Quyết định 18/QĐ-UBND năm 2025 về Chương trình hành động thực hiện Nghị quyết 66-NQ/TW đổi mới công tác xây dựng và thi hành pháp luật đáp ứng yêu cầu phát triển đất nước trong kỷ nguyên mới và Kế hoạch 370-KH/TU thực hiện Nghị quyết 66-NQ/TW do tỉnh Quảng Ngãi ban hành
| Số hiệu | 18/QĐ-UBND |
| Ngày ban hành | 23/07/2025 |
| Ngày có hiệu lực | 23/07/2025 |
| Loại văn bản | Quyết định |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Quảng Ngãi |
| Người ký | Nguyễn Ngọc Sâm |
| Lĩnh vực | Bộ máy hành chính |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 18/QĐ-UBND |
Quảng Ngãi, ngày 23 tháng 7 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH CHƯƠNG TRÌNH HÀNH ĐỘNG THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ 66-NQ/TW NGÀY 30/4/2025 CỦA BỘ CHÍNH TRỊ VỀ ĐỔI MỚI CÔNG TÁC XÂY DỰNG VÀ THI HÀNH PHÁP LUẬT ĐÁP ỨNG YÊU CẦU PHÁT TRIỂN ĐẤT NƯỚC TRONG KỶ NGUYÊN MỚI VÀ KẾ HOẠCH SỐ 370-KH/TU NGÀY 29/5/2025 CỦA BAN THƯỜNG VỤ TỈNH ỦY VỀ THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ 66-NQ/TW
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NGÃI
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16/6/2025;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 19/02/2025; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 25/6/2025;
Căn cứ Nghị quyết số 66-NQ/TW ngày 30/4/2025 của Bộ Chính trị về đổi mới công tác xây dựng và thi hành pháp luật đáp ứng yêu cầu phát triển đất nước trong kỷ nguyên mới;
Căn cứ Nghị quyết số 197/2025/QH15 ngày 17/5/2025 của Quốc hội về một số cơ chế, chính sách đặc biệt tạo đột phá trong xây dựng và tổ chức thi hành pháp luật;
Căn cứ Nghị quyết số 140/NQ-CP ngày 17/5/2025 của Chính phủ ban hành Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 66-NQ/TW ngày 30/4/2025 của Bộ Chính trị về đổi mới công tác xây dựng và thi hành pháp luật đáp ứng yêu cầu phát triển đất nước trong kỷ nguyên mới;
Căn cứ Kế hoạch số 370-KH/TU ngày 29/5/2025 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy thực hiện Nghị quyết số 66-NQ/TW ngày 30/4/2025 của Bộ Chính trị về đổi mới công tác xây dựng và thi hành pháp luật đáp ứng yêu cầu phát triển đất nước trong kỷ nguyên mới;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tư pháp tại Tờ trình số 09/TTr-STP ngày 12/7/2025.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Chương trình hành động thực hiện Nghị quyết số 66-NQ/TW ngày 30/4/2025 của Bộ Chính trị về đổi mới công tác xây dựng và thi hành pháp luật đáp ứng yêu cầu phát triển đất nước trong kỷ nguyên mới và Kế hoạch số 370-KH/TU ngày 29/5/2025 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về thực hiện Nghị quyết số 66-NQ/TW.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.
Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Tư pháp, Nội vụ, Tài chính, Khoa học và Công nghệ; Thủ trưởng các sở, ban ngành, đơn vị trực thuộc UBND tỉnh và các cơ quan Trung ương trên địa bàn tỉnh, phụ trách địa bàn tỉnh; Chủ tịch UBND các xã, phường, đặc khu Lý Sơn và các cơ quan, đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
|
PHỤ LỤC
DANH
MỤC CÁC NHIỆM VỤ TRIỂN KHAI KẾ HOẠCH THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ 66-NQ/TW CỦA BỘ
CHÍNH TRỊ, CHƯƠNG TRÌNH HÀNH ĐỘNG CỦA CHÍNH PHỦ VÀ KẾ HOẠCH CỦA BAN THƯỜNG VỤ
TỈNH ỦY QUẢNG NGÃI
(Kèm theo Quyết định số 18/QĐ-UBND ngày 23 tháng 7 năm 2025 của UBND tỉnh)
|
TT |
Tên nhiệm vụ |
Cơ quan chủ trì |
Cơ quan phối hợp |
Kết quả |
Thời gian |
|
I. |
Bảo đảm sự lãnh đạo toàn diện, trực tiếp của Đảng trong công tác xây dựng pháp luật, phát huy cao độ tính Đảng trong xây dựng và thi hành pháp luật |
|
|
|
|
|
1. |
Xây dựng, ban hành và chỉ đạo thực hiện Nghị quyết số 66-NQ/TW, Nghị quyết số 140/NQ-CP, Kế hoạch số 370-KH/TU. |
Các sở, ban, ngành, địa phương |
Cơ quan, tổ chức có liên quan |
Kế hoạch |
Tháng 7/2025 |
|
2. |
Tổ chức tuyên truyền thường xuyên, sâu rộng về nội dung Nghị quyết số 66-NQ/TW, Nghị quyết số 140/NQ-CP, Kế hoạch số 370-KH/TU phù hợp với từng nhóm đối tượng, người dân và doanh nghiệp. |
Các sở, ban, ngành, địa phương |
Cơ quan, tổ chức có liên quan |
Kế hoạch |
Thường xuyên |
|
3. |
Quán triệt việc xây dựng, hoàn thiện thể chế, pháp luật và kiểm tra, giám sát việc tổ chức thi hành pháp luật là nhiệm vụ trọng tâm, xuyên suốt, thường xuyên của các Sở, ngành, địa phương. Thực hiện nghiêm kỷ cương, kỷ luật, các quy định về kiểm soát quyền lực, phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực, “lợi ích nhóm” trong xây dựng và thi hành pháp luật gắn với triển khai thực hiện Quy định số 178-QĐ/TW, ngày 27/6/2024 của Bộ Chính trị về kiểm soát quyền lực, phòng, chống tham nhũng, tiêu cực trong công tác xây dựng pháp luật và Kế hoạch số 307- KH/TU ngày 18/9/2024 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về thực hiện Quy định số 178-QĐ/TW. |
Các sở, ban, ngành, địa phương |
Cơ quan, tổ chức có liên quan |
|
Thường xuyên |
|
4. |
Quán triệt nguyên tắc mỗi cán bộ, đảng viên phải gương mẫu, đi đầu trong chấp hành và tuân thủ pháp luật, lan tỏa tinh thần thượng tôn Hiến pháp, pháp luật. |
Các sở, ban, ngành, địa phương |
Cơ quan, tổ chức có liên quan |
|
Thường xuyên |
|
II. |
Đổi mới tư duy, định hướng xây dựng pháp luật theo hướng vừa bảo đảm yêu cầu quản lý nhà nước, vừa khuyến khích sáng tạo, giải phóng toàn bộ sức sản xuất, khơi thông mọi nguồn lực phát triển |
|
|
|
|
|
5. |
Chủ động kiểm tra, rà soát các quy định của pháp luật để phát hiện, xử lý hoặc kiến nghị xử lý các quy định mâu thuẫn, chồng chéo, hết hiệu lực hoặc không còn phù hợp. |
Các sở, ban, ngành, địa phương |
Sở Tư pháp, các cơ quan liên quan |
Kết luận kiểm tra; báo cáo kết quả rà soát |
Thường xuyên |
|
6. |
Thực hiện nghiêm quy định của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật theo đúng nguyên tắc, quy trình xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật bảo đảm dân chủ, chuyên nghiệp, khoa học, kịp thời, khả thi, hiệu quả. Chủ động đẩy mạnh truyền thông chính sách, nhất là các chính sách có tác động lớn đến xã hội, người dân, doanh nghiệp. Thực hiện nghiêm túc cơ chế tiếp thu, giải trình ý kiến góp ý của các đối tượng chịu sự tác động; không đẩy khó khăn cho người dân, doanh nghiệp trong thiết kế chính sách và xây dựng pháp luật. |
Các sở, ban, ngành, địa phương |
Sở Tư pháp, các cơ quan liên quan |
Các văn bản chỉ đạo điều hành; tổ chức thực hiện, văn bản QPPL |
Thường xuyên |
|
7. |
Rà soát cắt giảm, đơn giản hóa điều kiện đầu tư, kinh doanh, điều kiện hành nghề, thủ tục hành chính bảo đảm nguyên tắc cân đối, hợp lý giữa mức độ hạn chế quyền và lợi ích chính đáng đạt được. |
Các sở, ban, ngành, địa phương |
Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh (Kiểm soát thủ tục hành chính của tỉnh); các cơ quan, tổ chức liên quan |
Báo cáo/Quyết định phê duyệt phương án đơn giản hóa thủ tục hành chính |
Theo Kế hoạch số 81/KH-UBND ngày 14/4/2025 của UBND tỉnh triển khai thực hiện Nghị quyết số 66/NQ- CP ngày 26/3/2025 của Chính phủ về Chương trình cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh năm 2025 và 2026 |
|
8. |
Rà soát, tham mưu sửa đổi, bổ sung các văn bản quy phạm pháp luật đáp ứng yêu cầu thực hiện chủ trương tinh gọn tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị, sắp xếp đơn vị hành chính, gắn với phân cấp, phân quyền tối đa theo phương châm “địa phương quyết, địa phương làm, địa phương chịu trách nhiệm”. |
Các sở, ban, ngành, địa phương |
Sở Nội vụ, Sở Tư pháp, các cơ quan và đơn vị liên quan |
Các văn bản QPPL được ban hành |
Thường xuyên, theo chỉ đạo, hướng dẫn của cơ quan nhà nước cấp trên |
|
III. |
Tạo đột phá trong công tác thi hành pháp luật, bảo đảm pháp luật được thực hiện công bằng, nghiêm minh, nhất quán, kịp thời, hiệu lực và hiệu quả; gắn kết chặt chẽ giữa xây dựng và thi hành pháp luật |
|
|
|
|
|
9. |
Phát huy cao độ tinh thần phục vụ Nhân dân, tư duy kiến tạo để phát triển, hành động vì lợi ích chung của đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức; thực hiện nhất quán quan điểm người dân và doanh nghiệp được làm những gì luật không cấm. |
Các sở, ban, ngành, địa phương |
|
|
Thường xuyên |
|
10. |
Tập trung xây dựng văn hóa tuân thủ pháp luật, bảo đảm thượng tôn Hiến pháp và pháp luật trở thành chuẩn mực ứng xử của mọi chủ thể trong xã hội. |
Các sở, ban, ngành, địa phương |
|
|
Thường xuyên |
|
11. |
Thực hiện thường xuyên, có hiệu quả công tác kiểm tra, xử lý; rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật theo quy định của pháp luật. |
Các sở, ban, ngành, địa phương |
Sở Tư pháp, cơ quan có liên quan |
Báo cáo công tác kiểm tra, xử lý, rà soát và văn bản công bố kết quả hệ thống hóa văn bản QPPL |
Thường xuyên, định kỳ |
|
12. |
Tăng cường đối thoại, tiếp nhận, lắng nghe phản ánh, kiến nghị, giải quyết kịp thời khó khăn, vướng mắc về pháp lý, quy định pháp luật của cá nhân, tổ chức, doanh nghiệp và địa phương. |
Các sở, ban, ngành, địa phương |
Sở Tư pháp, cơ quan liên quan |
Báo cáo kết quả phản ánh, kiến nghị |
Thường xuyên |
|
13. |
Thường xuyên đánh giá hiệu quả của các văn bản QPPL sau khi ban hành; kiểm tra có trọng tâm, trọng điểm công tác tổ chức thi hành pháp luật; tăng cường các hoạt động điều tra, khảo sát theo dõi thi hành pháp luật. |
Các sở, ban, ngành, địa phương |
Sở Tư pháp, cơ quan liên quan |
Báo cáo đánh giá hiệu quả văn bản QPPL; đề xuất xử lý; văn bản QPPL (nếu có) |
Thường xuyên |
|
14. |
Tăng cường công tác phòng ngừa, cảnh báo vi phạm pháp luật đi đôi với việc tăng cường giám sát, kiểm tra, thanh tra, phát hiện và xử lý nghiêm minh, kịp thời các hành vi vi phạm pháp luật, nhất là các hành vi tham nhũng, tiêu cực, lạm quyền, thiếu trách nhiệm; đồng thời, góp phần khắc phục bệnh đùn đẩy, né tránh trách nhiệm. |
Các sở, ban, ngành, địa phương |
|
|
Thường xuyên |
|
IV. |
Xây dựng giải pháp đột phá nâng cao chất lượng nguồn nhân lực pháp luật |
|
|
|
|
|
15. |
Thực hiện kịp thời, đầy đủ cơ chế, chính sách, chế độ hỗ trợ đối với người trực tiếp, thường xuyên làm công tác tham mưu nghiên cứu chính sách, xây dựng pháp luật tại một số cơ quan, đơn vị. |
Các sở, ban, ngành |
Các sở: Tài chính, Tư pháp, Nội vụ |
Các chế độ, chính sách được bảo đảm theo quy định |
Thường xuyên |
|
16. |
Thu hút, tiếp nhận chuyên gia, nhà khoa học pháp lý, luật gia, luật sư giỏi vào khu vực công. |
Các sở, ban, ngành |
Sở Nội vụ |
Chuyên gia, nhà khoa học pháp lý, luật gia, luật sư giỏi được thu hút, tiếp nhận |
Thường xuyên |
|
17. |
Củng cố, nâng cao năng lực tổ chức pháp chế, đội ngũ người làm công tác pháp chế tại các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh, tổ chức, doanh nghiệp; bảo đảm vị trí việc làm, chế độ, xếp ngạch cho người làm công tác pháp chế theo quy định. |
Các sở, ban, ngành |
Các sở: Tư pháp, Tài chính, Nội vụ |
Chất lượng đội ngũ pháp chế |
Thường xuyên |
|
18. |
Tiếp tục thực hiện hiệu quả Kế hoạch số 48/KH- UBND ngày 14/3/2025 của UBND tỉnh về triển khai thực hiện Quyết định số 916/QĐ-TTg ngày 27/8/2024 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án phát triển nguồn nhân lực làm công tác tham mưu xây dựng pháp luật đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ đến năm 2030 trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi. |
Các sở, ban, ngành |
Các sở: Tư pháp, Tài chính, Nội vụ |
Chất lượng nguồn nhân lực làm công tác tham mưu xây dựng pháp luật |
Thường xuyên |
|
V. |
Tăng cường chuyển đổi số, ứng dụng trí tuệ nhân tạo, dữ liệu lớn trong công tác xây dựng và thi hành pháp luật |
|
|
|
|
|
19. |
Ứng dụng công nghệ số, chuyển đổi số đồng bộ trong phổ biến, giáo dục pháp luật, trợ giúp pháp lý, đăng ký biện pháp bảo đảm; lồng ghép nội dung phổ biến, giáo dục pháp luật vào phong trào “học tập số”. |
Các sở, ban, ngành, địa phương |
Các sở: Khoa học và Công nghệ; Tư pháp; Giáo dục và Đào tạo |
Nội dung phổ biến giáo dục pháp luật được triển khai trên các nền tảng số của phong trào “học tập số” |
Thường xuyên |
|
VI. |
Thực hiện cơ chế tài chính đặc biệt cho công tác xây dựng và thi hành pháp luật |
|
|
|
|
|
20. |
Thực hiện cơ chế phân bổ, quản lý, sử dụng ngân sách dành cho công tác xây dựng pháp luật trên nguyên tắc kịp thời, đúng, đủ và gắn với khoán chi theo kết quả, sản phẩm của từng nhiệm vụ, hoạt động. Người đứng đầu cơ quan được giao nhiệm vụ, hoạt động xây dựng pháp luật được quyền chủ động và chịu trách nhiệm trước pháp luật trong việc phân bổ, quản lý, sử dụng kinh phí được giao. |
Các sở, ban, ngành, địa phương |
Sở Tài chính |
Đảm bảo theo quy định |
Thường xuyên |
|
21. |
Bố trí nguồn ngân sách phù hợp, tương xứng cho công tác tổ chức thi hành pháp luật. Ưu tiên nguồn lực tương xứng cho công tác phổ biến, giáo dục pháp luật, trợ giúp pháp lý cho đối tượng đặc thù, yếu thế, đồng bào dân tộc thiểu số. |
Các sở, ban, ngành, địa phương |
Sở Tài chính, Sở Tư pháp |
Ngân sách được bảo đảm |
Thường xuyên |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 18/QĐ-UBND |
Quảng Ngãi, ngày 23 tháng 7 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH CHƯƠNG TRÌNH HÀNH ĐỘNG THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ 66-NQ/TW NGÀY 30/4/2025 CỦA BỘ CHÍNH TRỊ VỀ ĐỔI MỚI CÔNG TÁC XÂY DỰNG VÀ THI HÀNH PHÁP LUẬT ĐÁP ỨNG YÊU CẦU PHÁT TRIỂN ĐẤT NƯỚC TRONG KỶ NGUYÊN MỚI VÀ KẾ HOẠCH SỐ 370-KH/TU NGÀY 29/5/2025 CỦA BAN THƯỜNG VỤ TỈNH ỦY VỀ THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ 66-NQ/TW
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NGÃI
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16/6/2025;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 19/02/2025; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 25/6/2025;
Căn cứ Nghị quyết số 66-NQ/TW ngày 30/4/2025 của Bộ Chính trị về đổi mới công tác xây dựng và thi hành pháp luật đáp ứng yêu cầu phát triển đất nước trong kỷ nguyên mới;
Căn cứ Nghị quyết số 197/2025/QH15 ngày 17/5/2025 của Quốc hội về một số cơ chế, chính sách đặc biệt tạo đột phá trong xây dựng và tổ chức thi hành pháp luật;
Căn cứ Nghị quyết số 140/NQ-CP ngày 17/5/2025 của Chính phủ ban hành Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 66-NQ/TW ngày 30/4/2025 của Bộ Chính trị về đổi mới công tác xây dựng và thi hành pháp luật đáp ứng yêu cầu phát triển đất nước trong kỷ nguyên mới;
Căn cứ Kế hoạch số 370-KH/TU ngày 29/5/2025 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy thực hiện Nghị quyết số 66-NQ/TW ngày 30/4/2025 của Bộ Chính trị về đổi mới công tác xây dựng và thi hành pháp luật đáp ứng yêu cầu phát triển đất nước trong kỷ nguyên mới;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tư pháp tại Tờ trình số 09/TTr-STP ngày 12/7/2025.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Chương trình hành động thực hiện Nghị quyết số 66-NQ/TW ngày 30/4/2025 của Bộ Chính trị về đổi mới công tác xây dựng và thi hành pháp luật đáp ứng yêu cầu phát triển đất nước trong kỷ nguyên mới và Kế hoạch số 370-KH/TU ngày 29/5/2025 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về thực hiện Nghị quyết số 66-NQ/TW.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.
Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Tư pháp, Nội vụ, Tài chính, Khoa học và Công nghệ; Thủ trưởng các sở, ban ngành, đơn vị trực thuộc UBND tỉnh và các cơ quan Trung ương trên địa bàn tỉnh, phụ trách địa bàn tỉnh; Chủ tịch UBND các xã, phường, đặc khu Lý Sơn và các cơ quan, đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
|
PHỤ LỤC
DANH
MỤC CÁC NHIỆM VỤ TRIỂN KHAI KẾ HOẠCH THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ 66-NQ/TW CỦA BỘ
CHÍNH TRỊ, CHƯƠNG TRÌNH HÀNH ĐỘNG CỦA CHÍNH PHỦ VÀ KẾ HOẠCH CỦA BAN THƯỜNG VỤ
TỈNH ỦY QUẢNG NGÃI
(Kèm theo Quyết định số 18/QĐ-UBND ngày 23 tháng 7 năm 2025 của UBND tỉnh)
|
TT |
Tên nhiệm vụ |
Cơ quan chủ trì |
Cơ quan phối hợp |
Kết quả |
Thời gian |
|
I. |
Bảo đảm sự lãnh đạo toàn diện, trực tiếp của Đảng trong công tác xây dựng pháp luật, phát huy cao độ tính Đảng trong xây dựng và thi hành pháp luật |
|
|
|
|
|
1. |
Xây dựng, ban hành và chỉ đạo thực hiện Nghị quyết số 66-NQ/TW, Nghị quyết số 140/NQ-CP, Kế hoạch số 370-KH/TU. |
Các sở, ban, ngành, địa phương |
Cơ quan, tổ chức có liên quan |
Kế hoạch |
Tháng 7/2025 |
|
2. |
Tổ chức tuyên truyền thường xuyên, sâu rộng về nội dung Nghị quyết số 66-NQ/TW, Nghị quyết số 140/NQ-CP, Kế hoạch số 370-KH/TU phù hợp với từng nhóm đối tượng, người dân và doanh nghiệp. |
Các sở, ban, ngành, địa phương |
Cơ quan, tổ chức có liên quan |
Kế hoạch |
Thường xuyên |
|
3. |
Quán triệt việc xây dựng, hoàn thiện thể chế, pháp luật và kiểm tra, giám sát việc tổ chức thi hành pháp luật là nhiệm vụ trọng tâm, xuyên suốt, thường xuyên của các Sở, ngành, địa phương. Thực hiện nghiêm kỷ cương, kỷ luật, các quy định về kiểm soát quyền lực, phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực, “lợi ích nhóm” trong xây dựng và thi hành pháp luật gắn với triển khai thực hiện Quy định số 178-QĐ/TW, ngày 27/6/2024 của Bộ Chính trị về kiểm soát quyền lực, phòng, chống tham nhũng, tiêu cực trong công tác xây dựng pháp luật và Kế hoạch số 307- KH/TU ngày 18/9/2024 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về thực hiện Quy định số 178-QĐ/TW. |
Các sở, ban, ngành, địa phương |
Cơ quan, tổ chức có liên quan |
|
Thường xuyên |
|
4. |
Quán triệt nguyên tắc mỗi cán bộ, đảng viên phải gương mẫu, đi đầu trong chấp hành và tuân thủ pháp luật, lan tỏa tinh thần thượng tôn Hiến pháp, pháp luật. |
Các sở, ban, ngành, địa phương |
Cơ quan, tổ chức có liên quan |
|
Thường xuyên |
|
II. |
Đổi mới tư duy, định hướng xây dựng pháp luật theo hướng vừa bảo đảm yêu cầu quản lý nhà nước, vừa khuyến khích sáng tạo, giải phóng toàn bộ sức sản xuất, khơi thông mọi nguồn lực phát triển |
|
|
|
|
|
5. |
Chủ động kiểm tra, rà soát các quy định của pháp luật để phát hiện, xử lý hoặc kiến nghị xử lý các quy định mâu thuẫn, chồng chéo, hết hiệu lực hoặc không còn phù hợp. |
Các sở, ban, ngành, địa phương |
Sở Tư pháp, các cơ quan liên quan |
Kết luận kiểm tra; báo cáo kết quả rà soát |
Thường xuyên |
|
6. |
Thực hiện nghiêm quy định của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật theo đúng nguyên tắc, quy trình xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật bảo đảm dân chủ, chuyên nghiệp, khoa học, kịp thời, khả thi, hiệu quả. Chủ động đẩy mạnh truyền thông chính sách, nhất là các chính sách có tác động lớn đến xã hội, người dân, doanh nghiệp. Thực hiện nghiêm túc cơ chế tiếp thu, giải trình ý kiến góp ý của các đối tượng chịu sự tác động; không đẩy khó khăn cho người dân, doanh nghiệp trong thiết kế chính sách và xây dựng pháp luật. |
Các sở, ban, ngành, địa phương |
Sở Tư pháp, các cơ quan liên quan |
Các văn bản chỉ đạo điều hành; tổ chức thực hiện, văn bản QPPL |
Thường xuyên |
|
7. |
Rà soát cắt giảm, đơn giản hóa điều kiện đầu tư, kinh doanh, điều kiện hành nghề, thủ tục hành chính bảo đảm nguyên tắc cân đối, hợp lý giữa mức độ hạn chế quyền và lợi ích chính đáng đạt được. |
Các sở, ban, ngành, địa phương |
Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh (Kiểm soát thủ tục hành chính của tỉnh); các cơ quan, tổ chức liên quan |
Báo cáo/Quyết định phê duyệt phương án đơn giản hóa thủ tục hành chính |
Theo Kế hoạch số 81/KH-UBND ngày 14/4/2025 của UBND tỉnh triển khai thực hiện Nghị quyết số 66/NQ- CP ngày 26/3/2025 của Chính phủ về Chương trình cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh năm 2025 và 2026 |
|
8. |
Rà soát, tham mưu sửa đổi, bổ sung các văn bản quy phạm pháp luật đáp ứng yêu cầu thực hiện chủ trương tinh gọn tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị, sắp xếp đơn vị hành chính, gắn với phân cấp, phân quyền tối đa theo phương châm “địa phương quyết, địa phương làm, địa phương chịu trách nhiệm”. |
Các sở, ban, ngành, địa phương |
Sở Nội vụ, Sở Tư pháp, các cơ quan và đơn vị liên quan |
Các văn bản QPPL được ban hành |
Thường xuyên, theo chỉ đạo, hướng dẫn của cơ quan nhà nước cấp trên |
|
III. |
Tạo đột phá trong công tác thi hành pháp luật, bảo đảm pháp luật được thực hiện công bằng, nghiêm minh, nhất quán, kịp thời, hiệu lực và hiệu quả; gắn kết chặt chẽ giữa xây dựng và thi hành pháp luật |
|
|
|
|
|
9. |
Phát huy cao độ tinh thần phục vụ Nhân dân, tư duy kiến tạo để phát triển, hành động vì lợi ích chung của đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức; thực hiện nhất quán quan điểm người dân và doanh nghiệp được làm những gì luật không cấm. |
Các sở, ban, ngành, địa phương |
|
|
Thường xuyên |
|
10. |
Tập trung xây dựng văn hóa tuân thủ pháp luật, bảo đảm thượng tôn Hiến pháp và pháp luật trở thành chuẩn mực ứng xử của mọi chủ thể trong xã hội. |
Các sở, ban, ngành, địa phương |
|
|
Thường xuyên |
|
11. |
Thực hiện thường xuyên, có hiệu quả công tác kiểm tra, xử lý; rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật theo quy định của pháp luật. |
Các sở, ban, ngành, địa phương |
Sở Tư pháp, cơ quan có liên quan |
Báo cáo công tác kiểm tra, xử lý, rà soát và văn bản công bố kết quả hệ thống hóa văn bản QPPL |
Thường xuyên, định kỳ |
|
12. |
Tăng cường đối thoại, tiếp nhận, lắng nghe phản ánh, kiến nghị, giải quyết kịp thời khó khăn, vướng mắc về pháp lý, quy định pháp luật của cá nhân, tổ chức, doanh nghiệp và địa phương. |
Các sở, ban, ngành, địa phương |
Sở Tư pháp, cơ quan liên quan |
Báo cáo kết quả phản ánh, kiến nghị |
Thường xuyên |
|
13. |
Thường xuyên đánh giá hiệu quả của các văn bản QPPL sau khi ban hành; kiểm tra có trọng tâm, trọng điểm công tác tổ chức thi hành pháp luật; tăng cường các hoạt động điều tra, khảo sát theo dõi thi hành pháp luật. |
Các sở, ban, ngành, địa phương |
Sở Tư pháp, cơ quan liên quan |
Báo cáo đánh giá hiệu quả văn bản QPPL; đề xuất xử lý; văn bản QPPL (nếu có) |
Thường xuyên |
|
14. |
Tăng cường công tác phòng ngừa, cảnh báo vi phạm pháp luật đi đôi với việc tăng cường giám sát, kiểm tra, thanh tra, phát hiện và xử lý nghiêm minh, kịp thời các hành vi vi phạm pháp luật, nhất là các hành vi tham nhũng, tiêu cực, lạm quyền, thiếu trách nhiệm; đồng thời, góp phần khắc phục bệnh đùn đẩy, né tránh trách nhiệm. |
Các sở, ban, ngành, địa phương |
|
|
Thường xuyên |
|
IV. |
Xây dựng giải pháp đột phá nâng cao chất lượng nguồn nhân lực pháp luật |
|
|
|
|
|
15. |
Thực hiện kịp thời, đầy đủ cơ chế, chính sách, chế độ hỗ trợ đối với người trực tiếp, thường xuyên làm công tác tham mưu nghiên cứu chính sách, xây dựng pháp luật tại một số cơ quan, đơn vị. |
Các sở, ban, ngành |
Các sở: Tài chính, Tư pháp, Nội vụ |
Các chế độ, chính sách được bảo đảm theo quy định |
Thường xuyên |
|
16. |
Thu hút, tiếp nhận chuyên gia, nhà khoa học pháp lý, luật gia, luật sư giỏi vào khu vực công. |
Các sở, ban, ngành |
Sở Nội vụ |
Chuyên gia, nhà khoa học pháp lý, luật gia, luật sư giỏi được thu hút, tiếp nhận |
Thường xuyên |
|
17. |
Củng cố, nâng cao năng lực tổ chức pháp chế, đội ngũ người làm công tác pháp chế tại các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh, tổ chức, doanh nghiệp; bảo đảm vị trí việc làm, chế độ, xếp ngạch cho người làm công tác pháp chế theo quy định. |
Các sở, ban, ngành |
Các sở: Tư pháp, Tài chính, Nội vụ |
Chất lượng đội ngũ pháp chế |
Thường xuyên |
|
18. |
Tiếp tục thực hiện hiệu quả Kế hoạch số 48/KH- UBND ngày 14/3/2025 của UBND tỉnh về triển khai thực hiện Quyết định số 916/QĐ-TTg ngày 27/8/2024 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án phát triển nguồn nhân lực làm công tác tham mưu xây dựng pháp luật đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ đến năm 2030 trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi. |
Các sở, ban, ngành |
Các sở: Tư pháp, Tài chính, Nội vụ |
Chất lượng nguồn nhân lực làm công tác tham mưu xây dựng pháp luật |
Thường xuyên |
|
V. |
Tăng cường chuyển đổi số, ứng dụng trí tuệ nhân tạo, dữ liệu lớn trong công tác xây dựng và thi hành pháp luật |
|
|
|
|
|
19. |
Ứng dụng công nghệ số, chuyển đổi số đồng bộ trong phổ biến, giáo dục pháp luật, trợ giúp pháp lý, đăng ký biện pháp bảo đảm; lồng ghép nội dung phổ biến, giáo dục pháp luật vào phong trào “học tập số”. |
Các sở, ban, ngành, địa phương |
Các sở: Khoa học và Công nghệ; Tư pháp; Giáo dục và Đào tạo |
Nội dung phổ biến giáo dục pháp luật được triển khai trên các nền tảng số của phong trào “học tập số” |
Thường xuyên |
|
VI. |
Thực hiện cơ chế tài chính đặc biệt cho công tác xây dựng và thi hành pháp luật |
|
|
|
|
|
20. |
Thực hiện cơ chế phân bổ, quản lý, sử dụng ngân sách dành cho công tác xây dựng pháp luật trên nguyên tắc kịp thời, đúng, đủ và gắn với khoán chi theo kết quả, sản phẩm của từng nhiệm vụ, hoạt động. Người đứng đầu cơ quan được giao nhiệm vụ, hoạt động xây dựng pháp luật được quyền chủ động và chịu trách nhiệm trước pháp luật trong việc phân bổ, quản lý, sử dụng kinh phí được giao. |
Các sở, ban, ngành, địa phương |
Sở Tài chính |
Đảm bảo theo quy định |
Thường xuyên |
|
21. |
Bố trí nguồn ngân sách phù hợp, tương xứng cho công tác tổ chức thi hành pháp luật. Ưu tiên nguồn lực tương xứng cho công tác phổ biến, giáo dục pháp luật, trợ giúp pháp lý cho đối tượng đặc thù, yếu thế, đồng bào dân tộc thiểu số. |
Các sở, ban, ngành, địa phương |
Sở Tài chính, Sở Tư pháp |
Ngân sách được bảo đảm |
Thường xuyên |
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh