Quyết định 1912/QĐ-BNNMT năm 2026 quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Viện nước, tưới tiêu và môi trường do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành
| Số hiệu | 1912/QĐ-BNNMT |
| Ngày ban hành | 25/05/2026 |
| Ngày có hiệu lực | 25/05/2026 |
| Loại văn bản | Quyết định |
| Cơ quan ban hành | Bộ Nông nghiệp và Môi trường |
| Người ký | Trịnh Việt Hùng |
| Lĩnh vực | Bộ máy hành chính,Tài nguyên - Môi trường |
|
BỘ NÔNG NGHIỆP
VÀ |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 1912/QĐ-BNNMT |
Hà Nội, ngày 25 tháng 5 năm 2026 |
QUY ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA VIỆN NƯỚC, TƯỚI TIÊU VÀ MÔI TRƯỜNG
BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG
Căn cứ Nghị định số 35/2025/NĐ-CP ngày 25/02/2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
Căn cứ Nghị định số 120/2020/NĐ-CP ngày 07/10/2020 của Chính phủ quy định về thành lập, tổ chức lại, giải thể đơn vị sự nghiệp công lập; đã được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 283/2025/NĐ-CP ngày 31/10/2025;
Căn cứ Quyết định số 5759/QĐ-BNNMT ngày 29/12/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Viện Khoa học Thủy lợi Việt Nam;
Theo đề nghị của Giám đốc Viện Khoa học Thủy lợi Việt Nam và Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Viện Nước, Tưới tiêu và Môi trường là đơn vị sự nghiệp khoa học và công nghệ công lập trực thuộc Viện khoa học Thủy lợi Việt Nam, Bộ Nông nghiệp và Môi trường, có chức năng nghiên cứu khoa học; phát triển, ứng dụng và chuyển giao công nghệ; đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số; hội nhập và hợp tác quốc tế về: nguồn nước, tưới tiêu, cải tạo đất, cấp thoát nước, quản lý khai thác công trình thủy lợi, môi trường, ứng phó với biến đổi khí hậu và các loại thiên tai liên quan đến nước phục vụ quản lý nhà nước của Bộ Nông nghiệp và Môi trường; cung cấp dịch vụ công, tư vấn, dịch vụ khoa học và công nghệ và dịch vụ khác theo chuyên ngành, lĩnh vực thuộc chức năng, nhiệm vụ của Viện và quy định của pháp luật.
2. Viện Nước, Tưới tiêu và Môi trường (sau đây gọi tắt là Viện) có tư cách pháp nhân, có con dấu riêng, được mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước và ngân hàng để hoạt động theo quy định của pháp luật.
3. Kinh phí hoạt động của Viện theo quy định của pháp luật.
4. Viện có trụ sở chính đặt tại số 2, ngõ 165, phố Chùa Bộc, phường Kim Liên, thành phố Hà Nội.
5. Tên giao dịch tiếng Anh của Viện: Institute for Water and Environment (viết tắt là IWE).
1. Xây dựng, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt chiến lược phát triển Viện; kế hoạch nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ, chuyển giao công nghệ; sản xuất, kinh doanh; các nhiệm vụ khoa học và công nghệ (chương trình, đề án, dự án, đề tài khoa học và công nghệ) thuộc chức năng, nhiệm vụ của Viện; tổ chức thực hiện sau khi được phê duyệt.
2. Cung cấp luận cứ khoa học, các công cụ và giải pháp kỹ thuật, cơ sở dữ liệu, thông tin thống kê phục vụ quản lý nhà nước của Bộ Nông nghiệp và Môi trường thuộc phạm vi nhiệm vụ của Viện.
3. Tham gia xây dựng chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, văn bản quy phạm pháp luật, chương trình, tiêu chuẩn quốc gia, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, định mức kinh tế - kỹ thuật, quy trình, quy phạm, hướng dẫn kỹ thuật và chuyên môn, nghiệp vụ về chuyên ngành, lĩnh vực thuộc phạm vi nhiệm vụ của Viện.
4. Nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ về:
a) Quy luật tự nhiên cơ bản của tài nguyên đất, nước, môi trường và các hệ sinh thái;
b) Quy hoạch, phát triển và quản lý, sử dụng bền vững tài nguyên đất, nước và môi trường;
c) Quản lý, bảo vệ, điều hòa, phân phối, phục hồi, phát triển, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, phòng, chống và khắc phục tác hại do nước gây ra;
d) Các giải pháp ứng phó, phòng, chống suy thoái, cạn kiệt, ô nhiễm nguồn nước; phục hồi và cải thiện nguồn nước; các giải pháp ứng phó, phòng, chống hạn hán, thiếu nước, xâm nhập mặn sa mạc hóa, lũ, ngập lụt, úng, diễn biến bồi lắng, xói lở công trình thủy lợi;
đ) Sử dụng nước tuần hoàn, tái sử dụng nước, nâng cao hiệu quả sử dụng nước trong sản xuất, kinh doanh, dịch vụ; giải pháp thu tích trữ nước, phát triển nguồn nước, bảo vệ nguồn nước mặt và hành lang bảo vệ nguồn nước, bảo vệ chất lượng nguồn nước sinh hoạt, sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản và các hoạt động khác, bảo vệ nguồn sinh thủy; phân bổ nguồn nước;
e) Các hoạt động nghiên cứu khoa học, ứng dụng, phát triển và chuyển giao công nghệ để đảm bảo an ninh nguồn nước; điều tra cơ bản về tài nguyên nước; quản lý lưu vực sông, phát triển nguồn nước; xây dựng bộ chỉ số quốc gia về tài nguyên nước;
g) Dự báo, quan trắc, giám sát và cảnh báo diễn biến nguồn nước, số lượng, chất lượng nước, hạn hán, thiếu nước, xâm nhập mặn, sa mạc hóa, lũ, ngập lụt, úng, bồi lắng, xói lở công trình thủy lợi, ảnh hưởng của biến đổi khí hậu và tác động phát triển trên lưu vực sông để phục vụ hoạt động thủy lợi;
h) Cấp nước, tưới, tiêu, cải tạo đất và thoát nước phục vụ sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản, diêm nghiệp; dân sinh và các ngành kinh tế khác; ứng dụng công nghệ tiên tiến để tiết kiệm và tái sử dụng nước;
i) Chế độ, kỹ thuật và công nghệ tưới, tiêu cho các loại cây trồng;
|
BỘ NÔNG NGHIỆP
VÀ |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 1912/QĐ-BNNMT |
Hà Nội, ngày 25 tháng 5 năm 2026 |
QUY ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA VIỆN NƯỚC, TƯỚI TIÊU VÀ MÔI TRƯỜNG
BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG
Căn cứ Nghị định số 35/2025/NĐ-CP ngày 25/02/2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
Căn cứ Nghị định số 120/2020/NĐ-CP ngày 07/10/2020 của Chính phủ quy định về thành lập, tổ chức lại, giải thể đơn vị sự nghiệp công lập; đã được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 283/2025/NĐ-CP ngày 31/10/2025;
Căn cứ Quyết định số 5759/QĐ-BNNMT ngày 29/12/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Viện Khoa học Thủy lợi Việt Nam;
Theo đề nghị của Giám đốc Viện Khoa học Thủy lợi Việt Nam và Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Viện Nước, Tưới tiêu và Môi trường là đơn vị sự nghiệp khoa học và công nghệ công lập trực thuộc Viện khoa học Thủy lợi Việt Nam, Bộ Nông nghiệp và Môi trường, có chức năng nghiên cứu khoa học; phát triển, ứng dụng và chuyển giao công nghệ; đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số; hội nhập và hợp tác quốc tế về: nguồn nước, tưới tiêu, cải tạo đất, cấp thoát nước, quản lý khai thác công trình thủy lợi, môi trường, ứng phó với biến đổi khí hậu và các loại thiên tai liên quan đến nước phục vụ quản lý nhà nước của Bộ Nông nghiệp và Môi trường; cung cấp dịch vụ công, tư vấn, dịch vụ khoa học và công nghệ và dịch vụ khác theo chuyên ngành, lĩnh vực thuộc chức năng, nhiệm vụ của Viện và quy định của pháp luật.
2. Viện Nước, Tưới tiêu và Môi trường (sau đây gọi tắt là Viện) có tư cách pháp nhân, có con dấu riêng, được mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước và ngân hàng để hoạt động theo quy định của pháp luật.
3. Kinh phí hoạt động của Viện theo quy định của pháp luật.
4. Viện có trụ sở chính đặt tại số 2, ngõ 165, phố Chùa Bộc, phường Kim Liên, thành phố Hà Nội.
5. Tên giao dịch tiếng Anh của Viện: Institute for Water and Environment (viết tắt là IWE).
1. Xây dựng, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt chiến lược phát triển Viện; kế hoạch nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ, chuyển giao công nghệ; sản xuất, kinh doanh; các nhiệm vụ khoa học và công nghệ (chương trình, đề án, dự án, đề tài khoa học và công nghệ) thuộc chức năng, nhiệm vụ của Viện; tổ chức thực hiện sau khi được phê duyệt.
2. Cung cấp luận cứ khoa học, các công cụ và giải pháp kỹ thuật, cơ sở dữ liệu, thông tin thống kê phục vụ quản lý nhà nước của Bộ Nông nghiệp và Môi trường thuộc phạm vi nhiệm vụ của Viện.
3. Tham gia xây dựng chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, văn bản quy phạm pháp luật, chương trình, tiêu chuẩn quốc gia, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, định mức kinh tế - kỹ thuật, quy trình, quy phạm, hướng dẫn kỹ thuật và chuyên môn, nghiệp vụ về chuyên ngành, lĩnh vực thuộc phạm vi nhiệm vụ của Viện.
4. Nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ về:
a) Quy luật tự nhiên cơ bản của tài nguyên đất, nước, môi trường và các hệ sinh thái;
b) Quy hoạch, phát triển và quản lý, sử dụng bền vững tài nguyên đất, nước và môi trường;
c) Quản lý, bảo vệ, điều hòa, phân phối, phục hồi, phát triển, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, phòng, chống và khắc phục tác hại do nước gây ra;
d) Các giải pháp ứng phó, phòng, chống suy thoái, cạn kiệt, ô nhiễm nguồn nước; phục hồi và cải thiện nguồn nước; các giải pháp ứng phó, phòng, chống hạn hán, thiếu nước, xâm nhập mặn sa mạc hóa, lũ, ngập lụt, úng, diễn biến bồi lắng, xói lở công trình thủy lợi;
đ) Sử dụng nước tuần hoàn, tái sử dụng nước, nâng cao hiệu quả sử dụng nước trong sản xuất, kinh doanh, dịch vụ; giải pháp thu tích trữ nước, phát triển nguồn nước, bảo vệ nguồn nước mặt và hành lang bảo vệ nguồn nước, bảo vệ chất lượng nguồn nước sinh hoạt, sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản và các hoạt động khác, bảo vệ nguồn sinh thủy; phân bổ nguồn nước;
e) Các hoạt động nghiên cứu khoa học, ứng dụng, phát triển và chuyển giao công nghệ để đảm bảo an ninh nguồn nước; điều tra cơ bản về tài nguyên nước; quản lý lưu vực sông, phát triển nguồn nước; xây dựng bộ chỉ số quốc gia về tài nguyên nước;
g) Dự báo, quan trắc, giám sát và cảnh báo diễn biến nguồn nước, số lượng, chất lượng nước, hạn hán, thiếu nước, xâm nhập mặn, sa mạc hóa, lũ, ngập lụt, úng, bồi lắng, xói lở công trình thủy lợi, ảnh hưởng của biến đổi khí hậu và tác động phát triển trên lưu vực sông để phục vụ hoạt động thủy lợi;
h) Cấp nước, tưới, tiêu, cải tạo đất và thoát nước phục vụ sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản, diêm nghiệp; dân sinh và các ngành kinh tế khác; ứng dụng công nghệ tiên tiến để tiết kiệm và tái sử dụng nước;
i) Chế độ, kỹ thuật và công nghệ tưới, tiêu cho các loại cây trồng;
k) Nâng cao hiệu quả quản lý, khai thác, bảo vệ công trình thủy lợi, công trình đê điều và phòng, chống thiên tai, ứng phó biến đổi khí hậu, bảo vệ tài nguyên và hệ sinh thái nước; bảo đảm an ninh nguồn nước, an toàn đập, hồ chứa nước;
l) Thiết bị đo nước, quan trắc giám sát mực nước, độ ẩm đất, thiết bị chuyên dùng trong lĩnh vực thủy lợi, đê điều, phòng, chống thiên tai và môi trường;
m) Bảo vệ, cải tạo và phục hồi môi trường đất, xử lý ô nhiễm đất, phòng chống thoái hóa và sa mạc hóa; giảm phát thải khí nhà kính;
n) Nước sạch nông thôn và vệ sinh môi trường nông thôn;
o) Bảo vệ môi trường nước mặt, nước dưới đất; bảo vệ môi trường nông thôn, môi trường làng nghề, môi trường nơi công cộng, môi trường đối với hộ gia đình cá nhân và trong sản xuất nông nghiệp; xử lý nước; xử lý chất thải; cải tạo, phục hồi môi trường và các hệ sinh thái;
p) Dự báo, cảnh báo chất lượng môi trường đất, nước, trầm tích; đánh giá khả năng chịu tải của môi trường nước mặt, cảnh báo ô nhiễm môi trường nông nghiệp nông thôn; dự báo cảnh báo ô nhiễm môi trường trong các hệ thống công trình thủy lợi;
q) Công nghệ thông tin và tự động hóa; cơ sở dữ liệu và chuyển đổi số; công nghệ viễn thám; hệ thống thông tin cơ sở dữ liệu về tài nguyên nước, tưới tiêu, cải tạo đất, môi trường, phòng chống thiên tai, ứng phó biến đổi khí hậu và nông nghiệp nông thôn.
5. Xây dựng mô hình thử nghiệm, khảo nghiệm, kiểm nghiệm, chuyển giao kết quả nghiên cứu khoa học, công nghệ, thiết bị trong lĩnh vực tài nguyên nước, tưới tiêu, cải tạo đất, cấp thoát nước, môi trường, phòng chống thiên tai, ứng phó biến đổi khí hậu và nông nghiệp nông thôn theo quy định của pháp luật.
6. Ứng dụng công nghệ và trí tuệ nhân tạo trong các lĩnh vực nghiên cứu và quản lý của Viện; các giải pháp đổi mới sáng tạo, nâng cao hiệu quả nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ.
7. Tham gia đào tạo đại học, sau đại học, đào tạo nghề; bồi dưỡng, tập huấn, nâng cao năng lực chuyên môn, nghiệp vụ trong lĩnh vực tài nguyên nước, tưới tiêu, cấp thoát nước, môi trường, phòng chống thiên tai, ứng phó với biến đổi khí hậu, nông nghiệp và nông thôn theo quy định của pháp luật.
8. Hội nhập và hợp tác quốc tế về nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, chuyển giao công nghệ, chuyển đổi số và đổi mới sáng tạo, trao đổi chuyên gia, liên kết với các tổ chức quốc tế, viện nghiên cứu, trường đại học, các doanh nghiệp, cá nhân ngoài nước; tổ chức, tham gia các hội nghị, hội thảo, chương trình, kế hoạch, diễn đàn hợp tác quốc tế trong chức năng, nhiệm vụ được giao theo quy định của pháp luật.
9. Cung cấp và tổ chức triển khai các dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước trong lĩnh vực tài nguyên nước, thủy lợi, đê điều, phòng, chống thiên tai, môi trường, nông thôn, ứng phó với biến đổi khí hậu thuộc nhiệm vụ của Viện.
10. Tư vấn, dịch vụ về khoa học công nghệ và dịch vụ khác về chuyên ngành, lĩnh vực thuộc chức năng, nhiệm vụ của Viện khi đáp ứng năng lực hoạt động theo quy định pháp luật về xây dựng và pháp luật có liên quan, gồm:
a) Điều tra cơ bản tài nguyên nước, thủy lợi, nước sạch nông thôn, cấp thoát nước, bố trí dân cư, phòng chống thiên tai;
b) Điều tra, quy hoạch, khảo sát, thiết kế, thi công, chuyển giao công nghệ, thẩm tra dự án, giám sát thi công, quản lý dự án công trình thủy lợi, công trình phòng chống thiên tai, ứng phó với biến đổi khí hậu, thủy sản, diêm nghiệp, xử lý môi trường, cơ sở hạ tầng, công trình nông nghiệp, nông thôn, cấp thoát nước; khai thác hồ chứa nước đa mục tiêu;
c) Kiểm kê, giám sát và dự báo nguồn nước; lập quy trình quản lý vận hành công trình thủy lợi; lập hồ sơ cấp phép khai thác sử dụng tài nguyên nước;
d) Giải pháp hiện đại hóa và nâng cao hiệu quả quản lý, khai thác hệ thống công trình thủy lợi, cấp thoát nước và cơ sở hạ tầng nông thôn; bảo vệ môi trường; xây dựng kế hoạch quản lý chất lượng môi trường;
đ) Bảo vệ, cải tạo và phục hồi môi trường đất, xử lý ô nhiễm đất, phòng chống thoái hóa và sa mạc hóa; giảm phát thải khí nhà kính;
e) Xử lý nước, xử lý chất thải; cải tạo, phục hồi môi trường và các hệ sinh thái;
g) Dự báo, cảnh báo chất lượng môi trường đất, nước, trầm tích; đánh giá khả năng chịu tải của môi trường nước mặt; cảnh báo ô nhiễm môi trường nông nghiệp nông thôn; dự báo, cảnh báo diễn biến chất lượng nước trong hệ thống thủy lợi;
h) Đánh giá tác động môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường; cấp giấy phép môi trường;
i) Chính sách an toàn môi trường, kế hoạch quản lý môi trường, xã hội, tái định cư, dân tộc thiểu số, đánh giá tác động xã hội; giám sát môi trường, xã hội, tái định cư, dân tộc thiểu số; quan trắc, dự báo môi trường;
k) Đánh giá tác động, tính dễ bị tổn thương, rủi ro, tổn thất và thiệt hại do biến đổi khí hậu; xây dựng, hoàn thiện hệ thống bản đồ rủi ro thiên tai, hệ thống cảnh báo sớm thiên tai; kiểm kê khí nhà kính;
l) Thí nghiệm, phân tích đánh giá chất lượng môi trường đất, nước, không khí, trầm tích, thực vật, chất thải;
m) Ứng dụng viễn thám, mô hình toán, công nghệ số và trí tuệ nhân tạo trong quản lý tổng hợp tài nguyên nước lưu vực sông (nội tỉnh, liên tỉnh và xuyên biên giới); dự báo, giám sát và cảnh báo thiên tai, an ninh nguồn nước, an toàn đập và hồ chứa nước.
11. Tổ chức biên soạn các quy trình, quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn, định mức kinh tế, kỹ thuật, sổ tay, tài liệu hướng dẫn trình cấp có thẩm quyền ban hành theo quy định của pháp luật; biên soạn và ban hành tiêu chuẩn cơ sở, biên soạn tài liệu phục vụ đào tạo và nghiên cứu.
12. Liên doanh, liên kết về nghiên cứu khoa học, chế tạo, phát triển và tổ chức sản xuất, kinh doanh, xuất nhập khẩu, cung cấp và chuyển giao thiết bị, công nghệ thuộc lĩnh vực tài nguyên nước, tưới tiêu, cải tạo đất, cấp thoát nước, môi trường, Phòng chống thiên tai, ứng phó với biến đổi khí hậu và nông nghiệp nông thôn theo quy định của pháp luật.
13. Tham gia các hoạt động về phòng, chống úng ngập, hạn hán, xâm nhập mặn, bão lụt, giảm thiểu thiên tai, sa mạc hóa, bảo vệ môi trường thuộc nhiệm vụ của Bộ.
14. Thực hiện đăng ký, bảo hộ và khai thác quyền sở hữu đối với các sản phẩm nghiên cứu khoa học và công nghệ; đăng tải và công bố các ấn phẩm thông tin khoa học và công nghệ, kết quả nghiên cứu khoa học và công nghệ; thông tin về hoạt động nghiên cứu khoa học của Viện theo quy định của pháp luật; thống kê, báo cáo định kỳ và đột xuất tình hình thực hiện nhiệm vụ được giao.
15. Quản lý tổ chức bộ máy, vị trí việc làm, cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp, số lượng người làm việc, viên chức và người lao động; quản lý tài chính, tài sản, cơ sở vật chất, trang thiết bị và các nguồn lực khác được giao; thực hiện trách nhiệm của đơn vị sử dụng ngân sách theo quy định của pháp luật; thực hiện cải cách hành chính; thực hành tiết kiệm, phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực theo quy định và theo chương trình, kế hoạch của Bộ và Viện Khoa học Thủy lợi Việt Nam.
16. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Bộ trưởng và Giám đốc Viện Khoa học Thủy lợi Việt Nam giao.
1. Viện Nước, Tưới tiêu và Môi trường có Viện trưởng và các Phó Viện trưởng theo quy định.
2. Viện trưởng Viện Nước, Tưới tiêu và Môi trường chịu trách nhiệm trước pháp luật, trước Bộ trưởng và trước Giám đốc Viện Khoa học Thủy lợi Việt Nam về các nhiệm vụ được phân công và toàn bộ hoạt động của Viện; ban hành quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức của các đơn vị thuộc Viện; trình Giám đốc Viện Khoa học Thủy lợi Việt Nam ban hành Điều lệ tổ chức và hoạt động của Viện theo quy định.
3. Phó Viện trưởng giúp Viện trưởng theo dõi, chỉ đạo một số mặt công tác theo sự phân công của Viện trưởng; chịu trách nhiệm trước Viện trưởng và trước pháp luật về lĩnh vực công tác được phân công phụ trách hoặc ủy quyền.
1. Phòng Tổng hợp.
2. Trung tâm Tài nguyên nước và Biến đổi khí hậu.
3. Trung tâm Tưới tiêu, Cải tạo đất và cấp thoát nước.
4. Trung tâm Quản lý và Hiện đại hóa hệ thống thủy lợi.
5. Trung tâm Môi trường.
6. Trung tâm Thủy lợi miền núi phía Bắc.
Điều 5. Hội đồng khoa học và các Hội đồng tư vấn
Viện trưởng Viện Nước, Tưới tiêu và Môi trường quyết định thành lập Hội đồng khoa học và các Hội đồng tư vấn để tư vấn cho Viện trưởng về khoa học và công nghệ, các công việc cần thiết khác liên quan đến việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ của Viện.
Điều 6. Hiệu lực và trách nhiệm thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 2165/QĐ-BNN-TCCB ngày 17/7/2008 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn quy định chức năng, Nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Viện Nước, Tưới tiêu và Môi trường.
2. Chánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng các Vụ: Tổ chức cán bộ, Khoa học và Công nghệ, Kế hoạch - Tài chính; Giám đốc Viện Khoa học Thủy lợi Việt Nam; Viện trưởng Viện Nước, Tưới tiêu và Môi trường và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị trực thuộc Bộ chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
|
BỘ TRƯỞNG
|
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh