Quyết định 1753/QĐ-UBND năm 2025 về Chương trình tiết kiệm, chống lãng phí năm 2026 trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang
| Số hiệu | 1753/QĐ-UBND |
| Ngày ban hành | 30/12/2025 |
| Ngày có hiệu lực | 30/12/2025 |
| Loại văn bản | Quyết định |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Tuyên Quang |
| Người ký | Phan Huy Ngọc |
| Lĩnh vực | Tài chính nhà nước |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 1753/QĐ-UBND |
Tuyên Quang, ngày 30 tháng 12 năm 2025 |
VỀ VIỆC BAN HÀNH CHƯƠNG TRÌNH TIẾT KIỆM, CHỐNG LÃNG PHÍ NĂM 2026 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TUYÊN QUANG
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TUYÊN QUANG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật 'Thực hành tiết kiệm, chống lãng phí ngày 26 tháng 11 năm 2013;
Căn cứ Luật Tiết kiệm, chống lãng phí ngày 10 tháng 12 năm 2025;
Căn cứ Nghị quyết số 53/NQ-CP ngày 14 tháng 4 năm 2023 của Chính phủ về thực hiện Nghị quyết số 74/2022/QH15 ngày 15 tháng 11 năm 2022 của Quốc hội về đẩy mạnh thực hiện chính sách, pháp luật về thực hành tiết kiệm, chống lãng phí;
Căn cứ Kế hoạch số 46-KH/TU ngày 06 tháng 12 năm 2025 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy Tuyên Quang về thực hiện Chỉ thị số 27-CT/TW ngày 25/12/2023 của Bộ Chính trị về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác thực hành tiết kiệm, chống lãng phí;
Căn cứ Nghị quyết số 95/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh về kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2026 tỉnh Tuyên Quang; Nghị quyết số 98/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh về dự toán thu ngân sách nhà nước trên địa bàn, thu, chi ngân sách địa phương tỉnh Tuyên Quang năm 2026;
Căn cứ Công văn số 19583/BTC-PC ngày 16 tháng 12 năm 2025 của Bộ Tài chính về việc xây dựng Chương trình tiết kiệm, chống lãng phí năm 2026;
Xét đề nghị của Sở Tài chính tại Tờ trình số 513/TTr-STC ngày 26 tháng 12 năm 2025 về việc đề nghị ban hành Chương trình tiết kiệm, chống lãng phí năm 2026 trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
|
|
CHỦ TỊCH |
TIẾT KIỆM, CHỐNG LÃNG PHÍ NĂM 2026 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TUYÊN
QUANG
(Ban hành kèm theo Quyết định số 1753/QĐ-UBND ngày 30/12/2025 của Chủ tịch Ủy
ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang)
1. Mục tiêu
Thực hiện kiên quyết, đồng bộ, có hiệu quả các giải pháp hữu hiệu trong công tác tiết kiệm, chống lãng phí (sau đây viết tắt là TKCLP), đưa công tác tiết kiệm, chống lãng phí trở thành nhiệm vụ trọng tâm, thường xuyên của các cơ quan, tổ chức, đơn vị, góp phần huy động, phân bổ, sử dụng có hiệu quả các nguồn lực để đảm bảo giữ vững ổn định kinh tế, phấn đấu đạt kết quả cao nhất các mục tiêu, chỉ tiêu của kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2026, tăng cường phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực, tạo chuyển biến thực chất hơn trong nhận thức và hành động của cán bộ, công chức, viên chức, người lao động và nhân dân về tiết kiệm, chống lãng phí.
2. Yêu cầu
a) Tổ chức quán triệt, triển khai nghiêm túc, hiệu quả Chỉ thị số 27-CT/TW ngày 25/12/2023 của Bộ Chính trị về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác thực hành tiết kiệm, chống lãng phí; chỉ đạo của đồng chí Tổng Bí thư Tô Lâm về phòng, chống lãng phí; Nghị quyết số 98/NQ-CP ngày 26/6/2024 của Chính phủ ban hành Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Chỉ thị số 27-CT/TW ngày 25/12/2023 của Bộ Chính trị; Công điện số 125/CĐ-TTg ngày 01/12/2024 của Thủ tướng Chính phủ về việc đẩy mạnh thực hành tiết kiệm, chống lãng phí; Kế hoạch số 46-KH/TU ngày 06/12/2025 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về thực hiện Chỉ thị số 27-CT/TW ngày 25/12/2023 của Bộ Chính trị về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác thực hành tiết kiệm, chống lãng phí; các Kế hoạch, văn bản chỉ đạo của Ủy ban nhân dân tỉnh có liên quan. Tiếp tục thực hiện nghiêm Nghị quyết số 53/NQ-CP ngày 14/4/2023 của Chính phủ về triển khai Nghị quyết số 74/2022/QH15 ngày 15/11/2022 của Quốc hội về đẩy mạnh thực hiện chính sách, pháp luật về thực hành tiết kiệm, chống lãng phí.
b) Bám sát các yêu cầu, nhiệm vụ, chỉ tiêu, giải pháp thực hiện Chiến lược quốc gia về phòng, chống lãng phí đến năm 2035 trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang gắn với hoàn thành các chỉ tiêu chủ yếu về kinh tế, xã hội đề ra tại Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2026.
c) Chương trình TKCLP phải đảm bảo tính toàn diện, nhưng cần có trọng tâm, trọng điểm; xác định rõ nhiệm vụ, trách nhiệm đối với từng cơ quan, đơn vị, đặc biệt là trách nhiệm của người đứng đầu trong việc xây dựng kế hoạch hành động, tổ chức triển khai, kiểm tra, giám sát, đánh giá việc thực hiện các văn bản về TKCLP, qua đó tạo chuyển biến mạnh mẽ, tích cực trong nhận thức về công tác TKCLP tại tất cả các cấp, các ngành, các cơ quan, đơn vị, tổ chức, góp phần nâng cao hiệu quả, hiệu lực huy động, phân bổ, quản lý, sử dụng các nguồn lực kinh tế - xã hội cho phát triển đất nước, nâng cao cuộc sống của Nhân dân.
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 1753/QĐ-UBND |
Tuyên Quang, ngày 30 tháng 12 năm 2025 |
VỀ VIỆC BAN HÀNH CHƯƠNG TRÌNH TIẾT KIỆM, CHỐNG LÃNG PHÍ NĂM 2026 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TUYÊN QUANG
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TUYÊN QUANG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật 'Thực hành tiết kiệm, chống lãng phí ngày 26 tháng 11 năm 2013;
Căn cứ Luật Tiết kiệm, chống lãng phí ngày 10 tháng 12 năm 2025;
Căn cứ Nghị quyết số 53/NQ-CP ngày 14 tháng 4 năm 2023 của Chính phủ về thực hiện Nghị quyết số 74/2022/QH15 ngày 15 tháng 11 năm 2022 của Quốc hội về đẩy mạnh thực hiện chính sách, pháp luật về thực hành tiết kiệm, chống lãng phí;
Căn cứ Kế hoạch số 46-KH/TU ngày 06 tháng 12 năm 2025 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy Tuyên Quang về thực hiện Chỉ thị số 27-CT/TW ngày 25/12/2023 của Bộ Chính trị về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác thực hành tiết kiệm, chống lãng phí;
Căn cứ Nghị quyết số 95/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh về kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2026 tỉnh Tuyên Quang; Nghị quyết số 98/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh về dự toán thu ngân sách nhà nước trên địa bàn, thu, chi ngân sách địa phương tỉnh Tuyên Quang năm 2026;
Căn cứ Công văn số 19583/BTC-PC ngày 16 tháng 12 năm 2025 của Bộ Tài chính về việc xây dựng Chương trình tiết kiệm, chống lãng phí năm 2026;
Xét đề nghị của Sở Tài chính tại Tờ trình số 513/TTr-STC ngày 26 tháng 12 năm 2025 về việc đề nghị ban hành Chương trình tiết kiệm, chống lãng phí năm 2026 trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
|
|
CHỦ TỊCH |
TIẾT KIỆM, CHỐNG LÃNG PHÍ NĂM 2026 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TUYÊN
QUANG
(Ban hành kèm theo Quyết định số 1753/QĐ-UBND ngày 30/12/2025 của Chủ tịch Ủy
ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang)
1. Mục tiêu
Thực hiện kiên quyết, đồng bộ, có hiệu quả các giải pháp hữu hiệu trong công tác tiết kiệm, chống lãng phí (sau đây viết tắt là TKCLP), đưa công tác tiết kiệm, chống lãng phí trở thành nhiệm vụ trọng tâm, thường xuyên của các cơ quan, tổ chức, đơn vị, góp phần huy động, phân bổ, sử dụng có hiệu quả các nguồn lực để đảm bảo giữ vững ổn định kinh tế, phấn đấu đạt kết quả cao nhất các mục tiêu, chỉ tiêu của kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2026, tăng cường phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực, tạo chuyển biến thực chất hơn trong nhận thức và hành động của cán bộ, công chức, viên chức, người lao động và nhân dân về tiết kiệm, chống lãng phí.
2. Yêu cầu
a) Tổ chức quán triệt, triển khai nghiêm túc, hiệu quả Chỉ thị số 27-CT/TW ngày 25/12/2023 của Bộ Chính trị về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác thực hành tiết kiệm, chống lãng phí; chỉ đạo của đồng chí Tổng Bí thư Tô Lâm về phòng, chống lãng phí; Nghị quyết số 98/NQ-CP ngày 26/6/2024 của Chính phủ ban hành Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Chỉ thị số 27-CT/TW ngày 25/12/2023 của Bộ Chính trị; Công điện số 125/CĐ-TTg ngày 01/12/2024 của Thủ tướng Chính phủ về việc đẩy mạnh thực hành tiết kiệm, chống lãng phí; Kế hoạch số 46-KH/TU ngày 06/12/2025 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về thực hiện Chỉ thị số 27-CT/TW ngày 25/12/2023 của Bộ Chính trị về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác thực hành tiết kiệm, chống lãng phí; các Kế hoạch, văn bản chỉ đạo của Ủy ban nhân dân tỉnh có liên quan. Tiếp tục thực hiện nghiêm Nghị quyết số 53/NQ-CP ngày 14/4/2023 của Chính phủ về triển khai Nghị quyết số 74/2022/QH15 ngày 15/11/2022 của Quốc hội về đẩy mạnh thực hiện chính sách, pháp luật về thực hành tiết kiệm, chống lãng phí.
b) Bám sát các yêu cầu, nhiệm vụ, chỉ tiêu, giải pháp thực hiện Chiến lược quốc gia về phòng, chống lãng phí đến năm 2035 trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang gắn với hoàn thành các chỉ tiêu chủ yếu về kinh tế, xã hội đề ra tại Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2026.
c) Chương trình TKCLP phải đảm bảo tính toàn diện, nhưng cần có trọng tâm, trọng điểm; xác định rõ nhiệm vụ, trách nhiệm đối với từng cơ quan, đơn vị, đặc biệt là trách nhiệm của người đứng đầu trong việc xây dựng kế hoạch hành động, tổ chức triển khai, kiểm tra, giám sát, đánh giá việc thực hiện các văn bản về TKCLP, qua đó tạo chuyển biến mạnh mẽ, tích cực trong nhận thức về công tác TKCLP tại tất cả các cấp, các ngành, các cơ quan, đơn vị, tổ chức, góp phần nâng cao hiệu quả, hiệu lực huy động, phân bổ, quản lý, sử dụng các nguồn lực kinh tế - xã hội cho phát triển đất nước, nâng cao cuộc sống của Nhân dân.
II. NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM NĂM 2026
Công tác tiết kiệm, chống lãng phí năm 2026 tập trung vào một số nhiệm vụ trọng tâm sau đây:
1. Phấn đấu thực hiện cao nhất các mục tiêu, chỉ tiêu, nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội năm 2026 đã được Hội đồng nhân dân tỉnh quyết nghị, với tốc độ tăng trưởng tổng sản phẩm trên địa bàn tỉnh (GRDP) đạt 10,17%; tăng trưởng bình quân giai đoạn 2025-2030 đạt 10,5%; tổng sản phẩm trên địa bàn (GRDP) bình quân đầu người (giá hiện hành) đạt 59,87 triệu đồng/người. Thực hiện hiệu quả các nhiệm vụ, giải pháp tháo gỡ khó khăn cho sản xuất kinh doanh, bảo đảm trật tự an toàn xã hội để phát triển kinh tế - xã hội.
2. Siết chặt kỷ luật, kỷ cương trong quản lý, sử dụng tài chính, ngân sách; điều hành chi ngân sách nhà nước theo dự toán được Ủy ban nhân dân tỉnh giao tại Quyết định số 1526/QĐ-UBND ngày 10/12/2025 về giao chỉ tiêu kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách nhà nước năm 2026, bảo đảm chặt chẽ, tiết kiệm, hiệu quả; thực hiện quyết liệt các giải pháp chống thất thu, trốn thuế, thu hồi nợ thuế, đảm bảo thu đúng, thu đủ, thu kịp thời các khoản thu vào ngân sách nhà nước; sử dụng hiệu quả các nguồn lực tài chính nhà nước gắn với huy động các nguồn lực xã hội và sắp xếp, tinh gọn bộ máy.
3. Kiểm soát chặt chẽ việc sử dụng nguồn vay ngân quỹ nhà nước theo đúng quy định của Luật Ngân sách nhà nước, Luật Quản lý nợ công, pháp luật về quản lý ngân quỹ nhà nước, pháp luật có liên quan.
4. Tăng cường quản lý, sử dụng tài sản công, đảm bảo đúng tiêu chuẩn, định mức, chế độ và phù hợp với yêu cầu nhiệm vụ, tập trung vào việc sắp xếp, xử lý tài sản, đặc biệt là nhà, đất sau khi tổ chức chính quyền địa phương 02 cấp và sắp xếp, tổ chức tinh gọn bộ máy.
5. Kịp thời phân bổ, triển khai thực hiện và giải ngân vốn đầu tư công, nhất là các chương trình, dự án, công trình trọng điểm của tỉnh, các Chương trình mục tiêu quốc gia, các công trình mang tính kết nối liên tỉnh, liên vùng; ưu tiên bố trí vốn cho các dự án trọng điểm, cấp bách, tạo động lực cho phát triển nhanh và bền vững; kịp thời có giải pháp tháo gỡ những khó khăn vướng mắc trong quá trình triển khai thực hiện các chương trình, dự án.
6. Tiếp tục sắp xếp tổ chức tinh gọn bộ máy theo đúng mục tiêu, yêu cầu đề ra gắn với tinh giản biên chế và cơ cấu lại, nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức, nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước, đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ trong tình hình mới. Đẩy mạnh phân cấp, phân quyền gắn với nâng cao khả năng tự lực, tự cường, trách nhiệm quản trị của các cơ quan, đơn vị.
7. Tiếp tục rà soát, hoàn thiện quy định pháp luật về TKCLP, nhất là những lĩnh vực dễ phát sinh lãng phí.
8. Tập trung nguồn lực, trí lực, chuẩn bị nhân lực thực hiện nhiệm vụ chuyển đổi số, phát triển khoa học và công nghệ bảo đảm đồng bộ, thông suốt.
9. Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra, kiểm toán việc thực hiện chính sách, pháp luật về TKCLP, nhất là trong lĩnh vực đất đai, đầu tư, xây dựng, tài chính công, tài sản công, tài nguyên, khoáng sản. Đẩy nhanh việc thu hồi các tài sản, đất đai nhà nước bị thất thoát, vi phạm theo các kết luận, kiến nghị của các cơ quan thanh tra, kiểm tra, kiểm toán.
10. Nâng cao nhận thức của các cấp, các ngành, cán bộ, công chức, viên chức trong chỉ đạo điều hành và tổ chức thực hiện các chỉ tiêu, giải pháp về TKCLP.
11. Xây dựng văn hóa tiết kiệm, chống lãng phí trong các cơ quan, tổ chức, đơn vị. Có các biện pháp khuyến khích Nhân dân tăng cường TKCLP trong sản xuất, kinh doanh, tiêu dùng.
III. MỘT SỐ MỤC TIÊU, CHỈ TIÊU TIẾT KIỆM, YÊU CẦU CHỐNG LÃNG PHÍ TRONG CÁC LĨNH VỰC
1. Trong quản lý, sử dụng ngân sách nhà nước, quản lý nợ công
a) Kiên quyết triệt để tiết kiệm các khoản chi chưa thực sự cần thiết để bảo đảm nguồn lực cho phòng, chống thiên tai, dịch bệnh, các nhiệm vụ chi đột xuất, cấp bách phát sinh theo quy định, bổ sung vốn đầu tư phát triển; phấn đấu tăng cao hơn nữa tỷ lệ chi đầu tư phát triển; kịp thời phân bổ và giao dự toán theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước.
b) Ngoài số tiết kiệm 10% chi thường xuyên để tạo nguồn cải cách tiền lương theo quy định, trong tổ chức thực hiện, các cơ quan, đơn vị và Ủy ban nhân dân xã, phường phấn đấu tiết kiệm thêm khoảng 10% chi thường xuyên tăng thêm dự toán năm 2026 so với dự toán năm 2025 (loại trừ các khoản chi lương, có tính chất tiền lương, chi cho con người, các nhiệm vụ chính trị, chuyên môn đặc thù, quan trọng không thực hiện cắt giảm và phần tiết kiệm 10% chi thường xuyên để tạo nguồn cải cách tiền lương theo Nghị quyết của Trung ương) để dành nguồn giảm bội chi ngân sách nhà nước hoặc cho các nhiệm vụ cấp thiết, phát sinh, thực hiện nhiệm vụ an sinh xã hội hoặc bổ sung tăng chi đầu tư công. Cơ quan, đơn vị, phấn đấu giải ngân 100% dự toán được phân bổ, được giao thực hiện trong năm.
c) Kiểm soát chặt chẽ bội chi ngân sách nhà nước, giữ bội chi ngân sách nhà nước và nợ công trong phạm vi quy định, đảm bảo an toàn tài chính, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn vay.
d) Đổi mới cơ chế quản lý, cơ chế tài chính của các đơn vị sự nghiệp công lập, giảm hỗ trợ trực tiếp từ ngân sách nhà nước cho các đơn vị sự nghiệp công lập.
2. Trong quản lý, sử dụng tài sản công
Triển khai thực hiện đồng bộ các quy định về quản lý, sử dụng tài sản công tại Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Chứng khoán, Luật Kế toán, Luật Kiểm toán độc lập, Luật Ngân sách nhà nước, Luật Quản lý, sử dụng tài sản công, Luật Quản lý thuế, Luật Dự trữ quốc gia và các văn bản quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành.
Tập trung rà soát, hoàn thiện hệ thống văn bản quy phạm pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công, đặc biệt các quy định về tiêu chuẩn, định mức, chế độ quản lý, sử dụng tài sản công và khai thác đối với một số loại tài sản công theo quy định của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công làm cơ sở để tổ chức khai thác có hiệu quả nguồn lực tài chính từ các loại tài sản này.
Thực hiện sắp xếp, bố trí, xử lý tài sản công sau khi tổ chức chính quyền địa phương 02 cấp và sắp xếp đơn vị hành chính bảo đảm theo quy định và các chỉ đạo của Bộ Chính trị, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, hướng dẫn của Bộ Tài chính. Thực hiện rà soát, xử lý theo thẩm quyền hoặc báo cáo cấp có thẩm quyền quyết định xử lý tài sản công, trụ sở làm việc không sử dụng, sử dụng kém hiệu quả theo quy định, không để lãng phí, thất thoát tài sản của nhà nước.
Tập trung quyết liệt triển khai thực hiện hoàn thành công tác tổng kiểm kê tài sản công tại cơ quan, tổ chức, đơn vị; tài sản kết cấu hạ tầng do Nhà nước đầu tư, quản lý đảm bảo tiến độ theo Quyết định số 1254/QĐ-UBND ngày 13/11/2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch triển khai tổng kiểm kê tài sản công tại cơ quan, tổ chức, đơn vị; tài sản kết cấu hạ tầng do Nhà nước đầu tư, quản lý thời điểm 0h00 ngày 01 tháng 01 năm 2026 thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Tuyên Quang.
3. Trong quản lý, sử dụng vốn đầu tư công
a) Kịp thời phân bổ vốn đầu tư công năm 2026 bảo đảm tập trung, có trọng tâm, trọng điểm, tuân thủ điều kiện, trật tự ưu tiên theo quy định của Luật Đầu tư công, các Nghị quyết của Quốc hội, Nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội; Quyết định của Thủ tướng Chính phủ, Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh; thanh toán đủ số nợ đọng đầu tư xây dựng theo đúng quy định của pháp luật.
Siết chặt kỷ cương, kỷ luật đầu tư công, xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm, cản trở làm chậm tiến độ giao vốn, thực hiện, giải ngân vốn; cá thể hóa trách nhiệm người đứng đầu trong trường hợp thực hiện, giải ngân chậm.
b) Đẩy nhanh tiến độ thực hiện và hoàn thành các dự án sử dụng vốn đầu tư công và vốn nhà nước khác; thực hiện nghiêm Công điện số 112/CĐ-TTg ngày 06/11/2024 của Thủ tướng Chính phủ về tập trung giải quyết dứt điểm các dự án tồn đọng, dừng thi công, khẩn trương triển khai, hoàn thành, đưa vào sử dụng chống lãng phí, thất thoát.
c) Nâng cao chất lượng thể chế quản lý đầu tư công, trong đó tập trung vào các khâu lập dự toán, phân bổ vốn, giao vốn, giải ngân vốn; cải thiện các yếu tố để tăng cường năng lực hấp thụ vốn của nền kinh tế, nhất là phân bổ và giải ngân vốn đầu tư công. Thực hiện nghiêm các giải pháp thúc đẩy giải ngân vốn đầu tư công theo chỉ đạo của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, các bộ, ngành có liên quan và của tỉnh.
d) Đánh giá kế hoạch đầu tư công giai đoạn 2021-2025 để xác định nhiệm vụ trọng tâm, quan trọng thực hiện trong giai đoạn 2025-2035 phù hợp với các mục tiêu, định hướng phân bổ nguồn vốn đầu tư công.
4. Trong quản lý, khai thác, sử dụng tài nguyên
a) Quản lý, khai thác và sử dụng hiệu quả, tiết kiệm tài nguyên đất theo đúng quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất hằng năm đã được phê duyệt; tập trung quản lý chặt chẽ, tiếp tục nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn tài nguyên đất đai, phát huy nguồn lực kinh tế tài chính từ đất đai cho phát triển kinh tế - xã hội.
Thực hiện kết nối liên thông hệ thống thông tin đất đai và cơ sở dữ liệu đất đai quốc gia tập trung, thống nhất, trong đó có dữ liệu về quy hoạch sử dụng đất, quản lý cập nhật biến động đến từng thửa đất, công bố công khai, minh bạch, tạo điều kiện cho người dân, doanh nghiệp tiếp cận thông tin dữ liệu về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.
b) Tăng cường công tác quản lý, khai thác, sử dụng hiệu quả nguồn tài nguyên khoáng sản; thực hiện thanh tra, kiểm tra để kịp thời phát hiện, khắc phục các tồn tại, hạn chế; nâng cao chất lượng quy hoạch để bảo đảm khai thác, sử dụng đất, tài nguyên khoáng sản, tài nguyên nước tiết kiệm, hiệu quả, bền vững, giảm thiểu thất thoát, lãng phí, tác động tiêu cực đến môi trường; nâng cao hiệu quả khai thác, quản lý, sử dụng tài nguyên nước.
c) Tập trung rà soát các dự án, kiến nghị liên quan đến đất đai trong các kết luận thanh tra, kiểm tra, kiểm toán có khó khăn, vướng mắc và các dự án sử dụng đất chậm tiến độ để có phương án, giải pháp tháo gỡ, giải quyết theo thẩm quyền hoặc trình cấp có thẩm quyền xem xét quyết định theo đúng quy định pháp luật, bảo đảm công khai, minh bạch, công bằng, hài hòa lợi ích giữa Nhà nước, nhà đầu tư để sớm đưa đất vào khai thác, sử dụng, phát huy hiệu quả, không tiếp tục gây thất thoát, lãng phí. Làm rõ trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân có liên quan nhất là trách nhiệm của người đứng đầu để xảy ra các vi phạm, thất thoát, lãng phí, trọng tâm là các trường hợp sử dụng đất sai mục đích, bỏ hoang hóa, vi phạm pháp luật gây lãng phí.
d) Thực hiện tiết kiệm điện hiệu quả giai đoạn 2025-2035 và các năm tiếp theo theo Chỉ thị của Thủ tướng Chính phủ.
5. Trong quản lý, sử dụng vốn và tài sản của Nhà nước tại doanh nghiệp
a) Tiếp tục triển khai hiệu quả các Đề án cơ cấu lại doanh nghiệp đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt; báo cáo tổng kết công tác sắp xếp doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp có vốn nhà nước, trong đó đánh giá và có giải pháp cụ thể để đẩy nhanh công tác sắp xếp doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp có vốn nhà nước tại các doanh nghiệp; tăng cường quản lý, sử dụng tài sản của các doanh nghiệp có vốn nhà nước (đặc biệt là nhà, đất) đảm bảo hiệu quả, không làm thất thoát, lãng phí tài sản nhà nước giao.
b) Rà soát, xử lý những tồn tại về tài chính tại doanh nghiệp nhà nước; làm rõ trách nhiệm và có biện pháp xử lý đối với cá nhân, tập thể nhất là người đứng đầu doanh nghiệp hoạt động không hiệu quả, thua lỗ, thất thoát, lãng phí trong quản lý sử dụng vốn nhà nước tại doanh nghiệp.
6. Trong tổ chức bộ máy, quản lý nguồn nhân lực
a) Thực hiện nghiêm các Nghị quyết, Kết luận của Bộ Chính trị, Ban Bí thư, các Nghị quyết của Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội, của Chính phủ, của tỉnh về cải cách tổ chức bộ máy hành chính nhà nước tinh gọn, hoạt động hiệu lực, hiệu quả, trọng tâm là rà soát, sắp xếp, kiện toàn, tinh gọn đầu mối bên trong các cơ quan hành chính nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập. Cắt giảm đầu mối trung gian không cần thiết, sắp xếp tổ chức theo hướng đa ngành, đa lĩnh vực theo nguyên tắc một cơ quan thực hiện nhiều việc, một việc chỉ giao cho một cơ quan chủ trì và chịu trách nhiệm chính; khắc phục triệt để tình trạng chồng chéo về chức năng, nhiệm vụ, chia cắt về địa bàn, lĩnh vực.
b) Thực hiện tinh giản biên chế cán bộ, công chức và biên chế viên chức hưởng lương từ ngân sách nhà nước theo đúng quy định, chỉ đạo của Trung ương.
c) Xây dựng đội ngũ cán bộ nhất là người đứng đầu các cấp đủ phẩm chất, năng lực, uy tín ngang tầm nhiệm vụ trong điều kiện mới. Xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức liêm chính; siết chặt kỷ luật, kỷ cương hành chính trong thực thi công vụ, xử lý nghiêm minh, kịp thời những người có sai phạm, vi phạm pháp luật.
a) Tiếp tục đẩy mạnh cải cách hành chính, trọng tâm là cải cách thủ tục hành chính đảm bảo các mục tiêu, yêu cầu của Chương trình tổng thể cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2021-2030 ban hành kèm theo Nghị quyết số 76/NQ-CP ngày 15/7/2021 của Chính phủ, Nghị quyết số 66/NQ-CP ngày 26/3/2025 của Chính phủ về Chương trình cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh năm 2025 và năm 2026.
b) Tiếp tục thực hiện kế hoạch rà soát, đơn giản hóa thủ tục hành chính nội bộ nhằm giảm bớt quy trình, rút ngắn thời gian thực hiện theo chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ.
IV. GIẢI PHÁP THỰC HIỆN MỤC TIÊU, CHỈ TIÊU TIẾT KIỆM, YÊU CẦU CHỐNG LÃNG PHÍ
1. Tăng cường công tác lãnh đạo, chỉ đạo về tiết kiệm, chống lãng phí
Giám đốc Sở; Thủ trưởng ban, ngành, cơ quan, đơn vị; Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường trong phạm vi quản lý của mình có trách nhiệm chỉ đạo thống nhất việc thực hiện các mục tiêu, chỉ tiêu TKCLP năm 2026 theo định hướng, chủ trương của Đảng, Nhà nước và quy định pháp luật về tiết kiệm, chống lãng phí. Xây dựng kế hoạch thực hiện các mục tiêu, chỉ tiêu tiết kiệm trong từng lĩnh vực được giao phụ trách, trong đó phân công, phân cấp cụ thể, rõ ràng trách nhiệm của từng cơ quan, tổ chức, đơn vị trực thuộc, từng cán bộ, công chức, viên chức, gắn với công tác kiểm tra, đánh giá thường xuyên, đảm bảo việc thực hiện Chương trình đạt hiệu quả.
2. Hoàn thiện quy định pháp luật liên quan đến công tác tiết kiệm, chống lãng phí
Rà soát, nghiên cứu, đề xuất tham gia ý kiến, sửa đổi, bổ sung các quy định, định mức kinh tế - kỹ thuật không còn phù hợp với thực tiễn theo thẩm quyền; tập trung vào những lĩnh vực dễ phát sinh lãng phí như: Quản lý ngân sách nhà nước, tài sản công; quản lý, sử dụng vốn đầu tư công; quản lý vốn nhà nước đầu tư vào doanh nghiệp; xây dựng; đất đai, tài nguyên, khoáng sản, năng lượng; tổ chức bộ máy, quản lý nguồn nhân lực;...
Tham gia ý kiến, đề xuất hoàn thiện các văn bản quy phạm pháp luật về phòng, chống lãng phí theo hướng tạo cơ sở pháp lý đầy đủ, đồng bộ cho giám sát, kiểm tra, thanh tra, kiểm toán, phát hiện, xử lý mạnh, có tính răn đe cao đối với các hành vi lãng phí. Quy định cụ thể về hành vi vi phạm, hình thức xử lý; xác định rõ trách nhiệm, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan, tổ chức, tập thể, cá nhân, nhất là người đứng đầu để ngăn chặn, xử lý nghiêm các hành vi vi phạm.
Tập trung đẩy mạnh chuyển đổi số, số hoá toàn diện hoạt động quản lý nhà nước, phát triển Chính phủ số, kinh tế số, xã hội số, công dân số. Chuyển đổi số toàn diện việc thực hiện thủ tục hành chính, nhất là hoạt động cấp phép, chuyển mạnh sang cấp phép tự động dựa trên ứng dụng công nghệ, dữ liệu số để giảm bớt các chi phí không cần thiết.
Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin vào việc lập và giám sát thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, quản lý đất đai; đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý, theo dõi, giám sát tiến độ dự án đầu tư công, quản lý tài sản công và ngân sách nhà nước. Đẩy mạnh số hóa quy trình phân bổ kế hoạch vốn đầu tư công, lập dự toán và công tác kế toán, quyết toán ngân sách nhà nước, quản lý, giám sát vốn đầu tư công; hiện đại hóa công tác quản lý vốn đầu tư công như kết nối thông tin, chương trình, báo cáo liên thông, chia sẻ dữ liệu giữa các cơ quan liên quan. Xây dựng cổng thông tin minh bạch về các dự án đầu tư công, quy hoạch đất đai, bảo đảm công khai, hạn chế thất thoát, lãng phí.
4. Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, giáo dục nâng cao nhận thức về tiết kiệm, chống lãng phí
Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, phổ biến pháp luật về TKCLP và các chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước có liên quan đến TKCLP với các hình thức đa dạng nhằm nâng cao, thống nhất nhận thức, trách nhiệm về mục tiêu, yêu cầu, ý nghĩa của công tác TKCLP đối với các cơ quan, doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân và toàn xã hội.
Tích cực phối hợp chặt chẽ với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc, các tổ chức chính trị - xã hội, cơ quan thông tấn, báo chí để tập trung thực hiện tuyên truyền sâu rộng, vận động về TKCLP đạt hiệu quả. Xây dựng, triển khai thiết thực các cuộc vận động, phong trào thi đua về TKCLP, tạo khí thế thi đua sôi nổi, rộng khắp trên địa bàn toàn tỉnh.
Kịp thời biểu dương, khen thưởng những gương điển hình trong TKCLP; thực hiện các biện pháp bảo vệ người cung cấp thông tin phát hiện lãng phí.
5. Tăng cường công tác tổ chức TKCLP trên các lĩnh vực, trong đó tập trung vào một số lĩnh vực sau:
a) Về quản lý, sử dụng ngân sách nhà nước, quản lý nợ công
Tăng cường công tác quản lý nhà nước, siết chặt kỷ luật, kỷ cương, triệt để tiết kiệm các khoản chi ngân sách nhà nước, bảo đảm nguồn lực cho phòng, chống thiên tai, dịch bệnh, bổ sung vốn đầu tư phát triển. Chỉ trình cấp có thẩm quyền ban hành chính sách, đề án, nhiệm vụ mới khi thực sự cần thiết và có nguồn bảo đảm để tiết kiệm, chống lãng phí, nâng cao hiệu quả quản lý và sử dụng các nguồn lực nhà nước.
Nâng cao chất lượng công tác dự báo; lập, thẩm định dự toán, phân bổ, sử dụng ngân sách nhà nước, đặc biệt là các khoản chi mua sắm, sửa chữa, cải tạo, nâng cấp, xây dựng mới hạng mục công trình bảo đảm đúng quy định pháp luật, tiết kiệm, hiệu quả.
Huy động và sử dụng vốn vay ODA và vay ưu đãi của các nhà tài trợ nước ngoài bảo đảm hiệu quả kinh tế - xã hội và khả năng trả nợ; triển khai công cụ quản lý nợ theo quy định phù hợp với yêu cầu thực tiễn, gắn với quản lý ngân sách nhà nước, quản lý ngân quỹ nhà nước, bảo đảm hiệu quả, an toàn và thanh khoản của ngân sách nhà nước.
Đẩy mạnh đổi mới, nâng cao hiệu quả hoạt động đơn vị sự nghiệp công lập, tăng quyền tự chủ và thúc đẩy xã hội hóa các đơn vị sự nghiệp công lập; tiếp tục triển khai tích cực việc giao quyền tự chủ cho các đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định tại Nghị định số 60/2021/NĐ-CP ngày 21/6/2021 của Chính phủ quy định cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập trên cơ sở tính đúng, tính đủ giá dịch vụ công theo lộ trình. Tiếp tục triển khai thực hiện có hiệu quả Nghị định số 32/2019/NĐ-CP ngày 10/4/2019 của Chính phủ quy định giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn kinh phí thường xuyên đảm bảo tiết kiệm, hiệu quả.
Thực hiện công khai tài liệu, số liệu ngân sách nhà nước theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn Luật về công khai ngân sách nhà nước; nêu cao trách nhiệm giải trình của các cơ quan quản lý nhà nước, người đứng đầu đối với việc gây thất thoát, lãng phí ngân sách nhà nước.
b) Về quản lý, sử dụng tài sản công
Đẩy nhanh tiến độ sắp xếp lại, xử lý nhà, đất thuộc phạm vi và đối tượng sắp xếp theo quy định tại Nghị định số 03/2025/NĐ-CP ngày 01/01/2025 của Chính phủ.
Các cơ quan, đơn vị, UBND xã, phường thực hiện sắp xếp, bố trí, xử lý trụ sở, tài sản công sau khi sáp nhập tỉnh Tuyên Quang theo Kế hoạch số 86/KH-UBND ngày 10/10/2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh, thực hiện rà soát toàn bộ tài sản công, nhất là trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp không sử dụng, sử dụng không hiệu quả, sử dụng sai mục đích để xử lý theo thẩm quyền hoặc trình cấp có thẩm quyền quyết định xử lý theo quy định, không để lãng phí, thất thoát tài sản của nhà nước. Khi thực hiện sáp nhập, hợp nhất, tổ chức lại cơ quan, đơn vị phải đồng thời xử lý tài sản, trụ sở làm việc đảm bảo không để lãng phí, thất thoát tài sản công, kịp thời thu hồi, chuyển giao hoặc thanh lý theo đúng quy định.
Tiếp tục thực hiện hiện đại hóa công tác quản lý tài sản công; cập nhật đầy đủ, kịp thời trên hệ thống Cơ sở dữ liệu Quốc gia về tài sản công để đảm bảo quản lý thông tin của tất cả các tài sản công được quy định tại Luật Quản lý, sử dụng tài sản công và các văn bản hướng dẫn.
Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát việc quản lý, sử dụng tài sản công tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị. Xử lý nghiêm theo quy định của pháp luật liên quan đối với các tổ chức, cá nhân thuộc thẩm quyền quản lý có hành vi vi phạm.
c) Về quản lý, sử dụng vốn đầu tư công
Tiếp tục rà soát, tham gia sửa đổi, hoàn thiện chính sách pháp luật trong lĩnh vực đầu tư công. Đẩy mạnh phân cấp, phân quyền và tăng cường trách nhiệm của người đứng đầu, các cấp quản lý trong đầu tư công. Thực hiện đơn giản hóa các thủ tục hành chính liên quan đến đầu tư công nhưng đảm bảo tính chặt chẽ, không tạo kẽ hở dễ bị lợi dụng làm thất thoát, lãng phí vốn đầu tư công.
Nâng cao chất lượng công tác chuẩn bị dự án đầu tư, lựa chọn các nhà thầu tư vấn có năng lực, kinh nghiệm, tiềm lực thực sự, khắc phục tối đa tình trạng điều chỉnh dự án khi đang triển khai, gây mất thời gian và làm chậm tiến độ giải ngân vốn. Lựa chọn dự án đã bảo đảm về thủ tục đầu tư xây dựng để khi dự án được giao kế hoạch vốn có thể triển khai ngay. Nâng cao chất lượng công tác khảo sát, thiết kế, giải pháp thi công, thẩm định dự án, hạn chế các nội dung phát sinh dẫn đến phải điều chỉnh thiết kế, thi công; hạn chế tối đa tình trạng điều chỉnh tổng mức đầu tư dự án. Khuyến khích, tạo điều kiện cho các giải pháp thiết kế, thi công áp dụng công nghệ tiên tiến, tiết kiệm năng lượng và hạn chế khí thải, góp phần phát triển bền vững và bảo vệ môi trường.
Công khai, minh bạch thông tin và tăng cường giám sát, đánh giá, kiểm tra, thanh tra trong quá trình thực hiện các dự án đầu tư công, tháo gỡ khó khăn, vướng mắc cho các dự án để thúc đẩy giải ngân vốn, đảm bảo tiến độ và chất lượng công trình, chống lãng phí, thất thoát.
Đẩy mạnh ứng dụng chuyển đổi số và ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý, theo dõi, giám sát tiến độ dự án đầu tư công và thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia ở các cấp, các ngành. Kịp thời phát hiện và xử lý nghiêm các hành vi tiêu cực, tham nhũng, lãng phí trong quá trình thực hiện các Chương trình, dự án trên địa bàn tỉnh
d) Về quản lý, khai thác, sử dụng tài nguyên
Tăng cường công tác tuyên truyền, phổ biến, quán triệt pháp luật về đất đai và tổ chức thực hiện Luật Đất đai năm 2024, các văn bản hướng dẫn thi hành và các văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh để áp dụng trên địa bàn tỉnh đảm bảo đầy đủ, hiệu quả, đúng quy định.
Thực hiện công tác thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất phải đảm bảo phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, quy hoạch xây dựng, quy hoạch ngành được cấp thẩm quyền phê duyệt.
Tăng cường quản lý việc sử dụng đất của các tổ chức, cá nhân trên địa bàn, các dự án ngoài ngân sách; đẩy mạnh công tác thanh tra, kiểm tra kịp thời phát hiện và xử lý nghiêm các trường hợp sử dụng đất nhưng chưa được cấp có thẩm quyền giao đất, cho thuê đất, sử dụng đất không đúng mục đích, các dự án không đưa đất vào sử dụng hoặc tiến độ sử dụng đất chậm so với dự án đầu tư đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.
Tăng cường chỉ đạo, đẩy mạnh công tác đo đạc địa chính, đăng ký đất đai, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân lập hồ sơ địa chính, xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai; tổ chức thực hiện nghiêm các thủ tục hành chính về đất đai theo đúng trình tự quy định của pháp luật.
Đẩy mạnh nghiên cứu và xây dựng các dự án sử dụng công nghệ tái chế nước thải và chất thải; các dự án sử dụng năng lượng tái tạo như năng lượng gió, năng lượng mặt trời.
Kiểm soát chặt chẽ việc khai thác khoáng sản, cân đối giữa khai thác và dự trữ khoáng sản, phát triển bền vững công nghiệp khai khoáng gắn với bảo vệ môi trường và đảm bảo quốc phòng, an ninh theo Nghị quyết số 02-NQ/TW ngày 25/4/201 1 của Bộ Chính trị về định hướng chiến lược khoáng sản và công nghiệp khai khoáng đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030; Quyết định số 2427/QĐ- TTg ngày 22/12/2011 của Thủ tướng Chính phủ.
Sử dụng tiết kiệm, hiệu quả tài nguyên rừng theo đúng quy hoạch lâm nghiệp quốc gia thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2025 được phê duyệt tại Quyết định số 895/QĐ-TTg ngày 24/8/2024 của Thủ tướng Chính phủ, Chiến lược phát triển lâm nghiệp Việt Nam giai đoạn 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050 được phê duyệt tại Quyết định số 523/QĐ-TTg ngày 01/4/2021 của Thủ tướng Chính phủ.
đ) Về quản lý vốn, tài sản nhà nước đầu tư tại doanh nghiệp
Tiếp tục triển khai hiệu quả các Đề án cơ cấu lại, Chiến lược phát triển, Kế hoạch sản xuất, kinh doanh, đầu tư phát triển hằng năm và 5 năm của doanh nghiệp đã được phê duyệt; chú trọng nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Nhà nước đảm bảo toàn diện, bền vững. Gắn trách nhiệm của người đứng đầu cơ quan đại diện chủ sở hữu, Chủ tịch Hội đồng thành viên, Chủ tịch Hội đồng quản trị, người đại diện phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp với việc thực hiện Đề án cơ cấu lại doanh nghiệp (trong đó có cổ phần hóa doanh nghiệp thoái vốn nhà nước tại doanh nghiệp), kế hoạch sản xuất kinh doanh, tổ chức và giám sát việc triển khai thực hiện có hiệu quả. Tăng cường vai trò, chức năng giám sát của cơ quan đại diện chủ sở hữu doanh nghiệp trong việc quyết định chủ trương đầu tư vốn ra ngoài doanh nghiệp, giám sát hoạt động đầu tư và kịp thời chỉ đạo giải quyết những vấn đề phát sinh; nâng cao hiệu quả công tác đánh giá, dự báo, quản trị rủi ro.
Đổi mới mô hình quản trị theo hướng hiện đại; tập trung vào lĩnh vực kinh doanh chính; nâng cao khả năng cạnh tranh trên thị trường; nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh và thúc đẩy đầu tư phát triển; tập trung tái cấu trúc bộ máy quản lý hiệu lực, hiệu quả, nâng cao chất lượng lao động; đẩy mạnh chuyển đổi số và ứng dụng khoa học công nghệ, tạo động lực bứt phá, nâng cao năng suất, chất lượng, hiệu quả và năng lực cạnh tranh.
Tăng cường quản lý, sử dụng tài sản của các doanh nghiệp có vốn nhà nước (đặc biệt là nhà, đất) đảm bảo hiệu quả, không làm thất thoát, lãng phí tài sản nhà nước giao.
Rà soát, xử lý những tồn tại về tài chính doanh nghiệp nhà nước; làm rõ trách nhiệm và có biện pháp xử lý đối với cá nhân, tập thể, nhất là người đứng đầu doanh nghiệp hoạt động không hiệu quả, thua lỗ, thất thoát, lãng phí trong quản lý sử dụng vốn nhà nước tại doanh nghiệp.
e) Về tổ chức bộ máy, quản lý nguồn nhân lực
Tiếp tục rà soát, đề xuất hoàn thiện quy định pháp luật về tổ chức bộ máy, tinh giản biên chế, trong đó đẩy mạnh sắp xếp tổ chức bộ máy, trọng tâm là rà soát, sắp xếp, kiện toàn, tinh gọn đầu mối bên trong các cơ quan hành chính nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập. Rà soát, đánh giá việc giao, quản lý biên chế của các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân xã, phường và các cơ quan, đơn vị theo yêu cầu của Ban Chỉ đạo Trung ương, của tỉnh về quản lý biên chế đảm bảo kịp thời, đúng quy định.
Nghiên cứu, đề xuất hoàn thiện cơ chế, chính sách, pháp luật về quản lý cán bộ, công chức, viên chức, trong đó: Tập trung đổi mới, nâng cao chất lượng công tác đánh giá cán bộ, công chức, viên chức theo tiêu chí, bằng sản phẩm, kết quả cụ thể; gắn đánh giá cá nhân với tập thể và kết quả thực hiện nhiệm vụ của cơ quan, đơn vị; sử dụng hiệu quả kết quả đánh giá làm căn cứ trong bố trí, sử dụng, bổ nhiệm, khen thưởng, kỷ luật của cán bộ, công chức, viên chức.
Tập trung đổi mới công tác đào tạo, bồi dưỡng công chức, viên chức theo hướng đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin, gắn với vị trí việc làm và chức danh công chức, viên chức; chú trọng đào tạo, bồi dưỡng, cập nhật kiến thức mới, nâng cao kỹ năng lãnh đạo, quản lý cho đội ngũ cán bộ các cấp, gắn với tiêu chuẩn chức danh và quy hoạch.
Triển khai chính sách thu hút, trọng dụng người tài vào làm việc trong khu vực công; nâng cao đạo đức, văn hóa công vụ và thực hiện có hiệu quả cơ chế bảo vệ cán bộ năng động, sáng tạo, dám nghĩ, dám làm, dám chịu trách nhiệm vì lợi ích chung; chấn chỉnh, khắc phục tình trạng đùn đẩy, né tránh, thiếu trách nhiệm trong thực hiện nhiệm vụ của cán bộ, công chức, viên chức, nhất là cán bộ lãnh đạo quản lý các cấp.
g) Về cải cách hành chính
Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin, tăng cường ứng dụng khoa học, kỹ thuật, công nghệ vào hoạt động quản trị nhà nước, quản lý kinh tế - xã hội theo hướng công khai, minh bạch, thân thiện, dễ tiếp cận, dễ thực hiện tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp, người dân góp phần nâng cao hiệu quả quản lý, cắt giảm thời gian và chi phí tuân thủ cho người dân, doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh.
Đẩy mạnh chuyển đổi số gắn với bảo đảm an ninh, an toàn theo Nghị quyết số 57/NQ-TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia và Nghị quyết số 03/NQ-CP ngày 09/01/2025 của Chính phủ ban hành Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW của Bộ Chính trị; ứng dụng xã hội số, số hóa toàn diện hoạt động quản lý nhà nước, cung cấp dịch vụ công trực tuyến, cá nhân hóa dựa trên dữ liệu và thực hiện thủ tục hành chính không phụ thuộc địa giới hành chính; kết nối đồng bộ các cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành, nhất là cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, đất đai, doanh nghiệp, tạo nền tảng tinh gọn bộ máy, cải cách thủ tục hành chính thực chất.
Triển khai đồng bộ các giải pháp cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính; đẩy mạnh giải quyết thủ tục hành chính trên môi trường điện tử, hạn chế tiếp xúc trực tiếp giữa người dân, doanh nghiệp với cán bộ, công chức trong quá trình giải quyết thủ tục hành chính nhằm phòng ngừa tham nhũng, tiêu cực; đồng thời nâng cao chất lượng cung cấp dịch vụ công trực tuyến theo hướng lấy người dân, doanh nghiệp làm trung tâm, cá nhân hóa trên cơ sở dữ liệu.
Tăng cường thực hiện thủ tục hành chính không phụ thuộc địa giới hành chính; kết nối, chia sẻ và khai thác hiệu quả các cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành, trọng tâm là cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, đất đai, doanh nghiệp, tạo nền tảng phục vụ tinh gọn tổ chức bộ máy, thúc đẩy cải cách thủ tục hành chính thực chất, bền vững.
Đẩy mạnh và nâng cao hiệu quả công tác thanh tra, kiểm tra, kiểm toán, xử lý nghiêm các vụ vi phạm gây lãng phí lớn, dư luận quan tâm trong các lĩnh vực theo quy định của Luật tiết kiệm, chống lãng phí và pháp luật chuyên ngành. Các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân xã, phường xây dựng kế hoạch kiểm tra, thanh tra cụ thể liên quan đến TKCLP trong đó cần chú trọng:
- Xây dựng kế hoạch và tập trung tổ chức kiểm tra, thanh tra, kiểm toán một số nội dung, lĩnh vực trọng điểm, cụ thể cần tập trung vào các lĩnh vực đất đai, đầu tư, xây dựng, tài chính công, tài sản công, tài nguyên, khoáng sản.
- Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị chủ động xây dựng kế hoạch kiểm tra, tự kiểm tra tại đơn vị mình và chỉ đạo công tác kiểm tra, tự kiểm tra tại đơn vị cấp dưới thuộc và trực thuộc.
- Đối với những vi phạm được phát hiện qua công tác thanh tra, kiểm tra, kiểm toán, Thủ trưởng đơn vị phải khắc phục, xử lý hoặc đề xuất, kiến nghị cơ quan có thẩm quyền có biện pháp xử lý. Thực hiện nghiêm các quy định pháp luật về xử lý vi phạm đối với người đứng đầu cơ quan, đơn vị và các cá nhân để xảy ra lãng phí. Tổ chức thực hiện các kết luận, kiến nghị của thanh tra, kiểm tra, kiểm toán. Quyết liệt trong xử lý kết quả thanh tra, kiểm tra, kiểm toán để thu hồi tối đa cho Nhà nước tiền, tài sản bị vi phạm, chiếm đoạt, sử dụng sai quy định, lãng phí phát hiện qua công tác thanh tra, kiểm tra, kiểm toán.
a) Căn cứ Chương trình tiết kiệm, chống lãng phí năm 2026 trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang đế xây dựng Chương trình tiết kiệm, chống lãng phí năm 2026 của cơ quan, đơn vị mình; đồng thời, chỉ đạo việc xây dựng Chương trình tiết kiệm, chống lãng phí năm 2026 của các đơn vị thuộc và trực thuộc. Trong Chương trình tiết kiệm, chống lãng phí cần cụ thể hóa các mục tiêu, chỉ tiêu tiết kiệm và yêu cầu chống lãng phí; theo chức năng, nhiệm vụ xác định rõ nhiệm vụ, lĩnh vực trọng tâm, trọng điểm thuộc địa bàn, lĩnh vực phụ trách cũng như những giải pháp, biện pháp cần thực hiện trong năm 2026 để đạt được mục tiêu, chỉ tiêu tiết kiệm đã đặt ra.
b) Xác định cụ thể trách nhiệm của người đứng đầu cơ quan, đơn vị, tổ chức trong tổ chức triển khai, kiểm tra, giám sát, đánh giá việc thực hiện các văn bản về TKCLP; trách nhiệm khi để xảy ra lãng phí tại cơ quan, đơn vị mình và trong việc thực hiện kiểm tra, kịp thời làm rõ lãng phí khi có thông tin phát hiện để xử lý nghiêm đối với các tổ chức, cá nhân trong phạm vi quản lý có hành vi lãng phí.
c) Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra việc xây dựng và thực hiện Chương trình tiết kiệm, chống lãng phí năm 2026; thanh tra, kiểm tra việc thực hiện các quy định của pháp luật về tiết kiệm, chống lãng phí và việc thực hiện Chương trình tiết kiệm, chống lãng phí trong phạm vi quản lý.
d) Tăng cường phối hợp với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội tỉnh trong việc thực hiện Chương trình này. Thực hiện công khai trong TKCLP đặc biệt là công khai các hành vi lãng phí và kết quả xử lý hành vi lãng phí; nâng cao chất lượng và đổi mới cách thức đánh giá kết quả TKCLP đảm bảo so sánh thực chất và minh bạch kết quả TKCLP giữa các cơ quan, đơn vị góp phần nâng cao hiệu quả công tác này.
đ) Thực hiện báo cáo định kỳ, đột xuất tình hình và kết quả thực hiện Chương trình TKCLP của tỉnh, Chương trình TKCLP của cơ quan, đơn vị mình, gửi Sở Tài chính tổng hợp, trình Ủy ban nhân dân tỉnh đảm bảo chất lượng, đúng thời hạn theo quy định. Riêng các sở, ngành theo chức năng quản lý nhà nước được phân công quản lý có trách nhiệm báo cáo kết quả TKCLP của cơ quan, đơn vị mình và tổng hợp, báo cáo kết quả TKCLP trong lĩnh vực, ngành được giao quản lý, phụ trách
2. Sở Tài chính có trách nhiệm:
a) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan theo dõi, hướng dẫn, đôn đốc việc triển khai, thực hiện các quy định của pháp luật về TKCLP và việc thực hiện Chương trình này; đề xuất, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh các biện pháp để bảo đảm thực hiện có hiệu quả công tác TKCLP trên địa bàn tỉnh.
b) Tổng hợp, báo cáo tình hình, kết quả thực hiện tiết kiệm, chống lãng phí trên địa bàn tỉnh định kỳ hoặc đột xuất theo yêu cầu của Bộ Tài chính và Ủy ban nhân dân tỉnh, đảm bảo đầy đủ nội dung, chất lượng và thời hạn gửi báo cáo theo quy định.
Trong quá trình triển khai, tổ chức thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc, đề nghị các cơ quan, đơn vị kịp thời đề xuất, gửi Sở Tài chính để kiểm tra, tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân xem xét để sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh