
- Điều dưỡng hành nghề có phạm vi chuyên môn.
5.2. Thuốc: Không.
5.3. Thiết bị y tế
- Tuỳ thuộc vào từng kỹ thuật và hành vi hướng dẫn.
- Kế hoạch xuất viện của người bệnh.
- Bảng kiểm các bước thực hiện kỹ thuật để cung cấp cho người được hướng dẫn.
- Trang thiết bị: Tuỳ thuộc vào từng kỹ thuật và theo yêu cầu của kỹ thuật đó.
5.4. Người bệnh
- Xác định chính xác người bệnh theo đúng quy định.
- Đánh giá được tình trạng của người được hướng dẫn đảm bảo đủ khả năng tiếp thu và thực hiện theo hướng dẫn.
- Thông báo mục đích công việc, thời gian thực hiện công việc, các bước tiến hành, những khó chịu mà người bệnh có thể gặp trong quá trình thực hiện
5.5. Hồ sơ bệnh án
- Phiếu điều trị/phiếu chăm sóc/kế hoạch xuất viện có ghi đầy đủ thông tin người bệnh và kỹ thuật cần người được hướng dẫn tự thực hiện.
5.6. Thời gian thực hiện kỹ thuật: khoảng 30 phút.
5.7. Địa điểm thực hiện kỹ thuật
- Buồng bệnh.
- Phòng thực hiện kỹ thuật.
5.8. Kiểm tra hồ sơ và người bệnh
- Kiểm tra người bệnh: xác định chính xác người bệnh.
- Kiểm tra chỉ định ra viện, kế hoạch xuất viện (nếu có).
- Kiểm tra các chỉ định liên quan đến thực hiện kỹ thuật chuyên môn tại nhà của người bệnh, đảm bảo đúng chỉ định trên lâm sàng.
6. TIẾN HÀNH QUY TRÌNH KỸ THUẬT
6.1. Bước 1. Đánh giá nhận định tình trạng người bệnh trước ra viện
- Tổng trạng, da niêm, dấu hiệu sinh tồn, mức độ đau, mức độ hợp tác.
- Tiền sử sử dụng thuốc, dị ứng, chấn thương, phẫu thuật.
- Các kết quả thăm khám cận lâm sàng trước ra viện (nếu có).
- Chẩn đoán và bệnh đi kèm, tình trạng bất động, tình trạng dinh dưỡng.
- Đánh giá những yếu tố nguy cơ của cá nhân người bệnh.
- Chế độ điều trị, phục hồi chức năng của người bệnh sau xuất viện.
6.2. Bước 2. Thảo luận với người bệnh hoặc người nhà người bệnh về kế hoạch xuất viện
- Thông tin chi tiết về tình trạng thể chất của người bệnh, các loại hình chăm sóc cần thiết, kỹ thuật chuyên môn cần duy trì thực hiện sau ra viện.
- Những hoạt động mà người bệnh cần sự trợ giúp, thông tin về thuốc men và chế độ ăn uống, những vật tư cần thiết cho thực hiện kỹ thuật chuyên môn chăm sóc tại nhà và thiết bị có thể cần thiết khác để an toàn cho người bệnh.
- Đánh giá năng lực tự quản lý, các kiến thức cụ thể của người bệnh.
- Đánh giá các nhu cầu của người bệnh về thể chất, tinh thần và xã hội.
- Đánh giá các nguồn lực sẵn có và nhu cầu cụ thể của người bệnh trong hoàn cảnh, cuộc sống hàng ngày của người bệnh.
6.3. Bước 3. Xác định kỹ thuật chuyên môn và người cần được hướng dẫn (người bệnh hoặc người nhà)
6.4. Bước 4. Giới thiệu về kỹ thuật chuyên môn
- Giới thiệu các vật tư/ thiết bị được dùng khi thực hiện kỹ thuật về tác dụng và cách sử dụng.
- Cho người được hướng dẫn đọc trước bảng kiểm thực hiện kỹ thuật (nếu có).
6.5. Bước 5. Thực hiện làm mẫu kỹ thuật chuyên môn
- Thực hiện từng bước theo quy trình kỹ thuật chuyên môn đã ban hành.
- Hướng dẫn, giải thích lý do và yêu cầu của từng bước trong quy trình kỹ thuật.
- Nhấn mạnh vào những bước quan trọng.
- Thường xuyên quan sát, đánh giá độ tập trung của người được hướng dẫn trong quá trình thực hiện.
6.6. Bước 6. Giám sát được hướng dẫn tự thực hiện kỹ thuật theo bảng quy trình kỹ thuật và mục tiêu cần đạt cho từng bước thực hiện
- Yêu cầu người được hướng dẫn tự thực hiện kỹ thuật chuyên môn.
- Quan sát từng bước kỹ thuật, ghi nhận những điểm tốt và những điểm cần cải thiện.
- Có những can thiệp hợp lý khi nhận thấy người được hướng dẫn chuẩn bị có động tác không an toàn cho người bệnh.
- Động viên, khuyến khích người được hướng dẫn phản hồi và giúp người bệnh về tư thế thoải mái.
6.7. Bước 7. Nhận xét và đưa ra góp ý cho người được hướng dẫn
- Đưa ra nhận xét và hỗ trợ chỉnh sửa.
- Lặp lại bước 6 đến khi đảm bảo người được hướng dẫn đã làm đúng kỹ thuật theo yêu cầu (nếu điều kiện cho phép).
- Hướng dẫn người bệnh, người nhà theo dõi phát hiện sớm tai biến biến chứng và hướng xử trí.
6.8. Bước 8. Thu dọn dụng cụ
- Phân loại, thu gom và xử lý chất thải, xử lý dụng cụ tái sử dụng theo đúng quy định.
- Vệ sinh tay.
6.9. Bước 9. Kết thúc quy trình
- Đánh giá tình trạng người bệnh sau thực hiện kỹ thuật.
- Đánh giá lại kiến thức, kỹ năng của người được hướng dẫn.
- Ghi hồ sơ theo quy định: thời gian thực hiện, các bất thường khi thực hiện kỹ thuật và cách xử trí (nếu có), xác nhận sự hướng dẫn, sự tuân thủ và thành thạo kỹ thuật, ký tên người thực hiện.
7. THEO DÕI VÀ XỬ TRÍ TAI BIẾN
7.1. Theo dõi
- Theo dõi diễn biến của người bệnh sau khi thực hiện kỹ thuật chuyên môn tùy theo kỹ thuật hướng dẫn, chú ý các dấu hiệu đau, chảy máu…
7.2. Các tai biến và xử trí
- Tỳ theo kỹ thuật chuyên môn và hành vi hướng dẫn, chú trọng giám sát sự tuân thủ, đánh giá sự thành thạo kỹ thuật và hỗ trợ kịp thời khi nhận thấy người được hướng dẫn chuẩn bị có động tác không an toàn cho người bệnh.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Bộ Y tế. (2021). Thông tư số 31/2021/TT-BYT ngày 28 tháng 12 năm 2021. Quy định hoạt động điều dưỡng trong bệnh viện.
2. Bộ Y tế (2023). Thông tư số 32/2023/TT-BYT ngày 31 tháng 12 năm 2023. Quy định chi tiết một số điều của Luật khám bệnh, chữa bệnh.
3. Elsevier (2024), Clinical Skills. Skills (elsevierperformancemanager.com).
1. ĐẠI CƯƠNG
- Hướng dẫn người bệnh các kỹ thuật chuyên môn tự thực hiện trong quá trình điều trị tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh và phương pháp tư vấn, hướng dẫn người bệnh tự thực hiện các kỹ thuật chăm sóc phù hợp với khả năng và tình trạng người bệnh trong quá trình điều trị nội trú. Mục tiêu nhằm đảm bảo an toàn, tăng cường sự chủ động, hợp tác của người bệnh và nâng cao hiệu quả chăm sóc, điều trị.
2. CHỈ ĐỊNH
- Các kỹ thuật liên quan đến vận động, phục hồi chức năng (tập ho, tập thở, tập vận động…).
- Các kỹ thuật dự phòng tổn thương trong quá trình nằm viện (dự phòng tổn thương áp lực, dự phòng ngã, dự phòng nhiễm khuẩn bệnh viện…).
- Các kỹ thuật chăm sóc hàng ngày (vệ sinh cá nhân, cho người bệnh ăn…).
3. CHỐNG CHỈ ĐỊNH
- Các kỹ thuật yêu cầu tuân thủ nghiêm ngặt nguyên tắc vô khuẩn hoặc có nguy cơ cao xảy ra các tai biến biến chứng, ảnh hưởng đến sức khỏe người bệnh: sử dụng thuốc, hút đờm qua ống nội khí quản/mở khí quản, đặt hoặc rút các loại ống thông, thay băng vết thương, cho ăn qua ống thông…
4. THẬN TRỌNG
- Đối với người sa sút trí tuệ hoặc có hạn chế về khả năng tiếp nhận thông tin, người tham gia chăm sóc nhưng không thường xuyên ở trong bệnh viện với người bệnh.
5. CHUẨN BỊ
5.1. Người thực hiện
- Điều dưỡng hành nghề có phạm vi chuyên môn.
5.2. Thuốc: Không.
5.3. Thiết bị y tế
- Tuỳ thuộc vào từng kỹ thuật và định mức trong kỹ thuật đó.
- Bảng kiểm các bước thực hiện kỹ thuật để cung cấp cho người được hướng dẫn (nếu cần).
5.4. Người bệnh
- Xác định chính xác người bệnh.
- Đánh giá được tình trạng của người được hướng dẫn đảm bảo đủ khả năng tiếp thu và thực hiện theo hướng dẫn.
- Thông báo mục đích công việc, thời gian thực hiện công việc, các bước tiến hành, những khó chịu mà người bệnh có thể gặp trong quá trình thực hiện.
5.5. Hồ sơ bệnh án
- Phiếu điều trị/phiếu chăm sóc/phiếu chỉ định có ghi đầy đủ thông tin người bệnh và kỹ thuật cần người được hướng dẫn tự thực hiện.
5.6. Thời gian thực hiện: khoảng 30 phút.
5.7. Địa điểm thực hiện kỹ thuật: phòng bệnh, phòng thủ thuật, phòng tập phục hồi chức năng.
5.8. Kiểm tra hồ sơ và người bệnh
- Đảm bảo đúng người bệnh và đúng chỉ định trên lâm sàng.
6. TIẾN HÀNH QUY TRÌNH KỸ THUẬT
6.1. Bước 1. Vệ sinh tay, mang trang phục phòng hộ cá nhân phù hợp với bệnh lý của người bệnh.
6.2. Bước 2. Giới thiệu về các vật tư/thiết bị được dùng khi thực hiện kỹ thuật: tác dụng và cách sử dụng.
6.3. Bước 3. Cho người bệnh đọc trước bảng kiểm thực hiện kỹ thuật (nếu có).
6.4. Bước 4. Thực hành 1 lần để người bệnh quan sát, giải thích các bước (lưu ý nhấn mạnh vào những bước quan trọng) và thường xuyên quan sát, đánh giá độ tập trung của người bệnh trong quá trình thực hiện.
6.5. Bước 5. Yêu cầu người bệnh thực hành, ghi nhận những điểm tốt và những điểm cần cải thiện. Có những can thiệp hợp lý khi nhận thấy người bệnh chuẩn bị có động tác không an toàn.
6.6. Bước 6. Nhận xét và đưa ra góp ý cho người bệnh.
6.7. Bước 7. Lặp lại bước 5 và bước 6 đến khi đảm bảo người bệnh đã làm đúng kỹ thuật theo yêu cầu (nếu điều kiện cho phép).
6.8. Bước 8. Giúp người bệnh về tư thế thích hợp. Hướng dẫn người bệnh những điều cần thiết.
6.9. Bước 9. Thu dọn dụng cụ và phân loại rác đúng quy định. Vệ sinh tay.
6.10. Kết thúc quy trình
- Đánh giá tình trạng người bệnh sau thực hiện kỹ thuật.
- Đánh giá lại kiến thức, kỹ năng của người bệnh.
- Ghi hồ sơ: thời gian thực hiện, các bất thường khi thực hiện kỹ thuật và cách xử trí (nếu có).
7. THEO DÕI VÀ XỬ TRÍ TAI BIẾN
- Tuỳ theo kỹ thuật mà điều dưỡng hướng dẫn cho người bệnh để có theo dõi và xử trí phù hợp.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Bộ Y tế. (2021). Thông tư số 31/2021/TT-BYT ngày 28 tháng 12 năm 2021. Quy định hoạt động điều dưỡng trong bệnh viện.
2. Bộ Y tế (2023). Thông tư số 32/2023/TT-BYT ngày 31 tháng 12 năm 2023. Quy định chi tiết một số điều của Luật khám bệnh, chữa bệnh.
3. Elsevier (2024), Clinical Skills. Skills (elsevierperformancemanager.com.
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh