Quyết định 1862/QĐ-BHXH năm 2025 quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ban Kiểm tra do Bảo hiểm xã hội Việt Nam ban hành
| Số hiệu | 1862/QĐ-BHXH |
| Ngày ban hành | 30/06/2025 |
| Ngày có hiệu lực | 01/07/2025 |
| Loại văn bản | Quyết định |
| Cơ quan ban hành | Bảo hiểm xã hội Việt Nam |
| Người ký | Lê Hùng Sơn |
| Lĩnh vực | Bảo hiểm,Bộ máy hành chính |
|
BỘ TÀI CHÍNH |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 1862/QĐ-BHXH |
Hà Nội, ngày 30 tháng 6 năm 2025 |
QUY ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA BAN KIỂM TRA
GIÁM ĐỐC BẢO HIỂM XÃ HỘI VIỆT NAM
Căn cứ Nghị định số 29/2025/NĐ-CP ngày 24 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính; Nghị định số 166/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 29/2025/NĐ-CP;
Căn cứ Quyết định số 391/QĐ-BTC ngày 26 tháng 02 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bảo hiểm xã hội Việt Nam thuộc Bộ Tài chính; Quyết định số 1733/QĐ-BTC ngày 12 tháng 5 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 391/QĐ-BTC; Quyết định số 1892/QĐ-BTC ngày 30 tháng 5 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung các Quyết định quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của đơn vị thuộc Bộ Tài chính;
Theo đề nghị của Trưởng Ban Tổ chức cán bộ.
QUYẾT ĐỊNH:
Ban Kiểm tra là đơn vị chuyên môn giúp việc Giám đốc Bảo hiểm xã hội Việt Nam, có chức năng tham mưu, giúp Giám đốc Bảo hiểm xã hội Việt Nam quản lý và tổ chức thực hiện công tác kiểm tra; kiểm tra chuyên ngành về lĩnh vực bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế; tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo; phòng, chống tham nhũng, tiêu cực theo quy định của pháp luật.
Ban Kiểm tra chịu sự quản lý trực tiếp, toàn diện của Giám đốc Bảo hiểm xã hội Việt Nam.
1. Tham mưu, giúp Giám đốc Bảo hiểm xã hội Việt Nam ban hành hoặc đề xuất với cấp có thẩm quyền ban hành
a) Các văn bản quy định, quy trình chuyên môn, nghiệp vụ liên quan đến hoạt động kiểm tra; kiểm tra chuyên ngành; tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng, tiêu cực theo quy định của pháp luật;
b) Kế hoạch kiểm tra, kiểm tra chuyên ngành của hệ thống Bảo hiểm xã hội Việt Nam;
c) Văn bản đề xuất cơ quan có thẩm quyền xây dựng, sửa đổi, bổ sung các văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến lĩnh vực được giao;
d) Đề xuất sửa đổi, bổ sung các văn bản hướng dẫn, quy trình, thủ tục về chuyên môn nghiệp vụ nhằm khắc phục những sai sót, bất cập được phát hiện qua công tác kiểm tra, kiểm tra chuyên ngành, tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng, tiêu cực;
đ) Văn bản chỉ đạo, điều hành, hướng dẫn, triển khai thực hiện công tác kiểm tra, tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng, tiêu cực.
2. Tổ chức thực hiện
a) Kiểm tra chuyên ngành về lĩnh vực bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế theo quy định của pháp luật và phân cấp của Bộ Tài chính;
b) Kiểm tra việc thực hiện các quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội; việc đóng, chi trả bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế đối với cơ quan, đơn vị, tổ chức sử dụng lao động, cá nhân. Kiểm tra việc sử dụng quỹ bảo hiểm y tế đối với các cơ sở khám chữa bệnh bảo hiểm y tế có ký hợp đồng với cơ quan bảo hiểm xã hội theo quy định của pháp luật;
c) Kiểm tra việc chấp hành các quy định của pháp luật, của Bộ Tài chính và của Bảo hiểm xã hội Việt Nam trong việc thực hiện chức trách, nhiệm vụ được giao của cơ quan, đơn vị, viên chức, người lao động trong hệ thống Bảo hiểm xã hội Việt Nam;
d) Theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện kết luận, kiến nghị của Bảo hiểm xã hội Việt Nam, quyết định xử lý về kiểm tra của Giám đốc Bảo hiểm xã hội Việt Nam;
đ) Kiểm tra tính chính xác, hợp pháp kết luận kiểm tra của Giám đốc bảo hiểm xã hội tỉnh và quyết định xử lý về kiểm tra của Giám đốc Bảo hiểm xã hội các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi là Bảo hiểm xã hội các tỉnh) đối với vụ việc do Giám đốc Bảo hiểm xã hội Việt Nam kết luận khi cần thiết;
e) Kiểm tra lại vụ việc đã có kết luận của Giám đốc Bảo hiểm xã hội các tỉnh nhưng phát hiện có dấu hiệu vi phạm pháp luật;
g) Giúp Giám đốc Bảo hiểm xã hội Việt Nam quản lý, thực hiện công tác tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh; thường trực tiếp công dân tại địa điểm tiếp công dân của Bảo hiểm xã hội Việt Nam;
h) Giúp Giám đốc Bảo hiểm xã hội Việt Nam về công tác phòng, chống tham nhũng, tiêu cực thuộc phạm vi quản lý của Bảo hiểm xã hội Việt Nam và theo phân cấp của Bộ Tài chính;
i) Tổng hợp, báo cáo kết quả công tác kiểm tra, kiểm tra chuyên ngành, tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh; công tác phòng, chống tham nhũng, tiêu cực theo quy định của pháp luật;
k) Đầu mối giúp Giám đốc Bảo hiểm xã hội Việt Nam phối hợp với Văn phòng Bộ Tài chính trong việc thực hiện kiểm soát tài sản, thu nhập của người có chức vụ, quyền hạn trong cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của Bảo hiểm xã hội Việt Nam;
|
BỘ TÀI CHÍNH |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 1862/QĐ-BHXH |
Hà Nội, ngày 30 tháng 6 năm 2025 |
QUY ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA BAN KIỂM TRA
GIÁM ĐỐC BẢO HIỂM XÃ HỘI VIỆT NAM
Căn cứ Nghị định số 29/2025/NĐ-CP ngày 24 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính; Nghị định số 166/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 29/2025/NĐ-CP;
Căn cứ Quyết định số 391/QĐ-BTC ngày 26 tháng 02 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bảo hiểm xã hội Việt Nam thuộc Bộ Tài chính; Quyết định số 1733/QĐ-BTC ngày 12 tháng 5 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 391/QĐ-BTC; Quyết định số 1892/QĐ-BTC ngày 30 tháng 5 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung các Quyết định quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của đơn vị thuộc Bộ Tài chính;
Theo đề nghị của Trưởng Ban Tổ chức cán bộ.
QUYẾT ĐỊNH:
Ban Kiểm tra là đơn vị chuyên môn giúp việc Giám đốc Bảo hiểm xã hội Việt Nam, có chức năng tham mưu, giúp Giám đốc Bảo hiểm xã hội Việt Nam quản lý và tổ chức thực hiện công tác kiểm tra; kiểm tra chuyên ngành về lĩnh vực bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế; tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo; phòng, chống tham nhũng, tiêu cực theo quy định của pháp luật.
Ban Kiểm tra chịu sự quản lý trực tiếp, toàn diện của Giám đốc Bảo hiểm xã hội Việt Nam.
1. Tham mưu, giúp Giám đốc Bảo hiểm xã hội Việt Nam ban hành hoặc đề xuất với cấp có thẩm quyền ban hành
a) Các văn bản quy định, quy trình chuyên môn, nghiệp vụ liên quan đến hoạt động kiểm tra; kiểm tra chuyên ngành; tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng, tiêu cực theo quy định của pháp luật;
b) Kế hoạch kiểm tra, kiểm tra chuyên ngành của hệ thống Bảo hiểm xã hội Việt Nam;
c) Văn bản đề xuất cơ quan có thẩm quyền xây dựng, sửa đổi, bổ sung các văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến lĩnh vực được giao;
d) Đề xuất sửa đổi, bổ sung các văn bản hướng dẫn, quy trình, thủ tục về chuyên môn nghiệp vụ nhằm khắc phục những sai sót, bất cập được phát hiện qua công tác kiểm tra, kiểm tra chuyên ngành, tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng, tiêu cực;
đ) Văn bản chỉ đạo, điều hành, hướng dẫn, triển khai thực hiện công tác kiểm tra, tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng, tiêu cực.
2. Tổ chức thực hiện
a) Kiểm tra chuyên ngành về lĩnh vực bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế theo quy định của pháp luật và phân cấp của Bộ Tài chính;
b) Kiểm tra việc thực hiện các quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội; việc đóng, chi trả bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế đối với cơ quan, đơn vị, tổ chức sử dụng lao động, cá nhân. Kiểm tra việc sử dụng quỹ bảo hiểm y tế đối với các cơ sở khám chữa bệnh bảo hiểm y tế có ký hợp đồng với cơ quan bảo hiểm xã hội theo quy định của pháp luật;
c) Kiểm tra việc chấp hành các quy định của pháp luật, của Bộ Tài chính và của Bảo hiểm xã hội Việt Nam trong việc thực hiện chức trách, nhiệm vụ được giao của cơ quan, đơn vị, viên chức, người lao động trong hệ thống Bảo hiểm xã hội Việt Nam;
d) Theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện kết luận, kiến nghị của Bảo hiểm xã hội Việt Nam, quyết định xử lý về kiểm tra của Giám đốc Bảo hiểm xã hội Việt Nam;
đ) Kiểm tra tính chính xác, hợp pháp kết luận kiểm tra của Giám đốc bảo hiểm xã hội tỉnh và quyết định xử lý về kiểm tra của Giám đốc Bảo hiểm xã hội các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi là Bảo hiểm xã hội các tỉnh) đối với vụ việc do Giám đốc Bảo hiểm xã hội Việt Nam kết luận khi cần thiết;
e) Kiểm tra lại vụ việc đã có kết luận của Giám đốc Bảo hiểm xã hội các tỉnh nhưng phát hiện có dấu hiệu vi phạm pháp luật;
g) Giúp Giám đốc Bảo hiểm xã hội Việt Nam quản lý, thực hiện công tác tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh; thường trực tiếp công dân tại địa điểm tiếp công dân của Bảo hiểm xã hội Việt Nam;
h) Giúp Giám đốc Bảo hiểm xã hội Việt Nam về công tác phòng, chống tham nhũng, tiêu cực thuộc phạm vi quản lý của Bảo hiểm xã hội Việt Nam và theo phân cấp của Bộ Tài chính;
i) Tổng hợp, báo cáo kết quả công tác kiểm tra, kiểm tra chuyên ngành, tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh; công tác phòng, chống tham nhũng, tiêu cực theo quy định của pháp luật;
k) Đầu mối giúp Giám đốc Bảo hiểm xã hội Việt Nam phối hợp với Văn phòng Bộ Tài chính trong việc thực hiện kiểm soát tài sản, thu nhập của người có chức vụ, quyền hạn trong cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của Bảo hiểm xã hội Việt Nam;
l) Hướng dẫn nghiệp vụ kiểm tra, kiểm tra chuyên ngành, tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh và phòng, chống tham nhũng, tiêu cực trong hệ thống Bảo hiểm xã hội Việt Nam.
3. Tham mưu, giúp Giám đốc Bảo hiểm xã hội Việt Nam thực hiện xử phạt vi phạm hành chính hoặc kiến nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý các vi phạm pháp luật trong lĩnh vực bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế theo quy định của pháp luật.
4. Phối hợp với các đơn vị có liên quan trong và ngoài hệ thống Bảo hiểm xã hội Việt Nam để tổ chức thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được giao.
5. Chủ trì, phối hợp với các đơn vị thuộc và trực thuộc hệ thống Bảo hiểm xã hội Việt Nam tổng hợp báo cáo kết quả thực hiện các kiến nghị, quyết định xử lý của các cơ quan thanh tra, cơ quan điều tra và các cơ quan có thẩm quyền khác.
6. Chủ trì việc ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động kiểm tra; tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng, tiêu cực. Chịu trách nhiệm về an toàn dữ liệu trong phần mềm nghiệp vụ thuộc chức năng, nhiệm vụ của đơn vị quản lý.
7. Tham gia nghiên cứu khoa học; cải cách hành chính; thi đua, khen thưởng; áp dụng hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn quốc gia TCVN; tuyên truyền, phổ biến chính sách, pháp luật về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế; hợp tác quốc tế; ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số; bồi dưỡng, tập huấn chuyên môn nghiệp vụ theo chức năng, nhiệm vụ được giao.
8. Thực hiện chế độ thông tin, thống kê, báo cáo; văn thư và lưu trữ theo quy định.
9. Quản lý viên chức, người lao động và tài sản của đơn vị theo quy định.
10. Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác do Giám đốc Bảo hiểm xã hội Việt Nam giao và theo quy định của pháp luật.
1. Ban Kiểm tra được tổ chức thành 05 Tổ, gồm:
a) Tổ Tổng hợp (gọi tắt là Tổ 1);
b) Tổ Giải quyết khiếu nại, tố cáo (gọi tắt là Tổ 2);
c) Tổ Kiểm tra về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp (gọi tắt là Tổ 3);
d) Tổ Kiểm tra về bảo hiểm y tế (gọi tắt là Tổ 4);
e) Tổ Phòng, chống tham nhũng, tiêu cực và kiểm tra thực thi nhiệm vụ (gọi tắt là Tổ 5).
2. Biên chế của Ban Kiểm tra do Giám đốc Bảo hiểm xã hội Việt Nam quyết định.
1. Ban Kiểm tra có Trưởng ban và một số Phó Trưởng ban.
2. Ban Kiểm tra do Trưởng Ban quản lý và điều hành theo chế độ thủ trưởng.
3. Trưởng ban chịu trách nhiệm trước Giám đốc Bảo hiểm xã hội Việt Nam và pháp luật về toàn bộ hoạt động của Ban Kiểm tra.
4. Trưởng ban tổ chức, chỉ đạo triển khai thực hiện các nhiệm vụ của Ban Kiểm tra theo quy định tại Điều 2 Quyết định này. Trưởng ban quy định nhiệm vụ cụ thể của các Tổ sau khi có ý kiến thống nhất bằng văn bản của Ban Tổ chức cán bộ.
5. Trưởng ban phân công hoặc ủy quyền cho các Phó Trưởng ban giải quyết các công việc thuộc thẩm quyền của Trưởng ban. Phó Trưởng ban chịu trách nhiệm trước Trưởng ban và trước pháp luật về nhiệm vụ được giao. Trưởng ban chịu trách nhiệm về quyết định của Phó Trưởng ban được phân công hoặc ủy quyền giải quyết.
Điều 5. Hiệu lực và trách nhiệm thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025 và thay thế Quyết định số 57/QĐ-BHXH ngày 06/3/2025 của Giám đốc Bảo hiểm xã hội Việt Nam quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Thanh tra Bảo hiểm xã hội Việt Nam.
2. Trưởng Ban Tổ chức cán bộ, Chánh Văn phòng Bảo hiểm xã hội Việt Nam, Trưởng Ban Kiểm tra, Thủ trưởng các đơn vị thuộc và trực thuộc Bảo hiểm xã hội Việt Nam ở Trung ương và Giám đốc Bảo hiểm xã hội các tỉnh chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
|
GIÁM ĐỐC |
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh