Quyết định 1846/QĐ-TTPVHCC năm 2025 phê duyệt phương án tái cấu trúc thủ tục hành chính lĩnh vực Hộ tịch thuộc phạm vi quản lý của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội do Trung tâm Phục vụ hành chính công thành phố Hà Nội ban hành
| Số hiệu | 1846/QĐ-TTPVHCC |
| Ngày ban hành | 24/12/2025 |
| Ngày có hiệu lực | 01/01/2026 |
| Loại văn bản | Quyết định |
| Cơ quan ban hành | Thành phố Hà Nội |
| Người ký | Cù Ngọc Trang |
| Lĩnh vực | Bộ máy hành chính,Quyền dân sự |
|
UBND THÀNH PHỐ HÀ NỘI |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 1846/QĐ-TTPVHCC |
Hà Nội, ngày 24 tháng 12 năm 2025 |
GIÁM ĐỐC TRUNG TÂM PHỤC
VỤ HÀNH CHÍNH CÔNG
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16/6/2025;
Căn cứ Nghị định số 45/2020/NĐ-CP ngày 08/4/2020 của Chính phủ về thực hiện thủ tục hành chính trên môi trường điện tử;
Căn cứ Nghị định số 42/2022/NĐ-CP ngày 24/6/2022 của Chính phủ về quy định về việc cung cấp thông tin và dịch vụ công trực tuyến của cơ quan nhà nước trên môi trường mạng;
Căn cứ Nghị định số 118/2025/NĐ-CP ngày 09/6/2025 của Chính phủ về thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia;
Căn cứ Nghị quyết số 66.7/2025/NQ-CP ngày 15/11/2025 của Chính phủ về quy định cắt giảm, đơn giản hoá thủ tục hành chính dựa trên dữ liệu;
Thông tư 03/2025/TT-VPCP hướng dẫn Nghị định 118/2025/NĐ-CP thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia do Văn phòng Chính phủ ban hành;
Căn cứ Thông tư số 01/2023/TT-VPCP ngày 05/4/2023 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ quy định một số nội dung và biện pháp thi hành trong số hóa hồ sơ, kết quả tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính và thực hiện thủ tục hành chính trên môi trường điện tử;
Căn cứ Quyết định số 1716/QĐ-UBND ngày 25/3/2025 của Chủ tịch UBND Thành phố về việc Chủ tịch UBND Thành phố ủy quyền cho Giám đốc Trung tâm phục vụ hành chính công Thành phố thực hiện Phê duyệt quy trình nội bộ giải quyết thủ tục hành chính; Phê duyệt quy trình điện tử giải quyết thủ tục hành chính; Phê duyệt phương án tái cấu trúc quy trình giải quyết thủ tục hành chính; Phê duyệt quy trình điện tử thực hiện thủ tục hành chính nội bộ thuộc phạm vi quản lý của UBND Thành phố;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tư pháp thành phố Hà Nội tại Công văn số 5704 /STP-VP ngày 10/12/2025.
Điều 1. Phê duyệt kèm theo Quyết định này phương án tái cấu trúc đối với 06 thủ tục hành chính lĩnh vực Hộ tịch thuộc phạm vi quản lý của UBND thành phố Hà Nội để thực hiện dịch vụ công trực tuyến toàn trình - liền mạch - thực chất, cụ thể như sau:
1. Danh mục 06 thủ tục hành chính lĩnh vực Hộ tịch thuộc phạm vi quản lý của UBND thành phố Hà Nội.
(Chi tiết tại Phụ lục I kèm theo)
2. Phương án tái cấu trúc quy trình giải quyết 06 thủ tục hành chính lĩnh vực Hộ tịch thuộc phạm vi quản lý của UBND thành phố Hà Nội.
(Chi tiết tại Phụ lục II kèm theo)
1. Trung tâm Phục vụ hành chính công Thành phố chủ trì, phối hợp với Sở Tư pháp, Tổng công ty Viễn thông MobiFone (đơn vị phát triển Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính) và các cơ quan, đơn vị liên quan thực hiện điện tử hóa, mẫu đơn, mẫu tờ khai, hoàn thiện hệ thống, tích hợp, kiểm thử cung cấp dịch vụ công trực tuyến.
2. Sở Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối hợp với Trung tâm Phục vụ hành chính công Thành phố, Tổng công ty Viễn thông MobiFone hoàn thành việc tích hợp, kết nối và chia sẻ dữ liệu giữa Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính với các cơ sở dữ liệu quốc gia liên quan theo phương án tái cấu trúc này.
3. Hoàn thành Khoản 1 và Khoản 2 Điều này chậm nhất trong 05 ngày kể từ ngày Quyết định được ký ban hành.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 01/01/2026.
Trung tâm Phục vụ hành chính công Thành phố, Sở Tư pháp, Tổng công ty Viễn thông MobiFone và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
|
GIÁM ĐỐC |
NHÓM
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH LĨNH VỰC HỘ TỊCH THUỘC PHẠM VI QUẢN LÝ CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
(Kèm
theo Quyết định: 1846/QĐ-TTPVHCC ngày 24 tháng 12 năm 2025 của Giám đốc Trung
tâm Phục vụ hành chính công Thành phố)
1. Hiện trạng thực hiện thủ tục hành chính
Trong thời gian qua, việc tổ chức thực hiện các thủ tục hành chính lĩnh vực hộ tịch gồm: (1) Đăng ký khai sinh cho người đã có hồ sơ, giấy tờ cá nhân; (2) Đăng ký lại kết hôn; (3) Đăng ký nhận cha, mẹ, con; (4) Ghi vào Sổ hộ tịch việc hộ tịch khác của công dân Việt Nam đã được giải quyết tại cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài; (5) Ghi vào Sổ hộ tịch việc kết hôn của công dân Việt Nam đã được giải quyết tại cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài; (6) Cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân là những thủ tục hành chính có số lượng hồ sơ phát sinh lớn trong đó số lượng hồ sơ phát sinh trong năm 2025 thống kê cụ thể như sau:
- Đăng ký khai sinh cho người đã có hồ sơ, giấy tờ cá nhân: 224 hồ sơ.
|
UBND THÀNH PHỐ HÀ NỘI |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 1846/QĐ-TTPVHCC |
Hà Nội, ngày 24 tháng 12 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
GIÁM ĐỐC TRUNG TÂM PHỤC
VỤ HÀNH CHÍNH CÔNG
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16/6/2025;
Căn cứ Nghị định số 45/2020/NĐ-CP ngày 08/4/2020 của Chính phủ về thực hiện thủ tục hành chính trên môi trường điện tử;
Căn cứ Nghị định số 42/2022/NĐ-CP ngày 24/6/2022 của Chính phủ về quy định về việc cung cấp thông tin và dịch vụ công trực tuyến của cơ quan nhà nước trên môi trường mạng;
Căn cứ Nghị định số 118/2025/NĐ-CP ngày 09/6/2025 của Chính phủ về thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia;
Căn cứ Nghị quyết số 66.7/2025/NQ-CP ngày 15/11/2025 của Chính phủ về quy định cắt giảm, đơn giản hoá thủ tục hành chính dựa trên dữ liệu;
Thông tư 03/2025/TT-VPCP hướng dẫn Nghị định 118/2025/NĐ-CP thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia do Văn phòng Chính phủ ban hành;
Căn cứ Thông tư số 01/2023/TT-VPCP ngày 05/4/2023 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ quy định một số nội dung và biện pháp thi hành trong số hóa hồ sơ, kết quả tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính và thực hiện thủ tục hành chính trên môi trường điện tử;
Căn cứ Quyết định số 1716/QĐ-UBND ngày 25/3/2025 của Chủ tịch UBND Thành phố về việc Chủ tịch UBND Thành phố ủy quyền cho Giám đốc Trung tâm phục vụ hành chính công Thành phố thực hiện Phê duyệt quy trình nội bộ giải quyết thủ tục hành chính; Phê duyệt quy trình điện tử giải quyết thủ tục hành chính; Phê duyệt phương án tái cấu trúc quy trình giải quyết thủ tục hành chính; Phê duyệt quy trình điện tử thực hiện thủ tục hành chính nội bộ thuộc phạm vi quản lý của UBND Thành phố;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tư pháp thành phố Hà Nội tại Công văn số 5704 /STP-VP ngày 10/12/2025.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt kèm theo Quyết định này phương án tái cấu trúc đối với 06 thủ tục hành chính lĩnh vực Hộ tịch thuộc phạm vi quản lý của UBND thành phố Hà Nội để thực hiện dịch vụ công trực tuyến toàn trình - liền mạch - thực chất, cụ thể như sau:
1. Danh mục 06 thủ tục hành chính lĩnh vực Hộ tịch thuộc phạm vi quản lý của UBND thành phố Hà Nội.
(Chi tiết tại Phụ lục I kèm theo)
2. Phương án tái cấu trúc quy trình giải quyết 06 thủ tục hành chính lĩnh vực Hộ tịch thuộc phạm vi quản lý của UBND thành phố Hà Nội.
(Chi tiết tại Phụ lục II kèm theo)
Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. Trung tâm Phục vụ hành chính công Thành phố chủ trì, phối hợp với Sở Tư pháp, Tổng công ty Viễn thông MobiFone (đơn vị phát triển Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính) và các cơ quan, đơn vị liên quan thực hiện điện tử hóa, mẫu đơn, mẫu tờ khai, hoàn thiện hệ thống, tích hợp, kiểm thử cung cấp dịch vụ công trực tuyến.
2. Sở Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối hợp với Trung tâm Phục vụ hành chính công Thành phố, Tổng công ty Viễn thông MobiFone hoàn thành việc tích hợp, kết nối và chia sẻ dữ liệu giữa Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính với các cơ sở dữ liệu quốc gia liên quan theo phương án tái cấu trúc này.
3. Hoàn thành Khoản 1 và Khoản 2 Điều này chậm nhất trong 05 ngày kể từ ngày Quyết định được ký ban hành.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 01/01/2026.
Trung tâm Phục vụ hành chính công Thành phố, Sở Tư pháp, Tổng công ty Viễn thông MobiFone và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
|
GIÁM ĐỐC |
PHƯƠNG ÁN TÁI CẤU TRÚC
NHÓM
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH LĨNH VỰC HỘ TỊCH THUỘC PHẠM VI QUẢN LÝ CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
(Kèm
theo Quyết định: 1846/QĐ-TTPVHCC ngày 24 tháng 12 năm 2025 của Giám đốc Trung
tâm Phục vụ hành chính công Thành phố)
A. Phân tích, đánh giá hiện trạng thực hiện nhóm 06 thủ tục hành chính lĩnh vực hộ tịch
1. Hiện trạng thực hiện thủ tục hành chính
Trong thời gian qua, việc tổ chức thực hiện các thủ tục hành chính lĩnh vực hộ tịch gồm: (1) Đăng ký khai sinh cho người đã có hồ sơ, giấy tờ cá nhân; (2) Đăng ký lại kết hôn; (3) Đăng ký nhận cha, mẹ, con; (4) Ghi vào Sổ hộ tịch việc hộ tịch khác của công dân Việt Nam đã được giải quyết tại cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài; (5) Ghi vào Sổ hộ tịch việc kết hôn của công dân Việt Nam đã được giải quyết tại cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài; (6) Cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân là những thủ tục hành chính có số lượng hồ sơ phát sinh lớn trong đó số lượng hồ sơ phát sinh trong năm 2025 thống kê cụ thể như sau:
- Đăng ký khai sinh cho người đã có hồ sơ, giấy tờ cá nhân: 224 hồ sơ.
- Đăng ký lại kết hôn: 15.024 hồ sơ.
- Đăng ký nhận cha, mẹ, con: 504 hồ sơ.
- Ghi vào Sổ hộ tịch việc hộ tịch khác của công dân Việt Nam đã được giải quyết tại cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài: 88 hồ sơ.
- Cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân: 209.588 hồ sơ.
Số lượng hồ sơ phát sinh đối với các thủ tục hành chính tương đối lớn, một số thủ tục có số lượng hồ sơ phát sinh nằm trong số 30 thủ tục hành chính có số lượng hồ sơ lớn nhất trong tổng số 2.149 thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền quản lý của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội. Việc kết nối, khai thác, sử dụng dữ liệu giữa Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử với Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư và các cơ sở dữ liệu chuyên ngành khác chưa thật sự đồng bộ, làm phát sinh yêu cầu người dân phải cung cấp lại thông tin, giấy tờ đã có trong hệ thống.
Từ thực trạng nêu trên cho thấy, mặc dù việc thực hiện các thủ tục hành chính lĩnh vực hộ tịch đã đạt được những kết quả tích cực, song vẫn còn dư địa để tiếp tục tái cấu trúc theo hướng tăng cường liên thông dữ liệu, giảm thành phần hồ sơ phải nộp lại, nhằm bảo đảm thuận lợi hơn cho người dân và nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước trong lĩnh vực hộ tịch.
2. Cơ sở tái cấu trúc nhóm 06 thủ tục hành chính lĩnh vực Hộ tịch
- Căn cứ Nghị quyết 66.7/2025/NQ-CP của Chính phủ Quy định cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính dựa trên dữ liệu;
- Căn cứ Thông tư 03/2025/TT-VPCP của Văn phòng Chính phủ hướng dẫn một số nội dung của Nghị định số 118/2025/NĐ-CP của Chính phủ về thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại bộ phận một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia;
- Nghị định số 118/2025/NĐ-CP của Chính phủ: Về thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia
- Căn cứ Quyết định số 1833/QĐ-BTP ngày 24/06/2025 của Bộ Tư pháp Công bố thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung trong lĩnh vực Hộ tịch thực hiện tại cơ quan đăng ký hộ tịch trong nước thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Tư pháp;
- Căn cứ Quyết định số 3458/QĐ-BTP ngày 10/12/2025 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp về việc công bố dữ liệu hộ tịch và hướng dẫn kết nối, khai thác sử dụng dữ liệu hộ tịch thay thế giấy tờ trong giải quyết thủ tục hành chính;
- Căn cứ chỉ đạo tại Thông báo số 12-TB/BCĐ ngày 15/11/2025 của Ban Chỉ đạo 57 Thành ủy về việc tập trung tái cấu trúc 50 TTHC trọng điểm;
- Căn cứ Nghị quyết số 77/2025/NQ-HĐND của HĐND thành phố Hà Nội quy định nội dung chi, mức chi khuyến khích tổ chức, cá nhân thực hiện dịch vụ công trực tuyến đối với các thủ tục hành chính thuộc phạm vi quản lý của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội
- Căn cứ Thông báo số 788/TB-VP ngày 05/12/2025 của Văn phòng ủy ban nhân dân thông báo kết luận, chỉ đạo của Phó chủ tịch UBND Thành phố Trương Việt Dũng tại cuộc họp nghe báo cáo về chuyển giao điểm Phục vụ hành chính công cấp xã về Thành phố và Tái cấu trúc thủ tục hành chính để thực hiện toàn trình;
Mục tiêu là tổ chức thực hiện TTHC trên môi trường điện tử nhằm giảm hồ sơ, giấy tờ cần cung cấp, giảm đi lại, tiếp xúc trực tiếp cho người dân, và giảm các bước xử lý thủ công của cơ quan nhà nước.
B. PHƯƠNG ÁN TÁI CẤU TRÚC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
1. Thủ tục đăng ký khai sinh cho người đã có hồ sơ, giấy tờ cá nhân
1.1. Mã thủ tục: 1.004772
1.2. Cấp giải quyết: Cấp xã
1.3. Đối tượng thực hiện TTHC: Công dân Việt Nam
1.4. Phí/lệ phí: Theo quy định tại Nghị quyết 07/2023/NQ-HĐND: Mức thu phí, lệ phí đối với dịch vụ công trực tuyến khi tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ thực hiện TTHC trên môi trường mạng trước ngày 01/01/2026 bằng Không (Không thu)
1.5. Kết quả rà soát, đánh giá thành phần hồ sơ
|
STT |
Thành phần hồ sơ |
Bản chính |
Bản sao |
Hồ sơ điện tử |
Kết nối, chia sẻ dữ liệu và số hóa hồ sơ |
|
|
Giấy tờ phải nộp |
|
|
|
|
|
1 |
Tờ khai đăng ký khai sinh theo mẫu |
X |
|
- Cổng Dịch vụ công phải cấu hình Văn bản đề nghị dưới dạng E-Form điện tử. Công dân kê khai trực tuyến đầy đủ các nội dung theo biểu mẫu - Công dân đăng nhập Cổng dịch vụ công quốc gia bằng Ứng dụng định danh quốc gia (VNeID) đề nghị giải quyết thủ tục hành chính thì không phải thực hiện ký số biểu mẫu điện tử tương tác. |
CSDL quốc gia dân cư, CSDL hộ tịch điện tử |
|
2 |
Văn bản cam đoan của người yêu cầu về việc chưa được đăng ký khai sinh. |
|
X |
Cổng Dịch vụ công cấu hình Văn bản đề nghị dưới dạng E- Form điện tử. (Đối với tổ chức/cá nhân, đăng nhập qua VNeID thì không cần ký số) |
|
|
3 |
Bản sao toàn bộ hồ sơ, giấy tờ của người yêu cầu hoặc hồ sơ, giấy tờ, tài liệu khác trong đó có thông tin liên quan đến nội dung khai sinh, gồm: Chứng minh nhân dân/Thẻ căn cước công dân/Thẻ căn cước/Căn cước điện tử/Giấy chứng nhận căn cước/Hộ chiếu; giấy tờ chứng minh về nơi cư trú; Bằng tốt nghiệp, Giấy chứng nhận, Chứng chỉ, Học bạ, Hồ sơ học tập do cơ quan có thẩm quyền cấp hoặc xác nhận; giấy tờ khác có thông tin về họ, chữ đệm, tên, ngày, tháng, năm sinh của cá nhân. |
|
X |
Lựa chọn tải lên hệ thống 1 trong 03 hình thức của thành phần hồ sơ này, cụ thể như sau: - Bản điện tử - Bản chứng thực điện tử - Bản sao điện tử[1] (Người thực hiện TTHC không phải nộp bản giấy) |
Kho dữ liệu điện tử của cá nhân, tổ chức trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC |
|
|
Giấy tờ phải xuất trình |
|
|
|
|
|
1 |
Giấy tờ có giá trị chứng minh thông tin về cư trú trong trường hợp cơ quan đăng ký hộ tịch không thể khai thác được thông tin về nơi cư trú của công dân theo các phương thức quy định tại khoản 2 Điều 14 Nghị định số 104/2022/NĐ-CP ngày 21/12/2022 của Chính phủ. |
X |
|
Lựa chọn tải lên hệ thống 1 trong 03 hình thức của thành phần hồ sơ này, cụ thể như sau: - Bản điện tử - Bản chứng thực điện tử - Bản sao điện tử Trường hợp thông tin cá nhân trong giấy tờ này đã có trong CSDL quốc gia về dân cư; CSDL hộ tịch điện tử được hệ thống điền tự động thì không phải tải lên. (Người thực hiện TTHC không phải nộp bản giấy) |
CSDL quốc gia dân cư, CSDL hộ tịch điện tử |
1.6. Quy trình thực hiện:

2. Thủ tục đăng ký lại kết hôn
2.1 Mã thủ tục: 1.004746
2.2. Cấp giải quyết: Cấp xã
2.3. Đối tượng thực hiện TTHC: Công dân Việt Nam
2.4. Phí/lệ phí: Theo quy định tại Nghị quyết 07/2023/NQ-HĐND: Mức thu phí, lệ phí đối với dịch vụ công trực tuyến khi tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ thực hiện TTHC trên môi trường mạng trước ngày 01/01/2026 bằng Không (Không thu)
2.5. Kết quả rà soát, đánh giá thành phần hồ sơ
|
STT |
Thành phần hồ sơ |
Bản chính |
Bản sao |
Hồ sơ điện tử |
Kết nối, chia sẻ dữ liệu và số hóa hồ sơ |
|
1 |
Tờ khai đăng ký lại kết hôn theo mẫu |
|
|
- Cổng Dịch vụ công phải cấu hình Tờ khai dưới dạng E-Form điện tử. Công dân kê khai trực tuyến đầy đủ các nội dung theo biểu mẫu - Công dân đăng nhập Cổng dịch vụ công quốc gia bằng Ứng dụng định danh quốc gia (VNeID) đề nghị giải quyết thủ tục hành chính thì không phải thực hiện ký số biểu mẫu điện tử tương tác. |
|
|
|
Giấy tờ phải nộp |
|
|
|
|
|
1 |
Bản sao Giấy chứng nhận kết hôn được cấp trước đây. Nếu không có bản sao Giấy chứng nhận kết hôn thì nộp bản sao hồ sơ, giấy tờ cá nhân có các thông tin liên quan đến nội dung đăng ký kết hôn |
x |
|
Lựa chọn tải lên hệ thống 1 trong 03 hình thức của thành phần hồ sơ này, cụ thể như sau: - Bản điện tử - Bản chứng thực điện tử - Bản sao điện tử Trường hợp thông tin cá nhân trong giấy tờ này đã có trong CSDL quốc gia về dân cư; CSDL hộ tịch điện tử được hệ thống điền tự động thì không phải tải lên. (Người thực hiện TTHC không phải nộp bản giấy) |
Kho dữ liệu điện tử của cá nhân, tổ chức trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC |
2.6 Quy trình thực hiện:

3. Thủ tục đăng ký nhận cha, mẹ, con
3.1 Mã thủ tục: 1.001022
3.2. Cấp giải quyết: Cấp xã
3.3. Đối tượng thực hiện TTHC: Công dân Việt Nam
3.4. Phí/lệ phí: Theo quy định tại Nghị quyết 07/2023/NQ-HĐND: Mức thu phí, lệ phí đối với dịch vụ công trực tuyến khi tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ thực hiện TTHC trên môi trường mạng trước ngày 01/01/2026 bằng Không (Không thu).
3.5. Kết quả rà soát, đánh giá thành phần hồ sơ
|
STT |
Thành phần hồ sơ |
Bản chính |
Bản sao |
Hồ sơ điện tử |
Kết nối, chia sẻ dữ liệu và số hóa hồ sơ |
|
1 |
Tờ khai đăng ký đăng ký nhận cha, mẹ, con |
x |
|
- Cổng Dịch vụ công phải cấu hình Tờ khai dưới dạng E- Form điện tử. Công dân kê khai trực tuyến đầy đủ các nội dung theo biểu mẫu - Công dân đăng nhập Cổng dịch vụ công quốc gia bằng Ứng dụng định danh quốc gia (VNeID) đề nghị giải quyết thủ tục hành chính thì không phải thực hiện ký số biểu mẫu điện tử tương tác. |
|
|
|
Giấy tờ phải nộp: - Chứng cứ chứng minh quan hệ cha, con hoặc quan hệ mẹ, con gồm: + Văn bản của cơ quan y tế, cơ quan giám định hoặc cơ quan khác có thẩm quyền xác nhận quan hệ cha con, quan hệ mẹ con. + Văn bản cam đoan của các bên nhận cha, mẹ, con về mối quan hệ cha, mẹ, con và có ít nhất hai người làm chứng về mối quan hệ cha, mẹ, con. |
X |
|
Lựa chọn tải lên hệ thống 1 trong 03 hình thức của thành phần hồ sơ này, cụ thể như sau: - Bản điện tử - Bản chứng thực điện tử - Bản sao điện tử Trường hợp thông tin cá nhân trong giấy tờ này đã có trong CSDL quốc gia về dân cư; CSDL hộ tịch điện tử được hệ thống điền tự động thì không phải tải lên. (Người thực hiện TTHC không phải nộp bản giấy) |
Kho dữ liệu điện tử của cá nhân, tổ chức trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC |
|
|
Giấy tờ phải xuất trình: - Giấy tờ có giá trị chứng minh thông tin về cư trú trong trường hợp cơ quan đăng ký hộ tịch không thể khai thác được thông tin về nơi cư trú của công dân theo các phương thức quy định tại khoản 2 Điều 14 Nghị định số 104/2022/NĐ-CP ngày 21/12/2022 của Chính phủ. Trường hợp các thông tin về giấy tờ chứng minh nơi cư trú đã được khai thác từ CSDLQGVDC bằng các phương thức này thì người yêu cầu không phải tải lên |
X |
|
Lựa chọn tải lên hệ thống 1 trong 03 hình thức của thành phần hồ sơ này, cụ thể như sau: - Bản điện tử - Bản chứng thực điện tử - Bản sao điện tử Trường hợp thông tin cá nhân trong giấy tờ này đã có trong CSDL quốc gia về dân cư; CSDL hộ tịch điện tử được hệ thống điền tự động thì không phải tải lên. (Người thực hiện TTHC không phải nộp bản giấy) |
Kho dữ liệu điện tử của cá nhân, tổ chức trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC |
3.6. Quy trình thực hiện:

4.1 Mã thủ tục: 2.000547
4.2. Cấp giải quyết: Cấp xã
4.3. Đối tượng thực hiện TTHC: Công dân Việt Nam, Người Việt Nam định cư ở nước ngoài
4.4. Phí/lệ phí: Theo quy định tại Nghị quyết 07/2023/NQ-HĐND: Mức thu phí, lệ phí đối với dịch vụ công trực tuyến khi tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ thực hiện TTHC trên môi trường mạng trước ngày 01/01/2026 bằng Không (Không thu)
4.5. Kết quả rà soát, đánh giá thành phần hồ sơ
|
STT |
Thành phần hồ sơ |
Bản chính |
Bản sao |
Hồ sơ điện tử |
Kết nối, chia sẻ dữ liệu và số hóa hồ sơ |
|
1 |
Tờ khai ghi vào Sổ hộ tịch việc khai sinh/Tờ khai ghi vào Sổ hộ tịch việc khai tử/Tờ khai ghi vào Sổ hộ tịch việc nuôi con nuôi/Tờ khai ghi vào Sổ hộ tịch việc giám hộ, nhận cha, mẹ, con/Tờ khai ghi vào Sổ hộ tịch các việc hộ tịch khác |
X |
|
- Cổng Dịch vụ công phải cấu hình Tờ khai dưới dạng E- Form điện tử. Công dân kê khai trực tuyến đầy đủ các nội dung theo biểu mẫu - Công dân đăng nhập Cổng dịch vụ công quốc gia bằng Ứng dụng định danh quốc gia (VNeID) đề nghị giải quyết thủ tục hành chính thì không phải thực hiện ký số biểu mẫu điện tử tương tác. |
|
|
|
Giấy tờ phải nộp |
|
|
|
|
|
1 |
Bản sao giấy tờ chứng minh việc hộ tịch đã được giải quyết tại cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài |
X |
|
Lựa chọn tải lên hệ thống 1 trong 03 hình thức của thành phần hồ sơ này, cụ thể như sau: - Bản điện tử - Bản chứng thực điện tử - Bản sao điện tử Trường hợp thông tin cá nhân trong giấy tờ này đã có trong CSDL quốc gia về dân cư; CSDL hộ tịch điện tử được hệ thống điền tự động thì không phải tải lên. (Người thực hiện TTHC không phải nộp bản giấy) |
Kho dữ liệu điện tử của cá nhân, tổ chức trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC |
|
2 |
Văn bản ủy quyền (được chứng thực) theo quy định của pháp luật trong trường hợp ủy quyền thực hiện việc ghi chú. Trường hợp người được ủy quyền là ông, bà, cha, mẹ, con, vợ, chồng, anh, chị, em ruột của người ủy quyền thì văn bản ủy quyền không phải chứng thực |
X |
|
Lựa chọn tải lên hệ thống 1 trong 03 hình thức của thành phần hồ sơ này, cụ thể như sau: - Bản điện tử - Bản chứng thực điện tử - Bản sao điện tử Trường hợp thông tin cá nhân trong giấy tờ này đã có trong CSDL quốc gia về dân cư; CSDL hộ tịch điện tử được hệ thống điền tự động thì không phải tải lên. (Người thực hiện TTHC không phải nộp bản giấy) |
Kho dữ liệu điện tử của cá nhân, tổ chức trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC |
|
|
Giấy tờ phải xuất trình |
|
|
|
|
|
1 |
Giấy tờ có giá trị chứng minh thông tin về cư trú trong trường hợp cơ quan đăng ký hộ tịch không thể khai thác được thông tin về nơi cư trú của công dân theo các phương thức quy định tại khoản 2 Điều 14 Nghị định số 104/2022/NĐ-CP ngày 21/12/2022 của Chính phủ |
X |
|
Lựa chọn tải lên hệ thống 1 trong 03 hình thức của thành phần hồ sơ này, cụ thể như sau: - Bản điện tử - Bản chứng thực điện tử - Bản sao điện tử Trường hợp thông tin cá nhân trong giấy tờ này đã có trong CSDL quốc gia về dân cư; CSDL hộ tịch điện tử được hệ thống điền tự động thì không phải tải lên. (Người thực hiện TTHC không phải nộp bản giấy) |
Kho dữ liệu điện tử của cá nhân, tổ chức trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC |
4.6. Quy trình thực hiện:

5. Thủ tục ghi vào Sổ hộ tịch việc kết hôn của công dân Việt Nam đã được giải quyết tại cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài
5.1 Mã thủ tục: 2.002189
5.2. Cấp giải quyết: Cấp xã
5.3. Đối tượng thực hiện TTHC: Công dân Việt Nam, Người Việt Nam định cư ở nước ngoài
5.4. Phí/lệ phí: Theo quy định tại Nghị quyết 07/2023/NQ-HĐND: Mức thu phí, lệ phí đối với dịch vụ công trực tuyến khi tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ thực hiện TTHC trên môi trường mạng trước ngày 01/01/2026 bằng Không (Không thu)
5.5. Kết quả rà soát, đánh giá thành phần hồ sơ
|
STT |
Thành phần hồ sơ |
Bản chính |
Bản sao |
Hồ sơ điện tử |
Kết nối, chia sẻ dữ liệu và số hóa hồ sơ |
|
|
Tờ khai ghi chú kết hôn |
X |
|
- Cổng Dịch vụ công phải cấu hình Tờ khai dưới dạng E- Form điện tử. Công dân kê khai trực tuyến đầy đủ các nội dung theo biểu mẫu - Công dân đăng nhập Cổng dịch vụ công quốc gia bằng Ứng dụng định danh quốc gia (VNeID) đề nghị giải quyết thủ tục hành chính thì không phải thực hiện ký số biểu mẫu điện tử tương tác. |
|
|
|
Giấy tờ phải nộp |
|
|
|
|
|
1 |
Bản sao giấy tờ chứng minh việc hộ tịch đã được giải quyết tại cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài |
|
X |
Lựa chọn tải lên hệ thống 1 trong 03 hình thức của thành phần hồ sơ này, cụ thể như sau: - Bản điện tử - Bản chứng thực điện tử - Bản sao điện tử Trường hợp thông tin cá nhân trong giấy tờ này đã có trong CSDL quốc gia về dân cư; CSDL hộ tịch điện tử được hệ thống điền tự động thì không phải tải lên. (Người thực hiện TTHC không phải nộp bản giấy) |
Kho dữ liệu điện tử của cá nhân, tổ chức trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC |
|
2 |
Trích lục về việc đã ghi vào Sổ hộ tịch việc ly hôn hoặc hủy việc kết hôn (Trích lục ghi chú ly hôn) |
X |
|
Lựa chọn tải lên hệ thống 1 trong 03 hình thức của thành phần hồ sơ này, cụ thể như sau: - Bản điện tử - Bản chứng thực điện tử - Bản sao điện tử Trường hợp thông tin cá nhân trong giấy tờ này đã có trong CSDL quốc gia về dân cư; CSDL hộ tịch điện tử được hệ thống điền tự động thì không phải tải lên. (Người thực hiện TTHC không phải nộp bản giấy) |
Kho dữ liệu điện tử của cá nhân, tổ chức trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC |
|
3 |
Văn bản ủy quyền (được chứng thực) theo quy định của pháp luật trong trường hợp ủy quyền thực hiện việc ghi chú. |
X |
|
Lựa chọn tải lên hệ thống 1 trong 03 hình thức của thành phần hồ sơ này, cụ thể như sau: - Bản điện tử - Bản chứng thực điện tử - Bản sao điện tử Trường hợp thông tin cá nhân trong giấy tờ này đã có trong CSDL quốc gia về dân cư; CSDL hộ tịch điện tử được hệ thống điền tự động thì không phải tải lên. (Người thực hiện TTHC không phải nộp bản giấy) |
Kho dữ liệu điện tử của cá nhân, tổ chức trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC |
5.6. Quy trình thực hiện:

6. Thủ tục cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân
6.1 Mã thủ tục: 1.004873
6.2. Cấp giải quyết: Cấp xã
6.3. Đối tượng thực hiện TTHC: Công dân Việt Nam, Người Việt Nam định cư ở nước ngoài
6.4. Phí/lệ phí: Theo quy định tại Nghị quyết 07/2023/NQ-HĐND: Mức thu phí, lệ phí đối với dịch vụ công trực tuyến khi tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ thực hiện TTHC trên môi trường mạng trước ngày 01/01/2026 bằng Không (Không thu).
6.5. Kết quả rà soát, đánh giá thành phần hồ sơ
|
STT |
Thành phần hồ sơ |
Bản chính |
Bản sao |
Hồ sơ điện tử |
Kết nối, chia sẻ dữ liệu và số hóa hồ sơ |
|
1 |
Tờ khai cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân |
X |
|
- Cổng Dịch vụ công phải cấu hình Tờ khai dưới dạng E- Form điện tử. Công dân kê khai trực tuyến đầy đủ các nội dung theo biểu mẫu - Công dân đăng nhập Cổng dịch vụ công quốc gia bằng Ứng dụng định danh quốc gia (VNeID) đề nghị giải quyết thủ tục hành chính thì không phải thực hiện ký số biểu mẫu điện tử tương tác. |
|
|
|
Giấy tờ phải nộp |
|
|
|
|
|
1 |
Trường hợp người yêu cầu cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân đã có vợ hoặc chồng nhưng đã ly hôn hoặc người vợ/chồng đã chết thì phải xuất trình (bản chính) hoặc nộp bản sao giấy tờ hợp lệ để chứng minh; |
X |
|
Bản điện tử của Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân Bản điện tử Giấy chứng tử hoặc Trích lục khai tử |
CSDL Hộ tịch điện tử |
|
|
Giấy tờ phải xuất trình |
|
|
|
|
|
1 |
Giấy tờ có giá trị chứng minh thông tin về cư trú trong trường hợp cơ quan đăng ký hộ tịch không thể khai thác được thông tin về nơi cư trú của công dân theo các phương thức quy định tại khoản 2 Điều 14 Nghị định số 104/2022/NĐ-CP ngày 21/12/2022 của Chính phủ |
X |
|
Lựa chọn tải lên hệ thống 1 trong 03 hình thức của thành phần hồ sơ này, cụ thể như sau: - Bản điện tử - Bản chứng thực điện tử - Bản sao điện tử Trường hợp thông tin cá nhân trong giấy tờ này đã có trong CSDL quốc gia về dân cư; CSDL hộ tịch điện tử được hệ thống điền tự động thì không phải tải lên. (Người thực hiện TTHC không phải nộp bản giấy) |
Kho dữ liệu điện tử của cá nhân, tổ chức trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC |
6.6. Quy trình thực hiện:

C. Mô tả quy trình thực hiện
Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ
Cá nhân chuẩn bị đầy đủ các thành phần hồ sơ điện tử theo yêu cầu. Tài liệu có thể được scan, chụp từ bản chính hoặc sử dụng trực tiếp các bản điện tử đã có sẵn. Các tài liệu điện tử được tổ chức, doanh nghiệp chủ động lựa chọn và lấy từ nguồn phù hợp (thiết bị cá nhân, kho dữ liệu điện tử, ví VNeID hoặc các kho lưu trữ khác) và tải lên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC của Thành phố.
Bước 2: Nộp hồ sơ
Cá nhân truy cập vào Cổng Dịch vụ công Quốc gia, đăng nhập bằng tài khoản VneID và chọn thủ tục hành chính, chọn cơ quan, đơn vị thực hiện.
Hệ thống tự động kết nối, chia sẻ dữ liệu với cơ sở dữ liệu về dân cư, hộ tịch điện tử và điền các thông tin cá nhân đã được xác thực vào E-form điện tử tương ứng với TTHC được chọn.
Cá nhân thực hiện tái sử dụng dữ liệu đã có sẵn từ các kết quả giải quyết TTHC trước đó (nếu có) hoặc đính kèm các tài liệu đã chuẩn bị từ Kho quản lý dữ liệu cá nhân lên Hệ thống.
Bước 3: Tiếp nhận hồ sơ
Cán bộ Trung tâm Phục vụ hành chính công Thành phố Thành phố kiểm tra, tiếp nhận hồ sơ và xem xét tính chính xác, đầy đủ của hồ sơ:
Trường hợp hồ sơ chưa đủ hoặc không hợp lệ: hướng dẫn, bổ sung hoàn thiện hồ sơ vào Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ gửi cá nhân qua tài khoản của cá nhân tại Cổng dịch vụ công quốc gia.
Trường hợp không thuộc thẩm quyền tiếp nhận hồ sơ: lập Phiếu từ chối tiếp nhận hồ sơ, gửi cá nhân qua tài khoản của cá nhân tại Cổng dịch vụ công quốc gia.
Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ: tiếp nhận hồ sơ và chuyển hồ sơ điện tử đến cơ quan chuyên môn để giải quyết theo quy trình quy định.
Bước 4: Thẩm định hồ sơ
Cơ quan chuyên môn giải quyết tiến hành thẩm định hồ sơ điện tử theo quy định.
Hệ thống cung cấp các biểu mẫu điện tử chuẩn hóa để cán bộ sử dụng cho các trường hợp: Thông báo không đủ điều kiện giải quyết; Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ.
Lãnh đạo cơ quan, đơn vị ký số trực tiếp trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính. Hệ thống tự động chuyển kết quả đã ký số đến Bộ phận Văn thư điện tử để thực hiện lấy số, vào sổ và đóng dấu điện tử.
Cán bộ xác nhận kết thúc quy trình giải quyết trên Hệ thống (trạng thái “Đã xử lý xong”)
Bước 5: Nhận kết quả
Sau khi Cán bộ xác nhận kết thúc quy trình giải quyết, chuyển Kết quả giải quyết bản điện tử đến cơ quan tiếp nhận hồ sơ.
Cán bộ Trung tâm Phục vụ hành chính công Thành phố Thành phố kiểm tra, xác nhận trả kết quả trên Hệ thống (trạng thái “Đã trả kết quả”). Hệ thống sẽ chuyển kết quả giải quyết đến Kho cơ sở dữ liệu điện tử của tổ chức trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC/ví iHaNoi/ví VNeID.
Trường hợp Cán bộ Trung tâm Phục vụ hành chính công Thành phố kiểm tra kết quả có sai sót, hồ sơ sẽ được trả lại cho đơn vị giải quyết để thực hiện giải quyết lại.
Trường hợp pháp luật chuyên ngành quy định bắt buộc hoặc tổ chức, doanh nghiệp có yêu cầu, kết quả giải quyết bản giấy sẽ được chuyển phát miễn phí về địa chỉ đăng ký của tổ chức, doanh nghiệp thông qua dịch vụ bưu chính.
D. ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG
1. Tác động đối với người dân
- Giảm thiểu thời gian, chi phí đi lại chuẩn bị hồ sơ, chờ đợi tại cơ quan hành chính. Người dân có thể thực hiện thủ tục 24/7, mọi lúc, mọi nơi thông qua môi trường mạng. Việc tái sử dụng dữ liệu (theo nguyên tắc "một lần khai báo") giúp rút ngắn đáng kể thời gian chuẩn bị hồ sơ.
- Sử dụng thông tin đã có trong cơ sở dữ liệu để tự động điền các trường thông tin trong biểu mẫu điện tử, tái sử dụng các kết quả của thủ tục hành chính thực hiện trước đó, giúp người dân giảm bớt thời gian kê khai, số hóa giấy tờ, chứng thực tài liệu.
- Toàn bộ quy trình được thực hiện trên môi trường điện tử duy nhất (Cổng DVC Quốc gia), cho phép tổ chức, doanh nghiệp theo dõi trạng thái hồ sơ theo thời gian thực, nâng cao tính minh bạch, giảm thiểu rủi ro hồ sơ bị thất lạc hoặc chậm trễ.
- Việc trả kết quả điện tử (qua Kho dữ liệu tổ chức/VNeID) giúp cá nhân được sở hữu kết quả giải quyết TTHC dưới dạng dữ liệu số có giá trị pháp lý, phục vụ cho các giao dịch điện tử tiếp theo.
2. Đối với cơ quan có thẩm quyền giải quyết
Hoàn toàn có thể thực hiện trên Cổng dịch vụ công, từ việc soạn thảo văn bản đến kết quả giải quyết TTHC, cán bộ, lãnh đạo không cần tải văn bản dự thảo qua hệ thống quản lý văn bản; văn bản được hoàn thiện theo mẫu nên dễ dàng thực hiện.
3. Đối với Bộ phận Một cửa
- Giảm thời gian tiếp nhận, thẩm định hồ sơ TTHC khi tiếp nhận.
- Kiểm soát được kết quả giải quyết TTHC cho người dân, doanh nghiệp một cách chi tiết.
4. Tác động đối với chi phí tuân thủ thủ tục hành chính
4.1. Cơ sở pháp lý
- Thông tư 02/2017/TT-VPCP về việc hướng dẫn nghiệp vụ chi tiết về kiểm soát thủ tục hành chính.
- Mức thu nhập bình quân (T) của 1 nhân viên trong tổ chức ước tính khoảng 77.1 đồng/giờ[2].
4.2. Chi phí tiết kiệm thực hiện thủ tục hành chính sau tái cấu trúc
Chi tiết chi phí tiết kiệm sau tái cấu trúc của từng thủ tục hành chính tại Phụ lục I, II kèm theo Phương án.
E. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Thời gian triển khai:
Theo Quyết định của cơ quan có thẩm quyền về việc phê duyệt phương án tái cấu trúc.
2. Trách nhiệm thực hiện:
a. Sở Tư pháp có trách nhiệm
Phối hợp với Trung tâm Phục vụ hành chính công thành phố Hà Nội và các đơn vị liên quan trong việc hướng dẫn UBND xã, phường triển khai thực hiện nhóm thủ tục hành chính tại quyết định này khi quyết định có hiệu lực thi hành.
c. Trung tâm Phục vụ hành chính công thành phố Hà Nội
- Tổ chức tiếp nhận hồ sơ trực tuyến 100% đối với nhóm thủ tục hành chính nêu trên thông qua Cổng Dịch vụ công quốc gia và Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính của thành phố Hà Nội.
- Tổ chức trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính dưới dạng điện tử cho cá nhân trên Cổng Dịch vụ công quốc gia; phối hợp thực hiện trả kết quả bản giấy (nếu có) thông qua dịch vụ bưu chính công ích theo địa chỉ đăng ký của người dân.
- Thực hiện công tác hướng dẫn, hỗ trợ người dân trong quá trình nộp hồ sơ, theo dõi trạng thái và nhận kết quả giải quyết thủ tục hành chính trên môi trường điện tử.
c. Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn có trách nhiệm
Phản ánh kịp thời những khó khăn, vướng mắc phát sinh trong quá trình giải quyết thủ tục hành chính đối với nhóm thủ tục hành chính tại phương án tái cấu trúc này để các cơ quan có thẩm quyền xem xét, điều chỉnh, hoàn thiện (nếu có).
PHỤ LỤC I
CHI
PHÍ TIẾT KIỆM VÀ TỶ LỆ PHẦN TRĂM SAU KHI TÁI CẤU TRÚC NHÓM THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
LĨNH VỰC HỘ TỊCH
(Kèm
theo Phương án phê duyệt nhóm thủ tục hành chính lĩnh vực Hộ tịch thuộc thẩm
quyền quản lý của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội)
|
STT |
Tên TTHC |
Chi phí trước khi TCT (VNĐ) |
Chi phí sau khi TCC (VNĐ) |
Chi phí tiết kiệm (VNĐ) |
Tỷ lệ (%) |
|
1 |
Thủ tục đăng ký khai sinh cho người đã có hồ sơ, giấy tờ cá nhân |
229.376.000 |
68.992.000 |
160.384.000 |
69,92 |
|
2 |
Thủ tục đăng ký lại kết hôn |
11.914.032.000 |
1.156.848.000 |
10.757.184.000 |
90,3% |
|
3 |
Thủ tục đăng ký nhận cha, mẹ, con |
438.480.000 |
77.616.000 |
360.864.000 |
82,3% |
|
4 |
Thủ tục ghi vào Sổ hộ tịch việc hộ tịch khác của công dân Việt Nam đã được giải quyết tại cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài (khai sinh; giám hộ; nhận cha, mẹ, con; xác định cha, mẹ, con; nuôi con nuôi; khai tử; thay đổi hộ tịch) |
76.560.000 |
20.328.000 |
56.232.000 |
73,45% |
|
5 |
Thủ tục ghi vào Sổ hộ tịch việc kết hôn của công dân Việt Nam đã được giải quyết tại cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài |
278.528.000 |
41.888.000 |
236.640.000 |
84,96% |
|
6 |
Thủ tục cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân |
214.618.112.000 |
32.276.552.000 |
182.341.560.000 |
84,9% |
PHỤ LỤC II
BẢNG
TÍNH TOÁN CHI TIẾT CHI PHÍ TUÂN THỦ NHÓM THỦ TỤC HÀNH CHÍNH LĨNH VỰC HỘ TỊCH
(Kèm
theo Phương án phê duyệt nhóm thủ tục hành chính lĩnh vực Hộ tịch thuộc thẩm
quyền quản lý của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội)
1. Thủ tục Đăng ký khai sinh cho người đã có hồ sơ, giấy tờ cá nhân
|
STT |
Tên hồ sơ |
Trước khi TCT |
Sau khi TCT |
||
|
Giờ |
Chi phí (đồng) |
Giờ |
Chi phí (đồng) |
||
|
(1) Chuẩn bị hồ sơ |
4 |
77.000 |
3 |
77.000 |
|
|
1 |
Văn bản cam đoan của người yêu cầu về việc chưa được đăng ký khai sinh. |
1 |
77.000 |
1 |
77.000 |
|
2 |
Bản sao toàn bộ hồ sơ, giấy tờ của người yêu cầu hoặc hồ sơ, giấy tờ, tài liệu khác trong đó có thông tin liên quan đến nội dung khai sinh, gồm: Chứng minh nhân dân/Thẻ căn cước công dân/Thẻ căn cước/Căn cước điện tử/Giấy chứng nhận căn cước/Hộ chiếu; giấy tờ chứng minh về nơi cư trú; Bằng tốt nghiệp, Giấy chứng nhận, Chứng chỉ, Học bạ, Hồ sơ học tập do cơ quan có thẩm quyền cấp hoặc xác nhận; giấy tờ khác có thông tin về họ, chữ đệm, tên, ngày, tháng, năm sinh của cá nhân. |
1 |
77.000 |
0 |
77.000 |
|
3 |
Trường hợp người yêu cầu đăng ký khai sinh là cán bộ, công chức, viên chức, người đang công tác trong lực lượng vũ trang thì phải có văn bản xác nhận của Thủ trưởng cơ quan, đơn vị về việc những nội dung khai sinh của người phù hợp với hồ sơ do cơ quan, đơn vị đang quản lý. |
1 |
77.000 |
1 |
77.000 |
|
4 |
Văn bản ủy quyền theo quy định của pháp luật trong trường hợp ủy quyền thực hiện việc đăng ký khai sinh. |
1 |
77.000 |
1 |
77.000 |
|
(2) Nộp hồ sơ và nhận kết quả |
8 |
77.000 |
1 |
77.000 |
|
|
(3) Phí/lệ phí |
0 |
0 |
0 |
0 |
|
|
(4) Các chi phí khác (xăng xe, đi lại, tư vấn,...) |
1 |
100.000 |
0 |
0 |
|
|
Tổng chi phí/bộ hồ sơ (1) + (2) + (3) + (4) |
1.024.000 ₫ |
308.000 ₫ |
|||
|
Số lượng đối tượng tuân thủ/ 01 năm |
224 |
224 |
|||
|
Tổng chi phí thực hiện TTHC 1 năm |
229.376.000 ₫ |
68.992.000 ₫ |
|||
|
Chi phí tiết kiệm sau khi tái cấu trúc |
160.384.000 ₫ |
||||
|
(Tiết kiệm: 69,92%) |
|||||
2. Thủ tục Đăng ký lại kết hôn
|
STT |
Tên hồ sơ |
Trước khi TCT |
Sau khi TCT |
||
|
Giờ |
Chi phí (đồng) |
Giờ |
Chi phí (đồng) |
||
|
(1) Chuẩn bị hồ sơ |
1 |
77.000 |
0 |
77.000 |
|
|
1 |
Bản sao Giấy chứng nhận kết hôn được cấp trước đây. Nếu không có bản sao Giấy chứng nhận kết hôn thì nộp bản sao hồ sơ, giấy tờ cá nhân có các thông tin liên quan đến nội dung đăng ký kết hôn. |
1 |
77.000 |
0 |
77.000 |
|
(2) Nộp hồ sơ và nhận kết quả |
8 |
77.000 |
1 |
77.000 |
|
|
(3) Phí/lệ phí |
0 |
0 |
0 |
0 |
|
|
(4) Các chi phí khác (xăng xe, đi lại, tư vấn,...) |
1 |
100.000 |
0 |
0 |
|
|
Tổng chi phí/bộ hồ sơ (1) + (2) + (3) + (4) |
793.000 ₫ |
77.000 ₫ |
|||
|
Số lượng đối tượng tuân thủ/ 01 năm |
15024 |
15024 |
|||
|
Tổng chi phí thực hiện TTHC 1 năm |
11.914.032.000 ₫ |
1.156.848.000 ₫ |
|||
|
Chi phí tiết kiệm sau khi tái cấu trúc |
10.757.184.000 ₫ |
||||
|
(Tiết kiệm: 90,3%) |
|||||
3. Thủ tục Đăng ký nhận lại cha, mẹ, con
|
STT |
Tên hồ sơ |
Trước khi TCT |
Sau khi TCT |
||
|
Giờ |
Chi phí (đồng) |
Giờ |
Chi phí (đồng) |
||
|
(1) Chuẩn bị hồ sơ |
2 |
77.000 |
1 |
77.000 |
|
|
1 |
Văn bản của cơ quan y tế, cơ quan giám định hoặc cơ quan khác có thẩm quyền xác nhận quan hệ cha con, quan hệ mẹ con. |
1 |
77.000 |
0 |
77.000 |
|
2 |
Trường hợp không có văn bản nêu trên thì phải có văn bản cam đoan của các bên nhận cha, mẹ, con về mối quan hệ cha, mẹ, con và có ít nhất hai người làm chứng về mối quan hệ cha, mẹ, con. |
1 |
77.000 |
1 |
77.000 |
|
(2) Nộp hồ sơ và nhận kết quả |
8 |
77.000 |
1 |
77.000 |
|
|
(3) Phí/lệ phí |
0 |
0 |
0 |
0 |
|
|
(4) Các chi phí khác (xăng xe, đi lại, tư vấn,...) |
1 |
100.000 |
0 |
0 |
|
|
Tổng chi phí/bộ hồ sơ (1) + (2) + (3) + (4) |
870.000 ₫ |
154.000 ₫ |
|||
|
Số lượng đối tượng tuân thủ/ 01 năm |
504 |
504 |
|||
|
Tổng chi phí thực hiện TTHC 1 năm |
438.480.000 ₫ |
77.616.000 ₫ |
|||
|
Chi phí tiết kiệm sau khi tái cấu trúc |
360.864.000 ₫ |
||||
|
(Tiết kiệm: 82,3%) |
|||||
|
STT |
Tên hồ sơ |
Trước khi TCT |
Sau khi TCT |
||
|
Giờ |
Chi phí (đồng) |
Giờ |
Chi phí (đồng) |
||
|
(1) Chuẩn bị hồ sơ |
2 |
77.000 |
2 |
77.000 |
|
|
1 |
Bản sao giấy tờ chứng minh việc hộ tịch đã được giải quyết tại cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài. |
1 |
77.000 |
1 |
77.000 |
|
2 |
Văn bản ủy quyền (được chứng thực) theo quy định của pháp luật trong trường hợp ủy quyền thực hiện việc ghi chú. Trường hợp người được ủy quyền là ông, bà, cha, mẹ, con, vợ, chồng, anh, chị, em ruột của người ủy quyền thì văn bản ủy quyền không phải chứng thực. |
1 |
77.000 |
1 |
77.000 |
|
(2) Nộp hồ sơ và nhận kết quả |
8 |
77.000 |
1 |
77.000 |
|
|
(3) Phí/lệ phí |
0 |
0 |
0 |
0 |
|
|
(4) Các chi phí khác (xăng xe, đi lại, tư vấn,...) |
1 |
100.000 |
0 |
0 |
|
|
Tổng chi phí/bộ hồ sơ (1) + (2) + (3) + (4) |
870.000 ₫ |
231.000 ₫ |
|||
|
Số lượng đối tượng tuân thủ/ 01 năm |
88 |
88 |
|||
|
Tổng chi phí thực hiện TTHC 1 năm |
76.560.000 ₫ |
20.328.000 ₫ |
|||
|
Chi phí tiết kiệm sau khi tái cấu trúc |
56.232.000 ₫ |
||||
|
(Tiết kiệm: 73,45) |
|||||
5. Thủ tục ghi vào Sổ hộ tịch việc kết hôn của công dân Việt Nam đã được giải quyết tại cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài
|
STT |
Tên hồ sơ |
Trước khi TCT |
Sau khi TCT |
||
|
Giờ |
Chi phí (đồng) |
Giờ |
Chi phí (đồng) |
||
|
(1) Chuẩn bị hồ sơ |
4 |
77.000 |
1 |
77.000 |
|
|
1 |
Bản sao giấy tờ chứng nhận việc kết hôn do cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài cấp |
1 |
77.000 |
1 |
77.000 |
|
2 |
Nếu công dân Việt Nam đã ly hôn hoặc hủy việc kết hôn tại cơ quan có thẩm quyền nước ngoài thì phải nộp Trích lục về việc đã ghi vào Sổ hộ tịch việc ly hôn hoặc hủy việc kết hôn (Trích lục ghi chú ly hôn) |
1 |
77.000 |
0 |
77.000 |
|
3 |
Hộ chiếu/Chứng minh nhân dân/Thẻ căn cước công dân/Thẻ căn cước/Căn cước điện tử/Giấy chứng nhận căn cước hoặc các giấy tờ khác có dán ảnh và thông tin cá nhân do cơ quan có thẩm quyền cấp, còn giá trị sử dụng để chứng minh về nhân thân của người có yêu cầu ghi chú kết hôn. Trường hợp các thông tin cá nhân trong các giấy tờ này đã có trong CSDLQGVDC, CSDLHTĐT, được hệ thống điền tự động thì không phải tải lên (theo hình thức trực tuyến) |
1 |
77.000 |
0 |
77.000 |
|
4 |
Giấy tờ có giá trị chứng minh thông tin về cư trú trong trường hợp cơ quan đăng ký hộ tịch không thể khai thác được thông tin về nơi cư trú của công dân theo các phương thức quy định tại khoản 2 Điều 14 Nghị định số 104/2022/NĐ-CP ngày 21/12/2022 của Chính phủ. Trường hợp các thông tin về giấy tờ chứng minh nơi cư trú đã được khai thác từ Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư bằng các phương thức này thì người có yêu cầu không phải xuất trình (theo hình thức trực tiếp) hoặc tải lên (theo hình thức trực tuyến) |
1 |
77.000 |
0 |
77.000 |
|
(2) Nộp hồ sơ và nhận kết quả |
8 |
77.000 |
1 |
77.000 |
|
|
(3) Phí/lệ phí |
0 |
0 |
0 |
0 |
|
|
(4) Các chi phí khác (xăng xe, đi lại, tư vấn,...) |
1 |
100.000 |
0 |
0 |
|
|
Tổng chi phí/bộ hồ sơ (1) + (2) + (3) + (4) |
1.024.000 ₫ |
154.000 ₫ |
|||
|
Số lượng đối tượng tuân thủ/ 01 năm |
272 |
272 |
|||
|
Tổng chi phí thực hiện TTHC 1 năm |
278.528.000 ₫ |
41.888.000 ₫ |
|||
|
Chi phí tiết kiệm sau khi tái cấu trúc |
236.640.000 ₫ |
||||
|
(Tiết kiệm: 84,96%) |
|||||
6. Thủ tục cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân
|
STT |
Tên hồ sơ |
Trước khi TCT |
Sau khi TCT |
||
|
Giờ |
Chi phí (đồng) |
Giờ |
Chi phí (đồng) |
||
|
(1) Chuẩn bị hồ sơ |
4 |
77.000 |
1 |
77.000 |
|
|
1 |
Trường hợp người yêu cầu cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân đã có vợ hoặc chồng nhưng đã ly hôn hoặc người vợ/chồng đã chết thì phải xuất trình (bản chính) hoặc nộp bản sao giấy tờ hợp lệ để chứng minh |
1 |
77.000 |
0 |
77.000 |
|
2 |
Công dân Việt Nam đã ly hôn, hủy việc kết hôn ở nước ngoài thì phải nộp bản sao Trích lục ghi chú ly hôn |
1 |
77.000 |
0 |
77.000 |
|
3 |
Trường hợp cá nhân yêu cầu cấp lại Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân để sử dụng vào mục đích khác hoặc do Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân đã hết thời hạn sử dụng theo quy định thì phải nộp lại Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân đã được cấp trước đó |
1 |
77.000 |
0 |
77.000 |
|
4 |
Văn bản ủy quyền theo quy định của pháp luật trong trường hợp ủy quyền thực hiện việc cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân. Trường hợp người được ủy quyền là ông, bà, cha, mẹ, con, vợ, chồng, anh, chị, em ruột của người ủy quyền thì văn bản ủy quyền không phải chứng thực |
1 |
77.000 |
1 |
77.000 |
|
(2) Nộp hồ sơ và nhận kết quả |
8 |
77.000 |
1 |
77.000 |
|
|
(3) Phí/lệ phí |
0 |
0 |
0 |
0 |
|
|
(4) Các chi phí khác (xăng xe, đi lại, tư vấn,...) |
1 |
100.000 |
0 |
0 |
|
|
Tổng chi phí/bộ hồ sơ (1) + (2) + (3) + (4) |
1.024.000 ₫ |
154.000 ₫ |
|||
|
Số lượng đối tượng tuân thủ/ 01 năm |
209588 |
209588 |
|||
|
Tổng chi phí thực hiện TTHC 1 năm |
214.618.112.000 ₫ |
32.276.552.000 ₫ |
|||
|
Chi phí tiết kiệm sau khi tái cấu trúc |
182.341.560.000 ₫ |
||||
|
(Tiết kiệm: 84,9%) |
|||||
DANH
MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH LĨNH VỰC HỘ TỊCH THUỘC PHẠM VI QUẢN LÝ CỦA ỦY BAN NHÂN
DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
(Kèm
theo Quyết định số: 1846/QĐ-TTPVHCC ngày 24 tháng 12 năm 2025 của Giám đốc Trung tâm
Phục vụ hành chính công Thành phố)
|
STT |
Mã TTHC |
Tên TTHC |
Cấp giải quyết |
|
1. |
1.004772 |
Thủ tục đăng ký khai sinh cho người đã có hồ sơ, giấy tờ cá nhân |
Cấp Xã |
|
2. |
1.004746 |
Thủ tục đăng ký lại kết hôn |
Cấp xã |
|
3. |
1.001022 |
Thủ tục đăng ký nhận cha, mẹ, con |
Cấp xã |
|
4. |
2.000547 |
Thủ tục ghi vào Sổ hộ tịch việc hộ tịch khác của công dân Việt Nam đã được giải quyết tại cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài (khai sinh; giám hộ; nhận cha, mẹ, con; xác định cha, mẹ, con; nuôi con nuôi; khai tử; thay đổi hộ tịch) |
Cấp xã |
|
5. |
2.002189 |
Thủ tục ghi vào Sổ hộ tịch việc kết hôn của công dân Việt Nam đã được giải quyết tại cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài |
Cấp xã |
|
6. |
1.004873 |
Thủ tục cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân |
Cấp xã |
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh