Quyết định 633/QĐ-TTPVHCC năm 2026 phê duyệt Phương án tái cấu trúc thủ tục hành chính lĩnh vực Hộ tịch thuộc phạm vi quản lý của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội do Trung tâm Phục vụ hành chính công thành phố Hà Nội ban hành
| Số hiệu | 633/QĐ-TTPVHCC |
| Ngày ban hành | 06/05/2026 |
| Ngày có hiệu lực | 06/05/2026 |
| Loại văn bản | Quyết định |
| Cơ quan ban hành | Thành phố Hà Nội |
| Người ký | Phan Văn Phúc |
| Lĩnh vực | Bộ máy hành chính,Quyền dân sự |
|
UBND THÀNH PHỐ HÀ NỘI |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 633/QĐ-TTPVHCC |
Hà Nội, ngày 06 tháng 5 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
PHÊ DUYỆT PHƯƠNG ÁN TÁI CẤU TRÚC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH LĨNH VỰC HỘ TỊCH THUỘC PHẠM VI QUẢN LÝ CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
GIÁM ĐỐC TRUNG TÂM PHỤC
VỤ HÀNH CHÍNH CÔNG
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16/6/2025;
Căn cứ Luật Giao dịch điện tử ngày 22/6/2023;
Căn cứ Luật Hộ tịch năm 2014;
Căn cứ Nghị định số 45/2020/NĐ-CP ngày 08/4/2020 của Chính phủ về thực hiện thủ tục hành chính trên môi trường điện tử;
Căn cứ Nghị định số 42/2022/NĐ-CP ngày 24/6/2022 của Chính phủ về quy định về việc cung cấp thông tin và dịch vụ công trực tuyến của cơ quan nhà nước trên môi trường mạng;
Căn cứ Nghị định số 137/2024/NĐ-CP ngày 23/10/2024 của Chính phủ về quy định về giao dịch điện tử của cơ quan nhà nước và hệ thống thông tin phục vụ giao dịch điện tử;
Căn cứ Nghị định số 118/2025/NĐ-CP ngày 09/6/2025 của Chính phủ về việc thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia; Nghị định số 367/2025/NĐ-CP ngày 31/12/2025 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 118/2025/NĐ-CP ngày 09/6/2025 của Chính phủ về việc thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia;
Căn cứ Nghị quyết số 66.7/2025/NQ-CP ngày 15/11/2025 của Chính phủ về việc Quy định cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính dựa trên dữ liệu;
Căn cứ Nghị định số 123/2015/NĐ-CP ngày 15/11/2015 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Hộ tịch;
Căn cứ Nghị định số 87/2020/NĐ-CP ngày 28/7/2020 của Chính phủ quy định về Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử, đăng ký hộ tịch trực tuyến;
Căn cứ Nghị định số 07/2025/NĐ-CP ngày 09/01/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định trong lĩnh vực hộ tịch, quốc tịch, chứng thực;
Căn cứ Quyết định số 6470/QĐ-UBND ngày 26/12/2025 của Uỷ ban nhân dân thành phố Hà Nội quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trung tâm Phục vụ hành chính công thành phố Hà Nội;
Căn cứ Quyết định số 105/QĐ-UBND ngày 09/01/2026 của Chủ tịch UBND thành phố Hà Nội về việc Chủ tịch UBND Thành phố ủy quyền thực hiện một số nhiệm vụ về kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Quyết định số 163/QĐ-BTP ngày 16/01/2026 của Bộ Tư pháp về việc công bố thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung trong lĩnh vực hộ tịch thực hiện tại cơ quan đăng ký hộ tịch trong nước thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Tư pháp;
Căn cứ Quyết định số 216/QĐ-TTPVHCC ngày 13/02/2026 của Trung tâm Phục vụ Hành chính công về việc công bố Danh mục TTHC sửa đổi bổ sung lĩnh vực Hộ tịch, Quốc tịch, Chứng thực, Nuôi con nuôi, Hòa giải ở cơ sở, Bồi thường nhà nước, Trợ giúp pháp lý thuộc phạm vi chức năng quản lý của Sở Tư pháp thành phố Hà Nội;
Theo đề nghị của Sở Tư pháp thành phố Hà Nội tại văn bản số 2305/STP-VP ngày 28/4/2026.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt kèm theo Quyết định này phương án tái cấu trúc quy trình nội bộ, quy trình điện tử giải quyết 37 thủ tục hành chính (TTHC) lĩnh vực Hộ tịch thuộc phạm vi quản lý của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội, cụ thể như sau:
1. Danh mục TTHC được tái cấu trúc lĩnh vực Hộ tịch thuộc thẩm quyền giải quyết của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội.
(Chi tiết tại Phụ lục I kèm theo)
2. Chi tiết phương án tái cấu trúc quy trình giải quyết 37 TTHC lĩnh vực Hộ tịch thuộc phạm vi quản lý của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội.
(Chi tiết tại Phụ lục II kèm theo)
Điều 2. Tổ chức thực hiện:
1. Trung tâm Phục vụ hành chính công Thành phố chủ trì, phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ, Sở Tư pháp, các đơn vị thuộc Bộ Tư pháp và các cơ quan, đơn vị liên quan điện tử hóa mẫu đơn, mẫu tờ khai; tích hợp, kiểm thử cung cấp dịch vụ công trực tuyến.
2. Sở Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối hợp Trung tâm Phục vụ hành chính công Thành phố, Sở Tư pháp, các đơn vị thuộc Bộ Tư pháp hoàn thành việc tích hợp, kết nối, chia sẻ dữ liệu chuyên ngành với hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính theo phương án này.
|
UBND THÀNH PHỐ HÀ NỘI |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 633/QĐ-TTPVHCC |
Hà Nội, ngày 06 tháng 5 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
PHÊ DUYỆT PHƯƠNG ÁN TÁI CẤU TRÚC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH LĨNH VỰC HỘ TỊCH THUỘC PHẠM VI QUẢN LÝ CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
GIÁM ĐỐC TRUNG TÂM PHỤC
VỤ HÀNH CHÍNH CÔNG
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16/6/2025;
Căn cứ Luật Giao dịch điện tử ngày 22/6/2023;
Căn cứ Luật Hộ tịch năm 2014;
Căn cứ Nghị định số 45/2020/NĐ-CP ngày 08/4/2020 của Chính phủ về thực hiện thủ tục hành chính trên môi trường điện tử;
Căn cứ Nghị định số 42/2022/NĐ-CP ngày 24/6/2022 của Chính phủ về quy định về việc cung cấp thông tin và dịch vụ công trực tuyến của cơ quan nhà nước trên môi trường mạng;
Căn cứ Nghị định số 137/2024/NĐ-CP ngày 23/10/2024 của Chính phủ về quy định về giao dịch điện tử của cơ quan nhà nước và hệ thống thông tin phục vụ giao dịch điện tử;
Căn cứ Nghị định số 118/2025/NĐ-CP ngày 09/6/2025 của Chính phủ về việc thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia; Nghị định số 367/2025/NĐ-CP ngày 31/12/2025 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 118/2025/NĐ-CP ngày 09/6/2025 của Chính phủ về việc thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia;
Căn cứ Nghị quyết số 66.7/2025/NQ-CP ngày 15/11/2025 của Chính phủ về việc Quy định cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính dựa trên dữ liệu;
Căn cứ Nghị định số 123/2015/NĐ-CP ngày 15/11/2015 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Hộ tịch;
Căn cứ Nghị định số 87/2020/NĐ-CP ngày 28/7/2020 của Chính phủ quy định về Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử, đăng ký hộ tịch trực tuyến;
Căn cứ Nghị định số 07/2025/NĐ-CP ngày 09/01/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định trong lĩnh vực hộ tịch, quốc tịch, chứng thực;
Căn cứ Quyết định số 6470/QĐ-UBND ngày 26/12/2025 của Uỷ ban nhân dân thành phố Hà Nội quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trung tâm Phục vụ hành chính công thành phố Hà Nội;
Căn cứ Quyết định số 105/QĐ-UBND ngày 09/01/2026 của Chủ tịch UBND thành phố Hà Nội về việc Chủ tịch UBND Thành phố ủy quyền thực hiện một số nhiệm vụ về kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Quyết định số 163/QĐ-BTP ngày 16/01/2026 của Bộ Tư pháp về việc công bố thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung trong lĩnh vực hộ tịch thực hiện tại cơ quan đăng ký hộ tịch trong nước thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Tư pháp;
Căn cứ Quyết định số 216/QĐ-TTPVHCC ngày 13/02/2026 của Trung tâm Phục vụ Hành chính công về việc công bố Danh mục TTHC sửa đổi bổ sung lĩnh vực Hộ tịch, Quốc tịch, Chứng thực, Nuôi con nuôi, Hòa giải ở cơ sở, Bồi thường nhà nước, Trợ giúp pháp lý thuộc phạm vi chức năng quản lý của Sở Tư pháp thành phố Hà Nội;
Theo đề nghị của Sở Tư pháp thành phố Hà Nội tại văn bản số 2305/STP-VP ngày 28/4/2026.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt kèm theo Quyết định này phương án tái cấu trúc quy trình nội bộ, quy trình điện tử giải quyết 37 thủ tục hành chính (TTHC) lĩnh vực Hộ tịch thuộc phạm vi quản lý của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội, cụ thể như sau:
1. Danh mục TTHC được tái cấu trúc lĩnh vực Hộ tịch thuộc thẩm quyền giải quyết của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội.
(Chi tiết tại Phụ lục I kèm theo)
2. Chi tiết phương án tái cấu trúc quy trình giải quyết 37 TTHC lĩnh vực Hộ tịch thuộc phạm vi quản lý của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội.
(Chi tiết tại Phụ lục II kèm theo)
Điều 2. Tổ chức thực hiện:
1. Trung tâm Phục vụ hành chính công Thành phố chủ trì, phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ, Sở Tư pháp, các đơn vị thuộc Bộ Tư pháp và các cơ quan, đơn vị liên quan điện tử hóa mẫu đơn, mẫu tờ khai; tích hợp, kiểm thử cung cấp dịch vụ công trực tuyến.
2. Sở Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối hợp Trung tâm Phục vụ hành chính công Thành phố, Sở Tư pháp, các đơn vị thuộc Bộ Tư pháp hoàn thành việc tích hợp, kết nối, chia sẻ dữ liệu chuyên ngành với hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính theo phương án này.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Điều 4. Các đơn vị có tên tại Điều 2, Ủy ban nhân dân xã, phường và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
|
GIÁM ĐỐC |
PHỤ LỤC I
DANH MỤC
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH LĨNH VỰC HỘ TỊCH THUỘC PHẠM VI QUẢN LÝ CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
(Kèm theo Quyết định
số: 633/QĐ-TTPVHCC ngày 06 tháng 5 năm 2026 của Giám đốc Trung tâm Phục vụ hành
chính công Thành phố)
|
STT |
Mã TTHC |
Tên thủ tục hành chính |
Cấp giải quyết |
|
1. |
1.001193 |
Thủ tục đăng ký khai sinh |
UBND cấp xã |
|
2. |
2.000528 |
Đăng ký khai sinh có yếu tố nước ngoài |
UBND cấp xã |
|
3. |
1.004884 |
Thủ tục đăng ký lại khai sinh |
UBND cấp xã |
|
4. |
2.000522 |
Thủ tục đăng ký lại khai sinh có yếu tố nước ngoài |
UBND cấp xã |
|
5. |
1.001022 |
Thủ tục đăng ký nhận cha, mẹ, con |
UBND cấp xã |
|
6. |
2.000779 |
Đăng ký nhận cha, mẹ, con có yếu tố nước ngoài |
UBND cấp xã |
|
7. |
1.000689 |
Thủ tục đăng ký khai sinh kết hợp đăng ký nhận cha, mẹ, con |
UBND cấp xã |
|
8. |
1.001695 |
Thủ tục đăng ký khai sinh kết hợp đăng ký nhận cha, mẹ, con có yếu tố nước ngoài |
UBND cấp xã |
|
9. |
1.004772 |
Thủ tục đăng ký khai sinh cho người đã có hồ sơ, giấy tờ cá nhân |
UBND cấp xã |
|
10. |
1.000893 |
Thủ tục đăng ký khai sinh có yếu tố nước ngoài cho người đã có hồ sơ, giấy tờ cá nhân |
UBND cấp xã |
|
11. |
1.000894 |
Thủ tục đăng ký kết hôn |
UBND cấp xã |
|
12. |
2.000806 |
Thủ tục đăng ký kết hôn có yếu tố nước ngoài |
UBND cấp xã |
|
13. |
1.004746 |
Thủ tục đăng ký lại kết hôn |
UBND cấp xã |
|
14. |
2.000513 |
Thủ tục đăng ký lại kết hôn có yếu tố nước ngoài |
UBND cấp xã |
|
15. |
1.000656 |
Đăng ký khai tử |
UBND cấp xã |
|
16. |
1.001766 |
Đăng ký khai tử có yếu tố nước ngoài |
UBND cấp xã |
|
17. |
1.005461 |
Đăng ký lại khai tử |
UBND cấp xã |
|
18. |
2.000497 |
Đăng ký lại khai tử có yếu tố nước ngoài |
UBND cấp xã |
|
19. |
1.004837 |
Đăng ký giám hộ |
UBND cấp xã |
|
20. |
1.001669 |
Đăng ký giám hộ có yếu tố nước ngoài |
UBND cấp xã |
|
21. |
1.004845 |
Đăng ký chấm dứt giám hộ |
UBND cấp xã |
|
22. |
2.000756 |
Đăng ký chấm dứt giám hộ có yếu tố nước ngoài |
UBND cấp xã |
|
23. |
3.000323 |
Đăng ký giám sát việc giám hộ |
UBND cấp xã |
|
24. |
3.000322 |
Đăng ký chấm dứt giám sát việc giám hộ |
UBND cấp xã |
|
25. |
1.004859 |
Thay đổi, cải chính, bổ sung thông tin hộ tịch, xác định lại dân tộc |
UBND cấp xã |
|
26. |
2.000748 |
Thủ tục Thay đổi, cải chính, bổ sung thông tin hộ tịch, xác định lại dân tộc có yếu tố nước ngoài |
UBND cấp xã |
|
27. |
2.002189 |
Thủ tục ghi vào Sổ hộ tịch việc kết hôn của công dân Việt Nam đã được giải quyết tại cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài |
UBND cấp xã |
|
28. |
2.000554 |
Ghi vào sổ hộ tịch việc ly hôn, hủy việc kết hôn của công dân Việt Nam đã được giải quyết tại cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài |
UBND cấp xã |
|
29. |
2.000547 |
Thủ tục ghi vào Sổ hộ tịch việc hộ tịch khác của công dân Việt Nam đã được giải quyết tại cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài (khai sinh; giám hộ; nhận cha, mẹ, con; xác định cha, mẹ, con; nuôi con nuôi; khai tử; thay đổi hộ tịch) |
UBND cấp xã |
|
30. |
1.003583 |
Thủ tục đăng ký khai sinh lưu động |
UBND cấp xã |
|
31. |
1.000593 |
Thủ tục đăng ký kết hôn lưu động |
UBND cấp xã |
|
32. |
1.000419 |
Thủ tục đăng ký khai tử lưu động |
UBND cấp xã |
|
33. |
1.004873 |
Thủ tục cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân |
UBND cấp xã |
|
34. |
2.000635 |
Thủ tục cấp bản sao trích lục hộ tịch, bản sao Giấy khai sinh |
UBND cấp xã |
|
35. |
2.002516 |
Xác nhận thông tin hộ tịch |
UBND cấp xã |
|
36. |
2.000635 |
Thủ tục cấp bản sao trích lục hộ tịch, bản sao Giấy khai sinh |
Sở Tư pháp |
|
37. |
2.002516 |
Xác nhận thông tin hộ tịch |
Sở Tư pháp |
PHỤ LỤC II
NỘI DUNG
PHƯƠNG ÁN TÁI CẤU TRÚC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH LĨNH VỰC HỘ TỊCH THUỘC PHẠM VI QUẢN
LÝ CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
(Kèm theo Quyết định
số: 633/QĐ-TTPVHCC ngày 06 tháng 5 năm 2026 của Giám đốc Trung tâm Phục vụ hành
chính công Thành phố)
A. CƠ SỞ TÁI CẤU TRÚC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
1. Cơ sở tái cấu trúc thủ tục hành chính
Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia;
Nghị quyết số 66.7/2025/NQ-CP ngày 15/11/2025 của Chính phủ về việc Quy định cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính dựa trên dữ liệu;
Nghị định số 18/2026/NĐ-CP ngày 14/01/2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số Nghị định để cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều kiện kinh doanh thuộc phạm vi quản lý của Bộ Tư pháp;
Quyết định số 06/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Đề án phát triển ứng dụng dữ liệu về dân cư, định danh và xác thực điện tử phục vụ chuyển đổi số quốc gia giai đoạn 2022 - 2025, tầm nhìn đến năm 2030;
Kế hoạch số 02-KH/BCĐTW ngày 19/6/2025 của Ban Chỉ đạo Trung ương về phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số về thúc đẩy chuyển đổi số liên thông, đồng bộ, nhanh, hiệu quả đáp ứng yêu cầu sắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị;
Kế hoạch số 20-KH/BCĐ57 của Ban chỉ đạo 57 Thành ủy Hà Nội về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số trên địa bàn thành phố Hà Nội năm 2026;
Kế hoạch số 38/KH-UBND về Thực hiện Kế hoạch hành động số 20-KH/BCĐ57 ngày 19/01/2026 của Ban chỉ đạo 57 Thành ủy thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số trên địa bàn thành phố Hà Nội năm 2026;
Kế hoạch số 86/KH-UBND ngày 6/3/2026 của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội về việc tập trung đẩy mạnh tái cấu trúc thủ tục hành chính, nâng cao tỷ lệ thực hiện dịch vụ công trực tuyến toàn trình trên địa bàn thành phố Hà Nội.
2. Phân tích, đánh giá hiện trạng thực hiện thủ tục hành chính.
Các TTHC lĩnh vực Hộ tịch hiện đã được Bộ chuyên ngành quy định mức độ dịch vụ công trực tuyến. Tuy nhiên, Danh mục thành phần hồ sơ hiện hành vẫn chưa nêu cụ thể các loại tài liệu điện tử hoặc thông điệp dữ liệu đáp ứng yêu cầu thay thế cho hồ sơ giấy nhằm hướng dẫn người dân thực hiện một cách thuận lợi. Việc chưa coi dữ liệu từ các cơ sở dữ liệu (CSDL) quốc gia và chuyên ngành là “đầu vào mặc định” dẫn đến tình trạng người dân vẫn phải đính kèm nhiều bản sao điện tử không cần thiết, gây lãng phí nguồn lực xã hội.
Hệ thống cung cấp dịch vụ công trực tuyến tiếp tục có thể cải thiện để nâng cao hiệu suất trong quá trình giải quyết TTHC cho công dân như: E-form mẫu đơn, công dân đăng nhập bằng số CCCD thì hệ thống tự điền các thông tin của người dân, doanh nghiệp, không phải thực hiện ký số khi đăng nhập qua VneID. Công chức, người lao động có thể hoàn toàn thực hiện việc thẩm định, giải quyết hồ sơ ngay trên cổng dịch vụ công trực tuyến như Thông báo hồ sơ không đủ điều kiện; Phiếu hướng dẫn, bổ sung hoàn thiện hồ sơ; Kết quả giải quyết mà không phải thực hiện qua tiếp hệ thống thứ ba, gây lãng phí thời gian, hiệu quả làm việc.
B. PHƯƠNG ÁN TÁI CẤU TRÚC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
1. Thủ tục : Thủ tục đăng ký khai sinh
1. Mã thủ tục: 1.001193
2. Cơ quan thực hiện: Ủy ban nhân dân cấp xã
3. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân
4. Phí/lệ phí:
- Miễn lệ phí cho người thuộc gia đình có công với cách mạng; người thuộc hộ nghèo; người khuyết tật.
- Phí cấp bản sao Trích lục hộ tịch, bản sao Giấy khai sinh: 8.000đ/ bản
- Hỗ trợ 100% mức phí, lệ phí đối với các thủ tục hành chính có mức thu do Bộ Tài chính quy định khi tổ chức, cá nhân thực hiện dịch vụ công trực tuyến (không bao gồm phí thẩm định hồ sơ).
- Đối với các thủ tục hành chính có mức thu phí, lệ phí thuộc thẩm quyền ban hành của Hội đồng nhân dân thành phố Hà Nội, khi thực hiện dịch vụ công trực tuyến, mức thu phí, lệ phí được ấn định bằng không (0 đồng) (không bao gồm phí thẩm định hồ sơ)
5. Rà soát, đánh giá
Thành phần hồ sơ cần quy định cụ thể cho phù hợp với quy định của Luật Giao dịch điện tử 2023 và các quy định khác có liên quan. Cụ thể:
|
Trước Tái cấu trúc: Quy định thành phần hồ sơ theo Quyết định công bố |
Sau Tái cấu trúc |
|||||
|
STT |
Thành phần hồ sơ |
Bản chính |
Bản sao |
Phương thức cung cấp |
Nguồn dữ liệu/ CSDL |
Hình thức nộp |
|
1. |
- Tờ khai đăng ký khai sinh - Mẫu hộ tịch điện tử tương tác đăng ký khai sinh |
x |
|
Điện tử hóa thành phần hồ sơ tự động, điền dữ liệu vào E- Form từ cơ sở dữ liệu dùng chung; |
- CSDL hộ tịch điện tử - VNeID - Cơ sở dữ liệu dân cư |
Đơn đề nghị dưới dạng E-Form điện tử |
|
2. |
Giấy chứng sinh; trường hợp không có Giấy chứng sinh thì nộp văn bản của người làm chứng xác nhận về việc sinh; nếu không có người làm chứng thì phải có giấy cam đoan về việc sinh. |
x |
|
Thông tin được lấy từ các cơ sở dữ liệu được kết nối - Cá nhân không phải nộp tài liệu này khi cơ sở dữ liệu đã được kết nối |
- CSDL hộ tịch điện tử - Cơ sở dữ liệu y tế - Cơ sở dữ liệu bảo hiểm xã hội - Kho dữ liệu điện tử của cá nhân trên Hệ thống |
Trường hợp thông tin chưa lấy được từ cơ sở dữ liệu được kết nối thì lựa chọn 1 trong 02 hình thức sau: - Văn bản điện tử[1] - Bản sao điện tử có chứng thực[2] |
|
3. |
- Trường hợp trẻ em bị bỏ rơi thì phải có biên bản về việc trẻ bị bỏ rơi do cơ quan có thẩm quyền lập. - Trường hợp khai sinh cho trẻ em sinh ra do mang thai hộ phải có văn bản xác nhận của cơ sở y tế đã thực hiện kỹ thuật hỗ trợ sinh sản cho việc mang thai hộ |
|
x |
- Thời hạn thực hiện: Theo quyết định công bố của cơ quan có thẩm quyền. |
thông tin giải quyết thủ tục hành chính |
Trường hợp thông tin chưa lấy được từ cơ sở dữ liệu được kết nối thì lựa chọn 1 trong 03 hình thức sau: - Văn bản điện tử - Bản sao điện tử có chứng thực - Bản sao điện tử[3] |
|
4. |
Văn bản ủy quyền (được chứng thực) theo quy định của pháp luật trong trường hợp ủy quyền thực hiện việc đăng ký khai sinh |
x |
|
- Kho dữ liệu điện tử của cá nhân trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính |
Trường hợp thông tin chưa lấy được từ cơ sở dữ liệu được kết nối thì lựa chọn 1 trong 02 hình thức sau: - Văn bản điện tử - Bản sao điện tử có chứng thực |
|
|
5. |
Hộ chiếu/Thẻ căn cước công dân/Thẻ căn cước/Căn cước điện tử/Giấy chứng nhận căn cước hoặc các giấy tờ khác có dán ảnh và thông tin cá nhân do cơ quan có thẩm quyền cấp, còn giá trị sử dụng |
x |
|
- CSDL quốc gia về dân cư |
||
|
6. |
Giấy tờ có giá trị chứng minh thông tin về cư trú (Trường hợp cơ quan đăng ký hộ tịch không thể khai thác được thông tin về nơi cư trú của công dân) |
x |
|
- Cơ sở dữ liệu về cư trú |
||
- Việc rà soát và quy định thành phần hồ sơ được thực hiện theo nguyên tắc: Đối với các thông tin, giấy tờ đã tồn tại dưới dạng thông điệp dữ liệu, được xác thực và lưu trữ hợp pháp trong các CSDL quốc gia, CSDL chuyên ngành hoặc các nền tảng số tin cậy đã hoàn thành việc kết nối, chia sẻ, cơ quan nhà nước có trách nhiệm chủ động khai thác và sử dụng thông tin dữ liệu này để thay thế cho thành phần hồ sơ tương ứng; theo đó, không yêu cầu người dân phải nộp hoặc cung cấp lại các loại giấy tờ này dưới bất kỳ hình thức nào.
- Trong trường hợp thông tin chưa thể khai thác, sử dụng được do hệ thống chưa hoàn tất kết nối, chia sẻ dữ liệu hoặc dữ liệu khai thác được không đầy đủ, thiếu chính xác, cơ quan tiếp nhận có trách nhiệm thông báo rõ lý do và hướng dẫn cá nhân thực hiện nộp bổ sung thành phần hồ sơ dưới định dạng văn bản điện tử hoặc bản sao điện tử có giá trị pháp lý để làm căn cứ giải quyết thủ tục hành chính theo quy định.
6. Quy trình thực hiện
a) Lưu đồ

b) Mô tả chi tiết
Bước chuẩn bị: Số hóa và lưu trữ hồ sơ điện tử
- Người thực hiện: Công dân
- Nội dung thực hiện: Chủ động scan hoặc chụp ảnh các giấy tờ bản giấy từ bản chính hoặc bản hợp pháp để chuyển đổi sang định dạng điện tử. Sau đó, thực hiện tải lên và lưu trữ các tài liệu này tại Kho quản lý dữ liệu điện tử của cá nhân trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC hoặc ví giấy tờ số trên VNeID để sẵn sàng sử dụng.
Bước 1: Đăng nhập và nộp hồ sơ trực tuyến
- Người thực hiện: Công dân
- Nội dung thực hiện: Cá nhân thực hiện sử dụng tài khoản định danh điện tử để đăng nhập Cổng Dịch vụ công Quốc gia và truy cập vào Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính (TTHC); tại đây, hệ thống sẽ hỗ trợ trích xuất và tự động điền thông tin vào biểu mẫu điện tử (E-form) từ các cơ sở dữ liệu (CSDL) quốc gia về dân cư và các CSDL chuyên ngành đã được kết nối, chia sẻ thành công tại thời điểm khai báo. Nhằm tạo thuận lợi và cắt giảm thời gian chuẩn bị giấy tờ, người dân được khuyến khích kiểm tra và lựa chọn tái sử dụng các tài liệu điện tử hoặc kết quả giải quyết TTHC trước đó trong Kho dữ liệu điện tử của cá nhân trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính hoặc ví giấy tờ số VNeID để làm thành phần hồ sơ đầu vào cho các thủ tục khác có liên quan. Trường hợp thông tin hoặc thành phần hồ sơ chưa có sẵn trên các hệ thống dữ liệu, hoặc người dân có nhu cầu lựa chọn hình thức nộp khác theo quy định pháp luật, người thực hiện có thể tự khai báo các nội dung còn thiếu và chủ động đính kèm tệp tin bản điện tử, bản chứng thực điện tử hoặc bản sao điện tử được định dạng sao chụp (scan) từ bản chính để hoàn thiện hồ sơ trực tuyến mà không phải cung cấp lại các thông tin đã được hệ thống xác thực.
Bước 2: Tiếp nhận hồ sơ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC dùng chung ngành Tư pháp hoặc Hệ thống thông tin giải quyết TTHC của Thành phố
- Người thực hiện: Công chức/người lao động tiếp nhận hồ sơ.
- Nội dung thực hiện: Công chức/người lao động tiếp nhận thực hiện kiểm tra tính đầy đủ và hợp lệ về hình thức của hồ sơ điện tử theo danh mục thành phần hồ sơ mà hệ thống đã xác định sẵn; thực hiện khai thác, sử dụng thông tin đã có trong các cơ sở dữ liệu (CSDL) quốc gia, CSDL chuyên ngành hoặc các nền tảng số tin cậy đã được kết nối để thay thế cho các thành phần hồ sơ giấy tương ứng theo quy định. Công chức/người lao động tiếp nhận có trách nhiệm chuyển hồ sơ trên môi trường điện tử đến cơ quan chuyên môn để thẩm định ngay sau khi hệ thống xác nhận tính hợp lệ; tuyệt đối không thực hiện thẩm định nội dung chuyên môn, không đối chiếu lại các dữ liệu đã được hệ thống tự động xác thực và không yêu cầu người dân nộp lại các giấy tờ đã có trong CSDL dùng chung hoặc đã được số hóa, lưu trữ hợp pháp trong Kho quản lý dữ liệu điện tử cá nhân. Trường hợp không khai thác được thông tin từ hệ thống hoặc dữ liệu khai thác được không đầy đủ, không chính xác so với yêu cầu, cán bộ phải thông báo rõ lý do trên hệ thống để người dân bổ sung thành phần hồ sơ, đồng thời đề nghị cá nhân thực hiện cập nhật, điều chỉnh lại thông tin trong các CSDL gốc theo quy định pháp luật.
Bước 3: Xác thực dữ liệu, thẩm định và phê duyệt kết quả
- Đơn vị thực hiện: Hệ thống thông tin giải quyết TTHC dùng chung ngành Tư pháp hoặc Hệ thống thông tin giải quyết TTHC của Thành phố và UBND cấp xã.
- Nội dung thực hiện:
+ Hệ thống: Tự động thực hiện việc kiểm tra, đối soát dữ liệu và xác thực tính hiệu lực của giấy phép trong hồ sơ với các cơ sở dữ liệu chuyên ngành (như trạng thái giấy phép, thông tin định danh...) và gắn cờ rủi ro (nếu có).
+ UBND cấp xã: Khai thác dữ liệu trực tiếp từ hệ thống để thực hiện thẩm định nội dung hồ sơ trên môi trường điện tử mà không yêu cầu người dân bổ sung hồ sơ giấy. Khi hồ sơ đủ điều kiện, công chức soạn thảo kết quả, trình lãnh đạo thực hiện ký số, và thực hiện quy trình văn thư điện tử (vào sổ, cấp số) để ban hành kết quả giải quyết.
Bước 4: Trả kết quả giải quyết TTHC và cập nhật trạng thái, tái sử dụng dữ liệu
- Đơn vị thực hiện: Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc trả kết quả tự động qua Hệ thống thông tin giải quyết TTHC dùng chung ngành Tư pháp hoặc Hệ thống thông tin giải quyết TTHC của Thành phố.
- Nội dung thực hiện: Hệ thống tự động gửi kết quả đã được ký số đến cho công dân thông qua Cổng Dịch vụ công, tài khoản định danh điện tử hoặc ví giấy tờ số. Trong trường hợp pháp luật quy định phải trả bản giấy hoặc người dân có nhu cầu, việc trả kết quả sẽ được thực hiện trực tiếp tại chi nhánh Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc qua dịch vụ bưu chính.
Hệ thống tự động cập nhật trạng thái hồ sơ là "hoàn thành" và lưu trữ kết quả giải quyết vào các cơ sở dữ liệu chuyên ngành cùng Kho quản lý dữ liệu điện tử của cá nhân. Việc này nhằm phục vụ cho việc tự động điền thông tin và tái sử dụng hồ sơ trong các lần thực hiện thủ tục hành chính tiếp theo của công dân.
7. Nguyên tắc tác nghiệp của công chức trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC
- Công chức/người lao động tiếp nhận và công chức chuyên môn xử lý hồ sơ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC có trách nhiệm tuân thủ nghiêm quy trình điện tử đã được tái cấu trúc và phê duyệt; không yêu cầu người dân cung cấp lại các thông tin, giấy tờ đã có trong các cơ sở dữ liệu dùng chung hoặc đã được hệ thống tự động khai thác, xác thực; không phát sinh quy trình xử lý song song ngoài hệ thống; mọi yêu cầu bổ sung, thông báo, trả kết quả phải được thực hiện thống nhất trên Hệ thống nhằm bảo đảm minh bạch, truy vết và trách nhiệm giải trình.
- Đối với các dữ liệu do hệ thống tự động khai thác, điền và xác thực từ các cơ sở dữ liệu dùng chung, công chức/người lao động tiếp nhận và công chức chuyên môn không chịu trách nhiệm về tính chính xác của dữ liệu nguồn; trách nhiệm thuộc đơn vị quản lý cơ sở dữ liệu theo quy định.
Lưu ý: Quy trình nội bộ, quy trình điện tử và tái cấu trúc cần được thực hiện đồng bộ thống nhất.
2. Thủ tục : Đăng ký khai sinh có yếu tố nước ngoài
1. Mã thủ tục: 2.000528
2. Cơ quan thực hiện: UBND cấp xã
3. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân
4. Phí/lệ phí:
- Miễn lệ phí cho người thuộc gia đình có công với cách mạng; người thuộc hộ nghèo; người khuyết tật;
- Phí cấp bản sao Giấy khai sinh: 8.000 đồng/bản
- Hỗ trợ 100% mức phí, lệ phí đối với các thủ tục hành chính có mức thu do Bộ Tài chính quy định khi tổ chức, cá nhân thực hiện dịch vụ công trực tuyến (không bao gồm phí thẩm định hồ sơ).
- Đối với các thủ tục hành chính có mức thu phí, lệ phí thuộc thẩm quyền ban hành của Hội đồng nhân dân thành phố Hà Nội, khi thực hiện dịch vụ công trực tuyến, mức thu phí, lệ phí được ấn định bằng không (0 đồng) (không bao gồm phí thẩm định hồ sơ)
5. Rà soát, đánh giá
Thành phần hồ sơ cần quy định cụ thể cho phù hợp với quy định của Luật Giao dịch điện tử 2023 và các quy định khác có liên quan. Cụ thể:
|
Trước Tái cấu trúc: Quy định thành phần hồ sơ theo Quyết định công bố |
Sau Tái cấu trúc |
|||||
|
STT |
Thành phần hồ sơ |
Bản chính |
Bản sao |
Phương thức cung cấp |
Nguồn dữ liệu/ CSDL |
Hình thức nộp |
|
1. |
- Tờ khai đăng ký khai sinh theo mẫu - Mẫu hộ tịch điện tử tương tác đăng ký khai sinh |
x |
|
Điện tử hóa thành phần hồ sơ tự động, điền dữ liệu vào E-Form từ cơ sở dữ liệu dùng chung; |
- CSDL hộ tịch điện tử - VNeID - Cơ sở dữ liệu dân cư |
Đơn đề nghị dưới dạng E- Form điện tử |
|
2. |
Giấy chứng sinh - Trường hợp không có Giấy chứng sinh thì thay bằng: Văn bản của người làm chứng xác nhận về việc sinh, nếu không có văn bản của người làm chứng thì thay thế bằng Văn bản cam đoan về việc sinh; - Trường hợp trẻ em sinh ra tại nước ngoài thì nộp Giấy chứng sinh hoặc giấy tờ khác do cơ quan có thẩm quyền nước ngoài cấp xác nhận về việc trẻ em được sinh ra ở nước ngoài và quan hệ mẹ - con. |
x |
|
Thông tin được lấy từ các cơ sở dữ liệu được kết nối - Cá nhân không phải nộp tài liệu này khi cơ sở dữ liệu đã được kết nối - Thời hạn thực hiện: Theo quyết định công bố của cơ quan có thẩm quyền. |
- Cơ sở dữ liệu y tế, cơ sở dữ liệu bảo hiểm xã hội - Kho dữ liệu điện tử của cá nhân trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính |
Trường hợp thông tin chưa lấy được từ cơ sở dữ liệu được kết nối thì lựa chọn 1 trong 02 hình thức sau: - Văn bản điện tử - Bản sao điện tử có chứng thực |
|
3. |
Văn bản thỏa thuận của cha, mẹ về việc lựa chọn quốc tịch cho con. (Trường hợp cha, mẹ lựa chọn quốc tịch nước ngoài cho con: nộp thêm Văn bản xác nhận của cơ quan có thẩm quyền của nước mà trẻ được lựa chọn mang quốc tịch về việc trẻ có quốc tịch là phù hợp quy định pháp luật của nước đó) |
x |
|
- Kho dữ liệu điện tử của cá nhân trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính |
||
|
4. |
Văn bản ủy quyền (được chứng thực) theo quy định của pháp luật trong trường hợp ủy quyền thực hiện việc đăng ký khai sinh |
x |
|
|||
|
5. |
Hộ chiếu/Thẻ căn cước công dân/Thẻ căn cước/Căn cước điện tử/Giấy chứng nhận căn cước hoặc các giấy tờ khác có dán ảnh và thông tin cá nhân do cơ quan có thẩm quyền cấp, còn giá trị sử dụng |
x |
|
Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư |
||
|
6. |
Giấy tờ có giá trị chứng minh thông tin về cư trú (Trường hợp cơ quan đăng ký hộ tịch không thể khai thác được thông tin về nơi cư trú của công dân) |
x |
|
Cơ sở dữ liệu về cư trú |
||
|
7. |
Giấy tờ chứng minh việc trẻ em nhập cảnh hợp pháp vào Việt Nam (Hộ chiếu, giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế, có dấu xác nhận nhập cảnh của cơ quan quản lý xuất, nhập cảnh) |
x |
|
Cơ sở dữ liệu xuất nhập cảnh |
||
|
9. |
Văn bản xác nhận của cơ quan công an có thẩm quyền về việc trẻ em đang cư trú tại Việt Nam (Trường hợp trẻ em sinh ra ở nước ngoài, có cha hoặc mẹ là công dân Việt Nam hoặc cha và mẹ đều là công dân Việt Nam, chưa được đăng ký khai sinh ở nước ngoài, về cư trú tại Việt Nam) |
x |
|
Cơ sở dữ liệu cư trú |
||
- Việc rà soát và quy định thành phần hồ sơ được thực hiện theo nguyên tắc: Đối với các thông tin, giấy tờ đã tồn tại dưới dạng thông điệp dữ liệu, được xác thực và lưu trữ hợp pháp trong các CSDL quốc gia, CSDL chuyên ngành hoặc các nền tảng số tin cậy đã hoàn thành việc kết nối, chia sẻ, cơ quan nhà nước có trách nhiệm chủ động khai thác và sử dụng thông tin dữ liệu này để thay thế cho thành phần hồ sơ tương ứng; theo đó, không yêu cầu người dân phải nộp hoặc cung cấp lại các loại giấy tờ này dưới bất kỳ hình thức nào.
- Trong trường hợp thông tin chưa thể khai thác, sử dụng được do hệ thống chưa hoàn tất kết nối, chia sẻ dữ liệu hoặc dữ liệu khai thác được không đầy đủ, thiếu chính xác, cơ quan tiếp nhận có trách nhiệm thông báo rõ lý do và hướng dẫn cá nhân thực hiện nộp bổ sung thành phần hồ sơ dưới định dạng văn bản điện tử hoặc bản sao điện tử có giá trị pháp lý để làm căn cứ giải quyết thủ tục hành chính theo quy định.
6. Quy trình thực hiện
a) Lưu đồ

b) Mô tả chi tiết
Bước chuẩn bị: Số hóa và lưu trữ hồ sơ điện tử
- Người thực hiện: Công dân
- Nội dung thực hiện: Chủ động scan hoặc chụp ảnh các giấy tờ bản giấy từ bản chính hoặc bản hợp pháp để chuyển đổi sang định dạng điện tử. Sau đó, thực hiện tải lên và lưu trữ các tài liệu này tại Kho quản lý dữ liệu điện tử của cá nhân trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC hoặc ví giấy tờ số trên VNeID để sẵn sàng sử dụng.
Bước 1: Đăng nhập và nộp hồ sơ trực tuyến
- Người thực hiện: Công dân
- Nội dung thực hiện: Công dân thực hiện sử dụng tài khoản định danh điện tử để đăng nhập Cổng Dịch vụ công Quốc gia và truy cập vào Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính (TTHC); tại đây, hệ thống sẽ hỗ trợ trích xuất và tự động điền thông tin vào biểu mẫu điện tử (E-form) từ các cơ sở dữ liệu (CSDL) quốc gia về dân cư và các CSDL chuyên ngành đã được kết nối, chia sẻ thành công tại thời điểm khai báo. Nhằm tạo thuận lợi và cắt giảm thời gian chuẩn bị giấy tờ, người dân được khuyến khích kiểm tra và lựa chọn tái sử dụng các tài liệu điện tử hoặc kết quả giải quyết TTHC trước đó trong Kho dữ liệu điện tử của cá nhân trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính hoặc ví giấy tờ số VNeID để làm thành phần hồ sơ đầu vào cho các thủ tục khác có liên quan. Trường hợp thông tin hoặc thành phần hồ sơ chưa có sẵn trên các hệ thống dữ liệu, hoặc người dân có nhu cầu lựa chọn hình thức nộp khác theo quy định pháp luật, người thực hiện có thể tự khai báo các nội dung còn thiếu và chủ động đính kèm tệp tin bản điện tử, bản chứng thực điện tử hoặc bản sao điện tử được định dạng sao chụp (scan) từ bản chính để hoàn thiện hồ sơ trực tuyến mà không phải cung cấp lại các thông tin đã được hệ thống xác thực.
Bước 2: Tiếp nhận hồ sơ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC dùng chung ngành Tư pháp hoặc Hệ thống thông tin giải quyết TTHC của Thành phố
- Người thực hiện: Công chức/người lao động tiếp nhận hồ sơ (thuộc Trung tâm Phục vụ hành chính công).
- Nội dung thực hiện: Công chức/người lao động tiếp nhận thực hiện kiểm tra tính đầy đủ và hợp lệ về hình thức của hồ sơ điện tử theo danh mục thành phần hồ sơ mà hệ thống đã xác định sẵn; thực hiện khai thác, sử dụng thông tin đã có trong các cơ sở dữ liệu (CSDL) quốc gia, CSDL chuyên ngành hoặc các nền tảng số tin cậy đã được kết nối để thay thế cho các thành phần hồ sơ giấy tương ứng theo quy định. Công chức/người lao động tiếp nhận có trách nhiệm chuyển hồ sơ trên môi trường điện tử đến cơ quan chuyên môn để thẩm định ngay sau khi hệ thống xác nhận tính hợp lệ; tuyệt đối không thực hiện thẩm định nội dung chuyên môn, không đối chiếu lại các dữ liệu đã được hệ thống tự động xác thực và không yêu cầu người dân nộp lại các giấy tờ đã có trong CSDL dùng chung hoặc đã được số hóa, lưu trữ hợp pháp trong Kho quản lý dữ liệu điện tử cá nhân. Trường hợp không khai thác được thông tin từ hệ thống hoặc dữ liệu khai thác được không đầy đủ, không chính xác so với yêu cầu, cán bộ phải thông báo rõ lý do trên hệ thống để người dân bổ sung thành phần hồ sơ, đồng thời đề nghị cá nhân thực hiện cập nhật, điều chỉnh lại thông tin trong các CSDL gốc theo quy định pháp luật.
Bước 3: Xác thực dữ liệu, thẩm định và phê duyệt kết quả
- Đơn vị thực hiện: Hệ thống thông tin giải quyết TTHC dùng chung ngành Tư pháp hoặc Hệ thống thông tin giải quyết TTHC của Thành phố và UBND cấp xã.
- Nội dung thực hiện:
+ Hệ thống: Tự động thực hiện việc kiểm tra, đối soát dữ liệu và xác thực tính hiệu lực của giấy phép trong hồ sơ với các cơ sở dữ liệu chuyên ngành (như trạng thái giấy phép, thông tin định danh...) và gắn cờ rủi ro (nếu có).
+ UBND cấp xã: Khai thác dữ liệu trực tiếp từ hệ thống để thực hiện thẩm định nội dung hồ sơ trên môi trường điện tử mà không yêu cầu người dân bổ sung hồ sơ giấy. Khi hồ sơ đủ điều kiện, công chức soạn thảo kết quả, trình lãnh đạo thực hiện ký số, và thực hiện quy trình văn thư điện tử (vào sổ, cấp số) để ban hành kết quả giải quyết.
Bước 4: Trả kết quả giải quyết TTHC và cập nhật trạng thái, tái sử dụng dữ liệu
- Đơn vị thực hiện: Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc trả kết quả tự động qua Hệ thống thông tin giải quyết TTHC dùng chung ngành Tư pháp hoặc Hệ thống thông tin giải quyết TTHC của Thành phố.
- Nội dung thực hiện: Hệ thống tự động gửi kết quả đã được ký số đến cho công dân thông qua Cổng Dịch vụ công, tài khoản định danh điện tử hoặc ví giấy tờ số. Trong trường hợp pháp luật quy định phải trả bản giấy hoặc người dân có nhu cầu, việc trả kết quả sẽ được thực hiện trực tiếp tại chi nhánh Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc qua dịch vụ bưu chính.
Hệ thống tự động cập nhật trạng thái hồ sơ là "hoàn thành" và lưu trữ kết quả giải quyết vào các cơ sở dữ liệu chuyên ngành cùng Kho quản lý dữ liệu điện tử của cá nhân. Việc này nhằm phục vụ cho việc tự động điền thông tin và tái sử dụng hồ sơ trong các lần thực hiện thủ tục hành chính tiếp theo của công dân.
7. Nguyên tắc tác nghiệp của công chức trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC
- Công chức/người lao động tiếp nhận và công chức chuyên môn xử lý hồ sơ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC có trách nhiệm tuân thủ nghiêm quy trình điện tử đã được tái cấu trúc và phê duyệt; không yêu cầu người dân cung cấp lại các thông tin, giấy tờ đã có trong các cơ sở dữ liệu dùng chung hoặc đã được hệ thống tự động khai thác, xác thực; không phát sinh quy trình xử lý song song ngoài hệ thống; mọi yêu cầu bổ sung, thông báo, trả kết quả phải được thực hiện thống nhất trên Hệ thống nhằm bảo đảm minh bạch, truy vết và trách nhiệm giải trình.
- Đối với các dữ liệu do hệ thống tự động khai thác, điền và xác thực từ các cơ sở dữ liệu dùng chung, công chức/người lao động tiếp nhận và công chức chuyên môn không chịu trách nhiệm về tính chính xác của dữ liệu nguồn; trách nhiệm thuộc đơn vị quản lý cơ sở dữ liệu theo quy định.
Lưu ý: Quy trình nội bộ, quy trình điện tử và tái cấu trúc cần được thực hiện đồng bộ thống nhất.
3. Thủ tục đăng ký lại khai sinh
1. Mã thủ tục: 1.004884
2. Cơ quan thực hiện: Ủy ban nhân dân cấp xã nơi đã đăng ký khai sinh trước đây hoặc Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người yêu cầu đăng ký lại khai sinh thường trú
3. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Công dân
4. Phí/lệ phí:
- Miễn lệ phí cho người thuộc gia đình có công với cách mạng; người thuộc hộ nghèo; người khuyết tật.
- Phí cấp Giấy khai sinh bản sao (nếu có yêu cầu): 8.000 đồng/bản sao
- Hỗ trợ 100% mức phí, lệ phí đối với các thủ tục hành chính có mức thu do Bộ Tài chính quy định khi tổ chức, cá nhân thực hiện dịch vụ công trực tuyến (không bao gồm phí thẩm định hồ sơ).
- Đối với các thủ tục hành chính có mức thu phí, lệ phí thuộc thẩm quyền ban hành của Hội đồng nhân dân thành phố Hà Nội, khi thực hiện dịch vụ công trực tuyến, mức thu phí, lệ phí được ấn định bằng không (0 đồng) (không bao gồm phí thẩm định hồ sơ)
5. Rà soát, đánh giá
Thành phần hồ sơ cần quy định cụ thể cho phù hợp với quy định của Luật Giao dịch điện tử 2023 và các quy định khác có liên quan. Cụ thể:
|
Trước Tái cấu trúc: Quy định thành phần hồ sơ theo Quyết định công bố |
Sau Tái cấu trúc |
|||||
|
STT |
Thành phần hồ sơ |
Bản chính |
Bản sao |
Phương thức cung cấp |
Nguồn dữ liệu/ CSDL |
Hình thức nộp |
|
1. |
-Tờ khai đăng ký lại khai sinh, trong đó có cam đoan của người yêu cầu về việc đã nộp đủ các giấy tờ hiện có -Mẫu hộ tịch điện tử tương tác đăng ký lại khai sinh, trong đó có cam đoan các thông tin cung cấp là đúng sự thật, không còn bản chính Giấy khai sinh, đã nộp đủ các giấy tờ hiện có và chịu hoàn toàn trách nhiệm trước pháp luật về nội dung cam đoan của mình |
x |
|
Điện tử hóa thành phần hồ sơ tự động, điền dữ liệu vào E-Form từ cơ sở dữ liệu dùng chung; |
- CSDL hộ tịch điện tử - VNeID - Cơ sở dữ liệu dân cư |
Đơn đề nghị dưới dạng E-Form điện tử |
|
2. |
Bản sao toàn bộ hồ sơ, giấy tờ của người yêu cầu hoặc hồ sơ, giấy tờ, tài liệu khác trong đó có thông tin liên quan đến nội dung khai sinh, gồm: + Bản sao Giấy khai sinh do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp hợp lệ (bản sao được chứng thực từ bản chính, bản sao được cấp từ Sổ đăng ký khai sinh); Bản chính hoặc bản sao giấy tờ có giá trị thay thế Giấy khai sinh được cấp trước năm 1945 ở miền Bắc và trước năm 1975 ở miền Nam. + Trường hợp người yêu cầu không có giấy tờ nêu trên thì phải nộp bản sao giấy tờ do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền của Việt Nam cấp hợp lệ như: Thẻ căn cước công dân/Thẻ căn cước hoặc Hộ chiếu; giấy tờ chứng minh về nơi cư trú; Bằng tốt nghiệp, Giấy chứng nhận, Chứng chỉ, Học bạ, hồ sơ học tập do cơ quan có thẩm quyền cấp hoặc xác nhận; giấy tờ khác có thông tin về họ, chữ đệm, tên, ngày, tháng, năm sinh của cá nhân |
|
x |
Thông tin được lấy từ các cơ sở dữ liệu được kết nối - Cá nhân không phải nộp tài liệu này khi cơ sở dữ liệu đã được kết nối - Thời hạn thực hiện: Theo quyết định công bố của cơ quan có thẩm quyền. |
- CSDL hộ tịch điện tử - Kho dữ liệu điện tử của cá nhân trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính |
Trường hợp thông tin chưa lấy được từ cơ sở dữ liệu được kết nối thì lựa chọn 1 trong 03 hình thức sau: - Văn bản điện tử - Bản sao điện tử có chứng thực - Bản sao điện tử |
|
3. |
Trường hợp người yêu cầu đăng ký lại khai sinh là cán bộ, công chức, viên chức, người đang công tác trong lực lượng vũ trang thì phải có văn bản xác nhận của Thủ trưởng cơ quan, đơn vị về việc những nội dung khai sinh của người đó gồm họ, chữ đệm, tên; giới tính; ngày, tháng, năm sinh; dân tộc; quốc tịch; quê quán; quan hệ cha - con, mẹ - con phù hợp với hồ sơ do cơ quan, đơn vị đang quản lý (Trường hợp cơ quan đăng ký hộ tịch khai thác được những thông tin này thông qua kết nối với Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử, Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, cơ sở dữ liệu về cán bộ, công chức, viên chức thì người yêu cầu không phải nộp văn bản xác nhận của Thủ trưởng cơ quan, đơn vị) |
x |
|
Cơ sở dữ liệu công chức |
Trường hợp thông tin chưa lấy được từ cơ sở dữ liệu được kết nối thì lựa chọn 1 trong 02 hình thức sau: - Văn bản điện tử - Bản sao điện tử có chứng thực |
|
|
4. |
Văn bản ủy quyền theo quy định của pháp luật trong trường hợp ủy quyền thực hiện việc đăng ký lại khai sinh (Trường hợp người được ủy quyền là ông, bà, cha, mẹ, con, vợ, chồng, anh, chị, em ruột của người ủy quyền thì văn bản ủy quyền không phải chứng thực) |
x |
|
- Kho dữ liệu điện tử của cá nhân trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính |
||
|
5. |
Hộ chiếu/Thẻ căn cước công dân/Thẻ căn cước/Căn cước điện tử/Giấy chứng nhận căn cước hoặc các giấy tờ khác có dán ảnh và thông tin cá nhân do cơ quan có thẩm quyền cấp, còn giá trị sử dụng |
x |
|
Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư |
||
|
6. |
Giấy tờ có giá trị chứng minh thông tin về cư trú (Trường hợp cơ quan đăng ký hộ tịch không thể khai thác được thông tin về nơi cư trú của công dân) |
x |
|
Cơ sở dữ liệu về cư trú |
||
- Việc rà soát và quy định thành phần hồ sơ được thực hiện theo nguyên tắc: Đối với các thông tin, giấy tờ đã tồn tại dưới dạng thông điệp dữ liệu, được xác thực và lưu trữ hợp pháp trong các CSDL quốc gia, CSDL chuyên ngành hoặc các nền tảng số tin cậy đã hoàn thành việc kết nối, chia sẻ, cơ quan nhà nước có trách nhiệm chủ động khai thác và sử dụng thông tin dữ liệu này để thay thế cho thành phần hồ sơ tương ứng; theo đó, không yêu cầu người dân phải nộp hoặc cung cấp lại các loại giấy tờ này dưới bất kỳ hình thức nào.
- Trong trường hợp thông tin chưa thể khai thác, sử dụng được do hệ thống chưa hoàn tất kết nối, chia sẻ dữ liệu hoặc dữ liệu khai thác được không đầy đủ, thiếu chính xác, cơ quan tiếp nhận có trách nhiệm thông báo rõ lý do và hướng dẫn cá nhân thực hiện nộp bổ sung thành phần hồ sơ dưới định dạng văn bản điện tử hoặc bản sao điện tử có giá trị pháp lý để làm căn cứ giải quyết thủ tục hành chính theo quy định.
6. Quy trình thực hiện
a) Lưu đồ

b) Mô tả chi tiết
Bước chuẩn bị: Số hóa và lưu trữ hồ sơ điện tử
- Người thực hiện: Công dân
- Nội dung thực hiện: Chủ động scan hoặc chụp ảnh các giấy tờ bản giấy từ bản chính hoặc bản hợp pháp để chuyển đổi sang định dạng điện tử. Sau đó, thực hiện tải lên và lưu trữ các tài liệu này tại Kho quản lý dữ liệu điện tử của cá nhân trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC hoặc ví giấy tờ số trên VNeID để sẵn sàng sử dụng.
Bước 1: Đăng nhập và nộp hồ sơ trực tuyến
- Người thực hiện: Công dân
- Nội dung thực hiện: Công dân thực hiện sử dụng tài khoản định danh điện tử để đăng nhập Cổng Dịch vụ công Quốc gia và truy cập vào Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính (TTHC); tại đây, hệ thống sẽ hỗ trợ trích xuất và tự động điền thông tin vào biểu mẫu điện tử (E-form) từ các cơ sở dữ liệu (CSDL) quốc gia về dân cư và các CSDL chuyên ngành đã được kết nối, chia sẻ thành công tại thời điểm khai báo. Nhằm tạo thuận lợi và cắt giảm thời gian chuẩn bị giấy tờ, người dân được khuyến khích kiểm tra và lựa chọn tái sử dụng các tài liệu điện tử hoặc kết quả giải quyết TTHC trước đó trong Kho dữ liệu điện tử của cá nhân trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính hoặc ví giấy tờ số VNeID để làm thành phần hồ sơ đầu vào cho các thủ tục khác có liên quan. Trường hợp thông tin hoặc thành phần hồ sơ chưa có sẵn trên các hệ thống dữ liệu, hoặc người dân có nhu cầu lựa chọn hình thức nộp khác theo quy định pháp luật, người thực hiện có thể tự khai báo các nội dung còn thiếu và chủ động đính kèm tệp tin bản điện tử, bản chứng thực điện tử hoặc bản sao điện tử được định dạng sao chụp (scan) từ bản chính để hoàn thiện hồ sơ trực tuyến mà không phải cung cấp lại các thông tin đã được hệ thống xác thực.
Bước 2: Tiếp nhận hồ sơ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC dùng chung ngành Tư pháp hoặc Hệ thống thông tin giải quyết TTHC của Thành phố
- Người thực hiện: Công chức/người lao động tiếp nhận hồ sơ.
- Nội dung thực hiện: Công chức/người lao động tiếp nhận thực hiện kiểm tra tính đầy đủ và hợp lệ về hình thức của hồ sơ điện tử theo danh mục thành phần hồ sơ mà hệ thống đã xác định sẵn; thực hiện khai thác, sử dụng thông tin đã có trong các cơ sở dữ liệu (CSDL) quốc gia, CSDL chuyên ngành hoặc các nền tảng số tin cậy đã được kết nối để thay thế cho các thành phần hồ sơ giấy tương ứng theo quy định. Công chức/người lao động tiếp nhận có trách nhiệm chuyển hồ sơ trên môi trường điện tử đến cơ quan chuyên môn để thẩm định ngay sau khi hệ thống xác nhận tính hợp lệ; tuyệt đối không thực hiện thẩm định nội dung chuyên môn, không đối chiếu lại các dữ liệu đã được hệ thống tự động xác thực và không yêu cầu người dân nộp lại các giấy tờ đã có trong CSDL dùng chung hoặc đã được số hóa, lưu trữ hợp pháp trong Kho quản lý dữ liệu điện tử cá nhân. Trường hợp không khai thác được thông tin từ hệ thống hoặc dữ liệu khai thác được không đầy đủ, không chính xác so với yêu cầu, cán bộ phải thông báo rõ lý do trên hệ thống để người dân bổ sung thành phần hồ sơ, đồng thời đề nghị cá nhân thực hiện cập nhật, điều chỉnh lại thông tin trong các CSDL gốc theo quy định pháp luật.
Bước 3: Xác thực dữ liệu, thẩm định và phê duyệt kết quả
- Đơn vị thực hiện: Hệ thống thông tin giải quyết TTHC dùng chung ngành Tư pháp hoặc Hệ thống thông tin giải quyết TTHC của Thành phố và UBND cấp xã.
- Nội dung thực hiện:
+ Hệ thống: Tự động thực hiện việc kiểm tra, đối soát dữ liệu và xác thực tính hiệu lực của giấy phép trong hồ sơ với các cơ sở dữ liệu chuyên ngành (như trạng thái giấy phép, thông tin định danh...) và gắn cờ rủi ro (nếu có).
+ UBND cấp xã: Khai thác dữ liệu trực tiếp từ hệ thống để thực hiện thẩm định nội dung hồ sơ trên môi trường điện tử mà không yêu cầu người dân bổ sung hồ sơ giấy. Khi hồ sơ đủ điều kiện, công chức soạn thảo kết quả, trình lãnh đạo thực hiện ký số và thực hiện quy trình văn thư điện tử (vào sổ, cấp số) để ban hành kết quả giải quyết.
Bước 4: Trả kết quả giải quyết TTHC và cập nhật trạng thái và tái sử dụng dữ liệu
- Đơn vị thực hiện: Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc trả kết quả tự động qua Hệ thống thông tin giải quyết TTHC dùng chung ngành Tư pháp hoặc Hệ thống thông tin giải quyết TTHC của Thành phố.
- Nội dung thực hiện: Hệ thống tự động gửi kết quả đã được ký số đến cho công dân thông qua Cổng Dịch vụ công, tài khoản định danh điện tử hoặc ví giấy tờ số. Trong trường hợp pháp luật quy định phải trả bản giấy hoặc người dân có nhu cầu, việc trả kết quả sẽ được thực hiện trực tiếp tại chi nhánh của Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc qua dịch vụ bưu chính.
Hệ thống tự động cập nhật trạng thái hồ sơ là "hoàn thành" và lưu trữ kết quả giải quyết vào các cơ sở dữ liệu chuyên ngành cùng Kho quản lý dữ liệu điện tử của cá nhân. Việc này nhằm phục vụ cho việc tự động điền thông tin và tái sử dụng hồ sơ trong các lần thực hiện thủ tục hành chính tiếp theo của công dân.
7. Nguyên tắc tác nghiệp của công chức trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC
- Công chức/người lao động tiếp nhận và công chức chuyên môn xử lý hồ sơ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC có trách nhiệm tuân thủ nghiêm quy trình điện tử đã được tái cấu trúc và phê duyệt; không yêu cầu người dân cung cấp lại các thông tin, giấy tờ đã có trong các cơ sở dữ liệu dùng chung hoặc đã được hệ thống tự động khai thác, xác thực; không phát sinh quy trình xử lý song song ngoài hệ thống; mọi yêu cầu bổ sung, thông báo, trả kết quả phải được thực hiện thống nhất trên Hệ thống nhằm bảo đảm minh bạch, truy vết và trách nhiệm giải trình.
- Đối với các dữ liệu do hệ thống tự động khai thác, điền và xác thực từ các cơ sở dữ liệu dùng chung, công chức/người lao động tiếp nhận và công chức chuyên môn không chịu trách nhiệm về tính chính xác của dữ liệu nguồn; trách nhiệm thuộc đơn vị quản lý cơ sở dữ liệu theo quy định.
Lưu ý: Quy trình nội bộ, quy trình điện tử và tái cấu trúc cần được thực hiện đồng bộ thống nhất.
4. Thủ tục đăng ký lại khai sinh có yếu tố nước ngoài
1. Mã thủ tục: 2.200522
2. Cơ quan thực hiện: Ủy ban nhân dân cấp xã.
3. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân
4. Phí/lệ phí:
- Miễn lệ phí đối với trường hợp khai sinh đúng hạn, người thuộc gia đình có công với cách mạng; người thuộc hộ nghèo; người khuyết tật.
- Phí cấp Giấy khai sinh bản sao (nếu có yêu cầu): 8.000 đồng/bản sao
- Hỗ trợ 100% mức phí, lệ phí đối với các thủ tục hành chính có mức thu do Bộ Tài chính quy định khi tổ chức, cá nhân thực hiện dịch vụ công trực tuyến (không bao gồm phí thẩm định hồ sơ).
- Đối với các thủ tục hành chính có mức thu phí, lệ phí thuộc thẩm quyền ban hành của Hội đồng nhân dân thành phố Hà Nội, khi thực hiện dịch vụ công trực tuyến, mức thu phí, lệ phí được ấn định bằng không (0 đồng) (không bao gồm phí thẩm định hồ sơ)
5. Rà soát, đánh giá
Thành phần hồ sơ cần quy định cụ thể cho phù hợp với quy định của Luật Giao dịch điện tử 2023 và các quy định khác có liên quan. Cụ thể:
|
Trước Tái cấu trúc: Quy định thành phần hồ sơ theo Quyết định công bố |
Sau Tái cấu trúc |
|||||
|
STT |
Thành phần hồ sơ |
Bản chính |
Bản sao |
Phương thức cung cấp |
Nguồn dữ liệu/ CSDL |
Hình thức nộp |
|
1. |
-Tờ khai đăng ký lại khai sinh -Mẫu hộ tịch điện tử tương tác đăng ký lại khai sinh |
x |
|
Điện tử hóa thành phần hồ sơ tự động, điền dữ liệu vào E- Form từ cơ sở dữ liệu dùng chung; |
- CSDL hộ tịch điện tử - VNeID - Cơ sở dữ liệu dân cư |
Đơn đề nghị dưới dạng E-Form điện tử |
|
2. |
Bản sao toàn bộ hồ sơ, giấy tờ của người yêu cầu hoặc hồ sơ, giấy tờ, tài liệu khác trong đó có thông tin liên quan đến nội dung khai sinh, gồm: + Bản sao Giấy khai sinh do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp hợp lệ; bản chính hoặc bản sao giấy tờ có giá trị thay thế Giấy khai sinh được cấp trước năm 1945 ở miền Bắc và trước năm 1975 ở miền Nam. + Trường hợp người yêu cầu không có giấy tờ nêu trên thì phải nộp bản sao giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp hợp lệ như: Thẻ căn cước công dân/Thẻ căn cước hoặc Hộ chiếu; giấy tờ chứng minh về nơi cư trú; Bằng tốt nghiệp, Giấy chứng nhận, Chứng chỉ, Học bạ, hồ sơ học tập do cơ quan có thẩm quyền cấp hoặc xác nhận; Giấy tờ khác có thông tin về họ, tên, ngày, tháng, năm sinh của cá nhân. |
x |
|
Thông tin được lấy từ các cơ sở dữ liệu được kết nối - Cá nhân, tổ chức không phải nộp tài liệu này khi cơ sở dữ liệu đã được kết nối - Thời hạn thực hiện: Theo quyết định công bố của cơ quan có thẩm quyền. |
- CSDL hộ tịch điện tử - Kho dữ liệu điện tử của tổ chức/cá nhân trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính |
Trường hợp thông tin chưa lấy được từ cơ sở dữ liệu được kết nối thì lựa chọn 1 trong 02 hình thức sau: - Văn bản điện tử - Bản sao điện tử có chứng thực |
|
3. |
Văn bản ủy quyền (được chứng thực) theo quy định của pháp luật trong trường hợp ủy quyền thực hiện việc đăng ký khai sinh |
x |
|
- Kho dữ liệu điện tử của tổ chức/cá nhân trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính |
||
|
4. |
Hộ chiếu/Thẻ căn cước công dân/Thẻ căn cước/Căn cước điện tử/Giấy chứng nhận căn cước hoặc các giấy tờ khác có dán ảnh và thông tin cá nhân do cơ quan có thẩm quyền cấp, còn giá trị sử dụng |
x |
|
CSDL quốc gia về dân cư |
||
|
5. |
Giấy tờ có giá trị chứng minh thông tin về cư trú (Trường hợp cơ quan đăng ký hộ tịch không thể khai thác được thông tin về nơi cư trú của công dân) |
x |
|
Cơ sở dữ liệu về cư trú |
||
- Việc rà soát và quy định thành phần hồ sơ được thực hiện theo nguyên tắc: Đối với các thông tin, giấy tờ đã tồn tại dưới dạng thông điệp dữ liệu, được xác thực và lưu trữ hợp pháp trong các CSDL quốc gia, CSDL chuyên ngành hoặc các nền tảng số tin cậy đã hoàn thành việc kết nối, chia sẻ, cơ quan nhà nước có trách nhiệm chủ động khai thác và sử dụng thông tin dữ liệu này để thay thế cho thành phần hồ sơ tương ứng; theo đó, không yêu cầu người dân, doanh nghiệp phải nộp hoặc cung cấp lại các loại giấy tờ này dưới bất kỳ hình thức nào.
- Trong trường hợp thông tin chưa thể khai thác, sử dụng được do hệ thống chưa hoàn tất kết nối, chia sẻ dữ liệu hoặc dữ liệu khai thác được không đầy đủ, thiếu chính xác, cơ quan tiếp nhận có trách nhiệm thông báo rõ lý do và hướng dẫn tổ chức, cá nhân thực hiện nộp bổ sung thành phần hồ sơ dưới định dạng văn bản điện tử hoặc bản sao điện tử có giá trị pháp lý để làm căn cứ giải quyết thủ tục hành chính theo quy định.
6. Quy trình thực hiện
a) Lưu đồ

b) Mô tả chi tiết
Bước chuẩn bị: Số hóa và lưu trữ hồ sơ điện tử
- Người thực hiện: Công dân
- Nội dung thực hiện: Chủ động scan hoặc chụp ảnh các giấy tờ bản giấy từ bản chính hoặc bản hợp pháp để chuyển đổi sang định dạng điện tử. Sau đó, thực hiện tải lên và lưu trữ các tài liệu này tại Kho quản lý dữ liệu điện tử của cá nhân trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC hoặc ví giấy tờ số trên VNeID để sẵn sàng sử dụng.
Bước 1: Đăng nhập và nộp hồ sơ trực tuyến
- Người thực hiện: Công dân
- Nội dung thực hiện: Công dân thực hiện sử dụng tài khoản định danh điện tử để đăng nhập Cổng Dịch vụ công Quốc gia và truy cập vào Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính (TTHC); tại đây, hệ thống sẽ hỗ trợ trích xuất và tự động điền thông tin vào biểu mẫu điện tử (E-form) từ các cơ sở dữ liệu (CSDL) quốc gia về dân cư và các CSDL chuyên ngành đã được kết nối, chia sẻ thành công tại thời điểm khai báo. Nhằm tạo thuận lợi và cắt giảm thời gian chuẩn bị giấy tờ, người dân được khuyến khích kiểm tra và lựa chọn tái sử dụng các tài liệu điện tử hoặc kết quả giải quyết TTHC trước đó trong Kho dữ liệu điện tử của cá nhân trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính hoặc ví giấy tờ số VNeID để làm thành phần hồ sơ đầu vào cho các thủ tục khác có liên quan. Trường hợp thông tin hoặc thành phần hồ sơ chưa có sẵn trên các hệ thống dữ liệu, hoặc người dân có nhu cầu lựa chọn hình thức nộp khác theo quy định pháp luật, người thực hiện có thể tự khai báo các nội dung còn thiếu và chủ động đính kèm tệp tin bản điện tử, bản chứng thực điện tử hoặc bản sao điện tử được định dạng sao chụp (scan) từ bản chính để hoàn thiện hồ sơ trực tuyến mà không phải cung cấp lại các thông tin đã được hệ thống xác thực.
Bước 2: Tiếp nhận hồ sơ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC dùng chung ngành Tư pháp hoặc Hệ thống thông tin giải quyết TTHC của Thành phố
- Người thực hiện: Công chức/người lao động tiếp nhận hồ sơ.
- Nội dung thực hiện: Công chức/người lao động tiếp nhận thực hiện kiểm tra tính đầy đủ và hợp lệ về hình thức của hồ sơ điện tử theo danh mục thành phần hồ sơ mà hệ thống đã xác định sẵn; thực hiện khai thác, sử dụng thông tin đã có trong các cơ sở dữ liệu (CSDL) quốc gia, CSDL chuyên ngành hoặc các nền tảng số tin cậy đã được kết nối để thay thế cho các thành phần hồ sơ giấy tương ứng theo quy định. Công chức/người lao động tiếp nhận có trách nhiệm chuyển hồ sơ trên môi trường điện tử đến cơ quan chuyên môn để thẩm định ngay sau khi hệ thống xác nhận tính hợp lệ; tuyệt đối không thực hiện thẩm định nội dung chuyên môn, không đối chiếu lại các dữ liệu đã được hệ thống tự động xác thực và không yêu cầu người dân nộp lại các giấy tờ đã có trong CSDL dùng chung hoặc đã được số hóa, lưu trữ hợp pháp trong Kho quản lý dữ liệu điện tử cá nhân. Trường hợp không khai thác được thông tin từ hệ thống hoặc dữ liệu khai thác được không đầy đủ, không chính xác so với yêu cầu, cán bộ phải thông báo rõ lý do trên hệ thống để người dân bổ sung thành phần hồ sơ, đồng thời đề nghị cá nhân thực hiện cập nhật, điều chỉnh lại thông tin trong các CSDL gốc theo quy định pháp luật.
Bước 3: Xác thực dữ liệu, thẩm định và phê duyệt kết quả
- Đơn vị thực hiện: Hệ thống thông tin giải quyết TTHC dùng chung ngành Tư pháp hoặc Hệ thống thông tin giải quyết TTHC của Thành phố và UBND cấp xã.
- Nội dung thực hiện:
+ Hệ thống: Tự động thực hiện việc kiểm tra, đối soát dữ liệu và xác thực tính hiệu lực của giấy phép trong hồ sơ với các cơ sở dữ liệu chuyên ngành (như trạng thái giấy phép, thông tin định danh...) và gắn cờ rủi ro (nếu có).
+ UBND cấp xã: Khai thác dữ liệu trực tiếp từ hệ thống để thực hiện thẩm định nội dung hồ sơ trên môi trường điện tử mà không yêu cầu người dân bổ sung hồ sơ giấy. Khi hồ sơ đủ điều kiện, công chức soạn thảo kết quả, trình lãnh đạo thực hiện ký số và thực hiện quy trình văn thư điện tử (vào sổ, cấp số) để ban hành kết quả giải quyết.
Bước 4: Trả kết quả giải quyết TTHC và cập nhật trạng thái và tái sử dụng dữ liệu
- Đơn vị thực hiện: Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc trả kết quả tự động qua Hệ thống thông tin giải quyết TTHC dùng chung ngành Tư pháp hoặc Hệ thống thông tin giải quyết TTHC của Thành phố.
- Nội dung thực hiện: Hệ thống tự động gửi kết quả đã được ký số đến cho công dân thông qua Cổng Dịch vụ công, tài khoản định danh điện tử hoặc ví giấy tờ số. Trong trường hợp pháp luật quy định phải trả bản giấy hoặc người dân có nhu cầu, việc trả kết quả sẽ được thực hiện trực tiếp tại chi nhánh của Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc qua dịch vụ bưu chính.
Hệ thống tự động cập nhật trạng thái hồ sơ là "hoàn thành" và lưu trữ kết quả giải quyết vào các cơ sở dữ liệu chuyên ngành cùng Kho quản lý dữ liệu điện tử của cá nhân. Việc này nhằm phục vụ cho việc tự động điền thông tin và tái sử dụng hồ sơ trong các lần thực hiện thủ tục hành chính tiếp theo của công dân.
7. Nguyên tắc tác nghiệp của công chức trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC
- Công chức/người lao động tiếp nhận và công chức chuyên môn xử lý hồ sơ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC có trách nhiệm tuân thủ nghiêm quy trình điện tử đã được tái cấu trúc và phê duyệt; không yêu cầu người dân cung cấp lại các thông tin, giấy tờ đã có trong các cơ sở dữ liệu dùng chung hoặc đã được hệ thống tự động khai thác, xác thực; không phát sinh quy trình xử lý song song ngoài hệ thống; mọi yêu cầu bổ sung, thông báo, trả kết quả phải được thực hiện thống nhất trên Hệ thống nhằm bảo đảm minh bạch, truy vết và trách nhiệm giải trình.
- Đối với các dữ liệu do hệ thống tự động khai thác, điền và xác thực từ các cơ sở dữ liệu dùng chung, công chức/người lao động tiếp nhận và công chức chuyên môn không chịu trách nhiệm về tính chính xác của dữ liệu nguồn; trách nhiệm thuộc đơn vị quản lý cơ sở dữ liệu theo quy định.
Lưu ý: Quy trình nội bộ, quy trình điện tử và tái cấu trúc cần được thực hiện đồng bộ thống nhất.
5. Thủ tục đăng ký nhận cha, mẹ, con
1. Mã thủ tục: 1.001022
2. Cơ quan thực hiện: Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú của người nhận hoặc người được nhận là cha, mẹ, con
3. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân
4. Phí/lệ phí:
- Miễn lệ phí cho người thuộc gia đình có công với cách mạng; người thuộc hộ nghèo; người khuyết tật.
- Phí cấp bản sao Trích lục đăng ký nhận cha, mẹ, con: 8.000đồng/bản sao trích lục
- Hỗ trợ 100% mức phí, lệ phí đối với các thủ tục hành chính có mức thu do Bộ Tài chính quy định khi tổ chức, cá nhân thực hiện dịch vụ công trực tuyến (không bao gồm phí thẩm định hồ sơ).
- Đối với các thủ tục hành chính có mức thu phí, lệ phí thuộc thẩm quyền ban hành của Hội đồng nhân dân thành phố Hà Nội, khi thực hiện dịch vụ công trực tuyến, mức thu phí, lệ phí được ấn định bằng không (0 đồng) (không bao gồm phí thẩm định hồ sơ).
5. Rà soát, đánh giá
Thành phần hồ sơ cần quy định cụ thể cho phù hợp với quy định của Luật Giao dịch điện tử 2023 và các quy định khác có liên quan. Cụ thể:
|
Trước Tái cấu trúc: Quy định thành phần hồ sơ theo Quyết định công bố |
Sau Tái cấu trúc |
|||||
|
STT |
Thành phần hồ sơ |
Bản chính |
Bản sao |
Phương thức cung cấp |
Nguồn dữ liệu/ CSDL |
Hình thức nộp |
|
1. |
-Tờ khai đăng ký đăng ký nhận cha, mẹ, con -Mẫu hộ tịch điện tử tương tác đăng ký nhận cha, mẹ, con |
x |
|
Điện tử hóa thành phần hồ sơ tự động, điền dữ liệu vào E- Form từ cơ sở dữ liệu dùng chung; |
- CSDL hộ tịch điện tử - VNeID - Cơ sở dữ liệu dân cư |
Đơn đề nghị dưới dạng E-Form điện tử |
|
2. |
Chứng cứ chứng minh quan hệ cha, con hoặc quan hệ mẹ, con gồm: + Văn bản của cơ quan y tế, cơ quan giám định hoặc cơ quan khác có thẩm quyền xác nhận quan hệ cha con, quan hệ mẹ con + Trường hợp không có văn bản nêu trên thì phải có văn bản cam đoan của các bên nhận cha, mẹ, con về mối quan hệ cha, mẹ, con và có ít nhất hai người làm chứng về mối quan hệ cha, mẹ, con |
x |
|
Thông tin được lấy từ các cơ sở dữ liệu được kết nối - Cá nhân không phải nộp tài liệu này khi cơ sở dữ liệu đã được kết nối |
- CSDL hộ tịch điện tử - Cơ sở dữ liệu y tế - Kho dữ liệu điện tử của cá nhân trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính |
Trường hợp thông tin chưa lấy được từ cơ sở dữ liệu được kết nối thì lựa chọn 1 trong 02 hình thức sau: - Văn bản điện tử - Bản sao điện tử có chứng thực |
|
3 |
Hộ chiếu/Thẻ căn cước công dân/Thẻ căn cước/Căn cước điện tử/Giấy chứng nhận căn cước hoặc các giấy tờ khác có dán ảnh và thông tin cá nhân do cơ quan có thẩm quyền cấp, còn giá trị sử dụng |
x |
|
- Thời hạn thực hiện: Theo quyết định công bố của cơ quan có thẩm quyền. |
Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư |
|
|
4. |
Giấy tờ có giá trị chứng minh thông tin về cư trú (Trường hợp cơ quan đăng ký hộ tịch không thể khai thác được thông tin về nơi cư trú của công dân) |
x |
|
Cơ sở dữ liệu về cư trú |
||
- Việc rà soát và quy định thành phần hồ sơ được thực hiện theo nguyên tắc: Đối với các thông tin, giấy tờ đã tồn tại dưới dạng thông điệp dữ liệu, được xác thực và lưu trữ hợp pháp trong các CSDL quốc gia, CSDL chuyên ngành hoặc các nền tảng số tin cậy đã hoàn thành việc kết nối, chia sẻ, cơ quan nhà nước có trách nhiệm chủ động khai thác và sử dụng thông tin dữ liệu này để thay thế cho thành phần hồ sơ tương ứng; theo đó, không yêu cầu người dân phải nộp hoặc cung cấp lại các loại giấy tờ này dưới bất kỳ hình thức nào.
- Trong trường hợp thông tin chưa thể khai thác, sử dụng được do hệ thống chưa hoàn tất kết nối, chia sẻ dữ liệu hoặc dữ liệu khai thác được không đầy đủ, thiếu chính xác, cơ quan tiếp nhận có trách nhiệm thông báo rõ lý do và hướng dẫn cá nhân thực hiện nộp bổ sung thành phần hồ sơ dưới định dạng văn bản điện tử hoặc bản sao điện tử có giá trị pháp lý để làm căn cứ giải quyết thủ tục hành chính theo quy định.
6. Quy trình thực hiện
a) Lưu đồ (có phí)

b) Mô tả chi tiết
Bước chuẩn bị: Số hóa và lưu trữ hồ sơ điện tử
- Người thực hiện: Công dân
- Nội dung thực hiện: Chủ động scan hoặc chụp ảnh các giấy tờ bản giấy từ bản chính hoặc bản hợp pháp để chuyển đổi sang định dạng điện tử. Sau đó, thực hiện tải lên và lưu trữ các tài liệu này tại Kho quản lý dữ liệu điện tử của cá nhân trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC hoặc ví giấy tờ số trên VNeID để sẵn sàng sử dụng.
Bước 1: Đăng nhập và nộp hồ sơ trực tuyến
- Người thực hiện: Công dân
- Nội dung thực hiện: Công dân thực hiện sử dụng tài khoản định danh điện tử để đăng nhập Cổng Dịch vụ công Quốc gia và truy cập vào Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính (TTHC); tại đây, hệ thống sẽ hỗ trợ trích xuất và tự động điền thông tin vào biểu mẫu điện tử (E-form) từ các cơ sở dữ liệu (CSDL) quốc gia về dân cư và các CSDL chuyên ngành đã được kết nối, chia sẻ thành công tại thời điểm khai báo. Nhằm tạo thuận lợi và cắt giảm thời gian chuẩn bị giấy tờ, người dân được khuyến khích kiểm tra và lựa chọn tái sử dụng các tài liệu điện tử hoặc kết quả giải quyết TTHC trước đó trong Kho dữ liệu điện tử của cá nhân trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính hoặc ví giấy tờ số VNeID để làm thành phần hồ sơ đầu vào cho các thủ tục khác có liên quan. Trường hợp thông tin hoặc thành phần hồ sơ chưa có sẵn trên các hệ thống dữ liệu, hoặc người dân có nhu cầu lựa chọn hình thức nộp khác theo quy định pháp luật, người thực hiện có thể tự khai báo các nội dung còn thiếu và chủ động đính kèm tệp tin bản điện tử, bản chứng thực điện tử hoặc bản sao điện tử được định dạng sao chụp (scan) từ bản chính để hoàn thiện hồ sơ trực tuyến mà không phải cung cấp lại các thông tin đã được hệ thống xác thực.
Bước 2: Tiếp nhận hồ sơ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC dùng chung ngành Tư pháp hoặc Hệ thống thông tin giải quyết TTHC của Thành phố
- Người thực hiện: Công chức/người lao động tiếp nhận hồ sơ.
- Nội dung thực hiện: Công chức/người lao động tiếp nhận thực hiện kiểm tra tính đầy đủ và hợp lệ về hình thức của hồ sơ điện tử theo danh mục thành phần hồ sơ mà hệ thống đã xác định sẵn; thực hiện khai thác, sử dụng thông tin đã có trong các cơ sở dữ liệu (CSDL) quốc gia, CSDL chuyên ngành hoặc các nền tảng số tin cậy đã được kết nối để thay thế cho các thành phần hồ sơ giấy tương ứng theo quy định. Công chức/người lao động tiếp nhận có trách nhiệm chuyển hồ sơ trên môi trường điện tử đến cơ quan chuyên môn để thẩm định ngay sau khi hệ thống xác nhận tính hợp lệ; tuyệt đối không thực hiện thẩm định nội dung chuyên môn, không đối chiếu lại các dữ liệu đã được hệ thống tự động xác thực và không yêu cầu người dân nộp lại các giấy tờ đã có trong CSDL dùng chung hoặc đã được số hóa, lưu trữ hợp pháp trong Kho quản lý dữ liệu điện tử cá nhân. Trường hợp không khai thác được thông tin từ hệ thống hoặc dữ liệu khai thác được không đầy đủ, không chính xác so với yêu cầu, cán bộ phải thông báo rõ lý do trên hệ thống để người dân bổ sung thành phần hồ sơ, đồng thời đề nghị cá nhân thực hiện cập nhật, điều chỉnh lại thông tin trong các CSDL gốc theo quy định pháp luật.
Bước 3: Xác thực dữ liệu, thẩm định và phê duyệt kết quả
- Đơn vị thực hiện: Hệ thống thông tin giải quyết TTHC dùng chung ngành Tư pháp hoặc Hệ thống thông tin giải quyết TTHC của Thành phố và UBND cấp xã.
- Nội dung thực hiện:
+ Hệ thống: Tự động thực hiện việc kiểm tra, đối soát dữ liệu và xác thực tính hiệu lực của giấy phép trong hồ sơ với các cơ sở dữ liệu chuyên ngành (như trạng thái giấy phép, thông tin định danh...) và gắn cờ rủi ro (nếu có).
+ UBND cấp xã: Khai thác dữ liệu trực tiếp từ hệ thống để thực hiện thẩm định nội dung hồ sơ trên môi trường điện tử mà không yêu cầu người dân bổ sung hồ sơ giấy. Khi hồ sơ đủ điều kiện, công chức soạn thảo kết quả, trình lãnh đạo thực hiện ký số và thực hiện quy trình văn thư điện tử (vào sổ, cấp số) để ban hành kết quả giải quyết.
Bước 4: Trả kết quả giải quyết TTHC và cập nhật trạng thái và tái sử dụng dữ liệu
- Đơn vị thực hiện: Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc trả kết quả tự động qua Hệ thống thông tin giải quyết TTHC dùng chung ngành Tư pháp hoặc Hệ thống thông tin giải quyết TTHC của Thành phố.
- Nội dung thực hiện: Hệ thống tự động gửi kết quả đã được ký số đến cho công dân thông qua Cổng Dịch vụ công, tài khoản định danh điện tử hoặc ví giấy tờ số. Trong trường hợp pháp luật quy định phải trả bản giấy hoặc người dân có nhu cầu, việc trả kết quả sẽ được thực hiện trực tiếp tại chi nhánh của Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc qua dịch vụ bưu chính.
Hệ thống tự động cập nhật trạng thái hồ sơ là "hoàn thành" và lưu trữ kết quả giải quyết vào các cơ sở dữ liệu chuyên ngành cùng Kho quản lý dữ liệu điện tử của cá nhân. Việc này nhằm phục vụ cho việc tự động điền thông tin và tái sử dụng hồ sơ trong các lần thực hiện thủ tục hành chính tiếp theo của công dân.
7. Nguyên tắc tác nghiệp của công chức trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC
- Công chức/người lao động tiếp nhận và công chức chuyên môn xử lý hồ sơ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC có trách nhiệm tuân thủ nghiêm quy trình điện tử đã được tái cấu trúc và phê duyệt; không yêu cầu người dân cung cấp lại các thông tin, giấy tờ đã có trong các cơ sở dữ liệu dùng chung hoặc đã được hệ thống tự động khai thác, xác thực; không phát sinh quy trình xử lý song song ngoài hệ thống; mọi yêu cầu bổ sung, thông báo, trả kết quả phải được thực hiện thống nhất trên Hệ thống nhằm bảo đảm minh bạch, truy vết và trách nhiệm giải trình.
- Đối với các dữ liệu do hệ thống tự động khai thác, điền và xác thực từ các cơ sở dữ liệu dùng chung, công chức/người lao động tiếp nhận và công chức chuyên môn không chịu trách nhiệm về tính chính xác của dữ liệu nguồn; trách nhiệm thuộc đơn vị quản lý cơ sở dữ liệu theo quy định.
Lưu ý: Quy trình nội bộ, quy trình điện tử và tái cấu trúc cần được thực hiện đồng bộ thống nhất.
6. Đăng ký nhận cha, mẹ, con có yếu tố nước ngoài
1. Mã thủ tục: 2.000779
2. Cơ quan thực hiện: UBND cấp xã
3. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân
4. Phí/lệ phí:
- Miễn lệ phí cho người thuộc gia đình có công với cách mạng; người thuộc hộ nghèo; người khuyết tật;
- Phí cấp bản sao Trích lục đăng ký nhận cha, mẹ, con: 8.000đồng/bản sao trích lục
- Hỗ trợ 100% mức phí, lệ phí đối với các thủ tục hành chính có mức thu do Bộ Tài chính quy định khi tổ chức, cá nhân thực hiện dịch vụ công trực tuyến (không bao gồm phí thẩm định hồ sơ).
- Đối với các thủ tục hành chính có mức thu phí, lệ phí thuộc thẩm quyền ban hành của Hội đồng nhân dân thành phố Hà Nội, khi thực hiện dịch vụ công trực tuyến, mức thu phí, lệ phí được ấn định bằng không (0 đồng) (không bao gồm phí thẩm định hồ sơ).
5. Rà soát, đánh giá
Thành phần hồ sơ cần quy định cụ thể cho phù hợp với quy định của Luật Giao dịch điện tử 2023 và các quy định khác có liên quan. Cụ thể:
|
Trước Tái cấu trúc: Quy định thành phần hồ sơ theo Quyết định công bố |
Sau Tái cấu trúc |
|||||
|
STT |
Thành phần hồ sơ |
Bản chính |
Bản sao |
Phương thức cung cấp |
Nguồn dữ liệu/ CSDL |
Hình thức nộp |
|
1. |
-Tờ khai đăng ký nhận cha, mẹ, con theo mẫu -Mẫu hộ tịch điện tử tương tác đăng ký nhận cha, mẹ, con |
x |
|
Điện tử hóa thành phần hồ sơ tự động, điền dữ liệu vào E-Form từ cơ sở dữ liệu dùng chung; |
- CSDL hộ tịch điện tử - VNeID - Cơ sở dữ liệu dân cư |
Đơn đề nghị dưới dạng E-Form điện tử |
|
2. |
Văn bản của cơ quan y tế, cơ quan giám định hoặc cơ quan, tổ chức khác có thẩm quyền ở trong nước hoặc nước ngoài xác nhận quan hệ cha con, quan hệ mẹ con. + Trường hợp không có chứng cứ chứng minh quan hệ cha, mẹ, con: Nộp Văn bản cam đoan của các bên nhận cha, mẹ, con, có ít nhất hai người làm chứng về mối quan hệ cha, mẹ, con + Trường hợp đăng ký nhận cha, mẹ, con giữa công dân Việt Nam với người nước ngoài hoặc giữa người nước ngoài với nhau: Nộp Bản sao hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị thay hộ chiếu để chứng minh về nhân thân |
x |
|
Thông tin được lấy từ các cơ sở dữ liệu được kết nối - Cá nhân không phải nộp tài liệu này khi cơ sở dữ liệu đã được kết nối - Thời hạn thực hiện: Theo quyết định công bố của cơ quan có thẩm quyền. |
- CSDL hộ tịch điện tử - Cơ sở dữ liệu y tế - Kho dữ liệu điện tử của cá nhân trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính |
Trường hợp thông tin chưa lấy được từ cơ sở dữ liệu được kết nối thì lựa chọn 1 trong 02 hình thức sau: - Văn bản điện tử - Bản sao điện tử có chứng thực |
|
3. |
Hộ chiếu/Thẻ căn cước công dân/Thẻ căn cước/Căn cước điện tử/Giấy chứng nhận căn cước hoặc các giấy tờ khác có dán ảnh và thông tin cá nhân do cơ quan có thẩm quyền cấp, còn giá trị sử dụng |
x |
|
Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư |
||
|
4. |
Giấy tờ có giá trị chứng minh thông tin về cư trú (Trường hợp cơ quan đăng ký hộ tịch không thể khai thác được thông tin về nơi cư trú của công dân) |
x |
|
Cơ sở dữ liệu về cư trú |
||
- Việc rà soát và quy định thành phần hồ sơ được thực hiện theo nguyên tắc: Đối với các thông tin, giấy tờ đã tồn tại dưới dạng thông điệp dữ liệu, được xác thực và lưu trữ hợp pháp trong các CSDL quốc gia, CSDL chuyên ngành hoặc các nền tảng số tin cậy đã hoàn thành việc kết nối, chia sẻ, cơ quan nhà nước có trách nhiệm chủ động khai thác và sử dụng thông tin dữ liệu này để thay thế cho thành phần hồ sơ tương ứng; theo đó, không yêu cầu người dân phải nộp hoặc cung cấp lại các loại giấy tờ này dưới bất kỳ hình thức nào.
- Trong trường hợp thông tin chưa thể khai thác, sử dụng được do hệ thống chưa hoàn tất kết nối, chia sẻ dữ liệu hoặc dữ liệu khai thác được không đầy đủ, thiếu chính xác, cơ quan tiếp nhận có trách nhiệm thông báo rõ lý do và hướng dẫn cá nhân thực hiện nộp bổ sung thành phần hồ sơ dưới định dạng văn bản điện tử hoặc bản sao điện tử có giá trị pháp lý để làm căn cứ giải quyết thủ tục hành chính theo quy định.
6. Quy trình thực hiện
a) Lưu đồ

b) Mô tả chi tiết
Bước chuẩn bị: Số hóa và lưu trữ hồ sơ điện tử
- Người thực hiện: Công dân
- Nội dung thực hiện: Chủ động scan hoặc chụp ảnh các giấy tờ bản giấy từ bản chính hoặc bản hợp pháp để chuyển đổi sang định dạng điện tử. Sau đó, thực hiện tải lên và lưu trữ các tài liệu này tại Kho quản lý dữ liệu điện tử của cá nhân trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC hoặc ví giấy tờ số trên VNeID để sẵn sàng sử dụng.
Bước 1: Đăng nhập và nộp hồ sơ trực tuyến
- Người thực hiện: Công dân
- Nội dung thực hiện: Cá nhân thực hiện sử dụng tài khoản định danh điện tử để đăng nhập Cổng Dịch vụ công Quốc gia và truy cập vào Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính (TTHC); tại đây, hệ thống sẽ hỗ trợ trích xuất và tự động điền thông tin vào biểu mẫu điện tử (E-form) từ các cơ sở dữ liệu (CSDL) quốc gia về dân cư và các CSDL chuyên ngành đã được kết nối, chia sẻ thành công tại thời điểm khai báo. Nhằm tạo thuận lợi và cắt giảm thời gian chuẩn bị giấy tờ, người dân được khuyến khích kiểm tra và lựa chọn tái sử dụng các tài liệu điện tử hoặc kết quả giải quyết TTHC trước đó trong Kho dữ liệu điện tử của cá nhân trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính hoặc ví giấy tờ số VNeID để làm thành phần hồ sơ đầu vào cho các thủ tục khác có liên quan. Trường hợp thông tin hoặc thành phần hồ sơ chưa có sẵn trên các hệ thống dữ liệu, hoặc người dân có nhu cầu lựa chọn hình thức nộp khác theo quy định pháp luật, người thực hiện có thể tự khai báo các nội dung còn thiếu và chủ động đính kèm tệp tin bản điện tử, bản chứng thực điện tử hoặc bản sao điện tử được định dạng sao chụp (scan) từ bản chính để hoàn thiện hồ sơ trực tuyến mà không phải cung cấp lại các thông tin đã được hệ thống xác thực.
Bước 2: Tiếp nhận hồ sơ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC dùng chung ngành Tư pháp hoặc Hệ thống thông tin giải quyết TTHC của Thành phố
- Người thực hiện: Công chức/người lao động tiếp nhận hồ sơ.
- Nội dung thực hiện: Công chức/người lao động tiếp nhận thực hiện kiểm tra tính đầy đủ và hợp lệ về hình thức của hồ sơ điện tử theo danh mục thành phần hồ sơ mà hệ thống đã xác định sẵn; thực hiện khai thác, sử dụng thông tin đã có trong các cơ sở dữ liệu (CSDL) quốc gia, CSDL chuyên ngành hoặc các nền tảng số tin cậy đã được kết nối để thay thế cho các thành phần hồ sơ giấy tương ứng theo quy định. Công chức/người lao động tiếp nhận có trách nhiệm chuyển hồ sơ trên môi trường điện tử đến cơ quan chuyên môn để thẩm định ngay sau khi hệ thống xác nhận tính hợp lệ; tuyệt đối không thực hiện thẩm định nội dung chuyên môn, không đối chiếu lại các dữ liệu đã được hệ thống tự động xác thực và không yêu cầu người dân nộp lại các giấy tờ đã có trong CSDL dùng chung hoặc đã được số hóa, lưu trữ hợp pháp trong Kho quản lý dữ liệu điện tử cá nhân. Trường hợp không khai thác được thông tin từ hệ thống hoặc dữ liệu khai thác được không đầy đủ, không chính xác so với yêu cầu, cán bộ phải thông báo rõ lý do trên hệ thống để người dân bổ sung thành phần hồ sơ, đồng thời đề nghị cá nhân thực hiện cập nhật, điều chỉnh lại thông tin trong các CSDL gốc theo quy định pháp luật.
Bước 3: Xác thực dữ liệu, thẩm định và phê duyệt kết quả
- Đơn vị thực hiện: Hệ thống thông tin giải quyết TTHC dùng chung ngành Tư pháp hoặc Hệ thống thông tin giải quyết TTHC của Thành phố và UBND cấp xã.
- Nội dung thực hiện:
+ Hệ thống: Tự động thực hiện việc kiểm tra, đối soát dữ liệu và xác thực tính hiệu lực của giấy phép trong hồ sơ với các cơ sở dữ liệu chuyên ngành (như trạng thái giấy phép, thông tin định danh...) và gắn cờ rủi ro (nếu có).
+ UBND cấp xã: Khai thác dữ liệu trực tiếp từ hệ thống để thực hiện thẩm định nội dung hồ sơ trên môi trường điện tử mà không yêu cầu người dân bổ sung hồ sơ giấy. Khi hồ sơ đủ điều kiện, công chức soạn thảo kết quả, trình lãnh đạo thực hiện ký số, và thực hiện quy trình văn thư điện tử (vào sổ, cấp số) để ban hành kết quả giải quyết.
Bước 4: Trả kết quả giải quyết TTHC và cập nhật trạng thái, tái sử dụng dữ liệu
- Đơn vị thực hiện: Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc trả kết quả tự động qua Hệ thống thông tin giải quyết TTHC dùng chung ngành Tư pháp hoặc Hệ thống thông tin giải quyết TTHC của Thành phố.
- Nội dung thực hiện: Hệ thống tự động gửi kết quả đã được ký số đến cho công dân thông qua Cổng Dịch vụ công, tài khoản định danh điện tử hoặc ví giấy tờ số. Trong trường hợp pháp luật quy định phải trả bản giấy hoặc người dân có nhu cầu, việc trả kết quả sẽ được thực hiện trực tiếp tại chi nhánh Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc qua dịch vụ bưu chính.
Hệ thống tự động cập nhật trạng thái hồ sơ là "hoàn thành" và lưu trữ kết quả giải quyết vào các cơ sở dữ liệu chuyên ngành cùng Kho quản lý dữ liệu điện tử của cá nhân. Việc này nhằm phục vụ cho việc tự động điền thông tin và tái sử dụng hồ sơ trong các lần thực hiện thủ tục hành chính tiếp theo của công dân.
7. Nguyên tắc tác nghiệp của công chức trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC
- Công chức/người lao động tiếp nhận và công chức chuyên môn xử lý hồ sơ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC có trách nhiệm tuân thủ nghiêm quy trình điện tử đã được tái cấu trúc và phê duyệt; không yêu cầu người dân cung cấp lại các thông tin, giấy tờ đã có trong các cơ sở dữ liệu dùng chung hoặc đã được hệ thống tự động khai thác, xác thực; không phát sinh quy trình xử lý song song ngoài hệ thống; mọi yêu cầu bổ sung, thông báo, trả kết quả phải được thực hiện thống nhất trên Hệ thống nhằm bảo đảm minh bạch, truy vết và trách nhiệm giải trình.
- Đối với các dữ liệu do hệ thống tự động khai thác, điền và xác thực từ các cơ sở dữ liệu dùng chung, công chức/người lao động tiếp nhận và công chức chuyên môn không chịu trách nhiệm về tính chính xác của dữ liệu nguồn; trách nhiệm thuộc đơn vị quản lý cơ sở dữ liệu theo quy định.
Lưu ý: Quy trình nội bộ, quy trình điện tử và tái cấu trúc cần được thực hiện đồng bộ thống nhất.
7. Thủ tục đăng ký khai sinh kết hợp đăng ký nhận cha, mẹ, con
1. Mã thủ tục: 1.000689
2. Cơ quan thực hiện: Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú của người cha hoặc người mẹ thực hiện đăng ký khai sinh kết hợp nhận cha, mẹ, con.
3. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân
4. Phí/lệ phí:
- Miễn lệ phí cho người thuộc gia đình có công với cách mạng; người thuộc hộ nghèo; người khuyết tật.
- Theo quy định tại Nghị quyết 07/2023/NQ-HĐND: Mức thu phí, lệ phí đối với dịch vụ công trực tuyến khi tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ thực hiện TTHC trên môi trường mạng trước ngày 01/01/2026 bằng Không (Không thu).
- Trường hợp đăng ký khai sinh quá thời hạn 60 ngày kể từ ngày sinh: Nếu công dân lựa chọn nộp hồ sơ bằng hình thức trực tiếp thì Lệ phí: 5.000 đồng; Đăng ký nhận cha, mẹ, con: 10.000đồng/việc.
- Phí cấp Giấy khai sinh bản sao, bản sao Trích lục đăng ký nhận cha, mẹ, con (nếu có yêu cầu): 8.000 đồng/bản sao 8.5. Rà soát, đánh giá
Thành phần hồ sơ cần quy định cụ thể cho phù hợp với quy định của Luật Giao dịch điện tử 2023 và các quy định khác có liên quan. Cụ thể:
|
Trước Tái cấu trúc: Quy định thành phần hồ sơ theo Quyết định công bố |
Sau Tái cấu trúc |
|||||
|
STT |
Thành phần hồ sơ |
Bản chính |
Bản sao |
Phương thức cung cấp |
Nguồn dữ liệu/ CSDL |
Hình thức nộp |
|
1. |
-Tờ khai đăng ký khai sinh; -Tờ khai đăng ký nhận cha, mẹ, con -Mẫu hộ tịch điện tử tương tác đăng ký khai sinh; -Mẫu hộ tịch điện tử tương tác đăng ký nhận cha, mẹ, con |
x |
|
Điện tử hóa thành phần hồ sơ tự động, điền dữ liệu vào E- Form từ cơ sở dữ liệu dùng chung; |
- CSDL hộ tịch điện tử - VNeID - Cơ sở dữ liệu dân cư |
Đơn đề nghị dưới dạng E-Form điện tử |
|
2. |
Bản chính Giấy chứng sinh (Trường hợp không có Giấy chứng sinh thì nộp văn bản của người làm chứng xác nhận về việc sinh; nếu không có người làm chứng thì phải có giấy cam đoan về việc sinh) |
x |
|
Thông tin được lấy từ các cơ sở dữ liệu được kết nối - Cá nhân không phải nộp tài liệu này khi cơ sở dữ liệu đã được kết nối - Thời hạn thực hiện: Theo quyết định công bố của cơ quan có thẩm quyền. |
- CSDL hộ tịch điện tử - Cơ sở dữ liệu y tế - Cơ sở dữ liệu bảo hiểm xã hội - Kho dữ liệu điện tử của cá nhân trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính |
Trường hợp thông tin chưa lấy được từ cơ sở dữ liệu được kết nối thì lựa chọn 1 trong 02 hình thức sau: - Văn bản điện tử - Bản sao điện tử có chứng thực |
|
3. |
Chứng cứ chứng minh quan hệ cha, con hoặc quan hệ mẹ con gồm: + Văn bản của cơ quan y tế, cơ quan giám định hoặc cơ quan khác có thẩm quyền xác nhận quan hệ cha con, quan hệ mẹ con. + Trường hợp không có văn bản nêu trên thì các bên nhận cha, mẹ, con lập văn bản cam đoan về mối quan hệ cha, mẹ, con, có ít nhất hai người làm chứng về mối quan hệ cha, mẹ, con. |
x |
|
|||
|
4. |
Hộ chiếu/Thẻ căn cước công dân/Thẻ căn cước/Căn cước điện tử/Giấy chứng nhận căn cước hoặc các giấy tờ khác có dán ảnh và thông tin cá nhân do cơ quan có thẩm quyền cấp, còn giá trị sử dụng |
x |
|
Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư |
||
|
5. |
Giấy tờ có giá trị chứng minh thông tin về cư trú (Trường hợp cơ quan đăng ký hộ tịch không thể khai thác được thông tin về nơi cư trú của công dân) |
x |
|
Cơ sở dữ liệu về cư trú |
||
- Việc rà soát và quy định thành phần hồ sơ được thực hiện theo nguyên tắc: Đối với các thông tin, giấy tờ đã tồn tại dưới dạng thông điệp dữ liệu, được xác thực và lưu trữ hợp pháp trong các CSDL quốc gia, CSDL chuyên ngành hoặc các nền tảng số tin cậy đã hoàn thành việc kết nối, chia sẻ, cơ quan nhà nước có trách nhiệm chủ động khai thác và sử dụng thông tin dữ liệu này để thay thế cho thành phần hồ sơ tương ứng; theo đó, không yêu cầu người dân phải nộp hoặc cung cấp lại các loại giấy tờ này dưới bất kỳ hình thức nào.
- Trong trường hợp thông tin chưa thể khai thác, sử dụng được do hệ thống chưa hoàn tất kết nối, chia sẻ dữ liệu hoặc dữ liệu khai thác được không đầy đủ, thiếu chính xác, cơ quan tiếp nhận có trách nhiệm thông báo rõ lý do và hướng dẫn cá nhân thực hiện nộp bổ sung thành phần hồ sơ dưới định dạng văn bản điện tử hoặc bản sao điện tử có giá trị pháp lý để làm căn cứ giải quyết thủ tục hành chính theo quy định.
6. Quy trình thực hiện
a) Lưu đồ

b) Mô tả chi tiết
Bước chuẩn bị: Số hóa và lưu trữ hồ sơ điện tử
- Người thực hiện: Công dân
- Nội dung thực hiện: Chủ động scan hoặc chụp ảnh các giấy tờ bản giấy từ bản chính hoặc bản hợp pháp để chuyển đổi sang định dạng điện tử. Sau đó, thực hiện tải lên và lưu trữ các tài liệu này tại Kho quản lý dữ liệu điện tử của cá nhân trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC hoặc ví giấy tờ số trên VNeID để sẵn sàng sử dụng.
Bước 1: Đăng nhập và nộp hồ sơ trực tuyến
- Người thực hiện: Công dân
- Nội dung thực hiện: Công dân thực hiện sử dụng tài khoản định danh điện tử để đăng nhập Cổng Dịch vụ công Quốc gia và truy cập vào Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính (TTHC); tại đây, hệ thống sẽ hỗ trợ trích xuất và tự động điền thông tin vào biểu mẫu điện tử (E-form) từ các cơ sở dữ liệu (CSDL) quốc gia về dân cư và các CSDL chuyên ngành đã được kết nối, chia sẻ thành công tại thời điểm khai báo. Nhằm tạo thuận lợi và cắt giảm thời gian chuẩn bị giấy tờ, người dân được khuyến khích kiểm tra và lựa chọn tái sử dụng các tài liệu điện tử hoặc kết quả giải quyết TTHC trước đó trong Kho dữ liệu điện tử của cá nhân trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính hoặc ví giấy tờ số VNeID để làm thành phần hồ sơ đầu vào cho các thủ tục khác có liên quan. Trường hợp thông tin hoặc thành phần hồ sơ chưa có sẵn trên các hệ thống dữ liệu, hoặc người dân có nhu cầu lựa chọn hình thức nộp khác theo quy định pháp luật, người thực hiện có thể tự khai báo các nội dung còn thiếu và chủ động đính kèm tệp tin bản điện tử, bản chứng thực điện tử hoặc bản sao điện tử được định dạng sao chụp (scan) từ bản chính để hoàn thiện hồ sơ trực tuyến mà không phải cung cấp lại các thông tin đã được hệ thống xác thực.
Bước 2: Tiếp nhận hồ sơ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC dùng chung ngành Tư pháp hoặc Hệ thống thông tin giải quyết TTHC của Thành phố
- Người thực hiện: Công chức/người lao động tiếp nhận hồ sơ.
- Nội dung thực hiện: Công chức/người lao động tiếp nhận thực hiện kiểm tra tính đầy đủ và hợp lệ về hình thức của hồ sơ điện tử theo danh mục thành phần hồ sơ mà hệ thống đã xác định sẵn; thực hiện khai thác, sử dụng thông tin đã có trong các cơ sở dữ liệu (CSDL) quốc gia, CSDL chuyên ngành hoặc các nền tảng số tin cậy đã được kết nối để thay thế cho các thành phần hồ sơ giấy tương ứng theo quy định. Công chức/người lao động tiếp nhận có trách nhiệm chuyển hồ sơ trên môi trường điện tử đến cơ quan chuyên môn để thẩm định ngay sau khi hệ thống xác nhận tính hợp lệ; tuyệt đối không thực hiện thẩm định nội dung chuyên môn, không đối chiếu lại các dữ liệu đã được hệ thống tự động xác thực và không yêu cầu người dân nộp lại các giấy tờ đã có trong CSDL dùng chung hoặc đã được số hóa, lưu trữ hợp pháp trong Kho quản lý dữ liệu điện tử cá nhân. Trường hợp không khai thác được thông tin từ hệ thống hoặc dữ liệu khai thác được không đầy đủ, không chính xác so với yêu cầu, cán bộ phải thông báo rõ lý do trên hệ thống để người dân bổ sung thành phần hồ sơ, đồng thời đề nghị cá nhân thực hiện cập nhật, điều chỉnh lại thông tin trong các CSDL gốc theo quy định pháp luật.
Bước 3: Xác thực dữ liệu, thẩm định và phê duyệt kết quả
- Đơn vị thực hiện: Hệ thống thông tin giải quyết TTHC dùng chung ngành Tư pháp hoặc Hệ thống thông tin giải quyết TTHC của Thành phố và UBND cấp xã.
- Nội dung thực hiện:
+ Hệ thống: Tự động thực hiện việc kiểm tra, đối soát dữ liệu và xác thực tính hiệu lực của giấy phép trong hồ sơ với các cơ sở dữ liệu chuyên ngành (như trạng thái giấy phép, thông tin định danh...) và gắn cờ rủi ro (nếu có).
+ UBND cấp xã: Khai thác dữ liệu trực tiếp từ hệ thống để thực hiện thẩm định nội dung hồ sơ trên môi trường điện tử mà không yêu cầu người dân bổ sung hồ sơ giấy. Khi hồ sơ đủ điều kiện, công chức soạn thảo kết quả, trình lãnh đạo thực hiện ký số và thực hiện quy trình văn thư điện tử (vào sổ, cấp số) để ban hành kết quả giải quyết.
Bước 4: Trả kết quả giải quyết TTHC và cập nhật trạng thái, tái sử dụng dữ liệu
- Đơn vị thực hiện: Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc trả kết quả tự động qua Hệ thống thông tin giải quyết TTHC dùng chung ngành Tư pháp hoặc Hệ thống thông tin giải quyết TTHC của Thành phố.
- Nội dung thực hiện: Hệ thống tự động gửi kết quả đã được ký số đến cho công dân thông qua Cổng Dịch vụ công, tài khoản định danh điện tử hoặc ví giấy tờ số. Trong trường hợp pháp luật quy định phải trả bản giấy hoặc người dân có nhu cầu, việc trả kết quả sẽ được thực hiện trực tiếp tại chi nhánh Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc qua dịch vụ bưu chính.
Hệ thống tự động cập nhật trạng thái hồ sơ là "hoàn thành" và lưu trữ kết quả giải quyết vào các cơ sở dữ liệu chuyên ngành cùng Kho quản lý dữ liệu điện tử của cá nhân. Việc này nhằm phục vụ cho việc tự động điền thông tin và tái sử dụng hồ sơ trong các lần thực hiện thủ tục hành chính tiếp theo của cá nhân.
7. Nguyên tắc tác nghiệp của công chức trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC
- Công chức/người lao động tiếp nhận và công chức chuyên môn xử lý hồ sơ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC có trách nhiệm tuân thủ nghiêm quy trình điện tử đã được tái cấu trúc và phê duyệt; không yêu cầu người dân cung cấp lại các thông tin, giấy tờ đã có trong các cơ sở dữ liệu dùng chung hoặc đã được hệ thống tự động khai thác, xác thực; không phát sinh quy trình xử lý song song ngoài hệ thống; mọi yêu cầu bổ sung, thông báo, trả kết quả phải được thực hiện thống nhất trên Hệ thống nhằm bảo đảm minh bạch, truy vết và trách nhiệm giải trình.
- Đối với các dữ liệu do hệ thống tự động khai thác, điền và xác thực từ các cơ sở dữ liệu dùng chung, công chức/người lao động tiếp nhận và công chức chuyên môn không chịu trách nhiệm về tính chính xác của dữ liệu nguồn; trách nhiệm thuộc đơn vị quản lý cơ sở dữ liệu theo quy định.
Lưu ý: Quy trình nội bộ, quy trình điện tử và tái cấu trúc cần được thực hiện đồng bộ thống nhất.
8. Thủ tục đăng ký khai sinh kết hợp đăng ký nhận cha, mẹ, con có yếu tố nước ngoài
1. Mã thủ tục: 1.001695
2. Cơ quan thực hiện: Ủy ban nhân dân cấp xã.
3. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân
4. Phí/lệ phí:
- Miễn lệ phí đối với trường hợp đăng ký khai sinh đúng hạn, người thuộc gia đình có công với cách mạng; người thuộc hộ nghèo; người khuyết tật.
- Phí cấp bản sao Trích lục (nếu có yêu cầu): 8.000 đồng/bản sao trích lục
- Hỗ trợ 100% mức phí, lệ phí đối với các thủ tục hành chính có mức thu do Bộ Tài chính quy định khi tổ chức, cá nhân thực hiện dịch vụ công trực tuyến (không bao gồm phí thẩm định hồ sơ).
- Đối với các thủ tục hành chính có mức thu phí, lệ phí thuộc thẩm quyền ban hành của Hội đồng nhân dân thành phố Hà Nội, khi thực hiện dịch vụ công trực tuyến, mức thu phí, lệ phí được ấn định bằng không (0 đồng) (không bao gồm phí thẩm định hồ sơ).
5. Rà soát, đánh giá
Thành phần hồ sơ cần quy định cụ thể cho phù hợp với quy định của Luật Giao dịch điện tử 2023 và các quy định khác có liên quan. Cụ thể:
|
Trước Tái cấu trúc: Quy định thành phần hồ sơ theo Quyết định công bố |
Sau Tái cấu trúc |
|||||
|
STT |
Thành phần hồ sơ |
Bản chính |
Bản sao |
Phương thức cung cấp |
Nguồn dữ liệu/ CSDL |
Hình thức nộp |
|
1. |
- Tờ khai đăng ký khai sinh theo mẫu - Tờ khai đăng ký nhận cha, mẹ, con theo mẫu - Mẫu hộ tịch điện tử tương tác |
x |
|
Điện tử hóa thành phần hồ sơ tự động, điền dữ liệu vào E- Form từ cơ sở dữ liệu dùng chung; |
CSDL hộ tịch điện tử - VNeID - Cơ sở dữ liệu dân cư |
Đơn đề nghị dưới dạng E-Form điện tử |
|
2. |
Giấy chứng sinh. + Trường hợp không có Giấy chứng sinh thì nộp văn bản của người làm chứng xác nhận về việc sinh; nếu không có văn bản của người làm chứng thì phải có giấy cam đoan về việc sinh. + Trường hợp trẻ em sinh ra tại nước ngoài thì nộp Giấy chứng sinh hoặc giấy tờ khác do cơ quan có thẩm quyền nước ngoài cấp xác nhận về việc trẻ em được sinh ra ở nước ngoài và quan hệ mẹ - con (nếu có). |
x |
|
Thông tin được lấy từ các cơ sở dữ liệu được kết nối - Cá nhân, tổ chức không phải nộp tài liệu này khi cơ sở dữ liệu đã được kết nối - Thời hạn thực hiện: Theo quyết định công bố của cơ quan có thẩm quyền. |
- CSDL hộ tịch điện tử - Cơ sở dữ liệu y tế - Cơ sở dữ liệu bảo hiểm xã hội - Kho dữ liệu điện tử của tổ chức/cá nhân trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính |
Trường hợp thông tin chưa lấy được từ cơ sở dữ liệu được kết nối thì lựa chọn 1 trong 02 hình thức sau: - Văn bản điện tử - Bản sao điện tử có chứng thực |
|
3. |
- Trường hợp cha hoặc mẹ hoặc cả cha, mẹ là người nước ngoài thì phải nộp văn bản thỏa thuận của cha, mẹ về việc lựa chọn quốc tịch cho con. Trường hợp cha, mẹ lựa chọn quốc tịch nước ngoài cho con, thì ngoài văn bản thỏa thuận lựa chọn quốc tịch còn phải có xác nhận của cơ quan có thẩm quyền nước mà trẻ được chọn mang quốc tịch về việc trẻ có quốc tịch phù hợp quy định của pháp luật nước đó. |
x |
|
|||
|
4. |
- Chứng cứ chứng minh quan hệ cha, con hoặc quan hệ mẹ, con gồm một trong các giấy tờ, tài liệu sau đây: + Văn bản của cơ quan y tế, cơ quan giám định hoặc cơ quan khác có thẩm quyền ở trong nước hoặc nước ngoài xác nhận quan hệ cha con, quan hệ mẹ con. + Trường hợp không có chứng cứ chứng minh quan hệ cha, mẹ, con nêu trên thì phải có văn bản cam đoan của các bên nhận cha, mẹ, con, có ít nhất hai người làm chứng về mối quan hệ cha, mẹ, con. - Trường hợp đăng ký nhận cha, mẹ, con giữa công dân Việt Nam với người nước ngoài hoặc giữa người nước ngoài với nhau thì người nước ngoài phải nộp bản sao hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị thay hộ chiếu để chứng minh về nhân thân. |
x |
|
|||
|
5. |
Hộ chiếu/Thẻ căn cước công dân/Thẻ căn cước/Căn cước điện tử/Giấy chứng nhận căn cước hoặc các giấy tờ khác có dán ảnh và thông tin cá nhân do cơ quan có thẩm quyền cấp, còn giá trị sử dụng |
x |
|
Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư |
||
|
6. |
Giấy tờ có giá trị chứng minh thông tin về cư trú (Trường hợp cơ quan đăng ký hộ tịch không thể khai thác được thông tin về nơi cư trú của công dân) |
x |
|
Cơ sở dữ liệu về cư trú |
||
|
7. |
- Trường hợp trẻ em sinh ra ở nước ngoài, có cha hoặc mẹ là công dân Việt Nam hoặc cha và mẹ đều là công dân Việt Nam, chưa được đăng ký khai sinh ở nước ngoài, về cư trú tại Việt Nam thì xuất trình giấy tờ chứng minh việc trẻ em đã nhập cảnh hợp pháp vào Việt Nam (như: hộ chiếu, giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế có dấu xác nhận nhập cảnh của cơ quan quản lý xuất, nhập cảnh) và văn bản xác nhận của cơ quan công an có thẩm quyền về việc trẻ em đang cư trú tại Việt Nam. |
|
|
|
Cơ sở dữ liệu xuất nhập cảnh |
Trường hợp thông tin chưa lấy được từ cơ sở dữ liệu được kết nối thì lựa chọn 1 trong 03 hình thức sau: - Văn bản điện tử - Bản sao điện tử có chứng thực - Bản sao điện tử |
- Việc rà soát và quy định thành phần hồ sơ được thực hiện theo nguyên tắc: Đối với các thông tin, giấy tờ đã tồn tại dưới dạng thông điệp dữ liệu, được xác thực và lưu trữ hợp pháp trong các CSDL quốc gia, CSDL chuyên ngành hoặc các nền tảng số tin cậy đã hoàn thành việc kết nối, chia sẻ, cơ quan nhà nước có trách nhiệm chủ động khai thác và sử dụng thông tin dữ liệu này để thay thế cho thành phần hồ sơ tương ứng; theo đó, không yêu cầu người dân phải nộp hoặc cung cấp lại các loại giấy tờ này dưới bất kỳ hình thức nào.
- Trong trường hợp thông tin chưa thể khai thác, sử dụng được do hệ thống chưa hoàn tất kết nối, chia sẻ dữ liệu hoặc dữ liệu khai thác được không đầy đủ, thiếu chính xác, cơ quan tiếp nhận có trách nhiệm thông báo rõ lý do và hướng dẫn cá nhân thực hiện nộp bổ sung thành phần hồ sơ dưới định dạng văn bản điện tử hoặc bản sao điện tử có giá trị pháp lý để làm căn cứ giải quyết thủ tục hành chính theo quy định.
6. Quy trình thực hiện
a) Lưu đồ

b) Mô tả chi tiết
Bước chuẩn bị: Số hóa và lưu trữ hồ sơ điện tử
- Người thực hiện: Công dân
- Nội dung thực hiện: Chủ động scan hoặc chụp ảnh các giấy tờ bản giấy từ bản chính hoặc bản hợp pháp để chuyển đổi sang định dạng điện tử. Sau đó, thực hiện tải lên và lưu trữ các tài liệu này tại Kho quản lý dữ liệu điện tử của cá nhân trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC hoặc ví giấy tờ số trên VNeID để sẵn sàng sử dụng.
Bước 1: Đăng nhập và nộp hồ sơ trực tuyến
- Người thực hiện: Công dân
- Nội dung thực hiện: Công dân thực hiện sử dụng tài khoản định danh điện tử để đăng nhập Cổng Dịch vụ công Quốc gia và truy cập vào Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính (TTHC); tại đây, hệ thống sẽ hỗ trợ trích xuất và tự động điền thông tin vào biểu mẫu điện tử (E-form) từ các cơ sở dữ liệu (CSDL) quốc gia về dân cư và các CSDL chuyên ngành đã được kết nối, chia sẻ thành công tại thời điểm khai báo. Nhằm tạo thuận lợi và cắt giảm thời gian chuẩn bị giấy tờ, người dân được khuyến khích kiểm tra và lựa chọn tái sử dụng các tài liệu điện tử hoặc kết quả giải quyết TTHC trước đó trong Kho dữ liệu điện tử của cá nhân trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính hoặc ví giấy tờ số VNeID để làm thành phần hồ sơ đầu vào cho các thủ tục khác có liên quan. Trường hợp thông tin hoặc thành phần hồ sơ chưa có sẵn trên các hệ thống dữ liệu, hoặc người dân có nhu cầu lựa chọn hình thức nộp khác theo quy định pháp luật, người thực hiện có thể tự khai báo các nội dung còn thiếu và chủ động đính kèm tệp tin bản điện tử, bản chứng thực điện tử hoặc bản sao điện tử được định dạng sao chụp (scan) từ bản chính để hoàn thiện hồ sơ trực tuyến mà không phải cung cấp lại các thông tin đã được hệ thống xác thực.
Bước 2: Tiếp nhận hồ sơ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC dùng chung ngành Tư pháp hoặc Hệ thống thông tin giải quyết TTHC của Thành phố
- Người thực hiện: Công chức/người lao động tiếp nhận hồ sơ.
- Nội dung thực hiện: Công chức/người lao động tiếp nhận thực hiện kiểm tra tính đầy đủ và hợp lệ về hình thức của hồ sơ điện tử theo danh mục thành phần hồ sơ mà hệ thống đã xác định sẵn; thực hiện khai thác, sử dụng thông tin đã có trong các cơ sở dữ liệu (CSDL) quốc gia, CSDL chuyên ngành hoặc các nền tảng số tin cậy đã được kết nối để thay thế cho các thành phần hồ sơ giấy tương ứng theo quy định. Công chức/người lao động tiếp nhận có trách nhiệm chuyển hồ sơ trên môi trường điện tử đến cơ quan chuyên môn để thẩm định ngay sau khi hệ thống xác nhận tính hợp lệ; tuyệt đối không thực hiện thẩm định nội dung chuyên môn, không đối chiếu lại các dữ liệu đã được hệ thống tự động xác thực và không yêu cầu người dân nộp lại các giấy tờ đã có trong CSDL dùng chung hoặc đã được số hóa, lưu trữ hợp pháp trong Kho quản lý dữ liệu điện tử cá nhân. Trường hợp không khai thác được thông tin từ hệ thống hoặc dữ liệu khai thác được không đầy đủ, không chính xác so với yêu cầu, cán bộ phải thông báo rõ lý do trên hệ thống để người dân bổ sung thành phần hồ sơ, đồng thời đề nghị cá nhân thực hiện cập nhật, điều chỉnh lại thông tin trong các CSDL gốc theo quy định pháp luật.
Bước 3: Xác thực dữ liệu, thẩm định và phê duyệt kết quả
- Đơn vị thực hiện: Hệ thống thông tin giải quyết TTHC dùng chung ngành Tư pháp hoặc Hệ thống thông tin giải quyết TTHC của Thành phố và UBND cấp xã.
- Nội dung thực hiện:
+ Hệ thống: Tự động thực hiện việc kiểm tra, đối soát dữ liệu và xác thực tính hiệu lực của giấy phép trong hồ sơ với các cơ sở dữ liệu chuyên ngành (như trạng thái giấy phép, thông tin định danh...) và gắn cờ rủi ro (nếu có).
+ UBND cấp xã: Khai thác dữ liệu trực tiếp từ hệ thống để thực hiện thẩm định nội dung hồ sơ trên môi trường điện tử mà không yêu cầu người dân bổ sung hồ sơ giấy. Khi hồ sơ đủ điều kiện, công chức soạn thảo kết quả, trình lãnh đạo thực hiện ký số và thực hiện quy trình văn thư điện tử (vào sổ, cấp số) để ban hành kết quả giải quyết.
Bước 4: Trả kết quả giải quyết TTHC và cập nhật trạng thái và tái sử dụng dữ liệu
- Đơn vị thực hiện: Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc trả kết quả tự động qua Hệ thống thông tin giải quyết TTHC dùng chung ngành Tư pháp hoặc Hệ thống thông tin giải quyết TTHC của Thành phố.
- Nội dung thực hiện: Hệ thống tự động gửi kết quả đã được ký số đến cho công dân thông qua Cổng Dịch vụ công, tài khoản định danh điện tử hoặc ví giấy tờ số. Trong trường hợp pháp luật quy định phải trả bản giấy hoặc người dân có nhu cầu, việc trả kết quả sẽ được thực hiện trực tiếp tại chi nhánh của Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc qua dịch vụ bưu chính.
Hệ thống tự động cập nhật trạng thái hồ sơ là "hoàn thành" và lưu trữ kết quả giải quyết vào các cơ sở dữ liệu chuyên ngành cùng Kho quản lý dữ liệu điện tử của cá nhân. Việc này nhằm phục vụ cho việc tự động điền thông tin và tái sử dụng hồ sơ trong các lần thực hiện thủ tục hành chính tiếp theo của cá nhân.
7. Nguyên tắc tác nghiệp của công chức trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC
- Công chức/người lao động tiếp nhận và công chức chuyên môn xử lý hồ sơ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC có trách nhiệm tuân thủ nghiêm quy trình điện tử đã được tái cấu trúc và phê duyệt; không yêu cầu người dân cung cấp lại các thông tin, giấy tờ đã có trong các cơ sở dữ liệu dùng chung hoặc đã được hệ thống tự động khai thác, xác thực; không phát sinh quy trình xử lý song song ngoài hệ thống; mọi yêu cầu bổ sung, thông báo, trả kết quả phải được thực hiện thống nhất trên Hệ thống nhằm bảo đảm minh bạch, truy vết và trách nhiệm giải trình.
- Đối với các dữ liệu do hệ thống tự động khai thác, điền và xác thực từ các cơ sở dữ liệu dùng chung, công chức/người lao động tiếp nhận và công chức chuyên môn không chịu trách nhiệm về tính chính xác của dữ liệu nguồn; trách nhiệm thuộc đơn vị quản lý cơ sở dữ liệu theo quy định.
Lưu ý: Quy trình nội bộ, quy trình điện tử và tái cấu trúc cần được thực hiện đồng bộ thống nhất.
9. Thủ tục đăng ký khai sinh cho người đã có hồ sơ, giấy tờ cá nhân
1. Mã thủ tục: 1.004772
2. Cơ quan thực hiện: Ủy ban nhân dân cấp xã
3. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Công dân
4. Phí/lệ phí:
- Miễn lệ phí cho người thuộc gia đình có công với cách mạng; người thuộc hộ nghèo; người khuyết tật.
- Phí cấp bản sao Trích lục hộ tịch, cấp bản sao: 8.000đ/ bản
- Hỗ trợ 100% mức phí, lệ phí đối với các thủ tục hành chính có mức thu do Bộ Tài chính quy định khi tổ chức, cá nhân thực hiện dịch vụ công trực tuyến (không bao gồm phí thẩm định hồ sơ)
- Đối với các thủ tục hành chính có mức thu phí, lệ phí thuộc thẩm quyền ban hành của Hội đồng nhân dân thành phố Hà Nội, khi thực hiện dịch vụ công trực tuyến, mức thu phí, lệ phí được ấn định bằng không (0 đồng) (không bao gồm phí thẩm định hồ sơ)
5. Rà soát, đánh giá
Thành phần hồ sơ cần quy định cụ thể cho phù hợp với quy định của Luật Giao dịch điện tử 2023 và các quy định khác có liên quan. Cụ thể:
|
Trước Tái cấu trúc: Quy định thành phần hồ sơ theo Quyết định công bố |
Sau Tái cấu trúc |
|||||
|
STT |
Thành phần hồ sơ |
Bản chính |
Bản sao |
Phương thức cung cấp |
Nguồn dữ liệu/ CSDL |
Hình thức nộp |
|
1. |
-Tờ khai đăng ký khai sinh -Mẫu hộ tịch điện tử tương tác đăng ký khai sinh |
x |
|
Điện tử hóa thành phần hồ sơ tự động, điền dữ liệu vào E- Form từ cơ sở dữ liệu dùng chung; |
- CSDL hộ tịch điện tử - VNeID - Cơ sở dữ liệu dân cư |
Đơn đề nghị dưới dạng E-Form điện tử |
|
2. |
Văn bản cam đoan của người yêu cầu về việc chưa được đăng ký khai sinh |
x |
|
Thông tin được lấy từ các cơ sở dữ liệu được kết nối - Cá nhân không phải nộp tài liệu này khi cơ sở dữ liệu đã được kết nối - Thời hạn thực hiện: Theo quyết định công bố của cơ quan có thẩm quyền. |
- Kho dữ liệu điện tử của tổ chức/cá nhân trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính |
Trường hợp thông tin chưa lấy được từ cơ sở dữ liệu được kết nối thì lựa chọn 1 trong 02 hình thức sau: - Văn bản điện tử - Bản sao điện tử có chứng thực |
|
3. |
Bản sao toàn bộ hồ sơ, giấy tờ của người yêu cầu hoặc hồ sơ, giấy tờ, tài liệu khác trong đó có thông tin liên quan đến nội dung khai sinh, gồm: Thẻ căn cước công dân/Thẻ căn cước/Căn cước điện tử/Giấy chứng nhận căn cước/Hộ chiếu; giấy tờ chứng minh về nơi cư trú; Bằng tốt nghiệp, Giấy chứng nhận, Chứng chỉ, Học bạ, Hồ sơ học tập do cơ quan có thẩm quyền cấp hoặc xác nhận; giấy tờ khác có thông tin về họ, chữ đệm, tên, ngày, tháng, năm sinh của cá nhân |
|
x |
- Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư - Cơ sở dữ liệu về giáo dục |
Trường hợp thông tin chưa lấy được từ cơ sở dữ liệu được kết nối thì lựa chọn 1 trong 03 hình thức sau: - Văn bản điện tử - Bản sao điện tử có chứng thực - Bản sao điện tử |
|
|
4 |
Trường hợp người yêu cầu đăng ký khai sinh là cán bộ, công chức, viên chức, người đang công tác trong lực lượng vũ trang thì phải có văn bản xác nhận của Thủ trưởng cơ quan, đơn vị về việc những nội dung khai sinh của người đó gồm họ, chữ đệm, tên; giới tính; ngày, tháng, năm sinh; dân tộc; quốc tịch; quê quán; quan hệ cha - con, mẹ - con phù hợp với hồ sơ do cơ quan, đơn vị đang quản lý |
x |
|
Cơ sở dữ liệu về công chức |
Trường hợp thông tin chưa lấy được từ cơ sở dữ liệu được kết nối thì lựa chọn 1 trong 02 hình thức sau: - Văn bản điện tử - Bản sao điện tử có chứng thực |
|
|
5. |
Văn bản ủy quyền theo quy định của pháp luật trong trường hợp ủy quyền thực hiện việc đăng ký khai sinh (Trường hợp người được ủy quyền là ông, bà, cha, mẹ, con, vợ, chồng, anh, chị, em ruột của người ủy quyền thì văn bản ủy quyền không phải chứng thực) |
x |
|
- Kho dữ liệu điện tử của tổ chức/cá nhân trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính |
||
|
6. |
Hộ chiếu/Thẻ căn cước công dân/Thẻ căn cước/Căn cước điện tử/Giấy chứng nhận căn cước hoặc các giấy tờ khác có dán ảnh và thông tin cá nhân do cơ quan có thẩm quyền cấp, còn giá trị sử dụng |
x |
|
Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư |
||
|
7. |
Giấy tờ có giá trị chứng minh thông tin về cư trú (Trường hợp cơ quan đăng ký hộ tịch không thể khai thác được thông tin về nơi cư trú của công dân) |
x |
|
Cơ sở dữ liệu về cư trú |
||
- Việc rà soát và quy định thành phần hồ sơ được thực hiện theo nguyên tắc: Đối với các thông tin, giấy tờ đã tồn tại dưới dạng thông điệp dữ liệu, được xác thực và lưu trữ hợp pháp trong các CSDL quốc gia, CSDL chuyên ngành hoặc các nền tảng số tin cậy đã hoàn thành việc kết nối, chia sẻ, cơ quan nhà nước có trách nhiệm chủ động khai thác và sử dụng thông tin dữ liệu này để thay thế cho thành phần hồ sơ tương ứng; theo đó, không yêu cầu người dân phải nộp hoặc cung cấp lại các loại giấy tờ này dưới bất kỳ hình thức nào.
- Trong trường hợp thông tin chưa thể khai thác, sử dụng được do hệ thống chưa hoàn tất kết nối, chia sẻ dữ liệu hoặc dữ liệu khai thác được không đầy đủ, thiếu chính xác, cơ quan tiếp nhận có trách nhiệm thông báo rõ lý do và hướng dẫn cá nhân thực hiện nộp bổ sung thành phần hồ sơ dưới định dạng văn bản điện tử hoặc bản sao điện tử có giá trị pháp lý để làm căn cứ giải quyết thủ tục hành chính theo quy định.
6. Quy trình thực hiện
a) Lưu đồ

b) Mô tả chi tiết
Bước chuẩn bị: Số hóa và lưu trữ hồ sơ điện tử
- Người thực hiện: Công dân
- Nội dung thực hiện: Chủ động scan hoặc chụp ảnh các giấy tờ bản giấy từ bản chính hoặc bản hợp pháp để chuyển đổi sang định dạng điện tử. Sau đó, thực hiện tải lên và lưu trữ các tài liệu này tại Kho quản lý dữ liệu điện tử của cá nhân trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC hoặc ví giấy tờ số trên VNeID để sẵn sàng sử dụng.
Bước 1: Đăng nhập và nộp hồ sơ trực tuyến
- Người thực hiện: Công dân
- Nội dung thực hiện: Công dân thực hiện sử dụng tài khoản định danh điện tử để đăng nhập Cổng Dịch vụ công Quốc gia và truy cập vào Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính (TTHC); tại đây, hệ thống sẽ hỗ trợ trích xuất và tự động điền thông tin vào biểu mẫu điện tử (E-form) từ các cơ sở dữ liệu (CSDL) quốc gia về dân cư và các CSDL chuyên ngành đã được kết nối, chia sẻ thành công tại thời điểm khai báo. Nhằm tạo thuận lợi và cắt giảm thời gian chuẩn bị giấy tờ, người dân được khuyến khích kiểm tra và lựa chọn tái sử dụng các tài liệu điện tử hoặc kết quả giải quyết TTHC trước đó trong Kho dữ liệu điện tử của cá nhân trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính hoặc ví giấy tờ số VNeID để làm thành phần hồ sơ đầu vào cho các thủ tục khác có liên quan. Trường hợp thông tin hoặc thành phần hồ sơ chưa có sẵn trên các hệ thống dữ liệu, hoặc người dân có nhu cầu lựa chọn hình thức nộp khác theo quy định pháp luật, người thực hiện có thể tự khai báo các nội dung còn thiếu và chủ động đính kèm tệp tin bản điện tử, bản chứng thực điện tử hoặc bản sao điện tử được định dạng sao chụp (scan) từ bản chính để hoàn thiện hồ sơ trực tuyến mà không phải cung cấp lại các thông tin đã được hệ thống xác thực.
Bước 2: Tiếp nhận hồ sơ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC dùng chung ngành Tư pháp hoặc Hệ thống thông tin giải quyết TTHC của Thành phố
- Người thực hiện: Công chức/người lao động tiếp nhận hồ sơ.
- Nội dung thực hiện: Công chức/người lao động tiếp nhận thực hiện kiểm tra tính đầy đủ và hợp lệ về hình thức của hồ sơ điện tử theo danh mục thành phần hồ sơ mà hệ thống đã xác định sẵn; thực hiện khai thác, sử dụng thông tin đã có trong các cơ sở dữ liệu (CSDL) quốc gia, CSDL chuyên ngành hoặc các nền tảng số tin cậy đã được kết nối để thay thế cho các thành phần hồ sơ giấy tương ứng theo quy định. Công chức/người lao động tiếp nhận có trách nhiệm chuyển hồ sơ trên môi trường điện tử đến cơ quan chuyên môn để thẩm định ngay sau khi hệ thống xác nhận tính hợp lệ; tuyệt đối không thực hiện thẩm định nội dung chuyên môn, không đối chiếu lại các dữ liệu đã được hệ thống tự động xác thực và không yêu cầu người dân nộp lại các giấy tờ đã có trong CSDL dùng chung hoặc đã được số hóa, lưu trữ hợp pháp trong Kho quản lý dữ liệu điện tử cá nhân. Trường hợp không khai thác được thông tin từ hệ thống hoặc dữ liệu khai thác được không đầy đủ, không chính xác so với yêu cầu, cán bộ phải thông báo rõ lý do trên hệ thống để người dân bổ sung thành phần hồ sơ, đồng thời đề nghị cá nhân thực hiện cập nhật, điều chỉnh lại thông tin trong các CSDL gốc theo quy định pháp luật.
Bước 3: Xác thực dữ liệu, thẩm định và phê duyệt kết quả
- Đơn vị thực hiện: Hệ thống thông tin giải quyết TTHC dùng chung ngành Tư pháp hoặc Hệ thống thông tin giải quyết TTHC của Thành phố và UBND cấp xã.
- Nội dung thực hiện:
+ Hệ thống: Tự động thực hiện việc kiểm tra, đối soát dữ liệu và xác thực tính hiệu lực của giấy phép trong hồ sơ với các cơ sở dữ liệu chuyên ngành (như trạng thái giấy phép, thông tin định danh...) và gắn cờ rủi ro (nếu có).
+ UBND cấp xã: Khai thác dữ liệu trực tiếp từ hệ thống để thực hiện thẩm định nội dung hồ sơ trên môi trường điện tử mà không yêu cầu người dân bổ sung hồ sơ giấy. Khi hồ sơ đủ điều kiện, công chức soạn thảo kết quả, trình lãnh đạo thực hiện ký số và thực hiện quy trình văn thư điện tử (vào sổ, cấp số) để ban hành kết quả giải quyết.
Bước 4: Trả kết quả giải quyết TTHC và cập nhật trạng thái và tái sử dụng dữ liệu
- Đơn vị thực hiện: Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc trả kết quả tự động qua Hệ thống thông tin giải quyết TTHC dùng chung ngành Tư pháp hoặc Hệ thống thông tin giải quyết TTHC của Thành phố.
- Nội dung thực hiện: Hệ thống tự động gửi kết quả đã được ký số đến cho công dân thông qua Cổng Dịch vụ công, tài khoản định danh điện tử hoặc ví giấy tờ số. Trong trường hợp pháp luật quy định phải trả bản giấy hoặc người dân có nhu cầu, việc trả kết quả sẽ được thực hiện trực tiếp tại chi nhánh Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc qua dịch vụ bưu chính.
Hệ thống tự động cập nhật trạng thái hồ sơ là "hoàn thành" và lưu trữ kết quả giải quyết vào các cơ sở dữ liệu chuyên ngành cùng Kho quản lý dữ liệu điện tử của cá nhân. Việc này nhằm phục vụ cho việc tự động điền thông tin và tái sử dụng hồ sơ trong các lần thực hiện thủ tục hành chính tiếp theo của cá nhân.
7. Nguyên tắc tác nghiệp của công chức trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC
- Công chức/người lao động tiếp nhận và công chức chuyên môn xử lý hồ sơ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC có trách nhiệm tuân thủ nghiêm quy trình điện tử đã được tái cấu trúc và phê duyệt; không yêu cầu người dân cung cấp lại các thông tin, giấy tờ đã có trong các cơ sở dữ liệu dùng chung hoặc đã được hệ thống tự động khai thác, xác thực; không phát sinh quy trình xử lý song song ngoài hệ thống; mọi yêu cầu bổ sung, thông báo, trả kết quả phải được thực hiện thống nhất trên Hệ thống nhằm bảo đảm minh bạch, truy vết và trách nhiệm giải trình.
- Đối với các dữ liệu do hệ thống tự động khai thác, điền và xác thực từ các cơ sở dữ liệu dùng chung, công chức/người lao động tiếp nhận và công chức chuyên môn không chịu trách nhiệm về tính chính xác của dữ liệu nguồn; trách nhiệm thuộc đơn vị quản lý cơ sở dữ liệu theo quy định.
Lưu ý: Quy trình nội bộ, quy trình điện tử và tái cấu trúc cần được thực hiện đồng bộ thống nhất.
10. Thủ tục đăng ký khai sinh có yếu tố nước ngoài cho người đã có hồ sơ, giấy tờ cá nhân
1. Mã thủ tục: 1.000893
2. Cơ quan thực hiện: Ủy ban nhân dân cấp xã
3. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân
4. Phí/lệ phí:
- Miễn lệ phí đối với trường hợp đăng ký khai sinh đúng hạn, người thuộc gia đình có công với cách mạng; người thuộc hộ nghèo; người khuyết tật.
- Phí cấp bản sao Trích lục (nếu có yêu cầu): 8.000 đồng/bản sao trích lục
- Hỗ trợ 100% mức phí, lệ phí đối với các thủ tục hành chính có mức thu do Bộ Tài chính quy định khi tổ chức, cá nhân thực hiện dịch vụ công trực tuyến (không bao gồm phí thẩm định hồ sơ).
- Đối với các thủ tục hành chính có mức thu phí, lệ phí thuộc thẩm quyền ban hành của Hội đồng nhân dân thành phố Hà Nội, khi thực hiện dịch vụ công trực tuyến, mức thu phí, lệ phí được ấn định bằng không (0 đồng) (không bao gồm phí thẩm định hồ sơ).
5. Rà soát, đánh giá
Thành phần hồ sơ cần quy định cụ thể cho phù hợp với quy định của Luật Giao dịch điện tử 2023 và các quy định khác có liên quan. Cụ thể:
|
Trước Tái cấu trúc: Quy định thành phần hồ sơ theo Quyết định công bố |
Sau Tái cấu trúc |
|||||
|
STT |
Thành phần hồ sơ |
Bản chính |
Bản sao |
Phương thức cung cấp |
Nguồn dữ liệu/ CSDL |
Hình thức nộp |
|
1. |
-Tờ khai đăng ký khai sinh theo mẫu - Mẫu tờ khai tương tác điện tử; |
x |
|
Điện tử hóa thành phần hồ sơ tự động, điền dữ liệu vào E- Form từ cơ sở dữ liệu dùng chung; |
- CSDL hộ tịch điện tử - VNeID - Cơ sở dữ liệu dân cư |
Đơn đề nghị dưới dạng E-Form điện tử |
|
2. |
Bản sao toàn bộ hồ sơ, giấy tờ của người yêu cầu hoặc hồ sơ, giấy tờ, tài liệu khác trong đó có thông tin liên quan đến nội dung khai sinh, gồm: Thẻ căn cước công dân, thẻ căn cước, Căn cước điện tử, Giấy chứng nhận căn cước, Hộ chiếu; giấy tờ chứng minh về nơi cư trú; Bằng tốt nghiệp, Giấy chứng nhận, Chứng chỉ, Học bạ, hồ sơ học tập do cơ quan có thẩm quyền cấp hoặc xác nhận; Giấy tờ khác có thông tin về họ, tên, ngày, tháng, năm sinh của cá nhân |
x |
|
Thông tin được lấy từ các cơ sở dữ liệu được kết nối - Cá nhân, tổ chức không phải nộp tài liệu này khi cơ sở dữ liệu đã được kết nối - Thời hạn thực hiện: Theo quyết định công bố của cơ quan có thẩm quyền. |
- Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư - Cơ sở dữ liệu về giáo dục |
Trường hợp thông tin chưa lấy được từ cơ sở dữ liệu được kết nối thì lựa chọn 1 trong 02 hình thức sau: - Văn bản điện tử - Bản sao điện tử có chứng thực |
|
3. |
Văn bản ủy quyền (được chứng thực) theo quy định của pháp luật trong trường hợp ủy quyền thực hiện việc đăng ký khai sinh. Trường hợp người được ủy quyền là ông, bà, cha, mẹ, con, vợ, chồng, anh, chị, em ruột của người ủy quyền thì văn bản ủy quyền không phải chứng thực. |
x |
|
|||
|
4. |
Hộ chiếu/Thẻ căn cước công dân/Thẻ căn cước/Căn cước điện tử/Giấy chứng nhận căn cước hoặc các giấy tờ khác có dán ảnh và thông tin cá nhân do cơ quan có thẩm quyền cấp, còn giá trị sử dụng |
x |
|
Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư |
||
|
5. |
Giấy tờ có giá trị chứng minh thông tin về cư trú (Trường hợp cơ quan đăng ký hộ tịch không thể khai thác được thông tin về nơi cư trú của công dân) |
x |
|
Cơ sở dữ liệu về cư trú |
||
- Việc rà soát và quy định thành phần hồ sơ được thực hiện theo nguyên tắc: Đối với các thông tin, giấy tờ đã tồn tại dưới dạng thông điệp dữ liệu, được xác thực và lưu trữ hợp pháp trong các CSDL quốc gia, CSDL chuyên ngành hoặc các nền tảng số tin cậy đã hoàn thành việc kết nối, chia sẻ, cơ quan nhà nước có trách nhiệm chủ động khai thác và sử dụng thông tin dữ liệu này để thay thế cho thành phần hồ sơ tương ứng; theo đó, không yêu cầu người dân phải nộp hoặc cung cấp lại các loại giấy tờ này dưới bất kỳ hình thức nào.
- Trong trường hợp thông tin chưa thể khai thác, sử dụng được do hệ thống chưa hoàn tất kết nối, chia sẻ dữ liệu hoặc dữ liệu khai thác được không đầy đủ, thiếu chính xác, cơ quan tiếp nhận có trách nhiệm thông báo rõ lý do và hướng dẫn cá nhân thực hiện nộp bổ sung thành phần hồ sơ dưới định dạng văn bản điện tử hoặc bản sao điện tử có giá trị pháp lý để làm căn cứ giải quyết thủ tục hành chính theo quy định.
6. Quy trình thực hiện
a) Lưu đồ

b) Mô tả chi tiết
Bước chuẩn bị: Số hóa và lưu trữ hồ sơ điện tử
- Người thực hiện: Công dân
- Nội dung thực hiện: Chủ động scan hoặc chụp ảnh các giấy tờ bản giấy từ bản chính hoặc bản hợp pháp để chuyển đổi sang định dạng điện tử. Sau đó, thực hiện tải lên và lưu trữ các tài liệu này tại Kho quản lý dữ liệu điện tử của cá nhân trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC hoặc ví giấy tờ số trên VNeID để sẵn sàng sử dụng.
Bước 1: Đăng nhập và nộp hồ sơ trực tuyến
- Người thực hiện: Công dân
- Nội dung thực hiện: Công dân thực hiện sử dụng tài khoản định danh điện tử để đăng nhập Cổng Dịch vụ công Quốc gia và truy cập vào Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính (TTHC); tại đây, hệ thống sẽ hỗ trợ trích xuất và tự động điền thông tin vào biểu mẫu điện tử (E-form) từ các cơ sở dữ liệu (CSDL) quốc gia về dân cư và các CSDL chuyên ngành đã được kết nối, chia sẻ thành công tại thời điểm khai báo. Nhằm tạo thuận lợi và cắt giảm thời gian chuẩn bị giấy tờ, người dân được khuyến khích kiểm tra và lựa chọn tái sử dụng các tài liệu điện tử hoặc kết quả giải quyết TTHC trước đó trong Kho dữ liệu điện tử của cá nhân trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính hoặc ví giấy tờ số VNeID để làm thành phần hồ sơ đầu vào cho các thủ tục khác có liên quan. Trường hợp thông tin hoặc thành phần hồ sơ chưa có sẵn trên các hệ thống dữ liệu, hoặc người dân có nhu cầu lựa chọn hình thức nộp khác theo quy định pháp luật, người thực hiện có thể tự khai báo các nội dung còn thiếu và chủ động đính kèm tệp tin bản điện tử, bản chứng thực điện tử hoặc bản sao điện tử được định dạng sao chụp (scan) từ bản chính để hoàn thiện hồ sơ trực tuyến mà không phải cung cấp lại các thông tin đã được hệ thống xác thực.
Bước 2: Tiếp nhận hồ sơ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC dùng chung ngành Tư pháp hoặc Hệ thống thông tin giải quyết TTHC của Thành phố
- Người thực hiện: Công chức/người lao động tiếp nhận hồ sơ.
- Nội dung thực hiện: Công chức/người lao động tiếp nhận thực hiện kiểm tra tính đầy đủ và hợp lệ về hình thức của hồ sơ điện tử theo danh mục thành phần hồ sơ mà hệ thống đã xác định sẵn; thực hiện khai thác, sử dụng thông tin đã có trong các cơ sở dữ liệu (CSDL) quốc gia, CSDL chuyên ngành hoặc các nền tảng số tin cậy đã được kết nối để thay thế cho các thành phần hồ sơ giấy tương ứng theo quy định. Công chức/người lao động tiếp nhận có trách nhiệm chuyển hồ sơ trên môi trường điện tử đến cơ quan chuyên môn để thẩm định ngay sau khi hệ thống xác nhận tính hợp lệ; tuyệt đối không thực hiện thẩm định nội dung chuyên môn, không đối chiếu lại các dữ liệu đã được hệ thống tự động xác thực và không yêu cầu người dân nộp lại các giấy tờ đã có trong CSDL dùng chung hoặc đã được số hóa, lưu trữ hợp pháp trong Kho quản lý dữ liệu điện tử cá nhân. Trường hợp không khai thác được thông tin từ hệ thống hoặc dữ liệu khai thác được không đầy đủ, không chính xác so với yêu cầu, cán bộ phải thông báo rõ lý do trên hệ thống để người dân bổ sung thành phần hồ sơ, đồng thời đề nghị cá nhân thực hiện cập nhật, điều chỉnh lại thông tin trong các CSDL gốc theo quy định pháp luật.
Bước 3: Xác thực dữ liệu, thẩm định và phê duyệt kết quả
- Đơn vị thực hiện Hệ thống thông tin giải quyết TTHC dùng chung ngành Tư pháp hoặc Hệ thống thông tin giải quyết TTHC của Thành phố và UBND cấp xã.
- Nội dung thực hiện:
+ Hệ thống: Tự động thực hiện việc kiểm tra, đối soát dữ liệu và xác thực tính hiệu lực của giấy phép trong hồ sơ với các cơ sở dữ liệu chuyên ngành (như trạng thái giấy phép, thông tin định danh...) và gắn cờ rủi ro (nếu có).
+ UBND cấp xã: Khai thác dữ liệu trực tiếp từ hệ thống để thực hiện thẩm định nội dung hồ sơ trên môi trường điện tử mà không yêu cầu người dân bổ sung hồ sơ giấy. Khi hồ sơ đủ điều kiện, công chức soạn thảo kết quả, trình lãnh đạo thực hiện ký số và thực hiện quy trình văn thư điện tử (vào sổ, cấp số) để ban hành kết quả giải quyết.
Bước 4: Trả kết quả giải quyết TTHC và cập nhật trạng thái, tái sử dụng dữ liệu
- Đơn vị thực hiện: Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc trả kết quả tự động qua Hệ thống thông tin giải quyết TTHC dùng chung ngành Tư pháp hoặc Hệ thống thông tin giải quyết TTHC của Thành phố.
- Nội dung thực hiện: Hệ thống tự động gửi kết quả đã được ký số đến cho công dân thông qua Cổng Dịch vụ công, tài khoản định danh điện tử hoặc ví giấy tờ số. Trong trường hợp pháp luật quy định phải trả bản giấy hoặc người dân có nhu cầu, việc trả kết quả sẽ được thực hiện trực tiếp tại chi nhánh Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc qua dịch vụ bưu chính.
Hệ thống tự động cập nhật trạng thái hồ sơ là "hoàn thành" và lưu trữ kết quả giải quyết vào các cơ sở dữ liệu chuyên ngành cùng Kho quản lý dữ liệu điện tử của cá nhân. Việc này nhằm phục vụ cho việc tự động điền thông tin và tái sử dụng hồ sơ trong các lần thực hiện thủ tục hành chính tiếp theo của cá nhân.
7. Nguyên tắc tác nghiệp của công chức trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC
- Công chức/người lao động tiếp nhận và công chức chuyên môn xử lý hồ sơ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC có trách nhiệm tuân thủ nghiêm quy trình điện tử đã được tái cấu trúc và phê duyệt; không yêu cầu người dân cung cấp lại các thông tin, giấy tờ đã có trong các cơ sở dữ liệu dùng chung hoặc đã được hệ thống tự động khai thác, xác thực; không phát sinh quy trình xử lý song song ngoài hệ thống; mọi yêu cầu bổ sung, thông báo, trả kết quả phải được thực hiện thống nhất trên Hệ thống nhằm bảo đảm minh bạch, truy vết và trách nhiệm giải trình.
- Đối với các dữ liệu do hệ thống tự động khai thác, điền và xác thực từ các cơ sở dữ liệu dùng chung, Công chức/người lao động tiếp nhận và công chức chuyên môn không chịu trách nhiệm về tính chính xác của dữ liệu nguồn; trách nhiệm thuộc đơn vị quản lý cơ sở dữ liệu theo quy định.
Lưu ý: Quy trình nội bộ, quy trình điện tử và tái cấu trúc cần được thực hiện đồng bộ thống nhất.
11. Thủ tục đăng ký kết hôn
1. Mã thủ tục: 1.000894
2. Cơ quan thực hiện: Ủy ban nhân dân cấp xã nơi công dân cư trú
3. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân
4. Phí/lệ phí:
- Phí cấp bản sao Trích lục (nếu có yêu cầu): 8.000 đồng/bản sao trích lục
- Hỗ trợ 100% mức phí, lệ phí đối với các thủ tục hành chính có mức thu do Bộ Tài chính quy định khi tổ chức, cá nhân thực hiện dịch vụ công trực tuyến (không bao gồm phí thẩm định hồ sơ).
5. Rà soát, đánh giá
Thành phần hồ sơ cần quy định cụ thể cho phù hợp với quy định của Luật Giao dịch điện tử 2023 và các quy định khác có liên quan. Cụ thể:
|
Trước Tái cấu trúc: Quy định thành phần hồ sơ theo Quyết định công bố |
Sau Tái cấu trúc |
|||||
|
STT |
Thành phần hồ sơ |
Bản chính |
Bản sao |
Phương thức cung cấp |
Nguồn dữ liệu/ CSDL |
Hình thức nộp |
|
1. |
- Tờ khai đăng ký kết hôn theo mẫu, có đủ thông tin của hai bên nam, nữ - Mẫu hộ tịch điện tử tương tác đăng ký kết hôn |
x |
|
Điện tử hóa thành phần hồ sơ tự động, điền dữ liệu vào E-Form từ cơ sở dữ liệu dùng chung; |
- CSDL hộ tịch điện tử - VNeID - Cơ sở dữ liệu dân cư |
Đơn đề nghị dưới dạng E-Form điện tử |
|
2. |
Hộ chiếu/Thẻ căn cước công dân/Thẻ căn cước/Căn cước điện tử/Giấy chứng nhận căn cước hoặc các giấy tờ khác có dán ảnh và thông tin cá nhân do cơ quan có thẩm quyền cấp, còn giá trị sử dụng |
x |
|
Thông tin được lấy từ các cơ sở dữ liệu được kết nối - Cá nhân, tổ chức không phải nộp tài liệu này khi cơ sở dữ liệu đã được kết nối - Thời hạn thực hiện: Theo quyết định công bố của cơ quan có thẩm quyền. |
Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư |
Trường hợp thông tin chưa lấy được từ cơ sở dữ liệu được kết nối thì lựa chọn 1 trong 02 hình thức sau: - Văn bản điện tử - Bản sao điện tử có chứng thực |
|
3. |
Giấy tờ có giá trị chứng minh thông tin về cư trú (Trường hợp cơ quan đăng ký hộ tịch không thể khai thác được thông tin về nơi cư trú của công dân) |
x |
|
Cơ sở dữ liệu về cư trú |
||
- Việc rà soát và quy định thành phần hồ sơ được thực hiện theo nguyên tắc: Đối với các thông tin, giấy tờ đã tồn tại dưới dạng thông điệp dữ liệu, được xác thực và lưu trữ hợp pháp trong các CSDL quốc gia, CSDL chuyên ngành hoặc các nền tảng số tin cậy đã hoàn thành việc kết nối, chia sẻ, cơ quan nhà nước có trách nhiệm chủ động khai thác và sử dụng thông tin dữ liệu này để thay thế cho thành phần hồ sơ tương ứng; theo đó, không yêu cầu người dân phải nộp hoặc cung cấp lại các loại giấy tờ này dưới bất kỳ hình thức nào.
- Trong trường hợp thông tin chưa thể khai thác, sử dụng được do hệ thống chưa hoàn tất kết nối, chia sẻ dữ liệu hoặc dữ liệu khai thác được không đầy đủ, thiếu chính xác, cơ quan tiếp nhận có trách nhiệm thông báo rõ lý do và hướng dẫn cá nhân thực hiện nộp bổ sung thành phần hồ sơ dưới định dạng văn bản điện tử hoặc bản sao điện tử có giá trị pháp lý để làm căn cứ giải quyết thủ tục hành chính theo quy định.
6. Quy trình thực hiện
a) Lưu đồ

b) Mô tả chi tiết
Bước chuẩn bị: Số hóa và lưu trữ hồ sơ điện tử
- Người thực hiện: Công dân
- Nội dung thực hiện: Chủ động scan hoặc chụp ảnh các giấy tờ bản giấy từ bản chính hoặc bản hợp pháp để chuyển đổi sang định dạng điện tử. Sau đó, thực hiện tải lên và lưu trữ các tài liệu này tại Kho quản lý dữ liệu điện tử của cá nhân trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC hoặc ví giấy tờ số trên VNeID để sẵn sàng sử dụng.
Bước 1: Đăng nhập và nộp hồ sơ trực tuyến
- Người thực hiện: Công dân
- Nội dung thực hiện: Công dân thực hiện sử dụng tài khoản định danh điện tử để đăng nhập Cổng Dịch vụ công Quốc gia và truy cập vào Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính (TTHC); tại đây, hệ thống sẽ hỗ trợ trích xuất và tự động điền thông tin vào biểu mẫu điện tử (E-form) từ các cơ sở dữ liệu (CSDL) quốc gia về dân cư và các CSDL chuyên ngành đã được kết nối, chia sẻ thành công tại thời điểm khai báo. Nhằm tạo thuận lợi và cắt giảm thời gian chuẩn bị giấy tờ, người dân được khuyến khích kiểm tra và lựa chọn tái sử dụng các tài liệu điện tử hoặc kết quả giải quyết TTHC trước đó trong Kho dữ liệu điện tử của cá nhân trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính hoặc ví giấy tờ số VNeID để làm thành phần hồ sơ đầu vào cho các thủ tục khác có liên quan. Trường hợp thông tin hoặc thành phần hồ sơ chưa có sẵn trên các hệ thống dữ liệu, hoặc người dân có nhu cầu lựa chọn hình thức nộp khác theo quy định pháp luật, người thực hiện có thể tự khai báo các nội dung còn thiếu và chủ động đính kèm tệp tin bản điện tử, bản chứng thực điện tử hoặc bản sao điện tử được định dạng sao chụp (scan) từ bản chính để hoàn thiện hồ sơ trực tuyến mà không phải cung cấp lại các thông tin đã được hệ thống xác thực.
Bước 2: Tiếp nhận hồ sơ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC dùng chung ngành Tư pháp hoặc Hệ thống thông tin giải quyết TTHC của Thành phố
- Người thực hiện: Công chức/người lao động tiếp nhận hồ sơ.
- Nội dung thực hiện: Công chức/người lao động tiếp nhận thực hiện kiểm tra tính đầy đủ và hợp lệ về hình thức của hồ sơ điện tử theo danh mục thành phần hồ sơ mà hệ thống đã xác định sẵn; thực hiện khai thác, sử dụng thông tin đã có trong các cơ sở dữ liệu (CSDL) quốc gia, CSDL chuyên ngành hoặc các nền tảng số tin cậy đã được kết nối để thay thế cho các thành phần hồ sơ giấy tương ứng theo quy định. Công chức/người lao động tiếp nhận có trách nhiệm chuyển hồ sơ trên môi trường điện tử đến cơ quan chuyên môn để thẩm định ngay sau khi hệ thống xác nhận tính hợp lệ; tuyệt đối không thực hiện thẩm định nội dung chuyên môn, không đối chiếu lại các dữ liệu đã được hệ thống tự động xác thực và không yêu cầu người dân nộp lại các giấy tờ đã có trong CSDL dùng chung hoặc đã được số hóa, lưu trữ hợp pháp trong Kho quản lý dữ liệu điện tử cá nhân. Trường hợp không khai thác được thông tin từ hệ thống hoặc dữ liệu khai thác được không đầy đủ, không chính xác so với yêu cầu, công chức/người lao động tiếp nhận hồ sơ phải thông báo rõ lý do trên hệ thống để người dân bổ sung thành phần hồ sơ, đồng thời đề nghị cá nhân thực hiện cập nhật, điều chỉnh lại thông tin trong các CSDL gốc theo quy định pháp luật.
Bước 3: Xác thực dữ liệu, thẩm định và phê duyệt kết quả
- Đơn vị thực hiện: Hệ thống thông tin giải quyết TTHC dùng chung ngành Tư pháp hoặc Hệ thống thông tin giải quyết TTHC của Thành phố và UBND cấp xã.
- Nội dung thực hiện:
+ Hệ thống: Tự động thực hiện việc kiểm tra, đối soát dữ liệu và xác thực tính hiệu lực của giấy phép trong hồ sơ với các cơ sở dữ liệu chuyên ngành (như trạng thái giấy phép, thông tin định danh...) và gắn cờ rủi ro (nếu có).
+ UBND cấp xã: Khai thác dữ liệu trực tiếp từ hệ thống để thực hiện thẩm định nội dung hồ sơ trên môi trường điện tử mà không yêu cầu người dân bổ sung hồ sơ giấy. Khi hồ sơ đủ điều kiện, công chức soạn thảo kết quả, trình lãnh đạo thực hiện ký số và thực hiện quy trình văn thư điện tử (vào sổ, cấp số) để ban hành kết quả giải quyết.
Bước 4: Trả kết quả giải quyết TTHC và cập nhật trạng thái và tái sử dụng dữ liệu
- Đơn vị thực hiện: Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc trả kết quả tự động qua Hệ thống thông tin giải quyết TTHC dùng chung ngành Tư pháp hoặc Hệ thống thông tin giải quyết TTHC của Thành phố.
- Nội dung thực hiện: Hệ thống tự động gửi kết quả đã được ký số đến cho công dân thông qua Cổng Dịch vụ công, tài khoản định danh điện tử hoặc ví giấy tờ số. Trong trường hợp pháp luật quy định phải trả bản giấy hoặc người dân có nhu cầu, việc trả kết quả sẽ được thực hiện trực tiếp tại chi nhánh Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc qua dịch vụ bưu chính.
Hệ thống tự động cập nhật trạng thái hồ sơ là "hoàn thành" và lưu trữ kết quả giải quyết vào các cơ sở dữ liệu chuyên ngành cùng Kho quản lý dữ liệu điện tử của cá nhân. Việc này nhằm phục vụ cho việc tự động điền thông tin và tái sử dụng hồ sơ trong các lần thực hiện thủ tục hành chính tiếp theo của cá nhân.
7. Nguyên tắc tác nghiệp của công chức trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC
- Công chức/người lao động tiếp nhận và công chức chuyên môn xử lý hồ sơ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC có trách nhiệm tuân thủ nghiêm quy trình điện tử đã được tái cấu trúc và phê duyệt; không yêu cầu người dân cung cấp lại các thông tin, giấy tờ đã có trong các cơ sở dữ liệu dùng chung hoặc đã được hệ thống tự động khai thác, xác thực; không phát sinh quy trình xử lý song song ngoài hệ thống; mọi yêu cầu bổ sung, thông báo, trả kết quả phải được thực hiện thống nhất trên Hệ thống nhằm bảo đảm minh bạch, truy vết và trách nhiệm giải trình.
- Đối với các dữ liệu do hệ thống tự động khai thác, điền và xác thực từ các cơ sở dữ liệu dùng chung, công chức/người lao động tiếp nhận và công chức chuyên môn không chịu trách nhiệm về tính chính xác của dữ liệu nguồn; trách nhiệm thuộc đơn vị quản lý cơ sở dữ liệu theo quy định.
Lưu ý: Quy trình nội bộ, quy trình điện tử và tái cấu trúc cần được thực hiện đồng bộ thống nhất.
12. Thủ tục đăng ký kết hôn có yếu tố nước ngoài
1. Mã thủ tục: 2.000806
2. Cơ quan thực hiện: Ủy ban nhân dân cấp xã
3. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân
4. Phí/lệ phí:
- Phí cấp bản sao Trích lục (nếu có yêu cầu): 8.000 đồng/bản sao trích lục
- Hỗ trợ 100% mức phí, lệ phí đối với các thủ tục hành chính có mức thu do Bộ Tài chính quy định khi tổ chức, cá nhân thực hiện dịch vụ công trực tuyến (không bao gồm phí thẩm định hồ sơ).
- Đối với các thủ tục hành chính có mức thu phí, lệ phí thuộc thẩm quyền ban hành của Hội đồng nhân dân thành phố Hà Nội, khi thực hiện dịch vụ công trực tuyến, mức thu phí, lệ phí được ấn định bằng không (0 đồng) (không bao gồm phí thẩm định hồ sơ).
5. Rà soát, đánh giá
Thành phần hồ sơ cần quy định cụ thể cho phù hợp với quy định của Luật Giao dịch điện tử 2023 và các quy định khác có liên quan. Cụ thể:
|
Trước Tái cấu trúc: Quy định thành phần hồ sơ theo Quyết định công bố |
Sau Tái cấu trúc |
|||||
|
STT |
Thành phần hồ sơ |
Bản chính |
Bản sao |
Phương thức cung cấp |
Nguồn dữ liệu/ CSDL |
Hình thức nộp |
|
1. |
-Tờ khai đăng ký kết hôn theo mẫu, có đủ thông tin của hai bên nam, nữ -Mẫu hộ tịch điện tử tương tác đăng ký kết hôn |
x |
|
Điện tử hóa thành phần hồ sơ tự động, điền dữ liệu vào E- Form từ cơ sở dữ liệu dùng chung; |
- CSDL hộ tịch điện tử - VNeID - Cơ sở dữ liệu dân cư |
Đơn đề nghị dưới dạng E-Form điện tử |
|
2. |
Giấy xác nhận của tổ chức y tế có thẩm quyền của Việt Nam hoặc nước ngoài xác nhận các bên kết hôn không mắc bệnh tâm thần hoặc bệnh khác mà không có khả năng nhận thức, làm chủ được hành vi của mình; |
x |
|
Thông tin được lấy từ các cơ sở dữ liệu được kết nối - Cá nhân, tổ chức không phải nộp tài liệu này khi cơ sở dữ liệu đã được kết nối - Thời hạn thực hiện: Theo quyết định công bố của cơ quan có thẩm quyền. |
- CSDL hộ tịch điện tử - Cơ sở dữ liệu y tế - Cơ sở dữ liệu bảo hiểm xã hội - Kho dữ liệu điện tử của tổ chức/cá nhân trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính |
Trường hợp thông tin chưa lấy được từ cơ sở dữ liệu được kết nối thì lựa chọn 1 trong 02 hình thức sau: - Văn bản điện tử - Bản sao điện tử có chứng thực |
|
3. |
Giấy tờ chứng minh tình trạng hôn nhân của người nước ngoài do cơ quan có thẩm quyền của nước mà người đó là công dân cấp còn giá trị sử dụng, xác nhận hiện tại người đó không có vợ hoặc không có chồng; trường hợp nước ngoài không cấp xác nhận tình trạng hôn nhân thì thay bằng giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền nước ngoài xác nhận người đó có đủ điều kiện kết hôn theo pháp luật nước đó. |
x |
|
- Kho dữ liệu điện tử của tổ chức/cá nhân trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính |
||
|
4. |
Người nước ngoài, công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài phải nộp bản sao hộ chiếu/giấy tờ có giá trị thay thế hộ chiếu. |
x |
|
Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư |
||
|
5 |
Công dân Việt Nam là công chức, viên chức hoặc đang phục vụ trong lực lượng vũ trang phải nộp văn bản của cơ quan, đơn vị quản lý xác nhận việc kết hôn với người nước ngoài không trái với quy định của ngành đó; |
x |
|
Cơ sở dữ liệu công chức |
||
|
6. |
Trường hợp người yêu cầu đăng ký kết hôn đang công tác, học tập, lao động có thời hạn ở nước ngoài thì phải nộp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân do Cơ quan đại diện ngoại giao, Cơ quan đại diện lãnh sự của Việt Nam ở nước ngoài cấp |
x |
|
- Kho dữ liệu điện tử của tổ chức/cá nhân trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính |
||
|
7. |
Hộ chiếu/Thẻ căn cước công dân/Thẻ căn cước/Căn cước điện tử/Giấy chứng nhận căn cước hoặc các giấy tờ khác có dán ảnh và thông tin cá nhân do cơ quan có thẩm quyền cấp, còn giá trị sử dụng (sau đây gọi tắt là giấy tờ tùy thân) để chứng minh về nhân thân khi làm thủ tục trực tiếp tại cơ quan đăng ký hộ tịch` |
x |
|
|
Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư |
|
|
8. |
Giấy tờ có giá trị chứng minh thông tin về cư trú |
x |
|
|
Cơ sở dữ liệu về cư trú |
|
- Việc rà soát và quy định thành phần hồ sơ được thực hiện theo nguyên tắc: Đối với các thông tin, giấy tờ đã tồn tại dưới dạng thông điệp dữ liệu, được xác thực và lưu trữ hợp pháp trong các CSDL quốc gia, CSDL chuyên ngành hoặc các nền tảng số tin cậy đã hoàn thành việc kết nối, chia sẻ, cơ quan nhà nước có trách nhiệm chủ động khai thác và sử dụng thông tin dữ liệu này để thay thế cho thành phần hồ sơ tương ứng; theo đó, không yêu cầu người dân phải nộp hoặc cung cấp lại các loại giấy tờ này dưới bất kỳ hình thức nào.
- Trong trường hợp thông tin chưa thể khai thác, sử dụng được do hệ thống chưa hoàn tất kết nối, chia sẻ dữ liệu hoặc dữ liệu khai thác được không đầy đủ, thiếu chính xác, cơ quan tiếp nhận có trách nhiệm thông báo rõ lý do và hướng dẫn cá nhân thực hiện nộp bổ sung thành phần hồ sơ dưới định dạng văn bản điện tử hoặc bản sao điện tử có giá trị pháp lý để làm căn cứ giải quyết thủ tục hành chính theo quy định.
6. Quy trình thực hiện
a) Lưu đồ

b) Mô tả chi tiết
Bước chuẩn bị: Số hóa và lưu trữ hồ sơ điện tử
- Người thực hiện: Công dân
- Nội dung thực hiện: Chủ động scan hoặc chụp ảnh các giấy tờ bản giấy từ bản chính hoặc bản hợp pháp để chuyển đổi sang định dạng điện tử. Sau đó, thực hiện tải lên và lưu trữ các tài liệu này tại Kho quản lý dữ liệu điện tử của cá nhân trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC hoặc ví giấy tờ số trên VNeID để sẵn sàng sử dụng.
Bước 1: Đăng nhập và nộp hồ sơ trực tuyến
- Người thực hiện: Công dân
- Nội dung thực hiện: Công dân thực hiện sử dụng tài khoản định danh điện tử để đăng nhập Cổng Dịch vụ công Quốc gia và truy cập vào Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính (TTHC); tại đây, hệ thống sẽ hỗ trợ trích xuất và tự động điền thông tin vào biểu mẫu điện tử (E-form) từ các cơ sở dữ liệu (CSDL) quốc gia về dân cư và các CSDL chuyên ngành đã được kết nối, chia sẻ thành công tại thời điểm khai báo. Nhằm tạo thuận lợi và cắt giảm thời gian chuẩn bị giấy tờ, người dân được khuyến khích kiểm tra và lựa chọn tái sử dụng các tài liệu điện tử hoặc kết quả giải quyết TTHC trước đó trong Kho dữ liệu điện tử của cá nhân trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính hoặc ví giấy tờ số VNeID để làm thành phần hồ sơ đầu vào cho các thủ tục khác có liên quan. Trường hợp thông tin hoặc thành phần hồ sơ chưa có sẵn trên các hệ thống dữ liệu, hoặc người dân có nhu cầu lựa chọn hình thức nộp khác theo quy định pháp luật, người thực hiện có thể tự khai báo các nội dung còn thiếu và chủ động đính kèm tệp tin bản điện tử, bản chứng thực điện tử hoặc bản sao điện tử được định dạng sao chụp (scan) từ bản chính để hoàn thiện hồ sơ trực tuyến mà không phải cung cấp lại các thông tin đã được hệ thống xác thực.
Bước 2: Tiếp nhận hồ sơ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC dùng chung ngành Tư pháp hoặc Hệ thống thông tin giải quyết TTHC của Thành phố
- Người thực hiện: Công chức/người lao động tiếp nhận hồ sơ.
- Nội dung thực hiện: Công chức/người lao động tiếp nhận thực hiện kiểm tra tính đầy đủ và hợp lệ về hình thức của hồ sơ điện tử theo danh mục thành phần hồ sơ mà hệ thống đã xác định sẵn; thực hiện khai thác, sử dụng thông tin đã có trong các cơ sở dữ liệu (CSDL) quốc gia, CSDL chuyên ngành hoặc các nền tảng số tin cậy đã được kết nối để thay thế cho các thành phần hồ sơ giấy tương ứng theo quy định. Công chức/người lao động tiếp nhận có trách nhiệm chuyển hồ sơ trên môi trường điện tử đến cơ quan chuyên môn để thẩm định ngay sau khi hệ thống xác nhận tính hợp lệ; tuyệt đối không thực hiện thẩm định nội dung chuyên môn, không đối chiếu lại các dữ liệu đã được hệ thống tự động xác thực và không yêu cầu người dân nộp lại các giấy tờ đã có trong CSDL dùng chung hoặc đã được số hóa, lưu trữ hợp pháp trong Kho quản lý dữ liệu điện tử cá nhân. Trường hợp không khai thác được thông tin từ hệ thống hoặc dữ liệu khai thác được không đầy đủ, không chính xác so với yêu cầu, công chức/người lao động phải thông báo rõ lý do trên hệ thống để người dân bổ sung thành phần hồ sơ, đồng thời đề nghị cá nhân thực hiện cập nhật, điều chỉnh lại thông tin trong các CSDL gốc theo quy định pháp luật.
Bước 3: Xác thực dữ liệu, thẩm định và phê duyệt kết quả
- Đơn vị thực hiện: Hệ thống thông tin giải quyết TTHC dùng chung ngành Tư pháp hoặc Hệ thống thông tin giải quyết TTHC của Thành phố và UBND cấp xã.
- Nội dung thực hiện:
+ Hệ thống: Tự động thực hiện việc kiểm tra, đối soát dữ liệu và xác thực tính hiệu lực của giấy phép trong hồ sơ với các cơ sở dữ liệu chuyên ngành (như trạng thái giấy phép, thông tin định danh...) và gắn cờ rủi ro (nếu có).
+ UBND cấp xã: Khai thác dữ liệu trực tiếp từ hệ thống để thực hiện thẩm định nội dung hồ sơ trên môi trường điện tử mà không yêu cầu người dân bổ sung hồ sơ giấy. Khi hồ sơ đủ điều kiện, công chức soạn thảo kết quả, trình lãnh đạo thực hiện ký số, đóng dấu điện tử và thực hiện quy trình văn thư điện tử (vào sổ, cấp số) để ban hành kết quả giải quyết.
Bước 4: Trả kết quả giải quyết TTHC và cập nhật trạng thái, tái sử dụng dữ liệu
- Đơn vị thực hiện: Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc trả kết quả tự động qua Hệ thống thông tin giải quyết TTHC dùng chung ngành Tư pháp hoặc Hệ thống thông tin giải quyết TTHC của Thành phố.
- Nội dung thực hiện: Hệ thống tự động gửi kết quả đã được ký số đến cho công dân thông qua Cổng Dịch vụ công, tài khoản định danh điện tử hoặc ví giấy tờ số. Trong trường hợp pháp luật quy định phải trả bản giấy hoặc người dân có nhu cầu, việc trả kết quả sẽ được thực hiện trực tiếp tại chi nhánh Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc qua dịch vụ bưu chính.
Hệ thống tự động cập nhật trạng thái hồ sơ là "hoàn thành" và lưu trữ kết quả giải quyết vào các cơ sở dữ liệu chuyên ngành cùng Kho quản lý dữ liệu điện tử của cá nhân. Việc này nhằm phục vụ cho việc tự động điền thông tin và tái sử dụng hồ sơ trong các lần thực hiện thủ tục hành chính tiếp theo của cá nhân.
7. Nguyên tắc tác nghiệp của công chức trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC
- Công chức/người lao động tiếp nhận và công chức chuyên môn xử lý hồ sơ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC có trách nhiệm tuân thủ nghiêm quy trình điện tử đã được tái cấu trúc và phê duyệt; không yêu cầu người dân cung cấp lại các thông tin, giấy tờ đã có trong các cơ sở dữ liệu dùng chung hoặc đã được hệ thống tự động khai thác, xác thực; không phát sinh quy trình xử lý song song ngoài hệ thống; mọi yêu cầu bổ sung, thông báo, trả kết quả phải được thực hiện thống nhất trên Hệ thống nhằm bảo đảm minh bạch, truy vết và trách nhiệm giải trình.
- Đối với các dữ liệu do hệ thống tự động khai thác, điền và xác thực từ các cơ sở dữ liệu dùng chung, công chức/người lao động tiếp nhận và công chức chuyên môn không chịu trách nhiệm về tính chính xác của dữ liệu nguồn; trách nhiệm thuộc đơn vị quản lý cơ sở dữ liệu theo quy định.
Lưu ý: Quy trình nội bộ, quy trình điện tử và tái cấu trúc cần được thực hiện đồng bộ thống nhất.
13. Thủ tục đăng ký lại kết hôn
1. Mã thủ tục: 1.004746
2. Cơ quan thực hiện: Ủy ban nhân dân cấp xã nơi đã đăng ký kết hôn trước đây hoặc Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người yêu cầu thường trú
3. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân
4. Phí/lệ phí:
- Miễn lệ phí cho người thuộc gia đình có công với cách mạng; người thuộc hộ nghèo; người khuyết tật.
- Phí cấp Giấy khai sinh bản sao (nếu có yêu cầu): 8.000 đồng/bản sao
- Hỗ trợ 100% mức phí, lệ phí đối với các thủ tục hành chính có mức thu do Bộ Tài chính quy định khi tổ chức, cá nhân thực hiện dịch vụ công trực tuyến (không bao gồm phí thẩm định hồ sơ).
- Đối với các thủ tục hành chính có mức thu phí, lệ phí thuộc thẩm quyền ban hành của Hội đồng nhân dân thành phố Hà Nội, khi thực hiện dịch vụ công trực tuyến, mức thu phí, lệ phí được ấn định bằng không (0 đồng) (không bao gồm phí thẩm định hồ sơ).
5. Rà soát, đánh giá
Thành phần hồ sơ cần quy định cụ thể cho phù hợp với quy định của Luật Giao dịch điện tử 2023 và các quy định khác có liên quan. Cụ thể:
|
Trước Tái cấu trúc: Quy định thành phần hồ sơ theo Quyết định công bố |
Sau Tái cấu trúc |
|||||
|
STT |
Thành phần hồ sơ |
Bản chính |
Bản sao |
Phương thức cung cấp |
Nguồn dữ liệu/ CSDL |
Hình thức nộp |
|
1. |
- Tờ khai đăng ký lại kết hôn - Mẫu hộ tịch điện tử tương tác đăng ký lại kết hôn, trong đó có cam đoan các thông tin cung cấp là đúng sự thật, không còn bản chính Giấy chứng nhận kết hôn, đã nộp đủ các giấy tờ hiện có và chịu hoàn toàn trách nhiệm trước pháp luật về nội dung cam đoan của mình |
x |
|
Điện tử hóa thành phần hồ sơ tự động, điền dữ liệu vào E- Form từ cơ sở dữ liệu dùng chung; |
- CSDL hộ tịch điện tử - VNeID - Cơ sở dữ liệu dân cư |
Đơn đề nghị dưới dạng E-Form điện tử |
|
2 |
Bản sao Giấy chứng nhận kết hôn được cấp trước đây. Nếu không có bản sao Giấy chứng nhận kết hôn thì nộp bản sao hồ sơ, giấy tờ cá nhân có các thông tin liên quan đến nội dung đăng ký kết hôn |
|
x |
Thông tin được lấy từ các cơ sở dữ liệu được kết nối - Cá nhân không phải nộp tài liệu này khi cơ sở dữ liệu đã được kết nối - Thời hạn thực hiện: Theo quyết định công bố của cơ quan có thẩm quyền. |
- CSDL hộ tịch điện tử - Kho dữ liệu điện tử của cá nhân trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính |
Trường hợp thông tin chưa lấy được từ cơ sở dữ liệu được kết nối thì lựa chọn 1 trong 03 hình thức sau: - Văn bản điện tử - Bản sao điện tử có chứng thực - Bản sao điện tử |
|
3. |
Hộ chiếu/Thẻ căn cước công dân/Thẻ căn cước/Căn cước điện tử/Giấy chứng nhận căn cước hoặc các giấy tờ khác có dán ảnh và thông tin cá nhân do cơ quan có thẩm quyền cấp, còn giá trị sử dụng |
x |
|
Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư |
Trường hợp thông tin chưa lấy được từ cơ sở dữ liệu được kết nối thì lựa chọn 1 trong 02 hình thức sau: - Văn bản điện tử - Bản sao điện tử có chứng thực |
|
|
4. |
Giấy tờ có giá trị chứng minh thông tin về cư trú (Trường hợp cơ quan đăng ký hộ tịch không thể khai thác được thông tin về nơi cư trú của công dân) |
x |
|
Cơ sở dữ liệu về cư trú |
|
|
- Việc rà soát và quy định thành phần hồ sơ được thực hiện theo nguyên tắc: Đối với các thông tin, giấy tờ đã tồn tại dưới dạng thông điệp dữ liệu, được xác thực và lưu trữ hợp pháp trong các CSDL quốc gia, CSDL chuyên ngành hoặc các nền tảng số tin cậy đã hoàn thành việc kết nối, chia sẻ, cơ quan nhà nước có trách nhiệm chủ động khai thác và sử dụng thông tin dữ liệu này để thay thế cho thành phần hồ sơ tương ứng; theo đó, không yêu cầu người dân phải nộp hoặc cung cấp lại các loại giấy tờ này dưới bất kỳ hình thức nào.
- Trong trường hợp thông tin chưa thể khai thác, sử dụng được do hệ thống chưa hoàn tất kết nối, chia sẻ dữ liệu hoặc dữ liệu khai thác được không đầy đủ, thiếu chính xác, cơ quan tiếp nhận có trách nhiệm thông báo rõ lý do và hướng dẫn cá nhân thực hiện nộp bổ sung thành phần hồ sơ dưới định dạng văn bản điện tử hoặc bản sao điện tử có giá trị pháp lý để làm căn cứ giải quyết thủ tục hành chính theo quy định.
6. Quy trình thực hiện
a) Lưu đồ

b) Mô tả chi tiết
Bước chuẩn bị: Số hóa và lưu trữ hồ sơ điện tử
- Người thực hiện: Công dân
- Nội dung thực hiện: Chủ động scan hoặc chụp ảnh các giấy tờ bản giấy từ bản chính hoặc bản hợp pháp để chuyển đổi sang định dạng điện tử. Sau đó, thực hiện tải lên và lưu trữ các tài liệu này tại Kho quản lý dữ liệu điện tử của cá nhân trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC hoặc ví giấy tờ số trên VNeID để sẵn sàng sử dụng.
Bước 1: Đăng nhập và nộp hồ sơ trực tuyến
- Người thực hiện: Công dân
- Nội dung thực hiện: Công dân thực hiện sử dụng tài khoản định danh điện tử để đăng nhập Cổng Dịch vụ công Quốc gia và truy cập vào Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính (TTHC); tại đây, hệ thống sẽ hỗ trợ trích xuất và tự động điền thông tin vào biểu mẫu điện tử (E-form) từ các cơ sở dữ liệu (CSDL) quốc gia về dân cư và các CSDL chuyên ngành đã được kết nối, chia sẻ thành công tại thời điểm khai báo. Nhằm tạo thuận lợi và cắt giảm thời gian chuẩn bị giấy tờ, người dân được khuyến khích kiểm tra và lựa chọn tái sử dụng các tài liệu điện tử hoặc kết quả giải quyết TTHC trước đó trong Kho dữ liệu điện tử của cá nhân trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính hoặc ví giấy tờ số VNeID để làm thành phần hồ sơ đầu vào cho các thủ tục khác có liên quan. Trường hợp thông tin hoặc thành phần hồ sơ chưa có sẵn trên các hệ thống dữ liệu, hoặc người dân có nhu cầu lựa chọn hình thức nộp khác theo quy định pháp luật, người thực hiện có thể tự khai báo các nội dung còn thiếu và chủ động đính kèm tệp tin bản điện tử, bản chứng thực điện tử hoặc bản sao điện tử được định dạng sao chụp (scan) từ bản chính để hoàn thiện hồ sơ trực tuyến mà không phải cung cấp lại các thông tin đã được hệ thống xác thực.
Bước 2: Tiếp nhận hồ sơ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC dùng chung ngành Tư pháp hoặc Hệ thống thông tin giải quyết TTHC của Thành phố
- Người thực hiện: Công chức/người lao động tiếp nhận hồ sơ.
- Nội dung thực hiện: Công chức/người lao động tiếp nhận thực hiện kiểm tra tính đầy đủ và hợp lệ về hình thức của hồ sơ điện tử theo danh mục thành phần hồ sơ mà hệ thống đã xác định sẵn; thực hiện khai thác, sử dụng thông tin đã có trong các cơ sở dữ liệu (CSDL) quốc gia, CSDL chuyên ngành hoặc các nền tảng số tin cậy đã được kết nối để thay thế cho các thành phần hồ sơ giấy tương ứng theo quy định. Công chức/người lao động tiếp nhận có trách nhiệm chuyển hồ sơ trên môi trường điện tử đến cơ quan chuyên môn để thẩm định ngay sau khi hệ thống xác nhận tính hợp lệ; tuyệt đối không thực hiện thẩm định nội dung chuyên môn, không đối chiếu lại các dữ liệu đã được hệ thống tự động xác thực và không yêu cầu người dân nộp lại các giấy tờ đã có trong CSDL dùng chung hoặc đã được số hóa, lưu trữ hợp pháp trong Kho quản lý dữ liệu điện tử cá nhân. Trường hợp không khai thác được thông tin từ hệ thống hoặc dữ liệu khai thác được không đầy đủ, không chính xác so với yêu cầu, cán bộ phải thông báo rõ lý do trên hệ thống để người dân bổ sung thành phần hồ sơ, đồng thời đề nghị cá nhân thực hiện cập nhật, điều chỉnh lại thông tin trong các CSDL gốc theo quy định pháp luật.
Bước 3: Xác thực dữ liệu, thẩm định và phê duyệt kết quả
- Đơn vị thực hiện: Hệ thống thông tin giải quyết TTHC dùng chung ngành Tư pháp hoặc Hệ thống thông tin giải quyết TTHC của Thành phố và UBND cấp xã.
- Nội dung thực hiện:
+ Hệ thống: Tự động thực hiện việc kiểm tra, đối soát dữ liệu và xác thực tính hiệu lực của giấy phép trong hồ sơ với các cơ sở dữ liệu chuyên ngành (như trạng thái giấy phép, thông tin định danh...) và gắn cờ rủi ro (nếu có).
+ UBND cấp xã: Khai thác dữ liệu trực tiếp từ hệ thống để thực hiện thẩm định nội dung hồ sơ trên môi trường điện tử mà không yêu cầu người dân bổ sung hồ sơ giấy. Khi hồ sơ đủ điều kiện, công chức soạn thảo kết quả, trình lãnh đạo thực hiện ký số và thực hiện quy trình văn thư điện tử (vào sổ, cấp số) để ban hành kết quả giải quyết.
Bước 4: Trả kết quả giải quyết TTHC và cập nhật trạng thái, tái sử dụng dữ liệu
- Đơn vị thực hiện: Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc trả kết quả tự động qua Hệ thống thông tin giải quyết TTHC dùng chung ngành Tư pháp hoặc Hệ thống thông tin giải quyết TTHC của Thành phố.
- Nội dung thực hiện: Hệ thống tự động gửi kết quả đã được ký số đến cho công dân thông qua Cổng Dịch vụ công, tài khoản định danh điện tử hoặc ví giấy tờ số. Trong trường hợp pháp luật quy định phải trả bản giấy hoặc người dân có nhu cầu, việc trả kết quả sẽ được thực hiện trực tiếp tại chi nhánh Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc qua dịch vụ bưu chính.
Hệ thống tự động cập nhật trạng thái hồ sơ là "hoàn thành" và lưu trữ kết quả giải quyết vào các cơ sở dữ liệu chuyên ngành cùng Kho quản lý dữ liệu điện tử của cá nhân. Việc này nhằm phục vụ cho việc tự động điền thông tin và tái sử dụng hồ sơ trong các lần thực hiện thủ tục hành chính tiếp theo của cá nhân.
7. Nguyên tắc tác nghiệp của công chức trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC
- Công chức/người lao động tiếp nhận và công chức chuyên môn xử lý hồ sơ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC có trách nhiệm tuân thủ nghiêm quy trình điện tử đã được tái cấu trúc và phê duyệt; không yêu cầu người dân cung cấp lại các thông tin, giấy tờ đã có trong các cơ sở dữ liệu dùng chung hoặc đã được hệ thống tự động khai thác, xác thực; không phát sinh quy trình xử lý song song ngoài hệ thống; mọi yêu cầu bổ sung, thông báo, trả kết quả phải được thực hiện thống nhất trên Hệ thống nhằm bảo đảm minh bạch, truy vết và trách nhiệm giải trình.
- Đối với các dữ liệu do hệ thống tự động khai thác, điền và xác thực từ các cơ sở dữ liệu dùng chung, công chức/người lao động tiếp nhận và công chức chuyên môn không chịu trách nhiệm về tính chính xác của dữ liệu nguồn; trách nhiệm thuộc đơn vị quản lý cơ sở dữ liệu theo quy định.
Lưu ý: Quy trình nội bộ, quy trình điện tử và tái cấu trúc cần được thực hiện đồng bộ thống nhất.
14. Thủ tục đăng ký lại kết hôn có yếu tố nước ngoài
1. Mã thủ tục: 2.000513
2. Cơ quan thực hiện: Ủy ban nhân dân cấp xã
3. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân
4. Phí/lệ phí:
- Miễn Lệ phí cho người thuộc gia đình có công với cách mạng; người thuộc hộ nghèo; người khuyết tật.
- Phí cấp bản sao Trích lục (nếu có yêu cầu): 8.000 đồng/bản sao trích lục
- Hỗ trợ 100% mức phí, lệ phí đối với các thủ tục hành chính có mức thu do Bộ Tài chính quy định khi tổ chức, cá nhân thực hiện dịch vụ công trực tuyến (không bao gồm phí thẩm định hồ sơ).
- Đối với các thủ tục hành chính có mức thu phí, lệ phí thuộc thẩm quyền ban hành của Hội đồng nhân dân thành phố Hà Nội, khi thực hiện dịch vụ công trực tuyến, mức thu phí, lệ phí được ấn định bằng không (0 đồng) (không bao gồm phí thẩm định hồ sơ).
5. Rà soát, đánh giá
Thành phần hồ sơ cần quy định cụ thể cho phù hợp với quy định của Luật Giao dịch điện tử 2023 và các quy định khác có liên quan. Cụ thể:
|
Trước Tái cấu trúc: Quy định thành phần hồ sơ theo Quyết định công bố |
Sau Tái cấu trúc |
|||||
|
STT |
Thành phần hồ sơ |
Bản chính |
Bản sao |
Phương thức cung cấp |
Nguồn dữ liệu/ CSDL |
Hình thức nộp |
|
1. |
-Tờ khai đăng ký lại kết hôn theo mẫu - Mẫu hộ tịch điện tử tương tác đăng ký lại kết hôn |
x |
|
Điện tử hóa thành phần hồ sơ tự động, điền dữ liệu vào E- Form từ cơ sở dữ liệu dùng chung; |
- CSDL hộ tịch điện tử - VNeID - Cơ sở dữ liệu dân cư |
Đơn đề nghị dưới dạng E-Form điện tử |
|
2. |
Bản sao Giấy chứng nhận kết hôn được cấp trước đây. Nếu không có bản sao Giấy chứng nhận kết hôn thì nộp bản sao hồ sơ, giấy tờ cá nhân có các thông tin liên quan đến nội dung đăng ký kết hôn. |
x |
|
Thông tin được lấy từ các cơ sở dữ liệu được kết nối - Cá nhân, tổ chức không phải nộp tài liệu này khi cơ sở dữ liệu đã được kết nối - Thời hạn thực hiện: Theo quyết định công bố của cơ quan có thẩm quyền. |
- CSDL hộ tịch điện tử - Kho dữ liệu điện tử của tổ chức/cá nhân trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính |
Trường hợp thông tin chưa lấy được từ cơ sở dữ liệu được kết nối thì lựa chọn 1 trong 02 hình thức sau: - Văn bản điện tử - Bản sao điện tử có chứng thực |
|
3. |
Hộ chiếu/Thẻ căn cước công dân/Thẻ căn cước/Căn cước điện tử/Giấy chứng nhận căn cước hoặc các giấy tờ khác có dán ảnh và thông tin cá nhân do cơ quan có thẩm quyền cấp, còn giá trị sử dụng (sau đây gọi tắt là giấy tờ tùy thân) để chứng minh về nhân thân khi làm thủ tục trực tiếp tại cơ quan đăng ký hộ tịch |
x |
|
Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư |
||
|
4. |
Giấy tờ có giá trị chứng minh thông tin về cư trú (Trường hợp cơ quan đăng ký hộ tịch không thể khai thác được thông tin về nơi cư trú của công dân) |
x |
|
Cơ sở dữ liệu về cư trú |
||
- Việc rà soát và quy định thành phần hồ sơ được thực hiện theo nguyên tắc: Đối với các thông tin, giấy tờ đã tồn tại dưới dạng thông điệp dữ liệu, được xác thực và lưu trữ hợp pháp trong các CSDL quốc gia, CSDL chuyên ngành hoặc các nền tảng số tin cậy đã hoàn thành việc kết nối, chia sẻ, cơ quan nhà nước có trách nhiệm chủ động khai thác và sử dụng thông tin dữ liệu này để thay thế cho thành phần hồ sơ tương ứng; theo đó, không yêu cầu người dân phải nộp hoặc cung cấp lại các loại giấy tờ này dưới bất kỳ hình thức nào.
- Trong trường hợp thông tin chưa thể khai thác, sử dụng được do hệ thống chưa hoàn tất kết nối, chia sẻ dữ liệu hoặc dữ liệu khai thác được không đầy đủ, thiếu chính xác, cơ quan tiếp nhận có trách nhiệm thông báo rõ lý do và hướng dẫn cá nhân thực hiện nộp bổ sung thành phần hồ sơ dưới định dạng văn bản điện tử hoặc bản sao điện tử có giá trị pháp lý để làm căn cứ giải quyết thủ tục hành chính theo quy định.
6. Quy trình thực hiện
a) Lưu đồ

b) Mô tả chi tiết
Bước chuẩn bị: Số hóa và lưu trữ hồ sơ điện tử
- Người thực hiện: Công dân
- Nội dung thực hiện: Chủ động scan hoặc chụp ảnh các giấy tờ bản giấy từ bản chính hoặc bản hợp pháp để chuyển đổi sang định dạng điện tử. Sau đó, thực hiện tải lên và lưu trữ các tài liệu này tại Kho quản lý dữ liệu điện tử của cá nhân trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC hoặc ví giấy tờ số trên VNeID để sẵn sàng sử dụng.
Bước 1: Đăng nhập và nộp hồ sơ trực tuyến
- Người thực hiện: Công dân
- Nội dung thực hiện: Công dân thực hiện sử dụng tài khoản định danh điện tử để đăng nhập Cổng Dịch vụ công Quốc gia và truy cập vào Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính (TTHC); tại đây, hệ thống sẽ hỗ trợ trích xuất và tự động điền thông tin vào biểu mẫu điện tử (E-form) từ các cơ sở dữ liệu (CSDL) quốc gia về dân cư và các CSDL chuyên ngành đã được kết nối, chia sẻ thành công tại thời điểm khai báo. Nhằm tạo thuận lợi và cắt giảm thời gian chuẩn bị giấy tờ, người dân được khuyến khích kiểm tra và lựa chọn tái sử dụng các tài liệu điện tử hoặc kết quả giải quyết TTHC trước đó trong Kho dữ liệu điện tử của cá nhân trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính hoặc ví giấy tờ số VNeID để làm thành phần hồ sơ đầu vào cho các thủ tục khác có liên quan. Trường hợp thông tin hoặc thành phần hồ sơ chưa có sẵn trên các hệ thống dữ liệu, hoặc người dân có nhu cầu lựa chọn hình thức nộp khác theo quy định pháp luật, người thực hiện có thể tự khai báo các nội dung còn thiếu và chủ động đính kèm tệp tin bản điện tử, bản chứng thực điện tử hoặc bản sao điện tử được định dạng sao chụp (scan) từ bản chính để hoàn thiện hồ sơ trực tuyến mà không phải cung cấp lại các thông tin đã được hệ thống xác thực.
Bước 2: Tiếp nhận hồ sơ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC dùng chung ngành Tư pháp hoặc Hệ thống thông tin giải quyết TTHC của Thành phố
- Người thực hiện: Công chức/người lao động tiếp nhận hồ sơ.
- Nội dung thực hiện: Công chức/người lao động tiếp nhận thực hiện kiểm tra tính đầy đủ và hợp lệ về hình thức của hồ sơ điện tử theo danh mục thành phần hồ sơ mà hệ thống đã xác định sẵn; thực hiện khai thác, sử dụng thông tin đã có trong các cơ sở dữ liệu (CSDL) quốc gia, CSDL chuyên ngành hoặc các nền tảng số tin cậy đã được kết nối để thay thế cho các thành phần hồ sơ giấy tương ứng theo quy định. Công chức/người lao động tiếp nhận có trách nhiệm chuyển hồ sơ trên môi trường điện tử đến cơ quan chuyên môn để thẩm định ngay sau khi hệ thống xác nhận tính hợp lệ; tuyệt đối không thực hiện thẩm định nội dung chuyên môn, không đối chiếu lại các dữ liệu đã được hệ thống tự động xác thực và không yêu cầu người dân nộp lại các giấy tờ đã có trong CSDL dùng chung hoặc đã được số hóa, lưu trữ hợp pháp trong Kho quản lý dữ liệu điện tử cá nhân. Trường hợp không khai thác được thông tin từ hệ thống hoặc dữ liệu khai thác được không đầy đủ, không chính xác so với yêu cầu, cán bộ phải thông báo rõ lý do trên hệ thống để người dân bổ sung thành phần hồ sơ, đồng thời đề nghị cá nhân thực hiện cập nhật, điều chỉnh lại thông tin trong các CSDL gốc theo quy định pháp luật.
Bước 3: Xác thực dữ liệu, thẩm định và phê duyệt kết quả
- Đơn vị thực hiện: Hệ thống thông tin giải quyết TTHC dùng chung ngành Tư pháp hoặc Hệ thống thông tin giải quyết TTHC của Thành phố và UBND cấp xã.
- Nội dung thực hiện:
+ Hệ thống: Tự động thực hiện việc kiểm tra, đối soát dữ liệu và xác thực tính hiệu lực của giấy phép trong hồ sơ với các cơ sở dữ liệu chuyên ngành (như trạng thái giấy phép, thông tin định danh...) và gắn cờ rủi ro (nếu có).
+ UBND cấp xã: Khai thác dữ liệu trực tiếp từ hệ thống để thực hiện thẩm định nội dung hồ sơ trên môi trường điện tử mà không yêu cầu người dân bổ sung hồ sơ giấy. Khi hồ sơ đủ điều kiện, công chức soạn thảo kết quả, trình lãnh đạo thực hiện ký số và thực hiện quy trình văn thư điện tử (vào sổ, cấp số) để ban hành kết quả giải quyết.
Bước 4: Trả kết quả giải quyết TTHC và cập nhật trạng thái, tái sử dụng dữ liệu
- Đơn vị thực hiện: Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc trả kết quả tự động qua Hệ thống thông tin giải quyết TTHC dùng chung ngành Tư pháp hoặc Hệ thống thông tin giải quyết TTHC của Thành phố.
- Nội dung thực hiện: Hệ thống tự động gửi kết quả đã được ký số đến cho công dân thông qua Cổng Dịch vụ công, tài khoản định danh điện tử hoặc ví giấy tờ số. Trong trường hợp pháp luật quy định phải trả bản giấy hoặc người dân có nhu cầu, việc trả kết quả sẽ được thực hiện trực tiếp tại chi nhánh Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc qua dịch vụ bưu chính.
Hệ thống tự động cập nhật trạng thái hồ sơ là "hoàn thành" và lưu trữ kết quả giải quyết vào các cơ sở dữ liệu chuyên ngành cùng Kho quản lý dữ liệu điện tử của cá nhân. Việc này nhằm phục vụ cho việc tự động điền thông tin và tái sử dụng hồ sơ trong các lần thực hiện thủ tục hành chính tiếp theo của cá nhân.
7. Nguyên tắc tác nghiệp của công chức trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC
- Công chức/người lao động tiếp nhận và công chức chuyên môn xử lý hồ sơ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC có trách nhiệm tuân thủ nghiêm quy trình điện tử đã được tái cấu trúc và phê duyệt; không yêu cầu người dân cung cấp lại các thông tin, giấy tờ đã có trong các cơ sở dữ liệu dùng chung hoặc đã được hệ thống tự động khai thác, xác thực; không phát sinh quy trình xử lý song song ngoài hệ thống; mọi yêu cầu bổ sung, thông báo, trả kết quả phải được thực hiện thống nhất trên Hệ thống nhằm bảo đảm minh bạch, truy vết và trách nhiệm giải trình.
- Đối với các dữ liệu do hệ thống tự động khai thác, điền và xác thực từ các cơ sở dữ liệu dùng chung, công chức/người lao động tiếp nhận và công chức chuyên môn không chịu trách nhiệm về tính chính xác của dữ liệu nguồn; trách nhiệm thuộc đơn vị quản lý cơ sở dữ liệu theo quy định.
Lưu ý: Quy trình nội bộ, quy trình điện tử và tái cấu trúc cần được thực hiện đồng bộ thống nhất.
15. Đăng ký khai tử
1. Mã thủ tục: 1.000656
2. Cơ quan thực hiện:
- Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú cuối cùng của người chết thực hiện việc đăng ký khai tử;
- Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người đó chết hoặc nơi phát hiện thi thể người chết thực hiện việc đăng ký khai tử trong trường hợp không xác định được nơi cư trú cuối cùng của người chết.
3. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân
4. Phí/lệ phí:
- Miễn lệ phí đối với trường hợp đăng ký khai tử đúng hạn, người thuộc gia đình có công với cách mạng; người thuộc hộ nghèo; người khuyết tật.
- Phí cấp bản sao Trích lục khai tử (nếu có yêu cầu): 8.000 đồng/bản sao trích lục
- Hỗ trợ 100% mức phí, lệ phí đối với các thủ tục hành chính có mức thu do Bộ Tài chính quy định khi tổ chức, cá nhân thực hiện dịch vụ công trực tuyến (không bao gồm phí thẩm định hồ sơ).
- Đối với các thủ tục hành chính có mức thu phí, lệ phí thuộc thẩm quyền ban hành của Hội đồng nhân dân thành phố Hà Nội, khi thực hiện dịch vụ công trực tuyến, mức thu phí, lệ phí được ấn định bằng không (0 đồng) (không bao gồm phí thẩm định hồ sơ).
5. Rà soát, đánh giá
Thành phần hồ sơ cần quy định cụ thể cho phù hợp với quy định của Luật Giao dịch điện tử 2023 và các quy định khác có liên quan. Cụ thể:
|
Trước Tái cấu trúc: Quy định thành phần hồ sơ theo Quyết định công bố |
Sau Tái cấu trúc |
|||||
|
STT |
Thành phần hồ sơ |
Bản chính |
Bản sao |
Phương thức cung cấp |
Nguồn dữ liệu/ CSDL |
Hình thức nộp |
|
1. |
- Tờ khai đăng ký khai tử - Mẫu hộ tịch điện tử tương tác đăng ký khai tử |
x |
|
Điện tử hóa thành phần hồ sơ tự động, điền dữ liệu vào E- Form từ cơ sở dữ liệu dùng chung; |
- CSDL hộ tịch điện tử - VNeID - Cơ sở dữ liệu dân cư |
Đơn đề nghị dưới dạng E-Form điện tử |
|
2. |
Giấy báo tử hoặc giấy tờ thay thế Giấy báo tử do cơ quan có thẩm quyền cấp. Trường hợp người yêu cầu đã nộp bản điện tử Giấy báo tử hoặc cơ quan đăng ký hộ tịch đã khai thác được dữ liệu điện tử có ký số của Giấy báo tử thì không phải nộp bản giấy |
x |
|
Thông tin được lấy từ các cơ sở dữ liệu được kết nối - Cá nhân, tổ chức không phải nộp tài liệu này khi cơ sở dữ liệu đã được kết nối - Thời hạn thực hiện: Theo quyết định công bố của cơ quan có thẩm quyền. |
- CSDL hộ tịch điện tử - Cơ sở dữ liệu y tế - Cơ sở dữ liệu bảo hiểm xã hội - Kho dữ liệu điện tử của tổ chức/cá nhân trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính |
Trường hợp thông tin chưa lấy được từ cơ sở dữ liệu được kết nối thì lựa chọn 1 trong 02 hình thức sau: - Văn bản điện tử - Bản sao điện tử có chứng thực |
|
3. |
Giấy tờ, tài liệu, chứng cứ do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền cấp hoặc xác nhận hợp lệ chứng minh sự kiện chết đối với trường hợp đăng ký khai tử cho người chết đã lâu, không có Giấy báo tử hoặc giấy tờ thay Giấy báo tử |
x |
|
|||
|
4. |
Văn bản ủy quyền (được chứng thực) theo quy định của pháp luật trong trường hợp ủy quyền thực hiện việc đăng ký khai tử (Trường hợp người có trách nhiệm đăng ký khai tử ủy quyền cho người khác thực hiện việc đăng ký khai tử mà người được ủy quyền là ông, bà, cha, mẹ, con, vợ, chồng, anh, chị, em ruột của người ủy quyền thì văn bản ủy quyền không phải chứng thực) |
x |
|
- Kho dữ liệu điện tử của tổ chức/cá nhân trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính |
||
|
5. |
Hộ chiếu/Thẻ căn cước công dân/Thẻ căn cước/Căn cước điện tử/Giấy chứng nhận căn cước hoặc các giấy tờ khác có dán ảnh và thông tin cá nhân do cơ quan có thẩm quyền cấp, còn giá trị sử dụng |
x |
|
Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư |
||
|
6. |
Giấy tờ có giá trị chứng minh thông tin về cư trú (Trường hợp cơ quan đăng ký hộ tịch không thể khai thác được thông tin về nơi cư trú của công dân) |
x |
|
Cơ sở dữ liệu về cư trú |
||
- Việc rà soát và quy định thành phần hồ sơ được thực hiện theo nguyên tắc: Đối với các thông tin, giấy tờ đã tồn tại dưới dạng thông điệp dữ liệu, được xác thực và lưu trữ hợp pháp trong các CSDL quốc gia, CSDL chuyên ngành hoặc các nền tảng số tin cậy đã hoàn thành việc kết nối, chia sẻ, cơ quan nhà nước có trách nhiệm chủ động khai thác và sử dụng thông tin dữ liệu này để thay thế cho thành phần hồ sơ tương ứng; theo đó, không yêu cầu người dân phải nộp hoặc cung cấp lại các loại giấy tờ này dưới bất kỳ hình thức nào.
- Trong trường hợp thông tin chưa thể khai thác, sử dụng được do hệ thống chưa hoàn tất kết nối, chia sẻ dữ liệu hoặc dữ liệu khai thác được không đầy đủ, thiếu chính xác, cơ quan tiếp nhận có trách nhiệm thông báo rõ lý do và hướng dẫn cá nhân thực hiện nộp bổ sung thành phần hồ sơ dưới định dạng văn bản điện tử hoặc bản sao điện tử có giá trị pháp lý để làm căn cứ giải quyết thủ tục hành chính theo quy định.
6. Quy trình thực hiện
a) Lưu đồ

b) Mô tả chi tiết
Bước chuẩn bị: Số hóa và lưu trữ hồ sơ điện tử
- Người thực hiện: Công dân
- Nội dung thực hiện: Chủ động scan hoặc chụp ảnh các giấy tờ bản giấy từ bản chính hoặc bản hợp pháp để chuyển đổi sang định dạng điện tử. Sau đó, thực hiện tải lên và lưu trữ các tài liệu này tại Kho quản lý dữ liệu điện tử của cá nhân trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC hoặc ví giấy tờ số trên VNeID để sẵn sàng sử dụng.
Bước 1: Đăng nhập và nộp hồ sơ trực tuyến
- Người thực hiện: Công dân
- Nội dung thực hiện: Công dân thực hiện sử dụng tài khoản định danh điện tử để đăng nhập Cổng Dịch vụ công Quốc gia và truy cập vào Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính (TTHC); tại đây, hệ thống sẽ hỗ trợ trích xuất và tự động điền thông tin vào biểu mẫu điện tử (E-form) từ các cơ sở dữ liệu (CSDL) quốc gia về dân cư và các CSDL chuyên ngành đã được kết nối, chia sẻ thành công tại thời điểm khai báo. Nhằm tạo thuận lợi và cắt giảm thời gian chuẩn bị giấy tờ, người dân được khuyến khích kiểm tra và lựa chọn tái sử dụng các tài liệu điện tử hoặc kết quả giải quyết TTHC trước đó trong Kho dữ liệu điện tử của cá nhân trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính hoặc ví giấy tờ số VNeID để làm thành phần hồ sơ đầu vào cho các thủ tục khác có liên quan. Trường hợp thông tin hoặc thành phần hồ sơ chưa có sẵn trên các hệ thống dữ liệu, hoặc người dân có nhu cầu lựa chọn hình thức nộp khác theo quy định pháp luật, người thực hiện có thể tự khai báo các nội dung còn thiếu và chủ động đính kèm tệp tin bản điện tử, bản chứng thực điện tử hoặc bản sao điện tử được định dạng sao chụp (scan) từ bản chính để hoàn thiện hồ sơ trực tuyến mà không phải cung cấp lại các thông tin đã được hệ thống xác thực.
Bước 2: Tiếp nhận hồ sơ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC dùng chung ngành Tư pháp hoặc Hệ thống thông tin giải quyết TTHC của Thành phố
- Người thực hiện: Công chức/người lao động tiếp nhận hồ sơ.
- Nội dung thực hiện: Công chức/người lao động tiếp nhận thực hiện kiểm tra tính đầy đủ và hợp lệ về hình thức của hồ sơ điện tử theo danh mục thành phần hồ sơ mà hệ thống đã xác định sẵn; thực hiện khai thác, sử dụng thông tin đã có trong các cơ sở dữ liệu (CSDL) quốc gia, CSDL chuyên ngành hoặc các nền tảng số tin cậy đã được kết nối để thay thế cho các thành phần hồ sơ giấy tương ứng theo quy định. Công chức/người lao động tiếp nhận có trách nhiệm chuyển hồ sơ trên môi trường điện tử đến cơ quan chuyên môn để thẩm định ngay sau khi hệ thống xác nhận tính hợp lệ; tuyệt đối không thực hiện thẩm định nội dung chuyên môn, không đối chiếu lại các dữ liệu đã được hệ thống tự động xác thực và không yêu cầu người dân nộp lại các giấy tờ đã có trong CSDL dùng chung hoặc đã được số hóa, lưu trữ hợp pháp trong Kho quản lý dữ liệu điện tử cá nhân. Trường hợp không khai thác được thông tin từ hệ thống hoặc dữ liệu khai thác được không đầy đủ, không chính xác so với yêu cầu, cán bộ phải thông báo rõ lý do trên hệ thống để người dân bổ sung thành phần hồ sơ, đồng thời đề nghị cá nhân thực hiện cập nhật, điều chỉnh lại thông tin trong các CSDL gốc theo quy định pháp luật.
Bước 3: Xác thực dữ liệu, thẩm định và phê duyệt kết quả
- Đơn vị thực hiện: Hệ thống thông tin giải quyết TTHC dùng chung ngành Tư pháp hoặc Hệ thống thông tin giải quyết TTHC của Thành phố và UBND cấp xã.
- Nội dung thực hiện:
+ Hệ thống: Tự động thực hiện việc kiểm tra, đối soát dữ liệu và xác thực tính hiệu lực của giấy phép trong hồ sơ với các cơ sở dữ liệu chuyên ngành (như trạng thái giấy phép, thông tin định danh...) và gắn cờ rủi ro (nếu có).
+ UBND cấp xã: Khai thác dữ liệu trực tiếp từ hệ thống để thực hiện thẩm định nội dung hồ sơ trên môi trường điện tử mà không yêu cầu người dân bổ sung hồ sơ giấy. Khi hồ sơ đủ điều kiện, công chức soạn thảo kết quả, trình lãnh đạo thực hiện ký số và thực hiện quy trình văn thư điện tử (vào sổ, cấp số) để ban hành kết quả giải quyết.
Bước 4: Trả kết quả giải quyết TTHC và cập nhật trạng thái, tái sử dụng dữ liệu
- Đơn vị thực hiện: Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc trả kết quả tự động qua Hệ thống thông tin giải quyết TTHC dùng chung ngành Tư pháp hoặc Hệ thống thông tin giải quyết TTHC của Thành phố.
- Nội dung thực hiện: Hệ thống tự động gửi kết quả đã được ký số đến cho công dân thông qua Cổng Dịch vụ công, tài khoản định danh điện tử hoặc ví giấy tờ số. Trong trường hợp pháp luật quy định phải trả bản giấy hoặc người dân có nhu cầu, việc trả kết quả sẽ được thực hiện trực tiếp tại chi nhánh Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc qua dịch vụ bưu chính.
Hệ thống tự động cập nhật trạng thái hồ sơ là "hoàn thành" và lưu trữ kết quả giải quyết vào các cơ sở dữ liệu chuyên ngành cùng Kho quản lý dữ liệu điện tử của cá nhân. Việc này nhằm phục vụ cho việc tự động điền thông tin và tái sử dụng hồ sơ trong các lần thực hiện thủ tục hành chính tiếp theo của cá nhân.
7. Nguyên tắc tác nghiệp của công chức trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC
- Công chức/người lao động tiếp nhận và công chức chuyên môn xử lý hồ sơ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC có trách nhiệm tuân thủ nghiêm quy trình điện tử đã được tái cấu trúc và phê duyệt; không yêu cầu người dân cung cấp lại các thông tin, giấy tờ đã có trong các cơ sở dữ liệu dùng chung hoặc đã được hệ thống tự động khai thác, xác thực; không phát sinh quy trình xử lý song song ngoài hệ thống; mọi yêu cầu bổ sung, thông báo, trả kết quả phải được thực hiện thống nhất trên Hệ thống nhằm bảo đảm minh bạch, truy vết và trách nhiệm giải trình.
- Đối với các dữ liệu do hệ thống tự động khai thác, điền và xác thực từ các cơ sở dữ liệu dùng chung, công chức/người lao động tiếp nhận và công chức chuyên môn không chịu trách nhiệm về tính chính xác của dữ liệu nguồn; trách nhiệm thuộc đơn vị quản lý cơ sở dữ liệu theo quy định.
Lưu ý: Quy trình nội bộ, quy trình điện tử và tái cấu trúc cần được thực hiện đồng bộ thống nhất.
16. Đăng ký khai tử có yếu tố nước ngoài
1. Mã thủ tục: 1.001766
2. Cơ quan thực hiện: UBND cấp xã
3. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân
4. Phí/lệ phí:
- Miễn lệ phí cho người thuộc gia đình có công với cách mạng; người thuộc hộ nghèo; người khuyết tật;
- Phí cấp bản sao Trích lục khai tử (nếu có yêu cầu): 8.000 đồng/bản sao trích lục
- Hỗ trợ 100% mức phí, lệ phí đối với các thủ tục hành chính có mức thu do Bộ Tài chính quy định khi tổ chức, cá nhân thực hiện dịch vụ công trực tuyến (không bao gồm phí thẩm định hồ sơ).
- Đối với các thủ tục hành chính có mức thu phí, lệ phí thuộc thẩm quyền ban hành của Hội đồng nhân dân thành phố Hà Nội, khi thực hiện dịch vụ công trực tuyến, mức thu phí, lệ phí được ấn định bằng không (0 đồng) (không bao gồm phí thẩm định hồ sơ).
5. Rà soát, đánh giá
Thành phần hồ sơ cần quy định cụ thể cho phù hợp với quy định của Luật Giao dịch điện tử 2023 và các quy định khác có liên quan. Cụ thể:
|
Trước Tái cấu trúc: Quy định thành phần hồ sơ theo Quyết định công bố |
Sau Tái cấu trúc |
|||||
|
STT |
Thành phần hồ sơ |
Bản chính |
Bản sao |
Phương thức cung cấp |
Nguồn dữ liệu/ CSDL |
Hình thức nộp |
|
1. |
-Tờ khai đăng ký khai tử theo mẫu -Mẫu hộ tịch điện tử tương tác đăng ký khai tử |
x |
|
Điện tử hóa thành phần hồ sơ tự động, điền dữ liệu vào E-Form từ cơ sở dữ liệu dùng chung; |
- CSDL hộ tịch điện tử - VNeID - Cơ sở dữ liệu dân cư |
Đơn đề nghị dưới dạng E-Form điện tử |
|
2. |
Giấy báo tử hoặc giấy tờ thay Giấy báo tử do cơ quan có thẩm quyền cấp (Trường hợp người yêu cầu đã nộp bản điện tử Giấy báo tử hoặc cơ quan đăng ký hộ tịch đã khai thác được dữ liệu điện tử có ký số của Giấy báo tử thì không phải nộp bản giấy) |
x |
|
Thông tin được lấy từ các cơ sở dữ liệu được kết nối - Cá nhân không phải nộp tài liệu này khi cơ sở dữ liệu đã được kết nối - Thời hạn thực hiện: Theo quyết định công bố của cơ quan có thẩm quyền. |
- CSDL hộ tịch điện tử - Cơ sở dữ liệu y tế - Cơ sở dữ liệu bảo hiểm xã hội - Kho dữ liệu điện tử của cá nhân trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính |
Trường hợp thông tin chưa lấy được từ cơ sở dữ liệu được kết nối thì lựa chọn 1 trong 02 hình thức sau: - Văn bản điện tử - Bản sao điện tử có chứng thực |
|
3. |
Giấy tờ, tài liệu, chứng cứ do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền cấp hoặc xác nhận hợp lệ chứng minh sự kiện chết đối với trường hợp đăng ký khai tử cho người chết đã lâu, không có Giấy báo tử hoặc giấy tờ thay Giấy báo tử |
x |
|
- Kho dữ liệu điện tử của cá nhân trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính |
||
|
4. |
Văn bản ủy quyền (được chứng thực) theo quy định của pháp luật trong trường hợp ủy quyền thực hiện việc đăng ký khai tử (Trường hợp người có trách nhiệm đăng ký khai tử ủy quyền cho người khác thực hiện việc đăng ký khai tử mà người được ủy quyền là ông, bà, cha, mẹ, con, vợ, chồng, anh, chị, em ruột của người ủy quyền thì văn bản ủy quyền không phải chứng thực) |
x |
|
|||
|
5. |
Hộ chiếu/Thẻ căn cước công dân/Thẻ căn cước/Căn cước điện tử/Giấy chứng nhận căn cước hoặc các giấy tờ khác có dán ảnh và thông tin cá nhân do cơ quan có thẩm quyền cấp, còn giá trị sử dụng |
x |
|
Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư |
||
|
6. |
Giấy tờ có giá trị chứng minh thông tin về cư trú (Trường hợp cơ quan đăng ký hộ tịch không thể khai thác được thông tin về nơi cư trú của công dân) |
x |
|
Cơ sở dữ liệu về cư trú |
||
- Việc rà soát và quy định thành phần hồ sơ được thực hiện theo nguyên tắc: Đối với các thông tin, giấy tờ đã tồn tại dưới dạng thông điệp dữ liệu, được xác thực và lưu trữ hợp pháp trong các CSDL quốc gia, CSDL chuyên ngành hoặc các nền tảng số tin cậy đã hoàn thành việc kết nối, chia sẻ, cơ quan nhà nước có trách nhiệm chủ động khai thác và sử dụng thông tin dữ liệu này để thay thế cho thành phần hồ sơ tương ứng; theo đó, không yêu cầu người dân phải nộp hoặc cung cấp lại các loại giấy tờ này dưới bất kỳ hình thức nào.
- Trong trường hợp thông tin chưa thể khai thác, sử dụng được do hệ thống chưa hoàn tất kết nối, chia sẻ dữ liệu hoặc dữ liệu khai thác được không đầy đủ, thiếu chính xác, cơ quan tiếp nhận có trách nhiệm thông báo rõ lý do và hướng dẫn cá nhân thực hiện nộp bổ sung thành phần hồ sơ dưới định dạng văn bản điện tử hoặc bản sao điện tử có giá trị pháp lý để làm căn cứ giải quyết thủ tục hành chính theo quy định.
6. Quy trình thực hiện
a) Lưu đồ

b) Mô tả chi tiết
Bước chuẩn bị: Số hóa và lưu trữ hồ sơ điện tử
- Người thực hiện: Công dân
- Nội dung thực hiện: Chủ động scan hoặc chụp ảnh các giấy tờ bản giấy từ bản chính hoặc bản hợp pháp để chuyển đổi sang định dạng điện tử. Sau đó, thực hiện tải lên và lưu trữ các tài liệu này tại Kho quản lý dữ liệu điện tử của cá nhân trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC hoặc ví giấy tờ số trên VNeID để sẵn sàng sử dụng.
Bước 1: Đăng nhập và nộp hồ sơ trực tuyến
- Người thực hiện: Công dân
- Nội dung thực hiện: Cá nhân thực hiện sử dụng tài khoản định danh điện tử để đăng nhập Cổng Dịch vụ công Quốc gia và truy cập vào Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính (TTHC); tại đây, hệ thống sẽ hỗ trợ trích xuất và tự động điền thông tin vào biểu mẫu điện tử (E-form) từ các cơ sở dữ liệu (CSDL) quốc gia về dân cư và các CSDL chuyên ngành đã được kết nối, chia sẻ thành công tại thời điểm khai báo. Nhằm tạo thuận lợi và cắt giảm thời gian chuẩn bị giấy tờ, người dân được khuyến khích kiểm tra và lựa chọn tái sử dụng các tài liệu điện tử hoặc kết quả giải quyết TTHC trước đó trong Kho dữ liệu điện tử của cá nhân trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính hoặc ví giấy tờ số VNeID để làm thành phần hồ sơ đầu vào cho các thủ tục khác có liên quan. Trường hợp thông tin hoặc thành phần hồ sơ chưa có sẵn trên các hệ thống dữ liệu, hoặc người dân có nhu cầu lựa chọn hình thức nộp khác theo quy định pháp luật, người thực hiện có thể tự khai báo các nội dung còn thiếu và chủ động đính kèm tệp tin bản điện tử, bản chứng thực điện tử hoặc bản sao điện tử được định dạng sao chụp (scan) từ bản chính để hoàn thiện hồ sơ trực tuyến mà không phải cung cấp lại các thông tin đã được hệ thống xác thực.
Bước 2: Tiếp nhận hồ sơ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC dùng chung ngành Tư pháp hoặc Hệ thống thông tin giải quyết TTHC của Thành phố
- Người thực hiện: Công chức/người lao động tiếp nhận hồ sơ.
- Nội dung thực hiện: Công chức/người lao động tiếp nhận thực hiện kiểm tra tính đầy đủ và hợp lệ về hình thức của hồ sơ điện tử theo danh mục thành phần hồ sơ mà hệ thống đã xác định sẵn; thực hiện khai thác, sử dụng thông tin đã có trong các cơ sở dữ liệu (CSDL) quốc gia, CSDL chuyên ngành hoặc các nền tảng số tin cậy đã được kết nối để thay thế cho các thành phần hồ sơ giấy tương ứng theo quy định. Công chức/người lao động tiếp nhận có trách nhiệm chuyển hồ sơ trên môi trường điện tử đến cơ quan chuyên môn để thẩm định ngay sau khi hệ thống xác nhận tính hợp lệ; tuyệt đối không thực hiện thẩm định nội dung chuyên môn, không đối chiếu lại các dữ liệu đã được hệ thống tự động xác thực và không yêu cầu người dân nộp lại các giấy tờ đã có trong CSDL dùng chung hoặc đã được số hóa, lưu trữ hợp pháp trong Kho quản lý dữ liệu điện tử cá nhân. Trường hợp không khai thác được thông tin từ hệ thống hoặc dữ liệu khai thác được không đầy đủ, không chính xác so với yêu cầu, cán bộ phải thông báo rõ lý do trên hệ thống để người dân bổ sung thành phần hồ sơ, đồng thời đề nghị cá nhân thực hiện cập nhật, điều chỉnh lại thông tin trong các CSDL gốc theo quy định pháp luật.
Bước 3: Xác thực dữ liệu, thẩm định và phê duyệt kết quả
- Đơn vị thực hiện: Hệ thống thông tin giải quyết TTHC dùng chung ngành Tư pháp hoặc Hệ thống thông tin giải quyết TTHC của Thành phố và UBND cấp xã.
- Nội dung thực hiện:
+ Hệ thống: Tự động thực hiện việc kiểm tra, đối soát dữ liệu và xác thực tính hiệu lực của giấy phép trong hồ sơ với các cơ sở dữ liệu chuyên ngành (như trạng thái giấy phép, thông tin định danh...) và gắn cờ rủi ro (nếu có).
+ UBND cấp xã: Khai thác dữ liệu trực tiếp từ hệ thống để thực hiện thẩm định nội dung hồ sơ trên môi trường điện tử mà không yêu cầu người dân bổ sung hồ sơ giấy. Khi hồ sơ đủ điều kiện, công chức soạn thảo kết quả, trình lãnh đạo thực hiện ký số, và thực hiện quy trình văn thư điện tử (vào sổ, cấp số) để ban hành kết quả giải quyết.
Bước 4: Trả kết quả giải quyết TTHC và cập nhật trạng thái, tái sử dụng dữ liệu
- Đơn vị thực hiện: Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc trả kết quả tự động qua Hệ thống thông tin giải quyết TTHC dùng chung ngành Tư pháp hoặc Hệ thống thông tin giải quyết TTHC của Thành phố.
- Nội dung thực hiện: Hệ thống tự động gửi kết quả đã được ký số đến cho công dân thông qua Cổng Dịch vụ công, tài khoản định danh điện tử hoặc ví giấy tờ số. Trong trường hợp pháp luật quy định phải trả bản giấy hoặc người dân có nhu cầu, việc trả kết quả sẽ được thực hiện trực tiếp tại chi nhánh Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc qua dịch vụ bưu chính.
Hệ thống tự động cập nhật trạng thái hồ sơ là "hoàn thành" và lưu trữ kết quả giải quyết vào các cơ sở dữ liệu chuyên ngành cùng Kho quản lý dữ liệu điện tử của cá nhân. Việc này nhằm phục vụ cho việc tự động điền thông tin và tái sử dụng hồ sơ trong các lần thực hiện thủ tục hành chính tiếp theo của công dân.
7. Nguyên tắc tác nghiệp của công chức trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC
- Công chức/người lao động tiếp nhận và công chức chuyên môn xử lý hồ sơ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC có trách nhiệm tuân thủ nghiêm quy trình điện tử đã được tái cấu trúc và phê duyệt; không yêu cầu người dân cung cấp lại các thông tin, giấy tờ đã có trong các cơ sở dữ liệu dùng chung hoặc đã được hệ thống tự động khai thác, xác thực; không phát sinh quy trình xử lý song song ngoài hệ thống; mọi yêu cầu bổ sung, thông báo, trả kết quả phải được thực hiện thống nhất trên Hệ thống nhằm bảo đảm minh bạch, truy vết và trách nhiệm giải trình.
- Đối với các dữ liệu do hệ thống tự động khai thác, điền và xác thực từ các cơ sở dữ liệu dùng chung, công chức/người lao động tiếp nhận và công chức chuyên môn không chịu trách nhiệm về tính chính xác của dữ liệu nguồn; trách nhiệm thuộc đơn vị quản lý cơ sở dữ liệu theo quy định.
Lưu ý: Quy trình nội bộ, quy trình điện tử và tái cấu trúc cần được thực hiện đồng bộ thống nhất.
17. Đăng ký lại khai tử
1. Mã thủ tục: 1.000656
2. Cơ quan thực hiện:
- Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú cuối cùng của người chết thực hiện việc đăng ký khai tử;
- Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người đó chết hoặc nơi phát hiện thi thể người chết thực hiện việc đăng ký khai tử trong trường hợp không xác định được nơi cư trú cuối cùng của người chết.
3. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân
4. Phí/lệ phí:
- Miễn lệ phí đối với trường hợp đăng ký khai tử đúng hạn, người thuộc gia đình có công với cách mạng; người thuộc hộ nghèo; người khuyết tật.
- Phí cấp bản sao Trích lục khai tử (nếu có yêu cầu): 8.000 đồng/bản sao trích lục
- Hỗ trợ 100% mức phí, lệ phí đối với các thủ tục hành chính có mức thu do Bộ Tài chính quy định khi tổ chức, cá nhân thực hiện dịch vụ công trực tuyến (không bao gồm phí thẩm định hồ sơ).
- Đối với các thủ tục hành chính có mức thu phí, lệ phí thuộc thẩm quyền ban hành của Hội đồng nhân dân thành phố Hà Nội, khi thực hiện dịch vụ công trực tuyến, mức thu phí, lệ phí được ấn định bằng không (0 đồng) (không bao gồm phí thẩm định hồ sơ).
5. Rà soát, đánh giá
Thành phần hồ sơ cần quy định cụ thể cho phù hợp với quy định của Luật Giao dịch điện tử 2023 và các quy định khác có liên quan. Cụ thể:
|
Trước Tái cấu trúc: Quy định thành phần hồ sơ theo Quyết định công bố |
Sau Tái cấu trúc |
|||||
|
STT |
Thành phần hồ sơ |
Bản chính |
Bản sao |
Phương thức cung cấp |
Nguồn dữ liệu/ CSDL |
Hình thức nộp |
|
1. |
-Tờ khai đăng ký khai tử -Mẫu hộ tịch điện tử tương tác đăng ký khai tử |
x |
|
Điện tử hóa thành phần hồ sơ tự động, điền dữ liệu vào E- Form từ cơ sở dữ liệu dùng chung; |
- CSDL hộ tịch điện tử - VNeID - Cơ sở dữ liệu dân cư |
Đơn đề nghị dưới dạng E-Form điện tử |
|
2. |
Giấy báo tử hoặc giấy tờ thay thế Giấy báo tử do cơ quan có thẩm quyền cấp. Trường hợp người yêu cầu đã nộp bản điện tử Giấy báo tử hoặc cơ quan đăng ký hộ tịch đã khai thác được dữ liệu điện tử có ký số của Giấy báo tử thì không phải nộp bản giấy |
x |
|
Thông tin được lấy từ các cơ sở dữ liệu được kết nối - Cá nhân, tổ chức không phải nộp tài liệu này khi cơ sở dữ liệu đã được kết nối - Thời hạn thực hiện: Theo quyết định công bố của cơ quan có thẩm quyền. |
- CSDL hộ tịch điện tử - Cơ sở dữ liệu y tế - Cơ sở dữ liệu bảo hiểm xã hội - Kho dữ liệu điện tử của tổ chức/cá nhân trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính |
Trường hợp thông tin chưa lấy được từ cơ sở dữ liệu được kết nối thì lựa chọn 1 trong 02 hình thức sau: - Văn bản điện tử - Bản sao điện tử có chứng thực |
|
3 |
Giấy tờ, tài liệu, chứng cứ do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền cấp hoặc xác nhận hợp lệ chứng minh sự kiện chết đối với trường hợp đăng ký khai tử cho người chết đã lâu, không có Giấy báo tử hoặc giấy tờ thay Giấy báo tử |
x |
|
- Kho dữ liệu điện tử của tổ chức/cá nhân trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính |
||
|
4. |
Văn bản ủy quyền (được chứng thực) theo quy định của pháp luật trong trường hợp ủy quyền thực hiện việc đăng ký khai tử (Trường hợp người có trách nhiệm đăng ký khai tử ủy quyền cho người khác thực hiện việc đăng ký khai tử mà người được ủy quyền là ông, bà, cha, mẹ, con, vợ, chồng, anh, chị, em ruột của người ủy quyền thì văn bản ủy quyền không phải chứng thực) |
x |
|
|||
|
5. |
Hộ chiếu/Thẻ căn cước công dân/Thẻ căn cước/Căn cước điện tử/Giấy chứng nhận căn cước hoặc các giấy tờ khác có dán ảnh và thông tin cá nhân do cơ quan có thẩm quyền cấp, còn giá trị sử dụng |
x |
|
Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư |
||
|
6. |
Giấy tờ có giá trị chứng minh thông tin về cư trú (Trường hợp cơ quan đăng ký hộ tịch không thể khai thác được thông tin về nơi cư trú của công dân) |
x |
|
Cơ sở dữ liệu về cư trú |
||
- Việc rà soát và quy định thành phần hồ sơ được thực hiện theo nguyên tắc: Đối với các thông tin, giấy tờ đã tồn tại dưới dạng thông điệp dữ liệu, được xác thực và lưu trữ hợp pháp trong các CSDL quốc gia, CSDL chuyên ngành hoặc các nền tảng số tin cậy đã hoàn thành việc kết nối, chia sẻ, cơ quan nhà nước có trách nhiệm chủ động khai thác và sử dụng thông tin dữ liệu này để thay thế cho thành phần hồ sơ tương ứng; theo đó, không yêu cầu người dân phải nộp hoặc cung cấp lại các loại giấy tờ này dưới bất kỳ hình thức nào.
- Trong trường hợp thông tin chưa thể khai thác, sử dụng được do hệ thống chưa hoàn tất kết nối, chia sẻ dữ liệu hoặc dữ liệu khai thác được không đầy đủ, thiếu chính xác, cơ quan tiếp nhận có trách nhiệm thông báo rõ lý do và hướng dẫn cá nhân thực hiện nộp bổ sung thành phần hồ sơ dưới định dạng văn bản điện tử hoặc bản sao điện tử có giá trị pháp lý để làm căn cứ giải quyết thủ tục hành chính theo quy định.
6. Quy trình thực hiện
a) Lưu đồ

b) Mô tả chi tiết
Bước chuẩn bị: Số hóa và lưu trữ hồ sơ điện tử
- Người thực hiện: Công dân
- Nội dung thực hiện: Chủ động scan hoặc chụp ảnh các giấy tờ bản giấy từ bản chính hoặc bản hợp pháp để chuyển đổi sang định dạng điện tử. Sau đó, thực hiện tải lên và lưu trữ các tài liệu này tại Kho quản lý dữ liệu điện tử của cá nhân trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC hoặc ví giấy tờ số trên VNeID để sẵn sàng sử dụng.
Bước 1: Đăng nhập và nộp hồ sơ trực tuyến
- Người thực hiện: Công dân
- Nội dung thực hiện: Công dân thực hiện sử dụng tài khoản định danh điện tử để đăng nhập Cổng Dịch vụ công Quốc gia và truy cập vào Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính (TTHC); tại đây, hệ thống sẽ hỗ trợ trích xuất và tự động điền thông tin vào biểu mẫu điện tử (E-form) từ các cơ sở dữ liệu (CSDL) quốc gia về dân cư và các CSDL chuyên ngành đã được kết nối, chia sẻ thành công tại thời điểm khai báo. Nhằm tạo thuận lợi và cắt giảm thời gian chuẩn bị giấy tờ, người dân được khuyến khích kiểm tra và lựa chọn tái sử dụng các tài liệu điện tử hoặc kết quả giải quyết TTHC trước đó trong Kho dữ liệu điện tử của cá nhân trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính hoặc ví giấy tờ số VNeID để làm thành phần hồ sơ đầu vào cho các thủ tục khác có liên quan. Trường hợp thông tin hoặc thành phần hồ sơ chưa có sẵn trên các hệ thống dữ liệu, hoặc người dân có nhu cầu lựa chọn hình thức nộp khác theo quy định pháp luật, người thực hiện có thể tự khai báo các nội dung còn thiếu và chủ động đính kèm tệp tin bản điện tử, bản chứng thực điện tử hoặc bản sao điện tử được định dạng sao chụp (scan) từ bản chính để hoàn thiện hồ sơ trực tuyến mà không phải cung cấp lại các thông tin đã được hệ thống xác thực.
Bước 2: Tiếp nhận hồ sơ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC dùng chung ngành Tư pháp hoặc Hệ thống thông tin giải quyết TTHC của Thành phố
- Người thực hiện: Công chức/người lao động tiếp nhận hồ sơ.
- Nội dung thực hiện: Công chức/người lao động tiếp nhận thực hiện kiểm tra tính đầy đủ và hợp lệ về hình thức của hồ sơ điện tử theo danh mục thành phần hồ sơ mà hệ thống đã xác định sẵn; thực hiện khai thác, sử dụng thông tin đã có trong các cơ sở dữ liệu (CSDL) quốc gia, CSDL chuyên ngành hoặc các nền tảng số tin cậy đã được kết nối để thay thế cho các thành phần hồ sơ giấy tương ứng theo quy định. Công chức/người lao động tiếp nhận có trách nhiệm chuyển hồ sơ trên môi trường điện tử đến cơ quan chuyên môn để thẩm định ngay sau khi hệ thống xác nhận tính hợp lệ; tuyệt đối không thực hiện thẩm định nội dung chuyên môn, không đối chiếu lại các dữ liệu đã được hệ thống tự động xác thực và không yêu cầu người dân nộp lại các giấy tờ đã có trong CSDL dùng chung hoặc đã được số hóa, lưu trữ hợp pháp trong Kho quản lý dữ liệu điện tử cá nhân. Trường hợp không khai thác được thông tin từ hệ thống hoặc dữ liệu khai thác được không đầy đủ, không chính xác so với yêu cầu, cán bộ phải thông báo rõ lý do trên hệ thống để người dân bổ sung thành phần hồ sơ, đồng thời đề nghị cá nhân thực hiện cập nhật, điều chỉnh lại thông tin trong các CSDL gốc theo quy định pháp luật.
Bước 3: Xác thực dữ liệu, thẩm định và phê duyệt kết quả
- Đơn vị thực hiện: Hệ thống thông tin giải quyết TTHC dùng chung ngành Tư pháp hoặc Hệ thống thông tin giải quyết TTHC của Thành phố và UBND cấp xã.
- Nội dung thực hiện:
+ Hệ thống: Tự động thực hiện việc kiểm tra, đối soát dữ liệu và xác thực tính hiệu lực của giấy phép trong hồ sơ với các cơ sở dữ liệu chuyên ngành (như trạng thái giấy phép, thông tin định danh...) và gắn cờ rủi ro (nếu có).
+ UBND cấp xã: Khai thác dữ liệu trực tiếp từ hệ thống để thực hiện thẩm định nội dung hồ sơ trên môi trường điện tử mà không yêu cầu người dân bổ sung hồ sơ giấy. Khi hồ sơ đủ điều kiện, công chức soạn thảo kết quả, trình lãnh đạo thực hiện ký số và thực hiện quy trình văn thư điện tử (vào sổ, cấp số) để ban hành kết quả giải quyết.
Bước 4: Trả kết quả giải quyết TTHC và cập nhật trạng thái và tái sử dụng dữ liệu
- Đơn vị thực hiện: Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc trả kết quả tự động qua Hệ thống thông tin giải quyết TTHC dùng chung ngành Tư pháp hoặc Hệ thống thông tin giải quyết TTHC của Thành phố.
- Nội dung thực hiện: Hệ thống tự động gửi kết quả đã được ký số đến cho công dân thông qua Cổng Dịch vụ công, tài khoản định danh điện tử hoặc ví giấy tờ số. Trong trường hợp pháp luật quy định phải trả bản giấy hoặc người dân có nhu cầu, việc trả kết quả sẽ được thực hiện trực tiếp tại chi nhánh của Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc qua dịch vụ bưu chính.
Hệ thống tự động cập nhật trạng thái hồ sơ là "hoàn thành" và lưu trữ kết quả giải quyết vào các cơ sở dữ liệu chuyên ngành cùng Kho quản lý dữ liệu điện tử của cá nhân. Việc này nhằm phục vụ cho việc tự động điền thông tin và tái sử dụng hồ sơ trong các lần thực hiện thủ tục hành chính tiếp theo của công dân.
7. Nguyên tắc tác nghiệp của công chức trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC
- Công chức/người lao động tiếp nhận và công chức chuyên môn xử lý hồ sơ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC có trách nhiệm tuân thủ nghiêm quy trình điện tử đã được tái cấu trúc và phê duyệt; không yêu cầu người dân cung cấp lại các thông tin, giấy tờ đã có trong các cơ sở dữ liệu dùng chung hoặc đã được hệ thống tự động khai thác, xác thực; không phát sinh quy trình xử lý song song ngoài hệ thống; mọi yêu cầu bổ sung, thông báo, trả kết quả phải được thực hiện thống nhất trên Hệ thống nhằm bảo đảm minh bạch, truy vết và trách nhiệm giải trình.
- Đối với các dữ liệu do hệ thống tự động khai thác, điền và xác thực từ các cơ sở dữ liệu dùng chung, công chức/người lao động tiếp nhận và công chức chuyên môn không chịu trách nhiệm về tính chính xác của dữ liệu nguồn; trách nhiệm thuộc đơn vị quản lý cơ sở dữ liệu theo quy định.
Lưu ý: Quy trình nội bộ, quy trình điện tử và tái cấu trúc cần được thực hiện đồng bộ thống nhất.
18. Đăng ký lại khai tử có yếu tố nước ngoài
1. Mã thủ tục: 2.000497
2. Cơ quan thực hiện: UBND cấp xã
3. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân
4. Phí/lệ phí:
- Miễn lệ phí cho người thuộc gia đình có công với cách mạng; người thuộc hộ nghèo; người khuyết tật;
- Phí cấp bản sao Trích lục (nếu có yêu cầu): 8.000 đồng/bản sao trích lục
- Hỗ trợ 100% mức phí, lệ phí đối với các thủ tục hành chính có mức thu do Bộ Tài chính quy định khi tổ chức, cá nhân thực hiện dịch vụ công trực tuyến (không bao gồm phí thẩm định hồ sơ).
- Đối với các thủ tục hành chính có mức thu phí, lệ phí thuộc thẩm quyền ban hành của Hội đồng nhân dân thành phố Hà Nội, khi thực hiện dịch vụ công trực tuyến, mức thu phí, lệ phí được ấn định bằng không (0 đồng) (không bao gồm phí thẩm định hồ sơ).
5. Rà soát, đánh giá
Thành phần hồ sơ cần quy định cụ thể cho phù hợp với quy định của Luật Giao dịch điện tử 2023 và các quy định khác có liên quan. Cụ thể:
|
Trước Tái cấu trúc: Quy định thành phần hồ sơ theo Quyết định công bố |
Sau Tái cấu trúc |
|||||
|
STT |
Thành phần hồ sơ |
Bản chính |
Bản sao |
Phương thức cung cấp |
Nguồn dữ liệu/ CSDL |
Hình thức nộp |
|
1. |
-Tờ khai đăng ký lại khai tử theo mẫu - Mẫu hộ tịch điện tử tương tác thực hiện đăng ký lại khai tử, trong đó có cam đoan các thông tin cung cấp là đúng sự thật, không còn bản chính Giấy chứng tử/Trích lục khai tử, đã nộp đủ các giấy tờ hiện có và chịu hoàn toàn trách nhiệm trước pháp luật về nội dung cam đoan của mình |
x |
|
Điện tử hóa thành phần hồ sơ tự động, điền dữ liệu vào E- Form từ cơ sở dữ liệu dùng chung; |
- CSDL hộ tịch điện tử - VNeID - Cơ sở dữ liệu dân cư |
Đơn đề nghị dưới dạng E-Form điện tử |
|
2. |
Bản sao Giấy chứng tử trước đây được cấp hợp lệ (Nếu không có bản sao Giấy chứng tử trước đây được cấp hợp lệ thì nộp bản sao hồ sơ, giấy tờ liên quan có nội dung chứng minh sự kiện chết) |
|
x |
Thông tin được lấy từ các cơ sở dữ liệu được kết nối - Cá nhân không phải nộp tài liệu này khi cơ sở dữ liệu đã được kết nối - Thời hạn thực hiện: Theo quyết định công bố của cơ |
- CSDL hộ tịch điện tử - Cơ sở dữ liệu về y tế - Cơ sở dữ liệu về bảo hiểm xã hội - Kho dữ liệu điện tử của cá nhân trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính |
Trường hợp thông tin chưa lấy được từ cơ sở dữ liệu được kết nối thì lựa chọn 1 trong 03 hình thức sau: - Văn bản điện tử - Bản sao điện tử có chứng thực - Bản sao điện tử |
|
3. |
Văn bản ủy quyền theo quy định của pháp luật trong trường hợp ủy quyền thực hiện đăng ký lại khai tử (Trường hợp người được ủy quyền là ông, bà, cha, mẹ, con, vợ, chồng, anh, chị, em ruột của người ủy quyền thì văn bản ủy quyền không phải chứng thực) |
x |
|
quan có thẩm quyền. |
- Kho dữ liệu điện tử của cá nhân trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính |
Trường hợp thông tin chưa lấy được từ cơ sở dữ liệu được kết nối thì lựa chọn 1 trong 02 hình thức sau: - Văn bản điện tử - Bản sao điện tử có chứng thực |
|
4. |
Hộ chiếu/Thẻ căn cước công dân/Thẻ căn cước/Căn cước điện tử/Giấy chứng nhận căn cước hoặc các giấy tờ khác có dán ảnh và thông tin cá nhân do cơ quan có thẩm quyền cấp, còn giá trị sử dụng |
x |
|
Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư |
||
|
5. |
Giấy tờ có giá trị chứng minh thông tin về cư trú (Trường hợp cơ quan đăng ký hộ tịch không thể khai thác được thông tin về nơi cư trú của công dân) |
x |
|
Cơ sở dữ liệu về cư trú |
||
- Việc rà soát và quy định thành phần hồ sơ được thực hiện theo nguyên tắc: Đối với các thông tin, giấy tờ đã tồn tại dưới dạng thông điệp dữ liệu, được xác thực và lưu trữ hợp pháp trong các CSDL quốc gia, CSDL chuyên ngành hoặc các nền tảng số tin cậy đã hoàn thành việc kết nối, chia sẻ, cơ quan nhà nước có trách nhiệm chủ động khai thác và sử dụng thông tin dữ liệu này để thay thế cho thành phần hồ sơ tương ứng; theo đó, không yêu cầu người dân phải nộp hoặc cung cấp lại các loại giấy tờ này dưới bất kỳ hình thức nào.
- Trong trường hợp thông tin chưa thể khai thác, sử dụng được do hệ thống chưa hoàn tất kết nối, chia sẻ dữ liệu hoặc dữ liệu khai thác được không đầy đủ, thiếu chính xác, cơ quan tiếp nhận có trách nhiệm thông báo rõ lý do và hướng dẫn cá nhân thực hiện nộp bổ sung thành phần hồ sơ dưới định dạng văn bản điện tử hoặc bản sao điện tử có giá trị pháp lý để làm căn cứ giải quyết thủ tục hành chính theo quy định.
6. Quy trình thực hiện
a) Lưu đồ

b) Mô tả chi tiết
Bước chuẩn bị: Số hóa và lưu trữ hồ sơ điện tử
- Người thực hiện: Công dân
- Nội dung thực hiện: Chủ động scan hoặc chụp ảnh các giấy tờ bản giấy từ bản chính hoặc bản hợp pháp để chuyển đổi sang định dạng điện tử. Sau đó, thực hiện tải lên và lưu trữ các tài liệu này tại Kho quản lý dữ liệu điện tử của cá nhân trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC hoặc ví giấy tờ số trên VNeID để sẵn sàng sử dụng.
Bước 1: Đăng nhập và nộp hồ sơ trực tuyến
- Người thực hiện: Công dân
- Nội dung thực hiện: Công dân thực hiện sử dụng tài khoản định danh điện tử để đăng nhập Cổng Dịch vụ công Quốc gia và truy cập vào Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính (TTHC); tại đây, hệ thống sẽ hỗ trợ trích xuất và tự động điền thông tin vào biểu mẫu điện tử (E-form) từ các cơ sở dữ liệu (CSDL) quốc gia về dân cư và các CSDL chuyên ngành đã được kết nối, chia sẻ thành công tại thời điểm khai báo. Nhằm tạo thuận lợi và cắt giảm thời gian chuẩn bị giấy tờ, người dân được khuyến khích kiểm tra và lựa chọn tái sử dụng các tài liệu điện tử hoặc kết quả giải quyết TTHC trước đó trong Kho dữ liệu điện tử của cá nhân trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính hoặc ví giấy tờ số VNeID để làm thành phần hồ sơ đầu vào cho các thủ tục khác có liên quan. Trường hợp thông tin hoặc thành phần hồ sơ chưa có sẵn trên các hệ thống dữ liệu, hoặc người dân có nhu cầu lựa chọn hình thức nộp khác theo quy định pháp luật, người thực hiện có thể tự khai báo các nội dung còn thiếu và chủ động đính kèm tệp tin bản điện tử, bản chứng thực điện tử hoặc bản sao điện tử được định dạng sao chụp (scan) từ bản chính để hoàn thiện hồ sơ trực tuyến mà không phải cung cấp lại các thông tin đã được hệ thống xác thực.
Bước 2: Tiếp nhận hồ sơ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC dùng chung ngành Tư pháp hoặc Hệ thống thông tin giải quyết TTHC của Thành phố
- Người thực hiện: Công chức/người lao động tiếp nhận hồ sơ.
- Nội dung thực hiện: Công chức/người lao động tiếp nhận thực hiện kiểm tra tính đầy đủ và hợp lệ về hình thức của hồ sơ điện tử theo danh mục thành phần hồ sơ mà hệ thống đã xác định sẵn; thực hiện khai thác, sử dụng thông tin đã có trong các cơ sở dữ liệu (CSDL) quốc gia, CSDL chuyên ngành hoặc các nền tảng số tin cậy đã được kết nối để thay thế cho các thành phần hồ sơ giấy tương ứng theo quy định. Công chức/người lao động tiếp nhận có trách nhiệm chuyển hồ sơ trên môi trường điện tử đến cơ quan chuyên môn để thẩm định ngay sau khi hệ thống xác nhận tính hợp lệ; tuyệt đối không thực hiện thẩm định nội dung chuyên môn, không đối chiếu lại các dữ liệu đã được hệ thống tự động xác thực và không yêu cầu người dân nộp lại các giấy tờ đã có trong CSDL dùng chung hoặc đã được số hóa, lưu trữ hợp pháp trong Kho quản lý dữ liệu điện tử cá nhân. Trường hợp không khai thác được thông tin từ hệ thống hoặc dữ liệu khai thác được không đầy đủ, không chính xác so với yêu cầu, cán bộ phải thông báo rõ lý do trên hệ thống để người dân bổ sung thành phần hồ sơ, đồng thời đề nghị cá nhân thực hiện cập nhật, điều chỉnh lại thông tin trong các CSDL gốc theo quy định pháp luật.
Bước 3: Xác thực dữ liệu, thẩm định và phê duyệt kết quả
- Đơn vị thực hiện: Hệ thống thông tin giải quyết TTHC dùng chung ngành Tư pháp hoặc Hệ thống thông tin giải quyết TTHC của Thành phố và UBND cấp xã.
- Nội dung thực hiện:
+ Hệ thống: Tự động thực hiện việc kiểm tra, đối soát dữ liệu và xác thực tính hiệu lực của giấy phép trong hồ sơ với các cơ sở dữ liệu chuyên ngành (như trạng thái giấy phép, thông tin định danh...) và gắn cờ rủi ro (nếu có).
+ UBND cấp xã: Khai thác dữ liệu trực tiếp từ hệ thống để thực hiện thẩm định nội dung hồ sơ trên môi trường điện tử mà không yêu cầu người dân bổ sung hồ sơ giấy. Khi hồ sơ đủ điều kiện, công chức soạn thảo kết quả, trình lãnh đạo thực hiện ký số và thực hiện quy trình văn thư điện tử (vào sổ, cấp số) để ban hành kết quả giải quyết.
Bước 4: Trả kết quả giải quyết TTHC và cập nhật trạng thái và tái sử dụng dữ liệu
- Đơn vị thực hiện: Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc trả kết quả tự động qua Hệ thống thông tin giải quyết TTHC dùng chung ngành Tư pháp hoặc Hệ thống thông tin giải quyết TTHC của Thành phố.
- Nội dung thực hiện: Hệ thống tự động gửi kết quả đã được ký số đến cho công dân thông qua Cổng Dịch vụ công, tài khoản định danh điện tử hoặc ví giấy tờ số. Trong trường hợp pháp luật quy định phải trả bản giấy hoặc người dân có nhu cầu, việc trả kết quả sẽ được thực hiện trực tiếp tại chi nhánh của Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc qua dịch vụ bưu chính.
Hệ thống tự động cập nhật trạng thái hồ sơ là "hoàn thành" và lưu trữ kết quả giải quyết vào các cơ sở dữ liệu chuyên ngành cùng Kho quản lý dữ liệu điện tử của cá nhân. Việc này nhằm phục vụ cho việc tự động điền thông tin và tái sử dụng hồ sơ trong các lần thực hiện thủ tục hành chính tiếp theo của công dân.
7. Nguyên tắc tác nghiệp của công chức trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC
- Công chức/người lao động tiếp nhận và công chức chuyên môn xử lý hồ sơ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC có trách nhiệm tuân thủ nghiêm quy trình điện tử đã được tái cấu trúc và phê duyệt; không yêu cầu người dân cung cấp lại các thông tin, giấy tờ đã có trong các cơ sở dữ liệu dùng chung hoặc đã được hệ thống tự động khai thác, xác thực; không phát sinh quy trình xử lý song song ngoài hệ thống; mọi yêu cầu bổ sung, thông báo, trả kết quả phải được thực hiện thống nhất trên Hệ thống nhằm bảo đảm minh bạch, truy vết và trách nhiệm giải trình.
- Đối với các dữ liệu do hệ thống tự động khai thác, điền và xác thực từ các cơ sở dữ liệu dùng chung, công chức/người lao động tiếp nhận và công chức chuyên môn không chịu trách nhiệm về tính chính xác của dữ liệu nguồn; trách nhiệm thuộc đơn vị quản lý cơ sở dữ liệu theo quy định.
Lưu ý: Quy trình nội bộ, quy trình điện tử và tái cấu trúc cần được thực hiện đồng bộ thống nhất.
19. Đăng ký giám hộ
1. Mã thủ tục: 1.004837
2. Cơ quan thực hiện: UBND cấp xã nơi cư trú của người được giám hộ hoặc người giám hộ
3. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân
4. Phí/lệ phí: Không
- Phí cấp bản sao Trích lục (nếu có yêu cầu): 8.000 đồng/bản sao trích lục;
5. Rà soát, đánh giá
Thành phần hồ sơ cần quy định cụ thể cho phù hợp với quy định của Luật Giao dịch điện tử 2023 và các quy định khác có liên quan. Cụ thể:
|
Trước Tái cấu trúc: Quy định thành phần hồ sơ theo Quyết định công bố |
Sau Tái cấu trúc |
|||||
|
STT |
Thành phần hồ sơ |
Bản chính |
Bản sao |
Phương thức cung cấp |
Nguồn dữ liệu/ CSDL |
Hình thức nộp |
|
1. |
-Tờ khai đăng ký giám hộ -Mẫu hộ tịch điện tử tương tác đăng ký giám hộ |
x |
|
Điện tử hóa thành phần hồ sơ tự động, điền dữ liệu vào E-Form từ cơ sở dữ liệu dùng chung; |
- CSDL hộ tịch điện tử - VNeID - Cơ sở dữ liệu dân cư |
Đơn đề nghị dưới dạng E-Form điện tử |
|
2. |
Văn bản cử người giám hộ theo quy định của Bộ luật Dân sự đối với trường hợp đăng ký giám hộ cử |
x |
|
Thông tin được lấy từ các cơ sở dữ liệu được kết nối - Cá nhân không phải nộp tài liệu này khi cơ sở dữ liệu đã được kết nối - Thời hạn thực hiện: Theo quyết định công bố của cơ quan có thẩm quyền. |
- CSDL hộ tịch điện tử - Kho dữ liệu điện tử của cá nhân trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính |
Trường hợp thông tin chưa lấy được từ cơ sở dữ liệu được kết nối thì lựa chọn 1 trong 02 hình thức sau: - Văn bản điện tử - Bản sao điện tử có chứng thực |
|
3. |
Giấy tờ chứng minh điều kiện giám hộ đương nhiên theo quy định của Bộ luật Dân sự đối với trường hợp đăng ký giám hộ đương nhiên Trường hợp có nhiều người cùng đủ điều kiện làm giám hộ đương nhiên thì nộp thêm văn bản thỏa thuận về việc cử một người làm giám hộ đương nhiên |
x |
|
|||
|
4. |
Văn bản ủy quyền theo quy định của pháp luật trong trường hợp ủy quyền thực hiện việc đăng ký giám hộ. Trường hợp người được ủy quyền là ông, bà, cha, mẹ, con, vợ, chồng, anh, chị, em ruột của người ủy quyền thì văn bản ủy quyền không phải chứng thực |
x |
|
- Kho dữ liệu điện tử của cá nhân trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính |
||
|
5. |
Hộ chiếu/Thẻ căn cước công dân/Thẻ căn cước/Căn cước điện tử/Giấy chứng nhận căn cước hoặc các giấy tờ khác có dán ảnh và thông tin cá nhân do cơ quan có thẩm quyền cấp, còn giá trị sử dụng để chứng minh về nhân thân khi làm thủ tục trực tiếp tại cơ quan đăng ký hộ tịch |
x |
|
Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư |
||
|
6. |
Giấy tờ có giá trị chứng minh thông tin về cư trú trong trường hợp cơ quan đăng ký hộ tịch không thể khai thác được thông tin về nơi cư trú của công dân |
x |
|
Cơ sở dữ liệu về cư trú |
||
- Việc rà soát và quy định thành phần hồ sơ được thực hiện theo nguyên tắc: Đối với các thông tin, giấy tờ đã tồn tại dưới dạng thông điệp dữ liệu, được xác thực và lưu trữ hợp pháp trong các CSDL quốc gia, CSDL chuyên ngành hoặc các nền tảng số tin cậy đã hoàn thành việc kết nối, chia sẻ, cơ quan nhà nước có trách nhiệm chủ động khai thác và sử dụng thông tin dữ liệu này để thay thế cho thành phần hồ sơ tương ứng; theo đó, không yêu cầu người dân phải nộp hoặc cung cấp lại các loại giấy tờ này dưới bất kỳ hình thức nào.
- Trong trường hợp thông tin chưa thể khai thác, sử dụng được do hệ thống chưa hoàn tất kết nối, chia sẻ dữ liệu hoặc dữ liệu khai thác được không đầy đủ, thiếu chính xác, cơ quan tiếp nhận có trách nhiệm thông báo rõ lý do và hướng dẫn cá nhân thực hiện nộp bổ sung thành phần hồ sơ dưới định dạng văn bản điện tử hoặc bản sao điện tử có giá trị pháp lý để làm căn cứ giải quyết thủ tục hành chính theo quy định.
6. Quy trình thực hiện
a) Lưu đồ (có phí)

b) Mô tả chi tiết
Bước chuẩn bị: Số hóa và lưu trữ hồ sơ điện tử
- Người thực hiện: Công dân
- Nội dung thực hiện: Chủ động scan hoặc chụp ảnh các giấy tờ bản giấy từ bản chính hoặc bản hợp pháp để chuyển đổi sang định dạng điện tử. Sau đó, thực hiện tải lên và lưu trữ các tài liệu này tại Kho quản lý dữ liệu điện tử của cá nhân trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC hoặc ví giấy tờ số trên VNeID để sẵn sàng sử dụng.
Bước 1: Đăng nhập và nộp hồ sơ trực tuyến
- Người thực hiện: Công dân
- Nội dung thực hiện: Công dân thực hiện sử dụng tài khoản định danh điện tử để đăng nhập Cổng Dịch vụ công Quốc gia và truy cập vào Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính (TTHC); tại đây, hệ thống sẽ hỗ trợ trích xuất và tự động điền thông tin vào biểu mẫu điện tử (E-form) từ các cơ sở dữ liệu (CSDL) quốc gia về dân cư và các CSDL chuyên ngành đã được kết nối, chia sẻ thành công tại thời điểm khai báo. Nhằm tạo thuận lợi và cắt giảm thời gian chuẩn bị giấy tờ, người dân được khuyến khích kiểm tra và lựa chọn tái sử dụng các tài liệu điện tử hoặc kết quả giải quyết TTHC trước đó trong Kho dữ liệu điện tử của cá nhân trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính hoặc ví giấy tờ số VNeID để làm thành phần hồ sơ đầu vào cho các thủ tục khác có liên quan. Trường hợp thông tin hoặc thành phần hồ sơ chưa có sẵn trên các hệ thống dữ liệu, hoặc người dân có nhu cầu lựa chọn hình thức nộp khác theo quy định pháp luật, người thực hiện có thể tự khai báo các nội dung còn thiếu và chủ động đính kèm tệp tin bản điện tử, bản chứng thực điện tử hoặc bản sao điện tử được định dạng sao chụp (scan) từ bản chính để hoàn thiện hồ sơ trực tuyến mà không phải cung cấp lại các thông tin đã được hệ thống xác thực.
Bước 2: Tiếp nhận hồ sơ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC dùng chung ngành Tư pháp hoặc Hệ thống thông tin giải quyết TTHC của Thành phố
- Người thực hiện: Công chức/người lao động tiếp nhận hồ sơ.
- Nội dung thực hiện: Công chức/người lao động tiếp nhận thực hiện kiểm tra tính đầy đủ và hợp lệ về hình thức của hồ sơ điện tử theo danh mục thành phần hồ sơ mà hệ thống đã xác định sẵn; thực hiện khai thác, sử dụng thông tin đã có trong các cơ sở dữ liệu (CSDL) quốc gia, CSDL chuyên ngành hoặc các nền tảng số tin cậy đã được kết nối để thay thế cho các thành phần hồ sơ giấy tương ứng theo quy định. Công chức/người lao động tiếp nhận có trách nhiệm chuyển hồ sơ trên môi trường điện tử đến cơ quan chuyên môn để thẩm định ngay sau khi hệ thống xác nhận tính hợp lệ; tuyệt đối không thực hiện thẩm định nội dung chuyên môn, không đối chiếu lại các dữ liệu đã được hệ thống tự động xác thực và không yêu cầu người dân nộp lại các giấy tờ đã có trong CSDL dùng chung hoặc đã được số hóa, lưu trữ hợp pháp trong Kho quản lý dữ liệu điện tử cá nhân. Trường hợp không khai thác được thông tin từ hệ thống hoặc dữ liệu khai thác được không đầy đủ, không chính xác so với yêu cầu, cán bộ phải thông báo rõ lý do trên hệ thống để người dân bổ sung thành phần hồ sơ, đồng thời đề nghị cá nhân thực hiện cập nhật, điều chỉnh lại thông tin trong các CSDL gốc theo quy định pháp luật.
Bước 3: Xác thực dữ liệu, thẩm định và phê duyệt kết quả
- Đơn vị thực hiện: Hệ thống thông tin giải quyết TTHC dùng chung ngành Tư pháp hoặc Hệ thống thông tin giải quyết TTHC của Thành phố và UBND cấp xã.
- Nội dung thực hiện:
+ Hệ thống: Tự động thực hiện việc kiểm tra, đối soát dữ liệu và xác thực tính hiệu lực của giấy phép trong hồ sơ với các cơ sở dữ liệu chuyên ngành (như trạng thái giấy phép, thông tin định danh...) và gắn cờ rủi ro (nếu có).
+ UBND cấp xã: Khai thác dữ liệu trực tiếp từ hệ thống để thực hiện thẩm định nội dung hồ sơ trên môi trường điện tử mà không yêu cầu người dân bổ sung hồ sơ giấy. Khi hồ sơ đủ điều kiện, công chức soạn thảo kết quả, trình lãnh đạo thực hiện ký số và thực hiện quy trình văn thư điện tử (vào sổ, cấp số) để ban hành kết quả giải quyết.
Bước 4: Trả kết quả giải quyết TTHC và cập nhật trạng thái và tái sử dụng dữ liệu
- Đơn vị thực hiện: Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc trả kết quả tự động qua Hệ thống thông tin giải quyết TTHC dùng chung ngành Tư pháp hoặc Hệ thống thông tin giải quyết TTHC của Thành phố.
- Nội dung thực hiện: Hệ thống tự động gửi kết quả đã được ký số đến cho công dân thông qua Cổng Dịch vụ công, tài khoản định danh điện tử hoặc ví giấy tờ số. Trong trường hợp pháp luật quy định phải trả bản giấy hoặc người dân có nhu cầu, việc trả kết quả sẽ được thực hiện trực tiếp tại chi nhánh của Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc qua dịch vụ bưu chính.
Hệ thống tự động cập nhật trạng thái hồ sơ là "hoàn thành" và lưu trữ kết quả giải quyết vào các cơ sở dữ liệu chuyên ngành cùng Kho quản lý dữ liệu điện tử của cá nhân. Việc này nhằm phục vụ cho việc tự động điền thông tin và tái sử dụng hồ sơ trong các lần thực hiện thủ tục hành chính tiếp theo của công dân.
7. Nguyên tắc tác nghiệp của công chức trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC
- Công chức/người lao động tiếp nhận và công chức chuyên môn xử lý hồ sơ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC có trách nhiệm tuân thủ nghiêm quy trình điện tử đã được tái cấu trúc và phê duyệt; không yêu cầu người dân cung cấp lại các thông tin, giấy tờ đã có trong các cơ sở dữ liệu dùng chung hoặc đã được hệ thống tự động khai thác, xác thực; không phát sinh quy trình xử lý song song ngoài hệ thống; mọi yêu cầu bổ sung, thông báo, trả kết quả phải được thực hiện thống nhất trên Hệ thống nhằm bảo đảm minh bạch, truy vết và trách nhiệm giải trình.
- Đối với các dữ liệu do hệ thống tự động khai thác, điền và xác thực từ các cơ sở dữ liệu dùng chung, công chức/người lao động tiếp nhận và công chức chuyên môn không chịu trách nhiệm về tính chính xác của dữ liệu nguồn; trách nhiệm thuộc đơn vị quản lý cơ sở dữ liệu theo quy định.
Lưu ý: Quy trình nội bộ, quy trình điện tử và tái cấu trúc cần được thực hiện đồng bộ thống nhất.
20. Đăng ký giám hộ có yếu tố nước ngoài
1. Mã thủ tục: 1.001669
2. Cơ quan thực hiện: UBND cấp xã nơi cư trú của người được giám hộ hoặc người giám hộ thực hiện đăng ký giám hộ giữa công dân Việt Nam và người nước ngoài cùng cư trú tại Việt Nam
3. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân
4. Phí/lệ phí:
- Miễn lệ phí cho người thuộc gia đình có công với cách mạng; người thuộc hộ nghèo; người khuyết tật.
- Phí cấp bản sao Trích lục (nếu có yêu cầu): 8.000 đồng/bản sao trích lục;
- Hỗ trợ 100% mức phí, lệ phí đối với các thủ tục hành chính có mức thu do Bộ Tài chính quy định khi tổ chức, cá nhân thực hiện dịch vụ công trực tuyến (không bao gồm phí thẩm định hồ sơ).
- Đối với các thủ tục hành chính có mức thu phí, lệ phí thuộc thẩm quyền ban hành của Hội đồng nhân dân thành phố Hà Nội, khi thực hiện dịch vụ công trực tuyến, mức thu phí, lệ phí được ấn định bằng không (0 đồng) (không bao gồm phí thẩm định hồ sơ)
5. Rà soát, đánh giá
Thành phần hồ sơ cần quy định cụ thể cho phù hợp với quy định của Luật Giao dịch điện tử 2023 và các quy định khác có liên quan. Cụ thể:
|
Trước Tái cấu trúc: Quy định thành phần hồ sơ theo Quyết định công bố |
Sau Tái cấu trúc |
|||||
|
STT |
Thành phần hồ sơ |
Bản chính |
Bản sao |
Phương thức cung cấp |
Nguồn dữ liệu/ CSDL |
Hình thức nộp |
|
1. |
-Tờ khai đăng ký giám hộ -Mẫu hộ tịch điện tử tương tác đăng ký giám hộ |
x |
|
Điện tử hóa thành phần hồ sơ tự động, điền dữ liệu vào E- Form từ cơ sở dữ liệu dùng chung; |
- CSDL hộ tịch điện tử - VNeID - Cơ sở dữ liệu dân cư |
Đơn đề nghị dưới dạng E-Form điện tử |
|
2. |
Văn bản cử người giám hộ theo quy định của Bộ luật Dân sự đối với trường hợp đăng ký giám hộ cử; giấy tờ chứng minh điều kiện giám hộ đương nhiên theo quy định của Bộ luật Dân sự đối với trường hợp đăng ký giám hộ đương nhiên; trường hợp có nhiều người cùng đủ điều kiện làm giám hộ đương nhiên thì nộp thêm văn bản thỏa thuận về việc cử một người làm giám hộ đương nhiên |
x |
|
Thông tin được lấy từ các cơ sở dữ liệu được kết nối - Cá nhân không phải nộp tài liệu này khi cơ sở dữ liệu đã được kết nối - Thời hạn thực hiện: Theo quyết định công bố của cơ quan có thẩm quyền. |
- CSDL hộ tịch điện tử - Kho dữ liệu điện tử của cá nhân trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính |
Trường hợp thông tin chưa lấy được từ cơ sở dữ liệu được kết nối thì lựa chọn 1 trong 02 hình thức sau: - Văn bản điện tử - Bản sao điện tử có chứng thực |
|
3. |
Văn bản ủy quyền (được chứng thực) theo quy định của pháp luật trong trường hợp ủy quyền thực hiện đăng ký giám hộ. (Trường hợp người được ủy quyền là ông, bà, cha, mẹ, con, vợ, chồng, anh, chị, em ruột của người ủy quyền thì văn bản ủy quyền không phải chứng thực) |
x |
|
- Kho dữ liệu điện tử của cá nhân trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính |
||
|
4. |
Hộ chiếu/Thẻ căn cước công dân/Thẻ căn cước/Căn cước điện tử/Giấy chứng nhận căn cước hoặc các giấy tờ khác có dán ảnh và thông tin cá nhân do cơ quan có thẩm quyền cấp, còn giá trị sử dụng (sau đây gọi tắt là giấy tờ tùy thân) để chứng minh về nhân thân khi làm thủ tục trực tiếp tại cơ quan đăng ký hộ tịch |
x |
|
Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư |
||
|
5. |
Giấy tờ có giá trị chứng minh thông tin về cư trú (Trường hợp cơ quan đăng ký hộ tịch không thể khai thác được thông tin về nơi cư trú của công dân) |
x |
|
Cơ sở dữ liệu về cư trú |
||
- Việc rà soát và quy định thành phần hồ sơ được thực hiện theo nguyên tắc: Đối với các thông tin, giấy tờ đã tồn tại dưới dạng thông điệp dữ liệu, được xác thực và lưu trữ hợp pháp trong các CSDL quốc gia, CSDL chuyên ngành hoặc các nền tảng số tin cậy đã hoàn thành việc kết nối, chia sẻ, cơ quan nhà nước có trách nhiệm chủ động khai thác và sử dụng thông tin dữ liệu này để thay thế cho thành phần hồ sơ tương ứng; theo đó, không yêu cầu người dân phải nộp hoặc cung cấp lại các loại giấy tờ này dưới bất kỳ hình thức nào.
- Trong trường hợp thông tin chưa thể khai thác, sử dụng được do hệ thống chưa hoàn tất kết nối, chia sẻ dữ liệu hoặc dữ liệu khai thác được không đầy đủ, thiếu chính xác, cơ quan tiếp nhận có trách nhiệm thông báo rõ lý do và hướng dẫn cá nhân thực hiện nộp bổ sung thành phần hồ sơ dưới định dạng văn bản điện tử hoặc bản sao điện tử có giá trị pháp lý để làm căn cứ giải quyết thủ tục hành chính theo quy định.
6. Quy trình thực hiện
a) Lưu đồ (có phí)

b) Mô tả chi tiết
Bước chuẩn bị: Số hóa và lưu trữ hồ sơ điện tử
- Người thực hiện: Công dân
- Nội dung thực hiện: Chủ động scan hoặc chụp ảnh các giấy tờ bản giấy từ bản chính hoặc bản hợp pháp để chuyển đổi sang định dạng điện tử. Sau đó, thực hiện tải lên và lưu trữ các tài liệu này tại Kho quản lý dữ liệu điện tử của cá nhân trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC hoặc ví giấy tờ số trên VNeID để sẵn sàng sử dụng.
Bước 1: Đăng nhập và nộp hồ sơ trực tuyến
- Người thực hiện: Công dân
- Nội dung thực hiện: Công dân thực hiện sử dụng tài khoản định danh điện tử để đăng nhập Cổng Dịch vụ công Quốc gia và truy cập vào Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính (TTHC); tại đây, hệ thống sẽ hỗ trợ trích xuất và tự động điền thông tin vào biểu mẫu điện tử (E-form) từ các cơ sở dữ liệu (CSDL) quốc gia về dân cư và các CSDL chuyên ngành đã được kết nối, chia sẻ thành công tại thời điểm khai báo. Nhằm tạo thuận lợi và cắt giảm thời gian chuẩn bị giấy tờ, người dân được khuyến khích kiểm tra và lựa chọn tái sử dụng các tài liệu điện tử hoặc kết quả giải quyết TTHC trước đó trong Kho dữ liệu điện tử của cá nhân trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính hoặc ví giấy tờ số VNeID để làm thành phần hồ sơ đầu vào cho các thủ tục khác có liên quan. Trường hợp thông tin hoặc thành phần hồ sơ chưa có sẵn trên các hệ thống dữ liệu, hoặc người dân có nhu cầu lựa chọn hình thức nộp khác theo quy định pháp luật, người thực hiện có thể tự khai báo các nội dung còn thiếu và chủ động đính kèm tệp tin bản điện tử, bản chứng thực điện tử hoặc bản sao điện tử được định dạng sao chụp (scan) từ bản chính để hoàn thiện hồ sơ trực tuyến mà không phải cung cấp lại các thông tin đã được hệ thống xác thực.
Bước 2: Tiếp nhận hồ sơ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC dùng chung ngành Tư pháp hoặc Hệ thống thông tin giải quyết TTHC của Thành phố
- Người thực hiện: Công chức/người lao động tiếp nhận hồ sơ.
- Nội dung thực hiện: Công chức/người lao động tiếp nhận thực hiện kiểm tra tính đầy đủ và hợp lệ về hình thức của hồ sơ điện tử theo danh mục thành phần hồ sơ mà hệ thống đã xác định sẵn; thực hiện khai thác, sử dụng thông tin đã có trong các cơ sở dữ liệu (CSDL) quốc gia, CSDL chuyên ngành hoặc các nền tảng số tin cậy đã được kết nối để thay thế cho các thành phần hồ sơ giấy tương ứng theo quy định. Công chức/người lao động tiếp nhận có trách nhiệm chuyển hồ sơ trên môi trường điện tử đến cơ quan chuyên môn để thẩm định ngay sau khi hệ thống xác nhận tính hợp lệ; tuyệt đối không thực hiện thẩm định nội dung chuyên môn, không đối chiếu lại các dữ liệu đã được hệ thống tự động xác thực và không yêu cầu người dân nộp lại các giấy tờ đã có trong CSDL dùng chung hoặc đã được số hóa, lưu trữ hợp pháp trong Kho quản lý dữ liệu điện tử cá nhân. Trường hợp không khai thác được thông tin từ hệ thống hoặc dữ liệu khai thác được không đầy đủ, không chính xác so với yêu cầu, cán bộ phải thông báo rõ lý do trên hệ thống để người dân bổ sung thành phần hồ sơ, đồng thời đề nghị cá nhân thực hiện cập nhật, điều chỉnh lại thông tin trong các CSDL gốc theo quy định pháp luật.
Bước 3: Xác thực dữ liệu, thẩm định và phê duyệt kết quả
- Đơn vị thực hiện: Hệ thống thông tin giải quyết TTHC dùng chung ngành Tư pháp hoặc Hệ thống thông tin giải quyết TTHC của Thành phố và UBND cấp xã.
- Nội dung thực hiện:
+ Hệ thống: Tự động thực hiện việc kiểm tra, đối soát dữ liệu và xác thực tính hiệu lực của giấy phép trong hồ sơ với các cơ sở dữ liệu chuyên ngành (như trạng thái giấy phép, thông tin định danh...) và gắn cờ rủi ro (nếu có).
+ UBND cấp xã: Khai thác dữ liệu trực tiếp từ hệ thống để thực hiện thẩm định nội dung hồ sơ trên môi trường điện tử mà không yêu cầu người dân bổ sung hồ sơ giấy. Khi hồ sơ đủ điều kiện, công chức soạn thảo kết quả, trình lãnh đạo thực hiện ký số và thực hiện quy trình văn thư điện tử (vào sổ, cấp số) để ban hành kết quả giải quyết.
Bước 4: Trả kết quả giải quyết TTHC và cập nhật trạng thái và tái sử dụng dữ liệu
- Đơn vị thực hiện: Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc trả kết quả tự động qua Hệ thống thông tin giải quyết TTHC dùng chung ngành Tư pháp hoặc Hệ thống thông tin giải quyết TTHC của Thành phố.
- Nội dung thực hiện: Hệ thống tự động gửi kết quả đã được ký số đến cho công dân thông qua Cổng Dịch vụ công, tài khoản định danh điện tử hoặc ví giấy tờ số. Trong trường hợp pháp luật quy định phải trả bản giấy hoặc người dân có nhu cầu, việc trả kết quả sẽ được thực hiện trực tiếp tại chi nhánh của Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc qua dịch vụ bưu chính.
Hệ thống tự động cập nhật trạng thái hồ sơ là "hoàn thành" và lưu trữ kết quả giải quyết vào các cơ sở dữ liệu chuyên ngành cùng Kho quản lý dữ liệu điện tử của cá nhân. Việc này nhằm phục vụ cho việc tự động điền thông tin và tái sử dụng hồ sơ trong các lần thực hiện thủ tục hành chính tiếp theo của công dân.
7. Nguyên tắc tác nghiệp của công chức trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC
- Công chức/người lao động tiếp nhận và công chức chuyên môn xử lý hồ sơ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC có trách nhiệm tuân thủ nghiêm quy trình điện tử đã được tái cấu trúc và phê duyệt; không yêu cầu người dân cung cấp lại các thông tin, giấy tờ đã có trong các cơ sở dữ liệu dùng chung hoặc đã được hệ thống tự động khai thác, xác thực; không phát sinh quy trình xử lý song song ngoài hệ thống; mọi yêu cầu bổ sung, thông báo, trả kết quả phải được thực hiện thống nhất trên Hệ thống nhằm bảo đảm minh bạch, truy vết và trách nhiệm giải trình.
- Đối với các dữ liệu do hệ thống tự động khai thác, điền và xác thực từ các cơ sở dữ liệu dùng chung, công chức/người lao động tiếp nhận và công chức chuyên môn không chịu trách nhiệm về tính chính xác của dữ liệu nguồn; trách nhiệm thuộc đơn vị quản lý cơ sở dữ liệu theo quy định.
Lưu ý: Quy trình nội bộ, quy trình điện tử và tái cấu trúc cần được thực hiện đồng bộ thống nhất.
21. Đăng ký chấm dứt giám hộ
1. Mã thủ tục: 1.004845
2. Cơ quan thực hiện: UBND cấp xã nơi đã đăng ký giám hộ trước đây
3. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân
4. Phí/lệ phí: Không
- Phí cấp bản sao Trích lục đăng ký chấm dứt giám hộ: 8.000 đồng/bản sao trích lục
5. Rà soát, đánh giá
Thành phần hồ sơ cần quy định cụ thể cho phù hợp với quy định của Luật Giao dịch điện tử 2023 và các quy định khác có liên quan. Cụ thể:
|
Trước Tái cấu trúc: Quy định thành phần hồ sơ theo Quyết định công bố |
Sau Tái cấu trúc |
|||||
|
STT |
Thành phần hồ sơ |
Bản chính |
Bản sao |
Phương thức cung cấp |
Nguồn dữ liệu/ CSDL |
Hình thức nộp |
|
1. |
-Tờ khai đăng ký chấm dứt giám hộ -Mẫu hộ tịch điện tử tương tác đăng ký chấm dứt giám hộ |
x |
|
Điện tử hóa thành phần hồ sơ tự động, điền dữ liệu vào E-Form từ cơ sở dữ liệu dùng chung; |
- CSDL hộ tịch điện tử - VNeID - Cơ sở dữ liệu dân cư |
Đơn đề nghị dưới dạng E-Form điện tử |
|
|
||||||
|
2. |
Giấy tờ làm căn cứ chấm dứt giám hộ theo quy định của Bộ luật Dân sự |
x |
|
Thông tin được lấy từ các cơ sở dữ liệu được kết nối - Cá nhân không phải nộp tài liệu này khi cơ sở dữ liệu đã được kết nối - Thời hạn thực hiện: Theo quyết định công bố của cơ quan có thẩm quyền. |
- CSDL hộ tịch điện tử - Kho dữ liệu điện tử của cá nhân trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính |
Trường hợp thông tin chưa lấy được từ cơ sở dữ liệu được kết nối thì lựa chọn 1 trong 02 hình thức sau: - Văn bản điện tử - Bản sao điện tử có chứng thực |
|
3. |
Văn bản ủy quyền theo quy định của pháp luật trong trường hợp ủy quyền thực hiện việc đăng ký chấm dứt giám hộ (Trường hợp người được ủy quyền là ông, bà, cha, mẹ, con, vợ, chồng, anh, chị, em ruột của người ủy quyền thì văn bản ủy quyền không phải chứng thực) |
x |
|
- Kho dữ liệu điện tử của cá nhân trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính |
||
|
4. |
Hộ chiếu/Thẻ căn cước công dân/Thẻ căn cước/Căn cước điện tử/Giấy chứng nhận căn cước hoặc các giấy tờ khác có dán ảnh và thông tin cá nhân do cơ quan có thẩm quyền cấp, còn giá trị sử dụng để chứng minh về nhân thân khi làm thủ tục trực tiếp tại cơ quan đăng ký hộ tịch |
x |
|
Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư |
||
|
5. |
Giấy tờ có giá trị chứng minh thông tin về cư trú (Trường hợp cơ quan đăng ký hộ tịch không thể khai thác được thông tin về nơi cư trú của công dân) |
x |
|
Cơ sở dữ liệu về cư trú |
||
- Việc rà soát và quy định thành phần hồ sơ được thực hiện theo nguyên tắc: Đối với các thông tin, giấy tờ đã tồn tại dưới dạng thông điệp dữ liệu, được xác thực và lưu trữ hợp pháp trong các CSDL quốc gia, CSDL chuyên ngành hoặc các nền tảng số tin cậy đã hoàn thành việc kết nối, chia sẻ, cơ quan nhà nước có trách nhiệm chủ động khai thác và sử dụng thông tin dữ liệu này để thay thế cho thành phần hồ sơ tương ứng; theo đó, không yêu cầu người dân, doanh nghiệp phải nộp hoặc cung cấp lại các loại giấy tờ này dưới bất kỳ hình thức nào.
- Trong trường hợp thông tin chưa thể khai thác, sử dụng được do hệ thống chưa hoàn tất kết nối, chia sẻ dữ liệu hoặc dữ liệu khai thác được không đầy đủ, thiếu chính xác, cơ quan tiếp nhận có trách nhiệm thông báo rõ lý do và hướng dẫn tổ chức, cá nhân thực hiện nộp bổ sung thành phần hồ sơ dưới định dạng văn bản điện tử hoặc bản sao điện tử có giá trị pháp lý để làm căn cứ giải quyết thủ tục hành chính theo quy định.
6. Quy trình thực hiện
a) Lưu đồ

b) Mô tả chi tiết
Bước chuẩn bị: Số hóa và lưu trữ hồ sơ điện tử
- Người thực hiện: Công dân
- Nội dung thực hiện: Chủ động scan hoặc chụp ảnh các giấy tờ bản giấy từ bản chính hoặc bản hợp pháp để chuyển đổi sang định dạng điện tử. Sau đó, thực hiện tải lên và lưu trữ các tài liệu này tại Kho quản lý dữ liệu điện tử của cá nhân trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC hoặc ví giấy tờ số trên VNeID để sẵn sàng sử dụng.
Bước 1: Đăng nhập và nộp hồ sơ trực tuyến
- Người thực hiện: Công dân
- Nội dung thực hiện: Công dân thực hiện sử dụng tài khoản định danh điện tử để đăng nhập Cổng Dịch vụ công Quốc gia và truy cập vào Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính (TTHC); tại đây, hệ thống sẽ hỗ trợ trích xuất và tự động điền thông tin vào biểu mẫu điện tử (E-form) từ các cơ sở dữ liệu (CSDL) quốc gia về dân cư và các CSDL chuyên ngành đã được kết nối, chia sẻ thành công tại thời điểm khai báo. Nhằm tạo thuận lợi và cắt giảm thời gian chuẩn bị giấy tờ, người dân được khuyến khích kiểm tra và lựa chọn tái sử dụng các tài liệu điện tử hoặc kết quả giải quyết TTHC trước đó trong Kho dữ liệu điện tử của cá nhân trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính hoặc ví giấy tờ số VNeID để làm thành phần hồ sơ đầu vào cho các thủ tục khác có liên quan. Trường hợp thông tin hoặc thành phần hồ sơ chưa có sẵn trên các hệ thống dữ liệu, hoặc người dân có nhu cầu lựa chọn hình thức nộp khác theo quy định pháp luật, người thực hiện có thể tự khai báo các nội dung còn thiếu và chủ động đính kèm tệp tin bản điện tử, bản chứng thực điện tử hoặc bản sao điện tử được định dạng sao chụp (scan) từ bản chính để hoàn thiện hồ sơ trực tuyến mà không phải cung cấp lại các thông tin đã được hệ thống xác thực.
Bước 2: Tiếp nhận hồ sơ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC dùng chung ngành Tư pháp hoặc Hệ thống thông tin giải quyết TTHC của Thành phố
- Người thực hiện: Công chức/người lao động tiếp nhận hồ sơ.
- Nội dung thực hiện: Công chức/người lao động tiếp nhận thực hiện kiểm tra tính đầy đủ và hợp lệ về hình thức của hồ sơ điện tử theo danh mục thành phần hồ sơ mà hệ thống đã xác định sẵn; thực hiện khai thác, sử dụng thông tin đã có trong các cơ sở dữ liệu (CSDL) quốc gia, CSDL chuyên ngành hoặc các nền tảng số tin cậy đã được kết nối để thay thế cho các thành phần hồ sơ giấy tương ứng theo quy định. Công chức/người lao động tiếp nhận có trách nhiệm chuyển hồ sơ trên môi trường điện tử đến cơ quan chuyên môn để thẩm định ngay sau khi hệ thống xác nhận tính hợp lệ; tuyệt đối không thực hiện thẩm định nội dung chuyên môn, không đối chiếu lại các dữ liệu đã được hệ thống tự động xác thực và không yêu cầu người dân nộp lại các giấy tờ đã có trong CSDL dùng chung hoặc đã được số hóa, lưu trữ hợp pháp trong Kho quản lý dữ liệu điện tử cá nhân. Trường hợp không khai thác được thông tin từ hệ thống hoặc dữ liệu khai thác được không đầy đủ, không chính xác so với yêu cầu, cán bộ phải thông báo rõ lý do trên hệ thống để người dân bổ sung thành phần hồ sơ, đồng thời đề nghị cá nhân thực hiện cập nhật, điều chỉnh lại thông tin trong các CSDL gốc theo quy định pháp luật.
Bước 3: Xác thực dữ liệu, thẩm định và phê duyệt kết quả
- Đơn vị thực hiện: Hệ thống thông tin giải quyết TTHC dùng chung ngành Tư pháp hoặc Hệ thống thông tin giải quyết TTHC của Thành phố và UBND cấp xã.
- Nội dung thực hiện:
+ Hệ thống: Tự động thực hiện việc kiểm tra, đối soát dữ liệu và xác thực tính hiệu lực của giấy phép trong hồ sơ với các cơ sở dữ liệu chuyên ngành (như trạng thái giấy phép, thông tin định danh...) và gắn cờ rủi ro (nếu có).
+ UBND cấp xã: Khai thác dữ liệu trực tiếp từ hệ thống để thực hiện thẩm định nội dung hồ sơ trên môi trường điện tử mà không yêu cầu người dân bổ sung hồ sơ giấy. Khi hồ sơ đủ điều kiện, công chức soạn thảo kết quả, trình lãnh đạo thực hiện ký số và thực hiện quy trình văn thư điện tử (vào sổ, cấp số) để ban hành kết quả giải quyết.
Bước 4: Trả kết quả giải quyết TTHC và cập nhật trạng thái và tái sử dụng dữ liệu
- Đơn vị thực hiện: Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc trả kết quả tự động qua Hệ thống thông tin giải quyết TTHC dùng chung ngành Tư pháp hoặc Hệ thống thông tin giải quyết TTHC của Thành phố.
- Nội dung thực hiện: Hệ thống tự động gửi kết quả đã được ký số đến cho công dân thông qua Cổng Dịch vụ công, tài khoản định danh điện tử hoặc ví giấy tờ số. Trong trường hợp pháp luật quy định phải trả bản giấy hoặc người dân có nhu cầu, việc trả kết quả sẽ được thực hiện trực tiếp tại chi nhánh của Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc qua dịch vụ bưu chính.
Hệ thống tự động cập nhật trạng thái hồ sơ là "hoàn thành" và lưu trữ kết quả giải quyết vào các cơ sở dữ liệu chuyên ngành cùng Kho quản lý dữ liệu điện tử của cá nhân. Việc này nhằm phục vụ cho việc tự động điền thông tin và tái sử dụng hồ sơ trong các lần thực hiện thủ tục hành chính tiếp theo của công dân.
7. Nguyên tắc tác nghiệp của công chức trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC
- Công chức/người lao động tiếp nhận và công chức chuyên môn xử lý hồ sơ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC có trách nhiệm tuân thủ nghiêm quy trình điện tử đã được tái cấu trúc và phê duyệt; không yêu cầu người dân cung cấp lại các thông tin, giấy tờ đã có trong các cơ sở dữ liệu dùng chung hoặc đã được hệ thống tự động khai thác, xác thực; không phát sinh quy trình xử lý song song ngoài hệ thống; mọi yêu cầu bổ sung, thông báo, trả kết quả phải được thực hiện thống nhất trên Hệ thống nhằm bảo đảm minh bạch, truy vết và trách nhiệm giải trình.
- Đối với các dữ liệu do hệ thống tự động khai thác, điền và xác thực từ các cơ sở dữ liệu dùng chung, công chức/người lao động tiếp nhận và công chức chuyên môn không chịu trách nhiệm về tính chính xác của dữ liệu nguồn; trách nhiệm thuộc đơn vị quản lý cơ sở dữ liệu theo quy định.
Lưu ý: Quy trình nội bộ, quy trình điện tử và tái cấu trúc cần được thực hiện đồng bộ thống nhất.
22. Đăng ký chấm dứt giám hộ có yếu tố nước ngoài
1. Mã thủ tục: 2.000756
2. Cơ quan thực hiện: Ủy ban nhân dân cấp xã
3. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân
4. Phí/lệ phí:
- Miễn lệ phí cho người thuộc gia đình có công với cách mạng; người thuộc hộ nghèo; người khuyết tật.
- Phí cấp bản sao Trích lục (nếu có yêu cầu): 8.000 đồng/bản sao trích lục
- Hỗ trợ 100% mức phí, lệ phí đối với các thủ tục hành chính có mức thu do Bộ Tài chính quy định khi tổ chức, cá nhân thực hiện dịch vụ công trực tuyến (không bao gồm phí thẩm định hồ sơ).
- Đối với các thủ tục hành chính có mức thu phí, lệ phí thuộc thẩm quyền ban hành của Hội đồng nhân dân thành phố Hà Nội, khi thực hiện dịch vụ công trực tuyến, mức thu phí, lệ phí được ấn định bằng không (0 đồng) (không bao gồm phí thẩm định hồ sơ)
5. Rà soát, đánh giá
Thành phần hồ sơ cần quy định cụ thể cho phù hợp với quy định của Luật Giao dịch điện tử 2023 và các quy định khác có liên quan. Cụ thể:
|
Trước Tái cấu trúc: Quy định thành phần hồ sơ theo Quyết định công bố |
Sau Tái cấu trúc |
|||||
|
STT |
Thành phần hồ sơ |
Bản chính |
Bản sao |
Phương thức cung cấp |
Nguồn dữ liệu/ CSDL |
Hình thức nộp |
|
1. |
-Tờ khai đăng ký chấm dứt giám hộ -Mẫu hộ tịch điện tử tương tác đăng ký chấm dứt giám hộ |
x |
|
Điện tử hóa thành phần hồ sơ tự động, điền dữ liệu vào E- Form từ cơ sở dữ liệu dùng chung; |
- CSDL hộ tịch điện tử - VNeID - Cơ sở dữ liệu dân cư |
Đơn đề nghị dưới dạng E- Form điện tử |
|
2. |
Giấy tờ làm căn cứ chấm dứt giám hộ theo quy định của Bộ luật Dân sự |
x |
|
Thông tin được lấy từ các cơ sở dữ liệu được kết nối - Cá nhân không phải nộp tài liệu này khi cơ sở dữ liệu đã được kết nối - Thời hạn thực hiện: Theo quyết định công bố của cơ quan có thẩm quyền. |
- CSDL hộ tịch điện tử - Kho dữ liệu điện tử của cá nhân trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính |
Trường hợp thông tin chưa lấy được từ cơ sở dữ liệu được kết nối thì lựa chọn 1 trong 02 hình thức sau: - Văn bản điện tử - Bản sao điện tử có chứng thực |
|
3. |
Văn bản ủy quyền (được chứng thực) theo quy định của pháp luật trong trường hợp ủy quyền thực hiện đăng ký chấm dứt giám hộ (Trường hợp người được ủy quyền là ông, bà, cha, mẹ, con, vợ, chồng, anh, chị, em ruột của người ủy quyền thì văn bản ủy quyền không phải chứng thực) |
x |
|
- Kho dữ liệu điện tử của cá nhân trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính |
||
|
4 |
Hộ chiếu/Thẻ căn cước công dân/Thẻ căn cước/Căn cước điện tử/Giấy chứng nhận căn cước hoặc các giấy tờ khác có dán ảnh và thông tin cá nhân do cơ quan có thẩm quyền cấp, còn giá trị sử dụng (sau đây gọi tắt là giấy tờ tùy thân) để chứng minh về nhân thân khi làm thủ tục trực tiếp tại cơ quan đăng ký hộ tịch |
x |
|
Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư |
||
|
5. |
Giấy tờ có giá trị chứng minh thông tin về cư trú (Trường hợp cơ quan đăng ký hộ tịch không thể khai thác được thông tin về nơi cư trú của công dân) |
x |
|
Cơ sở dữ liệu về cư trú |
||
- Việc rà soát và quy định thành phần hồ sơ được thực hiện theo nguyên tắc: Đối với các thông tin, giấy tờ đã tồn tại dưới dạng thông điệp dữ liệu, được xác thực và lưu trữ hợp pháp trong các CSDL quốc gia, CSDL chuyên ngành hoặc các nền tảng số tin cậy đã hoàn thành việc kết nối, chia sẻ, cơ quan nhà nước có trách nhiệm chủ động khai thác và sử dụng thông tin dữ liệu này để thay thế cho thành phần hồ sơ tương ứng; theo đó, không yêu cầu người dân, doanh nghiệp phải nộp hoặc cung cấp lại các loại giấy tờ này dưới bất kỳ hình thức nào.
- Trong trường hợp thông tin chưa thể khai thác, sử dụng được do hệ thống chưa hoàn tất kết nối, chia sẻ dữ liệu hoặc dữ liệu khai thác được không đầy đủ, thiếu chính xác, cơ quan tiếp nhận có trách nhiệm thông báo rõ lý do và hướng dẫn tổ chức, cá nhân thực hiện nộp bổ sung thành phần hồ sơ dưới định dạng văn bản điện tử hoặc bản sao điện tử có giá trị pháp lý để làm căn cứ giải quyết thủ tục hành chính theo quy định.
6. Quy trình thực hiện
a) Lưu đồ

b) Mô tả chi tiết
Bước chuẩn bị: Số hóa và lưu trữ hồ sơ điện tử
- Người thực hiện: Công dân
- Nội dung thực hiện: Chủ động scan hoặc chụp ảnh các giấy tờ bản giấy từ bản chính hoặc bản hợp pháp để chuyển đổi sang định dạng điện tử. Sau đó, thực hiện tải lên và lưu trữ các tài liệu này tại Kho quản lý dữ liệu điện tử của cá nhân trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC hoặc ví giấy tờ số trên VNeID để sẵn sàng sử dụng.
Bước 1: Đăng nhập và nộp hồ sơ trực tuyến
- Người thực hiện: Công dân
- Nội dung thực hiện: Công dân thực hiện sử dụng tài khoản định danh điện tử để đăng nhập Cổng Dịch vụ công Quốc gia và truy cập vào Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính (TTHC); tại đây, hệ thống sẽ hỗ trợ trích xuất và tự động điền thông tin vào biểu mẫu điện tử (E-form) từ các cơ sở dữ liệu (CSDL) quốc gia về dân cư và các CSDL chuyên ngành đã được kết nối, chia sẻ thành công tại thời điểm khai báo. Nhằm tạo thuận lợi và cắt giảm thời gian chuẩn bị giấy tờ, người dân được khuyến khích kiểm tra và lựa chọn tái sử dụng các tài liệu điện tử hoặc kết quả giải quyết TTHC trước đó trong Kho dữ liệu điện tử của cá nhân trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính hoặc ví giấy tờ số VNeID để làm thành phần hồ sơ đầu vào cho các thủ tục khác có liên quan. Trường hợp thông tin hoặc thành phần hồ sơ chưa có sẵn trên các hệ thống dữ liệu, hoặc người dân có nhu cầu lựa chọn hình thức nộp khác theo quy định pháp luật, người thực hiện có thể tự khai báo các nội dung còn thiếu và chủ động đính kèm tệp tin bản điện tử, bản chứng thực điện tử hoặc bản sao điện tử được định dạng sao chụp (scan) từ bản chính để hoàn thiện hồ sơ trực tuyến mà không phải cung cấp lại các thông tin đã được hệ thống xác thực.
Bước 2: Tiếp nhận hồ sơ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC dùng chung ngành Tư pháp hoặc Hệ thống thông tin giải quyết TTHC của Thành phố
- Người thực hiện: Công chức/người lao động tiếp nhận hồ sơ.
- Nội dung thực hiện: Công chức/người lao động tiếp nhận thực hiện kiểm tra tính đầy đủ và hợp lệ về hình thức của hồ sơ điện tử theo danh mục thành phần hồ sơ mà hệ thống đã xác định sẵn; thực hiện khai thác, sử dụng thông tin đã có trong các cơ sở dữ liệu (CSDL) quốc gia, CSDL chuyên ngành hoặc các nền tảng số tin cậy đã được kết nối để thay thế cho các thành phần hồ sơ giấy tương ứng theo quy định. Công chức/người lao động tiếp nhận có trách nhiệm chuyển hồ sơ trên môi trường điện tử đến cơ quan chuyên môn để thẩm định ngay sau khi hệ thống xác nhận tính hợp lệ; tuyệt đối không thực hiện thẩm định nội dung chuyên môn, không đối chiếu lại các dữ liệu đã được hệ thống tự động xác thực và không yêu cầu người dân nộp lại các giấy tờ đã có trong CSDL dùng chung hoặc đã được số hóa, lưu trữ hợp pháp trong Kho quản lý dữ liệu điện tử cá nhân. Trường hợp không khai thác được thông tin từ hệ thống hoặc dữ liệu khai thác được không đầy đủ, không chính xác so với yêu cầu, cán bộ phải thông báo rõ lý do trên hệ thống để người dân bổ sung thành phần hồ sơ, đồng thời đề nghị cá nhân thực hiện cập nhật, điều chỉnh lại thông tin trong các CSDL gốc theo quy định pháp luật.
Bước 3: Xác thực dữ liệu, thẩm định và phê duyệt kết quả
- Đơn vị thực hiện: Hệ thống thông tin giải quyết TTHC dùng chung ngành Tư pháp hoặc Hệ thống thông tin giải quyết TTHC của Thành phố và Sở Tư pháp, UBND cấp xã.
- Nội dung thực hiện:
+ Hệ thống: Tự động thực hiện việc kiểm tra, đối soát dữ liệu và xác thực tính hiệu lực của giấy phép trong hồ sơ với các cơ sở dữ liệu chuyên ngành (như trạng thái giấy phép, thông tin định danh...) và gắn cờ rủi ro (nếu có).
+ Sở Tư pháp, UBND cấp xã: Khai thác dữ liệu trực tiếp từ hệ thống để thực hiện thẩm định nội dung hồ sơ trên môi trường điện tử mà không yêu cầu người dân bổ sung hồ sơ giấy. Khi hồ sơ đủ điều kiện, công chức soạn thảo kết quả, trình lãnh đạo thực hiện ký số và thực hiện quy trình văn thư điện tử (vào sổ, cấp số) để ban hành kết quả giải quyết.
Bước 4: Trả kết quả giải quyết TTHC và cập nhật trạng thái và tái sử dụng dữ liệu
- Đơn vị thực hiện: Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc trả kết quả tự động qua Hệ thống thông tin giải quyết TTHC dùng chung ngành Tư pháp hoặc Hệ thống thông tin giải quyết TTHC của Thành phố.
- Nội dung thực hiện: Hệ thống tự động gửi kết quả đã được ký số đến cho công dân thông qua Cổng Dịch vụ công, tài khoản định danh điện tử hoặc ví giấy tờ số. Trong trường hợp pháp luật quy định phải trả bản giấy hoặc người dân có nhu cầu, việc trả kết quả sẽ được thực hiện trực tiếp tại chi nhánh của Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc qua dịch vụ bưu chính.
Hệ thống tự động cập nhật trạng thái hồ sơ là "hoàn thành" và lưu trữ kết quả giải quyết vào các cơ sở dữ liệu chuyên ngành cùng Kho quản lý dữ liệu điện tử của cá nhân. Việc này nhằm phục vụ cho việc tự động điền thông tin và tái sử dụng hồ sơ trong các lần thực hiện thủ tục hành chính tiếp theo của công dân.
7. Nguyên tắc tác nghiệp của công chức trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC
- Công chức/người lao động tiếp nhận và công chức chuyên môn xử lý hồ sơ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC có trách nhiệm tuân thủ nghiêm quy trình điện tử đã được tái cấu trúc và phê duyệt; không yêu cầu người dân cung cấp lại các thông tin, giấy tờ đã có trong các cơ sở dữ liệu dùng chung hoặc đã được hệ thống tự động khai thác, xác thực; không phát sinh quy trình xử lý song song ngoài hệ thống; mọi yêu cầu bổ sung, thông báo, trả kết quả phải được thực hiện thống nhất trên Hệ thống nhằm bảo đảm minh bạch, truy vết và trách nhiệm giải trình.
- Đối với các dữ liệu do hệ thống tự động khai thác, điền và xác thực từ các cơ sở dữ liệu dùng chung, công chức/người lao động tiếp nhận và công chức chuyên môn không chịu trách nhiệm về tính chính xác của dữ liệu nguồn; trách nhiệm thuộc đơn vị quản lý cơ sở dữ liệu theo quy định.
Lưu ý: Quy trình nội bộ, quy trình điện tử và tái cấu trúc cần được thực hiện đồng bộ thống nhất.
23. Đăng ký giám sát việc giám hộ
1. Mã thủ tục: 3.000323
2. Cơ quan thực hiện: Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú của người được giám hộ
3. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân
4. Phí/lệ phí: Không
- Phí cấp bản sao Trích lục đăng ký giám sát việc giám hộ (nếu có yêu cầu): 8.000 đồng/bản sao
5. Rà soát, đánh giá
Thành phần hồ sơ cần quy định cụ thể cho phù hợp với quy định của Luật Giao dịch điện tử 2023 và các quy định khác có liên quan. Cụ thể:
|
Trước Tái cấu trúc: Quy định thành phần hồ sơ theo Quyết định công bố |
Sau Tái cấu trúc |
|||||
|
STT |
Thành phần hồ sơ |
Bản chính |
Bản sao |
Phương thức cung cấp |
Nguồn dữ liệu/ CSDL |
Hình thức nộp |
|
1. |
-Tờ khai đăng ký giám sát việc giám hộ -Mẫu hộ tịch điện tử tương tác đăng ký giám sát việc giám hộ |
x |
|
Điện tử hóa thành phần hồ sơ tự động, điền dữ liệu vào E- Form từ cơ sở dữ liệu dùng chung; |
- CSDL hộ tịch điện tử - VNeID - Cơ sở dữ liệu dân cư |
Đơn đề nghị dưới dạng E-Form điện tử |
|
2. |
Văn bản là căn cứ chứng minh việc thoả thuận cử/chọn người giám sát giám hộ theo quy định của Bộ luật Dân sự |
x |
|
Thông tin được lấy từ các cơ sở dữ liệu được kết nối - Cá nhân không phải nộp tài liệu này khi cơ sở dữ liệu đã được kết nối - Thời hạn thực hiện: Theo quyết định công bố của cơ quan có thẩm quyền. |
- CSDL hộ tịch điện tử - Kho dữ liệu điện tử của /cá nhân trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính |
Trường hợp thông tin chưa lấy được từ cơ sở dữ liệu được kết nối thì lựa chọn 1 trong 02 hình thức sau: - Văn bản điện tử - Bản sao điện tử có chứng thực |
|
3. |
Văn bản ủy quyền theo quy định của pháp luật trong trường hợp ủy quyền thực hiện việc đăng ký giám sát việc giám hộ (Trường hợp người được ủy quyền là ông, bà, cha, mẹ, con, vợ, chồng, anh, chị, em ruột của người ủy quyền thì văn bản ủy quyền không phải chứng thực) |
x |
|
- Kho dữ liệu điện tử của /cá nhân trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính |
||
|
4. |
Hộ chiếu/Thẻ căn cước công dân/Thẻ căn cước/Căn cước điện tử/Giấy chứng nhận căn cước hoặc các giấy tờ khác có dán ảnh và thông tin cá nhân do cơ quan có thẩm quyền cấp, còn giá trị sử dụng |
x |
|
Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư |
||
|
5. |
Giấy tờ có giá trị chứng minh thông tin về cư trú (Trường hợp cơ quan đăng ký hộ tịch không thể khai thác được thông tin về nơi cư trú của công dân) |
x |
|
Cơ sở dữ liệu về cư trú |
||
- Việc rà soát và quy định thành phần hồ sơ được thực hiện theo nguyên tắc: Đối với các thông tin, giấy tờ đã tồn tại dưới dạng thông điệp dữ liệu, được xác thực và lưu trữ hợp pháp trong các CSDL quốc gia, CSDL chuyên ngành hoặc các nền tảng số tin cậy đã hoàn thành việc kết nối, chia sẻ, cơ quan nhà nước có trách nhiệm chủ động khai thác và sử dụng thông tin dữ liệu này để thay thế cho thành phần hồ sơ tương ứng; theo đó, không yêu cầu người dân, doanh nghiệp phải nộp hoặc cung cấp lại các loại giấy tờ này dưới bất kỳ hình thức nào.
- Trong trường hợp thông tin chưa thể khai thác, sử dụng được do hệ thống chưa hoàn tất kết nối, chia sẻ dữ liệu hoặc dữ liệu khai thác được không đầy đủ, thiếu chính xác, cơ quan tiếp nhận có trách nhiệm thông báo rõ lý do và hướng dẫn tổ chức, cá nhân thực hiện nộp bổ sung thành phần hồ sơ dưới định dạng văn bản điện tử hoặc bản sao điện tử có giá trị pháp lý để làm căn cứ giải quyết thủ tục hành chính theo quy định.
6. Quy trình thực hiện
a) Lưu đồ

b) Mô tả chi tiết
Bước chuẩn bị: Số hóa và lưu trữ hồ sơ điện tử
- Người thực hiện: Công dân
- Nội dung thực hiện: Chủ động scan hoặc chụp ảnh các giấy tờ bản giấy từ bản chính hoặc bản hợp pháp để chuyển đổi sang định dạng điện tử. Sau đó, thực hiện tải lên và lưu trữ các tài liệu này tại Kho quản lý dữ liệu điện tử của cá nhân trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC hoặc ví giấy tờ số trên VNeID để sẵn sàng sử dụng.
Bước 1: Đăng nhập và nộp hồ sơ trực tuyến
- Người thực hiện: Công dân
- Nội dung thực hiện: Công dân thực hiện sử dụng tài khoản định danh điện tử để đăng nhập Cổng Dịch vụ công Quốc gia và truy cập vào Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính (TTHC); tại đây, hệ thống sẽ hỗ trợ trích xuất và tự động điền thông tin vào biểu mẫu điện tử (E-form) từ các cơ sở dữ liệu (CSDL) quốc gia về dân cư và các CSDL chuyên ngành đã được kết nối, chia sẻ thành công tại thời điểm khai báo. Nhằm tạo thuận lợi và cắt giảm thời gian chuẩn bị giấy tờ, người dân được khuyến khích kiểm tra và lựa chọn tái sử dụng các tài liệu điện tử hoặc kết quả giải quyết TTHC trước đó trong Kho dữ liệu điện tử của cá nhân trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính hoặc ví giấy tờ số VNeID để làm thành phần hồ sơ đầu vào cho các thủ tục khác có liên quan. Trường hợp thông tin hoặc thành phần hồ sơ chưa có sẵn trên các hệ thống dữ liệu, hoặc người dân có nhu cầu lựa chọn hình thức nộp khác theo quy định pháp luật, người thực hiện có thể tự khai báo các nội dung còn thiếu và chủ động đính kèm tệp tin bản điện tử, bản chứng thực điện tử hoặc bản sao điện tử được định dạng sao chụp (scan) từ bản chính để hoàn thiện hồ sơ trực tuyến mà không phải cung cấp lại các thông tin đã được hệ thống xác thực.
Bước 2: Tiếp nhận hồ sơ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC dùng chung ngành Tư pháp hoặc Hệ thống thông tin giải quyết TTHC của Thành phố
- Người thực hiện: Công chức/người lao động tiếp nhận hồ sơ.
- Nội dung thực hiện: Công chức/người lao động tiếp nhận thực hiện kiểm tra tính đầy đủ và hợp lệ về hình thức của hồ sơ điện tử theo danh mục thành phần hồ sơ mà hệ thống đã xác định sẵn; thực hiện khai thác, sử dụng thông tin đã có trong các cơ sở dữ liệu (CSDL) quốc gia, CSDL chuyên ngành hoặc các nền tảng số tin cậy đã được kết nối để thay thế cho các thành phần hồ sơ giấy tương ứng theo quy định. Công chức/người lao động tiếp nhận có trách nhiệm chuyển hồ sơ trên môi trường điện tử đến cơ quan chuyên môn để thẩm định ngay sau khi hệ thống xác nhận tính hợp lệ; tuyệt đối không thực hiện thẩm định nội dung chuyên môn, không đối chiếu lại các dữ liệu đã được hệ thống tự động xác thực và không yêu cầu người dân nộp lại các giấy tờ đã có trong CSDL dùng chung hoặc đã được số hóa, lưu trữ hợp pháp trong Kho quản lý dữ liệu điện tử cá nhân. Trường hợp không khai thác được thông tin từ hệ thống hoặc dữ liệu khai thác được không đầy đủ, không chính xác so với yêu cầu, cán bộ phải thông báo rõ lý do trên hệ thống để người dân bổ sung thành phần hồ sơ, đồng thời đề nghị cá nhân thực hiện cập nhật, điều chỉnh lại thông tin trong các CSDL gốc theo quy định pháp luật.
Bước 3: Xác thực dữ liệu, thẩm định và phê duyệt kết quả
- Đơn vị thực hiện: Hệ thống thông tin giải quyết TTHC dùng chung ngành Tư pháp hoặc Hệ thống thông tin giải quyết TTHC của Thành phố và Sở Tư pháp, UBND cấp xã.
- Nội dung thực hiện:
+ Hệ thống: Tự động thực hiện việc kiểm tra, đối soát dữ liệu và xác thực tính hiệu lực của giấy phép trong hồ sơ với các cơ sở dữ liệu chuyên ngành (như trạng thái giấy phép, thông tin định danh...) và gắn cờ rủi ro (nếu có).
+ Sở Tư pháp, UBND cấp xã: Khai thác dữ liệu trực tiếp từ hệ thống để thực hiện thẩm định nội dung hồ sơ trên môi trường điện tử mà không yêu cầu người dân bổ sung hồ sơ giấy. Khi hồ sơ đủ điều kiện, công chức soạn thảo kết quả, trình lãnh đạo thực hiện ký số và thực hiện quy trình văn thư điện tử (vào sổ, cấp số) để ban hành kết quả giải quyết.
Bước 4: Trả kết quả giải quyết TTHC và cập nhật trạng thái và tái sử dụng dữ liệu
- Đơn vị thực hiện: Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc trả kết quả tự động qua Hệ thống thông tin giải quyết TTHC dùng chung ngành Tư pháp hoặc Hệ thống thông tin giải quyết TTHC của Thành phố.
- Nội dung thực hiện: Hệ thống tự động gửi kết quả đã được ký số đến cho công dân thông qua Cổng Dịch vụ công, tài khoản định danh điện tử hoặc ví giấy tờ số. Trong trường hợp pháp luật quy định phải trả bản giấy hoặc người dân có nhu cầu, việc trả kết quả sẽ được thực hiện trực tiếp tại chi nhánh của Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc qua dịch vụ bưu chính.
Hệ thống tự động cập nhật trạng thái hồ sơ là "hoàn thành" và lưu trữ kết quả giải quyết vào các cơ sở dữ liệu chuyên ngành cùng Kho quản lý dữ liệu điện tử của cá nhân. Việc này nhằm phục vụ cho việc tự động điền thông tin và tái sử dụng hồ sơ trong các lần thực hiện thủ tục hành chính tiếp theo của công dân.
7. Nguyên tắc tác nghiệp của công chức trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC
- Công chức/người lao động tiếp nhận và công chức chuyên môn xử lý hồ sơ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC có trách nhiệm tuân thủ nghiêm quy trình điện tử đã được tái cấu trúc và phê duyệt; không yêu cầu người dân cung cấp lại các thông tin, giấy tờ đã có trong các cơ sở dữ liệu dùng chung hoặc đã được hệ thống tự động khai thác, xác thực; không phát sinh quy trình xử lý song song ngoài hệ thống; mọi yêu cầu bổ sung, thông báo, trả kết quả phải được thực hiện thống nhất trên Hệ thống nhằm bảo đảm minh bạch, truy vết và trách nhiệm giải trình.
- Đối với các dữ liệu do hệ thống tự động khai thác, điền và xác thực từ các cơ sở dữ liệu dùng chung, công chức/người lao động tiếp nhận và công chức chuyên môn không chịu trách nhiệm về tính chính xác của dữ liệu nguồn; trách nhiệm thuộc đơn vị quản lý cơ sở dữ liệu theo quy định.
Lưu ý: Quy trình nội bộ, quy trình điện tử và tái cấu trúc cần được thực hiện đồng bộ thống nhất.
24. Đăng ký chấm dứt giám sát việc giám hộ
1. Mã thủ tục: 3.000322
2. Cơ quan thực hiện: Ủy ban nhân dân cấp xã đã đăng ký giám sát việc giám hộ
3. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân
4. Phí/lệ phí: Không
- Phí cấp bản sao Trích lục đăng ký chấm dứt giám sát việc giám hộ (nếu có yêu cầu): 8.000 đồng/bản sao;
5. Rà soát, đánh giá
Thành phần hồ sơ cần quy định cụ thể cho phù hợp với quy định của Luật Giao dịch điện tử 2023 và các quy định khác có liên quan. Cụ thể:
|
Trước Tái cấu trúc: Quy định thành phần hồ sơ theo Quyết định công bố |
Sau Tái cấu trúc |
|||||
|
STT |
Thành phần hồ sơ |
Bản chính |
Bản sao |
Phương thức cung cấp |
Nguồn dữ liệu/ CSDL |
Hình thức nộp |
|
1. |
-Tờ khai đăng ký chấm dứt giám sát việc giám hộ -Mẫu hộ tịch điện tử tương tác đăng ký chấm dứt giám sát việc giám hộ |
x |
|
Điện tử hóa thành phần hồ sơ tự động, điền dữ liệu vào E- Form từ cơ sở dữ liệu dùng chung; |
- CSDL hộ tịch điện tử - VNeID - Cơ sở dữ liệu dân cư |
Đơn đề nghị dưới dạng E-Form điện tử |
|
2. |
Giấy tờ làm căn cứ chấm dứt giám sát việc giám hộ theo quy định của Bộ luật Dân sự |
x |
|
Thông tin được lấy từ các cơ sở dữ liệu được kết nối - Cá nhân không phải nộp tài liệu này khi cơ sở dữ liệu đã được kết nối - Thời hạn thực hiện: Theo quyết định công bố của cơ quan có thẩm quyền. |
- Kho CSDL hộ tịch điện tử - Kho dữ liệu điện tử của cá nhân trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính |
Trường hợp thông tin chưa lấy được từ cơ sở dữ liệu được kết nối thì lựa chọn 1 trong 02 hình thức sau: - Văn bản điện tử - Bản sao điện tử có chứng thực |
|
3. |
Văn bản ủy quyền theo quy định của pháp luật trong trường hợp ủy quyền thực hiện việc đăng ký chấm dứt giám sát việc giám hộ (Trường hợp người được ủy quyền là ông, bà, cha, mẹ, con, vợ, chồng, anh, chị, em ruột của người ủy quyền thì văn bản ủy quyền không phải chứng thực) |
x |
|
- Kho dữ liệu điện tử của cá nhân trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính |
||
|
4. |
Hộ chiếu/Thẻ căn cước công dân/Thẻ căn cước/Căn cước điện tử/Giấy chứng nhận căn cước hoặc các giấy tờ khác có dán ảnh và thông tin cá nhân do cơ quan có thẩm quyền cấp, còn giá trị sử dụng |
x |
|
Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư |
||
|
5. |
Giấy tờ có giá trị chứng minh thông tin về cư trú (Trường hợp cơ quan đăng ký hộ tịch không thể khai thác được thông tin về nơi cư trú của công dân) |
x |
|
Cơ sở dữ liệu về cư trú |
||
- Việc rà soát và quy định thành phần hồ sơ được thực hiện theo nguyên tắc: Đối với các thông tin, giấy tờ đã tồn tại dưới dạng thông điệp dữ liệu, được xác thực và lưu trữ hợp pháp trong các CSDL quốc gia, CSDL chuyên ngành hoặc các nền tảng số tin cậy đã hoàn thành việc kết nối, chia sẻ, cơ quan nhà nước có trách nhiệm chủ động khai thác và sử dụng thông tin dữ liệu này để thay thế cho thành phần hồ sơ tương ứng; theo đó, không yêu cầu người dân phải nộp hoặc cung cấp lại các loại giấy tờ này dưới bất kỳ hình thức nào.
- Trong trường hợp thông tin chưa thể khai thác, sử dụng được do hệ thống chưa hoàn tất kết nối, chia sẻ dữ liệu hoặc dữ liệu khai thác được không đầy đủ, thiếu chính xác, cơ quan tiếp nhận có trách nhiệm thông báo rõ lý do và hướng dẫn cá nhân thực hiện nộp bổ sung thành phần hồ sơ dưới định dạng văn bản điện tử hoặc bản sao điện tử có giá trị pháp lý để làm căn cứ giải quyết thủ tục hành chính theo quy định.
6. Quy trình thực hiện
a) Lưu đồ

b) Mô tả chi tiết
Bước chuẩn bị: Số hóa và lưu trữ hồ sơ điện tử
- Người thực hiện: Công dân
- Nội dung thực hiện: Chủ động scan hoặc chụp ảnh các giấy tờ bản giấy từ bản chính hoặc bản hợp pháp để chuyển đổi sang định dạng điện tử. Sau đó, thực hiện tải lên và lưu trữ các tài liệu này tại Kho quản lý dữ liệu điện tử của cá nhân trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC hoặc ví giấy tờ số trên VNeID để sẵn sàng sử dụng.
Bước 1: Đăng nhập và nộp hồ sơ trực tuyến
- Người thực hiện: Công dân
- Nội dung thực hiện: Công dân thực hiện sử dụng tài khoản định danh điện tử để đăng nhập Cổng Dịch vụ công Quốc gia và truy cập vào Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính (TTHC); tại đây, hệ thống sẽ hỗ trợ trích xuất và tự động điền thông tin vào biểu mẫu điện tử (E-form) từ các cơ sở dữ liệu (CSDL) quốc gia về dân cư và các CSDL chuyên ngành đã được kết nối, chia sẻ thành công tại thời điểm khai báo. Nhằm tạo thuận lợi và cắt giảm thời gian chuẩn bị giấy tờ, người dân được khuyến khích kiểm tra và lựa chọn tái sử dụng các tài liệu điện tử hoặc kết quả giải quyết TTHC trước đó trong Kho dữ liệu điện tử của cá nhân trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính hoặc ví giấy tờ số VNeID để làm thành phần hồ sơ đầu vào cho các thủ tục khác có liên quan. Trường hợp thông tin hoặc thành phần hồ sơ chưa có sẵn trên các hệ thống dữ liệu, hoặc người dân có nhu cầu lựa chọn hình thức nộp khác theo quy định pháp luật, người thực hiện có thể tự khai báo các nội dung còn thiếu và chủ động đính kèm tệp tin bản điện tử, bản chứng thực điện tử hoặc bản sao điện tử được định dạng sao chụp (scan) từ bản chính để hoàn thiện hồ sơ trực tuyến mà không phải cung cấp lại các thông tin đã được hệ thống xác thực.
Bước 2: Tiếp nhận hồ sơ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC dùng chung ngành Tư pháp hoặc Hệ thống thông tin giải quyết TTHC của Thành phố
- Người thực hiện: Công chức/người lao động tiếp nhận hồ sơ.
- Nội dung thực hiện: Công chức/người lao động tiếp nhận thực hiện kiểm tra tính đầy đủ và hợp lệ về hình thức của hồ sơ điện tử theo danh mục thành phần hồ sơ mà hệ thống đã xác định sẵn; thực hiện khai thác, sử dụng thông tin đã có trong các cơ sở dữ liệu (CSDL) quốc gia, CSDL chuyên ngành hoặc các nền tảng số tin cậy đã được kết nối để thay thế cho các thành phần hồ sơ giấy tương ứng theo quy định. Công chức/người lao động tiếp nhận có trách nhiệm chuyển hồ sơ trên môi trường điện tử đến cơ quan chuyên môn để thẩm định ngay sau khi hệ thống xác nhận tính hợp lệ; tuyệt đối không thực hiện thẩm định nội dung chuyên môn, không đối chiếu lại các dữ liệu đã được hệ thống tự động xác thực và không yêu cầu người dân nộp lại các giấy tờ đã có trong CSDL dùng chung hoặc đã được số hóa, lưu trữ hợp pháp trong Kho quản lý dữ liệu điện tử cá nhân. Trường hợp không khai thác được thông tin từ hệ thống hoặc dữ liệu khai thác được không đầy đủ, không chính xác so với yêu cầu, cán bộ phải thông báo rõ lý do trên hệ thống để người dân bổ sung thành phần hồ sơ, đồng thời đề nghị cá nhân thực hiện cập nhật, điều chỉnh lại thông tin trong các CSDL gốc theo quy định pháp luật.
Bước 3: Xác thực dữ liệu, thẩm định và phê duyệt kết quả
- Đơn vị thực hiện: Hệ thống thông tin giải quyết TTHC dùng chung ngành Tư pháp hoặc Hệ thống thông tin giải quyết TTHC của Thành phố và UBND cấp xã.
- Nội dung thực hiện:
+ Hệ thống: Tự động thực hiện việc kiểm tra, đối soát dữ liệu và xác thực tính hiệu lực của giấy phép trong hồ sơ với các cơ sở dữ liệu chuyên ngành (như trạng thái giấy phép, thông tin định danh...) và gắn cờ rủi ro (nếu có).
+ UBND cấp xã: Khai thác dữ liệu trực tiếp từ hệ thống để thực hiện thẩm định nội dung hồ sơ trên môi trường điện tử mà không yêu cầu người dân bổ sung hồ sơ giấy. Khi hồ sơ đủ điều kiện, công chức soạn thảo kết quả, trình lãnh đạo thực hiện ký số và thực hiện quy trình văn thư điện tử (vào sổ, cấp số) để ban hành kết quả giải quyết.
Bước 4: Trả kết quả giải quyết TTHC và cập nhật trạng thái và tái sử dụng dữ liệu
- Đơn vị thực hiện: Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc trả kết quả tự động qua Hệ thống thông tin giải quyết TTHC dùng chung ngành Tư pháp hoặc Hệ thống thông tin giải quyết TTHC của Thành phố.
- Nội dung thực hiện: Hệ thống tự động gửi kết quả đã được ký số đến cho công dân thông qua Cổng Dịch vụ công, tài khoản định danh điện tử hoặc ví giấy tờ số. Trong trường hợp pháp luật quy định phải trả bản giấy hoặc người dân có nhu cầu, việc trả kết quả sẽ được thực hiện trực tiếp tại chi nhánh của Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc qua dịch vụ bưu chính.
Hệ thống tự động cập nhật trạng thái hồ sơ là "hoàn thành" và lưu trữ kết quả giải quyết vào các cơ sở dữ liệu chuyên ngành cùng Kho quản lý dữ liệu điện tử của cá nhân. Việc này nhằm phục vụ cho việc tự động điền thông tin và tái sử dụng hồ sơ trong các lần thực hiện thủ tục hành chính tiếp theo của công dân.
7. Nguyên tắc tác nghiệp của công chức trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC
- Công chức/người lao động tiếp nhận và công chức chuyên môn xử lý hồ sơ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC có trách nhiệm tuân thủ nghiêm quy trình điện tử đã được tái cấu trúc và phê duyệt; không yêu cầu người dân cung cấp lại các thông tin, giấy tờ đã có trong các cơ sở dữ liệu dùng chung hoặc đã được hệ thống tự động khai thác, xác thực; không phát sinh quy trình xử lý song song ngoài hệ thống; mọi yêu cầu bổ sung, thông báo, trả kết quả phải được thực hiện thống nhất trên Hệ thống nhằm bảo đảm minh bạch, truy vết và trách nhiệm giải trình.
- Đối với các dữ liệu do hệ thống tự động khai thác, điền và xác thực từ các cơ sở dữ liệu dùng chung, công chức/người lao động tiếp nhận và công chức chuyên môn không chịu trách nhiệm về tính chính xác của dữ liệu nguồn; trách nhiệm thuộc đơn vị quản lý cơ sở dữ liệu theo quy định.
Lưu ý: Quy trình nội bộ, quy trình điện tử và tái cấu trúc cần được thực hiện đồng bộ thống nhất.
25. Thay đổi, cải chính, bổ sung thông tin hộ tịch, xác định lại dân tộc
1. Mã thủ tục: 1.004859
2. Cơ quan thực hiện:
- Ủy ban nhân dân cấp xã nơi đã đăng ký hộ tịch trước đây hoặc Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú của người yêu cầu có thẩm quyền giải quyết việc thay đổi, cải chính, bổ sung hộ tịch, xác định lại dân tộc cho công dân Việt Nam cư trú ở trong nước.
- Ủy ban nhân dân cấp xã nơi đã đăng ký khai tử trước đây thực hiện việc cải chính nội dung đăng ký khai tử.
3. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân
4. Phí/lệ phí:
- Miễn lệ phí cho người thuộc gia đình có công với cách mạng; người thuộc hộ nghèo; người khuyết tật.
- Phí cấp bản sao Trích lục đăng ký thay đổi/cải chính/bổ sung thông tin hộ tịch: 8.000 đồng/bản sao trích lục;
- Hỗ trợ 100% mức phí, lệ phí đối với các thủ tục hành chính có mức thu do Bộ Tài chính quy định khi tổ chức, cá nhân thực hiện dịch vụ công trực tuyến (không bao gồm phí thẩm định hồ sơ).
- Đối với các thủ tục hành chính có mức thu phí, lệ phí thuộc thẩm quyền ban hành của Hội đồng nhân dân thành phố Hà Nội, khi thực hiện dịch vụ công trực tuyến, mức thu phí, lệ phí được ấn định bằng không (0 đồng) (không bao gồm phí thẩm định hồ sơ).
5. Rà soát, đánh giá
Thành phần hồ sơ cần quy định cụ thể cho phù hợp với quy định của Luật Giao dịch điện tử 2023 và các quy định khác có liên quan. Cụ thể:
|
Trước Tái cấu trúc: Quy định thành phần hồ sơ theo Quyết định công bố |
Sau Tái cấu trúc |
|||||
|
STT |
Thành phần hồ sơ |
Bản chính |
Bản sao |
Phương thức cung cấp |
Nguồn dữ liệu/ CSDL |
Hình thức nộp |
|
1. |
-Tờ khai đăng ký thay đổi, cải chính, bổ sung thông tin hộ tịch, xác định lại dân tộc -Mẫu hộ tịch điện tử tương tác thực hiện đăng ký thay đổi, cải chính, bổ sung thông tin hộ tịch, xác định lại dân tộc |
x |
|
Điện tử hóa thành phần hồ sơ tự động, điền dữ liệu vào E- Form từ cơ sở dữ liệu dùng chung; |
- CSDL hộ tịch điện tử - VNeID - Cơ sở dữ liệu dân cư |
Đơn đề nghị dưới dạng E-Form điện tử |
|
2. |
Giấy tờ liên quan đến việc thay đổi, cải chính, bổ sung thông tin hộ tịch, xác định lại dân tộc |
x |
|
Thông tin được lấy từ các cơ sở dữ liệu được kết nối - Cá nhân không phải nộp tài liệu này khi cơ sở dữ liệu đã được kết nối - Thời hạn thực hiện: Theo quyết định công bố của cơ quan có thẩm quyền. |
- CSDL hộ tịch điện tử - Kho dữ liệu điện tử của cá nhân trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính |
Trường hợp thông tin chưa lấy được từ cơ sở dữ liệu được kết nối thì lựa chọn 1 trong 02 hình thức sau: - Văn bản điện tử - Bản sao điện tử có chứng thực |
|
3. |
Văn bản ủy quyền (được chứng thực) theo quy định của pháp luật trong trường hợp ủy quyền thực hiện việc đăng ký thay đổi, cải chính, bổ sung thông tin hộ tịch, xác định lại dân tộc (Trường hợp người được ủy quyền là ông, bà, cha, mẹ, con, vợ, chồng, anh, chị, em ruột của người ủy quyền thì văn bản ủy quyền không phải chứng thực) |
x |
|
- Kho dữ liệu điện tử của cá nhân trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính |
||
|
4. |
Hộ chiếu/Thẻ căn cước công dân/Thẻ căn cước/Căn cước điện tử/Giấy chứng nhận căn cước hoặc các giấy tờ khác có dán ảnh và thông tin cá nhân do cơ quan có thẩm quyền cấp, còn giá trị sử dụng |
x |
|
Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư |
||
|
5. |
Giấy tờ có giá trị chứng minh thông tin về cư trú (Trường hợp cơ quan đăng ký hộ tịch không thể khai thác được thông tin về nơi cư trú của công dân) |
x |
|
Cơ sở dữ liệu về cư trú |
||
- Việc rà soát và quy định thành phần hồ sơ được thực hiện theo nguyên tắc: Đối với các thông tin, giấy tờ đã tồn tại dưới dạng thông điệp dữ liệu, được xác thực và lưu trữ hợp pháp trong các CSDL quốc gia, CSDL chuyên ngành hoặc các nền tảng số tin cậy đã hoàn thành việc kết nối, chia sẻ, cơ quan nhà nước có trách nhiệm chủ động khai thác và sử dụng thông tin dữ liệu này để thay thế cho thành phần hồ sơ tương ứng; theo đó, không yêu cầu người dân, doanh nghiệp phải nộp hoặc cung cấp lại các loại giấy tờ này dưới bất kỳ hình thức nào.
- Trong trường hợp thông tin chưa thể khai thác, sử dụng được do hệ thống chưa hoàn tất kết nối, chia sẻ dữ liệu hoặc dữ liệu khai thác được không đầy đủ, thiếu chính xác, cơ quan tiếp nhận có trách nhiệm thông báo rõ lý do và hướng dẫn tổ chức, cá nhân thực hiện nộp bổ sung thành phần hồ sơ dưới định dạng văn bản điện tử hoặc bản sao điện tử có giá trị pháp lý để làm căn cứ giải quyết thủ tục hành chính theo quy định.
6. Quy trình thực hiện
a) Lưu đồ

b) Mô tả chi tiết
Bước chuẩn bị: Số hóa và lưu trữ hồ sơ điện tử
- Người thực hiện: Công dân
- Nội dung thực hiện: Chủ động scan hoặc chụp ảnh các giấy tờ bản giấy từ bản chính hoặc bản hợp pháp để chuyển đổi sang định dạng điện tử. Sau đó, thực hiện tải lên và lưu trữ các tài liệu này tại Kho quản lý dữ liệu điện tử của cá nhân trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC hoặc ví giấy tờ số trên VNeID để sẵn sàng sử dụng.
Bước 1: Đăng nhập và nộp hồ sơ trực tuyến
- Người thực hiện: Công dân
- Nội dung thực hiện: Công dân thực hiện sử dụng tài khoản định danh điện tử để đăng nhập Cổng Dịch vụ công Quốc gia và truy cập vào Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính (TTHC); tại đây, hệ thống sẽ hỗ trợ trích xuất và tự động điền thông tin vào biểu mẫu điện tử (E-form) từ các cơ sở dữ liệu (CSDL) quốc gia về dân cư và các CSDL chuyên ngành đã được kết nối, chia sẻ thành công tại thời điểm khai báo. Nhằm tạo thuận lợi và cắt giảm thời gian chuẩn bị giấy tờ, người dân được khuyến khích kiểm tra và lựa chọn tái sử dụng các tài liệu điện tử hoặc kết quả giải quyết TTHC trước đó trong Kho dữ liệu điện tử của cá nhân trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính hoặc ví giấy tờ số VNeID để làm thành phần hồ sơ đầu vào cho các thủ tục khác có liên quan. Trường hợp thông tin hoặc thành phần hồ sơ chưa có sẵn trên các hệ thống dữ liệu, hoặc người dân có nhu cầu lựa chọn hình thức nộp khác theo quy định pháp luật, người thực hiện có thể tự khai báo các nội dung còn thiếu và chủ động đính kèm tệp tin bản điện tử, bản chứng thực điện tử hoặc bản sao điện tử được định dạng sao chụp (scan) từ bản chính để hoàn thiện hồ sơ trực tuyến mà không phải cung cấp lại các thông tin đã được hệ thống xác thực.
Bước 2: Tiếp nhận hồ sơ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC dùng chung ngành Tư pháp hoặc Hệ thống thông tin giải quyết TTHC của Thành phố
- Người thực hiện: Công chức/người lao động tiếp nhận hồ sơ (thuộc Trung tâm Phục vụ hành chính công).
- Nội dung thực hiện: Công chức/người lao động tiếp nhận thực hiện kiểm tra tính đầy đủ và hợp lệ về hình thức của hồ sơ điện tử theo danh mục thành phần hồ sơ mà hệ thống đã xác định sẵn; thực hiện khai thác, sử dụng thông tin đã có trong các cơ sở dữ liệu (CSDL) quốc gia, CSDL chuyên ngành hoặc các nền tảng số tin cậy đã được kết nối để thay thế cho các thành phần hồ sơ giấy tương ứng theo quy định. Công chức/người lao động tiếp nhận có trách nhiệm chuyển hồ sơ trên môi trường điện tử đến cơ quan chuyên môn để thẩm định ngay sau khi hệ thống xác nhận tính hợp lệ; tuyệt đối không thực hiện thẩm định nội dung chuyên môn, không đối chiếu lại các dữ liệu đã được hệ thống tự động xác thực và không yêu cầu người dân nộp lại các giấy tờ đã có trong CSDL dùng chung hoặc đã được số hóa, lưu trữ hợp pháp trong Kho quản lý dữ liệu điện tử cá nhân. Trường hợp không khai thác được thông tin từ hệ thống hoặc dữ liệu khai thác được không đầy đủ, không chính xác so với yêu cầu, cán bộ phải thông báo rõ lý do trên hệ thống để người dân bổ sung thành phần hồ sơ, đồng thời đề nghị cá nhân thực hiện cập nhật, điều chỉnh lại thông tin trong các CSDL gốc theo quy định pháp luật.
Bước 3: Xác thực dữ liệu, thẩm định và phê duyệt kết quả
- Đơn vị thực hiện: Hệ thống thông tin giải quyết TTHC dùng chung ngành Tư pháp hoặc Hệ thống thông tin giải quyết TTHC của Thành phố và UBND cấp xã.
- Nội dung thực hiện:
+ Hệ thống: Tự động thực hiện việc kiểm tra, đối soát dữ liệu và xác thực tính hiệu lực của giấy phép trong hồ sơ với các cơ sở dữ liệu chuyên ngành (như trạng thái giấy phép, thông tin định danh...) và gắn cờ rủi ro (nếu có).
+ UBND cấp xã: Khai thác dữ liệu trực tiếp từ hệ thống để thực hiện thẩm định nội dung hồ sơ trên môi trường điện tử mà không yêu cầu người dân bổ sung hồ sơ giấy. Khi hồ sơ đủ điều kiện, công chức soạn thảo kết quả, trình lãnh đạo thực hiện ký số, và thực hiện quy trình văn thư điện tử (vào sổ, cấp số) để ban hành kết quả giải quyết.
Bước 4: Trả kết quả giải quyết TTHC và cập nhật trạng thái, tái sử dụng dữ liệu
- Đơn vị thực hiện: Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc trả kết quả tự động qua Hệ thống thông tin giải quyết TTHC dùng chung ngành Tư pháp hoặc Hệ thống thông tin giải quyết TTHC của Thành phố.
- Nội dung thực hiện: Hệ thống tự động gửi kết quả đã được ký số đến cho công dân thông qua Cổng Dịch vụ công, tài khoản định danh điện tử hoặc ví giấy tờ số. Trong trường hợp pháp luật quy định phải trả bản giấy hoặc người dân có nhu cầu, việc trả kết quả sẽ được thực hiện trực tiếp tại chi nhánh Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc qua dịch vụ bưu chính.
Hệ thống tự động cập nhật trạng thái hồ sơ là "hoàn thành" và lưu trữ kết quả giải quyết vào các cơ sở dữ liệu chuyên ngành cùng Kho quản lý dữ liệu điện tử của cá nhân. Việc này nhằm phục vụ cho việc tự động điền thông tin và tái sử dụng hồ sơ trong các lần thực hiện thủ tục hành chính tiếp theo của công dân.
7. Nguyên tắc tác nghiệp của công chức trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC
- Công chức/người lao động tiếp nhận và công chức chuyên môn xử lý hồ sơ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC có trách nhiệm tuân thủ nghiêm quy trình điện tử đã được tái cấu trúc và phê duyệt; không yêu cầu người dân cung cấp lại các thông tin, giấy tờ đã có trong các cơ sở dữ liệu dùng chung hoặc đã được hệ thống tự động khai thác, xác thực; không phát sinh quy trình xử lý song song ngoài hệ thống; mọi yêu cầu bổ sung, thông báo, trả kết quả phải được thực hiện thống nhất trên Hệ thống nhằm bảo đảm minh bạch, truy vết và trách nhiệm giải trình.
- Đối với các dữ liệu do hệ thống tự động khai thác, điền và xác thực từ các cơ sở dữ liệu dùng chung, công chức/người lao động tiếp nhận và công chức chuyên môn không chịu trách nhiệm về tính chính xác của dữ liệu nguồn; trách nhiệm thuộc đơn vị quản lý cơ sở dữ liệu theo quy định.
Lưu ý: Quy trình nội bộ, quy trình điện tử và tái cấu trúc cần được thực hiện đồng bộ thống nhất.
26. Thủ tục Thay đổi, cải chính, bổ sung thông tin hộ tịch, xác định lại dân tộc có yếu tố nước ngoài
1. Mã thủ tục: 2.000.748
2. Cơ quan thực hiện: Ủy ban nhân dân cấp xã
3. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân
4. Phí/lệ phí:
- Miễn lệ phí đối với người thuộc gia đình có công với cách mạng; người thuộc hộ nghèo; người khuyết tật.
- Phí cấp bản sao Trích lục (nếu có yêu cầu): 8.000 đồng/bản sao trích lục
- Hỗ trợ 100% mức phí, lệ phí đối với các thủ tục hành chính có mức thu do Bộ Tài chính quy định khi tổ chức, cá nhân thực hiện dịch vụ công trực tuyến (không bao gồm phí thẩm định hồ sơ).
- Đối với các thủ tục hành chính có mức thu phí, lệ phí thuộc thẩm quyền ban hành của Hội đồng nhân dân thành phố Hà Nội, khi thực hiện dịch vụ công trực tuyến, mức thu phí, lệ phí được ấn định bằng không (0 đồng) (không bao gồm phí thẩm định hồ sơ).
5. Rà soát, đánh giá
Thành phần hồ sơ cần quy định cụ thể cho phù hợp với quy định của Luật Giao dịch điện tử 2023 và các quy định khác có liên quan. Cụ thể:
|
Trước Tái cấu trúc: Quy định thành phần hồ sơ theo Quyết định công bố |
Sau Tái cấu trúc |
|||||
|
STT |
Thành phần hồ sơ |
Bản chính |
Bản sao |
Phương thức cung cấp |
Nguồn dữ liệu/ CSDL |
Hình thức nộp |
|
1. |
-Tờ khai đăng ký thay đổi, cải chính, bổ sung thông tin hộ tịch, xác định lại dân tộc theo mẫu - Mẫu hộ tịch điện tử tương tác thực hiện đăng ký thay đổi, cải chính, bổ sung thông tin hộ tịch, xác định lại dân tộc |
x |
|
Điện tử hóa thành phần hồ sơ tự động, điền dữ liệu vào E- Form từ cơ sở dữ liệu dùng chung; |
- CSDL hộ tịch điện tử - VNeID - Cơ sở dữ liệu dân cư |
Đơn đề nghị dưới dạng E-Form điện tử |
|
2. |
Giấy tờ làm căn cứ thay đổi, cải chính, bổ sung thông tin hộ tịch. |
x |
|
Thông tin được lấy từ các cơ sở dữ liệu được kết nối - Cá nhân, tổ chức không phải nộp tài liệu này khi cơ sở dữ liệu đã được kết nối - Thời hạn thực hiện: Theo quyết định công bố của cơ quan có thẩm quyền. |
- CSDL hộ tịch điện tử - Kho dữ liệu điện tử của tổ chức/cá nhân trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính |
Trường hợp thông tin chưa lấy được từ cơ sở dữ liệu được kết nối thì lựa chọn 1 trong 02 hình thức sau: - Văn bản điện tử - Bản sao điện tử có chứng thực |
|
3. |
Văn bản ủy quyền (được chứng thực) theo quy định của pháp luật trong trường hợp ủy quyền thực hiện việc đăng ký khai tử |
x |
|
- Kho dữ liệu điện tử của tổ chức/cá nhân trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính |
||
|
4. |
Hộ chiếu/Thẻ căn cước công dân/Thẻ căn cước/Căn cước điện tử/Giấy chứng nhận căn cước hoặc các giấy tờ khác có dán ảnh và thông tin cá nhân do cơ quan có thẩm quyền cấp, còn giá trị sử dụng |
x |
|
Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư |
||
|
5. |
Giấy tờ có giá trị chứng minh thông tin về cư trú (Trường hợp cơ quan đăng ký hộ tịch không thể khai thác được thông tin về nơi cư trú của công dân) |
x |
|
Cơ sở dữ liệu về cư trú |
||
- Việc rà soát và quy định thành phần hồ sơ được thực hiện theo nguyên tắc: Đối với các thông tin, giấy tờ đã tồn tại dưới dạng thông điệp dữ liệu, được xác thực và lưu trữ hợp pháp trong các CSDL quốc gia, CSDL chuyên ngành hoặc các nền tảng số tin cậy đã hoàn thành việc kết nối, chia sẻ, cơ quan nhà nước có trách nhiệm chủ động khai thác và sử dụng thông tin dữ liệu này để thay thế cho thành phần hồ sơ tương ứng; theo đó, không yêu cầu người dân, doanh nghiệp phải nộp hoặc cung cấp lại các loại giấy tờ này dưới bất kỳ hình thức nào.
- Trong trường hợp thông tin chưa thể khai thác, sử dụng được do hệ thống chưa hoàn tất kết nối, chia sẻ dữ liệu hoặc dữ liệu khai thác được không đầy đủ, thiếu chính xác, cơ quan tiếp nhận có trách nhiệm thông báo rõ lý do và hướng dẫn tổ chức, cá nhân thực hiện nộp bổ sung thành phần hồ sơ dưới định dạng văn bản điện tử hoặc bản sao điện tử có giá trị pháp lý để làm căn cứ giải quyết thủ tục hành chính theo quy định.
6. Quy trình thực hiện
a) Lưu đồ

b) Mô tả chi tiết
Bước chuẩn bị: Số hóa và lưu trữ hồ sơ điện tử
- Người thực hiện: Công dân
- Nội dung thực hiện: Chủ động scan hoặc chụp ảnh các giấy tờ bản giấy từ bản chính hoặc bản hợp pháp để chuyển đổi sang định dạng điện tử. Sau đó, thực hiện tải lên và lưu trữ các tài liệu này tại Kho quản lý dữ liệu điện tử của cá nhân trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC hoặc ví giấy tờ số trên VNeID để sẵn sàng sử dụng.
Bước 1: Đăng nhập và nộp hồ sơ trực tuyến
- Người thực hiện: Công dân
- Nội dung thực hiện: Công dân thực hiện sử dụng tài khoản định danh điện tử để đăng nhập Cổng Dịch vụ công Quốc gia và truy cập vào Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính (TTHC); tại đây, hệ thống sẽ hỗ trợ trích xuất và tự động điền thông tin vào biểu mẫu điện tử (E-form) từ các cơ sở dữ liệu (CSDL) quốc gia về dân cư và các CSDL chuyên ngành đã được kết nối, chia sẻ thành công tại thời điểm khai báo. Nhằm tạo thuận lợi và cắt giảm thời gian chuẩn bị giấy tờ, người dân được khuyến khích kiểm tra và lựa chọn tái sử dụng các tài liệu điện tử hoặc kết quả giải quyết TTHC trước đó trong Kho dữ liệu điện tử của cá nhân trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính hoặc ví giấy tờ số VNeID để làm thành phần hồ sơ đầu vào cho các thủ tục khác có liên quan. Trường hợp thông tin hoặc thành phần hồ sơ chưa có sẵn trên các hệ thống dữ liệu, hoặc người dân có nhu cầu lựa chọn hình thức nộp khác theo quy định pháp luật, người thực hiện có thể tự khai báo các nội dung còn thiếu và chủ động đính kèm tệp tin bản điện tử, bản chứng thực điện tử hoặc bản sao điện tử được định dạng sao chụp (scan) từ bản chính để hoàn thiện hồ sơ trực tuyến mà không phải cung cấp lại các thông tin đã được hệ thống xác thực.
Bước 2: Tiếp nhận hồ sơ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC dùng chung ngành Tư pháp hoặc Hệ thống thông tin giải quyết TTHC của Thành phố
- Người thực hiện: Công chức/người lao động tiếp nhận hồ sơ (thuộc Trung tâm Phục vụ hành chính công).
- Nội dung thực hiện: Công chức/người lao động tiếp nhận thực hiện kiểm tra tính đầy đủ và hợp lệ về hình thức của hồ sơ điện tử theo danh mục thành phần hồ sơ mà hệ thống đã xác định sẵn; thực hiện khai thác, sử dụng thông tin đã có trong các cơ sở dữ liệu (CSDL) quốc gia, CSDL chuyên ngành hoặc các nền tảng số tin cậy đã được kết nối để thay thế cho các thành phần hồ sơ giấy tương ứng theo quy định. Công chức/người lao động tiếp nhận có trách nhiệm chuyển hồ sơ trên môi trường điện tử đến cơ quan chuyên môn để thẩm định ngay sau khi hệ thống xác nhận tính hợp lệ; tuyệt đối không thực hiện thẩm định nội dung chuyên môn, không đối chiếu lại các dữ liệu đã được hệ thống tự động xác thực và không yêu cầu người dân nộp lại các giấy tờ đã có trong CSDL dùng chung hoặc đã được số hóa, lưu trữ hợp pháp trong Kho quản lý dữ liệu điện tử cá nhân. Trường hợp không khai thác được thông tin từ hệ thống hoặc dữ liệu khai thác được không đầy đủ, không chính xác so với yêu cầu, cán bộ phải thông báo rõ lý do trên hệ thống để người dân bổ sung thành phần hồ sơ, đồng thời đề nghị cá nhân thực hiện cập nhật, điều chỉnh lại thông tin trong các CSDL gốc theo quy định pháp luật.
Bước 3: Xác thực dữ liệu, thẩm định và phê duyệt kết quả
- Đơn vị thực hiện: Hệ thống thông tin giải quyết TTHC dùng chung ngành Tư pháp hoặc Hệ thống thông tin giải quyết TTHC của Thành phố và UBND cấp xã.
- Nội dung thực hiện:
+ Hệ thống: Tự động thực hiện việc kiểm tra, đối soát dữ liệu và xác thực tính hiệu lực của giấy phép trong hồ sơ với các cơ sở dữ liệu chuyên ngành (như trạng thái giấy phép, thông tin định danh...) và gắn cờ rủi ro (nếu có).
+ UBND cấp xã: Khai thác dữ liệu trực tiếp từ hệ thống để thực hiện thẩm định nội dung hồ sơ trên môi trường điện tử mà không yêu cầu người dân bổ sung hồ sơ giấy. Khi hồ sơ đủ điều kiện, công chức soạn thảo kết quả, trình lãnh đạo thực hiện ký số, và thực hiện quy trình văn thư điện tử (vào sổ, cấp số) để ban hành kết quả giải quyết.
Bước 4: Trả kết quả giải quyết TTHC và cập nhật trạng thái, tái sử dụng dữ liệu
- Đơn vị thực hiện: Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc trả kết quả tự động qua Hệ thống thông tin giải quyết TTHC dùng chung ngành Tư pháp hoặc Hệ thống thông tin giải quyết TTHC của Thành phố.
- Nội dung thực hiện: Hệ thống tự động gửi kết quả đã được ký số đến cho công dân thông qua Cổng Dịch vụ công, tài khoản định danh điện tử hoặc ví giấy tờ số. Trong trường hợp pháp luật quy định phải trả bản giấy hoặc người dân có nhu cầu, việc trả kết quả sẽ được thực hiện trực tiếp tại chi nhánh Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc qua dịch vụ bưu chính.
Hệ thống tự động cập nhật trạng thái hồ sơ là "hoàn thành" và lưu trữ kết quả giải quyết vào các cơ sở dữ liệu chuyên ngành cùng Kho quản lý dữ liệu điện tử của cá nhân. Việc này nhằm phục vụ cho việc tự động điền thông tin và tái sử dụng hồ sơ trong các lần thực hiện thủ tục hành chính tiếp theo của công dân.
7. Nguyên tắc tác nghiệp của công chức trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC
- Công chức/người lao động tiếp nhận và công chức chuyên môn xử lý hồ sơ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC có trách nhiệm tuân thủ nghiêm quy trình điện tử đã được tái cấu trúc và phê duyệt; không yêu cầu người dân cung cấp lại các thông tin, giấy tờ đã có trong các cơ sở dữ liệu dùng chung hoặc đã được hệ thống tự động khai thác, xác thực; không phát sinh quy trình xử lý song song ngoài hệ thống; mọi yêu cầu bổ sung, thông báo, trả kết quả phải được thực hiện thống nhất trên Hệ thống nhằm bảo đảm minh bạch, truy vết và trách nhiệm giải trình.
- Đối với các dữ liệu do hệ thống tự động khai thác, điền và xác thực từ các cơ sở dữ liệu dùng chung, công chức/người lao động tiếp nhận và công chức chuyên môn không chịu trách nhiệm về tính chính xác của dữ liệu nguồn; trách nhiệm thuộc đơn vị quản lý cơ sở dữ liệu theo quy định.
Lưu ý: Quy trình nội bộ, quy trình điện tử và tái cấu trúc cần được thực hiện đồng bộ thống nhất.
27. Thủ tục ghi vào Sổ hộ tịch việc kết hôn của công dân Việt Nam đã được giải quyết tại cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài
1. Mã thủ tục: 2.002189
2. Cơ quan thực hiện: Ủy ban nhân dân cấp xã
3. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân
4. Phí/lệ phí:
- Miễn lệ phí đối với trường hợp người thuộc gia đình có công với cách mạng; người thuộc hộ nghèo; người khuyết tật.
- Phí cấp bản sao Trích lục (nếu có yêu cầu): 8.000 đồng/bản sao trích lục
- Hỗ trợ 100% mức phí, lệ phí đối với các thủ tục hành chính có mức thu do Bộ Tài chính quy định khi tổ chức, cá nhân thực hiện dịch vụ công trực tuyến (không bao gồm phí thẩm định hồ sơ).
- Đối với các thủ tục hành chính có mức thu phí, lệ phí thuộc thẩm quyền ban hành của Hội đồng nhân dân thành phố Hà Nội, khi thực hiện dịch vụ công trực tuyến, mức thu phí, lệ phí được ấn định bằng không (0 đồng) (không bao gồm phí thẩm định hồ sơ).
5. Rà soát, đánh giá
Thành phần hồ sơ cần quy định cụ thể cho phù hợp với quy định của Luật Giao dịch điện tử 2023 và các quy định khác có liên quan. Cụ thể:
|
Trước Tái cấu trúc: Quy định thành phần hồ sơ theo Quyết định công bố |
Sau Tái cấu trúc |
|||||
|
STT |
Thành phần hồ sơ |
Bản chính |
Bản sao |
Phương thức cung cấp |
Nguồn dữ liệu/ CSDL |
Hình thức nộp |
|
1. |
-Tờ khai ghi chú kết hôn theo mẫu -Mẫu hộ tịch điện tử tương tác ghi vào Sổ hộ tịch việc kết hôn |
x |
|
Điện tử hóa thành phần hồ sơ tự động, điền dữ liệu vào E- Form từ cơ sở dữ liệu dùng chung; |
- CSDL hộ tịch điện tử - VNeID - Cơ sở dữ liệu dân cư |
Đơn đề nghị dưới dạng E- Form điện tử |
|
2. |
Bản sao giấy tờ chứng nhận việc kết hôn do cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài cấp; |
x |
|
Thông tin được lấy từ các cơ sở dữ liệu được kết nối - Cá nhân, tổ chức không phải nộp tài liệu này khi cơ sở dữ liệu đã được kết nối - Thời hạn thực hiện: Theo quyết định công bố của cơ quan có thẩm quyền. |
- CSDL hộ tịch điện tử - Kho dữ liệu điện tử của tổ chức/cá nhân trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính |
Trường hợp thông tin chưa lấy được từ cơ sở dữ liệu được kết nối thì lựa chọn 1 trong 02 hình thức sau: - Văn bản điện tử - Bản sao điện tử có chứng thực |
|
3. |
Nếu công dân Việt Nam đã ly hôn hoặc hủy việc kết hôn tại cơ quan có thẩm quyền nước ngoài thì phải nộp Trích lục về việc đã ghi vào Sổ hộ tịch việc ly hôn hoặc hủy việc kết hôn (Trích lục ghi chú ly hôn). |
x |
|
- Kho dữ liệu điện tử của tổ chức/cá nhân trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính |
||
|
4 |
Văn bản ủy quyền (được chứng thực) theo quy định của pháp luật trong trường hợp ủy quyền thực hiện việc ghi chú kết hôn. |
x |
|
- Kho dữ liệu điện tử của tổ chức/cá nhân trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính |
||
|
5. |
Hộ chiếu/Thẻ căn cước công dân/Thẻ căn cước/Căn cước điện tử/Giấy chứng nhận căn cước hoặc các giấy tờ khác có dán ảnh và thông tin cá nhân do cơ quan có thẩm quyền cấp, còn giá trị sử dụng |
x |
|
Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư |
||
|
6. |
Giấy tờ có giá trị chứng minh thông tin về cư trú (Trường hợp cơ quan đăng ký hộ tịch không thể khai thác được thông tin về nơi cư trú của công dân) |
x |
|
Cơ sở dữ liệu về cư trú |
||
- Việc rà soát và quy định thành phần hồ sơ được thực hiện theo nguyên tắc: Đối với các thông tin, giấy tờ đã tồn tại dưới dạng thông điệp dữ liệu, được xác thực và lưu trữ hợp pháp trong các CSDL quốc gia, CSDL chuyên ngành hoặc các nền tảng số tin cậy đã hoàn thành việc kết nối, chia sẻ, cơ quan nhà nước có trách nhiệm chủ động khai thác và sử dụng thông tin dữ liệu này để thay thế cho thành phần hồ sơ tương ứng; theo đó, không yêu cầu người dân, doanh nghiệp phải nộp hoặc cung cấp lại các loại giấy tờ này dưới bất kỳ hình thức nào.
- Trong trường hợp thông tin chưa thể khai thác, sử dụng được do hệ thống chưa hoàn tất kết nối, chia sẻ dữ liệu hoặc dữ liệu khai thác được không đầy đủ, thiếu chính xác, cơ quan tiếp nhận có trách nhiệm thông báo rõ lý do và hướng dẫn tổ chức, cá nhân thực hiện nộp bổ sung thành phần hồ sơ dưới định dạng văn bản điện tử hoặc bản sao điện tử có giá trị pháp lý để làm căn cứ giải quyết thủ tục hành chính theo quy định.
6. Quy trình thực hiện
a) Lưu đồ

b) Mô tả chi tiết
Bước chuẩn bị: Số hóa và lưu trữ hồ sơ điện tử
- Người thực hiện: Công dân
- Nội dung thực hiện: Chủ động scan hoặc chụp ảnh các giấy tờ bản giấy từ bản chính hoặc bản hợp pháp để chuyển đổi sang định dạng điện tử. Sau đó, thực hiện tải lên và lưu trữ các tài liệu này tại Kho quản lý dữ liệu điện tử của cá nhân trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC hoặc ví giấy tờ số trên VNeID để sẵn sàng sử dụng.
Bước 1: Đăng nhập và nộp hồ sơ trực tuyến
- Người thực hiện: Công dân
- Nội dung thực hiện: Công dân thực hiện sử dụng tài khoản định danh điện tử để đăng nhập Cổng Dịch vụ công Quốc gia và truy cập vào Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính (TTHC); tại đây, hệ thống sẽ hỗ trợ trích xuất và tự động điền thông tin vào biểu mẫu điện tử (E-form) từ các cơ sở dữ liệu (CSDL) quốc gia về dân cư và các CSDL chuyên ngành đã được kết nối, chia sẻ thành công tại thời điểm khai báo. Nhằm tạo thuận lợi và cắt giảm thời gian chuẩn bị giấy tờ, người dân được khuyến khích kiểm tra và lựa chọn tái sử dụng các tài liệu điện tử hoặc kết quả giải quyết TTHC trước đó trong Kho dữ liệu điện tử của cá nhân trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính hoặc ví giấy tờ số VNeID để làm thành phần hồ sơ đầu vào cho các thủ tục khác có liên quan. Trường hợp thông tin hoặc thành phần hồ sơ chưa có sẵn trên các hệ thống dữ liệu, hoặc người dân có nhu cầu lựa chọn hình thức nộp khác theo quy định pháp luật, người thực hiện có thể tự khai báo các nội dung còn thiếu và chủ động đính kèm tệp tin bản điện tử, bản chứng thực điện tử hoặc bản sao điện tử được định dạng sao chụp (scan) từ bản chính để hoàn thiện hồ sơ trực tuyến mà không phải cung cấp lại các thông tin đã được hệ thống xác thực.
Bước 2: Tiếp nhận hồ sơ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC dùng chung ngành Tư pháp hoặc Hệ thống thông tin giải quyết TTHC của Thành phố
- Người thực hiện: Công chức/người lao động tiếp nhận hồ sơ (thuộc Trung tâm Phục vụ hành chính công).
- Nội dung thực hiện: Công chức/người lao động tiếp nhận thực hiện kiểm tra tính đầy đủ và hợp lệ về hình thức của hồ sơ điện tử theo danh mục thành phần hồ sơ mà hệ thống đã xác định sẵn; thực hiện khai thác, sử dụng thông tin đã có trong các cơ sở dữ liệu (CSDL) quốc gia, CSDL chuyên ngành hoặc các nền tảng số tin cậy đã được kết nối để thay thế cho các thành phần hồ sơ giấy tương ứng theo quy định. Công chức/người lao động tiếp nhận có trách nhiệm chuyển hồ sơ trên môi trường điện tử đến cơ quan chuyên môn để thẩm định ngay sau khi hệ thống xác nhận tính hợp lệ; tuyệt đối không thực hiện thẩm định nội dung chuyên môn, không đối chiếu lại các dữ liệu đã được hệ thống tự động xác thực và không yêu cầu người dân nộp lại các giấy tờ đã có trong CSDL dùng chung hoặc đã được số hóa, lưu trữ hợp pháp trong Kho quản lý dữ liệu điện tử cá nhân. Trường hợp không khai thác được thông tin từ hệ thống hoặc dữ liệu khai thác được không đầy đủ, không chính xác so với yêu cầu, cán bộ phải thông báo rõ lý do trên hệ thống để người dân bổ sung thành phần hồ sơ, đồng thời đề nghị cá nhân thực hiện cập nhật, điều chỉnh lại thông tin trong các CSDL gốc theo quy định pháp luật.
Bước 3: Xác thực dữ liệu, thẩm định và phê duyệt kết quả
- Đơn vị thực hiện: Hệ thống thông tin giải quyết TTHC dùng chung ngành Tư pháp hoặc Hệ thống thông tin giải quyết TTHC của Thành phố và UBND cấp xã.
- Nội dung thực hiện:
+ Hệ thống: Tự động thực hiện việc kiểm tra, đối soát dữ liệu và xác thực tính hiệu lực của giấy phép trong hồ sơ với các cơ sở dữ liệu chuyên ngành (như trạng thái giấy phép, thông tin định danh...) và gắn cờ rủi ro (nếu có).
+ UBND cấp xã: Khai thác dữ liệu trực tiếp từ hệ thống để thực hiện thẩm định nội dung hồ sơ trên môi trường điện tử mà không yêu cầu người dân bổ sung hồ sơ giấy. Khi hồ sơ đủ điều kiện, công chức soạn thảo kết quả, trình lãnh đạo thực hiện ký số, và thực hiện quy trình văn thư điện tử (vào sổ, cấp số) để ban hành kết quả giải quyết.
Bước 4: Trả kết quả giải quyết TTHC và cập nhật trạng thái, tái sử dụng dữ liệu
- Đơn vị thực hiện: Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc trả kết quả tự động qua Hệ thống thông tin giải quyết TTHC dùng chung ngành Tư pháp hoặc Hệ thống thông tin giải quyết TTHC của Thành phố.
- Nội dung thực hiện: Hệ thống tự động gửi kết quả đã được ký số đến cho công dân thông qua Cổng Dịch vụ công, tài khoản định danh điện tử hoặc ví giấy tờ số. Trong trường hợp pháp luật quy định phải trả bản giấy hoặc người dân có nhu cầu, việc trả kết quả sẽ được thực hiện trực tiếp tại chi nhánh Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc qua dịch vụ bưu chính.
Hệ thống tự động cập nhật trạng thái hồ sơ là "hoàn thành" và lưu trữ kết quả giải quyết vào các cơ sở dữ liệu chuyên ngành cùng Kho quản lý dữ liệu điện tử của cá nhân. Việc này nhằm phục vụ cho việc tự động điền thông tin và tái sử dụng hồ sơ trong các lần thực hiện thủ tục hành chính tiếp theo của công dân.
7. Nguyên tắc tác nghiệp của công chức trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC
- Công chức/người lao động tiếp nhận và công chức chuyên môn xử lý hồ sơ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC có trách nhiệm tuân thủ nghiêm quy trình điện tử đã được tái cấu trúc và phê duyệt; không yêu cầu người dân cung cấp lại các thông tin, giấy tờ đã có trong các cơ sở dữ liệu dùng chung hoặc đã được hệ thống tự động khai thác, xác thực; không phát sinh quy trình xử lý song song ngoài hệ thống; mọi yêu cầu bổ sung, thông báo, trả kết quả phải được thực hiện thống nhất trên Hệ thống nhằm bảo đảm minh bạch, truy vết và trách nhiệm giải trình.
- Đối với các dữ liệu do hệ thống tự động khai thác, điền và xác thực từ các cơ sở dữ liệu dùng chung, công chức/người lao động tiếp nhận và công chức chuyên môn không chịu trách nhiệm về tính chính xác của dữ liệu nguồn; trách nhiệm thuộc đơn vị quản lý cơ sở dữ liệu theo quy định.
Lưu ý: Quy trình nội bộ, quy trình điện tử và tái cấu trúc cần được thực hiện đồng bộ thống nhất.
28. Ghi vào sổ hộ tịch việc ly hôn, hủy việc kết hôn của công dân Việt Nam đã được giải quyết tại cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài
1. Mã thủ tục: 2.000554
2. Cơ quan thực hiện: Ủy ban nhân dân cấp xã
3. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân
4. Phí/lệ phí:
- Miễn lệ phí cho người thuộc gia đình có công với cách mạng; người thuộc hộ nghèo; người khuyết tật.
- Phí cấp bản sao Trích lục (nếu có yêu cầu): 8.000 đồng/bản sao
- Hỗ trợ 100% mức phí, lệ phí đối với các thủ tục hành chính có mức thu do Bộ Tài chính quy định khi tổ chức, cá nhân thực hiện dịch vụ công trực tuyến (không bao gồm phí thẩm định hồ sơ).
- Đối với các thủ tục hành chính có mức thu phí, lệ phí thuộc thẩm quyền ban hành của Hội đồng nhân dân thành phố Hà Nội, khi thực hiện dịch vụ công trực tuyến, mức thu phí, lệ phí được ấn định bằng không (0 đồng) (không bao gồm phí thẩm định hồ sơ).
5. Rà soát, đánh giá
Thành phần hồ sơ cần quy định cụ thể cho phù hợp với quy định của Luật Giao dịch điện tử 2023 và các quy định khác có liên quan. Cụ thể:
|
Trước Tái cấu trúc: Quy định thành phần hồ sơ theo Quyết định công bố |
Sau Tái cấu trúc |
|||||
|
STT |
Thành phần hồ sơ |
Bản chính |
Bản sao |
Phương thức cung cấp |
Nguồn dữ liệu/ CSDL |
Hình thức nộp |
|
1. |
-Tờ khai ghi chú ly hôn -Mẫu hộ tịch điện tử tương tác ghi vào Sổ hộ tịch việc ly hôn |
x |
|
Điện tử hóa thành phần hồ sơ tự động, điền dữ liệu vào E- Form từ cơ sở dữ liệu dùng chung; |
- CSDL hộ tịch điện tử - VNeID - Cơ sở dữ liệu dân cư |
Đơn đề nghị dưới dạng E-Form điện tử |
|
2. |
Bản sao Bản án, quyết định ly hôn, hủy kết hôn, văn bản thỏa thuận ly hôn hoặc giấy tờ khác công nhận việc ly hôn do cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài cấp đã có hiệu lực pháp luật |
|
x |
Thông tin được lấy từ các cơ sở dữ liệu được kết nối - Cá nhân không phải nộp tài liệu này khi cơ sở dữ liệu đã được kết nối - Thời hạn thực hiện: Theo quyết định công bố của cơ quan có thẩm quyền. |
- Kho CSDL hộ tịch điện tử - Cơ sở dữ liệu của tòa án - Kho dữ liệu điện tử của cá nhân trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính |
Trường hợp thông tin chưa lấy được từ cơ sở dữ liệu được kết nối thì lựa chọn 1 trong 03 hình thức sau: - Văn bản điện tử - Bản sao điện tử có chứng thực - Bản sao điện tử |
|
3. |
Văn bản ủy quyền (được chứng thực) theo quy định của pháp luật trong trường hợp ủy quyền thực hiện ghi chú ly hôn. Trường hợp người được ủy quyền là ông, bà, cha, mẹ, con, vợ, chồng, anh, chị, em ruột của người ủy quyền thì văn bản ủy quyền không phải chứng thực |
x |
|
- Kho dữ liệu điện tử của cá nhân trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính |
Trường hợp thông tin chưa lấy được từ cơ sở dữ liệu được kết nối thì lựa chọn 1 trong 02 hình thức sau: - Văn bản điện tử - Bản sao điện tử có chứng thực |
|
|
4. |
Hộ chiếu/Thẻ căn cước công dân/Thẻ căn cước/Căn cước điện tử/Giấy chứng nhận căn cước hoặc các giấy tờ khác có dán ảnh và thông tin cá nhân do cơ quan có thẩm quyền cấp, còn giá trị sử dụng |
x |
|
Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư |
||
|
5. |
Giấy tờ có giá trị chứng minh thông tin về cư trú (Trường hợp cơ quan đăng ký hộ tịch không thể khai thác được thông tin về nơi cư trú của công dân) |
x |
|
Cơ sở dữ liệu về cư trú |
||
- Việc rà soát và quy định thành phần hồ sơ được thực hiện theo nguyên tắc: Đối với các thông tin, giấy tờ đã tồn tại dưới dạng thông điệp dữ liệu, được xác thực và lưu trữ hợp pháp trong các CSDL quốc gia, CSDL chuyên ngành hoặc các nền tảng số tin cậy đã hoàn thành việc kết nối, chia sẻ, cơ quan nhà nước có trách nhiệm chủ động khai thác và sử dụng thông tin dữ liệu này để thay thế cho thành phần hồ sơ tương ứng; theo đó, không yêu cầu người dân, doanh nghiệp phải nộp hoặc cung cấp lại các loại giấy tờ này dưới bất kỳ hình thức nào.
- Trong trường hợp thông tin chưa thể khai thác, sử dụng được do hệ thống chưa hoàn tất kết nối, chia sẻ dữ liệu hoặc dữ liệu khai thác được không đầy đủ, thiếu chính xác, cơ quan tiếp nhận có trách nhiệm thông báo rõ lý do và hướng dẫn tổ chức, cá nhân thực hiện nộp bổ sung thành phần hồ sơ dưới định dạng văn bản điện tử hoặc bản sao điện tử có giá trị pháp lý để làm căn cứ giải quyết thủ tục hành chính theo quy định.
6. Quy trình thực hiện
a) Lưu đồ

b) Mô tả chi tiết
Bước chuẩn bị: Số hóa và lưu trữ hồ sơ điện tử
- Người thực hiện: Công dân
- Nội dung thực hiện: Chủ động scan hoặc chụp ảnh các giấy tờ bản giấy từ bản chính hoặc bản hợp pháp để chuyển đổi sang định dạng điện tử. Sau đó, thực hiện tải lên và lưu trữ các tài liệu này tại Kho quản lý dữ liệu điện tử của cá nhân trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC hoặc ví giấy tờ số trên VNeID để sẵn sàng sử dụng.
Bước 1: Đăng nhập và nộp hồ sơ trực tuyến
- Người thực hiện: Công dân
- Nội dung thực hiện: Công dân thực hiện sử dụng tài khoản định danh điện tử để đăng nhập Cổng Dịch vụ công Quốc gia và truy cập vào Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính (TTHC); tại đây, hệ thống sẽ hỗ trợ trích xuất và tự động điền thông tin vào biểu mẫu điện tử (E-form) từ các cơ sở dữ liệu (CSDL) quốc gia về dân cư và các CSDL chuyên ngành đã được kết nối, chia sẻ thành công tại thời điểm khai báo. Nhằm tạo thuận lợi và cắt giảm thời gian chuẩn bị giấy tờ, người dân được khuyến khích kiểm tra và lựa chọn tái sử dụng các tài liệu điện tử hoặc kết quả giải quyết TTHC trước đó trong Kho dữ liệu điện tử của cá nhân trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính hoặc ví giấy tờ số VNeID để làm thành phần hồ sơ đầu vào cho các thủ tục khác có liên quan. Trường hợp thông tin hoặc thành phần hồ sơ chưa có sẵn trên các hệ thống dữ liệu, hoặc người dân có nhu cầu lựa chọn hình thức nộp khác theo quy định pháp luật, người thực hiện có thể tự khai báo các nội dung còn thiếu và chủ động đính kèm tệp tin bản điện tử, bản chứng thực điện tử hoặc bản sao điện tử được định dạng sao chụp (scan) từ bản chính để hoàn thiện hồ sơ trực tuyến mà không phải cung cấp lại các thông tin đã được hệ thống xác thực.
Bước 2: Tiếp nhận hồ sơ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC dùng chung ngành Tư pháp hoặc Hệ thống thông tin giải quyết TTHC của Thành phố
- Người thực hiện: Công chức/người lao động tiếp nhận hồ sơ (thuộc Trung tâm Phục vụ hành chính công).
- Nội dung thực hiện: Công chức/người lao động tiếp nhận thực hiện kiểm tra tính đầy đủ và hợp lệ về hình thức của hồ sơ điện tử theo danh mục thành phần hồ sơ mà hệ thống đã xác định sẵn; thực hiện khai thác, sử dụng thông tin đã có trong các cơ sở dữ liệu (CSDL) quốc gia, CSDL chuyên ngành hoặc các nền tảng số tin cậy đã được kết nối để thay thế cho các thành phần hồ sơ giấy tương ứng theo quy định. Công chức/người lao động tiếp nhận có trách nhiệm chuyển hồ sơ trên môi trường điện tử đến cơ quan chuyên môn để thẩm định ngay sau khi hệ thống xác nhận tính hợp lệ; tuyệt đối không thực hiện thẩm định nội dung chuyên môn, không đối chiếu lại các dữ liệu đã được hệ thống tự động xác thực và không yêu cầu người dân nộp lại các giấy tờ đã có trong CSDL dùng chung hoặc đã được số hóa, lưu trữ hợp pháp trong Kho quản lý dữ liệu điện tử cá nhân. Trường hợp không khai thác được thông tin từ hệ thống hoặc dữ liệu khai thác được không đầy đủ, không chính xác so với yêu cầu, cán bộ phải thông báo rõ lý do trên hệ thống để người dân bổ sung thành phần hồ sơ, đồng thời đề nghị cá nhân thực hiện cập nhật, điều chỉnh lại thông tin trong các CSDL gốc theo quy định pháp luật.
Bước 3: Xác thực dữ liệu, thẩm định và phê duyệt kết quả
- Đơn vị thực hiện: Hệ thống thông tin giải quyết TTHC dùng chung ngành Tư pháp hoặc Hệ thống thông tin giải quyết TTHC của Thành phố và UBND cấp xã.
- Nội dung thực hiện:
+ Hệ thống: Tự động thực hiện việc kiểm tra, đối soát dữ liệu và xác thực tính hiệu lực của giấy phép trong hồ sơ với các cơ sở dữ liệu chuyên ngành (như trạng thái giấy phép, thông tin định danh...) và gắn cờ rủi ro (nếu có).
+ UBND cấp xã: Khai thác dữ liệu trực tiếp từ hệ thống để thực hiện thẩm định nội dung hồ sơ trên môi trường điện tử mà không yêu cầu người dân bổ sung hồ sơ giấy. Khi hồ sơ đủ điều kiện, công chức soạn thảo kết quả, trình lãnh đạo thực hiện ký số, và thực hiện quy trình văn thư điện tử (vào sổ, cấp số) để ban hành kết quả giải quyết.
Bước 4: Trả kết quả giải quyết TTHC và cập nhật trạng thái, tái sử dụng dữ liệu
- Đơn vị thực hiện: Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc trả kết quả tự động qua Hệ thống thông tin giải quyết TTHC dùng chung ngành Tư pháp hoặc Hệ thống thông tin giải quyết TTHC của Thành phố.
- Nội dung thực hiện: Hệ thống tự động gửi kết quả đã được ký số đến cho công dân thông qua Cổng Dịch vụ công, tài khoản định danh điện tử hoặc ví giấy tờ số. Trong trường hợp pháp luật quy định phải trả bản giấy hoặc người dân có nhu cầu, việc trả kết quả sẽ được thực hiện trực tiếp tại chi nhánh Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc qua dịch vụ bưu chính.
Hệ thống tự động cập nhật trạng thái hồ sơ là "hoàn thành" và lưu trữ kết quả giải quyết vào các cơ sở dữ liệu chuyên ngành cùng Kho quản lý dữ liệu điện tử của cá nhân. Việc này nhằm phục vụ cho việc tự động điền thông tin và tái sử dụng hồ sơ trong các lần thực hiện thủ tục hành chính tiếp theo của công dân.
7. Nguyên tắc tác nghiệp của công chức trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC
- Công chức/người lao động tiếp nhận và công chức chuyên môn xử lý hồ sơ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC có trách nhiệm tuân thủ nghiêm quy trình điện tử đã được tái cấu trúc và phê duyệt; không yêu cầu người dân cung cấp lại các thông tin, giấy tờ đã có trong các cơ sở dữ liệu dùng chung hoặc đã được hệ thống tự động khai thác, xác thực; không phát sinh quy trình xử lý song song ngoài hệ thống; mọi yêu cầu bổ sung, thông báo, trả kết quả phải được thực hiện thống nhất trên Hệ thống nhằm bảo đảm minh bạch, truy vết và trách nhiệm giải trình.
- Đối với các dữ liệu do hệ thống tự động khai thác, điền và xác thực từ các cơ sở dữ liệu dùng chung, công chức/người lao động tiếp nhận và công chức chuyên môn không chịu trách nhiệm về tính chính xác của dữ liệu nguồn; trách nhiệm thuộc đơn vị quản lý cơ sở dữ liệu theo quy định.
Lưu ý: Quy trình nội bộ, quy trình điện tử và tái cấu trúc cần được thực hiện đồng bộ thống nhất.
29. Thủ tục ghi vào Sổ hộ tịch việc hộ tịch khác của công dân Việt Nam đã được giải quyết tại cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài (khai sinh; giám hộ; nhận cha, mẹ, con; xác định cha, mẹ, con; nuôi con nuôi; khai tử; thay đổi hộ tịch)
1. Mã thủ tục: 2.000547
2. Cơ quan thực hiện: Ủy ban nhân dân cấp xã
3. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân
4. Phí/lệ phí:
- Miễn lệ phí đối với trường hợp người thuộc gia đình có công với cách mạng; người thuộc hộ nghèo; người khuyết tật.
- Phí cấp bản sao Trích lục (nếu có yêu cầu): 8.000 đồng/bản sao trích lục
- Hỗ trợ 100% mức phí, lệ phí đối với các thủ tục hành chính có mức thu do Bộ Tài chính quy định khi tổ chức, cá nhân thực hiện dịch vụ công trực tuyến (không bao gồm phí thẩm định hồ sơ).
- Đối với các thủ tục hành chính có mức thu phí, lệ phí thuộc thẩm quyền ban hành của Hội đồng nhân dân thành phố Hà Nội, khi thực hiện dịch vụ công trực tuyến, mức thu phí, lệ phí được ấn định bằng không (0 đồng) (không bao gồm phí thẩm định hồ sơ).
5. Rà soát, đánh giá
Thành phần hồ sơ cần quy định cụ thể cho phù hợp với quy định của Luật Giao dịch điện tử 2023 và các quy định khác có liên quan. Cụ thể:
|
Trước Tái cấu trúc: Quy định thành phần hồ sơ theo Quyết định công bố |
Sau Tái cấu trúc |
|||||
|
STT |
Thành phần hồ sơ |
Bản chính |
Bản sao |
Phương thức cung cấp |
Nguồn dữ liệu/ CSDL |
Hình thức nộp |
|
1. |
- Tờ khai ghi vào Sổ hộ tịch việc khai sinh/Tờ khai ghi vào Sổ hộ tịch việc khai tử/Tờ khai ghi vào Sổ hộ tịch việc nuôi con nuôi/Tờ khai ghi vào Sổ hộ tịch việc giám hộ, nhận cha, mẹ, con/Tờ khai ghi vào Sổ hộ tịch các việc hộ tịch khác theo mẫu - Mẫu hộ tịch điện tử tương tác |
x |
|
Điện tử hóa thành phần hồ sơ tự động, điền dữ liệu vào E- Form từ cơ sở dữ liệu dùng chung; |
- CSDL hộ tịch điện tử - VNeID - Cơ sở dữ liệu dân cư |
Đơn đề nghị dưới dạng E-Form điện tử |
|
2. |
Bản sao giấy tờ chứng minh việc hộ tịch đã được giải quyết tại cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài |
x |
|
Thông tin được lấy từ các cơ sở dữ liệu được kết nối - Cá nhân, tổ chức không phải nộp tài liệu này khi cơ sở dữ liệu đã được kết nối - Thời hạn thực hiện: Theo quyết định công bố của cơ quan có thẩm quyền. |
- CSDL hộ tịch điện tử - Kho dữ liệu điện tử của tổ chức/cá nhân trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính |
Trường hợp thông tin chưa lấy được từ cơ sở dữ liệu được kết nối thì lựa chọn 1 trong 03 hình thức sau: - Văn bản điện tử - Bản sao điện tử có chứng thực - Bản sao điện tử |
|
3. |
Văn bản ủy quyền (được chứng thực) theo quy định của pháp luật trong trường hợp ủy quyền thực hiện ghi chú. Trường hợp người được ủy quyền là ông, bà, cha, mẹ, con, vợ, chồng, anh, chị, em ruột của người ủy quyền thì văn bản ủy quyền không phải chứng thực. |
x |
|
- Kho dữ liệu điện tử của tổ chức/cá nhân trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính |
||
|
4. |
Hộ chiếu/Thẻ căn cước công dân/Thẻ căn cước/Căn cước điện tử/Giấy chứng nhận căn cước hoặc các giấy tờ khác có dán ảnh và thông tin cá nhân do cơ quan có thẩm quyền cấp, còn giá trị sử dụng |
x |
|
Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư |
||
|
5. |
Giấy tờ có giá trị chứng minh thông tin về cư trú (Trường hợp cơ quan đăng ký hộ tịch không thể khai thác được thông tin về nơi cư trú của công dân) |
x |
|
Cơ sở dữ liệu về cư trú |
||
- Việc rà soát và quy định thành phần hồ sơ được thực hiện theo nguyên tắc: Đối với các thông tin, giấy tờ đã tồn tại dưới dạng thông điệp dữ liệu, được xác thực và lưu trữ hợp pháp trong các CSDL quốc gia, CSDL chuyên ngành hoặc các nền tảng số tin cậy đã hoàn thành việc kết nối, chia sẻ, cơ quan nhà nước có trách nhiệm chủ động khai thác và sử dụng thông tin dữ liệu này để thay thế cho thành phần hồ sơ tương ứng; theo đó, không yêu cầu người dân, doanh nghiệp phải nộp hoặc cung cấp lại các loại giấy tờ này dưới bất kỳ hình thức nào.
- Trong trường hợp thông tin chưa thể khai thác, sử dụng được do hệ thống chưa hoàn tất kết nối, chia sẻ dữ liệu hoặc dữ liệu khai thác được không đầy đủ, thiếu chính xác, cơ quan tiếp nhận có trách nhiệm thông báo rõ lý do và hướng dẫn tổ chức, cá nhân thực hiện nộp bổ sung thành phần hồ sơ dưới định dạng văn bản điện tử hoặc bản sao điện tử có giá trị pháp lý để làm căn cứ giải quyết thủ tục hành chính theo quy định.
6. Quy trình thực hiện
a) Lưu đồ

b) Mô tả chi tiết
Bước chuẩn bị: Số hóa và lưu trữ hồ sơ điện tử
- Người thực hiện: Công dân
- Nội dung thực hiện: Chủ động scan hoặc chụp ảnh các giấy tờ bản giấy từ bản chính hoặc bản hợp pháp để chuyển đổi sang định dạng điện tử. Sau đó, thực hiện tải lên và lưu trữ các tài liệu này tại Kho quản lý dữ liệu điện tử của cá nhân trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC hoặc ví giấy tờ số trên VNeID để sẵn sàng sử dụng.
Bước 1: Đăng nhập và nộp hồ sơ trực tuyến
- Người thực hiện: Công dân
- Nội dung thực hiện: Công dân thực hiện sử dụng tài khoản định danh điện tử để đăng nhập Cổng Dịch vụ công Quốc gia và truy cập vào Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính (TTHC); tại đây, hệ thống sẽ hỗ trợ trích xuất và tự động điền thông tin vào biểu mẫu điện tử (E-form) từ các cơ sở dữ liệu (CSDL) quốc gia về dân cư và các CSDL chuyên ngành đã được kết nối, chia sẻ thành công tại thời điểm khai báo. Nhằm tạo thuận lợi và cắt giảm thời gian chuẩn bị giấy tờ, người dân được khuyến khích kiểm tra và lựa chọn tái sử dụng các tài liệu điện tử hoặc kết quả giải quyết TTHC trước đó trong Kho dữ liệu điện tử của cá nhân trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính hoặc ví giấy tờ số VNeID để làm thành phần hồ sơ đầu vào cho các thủ tục khác có liên quan. Trường hợp thông tin hoặc thành phần hồ sơ chưa có sẵn trên các hệ thống dữ liệu, hoặc người dân có nhu cầu lựa chọn hình thức nộp khác theo quy định pháp luật, người thực hiện có thể tự khai báo các nội dung còn thiếu và chủ động đính kèm tệp tin bản điện tử, bản chứng thực điện tử hoặc bản sao điện tử được định dạng sao chụp (scan) từ bản chính để hoàn thiện hồ sơ trực tuyến mà không phải cung cấp lại các thông tin đã được hệ thống xác thực.
Bước 2: Tiếp nhận hồ sơ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC dùng chung ngành Tư pháp hoặc Hệ thống thông tin giải quyết TTHC của Thành phố
- Người thực hiện: Công chức/người lao động tiếp nhận hồ sơ (thuộc Trung tâm Phục vụ hành chính công).
- Nội dung thực hiện: Công chức/người lao động tiếp nhận thực hiện kiểm tra tính đầy đủ và hợp lệ về hình thức của hồ sơ điện tử theo danh mục thành phần hồ sơ mà hệ thống đã xác định sẵn; thực hiện khai thác, sử dụng thông tin đã có trong các cơ sở dữ liệu (CSDL) quốc gia, CSDL chuyên ngành hoặc các nền tảng số tin cậy đã được kết nối để thay thế cho các thành phần hồ sơ giấy tương ứng theo quy định. Công chức/người lao động tiếp nhận có trách nhiệm chuyển hồ sơ trên môi trường điện tử đến cơ quan chuyên môn để thẩm định ngay sau khi hệ thống xác nhận tính hợp lệ; tuyệt đối không thực hiện thẩm định nội dung chuyên môn, không đối chiếu lại các dữ liệu đã được hệ thống tự động xác thực và không yêu cầu người dân nộp lại các giấy tờ đã có trong CSDL dùng chung hoặc đã được số hóa, lưu trữ hợp pháp trong Kho quản lý dữ liệu điện tử cá nhân. Trường hợp không khai thác được thông tin từ hệ thống hoặc dữ liệu khai thác được không đầy đủ, không chính xác so với yêu cầu, cán bộ phải thông báo rõ lý do trên hệ thống để người dân bổ sung thành phần hồ sơ, đồng thời đề nghị cá nhân thực hiện cập nhật, điều chỉnh lại thông tin trong các CSDL gốc theo quy định pháp luật.
Bước 3: Xác thực dữ liệu, thẩm định và phê duyệt kết quả
- Đơn vị thực hiện: Hệ thống thông tin giải quyết TTHC dùng chung ngành Tư pháp hoặc Hệ thống thông tin giải quyết TTHC của Thành phố và UBND cấp xã.
- Nội dung thực hiện:
+ Hệ thống: Tự động thực hiện việc kiểm tra, đối soát dữ liệu và xác thực tính hiệu lực của giấy phép trong hồ sơ với các cơ sở dữ liệu chuyên ngành (như trạng thái giấy phép, thông tin định danh...) và gắn cờ rủi ro (nếu có).
+ UBND cấp xã: Khai thác dữ liệu trực tiếp từ hệ thống để thực hiện thẩm định nội dung hồ sơ trên môi trường điện tử mà không yêu cầu người dân bổ sung hồ sơ giấy. Khi hồ sơ đủ điều kiện, công chức soạn thảo kết quả, trình lãnh đạo thực hiện ký số, và thực hiện quy trình văn thư điện tử (vào sổ, cấp số) để ban hành kết quả giải quyết.
Bước 4: Trả kết quả giải quyết TTHC và cập nhật trạng thái, tái sử dụng dữ liệu
- Đơn vị thực hiện: Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc trả kết quả tự động qua Hệ thống thông tin giải quyết TTHC dùng chung ngành Tư pháp hoặc Hệ thống thông tin giải quyết TTHC của Thành phố.
- Nội dung thực hiện: Hệ thống tự động gửi kết quả đã được ký số đến cho công dân thông qua Cổng Dịch vụ công, tài khoản định danh điện tử hoặc ví giấy tờ số. Trong trường hợp pháp luật quy định phải trả bản giấy hoặc người dân có nhu cầu, việc trả kết quả sẽ được thực hiện trực tiếp tại chi nhánh Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc qua dịch vụ bưu chính.
Hệ thống tự động cập nhật trạng thái hồ sơ là "hoàn thành" và lưu trữ kết quả giải quyết vào các cơ sở dữ liệu chuyên ngành cùng Kho quản lý dữ liệu điện tử của cá nhân. Việc này nhằm phục vụ cho việc tự động điền thông tin và tái sử dụng hồ sơ trong các lần thực hiện thủ tục hành chính tiếp theo của công dân.
7. Nguyên tắc tác nghiệp của công chức trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC
- Công chức/người lao động tiếp nhận và công chức chuyên môn xử lý hồ sơ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC có trách nhiệm tuân thủ nghiêm quy trình điện tử đã được tái cấu trúc và phê duyệt; không yêu cầu người dân cung cấp lại các thông tin, giấy tờ đã có trong các cơ sở dữ liệu dùng chung hoặc đã được hệ thống tự động khai thác, xác thực; không phát sinh quy trình xử lý song song ngoài hệ thống; mọi yêu cầu bổ sung, thông báo, trả kết quả phải được thực hiện thống nhất trên Hệ thống nhằm bảo đảm minh bạch, truy vết và trách nhiệm giải trình.
- Đối với các dữ liệu do hệ thống tự động khai thác, điền và xác thực từ các cơ sở dữ liệu dùng chung, công chức/người lao động tiếp nhận và công chức chuyên môn không chịu trách nhiệm về tính chính xác của dữ liệu nguồn; trách nhiệm thuộc đơn vị quản lý cơ sở dữ liệu theo quy định.
Lưu ý: Quy trình nội bộ, quy trình điện tử và tái cấu trúc cần được thực hiện đồng bộ thống nhất.
30. Thủ tục đăng ký khai sinh lưu động
1. Mã thủ tục: 1.003583
2. Cơ quan thực hiện: Ủy ban nhân dân cấp xã
3. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân
4. Phí/lệ phí:
- Miễn lệ phí đối với trường hợp người thuộc gia đình có công với cách mạng; người thuộc hộ nghèo; người khuyết tật.
- Phí cấp bản sao Trích lục (nếu có yêu cầu): 8.000 đồng/bản sao trích lục
- Hỗ trợ 100% mức phí, lệ phí đối với các thủ tục hành chính có mức thu do Bộ Tài chính quy định khi tổ chức, cá nhân thực hiện dịch vụ công trực tuyến (không bao gồm phí thẩm định hồ sơ).
- Đối với các thủ tục hành chính có mức thu phí, lệ phí thuộc thẩm quyền ban hành của Hội đồng nhân dân thành phố Hà Nội, khi thực hiện dịch vụ công trực tuyến, mức thu phí, lệ phí được ấn định bằng không (0 đồng) (không bao gồm phí thẩm định hồ sơ).
5. Rà soát, đánh giá
Thành phần hồ sơ cần quy định cụ thể cho phù hợp với quy định của Luật Giao dịch điện tử 2023 và các quy định khác có liên quan. Cụ thể:
|
Trước Tái cấu trúc: Quy định thành phần hồ sơ theo Quyết định công bố |
Sau Tái cấu trúc |
|||||
|
STT |
Thành phần hồ sơ |
Bản chính |
Bản sao |
Phương thức cung cấp |
Nguồn dữ liệu/ CSDL |
Hình thức nộp |
|
1. |
-Tờ khai đăng ký khai sinh theo mẫu. -Mẫu hộ tịch điện tử tương tác |
x |
|
Điện tử hóa thành phần hồ sơ tự động, điền dữ liệu vào E- Form từ cơ sở dữ liệu dùng chung; |
- CSDL hộ tịch điện tử - VNeID - Cơ sở dữ liệu dân cư |
Đơn đề nghị dưới dạng E-Form điện tử |
|
2. |
Bản chính Giấy chứng sinh; trường hợp không có Giấy chứng sinh thì nộp văn bản của người làm chứng xác nhận về việc sinh; nếu không có người làm chứng thì phải có giấy cam đoan về việc sinh |
x |
|
Thông tin được lấy từ các cơ sở dữ liệu được kết nối - Cá nhân, tổ chức không phải nộp tài liệu này khi cơ sở dữ liệu đã được kết nối - Thời hạn thực hiện: Theo quyết định công bố của cơ quan có thẩm quyền. |
- Kho CSDL hộ tịch điện tử - Cơ sở dữ liệu bảo hiểm xã hội - Cơ sở dữ liệu y tế - Kho dữ liệu điện tử của tổ chức/cá nhân trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính |
Trường hợp thông tin chưa lấy được từ cơ sở dữ liệu được kết nối thì lựa chọn 1 trong 02 hình thức sau: - Văn bản điện tử - Bản sao điện tử có chứng thực |
|
3. |
Trường hợp khai sinh cho trẻ em sinh ra do mang thai hộ phải có văn bản xác nhận của cơ sở y tế đã thực hiện kỹ thuật hỗ trợ sinh sản cho việc mang thai hộ. |
x |
|
|||
|
4. |
Hộ chiếu/Thẻ căn cước công dân/Thẻ căn cước/Căn cước điện tử/Giấy chứng nhận căn cước hoặc các giấy tờ khác có dán ảnh và thông tin cá nhân do cơ quan có thẩm quyền cấp, còn giá trị sử dụng (sau đây gọi tắt là giấy tờ tùy thân) để chứng minh về nhân thân khi làm thủ tục trực tiếp tại cơ quan đăng ký hộ tịch |
x |
|
Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư |
||
|
5. |
Giấy tờ có giá trị chứng minh thông tin về cư trú |
x |
|
Cơ sở dữ liệu về cư trú |
||
- Việc rà soát và quy định thành phần hồ sơ được thực hiện theo nguyên tắc: Đối với các thông tin, giấy tờ đã tồn tại dưới dạng thông điệp dữ liệu, được xác thực và lưu trữ hợp pháp trong các CSDL quốc gia, CSDL chuyên ngành hoặc các nền tảng số tin cậy đã hoàn thành việc kết nối, chia sẻ, cơ quan nhà nước có trách nhiệm chủ động khai thác và sử dụng thông tin dữ liệu này để thay thế cho thành phần hồ sơ tương ứng; theo đó, không yêu cầu người dân, doanh nghiệp phải nộp hoặc cung cấp lại các loại giấy tờ này dưới bất kỳ hình thức nào.
- Trong trường hợp thông tin chưa thể khai thác, sử dụng được do hệ thống chưa hoàn tất kết nối, chia sẻ dữ liệu hoặc dữ liệu khai thác được không đầy đủ, thiếu chính xác, cơ quan tiếp nhận có trách nhiệm thông báo rõ lý do và hướng dẫn tổ chức, cá nhân thực hiện nộp bổ sung thành phần hồ sơ dưới định dạng văn bản điện tử hoặc bản sao điện tử có giá trị pháp lý để làm căn cứ giải quyết thủ tục hành chính theo quy định.
6. Quy trình thực hiện
a) Lưu đồ

b) Mô tả chi tiết
Bước chuẩn bị: Số hóa và lưu trữ hồ sơ điện tử
- Người thực hiện: Công dân
- Nội dung thực hiện: Chủ động scan hoặc chụp ảnh các giấy tờ bản giấy từ bản chính hoặc bản hợp pháp để chuyển đổi sang định dạng điện tử. Sau đó, thực hiện tải lên và lưu trữ các tài liệu này tại Kho quản lý dữ liệu điện tử của cá nhân trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC hoặc ví giấy tờ số trên VNeID để sẵn sàng sử dụng.
Bước 1: Đăng nhập và nộp hồ sơ trực tuyến
- Người thực hiện: Công dân
- Nội dung thực hiện: Công dân thực hiện sử dụng tài khoản định danh điện tử để đăng nhập Cổng Dịch vụ công Quốc gia và truy cập vào Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính (TTHC); tại đây, hệ thống sẽ hỗ trợ trích xuất và tự động điền thông tin vào biểu mẫu điện tử (E-form) từ các cơ sở dữ liệu (CSDL) quốc gia về dân cư và các CSDL chuyên ngành đã được kết nối, chia sẻ thành công tại thời điểm khai báo. Nhằm tạo thuận lợi và cắt giảm thời gian chuẩn bị giấy tờ, người dân được khuyến khích kiểm tra và lựa chọn tái sử dụng các tài liệu điện tử hoặc kết quả giải quyết TTHC trước đó trong Kho dữ liệu điện tử của cá nhân trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính hoặc ví giấy tờ số VNeID để làm thành phần hồ sơ đầu vào cho các thủ tục khác có liên quan. Trường hợp thông tin hoặc thành phần hồ sơ chưa có sẵn trên các hệ thống dữ liệu, hoặc người dân có nhu cầu lựa chọn hình thức nộp khác theo quy định pháp luật, người thực hiện có thể tự khai báo các nội dung còn thiếu và chủ động đính kèm tệp tin bản điện tử, bản chứng thực điện tử hoặc bản sao điện tử được định dạng sao chụp (scan) từ bản chính để hoàn thiện hồ sơ trực tuyến mà không phải cung cấp lại các thông tin đã được hệ thống xác thực.
Bước 2: Tiếp nhận hồ sơ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC dùng chung ngành Tư pháp hoặc Hệ thống thông tin giải quyết TTHC của Thành phố
- Người thực hiện: Công chức/người lao động tiếp nhận hồ sơ (thuộc Trung tâm Phục vụ hành chính công).
- Nội dung thực hiện: Công chức/người lao động tiếp nhận thực hiện kiểm tra tính đầy đủ và hợp lệ về hình thức của hồ sơ điện tử theo danh mục thành phần hồ sơ mà hệ thống đã xác định sẵn; thực hiện khai thác, sử dụng thông tin đã có trong các cơ sở dữ liệu (CSDL) quốc gia, CSDL chuyên ngành hoặc các nền tảng số tin cậy đã được kết nối để thay thế cho các thành phần hồ sơ giấy tương ứng theo quy định. Công chức/người lao động tiếp nhận có trách nhiệm chuyển hồ sơ trên môi trường điện tử đến cơ quan chuyên môn để thẩm định ngay sau khi hệ thống xác nhận tính hợp lệ; tuyệt đối không thực hiện thẩm định nội dung chuyên môn, không đối chiếu lại các dữ liệu đã được hệ thống tự động xác thực và không yêu cầu người dân nộp lại các giấy tờ đã có trong CSDL dùng chung hoặc đã được số hóa, lưu trữ hợp pháp trong Kho quản lý dữ liệu điện tử cá nhân. Trường hợp không khai thác được thông tin từ hệ thống hoặc dữ liệu khai thác được không đầy đủ, không chính xác so với yêu cầu, cán bộ phải thông báo rõ lý do trên hệ thống để người dân bổ sung thành phần hồ sơ, đồng thời đề nghị cá nhân thực hiện cập nhật, điều chỉnh lại thông tin trong các CSDL gốc theo quy định pháp luật.
Bước 3: Xác thực dữ liệu, thẩm định và phê duyệt kết quả
- Đơn vị thực hiện: Hệ thống thông tin giải quyết TTHC dùng chung ngành Tư pháp hoặc Hệ thống thông tin giải quyết TTHC của Thành phố và UBND cấp xã.
- Nội dung thực hiện:
+ Hệ thống: Tự động thực hiện việc kiểm tra, đối soát dữ liệu và xác thực tính hiệu lực của giấy phép trong hồ sơ với các cơ sở dữ liệu chuyên ngành (như trạng thái giấy phép, thông tin định danh...) và gắn cờ rủi ro (nếu có).
+ UBND cấp xã: Khai thác dữ liệu trực tiếp từ hệ thống để thực hiện thẩm định nội dung hồ sơ trên môi trường điện tử mà không yêu cầu người dân bổ sung hồ sơ giấy. Khi hồ sơ đủ điều kiện, công chức soạn thảo kết quả, trình lãnh đạo thực hiện ký số, và thực hiện quy trình văn thư điện tử (vào sổ, cấp số) để ban hành kết quả giải quyết.
Bước 4: Trả kết quả giải quyết TTHC và cập nhật trạng thái, tái sử dụng dữ liệu
- Đơn vị thực hiện: Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc trả kết quả tự động qua Hệ thống thông tin giải quyết TTHC dùng chung ngành Tư pháp hoặc Hệ thống thông tin giải quyết TTHC của Thành phố.
- Nội dung thực hiện: Hệ thống tự động gửi kết quả đã được ký số đến cho công dân thông qua Cổng Dịch vụ công, tài khoản định danh điện tử hoặc ví giấy tờ số. Trong trường hợp pháp luật quy định phải trả bản giấy hoặc người dân có nhu cầu, việc trả kết quả sẽ được thực hiện trực tiếp tại chi nhánh Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc qua dịch vụ bưu chính.
Hệ thống tự động cập nhật trạng thái hồ sơ là "hoàn thành" và lưu trữ kết quả giải quyết vào các cơ sở dữ liệu chuyên ngành cùng Kho quản lý dữ liệu điện tử của cá nhân. Việc này nhằm phục vụ cho việc tự động điền thông tin và tái sử dụng hồ sơ trong các lần thực hiện thủ tục hành chính tiếp theo của công dân.
7. Nguyên tắc tác nghiệp của công chức trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC
- Công chức/người lao động tiếp nhận và công chức chuyên môn xử lý hồ sơ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC có trách nhiệm tuân thủ nghiêm quy trình điện tử đã được tái cấu trúc và phê duyệt; không yêu cầu người dân cung cấp lại các thông tin, giấy tờ đã có trong các cơ sở dữ liệu dùng chung hoặc đã được hệ thống tự động khai thác, xác thực; không phát sinh quy trình xử lý song song ngoài hệ thống; mọi yêu cầu bổ sung, thông báo, trả kết quả phải được thực hiện thống nhất trên Hệ thống nhằm bảo đảm minh bạch, truy vết và trách nhiệm giải trình.
- Đối với các dữ liệu do hệ thống tự động khai thác, điền và xác thực từ các cơ sở dữ liệu dùng chung, công chức/người lao động tiếp nhận và công chức chuyên môn không chịu trách nhiệm về tính chính xác của dữ liệu nguồn; trách nhiệm thuộc đơn vị quản lý cơ sở dữ liệu theo quy định.
Lưu ý: Quy trình nội bộ, quy trình điện tử và tái cấu trúc cần được thực hiện đồng bộ thống nhất.
31. Thủ tục đăng ký kết hôn lưu động
1. Mã thủ tục: 1.000593
2. Cơ quan thực hiện: Ủy ban nhân dân cấp xã
3. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân
4. Phí/lệ phí:
- Miễn lệ phí đối với trường hợp người thuộc gia đình có công với cách mạng; người thuộc hộ nghèo; người khuyết tật.
- Phí cấp bản sao Trích lục (nếu có yêu cầu): 8.000 đồng/bản sao trích lục
- Hỗ trợ 100% mức phí, lệ phí đối với các thủ tục hành chính có mức thu do Bộ Tài chính quy định khi tổ chức, cá nhân thực hiện dịch vụ công trực tuyến (không bao gồm phí thẩm định hồ sơ).
- Đối với các thủ tục hành chính có mức thu phí, lệ phí thuộc thẩm quyền ban hành của Hội đồng nhân dân thành phố Hà Nội, khi thực hiện dịch vụ công trực tuyến, mức thu phí, lệ phí được ấn định bằng không (0 đồng) (không bao gồm phí thẩm định hồ sơ).
5. Rà soát, đánh giá
Thành phần hồ sơ cần quy định cụ thể cho phù hợp với quy định của Luật Giao dịch điện tử 2023 và các quy định khác có liên quan. Cụ thể:
|
Trước Tái cấu trúc: Quy định thành phần hồ sơ theo Quyết định công bố |
Sau Tái cấu trúc |
|||||
|
STT |
Thành phần hồ sơ |
Bản chính |
Bản sao |
Phương thức cung cấp |
Nguồn dữ liệu/ CSDL |
Hình thức nộp |
|
1. |
-Tờ khai đăng ký kết hôn theo mẫu -Mẫu hộ tịch điện tử tương tác |
x |
|
Điện tử hóa thành phần hồ sơ tự động, điền dữ liệu vào E- Form từ cơ sở dữ liệu dùng chung; |
- CSDL hộ tịch điện tử - VNeID - Cơ sở dữ liệu dân cư |
Đơn đề nghị dưới dạng E-Form điện tử |
|
2. |
Hộ chiếu/Thẻ căn cước công dân/Thẻ căn cước/Căn cước điện tử/Giấy chứng nhận căn cước hoặc các giấy tờ khác có dán ảnh và thông tin cá nhân do cơ quan có thẩm quyền cấp, còn giá trị sử dụng (sau đây gọi tắt là giấy tờ tùy thân) để chứng minh về nhân thân khi làm thủ tục trực tiếp tại cơ quan đăng ký hộ tịch |
x |
|
Thông tin được lấy từ các cơ sở dữ liệu được kết nối - Cá nhân, tổ chức không phải nộp tài liệu này khi cơ sở dữ liệu đã được kết nối |
Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư |
Trường hợp thông tin chưa lấy được từ cơ sở dữ liệu được kết nối thì lựa chọn 1 trong 02 hình thức sau: - Văn bản điện tử - Bản sao điện tử có chứng thực |
|
3. |
Giấy tờ có giá trị chứng minh thông tin về cư trú |
x |
|
- Thời hạn thực hiện: Theo quyết định công bố của cơ quan có thẩm quyền. |
Cơ sở dữ liệu về cư trú |
|
- Việc rà soát và quy định thành phần hồ sơ được thực hiện theo nguyên tắc: Đối với các thông tin, giấy tờ đã tồn tại dưới dạng thông điệp dữ liệu, được xác thực và lưu trữ hợp pháp trong các CSDL quốc gia, CSDL chuyên ngành hoặc các nền tảng số tin cậy đã hoàn thành việc kết nối, chia sẻ, cơ quan nhà nước có trách nhiệm chủ động khai thác và sử dụng thông tin dữ liệu này để thay thế cho thành phần hồ sơ tương ứng; theo đó, không yêu cầu người dân, doanh nghiệp phải nộp hoặc cung cấp lại các loại giấy tờ này dưới bất kỳ hình thức nào.
- Trong trường hợp thông tin chưa thể khai thác, sử dụng được do hệ thống chưa hoàn tất kết nối, chia sẻ dữ liệu hoặc dữ liệu khai thác được không đầy đủ, thiếu chính xác, cơ quan tiếp nhận có trách nhiệm thông báo rõ lý do và hướng dẫn tổ chức, cá nhân thực hiện nộp bổ sung thành phần hồ sơ dưới định dạng văn bản điện tử hoặc bản sao điện tử có giá trị pháp lý để làm căn cứ giải quyết thủ tục hành chính theo quy định.
6. Quy trình thực hiện
a) Lưu đồ

b) Mô tả chi tiết
Bước chuẩn bị: Số hóa và lưu trữ hồ sơ điện tử
- Người thực hiện: Công dân
- Nội dung thực hiện: Chủ động scan hoặc chụp ảnh các giấy tờ bản giấy từ bản chính hoặc bản hợp pháp để chuyển đổi sang định dạng điện tử. Sau đó, thực hiện tải lên và lưu trữ các tài liệu này tại Kho quản lý dữ liệu điện tử của cá nhân trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC hoặc ví giấy tờ số trên VNeID để sẵn sàng sử dụng.
Bước 1: Đăng nhập và nộp hồ sơ trực tuyến
- Người thực hiện: Công dân
- Nội dung thực hiện: Công dân thực hiện sử dụng tài khoản định danh điện tử để đăng nhập Cổng Dịch vụ công Quốc gia và truy cập vào Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính (TTHC); tại đây, hệ thống sẽ hỗ trợ trích xuất và tự động điền thông tin vào biểu mẫu điện tử (E-form) từ các cơ sở dữ liệu (CSDL) quốc gia về dân cư và các CSDL chuyên ngành đã được kết nối, chia sẻ thành công tại thời điểm khai báo. Nhằm tạo thuận lợi và cắt giảm thời gian chuẩn bị giấy tờ, người dân được khuyến khích kiểm tra và lựa chọn tái sử dụng các tài liệu điện tử hoặc kết quả giải quyết TTHC trước đó trong Kho dữ liệu điện tử của cá nhân trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính hoặc ví giấy tờ số VNeID để làm thành phần hồ sơ đầu vào cho các thủ tục khác có liên quan. Trường hợp thông tin hoặc thành phần hồ sơ chưa có sẵn trên các hệ thống dữ liệu, hoặc người dân có nhu cầu lựa chọn hình thức nộp khác theo quy định pháp luật, người thực hiện có thể tự khai báo các nội dung còn thiếu và chủ động đính kèm tệp tin bản điện tử, bản chứng thực điện tử hoặc bản sao điện tử được định dạng sao chụp (scan) từ bản chính để hoàn thiện hồ sơ trực tuyến mà không phải cung cấp lại các thông tin đã được hệ thống xác thực.
Bước 2: Tiếp nhận hồ sơ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC dùng chung ngành Tư pháp hoặc Hệ thống thông tin giải quyết TTHC của Thành phố
- Người thực hiện: Công chức/người lao động tiếp nhận hồ sơ (thuộc Trung tâm Phục vụ hành chính công).
- Nội dung thực hiện: Công chức/người lao động tiếp nhận thực hiện kiểm tra tính đầy đủ và hợp lệ về hình thức của hồ sơ điện tử theo danh mục thành phần hồ sơ mà hệ thống đã xác định sẵn; thực hiện khai thác, sử dụng thông tin đã có trong các cơ sở dữ liệu (CSDL) quốc gia, CSDL chuyên ngành hoặc các nền tảng số tin cậy đã được kết nối để thay thế cho các thành phần hồ sơ giấy tương ứng theo quy định. Công chức/người lao động tiếp nhận có trách nhiệm chuyển hồ sơ trên môi trường điện tử đến cơ quan chuyên môn để thẩm định ngay sau khi hệ thống xác nhận tính hợp lệ; tuyệt đối không thực hiện thẩm định nội dung chuyên môn, không đối chiếu lại các dữ liệu đã được hệ thống tự động xác thực và không yêu cầu người dân nộp lại các giấy tờ đã có trong CSDL dùng chung hoặc đã được số hóa, lưu trữ hợp pháp trong Kho quản lý dữ liệu điện tử cá nhân. Trường hợp không khai thác được thông tin từ hệ thống hoặc dữ liệu khai thác được không đầy đủ, không chính xác so với yêu cầu, cán bộ phải thông báo rõ lý do trên hệ thống để người dân bổ sung thành phần hồ sơ, đồng thời đề nghị cá nhân thực hiện cập nhật, điều chỉnh lại thông tin trong các CSDL gốc theo quy định pháp luật.
Bước 3: Xác thực dữ liệu, thẩm định và phê duyệt kết quả
- Đơn vị thực hiện: Hệ thống thông tin giải quyết TTHC dùng chung ngành Tư pháp hoặc Hệ thống thông tin giải quyết TTHC của Thành phố và UBND cấp xã.
- Nội dung thực hiện:
+ Hệ thống: Tự động thực hiện việc kiểm tra, đối soát dữ liệu và xác thực tính hiệu lực của giấy phép trong hồ sơ với các cơ sở dữ liệu chuyên ngành (như trạng thái giấy phép, thông tin định danh...) và gắn cờ rủi ro (nếu có).
+ UBND cấp xã: Khai thác dữ liệu trực tiếp từ hệ thống để thực hiện thẩm định nội dung hồ sơ trên môi trường điện tử mà không yêu cầu người dân bổ sung hồ sơ giấy. Khi hồ sơ đủ điều kiện, công chức soạn thảo kết quả, trình lãnh đạo thực hiện ký số, và thực hiện quy trình văn thư điện tử (vào sổ, cấp số) để ban hành kết quả giải quyết.
Bước 4: Trả kết quả giải quyết TTHC và cập nhật trạng thái, tái sử dụng dữ liệu
- Đơn vị thực hiện: Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc trả kết quả tự động qua Hệ thống thông tin giải quyết TTHC dùng chung ngành Tư pháp hoặc Hệ thống thông tin giải quyết TTHC của Thành phố.
- Nội dung thực hiện: Hệ thống tự động gửi kết quả đã được ký số đến cho công dân thông qua Cổng Dịch vụ công, tài khoản định danh điện tử hoặc ví giấy tờ số. Trong trường hợp pháp luật quy định phải trả bản giấy hoặc người dân có nhu cầu, việc trả kết quả sẽ được thực hiện trực tiếp tại chi nhánh Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc qua dịch vụ bưu chính.
Hệ thống tự động cập nhật trạng thái hồ sơ là "hoàn thành" và lưu trữ kết quả giải quyết vào các cơ sở dữ liệu chuyên ngành cùng Kho quản lý dữ liệu điện tử của cá nhân. Việc này nhằm phục vụ cho việc tự động điền thông tin và tái sử dụng hồ sơ trong các lần thực hiện thủ tục hành chính tiếp theo của công dân.
7. Nguyên tắc tác nghiệp của công chức trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC
- Công chức/người lao động tiếp nhận và công chức chuyên môn xử lý hồ sơ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC có trách nhiệm tuân thủ nghiêm quy trình điện tử đã được tái cấu trúc và phê duyệt; không yêu cầu người dân cung cấp lại các thông tin, giấy tờ đã có trong các cơ sở dữ liệu dùng chung hoặc đã được hệ thống tự động khai thác, xác thực; không phát sinh quy trình xử lý song song ngoài hệ thống; mọi yêu cầu bổ sung, thông báo, trả kết quả phải được thực hiện thống nhất trên Hệ thống nhằm bảo đảm minh bạch, truy vết và trách nhiệm giải trình.
- Đối với các dữ liệu do hệ thống tự động khai thác, điền và xác thực từ các cơ sở dữ liệu dùng chung, công chức/người lao động tiếp nhận và công chức chuyên môn không chịu trách nhiệm về tính chính xác của dữ liệu nguồn; trách nhiệm thuộc đơn vị quản lý cơ sở dữ liệu theo quy định.
Lưu ý: Quy trình nội bộ, quy trình điện tử và tái cấu trúc cần được thực hiện đồng bộ thống nhất.
32. Thủ tục đăng ký khai tử lưu động
1. Mã thủ tục: 1.000419
2. Cơ quan thực hiện: Ủy ban nhân dân cấp xã
3. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân
4. Phí/lệ phí:
- Miễn lệ phí đối với trường hợp người thuộc gia đình có công với cách mạng; người thuộc hộ nghèo; người khuyết tật.
- Phí cấp bản sao Trích lục (nếu có yêu cầu): 8.000 đồng/bản sao trích lục
- Hỗ trợ 100% mức phí, lệ phí đối với các thủ tục hành chính có mức thu do Bộ Tài chính quy định khi tổ chức, cá nhân thực hiện dịch vụ công trực tuyến (không bao gồm phí thẩm định hồ sơ).
- Đối với các thủ tục hành chính có mức thu phí, lệ phí thuộc thẩm quyền ban hành của Hội đồng nhân dân thành phố Hà Nội, khi thực hiện dịch vụ công trực tuyến, mức thu phí, lệ phí được ấn định bằng không (0 đồng) (không bao gồm phí thẩm định hồ sơ).
5. Rà soát, đánh giá
Thành phần hồ sơ cần quy định cụ thể cho phù hợp với quy định của Luật Giao dịch điện tử 2023 và các quy định khác có liên quan. Cụ thể:
|
Trước Tái cấu trúc: Quy định thành phần hồ sơ theo Quyết định công bố |
Sau Tái cấu trúc |
|||||
|
STT |
Thành phần hồ sơ |
Bản chính |
Bản sao |
Phương thức cung cấp |
Nguồn dữ liệu/ CSDL |
Hình thức nộp |
|
1. |
-Tờ khai đăng ký khai tử -Mẫu hộ tịch điện tử tương tác |
x |
|
Điện tử hóa thành phần hồ sơ tự động, điền dữ liệu vào E- Form từ cơ sở dữ liệu dùng chung; |
- CSDL hộ tịch điện tử - VNeID - Cơ sở dữ liệu dân cư |
Đơn đề nghị dưới dạng E- Form điện tử |
|
2. |
Giấy báo tử hoặc giấy tờ thay Giấy báo tử do cơ quan có thẩm quyền cấp |
x |
|
Thông tin được lấy từ các cơ sở dữ liệu được kết nối - Cá nhân, tổ chức không phải nộp tài liệu này khi cơ sở dữ liệu đã được kết nối - Thời hạn thực hiện: Theo quyết định công bố của cơ quan có thẩm quyền. |
- Kho CSDL hộ tịch điện tử - Cơ sở dữ liệu y tế - Kho dữ liệu điện tử của tổ chức/cá nhân trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính |
Trường hợp thông tin chưa lấy được từ cơ sở dữ liệu được kết nối thì lựa chọn 1 trong 02 hình thức sau: - Văn bản điện tử - Bản sao điện tử có chứng thực |
|
3. |
Hộ chiếu/Thẻ căn cước công dân/Thẻ căn cước/Căn cước điện tử/Giấy chứng nhận căn cước hoặc các giấy tờ khác có dán ảnh và thông tin cá nhân do cơ quan có thẩm quyền cấp, còn giá trị sử dụng (sau đây gọi tắt là giấy tờ tùy thân) để chứng minh về nhân thân khi làm thủ tục trực tiếp tại cơ quan đăng ký hộ tịch |
x |
|
Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư |
||
|
4. |
Giấy tờ có giá trị chứng minh nơi cư trú cuối cùng của người chết |
x |
|
|
Cơ sở dữ liệu về cư trú |
|
- Việc rà soát và quy định thành phần hồ sơ được thực hiện theo nguyên tắc: Đối với các thông tin, giấy tờ đã tồn tại dưới dạng thông điệp dữ liệu, được xác thực và lưu trữ hợp pháp trong các CSDL quốc gia, CSDL chuyên ngành hoặc các nền tảng số tin cậy đã hoàn thành việc kết nối, chia sẻ, cơ quan nhà nước có trách nhiệm chủ động khai thác và sử dụng thông tin dữ liệu này để thay thế cho thành phần hồ sơ tương ứng; theo đó, không yêu cầu người dân, doanh nghiệp phải nộp hoặc cung cấp lại các loại giấy tờ này dưới bất kỳ hình thức nào.
- Trong trường hợp thông tin chưa thể khai thác, sử dụng được do hệ thống chưa hoàn tất kết nối, chia sẻ dữ liệu hoặc dữ liệu khai thác được không đầy đủ, thiếu chính xác, cơ quan tiếp nhận có trách nhiệm thông báo rõ lý do và hướng dẫn tổ chức, cá nhân thực hiện nộp bổ sung thành phần hồ sơ dưới định dạng văn bản điện tử hoặc bản sao điện tử có giá trị pháp lý để làm căn cứ giải quyết thủ tục hành chính theo quy định.
6. Quy trình thực hiện
a) Lưu đồ

b) Mô tả chi tiết
Bước chuẩn bị: Số hóa và lưu trữ hồ sơ điện tử
- Người thực hiện: Công dân
- Nội dung thực hiện: Chủ động scan hoặc chụp ảnh các giấy tờ bản giấy từ bản chính hoặc bản hợp pháp để chuyển đổi sang định dạng điện tử. Sau đó, thực hiện tải lên và lưu trữ các tài liệu này tại Kho quản lý dữ liệu điện tử của cá nhân trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC hoặc ví giấy tờ số trên VNeID để sẵn sàng sử dụng.
Bước 1: Đăng nhập và nộp hồ sơ trực tuyến
- Người thực hiện: Công dân
- Nội dung thực hiện: Công dân thực hiện sử dụng tài khoản định danh điện tử để đăng nhập Cổng Dịch vụ công Quốc gia và truy cập vào Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính (TTHC); tại đây, hệ thống sẽ hỗ trợ trích xuất và tự động điền thông tin vào biểu mẫu điện tử (E-form) từ các cơ sở dữ liệu (CSDL) quốc gia về dân cư và các CSDL chuyên ngành đã được kết nối, chia sẻ thành công tại thời điểm khai báo. Nhằm tạo thuận lợi và cắt giảm thời gian chuẩn bị giấy tờ, người dân được khuyến khích kiểm tra và lựa chọn tái sử dụng các tài liệu điện tử hoặc kết quả giải quyết TTHC trước đó trong Kho dữ liệu điện tử của cá nhân trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính hoặc ví giấy tờ số VNeID để làm thành phần hồ sơ đầu vào cho các thủ tục khác có liên quan. Trường hợp thông tin hoặc thành phần hồ sơ chưa có sẵn trên các hệ thống dữ liệu, hoặc người dân có nhu cầu lựa chọn hình thức nộp khác theo quy định pháp luật, người thực hiện có thể tự khai báo các nội dung còn thiếu và chủ động đính kèm tệp tin bản điện tử, bản chứng thực điện tử hoặc bản sao điện tử được định dạng sao chụp (scan) từ bản chính để hoàn thiện hồ sơ trực tuyến mà không phải cung cấp lại các thông tin đã được hệ thống xác thực.
Bước 2: Tiếp nhận hồ sơ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC dùng chung ngành Tư pháp hoặc Hệ thống thông tin giải quyết TTHC của Thành phố
- Người thực hiện: Công chức/người lao động tiếp nhận hồ sơ (thuộc Trung tâm Phục vụ hành chính công).
- Nội dung thực hiện: Công chức/người lao động tiếp nhận thực hiện kiểm tra tính đầy đủ và hợp lệ về hình thức của hồ sơ điện tử theo danh mục thành phần hồ sơ mà hệ thống đã xác định sẵn; thực hiện khai thác, sử dụng thông tin đã có trong các cơ sở dữ liệu (CSDL) quốc gia, CSDL chuyên ngành hoặc các nền tảng số tin cậy đã được kết nối để thay thế cho các thành phần hồ sơ giấy tương ứng theo quy định. Công chức/người lao động tiếp nhận có trách nhiệm chuyển hồ sơ trên môi trường điện tử đến cơ quan chuyên môn để thẩm định ngay sau khi hệ thống xác nhận tính hợp lệ; tuyệt đối không thực hiện thẩm định nội dung chuyên môn, không đối chiếu lại các dữ liệu đã được hệ thống tự động xác thực và không yêu cầu người dân nộp lại các giấy tờ đã có trong CSDL dùng chung hoặc đã được số hóa, lưu trữ hợp pháp trong Kho quản lý dữ liệu điện tử cá nhân. Trường hợp không khai thác được thông tin từ hệ thống hoặc dữ liệu khai thác được không đầy đủ, không chính xác so với yêu cầu, cán bộ phải thông báo rõ lý do trên hệ thống để người dân bổ sung thành phần hồ sơ, đồng thời đề nghị cá nhân thực hiện cập nhật, điều chỉnh lại thông tin trong các CSDL gốc theo quy định pháp luật.
Bước 3: Xác thực dữ liệu, thẩm định và phê duyệt kết quả
- Đơn vị thực hiện: Hệ thống thông tin giải quyết TTHC dùng chung ngành Tư pháp hoặc Hệ thống thông tin giải quyết TTHC của Thành phố và UBND cấp xã.
- Nội dung thực hiện:
+ Hệ thống: Tự động thực hiện việc kiểm tra, đối soát dữ liệu và xác thực tính hiệu lực của giấy phép trong hồ sơ với các cơ sở dữ liệu chuyên ngành (như trạng thái giấy phép, thông tin định danh...) và gắn cờ rủi ro (nếu có).
+ UBND cấp xã: Khai thác dữ liệu trực tiếp từ hệ thống để thực hiện thẩm định nội dung hồ sơ trên môi trường điện tử mà không yêu cầu người dân bổ sung hồ sơ giấy. Khi hồ sơ đủ điều kiện, công chức soạn thảo kết quả, trình lãnh đạo thực hiện ký số, và thực hiện quy trình văn thư điện tử (vào sổ, cấp số) để ban hành kết quả giải quyết.
Bước 4: Trả kết quả giải quyết TTHC và cập nhật trạng thái, tái sử dụng dữ liệu
- Đơn vị thực hiện: Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc trả kết quả tự động qua Hệ thống thông tin giải quyết TTHC dùng chung ngành Tư pháp hoặc Hệ thống thông tin giải quyết TTHC của Thành phố.
- Nội dung thực hiện: Hệ thống tự động gửi kết quả đã được ký số đến cho công dân thông qua Cổng Dịch vụ công, tài khoản định danh điện tử hoặc ví giấy tờ số. Trong trường hợp pháp luật quy định phải trả bản giấy hoặc người dân có nhu cầu, việc trả kết quả sẽ được thực hiện trực tiếp tại chi nhánh Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc qua dịch vụ bưu chính.
Hệ thống tự động cập nhật trạng thái hồ sơ là "hoàn thành" và lưu trữ kết quả giải quyết vào các cơ sở dữ liệu chuyên ngành cùng Kho quản lý dữ liệu điện tử của cá nhân. Việc này nhằm phục vụ cho việc tự động điền thông tin và tái sử dụng hồ sơ trong các lần thực hiện thủ tục hành chính tiếp theo của công dân.
7. Nguyên tắc tác nghiệp của công chức trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC
- Công chức/người lao động tiếp nhận và công chức chuyên môn xử lý hồ sơ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC có trách nhiệm tuân thủ nghiêm quy trình điện tử đã được tái cấu trúc và phê duyệt; không yêu cầu người dân cung cấp lại các thông tin, giấy tờ đã có trong các cơ sở dữ liệu dùng chung hoặc đã được hệ thống tự động khai thác, xác thực; không phát sinh quy trình xử lý song song ngoài hệ thống; mọi yêu cầu bổ sung, thông báo, trả kết quả phải được thực hiện thống nhất trên Hệ thống nhằm bảo đảm minh bạch, truy vết và trách nhiệm giải trình.
- Đối với các dữ liệu do hệ thống tự động khai thác, điền và xác thực từ các cơ sở dữ liệu dùng chung, công chức/người lao động tiếp nhận và công chức chuyên môn không chịu trách nhiệm về tính chính xác của dữ liệu nguồn; trách nhiệm thuộc đơn vị quản lý cơ sở dữ liệu theo quy định.
Lưu ý: Quy trình nội bộ, quy trình điện tử và tái cấu trúc cần được thực hiện đồng bộ thống nhất.
33. Thủ tục cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân
1. Mã thủ tục: 1.004873
2. Cơ quan thực hiện: Ủy ban nhân dân cấp xã
3. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân
4. Phí/lệ phí:
- Miễn lệ phí đối với trường hợp người thuộc gia đình có công với cách mạng; người thuộc hộ nghèo; người khuyết tật.
- Phí cấp bản sao Trích lục (nếu có yêu cầu): 8.000 đồng/bản sao trích lục
- Hỗ trợ 100% mức phí, lệ phí đối với các thủ tục hành chính có mức thu do Bộ Tài chính quy định khi tổ chức, cá nhân thực hiện dịch vụ công trực tuyến (không bao gồm phí thẩm định hồ sơ).
- Đối với các thủ tục hành chính có mức thu phí, lệ phí thuộc thẩm quyền ban hành của Hội đồng nhân dân thành phố Hà Nội, khi thực hiện dịch vụ công trực tuyến, mức thu phí, lệ phí được ấn định bằng không (0 đồng) (không bao gồm phí thẩm định hồ sơ).
5. Rà soát, đánh giá
Thành phần hồ sơ cần quy định cụ thể cho phù hợp với quy định của Luật Giao dịch điện tử 2023 và các quy định khác có liên quan. Cụ thể:
|
Trước Tái cấu trúc: Quy định thành phần hồ sơ theo Quyết định công bố |
Sau Tái cấu trúc |
|||||
|
STT |
Thành phần hồ sơ |
Bản chính |
Bản sao |
Phương thức cung cấp |
Nguồn dữ liệu/ CSDL |
Hình thức nộp |
|
1. |
- Tờ khai cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân - Mẫu hộ tịch điện tử tương tác cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân |
x |
|
Điện tử hóa thành phần hồ sơ tự động, điền dữ liệu vào E- Form từ cơ sở dữ liệu dùng chung; |
- CSDL hộ tịch điện tử - VNeID - Cơ sở dữ liệu dân cư |
Đơn đề nghị dưới dạng E- Form điện tử |
|
2. |
Trường hợp người yêu cầu xác nhận tình trạng hôn nhân đã có vợ/đã có chồng nhưng đã ly hôn tại Tòa án nhân dân có thẩm quyền hoặc vợ/chồng đã chết và đã đăng ký khai tử tại cơ quan đăng ký hộ tịch có thẩm quyền thì người yêu cầu có trách nhiệm cung cấp thông tin về giấy tờ (cơ quan cấp/đăng ký, số, ngày tháng năm ban hành Bản án/Quyết định ly hôn/Giấy chứng tử/Trích lục khai tử); nếu thuộc trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 37 của Nghị định này thì cung cấp thông tin tương ứng của Trích lục ghi chú ly hôn; cơ quan đăng ký hộ tịch có trách nhiệm tra cứu, khai thác thông tin của các giấy tờ này thông qua kết nối với Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử, Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư |
x |
|
Thông tin được lấy từ các cơ sở dữ liệu được kết nối - Cá nhân, tổ chức không phải nộp tài liệu này khi cơ sở dữ liệu đã được kết nối - Thời hạn thực hiện: Theo quyết định công bố của cơ quan có thẩm quyền. |
- CSDL hộ tịch điện tử - Cơ sở dữ liệu tòa án - Kho dữ liệu điện tử của tổ chức/cá nhân trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính |
Trường hợp thông tin chưa lấy được từ cơ sở dữ liệu được kết nối thì lựa chọn 1 trong 02 hình thức sau: - Văn bản điện tử - Bản sao điện tử có chứng thực |
|
3. |
Công dân Việt Nam đã ly hôn, hủy việc kết hôn ở nước ngoài thì phải nộp bản sao Trích lục ghi chú ly hôn. |
x |
|
- Kho dữ liệu điện tử của tổ chức/cá nhân trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính |
||
|
4. |
Trường hợp cá nhân yêu cầu cấp lại Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân để sử dụng vào mục đích khác hoặc do Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân đã hết thời hạn sử dụng theo quy định thì phải nộp lại Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân đã được cấp trước đó. |
x |
|
|
Bản gốc Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân đã được cấp trước đó |
|
|
5. |
Văn bản ủy quyền theo quy định của pháp luật trong trường hợp ủy quyền thực hiện việc cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân. Trường hợp người được ủy quyền là ông, bà, cha, mẹ, con, vợ, chồng, anh, chị, em ruột của người ủy quyền thì văn bản ủy quyền không phải chứng thực. |
x |
|
- Kho dữ liệu điện tử của tổ chức/cá nhân trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính |
Trường hợp thông tin chưa lấy được từ cơ sở dữ liệu được kết nối thì lựa chọn 1 trong 02 hình thức sau: - Văn bản điện tử - Bản sao điện tử có chứng thực |
|
|
6. |
Hộ chiếu/Thẻ căn cước công dân/Thẻ căn cước/Căn cước điện tử/Giấy chứng nhận căn cước hoặc các giấy tờ khác có dán ảnh và thông tin cá nhân do cơ quan có thẩm quyền cấp, còn giá trị sử dụng (sau đây gọi tắt là giấy tờ tùy thân) để chứng minh về nhân thân khi làm thủ tục trực tiếp tại cơ quan đăng ký hộ tịch |
x |
|
Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư |
||
|
7. |
Giấy tờ có giá trị chứng minh thông tin về cư trú |
x |
|
|
Cơ sở dữ liệu về cư trú |
|
- Việc rà soát và quy định thành phần hồ sơ được thực hiện theo nguyên tắc: Đối với các thông tin, giấy tờ đã tồn tại dưới dạng thông điệp dữ liệu, được xác thực và lưu trữ hợp pháp trong các CSDL quốc gia, CSDL chuyên ngành hoặc các nền tảng số tin cậy đã hoàn thành việc kết nối, chia sẻ, cơ quan nhà nước có trách nhiệm chủ động khai thác và sử dụng thông tin dữ liệu này để thay thế cho thành phần hồ sơ tương ứng; theo đó, không yêu cầu người dân, doanh nghiệp phải nộp hoặc cung cấp lại các loại giấy tờ này dưới bất kỳ hình thức nào.
- Trong trường hợp thông tin chưa thể khai thác, sử dụng được do hệ thống chưa hoàn tất kết nối, chia sẻ dữ liệu hoặc dữ liệu khai thác được không đầy đủ, thiếu chính xác, cơ quan tiếp nhận có trách nhiệm thông báo rõ lý do và hướng dẫn tổ chức, cá nhân thực hiện nộp bổ sung thành phần hồ sơ dưới định dạng văn bản điện tử hoặc bản sao điện tử có giá trị pháp lý để làm căn cứ giải quyết thủ tục hành chính theo quy định.
6. Quy trình thực hiện
a) Lưu đồ

b) Mô tả chi tiết
Bước chuẩn bị: Số hóa và lưu trữ hồ sơ điện tử
- Người thực hiện: Công dân
- Nội dung thực hiện: Chủ động scan hoặc chụp ảnh các giấy tờ bản giấy từ bản chính hoặc bản hợp pháp để chuyển đổi sang định dạng điện tử. Sau đó, thực hiện tải lên và lưu trữ các tài liệu này tại Kho quản lý dữ liệu điện tử của cá nhân trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC hoặc ví giấy tờ số trên VNeID để sẵn sàng sử dụng.
Bước 1: Đăng nhập và nộp hồ sơ trực tuyến
- Người thực hiện: Công dân
- Nội dung thực hiện: Công dân thực hiện sử dụng tài khoản định danh điện tử để đăng nhập Cổng Dịch vụ công Quốc gia và truy cập vào Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính (TTHC); tại đây, hệ thống sẽ hỗ trợ trích xuất và tự động điền thông tin vào biểu mẫu điện tử (E-form) từ các cơ sở dữ liệu (CSDL) quốc gia về dân cư và các CSDL chuyên ngành đã được kết nối, chia sẻ thành công tại thời điểm khai báo. Nhằm tạo thuận lợi và cắt giảm thời gian chuẩn bị giấy tờ, người dân được khuyến khích kiểm tra và lựa chọn tái sử dụng các tài liệu điện tử hoặc kết quả giải quyết TTHC trước đó trong Kho dữ liệu điện tử của cá nhân trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính hoặc ví giấy tờ số VNeID để làm thành phần hồ sơ đầu vào cho các thủ tục khác có liên quan. Trường hợp thông tin hoặc thành phần hồ sơ chưa có sẵn trên các hệ thống dữ liệu, hoặc người dân có nhu cầu lựa chọn hình thức nộp khác theo quy định pháp luật, người thực hiện có thể tự khai báo các nội dung còn thiếu và chủ động đính kèm tệp tin bản điện tử, bản chứng thực điện tử hoặc bản sao điện tử được định dạng sao chụp (scan) từ bản chính để hoàn thiện hồ sơ trực tuyến mà không phải cung cấp lại các thông tin đã được hệ thống xác thực.
Bước 2: Tiếp nhận hồ sơ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC dùng chung ngành Tư pháp hoặc Hệ thống thông tin giải quyết TTHC của Thành phố
- Người thực hiện: Công chức/người lao động tiếp nhận hồ sơ (thuộc Trung tâm Phục vụ hành chính công).
- Nội dung thực hiện: Công chức/người lao động tiếp nhận thực hiện kiểm tra tính đầy đủ và hợp lệ về hình thức của hồ sơ điện tử theo danh mục thành phần hồ sơ mà hệ thống đã xác định sẵn; thực hiện khai thác, sử dụng thông tin đã có trong các cơ sở dữ liệu (CSDL) quốc gia, CSDL chuyên ngành hoặc các nền tảng số tin cậy đã được kết nối để thay thế cho các thành phần hồ sơ giấy tương ứng theo quy định. Công chức/người lao động tiếp nhận có trách nhiệm chuyển hồ sơ trên môi trường điện tử đến cơ quan chuyên môn để thẩm định ngay sau khi hệ thống xác nhận tính hợp lệ; tuyệt đối không thực hiện thẩm định nội dung chuyên môn, không đối chiếu lại các dữ liệu đã được hệ thống tự động xác thực và không yêu cầu người dân nộp lại các giấy tờ đã có trong CSDL dùng chung hoặc đã được số hóa, lưu trữ hợp pháp trong Kho quản lý dữ liệu điện tử cá nhân. Trường hợp không khai thác được thông tin từ hệ thống hoặc dữ liệu khai thác được không đầy đủ, không chính xác so với yêu cầu, cán bộ phải thông báo rõ lý do trên hệ thống để người dân bổ sung thành phần hồ sơ, đồng thời đề nghị cá nhân thực hiện cập nhật, điều chỉnh lại thông tin trong các CSDL gốc theo quy định pháp luật.
Bước 3: Xác thực dữ liệu, thẩm định và phê duyệt kết quả
- Đơn vị thực hiện: Hệ thống thông tin giải quyết TTHC dùng chung ngành Tư pháp hoặc Hệ thống thông tin giải quyết TTHC của Thành phố và UBND cấp xã.
- Nội dung thực hiện:
+ Hệ thống: Tự động thực hiện việc kiểm tra, đối soát dữ liệu và xác thực tính hiệu lực của giấy phép trong hồ sơ với các cơ sở dữ liệu chuyên ngành (như trạng thái giấy phép, thông tin định danh...) và gắn cờ rủi ro (nếu có).
+ UBND cấp xã: Khai thác dữ liệu trực tiếp từ hệ thống để thực hiện thẩm định nội dung hồ sơ trên môi trường điện tử mà không yêu cầu người dân bổ sung hồ sơ giấy. Khi hồ sơ đủ điều kiện, công chức soạn thảo kết quả, trình lãnh đạo thực hiện ký số, và thực hiện quy trình văn thư điện tử (vào sổ, cấp số) để ban hành kết quả giải quyết.
Bước 4: Trả kết quả giải quyết TTHC và cập nhật trạng thái, tái sử dụng dữ liệu
- Đơn vị thực hiện: Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc trả kết quả tự động qua Hệ thống thông tin giải quyết TTHC dùng chung ngành Tư pháp hoặc Hệ thống thông tin giải quyết TTHC của Thành phố.
- Nội dung thực hiện: Hệ thống tự động gửi kết quả đã được ký số đến cho công dân thông qua Cổng Dịch vụ công, tài khoản định danh điện tử hoặc ví giấy tờ số. Trong trường hợp pháp luật quy định phải trả bản giấy hoặc người dân có nhu cầu, việc trả kết quả sẽ được thực hiện trực tiếp tại chi nhánh Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc qua dịch vụ bưu chính.
Hệ thống tự động cập nhật trạng thái hồ sơ là "hoàn thành" và lưu trữ kết quả giải quyết vào các cơ sở dữ liệu chuyên ngành cùng Kho quản lý dữ liệu điện tử của cá nhân. Việc này nhằm phục vụ cho việc tự động điền thông tin và tái sử dụng hồ sơ trong các lần thực hiện thủ tục hành chính tiếp theo của công dân.
7. Nguyên tắc tác nghiệp của công chức trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC
- Công chức/người lao động tiếp nhận và công chức chuyên môn xử lý hồ sơ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC có trách nhiệm tuân thủ nghiêm quy trình điện tử đã được tái cấu trúc và phê duyệt; không yêu cầu người dân cung cấp lại các thông tin, giấy tờ đã có trong các cơ sở dữ liệu dùng chung hoặc đã được hệ thống tự động khai thác, xác thực; không phát sinh quy trình xử lý song song ngoài hệ thống; mọi yêu cầu bổ sung, thông báo, trả kết quả phải được thực hiện thống nhất trên Hệ thống nhằm bảo đảm minh bạch, truy vết và trách nhiệm giải trình.
- Đối với các dữ liệu do hệ thống tự động khai thác, điền và xác thực từ các cơ sở dữ liệu dùng chung, công chức/người lao động tiếp nhận và công chức chuyên môn không chịu trách nhiệm về tính chính xác của dữ liệu nguồn; trách nhiệm thuộc đơn vị quản lý cơ sở dữ liệu theo quy định.
Lưu ý: Quy trình nội bộ, quy trình điện tử và tái cấu trúc cần được thực hiện đồng bộ thống nhất.
34. Thủ tục cấp bản sao trích lục hộ tịch, bản sao Giấy khai sinh
1. Mã thủ tục: 2.000635
2. Cơ quan thực hiện: Ủy ban nhân dân cấp xã
3. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân
4. Phí/lệ phí: 8.000 đồng/bản sao/sự kiện hộ tịch đã đăng ký
5. Rà soát, đánh giá
Thành phần hồ sơ cần quy định cụ thể cho phù hợp với quy định của Luật Giao dịch điện tử 2023 và các quy định khác có liên quan. Cụ thể:
|
Trước Tái cấu trúc: Quy định thành phần hồ sơ theo Quyết định công bố |
Sau Tái cấu trúc |
|||||
|
STT |
Thành phần hồ sơ |
Bản chính |
Bản sao |
Phương thức cung cấp |
Nguồn dữ liệu/ CSDL |
Hình thức nộp |
|
1. |
-Tờ khai đề nghị bản sao Trích lục hộ tịch trong trường hợp người yêu cầu là cá nhân hoặc Văn bản yêu cầu cấp bản sao Trích lục hộ tịch, bản sao Giấy khai sinh nêu rõ lý do trong trường hợp người yêu cầu là cơ quan, tổ chức -Mẫu điện tử tương tác yêu cầu cấp bản sao Giấy khai sinh, bản sao Trích lục hộ tịch |
x |
|
Điện tử hóa thành phần hồ sơ tự động, điền dữ liệu vào E- Form từ cơ sở dữ liệu dùng chung; |
- CSDL hộ tịch điện tử - VNeID - Cơ sở dữ liệu dân cư |
Đơn đề nghị dưới dạng E-Form điện tử |
|
2. |
Văn bản ủy quyền theo quy định của pháp luật trong trường hợp ủy quyền thực hiện yêu cầu cấp bản sao Trích lục hộ tịch, bản sao giấy khai sinh (Trường hợp người được ủy quyền là ông, bà, cha, mẹ, con, vợ, chồng, anh, chị, em ruột của người ủy quyền thì văn bản ủy quyền không phải chứng thực) |
x |
|
Thông tin được lấy từ các cơ sở dữ liệu được kết nối - Cá nhân, tổ chức không phải nộp tài liệu này khi cơ sở dữ liệu đã được kết nối - Thời hạn thực hiện: Theo quyết định công bố của cơ quan có thẩm quyền. |
- Kho dữ liệu điện tử của tổ chức/cá nhân trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính |
Trường hợp thông tin chưa lấy được từ cơ sở dữ liệu được kết nối thì lựa chọn 1 trong 02 hình thức sau: - Văn bản điện tử - Bản sao điện tử có chứng thực |
|
3. |
Hộ chiếu/Thẻ căn cước công dân/Thẻ căn cước/Căn cước điện tử/Giấy chứng nhận căn cước hoặc các giấy tờ khác có dán ảnh và thông tin cá nhân do cơ quan có thẩm quyền cấp, còn giá trị sử dụng |
x |
|
Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư |
||
|
4. |
Giấy tờ có giá trị chứng minh thông tin về cư trú (Trường hợp cơ quan đăng ký hộ tịch không thể khai thác được thông tin về nơi cư trú của công dân) |
x |
|
Cơ sở dữ liệu về cư trú |
||
- Việc rà soát và quy định thành phần hồ sơ được thực hiện theo nguyên tắc: Đối với các thông tin, giấy tờ đã tồn tại dưới dạng thông điệp dữ liệu, được xác thực và lưu trữ hợp pháp trong các CSDL quốc gia, CSDL chuyên ngành hoặc các nền tảng số tin cậy đã hoàn thành việc kết nối, chia sẻ, cơ quan nhà nước có trách nhiệm chủ động khai thác và sử dụng thông tin dữ liệu này để thay thế cho thành phần hồ sơ tương ứng; theo đó, không yêu cầu người dân, doanh nghiệp phải nộp hoặc cung cấp lại các loại giấy tờ này dưới bất kỳ hình thức nào.
- Trong trường hợp thông tin chưa thể khai thác, sử dụng được do hệ thống chưa hoàn tất kết nối, chia sẻ dữ liệu hoặc dữ liệu khai thác được không đầy đủ, thiếu chính xác, cơ quan tiếp nhận có trách nhiệm thông báo rõ lý do và hướng dẫn tổ chức, cá nhân thực hiện nộp bổ sung thành phần hồ sơ dưới định dạng văn bản điện tử hoặc bản sao điện tử có giá trị pháp lý để làm căn cứ giải quyết thủ tục hành chính theo quy định.
6. Quy trình thực hiện
a) Lưu đồ

b) Mô tả chi tiết
Bước chuẩn bị: Số hóa và lưu trữ hồ sơ điện tử
- Người thực hiện: Công dân
- Nội dung thực hiện: Chủ động scan hoặc chụp ảnh các giấy tờ bản giấy từ bản chính hoặc bản hợp pháp để chuyển đổi sang định dạng điện tử. Sau đó, thực hiện tải lên và lưu trữ các tài liệu này tại Kho quản lý dữ liệu điện tử của cá nhân trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC hoặc ví giấy tờ số trên VNeID để sẵn sàng sử dụng.
Bước 1: Đăng nhập và nộp hồ sơ trực tuyến
- Người thực hiện: Công dân
- Nội dung thực hiện: Công dân thực hiện sử dụng tài khoản định danh điện tử để đăng nhập Cổng Dịch vụ công Quốc gia và truy cập vào Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính (TTHC); tại đây, hệ thống sẽ hỗ trợ trích xuất và tự động điền thông tin vào biểu mẫu điện tử (E-form) từ các cơ sở dữ liệu (CSDL) quốc gia về dân cư và các CSDL chuyên ngành đã được kết nối, chia sẻ thành công tại thời điểm khai báo. Nhằm tạo thuận lợi và cắt giảm thời gian chuẩn bị giấy tờ, người dân được khuyến khích kiểm tra và lựa chọn tái sử dụng các tài liệu điện tử hoặc kết quả giải quyết TTHC trước đó trong Kho dữ liệu điện tử của cá nhân trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính hoặc ví giấy tờ số VNeID để làm thành phần hồ sơ đầu vào cho các thủ tục khác có liên quan. Trường hợp thông tin hoặc thành phần hồ sơ chưa có sẵn trên các hệ thống dữ liệu, hoặc người dân có nhu cầu lựa chọn hình thức nộp khác theo quy định pháp luật, người thực hiện có thể tự khai báo các nội dung còn thiếu và chủ động đính kèm tệp tin bản điện tử, bản chứng thực điện tử hoặc bản sao điện tử được định dạng sao chụp (scan) từ bản chính để hoàn thiện hồ sơ trực tuyến mà không phải cung cấp lại các thông tin đã được hệ thống xác thực.
Bước 2: Tiếp nhận hồ sơ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC dùng chung ngành Tư pháp hoặc Hệ thống thông tin giải quyết TTHC của Thành phố
- Người thực hiện: Công chức/người lao động tiếp nhận hồ sơ.
- Nội dung thực hiện: Công chức/người lao động tiếp nhận thực hiện kiểm tra tính đầy đủ và hợp lệ về hình thức của hồ sơ điện tử theo danh mục thành phần hồ sơ mà hệ thống đã xác định sẵn; thực hiện khai thác, sử dụng thông tin đã có trong các cơ sở dữ liệu (CSDL) quốc gia, CSDL chuyên ngành hoặc các nền tảng số tin cậy đã được kết nối để thay thế cho các thành phần hồ sơ giấy tương ứng theo quy định. Công chức/người lao động tiếp nhận có trách nhiệm chuyển hồ sơ trên môi trường điện tử đến cơ quan chuyên môn để thẩm định ngay sau khi hệ thống xác nhận tính hợp lệ; tuyệt đối không thực hiện thẩm định nội dung chuyên môn, không đối chiếu lại các dữ liệu đã được hệ thống tự động xác thực và không yêu cầu người dân nộp lại các giấy tờ đã có trong CSDL dùng chung hoặc đã được số hóa, lưu trữ hợp pháp trong Kho quản lý dữ liệu điện tử cá nhân. Trường hợp không khai thác được thông tin từ hệ thống hoặc dữ liệu khai thác được không đầy đủ, không chính xác so với yêu cầu, cán bộ phải thông báo rõ lý do trên hệ thống để người dân bổ sung thành phần hồ sơ, đồng thời đề nghị cá nhân thực hiện cập nhật, điều chỉnh lại thông tin trong các CSDL gốc theo quy định pháp luật.
Bước 3: Xác thực dữ liệu, thẩm định và phê duyệt kết quả
- Đơn vị thực hiện: Hệ thống thông tin giải quyết TTHC dùng chung ngành Tư pháp hoặc Hệ thống thông tin giải quyết TTHC của Thành phố và UBND cấp xã.
- Nội dung thực hiện:
+ Hệ thống: Tự động thực hiện việc kiểm tra, đối soát dữ liệu và xác thực tính hiệu lực của giấy phép trong hồ sơ với các cơ sở dữ liệu chuyên ngành (như trạng thái giấy phép, thông tin định danh...) và gắn cờ rủi ro (nếu có).
+ UBND cấp xã: Khai thác dữ liệu trực tiếp từ hệ thống để thực hiện thẩm định nội dung hồ sơ trên môi trường điện tử mà không yêu cầu người dân bổ sung hồ sơ giấy. Khi hồ sơ đủ điều kiện, công chức soạn thảo kết quả, trình lãnh đạo thực hiện ký số và thực hiện quy trình văn thư điện tử (vào sổ, cấp số) để ban hành kết quả giải quyết.
Bước 4: Trả kết quả giải quyết TTHC và cập nhật trạng thái và tái sử dụng dữ liệu
- Đơn vị thực hiện: Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc trả kết quả tự động qua Hệ thống thông tin giải quyết TTHC dùng chung ngành Tư pháp hoặc Hệ thống thông tin giải quyết TTHC của Thành phố.
- Nội dung thực hiện: Hệ thống tự động gửi kết quả đã được ký số đến cho công dân thông qua Cổng Dịch vụ công, tài khoản định danh điện tử hoặc ví giấy tờ số. Trong trường hợp pháp luật quy định phải trả bản giấy hoặc người dân có nhu cầu, việc trả kết quả sẽ được thực hiện trực tiếp tại chi nhánh của Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc qua dịch vụ bưu chính.
Hệ thống tự động cập nhật trạng thái hồ sơ là "hoàn thành" và lưu trữ kết quả giải quyết vào các cơ sở dữ liệu chuyên ngành cùng Kho quản lý dữ liệu điện tử của cá nhân. Việc này nhằm phục vụ cho việc tự động điền thông tin và tái sử dụng hồ sơ trong các lần thực hiện thủ tục hành chính tiếp theo của công dân.
7. Nguyên tắc tác nghiệp của công chức trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC
- Công chức/người lao động tiếp nhận và công chức chuyên môn xử lý hồ sơ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC có trách nhiệm tuân thủ nghiêm quy trình điện tử đã được tái cấu trúc và phê duyệt; không yêu cầu người dân cung cấp lại các thông tin, giấy tờ đã có trong các cơ sở dữ liệu dùng chung hoặc đã được hệ thống tự động khai thác, xác thực; không phát sinh quy trình xử lý song song ngoài hệ thống; mọi yêu cầu bổ sung, thông báo, trả kết quả phải được thực hiện thống nhất trên Hệ thống nhằm bảo đảm minh bạch, truy vết và trách nhiệm giải trình.
- Đối với các dữ liệu do hệ thống tự động khai thác, điền và xác thực từ các cơ sở dữ liệu dùng chung, công chức/người lao động tiếp nhận và công chức chuyên môn không chịu trách nhiệm về tính chính xác của dữ liệu nguồn; trách nhiệm thuộc đơn vị quản lý cơ sở dữ liệu theo quy định.
Lưu ý: Quy trình nội bộ, quy trình điện tử và tái cấu trúc cần được thực hiện đồng bộ thống nhất.
35. Xác nhận thông tin hộ tịch
1. Mã thủ tục: 2.002516
2. Cơ quan thực hiện: Ủy ban nhân dân cấp xã
3. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân
4. Phí/lệ phí: 8.000 đồng/Văn bản xác nhận về một việc hộ tịch của cá nhân đã đăng ký
5. Rà soát, đánh giá
Thành phần hồ sơ cần quy định cụ thể cho phù hợp với quy định của Luật Giao dịch điện tử 2023 và các quy định khác có liên quan. Cụ thể:
|
Trước Tái cấu trúc: Quy định thành phần hồ sơ theo Quyết định công bố |
Sau Tái cấu trúc |
|||||
|
STT |
Thành phần hồ sơ |
Bản chính |
Bản sao |
Phương thức cung cấp |
Nguồn dữ liệu/ CSDL |
Hình thức nộp |
|
1. |
-Tờ khai đề nghị xác nhận thông tin hộ tịch -Mẫu điện tử tương tác đề nghị xác nhận thông tin hộ tịch |
x |
|
Điện tử hóa thành phần hồ sơ tự động, điền dữ liệu vào E- Form từ cơ sở dữ liệu dùng chung; |
- CSDL hộ tịch điện tử - VNeID - Cơ sở dữ liệu dân cư |
Đơn đề nghị dưới dạng E-Form điện tử |
|
3. |
Giấy tờ, tài liệu có liên quan đến nội dung đề nghị xác nhận thông tin hộ tịch |
x |
|
Thông tin được lấy từ các cơ sở dữ liệu được kết nối - Cá nhân, tổ chức không phải nộp tài liệu này khi cơ sở dữ liệu đã được kết nối - Thời hạn thực hiện: Theo quyết định công bố của cơ quan có thẩm quyền. |
- Kho CSDL hộ tịch điện tử - Kho dữ liệu điện tử của tổ chức/cá nhân trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính |
Trường hợp thông tin chưa lấy được từ cơ sở dữ liệu được kết nối thì lựa chọn 1 trong 02 hình thức sau: - Văn bản điện tử - Bản sao điện tử có chứng thực |
|
4. |
Văn bản ủy quyền (được chứng thực) theo quy định của pháp luật trong trường hợp ủy quyền thực hiện việc xin cấp xác nhận thông tin hộ tịch (Trường hợp người được ủy quyền là ông, bà, cha, mẹ, con, vợ, chồng, anh, chị, em ruột của người ủy quyền thì văn bản ủy quyền không phải chứng thực) |
x |
|
- Kho dữ liệu điện tử của tổ chức/cá nhân trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính |
||
|
5. |
Hộ chiếu/Thẻ căn cước công dân/Thẻ căn cước/Căn cước điện tử/Giấy chứng nhận căn cước hoặc các giấy tờ khác có dán ảnh và thông tin cá nhân do cơ quan có thẩm quyền cấp, còn giá trị sử dụng |
x |
|
Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư |
||
|
6. |
Giấy tờ có giá trị chứng minh thông tin về cư trú (Trường hợp cơ quan đăng ký hộ tịch không thể khai thác được thông tin về nơi cư trú của công dân) |
x |
|
Cơ sở dữ liệu về cư trú |
||
- Việc rà soát và quy định thành phần hồ sơ được thực hiện theo nguyên tắc: Đối với các thông tin, giấy tờ đã tồn tại dưới dạng thông điệp dữ liệu, được xác thực và lưu trữ hợp pháp trong các CSDL quốc gia, CSDL chuyên ngành hoặc các nền tảng số tin cậy đã hoàn thành việc kết nối, chia sẻ, cơ quan nhà nước có trách nhiệm chủ động khai thác và sử dụng thông tin dữ liệu này để thay thế cho thành phần hồ sơ tương ứng; theo đó, không yêu cầu người dân, doanh nghiệp phải nộp hoặc cung cấp lại các loại giấy tờ này dưới bất kỳ hình thức nào.
- Trong trường hợp thông tin chưa thể khai thác, sử dụng được do hệ thống chưa hoàn tất kết nối, chia sẻ dữ liệu hoặc dữ liệu khai thác được không đầy đủ, thiếu chính xác, cơ quan tiếp nhận có trách nhiệm thông báo rõ lý do và hướng dẫn tổ chức, cá nhân thực hiện nộp bổ sung thành phần hồ sơ dưới định dạng văn bản điện tử hoặc bản sao điện tử có giá trị pháp lý để làm căn cứ giải quyết thủ tục hành chính theo quy định.
6. Quy trình thực hiện
a) Lưu đồ

b) Mô tả chi tiết
Bước chuẩn bị: Số hóa và lưu trữ hồ sơ điện tử
- Người thực hiện: Công dân
- Nội dung thực hiện: Chủ động scan hoặc chụp ảnh các giấy tờ bản giấy từ bản chính hoặc bản hợp pháp để chuyển đổi sang định dạng điện tử. Sau đó, thực hiện tải lên và lưu trữ các tài liệu này tại Kho quản lý dữ liệu điện tử của cá nhân trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC hoặc ví giấy tờ số trên VNeID để sẵn sàng sử dụng.
Bước 1: Đăng nhập và nộp hồ sơ trực tuyến
- Người thực hiện: Công dân
- Nội dung thực hiện: Công dân thực hiện sử dụng tài khoản định danh điện tử để đăng nhập Cổng Dịch vụ công Quốc gia và truy cập vào Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính (TTHC); tại đây, hệ thống sẽ hỗ trợ trích xuất và tự động điền thông tin vào biểu mẫu điện tử (E-form) từ các cơ sở dữ liệu (CSDL) quốc gia về dân cư và các CSDL chuyên ngành đã được kết nối, chia sẻ thành công tại thời điểm khai báo. Nhằm tạo thuận lợi và cắt giảm thời gian chuẩn bị giấy tờ, người dân được khuyến khích kiểm tra và lựa chọn tái sử dụng các tài liệu điện tử hoặc kết quả giải quyết TTHC trước đó trong Kho dữ liệu điện tử của cá nhân trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính hoặc ví giấy tờ số VNeID để làm thành phần hồ sơ đầu vào cho các thủ tục khác có liên quan. Trường hợp thông tin hoặc thành phần hồ sơ chưa có sẵn trên các hệ thống dữ liệu, hoặc người dân có nhu cầu lựa chọn hình thức nộp khác theo quy định pháp luật, người thực hiện có thể tự khai báo các nội dung còn thiếu và chủ động đính kèm tệp tin bản điện tử, bản chứng thực điện tử hoặc bản sao điện tử được định dạng sao chụp (scan) từ bản chính để hoàn thiện hồ sơ trực tuyến mà không phải cung cấp lại các thông tin đã được hệ thống xác thực.
Bước 2: Tiếp nhận hồ sơ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC dùng chung ngành Tư pháp hoặc Hệ thống thông tin giải quyết TTHC của Thành phố
- Người thực hiện: Công chức/người lao động tiếp nhận hồ sơ.
- Nội dung thực hiện: Công chức/người lao động tiếp nhận thực hiện kiểm tra tính đầy đủ và hợp lệ về hình thức của hồ sơ điện tử theo danh mục thành phần hồ sơ mà hệ thống đã xác định sẵn; thực hiện khai thác, sử dụng thông tin đã có trong các cơ sở dữ liệu (CSDL) quốc gia, CSDL chuyên ngành hoặc các nền tảng số tin cậy đã được kết nối để thay thế cho các thành phần hồ sơ giấy tương ứng theo quy định. Công chức/người lao động tiếp nhận có trách nhiệm chuyển hồ sơ trên môi trường điện tử đến cơ quan chuyên môn để thẩm định ngay sau khi hệ thống xác nhận tính hợp lệ; tuyệt đối không thực hiện thẩm định nội dung chuyên môn, không đối chiếu lại các dữ liệu đã được hệ thống tự động xác thực và không yêu cầu người dân nộp lại các giấy tờ đã có trong CSDL dùng chung hoặc đã được số hóa, lưu trữ hợp pháp trong Kho quản lý dữ liệu điện tử cá nhân. Trường hợp không khai thác được thông tin từ hệ thống hoặc dữ liệu khai thác được không đầy đủ, không chính xác so với yêu cầu, cán bộ phải thông báo rõ lý do trên hệ thống để người dân bổ sung thành phần hồ sơ, đồng thời đề nghị cá nhân thực hiện cập nhật, điều chỉnh lại thông tin trong các CSDL gốc theo quy định pháp luật.
Bước 3: Xác thực dữ liệu, thẩm định và phê duyệt kết quả
- Đơn vị thực hiện: Hệ thống thông tin giải quyết TTHC dùng chung ngành Tư pháp hoặc Hệ thống thông tin giải quyết TTHC của Thành phố, UBND cấp xã.
- Nội dung thực hiện:
+ Hệ thống: Tự động thực hiện việc kiểm tra, đối soát dữ liệu và xác thực tính hiệu lực của giấy phép trong hồ sơ với các cơ sở dữ liệu chuyên ngành (như trạng thái giấy phép, thông tin định danh...) và gắn cờ rủi ro (nếu có).
+ UBND cấp xã: Khai thác dữ liệu trực tiếp từ hệ thống để thực hiện thẩm định nội dung hồ sơ trên môi trường điện tử mà không yêu cầu người dân bổ sung hồ sơ giấy. Khi hồ sơ đủ điều kiện, công chức soạn thảo kết quả, trình lãnh đạo thực hiện ký số và thực hiện quy trình văn thư điện tử (vào sổ, cấp số) để ban hành kết quả giải quyết.
Bước 4: Trả kết quả giải quyết TTHC và cập nhật trạng thái và tái sử dụng dữ liệu
- Đơn vị thực hiện: Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc trả kết quả tự động qua Hệ thống thông tin giải quyết TTHC dùng chung ngành Tư pháp hoặc Hệ thống thông tin giải quyết TTHC của Thành phố.
- Nội dung thực hiện: Hệ thống tự động gửi kết quả đã được ký số đến cho công dân thông qua Cổng Dịch vụ công, tài khoản định danh điện tử hoặc ví giấy tờ số. Trong trường hợp pháp luật quy định phải trả bản giấy hoặc người dân có nhu cầu, việc trả kết quả sẽ được thực hiện trực tiếp tại chi nhánh của Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc qua dịch vụ bưu chính.
Hệ thống tự động cập nhật trạng thái hồ sơ là "hoàn thành" và lưu trữ kết quả giải quyết vào các cơ sở dữ liệu chuyên ngành cùng Kho quản lý dữ liệu điện tử của cá nhân. Việc này nhằm phục vụ cho việc tự động điền thông tin và tái sử dụng hồ sơ trong các lần thực hiện thủ tục hành chính tiếp theo của công dân.
7. Nguyên tắc tác nghiệp của công chức trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC
- Công chức/người lao động tiếp nhận và công chức chuyên môn xử lý hồ sơ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC có trách nhiệm tuân thủ nghiêm quy trình điện tử đã được tái cấu trúc và phê duyệt; không yêu cầu người dân cung cấp lại các thông tin, giấy tờ đã có trong các cơ sở dữ liệu dùng chung hoặc đã được hệ thống tự động khai thác, xác thực; không phát sinh quy trình xử lý song song ngoài hệ thống; mọi yêu cầu bổ sung, thông báo, trả kết quả phải được thực hiện thống nhất trên Hệ thống nhằm bảo đảm minh bạch, truy vết và trách nhiệm giải trình.
- Đối với các dữ liệu do hệ thống tự động khai thác, điền và xác thực từ các cơ sở dữ liệu dùng chung, công chức/người lao động tiếp nhận và công chức chuyên môn không chịu trách nhiệm về tính chính xác của dữ liệu nguồn; trách nhiệm thuộc đơn vị quản lý cơ sở dữ liệu theo quy định.
Lưu ý: Quy trình nội bộ, quy trình điện tử và tái cấu trúc cần được thực hiện đồng bộ thống nhất.
36. Thủ tục cấp bản sao trích lục hộ tịch, bản sao Giấy khai sinh
1. Mã thủ tục: 2.000635
2. Cơ quan thực hiện: Sở Tư pháp
3. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân
4. Phí/lệ phí: 8.000 đồng/bản sao/sự kiện hộ tịch đã đăng ký
5. Rà soát, đánh giá
Thành phần hồ sơ cần quy định cụ thể cho phù hợp với quy định của Luật Giao dịch điện tử 2023 và các quy định khác có liên quan. Cụ thể:
|
Trước Tái cấu trúc: Quy định thành phần hồ sơ theo Quyết định công bố |
Sau Tái cấu trúc |
|||||
|
STT |
Thành phần hồ sơ |
Bản chính |
Bản sao |
Phương thức cung cấp |
Nguồn dữ liệu/ CSDL |
Hình thức nộp |
|
1. |
-Tờ khai đề nghị bản sao Trích lục hộ tịch trong trường hợp người yêu cầu là cá nhân hoặc Văn bản yêu cầu cấp bản sao Trích lục hộ tịch, bản sao Giấy khai sinh nêu rõ lý do trong trường hợp người yêu cầu là cơ quan, tổ chức -Mẫu điện tử tương tác yêu cầu cấp bản sao Giấy khai sinh, bản sao Trích lục hộ tịch |
x |
|
Điện tử hóa thành phần hồ sơ tự động, điền dữ liệu vào E- Form từ cơ sở dữ liệu dùng chung; |
- CSDL hộ tịch điện tử - VNeID - Cơ sở dữ liệu dân cư |
Đơn đề nghị dưới dạng E-Form điện tử |
|
2. |
Văn bản ủy quyền theo quy định của pháp luật trong trường hợp ủy quyền thực hiện yêu cầu cấp bản sao Trích lục hộ tịch, bản sao giấy khai sinh (Trường hợp người được ủy quyền là ông, bà, cha, mẹ, con, vợ, chồng, anh, chị, em ruột của người ủy quyền thì văn bản ủy quyền không phải chứng thực) |
x |
|
Thông tin được lấy từ các cơ sở dữ liệu được kết nối - Cá nhân, tổ chức không phải nộp tài liệu này khi cơ sở dữ liệu đã được kết nối - Thời hạn thực hiện: Theo quyết định công bố của cơ quan có thẩm quyền. |
- Kho dữ liệu điện tử của tổ chức/cá nhân trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính |
Trường hợp thông tin chưa lấy được từ cơ sở dữ liệu được kết nối thì lựa chọn 1 trong 02 hình thức sau: - Văn bản điện tử - Bản sao điện tử có chứng thực |
|
3. |
Hộ chiếu/Thẻ căn cước công dân/Thẻ căn cước/Căn cước điện tử/Giấy chứng nhận căn cước hoặc các giấy tờ khác có dán ảnh và thông tin cá nhân do cơ quan có thẩm quyền cấp, còn giá trị sử dụng |
x |
|
Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư |
||
|
4. |
Giấy tờ có giá trị chứng minh thông tin về cư trú (Trường hợp cơ quan đăng ký hộ tịch không thể khai thác được thông tin về nơi cư trú của công dân) |
x |
|
Cơ sở dữ liệu về cư trú |
||
- Việc rà soát và quy định thành phần hồ sơ được thực hiện theo nguyên tắc: Đối với các thông tin, giấy tờ đã tồn tại dưới dạng thông điệp dữ liệu, được xác thực và lưu trữ hợp pháp trong các CSDL quốc gia, CSDL chuyên ngành hoặc các nền tảng số tin cậy đã hoàn thành việc kết nối, chia sẻ, cơ quan nhà nước có trách nhiệm chủ động khai thác và sử dụng thông tin dữ liệu này để thay thế cho thành phần hồ sơ tương ứng; theo đó, không yêu cầu người dân, doanh nghiệp phải nộp hoặc cung cấp lại các loại giấy tờ này dưới bất kỳ hình thức nào.
- Trong trường hợp thông tin chưa thể khai thác, sử dụng được do hệ thống chưa hoàn tất kết nối, chia sẻ dữ liệu hoặc dữ liệu khai thác được không đầy đủ, thiếu chính xác, cơ quan tiếp nhận có trách nhiệm thông báo rõ lý do và hướng dẫn tổ chức, cá nhân thực hiện nộp bổ sung thành phần hồ sơ dưới định dạng văn bản điện tử hoặc bản sao điện tử có giá trị pháp lý để làm căn cứ giải quyết thủ tục hành chính theo quy định.
6. Quy trình thực hiện
a) Lưu đồ

b) Mô tả chi tiết
Bước chuẩn bị: Số hóa và lưu trữ hồ sơ điện tử
- Người thực hiện: Công dân
- Nội dung thực hiện: Chủ động scan hoặc chụp ảnh các giấy tờ bản giấy từ bản chính hoặc bản hợp pháp để chuyển đổi sang định dạng điện tử. Sau đó, thực hiện tải lên và lưu trữ các tài liệu này tại Kho quản lý dữ liệu điện tử của cá nhân trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC hoặc ví giấy tờ số trên VNeID để sẵn sàng sử dụng.
Bước 1: Đăng nhập và nộp hồ sơ trực tuyến
- Người thực hiện: Công dân
- Nội dung thực hiện: Công dân thực hiện sử dụng tài khoản định danh điện tử để đăng nhập Cổng Dịch vụ công Quốc gia và truy cập vào Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính (TTHC); tại đây, hệ thống sẽ hỗ trợ trích xuất và tự động điền thông tin vào biểu mẫu điện tử (E-form) từ các cơ sở dữ liệu (CSDL) quốc gia về dân cư và các CSDL chuyên ngành đã được kết nối, chia sẻ thành công tại thời điểm khai báo. Nhằm tạo thuận lợi và cắt giảm thời gian chuẩn bị giấy tờ, người dân được khuyến khích kiểm tra và lựa chọn tái sử dụng các tài liệu điện tử hoặc kết quả giải quyết TTHC trước đó trong Kho dữ liệu điện tử của cá nhân trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính hoặc ví giấy tờ số VNeID để làm thành phần hồ sơ đầu vào cho các thủ tục khác có liên quan. Trường hợp thông tin hoặc thành phần hồ sơ chưa có sẵn trên các hệ thống dữ liệu, hoặc người dân có nhu cầu lựa chọn hình thức nộp khác theo quy định pháp luật, người thực hiện có thể tự khai báo các nội dung còn thiếu và chủ động đính kèm tệp tin bản điện tử, bản chứng thực điện tử hoặc bản sao điện tử được định dạng sao chụp (scan) từ bản chính để hoàn thiện hồ sơ trực tuyến mà không phải cung cấp lại các thông tin đã được hệ thống xác thực.
Bước 2: Tiếp nhận hồ sơ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC dùng chung ngành Tư pháp hoặc Hệ thống thông tin giải quyết TTHC của Thành phố
- Người thực hiện: Công chức/người lao động tiếp nhận hồ sơ.
- Nội dung thực hiện: Công chức/người lao động tiếp nhận thực hiện kiểm tra tính đầy đủ và hợp lệ về hình thức của hồ sơ điện tử theo danh mục thành phần hồ sơ mà hệ thống đã xác định sẵn; thực hiện khai thác, sử dụng thông tin đã có trong các cơ sở dữ liệu (CSDL) quốc gia, CSDL chuyên ngành hoặc các nền tảng số tin cậy đã được kết nối để thay thế cho các thành phần hồ sơ giấy tương ứng theo quy định. Công chức/người lao động tiếp nhận có trách nhiệm chuyển hồ sơ trên môi trường điện tử đến cơ quan chuyên môn để thẩm định ngay sau khi hệ thống xác nhận tính hợp lệ; tuyệt đối không thực hiện thẩm định nội dung chuyên môn, không đối chiếu lại các dữ liệu đã được hệ thống tự động xác thực và không yêu cầu người dân nộp lại các giấy tờ đã có trong CSDL dùng chung hoặc đã được số hóa, lưu trữ hợp pháp trong Kho quản lý dữ liệu điện tử cá nhân. Trường hợp không khai thác được thông tin từ hệ thống hoặc dữ liệu khai thác được không đầy đủ, không chính xác so với yêu cầu, cán bộ phải thông báo rõ lý do trên hệ thống để người dân bổ sung thành phần hồ sơ, đồng thời đề nghị cá nhân thực hiện cập nhật, điều chỉnh lại thông tin trong các CSDL gốc theo quy định pháp luật.
Bước 3: Xác thực dữ liệu, thẩm định và phê duyệt kết quả
- Đơn vị thực hiện: Hệ thống thông tin giải quyết TTHC dùng chung ngành Tư pháp hoặc Hệ thống thông tin giải quyết TTHC của Thành phố và Sở Tư pháp.
- Nội dung thực hiện:
+ Hệ thống: Tự động thực hiện việc kiểm tra, đối soát dữ liệu và xác thực tính hiệu lực của giấy phép trong hồ sơ với các cơ sở dữ liệu chuyên ngành (như trạng thái giấy phép, thông tin định danh...) và gắn cờ rủi ro (nếu có).
+ Sở Tư pháp: Khai thác dữ liệu trực tiếp từ hệ thống để thực hiện thẩm định nội dung hồ sơ trên môi trường điện tử mà không yêu cầu người dân bổ sung hồ sơ giấy. Khi hồ sơ đủ điều kiện, công chức soạn thảo kết quả, trình lãnh đạo thực hiện ký số và thực hiện quy trình văn thư điện tử (vào sổ, cấp số) để ban hành kết quả giải quyết.
Bước 4: Trả kết quả giải quyết TTHC và cập nhật trạng thái và tái sử dụng dữ liệu
- Đơn vị thực hiện: Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc trả kết quả tự động qua Hệ thống thông tin giải quyết TTHC dùng chung ngành Tư pháp hoặc Hệ thống thông tin giải quyết TTHC của Thành phố.
- Nội dung thực hiện: Hệ thống tự động gửi kết quả đã được ký số đến cho công dân thông qua Cổng Dịch vụ công, tài khoản định danh điện tử hoặc ví giấy tờ số. Trong trường hợp pháp luật quy định phải trả bản giấy hoặc người dân có nhu cầu, việc trả kết quả sẽ được thực hiện trực tiếp tại chi nhánh của Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc qua dịch vụ bưu chính.
Hệ thống tự động cập nhật trạng thái hồ sơ là "hoàn thành" và lưu trữ kết quả giải quyết vào các cơ sở dữ liệu chuyên ngành cùng Kho quản lý dữ liệu điện tử của cá nhân. Việc này nhằm phục vụ cho việc tự động điền thông tin và tái sử dụng hồ sơ trong các lần thực hiện thủ tục hành chính tiếp theo của công dân.
7. Nguyên tắc tác nghiệp của công chức trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC
- Công chức/người lao động tiếp nhận và công chức chuyên môn xử lý hồ sơ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC có trách nhiệm tuân thủ nghiêm quy trình điện tử đã được tái cấu trúc và phê duyệt; không yêu cầu người dân cung cấp lại các thông tin, giấy tờ đã có trong các cơ sở dữ liệu dùng chung hoặc đã được hệ thống tự động khai thác, xác thực; không phát sinh quy trình xử lý song song ngoài hệ thống; mọi yêu cầu bổ sung, thông báo, trả kết quả phải được thực hiện thống nhất trên Hệ thống nhằm bảo đảm minh bạch, truy vết và trách nhiệm giải trình.
- Đối với các dữ liệu do hệ thống tự động khai thác, điền và xác thực từ các cơ sở dữ liệu dùng chung, công chức/người lao động tiếp nhận và công chức chuyên môn không chịu trách nhiệm về tính chính xác của dữ liệu nguồn; trách nhiệm thuộc đơn vị quản lý cơ sở dữ liệu theo quy định.
Lưu ý: Quy trình nội bộ, quy trình điện tử và tái cấu trúc cần được thực hiện đồng bộ thống nhất.
37. Xác nhận thông tin hộ tịch
1. Mã thủ tục: 2.002516
2. Cơ quan thực hiện : Sở Tư pháp
3. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân
4. Phí/lệ phí: 8.000 đồng/Văn bản xác nhận về một việc hộ tịch của cá nhân đã đăng ký
5. Rà soát, đánh giá
Thành phần hồ sơ cần quy định cụ thể cho phù hợp với quy định của Luật Giao dịch điện tử 2023 và các quy định khác có liên quan. Cụ thể:
|
Trước Tái cấu trúc: Quy định thành phần hồ sơ theo Quyết định công bố |
Sau Tái cấu trúc |
|||||
|
STT |
Thành phần hồ sơ |
Bản chính |
Bản sao |
Phương thức cung cấp |
Nguồn dữ liệu/ CSDL |
Hình thức nộp |
|
1. |
- Tờ khai đề nghị xác nhận thông tin hộ tịch - Mẫu điện tử tương tác đề nghị xác nhận thông tin hộ tịch |
x |
|
Điện tử hóa thành phần hồ sơ tự động, điền dữ liệu vào E- Form từ cơ sở dữ liệu dùng chung; |
- CSDL hộ tịch điện tử - VNeID - Cơ sở dữ liệu dân cư |
Đơn đề nghị dưới dạng E-Form điện tử |
|
2. |
Giấy tờ, tài liệu có liên quan đến nội dung đề nghị xác nhận thông tin hộ tịch |
x |
|
Thông tin được lấy từ các cơ sở dữ liệu được kết nối - Cá nhân, tổ chức không phải nộp tài liệu này khi cơ sở dữ liệu đã được kết nối - Thời hạn thực hiện: Theo quyết định công bố của cơ quan có thẩm quyền. |
- Kho dữ liệu điện tử của tổ chức/cá nhân trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính |
Trường hợp thông tin chưa lấy được từ cơ sở dữ liệu được kết nối thì lựa chọn 1 trong 02 hình thức sau: - Văn bản điện tử - Bản sao điện tử có chứng thực |
|
3. |
Văn bản ủy quyền (được chứng thực) theo quy định của pháp luật trong trường hợp ủy quyền thực hiện việc xin cấp xác nhận thông tin hộ tịch (Trường hợp người được ủy quyền là ông, bà, cha, mẹ, con, vợ, chồng, anh, chị, em ruột của người ủy quyền thì văn bản ủy quyền không phải chứng thực) |
x |
|
|||
|
4. |
Hộ chiếu/Thẻ căn cước công dân/Thẻ căn cước/Căn cước điện tử/Giấy chứng nhận căn cước hoặc các giấy tờ khác có dán ảnh và thông tin cá nhân do cơ quan có thẩm quyền cấp, còn giá trị sử dụng |
x |
|
Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư |
||
|
4. |
Giấy tờ có giá trị chứng minh thông tin về cư trú (Trường hợp cơ quan đăng ký hộ tịch không thể khai thác được thông tin về nơi cư trú của công dân) |
x |
|
Cơ sở dữ liệu về cư trú |
||
- Việc rà soát và quy định thành phần hồ sơ được thực hiện theo nguyên tắc: Đối với các thông tin, giấy tờ đã tồn tại dưới dạng thông điệp dữ liệu, được xác thực và lưu trữ hợp pháp trong các CSDL quốc gia, CSDL chuyên ngành hoặc các nền tảng số tin cậy đã hoàn thành việc kết nối, chia sẻ, cơ quan nhà nước có trách nhiệm chủ động khai thác và sử dụng thông tin dữ liệu này để thay thế cho thành phần hồ sơ tương ứng; theo đó, không yêu cầu người dân, doanh nghiệp phải nộp hoặc cung cấp lại các loại giấy tờ này dưới bất kỳ hình thức nào.
- Trong trường hợp thông tin chưa thể khai thác, sử dụng được do hệ thống chưa hoàn tất kết nối, chia sẻ dữ liệu hoặc dữ liệu khai thác được không đầy đủ, thiếu chính xác, cơ quan tiếp nhận có trách nhiệm thông báo rõ lý do và hướng dẫn tổ chức, cá nhân thực hiện nộp bổ sung thành phần hồ sơ dưới định dạng văn bản điện tử hoặc bản sao điện tử có giá trị pháp lý để làm căn cứ giải quyết thủ tục hành chính theo quy định.
Quy trình thực hiện
a) Lưu đồ

b) Mô tả chi tiết
Bước chuẩn bị: Số hóa và lưu trữ hồ sơ điện tử
- Người thực hiện: Công dân
- Nội dung thực hiện: Chủ động scan hoặc chụp ảnh các giấy tờ bản giấy từ bản chính hoặc bản hợp pháp để chuyển đổi sang định dạng điện tử. Sau đó, thực hiện tải lên và lưu trữ các tài liệu này tại Kho quản lý dữ liệu điện tử của cá nhân trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC hoặc ví giấy tờ số trên VNeID để sẵn sàng sử dụng.
Bước 1: Đăng nhập và nộp hồ sơ trực tuyến
- Người thực hiện: Công dân
- Nội dung thực hiện: Công dân thực hiện sử dụng tài khoản định danh điện tử để đăng nhập Cổng Dịch vụ công Quốc gia và truy cập vào Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính (TTHC); tại đây, hệ thống sẽ hỗ trợ trích xuất và tự động điền thông tin vào biểu mẫu điện tử (E-form) từ các cơ sở dữ liệu (CSDL) quốc gia về dân cư và các CSDL chuyên ngành đã được kết nối, chia sẻ thành công tại thời điểm khai báo. Nhằm tạo thuận lợi và cắt giảm thời gian chuẩn bị giấy tờ, người dân được khuyến khích kiểm tra và lựa chọn tái sử dụng các tài liệu điện tử hoặc kết quả giải quyết TTHC trước đó trong Kho dữ liệu điện tử của cá nhân trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính hoặc ví giấy tờ số VNeID để làm thành phần hồ sơ đầu vào cho các thủ tục khác có liên quan. Trường hợp thông tin hoặc thành phần hồ sơ chưa có sẵn trên các hệ thống dữ liệu, hoặc người dân có nhu cầu lựa chọn hình thức nộp khác theo quy định pháp luật, người thực hiện có thể tự khai báo các nội dung còn thiếu và chủ động đính kèm tệp tin bản điện tử, bản chứng thực điện tử hoặc bản sao điện tử được định dạng sao chụp (scan) từ bản chính để hoàn thiện hồ sơ trực tuyến mà không phải cung cấp lại các thông tin đã được hệ thống xác thực.
Bước 2: Tiếp nhận hồ sơ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC dùng chung ngành Tư pháp hoặc Hệ thống thông tin giải quyết TTHC của Thành phố
- Người thực hiện: Công chức/người lao động tiếp nhận hồ sơ.
- Nội dung thực hiện: Công chức/người lao động tiếp nhận thực hiện kiểm tra tính đầy đủ và hợp lệ về hình thức của hồ sơ điện tử theo danh mục thành phần hồ sơ mà hệ thống đã xác định sẵn; thực hiện khai thác, sử dụng thông tin đã có trong các cơ sở dữ liệu (CSDL) quốc gia, CSDL chuyên ngành hoặc các nền tảng số tin cậy đã được kết nối để thay thế cho các thành phần hồ sơ giấy tương ứng theo quy định. Công chức/người lao động tiếp nhận có trách nhiệm chuyển hồ sơ trên môi trường điện tử đến cơ quan chuyên môn để thẩm định ngay sau khi hệ thống xác nhận tính hợp lệ; tuyệt đối không thực hiện thẩm định nội dung chuyên môn, không đối chiếu lại các dữ liệu đã được hệ thống tự động xác thực và không yêu cầu người dân nộp lại các giấy tờ đã có trong CSDL dùng chung hoặc đã được số hóa, lưu trữ hợp pháp trong Kho quản lý dữ liệu điện tử cá nhân. Trường hợp không khai thác được thông tin từ hệ thống hoặc dữ liệu khai thác được không đầy đủ, không chính xác so với yêu cầu, cán bộ phải thông báo rõ lý do trên hệ thống để người dân bổ sung thành phần hồ sơ, đồng thời đề nghị cá nhân thực hiện cập nhật, điều chỉnh lại thông tin trong các CSDL gốc theo quy định pháp luật.
Bước 3: Xác thực dữ liệu, thẩm định và phê duyệt kết quả
- Đơn vị thực hiện: Hệ thống thông tin giải quyết TTHC dùng chung ngành Tư pháp hoặc Hệ thống thông tin giải quyết TTHC của Thành phố và Sở Tư pháp
- Nội dung thực hiện:
+ Hệ thống: Tự động thực hiện việc kiểm tra, đối soát dữ liệu và xác thực tính hiệu lực của giấy phép trong hồ sơ với các cơ sở dữ liệu chuyên ngành (như trạng thái giấy phép, thông tin định danh...) và gắn cờ rủi ro (nếu có).
+ Sở Tư pháp: Khai thác dữ liệu trực tiếp từ hệ thống để thực hiện thẩm định nội dung hồ sơ trên môi trường điện tử mà không yêu cầu người dân bổ sung hồ sơ giấy. Khi hồ sơ đủ điều kiện, công chức soạn thảo kết quả, trình lãnh đạo thực hiện ký số và thực hiện quy trình văn thư điện tử (vào sổ, cấp số) để ban hành kết quả giải quyết.
Bước 4: Trả kết quả giải quyết TTHC và cập nhật trạng thái và tái sử dụng dữ liệu
- Đơn vị thực hiện: Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc trả kết quả tự động qua Hệ thống thông tin giải quyết TTHC dùng chung ngành Tư pháp hoặc Hệ thống thông tin giải quyết TTHC của Thành phố.
- Nội dung thực hiện: Hệ thống tự động gửi kết quả đã được ký số đến cho công dân thông qua Cổng Dịch vụ công, tài khoản định danh điện tử hoặc ví giấy tờ số. Trong trường hợp pháp luật quy định phải trả bản giấy hoặc người dân có nhu cầu, việc trả kết quả sẽ được thực hiện trực tiếp tại chi nhánh của Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc qua dịch vụ bưu chính.
Hệ thống tự động cập nhật trạng thái hồ sơ là "hoàn thành" và lưu trữ kết quả giải quyết vào các cơ sở dữ liệu chuyên ngành cùng Kho quản lý dữ liệu điện tử của cá nhân. Việc này nhằm phục vụ cho việc tự động điền thông tin và tái sử dụng hồ sơ trong các lần thực hiện thủ tục hành chính tiếp theo của công dân.
7. Nguyên tắc tác nghiệp của công chức trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC
- Công chức/người lao động tiếp nhận và công chức chuyên môn xử lý hồ sơ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC có trách nhiệm tuân thủ nghiêm quy trình điện tử đã được tái cấu trúc và phê duyệt; không yêu cầu người dân cung cấp lại các thông tin, giấy tờ đã có trong các cơ sở dữ liệu dùng chung hoặc đã được hệ thống tự động khai thác, xác thực; không phát sinh quy trình xử lý song song ngoài hệ thống; mọi yêu cầu bổ sung, thông báo, trả kết quả phải được thực hiện thống nhất trên Hệ thống nhằm bảo đảm minh bạch, truy vết và trách nhiệm giải trình.
- Đối với các dữ liệu do hệ thống tự động khai thác, điền và xác thực từ các cơ sở dữ liệu dùng chung, công chức/người lao động tiếp nhận và công chức chuyên môn không chịu trách nhiệm về tính chính xác của dữ liệu nguồn; trách nhiệm thuộc đơn vị quản lý cơ sở dữ liệu theo quy định.
Lưu ý: Quy trình nội bộ, quy trình điện tử và tái cấu trúc cần được thực hiện đồng bộ thống nhất.
C. ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG
1. Tác động đối với người dân
Giảm thiểu tuyệt đối nhu cầu đi lại, chờ đợi tại cơ quan hành chính. Công dân có thể thực hiện thủ tục 24/7, mọi lúc, mọi nơi thông qua môi trường mạng. Việc tái sử dụng dữ liệu (theo nguyên tắc "một lần khai báo") giúp rút ngắn đáng kể thời gian chuẩn bị hồ sơ.
Toàn bộ quy trình được thực hiện trên môi trường điện tử duy nhất (Cổng DVC Quốc gia), cho phép công dân theo dõi trạng thái hồ sơ theo thời gian thực, nâng cao tính minh bạch, giảm thiểu rủi ro hồ sơ bị thất lạc hoặc chậm trễ.
Việc trả kết quả điện tử (qua Kho dữ liệu cá nhân/Hệ thống thông tin giải quyết TTHC) giúp công dân được sở hữu kết quả giải quyết TTHC dưới dạng dữ liệu số có giá trị pháp lý, phục vụ cho các giao dịch điện tử tiếp theo.
2. Tác động đối với cơ quan có thẩm quyền giải quyết
Công chức, người lao động và Lãnh đạo cơ quan chuyên môn thực hiện toàn bộ quy trình từ soạn thảo, thẩm định đến phê duyệt kết quả giải quyết TTHC trực tiếp trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC.
Các biểu mẫu điện tử (Phiếu bổ sung, Thông báo) và Kết quả giải quyết TTHC được hoàn thiện theo mẫu chuẩn có sẵn trên Hệ thống. Việc ký số điện tử trực tiếp trên Hệ thống và tự động chuyển sang Bộ phận Văn thư điện tử giảm thiểu lỗi thủ công, tăng tính thống nhất và rút ngắn quy trình phê duyệt nội bộ.
3. Tác động đối với bộ phận một cửa
Chi nhánh được giảm tải đáng kể khối lượng công việc đón tiếp trực tiếp tại quầy, chuyển trọng tâm sang hỗ trợ từ xa và chuyên sâu vào việc tiếp nhận hồ sơ trực tuyến, qua đó tăng năng suất tiếp nhận và xử lý hồ sơ trên mỗi cán bộ.
Chi nhánh có khả năng kiểm soát chi tiết, toàn diện quy trình và kết quả giải quyết TTHC, từ đó nâng cao chất lượng dịch vụ công và khả năng giải quyết các vướng mắc, khiếu nại của Công dân.
4. Chi phí tuân thủ thủ tục hành chính
Việc thực hiện giao dịch điện tử giúp giảm gánh nặng chi phí tuân thủ thông qua việc cắt bỏ các thành phần hồ sơ thừa và tăng cường tái sử dụng dữ liệu số, giúp người dân và doanh nghiệp tiết kiệm tối đa các khoản chi trực tiếp cho in ấn, đi lại mà còn giảm thiểu đáng kể chi phí cơ hội về thời gian chờ đợi.
|
STT |
Tên thủ tục hành chính |
Chi phí tuân thủ trước tái cấu trúc |
Chi phí tuân thủ sau tái cấu trúc |
|
1 |
Thủ tục đăng ký khai sinh |
456,516,000 ₫ |
199,584,000 ₫ |
|
2 |
Đăng ký khai sinh có yếu tố nước ngoài |
507,975,000 ₫ |
250,250,000 ₫ |
|
3 |
Thủ tục đăng ký lại khai sinh |
79,137,894,000 ₫ |
34,598,256,000 ₫ |
|
4 |
Thủ tục đăng ký lại khai sinh có yếu tố nước ngoài |
12,957,920,000 ₫ |
6,042,960,000 ₫ |
|
5 |
Thủ tục đăng ký nhận cha, mẹ, con |
373,990,000 ₫ |
137,676,000 ₫ |
|
6 |
Đăng ký nhận cha, mẹ, con có yếu tố nước ngoài |
30,120,000 ₫ |
11,088,000 ₫ |
|
7 |
Thủ tục đăng ký khai sinh kết hợp đăng ký nhận cha, mẹ, con |
1,068,264,000 ₫ |
432,278,000 ₫ |
|
8 |
Thủ tục đăng ký khai sinh kết hợp đăng ký nhận cha, mẹ, con có yếu tố nước ngoài |
22,319,969,000 ₫ |
9,758,056,000 ₫ |
|
9 |
Thủ tục đăng ký khai sinh cho người đã có hồ sơ, giấy tờ cá nhân |
460,660,000 ₫ |
214,830,000 ₫ |
|
10. |
Thủ tục đăng ký khai sinh có yếu tố nước ngoài cho người đã có hồ sơ, giấy tờ cá nhân |
22,544,000,000 ₫ |
9.856.000.000đ |
|
11 |
Thủ tục đăng ký kết hôn |
25.100.000.000 ₫ |
6.160.000.000 đ |
|
12 |
Thủ tục đăng ký kết hôn có yếu tố nước ngoài |
15.630.000.000 ₫ |
6.930.000.000 ₫ |
|
13 |
Thủ tục đăng ký lại kết hôn |
15,357,435,000 ₫ |
5,653,494,000 ₫ |
|
14 |
Thủ tục đăng ký lại kết hôn có yếu tố nước ngoài |
2.510.000.000 ₫ |
770.000.000 ₫ |
|
15 |
Thủ tục Đăng ký khai tử |
22,319,969,000 ₫ |
9,758,056,000 ₫ |
|
16 |
Thủ tục Đăng ký khai tử có yếu tố nước ngoài |
69,041,000 ₫ |
30,184,000 ₫ |
|
17 |
Thủ tục Đăng ký lại khai tử |
4,054,608,000 ₫ |
1,640,716,000 ₫ |
|
18 |
Thủ tục Đăng ký lại khai tử có yếu tố nước ngoài |
69,041,000 ₫ |
30,184,000 ₫ |
|
19 |
Thủ tục Đăng ký giám hộ |
263,483,000 ₫ |
115,192,000 ₫ |
|
20 |
Đăng ký giám hộ có yếu tố nước ngoài |
13,320,000 ₫ |
5,390,000 ₫ |
|
21 |
Đăng ký chấm dứt giám hộ |
13,320,000 ₫ |
5,390,000 ₫ |
|
22 |
Đăng ký chấm dứt giám hộ có yếu tố nước ngoài |
13,320,000 ₫ |
5,390,000 ₫ |
|
23 |
Đăng ký giám sát việc giám hộ |
183,816,000 ₫ |
74,382,000 ₫ |
|
24 |
Đăng ký chấm dứt giám sát việc giám hộ |
13,320,000 ₫ |
5,390,000 ₫ |
|
25 |
Thay đổi, cải chính, bổ sung thông tin hộ tịch, xác định lại dân tộc |
45,295,992,000 ₫ |
18,329,234,000 ₫ |
|
26 |
Thủ tục Thay đổi, cải chính, bổ sung thông tin hộ tịch, xác định lại dân tộc có yếu tố nước ngoài |
30.636.000 ₫ |
10.626.000 ₫ |
|
27 |
Thủ tục ghi vào Sổ hộ tịch việc kết hôn của công dân Việt Nam đã được giải quyết tại cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài |
32.407.000 ₫ |
10.626.000 ₫ |
|
28 |
Ghi vào sổ hộ tịch việc ly hôn, hủy việc kết hôn của công dân Việt Nam đã được giải quyết tại cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài |
126,540,000 ₫ |
51,205,000 ₫ |
|
29 |
Thủ tục ghi vào Sổ hộ tịch việc hộ tịch khác của công dân Việt Nam đã được giải quyết tại cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài (khai sinh; giám hộ; nhận cha, mẹ, con; xác định cha, mẹ, con; nuôi con nuôi; khai tử; thay đổi hộ tịch) |
30.636.000 ₫ |
10.626.000 ₫ |
|
30 |
Thủ tục đăng ký khai sinh lưu động |
34.362.000 ₫ |
12.012.000 ₫ |
|
31 |
Thủ tục đăng ký kết hôn lưu động |
30.628.000đ |
8.008.000 ₫ |
|
32 |
Thủ tục đăng ký khai tử lưu động |
33.885.000đ |
10.395.000 ₫ |
|
33 |
Thủ tục cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân |
37.150.000.000 ₫ |
15.400.000.000 ₫ |
|
34 |
Xác nhận thông tin hộ tịch |
166,160,000 ₫ |
67,828,000 ₫ |
|
35 |
Thủ tục cấp bản sao trích lục hộ tịch, bản sao Giấy khai sinh |
157,187,928,000 ₫ |
58,494,320,000 ₫ |
|
36 |
Xác nhận thông tin hộ tịch (Sở Tư pháp) |
166,160,000 ₫ |
67,828,000 ₫ |
|
37 |
Thủ tục cấp bản sao trích lục hộ tịch, bản sao Giấy khai sinh (Sở Tư pháp) |
157,187,928,000 ₫ |
58,494,320,000 ₫ |
|
Tổng cộng |
622.941.243.000đ |
243.651.774.000đ |
|
|
Chi phí tiết kiệm được sau tái cấu trúc |
379.289.469.000đ |
||
D. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Trung tâm Phục vụ hành chính công Thành phố:
* Chi tiết tại Phụ lục III
Trung tâm phục vụ hành chính công Thành phố chủ trì, phối hợp với Sở Tư pháp và các cơ quan, đơn vị liên quan thực hiện điện tử hóa các mẫu đơn, tờ khai hành chính.
Đánh giá việc cải thiện chất lượng dịch vụ công trực tuyến theo quy định tại Điều 29 Thông tư số 01/2023/TT-VPCP ngày 05/4/2023 của Văn phòng Chính phủ.
Tổ chức tuyên truyền, phổ biến và hướng dẫn người dân, doanh nghiệp thực hiện thủ tục hành chính trên môi trường điện tử.
Tổ chức tiếp nhận hồ sơ trực tuyến toàn trình; đảm bảo không đặt ra thêm bất kỳ yêu cầu, điều kiện nào khác biệt so với hồ sơ giấy (ngoài các quy định của pháp luật).
2. Sở Tư pháp:
Phối hợp với Trung tâm Phục vụ hành chính công Thành phố và đơn vị phát triển hệ thống để hoàn thiện quy trình điện tử và biểu mẫu điện tử.
Tổ chức thụ lý hồ sơ trực tuyến toàn trình; đảm bảo không đặt ra thêm bất kỳ yêu cầu, điều kiện nào khác biệt so với hồ sơ giấy (ngoài các quy định của pháp luật).
Thực hiện giải quyết và trả kết quả theo đúng quy trình điện tử đã được phê duyệt; tuân thủ nghiêm ngặt quy định của phương án tái cấu trúc.
3. Sở Khoa học và Công nghệ:
Chủ trì, phối hợp với Trung tâm Phục vụ hành chính công Thành phố, Sở Tư pháp hoàn thành việc tích hợp, kết nối, chia sẻ dữ liệu giữa Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính của Thành phố với các cơ sở dữ liệu chuyên ngành liên quan.
4. Các cơ quan, đơn vị có liên quan khác:
Có trách nhiệm công nhận, khai thác và sử dụng kết quả giải quyết thủ tục hành chính điện tử (bản điện tử) được thực hiện theo phương án này trong các giao dịch hành chính tiếp theo, đảm bảo tính đồng bộ và hiệu quả.
PHỤ LỤC III
BẢNG TÍNH
TOÁN CHI PHÍ TUÂN THỦ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
(Kèm theo Quyết định
số 633/QĐ-TTPVHCC ngày 06 tháng 5 năm 2026 của Giám đốc Trung tâm Phục vụ hành
chính công Thành phố)
1. Thủ tục : Thủ tục đăng ký khai sinh - Mã thủ tục: 1.001193
|
STT |
Tên hồ sơ |
Trước khi Tái cấu trúc |
Sau khi Tái cấu trúc |
||
|
Giờ |
Chi phí (đồng) |
Giờ |
Chi phí (đồng) |
||
|
(1) Chuẩn bị hồ sơ |
9 |
77,000 |
7 |
77,000 |
|
|
1 |
Tờ khai đăng ký khai sinh |
2 |
77,000 |
1 |
77,000 |
|
2 |
Mẫu hộ tịch điện tử tương tác đăng ký khai sinh |
2 |
77,000 |
1 |
77,000 |
|
3 |
Giấy chứng sinh; trường hợp không có Giấy chứng sinh thì nộp văn bản của người làm chứng xác nhận về việc sinh; nếu không có người làm chứng thì phải có giấy cam đoan về việc sinh. |
1 |
77,000 |
1 |
77,000 |
|
4 |
- Trường hợp trẻ em bị bỏ rơi thì phải có biên bản về việc trẻ bị bỏ rơi do cơ quan có thẩm quyền lập. - Trường hợp khai sinh cho trẻ em sinh ra do mang thai hộ phải có văn bản xác nhận của cơ sở y tế đã thực hiện kỹ thuật hỗ trợ sinh sản cho việc mang thai hộ |
1 |
77,000 |
1 |
77,000 |
|
5 |
Văn bản ủy quyền (được chứng thực) theo quy định của pháp luật trong trường hợp ủy quyền thực hiện việc đăng ký khai sinh |
1 |
77,000 |
1 |
77,000 |
|
6 |
Hộ chiếu/Thẻ căn cước công dân/Thẻ căn cước/Căn cước điện tử/Giấy chứng nhận căn cước hoặc các giấy tờ khác có dán ảnh và thông tin cá nhân do cơ quan có thẩm quyền cấp, còn giá trị sử dụng |
1 |
77,000 |
1 |
77,000 |
|
7 |
Giấy tờ có giá trị chứng minh thông tin về cư trú |
1 |
77,000 |
1 |
77,000 |
|
(2) Nộp hồ sơ và nhận kết quả |
8 |
77,000 |
1 |
77,000 |
|
|
(3) Phí/lệ phí |
0 |
0 |
0 |
0 |
|
|
(4) Các chi phí khác (xăng xe, đi lại, tư vấn,...) |
1 |
100,000 |
0 |
0 |
|
|
Tổng chi phí/bộ hồ sơ (1) + (2) + (3) + (4) |
1,409,000 ₫ |
616,000 ₫ |
|||
|
Số lượng đối tượng tuân thủ/ 01 năm |
324 |
324 |
|||
|
Tổng chi phí thực hiện TTHC 1 năm |
456,516,000 ₫ |
199,584,000 ₫ |
|||
|
Chi phí tiết kiệm sau khi tái cấu trúc |
256,932,000 ₫ |
||||
|
(Tiết kiệm: 60,78%) |
|||||
2. Thủ tục : Đăng ký khai sinh có yếu tố nước ngoài - Mã thủ tục: 2.000528
|
STT |
Tên hồ sơ |
Trước khi Tái cấu trúc |
Sau khi Tái cấu trúc |
||
|
Giờ |
Chi phí (đồng) |
Giờ |
Chi phí (đồng) |
||
|
(1) Chuẩn bị hồ sơ |
10 |
77,000 |
9 |
77,000 |
|
|
1 |
Tờ khai đăng ký khai sinh theo mẫu |
2 |
77,000 |
1 |
77,000 |
|
2 |
Mẫu hộ tịch điện tử tương tác đăng ký khai sinh |
1 |
77,000 |
1 |
77,000 |
|
3 |
Giấy chứng sinh |
1 |
77,000 |
1 |
77,000 |
|
4 |
Văn bản thỏa thuận của cha, mẹ về việc lựa chọn quốc tịch cho con |
1 |
77,000 |
1 |
77,000 |
|
5 |
Văn bản ủy quyền (được chứng thực) theo quy định của pháp luật trong trường hợp ủy quyền thực hiện việc đăng ký khai sinh |
1 |
77,000 |
1 |
77,000 |
|
6 |
Hộ chiếu/Thẻ căn cước công dân/Thẻ căn cước/Căn cước điện tử/Giấy chứng nhận căn cước hoặc các giấy tờ khác có dán ảnh và thông tin cá nhân do cơ quan có thẩm quyền cấp, còn giá trị sử dụng |
1 |
77,000 |
1 |
77,000 |
|
7 |
Giấy tờ có giá trị chứng minh thông tin về cư trú |
1 |
77,000 |
1 |
77,000 |
|
8 |
Giấy tờ chứng minh việc trẻ em nhập cảnh hợp pháp vào Việt Nam |
1 |
77,000 |
1 |
77,000 |
|
9 |
Văn bản xác nhận của cơ quan công an có thẩm quyền về việc trẻ em đang cư trú tại Việt Nam |
1 |
77,000 |
1 |
77,000 |
|
(2) Nộp hồ sơ và nhận kết quả |
8 |
77,000 |
1 |
77,000 |
|
|
(3) Phí/lệ phí |
0 |
0 |
0 |
0 |
|
|
(4) Các chi phí khác (xăng xe, đi lại, tư vấn,...) |
1 |
100,000 |
0 |
0 |
|
|
Tổng chi phí/bộ hồ sơ (1) + (2) + (3) + (4) |
1,563,000 ₫ |
770,000 ₫ |
|||
|
Số lượng đối tượng tuân thủ/ 01 năm |
325 |
325 |
|||
|
Tổng chi phí thực hiện TTHC 1 năm |
507,975,000 ₫ |
250,250,000 ₫ |
|||
|
Chi phí tiết kiệm sau khi tái cấu trúc |
257,725,000 ₫ |
||||
|
(Tiết kiệm: 60,78%) |
|||||
3. Thủ tục : Thủ tục đăng ký lại khai sinh - Mã thủ tục: 1.004884
|
STT |
Tên hồ sơ |
Trước khi Tái cấu trúc |
Sau khi Tái cấu trúc |
||
|
Giờ |
Chi phí (đồng) |
Giờ |
Chi phí (đồng) |
||
|
(1) Chuẩn bị hồ sơ |
9 |
77,000 |
7 |
77,000 |
|
|
1 |
Tờ khai đăng ký lại khai sinh, trong đó có cam đoan của người yêu cầu về việc đã nộp đủ các giấy tờ hiện có |
2 |
77,000 |
1 |
77,000 |
|
2 |
Mẫu hộ tịch điện tử tương tác đăng ký lại khai sinh |
2 |
77,000 |
1 |
77,000 |
|
3 |
Bản sao toàn bộ hồ sơ, giấy tờ của người yêu cầu hoặc hồ sơ, giấy tờ, tài liệu khác trong đó có thông tin liên quan đến nội dung khai sinh |
1 |
77,000 |
1 |
77,000 |
|
4 |
Trường hợp người yêu cầu đăng ký lại khai sinh là cán bộ, công chức, viên chức, người đang công tác trong lực lượng vũ trang thì phải có văn bản xác nhận của Thủ trưởng cơ quan, đơn vị về việc những nội dung khai sinh của người đó gồm họ, chữ đệm, tên; giới tính; ngày, tháng, năm sinh; dân tộc; quốc tịch; quê quán; quan hệ cha - con, mẹ - con phù hợp với hồ sơ do cơ quan, đơn vị đang quản lý |
1 |
77,000 |
1 |
77,000 |
|
5 |
Văn bản ủy quyền theo quy định của pháp luật trong trường hợp ủy quyền thực hiện việc đăng ký lại khai sinh |
1 |
77,000 |
1 |
77,000 |
|
6 |
Hộ chiếu/Thẻ căn cước công dân/Thẻ căn cước/Căn cước điện tử/Giấy chứng nhận căn cước hoặc các giấy tờ khác có dán ảnh và thông tin cá nhân do cơ quan có thẩm quyền cấp, còn giá trị sử dụng |
1 |
77,000 |
1 |
77,000 |
|
7 |
Giấy tờ có giá trị chứng minh thông tin về cư trú |
1 |
77,000 |
1 |
77,000 |
|
(2) Nộp hồ sơ và nhận kết quả |
8 |
77,000 |
1 |
77,000 |
|
|
(3) Phí/lệ phí |
0 |
0 |
0 |
0 |
|
|
(4) Các chi phí khác (xăng xe, đi lại, tư vấn,...) |
1 |
100,000 |
0 |
0 |
|
|
Tổng chi phí/bộ hồ sơ (1) + (2) + (3) + (4) |
1,409,000 ₫ |
616,000 ₫ |
|||
|
Số lượng đối tượng tuân thủ/ 01 năm |
56166 |
56166 |
|||
|
Tổng chi phí thực hiện TTHC 1 năm |
79,137,894,000 ₫ |
34,598,256,000 ₫ |
|||
|
Chi phí tiết kiệm sau khi tái cấu trúc |
44,539,638,000 ₫ |
||||
|
(Tiết kiệm: 60,78%) |
|||||
4. Thủ tục : Thủ tục đăng ký lại khai sinh có yếu tố nước ngoài - Mã thủ tục: 2.000522
|
STT |
Tên hồ sơ |
Trước khi Tái cấu trúc |
Sau khi Tái cấu trúc |
||
|
Giờ |
Chi phí (đồng) |
Giờ |
Chi phí (đồng) |
||
|
(1) Chuẩn bị hồ sơ |
10 |
77,000 |
8 |
77,000 |
|
|
1 |
Tờ khai đăng ký lại khai sinh |
2 |
77,000 |
1 |
77,000 |
|
2 |
Mẫu hộ tịch điện tử tương tác đăng ký lại khai sinh |
2 |
77,000 |
1 |
77,000 |
|
3 |
Bản sao toàn bộ hồ sơ, giấy tờ của người yêu cầu hoặc hồ sơ, giấy tờ, tài liệu khác trong đó có thông tin liên quan đến nội dung khai sinh, gồm: + Bản sao Giấy khai sinh do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp hợp lệ; bản chính hoặc bản sao giấy tờ có giá trị thay thế Giấy khai sinh được cấp trước năm 1945 ở miền Bắc và trước năm 1975 ở miền Nam. + Trường hợp người yêu cầu không có giấy tờ nêu trên thì phải nộp bản sao giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp hợp lệ như: Thẻ căn cước công dân/Thẻ căn cước hoặc Hộ chiếu; giấy tờ chứng minh về nơi cư trú; Bằng tốt nghiệp, Giấy chứng nhận, Chứng chỉ, Học bạ, hồ sơ học tập do cơ quan có thẩm quyền cấp hoặc xác nhận; Giấy tờ khác có thông tin về họ, tên, ngày, tháng, năm sinh của cá nhân. |
1 |
77,000 |
1 |
77,000 |
|
4 |
Văn bản ủy quyền (được chứng thực) theo quy định của pháp luật trong trường hợp ủy quyền thực hiện việc đăng ký khai sinh |
1 |
77,000 |
1 |
77,000 |
|
5 |
Hộ chiếu/Thẻ căn cước công dân/Thẻ căn cước/Căn cước điện tử/Giấy chứng nhận căn cước hoặc các giấy tờ khác có dán ảnh và thông tin cá nhân do cơ quan có thẩm quyền cấp, còn giá trị sử dụng |
1 |
77,000 |
1 |
77,000 |
|
6 |
Giấy tờ có giá trị chứng minh thông tin về cư trú (Trường hợp cơ quan đăng ký hộ tịch không thể khai thác được thông tin về nơi cư trú của công dân) |
1 |
77,000 |
1 |
77,000 |
|
(2) Nộp hồ sơ và nhận kết quả |
8 |
77,000 |
1 |
77,000 |
|
|
(3) Phí/lệ phí |
0 |
0 |
0 |
0 |
|
|
(4) Các chi phí khác (xăng xe, đi lại, tư vấn,...) |
1 |
100,000 |
0 |
0 |
|
|
Tổng chi phí/bộ hồ sơ (1) + (2) + (3) + (4) |
2.102.000 ₫ |
1.155.000 ₫ |
|||
|
Số lượng đối tượng tuân thủ/ 01 năm |
8720 |
8720 |
|||
|
Tổng chi phí thực hiện TTHC 1 năm |
18.329.440 ₫ |
10.071.600 ₫ |
|||
|
Chi phí tiết kiệm sau khi tái cấu trúc |
8.257.840 ₫ |
||||
|
(Tiết kiệm: 45,1 %) |
|||||
5. Thủ tục : Thủ tục đăng ký nhận cha, mẹ, con - Mã thủ tục: 1.001022
|
STT |
Tên hồ sơ |
Trước khi Tái cấu trúc |
Sau khi Tái cấu trúc |
||
|
Giờ |
Chi phí (đồng) |
Giờ |
Chi phí (đồng) |
||
|
(1) Chuẩn bị hồ sơ |
7 |
77,000 |
5 |
77,000 |
|
|
1 |
Tờ khai đăng ký đăng ký nhận cha, mẹ, con |
2 |
77,000 |
1 |
77,000 |
|
2 |
Mẫu hộ tịch điện tử tương tác đăng ký nhận cha, mẹ, con |
2 |
77,000 |
1 |
77,000 |
|
3 |
Chứng cứ chứng minh quan hệ cha, con hoặc quan hệ mẹ, con |
1 |
77,000 |
1 |
77,000 |
|
4 |
Hộ chiếu/Thẻ căn cước công dân/Thẻ căn cước/Căn cước điện tử/Giấy chứng nhận căn cước hoặc các giấy tờ khác có dán ảnh và thông tin cá nhân do cơ quan có thẩm quyền cấp, còn giá trị sử dụng |
1 |
77,000 |
1 |
77,000 |
|
5 |
Giấy tờ có giá trị chứng minh thông tin về cư trú |
1 |
77,000 |
1 |
77,000 |
|
(2) Nộp hồ sơ và nhận kết quả |
8 |
77,000 |
1 |
77,000 |
|
|
(3) Phí/lệ phí |
0 |
0 |
0 |
0 |
|
|
(4) Các chi phí khác (xăng xe, đi lại, tư vấn,...) |
1 |
100,000 |
0 |
0 |
|
|
Tổng chi phí/bộ hồ sơ (1) + (2) + (3) + (4) |
1,255,000 ₫ |
462,000 ₫ |
|||
|
Số lượng đối tượng tuân thủ/ 01 năm |
298 |
298 |
|||
|
Tổng chi phí thực hiện TTHC 1 năm |
373,990,000 ₫ |
137,676,000 ₫ |
|||
|
Chi phí tiết kiệm sau khi tái cấu trúc |
236,314,000 ₫ |
||||
|
(Tiết kiệm: 60,78%) |
|||||
6. Thủ tục : Đăng ký nhận cha, mẹ, con có yếu tố nước ngoài - Mã thủ tục: 2.000779
|
STT |
Tên hồ sơ |
Trước khi Tái cấu trúc |
Sau khi Tái cấu trúc |
||
|
Giờ |
Chi phí (đồng) |
Giờ |
Chi phí (đồng) |
||
|
(1) Chuẩn bị hồ sơ |
7 |
77,000 |
5 |
77,000 |
|
|
1 |
Tờ khai đăng ký nhận cha, mẹ, con theo mẫu |
2 |
77,000 |
1 |
77,000 |
|
2 |
Mẫu hộ tịch điện tử tương tác đăng ký nhận cha, mẹ, con |
2 |
77,000 |
1 |
77,000 |
|
3 |
Văn bản của cơ quan y tế, cơ quan giám định hoặc cơ quan, tổ chức khác có thẩm quyền ở trong nước hoặc nước ngoài xác nhận quan hệ cha con, quan hệ mẹ con |
1 |
77,000 |
1 |
77,000 |
|
4 |
Hộ chiếu/Thẻ căn cước công dân/Thẻ căn cước/Căn cước điện tử/Giấy chứng nhận căn cước hoặc các giấy tờ khác có dán ảnh và thông tin cá nhân do cơ quan có thẩm quyền cấp, còn giá trị sử dụng |
1 |
77,000 |
1 |
77,000 |
|
5 |
Giấy tờ có giá trị chứng minh thông tin về cư trú |
1 |
77,000 |
1 |
77,000 |
|
(2) Nộp hồ sơ và nhận kết quả |
8 |
77,000 |
1 |
77,000 |
|
|
(3) Phí/lệ phí |
0 |
0 |
0 |
0 |
|
|
(4) Các chi phí khác (xăng xe, đi lại, tư vấn,...) |
1 |
100,000 |
0 |
0 |
|
|
Tổng chi phí/bộ hồ sơ (1) + (2) + (3) + (4) |
1,255,000 ₫ |
462,000 ₫ |
|||
|
Số lượng đối tượng tuân thủ/ 01 năm |
24 |
24 |
|||
|
Tổng chi phí thực hiện TTHC 1 năm |
30,120,000 ₫ |
11,088,000 ₫ |
|||
|
Chi phí tiết kiệm sau khi tái cấu trúc |
19,032,000 ₫ |
||||
|
(Tiết kiệm: 60,78%) |
|||||
7. Thủ tục : Thủ tục đăng ký khai sinh kết hợp đăng ký nhận cha, mẹ, con - Mã thủ tục: 1.000689
|
STT |
Tên hồ sơ |
Trước khi Tái cấu trúc |
Sau khi Tái cấu trúc |
||
|
Giờ |
Chi phí (đồng) |
Giờ |
Chi phí (đồng) |
||
|
(1) Chuẩn bị hồ sơ |
8 |
77,000 |
6 |
77,000 |
|
|
1 |
Tờ khai đăng ký khai sinh; Tờ khai đăng ký nhận cha, mẹ, con |
2 |
77,000 |
1 |
77,000 |
|
2 |
Mẫu hộ tịch điện tử tương tác đăng ký khai sinh; Mẫu hộ tịch điện tử tương tác đăng ký nhận cha, mẹ, con |
2 |
77,000 |
1 |
77,000 |
|
3 |
Bản chính Giấy chứng sinh |
1 |
77,000 |
1 |
77,000 |
|
4 |
Chứng cứ chứng minh quan hệ cha, con hoặc quan hệ mẹ con |
1 |
77,000 |
1 |
77,000 |
|
5 |
Hộ chiếu/Thẻ căn cước công dân/Thẻ căn cước/Căn cước điện tử/ Giấy chứng nhận căn cước hoặc các giấy tờ khác có dán ảnh và thông tin cá nhân do cơ quan có thẩm quyền cấp, còn giá trị sử dụng |
1 |
77,000 |
1 |
77,000 |
|
6 |
Giấy tờ có giá trị chứng minh thông tin về cư trú |
1 |
77,000 |
1 |
77,000 |
|
(2) Nộp hồ sơ và nhận kết quả |
8 |
77,000 |
1 |
77,000 |
|
|
(3) Phí/lệ phí |
0 |
0 |
0 |
0 |
|
|
(4) Các chi phí khác (xăng xe, đi lại, tư vấn,...) |
1 |
100,000 |
0 |
0 |
|
|
Tổng chi phí/bộ hồ sơ (1) + (2) + (3) + (4) |
1,332,000 ₫ |
539,000 ₫ |
|||
|
Số lượng đối tượng tuân thủ/ 01 năm |
802 |
802 |
|||
|
Tổng chi phí thực hiện TTHC 1 năm |
1,068,264,000 ₫ |
432,278,000 ₫ |
|||
|
Chi phí tiết kiệm sau khi tái cấu trúc |
635,986,000 ₫ |
||||
|
(Tiết kiệm: 60,78%) |
|||||
8. Thủ tục : Thủ tục đăng ký khai sinh kết hợp đăng ký nhận cha, mẹ, con có yếu tố nước ngoài - Mã thủ tục: 1.001695
|
STT |
Tên hồ sơ |
Trước khi Tái cấu trúc |
Sau khi Tái cấu trúc |
||
|
Giờ |
Chi phí (đồng) |
Giờ |
Chi phí (đồng) |
||
|
(1) Chuẩn bị hồ sơ |
9 |
77,000 |
7 |
77,000 |
|
|
1 |
- Tờ khai đăng ký khai sinh theo mẫu - Tờ khai đăng ký nhận cha, mẹ, con theo mẫu |
1 |
77,000 |
1 |
77,000 |
|
2 |
Mẫu hộ tịch điện tử tương tác |
2 |
77,000 |
1 |
77,000 |
|
3 |
Giấy chứng sinh. + Trường hợp không có Giấy chứng sinh thì nộp văn bản của người làm chứng xác nhận về việc sinh; nếu không có văn bản của người làm chứng thì phải có giấy cam đoan về việc sinh. + Trường hợp trẻ em sinh ra tại nước ngoài thì nộp Giấy chứng sinh hoặc giấy tờ khác do cơ quan có thẩm quyền nước ngoài cấp xác nhận về việc trẻ em được sinh ra ở nước ngoài và quan hệ mẹ - con (nếu có). |
1 |
77,000 |
1 |
77,000 |
|
4 |
- Trường hợp cha hoặc mẹ hoặc cả cha, mẹ là người nước ngoài thì phải nộp văn bản thỏa thuận của cha, mẹ về việc lựa chọn quốc tịch cho con. Trường hợp cha, mẹ lựa chọn quốc tịch nước ngoài cho con, thì ngoài văn bản thỏa thuận lựa chọn quốc tịch còn phải có xác nhận của cơ quan có thẩm quyền nước mà trẻ được chọn mang quốc tịch về việc trẻ có quốc tịch phù hợp quy định của pháp luật nước đó. |
1 |
77,000 |
1 |
77,000 |
|
5 |
- Chứng cứ chứng minh quan hệ cha, con hoặc quan hệ mẹ, con gồm một trong các giấy tờ, tài liệu sau đây: + Văn bản của cơ quan y tế, cơ quan giám định hoặc cơ quan khác có thẩm quyền ở trong nước hoặc nước ngoài xác nhận quan hệ cha con, quan hệ mẹ con. + Trường hợp không có chứng cứ chứng minh quan hệ cha, mẹ, con nêu trên thì phải có văn bản cam đoan của các bên nhận cha, mẹ, con, có ít nhất hai người làm chứng về mối quan hệ cha, mẹ, con. - Trường hợp đăng ký nhận cha, mẹ, con giữa công dân Việt Nam với người nước ngoài hoặc giữa người nước ngoài với nhau thì người nước ngoài phải nộp bản sao hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị thay hộ chiếu để chứng minh về nhân thân. |
1 |
77,000 |
1 |
77,000 |
|
6 |
Hộ chiếu/Thẻ căn cước công dân/Thẻ căn cước/Căn cước điện tử/Giấy chứng nhận căn cước hoặc các giấy tờ khác có dán ảnh và thông tin cá nhân do cơ quan có thẩm quyền cấp, còn giá trị sử dụng |
1 |
77,000 |
1 |
77,000 |
|
7 |
Giấy tờ có giá trị chứng minh thông tin về cư trú (Trường hợp cơ quan đăng ký hộ tịch không thể khai thác được thông tin về nơi cư trú của công dân) |
1 |
77,000 |
1 |
77,000 |
|
8 |
- Trường hợp trẻ em sinh ra ở nước ngoài, có cha hoặc mẹ là công dân Việt Nam hoặc cha và mẹ đều là công dân Việt Nam, chưa được đăng ký khai sinh ở nước ngoài, về cư trú tại Việt Nam thì xuất trình giấy tờ chứng minh việc trẻ em đã nhập cảnh hợp pháp vào Việt Nam (như: hộ chiếu, giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế có dấu xác nhận nhập cảnh của cơ quan quản lý xuất, nhập cảnh) và văn bản xác nhận của cơ quan công an có thẩm quyền về việc trẻ em đang cư trú tại Việt Nam. |
1 |
77,000 |
1 |
77,000 |
|
(2) Nộp hồ sơ và nhận kết quả |
8 |
77,000 |
1 |
77,000 |
|
|
(3) Phí/lệ phí |
0 |
0 |
0 |
0 |
|
|
(4) Các chi phí khác (xăng xe, đi lại, tư vấn,...) |
1 |
100,000 |
0 |
0 |
|
|
Tổng chi phí/bộ hồ sơ (1) + (2) + (3) + (4) |
1,409,000 ₫ |
616,000 ₫ |
|||
|
Số lượng đối tượng tuân thủ/ 01 năm |
15841 |
15841 |
|||
|
Tổng chi phí thực hiện TTHC 1 năm |
22,319,969,000 ₫ |
9,758,056,000 ₫ |
|||
|
Chi phí tiết kiệm sau khi tái cấu trúc |
12,561,913,000 ₫ |
||||
|
(Tiết kiệm: 60,78%) |
|||||
9. Thủ tục : Thủ tục đăng ký khai sinh cho người đã có hồ sơ, giấy tờ cá nhân - Mã thủ tục: 1.004772
|
STT |
Tên hồ sơ |
Trước khi Tái cấu trúc |
Sau khi Tái cấu trúc |
||
|
Giờ |
Chi phí (đồng) |
Giờ |
Chi phí (đồng) |
||
|
(1) Chuẩn bị hồ sơ |
10 |
77,000 |
8 |
77,000 |
|
|
1 |
Tờ khai đăng ký khai sinh |
2 |
77,000 |
1 |
77,000 |
|
2 |
Mẫu hộ tịch điện tử tương tác đăng ký khai sinh |
2 |
77,000 |
1 |
77,000 |
|
3 |
Văn bản cam đoan của người yêu cầu về việc chưa được đăng ký khai sinh |
1 |
77,000 |
1 |
77,000 |
|
4 |
Bản sao toàn bộ hồ sơ, giấy tờ của người yêu cầu hoặc hồ sơ, giấy tờ, tài liệu khác trong đó có thông tin liên quan đến nội dung khai sinh |
1 |
77,000 |
1 |
77,000 |
|
5 |
Trường hợp người yêu cầu đăng ký khai sinh là cán bộ, công chức, viên chức, người đang công tác trong lực lượng vũ trang thì phải có văn bản xác nhận của Thủ trưởng cơ quan, đơn vị về việc những nội dung khai sinh của người đó gồm họ, chữ đệm, tên; giới tính; ngày, tháng, năm sinh; dân tộc; quốc tịch; quê quán; quan hệ cha - con, mẹ - con phù hợp với hồ sơ do cơ quan, đơn vị đang quản lý |
1 |
77,000 |
1 |
77,000 |
|
6 |
Văn bản ủy quyền theo quy định của pháp luật trong trường hợp ủy quyền thực hiện việc đăng ký khai sinh |
1 |
77,000 |
1 |
77,000 |
|
7 |
Hộ chiếu/Thẻ căn cước công dân/Thẻ căn cước/Căn cước điện tử/Giấy chứng nhận căn cước hoặc các giấy tờ khác có dán ảnh và thông tin cá nhân do cơ quan có thẩm quyền cấp, còn giá trị sử dụng |
1 |
77,000 |
1 |
77,000 |
|
8 |
Giấy tờ có giá trị chứng minh thông tin về cư trú |
1 |
77,000 |
1 |
77,000 |
|
(2) Nộp hồ sơ và nhận kết quả |
8 |
77,000 |
1 |
77,000 |
|
|
(3) Phí/lệ phí |
0 |
0 |
0 |
0 |
|
|
(4) Các chi phí khác (xăng xe, đi lại, tư vấn,...) |
1 |
100,000 |
0 |
0 |
|
|
Tổng chi phí/bộ hồ sơ (1) + (2) + (3) + (4) |
1,486,000 ₫ |
693,000 ₫ |
|||
|
Số lượng đối tượng tuân thủ/ 01 năm |
310 |
310 |
|||
|
Tổng chi phí thực hiện TTHC 1 năm |
460,660,000 ₫ |
214,830,000 ₫ |
|||
|
Chi phí tiết kiệm sau khi tái cấu trúc |
245,830,000 ₫ |
||||
|
(Tiết kiệm: 60,78%) |
|||||
10. Thủ tục: Thủ tục đăng ký khai sinh có yếu tố nước ngoài cho người đã có hồ sơ, giấy tờ cá nhân - Mã thủ tục: 1.000893
|
STT |
Tên hồ sơ |
Trước khi Tái cấu trúc |
Sau khi Tái cấu trúc |
||
|
Giờ |
Chi phí (đồng) |
Giờ |
Chi phí (đồng) |
||
|
(1) Chuẩn bị hồ sơ |
9 |
77,000 |
7 |
77,000 |
|
|
1 |
Tờ khai đăng ký khai sinh theo mẫu |
2 |
77,000 |
1 |
77,000 |
|
2 |
Văn bản cam đoan về việc chưa được đăng ký khai sinh; |
2 |
77,000 |
1 |
77,000 |
|
3 |
Bản sao toàn bộ hồ sơ, giấy tờ của người yêu cầu hoặc hồ sơ, giấy tờ, tài liệu khác trong đó có thông tin liên quan đến nội dung khai sinh, gồm: Thẻ căn cước công dân, thẻ căn cước, Căn cước điện tử, Giấy chứng nhận căn cước, Hộ chiếu; giấy tờ chứng minh về nơi cư trú; Bằng tốt nghiệp, Giấy chứng nhận, Chứng chỉ, Học bạ, hồ sơ học tập do cơ quan có thẩm quyền cấp hoặc xác nhận; Giấy tờ khác có thông tin về họ, tên, ngày, tháng, năm sinh của cá nhân |
2 |
77,000 |
1 |
77,000 |
|
4 |
Văn bản ủy quyền (được chứng thực) theo quy định của pháp luật trong trường hợp ủy quyền thực hiện việc đăng ký khai sinh. Trường hợp người được ủy quyền là ông, bà, cha, mẹ, con, vợ, chồng, anh, chị, em ruột của người ủy quyền thì văn bản ủy quyền không phải chứng thực. |
1 |
77,000 |
1 |
77,000 |
|
5 |
Hộ chiếu/Thẻ căn cước công dân/Thẻ căn cước/Căn cước điện tử/Giấy chứng nhận căn cước hoặc các giấy tờ khác có dán ảnh và thông tin cá nhân do cơ quan có thẩm quyền cấp, còn giá trị sử dụng |
1 |
77,000 |
1 |
77,000 |
|
6 |
Giấy tờ có giá trị chứng minh thông tin về cư trú (Trường hợp cơ quan đăng ký hộ tịch không thể khai thác được thông tin về nơi cư trú của công dân) |
1 |
77,000 |
1 |
77,000 |
|
(2) Nộp hồ sơ và nhận kết quả |
8 |
77,000 |
1 |
77,000 |
|
|
(3) Phí/lệ phí |
0 |
0 |
0 |
0 |
|
|
(4) Các chi phí khác (xăng xe, đi lại, tư vấn,...) |
1 |
100,000 |
0 |
0 |
|
|
Tổng chi phí/bộ hồ sơ (1) + (2) + (3) + (4) |
1,409,000 ₫ |
616,000 ₫ |
|||
|
Số lượng đối tượng tuân thủ/ 01 năm |
16000 |
16000 |
|||
|
Tổng chi phí thực hiện TTHC 1 năm |
22,544,000,000 ₫ |
9.856.000.000đ |
|||
|
Chi phí tiết kiệm sau khi tái cấu trúc |
12.688.000.000 ₫ |
||||
|
(Tiết kiệm: 56.3 %) |
|||||
11. Thủ tục đăng ký kết hôn - Mã thủ tục: 1.000894
|
STT |
Tên hồ sơ |
Trước khi Tái cấu trúc |
Sau khi Tái cấu trúc |
||
|
Giờ |
Chi phí (đồng) |
Giờ |
Chi phí (đồng) |
||
|
(1) Chuẩn bị hồ sơ |
7 |
77,000 |
4 |
77,000 |
|
|
1 |
Tờ khai đăng ký kết hôn theo mẫu, có đủ thông tin của hai bên nam, nữ |
2 |
77,000 |
1 |
77,000 |
|
2 |
Mẫu hộ tịch điện tử tương tác đăng ký kết hôn |
2 |
77,000 |
1 |
77,000 |
|
3 |
Hộ chiếu/Thẻ căn cước công dân/Thẻ căn cước/Căn cước điện tử/Giấy chứng nhận căn cước hoặc các giấy tờ khác có dán ảnh và thông tin cá nhân do cơ quan có thẩm quyền cấp, còn giá trị sử dụng |
2 |
77,000 |
1 |
77,000 |
|
4 |
Giấy tờ có giá trị chứng minh thông tin về cư trú (Trường hợp cơ quan đăng ký hộ tịch không thể khai thác được thông tin về nơi cư trú của công dân) |
1 |
77,000 |
1 |
77,000 |
|
(2) Nộp hồ sơ và nhận kết quả |
8 |
77,000 |
1 |
77,000 |
|
|
(3) Phí/lệ phí |
0 |
0 |
0 |
0 |
|
|
(4) Các chi phí khác (xăng xe, đi lại, tư vấn,...) |
1 |
100,000 |
0 |
0 |
|
|
Tổng chi phí/bộ hồ sơ (1) + (2) + (3) + (4) |
1,255,000 ₫ |
308,000 ₫ |
|||
|
Số lượng đối tượng tuân thủ/ 01 năm |
20000 |
20000 |
|||
|
Tổng chi phí thực hiện TTHC 1 năm |
25.100.000.000 ₫ |
6.160.000.000 đ |
|||
|
Chi phí tiết kiệm sau khi tái cấu trúc |
18.940.000.000₫ |
||||
|
(Tiết kiệm: 75.5 %) |
|||||
12. Thủ tục đăng ký kết hôn có yếu tố nước ngoài - Mã thủ tục : 2.000806
|
STT |
Tên hồ sơ |
Trước khi Tái cấu trúc |
Sau khi Tái cấu trúc |
||
|
Giờ |
Chi phí (đồng) |
Giờ |
Chi phí (đồng) |
||
|
(1) Chuẩn bị hồ sơ |
11 |
77,000 |
9 |
77,000 |
|
|
1 |
Tờ khai đăng ký kết hôn theo mẫu, có đủ thông tin của hai bên nam, nữ |
2 |
77,000 |
1 |
77,000 |
|
2 |
Mẫu hộ tịch điện tử tương tác đăng ký kết hôn |
2 |
77,000 |
1 |
77,000 |
|
3 |
Giấy xác nhận của tổ chức y tế có thẩm quyền của Việt Nam hoặc nước ngoài xác nhận các bên kết hôn không mắc bệnh tâm thần hoặc bệnh khác mà không có khả năng nhận thức, làm chủ được hành vi của mình; |
1 |
77,000 |
1 |
77,000 |
|
4 |
Giấy tờ chứng minh tình trạng hôn nhân của người nước ngoài do cơ quan có thẩm quyền của nước mà người đó là công dân cấp còn giá trị sử dụng, xác nhận hiện tại người đó không có vợ hoặc không có chồng; trường hợp nước ngoài không cấp xác nhận tình trạng hôn nhân thì thay bằng giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền nước ngoài xác nhận người đó có đủ điều kiện kết hôn theo pháp luật nước đó. |
1 |
77,000 |
1 |
77,000 |
|
5 |
Người nước ngoài, công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài phải nộp bản sao hộ chiếu/giấy tờ có giá trị thay thế hộ chiếu. |
1 |
77,000 |
1 |
77,000 |
|
6 |
Công dân Việt Nam là công chức, viên chức hoặc đang phục vụ trong lực lượng vũ trang phải nộp văn bản của cơ quan, đơn vị quản lý xác nhận việc kết hôn với người nước ngoài không trái với quy định của ngành đó; |
1 |
77,000 |
1 |
77,000 |
|
7 |
Trường hợp người yêu cầu đăng ký kết hôn đang công tác, học tập, lao động có thời hạn ở nước ngoài thì phải nộp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân do Cơ quan đại diện ngoại giao, Cơ quan đại diện lãnh sự của Việt Nam ở nước ngoài cấp |
1 |
77,000 |
1 |
77,000 |
|
8 |
Hộ chiếu/Thẻ căn cước công dân/Thẻ căn cước/Căn cước điện tử/Giấy chứng nhận căn cước hoặc các giấy tờ khác có dán ảnh và thông tin cá nhân do cơ quan có thẩm quyền cấp, còn giá trị sử dụng (sau đây gọi tắt là giấy tờ tùy thân) để chứng minh về nhân thân khi làm thủ tục trực tiếp tại cơ quan đăng ký hộ tịch |
1 |
77,000 |
1 |
77,000 |
|
9 |
Giấy tờ có giá trị chứng minh thông tin về cư trú |
1 |
77,000 |
1 |
77,000 |
|
(2) Nộp hồ sơ và nhận kết quả |
8 |
77,000 |
1 |
77,000 |
|
|
(3) Phí/lệ phí |
0 |
0 |
0 |
0 |
|
|
(4) Các chi phí khác (xăng xe, đi lại, tư vấn,...) |
1 |
100,000 |
0 |
0 |
|
|
Tổng chi phí/bộ hồ sơ (1) + (2) + (3) + (4) |
1,563,000 ₫ |
693,000 ₫ |
|||
|
Số lượng đối tượng tuân thủ/ 01 năm |
10000 |
10000 |
|||
|
Tổng chi phí thực hiện TTHC 1 năm |
15.630.000.000 ₫ |
6.930.000.000 ₫ |
|||
|
Chi phí tiết kiệm sau khi tái cấu trúc |
8.700.000.000 ₫ |
||||
|
(Tiết kiệm: 55.7 %) |
|||||
13. Thủ tục : Thủ tục đăng ký lại kết hôn - Mã thủ tục: 1.004746
|
STT |
Tên hồ sơ |
Trước khi Tái cấu trúc |
Sau khi Tái cấu trúc |
||
|
Giờ |
Chi phí (đồng) |
Giờ |
Chi phí (đồng) |
||
|
(1) Chuẩn bị hồ sơ |
7 |
77,000 |
5 |
77,000 |
|
|
1 |
Tờ khai đăng ký lại kết hôn |
2 |
77,000 |
1 |
77,000 |
|
2 |
Mẫu hộ tịch điện tử tương tác đăng ký lại kết hôn, trong đó có cam đoan các thông tin cung cấp là đúng sự thật, không còn bản chính Giấy chứng nhận kết hôn, đã nộp đủ các giấy tờ hiện có và chịu hoàn toàn trách nhiệm trước pháp luật về nội dung cam đoan của mình |
2 |
77,000 |
1 |
77,000 |
|
3 |
Bản sao Giấy chứng nhận kết hôn được cấp trước đây. Nếu không có bản sao Giấy chứng nhận kết hôn thì nộp bản sao hồ sơ, giấy tờ cá nhân có các thông tin liên quan đến nội dung đăng ký kết hôn |
1 |
77,000 |
1 |
77,000 |
|
4 |
Hộ chiếu/Thẻ căn cước công dân/Thẻ căn cước/Căn cước điện tử/Giấy chứng nhận căn cước hoặc các giấy tờ khác có dán ảnh và thông tin cá nhân do cơ quan có thẩm quyền cấp, còn giá trị sử dụng |
1 |
77,000 |
1 |
77,000 |
|
5 |
Giấy tờ có giá trị chứng minh thông tin về cư trú |
1 |
77,000 |
1 |
77,000 |
|
(2) Nộp hồ sơ và nhận kết quả |
8 |
77,000 |
1 |
77,000 |
|
|
(3) Phí/lệ phí |
0 |
0 |
0 |
0 |
|
|
(4) Các chi phí khác (xăng xe, đi lại, tư vấn,...) |
1 |
100,000 |
0 |
0 |
|
|
Tổng chi phí/bộ hồ sơ (1) + (2) + (3) + (4) |
1,255,000 ₫ |
462,000 ₫ |
|||
|
Số lượng đối tượng tuân thủ/ 01 năm |
12237 |
12237 |
|||
|
Tổng chi phí thực hiện TTHC 1 năm |
15,357,435,000 ₫ |
5,653,494,000 ₫ |
|||
|
Chi phí tiết kiệm sau khi tái cấu trúc |
9,703,941,000 ₫ |
||||
|
(Tiết kiệm: 60,78%) |
|||||
14. Thủ tục đăng ký lại kết hôn có yếu tố nước ngoài – Mã thủ tục: 2.000513
|
STT |
Tên hồ sơ |
Trước khi Tái cấu trúc |
Sau khi Tái cấu trúc |
||
|
Giờ |
Chi phí (đồng) |
Giờ |
Chi phí (đồng) |
||
|
(1) Chuẩn bị hồ sơ |
7 |
77,000 |
5 |
77,000 |
|
|
1 |
Tờ khai đăng ký lại kết hôn theo mẫu |
2 |
77,000 |
1 |
77,000 |
|
2 |
Mẫu hộ tịch điện tử tương tác đăng ký lại kết hôn |
2 |
77,000 |
1 |
77,000 |
|
3 |
Bản sao Giấy chứng nhận kết hôn được cấp trước đây. Nếu không có bản sao Giấy chứng nhận kết hôn thì nộp bản sao hồ sơ, giấy tờ cá nhân có các thông tin liên quan đến nội dung đăng ký kết hôn. |
1 |
77,000 |
1 |
77,000 |
|
4 |
Hộ chiếu/Thẻ căn cước công dân/Thẻ căn cước/Căn cước điện tử/Giấy chứng nhận căn cước hoặc các giấy tờ khác có dán ảnh và thông tin cá nhân do cơ quan có thẩm quyền cấp, còn giá trị sử dụng (sau đây gọi tắt là giấy tờ tùy thân) để chứng minh về nhân thân khi làm thủ tục trực tiếp tại cơ quan đăng ký hộ tịch |
1 |
77,000 |
1 |
77,000 |
|
5 |
Giấy tờ có giá trị chứng minh thông tin về cư trú (Trường hợp cơ quan đăng ký hộ tịch không thể khai thác được thông tin về nơi cư trú của công dân) |
1 |
77,000 |
1 |
77,000 |
|
(2) Nộp hồ sơ và nhận kết quả |
8 |
77,000 |
1 |
77,000 |
|
|
(3) Phí/lệ phí |
0 |
0 |
0 |
0 |
|
|
(4) Các chi phí khác (xăng xe, đi lại, tư vấn,...) |
1 |
100,000 |
0 |
0 |
|
|
Tổng chi phí/bộ hồ sơ (1) + (2) + (3) + (4) |
1.255.000đ |
385,000 ₫ |
|||
|
Số lượng đối tượng tuân thủ/ 01 năm |
2000 |
2000 |
|||
|
Tổng chi phí thực hiện TTHC 1 năm |
2.510.000.000 ₫ |
770.000.000 ₫ |
|||
|
Chi phí tiết kiệm sau khi tái cấu trúc |
1.740.000.000 ₫ |
||||
|
(Tiết kiệm: 69.32 %) |
|||||
15. Thủ tục : Đăng ký khai tử - Mã thủ tục: 1.000656
|
STT |
Tên hồ sơ |
Trước khi Tái cấu trúc |
Sau khi Tái cấu trúc |
||
|
Giờ |
Chi phí (đồng) |
Giờ |
Chi phí (đồng) |
||
|
(1) Chuẩn bị hồ sơ |
9 |
77,000 |
7 |
77,000 |
|
|
1 |
Tờ khai đăng ký khai tử |
2 |
77,000 |
1 |
77,000 |
|
2 |
Mẫu hộ tịch điện tử tương tác đăng ký khai tử |
2 |
77,000 |
1 |
77,000 |
|
3 |
Giấy báo tử hoặc giấy tờ thay thế Giấy báo tử do cơ quan có thẩm quyền cấp. Trường hợp người yêu cầu đã nộp bản điện tử Giấy báo tử hoặc cơ quan đăng ký hộ tịch đã khai thác được dữ liệu điện tử có ký số của Giấy báo tử thì không phải nộp bản giấy |
1 |
77,000 |
1 |
77,000 |
|
4 |
Giấy tờ, tài liệu, chứng cứ do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền cấp hoặc xác nhận hợp lệ chứng minh sự kiện chết đối với trường hợp đăng ký khai tử cho người chết đã lâu, không có Giấy báo tử hoặc giấy tờ thay Giấy báo tử |
1 |
77,000 |
1 |
77,000 |
|
5 |
Văn bản ủy quyền (được chứng thực) theo quy định của pháp luật trong trường hợp ủy quyền thực hiện việc đăng ký khai tử |
1 |
77,000 |
1 |
77,000 |
|
6 |
Hộ chiếu/Thẻ căn cước công dân/Thẻ căn cước/Căn cước điện tử/Giấy chứng nhận căn cước hoặc các giấy tờ khác có dán ảnh và thông tin cá nhân do cơ quan có thẩm quyền cấp, còn giá trị sử dụng |
1 |
77,000 |
1 |
77,000 |
|
7 |
Giấy tờ có giá trị chứng minh thông tin về cư trú |
1 |
77,000 |
1 |
77,000 |
|
(2) Nộp hồ sơ và nhận kết quả |
8 |
77,000 |
1 |
77,000 |
|
|
(3) Phí/lệ phí |
0 |
0 |
0 |
0 |
|
|
(4) Các chi phí khác (xăng xe, đi lại, tư vấn,...) |
1 |
100,000 |
0 |
0 |
|
|
Tổng chi phí/bộ hồ sơ (1) + (2) + (3) + (4) |
1,409,000 ₫ |
616,000 ₫ |
|||
|
Số lượng đối tượng tuân thủ/ 01 năm |
15841 |
15841 |
|||
|
Tổng chi phí thực hiện TTHC 1 năm |
22,319,969,000 ₫ |
9,758,056,000 ₫ |
|||
|
Chi phí tiết kiệm sau khi tái cấu trúc |
12,561,913,000 ₫ |
||||
|
(Tiết kiệm: 60,78%) |
|||||
16. Thủ tục : Đăng ký khai tử có yếu tố nước ngoài - Mã thủ tục: 1.001766
|
STT |
Tên hồ sơ |
Trước khi Tái cấu trúc |
Sau khi Tái cấu trúc |
||
|
Giờ |
Chi phí (đồng) |
Giờ |
Chi phí (đồng) |
||
|
(1) Chuẩn bị hồ sơ |
9 |
77,000 |
7 |
77,000 |
|
|
1 |
Tờ khai đăng ký khai tử theo mẫu |
2 |
77,000 |
1 |
77,000 |
|
2 |
Mẫu hộ tịch điện tử tương tác đăng ký khai tử |
2 |
77,000 |
1 |
77,000 |
|
3 |
Giấy báo tử hoặc giấy tờ thay Giấy báo tử do cơ quan có thẩm quyền cấp |
1 |
77,000 |
1 |
77,000 |
|
4 |
Giấy tờ, tài liệu, chứng cứ do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền cấp hoặc xác nhận hợp lệ chứng minh sự kiện chết đối với trường hợp đăng ký khai tử cho người chết đã lâu, không có Giấy báo tử hoặc giấy tờ thay Giấy báo tử |
1 |
77,000 |
1 |
77,000 |
|
5 |
Văn bản ủy quyền (được chứng thực) theo quy định của pháp luật trong trường hợp ủy quyền thực hiện việc đăng ký khai tử |
1 |
77,000 |
1 |
77,000 |
|
6 |
Hộ chiếu/Thẻ căn cước công dân/Thẻ căn cước/Căn cước điện tử/Giấy chứng nhận căn cước hoặc các giấy tờ khác có dán ảnh và thông tin cá nhân do cơ quan có thẩm quyền cấp, còn giá trị sử dụng |
1 |
77,000 |
1 |
77,000 |
|
7 |
Giấy tờ có giá trị chứng minh thông tin về cư trú |
1 |
77,000 |
1 |
77,000 |
|
(2) Nộp hồ sơ và nhận kết quả |
8 |
77,000 |
1 |
77,000 |
|
|
(3) Phí/lệ phí |
0 |
0 |
0 |
0 |
|
|
(4) Các chi phí khác (xăng xe, đi lại, tư vấn,...) |
1 |
100,000 |
0 |
0 |
|
|
Tổng chi phí/bộ hồ sơ (1) + (2) + (3) + (4) |
1,409,000 ₫ |
616,000 ₫ |
|||
|
Số lượng đối tượng tuân thủ/ 01 năm |
49 |
49 |
|||
|
Tổng chi phí thực hiện TTHC 1 năm |
69,041,000 ₫ |
30,184,000 ₫ |
|||
|
Chi phí tiết kiệm sau khi tái cấu trúc |
38,857,000 ₫ |
||||
|
(Tiết kiệm: 60,78%) |
|||||
17. Thủ tục : Đăng ký lại khai tử - Mã thủ tục: 1.005461
|
STT |
Tên hồ sơ |
Trước khi Tái cấu trúc |
Sau khi Tái cấu trúc |
||
|
Giờ |
Chi phí (đồng) |
Giờ |
Chi phí (đồng) |
||
|
(1) Chuẩn bị hồ sơ |
8 |
77,000 |
6 |
77,000 |
|
|
1 |
Tờ khai đăng ký lại khai tử theo mẫu |
2 |
77,000 |
1 |
77,000 |
|
2 |
Mẫu hộ tịch điện tử tương tác đăng ký lại khai tử |
2 |
77,000 |
1 |
77,000 |
|
3 |
Bản sao Giấy chứng tử trước đây được cấp hợp lệ |
1 |
77,000 |
1 |
77,000 |
|
4 |
Văn bản ủy quyền theo quy định của pháp luật trong trường hợp ủy quyền thực hiện việc đăng ký lại khai tử |
1 |
77,000 |
1 |
77,000 |
|
5 |
Hộ chiếu/Thẻ căn cước công dân/Thẻ căn cước/Căn cước điện tử/Giấy chứng nhận căn cước hoặc các giấy tờ khác có dán ảnh và thông tin cá nhân do cơ quan có thẩm quyền cấp, còn giá trị sử dụng |
1 |
77,000 |
1 |
77,000 |
|
6 |
Giấy tờ có giá trị chứng minh thông tin về cư trú |
1 |
77,000 |
1 |
77,000 |
|
(2) Nộp hồ sơ và nhận kết quả |
8 |
77,000 |
1 |
77,000 |
|
|
(3) Phí/lệ phí |
0 |
0 |
0 |
0 |
|
|
(4) Các chi phí khác (xăng xe, đi lại, tư vấn,...) |
1 |
100,000 |
0 |
0 |
|
|
Tổng chi phí/bộ hồ sơ (1) + (2) + (3) + (4) |
1,332,000 ₫ |
539,000 ₫ |
|||
|
Số lượng đối tượng tuân thủ/ 01 năm |
3044 |
3044 |
|||
|
Tổng chi phí thực hiện TTHC 1 năm |
4,054,608,000 ₫ |
1,640,716,000 ₫ |
|||
|
Chi phí tiết kiệm sau khi tái cấu trúc |
2,413,892,000 ₫ |
||||
|
(Tiết kiệm: 60,78%) |
|||||
18. Thủ tục : Đăng ký lại khai tử có yếu tố nước ngoài - Mã thủ tục: 2.000497
|
STT |
Tên hồ sơ |
Trước khi Tái cấu trúc |
Sau khi Tái cấu trúc |
||
|
Giờ |
Chi phí (đồng) |
Giờ |
Chi phí (đồng) |
||
|
(1) Chuẩn bị hồ sơ |
8 |
77,000 |
6 |
77,000 |
|
|
1 |
Tờ khai đăng ký lại khai tử theo mẫu |
2 |
77,000 |
1 |
77,000 |
|
2 |
Mẫu hộ tịch điện tử tương tác thực hiện đăng ký lại khai tử |
2 |
77,000 |
1 |
77,000 |
|
3 |
Bản sao Giấy chứng tử trước đây được cấp hợp lệ |
1 |
77,000 |
1 |
77,000 |
|
4 |
Văn bản ủy quyền theo quy định của pháp luật trong trường hợp ủy quyền thực hiện đăng ký lại khai tử |
1 |
77,000 |
1 |
77,000 |
|
5 |
Hộ chiếu/Thẻ căn cước công dân/Thẻ căn cước/Căn cước điện tử/Giấy chứng nhận căn cước hoặc các giấy tờ khác có dán ảnh và thông tin cá nhân do cơ quan có thẩm quyền cấp, còn giá trị sử dụng |
1 |
77,000 |
1 |
77,000 |
|
6 |
Giấy tờ có giá trị chứng minh thông tin về cư trú |
1 |
77,000 |
1 |
77,000 |
|
(2) Nộp hồ sơ và nhận kết quả |
8 |
77,000 |
1 |
77,000 |
|
|
(3) Phí/lệ phí |
0 |
0 |
0 |
0 |
|
|
(4) Các chi phí khác (xăng xe, đi lại, tư vấn,...) |
1 |
100,000 |
0 |
0 |
|
|
Tổng chi phí/bộ hồ sơ (1) + (2) + (3) + (4) |
1,332,000 ₫ |
539,000 ₫ |
|||
|
Số lượng đối tượng tuân thủ/ 01 năm |
10 |
10 |
|||
|
Tổng chi phí thực hiện TTHC 1 năm |
13,320,000 ₫ |
5,390,000 ₫ |
|||
|
Chi phí tiết kiệm sau khi tái cấu trúc |
7,930,000 ₫ |
||||
|
(Tiết kiệm: 60,78%) |
|||||
19. Thủ tục : Đăng ký giám hộ - Mã thủ tục: 1.004837
|
STT |
Tên hồ sơ |
Trước khi Tái cấu trúc |
Sau khi Tái cấu trúc |
||
|
Giờ |
Chi phí (đồng) |
Giờ |
Chi phí (đồng) |
||
|
(1) Chuẩn bị hồ sơ |
9 |
77,000 |
7 |
77,000 |
|
|
1 |
Tờ khai đăng ký giám hộ |
2 |
77,000 |
1 |
77,000 |
|
2 |
Mẫu hộ tịch điện tử tương tác đăng ký giám hộ |
2 |
77,000 |
1 |
77,000 |
|
3 |
Văn bản cử người giám hộ theo quy định của Bộ luật Dân sự đối với trường hợp đăng ký giám hộ cử |
1 |
77,000 |
1 |
77,000 |
|
4 |
Giấy tờ chứng minh điều kiện giám hộ đương nhiên theo quy định của Bộ luật Dân sự đối với trường hợp đăng ký giám hộ đương nhiên |
1 |
77,000 |
1 |
77,000 |
|
5 |
Văn bản ủy quyền theo quy định của pháp luật trong trường hợp ủy quyền thực hiện việc đăng ký giám hộ |
1 |
77,000 |
1 |
77,000 |
|
6 |
Hộ chiếu/Thẻ căn cước công dân/Thẻ căn cước/Căn cước điện tử/Giấy chứng nhận căn cước hoặc các giấy tờ khác có dán ảnh và thông tin cá nhân do cơ quan có thẩm quyền cấp, còn giá trị sử dụng |
1 |
77,000 |
1 |
77,000 |
|
7 |
Giấy tờ có giá trị chứng minh thông tin về cư trú |
1 |
77,000 |
1 |
77,000 |
|
(2) Nộp hồ sơ và nhận kết quả |
8 |
77,000 |
1 |
77,000 |
|
|
(3) Phí/lệ phí |
0 |
0 |
0 |
0 |
|
|
(4) Các chi phí khác (xăng xe, đi lại, tư vấn,...) |
1 |
100,000 |
0 |
0 |
|
|
Tổng chi phí/bộ hồ sơ (1) + (2) + (3) + (4) |
1,409,000 ₫ |
616,000 ₫ |
|||
|
Số lượng đối tượng tuân thủ/ 01 năm |
187 |
187 |
|||
|
Tổng chi phí thực hiện TTHC 1 năm |
263,483,000 ₫ |
115,192,000 ₫ |
|||
|
Chi phí tiết kiệm sau khi tái cấu trúc |
148,291,000 ₫ |
||||
|
(Tiết kiệm: 60,78%) |
|||||
20. Thủ tục : Đăng ký giám hộ có yếu tố nước ngoài - Mã thủ tục: 1.001669
|
STT |
Tên hồ sơ |
Trước khi Tái cấu trúc |
Sau khi Tái cấu trúc |
||
|
Giờ |
Chi phí (đồng) |
Giờ |
Chi phí (đồng) |
||
|
(1) Chuẩn bị hồ sơ |
8 |
77,000 |
6 |
77,000 |
|
|
1 |
Tờ khai đăng ký giám hộ |
2 |
77,000 |
1 |
77,000 |
|
2 |
Mẫu hộ tịch điện tử tương tác đăng ký giám hộ |
2 |
77,000 |
1 |
77,000 |
|
3 |
Văn bản cử người giám hộ theo quy định của Bộ luật Dân sự đối với trường hợp đăng ký giám hộ cử; giấy tờ chứng minh điều kiện giám hộ đương nhiên theo quy định của Bộ luật Dân sự đối với trường hợp đăng ký giám hộ đương nhiên; trường hợp có nhiều người cùng đủ điều kiện làm giám hộ đương nhiên thì nộp thêm văn bản thỏa thuận về việc cử một người làm giám hộ đương nhiên |
1 |
77,000 |
1 |
77,000 |
|
4 |
Văn bản ủy quyền (được chứng thực) theo quy định của pháp luật trong trường hợp ủy quyền thực hiện đăng ký giám hộ. (Trường hợp người được ủy quyền là ông, bà, cha, mẹ, con, vợ, chồng, anh, chị, em ruột của người ủy quyền thì văn bản ủy quyền không phải chứng thực) |
1 |
77,000 |
1 |
77,000 |
|
5 |
Hộ chiếu/Thẻ căn cước công dân/Thẻ căn cước/Căn cước điện tử/Giấy chứng nhận căn cước hoặc các giấy tờ khác có dán ảnh và thông tin cá nhân do cơ quan có thẩm quyền cấp, còn giá trị sử dụng (sau đây gọi tắt là giấy tờ tùy thân) để chứng minh về nhân thân khi làm thủ tục trực tiếp tại cơ quan đăng ký hộ tịch |
1 |
77,000 |
1 |
77,000 |
|
6 |
Giấy tờ có giá trị chứng minh thông tin về cư trú |
1 |
77,000 |
1 |
77,000 |
|
(2) Nộp hồ sơ và nhận kết quả |
8 |
77,000 |
1 |
77,000 |
|
|
(3) Phí/lệ phí |
0 |
0 |
0 |
0 |
|
|
(4) Các chi phí khác (xăng xe, đi lại, tư vấn,...) |
1 |
100,000 |
0 |
0 |
|
|
Tổng chi phí/bộ hồ sơ (1) + (2) + (3) + (4) |
1,332,000 ₫ |
539,000 ₫ |
|||
|
Số lượng đối tượng tuân thủ/ 01 năm |
10 |
10 |
|||
|
Tổng chi phí thực hiện TTHC 1 năm |
13,320,000 ₫ |
5,390,000 ₫ |
|||
|
Chi phí tiết kiệm sau khi tái cấu trúc |
7,930,000 ₫ |
||||
|
(Tiết kiệm: 60,78%) |
|||||
21. Thủ tục : Đăng ký chấm dứt giám hộ - Mã thủ tục: 1.004845
|
STT |
Tên hồ sơ |
Trước khi Tái cấu trúc |
Sau khi Tái cấu trúc |
||
|
Giờ |
Chi phí (đồng) |
Giờ |
Chi phí (đồng) |
||
|
(1) Chuẩn bị hồ sơ |
8 |
77,000 |
6 |
77,000 |
|
|
1 |
Tờ khai đăng ký chấm dứt giám hộ |
2 |
77,000 |
1 |
77,000 |
|
2 |
Mẫu hộ tịch điện tử tương tác đăng ký chấm dứt giám hộ |
2 |
77,000 |
1 |
77,000 |
|
3 |
Giấy tờ làm căn cứ chấm dứt giám hộ theo quy định của Bộ luật Dân sự |
1 |
77,000 |
1 |
77,000 |
|
4 |
Văn bản ủy quyền theo quy định của pháp luật trong trường hợp ủy quyền thực hiện việc đăng ký chấm dứt giám hộ |
1 |
77,000 |
1 |
77,000 |
|
5 |
Hộ chiếu/Thẻ căn cước công dân/Thẻ căn cước/Căn cước điện tử/Giấy chứng nhận căn cước hoặc các giấy tờ khác có dán ảnh và thông tin cá nhân do cơ quan có thẩm quyền cấp, còn giá trị sử dụng (sau đây gọi tắt là giấy tờ tùy thân) để chứng minh về nhân thân khi làm thủ tục trực tiếp tại cơ quan đăng ký hộ tịch |
1 |
77,000 |
1 |
77,000 |
|
6 |
Giấy tờ có giá trị chứng minh thông tin về cư trú |
1 |
77,000 |
1 |
77,000 |
|
(2) Nộp hồ sơ và nhận kết quả |
8 |
77,000 |
1 |
77,000 |
|
|
(3) Phí/lệ phí |
0 |
0 |
0 |
0 |
|
|
(4) Các chi phí khác (xăng xe, đi lại, tư vấn,...) |
1 |
100,000 |
0 |
0 |
|
|
Tổng chi phí/bộ hồ sơ (1) + (2) + (3) + (4) |
1,332,000 ₫ |
539,000 ₫ |
|||
|
Số lượng đối tượng tuân thủ/ 01 năm |
10 |
10 |
|||
|
Tổng chi phí thực hiện TTHC 1 năm |
13,320,000 ₫ |
5,390,000 ₫ |
|||
|
Chi phí tiết kiệm sau khi tái cấu trúc |
7,930,000 ₫ |
||||
|
(Tiết kiệm: 60,78%) |
|||||
22. Thủ tục : Đăng ký chấm dứt giám hộ có yếu tố nước ngoài - Mã thủ tục: 2.000756
|
STT |
Tên hồ sơ |
Trước khi Tái cấu trúc |
Sau khi Tái cấu trúc |
||
|
Giờ |
Chi phí (đồng) |
Giờ |
Chi phí (đồng) |
||
|
(1) Chuẩn bị hồ sơ |
8 |
77,000 |
6 |
77,000 |
|
|
1 |
Tờ khai đăng ký chấm dứt giám hộ |
2 |
77,000 |
1 |
77,000 |
|
2 |
Mẫu hộ tịch điện tử tương tác đăng ký chấm dứt giám hộ |
2 |
77,000 |
1 |
77,000 |
|
3 |
Giấy tờ làm căn cứ chấm dứt giám hộ theo quy định của Bộ luật Dân sự |
1 |
77,000 |
1 |
77,000 |
|
4 |
Văn bản ủy quyền (được chứng thực) theo quy định của pháp luật trong trường hợp ủy quyền thực hiện đăng ký chấm dứt giám hộ |
1 |
77,000 |
1 |
77,000 |
|
5 |
Hộ chiếu/Thẻ căn cước công dân/Thẻ căn cước/Căn cước điện tử/Giấy chứng nhận căn cước hoặc các giấy tờ khác có dán ảnh và thông tin cá nhân do cơ quan có thẩm quyền cấp, còn giá trị sử dụng (sau đây gọi tắt là giấy tờ tùy thân) để chứng minh về nhân thân khi làm thủ tục trực tiếp tại cơ quan đăng ký hộ tịch |
1 |
77,000 |
1 |
77,000 |
|
6 |
Giấy tờ có giá trị chứng minh thông tin về cư trú |
1 |
77,000 |
1 |
77,000 |
|
(2) Nộp hồ sơ và nhận kết quả |
8 |
77,000 |
1 |
77,000 |
|
|
(3) Phí/lệ phí |
0 |
0 |
0 |
0 |
|
|
(4) Các chi phí khác (xăng xe, đi lại, tư vấn,...) |
1 |
100,000 |
0 |
0 |
|
|
Tổng chi phí/bộ hồ sơ (1) + (2) + (3) + (4) |
1,332,000 ₫ |
539,000 ₫ |
|||
|
Số lượng đối tượng tuân thủ/ 01 năm |
10 |
10 |
|||
|
Tổng chi phí thực hiện TTHC 1 năm |
13,320,000 ₫ |
5,390,000 ₫ |
|||
|
Chi phí tiết kiệm sau khi tái cấu trúc |
7,930,000 ₫ |
||||
|
(Tiết kiệm: 60,78%) |
|||||
23. Thủ tục : Đăng ký giám sát việc giám hộ - Mã thủ tục: 3.000323
|
STT |
Tên hồ sơ |
Trước khi Tái cấu trúc |
Sau khi Tái cấu trúc |
||
|
Giờ |
Chi phí (đồng) |
Giờ |
Chi phí (đồng) |
||
|
(1) Chuẩn bị hồ sơ |
8 |
77,000 |
6 |
77,000 |
|
|
1 |
Tờ khai đăng ký giám sát việc giám hộ |
2 |
77,000 |
1 |
77,000 |
|
2 |
Mẫu hộ tịch điện tử tương tác đăng ký giám sát việc giám hộ |
2 |
77,000 |
1 |
77,000 |
|
3 |
Văn bản là căn cứ chứng minh việc thoả thuận cử/chọn người giám sát giám hộ theo quy định của Bộ luật Dân sự |
1 |
77,000 |
1 |
77,000 |
|
4 |
Văn bản ủy quyền theo quy định của pháp luật trong trường hợp ủy quyền thực hiện việc đăng ký giám sát việc giám hộ |
1 |
77,000 |
1 |
77,000 |
|
5 |
Hộ chiếu/Thẻ căn cước công dân/Thẻ căn cước/Căn cước điện tử/Giấy chứng nhận căn cước hoặc các giấy tờ khác có dán ảnh và thông tin cá nhân do cơ quan có thẩm quyền cấp, còn giá trị sử dụng |
1 |
77,000 |
1 |
77,000 |
|
6 |
Giấy tờ có giá trị chứng minh thông tin về cư trú |
1 |
77,000 |
1 |
77,000 |
|
(2) Nộp hồ sơ và nhận kết quả |
8 |
77,000 |
1 |
77,000 |
|
|
(3) Phí/lệ phí |
0 |
0 |
0 |
0 |
|
|
(4) Các chi phí khác (xăng xe, đi lại, tư vấn,...) |
1 |
100,000 |
0 |
0 |
|
|
Tổng chi phí/bộ hồ sơ (1) + (2) + (3) + (4) |
1,332,000 ₫ |
539,000 ₫ |
|||
|
Số lượng đối tượng tuân thủ/ 01 năm |
138 |
138 |
|||
|
Tổng chi phí thực hiện TTHC 1 năm |
183,816,000 ₫ |
74,382,000 ₫ |
|||
|
Chi phí tiết kiệm sau khi tái cấu trúc |
109,434,000 ₫ |
||||
|
(Tiết kiệm: 60,78%) |
|||||
24. Thủ tục : Đăng ký chấm dứt giám sát việc giám hộ - Mã thủ tục: 3.000322
|
STT |
Tên hồ sơ |
Trước khi Tái cấu trúc |
Sau khi Tái cấu trúc |
||
|
Giờ |
Chi phí (đồng) |
Giờ |
Chi phí (đồng) |
||
|
(1) Chuẩn bị hồ sơ |
8 |
77,000 |
6 |
77,000 |
|
|
1 |
Tờ khai đăng ký chấm dứt giám sát việc giám hộ |
2 |
77,000 |
1 |
77,000 |
|
2 |
Mẫu hộ tịch điện tử tương tác đăng ký chấm dứt giám sát việc giám hộ |
2 |
77,000 |
1 |
77,000 |
|
3 |
Giấy tờ làm căn cứ chấm dứt giám sát việc giám hộ theo quy định của Bộ luật Dân sự |
1 |
77,000 |
1 |
77,000 |
|
4 |
Văn bản ủy quyền theo quy định của pháp luật trong trường hợp ủy quyền thực hiện việc đăng ký chấm dứt giám sát việc giám hộ |
1 |
77,000 |
1 |
77,000 |
|
5 |
Hộ chiếu/Thẻ căn cước công dân/Thẻ căn cước/Căn cước điện tử/ Giấy chứng nhận căn cước hoặc các giấy tờ khác có dán ảnh và thông tin cá nhân do cơ quan có thẩm quyền cấp, còn giá trị sử dụng |
1 |
77,000 |
1 |
77,000 |
|
6 |
Giấy tờ có giá trị chứng minh thông tin về cư trú |
1 |
77,000 |
1 |
77,000 |
|
(2) Nộp hồ sơ và nhận kết quả |
8 |
77,000 |
1 |
77,000 |
|
|
(3) Phí/lệ phí |
0 |
0 |
0 |
0 |
|
|
(4) Các chi phí khác (xăng xe, đi lại, tư vấn,...) |
1 |
100,000 |
0 |
0 |
|
|
Tổng chi phí/bộ hồ sơ (1) + (2) + (3) + (4) |
1,332,000 ₫ |
539,000 ₫ |
|||
|
Số lượng đối tượng tuân thủ/ 01 năm |
10 |
10 |
|||
|
Tổng chi phí thực hiện TTHC 1 năm |
13,320,000 ₫ |
5,390,000 ₫ |
|||
|
Chi phí tiết kiệm sau khi tái cấu trúc |
7,930,000 ₫ |
||||
|
(Tiết kiệm: 60,78%) |
|||||
25. Thủ tục: Thay đổi, cải chính, bổ sung thông tin hộ tịch, xác định lại dân tộc - Mã thủ tục: 1.004859
|
STT |
Tên hồ sơ |
Trước khi Tái cấu trúc |
Sau khi Tái cấu trúc |
||
|
Giờ |
Chi phí (đồng) |
Giờ |
Chi phí (đồng) |
||
|
(1) Chuẩn bị hồ sơ |
8 |
77,000 |
6 |
77,000 |
|
|
1 |
Tờ khai đăng ký thay đổi, cải chính, bổ sung thông tin hộ tịch, xác định lại dân tộc |
2 |
77,000 |
1 |
77,000 |
|
2 |
Mẫu hộ tịch điện tử tương tác thực hiện đăng ký thay đổi, cải chính, bổ sung thông tin hộ tịch, xác định lại dân tộc |
2 |
77,000 |
1 |
77,000 |
|
3 |
Giấy tờ liên quan đến việc thay đổi, cải chính, bổ sung thông tin hộ tịch, xác định lại dân tộc |
1 |
77,000 |
1 |
77,000 |
|
4 |
Văn bản ủy quyền (được chứng thực) theo quy định của pháp luật trong trường hợp ủy quyền thực hiện việc đăng ký thay đổi, cải chính, bổ sung thông tin hộ tịch, xác định lại dân tộc |
1 |
77,000 |
1 |
77,000 |
|
5 |
Hộ chiếu/Thẻ căn cước công dân/Thẻ căn cước/Căn cước điện tử/Giấy chứng nhận căn cước hoặc các giấy tờ khác có dán ảnh và thông tin cá nhân do cơ quan có thẩm quyền cấp, còn giá trị sử dụng |
1 |
77,000 |
1 |
77,000 |
|
6 |
Giấy tờ có giá trị chứng minh thông tin về cư trú |
1 |
77,000 |
1 |
77,000 |
|
(2) Nộp hồ sơ và nhận kết quả |
8 |
77,000 |
1 |
77,000 |
|
|
(3) Phí/lệ phí |
0 |
0 |
0 |
0 |
|
|
(4) Các chi phí khác (xăng xe, đi lại, tư vấn,...) |
1 |
100,000 |
0 |
0 |
|
|
Tổng chi phí/bộ hồ sơ (1) + (2) + (3) + (4) |
1,332,000 ₫ |
539,000 ₫ |
|||
|
Số lượng đối tượng tuân thủ/ 01 năm |
34006 |
34006 |
|||
|
Tổng chi phí thực hiện TTHC 1 năm |
45,295,992,000 ₫ |
18,329,234,000 ₫ |
|||
|
Chi phí tiết kiệm sau khi tái cấu trúc |
26,966,758,000 ₫ |
||||
|
(Tiết kiệm: 60,78%) |
|||||
26. Thủ tục Thay đổi, cải chính, bổ sung thông tin hộ tịch, xác định lại dân tộc có yếu tố nước ngoài – Mã thủ tục: 2.000748
|
STT |
Tên hồ sơ |
Trước khi Tái cấu trúc |
Sau khi Tái cấu trúc |
||
|
Giờ |
Chi phí (đồng) |
Giờ |
Chi phí (đồng) |
||
|
(1) Chuẩn bị hồ sơ |
8 |
77,000 |
6 |
77,000 |
|
|
1 |
Tờ khai đăng ký lại kết hôn theo mẫu |
2 |
77,000 |
1 |
77,000 |
|
2 |
Tờ khai đăng ký thay đổi, cải chính, bổ sung thông tin hộ tịch, xác định lại dân tộc theo mẫu |
2 |
77,000 |
1 |
77,000 |
|
3 |
Mẫu hộ tịch điện tử tương tác thực hiện đăng ký thay đổi, cải chính, bổ sung thông tin hộ tịch, xác định lại dân tộc |
1 |
77,000 |
1 |
77,000 |
|
4 |
Giấy tờ làm căn cứ thay đổi, cải chính, bổ sung thông tin hộ tịch. |
1 |
77,000 |
1 |
77,000 |
|
5 |
Văn bản ủy quyền (được chứng thực) theo quy định của pháp luật trong trường hợp ủy quyền thực hiện việc đăng ký khai tử |
1 |
77,000 |
1 |
77,000 |
|
6 |
Hộ chiếu/Thẻ căn cước công dân/Thẻ căn cước/Căn cước điện tử/Giấy chứng nhận căn cước hoặc các giấy tờ khác có dán ảnh và thông tin cá nhân do cơ quan có thẩm quyền cấp, còn giá trị sử dụng |
1 |
77,000 |
1 |
77,000 |
|
(2) Nộp hồ sơ và nhận kết quả |
8 |
77,000 |
1 |
77,000 |
|
|
(3) Phí/lệ phí |
0 |
0 |
0 |
0 |
|
|
(4) Các chi phí khác (xăng xe, đi lại, tư vấn,...) |
1 |
100,000 |
0 |
0 |
|
|
Tổng chi phí/bộ hồ sơ (1) + (2) + (3) + (4) |
1.332,000 ₫ |
462,000 ₫ |
|||
|
Số lượng đối tượng tuân thủ/ 01 năm |
23 |
23 |
|||
|
Tổng chi phí thực hiện TTHC 1 năm |
30.636.000 ₫ |
10.626.000 ₫ |
|||
|
Chi phí tiết kiệm sau khi tái cấu trúc |
20.010.000 ₫ |
||||
|
(Tiết kiệm: 65.32 %) |
|||||
27. Thủ tục ghi vào Sổ hộ tịch việc kết hôn của công dân Việt Nam đã được giải quyết tại cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài - Mã thủ tục: 2.002189
|
STT |
Tên hồ sơ |
Trước khi Tái cấu trúc |
Sau khi Tái cấu trúc |
||
|
Giờ |
Chi phí (đồng) |
Giờ |
Chi phí (đồng) |
||
|
(1) Chuẩn bị hồ sơ |
9 |
77,000 |
7 |
77,000 |
|
|
1 |
Tờ khai ghi chú kết hôn theo mẫu |
2 |
77,000 |
1 |
77,000 |
|
2 |
Mẫu hộ tịch điện tử tương tác ghi vào Sổ hộ tịch việc kết hôn |
2 |
77,000 |
1 |
77,000 |
|
3 |
Bản sao giấy tờ chứng nhận việc kết hôn do cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài cấp; |
1 |
77,000 |
1 |
77,000 |
|
4 |
Nếu công dân Việt Nam đã ly hôn hoặc hủy việc kết hôn tại cơ quan có thẩm quyền nước ngoài thì phải nộp Trích lục về việc đã ghi vào Sổ hộ tịch việc ly hôn hoặc hủy việc kết hôn (Trích lục ghi chú ly hôn). |
1 |
77,000 |
1 |
77,000 |
|
5 |
Văn bản ủy quyền (được chứng thực) theo quy định của pháp luật trong trường hợp ủy quyền thực hiện việc ghi chú kết hôn. |
1 |
77,000 |
1 |
77,000 |
|
6 |
Hộ chiếu/Thẻ căn cước công dân/Thẻ căn cước/Căn cước điện tử/Giấy chứng nhận căn cước hoặc các giấy tờ khác có dán ảnh và thông tin cá nhân do cơ quan có thẩm quyền cấp, còn giá trị sử dụng |
1 |
77,000 |
1 |
77,000 |
|
7 |
Giấy tờ có giá trị chứng minh thông tin về cư trú (Trường hợp cơ quan đăng ký hộ tịch không thể khai thác được thông tin về nơi cư trú của công dân) |
1 |
77,000 |
1 |
77,000 |
|
(2) Nộp hồ sơ và nhận kết quả |
8 |
77,000 |
1 |
77,000 |
|
|
(3) Phí/lệ phí |
0 |
0 |
0 |
0 |
|
|
(4) Các chi phí khác (xăng xe, đi lại, tư vấn,...) |
1 |
100,000 |
0 |
0 |
|
|
Tổng chi phí/bộ hồ sơ (1) + (2) + (3) + (4) |
1.409,000 ₫ |
462,000 ₫ |
|||
|
Số lượng đối tượng tuân thủ/ 01 năm |
23 |
23 |
|||
|
Tổng chi phí thực hiện TTHC 1 năm |
32.407.000 ₫ |
10.626.000 ₫ |
|||
|
Chi phí tiết kiệm sau khi tái cấu trúc |
21.781.000 ₫ |
||||
|
(Tiết kiệm: 67.2 %) |
|||||
28. Thủ tục : Ghi vào sổ hộ tịch việc ly hôn, hủy việc kết hôn của công dân Việt Nam đã được giải quyết tại cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài - Mã thủ tục: 2.000554
|
STT |
Tên hồ sơ |
Trước khi Tái cấu trúc |
Sau khi Tái cấu trúc |
||
|
Giờ |
Chi phí (đồng) |
Giờ |
Chi phí (đồng) |
||
|
(1) Chuẩn bị hồ sơ |
8 |
77,000 |
6 |
77,000 |
|
|
1 |
Tờ khai ghi chú ly hôn |
2 |
77,000 |
1 |
77,000 |
|
2 |
Mẫu hộ tịch điện tử tương tác ghi vào Sổ hộ tịch việc ly hôn |
2 |
77,000 |
1 |
77,000 |
|
3 |
Bản sao Bản án, quyết định ly hôn, hủy kết hôn, văn bản thỏa thuận ly hôn hoặc giấy tờ khác công nhận việc ly hôn do cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài cấp đã có hiệu lực pháp luật |
1 |
77,000 |
1 |
77,000 |
|
4 |
Văn bản ủy quyền (được chứng thực) theo quy định của pháp luật trong trường hợp ủy quyền thực hiện ghi chú ly hôn |
1 |
77,000 |
1 |
77,000 |
|
5 |
Hộ chiếu/Thẻ căn cước công dân/Thẻ căn cước/Căn cước điện tử/Giấy chứng nhận căn cước hoặc các giấy tờ khác có dán ảnh và thông tin cá nhân do cơ quan có thẩm quyền cấp, còn giá trị sử dụng |
1 |
77,000 |
1 |
77,000 |
|
6 |
Giấy tờ có giá trị chứng minh thông tin về cư trú |
1 |
77,000 |
1 |
77,000 |
|
(2) Nộp hồ sơ và nhận kết quả |
8 |
77,000 |
1 |
77,000 |
|
|
(3) Phí/lệ phí |
0 |
0 |
0 |
0 |
|
|
(4) Các chi phí khác (xăng xe, đi lại, tư vấn,...) |
1 |
100,000 |
0 |
0 |
|
|
Tổng chi phí/bộ hồ sơ (1) + (2) + (3) + (4) |
1,332,000 ₫ |
539,000 ₫ |
|||
|
Số lượng đối tượng tuân thủ/ 01 năm |
95 |
95 |
|||
|
Tổng chi phí thực hiện TTHC 1 năm |
126,540,000 ₫ |
51,205,000 ₫ |
|||
|
Chi phí tiết kiệm sau khi tái cấu trúc |
75,335,000 ₫ |
||||
|
(Tiết kiệm: 60,78%) |
|||||
29. Thủ tục ghi vào Sổ hộ tịch việc hộ tịch khác của công dân Việt Nam đã được giải quyết tại cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài (khai sinh; giám hộ; nhận cha, mẹ, con; xác định cha, mẹ, con; nuôi con nuôi; khai tử; thay đổi hộ tịch) – Mã thủ tục: 2.000547
|
STT |
Tên hồ sơ |
Trước khi Tái cấu trúc |
Sau khi Tái cấu trúc |
||
|
Giờ |
Chi phí (đồng) |
Giờ |
Chi phí (đồng) |
||
|
(1) Chuẩn bị hồ sơ |
8 |
77,000 |
6 |
77,000 |
|
|
1 |
Tờ khai ghi vào Sổ hộ tịch việc khai sinh/Tờ khai ghi vào Sổ hộ tịch việc khai tử/Tờ khai ghi vào Sổ hộ tịch việc nuôi con nuôi/Tờ khai ghi vào Sổ hộ tịch việc giám hộ, nhận cha, mẹ, con/Tờ khai ghi vào Sổ hộ tịch các việc hộ tịch khác theo mẫu |
2 |
77,000 |
1 |
77,000 |
|
2 |
Mẫu hộ tịch điện tử tương tác |
2 |
77,000 |
1 |
77,000 |
|
3 |
Bản sao giấy tờ chứng minh việc hộ tịch đã được giải quyết tại cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài |
1 |
77,000 |
1 |
77,000 |
|
4 |
Văn bản ủy quyền (được chứng thực) theo quy định của pháp luật trong trường hợp ủy quyền thực hiện ghi chú. Trường hợp người được ủy quyền là ông, bà, cha, mẹ, con, vợ, chồng, anh, chị, em ruột của người ủy quyền thì văn bản ủy quyền không phải chứng thực. |
1 |
77,000 |
1 |
77,000 |
|
5 |
Hộ chiếu/Thẻ căn cước công dân/Thẻ căn cước/Căn cước điện tử/Giấy chứng nhận căn cước hoặc các giấy tờ khác có dán ảnh và thông tin cá nhân do cơ quan có thẩm quyền cấp, còn giá trị sử dụng |
1 |
77,000 |
1 |
77,000 |
|
6 |
Giấy tờ có giá trị chứng minh thông tin về cư trú (Trường hợp cơ quan đăng ký hộ tịch không thể khai thác được thông tin về nơi cư trú của công dân) |
1 |
77,000 |
1 |
77,000 |
|
(2) Nộp hồ sơ và nhận kết quả |
8 |
77,000 |
1 |
77,000 |
|
|
(3) Phí/lệ phí |
0 |
0 |
0 |
0 |
|
|
(4) Các chi phí khác (xăng xe, đi lại, tư vấn,...) |
1 |
100,000 |
0 |
0 |
|
|
Tổng chi phí/bộ hồ sơ (1) + (2) + (3) + (4) |
1.332,000 ₫ |
462,000 ₫ |
|||
|
Số lượng đối tượng tuân thủ/ 01 năm |
23 |
23 |
|||
|
Tổng chi phí thực hiện TTHC 1 năm |
30.636.000 ₫ |
10.626.000 ₫ |
|||
|
Chi phí tiết kiệm sau khi tái cấu trúc |
20.010.000 ₫ |
||||
|
(Tiết kiệm: 65.3 %) |
|||||
30. Thủ tục đăng ký khai sinh lưu động – Mã thủ tục: 1.003583
|
STT |
Tên hồ sơ |
Trước khi Tái cấu trúc |
Sau khi Tái cấu trúc |
||
|
Giờ |
Chi phí (đồng) |
Giờ |
Chi phí (đồng) |
||
|
(1) Chuẩn bị hồ sơ |
8 |
77,000 |
6 |
77,000 |
|
|
1 |
Tờ khai đăng ký khai sinh theo mẫu. |
2 |
77,000 |
1 |
77,000 |
|
2 |
Mẫu hộ tịch điện tử tương tác |
2 |
77,000 |
1 |
77,000 |
|
3 |
Bản chính Giấy chứng sinh; trường hợp không có Giấy chứng sinh thì nộp văn bản của người làm chứng xác nhận về việc sinh; nếu không có người làm chứng thì phải có giấy cam đoan về việc sinh |
1 |
77,000 |
1 |
77,000 |
|
4 |
Trường hợp khai sinh cho trẻ em sinh ra do mang thai hộ phải có văn bản xác nhận của cơ sở y tế đã thực hiện kỹ thuật hỗ trợ sinh sản cho việc mang thai hộ. |
1 |
77,000 |
1 |
77,000 |
|
5 |
Hộ chiếu/Thẻ căn cước công dân/Thẻ căn cước/Căn cước điện tử/Giấy chứng nhận căn cước hoặc các giấy tờ khác có dán ảnh và thông tin cá nhân do cơ quan có thẩm quyền cấp, còn giá trị sử dụng (sau đây gọi tắt là giấy tờ tùy thân) để chứng minh về nhân thân khi làm thủ tục trực tiếp tại cơ quan đăng ký hộ tịch |
1 |
77,000 |
1 |
77,000 |
|
6 |
Giấy tờ có giá trị chứng minh thông tin về cư trú |
1 |
77,000 |
1 |
77,000 |
|
(2) Nộp hồ sơ và nhận kết quả |
8 |
77,000 |
1 |
77,000 |
|
|
(3) Phí/lệ phí |
0 |
0 |
0 |
0 |
|
|
(4) Các chi phí khác (xăng xe, đi lại, tư vấn,...) |
1 |
100,000 |
0 |
0 |
|
|
Tổng chi phí/bộ hồ sơ (1) + (2) + (3) + (4) |
1.332,000 ₫ |
462,000 ₫ |
|||
|
Số lượng đối tượng tuân thủ/ 01 năm |
26 |
26 |
|||
|
Tổng chi phí thực hiện TTHC 1 năm |
34.362.000 ₫ |
12.012.000 ₫ |
|||
|
Chi phí tiết kiệm sau khi tái cấu trúc |
22.350.000 ₫ |
||||
|
(Tiết kiệm: 65 %) |
|||||
31. Thủ tục đăng ký kết hôn lưu động – Mã thủ tục: 1.000593
|
STT |
Tên hồ sơ |
Trước khi Tái cấu trúc |
Sau khi Tái cấu trúc |
||
|
Giờ |
Chi phí (đồng) |
Giờ |
Chi phí (đồng) |
||
|
(1) Chuẩn bị hồ sơ |
6 |
77,000 |
4 |
77,000 |
|
|
1 |
Tờ khai đăng ký kết hôn theo mẫu |
2 |
77,000 |
1 |
77,000 |
|
2 |
Mẫu hộ tịch điện tử tương tác |
2 |
77,000 |
1 |
77,000 |
|
3 |
Hộ chiếu/Thẻ căn cước công dân/Thẻ căn cước/Căn cước điện tử/Giấy chứng nhận căn cước hoặc các giấy tờ khác có dán ảnh và thông tin cá nhân do cơ quan có thẩm quyền cấp, còn giá trị sử dụng (sau đây gọi tắt là giấy tờ tùy thân) để chứng minh về nhân thân khi làm thủ tục trực tiếp tại cơ quan đăng ký hộ tịch |
1 |
77,000 |
1 |
77,000 |
|
4 |
Giấy tờ có giá trị chứng minh thông tin về cư trú |
1 |
77,000 |
1 |
77,000 |
|
(2) Nộp hồ sơ và nhận kết quả |
8 |
77,000 |
1 |
77,000 |
|
|
(3) Phí/lệ phí |
0 |
0 |
0 |
0 |
|
|
(4) Các chi phí khác (xăng xe, đi lại, tư vấn,...) |
1 |
100,000 |
0 |
0 |
|
|
Tổng chi phí/bộ hồ sơ (1) + (2) + (3) + (4) |
1.178,000 ₫ |
308,000 ₫ |
|||
|
Số lượng đối tượng tuân thủ/ 01 năm |
26 |
26 |
|||
|
Tổng chi phí thực hiện TTHC 1 năm |
30.628.000đ |
8.008.000 ₫ |
|||
|
Chi phí tiết kiệm sau khi tái cấu trúc |
22.620.000 ₫ |
||||
|
(Tiết kiệm: 73.9 %) |
|||||
32. Thủ tục đăng ký khai tử lưu động – Mã thủ tục: 1.000419
|
STT |
Tên hồ sơ |
Trước khi Tái cấu trúc |
Sau khi Tái cấu trúc |
||
|
Giờ |
Chi phí (đồng) |
Giờ |
Chi phí (đồng) |
||
|
(1) Chuẩn bị hồ sơ |
7 |
77,000 |
5 |
77,000 |
|
|
1 |
Tờ khai đăng ký khai tử |
2 |
77,000 |
1 |
77,000 |
|
2 |
Mẫu hộ tịch điện tử tương tác |
2 |
77,000 |
1 |
77,000 |
|
3 |
Giấy báo tử hoặc giấy tờ thay Giấy báo tử do cơ quan có thẩm quyền cấp |
1 |
77,000 |
1 |
77,000 |
|
4 |
Hộ chiếu/Thẻ căn cước công dân/Thẻ căn cước/Căn cước điện tử/Giấy chứng nhận căn cước hoặc các giấy tờ khác có dán ảnh và thông tin cá nhân do cơ quan có thẩm quyền cấp, còn giá trị sử dụng (sau đây gọi tắt là giấy tờ tùy thân) để chứng minh về nhân thân khi làm thủ tục trực tiếp tại cơ quan đăng ký hộ tịch |
1 |
77,000 |
1 |
77,000 |
|
5 |
Giấy tờ có giá trị chứng minh nơi cư trú cuối cùng của người chết |
1 |
77,000 |
1 |
77,000 |
|
(2) Nộp hồ sơ và nhận kết quả |
8 |
77,000 |
1 |
77,000 |
|
|
(3) Phí/lệ phí |
0 |
0 |
0 |
0 |
|
|
(4) Các chi phí khác (xăng xe, đi lại, tư vấn,...) |
1 |
100,000 |
0 |
0 |
|
|
Tổng chi phí/bộ hồ sơ (1) + (2) + (3) + (4) |
1.255,000 ₫ |
385,000 ₫ |
|||
|
Số lượng đối tượng tuân thủ/ 01 năm |
27 |
27 |
|||
|
Tổng chi phí thực hiện TTHC 1 năm |
33.885.000đ |
10.395.000 ₫ |
|||
|
Chi phí tiết kiệm sau khi tái cấu trúc |
23.490.000 ₫ |
||||
|
(Tiết kiệm: 69.3 %) |
|||||
33. Thủ tục cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân - Mã thủ tục: 1.004873
|
STT |
Tên hồ sơ |
Trước khi Tái cấu trúc |
Sau khi Tái cấu trúc |
||
|
Giờ |
Chi phí (đồng) |
Giờ |
Chi phí (đồng) |
||
|
(1) Chuẩn bị hồ sơ |
10 |
77,000 |
8 |
77,000 |
|
|
1 |
Tờ khai cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân |
2 |
77,000 |
1 |
77,000 |
|
2 |
Mẫu hộ tịch điện tử tương tác cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân |
2 |
77,000 |
1 |
77,000 |
|
3 |
Trường hợp người yêu cầu xác nhận tình trạng hôn nhân đã có vợ/đã có chồng nhưng đã ly hôn tại Tòa án nhân dân có thẩm quyền hoặc vợ/chồng đã chết và đã đăng ký khai tử tại cơ quan đăng ký hộ tịch có thẩm quyền thì người yêu cầu có trách nhiệm cung cấp thông tin về giấy tờ (cơ quan cấp/đăng ký, số, ngày tháng năm ban hành Bản án/Quyết định ly hôn/Giấy chứng tử/Trích lục khai tử); nếu thuộc trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 37 của Nghị định này thì cung cấp thông tin tương ứng của Trích lục ghi chú ly hôn; cơ quan đăng ký hộ tịch có trách nhiệm tra cứu, khai thác thông tin của các giấy tờ này thông qua kết nối với Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử, Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư |
1 |
77,000 |
1 |
77,000 |
|
4 |
Công dân Việt Nam đã ly hôn, hủy việc kết hôn ở nước ngoài thì phải nộp bản sao Trích lục ghi chú ly hôn. |
1 |
77,000 |
1 |
77,000 |
|
5 |
Trường hợp cá nhân yêu cầu cấp lại Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân để sử dụng vào mục đích khác hoặc do Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân đã hết thời hạn sử dụng theo quy định thì phải nộp lại Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân đã được cấp trước đó. |
1 |
77,000 |
1 |
77,000 |
|
6 |
Văn bản ủy quyền theo quy định của pháp luật trong trường hợp ủy quyền thực hiện việc cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân. Trường hợp người được ủy quyền là ông, bà, cha, mẹ, con, vợ, chồng, anh, chị, em ruột của người ủy quyền thì văn bản ủy quyền không phải chứng thực. |
1 |
77,000 |
1 |
77,000 |
|
7 |
Hộ chiếu/Thẻ căn cước công dân/Thẻ căn cước/Căn cước điện tử/Giấy chứng nhận căn cước hoặc các giấy tờ khác có dán ảnh và thông tin cá nhân do cơ quan có thẩm quyền cấp, còn giá trị sử dụng (sau đây gọi tắt là giấy tờ tùy thân) để chứng minh về nhân thân khi làm thủ tục trực tiếp tại cơ quan đăng ký hộ tịch |
1 |
77,000 |
1 |
77,000 |
|
8 |
Giấy tờ có giá trị chứng minh thông tin về cư trú |
1 |
77,000 |
1 |
77,000 |
|
(2) Nộp hồ sơ và nhận kết quả |
8 |
77,000 |
1 |
77,000 |
|
|
(3) Phí/lệ phí |
0 |
0 |
0 |
0 |
|
|
(4) Các chi phí khác (xăng xe, đi lại, tư vấn,...) |
1 |
100,000 |
0 |
0 |
|
|
Tổng chi phí/bộ hồ sơ (1) + (2) + (3) + (4) |
1.486,000 ₫ |
616,000 ₫ |
|||
|
Số lượng đối tượng tuân thủ/ 01 năm |
25000 |
25000 |
|||
|
Tổng chi phí thực hiện TTHC 1 năm |
37.150.000.000 ₫ |
15.400.000.000 ₫ |
|||
|
Chi phí tiết kiệm sau khi tái cấu trúc |
21.750.000.000 ₫ |
||||
|
(Tiết kiệm: 58.6 %) |
|||||
34. Thủ tục : Thủ tục cấp bản sao trích lục hộ tịch, bản sao Giấy khai sinh - Mã thủ tục: 2.000635
|
STT |
Tên hồ sơ |
Trước khi Tái cấu trúc |
Sau khi Tái cấu trúc |
||
|
Giờ |
Chi phí (đồng) |
Giờ |
Chi phí (đồng) |
||
|
(1) Chuẩn bị hồ sơ |
7 |
77,000 |
5 |
77,000 |
|
|
1 |
Tờ khai đề nghị bản sao Trích lục hộ tịch |
2 |
77,000 |
1 |
77,000 |
|
2 |
Mẫu điện tử tương tác yêu cầu cấp bản sao Giấy khai sinh, bản sao Trích lục hộ tịch |
2 |
77,000 |
1 |
77,000 |
|
3 |
Văn bản ủy quyền theo quy định của pháp luật trong trường hợp ủy quyền thực hiện yêu cầu cấp bản sao Trích lục hộ tịch, bản sao giấy khai sinh |
1 |
77,000 |
1 |
77,000 |
|
4 |
Hộ chiếu/Thẻ căn cước công dân/Thẻ căn cước/Căn cước điện tử/Giấy chứng nhận căn cước hoặc các giấy tờ khác có dán ảnh và thông tin cá nhân do cơ quan có thẩm quyền cấp, còn giá trị sử dụng |
1 |
77,000 |
1 |
77,000 |
|
5 |
Giấy tờ có giá trị chứng minh thông tin về cư trú |
1 |
77,000 |
1 |
77,000 |
|
(2) Nộp hồ sơ và nhận kết quả |
8 |
77,000 |
1 |
77,000 |
|
|
(3) Phí/lệ phí |
0 |
8,000 |
0 |
8,000 |
|
|
(4) Các chi phí khác (xăng xe, đi lại, tư vấn,...) |
1 |
100,000 |
0 |
0 |
|
|
Tổng chi phí/bộ hồ sơ (1) + (2) + (3) + (4) |
1,263,000 ₫ |
470,000 ₫ |
|||
|
Số lượng đối tượng tuân thủ/ 01 năm |
124456 |
124456 |
|||
|
Tổng chi phí thực hiện TTHC 1 năm |
157,187,928,000 ₫ |
58,494,320,000 ₫ |
|||
|
Chi phí tiết kiệm sau khi tái cấu trúc |
98,693,608,000 ₫ (đối với 1 cấp) |
||||
|
(Tiết kiệm: 60,78%) |
|||||
35. Thủ tục : Thủ tục xác nhận thông tin hộ tịch - Mã thủ tục: 2.002516
|
STT |
Tên hồ sơ |
Trước khi Tái cấu trúc |
Sau khi Tái cấu trúc |
||
|
Giờ |
Chi phí (đồng) |
Giờ |
Chi phí (đồng) |
||
|
(1) Chuẩn bị hồ sơ |
8 |
77,000 |
6 |
77,000 |
|
|
1 |
Tờ khai đề nghị xác nhận thông tin hộ tịch |
2 |
77,000 |
1 |
77,000 |
|
2 |
Mẫu điện tử tương tác đề nghị xác nhận thông tin hộ tịch |
2 |
77,000 |
1 |
77,000 |
|
3 |
Giấy tờ, tài liệu có liên quan đến nội dung đề nghị xác nhận thông tin hộ tịch |
1 |
77,000 |
1 |
77,000 |
|
4 |
Văn bản ủy quyền (được chứng thực) theo quy định của pháp luật trong trường hợp ủy quyền thực hiện việc xin cấp xác nhận thông tin hộ tịch |
1 |
77,000 |
1 |
77,000 |
|
5 |
Hộ chiếu/Thẻ căn cước công dân/Thẻ căn cước/Căn cước điện tử/Giấy chứng nhận căn cước hoặc các giấy tờ khác có dán ảnh và thông tin cá nhân do cơ quan có thẩm quyền cấp, còn giá trị sử dụng |
1 |
77,000 |
1 |
77,000 |
|
6 |
Giấy tờ có giá trị chứng minh thông tin về cư trú |
1 |
77,000 |
1 |
77,000 |
|
(2) Nộp hồ sơ và nhận kết quả |
8 |
77,000 |
1 |
77,000 |
|
|
(3) Phí/lệ phí |
0 |
8,000 |
0 |
8,000 |
|
|
(4) Các chi phí khác (xăng xe, đi lại, tư vấn,...) |
1 |
100,000 |
0 |
0 |
|
|
Tổng chi phí/bộ hồ sơ (1) + (2) + (3) + (4) |
1,340,000 ₫ |
547,000 ₫ |
|||
|
Số lượng đối tượng tuân thủ/ 01 năm |
124 |
124 |
|||
|
Tổng chi phí thực hiện TTHC 1 năm |
166,160,000 ₫ |
67,828,000 ₫ |
|||
|
Chi phí tiết kiệm sau khi tái cấu trúc |
98,332,000 ₫ (đối với 1 cấp) |
||||
|
(Tiết kiệm: 60,78%) |
|||||
36. Thủ tục : Thủ tục cấp bản sao trích lục hộ tịch, bản sao Giấy khai sinh - Mã thủ tục: 2.000635 (Sở Tư pháp)
|
STT |
Tên hồ sơ |
Trước khi Tái cấu trúc |
Sau khi Tái cấu trúc |
||
|
Giờ |
Chi phí (đồng) |
Giờ |
Chi phí (đồng) |
||
|
(1) Chuẩn bị hồ sơ |
7 |
77,000 |
5 |
77,000 |
|
|
1 |
Tờ khai đề nghị bản sao Trích lục hộ tịch |
2 |
77,000 |
1 |
77,000 |
|
2 |
Mẫu điện tử tương tác yêu cầu cấp bản sao Giấy khai sinh, bản sao Trích lục hộ tịch |
2 |
77,000 |
1 |
77,000 |
|
3 |
Văn bản ủy quyền theo quy định của pháp luật trong trường hợp ủy quyền thực hiện yêu cầu cấp bản sao Trích lục hộ tịch, bản sao giấy khai sinh |
1 |
77,000 |
1 |
77,000 |
|
4 |
Hộ chiếu/Thẻ căn cước công dân/Thẻ căn cước/Căn cước điện tử/Giấy chứng nhận căn cước hoặc các giấy tờ khác có dán ảnh và thông tin cá nhân do cơ quan có thẩm quyền cấp, còn giá trị sử dụng |
1 |
77,000 |
1 |
77,000 |
|
5 |
Giấy tờ có giá trị chứng minh thông tin về cư trú |
1 |
77,000 |
1 |
77,000 |
|
(2) Nộp hồ sơ và nhận kết quả |
8 |
77,000 |
1 |
77,000 |
|
|
(3) Phí/lệ phí |
0 |
8,000 |
0 |
8,000 |
|
|
(4) Các chi phí khác (xăng xe, đi lại, tư vấn,...) |
1 |
100,000 |
0 |
0 |
|
|
Tổng chi phí/bộ hồ sơ (1) + (2) + (3) + (4) |
1,263,000 ₫ |
470,000 ₫ |
|||
|
Số lượng đối tượng tuân thủ/ 01 năm |
124456 |
124456 |
|||
|
Tổng chi phí thực hiện TTHC 1 năm |
157,187,928,000 ₫ |
58,494,320,000 ₫ |
|||
|
Chi phí tiết kiệm sau khi tái cấu trúc |
98,693,608,000 ₫ (đối với 1 cấp) |
||||
|
(Tiết kiệm: 60,78%) |
|||||
37. Thủ tục : Thủ tục xác nhận thông tin hộ tịch - Mã thủ tục: 2.002516 (Sở Tư pháp)
|
STT |
Tên hồ sơ |
Trước khi Tái cấu trúc |
Sau khi Tái cấu trúc |
||
|
Giờ |
Chi phí (đồng) |
Giờ |
Chi phí (đồng) |
||
|
(1) Chuẩn bị hồ sơ |
8 |
77,000 |
6 |
77,000 |
|
|
1 |
Tờ khai đề nghị xác nhận thông tin hộ tịch |
2 |
77,000 |
1 |
77,000 |
|
2 |
Mẫu điện tử tương tác đề nghị xác nhận thông tin hộ tịch |
2 |
77,000 |
1 |
77,000 |
|
3 |
Giấy tờ, tài liệu có liên quan đến nội dung đề nghị xác nhận thông tin hộ tịch |
1 |
77,000 |
1 |
77,000 |
|
4 |
Văn bản ủy quyền (được chứng thực) theo quy định của pháp luật trong trường hợp ủy quyền thực hiện việc xin cấp xác nhận thông tin hộ tịch |
1 |
77,000 |
1 |
77,000 |
|
5 |
Hộ chiếu/Thẻ căn cước công dân/Thẻ căn cước/Căn cước điện tử/Giấy chứng nhận căn cước hoặc các giấy tờ khác có dán ảnh và thông tin cá nhân do cơ quan có thẩm quyền cấp, còn giá trị sử dụng |
1 |
77,000 |
1 |
77,000 |
|
6 |
Giấy tờ có giá trị chứng minh thông tin về cư trú |
1 |
77,000 |
1 |
77,000 |
|
(2) Nộp hồ sơ và nhận kết quả |
8 |
77,000 |
1 |
77,000 |
|
|
(3) Phí/lệ phí |
0 |
8,000 |
0 |
8,000 |
|
|
(4) Các chi phí khác (xăng xe, đi lại, tư vấn,...) |
1 |
100,000 |
0 |
0 |
|
|
Tổng chi phí/bộ hồ sơ (1) + (2) + (3) + (4) |
1,340,000 ₫ |
547,000 ₫ |
|||
|
Số lượng đối tượng tuân thủ/ 01 năm |
124 |
124 |
|||
|
Tổng chi phí thực hiện TTHC 1 năm |
166,160,000 ₫ |
67,828,000 ₫ |
|||
|
Chi phí tiết kiệm sau khi tái cấu trúc |
98,332,000 ₫ (đối với 1 cấp) |
||||
|
(Tiết kiệm: 60,78%) |
|||||
[1] Theo quy định tại Điều 10, Điều 13 Luật Giao dịch điện tử năm 2023 và Điều 4 Nghị định số 137/2024/NĐ-CP, văn bản điện tử được sử dụng và có giá trị pháp lý như bản gốc (bản chính) khi thông tin được bảo đảm tính toàn vẹn kể từ khi khởi tạo và có thể truy cập, sử dụng được dưới dạng hoàn chỉnh để tham chiếu. Đối với kết quả giải quyết TTHC, văn bản điện tử phải được cơ quan có thẩm quyền ký số, ban hành hợp lệ và lưu trữ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC hoặc Kho quản lý dữ liệu điện tử của cá nhân, tổ chức để phục vụ việc tái sử dụng.
[2] Bản sao điện tử có chứng thực là bản sao được cơ quan, tổ chức có thẩm quyền căn cứ vào bản chính dạng giấy để xác thực nội dung là đúng với bản chính theo quy định tại Nghị định số 23/2015/NĐ-CP và Nghị định số 45/2020/NĐ-CP. Căn cứ Điều 3 Nghị định số 23/2015/NĐ-CP và Điều 9 Luật Giao dịch điện tử năm 2023, bản sao điện tử được chứng thực từ bản chính có giá trị pháp lý sử dụng thay cho bản chính để đối chiếu, xác nhận trong các giao dịch và giải quyết thủ tục hành chính, trừ trường hợp pháp luật chuyên ngành có quy định khác.
[3] Riêng với thành phần quy định là "bản sao điện tử", theo quy định của pháp luật chuyên ngành, chấp nhận bản sao điện tử bằng cách quét (scan) hoặc chụp ảnh rõ nét từ bản chính (hoặc bản sao chứng thực) sang định dạng, không yêu cầu công chứng, chứng thực điện tử. Cá nhân, tổ chức chịu trách nhiệm hoàn toàn trước pháp luật về tính trung thực, chính xác và hợp pháp của thông tin kê khai trong hồ sơ, tài liệu.
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh