Quyết định 1886/QĐ-BNNMT năm 2026 quy định chức năng nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Viện Sinh thái và Bảo vệ công trình do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành
| Số hiệu | 1886/QĐ-BNNMT |
| Ngày ban hành | 25/05/2026 |
| Ngày có hiệu lực | 25/05/2026 |
| Loại văn bản | Quyết định |
| Cơ quan ban hành | Bộ Nông nghiệp và Môi trường |
| Người ký | Trịnh Việt Hùng |
| Lĩnh vực | Bộ máy hành chính,Tài nguyên - Môi trường |
|
BỘ NÔNG NGHIỆP
VÀ |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 1886/QĐ-BNNMT |
Hà Nội, ngày 25 tháng 5 năm 2026 |
QUY ĐỊNH CHỨC NĂNG NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA VIỆN SINH THÁI VÀ BẢO VỆ CÔNG TRÌNH
BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG
Căn cứ Nghị định số 35/2025/NĐ-CP ngày 25/02/2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
Căn cứ Nghị định số 120/2020/NĐ-CP ngày 07/10/2020 của Chính phủ quy định về thành lập, tổ chức lại, giải thể đơn vị sự nghiệp công lập; đã được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 283/2025/NĐ-CP ngày 31/10/2025;
Căn cứ Quyết định số 5759/QĐ-BNNMT ngày 29/12/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Viện Khoa học Thủy lợi Việt Nam;
Theo đề nghị của Giám đốc Viện Khoa học Thủy lợi Việt Nam và Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Viện Sinh thái và Bảo vệ công trình là đơn vị sự nghiệp khoa học và công nghệ công lập trực thuộc Viện Khoa học Thủy lợi Việt Nam, Bộ Nông nghiệp và Môi trường, có chức năng nghiên cứu khoa học; phát triển, ứng dụng và chuyển giao công nghệ; đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số; hội nhập và hợp tác quốc tế về: sinh thái và bảo vệ công trình thủy lợi, đê điều, phòng, chống thiên tai và công trình xây dựng; các giải pháp không phá hủy trong khảo sát, thăm dò ẩn họa công trình, kiểm định, đánh giá an toàn công trình; phòng trừ mối và sinh vật gây hại, sản xuất các chế phẩm sinh học phòng trừ mối và sinh vật gây hại phục vụ quản lý nhà nước của Bộ Nông nghiệp và Môi trường; cung cấp dịch vụ công, tư vấn, dịch vụ khoa học và công nghệ và dịch vụ khác theo chuyên ngành, lĩnh vực thuộc chức năng, nhiệm vụ của Viện và quy định của pháp luật.
2. Viện Sinh thái và Bảo vệ công trình (sau đây gọi tắt là Viện) có tư cách pháp nhân, có con dấu riêng, được mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước và ngân hàng để hoạt động theo quy định của pháp luật.
3. Kinh phí hoạt động của Viện theo quy định của pháp luật.
4. Viện có trụ sở đặt tại số 267 Chùa Bộc, phường Kim Liên, thành phố Hà Nội.
5. Tên giao dịch quốc tế bằng tiếng Anh: Institute of Ecology and Works protection (viết tắt là WIP).
1. Xây dựng, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt chiến lược phát triển Viện; kế hoạch nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ, chuyển giao công nghệ; sản xuất kinh doanh; các nhiệm vụ khoa học công nghệ (chương trình, đề án, dự án, đề tài khoa học công nghệ) thuộc chức năng, nhiệm vụ của Viện; tổ chức thực hiện sau khi được phê duyệt.
2. Cung cấp luận cứ khoa học, các công cụ và giải pháp kỹ thuật, cơ sở dữ liệu thống kê, thông tin thống kê phục vụ quản lý nhà nước của Bộ Nông nghiệp và Môi trường thuộc phạm vi nhiệm vụ của Viện.
3. Tham gia xây dựng chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, văn bản quy phạm pháp luật, chương trình, tiêu chuẩn quốc gia, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, định mức kinh tế - kỹ thuật, quy trình, quy phạm, hướng dẫn kỹ thuật và chuyên môn, nghiệp vụ về chuyên ngành, lĩnh vực thuộc phạm vi nhiệm vụ của Viện.
4. Nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ về:
a) Sinh thái và bảo vệ công trình thủy lợi, đê điều, phòng, chống thiên tai và công trình xây dựng; trồng cây chắn sóng, tạo bãi bồi, bảo vệ đê biển, cửa sông và dải đất liền ven biển; trồng cây chắn cát bay, cát nhảy; bảo vệ đê trên vùng cát và ổn định cồn cát;
b) Giải pháp tích hợp thủy lợi và sinh thái nhằm phòng, chống hạn hán, sa mạc hóa, sạt lở bờ sông, bờ biển; giải pháp sinh thái phòng, chống sạt lở đất, lũ quét; cải tạo các hồ chứa nước thành các hồ sinh thái phục vụ đa mục tiêu; các biện pháp hạn chế bồi lắng lòng hồ;
c) Mối quan hệ giữa hệ sinh thái với công trình thủy lợi, đê điều và phòng, chống thiên tai; giải pháp đảm bảo an toàn và nâng cao hiệu quả công trình;
d) Tham gia vận hành điều tiết hồ chứa, khai thác và sử dụng hợp lý nguồn nước; kiểm soát nguồn nước, tạo nguồn, tích trữ nước và xây dựng mạng lưới liên kết, chuyển nước;
đ) Phòng, chống và phục hồi nguồn nước bị suy thoái, cạn kiệt, ô nhiễm; khả năng chịu tải của môi trường nước; phục hồi các hệ sinh thái thủy sinh và sinh cảnh tại các thủy vực tự nhiên; giải pháp sinh thái nhằm cải thiện chất lượng môi trường, phục hồi và bảo vệ tài nguyên nước; mô hình sinh kế để thích ứng với biến đổi khí hậu;
e) Giải pháp bảo tồn tài nguyên thiên nhiên, đa dạng sinh học; phục hồi hệ sinh thái rừng đầu nguồn, duy trì dòng chảy và cân bằng nguồn nước; đánh giá trữ lượng các-bon các hệ sinh thái; phục hồi hệ sinh thái, bảo vệ và bảo tồn môi trường, nguồn lợi thủy sản và các nguồn nước có chức năng bảo tồn đa dạng sinh học, di sản thiên nhiên;
g) Phương pháp không phá hủy trong khảo sát, thăm dò ẩn họa công trình, kiểm định, đánh giá an toàn công trình và đánh giá cấu trúc địa tầng công trình;
h) Ứng dụng các công nghệ mới khảo sát, phát hiện tổ mối và các ẩn hoạ trong công trình; dò tìm ẩn vật trong các di tích lịch sử - văn hóa; khảo sát và đánh giá cấu trúc địa tầng công trình, thăm dò khuyết tật trong các cấu kiện công trình, thăm dò công trình ngầm và đánh giá trữ lượng nguồn nước ngầm; giám sát, quan trắc sự phát triển của ấn họa và cảnh báo sớm nguy cơ sự cố công trình; khảo sát và đánh giá các tai biến địa chất;
i) Xử lý các vết nứt ngầm, khối vật liệu hỗn hợp để chống xói lở đê, đập và dải đất liền ven biển;
|
BỘ NÔNG NGHIỆP
VÀ |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 1886/QĐ-BNNMT |
Hà Nội, ngày 25 tháng 5 năm 2026 |
QUY ĐỊNH CHỨC NĂNG NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA VIỆN SINH THÁI VÀ BẢO VỆ CÔNG TRÌNH
BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG
Căn cứ Nghị định số 35/2025/NĐ-CP ngày 25/02/2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
Căn cứ Nghị định số 120/2020/NĐ-CP ngày 07/10/2020 của Chính phủ quy định về thành lập, tổ chức lại, giải thể đơn vị sự nghiệp công lập; đã được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 283/2025/NĐ-CP ngày 31/10/2025;
Căn cứ Quyết định số 5759/QĐ-BNNMT ngày 29/12/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Viện Khoa học Thủy lợi Việt Nam;
Theo đề nghị của Giám đốc Viện Khoa học Thủy lợi Việt Nam và Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Viện Sinh thái và Bảo vệ công trình là đơn vị sự nghiệp khoa học và công nghệ công lập trực thuộc Viện Khoa học Thủy lợi Việt Nam, Bộ Nông nghiệp và Môi trường, có chức năng nghiên cứu khoa học; phát triển, ứng dụng và chuyển giao công nghệ; đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số; hội nhập và hợp tác quốc tế về: sinh thái và bảo vệ công trình thủy lợi, đê điều, phòng, chống thiên tai và công trình xây dựng; các giải pháp không phá hủy trong khảo sát, thăm dò ẩn họa công trình, kiểm định, đánh giá an toàn công trình; phòng trừ mối và sinh vật gây hại, sản xuất các chế phẩm sinh học phòng trừ mối và sinh vật gây hại phục vụ quản lý nhà nước của Bộ Nông nghiệp và Môi trường; cung cấp dịch vụ công, tư vấn, dịch vụ khoa học và công nghệ và dịch vụ khác theo chuyên ngành, lĩnh vực thuộc chức năng, nhiệm vụ của Viện và quy định của pháp luật.
2. Viện Sinh thái và Bảo vệ công trình (sau đây gọi tắt là Viện) có tư cách pháp nhân, có con dấu riêng, được mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước và ngân hàng để hoạt động theo quy định của pháp luật.
3. Kinh phí hoạt động của Viện theo quy định của pháp luật.
4. Viện có trụ sở đặt tại số 267 Chùa Bộc, phường Kim Liên, thành phố Hà Nội.
5. Tên giao dịch quốc tế bằng tiếng Anh: Institute of Ecology and Works protection (viết tắt là WIP).
1. Xây dựng, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt chiến lược phát triển Viện; kế hoạch nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ, chuyển giao công nghệ; sản xuất kinh doanh; các nhiệm vụ khoa học công nghệ (chương trình, đề án, dự án, đề tài khoa học công nghệ) thuộc chức năng, nhiệm vụ của Viện; tổ chức thực hiện sau khi được phê duyệt.
2. Cung cấp luận cứ khoa học, các công cụ và giải pháp kỹ thuật, cơ sở dữ liệu thống kê, thông tin thống kê phục vụ quản lý nhà nước của Bộ Nông nghiệp và Môi trường thuộc phạm vi nhiệm vụ của Viện.
3. Tham gia xây dựng chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, văn bản quy phạm pháp luật, chương trình, tiêu chuẩn quốc gia, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, định mức kinh tế - kỹ thuật, quy trình, quy phạm, hướng dẫn kỹ thuật và chuyên môn, nghiệp vụ về chuyên ngành, lĩnh vực thuộc phạm vi nhiệm vụ của Viện.
4. Nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ về:
a) Sinh thái và bảo vệ công trình thủy lợi, đê điều, phòng, chống thiên tai và công trình xây dựng; trồng cây chắn sóng, tạo bãi bồi, bảo vệ đê biển, cửa sông và dải đất liền ven biển; trồng cây chắn cát bay, cát nhảy; bảo vệ đê trên vùng cát và ổn định cồn cát;
b) Giải pháp tích hợp thủy lợi và sinh thái nhằm phòng, chống hạn hán, sa mạc hóa, sạt lở bờ sông, bờ biển; giải pháp sinh thái phòng, chống sạt lở đất, lũ quét; cải tạo các hồ chứa nước thành các hồ sinh thái phục vụ đa mục tiêu; các biện pháp hạn chế bồi lắng lòng hồ;
c) Mối quan hệ giữa hệ sinh thái với công trình thủy lợi, đê điều và phòng, chống thiên tai; giải pháp đảm bảo an toàn và nâng cao hiệu quả công trình;
d) Tham gia vận hành điều tiết hồ chứa, khai thác và sử dụng hợp lý nguồn nước; kiểm soát nguồn nước, tạo nguồn, tích trữ nước và xây dựng mạng lưới liên kết, chuyển nước;
đ) Phòng, chống và phục hồi nguồn nước bị suy thoái, cạn kiệt, ô nhiễm; khả năng chịu tải của môi trường nước; phục hồi các hệ sinh thái thủy sinh và sinh cảnh tại các thủy vực tự nhiên; giải pháp sinh thái nhằm cải thiện chất lượng môi trường, phục hồi và bảo vệ tài nguyên nước; mô hình sinh kế để thích ứng với biến đổi khí hậu;
e) Giải pháp bảo tồn tài nguyên thiên nhiên, đa dạng sinh học; phục hồi hệ sinh thái rừng đầu nguồn, duy trì dòng chảy và cân bằng nguồn nước; đánh giá trữ lượng các-bon các hệ sinh thái; phục hồi hệ sinh thái, bảo vệ và bảo tồn môi trường, nguồn lợi thủy sản và các nguồn nước có chức năng bảo tồn đa dạng sinh học, di sản thiên nhiên;
g) Phương pháp không phá hủy trong khảo sát, thăm dò ẩn họa công trình, kiểm định, đánh giá an toàn công trình và đánh giá cấu trúc địa tầng công trình;
h) Ứng dụng các công nghệ mới khảo sát, phát hiện tổ mối và các ẩn hoạ trong công trình; dò tìm ẩn vật trong các di tích lịch sử - văn hóa; khảo sát và đánh giá cấu trúc địa tầng công trình, thăm dò khuyết tật trong các cấu kiện công trình, thăm dò công trình ngầm và đánh giá trữ lượng nguồn nước ngầm; giám sát, quan trắc sự phát triển của ấn họa và cảnh báo sớm nguy cơ sự cố công trình; khảo sát và đánh giá các tai biến địa chất;
i) Xử lý các vết nứt ngầm, khối vật liệu hỗn hợp để chống xói lở đê, đập và dải đất liền ven biển;
k) Mối, sinh vật gây hại và công nghệ phòng trừ mối, sinh vật gây hại;
l) Ứng dụng các công nghệ để xử lý tổ mối và các ẩn hoạ trong công trình; tuyển chọn và nhân giống các chủng vi sinh vật gây bệnh cho Mối và sinh vật gây hại;
m) Ứng dụng công nghệ sinh học, hóa học bảo vệ, chống xâm thực cho công trình và thiết bị thủy lợi; ứng dụng công nghệ sinh học, hóa học để xử lý nguồn nước bị ô nhiễm; ứng dụng và sản xuất các chế phẩm sinh học phòng trừ mối, sinh vật gây hại và xử lý nguồn nước bị ô nhiễm.
5. Xây dựng mô hình thử nghiệm, cơ sở dữ liệu; chuyển giao kết quả nghiên cứu khoa học, công nghệ về: sinh thái và bảo vệ công trình thủy lợi, đê điều, phòng, chống thiên tai và công trình xây dựng; các giải pháp sinh thái nhằm ứng phó biến đổi khí hậu, giảm nhẹ rủi ro thiên tai vào phục vụ sản xuất; các giải pháp không phá hủy trong khảo sát, thăm dò ẩn họa công trình, kiểm định, đánh giá an toàn công trình; phòng trừ mối và sinh vật gây hại, sản xuất các chế phẩm sinh học phòng trừ mối và sinh vật gây hại.
6. Ứng dụng công nghệ và trí tuệ nhân tạo trong các lĩnh vực nghiên cứu và quản lý của Viện; các giải pháp đổi mới sáng tạo, nâng cao hiệu quả nghiên cứu và chuyển giao công nghệ.
7. Tham gia đào tạo đại học, sau đại học; bồi dưỡng, tập huấn, nâng cao năng lực chuyên môn, nghiệp vụ về sinh thái và bảo vệ công trình thủy lợi, đê điều, phòng, chống thiên tai và công trình xây dựng; các giải pháp sinh thái nhằm ứng phó biến đổi khí hậu, giảm nhẹ rủi ro thiên tai; các giải pháp không phá hủy trong khảo sát, thăm dò ẩn họa công trình, kiểm định, đánh giá an toàn công trình; phòng trừ mối và sinh vật gây hại, sản xuất các chế phẩm sinh học phòng trừ mối và sinh vật gây hại theo quy định của pháp luật.
8. Hội nhập và hợp tác quốc tế trong nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, chuyển giao công nghệ; chuyển đổi số và đổi mới sáng tạo; trao đổi chuyên gia và liên kết đào tạo về khoa học và công nghệ với các tổ chức quốc tế, các viện nghiên cứu, trường đại học và doanh nghiệp nước ngoài; tổ chức, tham gia các hội nghị, hội thảo, chương trình, kế hoạch, diễn đàn hợp tác quốc tế trong chức năng, nhiệm vụ được giao và quy định của pháp luật.
9. Cung cấp và tổ chức triển khai các dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước liên quan tới sinh thái và bảo vệ công trình thủy lợi, đê điều, phòng, chống thiên tai và công trình xây dựng trong phạm vi cả nước; các giải pháp sinh thái nhằm ứng phó biến đổi khí hậu, giảm nhẹ rủi ro thiên tai; giải pháp không phá hủy trong khảo sát, thăm dò ẩn họa công trình, kiểm định, đánh giá an toàn công trình; phòng trừ mối và sinh vật gây hại.
10. Tư vấn, dịch vụ về khoa học, công nghệ và dịch vụ khác về chuyên ngành, lĩnh vực thuộc chức năng, nhiệm vụ của Viện khi đáp ứng năng lực hoạt động theo quy định pháp luật về xây dựng và pháp luật có liên quan, gồm:
a) Các biện pháp chắn sóng bảo vệ đê sông, đê biển và dải đất liền ven biển, chống cát bay, cát nhảy; xử lý bồi lắng lòng hồ, phục hồi hệ sinh thái lòng hồ, phòng, chống sạt lở bờ hồ bằng giải pháp sinh thái;
b) Điều tra cơ bản tài nguyên nước, thủy lợi, phòng, chống thiên tai, địa chất công trình, hệ sinh thái rừng, rừng ngập mặn, tài nguyên môi trường biển và hải đảo;
c) Lập, giám sát quy hoạch tài nguyên nước, thủy lợi, phòng, chống thiên tai, vùng bờ biển và hải đảo, hệ sinh thái tự nhiên, hệ sinh thái thủy sinh;
d) Tư vấn xây dựng và triển khai các mô hình bảo tồn, phục hồi hệ sinh thái; đánh giá chức năng sinh thái và trữ lượng Các-bon; bảo tồn đa dạng sinh học; xây dựng tiêu chí và đề xuất các mô hình quản lý hiệu quả đối với khu bảo tồn biển, khu bảo vệ nguồn lợi thủy sản và các thủy vực có chức năng bảo tồn đa dạng sinh học, di sản thiên nhiên, khu bảo tồn thiên nhiên, vườn quốc gia và khu dự trữ sinh quyển; quản lý tổng hợp tài nguyên nước, bảo vệ môi trường biển và hải đảo;
đ) Tư vấn, khảo sát ẩn họa trong công trình, đánh giá cấu trúc địa tầng; thăm dò hệ thống công trình ngầm, khuyết tật trong các cấu kiện công trình, ẩn vật trong các di tích lịch sử - văn hóa;
e) Tư vấn; xử lý phòng trừ mối, sinh vật gây hại;
g) Tư vấn thẩm định thuốc, chế phẩm phòng trừ mối và sinh vật gây hại, các giải pháp phòng trừ mối và sinh vật gây hại trong hàng hóa xuất nhập khẩu có chứa xen-lu-lô;
h) Tư vấn chiến lược, quy hoạch, cơ chế, chính sách và công cụ kinh tế trong quản lý tổng hợp tài nguyên nước, hạ tầng nông nghiệp, môi trường; tiêu chuẩn, quy chuẩn và định mức kinh tế - kỹ thuật; quản lý, khai thác, vận hành, bảo trì công trình; quản lý rủi ro thiên tai, thích ứng biến đổi khí hậu và bảo vệ môi trường nước; mô hình sinh kế nông nghiệp nông thôn, phát triển cộng đồng;
i) Tư vấn, đầu tư và xây dựng các công trình hoặc hạng mục công trình thuộc dự án đầu tư phát triển: công trình nông nghiệp và phát triển nông thôn; công trình giao thông; công trình nhà dân dụng; công trình hạ tầng kỹ thuật; công trình phòng, chống thiên tai; công trình bờ biển: lập báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, chủ trương đầu tư, nghiên cứu khả thi, kinh tế - kỹ thuật; khảo sát, thẩm tra khảo sát về địa hình, địa chất, thủy văn, hải văn, bùn cát; cắm mốc chỉ giới hành lang bảo vệ; thiết kế, thẩm tra thiết kế, tư vấn giám sát công tác xây dựng và giám sát lắp đặt thiết bị vào công trình; định giá xây dựng; tư vấn quản lý dự án; lập báo cáo đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường sơ bộ, báo cáo đánh giá tác động môi trường, quan trắc và giám sát môi trường; thí nghiệm mô hình vật lý; thí nghiệm chuyên ngành (vật liệu, kết cấu, nền móng, địa kỹ thuật, môi trường); kiểm định chất lượng công trình; chứng nhận sự phù hợp về chất lượng xây dựng công trình, vật liệu xây dựng; tư vấn quản lý an toàn đập, hồ chứa nước;
k) Tính toán, phân tích các yếu tố thủy lực và dòng chảy phục vụ đánh giá an toàn công trình thủy lợi, đê điều, hồ chứa và đề xuất giải pháp sinh thái bảo vệ công trình;
l) Chống ăn mòn thiết bị thủy lợi; điều tra đánh giá hiện trạng công trình;
m) Hoạt động đo đạc và bản đồ; giải đoán ảnh viễn thám, xây dựng hệ thống thông tin địa lý (GIS).
11. Tham gia thẩm tra, thẩm định các dự án, công trình quan trọng quốc gia; đánh giá tác động môi trường, môi trường chiến lược, các nhiệm vụ thuộc chương trình mục tiêu quốc gia, nhiệm vụ chuyên môn theo chức năng nhiệm vụ của Viện và phân công của Giám đốc Viện Khoa học Thủy lợi Việt Nam.
12. Liên doanh, liên kết về nghiên cứu khoa học, phát triển, chuyển giao công nghệ, thử nghiệm kỹ thuật, công nghệ; sản xuất, xuất khẩu, nhập khẩu, kinh doanh các sản phẩm nghiên cứu khoa học, chuyển giao công nghệ của Viện; thương mại hóa các sản phẩm, kết quả nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ và đổi mới sáng tạo theo quy định.
13. Đăng tải và công bố các ấn phẩm thông tin khoa học và công nghệ, kết quả nghiên cứu khoa học và công nghệ; thông tin về hoạt động nghiên cứu khoa học của Viện; thực hiện đăng ký, bảo hộ và khai thác quyền sở hữu đối với các sản phẩm nghiên cứu khoa học và công nghệ theo quy định của pháp luật; thống kê, báo cáo định kỳ và đột xuất tình hình thực hiện nhiệm vụ được giao.
14. Quản lý tổ chức bộ máy, vị trí việc làm, cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp, số lượng người làm việc, viên chức, người lao động; tài chính, tài sản, cơ sở vật chất, trang thiết bị và các nguồn lực khác được giao; thực hiện trách nhiệm của đơn vị sử dụng ngân sách theo quy định của pháp luật; thực hiện cải cách hành chính; thực hành tiết kiệm; phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực theo quy định và theo chương trình, kế hoạch của Bộ và Viện Khoa học Thủy lợi Việt Nam.
15. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Bộ trưởng và Giám đốc Viện Khoa học Thủy lợi Việt Nam giao.
1. Viện Sinh thái và Bảo vệ công trình có Viện trưởng và các Phó Viện trưởng theo quy định.
2. Viện trưởng Viện Sinh thái và Bảo vệ công trình chịu trách nhiệm trước pháp luật, trước Bộ trưởng và Giám đốc Viện Khoa học Thủy lợi Việt Nam về các nhiệm vụ được phân công và toàn bộ hoạt động của Viện; ban hành quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của các đơn vị thuộc Viện; trình Giám đốc Viện Khoa học Thủy lợi Việt Nam ban hành Điều lệ tổ chức và hoạt động của Viện theo quy định.
3. Phó Viện trưởng giúp Viện trưởng theo dõi, chỉ đạo một số mặt công tác theo sự phân công của Viện trưởng; chịu trách nhiệm trước Viện trưởng và trước pháp luật về lĩnh vực công tác được phân công phụ trách hoặc ủy quyền.
1. Phòng Tổng hợp.
2. Trung tâm Sinh thái và Môi trường.
3. Trung tâm Bảo vệ đê, đập và Giảm nhẹ rủi ro thiên tai.
4. Trung tâm Thăm dò và Xử lý ẩn họa.
5. Trung tâm Phòng trừ Mối và Sinh vật gây hại.
6. Trung tâm Tư vấn và Chuyển giao công nghệ.
Điều 5. Hội đồng khoa học và các Hội đồng tư vấn
Viện trưởng Viện Sinh thái và Bảo vệ công trình quyết định thành lập Hội đồng khoa học, các Hội đồng tư vấn để tư vấn cho Viện trưởng về khoa học và công nghệ, các công việc cần thiết khác liên quan đến việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ của Viện.
Điều 6. Hiệu lực và Trách nhiệm thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và thay thế các Quyết định của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: số 3318/QĐ-BNN-TCCB ngày 17/11/2009 về việc thành lập Viện Phòng trừ mối và Bảo vệ công trình trực thuộc Viện Khoa học Thủy lợi Việt Nam; số 1368/QĐ-BNN-TCCB ngày 08/6/2012 về việc đổi tên Viện Phòng trừ mối và Bảo vệ công trình thành Viện Sinh thái và Bảo vệ công trình trực thuộc Viện Khoa học Thủy lợi Việt Nam.
2. Chánh Văn phòng Bộ; Vụ trưởng các Vụ: Tổ chức cán bộ, Khoa học và Công nghệ, Kế hoạch - Tài chính; Giám đốc Viện Khoa học Thủy lợi Việt Nam; Viện trưởng Viện Sinh thái và Bảo vệ công trình và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị trực thuộc Bộ chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
|
BỘ TRƯỞNG |
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh