Quyết định 1921/QĐ-BNNMT năm 2026 quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Viện Công nghệ số và Đào tạo do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành
| Số hiệu | 1921/QĐ-BNNMT |
| Ngày ban hành | 25/05/2026 |
| Ngày có hiệu lực | 25/05/2026 |
| Loại văn bản | Quyết định |
| Cơ quan ban hành | Bộ Nông nghiệp và Môi trường |
| Người ký | Trịnh Việt Hùng |
| Lĩnh vực | Bộ máy hành chính |
|
BỘ NÔNG NGHIỆP
VÀ |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 1921/QĐ-BNNMT |
Hà Nội, ngày 25 tháng 5 năm 2026 |
QUY ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA VIỆN CÔNG NGHỆ SỐ VÀ ĐÀO TẠO
BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG
Căn cứ Nghị định số 35/2025/NĐ-CP ngày 25/02/2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
Căn cứ Nghị định số 120/2020/NĐ-CP ngày 07/10/2020 của Chính phủ quy định về thành lập, tổ chức lại, giải thể đơn vị sự nghiệp công lập; đã được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 283/2025/NĐ-CP ngày 31/10/2025;
Căn cứ Quyết định số 5759/QĐ-BNNMT ngày 29/12/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Viện Khoa học Thủy lợi Việt Nam;
Theo đề nghị của Giám đốc Viện Khoa học Thủy lợi Việt Nam và Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Viện Công nghệ số và Đào tạo là đơn vị sự nghiệp khoa học và công nghệ công lập trực thuộc Viện Khoa học Thủy lợi Việt Nam, Bộ Nông nghiệp và Môi trường, được thành lập trên cơ sở kiện toàn, tổ chức lại Trung tâm Công nghệ phẩm mềm Thủy lợi và Trung tâm Đào tạo và Hợp tác quốc tế trực thuộc Viện Khoa học Thủy lợi Việt Nam theo quy định tại Điều 4 Quyết định số 5759/QĐ-BNNMT ngày 29/12/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
2. Viện Công nghệ số và Đào tạo có chức năng nghiên cứu khoa học, chuyển giao công nghệ, hợp tác quốc tế về công nghệ số, phần mềm, hạ tầng số, điện tử, viễn thông; đào tạo nguồn nhân lực trong các lĩnh vực tài nguyên nước, thủy lợi, phòng chống thiên tai, biến đổi khí hậu, viễn thám, khí tượng - thủy văn, tài nguyên biển và hải đảo phục vụ quản lý nhà nước của Bộ Nông nghiệp và Môi trường; cung cấp dịch vụ công, tư vấn, sản xuất thử nghiệm, cung ứng các sản phẩm dịch vụ khoa học công nghệ, đào tạo và dịch vụ khác theo chuyên ngành, lĩnh vực thuộc chức năng, nhiệm vụ của Viện Khoa học Thủy lợi Việt Nam và quy định của pháp luật.
3. Viện Công nghệ số và Đào tạo (sau đây gọi tắt là Viện) có tư cách pháp nhân, có con dấu riêng, được mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước và ngân hàng để hoạt động theo quy định của pháp luật.
4. Kinh phí hoạt động của Viện theo quy định của pháp luật.
5. Viện có trụ sở chính đặt tại thành phố Hà Nội.
6. Tên giao dịch tiếng Anh của Viện: Institute of Digital Technology and Training (viết tắt là IDTT).
1. Xây dựng, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt chiến lược phát triển Viện; kế hoạch nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ, chuyển giao công nghệ; sản xuất kinh doanh; các nhiệm vụ khoa học công nghệ (chương trình, đề án, dự án, đề tài khoa học công nghệ) thuộc chức năng, nhiệm vụ của Viện; tổ chức thực hiện sau khi được phê duyệt.
2. Cung cấp luận cứ khoa học, các công cụ và giải pháp kỹ thuật, cơ sở dữ liệu thông tin thống kê phục vụ quản lý nhà nước của Bộ Nông nghiệp và Môi trường thuộc phạm vi nhiệm vụ của Viện.
3. Tham gia xây dựng chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, văn bản quy phạm pháp luật, chương trình, tiêu chuẩn quốc gia, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, định mức kinh tế - kỹ thuật, quy trình, quy phạm, hướng dẫn kỹ thuật và chuyên môn, nghiệp vụ về chuyên ngành, lĩnh vực thuộc phạm vi nhiệm vụ của Viện.
4. Nghiên cứu, phát triển các sản phẩm công nghệ số, gồm:
a) Xây dựng, khôi phục cơ sở dữ liệu lớn, ứng dụng công nghệ tiên tiến trong quản lý, chia sẻ, khai thác cơ sở dữ liệu của ngành;
b) Khai thác, phát triển công nghệ về hệ thống thông tin địa lý (GIS) và viễn thám ứng dụng cho xây dựng hệ thống thông tin, đo đạc, số hóa, biên tập, thành lập bản đồ phục vụ ngành nông nghiệp và môi trường và các ngành kinh tế, xã hội khác;
c) Hệ thống dự báo - cảnh báo, vận hành và hỗ trợ ra quyết định trong các lĩnh vực tài nguyên nước, thủy lợi, phòng chống thiên tai, biến đổi khí hậu, khí tượng - thủy văn, tài nguyên biển và hải đảo, sản xuất nông nghiệp và môi trường và các ngành kinh tế, xã hội khác;
d) Phát triển và tích hợp các mô hình toán, mô hình trí tuệ nhân tạo (AI), bản sao số, ứng dụng trong mô phỏng, phân tích, dự báo, cảnh báo và hỗ trợ công tác điều hành của các cơ quan quản lý nhà nước, vận hành trực tiếp của các đơn vị chuyên trách;
đ) Các công cụ, mô hình phục vụ quản lý đầu tư, xây dựng và quản lý khai thác các công trình thủy lợi và hạ tầng kỹ thuật.
5. Nghiên cứu công nghệ, thiết bị về quan trắc, giám sát, điều khiển, điều hành công trình thông minh; chuyển giao, triển khai các giải pháp, công nghệ, công cụ phục vụ đánh giá an toàn và cảnh báo sớm trạng thái nguy hiểm cho công trình.
6. Đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực khoa học và công nghệ
a) Đào tạo sau đại học, tham gia đào tạo đại học, đào tạo nghề theo quy định pháp luật;
|
BỘ NÔNG NGHIỆP
VÀ |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 1921/QĐ-BNNMT |
Hà Nội, ngày 25 tháng 5 năm 2026 |
QUY ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA VIỆN CÔNG NGHỆ SỐ VÀ ĐÀO TẠO
BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG
Căn cứ Nghị định số 35/2025/NĐ-CP ngày 25/02/2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
Căn cứ Nghị định số 120/2020/NĐ-CP ngày 07/10/2020 của Chính phủ quy định về thành lập, tổ chức lại, giải thể đơn vị sự nghiệp công lập; đã được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 283/2025/NĐ-CP ngày 31/10/2025;
Căn cứ Quyết định số 5759/QĐ-BNNMT ngày 29/12/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Viện Khoa học Thủy lợi Việt Nam;
Theo đề nghị của Giám đốc Viện Khoa học Thủy lợi Việt Nam và Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Viện Công nghệ số và Đào tạo là đơn vị sự nghiệp khoa học và công nghệ công lập trực thuộc Viện Khoa học Thủy lợi Việt Nam, Bộ Nông nghiệp và Môi trường, được thành lập trên cơ sở kiện toàn, tổ chức lại Trung tâm Công nghệ phẩm mềm Thủy lợi và Trung tâm Đào tạo và Hợp tác quốc tế trực thuộc Viện Khoa học Thủy lợi Việt Nam theo quy định tại Điều 4 Quyết định số 5759/QĐ-BNNMT ngày 29/12/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
2. Viện Công nghệ số và Đào tạo có chức năng nghiên cứu khoa học, chuyển giao công nghệ, hợp tác quốc tế về công nghệ số, phần mềm, hạ tầng số, điện tử, viễn thông; đào tạo nguồn nhân lực trong các lĩnh vực tài nguyên nước, thủy lợi, phòng chống thiên tai, biến đổi khí hậu, viễn thám, khí tượng - thủy văn, tài nguyên biển và hải đảo phục vụ quản lý nhà nước của Bộ Nông nghiệp và Môi trường; cung cấp dịch vụ công, tư vấn, sản xuất thử nghiệm, cung ứng các sản phẩm dịch vụ khoa học công nghệ, đào tạo và dịch vụ khác theo chuyên ngành, lĩnh vực thuộc chức năng, nhiệm vụ của Viện Khoa học Thủy lợi Việt Nam và quy định của pháp luật.
3. Viện Công nghệ số và Đào tạo (sau đây gọi tắt là Viện) có tư cách pháp nhân, có con dấu riêng, được mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước và ngân hàng để hoạt động theo quy định của pháp luật.
4. Kinh phí hoạt động của Viện theo quy định của pháp luật.
5. Viện có trụ sở chính đặt tại thành phố Hà Nội.
6. Tên giao dịch tiếng Anh của Viện: Institute of Digital Technology and Training (viết tắt là IDTT).
1. Xây dựng, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt chiến lược phát triển Viện; kế hoạch nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ, chuyển giao công nghệ; sản xuất kinh doanh; các nhiệm vụ khoa học công nghệ (chương trình, đề án, dự án, đề tài khoa học công nghệ) thuộc chức năng, nhiệm vụ của Viện; tổ chức thực hiện sau khi được phê duyệt.
2. Cung cấp luận cứ khoa học, các công cụ và giải pháp kỹ thuật, cơ sở dữ liệu thông tin thống kê phục vụ quản lý nhà nước của Bộ Nông nghiệp và Môi trường thuộc phạm vi nhiệm vụ của Viện.
3. Tham gia xây dựng chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, văn bản quy phạm pháp luật, chương trình, tiêu chuẩn quốc gia, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, định mức kinh tế - kỹ thuật, quy trình, quy phạm, hướng dẫn kỹ thuật và chuyên môn, nghiệp vụ về chuyên ngành, lĩnh vực thuộc phạm vi nhiệm vụ của Viện.
4. Nghiên cứu, phát triển các sản phẩm công nghệ số, gồm:
a) Xây dựng, khôi phục cơ sở dữ liệu lớn, ứng dụng công nghệ tiên tiến trong quản lý, chia sẻ, khai thác cơ sở dữ liệu của ngành;
b) Khai thác, phát triển công nghệ về hệ thống thông tin địa lý (GIS) và viễn thám ứng dụng cho xây dựng hệ thống thông tin, đo đạc, số hóa, biên tập, thành lập bản đồ phục vụ ngành nông nghiệp và môi trường và các ngành kinh tế, xã hội khác;
c) Hệ thống dự báo - cảnh báo, vận hành và hỗ trợ ra quyết định trong các lĩnh vực tài nguyên nước, thủy lợi, phòng chống thiên tai, biến đổi khí hậu, khí tượng - thủy văn, tài nguyên biển và hải đảo, sản xuất nông nghiệp và môi trường và các ngành kinh tế, xã hội khác;
d) Phát triển và tích hợp các mô hình toán, mô hình trí tuệ nhân tạo (AI), bản sao số, ứng dụng trong mô phỏng, phân tích, dự báo, cảnh báo và hỗ trợ công tác điều hành của các cơ quan quản lý nhà nước, vận hành trực tiếp của các đơn vị chuyên trách;
đ) Các công cụ, mô hình phục vụ quản lý đầu tư, xây dựng và quản lý khai thác các công trình thủy lợi và hạ tầng kỹ thuật.
5. Nghiên cứu công nghệ, thiết bị về quan trắc, giám sát, điều khiển, điều hành công trình thông minh; chuyển giao, triển khai các giải pháp, công nghệ, công cụ phục vụ đánh giá an toàn và cảnh báo sớm trạng thái nguy hiểm cho công trình.
6. Đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực khoa học và công nghệ
a) Đào tạo sau đại học, tham gia đào tạo đại học, đào tạo nghề theo quy định pháp luật;
b) Bồi dưỡng, tập huấn, nâng cao năng lực chuyên môn, nghiệp vụ trong lĩnh vực tài nguyên nước, thủy lợi, phòng chống thiên tai, biến đổi khí hậu, viễn thám, khí tượng - thủy văn, tài nguyên biển và hải đảo, nông nghiệp và môi trường;
c) Kết hợp đào tạo với nghiên cứu khoa học và sản xuất, dịch vụ khoa học và công nghệ theo quy định của pháp luật;
d) Nghiên cứu phát triển chương trình đào tạo theo hướng đa dạng hóa, chuẩn hóa, hiện đại hóa, tạo điều kiện để nhanh chóng tiếp thu có chọn lọc những chương trình đào tạo của các nước phát triển về khoa học công nghệ phù hợp với yêu cầu phát triển của đất nước;
đ) Hợp tác, liên doanh, liên kết với các trường đại học, viện nghiên cứu, tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước để thực hiện các hoạt động đào tạo theo quy định của pháp luật;
e) Tham gia biên soạn các chương trình, giáo trình đào tạo theo chuyên ngành và tài liệu nghiên cứu, giảng dạy của Viện theo quy định của pháp luật; tổ chức đánh giá các chương trình, giáo trình đào tạo của các ngành học, môn học của Viện để điều chỉnh phù hợp với quy định của pháp luật về giáo dục.
7. Hội nhập và hợp tác quốc tế trong nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, chuyển giao công nghệ; chuyển đổi số và đổi mới sáng tạo; trao đổi chuyên gia và liên kết đào tạo về khoa học và công nghệ với các tổ chức quốc tế, các viện nghiên cứu, trường đại học và doanh nghiệp nước ngoài; tổ chức, tham gia các hội nghị, hội thảo, chương trình, kế hoạch, diễn đàn hợp tác quốc tế trong chức năng, nhiệm vụ được giao và quy định của pháp luật.
8. Cung cấp và tổ chức triển khai các dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước, các nhiệm vụ thuộc chương trình mục tiêu quốc gia, nhiệm vụ chuyên môn theo chức năng, nhiệm vụ được giao và quy định của pháp luật.
9. Tư vấn, dịch vụ về khoa học và công nghệ và dịch vụ khác về chuyên ngành, lĩnh vực thuộc chức năng, nhiệm vụ của Viện khi đáp ứng năng lực hoạt động theo pháp luật về xây dựng và pháp luật có liên quan:
a) Cung cấp các dịch vụ tư vấn, thẩm tra, thẩm định, triển khai, kiểm thử các dự án công nghệ số, công nghệ thông tin, dự án đầu tư, tổ chức sản xuất, kinh doanh và xuất nhập khẩu theo chức năng, nhiệm vụ được giao và quy định của pháp luật;
b) Xây dựng mô hình tính toán: thủy lực, thủy hải văn, thủy văn công trình, sông, cửa sông, ven biển và hải đảo;
c) Hoạt động đo đạc và bản đồ; giải đoán ảnh viễn thám, xây dựng hệ thống thông tin địa lý (GIS);
d) Tư vấn quản lý khai thác - vận hành - bảo trì công trình; quản lý rủi ro thiên tai, thích ứng biến đổi khí hậu và bảo vệ môi trường nước; chuyển đổi số, cơ sở dữ liệu và hệ thống giám sát; phát triển nông nghiệp - nông thôn;
đ) Tư vấn quản lý tổng hợp tài nguyên nước, bảo vệ môi trường, phát triển cơ sở hạ tầng đô thị - nông thôn;
e) Tư vấn, đầu tư và xây dựng các công trình hoặc hạng mục công trình thuộc dự án đầu tư phát triển: công trình nông nghiệp, nông thôn; công trình công nghiệp năng lượng; công trình giao thông; công trình nhà dân dụng; công trình nhà công nghiệp; công trình hạ tầng kỹ thuật; công trình phòng, chống thiên tai; công trình bờ biển: lập báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, chủ trương đầu tư, nghiên cứu khả thi, kinh tế - kỹ thuật; lập mô hình phân tích công trình BIM; tư vấn quản lý dự án; quan trắc và giám sát môi trường; tư vấn quản lý an toàn đập, hồ chứa nước; tư vấn kiểm tra sự tuân thủ các tiêu chuẩn về giám sát an toàn công trình;
g) Điều tra cơ bản: tài nguyên nước, thủy lợi, nước sạch nông thôn, cấp thoát nước, công nghiệp năng lượng, bố trí dân cư, phòng, chống thiên tai, khí tượng thủy văn chuyên dùng.
10. Cung cấp các dịch vụ phần mềm, phần cứng và cơ sở dữ liệu; thi công lắp đặt các hệ thống quan trắc, giám sát, điều khiển, đánh giá an toàn công trình theo quy định của pháp luật.
11. Liên doanh, liên kết về nghiên cứu khoa học, phát triển, chuyển giao công nghệ, thử nghiệm kỹ thuật, công nghệ; sản xuất, xuất khẩu, nhập khẩu, kinh doanh các sản phẩm nghiên cứu khoa học, chuyển giao công nghệ của Viện; thương mại hóa các sản phẩm, kết quả nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ và đổi mới sáng tạo theo quy định.
12. Đăng tải và công bố các ấn phẩm thông tin khoa học và công nghệ, kết quả nghiên cứu khoa học và công nghệ; thông tin về hoạt động nghiên cứu khoa học của Viện theo quy định của pháp luật; thực hiện đăng ký, bảo hộ và khai thác quyền sở hữu đối với các sản phẩm nghiên cứu khoa học và công nghệ; thống kê, báo cáo định kỳ và đột xuất tình hình thực hiện nhiệm vụ được giao.
13. Quản lý tổ chức bộ máy, vị trí việc làm, cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp, số lượng người làm việc, viên chức, người lao động; thực hiện cải cách hành chính; thực hành tiết kiệm; phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực theo quy định và theo chương trình, kế hoạch của Bộ và Viện Khoa học Thủy lợi Việt Nam.
14. Quản lý tài chính, tài sản, cơ sở vật chất, trang thiết bị và các nguồn lực khác được giao; thực hiện trách nhiệm của đơn vị sử dụng ngân sách theo quy định của pháp luật.
15. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Bộ trưởng và Giám đốc Viện Khoa học Thủy lợi Việt Nam giao.
1. Viện Công nghệ số và Đào tạo có Viện trưởng và các Phó Viện trưởng theo quy định.
2. Viện trưởng Viện Công nghệ số và Đào tạo chịu trách nhiệm trước pháp luật, trước Bộ trưởng và trước Giám đốc Viện Khoa học Thủy lợi Việt Nam về các nhiệm vụ được phân công và toàn bộ hoạt động của Viện; ban hành quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức các đơn vị thuộc Viện; trình Giám đốc Viện ban hành Điều lệ tổ chức và hoạt động của Viện theo quy định.
3. Phó Viện trưởng giúp Viện trưởng theo theo dõi, chỉ đạo một số mặt công tác theo sự phân công của Viện trưởng; chịu trách nhiệm trước Viện trưởng và trước pháp luật về lĩnh vực công tác được phân công phụ trách hoặc ủy quyền.
1. Phòng Tổng hợp.
2. Trung tâm Dữ liệu, GIS và Viễn Thám.
3. Trung tâm Ứng dụng và Phát triển công nghệ số.
4. Trung tâm Quan trắc và An toàn công trình.
5. Trung tâm Đào tạo và Hợp tác quốc tế.
Điều 5. Hội đồng khoa học, các Hội đồng tư vấn
Viện trưởng Viện Công nghệ số và Đào tạo quyết định thành lập Hội đồng khoa học, các Hội đồng tư vấn để tư vấn cho Viện trưởng về khoa học và công nghệ, các công việc cần thiết khác liên quan đến việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ của Viện.
Điều 6. Hiệu lực và trách nhiệm thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và thay thế các Quyết định của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: số 2861/QĐ-BNN- TCCB ngày 18/9/2008 quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trung tâm Công nghệ phần mềm Thủy lợi; số 2305/QĐ-BNN-TCCB ngày 30/7/2008 quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trung tâm Đào tạo và Hợp tác quốc tế và các quy định trước đây của Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn trái với Quyết định này.
2. Giám đốc Trung tâm Công nghệ phần mềm Thủy lợi, Giám đốc Trung tâm Đào tạo và Hợp tác Quốc tế chịu trách nhiệm bàn giao nguyên trạng chức năng, nhiệm vụ, tổ chức bộ máy; số người làm việc, viên chức, người lao động; trụ sở, tài sản, tài chính, cơ sở vật chất, trang thiết bị, phương tiện; chương trình, đề án, dự án, nhiệm vụ; hồ sơ, tài liệu và nguồn lực khác (nếu có) cho Viện trưởng Viện Công nghệ số và Đào tạo kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành.
3. Chánh Văn phòng Bộ; Vụ trưởng các Vụ: Tổ chức cán bộ, Khoa học và Công nghệ, Kế hoạch - Tài chính; Giám đốc Viện Khoa học Thủy lợi Việt Nam; Viện trưởng Viện Công nghệ số và Đào tạo; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị trực thuộc Bộ chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
|
BỘ TRƯỞNG |
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh