Quyết định 1751/QĐ-TTPVHCC năm 2025 phê duyệt phương án tái cấu trúc nhóm thủ tục hành chính lĩnh vực Văn bằng, Chứng chỉ thuộc phạm vi quản lý của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội do Trung tâm Phục vụ hành chính công thành phố Hà Nội ban hành
| Số hiệu | 1751/QĐ-TTPVHCC |
| Ngày ban hành | 19/12/2025 |
| Ngày có hiệu lực | 01/01/2026 |
| Loại văn bản | Quyết định |
| Cơ quan ban hành | Thành phố Hà Nội |
| Người ký | Cù Ngọc Trang |
| Lĩnh vực | Bộ máy hành chính,Giáo dục |
|
UBND THÀNH PHỐ HÀ NỘI |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 1751/QĐ-TTPVHCC |
Hà Nội, ngày 19 tháng 12 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT PHƯƠNG ÁN TÁI CẤU TRÚC NHÓM THỦ TỤC HÀNH CHÍNH LĨNH VỰC VĂN BẰNG, CHỨNG CHỈ THUỘC PHẠM VI QUẢN LÝ CỦA UBND THÀNH PHỐ HÀ NỘI
GIÁM ĐỐC TRUNG TÂM PHỤC VỤ HÀNH CHÍNH CÔNG THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15 ngày 16/6/2025;
Căn cứ Luật Giao dịch điện tử số 20/2023/QH15 ngày 22/6/2023;
Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08/6/2010 của Chính phủ về Kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định 48/2013/NĐ-CP ngày 14/5/2013 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định số 92/2017/NĐ-CP ngày 07/8/2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Nghị định số 118/2025/NĐ-CP ngày 09/6/2025 của Chính phủ về thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia;
Căn cứ Nghị định số 45/2020/NĐ-CP ngày 09/04/2020 của Chính phủ về thực hiện thủ tục hành chính trên môi trường điện tử;
Căn cứ Nghị định số 42/2022/NĐ-CP ngày 24/6/2022 của Chính phủ quy định về việc cung cấp thông tin và dịch vụ công trực tuyến của cơ quan nhà nước trên môi trường mạng;
Căn cứ Nghị quyết số 66.7/2025/NQ-CP ngày 15/11/2025 của Chính phủ quy định cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính dựa trên dữ liệu;
Căn cứ Quyết định số 1716/QĐ-UBND ngày 25/3/2025 của Chủ tịch UBND Thành phố về việc Chủ tịch UBND Thành phố ủy quyền cho giám đốc Trung tâm Phục vụ hành chính công Thành phố thực hiện Phê duyệt quy trình nội bộ giải quyết thủ tục hành chính; Phê duyệt quy trình điện tử giải quyết thủ tục hành chính; Phê duyệt phương án tái cấu trúc quy trình giải quyết Thủ tục hành chính; Phê duyệt quy trình điện tử thực hiện thủ tục hành chính nội bộ thuộc phạm vi quản lý của UBND Thành phố;
Theo đề nghị của Sở Giáo dục và Đào tạo thành phố Hà Nội tại Công văn số 5118/SGDĐT-VP ngày 05/12/2025 về việc đề nghị ban hành Quyết định phê duyệt phương án tái cấu trúc quy trình giải quyết thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Giáo dục và Đào tạo; Công văn số 5364/SGDĐT-VP ngày 17/12/2025 của Sở Giáo dục và Đào tạo về việc góp ý kiến đối với các phương án tái cấu trúc thủ tục hành chính của Sở Giáo dục và Đào tạo Hà Nội.
QUYẾT ĐỊNH
Điều 1. Phê duyệt kèm theo Quyết định này phương án tái cấu trúc nhóm 05 thủ tục hành chính (TTHC) lĩnh vực Văn bằng, chứng chỉ thuộc phạm vi quản lý của UBND thành phố Hà Nội để thực hiện dịch vụ công trực tuyến toàn trình - liền mạch - thực chất, cụ thể như sau:
1. Danh mục TTHC lĩnh vực Văn bằng, chứng chỉ thuộc phạm vi quản lý của UBND thành phố Hà Nội.
(Chi tiết tại Phụ lục I kèm theo)
2. Phương án tái cấu trúc nhóm TTHC lĩnh vực Văn bằng, chứng chỉ thuộc phạm vi quản lý của UBND thành phố Hà Nội.
(Chi tiết tại Phụ lục II kèm theo)
Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. Trung tâm Phục vụ hành chính công thành phố chủ trì, phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo, Tổng Công ty Mobifone (đơn vị phát triển Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính) và các cơ quan, đơn vị liên quan thực hiện điện tử hóa mẫu đơn, mẫu tờ khai, tiến hành kiểm thử cung cấp dịch vụ công trực tuyến, đánh giá cải thiện chất lượng dịch vụ công trực tuyến theo quy định; cập nhật quy trình điện tử theo phương án tái cấu trúc tại Quyết định này lên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính.
2. Sở Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối hợp với Trung tâm Phục vụ hành chính công thành phố, Sở Giáo dục và Đào tạo và Tổng Công ty Mobifone hoàn thành việc tích hợp, kết nối, chia sẻ dữ liệu theo quy định.
3. Hoàn thành Khoản 1 và Khoản 2 Điều này chậm nhất trong 05 ngày kể từ ngày Quyết định được ký ban hành.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 01/01/2026.
Điều 4. Trung tâm Phục vụ hành chính công Thành phố, Sở Giáo dục và Đào tạo, Sở Khoa học và Công nghệ, các Sở, Ban, Ngành Thành phố, Ủy ban nhân dân xã, phường và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
|
GIÁM ĐỐC |
PHỤ LỤC I
|
UBND THÀNH PHỐ HÀ NỘI |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 1751/QĐ-TTPVHCC |
Hà Nội, ngày 19 tháng 12 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT PHƯƠNG ÁN TÁI CẤU TRÚC NHÓM THỦ TỤC HÀNH CHÍNH LĨNH VỰC VĂN BẰNG, CHỨNG CHỈ THUỘC PHẠM VI QUẢN LÝ CỦA UBND THÀNH PHỐ HÀ NỘI
GIÁM ĐỐC TRUNG TÂM PHỤC VỤ HÀNH CHÍNH CÔNG THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15 ngày 16/6/2025;
Căn cứ Luật Giao dịch điện tử số 20/2023/QH15 ngày 22/6/2023;
Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08/6/2010 của Chính phủ về Kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định 48/2013/NĐ-CP ngày 14/5/2013 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định số 92/2017/NĐ-CP ngày 07/8/2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Nghị định số 118/2025/NĐ-CP ngày 09/6/2025 của Chính phủ về thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia;
Căn cứ Nghị định số 45/2020/NĐ-CP ngày 09/04/2020 của Chính phủ về thực hiện thủ tục hành chính trên môi trường điện tử;
Căn cứ Nghị định số 42/2022/NĐ-CP ngày 24/6/2022 của Chính phủ quy định về việc cung cấp thông tin và dịch vụ công trực tuyến của cơ quan nhà nước trên môi trường mạng;
Căn cứ Nghị quyết số 66.7/2025/NQ-CP ngày 15/11/2025 của Chính phủ quy định cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính dựa trên dữ liệu;
Căn cứ Quyết định số 1716/QĐ-UBND ngày 25/3/2025 của Chủ tịch UBND Thành phố về việc Chủ tịch UBND Thành phố ủy quyền cho giám đốc Trung tâm Phục vụ hành chính công Thành phố thực hiện Phê duyệt quy trình nội bộ giải quyết thủ tục hành chính; Phê duyệt quy trình điện tử giải quyết thủ tục hành chính; Phê duyệt phương án tái cấu trúc quy trình giải quyết Thủ tục hành chính; Phê duyệt quy trình điện tử thực hiện thủ tục hành chính nội bộ thuộc phạm vi quản lý của UBND Thành phố;
Theo đề nghị của Sở Giáo dục và Đào tạo thành phố Hà Nội tại Công văn số 5118/SGDĐT-VP ngày 05/12/2025 về việc đề nghị ban hành Quyết định phê duyệt phương án tái cấu trúc quy trình giải quyết thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Giáo dục và Đào tạo; Công văn số 5364/SGDĐT-VP ngày 17/12/2025 của Sở Giáo dục và Đào tạo về việc góp ý kiến đối với các phương án tái cấu trúc thủ tục hành chính của Sở Giáo dục và Đào tạo Hà Nội.
QUYẾT ĐỊNH
Điều 1. Phê duyệt kèm theo Quyết định này phương án tái cấu trúc nhóm 05 thủ tục hành chính (TTHC) lĩnh vực Văn bằng, chứng chỉ thuộc phạm vi quản lý của UBND thành phố Hà Nội để thực hiện dịch vụ công trực tuyến toàn trình - liền mạch - thực chất, cụ thể như sau:
1. Danh mục TTHC lĩnh vực Văn bằng, chứng chỉ thuộc phạm vi quản lý của UBND thành phố Hà Nội.
(Chi tiết tại Phụ lục I kèm theo)
2. Phương án tái cấu trúc nhóm TTHC lĩnh vực Văn bằng, chứng chỉ thuộc phạm vi quản lý của UBND thành phố Hà Nội.
(Chi tiết tại Phụ lục II kèm theo)
Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. Trung tâm Phục vụ hành chính công thành phố chủ trì, phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo, Tổng Công ty Mobifone (đơn vị phát triển Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính) và các cơ quan, đơn vị liên quan thực hiện điện tử hóa mẫu đơn, mẫu tờ khai, tiến hành kiểm thử cung cấp dịch vụ công trực tuyến, đánh giá cải thiện chất lượng dịch vụ công trực tuyến theo quy định; cập nhật quy trình điện tử theo phương án tái cấu trúc tại Quyết định này lên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính.
2. Sở Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối hợp với Trung tâm Phục vụ hành chính công thành phố, Sở Giáo dục và Đào tạo và Tổng Công ty Mobifone hoàn thành việc tích hợp, kết nối, chia sẻ dữ liệu theo quy định.
3. Hoàn thành Khoản 1 và Khoản 2 Điều này chậm nhất trong 05 ngày kể từ ngày Quyết định được ký ban hành.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 01/01/2026.
Điều 4. Trung tâm Phục vụ hành chính công Thành phố, Sở Giáo dục và Đào tạo, Sở Khoa học và Công nghệ, các Sở, Ban, Ngành Thành phố, Ủy ban nhân dân xã, phường và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
|
GIÁM ĐỐC |
PHỤ LỤC I
DANH MỤC
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH LĨNH VỰC VĂN BẰNG, CHỨNG CHỈ THUỘC PHẠM VI QUẢN LÝ CỦA UBND
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
(Kèm theo Quyết định
số:1751/QĐ-TTPVHCC ngày 19 tháng 12 năm 2025 của Giám đốc Trung tâm Phục vụ
hành chính công Thành phố)
|
STT |
Mã TTHC |
Tên thủ tục hành chính |
Cấp giải quyết |
|
1. |
1.004889 |
Công nhận bằng tốt nghiệp trung học cơ sở, bằng tốt nghiệp trung học phổ thông, giấy chứng nhận hoàn thành chương trình giáo dục phổ thông do cơ sở giáo dục nước ngoài cấp để sử dụng tại Việt Nam |
Cấp tỉnh |
|
2. |
3.000465 |
Cấp bản sao văn bằng, chứng chỉ từ sổ gốc (tại cấp tỉnh) |
Cấp tỉnh |
|
3. |
3.000466 |
Chỉnh sửa nội dung văn bằng, chứng chỉ (tại cấp tỉnh) |
Cấp tỉnh |
|
4. |
3.000467 |
Cấp bản sao văn bằng, chứng chỉ từ sổ gốc (tại cấp xã) |
Cấp Xã |
|
5. |
3.000468 |
Chỉnh sửa nội dung văn bằng, chứng chỉ (tại cấp xã) |
Cấp xã |
PHỤ LỤC II
PHƯƠNG ÁN
TÁI CẤU TRÚC NHÓM THỦ TỤC HÀNH CHÍNH LĨNH VỰC VĂN BẰNG, CHỨNG CHỈ THUỘC PHẠM VI
QUẢN LÝ CỦA UBND THÀNH PHỐ HÀ NỘI
(Kèm theo Quyết định
số:1751/QĐ-TTPVHCC ngày 19 tháng 12 năm 2025 của Giám đốc Trung tâm Phục vụ
hành chính công Thành phố)
A. CƠ SỞ TÁI CẤU TRÚC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
1. Phân tích, đánh giá hiện trạng thực hiện thủ tục hành chính
Văn bằng, chứng chỉ là một trong các giấy tờ quan trọng, sử dụng cho nhiều mục đích khác nhau. Đối với mục đích học tập, nâng cao trình độ, văn bằng, chứng chỉ được sử dụng để xác nhận trình độ học vấn, điều kiện để học bậc cao hơn; với mục đích tuyển dụng, văn bằng, chứng chỉ được sử dụng để chứng minh năng lực chuyên môn với nhà tuyển dụng, là căn cứ để xếp ngạch, bậc lương. Văn bằng, chứng chỉ cũng là thành phần hồ sơ cho nhiều thủ tục hành chính khác như các thủ tục cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện hành nghề y, dược, xây dựng, … hoặc các thủ tục hành chính thành lập công ty, trung tâm có điều kiện về nhân sự. Chính vì vậy, các thủ tục liên quan đến văn bằng chứng chỉ cần phải tối ưu, giải quyết nhanh chóng, thủ tục đơn giản để người dân sử dụng kết quả thực hiện các công việc khác.
Về yêu cầu hồ sơ và khai thác dữ liệu: Các giấy tờ chứa thông tin cá nhân đã được tích hợp trên VNeID hoặc khai thác thông qua Cơ sở dữ liệu về cư dân quốc gia về dân cư. Các giấy tờ khác cũng chưa tận dụng triệt để nguyên tắc chuyển từ tiền kiểm sang hậu kiểm theo định hướng của Thành phố.
Hệ thống cung cấp dịch vụ công trực tuyến hiện tại còn nhiều dư địa để cải thiện nhằm nâng cao hiệu suất trong quá trình giải quyết thủ tục hành chính cho công dân: Mẫu đơn điện tử (E-form) chưa được tối ưu để tự động điền các thông tin cơ bản của người dân khi đăng nhập bằng tài khoản VneID của cá nhân. Vẫn có thể yêu cầu thực hiện ký số trong khi việc đăng nhập qua VNeID đã đảm bảo tính xác thực, gây thêm rào cản thao tác.
Quá trình tiếp nhận, giải quyết và xử lý hồ sơ TTHC trên môi trường điện tử trong thời gian qua đã chứng minh được tính khả thi, đáp ứng đầy đủ các điều kiện cần thiết để cung cấp dịch vụ công trực tuyến toàn trình trên quy mô lớn, đảm bảo hiệu lực và hiệu quả quản lý nhà nước.
Cổng Dịch vụ công Thành phố, được xây dựng và phát triển bởi Tổng Công ty Viễn Thông Mobifone, đã cơ bản tinh chỉnh hoàn thành các tính năng cốt lõi, đảm bảo điều kiện kỹ thuật thông luồng để kết nối, tích hợp và tiếp nhận hồ sơ thông suốt qua Cổng Dịch vụ công Quốc gia, sẵn sàng cho việc triển khai dịch vụ công toàn trình theo đúng lộ trình đã đề ra.
Những phân tích trên là cơ sở quan trọng để đề xuất các giải pháp tái cấu trúc toàn diện, hướng tới mục tiêu nâng cao chất lượng cung cấp dịch vụ công trực tuyến toàn trình – liền mạch – thực chất, đảm bảo sự thuận tiện tối đa cho người dân và doanh nghiệp.
2. Cơ sở tái cấu trúc thủ tục hành chính
Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia;
Kế hoạch số 02-KH/BCĐTW ngày 19/6/2025 của Ban Chỉ đạo Trung ương về phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số về thúc đẩy chuyển đổi số liên thông, đồng bộ, nhanh, hiệu quả đáp ứng yêu cầu sắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị;
Nghị quyết số 66.7/2025/NQ-CP ngày 15/11/2025 của Chính phủ về việc Quy định cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính dựa trên dữ liệu;
Thông báo số 12-TB/BCĐ ngày 15/11/2025 của Ban Chỉ đạo 57 Thành ủy về kết luận của đồng chí Bí thư Thành ủy tại Hội nghị Ban Chỉ đạo 57 của Thành ủy;
Quyết định số 4445/QĐ-UBND ngày 17/8/2025 của UBND Thành phố Hà Nội Về việc phê duyệt danh mục thủ tục hành chính thực hiện trực tuyến thuộc phạm vi quản lý của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội;
Căn cứ văn bản số 6247/UBND-NC ngày 24/11/2025 của UBND Thành phố về việc giao các Sở, ban, ngành Thành phố tập trung tái cấu trúc các thủ tục hành chính trọng điểm theo;
Thông báo kết luận số 788/TB-VP ngày 05/12/2025 của UBND Thành phố tại cuộc họp về Tái cấu trúc thủ tục hành chính để thực hiện toàn trình.
Thực hiện Thông báo số 12-TB/BCĐ ngày 15/11/2025 của Ban Chỉ đạo 57 Thành ủy về kết luận của đồng chí Bí thư Thành ủy tại Hội nghị Ban Chỉ đạo 57 của Thành ủy; Thông báo kết luận số 788/TB-VP ngày 05/12/2025 của UBND Thành phố tại cuộc họp về Tái cấu trúc thủ tục hành chính để thực hiện toàn trình.
B. PHƯƠNG ÁN TÁI CẤU TRÚC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
I. Phương án tái cấu trúc thành phần hồ sơ
1. Công nhận bằng tốt nghiệp trung học cơ sở, bằng tốt nghiệp trung học phổ thông, giấy chứng nhận hoàn thành chương trình giáo dục phổ thông do cơ sở giáo dục nước ngoài cấp để sử dụng tại Việt Nam
1.1. Mã thủ tục: 1.004889
1.2. Cấp giải quyết: Cấp tỉnh
1.3. Đối tượng thực hiện TTHC: Công dân Việt Nam; Người Việt Nam định cư ở nước ngoài; Người nước ngoài.
1.4. Phí/lệ phí:
Lệ phí xác minh để công nhận văn bằng:
- Trường hợp xác minh để công nhận văn bằng của người Việt Nam do cơ sở giáo dục nước ngoài hợp pháp cấp sau khi hoàn thành chương trình đào tạo ở nước ngoài: 500.000 đồng/văn bằng;
- Trường hợp xác minh để công nhận văn bằng của người Việt Nam do cơ sở giáo dục nước ngoài đang hoạt động hợp pháp tại Việt Nam cấp (bao gồm cả chương trình liên kết đào tạo giữa cơ sở giáo dục Việt Nam và cơ sở giáo dục nước ngoài do cơ sở giáo dục nước ngoài cấp bằng): 250.000 đồng/văn bằng.
1.5. Kết quả rà soát, đánh giá thành phần hồ sơ
|
STT |
Thành phần hồ sơ |
Bản chính |
Bản sao |
Hồ sơ điện tử |
Kết nối, chia sẻ dữ liệu và số hóa hồ sơ |
|
1 |
Phiếu đề nghị công nhận văn bằng do cơ sở nước ngoài cấp (theo mẫu tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư số 13/2021/TT-BGDĐT). |
x |
|
Cổng Dịch vụ công cấu hình văn bản đề nghị dưới dạng E-Form điện tử (Đối với Cá nhân có mã định danh đăng nhập qua VNeID không cần ký số) |
Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư |
|
2 |
Thông tin cá nhân (ảnh chụp 2 mặt căn cước công dân hoặc hộ chiếu) |
|
x |
- Đối với thông tin của cá nhân là người Việt Nam: Khai thác thông tin từ cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư. Người dân không cần phải nộp hồ sơ này.[1] |
Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư |
|
- Đối với thông tin của cá nhân không phải là người Việt Nam: Bản điện tử[2] hoặc bản sao điện tử hộ chiếu[3]. |
Kho quản lý dữ liệu của cá nhân |
||||
|
3 |
Bản sao văn bằng hoặc bản sao từ sổ gốc cấp văn bằng đề nghị công nhận kèm theo bản công chứng dịch sang tiếng Việt và bản sao văn bằng, chứng chỉ có liên quan trực tiếp |
|
x |
Lựa chọn 1 trong 02 hình thức sau: - Bản điện tử2 - Bản chứng thực điện tử - Bản sao điện tử3 |
Kho quản lý dữ liệu của cá nhân |
|
4 |
Bản sao phụ lục văn bằng hoặc bảng kết quả học tập kèm theo bản công chứng dịch sang tiếng Việt |
|
x |
|
|
|
5 |
Minh chứng thời gian học ở nước ngoài (nếu có): Quyết định cử đi học và tiếp nhận của đơn vị quản lý lao động; hộ chiếu, các trang thị thực có visa, dấu xuất nhập cảnh phù hợp với thời gian du học hoặc giấy tờ minh chứng khác. |
|
x |
Lựa chọn 1 trong 03 hình thức sau: - Bản điện tử[1] - Bản chứng thực điện tử - Bản sao điện tử[2] |
Kho quản lý dữ liệu của cá nhân hoặc tái sử dụng dữ liệu từ kho Quản lý dữ liệu của cá nhân trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính/ví điện tử VneID/ví iHanoi. |
|
6 |
Bản sao văn bằng, chứng chỉ có liên quan trực tiếp (nếu có). |
|
x |
|
|
|
7 |
Văn bản ủy quyền xác minh thông tin về văn bằng (nếu cơ sở giáo dục cấp bằng yêu cầu) |
x |
|
Lựa chọn 1 trong 02 hình thức sau: - Bản điện tử1 - Bản sao điện tử2 |
|
Quy trình thực hiện:
a) Lưu đồ

b) Mô tả chi tiết quy trình
Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ
Công dân, tổ chức chuẩn bị đầy đủ các thành phần hồ sơ điện tử theo yêu cầu. Tài liệu có thể được scan, chụp từ bản chính hoặc sử dụng trực tiếp các bản điện tử đã có sẵn. Các tài liệu điện tử được người dân chủ động lựa chọn và lấy từ nguồn phù hợp (thiết bị cá nhân, kho dữ liệu điện tử, ví VNeID hoặc các kho lưu trữ khác) và tải lên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC của Thành phố.
Bước 2: Nộp hồ sơ và thanh toán
Công dân truy cập vào Cổng Dịch vụ công Quốc gia (tại địa chỉ: https://dichvucong.gov.vn/), đăng nhập bằng tài khoản VneID và chọn thủ tục hành chính, chọn cơ quan, đơn vị thực hiện.
Hệ thống tự động kết nối, chia sẻ dữ liệu với cơ sở dữ liệu dân cư và điền các thông tin cá nhân đã được xác thực vào E-form điện tử tương ứng với TTHC được chọn.
Công dân thực hiện tái sử dụng dữ liệu đã có sẵn từ các kết quả giải quyết TTHC trước đó (nếu có) hoặc đính kèm các tài liệu đã chuẩn bị từ Kho quản lý dữ liệu cá nhân lên Hệ thống.
Công dân thực hiện chọn mức lệ phí xác minh công nhận văn bằng tương ứng với hồ sơ đã nộp và thanh toán qua mã QR được hiện trên màn hình.
Bước 3: Tiếp nhận hồ sơ
Cán bộ Trung tâm Phục vụ hành chính công kiểm tra, tiếp nhận hồ sơ và xem xét tính chính xác, đầy đủ của hồ sơ:
- Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ hoặc không hợp lệ: hướng dẫn, bổ sung hoàn thiện hồ sơ vào Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ gửi cá nhân, tổ chức qua tài khoản của tổ chức, cá nhân tại Cổng dịch vụ công quốc gia.
- Trường hợp không thuộc thẩm quyền tiếp nhận hồ sơ: lập Phiếu từ chối tiếp nhận hồ sơ, gửi gửi cá nhân, tổ chức qua tài khoản của tổ chức, cá nhân tại Cổng dịch vụ công quốc gia.
- Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ: tiếp nhận hồ sơ và chuyển hồ sơ điện tử đến cơ quan chuyên môn để giải quyết theo quy trình quy định (kiểm tra nghĩa vụ thanh toán của công dân và hướng dẫn, yêu cầu công dân thanh toán nộp bổ sung lệ phí/yêu cầu hoàn phí khi công dân nộp sai mức phí).
Bước 4: Thẩm định hồ sơ
Cơ quan chuyên môn giải quyết tiến hành thẩm định hồ sơ điện tử theo quy định;
Hệ thống cung cấp các biểu mẫu điện tử chuẩn hóa để cán bộ sử dụng cho các trường hợp: Thông báo không đủ điều kiện giải quyết; Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ.
Lãnh đạo cơ quan, đơn vị ký số trực tiếp trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính. Hệ thống tự động chuyển kết quả đã ký số đến Bộ phận Văn thư điện tử để thực hiện lấy số, vào sổ và đóng dấu điện tử.
Cán bộ xác nhận kết thúc quy trình giải quyết trên Hệ thống (trạng thái “Đã xử lý xong”).
Bước 5: Nhận kết quả
Sau khi Cán bộ xác nhận kết thúc quy trình giải quyết, chuyển Kết quả giải quyết bản điện tử đến cơ quan tiếp nhận hồ sơ
Cán bộ Trung tâm Phục vụ hành chính công kiểm tra, xác nhận trả kết quả trên Hệ thống (trạng thái “Đã trả kết quả”). Hệ thống sẽ chuyển kết quả giải quyết đến Kho cơ sở dữ liệu điện tử của tổ chức/cá nhân trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC/ví iHaNoi/ví VNeID.
- Trường hợp cán bộ Trung tâm Phục vụ hành chính công kiểm tra kết quả có sai sót, hồ sơ sẽ được trả lại cho đơn vị giải quyết để thực hiện giải quyết lại.
- Trường hợp pháp luật chuyên ngành quy định bắt buộc hoặc Công dân có yêu cầu, kết quả giải quyết bản giấy sẽ được chuyển phát miễn phí về địa chỉ đăng ký của Công dân thông qua dịch vụ bưu chính.
2. Cấp bản sao văn bằng, chứng chỉ từ sổ gốc (tại cấp tỉnh)
2.1. Mã thủ tục: 3.000465
2.2. Cấp giải quyết: Cấp tỉnh
2.3. Đối tượng thực hiện TTHC: Công dân Việt Nam; Người nước ngoài.
2.4. Phí/lệ phí: Không
2.5. Kết quả rà soát, đánh giá thành phần hồ sơ
|
STT |
Thành phần hồ sơ |
Bản chính |
Bản sao |
Hồ sơ điện tử |
Kết nối, chia sẻ dữ liệu và số hóa hồ sơ |
|
1 |
Đơn đề nghị Cấp bản sao văn bằng, chứng chỉ từ sổ gốc |
x |
|
Cổng Dịch vụ công cấu hình văn bản đề nghị dưới dạng E-Form điện tử (Đối với Cá nhân có mã định danh đăng nhập qua VNeID không cần ký số) |
Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư |
|
2 |
Bản chính hoặc bản sao có chứng thực giấy chứng minh nhân dân hoặc căn cước công dân hoặc hộ chiếu còn giá trị sử dụng của người đề nghị được cấp bản sao bằng tốt nghiệp |
|
x |
- Đối với giấy tờ của cá nhân là người Việt Nam: Khai thác thông tin từ cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư. Người dân không cần phải nộp hồ sơ này.[1] |
Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư |
|
- Đối với giấy tờ của cá nhân không phải là người Việt Nam: Bản điện tử[2] hoặc bản sao điện tử hộ chiếu.1 |
Kho quản lý dữ liệu của cá nhân |
||||
|
3 |
Giấy ủy quyền của người đề nghị cấp bản sao bằng tốt nghiệp (trong trường hợp người có nhu cầu xin cấp bản sao bằng tốt nghiệp không trực tiếp thực hiện TTHC) |
|
x |
Lựa chọn 1 trong 03 hình thức sau: - Bản điện tử[1] - Bản chứng thực điện tử - Bản sao điện tử2 |
Kho quản lý dữ liệu của cá nhân hoặc tái sử dụng dữ liệu từ kho Quản lý dữ liệu của cá nhân trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính/ví điện tử VneID/ví iHanoi. |
2.6. Quy trình thực hiện thủ tục:

3. Chỉnh sửa nội dung văn bằng, chứng chỉ (tại cấp tỉnh)
3.1. Mã thủ tục: 3.000466
3.2. Cấp giải quyết: Cấp tỉnh
3.3. Đối tượng thực hiện TTHC: Công dân Việt Nam; Người nước ngoài.
3.4. Phí/lệ phí: Không
3.5. Kết quả rà soát, đánh giá thành phần hồ sơ
|
STT |
Thành phần hồ sơ |
Bản chính |
Bản sao |
Hồ sơ điện tử |
Kết nối, chia sẻ dữ liệu và số hóa hồ sơ |
|
1 |
Đơn đề nghị chỉnh sửa nội dung văn bằng, chứng chỉ |
x |
|
Cổng Dịch vụ công cấu hình văn bản đề nghị dưới dạng E-Form điện tử (Đối với Cá nhân có mã định danh đăng nhập qua VNeID không cần ký số) |
Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư |
|
2 |
Văn bằng, chứng chỉ đề nghị chỉnh sửa |
|
x |
Lựa chọn 1 trong 03 hình thức sau: - Bản điện tử[1] - Bản chứng thực điện tử - Bản sao điện tử[2] |
Kho quản lý dữ liệu của cá nhân hoặc tái sử dụng dữ liệu từ kho Quản lý dữ liệu của cá nhân trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính/ví điện tử VneID/ví iHanoi. |
|
3 |
Trích lục hoặc quyết định thay đổi hoặc cải chính hộ tịch, xác định lại dân tộc, xác định lại giới tính đối với trường hợp chỉnh sửa văn bằng, chứng chỉ do thay đổi hoặc cải chính hộ tịch, xác định lại dân tộc, xác định lại giới tính. |
|
x |
Tái sử dụng giấy tờ từ kho cơ sở dữ liệu của Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính |
|
|
4 |
Giấy khai sinh đối với trường hợp chỉnh sửa văn bằng, chứng chỉ do bổ sung hộ tịch, điều chỉnh hộ tịch, đăng ký lại việc sinh, đăng ký khai sinh quá hạn |
|
x |
3.6. Quy trình thực hiện thủ tục:

4. Cấp bản sao văn bằng, chứng chỉ từ sổ gốc (tại xã)
4.1. Mã thủ tục: 3.000467
4.2. Cấp giải quyết: Cấp tỉnh
4.3. Đối tượng thực hiện TTHC: Công dân Việt Nam; Người nước ngoài.
4.4. Phí/lệ phí: Không
4.5. Kết quả rà soát, đánh giá thành phần hồ sơ
|
STT |
Thành phần hồ sơ |
Bản chính |
Bản sao |
Hồ sơ điện tử |
Kết nối, chia sẻ dữ liệu và số hóa hồ sơ |
|
1 |
Đơn đề nghị Cấp bản sao văn bằng, chứng chỉ từ sổ gốc |
x |
|
Cổng Dịch vụ công cấu hình văn bản đề nghị dưới dạng E-Form điện tử (Đối với Cá nhân có mã định danh đăng nhập qua VNeID không cần ký số) |
Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư |
|
2 |
Căn cước công dân hoặc hộ chiếu hoặc giấy tờ tùy thân hợp pháp khác có ảnh chụp của người đề nghị được cấp bản sao bằng tốt nghiệp |
|
x |
- Đối với giấy tờ của cá nhân là người Việt Nam: Khai thác thông tin từ cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư. Người dân không cần phải nộp hồ sơ này.[1] |
Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư |
|
- Đối với giấy tờ của cá nhân không phải là người Việt Nam: Bản điện tử[2] hoặc bản sao điện tử hộ chiếu.[3] |
Kho quản lý dữ liệu của cá nhân |
||||
|
3 |
Giấy ủy quyền của người đề nghị cấp bản sao bằng tốt nghiệp (trong trường hợp người có nhu cầu xin cấp bản sao bằng tốt nghiệp không trực tiếp thực hiện TTHC) |
|
x |
Lựa chọn 1 trong 03 hình thức sau: - Bản điện tử[1] - Bản chứng thực điện tử - Bản sao điện tử[2] |
Kho quản lý dữ liệu của cá nhân hoặc tái sử dụng dữ liệu từ kho Quản lý dữ liệu của cá nhân trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính/ví điện tử VneID/ví iHanoi. |
4.6. Quy trình thực hiện thủ tục:

5. Chỉnh sửa nội dung văn bằng, chứng chỉ (tại cấp xã)
5.1. Mã thủ tục: 3.000468
5.2. Cấp giải quyết: Cấp tỉnh
5.3. Đối tượng thực hiện TTHC: Công dân Việt Nam; Người nước ngoài
5.4. Phí/lệ phí: Không
5.5. Kết quả rà soát, đánh giá thành phần hồ sơ
|
STT |
Thành phần hồ sơ |
Bản chính |
Bản sao |
Hồ sơ điện tử |
Kết nối, chia sẻ dữ liệu và số hóa hồ sơ |
|
1 |
Đơn đề nghị chỉnh sửa nội dung văn bằng, chứng chỉ |
x |
|
Cổng Dịch vụ công cấu hình văn bản đề nghị dưới dạng E-Form điện tử (Đối với Cá nhân có mã định danh đăng nhập qua VNeID không cần ký số) |
Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư |
|
2 |
Văn bằng, chứng chỉ đề nghị chỉnh sửa |
|
x |
Lựa chọn 1 trong 03 hình thức sau: - Bản điện tử[1] - Bản chứng thực điện tử - Bản sao điện tử[2] |
Kho quản lý dữ liệu của cá nhân hoặc tái sử dụng dữ liệu từ kho Quản lý dữ liệu của cá nhân trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính/ví điện tử VneID/ví iHanoi. |
|
3 |
Trích lục hoặc quyết định thay đổi hoặc cải chính hộ tịch, xác định lại dân tộc, xác định lại giới tính đối với trường hợp chỉnh sửa văn bằng, chứng chỉ do thay đổi hoặc cải chính hộ tịch, xác định lại dân tộc, xác định lại giới tính. |
|
x |
Tái sử dụng giấy tờ từ kho cơ sở dữ liệu của Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính |
|
|
4 |
Giấy khai sinh đối với trường hợp chỉnh sửa văn bằng, chứng chỉ do bổ sung hộ tịch, điều chỉnh hộ tịch, đăng ký lại việc sinh, đăng ký khai sinh quá hạn |
|
x |
Kho quản lý dữ liệu của cá nhân hoặc tái sử dụng dữ liệu từ kho Quản lý dữ liệu của cá nhân trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính/ví điện tử VneID/ví iHanoi. |
|
|
5 |
Giấy chứng minh nhân dân hoặc căn cước công dân hoặc hộ chiếu hoặc giấy tờ tùy thân hợp pháp khác có ảnh của người được cấp văn bằng, chứng chỉ. Thông tin ghi trên các giấy tờ này phải phù hợp với đề nghị chỉnh sửa nội dung văn bằng, chứng chỉ. |
|
x |
- Đối với thông tin của cá nhân là người Việt Nam: Khai thác thông tin từ cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư. Người dân không cần phải nộp hồ sơ này.[1] - Đối với thông tin của cá nhân không phải là người Việt Nam: Bản điện tử2 hoặc bản sao điện tử hộ chiếu3. |
Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư Kho quản lý dữ liệu của cá nhân |
5.6. Quy trình thực hiện thủ tục:

Mô tả chi tiết quy trình
Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ
Công dân, tổ chức chuẩn bị đầy đủ các thành phần hồ sơ điện tử theo yêu cầu. Tài liệu có thể được scan, chụp từ bản chính hoặc sử dụng trực tiếp các bản điện tử đã có sẵn. Các tài liệu điện tử được người dân chủ động lựa chọn và lấy từ nguồn phù hợp (thiết bị cá nhân, kho dữ liệu điện tử, ví VNeID hoặc các kho lưu trữ khác) và tải lên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC của Thành phố.
Bước 2: Nộp hồ sơ
Công dân truy cập vào Cổng Dịch vụ công Quốc gia (tại địa chỉ: https://dichvucong.gov.vn/), đăng nhập bằng tài khoản VneID và chọn thủ tục hành chính, chọn cơ quan, đơn vị thực hiện.
Hệ thống tự động kết nối, chia sẻ dữ liệu với cơ sở dữ liệu dân cư và điền các thông tin cá nhân đã được xác thực vào E-form điện tử tương ứng với TTHC được chọn.
Công dân thực hiện tái sử dụng dữ liệu đã có sẵn từ các kết quả giải quyết TTHC trước đó (nếu có) hoặc đính kèm các tài liệu đã chuẩn bị từ Kho quản lý dữ liệu cá nhân lên Hệ thống.
Bước 3: Tiếp nhận hồ sơ
Cán bộ Trung tâm Phục vụ hành chính công kiểm tra, tiếp nhận hồ sơ và xem xét tính chính xác, đầy đủ của hồ sơ:
- Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ hoặc không hợp lệ: hướng dẫn, bổ sung hoàn thiện hồ sơ vào Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ gửi cá nhân, tổ chức qua tài khoản của tổ chức, cá nhân tại Cổng dịch vụ công quốc gia.
- Trường hợp không thuộc thẩm quyền tiếp nhận hồ sơ: lập Phiếu từ chối tiếp nhận hồ sơ, gửi cá nhân, tổ chức qua tài khoản của tổ chức, cá nhân tại Cổng dịch vụ công quốc gia.
- Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ: tiếp nhận hồ sơ và chuyển hồ sơ điện tử đến cơ quan chuyên môn để giải quyết theo quy trình quy định (kiểm tra nghĩa vụ thanh toán của công dân và hướng dẫn, yêu cầu công dân thanh toán nộp bổ sung lệ phí/yêu cầu hoàn phí khi công dân nộp sai mức phí).
Bước 4: Thẩm định hồ sơ
Cơ quan chuyên môn giải quyết tiến hành thẩm định hồ sơ điện tử theo quy định;
Hệ thống cung cấp các biểu mẫu điện tử chuẩn hóa để cán bộ sử dụng cho các trường hợp: Thông báo không đủ điều kiện giải quyết; Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ.
Lãnh đạo cơ quan, đơn vị ký số trực tiếp trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính. Hệ thống tự động chuyển kết quả đã ký số đến Bộ phận Văn thư điện tử để thực hiện lấy số, vào sổ và đóng dấu điện tử.
Cán bộ xác nhận kết thúc quy trình giải quyết trên Hệ thống (trạng thái “Đã xử lý xong”).
Bước 5: Nhận kết quả
Sau khi Cán bộ xác nhận kết thúc quy trình giải quyết, chuyển Kết quả giải quyết bản điện tử đến cơ quan tiếp nhận hồ sơ
Cán bộ Trung tâm Phục vụ hành chính công kiểm tra, xác nhận trả kết quả trên Hệ thống (trạng thái “Đã trả kết quả”). Hệ thống sẽ chuyển kết quả giải quyết đến Kho cơ sở dữ liệu điện tử của tổ chức/cá nhân trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC/ví iHaNoi/ví VNeID.
- Trường hợp cán bộ Trung tâm Phục vụ hành chính công kiểm tra kết quả có sai sót, hồ sơ sẽ được trả lại cho đơn vị giải quyết để thực hiện giải quyết lại.
- Trường hợp pháp luật chuyên ngành quy định bắt buộc hoặc Công dân có yêu cầu, kết quả giải quyết bản giấy sẽ được chuyển phát miễn phí về địa chỉ đăng ký của Công dân thông qua dịch vụ bưu chính.
C.ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG
1. Tác động đối với người dân
Giảm thiểu thời gian, chi phí đi lại chuẩn bị hồ sơ, chờ đợi tại cơ quan hành chính. Công dân có thể thực hiện thủ tục 24/7, mọi lúc, mọi nơi thông qua môi trường mạng. Việc tái sử dụng dữ liệu (theo nguyên tắc "một lần khai báo") giúp rút ngắn đáng kể thời gian chuẩn bị hồ sơ.
Sử dụng thông tin đã có trong cơ sở dữ liệu để thay thế thành phần hồ sơ giải quyết thủ tục hành chính, giúp người dân giảm bớt giấy tờ, cắt giảm việc chứng thực tài liệu để thực hiện thủ tục hành chính.
Toàn bộ quy trình được thực hiện trên môi trường điện tử duy nhất (Cổng DVC Quốc gia), cho phép Công dân theo dõi trạng thái hồ sơ theo thời gian thực, nâng cao tính minh bạch, giảm thiểu rủi ro hồ sơ bị thất lạc hoặc chậm trễ.
Việc trả kết quả điện tử (qua Kho dữ liệu cá nhân/VNeID/iHanoi) giúp Công dân được sở hữu kết quả giải quyết TTHC dưới dạng dữ liệu số có giá trị pháp lý, phục vụ cho các giao dịch điện tử tiếp theo.
2. Tác động đối với cơ quan có thẩm quyền giải quyết
Hoàn toàn có thể thực hiện trên cổng dịch vụ công, từ việc soạn thảo văn bản đến kết quả giải quyết TTHC, cán bộ, lãnh đạo không cần upload văn bản dự thảo qua hệ thống QLVB; văn bản được hoàn thiện theo mẫu nên dễ dàng thực hiện.
3. Tác động đối với bộ phận một cửa
Giảm thời gian tiếp nhận, thẩm định hồ sơ TTHC khi tiếp nhận.
Kiểm soát được kết quả giải quyết TTHC cho người dân, doanh nghiệp một cách chi tiết.
4. Tác động đối với chi phí tuân thủ thủ tục hành chính
|
STT |
Tên TTHC |
Chi phí trước khi TCT (VNĐ) |
Chi phí sau khi TCT (VNĐ) |
Chi phí tiết kiệm (VNĐ) |
Tỷ
lệ |
|
1 |
Công nhận bằng tốt nghiệp trung học cơ sở, bằng tốt nghiệp trung học phổ thông, giấy chứng nhận hoàn thành chương trình giáo dục phổ thông do cơ sở giáo dục nước ngoài cấp để sử dụng tại Việt Nam |
393.739.500 |
74.998.000 |
318.741.500 |
81% |
|
2 |
Cấp bản sao văn bằng, chứng chỉ từ sổ gốc (tại cấp tỉnh) |
3.363.804.000 |
501.963.000 |
2.879.225.000 |
85% |
|
3 |
Chỉnh sửa nội dung văn bằng, chứng chỉ (tại cấp tỉnh) |
112.860.000 |
15.246.000 |
98.670.000 |
87% |
|
4 |
Cấp bản sao văn bằng, chứng chỉ từ sổ gốc (tại cấp xã) |
9.288.000 |
1.386.000 |
7.950.000 |
85% |
|
5 |
Chỉnh sửa nội dung văn bằng, chứng chỉ (tại cấp xã) |
10.260.000 |
1.386.000 |
8.970.000 |
87% |
|
Tổng chi phí tiết kiệm được |
3.889.951.500 |
594.979.000 |
3.294.972.500 |
85% |
|
* Chi tiết tại Phụ lục III
D.TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Thời gian triển khai
Theo Quyết định của cơ quan có thẩm quyền về việc phê duyệt phương án tái cấu trúc.
2. Trách nhiệm thực hiện
a) Trung tâm Phục vụ hành chính công Thành phố chủ trì, phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo, Tổng Công ty Viễn thông Mobifone (đơn vị phát triển Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính) và các cơ quan, đơn vị liên quan điện tử hóa mẫu đơn, mẫu tờ khai, cập nhật quy trình điện tử theo phương án tái cấu trúc tại Quyết định này lên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính;
- Tổ chức tiếp nhận trực tuyến toàn trình và thực hiện trả kết quả cho Công dân theo đúng quy định của phương án, không đặt ra yêu cầu khác đối với Công dân;
- Đánh giá cải thiện chất lượng dịch vụ công trực tuyến theo quy định tại Điều 29 Thông tư số 01/2023/TT-VPCP ngày 05/4/2023 của Văn phòng Chính phủ;
- Tổ chức tuyên truyền, hướng dẫn người dân, doanh nghiệp thực hiện.
b. Sở Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối hợp với Trung tâm Phục vụ hành chính công Thành phố, Sở Giáo dục và Đào tạo, Tổng Công ty Viễn thông Mobifone hoàn thành việc tích hợp, kết nối, chia sẻ dữ liệu với Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính và các cơ sở dữ liệu chuyên ngành, tiến hành kiểm thử cung cấp dịch vụ công trực tuyến, đánh giá cải thiện chất lượng dịch vụ công trực tuyến.
c. Sở Giáo dục và Đào tạo đảm bảo thụ lý hồ sơ được tiếp nhận theo hình thức trực tuyến mà không đặt ra bất kỳ yêu cầu khác biệt nào so với hồ sơ giấy; thực hiện cấp kết quả theo đúng quy trình điện tử đã được phê duyệt.
d. Các cơ quan, đơn vị khác có trách nhiệm sử dụng kết quả giải quyết thủ tục hành chính được thực hiện theo phương án tái cấu trúc này.
PHỤ LỤC III
BẢNG TÍNH
TOÁN CHI PHÍ TUÂN THỦ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
(Kèm theo Quyết định
số: 1751/QĐ-TTPVHCC ngày 19 tháng 12 năm 2025 của Giám đốc Trung tâm Phục vụ
hành chính công Thành phố)
A. Chi phí tuân thủ hiện tại
|
STT |
Tên TTHC |
Các công việc khi thực hiện TTHC |
Các hoạt động/ cách thức thực hiện cụ thể |
Thời gian thực hiện (giờ) |
Mức TNBQ/01 giờ làm việc (đồng) |
Mức chi phí thuê tư vấn, dịch vụ, xăng xe đi lại (đồng) |
Mức phí, lệ phí, chi phí khác |
Số lần thực hiện/ 01 năm |
Số lượng đối tượng tuân thủ/ 01 năm |
Chi phí thực hiện TTHC (đồng) |
Tổng chi phí thực hiện TTHC/ 01 năm |
|
1 |
Công nhận bằng tốt nghiệp trung học cơ sở, bằng tốt nghiệp trung học phổ thông, giấy chứng nhận hoàn thành chương trình giáo dục phổ thông do cơ sở giáo dục nước ngoài cấp để sử dụng tại Việt Nam |
Chuẩn bị hồ sơ |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Thông tin cá nhân (chụp ảnh CCCD) |
0,5 |
77.000 đ |
0 |
0 |
1 |
487 |
38.500 đ |
18.749.500 đ |
||
|
|
Phiếu đề nghị công nhận văn bằng do cơ sở nước ngoài cấp |
2 |
77.000 đ |
0 |
0 |
1 |
487 |
154.000 đ |
74.998.000 đ |
||
|
Nộp hồ sơ |
Trực tiếp |
4 |
77.000 đ |
0 |
0 |
1 |
487 |
308.000 đ |
149.996.000 đ |
||
|
|
Bưu điện |
|
|
|
|
|
|
|
|
||
|
|
Internet |
|
|
|
|
|
|
|
|
||
|
Nộp phí, lệ phí, chi phí khác |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
||
|
Tiếp nhận, thẩm định, dự thảo, trình lãnh đạo Quyết định |
Kiểm tra |
|
|
|
|
|
|
|
|
||
|
Công việc khác (nếu có) |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
||
|
Nhận kết quả |
Trực tiếp |
4 |
77.000 đ |
0 |
0 |
1 |
487 |
308.000 đ |
149.996.000 đ |
||
|
|
Bưu điện |
|
|
|
|
|
|
|
|
||
|
|
Internet |
|
|
|
|
|
|
|
|
||
|
|
Khác |
|
|
|
|
|
|
|
|
||
|
TỔNG |
|
|
|
|
|
|
|
393.739.500 đ |
|||
|
2 |
Cấp bản sao văn bằng, chứng chỉ từ sổ gốc (tại cấp tỉnh) |
Chuẩn bị hồ sơ |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Đơn đề nghị Cấp bản sao văn bằng, chứng chỉ từ sổ gốc |
1 |
77.000 đ |
0 |
0 |
1 |
4.346 |
77.000 đ |
334.642.000 đ |
||
|
|
Bản chính hoặc bản sao có chứng thực giấy chứng minh nhân dân hoặc căn cước công dân hoặc hộ chiếu còn giá trị sử dụng của người đề nghị được cấp bản sao bằng tốt nghiệp |
1 |
77.000 đ |
0 |
4.000 |
1 |
4.346 |
85.000 đ |
369.410.000 đ |
||
|
Nộp hồ sơ |
Trực tiếp |
4 |
77.000 đ |
0 |
0 |
1 |
4.346 |
308.000 đ |
1.338.568.000 đ |
||
|
|
Bưu điện |
|
|
|
|
|
|
|
|
||
|
|
Internet |
|
|
|
|
|
|
|
|
||
|
Nộp phí, lệ phí, chi phí khác |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
||
|
Tiếp nhận, thẩm định, dự thảo, trình lãnh đạo Quyết định |
Kiểm tra |
|
|
|
|
|
|
|
|
||
|
Công việc khác (nếu có) |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
||
|
Nhận kết quả |
Trực tiếp |
4 |
77.000 đ |
0 |
0 |
1 |
4.346 |
308.000 đ |
1.338.568.000 đ |
||
|
|
Bưu điện |
|
|
|
|
|
|
|
|
||
|
|
Internet |
|
|
|
|
|
|
|
|
||
|
|
Khác |
|
|
|
|
|
|
|
|
||
|
TỔNG |
|
|
|
|
|
|
|
3.363.804.000 đ |
|||
|
3 |
Chỉnh sửa nội dung văn bằng, chứng chỉ (tại cấp tỉnh) |
Chuẩn bị hồ sơ |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Đơn đề nghị chỉnh sửa nội dung văn bằng, chứng chỉ |
1 |
77.000 đ |
0 |
0 |
1 |
132 |
77.000 đ |
10.164.000 đ |
||
|
|
Trích lục hoặc quyết định thay đổi hoặc cải chính hộ tịch, xác định lại dân tộc, xác định lại giới tính đối với trường hợp chỉnh sửa văn bằng, chứng chỉ do thay đổi hoặc cải chính hộ tịch, xác định lại dân tộc, xác định lại giới tính. |
1 |
77.000 đ |
0 |
4.000 |
1 |
132 |
85.000 đ |
11.220.000 đ |
||
|
|
Giấy khai sinh đối với trường hợp chỉnh sửa văn bằng, chứng chỉ do bổ sung hộ tịch, điều chỉnh hộ tịch, đăng ký lại việc sinh, đăng ký khai sinh quá hạn |
1 |
77.000 đ |
0 |
4.000 |
1 |
132 |
85.000 đ |
11.220.000 đ |
||
|
Nộp hồ sơ |
Trực tiếp |
4 |
77.000 đ |
0 |
0 |
1 |
132 |
308.000 đ |
40.656.000 đ |
||
|
|
Bưu điện |
|
|
|
|
|
|
|
|
||
|
|
Internet |
|
|
|
|
|
|
|
|
||
|
Nộp phí, lệ phí, chi phí khác |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
||
|
Tiếp nhận, thẩm định, dự thảo, trình lãnh đạo Quyết định |
Kiểm tra |
|
|
|
|
|
|
|
|
||
|
Công việc khác (nếu có) |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
||
|
Nhận kết quả |
Trực tiếp |
4 |
77.000 đ |
0 |
0 |
1 |
132 |
308.000 đ |
40.656.000 đ |
||
|
|
Bưu điện |
|
|
|
|
|
|
|
|
||
|
|
Internet |
|
|
|
|
|
|
|
|
||
|
|
Khác |
|
|
|
|
|
|
|
|
||
|
TỔNG |
|
|
|
|
|
|
|
112.860.000 đ |
|||
|
4 |
Cấp bản sao văn bằng, chứng chỉ từ sổ gốc (tại cấp xã) |
Chuẩn bị hồ sơ |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Đơn đề nghị Cấp bản sao văn bằng, chứng chỉ từ sổ gốc |
1 |
77.000 đ |
0 |
0 |
1 |
12 |
77.000 đ |
924.000 đ |
||
|
|
Bản chính hoặc bản sao có chứng thực giấy chứng minh nhân dân hoặc căn cước công dân hoặc hộ chiếu còn giá trị sử dụng của người đề nghị được cấp bản sao bằng tốt nghiệp |
1 |
77.000 đ |
0 |
4.000 |
1 |
12 |
85.000 đ |
1.020.000 đ |
||
|
Nộp hồ sơ |
Trực tiếp |
4 |
77.000 đ |
0 |
0 |
1 |
12 |
308.000 đ |
3.696.000 đ |
||
|
|
Bưu điện |
|
|
|
|
|
|
|
|
||
|
|
Internet |
|
|
|
|
|
|
|
|
||
|
Nộp phí, lệ phí, chi phí khác |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
||
|
Tiếp nhận, thẩm định, dự thảo, trình lãnh đạo Quyết định |
Kiểm tra |
|
|
|
|
|
|
|
|
||
|
Công việc khác (nếu có) |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
||
|
Nhận kết quả |
Trực tiếp |
4 |
77.000 đ |
0 |
0 |
1 |
12 |
308.000 đ |
3.696.000 đ |
||
|
|
Bưu điện |
|
|
|
|
|
|
|
|
||
|
|
Internet |
|
|
|
|
|
|
|
|
||
|
|
Khác |
|
|
|
|
|
|
|
|
||
|
TỔNG |
|
|
|
|
|
|
|
9.288.000 đ |
|||
|
5 |
Chỉnh sửa nội dung văn bằng, chứng chỉ (tại cấp xã) |
Chuẩn bị hồ sơ |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Đơn đề nghị chỉnh sửa nội dung văn bằng, chứng chỉ |
1 |
77.000 đ |
0 |
0 |
1 |
12 |
77.000 đ |
924.000 đ |
||
|
|
Trích lục hoặc quyết định thay đổi hoặc cải chính hộ tịch, xác định lại dân tộc, xác định lại giới tính đối với trường hợp chỉnh sửa văn bằng, chứng chỉ do thay đổi hoặc cải chính hộ tịch, xác định lại dân tộc, xác định lại giới tính. |
1 |
77.000 đ |
0 |
4.000 |
1 |
12 |
85.000 đ |
1.020.000 đ |
||
|
|
Giấy khai sinh đối với trường hợp chỉnh sửa văn bằng, chứng chỉ do bổ sung hộ tịch, điều chỉnh hộ tịch, đăng ký lại việc sinh, đăng ký khai sinh quá hạn |
1 |
77.000 đ |
0 |
4.000 |
1 |
12 |
85.000 đ |
1.020.000 đ |
||
|
Nộp hồ sơ |
Trực tiếp |
4 |
77.000 đ |
0 |
0 |
1 |
12 |
308.000 đ |
3.696.000 đ |
||
|
|
Bưu điện |
|
|
|
|
|
|
|
|
||
|
|
Internet |
|
|
|
|
|
|
|
|
||
|
Nộp phí, lệ phí, chi phí khác |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
||
|
Tiếp nhận, thẩm định, dự thảo, trình lãnh đạo Quyết định |
Kiểm tra |
|
|
|
|
|
|
|
|
||
|
Công việc khác (nếu có) |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
||
|
Nhận kết quả |
Trực tiếp |
4 |
77.000 đ |
0 |
0 |
1 |
12 |
308.000 đ |
3.696.000 đ |
||
|
|
Bưu điện |
|
|
|
|
|
|
|
|
||
|
|
Internet |
|
|
|
|
|
|
|
|
||
|
|
|
|
Khác |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
TỔNG |
|
|
|
|
|
|
|
10.260.000 đ |
|||
B. Chi phí tuân thủ sau khi tái cấu trúc
|
STT |
Tên TTHC |
Các công việc khi thực hiện TTHC |
Các hoạt động/ cách thức thực hiện cụ thể |
Thời gian thực hiện (giờ) |
Mức TNBQ/01 giờ làm việc (đồng) |
Mức chi phí thuê tư vấn, dịch vụ, xăng xe đi lại (đồng) |
Mức phí, lệ phí, chi phí khác |
Số lần thực hiện/ 01 năm |
Số lượng đối tượng tuân thủ/ 01 năm |
Chi phí thực hiện TTHC (đồng) |
Tổng chi phí thực hiện TTHC/ 01 năm |
|
1 |
Công nhận bằng tốt nghiệp trung học cơ sở, bằng tốt nghiệp trung học phổ thông, giấy chứng nhận hoàn thành chương trình giáo dục phổ thông do cơ sở giáo dục nước ngoài cấp để sử dụng tại Việt Nam |
Chuẩn bị hồ sơ |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Thông tin cá nhân (chụp ảnh CCCD) |
0 |
77.000 đ |
0 |
0 |
1 |
487 |
0 đ |
0 đ |
||
|
|
Phiếu đề nghị công nhận văn bằng do cơ sở nước ngoài cấp |
1 |
77.000 đ |
0 |
0 |
1 |
487 |
77.000 đ |
37.499.000 đ |
||
|
Nộp hồ sơ |
Trực tiếp |
|
|
|
|
|
|
|
|
||
|
|
Bưu điện |
|
|
|
|
|
|
|
|
||
|
|
Internet |
1 |
77.000 đ |
0 |
0 |
1 |
487 |
77.000 đ |
37.499.000 đ |
||
|
Nộp phí, lệ phí, chi phí khác |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
||
|
Tiếp nhận, thẩm định, dự thảo, trình lãnh đạo Quyết định |
Kiểm tra |
|
|
|
|
|
|
|
|
||
|
Công việc khác (nếu có) |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
||
|
Nhận kết quả |
Trực tiếp |
|
|
|
|
|
|
|
|
||
|
|
Bưu điện |
|
|
|
|
|
|
|
|
||
|
|
Internet |
|
|
|
|
|
|
|
|
||
|
|
Khác |
|
|
|
|
|
|
|
|
||
|
TỔNG |
|
|
|
|
|
|
|
74.998.000 đ |
|||
|
2 |
Cấp bản sao văn bằng, chứng chỉ từ sổ gốc (tại cấp tỉnh) |
Chuẩn bị hồ sơ |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Đơn đề nghị Cấp bản sao văn bằng, chứng chỉ từ sổ gốc |
0,5 |
77.000 đ |
0 |
0 |
1 |
4.346 |
38.500 đ |
167.321.000 đ |
||
|
|
Bản chính hoặc bản sao có chứng thực giấy chứng minh nhân dân hoặc căn cước công dân hoặc hộ chiếu còn giá trị sử dụng của người đề nghị được cấp bản sao bằng tốt nghiệp |
0 |
77.000 đ |
0 |
0 |
1 |
4.346 |
0 đ |
0 đ |
||
|
Nộp hồ sơ |
Trực tiếp |
|
|
|
|
|
|
|
|
||
|
|
Bưu điện |
|
|
|
|
|
|
|
|
||
|
|
Internet |
1 |
77.000 đ |
0 |
0 |
1 |
4.346 |
77.000 đ |
334.642.000 đ |
||
|
Nộp phí, lệ phí, chi phí khác |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
||
|
Tiếp nhận, thẩm định, dự thảo, trình lãnh đạo Quyết định |
Kiểm tra |
|
|
|
|
|
|
|
|
||
|
Công việc khác (nếu có) |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
||
|
Nhận kết quả |
Trực tiếp |
|
|
|
|
|
|
|
|
||
|
|
Bưu điện |
|
|
|
|
|
|
|
|
||
|
|
Internet |
|
|
|
|
|
|
|
|
||
|
|
Khác |
|
|
|
|
|
|
|
|
||
|
TỔNG |
|
|
|
|
|
|
|
501.963.000 đ |
|||
|
3 |
Chỉnh sửa nội dung văn bằng, chứng chỉ (tại cấp tỉnh) |
Chuẩn bị hồ sơ |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Đơn đề nghị chỉnh sửa nội dung văn bằng, chứng chỉ |
0,5 |
77.000 đ |
0 |
0 |
1 |
132 |
38.500 đ |
5.082.000 đ |
||
|
|
Trích lục hoặc quyết định thay đổi hoặc cải chính hộ tịch, xác định lại dân tộc, xác định lại giới tính đối với trường hợp chỉnh sửa văn bằng, chứng chỉ do thay đổi hoặc cải chính hộ tịch, xác định lại dân tộc, xác định lại giới tính. |
0 |
77.000 đ |
0 |
0 |
1 |
132 |
0 đ |
0 đ |
||
|
|
Giấy khai sinh đối với trường hợp chỉnh sửa văn bằng, chứng chỉ do bổ sung hộ tịch, điều chỉnh hộ tịch, đăng ký lại việc sinh, đăng ký khai sinh quá hạn |
0 |
77.000 đ |
0 |
0 |
1 |
132 |
0 đ |
0 đ |
||
|
Nộp hồ sơ |
Trực tiếp |
|
|
|
|
|
|
|
|
||
|
|
Bưu điện |
|
|
|
|
|
|
|
|
||
|
|
Internet |
1 |
77.000 đ |
0 |
0 |
1 |
132 |
77.000 đ |
10.164.000 đ |
||
|
Nộp phí, lệ phí, chi phí khác |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
||
|
Tiếp nhận, thẩm định, dự thảo, trình lãnh đạo Quyết định |
Kiểm tra |
|
|
|
|
|
|
|
|
||
|
Công việc khác (nếu có) |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
||
|
Nhận kết quả |
Trực tiếp |
|
|
|
|
|
|
|
|
||
|
|
Bưu điện |
|
|
|
|
|
|
|
|
||
|
|
Internet |
|
|
|
|
|
|
|
|
||
|
|
Khác |
|
|
|
|
|
|
|
|
||
|
TỔNG |
|
|
|
|
|
|
|
15.246.000 đ |
|||
|
4 |
Cấp bản sao văn bằng, chứng chỉ từ sổ gốc (tại cấp xã) |
Chuẩn bị hồ sơ |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Đơn đề nghị Cấp bản sao văn bằng, chứng chỉ từ sổ gốc |
0,5 |
77.000 đ |
0 |
0 |
1 |
12 |
38.500 đ |
462.000 đ |
||
|
|
Bản chính hoặc bản sao có chứng thực giấy chứng minh nhân dân hoặc căn cước công dân hoặc hộ chiếu còn giá trị sử dụng của người đề nghị được cấp bản sao bằng tốt nghiệp |
0 |
77.000 đ |
0 |
0 |
1 |
12 |
0 đ |
0 đ |
||
|
Nộp hồ sơ |
Trực tiếp |
|
|
|
|
|
|
|
|
||
|
|
Bưu điện |
|
|
|
|
|
|
|
|
||
|
|
Internet |
1 |
77.000 đ |
0 |
0 |
1 |
12 |
77.000 đ |
924.000 đ |
||
|
Nộp phí, lệ phí, chi phí khác |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
||
|
Tiếp nhận, thẩm định, dự thảo, |
Kiểm tra |
|
|
|
|
|
|
|
|
||
|
trình lãnh đạo Quyết định |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
||
|
Công việc khác (nếu có) |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
||
|
Nhận kết quả |
Trực tiếp |
|
|
|
|
|
|
|
|
||
|
|
Bưu điện |
|
|
|
|
|
|
|
|
||
|
|
Internet |
|
|
|
|
|
|
|
|
||
|
|
Khác |
|
|
|
|
|
|
|
|
||
|
TỔNG |
|
|
|
|
|
|
|
1.386.000 đ |
|||
|
5 |
Chỉnh sửa nội dung văn bằng, chứng chỉ (tại cấp xã) |
Chuẩn bị hồ sơ |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Đơn đề nghị chỉnh sửa nội dung văn bằng, chứng chỉ |
0,5 |
77.000 đ |
0 |
0 |
1 |
12 |
38.500 đ |
462.000 đ |
||
|
|
Trích lục hoặc quyết định thay đổi hoặc cải chính hộ tịch, xác định lại dân tộc, xác định lại giới tính đối với trường hợp chỉnh sửa văn bằng, chứng chỉ do thay đổi hoặc cải chính hộ tịch, xác định lại dân tộc, xác định lại giới tính. |
0 |
77.000 đ |
0 |
0 |
1 |
12 |
0 đ |
0 đ |
||
|
|
Giấy khai sinh đối với trường hợp chỉnh sửa văn bằng, chứng chỉ do bổ sung hộ tịch, điều chỉnh hộ tịch, đăng ký lại việc sinh, đăng ký khai sinh quá hạn |
0 |
77.000 đ |
0 |
0 |
1 |
12 |
0 đ |
0 đ |
||
|
Nộp hồ sơ |
Trực tiếp |
|
|
|
|
|
|
|
|
||
|
|
Bưu điện |
|
|
|
|
|
|
|
|
||
|
|
Internet |
1 |
77.000 đ |
0 |
0 |
1 |
12 |
77.000 đ |
924.000 đ |
||
|
Nộp phí, lệ phí, chi phí khác |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
||
|
Tiếp nhận, thẩm định, dự thảo, trình lãnh đạo Quyết định |
Kiểm tra |
|
|
|
|
|
|
|
|
||
|
Công việc khác (nếu có) |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
||
|
Nhận kết quả |
Trực tiếp |
|
|
|
|
|
|
|
|
||
|
|
Bưu điện |
|
|
|
|
|
|
|
|
||
|
|
Internet |
|
|
|
|
|
|
|
|
||
|
|
Khác |
|
|
|
|
|
|
|
|
||
|
TỔNG |
|
|
|
|
|
|
|
1.386.000 đ |
|||
[1] Theo khoản 2 Điều 2, khoản 1 Điều 4 Nghị quyết 66.7/2025/NQ-CP ngày 15/11/2025 của Chính phủ: “Cơ quan tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính khai thác, sử dụng thông tin đã có trong các cơ sở dữ liệu để thay thế thành phần hồ sơ giải quyết thủ tục hành chính”; “Thông tin trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư được khai thác và sử dụng thay thế các giấy tờ sau: a) Chứng minh nhân dân hoặc Căn cước công dân hoặc Thẻ Căn cước, Giấy chứng nhận căn cước.”.
[2] "Văn bản điện tử là văn bản dưới dạng thông điệp dữ liệu được tạo lập hoặc được số hóa từ văn bản giấy và trình bày đúng thể thức, kỹ thuật, định dạng theo quy định." (khoản 4 Điều 3 Nghị định 30/2020/NĐ-CP).
[3] Cá nhân nộp bản sao điện tử phải chịu trách nhiệm hoàn toàn trước pháp luật về tài liệu đã cung cấp, chuyển từ tiền kiểm sang hậu kiểm.
[1] "Văn bản điện tử là văn bản dưới dạng thông điệp dữ liệu được tạo lập hoặc được số hóa từ văn bản giấy và trình bày đúng thể thức, kỹ thuật, định dạng theo quy định." (khoản 4 Điều 3 Nghị định 30/2020/NĐ-CP).
[2] Cá nhân nộp bản sao điện tử phải chịu trách nhiệm hoàn toàn trước pháp luật về tài liệu đã cung cấp, chuyển từ tiền kiểm sang hậu kiểm.
[1] Theo khoản 2 Điều 2, khoản 1 Điều 4 Nghị quyết 66.7/2025/NQ-CP ngày 15/11/2025 của Chính phủ: “Cơ quan tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính khai thác, sử dụng thông tin đã có trong các cơ sở dữ liệu để thay thế thành phần hồ sơ giải quyết thủ tục hành chính”; “Thông tin trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư được khai thác và sử dụng thay thế các giấy tờ sau: a) Chứng minh nhân dân hoặc Căn cước công dân hoặc Thẻ Căn cước, Giấy chứng nhận căn cước.”.
[2] "Văn bản điện tử là văn bản dưới dạng thông điệp dữ liệu được tạo lập hoặc được số hóa từ văn bản giấy và trình bày đúng thể thức, kỹ thuật, định dạng theo quy định." (khoản 4 Điều 3 Nghị định 30/2020/NĐ-CP).
[1] Cá nhân nộp bản sao điện tử phải chịu trách nhiệm hoàn toàn trước pháp luật về tài liệu đã cung cấp, chuyển từ tiền kiểm sang hậu kiểm.
[1] "Văn bản điện tử là văn bản dưới dạng thông điệp dữ liệu được tạo lập hoặc được số hóa từ văn bản giấy và trình bày đúng thể thức, kỹ thuật, định dạng theo quy định." (khoản 4 Điều 3 Nghị định 30/2020/NĐ-CP)
[2] Đối với tổ chức, cá nhân nộp bản sao điện tử phải chịu trách nhiệm hoàn toàn trước pháp luật về tài liệu đã cung cấp, chuyển từ tiền kiểm sang hậu kiểm
[1] Theo khoản 2 Điều 2, khoản 1 Điều 4 Nghị quyết 66.7/2025/NQ-CP ngày 15/11/2025 của Chính phủ: “Cơ quan tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính khai thác, sử dụng thông tin đã có trong các cơ sở dữ liệu để thay thế thành phần hồ sơ giải quyết thủ tục hành chính”; “Thông tin trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư được khai thác và sử dụng thay thế các giấy tờ sau: a) Chứng minh nhân dân hoặc Căn cước công dân hoặc Thẻ Căn cước, Giấy chứng nhận căn cước.”.
[2] "Văn bản điện tử là văn bản dưới dạng thông điệp dữ liệu được tạo lập hoặc được số hóa từ văn bản giấy và trình bày đúng thể thức, kỹ thuật, định dạng theo quy định." (khoản 4 Điều 3 Nghị định 30/2020/NĐ-CP).
[3] Cá nhân nộp bản sao điện tử phải chịu trách nhiệm hoàn toàn trước pháp luật về tài liệu đã cung cấp, chuyển từ tiền kiểm sang hậu kiểm.
[1] "Văn bản điện tử là văn bản dưới dạng thông điệp dữ liệu được tạo lập hoặc được số hóa từ văn bản giấy và trình bày đúng thể thức, kỹ thuật, định dạng theo quy định." (khoản 4 Điều 3 Nghị định 30/2020/NĐ-CP)
[2] Đối với tổ chức, cá nhân nộp bản sao điện tử phải chịu trách nhiệm hoàn toàn trước pháp luật về tài liệu đã cung cấp, chuyển từ tiền kiểm sang hậu kiểm
[1] "Văn bản điện tử là văn bản dưới dạng thông điệp dữ liệu được tạo lập hoặc được số hóa từ văn bản giấy và trình bày đúng thể thức, kỹ thuật, định dạng theo quy định." (khoản 4 Điều 3 Nghị định 30/2020/NĐ-CP)
[2] Đối với tổ chức, cá nhân nộp bản sao điện tử phải chịu trách nhiệm hoàn toàn trước pháp luật về tài liệu đã cung cấp, chuyển từ tiền kiểm sang hậu kiểm
[1] Theo khoản 2 Điều 2, khoản 1 Điều 4 Nghị quyết 66.7/2025/NQ-CP ngày 15/11/2025 của Chính phủ: “Cơ quan tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính khai thác, sử dụng thông tin đã có trong các cơ sở dữ liệu để thay thế thành phần hồ sơ giải quyết thủ tục hành chính”; “Thông tin trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư được khai thác và sử dụng thay thế các giấy tờ sau: a) Chứng minh nhân dân hoặc Căn cước công dân hoặc Thẻ Căn cước, Giấy chứng nhận căn cước.”.
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh