Kế hoạch 14/KH-UBND thực hiện Nghị quyết 66-NQ/TW đổi mới công tác xây dựng và thi hành pháp luật đáp ứng yêu cầu phát triển đất nước trong kỷ nguyên mới năm 2026 trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh
| Số hiệu | 14/KH-UBND |
| Ngày ban hành | 18/01/2026 |
| Ngày có hiệu lực | 18/01/2026 |
| Loại văn bản | Kế hoạch |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Bắc Ninh |
| Người ký | Phạm Văn Thịnh |
| Lĩnh vực | Bộ máy hành chính |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 14/KH-UBND |
Bắc Ninh, ngày 18 tháng 01 năm 2026 |
Thực hiện Nghị quyết số 66-NQ/TW ngày 30 tháng 4 năm 2025 của Bộ Chính trị về đổi mới công tác xây dựng và thi hành pháp luật đáp ứng yêu cầu phát triển đất nước trong kỷ nguyên mới (sau đây gọi tắt là Nghị quyết số 66-NQ/TW); Nghị quyết số 140/NQ-CP ngày 17 tháng 5 năm 2025 của Chính phủ ban hành Chương trình hành động thực hiện Nghị quyết số 66-NQ/TW của Bộ Chính trị (sau đây gọi tắt là Nghị quyết số 140/NQ-CP) và Kế hoạch số 14-KH/TU ngày 29 tháng 7 năm 2025 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy thực hiện Nghị quyết số 66-NQ/TW của Bộ Chính trị (sau đây gọi tắt là Kế hoạch số 14-KH/TU); UBND tỉnh ban hành Kế hoạch thực hiện Nghị quyết số 66-NQ/TW năm 2026 trên địa bàn tỉnh như sau:
1. Tổ chức triển khai thực hiện hiệu quả Kế hoạch số 14-KH/TU ngày 29/7/2025 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy và Kế hoạch số 24/KH-UBND ngày 14/8/2025 của UBND tỉnh thực hiện Nghị quyết số 66-NQ/TW ngày 30 tháng 4 năm 2025 của Bộ Chính trị về đổi mới công tác xây dựng và thi hành pháp luật đáp ứng yêu cầu phát triển đất nước trong kỷ nguyên mới.
2. Xác định nhiệm vụ cụ thể và trách nhiệm của các sở, cơ quan, UBND cấp xã để tổ chức thực hiện Nghị quyết số 66-NQ/TW, Nghị quyết số 140/NQ-CP, Kế hoạch số 14-KH/TU, Kế hoạch số 24/KH-UBND.
1. Nâng cao chất lượng công tác xây dựng thể chế, đảm bảo 100% các văn bản quy phạm pháp luật (QPPL) do HĐND, UBND, Chủ tịch UBND tỉnh ban hành đúng thẩm quyền, trình tự, thủ tục theo quy định.
2. Tập trung xử lý văn bản QPPL theo thẩm quyền. Hoàn thành việc sửa đổi, bổ sung, thay thế, ban hành văn bản QPPL của tỉnh đảm bảo cơ sở pháp lý đồng bộ phù hợp với chính quyền 02 cấp và điều kiện kinh tế - xã hội của địa phương sau sắp xếp.
3. 100% văn bản QPPL được tự kiểm tra và kiểm tra theo thẩm quyền, phát hiện và kiến nghị xử lý kịp thời các văn bản có dấu hiệu trái pháp luật.
4. 100% Hệ thống cơ sở dữ liệu quốc gia pháp luật, Hệ thống phản ánh, kiến nghị văn bản quy phạm pháp luật được cập nhật, thường xuyên, hiệu quả.
5. 100% các văn bản, chính sách pháp luật của Trung ương, của tỉnh được truyền thông rộng rãi đến cơ quan, đơn vị, địa phương và Nhân dân trên địa bàn tỉnh.
6. 100% đội ngũ cán bộ pháp chế, công chức tư pháp và báo cáo viên pháp luật, tập huấn viên cấp tỉnh, tuyên truyền viên pháp luật cấp xã được tập huấn, bồi dưỡng, cung cấp tài liệu nâng cao kỹ năng và nghiệp vụ chuyên môn.
7. Triển khai kịp thời, nghiêm túc, hiệu quả Nghị quyết số 197/2025/QH15[1], Nghị định số 289/2025/NĐ-CP ngày 06/11/2025 của Chính phủ Hướng dẫn thi hành Nghị quyết số 197/2025/QH.
III. NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP CỤ THỂ
- Bí thư cấp ủy, thủ trưởng các cơ quan, đơn vị tăng cường công tác tuyên truyền, phổ biến thường xuyên, sâu rộng về nội dung Nghị quyết số 66-NQ/TW, Nghị quyết số 197/2025/QH15 của Quốc hội, Nghị quyết số 140/NQ-CP, Nghị định số 289/2025/NĐ-CP, Chỉ thị số 01-CT/TU ngày 01/11/2025 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác xây dựng, tổ chức thi hành pháp luật, phổ biến giáo dục pháp luật, hòa giải ở cơ sở trên địa bàn tỉnh và Kế hoạch số 14-KH/TU phù hợp với từng nhóm đối tượng cán bộ, đảng viên, công chức, viên chức, người dân, doanh nghiệp.
- Các cơ quan, đơn vị, địa phương tiếp tục nâng cao nhận thức về tầm quan trọng, vị trí, vai trò của công tác xây dựng chính sách, pháp luật. Người đứng đầu phải trực tiếp lãnh đạo, chỉ đạo về công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật và thi hành pháp luật tại cơ quan, đơn vị, địa phương.
- Xây dựng Kế hoạch triển khai nghiêm túc, kịp thời, hiệu quả Chỉ thị 01-CT/TU ngày 01/11/2025 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy, Chỉ thị số 03-CT/TU ngày 14/11/2025 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác bổ trợ tư pháp trên địa bàn tỉnh, Chỉ thị số 54-CT/TW ngày 30/11/2025 của Bộ Chính trị về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác giám định tư pháp và định giá tài sản.
- Thực hiện nghiêm kỷ cương, kỷ luật, trình tự, thủ tục bảo đảm khách quan, minh bạch gắn với thực hiện Quy định số 178-QĐ/TW ngày 27/6/2024 của Bộ Chính trị về kiểm soát quyền lực, phòng, chống tham nhũng, tiêu cực trong công tác xây dựng pháp luật. Tăng cường công tác giáo dục chính trị, tư tưởng, kỷ luật, kỷ cương, phòng, chống tham nhũng, tiêu cực, lợi ích nhóm, cục bộ cho đội ngũ cán bộ, công chức xây dựng chính sách, pháp luật. Nâng cao nhận thức, ý thức trách nhiệm của đội ngũ cán bộ, công chức xây dựng chính sách, pháp luật; không để bị chi phối, tác động bởi các hành vi không lành mạnh nhằm cài cắm lợi ích nhóm, lợi ích cục bộ trong công tác xây dựng chính sách, pháp luật.
- Trong công tác xây dựng chính sách, pháp luật cần thể chế hóa đầy đủ, đúng đắn, kịp thời chủ trương, đường lối của Đảng và các văn bản của Trung ương theo thẩm quyền được giao.
- Thực hiện nghiêm quy định của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật và các văn bản pháp luật liên quan theo đúng nguyên tắc, quy trình xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật. Triển khai, hướng dẫn thực hiện hiệu quả Thông tư số 26/2025/TT-BTP ngày 12/12/2025 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp hướng dẫn xây dựng, ban hành văn bản QPPL.
- Các Sở, ngành, cơ quan tham mưu xây dựng pháp luật tiếp tục nâng cao chất lượng đề xuất, xây dựng văn bản QPPL. Xây dựng Chương trình ban hành văn bản QPPL năm 2026 của UBND tỉnh bảo đảm kịp thời, đầy đủ theo quy định được giao của Trung ương và yêu cầu thực tiễn của tỉnh.
- Kịp thời sửa đổi, bổ sung, thay thế, ban hành mới văn bản quy phạm pháp luật của tỉnh trong năm 2026 đáp ứng yêu cầu thực hiện chính quyền địa phương 2 cấp, phân cấp, phân quyền tối đa theo phương châm “địa phương quyết, địa phương làm, địa phương chịu trách nhiệm” và chính quyền phục vụ, kiến tạo.
- Tăng cường tham mưu xây dựng cơ chế, chính sách hỗ trợ phát triển khu vực kinh tế tư nhân; khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo chuyển đổi số theo Nghị quyết số 68-NQ/TW, Nghị quyết số 57-NQ/TW của Bộ Chính trị, Nghị quyết số 193/2025/QH15 ngày 19/02/2025 của Quốc hội, Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo năm 2025, Luật Công nghiệp công nghệ số, Luật Chuyển đổi số, Luật Trí tuệ nhân tạo, Luật Sở hữu trí tuệ, Luật Chuyển giao công nghệ và các văn bản hướng dẫn thi hành.
- Tăng cường công tác tự kiểm tra văn bản, kiểm tra văn bản theo thẩm quyền và rà soát văn bản QPPL trên địa bàn tỉnh.
- Tăng cường các hoạt động trợ giúp pháp lý miễn phí; hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp nhỏ và vừa, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh theo quy định; phát huy tính chủ động, sáng tạo, trách nhiệm và hiệu quả hoạt động của Hội đồng PHPBGDPL, đội ngũ luật sư, luật gia, báo cáo viên pháp luật, tuyên truyền viên pháp luật. Hằng tháng cung cấp tài liệu tóm tắt các nội dung văn bản pháp luật của Trung ương và của tỉnh ban hành để các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp, người dân tiếp cận, thực thi.
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 14/KH-UBND |
Bắc Ninh, ngày 18 tháng 01 năm 2026 |
Thực hiện Nghị quyết số 66-NQ/TW ngày 30 tháng 4 năm 2025 của Bộ Chính trị về đổi mới công tác xây dựng và thi hành pháp luật đáp ứng yêu cầu phát triển đất nước trong kỷ nguyên mới (sau đây gọi tắt là Nghị quyết số 66-NQ/TW); Nghị quyết số 140/NQ-CP ngày 17 tháng 5 năm 2025 của Chính phủ ban hành Chương trình hành động thực hiện Nghị quyết số 66-NQ/TW của Bộ Chính trị (sau đây gọi tắt là Nghị quyết số 140/NQ-CP) và Kế hoạch số 14-KH/TU ngày 29 tháng 7 năm 2025 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy thực hiện Nghị quyết số 66-NQ/TW của Bộ Chính trị (sau đây gọi tắt là Kế hoạch số 14-KH/TU); UBND tỉnh ban hành Kế hoạch thực hiện Nghị quyết số 66-NQ/TW năm 2026 trên địa bàn tỉnh như sau:
1. Tổ chức triển khai thực hiện hiệu quả Kế hoạch số 14-KH/TU ngày 29/7/2025 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy và Kế hoạch số 24/KH-UBND ngày 14/8/2025 của UBND tỉnh thực hiện Nghị quyết số 66-NQ/TW ngày 30 tháng 4 năm 2025 của Bộ Chính trị về đổi mới công tác xây dựng và thi hành pháp luật đáp ứng yêu cầu phát triển đất nước trong kỷ nguyên mới.
2. Xác định nhiệm vụ cụ thể và trách nhiệm của các sở, cơ quan, UBND cấp xã để tổ chức thực hiện Nghị quyết số 66-NQ/TW, Nghị quyết số 140/NQ-CP, Kế hoạch số 14-KH/TU, Kế hoạch số 24/KH-UBND.
1. Nâng cao chất lượng công tác xây dựng thể chế, đảm bảo 100% các văn bản quy phạm pháp luật (QPPL) do HĐND, UBND, Chủ tịch UBND tỉnh ban hành đúng thẩm quyền, trình tự, thủ tục theo quy định.
2. Tập trung xử lý văn bản QPPL theo thẩm quyền. Hoàn thành việc sửa đổi, bổ sung, thay thế, ban hành văn bản QPPL của tỉnh đảm bảo cơ sở pháp lý đồng bộ phù hợp với chính quyền 02 cấp và điều kiện kinh tế - xã hội của địa phương sau sắp xếp.
3. 100% văn bản QPPL được tự kiểm tra và kiểm tra theo thẩm quyền, phát hiện và kiến nghị xử lý kịp thời các văn bản có dấu hiệu trái pháp luật.
4. 100% Hệ thống cơ sở dữ liệu quốc gia pháp luật, Hệ thống phản ánh, kiến nghị văn bản quy phạm pháp luật được cập nhật, thường xuyên, hiệu quả.
5. 100% các văn bản, chính sách pháp luật của Trung ương, của tỉnh được truyền thông rộng rãi đến cơ quan, đơn vị, địa phương và Nhân dân trên địa bàn tỉnh.
6. 100% đội ngũ cán bộ pháp chế, công chức tư pháp và báo cáo viên pháp luật, tập huấn viên cấp tỉnh, tuyên truyền viên pháp luật cấp xã được tập huấn, bồi dưỡng, cung cấp tài liệu nâng cao kỹ năng và nghiệp vụ chuyên môn.
7. Triển khai kịp thời, nghiêm túc, hiệu quả Nghị quyết số 197/2025/QH15[1], Nghị định số 289/2025/NĐ-CP ngày 06/11/2025 của Chính phủ Hướng dẫn thi hành Nghị quyết số 197/2025/QH.
III. NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP CỤ THỂ
- Bí thư cấp ủy, thủ trưởng các cơ quan, đơn vị tăng cường công tác tuyên truyền, phổ biến thường xuyên, sâu rộng về nội dung Nghị quyết số 66-NQ/TW, Nghị quyết số 197/2025/QH15 của Quốc hội, Nghị quyết số 140/NQ-CP, Nghị định số 289/2025/NĐ-CP, Chỉ thị số 01-CT/TU ngày 01/11/2025 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác xây dựng, tổ chức thi hành pháp luật, phổ biến giáo dục pháp luật, hòa giải ở cơ sở trên địa bàn tỉnh và Kế hoạch số 14-KH/TU phù hợp với từng nhóm đối tượng cán bộ, đảng viên, công chức, viên chức, người dân, doanh nghiệp.
- Các cơ quan, đơn vị, địa phương tiếp tục nâng cao nhận thức về tầm quan trọng, vị trí, vai trò của công tác xây dựng chính sách, pháp luật. Người đứng đầu phải trực tiếp lãnh đạo, chỉ đạo về công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật và thi hành pháp luật tại cơ quan, đơn vị, địa phương.
- Xây dựng Kế hoạch triển khai nghiêm túc, kịp thời, hiệu quả Chỉ thị 01-CT/TU ngày 01/11/2025 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy, Chỉ thị số 03-CT/TU ngày 14/11/2025 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác bổ trợ tư pháp trên địa bàn tỉnh, Chỉ thị số 54-CT/TW ngày 30/11/2025 của Bộ Chính trị về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác giám định tư pháp và định giá tài sản.
- Thực hiện nghiêm kỷ cương, kỷ luật, trình tự, thủ tục bảo đảm khách quan, minh bạch gắn với thực hiện Quy định số 178-QĐ/TW ngày 27/6/2024 của Bộ Chính trị về kiểm soát quyền lực, phòng, chống tham nhũng, tiêu cực trong công tác xây dựng pháp luật. Tăng cường công tác giáo dục chính trị, tư tưởng, kỷ luật, kỷ cương, phòng, chống tham nhũng, tiêu cực, lợi ích nhóm, cục bộ cho đội ngũ cán bộ, công chức xây dựng chính sách, pháp luật. Nâng cao nhận thức, ý thức trách nhiệm của đội ngũ cán bộ, công chức xây dựng chính sách, pháp luật; không để bị chi phối, tác động bởi các hành vi không lành mạnh nhằm cài cắm lợi ích nhóm, lợi ích cục bộ trong công tác xây dựng chính sách, pháp luật.
- Trong công tác xây dựng chính sách, pháp luật cần thể chế hóa đầy đủ, đúng đắn, kịp thời chủ trương, đường lối của Đảng và các văn bản của Trung ương theo thẩm quyền được giao.
- Thực hiện nghiêm quy định của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật và các văn bản pháp luật liên quan theo đúng nguyên tắc, quy trình xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật. Triển khai, hướng dẫn thực hiện hiệu quả Thông tư số 26/2025/TT-BTP ngày 12/12/2025 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp hướng dẫn xây dựng, ban hành văn bản QPPL.
- Các Sở, ngành, cơ quan tham mưu xây dựng pháp luật tiếp tục nâng cao chất lượng đề xuất, xây dựng văn bản QPPL. Xây dựng Chương trình ban hành văn bản QPPL năm 2026 của UBND tỉnh bảo đảm kịp thời, đầy đủ theo quy định được giao của Trung ương và yêu cầu thực tiễn của tỉnh.
- Kịp thời sửa đổi, bổ sung, thay thế, ban hành mới văn bản quy phạm pháp luật của tỉnh trong năm 2026 đáp ứng yêu cầu thực hiện chính quyền địa phương 2 cấp, phân cấp, phân quyền tối đa theo phương châm “địa phương quyết, địa phương làm, địa phương chịu trách nhiệm” và chính quyền phục vụ, kiến tạo.
- Tăng cường tham mưu xây dựng cơ chế, chính sách hỗ trợ phát triển khu vực kinh tế tư nhân; khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo chuyển đổi số theo Nghị quyết số 68-NQ/TW, Nghị quyết số 57-NQ/TW của Bộ Chính trị, Nghị quyết số 193/2025/QH15 ngày 19/02/2025 của Quốc hội, Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo năm 2025, Luật Công nghiệp công nghệ số, Luật Chuyển đổi số, Luật Trí tuệ nhân tạo, Luật Sở hữu trí tuệ, Luật Chuyển giao công nghệ và các văn bản hướng dẫn thi hành.
- Tăng cường công tác tự kiểm tra văn bản, kiểm tra văn bản theo thẩm quyền và rà soát văn bản QPPL trên địa bàn tỉnh.
- Tăng cường các hoạt động trợ giúp pháp lý miễn phí; hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp nhỏ và vừa, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh theo quy định; phát huy tính chủ động, sáng tạo, trách nhiệm và hiệu quả hoạt động của Hội đồng PHPBGDPL, đội ngũ luật sư, luật gia, báo cáo viên pháp luật, tuyên truyền viên pháp luật. Hằng tháng cung cấp tài liệu tóm tắt các nội dung văn bản pháp luật của Trung ương và của tỉnh ban hành để các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp, người dân tiếp cận, thực thi.
- Thực hiện cắt giảm thành phần hồ sơ, thay thế bằng việc khai thác dữ liệu trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử và các cơ sở dữ liệu chuyên ngành khác. trong giải quyết thủ tục hành chính. Triển khai sử dụng hiệu quả hệ thống giải quyết thủ tục hành chính dùng chung trong giải quyết thủ tục hành chính.
- Quán triệt cán bộ, công chức, viên chức, đảng viên nhất là người đứng đầu phải gương mẫu, đi đầu trong chấp hành và tuân thủ pháp luật, lan tỏa tinh thần thượng tôn Hiến pháp, pháp luật.
- Người đứng đầu các sở, ban, ngành tỉnh; cơ quan Trung ương tổ chức theo ngành dọc đóng trên địa bàn tỉnh; UBND xã, phường trực tiếp chỉ đạo và chịu trách nhiệm về công tác tổ chức thi hành pháp luật trong phạm vi lĩnh vực, địa phương phụ trách.
- Kịp thời nắm bắt tình hình tuân thủ và thi hành pháp luật; tăng cường đối thoại, tiếp nhận, lắng nghe phản ánh, kiến nghị, giải quyết kịp thời khó khăn, vướng mắc về pháp lý của cá nhân, tổ chức, doanh nghiệp, nhất những “điểm nghẽn” có nguyên nhân từ quy định của pháp luật.
- Xây dựng, ban hành và tổ chức thực hiện Kế hoạch theo dõi thi hành pháp luật trong ngành, lĩnh vực, địa phương quản lý năm 2026. Tăng cường hướng dẫn, theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện công tác theo dõi tình hình thi hành pháp luật trên địa bàn tỉnh và việc thực hiện kiến nghị, xử lý kết quả sau theo dõi tình hình thi hành pháp luật của các cơ quan, tổ chức và cá nhân.
- Đổi mới, đa dạng hóa các hình thức, nội dung PBGDPL theo hướng có trọng tâm, trọng điểm, lấy người dân làm trung tâm. Tổ chức tốt các hoạt động hưởng ứng Ngày Pháp luật Việt Nam năm 2026 hiệu quả, thiết thực, hướng về cơ sở.
- Đẩy mạnh tuyên truyền pháp luật về bầu cử đại biểu Quốc hội khóa XVI và đại biểu HĐND các cấp nhiệm kỳ 2026- 2031. Tăng cường tuyên truyền chính sách, pháp luật về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi nhà nước thu hồi đất thực hiện dự án cảng hàng không quốc tế Gia Bình và các dự án liên quan.
- Thực hiện hướng dẫn đánh giá, công nhận cấp xã đạt chuẩn tiếp cận pháp luật theo quy định tại Quyết định số 27/2025/QĐ-TTg, Thông tư số 15/2025/TT- BTP của Bộ trưởng Bộ Tư pháp và văn bản hướng dẫn liên quan
- Thực hiện nghiêm túc các quy định pháp luật về xử lý vi phạm hành chính, bồi thường Nhà nước và các văn bản khác có liên quan. Phòng ngừa, cảnh báo vi phạm pháp luật đi đôi với tăng cường giám sát, kiểm tra, thanh tra, theo dõi thi hành pháp luật, quản lý xử lý vi phạm hành chính, bồi thường Nhà nước và điều tra, truy tố, xét xử, thi hành án.
- Thực hiện nghiêm túc, hiệu quả Kế hoạch số 174/KH-UBND ngày 21/12/2025 của Chủ tịch UBND tỉnh thực hiện công tác quản lý xử lý vi phạm hành chính trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh năm 2026.
- Ban hành “Đề án tăng cường năng lực chuyên môn, nghiệp vụ trong công tác xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai, xây dựng trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh”.
- Thực hiện tháo gỡ khó khăn, vướng mắc đối với các dự án tồn đọng, vướng thủ tục, chậm tiến độ theo đề nghị của cơ quan có thẩm quyền.
- Triển khai thực hiện Kế hoạch của Ban Thường vụ Tỉnh uỷ thực hiện Chỉ thị số 54-CT/TW ngày 30/11/2025 của Bộ Chính trị về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác giám định tư pháp và định giá tài sản. Triển khai kịp thời, hiệu quả Kế hoạch số 168/KH-UBND ngày 17/12/2025 của UBND tỉnh thực hiện Chỉ thị số 03-CT/TU ngày 14/11/2025 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác bổ trợ tư pháp trên địa bàn tỉnh. Ban hành Đề án phát triển đội ngũ luật sư; khuyến khích, thu hút đội ngũ luật sư tham gia vào các hoạt động của tỉnh Bắc Ninh sau khi Đề án "Nghiên cứu xây dựng chế định luật sư công trong nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa Việt Nam hiện nay" của Trung ương được ban hành. Tăng cường quản lý nhà nước trong lĩnh vực. Chuẩn bị, phối hợp với Thanh tra Chính phủ triển khai thực hiện Quyết định số 1176/QĐ-TTCP ngày 14/11/2025 của Thanh tra Chính phủ về thanh tra trách nhiệm quản lý nhà nước về đấu giá tài sản, quyền sử dụng đất; việc chấp hành các quy định về đấu giá tài sản, quyền sử dụng đất.
- Phối hợp với Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh, HĐND tỉnh, MTTQ, tổ chức chính trị - xã hội tỉnh để phát huy vai trò giám sát, phản biện trong xây dựng và thi hành pháp luật. Nâng cao vai trò, trách nhiệm của các cơ quan tư pháp trong công tác phối hợp tổ chức thi hành pháp luật.
4. Nâng cao hiệu quả công tác hợp tác quốc tế, pháp luật quốc tế
- Các sở, ngành và địa phương phối hợp, xử lý tốt các vấn đề pháp lý phát sinh, nhất là tranh chấp đầu tư, thương mại quốc tế nhằm kịp thời bảo vệ lợi ích quốc gia, quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của cá nhân, tổ chức, doanh nghiệp, cơ quan nhà nước.
- Rà soát, tạo môi trường pháp lý thông thoáng thu hút đầu tư nước ngoài vào địa bàn tỉnh.
- Các sở, ngành, đơn vị liên quan cử cán bộ tham gia đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ về giải quyết tranh chấp liên quan đến pháp luật quốc tế và hợp tác quốc tế do Bộ Tư pháp, các bộ, ngành Trung ương tổ chức.
5. Xây dựng giải pháp đột phá nâng cao chất lượng nguồn nhân lực pháp luật
- Triển khai thực hiện kịp thời, hiệu quả Kế hoạch số 141/KH-UBND ngày 20/11/2025 của UBND tỉnh “Nâng cao năng lực cho đội ngũ cán bộ, công chức xây dựng chính sách, pháp luật trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2026-2030”.
- Các sở, ngành, đơn vị rà soát, kiện toàn, bố trí cán bộ làm công tác pháp chế đáp ứng yêu cầu.
- Tăng cường kiểm tra công tác pháp chế trên địa bàn tỉnh.
- Các cơ quan, đơn vị, địa phương ưu tiên chọn lựa cán bộ, công chức có kiến thức, năng lực và kinh nghiệm để trở thành lực lượng nòng cốt trong công tác tham mưu xây dựng chính sách, pháp luật. Bố trí cán bộ, công chức đã được bồi dưỡng về kỹ năng xây dựng pháp luật phù hợp hoặc có kinh nghiệm trong công tác tham mưu xây dựng pháp luật tham gia tổ biên tập, soạn thảo văn bản QPPL thuộc ngành, lĩnh vực, địa phương được giao quản lý.
- Tạo điều kiện để các chuyên gia, nhà khoa học pháp lý, luật gia, luật sư giỏi tham gia hoạt động xây dựng chính sách, pháp luật tại địa phương.
- Tăng cường bồi dưỡng, tập huấn. Tạo điều kiện để cán bộ, công chức, viên chức các cơ quan, đơn vị tham gia các khóa đào tạo, bồi dưỡng kiến thức, nghiệp vụ chuyên sâu về công tác xây dựng, tổ chức thi hành pháp luật.
- Chú trọng rà soát, kiện toàn, bố trí công chức cấp xã làm công tác tư pháp đáp ứng yêu cầu.
- Đẩy mạnh chuyển đổi số, ưu tiên nghiên cứu xây dựng, ứng dụng trí tuệ nhân tạo hỗ trợ cán bộ, công chức, người dân, doanh nghiệp trong lĩnh vực xây dựng và tổ chức thi hành pháp luật.
- Xây dựng, duy trì thường xuyên các chuyên mục, chuyên trang về xây dựng pháp luật trên, Báo và Phát thanh, Truyền hình tỉnh, Cổng thông tin điện tử của tỉnh và của các sở, ngành, địa phương thuộc phạm vi quản lý.
- Cập nhật, khai thác, sử dụng hiệu quả Cổng pháp luật quốc gia, Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật, Hệ thống phản ánh, kiến nghị văn bản QPPL.
7. Thực hiện cơ chế tài chính đặc biệt cho công tác xây dựng và thi hành pháp luật
- Bố trí ngân sách tỉnh cho công tác xây dựng pháp luật, thực hiện đầy đủ cơ chế, chính sách đặc biệt đột phá trong xây dựng và tổ chức thi hành pháp luật theo đúng Nghị quyết số 197/2025/QH15 và các quy định có liên quan.
- Tham mưu HĐND tỉnh ban hành Nghị quyết quy định về tổng mức chi cho xây dựng Nghị quyết của Chủ tịch UBND tỉnh; mức khoán chi cho từng nhiệm vụ, hoạt động trong xây dựng, ban hành văn bản QPPL cấp tỉnh đảm bảo phù hợp với Nghị quyết số 197/2025/QH15, Nghị định số 289/2025/NĐ-CP ngày 06/11/2025 của Chính phủ Hướng dẫn thi hành Nghị quyết số 197/2025/QH.
(Trách nhiệm, thời gian, kết quả của từng nhiệm vụ, giải pháp nêu tại phần II, III được thể hiện chi tiết tại Phụ lục ban hành kèm theo Kế hoạch này)
1. Các cơ quan, đơn vị, địa phương có trách nhiệm tổ chức thực hiện Kế hoạch này phù hợp với chức năng, nhiệm vụ, điều kiện thực tế của từng cơ quan, đơn vị, địa phương. Đồng thời, thực hiện định kỳ báo cáo hằng tháng (trước ngày 15 hằng tháng) báo cáo 06 tháng (trước ngày 15/6) và báo cáo năm (trước ngày 15/11) về UBND tỉnh (qua Sở Tư pháp) để tổng hợp, báo cáo theo quy định.
2. Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, địa phương triển khai thực hiện các nhiệm vụ được giao trong Kế hoạch số 14-KH/TU, Kế hoạch số 24/KH-UBND và Kế hoạch này tại cơ quan, đơn vị, địa phương.
3. Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị, địa phương bảo đảm nguồn kinh phí thực hiện hàng năm theo Nghị quyết số 66-NQ/TW, Nghị quyết số 197/2025/QH15, Nghị quyết số 140/NQ-CP, Kế hoạch số 14-KH/TU, Nghị định số 289/2025/NĐ-CP và các văn bản pháp luật liên quan.
4. Sở Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối hợp với các sở, ngành liên quan tăng cường hoạt động nghiên cứu, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số; ứng dụng công nghệ số, trí tuệ nhân tạo nhằm phục vụ công tác xây dựng, tổ chức thi hành pháp luật.
5. Sở Nội vụ chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị, địa phương thực hiện thường xuyên, kịp thời, hiệu quả việc bảo đảm nguồn nhân lực thực hiện công tác tư pháp, công tác xây dựng và tổ chức thi hành pháp luật.
6. Giao Sở Tư pháp theo dõi, đôn đốc các cơ quan, đơn vị, địa phương triển khai thực hiện Kế hoạch này và thực hiện báo cáo định kỳ theo quy định./.
|
Nơi nhận: |
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN |
MỤC TIÊU, NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP CỤ THỂ THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT
SỐ 66-NQ/TW NĂM 2026
(Kèm theo Kế hoạch số 14/KH-UBND ngày 18 tháng 01 năm 2026 của UBND tỉnh)
|
TT |
Tên nhiệm vụ |
Cơ quan chủ trì |
Cơ quan phối hợp |
Kết quả |
Thời gian hoàn thành |
|
|
|
|
|
||
|
1 |
Nâng cao chất lượng công tác xây dựng thể chế, đảm bảo 100% các văn bản quy phạm pháp luật (QPPL) do HĐND, UBND, Chủ tịch UBND tỉnh ban hành đúng thẩm quyền, trình tự, thủ tục theo quy định. |
Các sở, cơ quan thuộc UBND tỉnh và UBND cấp xã |
Sở Tư pháp |
Văn bản QPPL do HĐND, UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh ban hành |
Năm 2026 |
|
2 |
Tập trung xử lý văn bản QPPL theo thẩm quyền. Hoàn thành việc sửa đổi, bổ sung, thay thế, ban hành văn bản QPPL của tỉnh đảm bảo cơ sở pháp lý đồng bộ phù hợp với chính quyền 02 cấp và điều kiện kinh tế - xã hội của địa phương sau sắp xếp. |
Các sở, cơ quan thuộc UBND tỉnh |
Sở Tư pháp |
Các Quyết định, Nghị quyết hành chính và văn bản QPPL |
Năm 2026 |
|
3 |
100% văn bản QPPL được tự kiểm tra và kiểm tra theo thẩm quyền, phát hiện và kiến nghị xử lý kịp thời các văn bản có dấu hiệu trái pháp luật. |
Các sở, cơ quan thuộc UBND tỉnh, UBND cấp xã |
Sở Tư pháp |
Báo cáo kết quả tự kiểm tra, kiểm tra theo thẩm quyền |
Năm 2026 |
|
5 |
100% văn bản QPPL được tự kiểm tra và kiểm tra theo thẩm quyền, phát hiện và kiến nghị xử lý kịp thời các văn bản có dấu hiệu trái pháp luật |
Các sở, cơ quan thuộc UBND tỉnh, UBND cấp xã |
Sở Tư pháp |
Báo cáo kết quả tự kiểm tra, kiểm tra theo thẩm quyền |
Năm 2026 |
|
6 |
100% Hệ thống phản ánh, kiến nghị văn bản QPPL, Hệ thống cơ sở dữ liệu quốc gia pháp luật được cập nhật thường xuyên, hiệu quả |
Sở Tư pháp; Sở Khoa học và Công nghệ; Các Sở, cơ quan thuộc UBND tỉnh |
Các cơ quan, đơn vị liên quan |
Các văn bản pháp luật trên Hệ thống |
Năm 2026 |
|
7 |
100% các văn bản, chính sách pháp luật của Trung ương, của tỉnh được truyền thông rộng rãi đến cơ quan, đơn vị, địa phương và Nhân dân trên địa bàn tỉnh. |
Các sở, cơ quan thuộc UBND tỉnh, UBND cấp xã |
Các cơ quan, đơn vị liên quan |
Hội nghị, tài liệu phổ biến, tuyên truyền |
Thường xuyên |
|
8 |
100% đội ngũ cán bộ pháp chế, công chức tư pháp và báo cáo viên pháp luật, tuyên truyền viên pháp luật cấp xã được tập huấn, bồi dưỡng, cung cấp tài liệu nâng cao kỹ năng và nghiệp vụ chuyên môn. |
Sở Tư pháp |
Các cơ quan, đơn vị, địa phương liên quan |
Hội nghị tập huấn, bồi dưỡng |
Năm 2026 |
|
|
|
|
|
||
|
|
|||||
|
9 |
Xây dựng, triển khai thực hiện Chỉ thị 01-CT/TU ngày 01/11/2025 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác xây dựng, tổ chức thi hành pháp luật, phổ biến giáo dục pháp luật, hòa giải ở cơ sở trên địa bàn tỉnh và Chỉ thị số 03-CT/TU ngày 14/11/2025 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác bổ trợ tư pháp trên địa bàn tỉnh. |
Sở Tư pháp |
Các sở, cơ quan thuộc UBND tỉnh, UBND cấp xã |
Kế hoạch |
Năm 2026 |
|
10 |
Tuyên truyền, phổ biến thường xuyên, sâu rộng về nội dung Nghị quyết số 66-NQ/TW, Nghị quyết số 197/2025/QH15 của Quốc hội, Nghị quyết 140/NQ-CP, Nghị định số 289/2025/NĐ-CP, Chỉ thị 01-CT/TU ngày 01/11/2025 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác xây dựng, tổ chức thi hành pháp luật, phổ biến giáo dục pháp luật, hòa giải ở cơ sở trên địa bàn tỉnh, Chỉ thị số 03-CT/TU ngày 14/11/2025 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác bổ trợ tư pháp trên địa bàn tỉnh |
Các sở, ban, ngành tỉnh và UBND cấp xã |
Sở Tư pháp, Báo và Phát thanh, Truyền hình tỉnh |
Hội nghị, tin, bài, chuyên mục, chuyên trang |
Thường xuyên |
|
11 |
Các cơ quan, đơn vị, địa phương tiếp tục nâng cao nhận thức về tầm quan trọng, vị trí, vai trò của công tác xây dựng chính sách, pháp luật. Người đứng đầu phải trực tiếp lãnh đạo, chỉ đạo về công tác xây dựng văn bản QPPL và thi hành pháp luật tại cơ quan, đơn vị, địa phương. |
Các sở, ban, ngành tỉnh và UBND cấp xã |
Sở Tư pháp |
Hội nghị, kết luận và văn bản chỉ đạo |
Thường xuyên |
|
12 |
Quán triệt công chức, viên chức, đảng viên nhất là người đứng đầu phải gương mẫu, đi đầu trong chấp hành và tuân thủ pháp luật, lan tỏa tinh thần thượng tôn Hiến pháp, pháp luật |
Các sở, ban, ngành tỉnh và UBND cấp xã |
Các cơ quan, đơn vị liên quan |
Quy định, quy chế của cơ quan và các quy định khác có liên quan |
Thường xuyên |
|
13 |
Tăng cường công tác giáo dục chính trị, tư tưởng, kỷ luật, kỷ cương, phòng, chống tham nhũng, tiêu cực, lợi ích nhóm, cục bộ cho đội ngũ cán bộ, công chức xây dựng chính sách, pháp luật. Nâng cao nhận thức, ý thức trách nhiệm của đội ngũ cán bộ, công chức xây dựng chính sách, pháp luật; không để bị chi phối, tác động bởi các hành vi không lành mạnh nhằm cài cắm lợi ích nhóm, lợi ích cục bộ trong công tác xây dựng chính sách, pháp luật. |
Các sở, cơ quan thuộc UBND tỉnh, UBND cấp xã |
Sở Tư pháp |
Quy định, quy chế của cơ quan và các quy định khác có liên quan |
Thường xuyên |
|
14 |
Tăng cường phối hợp hiệu quả giữa các cơ quan tư pháp và các ngành, đơn vị, địa phương trong công tác xây dựng và tổ chức thi hành pháp luật |
Sở Tư pháp |
Các cơ quan, đơn vị liên quan |
Quy chế phối hợp, văn bản chỉ đạo liên quan |
Thường xuyên |
|
|
Đổi mới tư duy, định hướng xây dựng pháp luật theo hướng vừa bảo đảm yêu cầu quản lý nhà nước, vừa khuyến khích sáng tạo, giải phóng toàn bộ sức sản xuất, khơi thông mọi nguồn lực phát triển |
||||
|
15 |
Nâng cao chất lượng đề xuất, xây dựng văn bản QPPL do HĐND tỉnh, UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh và HĐND, UBND cấp xã ban hành |
Các sở, cơ quan thuộc UBND tỉnh, đơn vị thuộc UBND cấp xã |
Sở Tư pháp |
Các văn bản QPPL do HĐND, UBND các cấp ban hành |
Thường xuyên |
|
16 |
Thực hiện nghiêm quy định của Luật Ban hành văn bản QPPL và các văn bản pháp luật liên quan theo đúng nguyên tắc, quy trình xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật |
Các sở, cơ quan thuộc UBND tỉnh, UBND cấp xã |
Sở Tư pháp |
Sở Tư pháp |
Thường xuyên |
|
17 |
Ban hành văn bản hướng dẫn thực hiện Thông tư số 26/2025/TT-BTP ngày 12/12/2025 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp hướng dẫn xây dựng, ban hành văn bản QPPL |
Sở Tư pháp |
Các sở, cơ quan thuộc UBND tỉnh, UBND cấp xã |
Công văn |
Tháng 01/2026 |
|
18 |
Xây dựng Chương trình ban hành văn bản QPPL năm 2026 của UBND tỉnh bảo đảm kịp thời, đầy đủ theo quy định được giao của Trung ương và yêu cầu thực tiễn của tỉnh |
Sở Tư pháp |
Các sở, cơ quan thuộc UBND tỉnh |
Chương trình xây dựng, ban hành VBQPPL |
Tháng 01/2026 |
|
19 |
Tham mưu xây dựng cơ chế, chính sách hỗ trợ phát triển khu vực kinh tế tư nhân theo tinh thần Nghị quyết số 68-NQ/TW của Bộ chính trị và Kế hoạch số 11-KH/TU của Ban Thường vụ Tỉnh ủy thực hiện Nghị quyết số 68-NQ/TW về phát triển kinh tế tư nhân |
Sở Tài chính |
Sở Tư pháp, các cơ quan, đơn vị, địa phương liên quan |
Các văn bản QPPL |
Năm 2026 |
|
20 |
Tham mưu xây dựng cơ chế, chính sách hỗ trợ phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo chuyển đổi số theo Nghị quyết số 68-NQ/TW, Nghị quyết số 57-NQ/TW của Bộ chính trị, Nghị quyết số 193/2025/QH15 ngày 19/02/2025 của Quốc hội, Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo năm 2025, Luật Công nghiệp công nghệ số, Luật Chuyển đổi số, Luật Trí tuệ nhân tạo, Luật Sở hữu trí tuệ, Luật Chuyển giao công nghệ và các văn bản hướng dẫn thi hành. |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Sở Tư pháp, các cơ quan, đơn vị, địa phương liên quan |
Các văn bản QPPL |
Năm 2026 |
|
21 |
Rà soát các quy định của pháp luật để phát hiện, xử lý hoặc kiến nghị xử lý các quy định mâu thuẫn, chồng chéo, hết hiệu lực hoặc không còn phù hợp |
Các sở, cơ quan thuộc UBND tỉnh, UBND cấp xã |
Sở Tư pháp |
Kết luận kiểm tra; báo cáo kết quả rà soát |
Thường xuyên |
|
22 |
Rà soát văn bản QPPL do HĐND, UBND, Chủ tịch UBND tỉnh ban hành còn hiệu lực trong các lĩnh vực: |
||||
|
|
Rà soát văn bản QPPL do HĐND, UBND, Chủ tịch UBND tỉnh ban hành còn hiệu lực trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
Sở Tư pháp và cơ quan liên quan |
Báo cáo |
Quý II/2026 |
|
Rà soát văn bản QPPL do HĐND, UBND, Chủ tịch UBND tỉnh ban hành còn hiệu lực trong lĩnh vực khoa học và công nghệ |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Sở Tư pháp và cơ quan liên quan |
Báo cáo |
Quý III/2026 |
|
|
Rà soát văn bản QPPL do HĐND, UBND, Chủ tịch UBND tỉnh ban hành còn hiệu lực trong lĩnh vực tài chính |
Sở Tài chính |
Sở Tư pháp và cơ quan liên quan |
Báo cáo |
Quý III, IV/2026 |
|
|
23 |
Kiểm tra theo thẩm quyền văn bản QPPL và văn bản có chứa QPPL còn hiệu lực nhưng không được ban hành đúng thẩm quyền, hình thức, thủ tục theo quy định tại 30 xã, phường trên địa bàn tỉnh |
Sở Tư pháp |
UBND các xã, phường |
Thông báo kết luận, Báo cáo |
Năm 2026 |
|
24 |
Kịp thời rà soát, sửa đổi, bổ sung, thay thế, ban hành mới để hoàn thiện hệ thống văn bản quy phạm pháp luật của tỉnh trong năm 2026 đáp ứng yêu cầu, gắn với phân cấp, phân quyền tối đa theo phương châm “địa phương quyết, địa phương làm, địa phương chịu trách nhiệm” |
Các sở, cơ quan thuộc UBND tỉnh, UBND cấp xã |
Sở Tư pháp |
Các văn bản QPPL |
Năm 2026 |
|
25 |
Rà soát, hoàn thiện các quy định pháp luật có liên quan đến đầu tư, kinh doanh; xây dựng môi trường pháp lý thuận lợi, thông thoáng, minh bạch, an toàn, chi phí tuân thủ thấp |
Sở Tài chính |
Các Sở, ngành, địa phương liên quan |
Các văn bản QPPL |
Thường xuyên |
|
26 |
Rà soát, đề xuất cắt giảm, đơn giản hóa điều kiện đầu tư, kinh doanh, điều kiện hành nghề, thủ tục hành chính bất hợp lý và các biểu hiện của cơ chế “xin - cho”, giảm chi phí tuân thủ pháp luật, tạo thuận lợi cao nhất cho người dân và doanh nghiệp |
Các sở, cơ quan thuộc UBND tỉnh |
Sở Tư pháp, Văn phòng UBND tỉnh, Trung tâm phục vụ hành chính công |
Các văn bản quy phạm pháp luật khi ban hành bảo đảm các chỉ tiêu theo yêu cầu tại Nghị quyết 66/NQ-CP ngày 26/3/2025 của Chính phủ về Chương trình cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh năm 2025 và 2026 |
Thường xuyên |
|
27 |
Rà soát, đề xuất cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính dựa trên dữ liệu |
Các sở, cơ quan thuộc UBND tỉnh |
Sở Tư pháp, Văn phòng UBND tỉnh, Trung tâm phục vụ hành chính công |
Các nhiệm vụ theo tại Nghị quyết số 66.7/2025/NQ-CP ngày 15/11/2025 của Chính phủ Quy định cắt giảm, đơn giản hóa Thủ tục hành chính dựa trên dữ liệu |
Thường xuyên |
|
28 |
Cắt giảm thành phần hồ sơ, thay thế bằng việc khai thác dữ liệu trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử và các cơ sở dữ liệu chuyên ngành khác trong giải quyết thủ tục hành chính trong lĩnh vực hộ tịch, quốc tịch, chứng thực, giao dịch bảo đảm |
Sở Tư pháp |
UBND cấp xã |
Quyết định |
Quý I/2026 |
|
29 |
Triển khai sử dụng hệ thống giải quyết thủ tục hành chính dùng chung trong giải quyết thủ tục hành chính |
Các sở, cơ quan thuộc UBND tỉnh |
UBND cấp xã |
Hồ sơ, giấy tờ |
Quý I/2026 |
|
30 |
Tăng cường các hoạt động trợ giúp pháp lý miễn phí; hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp nhỏ và vừa, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh theo quy định; phát huy tính chủ động, sáng tạo, trách nhiệm và hiệu quả hoạt động của Hội đồng PHPBGDPL, đội ngũ luật sư, luật gia, báo cáo viên pháp luật, tuyên truyền viên pháp luật |
Sở Tư pháp |
Các Sở, ban, ngành tỉnh |
Các quy định, văn bản chỉ đạo |
Thường xuyên |
|
|
|||||
|
31 |
Tập trung xây dựng văn hóa tuân thủ pháp luật, bảo đảm thượng tôn Hiến pháp và pháp luật trở thành chuẩn mực ứng xử của mọi chủ thể trong xã hội |
Sở Tư pháp |
MTTQ, các tổ chức chính trị - xã hội Các Sở, ngành, UBND cấp xã |
Các mô hình điển hình về phổ biến giáo dục pháp luật, hòa giải ở cơ sở |
Thường xuyên |
|
32 |
Tăng cường tuyên truyền pháp luật về bầu cử đại biểu Quốc hội khóa XVI và đại biểu HĐND các cấp nhiệm kỳ 2026-2031; Hướng dẫn lập và niêm yết danh sách cử tri |
Sở Tư pháp |
Các Sở, ban, ngành tỉnh và UBND cấp xã |
Tài liệu tuyên truyền (Hỏi đáp về bầu cử, tờ gấp…); hội nghị tuyên truyền; Văn bản hướng dẫn về lập, niêm yết danh sách cử tri |
Quý I/2026 |
|
32(1) |
Tuyên truyền chính sách, pháp luật về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi nhà nước thu hồi đất thực hiện dự án cảng hàng không quốc tế Gia Bình và các dự án liên quan |
Các Sở: Nông nghiệp Môi trường, Xây dựng, Tư pháp; Trung tâm phát triển quỹ đất tỉnh Bắc Ninh; Ban Quản lý dự án Giao thông và Nông nghiệp số 2; UBND các xã, phường liên quan Dự án |
Các Sở, ban, ngành tỉnh; UBND xã, phường liên quan Dự án |
Tài liệu tuyên truyền, Hội nghị tuyên truyền |
Thường xuyên trong quá trình triển khai Dự án |
|
33 |
Tổ chức các hoạt động hưởng ứng Ngày Pháp luật Việt Nam năm 2026 hiệu quả, thiết thực, hướng về cơ sở. |
Hội đồng Phối hợp PBGDPL tỉnh, Sở Tư pháp |
Các sở, ban, ngành tỉnh; UBND cấp xã |
Kế hoạch, văn bản chỉ đạo, hướng dẫn |
Tháng 9-11/2026 |
|
34 |
Biên soạn tài liệu hướng dẫn đánh giá, công nhận cấp xã đạt chuẩn tiếp cận pháp luật; xây dựng và ban hành quy trình nội bộ, quy trình điện tử để thực hiện thủ tục đánh giá, công nhận cấp xã đạt chuẩn tiếp cận pháp luật. |
Sở Tư pháp |
Sở Khoa học và Công nghệ và các sở, ban, ngành tỉnh; UBND cấp xã và các cơ quan, đơn vị có liên quan |
Tài liệu |
Năm 2026 |
|
35 |
Tổ chức tập huấn, bồi dưỡng kiến thức nghiệp vụ cho đội ngũ cán bộ quản lý, công chức tham mưu công tác đánh giá, công nhận cấp xã đạt chuẩn tiếp cận pháp luật |
Sở Tư pháp |
UBND cấp xã; các cơ quan, đơn vị có liên quan |
Hội nghị tập huấn |
Quý II/2026 |
|
36 |
Tổ chức đánh giá, công nhận cấp xã đạt chuẩn tiếp cận pháp luật theo trình tự, thủ tục, nội dung quy định tại Quyết định số 27/2025/QĐ-TTg, Thông tư số 15/2025/TT-BTP và văn bản hướng dẫn |
Sở Tư pháp |
UBND cấp xã; các cơ quan, đơn vị có liên quan |
Văn bản chỉ đạo, triển khai; quyết định công nhận |
Quý IV/2026 |
|
37 |
Người đứng đầu các sở, ban, ngành tỉnh; cơ quan Trung ương tổ chức theo ngành dọc đóng trên địa bàn tỉnh; UBND xã, phường trực tiếp chỉ đạo và chịu trách nhiệm về công tác tổ chức thi hành pháp luật trong phạm vi lĩnh vực, địa phương phụ trách. |
Các Sở, ngành, địa phương |
Sở Tư pháp và cơ quan liên quan |
Văn bản chỉ đạo, nội quy, quy chế cơ quan |
Thường xuyên |
|
38 |
Kịp thời nắm bắt tình hình tuân thủ và thi hành pháp luật; tăng cường đối thoại, tiếp nhận, lắng nghe phản ánh, kiến nghị, giải quyết kịp thời khó khăn, vướng mắc về pháp lý của cá nhân, tổ chức, doanh nghiệp |
Các Sở, ngành, địa phương |
Sở Tư pháp và cơ quan liên quan |
Báo cáo, Công văn |
Thường xuyên |
|
39 |
Xây dựng, ban hành và tổ chức thực hiện Kế hoạch theo dõi thi hành pháp luật trong ngành, lĩnh vực, địa phương quản lý năm 2026 trong đó đảm bảo: (i) đối với UBND tỉnh mỗi năm lựa chọn ít nhất 02 lĩnh vực, tập trung vào lĩnh vực trọng tâm, trọng điểm còn nhiều vướng mắc, bất cập; (ii) đối với các sở, cơ quan thuộc UBND tỉnh, UBND cấp xã lựa chọn ít nhất 01 lĩnh vực thuộc chức năng, nhiệm vụ để theo dõi tổ chức thực hiện. |
Sở Tư pháp, các Sở, ban, ngành tỉnh và UBND cấp xã |
Các cơ quan, đơn vị liên quan |
Kế hoạch |
Năm 2026 |
|
40 |
Tăng cường hướng dẫn, theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện công tác theo dõi tình hình thi hành pháp luật trên địa bàn tỉnh và việc thực hiện kiến nghị, xử lý kết quả sau theo dõi tình hình thi hành pháp luật của các cơ quan, tổ chức và cá nhân |
Sở Tư pháp và các Sở, ban, ngành tỉnh và UBND cấp xã |
Các cơ quan, đơn vị, địa phương liên quan |
Công văn, báo cáo |
Thường xuyên |
|
41 |
Tổ chức thực hiện nghiêm túc, hiệu quả Kế hoạch số 74/KH-UBND ngày 21/12/2025 của Chủ tịch UBND tỉnh thực hiện công tác quản lý xử lý vi phạm hành chính trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh năm 2026. Thực hiện nghiêm túc các quy định pháp luật về xử lý vi phạm hành chính, bồi thường Nhà nước và các văn bản khác có liên quan. |
Các Sở, ban, ngành tỉnh và UBND cấp xã |
Sở Tư pháp và cơ quan, đơn vị liên quan |
Kế hoạch, báo cáo |
Năm 2026 |
|
42 |
Chú trọng công tác phòng ngừa, cảnh báo vi phạm pháp luật đi đôi với việc tăng cường giám sát, kiểm tra, thanh tra, phát hiện và xử lý nghiêm minh, kịp thời các hành vi vi phạm pháp luật. |
Các Sở, ban, ngành tỉnh và UBND cấp xã |
Sở Tư pháp và cơ quan, đơn vị liên quan |
Công văn, báo cáo |
Thường xuyên |
|
43 |
Xây dựng “Đề án tăng cường năng lực chuyên môn, nghiệp vụ trong công tác xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai, xây dựng trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh” |
Sở Tư pháp |
Các cơ quan, đơn vị, địa phương liên quan |
Đề án |
Quý I/2026 |
|
44 |
Thực hiện kiểm tra việc thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính tại Sở Y tế, Sở Tài chính và 18 xã, phường[1] |
Sở Tư pháp |
Văn phòng UBND tỉnh, Sở Tài chính, Sở Nông nghiệp và Môi trường, Sở Xây dựng, Sở Y tế, Công an tỉnh, UBND các xã, phường |
Kết luận kiểm tra |
Quý III, IV/2026 |
|
45 |
Tháo gỡ khó khăn, vướng mắc đối với các dự án tồn đọng, vướng thủ tục, chậm tiến độ |
Các sở, cơ quan thuộc UBND tỉnh, UBND cấp xã |
Sở Tư pháp, cơ quan, đơn vị liên quan |
Văn bản để tháo gỡ khó khăn, vướng mắc |
Thường xuyên |
|
46 |
Xây dựng tài liệu giới thiệu tóm tắt văn bản QPPL mới ban hành |
Sở Tư pháp |
Các Sở, ban, ngành tỉnh và UBND cấp xã |
Tài liệu |
Định kỳ hằng tháng |
|
47 |
Triển khai thực hiện Kế hoạch của Ban thường vụ Tỉnh uỷ thực hiện Chỉ thị số 54-CT/TW ngày 30/11/2025 của Bộ Chính trị về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác giám định tư pháp và định giá tài sản |
Sở Tư pháp |
Các Sở, ban, ngành tỉnh; Công an, Tòa án, Viện kiểm sát, Thi hành án dân sự tỉnh, Thuế; UBND cấp xã |
Kế hoạch |
Quý I/2026 |
|
48 |
Triển khai kịp thời, hiệu quả Kế hoạch số 168/KH-UBND ngày 17/12/2025 của UBND tỉnh thực hiện Chỉ thị số 03-CT/TU ngày 14/11/2025 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác bổ trợ tư pháp trên địa bàn tỉnh |
Các Sở, ban, ngành tỉnh và UBND cấp xã |
Công an, Tòa án, Viện kiểm sát, Thi hành án dân sự tỉnh, Thuế |
Kế hoạch, Báo cáo |
Thường xuyên |
|
49 |
Chuẩn bị các nội dung có liên quan phối hợp với Đoàn Thanh tra Chính phủ thanh tra trách nhiệm quản lý nhà nước về đấu giá tài sản, quyền sử dụng đất; việc chấp hành các quy định về đấu giá tài sản, quyền sử dụng đất theo Quyết định số 1176/QĐ-TTCP ngày 14/11/2025 của Thanh tra Chính phủ về thanh tra trách nhiệm quản lý nhà nước về đấu giá tài sản, quyền sử dụng đất; việc chấp hành các quy định về đấu giá tài sản, quyền sử dụng đất |
Sở Tư pháp |
Các Sở, ban, ngành tỉnh liên quan; UBND cấp xã; Các tổ chức hành nghề đấu giá |
Báo cáo, hồ sơ, tài liệu |
Quý I, II/2026 |
|
50 |
Xây dựng “Đề án phát triển đội ngũ luật sư; khuyến khích, thu hút đội ngũ luật sư tham gia vào các hoạt động của tỉnh Bắc Ninh” |
Sở Tư pháp |
Đoàn luật sư |
Đề án |
sau khi Trung ương ban hành Đề án "Nghiên cứu xây dựng chế định luật sư công trong nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa Việt Nam hiện nay" |
|
51 |
Nâng cao vai trò, trách nhiệm của các cơ quan tư pháp trong công tác phối hợp tổ chức thi hành pháp luật |
Công an, Tòa án, Viện kiểm sát, Thi hành án dân sự tỉnh |
Các Sở, ban, ngành tỉnh và UBND cấp xã |
Quy chế phối hợp và văn bản liên quan |
Thường xuyên |
|
52 |
Phối hợp, phát huy tốt vai trò giám sát của Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh, HĐND tỉnh, phản biện của MTTQ, tổ chức chính trị - xã hội tỉnh trong xây dựng và thi hành pháp luật |
Các Sở, ban, ngành tỉnh |
Sở Tư pháp, các cơ quan, đơn vị liên quan |
Hoạt động giám sát của HĐND… |
Thường xuyên hoặc đột xuất theo yêu cầu |
|
|
Nâng cao hiệu quả công tác hợp tác quốc tế, pháp luật quốc tế |
||||
|
53 |
Phối hợp, xử lý các vấn đề pháp lý phát sinh, nhất là tranh chấp đầu tư, thương mại quốc tế |
Sở Tư pháp, Sở Tài chính, Văn phòng UBND tỉnh |
Các Sở, ban, ngành tỉnh, Đoàn Luật sư tỉnh |
|
Thường xuyên |
|
54 |
Đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ về giải quyết tranh chấp liên quan đến pháp luật quốc tế cho đội ngũ tham mưu thực hiện công tác này của các sở, ngành |
Sở Tư pháp |
Các sở, ngành tỉnh |
Cử tham gia |
Theo Kế hoạch của Bộ, ngành Trung ương |
|
|
Xây dựng giải pháp đột phá nâng cao chất lượng nguồn nhân lực pháp luật |
||||
|
55 |
Rà soát, kiện toàn, bố trí cán bộ làm công tác pháp chế và tư pháp đáp ứng yêu cầu |
Các sở, cơ quan thuộc UBND tỉnh và cơ quan, đơn vị liên quan |
Sở Tư pháp |
Báo cáo định kỳ |
Thường xuyên |
|
56 |
Kiểm tra công tác pháp chế trên địa bàn tỉnh tại các sở, ngành (07 sở, ngành) |
Sở Tư pháp |
Các sở, cơ quan thuộc UBND tỉnh |
Thông báo Kết luận, Báo cáo |
Quý I, II/2026 |
|
57 |
Triển khai thực hiện Kế hoạch số 141/KH-UBND ngày 20/11/2025 của UBND tỉnh “Nâng cao năng lực cho đội ngũ cán bộ, công chức xây dựng chính sách, pháp luật trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2026-2030” |
Sở Tư pháp |
Sở Nội vụ và các cơ quan, đơn vị, địa phương liên quan |
Kế hoạch |
Tháng 12/2025 và năm 2026 |
|
58 |
Các cơ quan, đơn vị, địa phương ưu tiên chọn lựa cán bộ, công chức có kiến thức, năng lực và kinh nghiệm để trở thành lực lượng nòng cốt trong công tác tham mưu xây dựng chính sách, pháp luật. Bố trí cán bộ, công chức đã được bồi dưỡng về kỹ năng xây dựng pháp luật phù hợp hoặc có kinh nghiệm trong công tác tham mưu xây dựng pháp luật tham gia tổ biên tập, soạn thảo văn bản quy phạm pháp luật thuộc ngành, lĩnh vực, địa phương được giao quản lý |
Các sở, cơ quan thuộc UBND tỉnh và cơ quan, đơn vị liên quan |
Sở Nội vụ và các cơ quan, đơn vị liên quan |
Kế hoạch, Quyết định |
Năm 2026 |
|
59 |
Tổ chức hội nghị bồi dưỡng, tập huấn về công tác xây dựng pháp luật và theo dõi thi hành pháp luật của tỉnh |
Sở Tư pháp |
Các sở, cơ quan thuộc UBND tỉnh, UBND cấp xã |
Hội nghị tập huấn, bồi dưỡng |
Quý III/2026 |
|
60 |
Tăng cường phối hợp, phát huy vai trò của Hội Luật gia, Đoàn Luật sư tỉnh để tham gia các nhiệm vụ, hoạt động xây dựng pháp luật, thi hành pháp luật; phòng ngừa, xử lý các rủi ro pháp lý. Tạo điều kiện để các chuyên gia, nhà khoa học pháp lý, luật gia, luật sư giỏi tham gia hoạt động xây dựng chính sách, pháp luật tại địa phương |
Hội Luật gia, Đoàn Luật sư tỉnh |
Các sở, ban, ngành tỉnh |
Trong quá trình xây dựng và tổ chức thực thi pháp luật |
Thường xuyên theo yêu cầu nhiệm vụ và trên cơ sở hướng dẫn của Bộ Tư pháp |
|
|
|||||
|
61 |
Đầu tư nguồn lực xây dựng, phát triển hạ tầng công nghệ thông tin, cơ sở dữ liệu lớn, ứng dụng công nghệ số, trí tuệ nhân tạo phục vụ đổi mới, hiện đại hóa công tác xây dựng, tổ chức thi hành pháp luật |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Sở Tài chính, Sở Tư pháp và các Sở, ngành liên quan |
Các sản phẩm CNTT |
Theo đề án của Trung ương và các chương trình, kế hoạch của Bộ, tỉnh |
|
62 |
Xây dựng và triển khai áp dụng rộng rãi trí tuệ nhân tạo (AI) pháp luật |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Sở Tư pháp và các Sở, ngành tỉnh, UBND cấp xã |
Các ứng dụng, AI |
Thường xuyên |
|
63 |
Nghiên cứu xây dựng, ứng dụng trí tuệ nhân tạo hỗ trợ pháp luật cho cán bộ, công chức, người dân và doanh nghiệp |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Sở Tư pháp và các Sở, ngành tỉnh, UBND cấp xã |
Các sản phẩm, ứng dụng CNTT |
Thường xuyên |
|
64 |
Xây dựng, duy trì thường xuyên các chuyên mục, chuyên trang về xây dựng pháp luật trên, Báo và Phát thanh, Truyền hình tỉnh, Cổng thông tin điện tử của tỉnh và của các sở, ngành, địa phương thuộc phạm vi quản lý |
Sở Tư pháp, Báo và Phát thanh, truyền hình tỉnh |
Sở Khoa học và Công nghệ và cơ quan, đơn vị liên quan |
Chuyên trang, chuyên mục |
Năm 2026 |
|
65 |
Cập nhật, khai thác, sử dụng hiệu quả Cổng pháp luật quốc gia, Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật, Hệ thống phản ánh, kiến nghị văn bản QPPL. |
Sở Tư pháp |
Sở KHCN và các Sở, ngành tỉnh |
Trang/Cổng, Hệ thống… thường xuyên được nâng cấp |
Thường xuyên |
|
|
Thực hiện cơ chế tài chính đặc biệt cho công tác xây dựng và thi hành pháp luật |
||||
|
66 |
Bố trí ngân sách tỉnh cho công tác xây dựng pháp luật, thực hiện đầy đủ cơ chế, chính sách đặc biệt đột phá trong xây dựng và tổ chức thi hành pháp luật theo đúng Nghị quyết số 197/2025/QH15 và các quy định có liên quan |
Sở Tài chính, UBND cấp xã |
Các Sở, ngành tỉnh |
Bố trí kinh phí năm 2026 |
Theo quy định của Trung ương và của tỉnh |
|
67 |
Tham mưu HĐND tỉnh ban hành Nghị quyết quy định về tổng mức chi cho xây dựng Nghị quyết của Chủ tịch UBND tỉnh; mức khoán chi cho từng nhiệm vụ, hoạt động trong xây dựng, ban hành văn bản QPPL cấp tỉnh đảm bảo phù hợp với Nghị quyết số 197/2025/QH15, Nghị định số 289/2025/NĐ-CP ngày 06/11/2025 của Chính phủ Hướng dẫn thi hành Nghị quyết số 197/2025/QH. |
Sở Tư pháp |
Sở Tài chính và các cơ quan, đơn vị, địa phương liên quan |
Nghị quyết của HĐND tỉnh |
Quý II/2026 |
[1] Ngày 17/5/2025 của Quốc hội Về một số cơ chế, chính sách đặc biệt tạo đột phá trong xây dựng và tổ chức thi hành pháp luật
[1] Các xã, phường: Võ Cường, Nam Sơn, Kinh Bắc, Vũ Ninh, Hạp Lĩnh, Tiên Du, Liên Bão, Tân Chi, Đại Đồng, Phật Tích, Hiệp Hòa, Hợp Thịnh, Hoàng Vân, Xuân Cẩm, Việt Yên, Nếnh, Vân Hà, Tự Lạn
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh