Quyết định 1806/QĐ-BNNMT năm 2026 về Kế hoạch của Bộ Nông nghiệp và Môi trường thực hiện các nhiệm vụ quan trọng hàng đầu của Chính phủ nhiệm kỳ 2026-2031 trong ngành Nông nghiệp và Môi trường
| Số hiệu | 1806/QĐ-BNNMT |
| Ngày ban hành | 19/05/2026 |
| Ngày có hiệu lực | 19/05/2026 |
| Loại văn bản | Quyết định |
| Cơ quan ban hành | Bộ Nông nghiệp và Môi trường |
| Người ký | Đặng Ngọc Điệp |
| Lĩnh vực | Lĩnh vực khác |
|
BỘ NÔNG NGHIỆP |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 1806/QĐ-BNNMT |
Hà Nội, ngày 19 tháng 5 năm 2026 |
BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG
Căn cứ Nghị định số 35/2025/NĐ-CP ngày 25 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
Căn cứ phát biểu chỉ đạo của đồng chí Tổng Bí thư Tô Lâm tại Lễ ra mắt Chính phủ nhiệm kỳ 2026-2031 ngày 08/4/2026;
Căn cứ Kết luận số 18-KL/TW ngày 02 tháng 4 năm 2026 của Hội nghị lần thứ hai Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XIV về Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, tài chính quốc gia và vay, trả nợ công, đầu tư công trung hạn 05 năm 2026-2030 gắn với thực hiện mục tiêu phấn đấu tăng trưởng “2 con số”;
Căn cứ các Nghị quyết của Chính phủ: số 01/NQ-CP ngày 08 tháng 01 năm 2026 về nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu thực hiện Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách nhà nước năm 2026 và số 02/NQ-CP ngày 08 tháng 01 năm 2026 về những nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu cải thiện môi trường kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia năm 2026;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Kế hoạch - Tài chính.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký.
|
|
KT. BỘ TRƯỞNG |
(Kèm theo Quyết định số: /QĐ-BNNMT ngày tháng năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường)
Nhiệm kỳ 2026 - 2031 có ý nghĩa đặc biệt quan trọng, là nhiệm kỳ đầu tiên triển khai Nghị quyết Đại hội XIV của Đảng; mở đầu giai đoạn đất nước bứt phá, dân tộc ta vươn mình. Tuy nhiên ngay từ những tháng đầu năm 2026, nền kinh tế trong nước phải đối mặt với nhiều khó khăn, thách thức do tác động từ những biến động phức tạp, khó lường trên thế giới, đặc biệt chiến tranh, xung đột tại một số khu vực và sự điều chỉnh chính sách thương mại, thuế quan của một số cường quốc kinh tế (đặc biệt là Hoa Kỳ). Tăng trưởng kinh tế thế giới được dự báo chậm lại, nhiều nền kinh tế lớn duy trì hoặc thận trọng chính sách tiền tệ, mở rộng tài khóa để kiềm chế đà tăng giá trong nước và hỗ trợ tăng trưởng.
Nhằm đạt được các mục tiêu phát triển Ngành để đóng góp vào mục tiêu tăng trưởng toàn nền kinh tế trong giai đoạn phát triển mới của đất nước. Thực hiện ý kiến chỉ đạo của đồng chí Tổng Bí thư Tô Lâm, các Kết luận, các Nghị quyết của Ban Chấp hành Trung ương Đảng, Quốc hội, Chính phủ về kế hoạch phát triển kinh tế, xã hội 5 năm 2026-2030 gắn với thực hiện mục tiêu tăng trưởng “2 con số” và kế hoạch phát triển kinh tế, xã hội năm 2026, Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành Kế hoạch hành động để thực hiện các nhiệm vụ quan trọng của Chính phủ nhiệm kỳ mới theo định hướng “kiến tạo môi trường phát triển mới, mở ra không gian tăng trưởng mới, tạo động lực tăng trưởng mới” với những nội dung chủ yếu sau:
1. Kiên định mục tiêu: Phát triển nông nghiệp bền vững, hiệu quả theo hướng xanh, giảm phát thải bảo đảm an ninh lương thực quốc gia, nâng cao thu nhập, chất lượng cuộc sống người dân nông thôn. Khai thác, quản lý, sử dụng tài nguyên thiên nhiên hiệu quả, bền vững; bảo vệ môi trường, chủ động ứng phó biến đổi khí hậu, đóng góp tích cực cho mục tiêu tăng trưởng 2 con số của nền kinh tế và đô thị hóa, công nghiệp hóa đất nước trong kỷ nguyên mới.
2. Các chỉ tiêu chủ yếu: (1) Tốc độ tăng trưởng GDP ngành nông lâm thủy sản đạt 3,6%/năm, phấn đấu đạt 4%/năm; (2) Tốc độ tăng kim ngạch xuất khẩu NLTS bình quân giai đoạn 2026-2030: 10-12%/năm; (3) Thu nhập của cư dân nông thôn cao hơn 2,5 - 3 lần so với năm 2020; (4) Tỷ lệ hộ nghèo theo chuẩn nghèo đa chiều giảm 1-1,5 điểm %/năm; (5) Tỷ lệ xã đạt chuẩn nông thôn mới đạt 65% vào năm 2030; (6) Tỷ lệ lao động nông nghiệp trong tổng lao động xã hội giảm xuống còn dưới 20%; (7) Tỷ lệ hộ dân nông thôn được sử dụng nước sạch hợp quy chuẩn đạt 80%; (8) Lượng phát thải khí nhà kính so với kịch bản phát triển thông thường giảm 8 – 9%; (9) Tỷ lệ xử lý và tái sử dụng nước thải ra môi trường lưu vực các sông đạt khoảng 65-70%; (10) Tỷ lệ các cơ sở sản xuất kinh doanh đạt quy chuẩn về môi trường đạt khoảng 98-100%; (11) Tỷ lệ che phủ rừng duy trì ổn định 42,03%; (12) Tăng diện tích các khu bảo tồn biển, ven biển đạt tối thiểu 6% diện tích tự nhiên vùng biển quốc gia.
II. NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM VÀ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU
1. Cải cách mạnh mẽ về thể chế, hệ thống pháp luật, lấy đổi mới thể chế làm đột phá
- Đồng bộ với cuộc cách mạng về tổ chức bộ máy đang diễn ra mạnh mẽ, lấy đổi mới thể chế làm đột phá, tạo không gian cho tăng trưởng. Hoàn thiện, tổ chức triển khai thực hiện hiệu quả 17 Luật lĩnh vực nông nghiệp và Môi trường. Đổi mới quản lý nhà nước, tập trung vào quy hoạch, chính sách và chiến lược, cải cách hành chính. Hoàn thiện thể chế đồng bộ toàn diện trong các lĩnh vực nông nghiệp, quản lý tài nguyên, bảo vệ môi trường, ứng phó biến đổi khí hậu theo tinh thần phân cấp mạnh mẽ, tạo điều kiện thuận lợi nhất cho doanh nghiệp, người dân phát triển. Tăng cường “hướng về địa phương, cơ sở” để tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong quá trình triển khai thi hành chính sách, pháp luật. Chuyển mạnh sang hậu kiểm gắn với tăng cường kiểm tra, giám sát, giảm tối đa rủi ro pháp lý và chi phí tuân thủ đối với người dân, doanh nghiệp.
- Khơi thông nguồn lực đất đai, vốn, lao động cho tăng trưởng và phát triển nông nghiệp. Hoàn thiện cơ chế tập trung, tích tụ đất để thu hút các doanh nghiệp lớn đầu tư vào nông nghiệp công nghệ cao. Giữ ổn định diện tích đất trồng lúa, bảo đảm an ninh lương thực quốc gia. Cải cách thủ tục hành chính, môi trường kinh doanh; thúc đẩy đầu tư tư nhân, thu hút doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp nông thôn. Tăng cường thực thi chính sách, pháp luật về bảo vệ môi trường nhằm khắc phục ô nhiễm tại các khu vực trọng điểm, các đô thị lớn, khu vực nông thôn.
- Tiếp tục rà soát hoàn thiện các văn bản pháp luật sắp xếp, điều chỉnh cơ cấu tổ chức bộ máy của các bộ, ngành và các đơn vị trực thuộc Bộ, Ngành theo nguyên tắc “Một việc do 1 cơ quan, 1 người làm”.
|
BỘ NÔNG NGHIỆP |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 1806/QĐ-BNNMT |
Hà Nội, ngày 19 tháng 5 năm 2026 |
BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG
Căn cứ Nghị định số 35/2025/NĐ-CP ngày 25 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
Căn cứ phát biểu chỉ đạo của đồng chí Tổng Bí thư Tô Lâm tại Lễ ra mắt Chính phủ nhiệm kỳ 2026-2031 ngày 08/4/2026;
Căn cứ Kết luận số 18-KL/TW ngày 02 tháng 4 năm 2026 của Hội nghị lần thứ hai Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XIV về Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, tài chính quốc gia và vay, trả nợ công, đầu tư công trung hạn 05 năm 2026-2030 gắn với thực hiện mục tiêu phấn đấu tăng trưởng “2 con số”;
Căn cứ các Nghị quyết của Chính phủ: số 01/NQ-CP ngày 08 tháng 01 năm 2026 về nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu thực hiện Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách nhà nước năm 2026 và số 02/NQ-CP ngày 08 tháng 01 năm 2026 về những nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu cải thiện môi trường kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia năm 2026;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Kế hoạch - Tài chính.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký.
|
|
KT. BỘ TRƯỞNG |
(Kèm theo Quyết định số: /QĐ-BNNMT ngày tháng năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường)
Nhiệm kỳ 2026 - 2031 có ý nghĩa đặc biệt quan trọng, là nhiệm kỳ đầu tiên triển khai Nghị quyết Đại hội XIV của Đảng; mở đầu giai đoạn đất nước bứt phá, dân tộc ta vươn mình. Tuy nhiên ngay từ những tháng đầu năm 2026, nền kinh tế trong nước phải đối mặt với nhiều khó khăn, thách thức do tác động từ những biến động phức tạp, khó lường trên thế giới, đặc biệt chiến tranh, xung đột tại một số khu vực và sự điều chỉnh chính sách thương mại, thuế quan của một số cường quốc kinh tế (đặc biệt là Hoa Kỳ). Tăng trưởng kinh tế thế giới được dự báo chậm lại, nhiều nền kinh tế lớn duy trì hoặc thận trọng chính sách tiền tệ, mở rộng tài khóa để kiềm chế đà tăng giá trong nước và hỗ trợ tăng trưởng.
Nhằm đạt được các mục tiêu phát triển Ngành để đóng góp vào mục tiêu tăng trưởng toàn nền kinh tế trong giai đoạn phát triển mới của đất nước. Thực hiện ý kiến chỉ đạo của đồng chí Tổng Bí thư Tô Lâm, các Kết luận, các Nghị quyết của Ban Chấp hành Trung ương Đảng, Quốc hội, Chính phủ về kế hoạch phát triển kinh tế, xã hội 5 năm 2026-2030 gắn với thực hiện mục tiêu tăng trưởng “2 con số” và kế hoạch phát triển kinh tế, xã hội năm 2026, Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành Kế hoạch hành động để thực hiện các nhiệm vụ quan trọng của Chính phủ nhiệm kỳ mới theo định hướng “kiến tạo môi trường phát triển mới, mở ra không gian tăng trưởng mới, tạo động lực tăng trưởng mới” với những nội dung chủ yếu sau:
1. Kiên định mục tiêu: Phát triển nông nghiệp bền vững, hiệu quả theo hướng xanh, giảm phát thải bảo đảm an ninh lương thực quốc gia, nâng cao thu nhập, chất lượng cuộc sống người dân nông thôn. Khai thác, quản lý, sử dụng tài nguyên thiên nhiên hiệu quả, bền vững; bảo vệ môi trường, chủ động ứng phó biến đổi khí hậu, đóng góp tích cực cho mục tiêu tăng trưởng 2 con số của nền kinh tế và đô thị hóa, công nghiệp hóa đất nước trong kỷ nguyên mới.
2. Các chỉ tiêu chủ yếu: (1) Tốc độ tăng trưởng GDP ngành nông lâm thủy sản đạt 3,6%/năm, phấn đấu đạt 4%/năm; (2) Tốc độ tăng kim ngạch xuất khẩu NLTS bình quân giai đoạn 2026-2030: 10-12%/năm; (3) Thu nhập của cư dân nông thôn cao hơn 2,5 - 3 lần so với năm 2020; (4) Tỷ lệ hộ nghèo theo chuẩn nghèo đa chiều giảm 1-1,5 điểm %/năm; (5) Tỷ lệ xã đạt chuẩn nông thôn mới đạt 65% vào năm 2030; (6) Tỷ lệ lao động nông nghiệp trong tổng lao động xã hội giảm xuống còn dưới 20%; (7) Tỷ lệ hộ dân nông thôn được sử dụng nước sạch hợp quy chuẩn đạt 80%; (8) Lượng phát thải khí nhà kính so với kịch bản phát triển thông thường giảm 8 – 9%; (9) Tỷ lệ xử lý và tái sử dụng nước thải ra môi trường lưu vực các sông đạt khoảng 65-70%; (10) Tỷ lệ các cơ sở sản xuất kinh doanh đạt quy chuẩn về môi trường đạt khoảng 98-100%; (11) Tỷ lệ che phủ rừng duy trì ổn định 42,03%; (12) Tăng diện tích các khu bảo tồn biển, ven biển đạt tối thiểu 6% diện tích tự nhiên vùng biển quốc gia.
II. NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM VÀ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU
1. Cải cách mạnh mẽ về thể chế, hệ thống pháp luật, lấy đổi mới thể chế làm đột phá
- Đồng bộ với cuộc cách mạng về tổ chức bộ máy đang diễn ra mạnh mẽ, lấy đổi mới thể chế làm đột phá, tạo không gian cho tăng trưởng. Hoàn thiện, tổ chức triển khai thực hiện hiệu quả 17 Luật lĩnh vực nông nghiệp và Môi trường. Đổi mới quản lý nhà nước, tập trung vào quy hoạch, chính sách và chiến lược, cải cách hành chính. Hoàn thiện thể chế đồng bộ toàn diện trong các lĩnh vực nông nghiệp, quản lý tài nguyên, bảo vệ môi trường, ứng phó biến đổi khí hậu theo tinh thần phân cấp mạnh mẽ, tạo điều kiện thuận lợi nhất cho doanh nghiệp, người dân phát triển. Tăng cường “hướng về địa phương, cơ sở” để tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong quá trình triển khai thi hành chính sách, pháp luật. Chuyển mạnh sang hậu kiểm gắn với tăng cường kiểm tra, giám sát, giảm tối đa rủi ro pháp lý và chi phí tuân thủ đối với người dân, doanh nghiệp.
- Khơi thông nguồn lực đất đai, vốn, lao động cho tăng trưởng và phát triển nông nghiệp. Hoàn thiện cơ chế tập trung, tích tụ đất để thu hút các doanh nghiệp lớn đầu tư vào nông nghiệp công nghệ cao. Giữ ổn định diện tích đất trồng lúa, bảo đảm an ninh lương thực quốc gia. Cải cách thủ tục hành chính, môi trường kinh doanh; thúc đẩy đầu tư tư nhân, thu hút doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp nông thôn. Tăng cường thực thi chính sách, pháp luật về bảo vệ môi trường nhằm khắc phục ô nhiễm tại các khu vực trọng điểm, các đô thị lớn, khu vực nông thôn.
- Tiếp tục rà soát hoàn thiện các văn bản pháp luật sắp xếp, điều chỉnh cơ cấu tổ chức bộ máy của các bộ, ngành và các đơn vị trực thuộc Bộ, Ngành theo nguyên tắc “Một việc do 1 cơ quan, 1 người làm”.
2. Xác lập mô hình tăng trưởng mới, cơ cấu lại ngành Nông nghiệp và Môi trường thực chất, hiệu quả
- Trong giai đoạn 2026 -2030 với mục tiêu tăng trưởng cao ổn định, ngành nông nghiệp và môi trường không chỉ đóng góp trực tiếp vào tăng trưởng của nền kinh tế mà còn phải bảo đảm an ninh lương thực trong mọi tình huống, góp phần bảo đảm các cân đối lớn của nền kinh tế, ổn định kinh tế vĩ mô, ổn định xã hội tạo nền tảng vững chắc cho các khu vực khác phát triển.
Tiếp tục triển khai có hiệu quả các chủ trương, định hướng lớn đã được Đảng, Nhà nước giao tại Nghị quyết số 19-NQ/TW ngày 16/6/2022 của Ban Chấp hành Trung ương khoá XIII về nông nghiệp, nông dân, nông thôn và Kết luận số 219-KL/TW ngày 26/11/2025 của Bộ Chính trị về tiếp tục thực hiện Nghị quyết số 19-NQ/TW; các Nghị quyết của Trung ương về giải pháp chiến lược thúc đẩy tăng trưởng kinh tế “2 con số” gắn với xác lập mô hình tăng trưởng mới…
- Cơ cấu lại ngành nông nghiệp và các tiểu ngành, lĩnh vực thực chất, hiệu quả, gắn với đổi mới mô hình tăng trưởng và xây dựng kinh tế nông thôn. Đẩy mạnh chuyển đổi sản xuất nông nghiệp hàng hóa theo hướng nâng cao hiệu quả từ nông sản có giá trị thấp sang nông sản có giá trị cao; chú trọng xây dựng những vùng nguyên liệu lớn, bền vững, thích ứng với biến đổi khí hậu, phát thải thấp cho những sản phẩm chủ lực cấp quốc gia, cấp tỉnh. Phát triển nông nghiệp sinh thái, hiệu quả, bền vững, minh bạch, trách nhiệm gắn với môi trường bền vững; khuyến khích phát triển nông nghiệp xanh, hữu cơ, tuần hoàn; chú trọng phát triển nông nghiệp sản xuất hàng hóa quy mô lớn, ứng dụng công nghệ cao, khai thác và chế biến theo hướng chủ động thích ứng với biến đổi khí hậu, đáp ứng các tiêu chuẩn quốc tế; phát huy tiềm năng, lợi thế của từng vùng, từng địa phương.
- Quản lý, khai thác, sử dụng hiệu quả tài nguyên (nhất là tài nguyên đất, tài nguyên nước) để cùng các yếu tố đầu vào khác thúc đẩy sản xuất nông sản hàng hóa tập trung, quy mô lớn, tăng nhanh năng suất các nhân tố tổng hợp của Ngành; khơi thông nguồn lực nội tại của Ngành, tạo không gian mở, động lực mới thúc đẩy sản xuất hàng hóa lớn. Các ngành hỗ trợ sản xuất nông nghiệp (thủy lợi, phòng chống thiên tai, đất đai, khí tượng thủy văn, quản lý tài nguyên) xây dựng kế hoạch cụ thể để nâng cao chất lượng, hiệu quả, giảm thiểu thiệt hại do thiên tai, dịch bệnh; góp phần tăng giá trị, chất lượng, giảm chi phí sản xuất.
- Đưa khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số và dữ liệu phải trở thành động lực then chốt; đồng bộ từ khâu giống cây trồng, vật nuôi, công nghệ sinh học, chế biến đến truy xuất nguồn gốc, logistics, thương mại số. Tăng cường ứng dụng khoa học công nghệ, chuyển đổi số, đẩy mạnh đổi mới sáng tạo. Phát triển nông nghiệp sinh thái, nông nghiệp xanh, giảm phát thải, nông nghiệp tuần hoàn gắn với môi trường bền vững. Ưu tiên đầu tư làm chủ công nghệ giống cây trồng, vật nuôi, giảm phụ thuộc nguồn nhập khẩu.
- Xây dựng và triển khai các khung khổ pháp lý, cơ chế, chính sách thử nghiệm, thí điểm vượt trội trong khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo. Tập trung giải quyết dứt điểm đổi mới cơ chế để tháo gỡ vướng mắc trong quản lý tài chính và tổ chức theo hướng gắn đầu tư và trao quyền với hiệu quả cung cấp sản phẩm KHCN, gắn lợi ích kinh tế và trách nhiệm của cán bộ nghiên cứu và chuyển giao công nghệ với hiệu quả sáng tạo, với kết quả ứng dụng của người sản xuất kinh doanh; tạo cơ chế tự chủ cho các đơn vị sự nghiệp khoa học, công nghệ. Xây dựng mô hình, cơ chế, chính sách tạo điều kiện thuận lợi liên kết giữa các đơn vị nghiên cứu, các trường đại học với doanh nghiệp trong nghiên cứu, triển khai khoa học, công nghệ.
- Phát triển các trung tâm đổi mới sáng tạo, cụm liên kết đổi mới sáng tạo, khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, các vườn ươm công nghệ, nền tảng đổi mới và mạng lưới đổi mới sáng tạo mở. Hình thành trung tâm đổi mới sáng tạo, vườn ươm công nghệ tại các trường đại học, cơ sở đào tạo của ngành nông nghiệp và môi trường, tại các vùng sản xuất chuyên canh lớn.
- Chủ động đẩy mạnh hợp tác, hội nhập quốc tế về khoa học, công nghệ; xây dựng mạng lưới đổi mới sáng tạo trong nông nghiệp và môi trường, thu hút chuyên gia, nhà khoa học nước ngoài, người Việt Nam ở nước ngoài.
- Triển khai hiệu quả công tác chuyển đổi số, hoàn thiện Chính phủ số, kinh tế số, xã hội số trong toàn ngành. Xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu ngành nông nghiệp và môi trường kết nối liên thông cơ sở dữ liệu quốc gia, có cơ chế chia sẻ dữ liệu khu vực công cho khu vực tư. Ban hành cơ chế thử nghiệm có kiểm soát (sandbox) trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường. Hoàn thành xây dựng cơ sở dữ liệu ngành được giao tại Nghị quyết số 214/NQ-CP ngày 23/7/2025 của Chính phủ trong năm 2026; các cơ sở dữ liệu còn lại trong năm 2027. Đồng bộ hóa áp dụng trí tuệ nhân tạo, internet vạn vật, dữ liệu lớn vào giám sát đất đai, nguồn nước cũng như các nguồn tài nguyên, cây trồng, chất lượng môi trường.
- Phát triển và ứng dụng công nghệ viễn thám phục vụ giám sát, phân tích, dự báo trong các lĩnh vực nông nghiệp, môi trường và các ngành kinh tế; nâng cao năng lực cung cấp dữ liệu viễn thám kịp thời, chính xác; phát triển và khai thác dữ liệu viễn thám như một tài sản số, góp phần nâng cao năng suất, hiệu quả và thúc đẩy tăng trưởng kinh tế.
4. Cải thiện mạnh mẽ hơn nữa môi trường đầu tư kinh doanh
- Tiếp tục thực hiện cải cách hành chính, tháo gỡ các rào cản, nút thắt cơ chế, chính sách, thủ tục hành chính, gắn với chuyển đổi số trong nông nghiệp, nông thôn, tài nguyên và môi trường để tạo động lực mạnh mẽ cho tăng trưởng Ngành. Trong đó, thực hiện hiệu quả chuyển đổi số trong cấp phép, kiểm soát mã số vùng trồng, vùng nuôi, ao nuôi bảo đảm truy xuất nguồn gốc.
- Rà soát cắt giảm, đơn giản hoá quy định, thủ tục hành chính liên quan đến hoạt động đầu tư, sản xuất, kinh doanh và đời sống người dân thuộc lĩnh vực phạm vi quản lý của ngành, lĩnh vực (nhất là môi trường, kiểm tra chuyên ngành, đất đai, khoáng sản…); bảo đảm cắt giảm tối thiểu 30% ngành nghề kinh doanh có điều kiện; cắt giảm 100% điều kiện đầu tư kinh doanh không cần thiết; cắt giảm 50% thời gian thực hiện, 50% chi phí tuân thủ thủ tục hành chính so với năm 2024; phân quyền, phân cấp thực hiện thủ tục hành chính, bảo đảm cấp bộ thực hiện không quá 30% tổng số thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực quản lý; thực hiện các thủ tục liên quan đến doanh nghiệp trên môi trường điện tử, bảo đảm thông suốt, liền mạch, hiệu quả.
Theo dõi, giám sát việc triển khai thực hiện Bộ chỉ số chỉ đạo, điều hành và đánh giá chất lượng phục vụ người dân, doanh nghiệp trong thực hiện thủ tục hành chính, dịch vụ công theo thời gian thực trên môi trường điện tử.
- Rà soát, hoàn thiện chính sách, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về quản lý chất lượng nông lâm thủy sản, hài hòa với quốc tế. Phát triển công nghiệp chế biến, bảo quản nông sản, cơ giới hóa sản xuất, ứng dụng công nghệ cao; hình thành các cụm liên kết sản xuất - chế biến - tiêu thụ gắn với vùng nguyên liệu phát triển hạ tầng logistics, chế biến sâu, giảm tổn thất sau thu hoạch, nâng cao giá trị gia tăng và năng lực cạnh tranh nông sản Việt Nam. Xây dựng, phát triển nhãn hiệu, thương hiệu nông sản gắn với giá trị văn hóa, sản phẩm bản địa; đẩy mạnh xúc tiến thương mại, mở rộng thị trường trong nước và quốc tế. Cụ thể:
Tiếp tục thúc đẩy thị trường xuất khẩu: Đẩy mạnh xúc tiến thương mại, mở cửa thị trường, đàm phán để tháo gỡ rào cản kỹ thuật, rào cản thương mại và mở cửa xuất khẩu chính ngạch thêm nhiều nông sản vào thị trường truyền thống, các thị trường có tổng kim ngạch xuất khẩu lớn (Trung Quốc, Hoa Kỳ, EU, Nga, Brazil, Nhật Bản, Hàn Quốc...); mở cửa các thị trường mới, còn nhiều tiềm năng (thị trường thực phẩm Halal của các nước Hồi giáo, Trung Đông, Châu Phi...) với phương châm đa dạng hóa sản phẩm, đa dạng hóa thị trường, góp phần từng bước giảm xuất khẩu tiểu ngạch qua biên giới phía Bắc. Tích cực triển khai chủ động, hiệu quả các FTAs, nhất là CPTPP, EVFTA, các Hiệp định khu vực và song phương với các nước.
Quan tâm thúc đẩy thị trường tiêu thụ trong nước: Có lộ trình, phương án giải pháp rõ ràng đẩy mạnh tiêu thụ nội địa đối với những sản phẩm có tính thời vụ cao (như rau, hoa, quả), dễ bị tác động của điều kiện tự nhiên, thời tiết, làm giảm phẩm cấp, chất lượng. Có giải pháp ổn định thị trường, kiểm soát sự biến động giá của một số mặt hàng nông sản, thủy sản, thức ăn chăn nuôi, vật tư nông nghiệp. Theo dõi chặt chẽ thị trường đầu vào cho sản xuất, đặc biệt là khi giá đầu vào tăng hoặc có sự thay đổi về nguồn cung nguyên liệu. Có giải pháp đồng bộ để kiểm soát giá và nguồn cung, tránh tình trạng thiếu hụt nguyên liệu ảnh hưởng đến sản xuất và xuất khẩu. Đa dạng hóa kênh cung cấp cho thị trường trong nước, thúc đẩy thương mại điện tử, gắn kết sản xuất với thị trường.
- Bảo đảm nguồn cung lương thực, thực phẩm, không để xảy ra thiếu lương thực, thực phẩm trong mọi tình huống để góp phần ổn định kinh tế vĩ mô.
Xây dựng đội ngũ cán bộ lãnh đạo quản lý các cấp thực sự tiêu biểu, nhất là người đứng đầu có đủ phẩm chất trong sạch, bản lĩnh, trách nhiệm, tư duy, trình độ, kỹ năng, năng lực ngang tầm nhiệm vụ, tạo kết quả cụ thể, vượt trội. Tăng cường đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ, đặc biệt coi trọng đội ngũ cán bộ khuyến nông cơ sở. Đào tạo, xây dựng lực lượng nông dân có trình độ, chuyên nghiệp, có kỹ năng quản trị, kỹ năng số, kỹ năng thị trường. Thúc đẩy phong trào khởi nghiệp sáng tạo trong thanh niên nông thôn, tạo ra đội ngũ doanh nhân, hợp tác xã có năng lực kinh doanh, chủ động hội nhập, sáng tạo và quản trị hiện đại. Hình thành cơ chế cho phép thu hút sử dụng nhân tài vào các vị trí quản lý nhà nước, hình thành đội ngũ chuyên gia, nhà khoa học đầu ngành trong các lĩnh vực.
1. Các đồng chí Lãnh đạo Bộ Nông nghiệp và Môi trường theo lĩnh vực phụ trách, địa bàn được phân công chịu trách nhiệm chỉ đạo triển khai thực hiện Kế hoạch này.
2. Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương theo chức năng, nhiệm vụ được giao chịu trách nhiệm phổ biến, quán triệt các nội dung của Kế hoạch; kết hợp với thực hiện các nhiệm vụ tại các Nghị quyết của Chính phủ: Số 01/NQ-CP ngày 08/01/2026, số 02/NQ-CP ngày 08/01/2026; chịu trách nhiệm về chất lượng và tiến độ triển khai thực hiện các nhiệm vụ được giao; chủ động xử lý, phối hợp xử lý theo thẩm quyền, hoặc đề xuất với Bộ xử lý kịp thời các vấn đề phát sinh; thường xuyên theo dõi, kiểm tra, giám sát tiến độ, kết quả thực hiện, định kỳ tổng hợp, đánh giá tình hình thực hiện gửi Vụ Kế hoạch - Tài chính, Văn phòng Bộ trước ngày 20 tháng cuối quý để tổng hợp, báo cáo Bộ trưởng.
3. Vụ Kế hoạch - Tài chính chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc tổ chức thực hiện Kế hoạch; kịp thời báo cáo, đề xuất với lãnh đạo Bộ về các biện pháp cần thiết bảo đảm Kế hoạch được thực hiện đồng bộ, hiệu quả; định kỳ và theo yêu cầu tổng hợp báo cáo của Bộ kết quả thực hiện Kế hoạch này, báo cáo Bộ trưởng, Ban Thường vụ Đảng ủy Bộ, Văn phòng Chính phủ và các cơ quan chức năng theo quy định.
(Phân công nhiệm vụ cụ thể thực hiện Kế hoạch tại Phụ lục kèm theo)./.
|
STT |
Nhiệm vụ cụ thể |
Cơ quan, chủ trì |
Thời hạn Thực hiện |
|
Tập trung hoàn thiện nhanh thể chế phát triển, hệ thống pháp luật, lấy đổi mới thể chế làm đột phá |
|||
|
1 |
Luật Địa chất và Khoáng sản và các văn bản hướng dẫn thi hành Luật |
Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam |
2026 |
|
2 |
Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Bảo vệ môi trường và các văn bản hướng dẫn thi hành Luật |
Cục Môi trường |
2026 |
|
3 |
Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai và Nghị định hướng dẫn thi hành, trong đó Luật trình Quốc hội tại kỳ họp thứ 2 khóa XVI |
Cục Quản lý đất đai |
2026 |
|
4 |
Luật Trồng trọt |
Cục Trồng trọt và BVTV |
2027 |
|
5 |
Luật Lâm nghiệp |
Cục Lâm nghiệp và Kiểm lâm |
2028 |
|
6 |
Luật Chăn nuôi và Thú y |
Cục Chăn nuôi và Thú y |
2028 |
|
7 |
Luật Thủy sản |
Cục Thủy sản và Kiểm ngư |
2028 |
|
8 |
Luật Tài nguyên môi trường, biển và hải đảo (thay thế) |
Cục Biển và Hải đảo Việt Nam |
2026 |
|
9 |
Luật Tài nguyên nước (sửa đổi) và các văn bản hướng dẫn thi hành Luật |
Cục Quản lý Tài nguyên nước |
2028-2029 |
|
10 |
Luật Thủy lợi |
Cục Quản lý và xây dựng công trình thủy lợi |
2028 |
|
11 |
Luật Đê điều |
Cục Quản lý đê điều và phòng chống thiên tai |
2029 |
|
12 |
Luật Phòng chống thiên tai |
Cục Quản lý đê điều và phòng chống thiên tai |
2027 |
|
13 |
Luật Viễn thám |
Cục Viễn thám quốc gia |
2030 |
|
14 |
Luật Đa dạng sinh học |
Cục Bảo tồn thiên nhiên và Đa dạng sinh học |
2028 |
|
15 |
Luật Đo đạc và bản đồ |
Cục Đo đạc, bản đồ và thông tin địa lý Việt Nam |
2029 |
|
16 |
Luật Khí tượng, thủy văn |
Cục Khí tượng thủy văn |
2027 |
|
17 |
Luật Biến đổi khí hậu |
Cục Biến đổi khí hậu |
2029 |
|
18 |
Hoàn thiện các cơ chế, chính sách về đất đai… cho phát triển kinh tế nông nghiệp nhanh, hiệu quả, bền vững, nông nghiệp số, nông nghiệp thông minh, nông nghiệp xanh và nông nghiệp tuần hoàn, đẩy mạnh phân cấp, phân quyền và phù hợp với chính quyền địa phương 02 cấp |
Cục Quản lý đất đai |
2026 - 2027 |
|
19 |
Hoàn thiện các cơ chế, chính sách về khoáng sản… cho phát triển kinh tế nông nghiệp nhanh, hiệu quả, bền vững, nông nghiệp số, nông nghiệp thông minh, nông nghiệp xanh và nông nghiệp tuần hoàn |
Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam |
2026 - 2030 |
|
20 |
Hoàn thiện các cơ chế, chính sách về đầu tư, hợp tác công tư… cho phát triển kinh tế nông nghiệp nhanh, hiệu quả, bền vững, nông nghiệp số, nông nghiệp thông minh, nông nghiệp xanh và nông nghiệp tuần hoàn |
Các Vụ: Kế hoạch - Tài chính, Hợp tác quốc tế, Khoa học và Công nghệ… |
2026 - 2027 |
|
21 |
Phối hợp hoàn thiện các cơ chế, chính sách về bảo hiểm, tín dụng… cho phát triển kinh tế nông nghiệp nhanh, hiệu quả, bền vững, nông nghiệp số, nông nghiệp thông minh, nông nghiệp xanh và nông nghiệp tuần hoàn |
Cục Kinh tế hợp tác và PTNT |
2026 - 2027 |
|
22 |
Tổ chức rà soát, tinh gọn hệ thống văn bản quy phạm pháp luật do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành |
Vụ Pháp chế |
2026 |
|
Xác lập mô hình tăng trưởng mới, cơ cấu lại ngành Nông nghiệp và Môi trường |
|||
|
1 |
Điều chỉnh Quy hoạch sử dụng đất quốc gia thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050 |
Cục Quản lý đất đai; Sở NN và MT các tỉnh, thành phố |
2026 |
|
2 |
Điều chỉnh Quy hoạch lâm nghiệp quốc gia thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050 |
Cục Lâm nghiệp và Kiểm lâm; Sở NN và MT các tỉnh, thành phố |
2026 |
|
3 |
Điều chỉnh Quy hoạch bảo vệ môi trường thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050 |
Cục Môi trường; Sở NN và MT các tỉnh, thành phố |
2027-2028 |
|
4 |
Chiến lược tài nguyên nước quốc gia đến năm 2030 tầm nhìn đến năm 2050 |
Cục Quản lý tài nguyên nước |
2026 |
|
5 |
Kế hoạch cơ cấu lại ngành nông nghiệp theo hướng tích hợp đa giá trị, phát triển bền vững, thực chất, hiệu quả và nằm trong tổng thể cơ cấu lại nền kinh tế |
Vụ Kế hoạch - Tài chính; Sở NN và MT các tỉnh, thành phố |
2026 |
|
6 |
Kế hoạch cơ cấu lại sản xuất trồng trọt theo hướng tích hợp đa giá trị, phát triển bền vững, thực chất và hiệu quả; điều chỉnh cơ cấu sản xuất gắn với lợi thế cạnh tranh và yêu cầu thị trường |
Cục Trồng trọt và BVTV |
2026 |
|
7 |
Thực hiện Đề án nâng cao sức khỏe đất và quản lý dinh dưỡng cây trồng đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050 |
Cục Trồng trọt và BVTV |
2026 - 2030 |
|
8 |
Thực hiện Đề án Phát triển bền vững một triệu héc-ta chuyên canh lúa chất lượng cao, phát thải thấp gắn với tăng trưởng xanh vùng ĐBSCL đến năm 2030 |
Vụ Kế hoạch - Tài chính; Cục Trồng trọt và BVTV; Sở NN và MT các tỉnh, thành phố vùng ĐBSCL |
2026 - 2030 |
|
9 |
Thực hiện Đề án Phát triển các vùng sản xuất rau an toàn, tập trung, bảo đảm truy xuất nguồn gốc gắn với chế biến và thị trường tiêu thụ đến năm 2030 |
Cục Trồng trọt và BVTV; Sở NN và MT các tỉnh, thành phố |
2026 - 2030 |
|
10 |
Kế hoạch cơ cấu lại các lĩnh vực chăn nuôi theo hướng tích hợp đa giá trị, phát triển bền vững, thực chất, hiệu quả; điều chỉnh cơ cấu sản xuất gắn với lợi thế cạnh tranh và yêu cầu thị trường |
Cục Chăn nuôi và Thú y; Sở NN và MT các tỉnh, thành phố |
2026 |
|
11 |
Kế hoạch cơ cấu lại các lĩnh vực thủy sản theo hướng tích hợp đa giá trị, phát triển bền vững, thực chất, hiệu quả; điều chỉnh cơ cấu sản xuất gắn với lợi thế cạnh tranh và yêu cầu thị trường |
Cục Thủy sản và Kiểm ngư; Sở NN và MT các tỉnh, thành phố |
2026 |
|
12 |
Tổng kết đánh giá và đề xuất điều chỉnh Chiến lược phát triển lâm nghiệp giai đoạn 2021- 2030, tầm nhìn đến năm 2050 |
Cục Lâm nghiệp và Kiểm lâm; Sở NN và MT các tỉnh, thành phố |
2026 |
|
13 |
Kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng giai đoạn 2026-2030 |
Cục Lâm nghiệp và Kiểm lâm |
2026-2030 |
|
14 |
Kế hoạch cơ cấu lại đầu tư xây dựng công trình phục vụ cơ cấu lại ngành Nông nghiệp và Môi trường giai đoạn 2026 - 2030 |
Vụ Kế hoạch - Tài chính; Sở NN và MT các tỉnh, thành phố |
2026-2027 |
|
15 |
Chương trình Phát triển nghiên cứu, sản xuất giống phục vụ cơ cấu lại ngành nông nghiệp giai đoạn 2026 - 2030 |
Vụ Khoa học và Công nghệ; Sở NN và MT các tỉnh, thành phố |
2026-2030 |
|
16 |
Chương trình trọng điểm điều tra cơ bản tài nguyên, môi trường biển và hải đảo đến năm 2030 |
Cục Biển và Hải đảo Việt Nam |
2026 - 2030 |
|
17 |
Kế hoạch/đề án sắp xếp đổi mới, tái cơ cấu doanh nghiệp, tham mưu xây dựng kế hoạch cơ cấu lại vốn nhà nhà nước tại doanh nghiệp, nâng cao hiệu quả hoạt động, quản trị doanh nghiệp |
Vụ Kế hoạch - Tài chính; Sở NN và MT các tỉnh, thành phố |
2026 |
|
1 |
Chương trình hành động, Báo cáo thực hiện Nghị quyết số 71/NQ-CP ngày 01/4/2025 của Chính phủ và Nghị quyết số 11/NQ-CP ngày 14/01/2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung, cập nhật một số nội dung tại Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia ban hành theo Nghị quyết số 71/NQ- CP |
Vụ Khoa học và công nghệ |
Theo chỉ đạo của TW, Chính phủ |
|
2 |
Xây dựng, triển khai Đề án ứng dụng Internet vạn vật (IoT) ngành nông nghiệp và môi trường – ưu tiên lĩnh vực nông nghiệp thông minh |
Cục Chuyển đổi số; các Cục liên quan |
2027-2030 |
|
3 |
Xây dựng cơ sở dữ liệu tổng hợp ngành nông nghiệp phục vụ đồng bộ dữ liệu với cơ sở dữ liệu tổng hợp quốc gia |
Cục Chuyển đổi số và các đơn vị được giao quản lý cơ sở dữ liệu lĩnh vực chuyên ngành |
2026 |
|
4 |
Dự án “Xây dựng, hoàn thiện cơ sở dữ liệu nông nghiệp và môi trường kết nối liên thông với các bộ, ngành, địa phương” |
Cục Chuyển đổi số |
2026-2030 |
|
5 |
Đẩy mạnh và tiên phong hoạt động nghiên cứu khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số. Tăng cường đổi mới, nâng cao hiệu quả hoạt động của hệ thống quản trị doanh nghiệp |
Các doanh nghiệp thuộc Bộ |
Thường xuyên |
|
1 |
Tổ chức thực hiện Kế hoạch thực hiện Chương trình cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của Bộ Nông nghiệp và Môi trường giai đoạn 2026-2030 và hàng năm |
Các đơn vị thuộc Bộ |
Hàng năm |
|
2 |
Cập nhật, công bố, công khai TTHC |
Vụ Pháp chế |
Hàng năm |
|
3 |
Đẩy mạnh chuyển đổi số, vận hành hệ thống CSDL, thực hiện cung cấp DVCTT |
Cục Chuyển đổi số |
Hàng năm |
|
4 |
Tiếp nhận, phân công, theo dõi, đôn đốc, tổng hợp kết quả việc xử lý phản ánh, kiến nghị của tổ chức, cá nhân về quy định hành chính, hành vi hành chính thuộc phạm vi quản lý của Bộ thông qua Hệ thống thông tin tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị của Cổng thông tin điện tử của Chính phủ; Cổng Dịch vụ công quốc gia và Cổng thông tin điện tử của Bộ |
Các đơn vị trực thuộc Bộ |
Hàng năm |
|
5 |
Tiếp nhận và trả kết quả giải quyết TTHC của Bộ theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông |
Các đơn vị trực thuộc Bộ |
Hàng năm |
|
6 |
Triển khai, đẩy mạnh các hoạt động hỗ trợ người dân và doanh nghiệp trên Cổng thông tin điện tử của Bộ |
Các đơn vị trực thuộc Bộ |
Hàng năm |
|
7 |
Đấu tranh chống buôn lậu, gian lận thương mại và hàng giả (các nhiệm vụ của Ban Chỉ đạo 389 Bộ Nông nghiệp và Môi trường) |
Cục Chất lượng, CB và PTTT và các thành viên Ban Chỉ đạo 389 Bộ NN&MT |
2026-2030 |
|
1 |
Đề án mở rộng và phát triển vùng nguyên liệu nông sản tập trung phục vụ tiêu thụ trong nước và xuất khẩu giai đoạn 2026-2035 |
Cục Kinh tế hợp tác và PTNT |
2026 |
|
2 |
Chương trình phát triển thương hiệu ngành hàng nông sản Việt Nam |
Cục Chất lượng, Chế biến và Phát triển thị trường |
2026 |
|
3 |
Kế hoạch phát triển hệ thống logistics nhằm nâng cao chất lượng và năng lực cạnh tranh của nông sản Việt Nam giai đoạn 2026 - 2030 |
Cục Chất lượng, Chế biến và Phát triển thị trường |
2026 |
|
4 |
Đề án thúc đẩy xuất khẩu nông lâm thủy sản sang thị trường Ấn Độ giai đoạn 2026 - 2030 |
Viện Chiến lược, Chính sách Nông nghiệp và Môi trường |
2026 |
|
5 |
Đề án thúc đẩy xuất khẩu nông lâm thủy sản sang thị trường Hàn Quốc giai đoạn 2026 - 2030 |
Viện Chiến lược, Chính sách Nông nghiệp và Môi trường |
2026 |
|
6 |
Đề án thúc đẩy xuất khẩu nông lâm thủy sản sang thị trường Trung Đông giai đoạn 2026 - 2030 |
Viện Chiến lược, Chính sách Nông nghiệp và Môi trường |
2026 |
|
7 |
Đề án thúc đẩy xuất khẩu nông lâm thủy sản sang thị trường Asean giai đoạn 2026 - 2030 |
Viện Chiến lược, Chính sách Nông nghiệp và Môi trường |
2026 |
|
8 |
Đề án thúc đẩy thực hiện các FTA và các thỏa thuận thương mại song phương trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường |
Vụ Hợp tác quốc tế |
2026-2030 |
|
9 |
Đề án định hướng thu hút, quản lý và sử dụng nguồn vốn ODA và các nguồn vốn vay ưu đãi khác của các nhà tài trợ và viện trợ phi Chính phủ nước ngoài |
Vụ Hợp tác quốc tế; các Cục liên quan |
2026 |
|
10 |
Triển khai hiệu quả Đề án phát triển hợp tác Nam - Nam trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường |
Vụ Hợp tác quốc tế; Trung tâm Khuyến nông quốc gia |
2026-2030 |
|
11 |
Xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế tư nhân lồng ghép trong kế hoạch của đơn vị hằng năm và 05 năm. Rà soát, phân loại đối tượng kiểm tra; chấm dứt tình trạng kiểm tra chồng chéo, trùng lắp, kéo dài về cùng một nội dung, lĩnh vực; số lần kiểm tra tại doanh nghiệp, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh |
Các đơn vị thuộc Bộ |
Hàng năm |
|
1 |
Cụ thể hóa và triển khai chiến lược quốc gia về cơ chế khuyến khích, trọng dụng nhân tài và bảo vệ cán bộ đổi mới, sáng tạo, dám nghĩ, dám làm vì lợi ích chung |
Vụ Tổ chức cán bộ |
2026-2027 |
|
2 |
Đề án phát triển nguồn nhân lực ngành Nông nghiệp đến năm 2030 và tầm nhìn đến năm 2045 |
Viện Chiến lược, Chính sách Nông nghiệp và Môi trường |
2026-2027 |
|
3 |
Kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức giai đoạn 2026 - 2030 |
Vụ Tổ chức cán bộ |
2026 |
|
4 |
Kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức hằng năm |
Vụ Tổ chức cán bộ |
2026-2030 |
|
5 |
Kế hoạch đào tạo, tập huấn nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ khuyến nông, khuyến nông cơ sở, khuyến nông cộng đồng và nông dân chuyên nghiệp |
Trung tâm Khuyến nông Quốc gia |
2026 - 2030 |
|
6 |
Chương trình đào tạo nâng cao chất lượng lao động cho Ngành nông nghiệp để hình thành lực lượng nông dân số, nông dân chuyên nghiệp và đội ngũ quản trị hợp tác xã hiện đại có tri thức, kỹ năng tham gia chuỗi giá trị trong nước và toàn cầu giai đoạn 2026 – 2030 |
Cục Kinh tế hợp tác và Phát triển nông thôn |
2026 - 2030 |
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh