Quyết định 1749/QĐ-TTPVHCC năm 2025 phê duyệt phương án tái cấu trúc nhóm thủ tục hành chính lĩnh vực Phát thanh Truyền hình và Thông tin điện tử thuộc phạm vi quản lý của Ủy ban nhân dân Thành phố Hà Nội do Trung tâm Phục vụ hành chính công Thành phố Hà Nội ban hành
| Số hiệu | 1749/QĐ-TTPVHCC |
| Ngày ban hành | 18/12/2025 |
| Ngày có hiệu lực | 01/01/2026 |
| Loại văn bản | Quyết định |
| Cơ quan ban hành | Thành phố Hà Nội |
| Người ký | Cù Ngọc Trang |
| Lĩnh vực | Bộ máy hành chính,Văn hóa - Xã hội |
|
UBND THÀNH PHỐ HÀ NỘI |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 1749/QĐ-TTPVHCC |
Hà Nội, ngày 18 tháng 12 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT PHƯƠNG ÁN TÁI CẤU TRÚC NHÓM THỦ TỤC HÀNH CHÍNH LĨNH VỰC PHÁT THANH TRUYỀN HÌNH VÀ THÔNG TIN ĐIỆN TỬ THUỘC PHẠM VI QUẢN LÝ CỦA UBND THÀNH PHỐ HÀ NỘI
GIÁM ĐỐC TRUNG TÂM PHỤC VỤ HÀNH CHÍNH CÔNG THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15 ngày 16/6/2025;
Căn cứ Nghị quyết số 66.7/2025/NQ-CP ngày 15/11/2025 quy định cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính dựa trên dữ liệu;
Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08/6/2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định 48/2013/NĐ-CP ngày 14/5/2013 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định số 92/2017/NĐ-CP ngày 07/8/2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Nghị định số 45/2020/NĐ-CP ngày 09/04/2020 của Chính phủ về thực hiện thủ tục hành chính trên môi trường điện tử;
Căn cứ Nghị định số 42/2022/NĐ-CP ngày 24/6/2022 của Chính phủ quy định về việc cung cấp thông tin và dịch vụ công trực tuyến của cơ quan nhà nước trên môi trường mạng;
Căn cứ Nghị định số 118/2025/NĐ-CP ngày 09/6/2025 của Chính phủ về thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia;
Căn cứ Thông tư số 01/2023/TT-VPCP ngày 05/4/2023 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ quy định một số nội dung và biện pháp thi hành trong số hóa hồ sơ, kết quả tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính và thực hiện thủ tục hành chính trên môi trường điện tử;
Căn cứ Quyết định số 1716/QĐ-UBND ngày 25/3/2025 của Chủ tịch UBND Thành phố về việc ủy quyền cho giám đốc Trung tâm Phục vụ hành chính công Thành phố thực hiện phê duyệt quy trình nội bộ giải quyết thủ tục hành chính; phê duyệt quy trình điện tử giải quyết thủ tục hành chính; phê duyệt phương án tái cấu trúc quy trình giải quyết thủ tục hành chính; phê duyệt quy trình điện tử thực hiện thủ tục hành chính nội bộ thuộc phạm vi quản lý của UBND Thành phố;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Văn hóa và Thể thao thành phố Hà Nội tại văn bản số 5654/SVH-VP ngày 29/11/2025 về việc đề xuất danh mục và phê duyệt phương án tái cấu trúc quy trình thực hiện TTHC lĩnh vực văn hóa, thể thao, báo chí, xuất bản, thông tin điện tử thuộc phạm vi, chức năng quản lý của Sở Văn hóa và Thể thao Hà Nội.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt kèm theo Quyết định này phương án tái cấu trúc nhóm 03 thủ tục hành chính (TTHC) lĩnh vực Phát thanh Truyền hình và Thông tin Điện tử thuộc phạm vi quản lý của UBND thành phố Hà Nội để thực hiện dịch vụ công trực tuyến toàn trình – liền mạch – thực chất, cụ thể như sau:
1. Danh mục TTHC lĩnh vực Phát thanh Truyền hình và Thông tin Điện tử thuộc thuộc phạm vi quản lý của UBND thành phố Hà Nội. (Chi tiết tại Phụ lục I kèm theo)
2. Phương án tái cấu trúc nhóm TTHC lĩnh vực Phát thanh Truyền hình và Thông tin Điện tử thuộc phạm vi quản lý của UBND thành phố Hà Nội. (Chi tiết tại Phụ lục II kèm theo)
Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. Trung tâm Phục vụ hành chính công Thành phố chủ trì, phối hợp với Sở Văn hóa và Thể thao, Tổng Công ty Viễn thông Mobifone (đơn vị phát triển Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính) và các cơ quan, đơn vị liên quan điện tử hóa mẫu đơn, mẫu tờ khai, tiến hành kiểm thử cung cấp dịch vụ công trực tuyến, đánh giá cải thiện chất lượng dịch vụ công trực tuyến theo quy định.
2. Sở Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối hợp với Trung tâm Phục vụ hành chính công Thành phố, Sở Văn hóa và Thể thao, Tổng Công ty Viễn thông Mobifone hoàn thành việc tích hợp, kết nối, chia sẻ dữ liệu với Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính theo phương án này.
3. Hoàn thành Mục 1, 2 chậm nhất 05 ngày kể từ ngày phê duyệt Quyết định này.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 01/01/2026.
Điều 4: Trung tâm Phục vụ hành chính công Thành phố, Sở Văn hóa và Thể thao, Sở Khoa học và Công nghệ, các Sở, Ban, Ngành Thành phố, Ủy ban nhân dân xã, phường và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
|
GIÁM ĐỐC |
PHỤ LỤC I
DANH MỤC
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH LĨNH VỰC PHÁT THANH TRUYỀN HÌNH VÀ THÔNG TIN ĐIỆN TỬ THUỘC
PHẠM VI QUẢN LÝ CỦA UBND THÀNH PHỐ HÀ NỘI
(Kèm theo Quyết định
số: 1749/QĐ-TTPVHCC ngày 18 tháng 12 năm 2025 của Giám đốc Trung tâm Phục vụ
hành chính công Thành phố)
|
STT |
Mã TTHC |
Tên thủ tục hành chính |
Thẩm quyền giải quyết |
|
1 |
2.001098 |
Cấp giấy phép thiết lập trang thông tin điện tử tổng hợp |
Sở Văn hóa và Thể thao |
|
2 |
1.002001 |
Cấp Giấy chứng nhận cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử G2, G3, G4 trên mạng |
Sở Văn hóa và Thể thao |
|
3 |
1.001976 |
Sửa đổi, bổ sung giấy chứng nhận cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử G2, G3, G4 trên mạng |
Sở Văn hóa và Thể thao |
|
4 |
2.002772 |
Cấp Giấy xác nhận thông báo phát hành trò chơi điện tử G2, G3, G4 trên mạng |
Sở Văn hóa và Thể thao |
|
5 |
2.002772 |
Cấp Giấy xác nhận thông báo cung cấp dịch vụ mạng xã hội |
Sở Văn hóa và Thể thao |
|
6 |
1.013792 |
Cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng |
Sở Văn hóa và Thể thao |
|
UBND THÀNH PHỐ HÀ NỘI |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 1749/QĐ-TTPVHCC |
Hà Nội, ngày 18 tháng 12 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT PHƯƠNG ÁN TÁI CẤU TRÚC NHÓM THỦ TỤC HÀNH CHÍNH LĨNH VỰC PHÁT THANH TRUYỀN HÌNH VÀ THÔNG TIN ĐIỆN TỬ THUỘC PHẠM VI QUẢN LÝ CỦA UBND THÀNH PHỐ HÀ NỘI
GIÁM ĐỐC TRUNG TÂM PHỤC VỤ HÀNH CHÍNH CÔNG THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15 ngày 16/6/2025;
Căn cứ Nghị quyết số 66.7/2025/NQ-CP ngày 15/11/2025 quy định cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính dựa trên dữ liệu;
Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08/6/2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định 48/2013/NĐ-CP ngày 14/5/2013 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định số 92/2017/NĐ-CP ngày 07/8/2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Nghị định số 45/2020/NĐ-CP ngày 09/04/2020 của Chính phủ về thực hiện thủ tục hành chính trên môi trường điện tử;
Căn cứ Nghị định số 42/2022/NĐ-CP ngày 24/6/2022 của Chính phủ quy định về việc cung cấp thông tin và dịch vụ công trực tuyến của cơ quan nhà nước trên môi trường mạng;
Căn cứ Nghị định số 118/2025/NĐ-CP ngày 09/6/2025 của Chính phủ về thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia;
Căn cứ Thông tư số 01/2023/TT-VPCP ngày 05/4/2023 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ quy định một số nội dung và biện pháp thi hành trong số hóa hồ sơ, kết quả tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính và thực hiện thủ tục hành chính trên môi trường điện tử;
Căn cứ Quyết định số 1716/QĐ-UBND ngày 25/3/2025 của Chủ tịch UBND Thành phố về việc ủy quyền cho giám đốc Trung tâm Phục vụ hành chính công Thành phố thực hiện phê duyệt quy trình nội bộ giải quyết thủ tục hành chính; phê duyệt quy trình điện tử giải quyết thủ tục hành chính; phê duyệt phương án tái cấu trúc quy trình giải quyết thủ tục hành chính; phê duyệt quy trình điện tử thực hiện thủ tục hành chính nội bộ thuộc phạm vi quản lý của UBND Thành phố;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Văn hóa và Thể thao thành phố Hà Nội tại văn bản số 5654/SVH-VP ngày 29/11/2025 về việc đề xuất danh mục và phê duyệt phương án tái cấu trúc quy trình thực hiện TTHC lĩnh vực văn hóa, thể thao, báo chí, xuất bản, thông tin điện tử thuộc phạm vi, chức năng quản lý của Sở Văn hóa và Thể thao Hà Nội.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt kèm theo Quyết định này phương án tái cấu trúc nhóm 03 thủ tục hành chính (TTHC) lĩnh vực Phát thanh Truyền hình và Thông tin Điện tử thuộc phạm vi quản lý của UBND thành phố Hà Nội để thực hiện dịch vụ công trực tuyến toàn trình – liền mạch – thực chất, cụ thể như sau:
1. Danh mục TTHC lĩnh vực Phát thanh Truyền hình và Thông tin Điện tử thuộc thuộc phạm vi quản lý của UBND thành phố Hà Nội. (Chi tiết tại Phụ lục I kèm theo)
2. Phương án tái cấu trúc nhóm TTHC lĩnh vực Phát thanh Truyền hình và Thông tin Điện tử thuộc phạm vi quản lý của UBND thành phố Hà Nội. (Chi tiết tại Phụ lục II kèm theo)
Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. Trung tâm Phục vụ hành chính công Thành phố chủ trì, phối hợp với Sở Văn hóa và Thể thao, Tổng Công ty Viễn thông Mobifone (đơn vị phát triển Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính) và các cơ quan, đơn vị liên quan điện tử hóa mẫu đơn, mẫu tờ khai, tiến hành kiểm thử cung cấp dịch vụ công trực tuyến, đánh giá cải thiện chất lượng dịch vụ công trực tuyến theo quy định.
2. Sở Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối hợp với Trung tâm Phục vụ hành chính công Thành phố, Sở Văn hóa và Thể thao, Tổng Công ty Viễn thông Mobifone hoàn thành việc tích hợp, kết nối, chia sẻ dữ liệu với Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính theo phương án này.
3. Hoàn thành Mục 1, 2 chậm nhất 05 ngày kể từ ngày phê duyệt Quyết định này.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 01/01/2026.
Điều 4: Trung tâm Phục vụ hành chính công Thành phố, Sở Văn hóa và Thể thao, Sở Khoa học và Công nghệ, các Sở, Ban, Ngành Thành phố, Ủy ban nhân dân xã, phường và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
|
GIÁM ĐỐC |
PHỤ LỤC I
DANH MỤC
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH LĨNH VỰC PHÁT THANH TRUYỀN HÌNH VÀ THÔNG TIN ĐIỆN TỬ THUỘC
PHẠM VI QUẢN LÝ CỦA UBND THÀNH PHỐ HÀ NỘI
(Kèm theo Quyết định
số: 1749/QĐ-TTPVHCC ngày 18 tháng 12 năm 2025 của Giám đốc Trung tâm Phục vụ
hành chính công Thành phố)
|
STT |
Mã TTHC |
Tên thủ tục hành chính |
Thẩm quyền giải quyết |
|
1 |
2.001098 |
Cấp giấy phép thiết lập trang thông tin điện tử tổng hợp |
Sở Văn hóa và Thể thao |
|
2 |
1.002001 |
Cấp Giấy chứng nhận cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử G2, G3, G4 trên mạng |
Sở Văn hóa và Thể thao |
|
3 |
1.001976 |
Sửa đổi, bổ sung giấy chứng nhận cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử G2, G3, G4 trên mạng |
Sở Văn hóa và Thể thao |
|
4 |
2.002772 |
Cấp Giấy xác nhận thông báo phát hành trò chơi điện tử G2, G3, G4 trên mạng |
Sở Văn hóa và Thể thao |
|
5 |
2.002772 |
Cấp Giấy xác nhận thông báo cung cấp dịch vụ mạng xã hội |
Sở Văn hóa và Thể thao |
|
6 |
1.013792 |
Cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng |
Sở Văn hóa và Thể thao |
PHỤ LỤC II
PHƯƠNG ÁN
TÁI CẤU TRÚC NHÓM THỦ TỤC HÀNH CHÍNH LĨNH VỰC PHÁT THANH TRUYỀN HÌNH VÀ THÔNG
TIN ĐIỆN TỬ THUỘC PHẠM VI QUẢN LÝ CỦA UBND THÀNH PHỐ HÀ NỘI
(Kèm theo Quyết định
số: 1749/QĐ-TTPVHCC ngày 18 tháng 12 năm 2025 của Giám đốc Trung tâm Phục vụ
hành chính công Thành phố)
![]()
A. CƠ SỞ TÁI CẤU TRÚC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
I. Phân tích, đánh giá hiện trạng thực hiện nhóm thủ tục hành chính
Hiện trạng thực hiện nhóm thủ tục hành chính lĩnh vực Phát thanh Truyền hình và Thông tin điện tử gồm: Cấp giấy phép thiết lập trang thông tin điện tử tổng hợp (Mã thủ tục: 1.002001); Cấp Giấy chứng nhận cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử G2, G3, G4 trên mạng (Mã thủ tục: 1.003901); Sửa đổi, bổ sung giấy chứng nhận cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử G2, G3, G4 trên mạng (Mã thủ tục: 1.001976); Cấp Giấy xác nhận thông báo phát hành trò chơi điện tử G2, G3, G4 trên mạng (Mã thủ tục: 2.002772); Cấp Giấy xác nhận thông báo cung cấp dịch vụ mạng xã hội (Mã thủ tục: 2.002772); Cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng (Mã thủ tục: 1.013792) thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Văn hóa và Thể thao cho thấy một số tồn tại cần được khắc phục để nâng cao hiệu quả cung cấp dịch vụ công trực tuyến toàn trình. Các vấn đề này bao gồm sự chưa đồng bộ trong hướng dẫn, yêu cầu về hồ sơ và khả năng tối ưu hóa của hệ thống dịch vụ công trực tuyến.
Cụ thể, đối với nhóm thủ tục hành chính lĩnh vực Phát thanh Truyền hình và Thông tin điện tử thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Văn hóa và Thể thao Hà Nội, mặc dù đã quy định mức độ dịch vụ công trực tuyến toàn trình, nhưng Danh mục thành phần hồ sơ còn thiếu sự cụ thể hóa chi tiết về các tài liệu, dữ liệu điện tử cần thiết. Điều này gây khó khăn, chưa tạo điều kiện thuận lợi tối đa cho người dân/doanh nghiệp khi thực hiện nộp hồ sơ trực tuyến, mất nhiều thời gian hướng dẫn, bổ sung hồ sơ, dẫn đến lãng phí nguồn lực xã hội do phải thực hiện nhiều thao tác, tìm kiếm, chuẩn bị hồ sơ không cần thiết.
Hệ thống cung cấp dịch vụ công trực tuyến hiện tại còn nhiều dư địa để cải thiện nhằm nâng cao hiệu suất trong quá trình giải quyết thủ tục hành chính cho công dân: Mẫu đơn điện tử (E-form) chưa được tối ưu để tự động điền các thông tin cơ bản của người dân, doanh nghiệp khi đăng nhập bằng tài khoản VneID của tổ chức, cá nhân. Vẫn có thể yêu cầu thực hiện ký số trong khi việc đăng nhập qua VNeID đã đảm bảo tính xác thực, gây thêm rào cản thao tác. Ngoài ra, cán bộ thụ lý cần có khả năng thực hiện toàn bộ quy trình thẩm định và giải quyết hồ sơ (như thông báo hồ sơ không đủ điều kiện, phiếu hướng dẫn bổ sung hoàn thiện hồ sơ, trả kết quả giải quyết) trực tiếp trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính mà không cần thông qua hệ thống thứ ba, nhằm tiết kiệm thời gian và nâng cao hiệu quả công việc.
Những phân tích trên là cơ sở quan trọng để đề xuất các giải pháp tái cấu trúc toàn diện, hướng tới mục tiêu nâng cao chất lượng cung cấp dịch vụ công trực tuyến toàn trình – liền mạch – thực chất, đảm bảo sự thuận tiện tối đa cho người dân và doanh nghiệp.
II. Cơ sở tái cấu trúc thủ tục hành chính
Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia;
Kế hoạch số 02-KH/BCĐTW ngày 19/6/2025 của Ban Chỉ đạo Trung ương về phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số về thúc đẩy chuyển đổi số liên thông, đồng bộ, nhanh, hiệu quả đáp ứng yêu cầu sắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị;
Nghị quyết số 66.7/2025/NQ-CP ngày 15/11/2025 của Chính phủ về việc Quy định cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính dựa trên dữ liệu;
Thông báo số 12-TB/BCĐ ngày 15/11/2025 của Ban Chỉ đạo 57 Thành ủy về kết luận của đồng chí Bí thư Thành ủy tại Hội nghị Ban Chỉ đạo 57 của Thành ủy;
Văn bản số 6247/UBND-NC ngày 24/11/2025 của UBND Thành phố về việc giao các Sở, ban, ngành Thành phố tập trung tái cấu trúc các thủ tục hành chính trọng điểm.
B. PHƯƠNG ÁN TÁI CẤU TRÚC
1. Thủ tục Cấp giấy phép thiết lập trang thông tin điện tử tổng hợp (QTS-79 TTS)
1.1. Mã thủ tục: 2.001098
1.2. Cấp giải quyết: Cấp tỉnh.
1.3. Đối tượng thực hiện TTHC: Doanh nghiệp/Tổ chức.
1.4. Phí/lệ phí: Không quy định.
1.5. Kết quả rà soát, đánh giá thành phần hồ sơ:
Thành phần hồ sơ cần quy định cụ thể cho phù hợp với quy định của Luật Giao dịch điện tử và các quy định khác có liên quan. Cụ thể:
|
STT |
Tên hồ sơ theo quyết định công bố |
Bản chính |
Bản sao |
Hồ sơ điện tử |
Kết nối, chia sẻ dữ liệu và số hóa hồ sơ |
|
1 |
Đơn đề nghị cấp giấy phép thiết lập trang Thông tin điện tử tổng hợp - Mẫu số 16 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 147/2024/NĐ-CP ngày 09/11/2023 của Chính phủ về quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ Internet và thông tin trên mạng |
x |
|
Cổng Dịch vụ công cấu hình Đơn đề nghị dưới dạng E- Form điện tử. Tổ chức/Doanh nghiệp ký số trên môi trường điện tử |
Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp |
|
2 |
Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, Quyết định thành lập (hoặc bản sao hợp lệ giấy chứng nhận, giấy phép tương đương hợp lệ khác được cấp trước ngày có hiệu lực của Luật Đầu tư số 67/2014/QH13 và Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14); Điều lệ hoạt động (đối với các tổ chức hội, đoàn thể); |
|
x |
Bản điện tử hoặc Bản sao điện tử |
Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp. Doanh nghiệp không phải nộp tài liệu này khi cơ sở dữ liệu đã được kết nối. Thời hạn thực hiện: Theo quyết định công bố của cơ quan có thẩm quyền |
|
3 |
Quyết định thành lập hoặc Điều lệ hoạt động phải có chức năng nhiệm vụ phù hợp với nội dung thông tin cung cấp trên trang Thông tin điện tử tổng hợp; |
|
x |
Kho dữ liệu điện tử của tổ chức/cá nhân trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính |
|
|
4 |
Đề án hoạt động có xác nhận của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp hoặc người đứng đầu của cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp đề nghị cấp giấy phép, bao gồm các nội dung chính: Mục đích cung cấp thông tin, nội dung thông tin, các chuyên mục dự kiến, nguồn tin, bản in trang chủ và các trang chuyên mục chính; phương án nhân sự, kỹ thuật, quản lý nội dung, thông tin bảo đảm hoạt động của trang Thông tin điện tử tổng hợp phù hợp với các quy định tại điểm b, điểm c, điểm d khoản 3 Điều 25 Nghị định này; thông tin địa điểm đặt hệ thống máy chủ tại Việt Nam; trường hợp liên kết với cơ quan báo chí để sản xuất nội dung cần nêu rõ tỷ lệ tin bài liên kết, cơ chế hợp tác, sản xuất, biên tập, cơ chế kiểm duyệt tin bài, đăng phát trên trang Thông tin điện tử tổng hợp. |
x |
|
Bản điện tử hoặc bản sao điện tử có ký số |
|
|
5 |
Bản in/bản scan màu (nộp trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính) hoặc bản chụp (nộp qua dịch vụ công trực tuyến) giao diện trang chủ và các trang chuyên mục chính. |
x |
|
Ảnh chụp màn hình định dạng png |
|
|
6 |
Bản sao Văn bản thỏa thuận hợp tác nguồn tin giữa trang Thông tin điện tử tổng hợp và cơ quan báo chí cần có các thông tin cơ bản sau: Thời hạn thỏa thuận; phạm vi nội dung được dẫn lại; trách nhiệm quản lý nội dung, thông tin mỗi bên (cơ quan báo chí có trách nhiệm thông báo cho trang Thông tin điện tử tổng hợp để kịp thời cập nhật thông tin đã sửa đổi); Đối với văn bản thỏa thuận hợp tác để liên kết sản xuất nội dung giữa trang Thông tin điện tử tổng hợp với cơ quan báo chí phải ghi rõ: Cơ chế hợp tác sản xuất tin bài, cơ quan báo chí chịu trách nhiệm về nội dung các tin bài trong phạm vi liên kết; lĩnh vực hợp tác sản xuất nội dung. |
|
x |
Bản điện tử hoặc bản sao điện tử |
|
1.6 Cơ sở dữ liệu kết nối:
(1) Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.
(2) Kho quản lý dữ liệu của tổ chức/cá nhân trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính.
1.7. Quy trình thực hiện:
1.7.1. Lưu đồ điện tử:

1.7.2. Mô tả chi tiết
Bước 1: Nộp hồ sơ
Công dân đăng nhập vào cổng dịch vụ công, chọn thủ tục hành chính, chọn cơ quan, đơn vị thực hiện.
Hệ thống sẽ tự động kết nối, chia sẻ dữ liệu với cơ sở dữ liệu dân cư, tự động điền thông tin của cá nhân vào eform điện tử. Hệ thống xác định các thành phần, tài liệu cần thiết phải nộp.
Công dân tái sử dụng dữ liệu đã được cung cấp từ Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính đối với các kết quả giải quyết TTHC trước đó hoặc tài liệu đã chuẩn bị đính kèm lên hệ thống.
Bước 2: Thẩm định hồ sơ
Thẩm định hồ sơ theo quy định:
Hệ thống cung cấp biểu mẫu đối với các trường hợp: không đủ điều kiện giải quyết; Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ; Kết quả giải quyết TTHC để giảm thời gian thực hiện của cán bộ, công chức trong quá trình thực hiện. Lãnh đạo cơ quan, đơn vị thực hiện ký số trực tiếp trên Hệ thống thông tin quốc gia về TTHC và chuyển Bộ phận Văn thư để lấy số, vào sổ, đóng dấu, giảm sai sót, tăng tính thuận lợi khi giải quyết TTHC.
Sau khi đã có kết quả giải quyết TTHC; cán bộ, công chức xác nhận kết thúc quy trình giải quyết hồ sơ trên Hệ thống, tương ứng với trạng thái “Đã xử lý xong”, đồng thời chuyển kết quả giải quyết đến tài khoản của cơ quan, đơn vị tiếp nhận hồ sơ.
Bước 3: Nhận kết quả
Sau khi Hệ thống thông báo kết quả giải quyết TTHC, Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả giải quyết TTHC kiểm tra lại kết quả giải quyết.
+ Trường hợp kết quả giải quyết TTHC có sai sót hoặc không đúng quy trình giải quyết thì trả lại hồ sơ cho đơn vị giải quyết để giải quyết lại.
+ Trường hợp kết quả giải quyết đúng quy trình thì xác nhận trả kết quả trên Hệ thống, tương ứng với trạng thái “Đã trả kết quả”. Hệ thống sẽ tự chuyển kết quả giải quyết bản điện tử đến Kho cơ sở dữ liệu điện tử của tổ chức/cá nhân trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính/ ví iHaNoi.
2. Thủ tục: Cấp Giấy chứng nhận cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử G2, G3, G4 trên mạng (QTS-83 TTS)
2.1. Mã thủ tục: 1.002001
2.2. Cấp giải quyết: Cấp tỉnh.
2.3. Đối tượng thực hiện TTHC: Doanh nghiệp.
2.4. Phí/lệ phí: Không quy định.
2.5. Kết quả rà soát, đánh giá thành phần hồ sơ:
Thành phần hồ sơ cần quy định cụ thể cho phù hợp với quy định của Luật Giao dịch điện tử và các quy định khác có liên quan. Cụ thể:
|
STT |
Tên hồ sơ theo quyết định công bố |
Bản chính |
Bản sao |
Hồ sơ điện tử |
Kết nối, chia sẻ dữ liệu và số hóa hồ sơ |
|
1 |
Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử G2, G3, G4 trên mạng - Nghị định số 147/2024/NĐ-CP ngày 09/11/2023 của Chính phủ về quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ Internet và thông tin trên mạng |
x |
|
Cổng Dịch vụ công cấu hình Đơn đề nghị dưới dạng E- Form điện tử. Doanh nghiệp ký số trên môi trường điện tử |
Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp |
|
2 |
Bản sao giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, hoặc bản sao hợp lệ giấy chứng nhận, giấy phép tương đương hợp lệ khác được cấp trước ngày có hiệu lực của Luật Đầu tư số 67/2014/QH13 và Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14. |
|
x |
Bản điện tử hoặc Bản sao điện tử |
Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp. Doanh nghiệp không phải nộp tài liệu này khi cơ sở dữ liệu đã được kết nối. Thời hạn thực hiện: Theo quyết định công bố của cơ quan có thẩm quyền |
|
3 |
Đề án cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử G2, G3, G4 trên mạng có xác nhận của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp hoặc người đứng đầu doanh nghiệp đề nghị cấp chứng nhận, bao gồm các nội dung sau: a) Kế hoạch cung cấp dịch vụ, năng lực tài chính, tổ chức, nhân sự, kỹ thuật thực hiện cung cấp dịch vụ bảo đảm đáp ứng các điều kiện quy định tại khoản 1 Điều 48 Nghị định này; b) Sơ đồ tổng thể hệ thống thiết bị cung cấp dịch vụ, địa điểm đặt hệ thống thiết bị cung cấp dịch vụ; c) Thông tin về hệ thống thiết bị cung cấp dịch vụ về phần chính và phần dự phòng (gồm tên, chức năng, cấu hình dự kiến của thiết bị) bảo đảm chất lượng dịch vụ, an toàn thông tin mạng, an ninh thông tin; kế hoạch sao lưu dữ liệu và phương án dự phòng; kế hoạch bảo đảm quyền lợi của người chơi và bí mật thông tin của người chơi; d) Thông tin chi tiết về phương thức, phạm vi cung cấp dịch vụ (tên miền, kênh phân phối trò chơi, địa chỉ IP); doanh nghiệp kết nối mạng Internet và mạng viễn thông (tên doanh nghiệp, địa chỉ, dung lượng kênh kết nối); đ) Thông tin về việc dự kiến kết nối với các tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán, tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán. |
x |
|
Bản điện tử hoặc bản sao điện tử có ký số của doanh nghiệp |
Kho quản lý dữ liệu của tổ chức/cá nhân trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính |
2.6 Cơ sở dữ liệu kết nối:
(1) Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.
(2) Kho quản lý dữ liệu của tổ chức/cá nhân trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính.
2.7. Quy trình thực hiện:
2.7.1. Lưu đồ điện tử:

2.7.2. Mô tả chi tiết
Bước 1: Nộp hồ sơ
Công dân đăng nhập vào cổng dịch vụ công, chọn thủ tục hành chính, chọn cơ quan, đơn vị thực hiện.
Hệ thống sẽ tự động kết nối, chia sẻ dữ liệu với cơ sở dữ liệu dân cư, tự động điền thông tin của cá nhân vào eform điện tử. Hệ thống xác định các thành phần, tài liệu cần thiết phải nộp.
Công dân tái sử dụng dữ liệu đã được cung cấp từ Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính đối với các kết quả giải quyết TTHC trước đó hoặc tài liệu đã chuẩn bị đính kèm lên hệ thống.
Bước 2: Thẩm định hồ sơ
Thẩm định hồ sơ theo quy định:
Hệ thống cung cấp biểu mẫu đối với các trường hợp: không đủ điều kiện giải quyết; Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ; Kết quả giải quyết TTHC để giảm thời gian thực hiện của cán bộ, công chức trong quá trình thực hiện. Lãnh đạo cơ quan, đơn vị thực hiện ký số trực tiếp trên Hệ thống thông tin quốc gia về TTHC và chuyển Bộ phận Văn thư để lấy số, vào sổ, đóng dấu, giảm sai sót, tăng tính thuận lợi khi giải quyết TTHC.
Sau khi đã có kết quả giải quyết TTHC; cán bộ, công chức xác nhận kết thúc quy trình giải quyết hồ sơ trên Hệ thống, tương ứng với trạng thái “Đã xử lý xong”, đồng thời chuyển kết quả giải quyết đến tài khoản của cơ quan, đơn vị tiếp nhận hồ sơ.
Bước 3: Nhận kết quả
Sau khi Hệ thống thông báo kết quả giải quyết TTHC, Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả giải quyết TTHC kiểm tra lại kết quả giải quyết.
+ Trường hợp kết quả giải quyết TTHC có sai sót hoặc không đúng quy trình giải quyết thì trả lại hồ sơ cho đơn vị giải quyết để giải quyết lại.
+ Trường hợp kết quả giải quyết đúng quy trình thì xác nhận trả kết quả trên Hệ thống, tương ứng với trạng thái “Đã trả kết quả”. Hệ thống sẽ tự chuyển kết quả giải quyết bản điện tử đến Kho cơ sở dữ liệu điện tử của tổ chức/cá nhân trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính/ ví iHaNoi.
3. Thủ tục: Sửa đổi, bổ sung giấy chứng nhận cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử G2, G3, G4 trên mạng (QTS-84 TTS)
3.1. Mã thủ tục: 1.001976.
3.2. Cấp giải quyết: Cấp tỉnh.
3.3. Đối tượng thực hiện TTHC: Doanh nghiệp.
3.4. Phí/lệ phí: Không quy định.
3.5. Kết quả rà soát, đánh giá thành phần hồ sơ:
Thành phần hồ sơ cần quy định cụ thể cho phù hợp với quy định của Luật Giao dịch điện tử và các quy định khác có liên quan. Cụ thể:
|
STT |
Tên hồ sơ theo quyết định công bố |
Bản chính |
Bản sao |
Hồ sơ điện tử |
Kết nối, chia sẻ dữ liệu và số hóa hồ sơ |
|
1 |
Đơn đề nghị sửa đổi, bổ sung Giấy chứng nhận cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử G2, G3, G4 trên mạng - Nghị định số 147/2024/NĐ-CP ngày 09/11/2023 của Chính phủ về quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ Internet và thông tin trên mạng |
x |
|
Cổng Dịch vụ công cấu hình Đơn đề nghị dưới dạng E-Form điện tử. Doanh nghiệp ký số trên môi trường điện tử |
Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp |
|
2 |
Các tài liệu chứng minh có liên quan |
|
x |
Bản điện tử hoặc Bản sao điện tử |
Kho quản lý dữ liệu của cá nhân trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính |
3.6 Cơ sở dữ liệu kết nối:
(1) Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.
(2) Kho quản lý dữ liệu của tổ chức/cá nhân trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính.
3.7. Quy trình thực hiện:
3.7.1. Lưu đồ điện tử:

3.7.2. Mô tả chi tiết
Bước 1: Nộp hồ sơ
Công dân đăng nhập vào cổng dịch vụ công, chọn thủ tục hành chính, chọn cơ quan, đơn vị thực hiện.
Hệ thống sẽ tự động kết nối, chia sẻ dữ liệu với cơ sở dữ liệu dân cư, tự động điền thông tin của cá nhân vào eform điện tử. Hệ thống xác định các thành phần, tài liệu cần thiết phải nộp.
Công dân tái sử dụng dữ liệu đã được cung cấp từ Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính đối với các kết quả giải quyết TTHC trước đó hoặc tài liệu đã chuẩn bị đính kèm lên hệ thống.
Bước 2: Thẩm định hồ sơ
Thẩm định hồ sơ theo quy định:
Hệ thống cung cấp biểu mẫu đối với các trường hợp: không đủ điều kiện giải quyết; Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ; Kết quả giải quyết TTHC để giảm thời gian thực hiện của cán bộ, công chức trong quá trình thực hiện. Lãnh đạo cơ quan, đơn vị thực hiện ký số trực tiếp trên Hệ thống thông tin quốc gia về TTHC và chuyển Bộ phận Văn thư để lấy số, vào sổ, đóng dấu, giảm sai sót, tăng tính thuận lợi khi giải quyết TTHC.
Sau khi đã có kết quả giải quyết TTHC; cán bộ, công chức xác nhận kết thúc quy trình giải quyết hồ sơ trên Hệ thống, tương ứng với trạng thái “Đã xử lý xong”, đồng thời chuyển kết quả giải quyết đến tài khoản của cơ quan, đơn vị tiếp nhận hồ sơ.
Bước 3: Nhận kết quả
Sau khi Hệ thống thông báo kết quả giải quyết TTHC, Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả giải quyết TTHC kiểm tra lại kết quả giải quyết.
+ Trường hợp kết quả giải quyết TTHC có sai sót hoặc không đúng quy trình giải quyết thì trả lại hồ sơ cho đơn vị giải quyết để giải quyết lại.
+ Trường hợp kết quả giải quyết đúng quy trình thì xác nhận trả kết quả trên Hệ thống, tương ứng với trạng thái “Đã trả kết quả”. Hệ thống sẽ tự chuyển kết quả giải quyết bản điện tử đến Kho cơ sở dữ liệu điện tử của tổ chức/cá nhân trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính/ ví iHaNoi.
4. Thủ tục: Cấp Giấy xác nhận thông báo phát hành trò chơi điện tử G2, G3, G4 trên mạng (QTS-86 TTS)
4.1. Mã thủ tục: 1.004508.
4.2. Cấp giải quyết: Cấp tỉnh.
4.3. Đối tượng thực hiện TTHC: Doanh nghiệp.
4.4. Phí/lệ phí: Không quy định.
4.5. Kết quả rà soát, đánh giá thành phần hồ sơ:
Thành phần hồ sơ cần quy định cụ thể cho phù hợp với quy định của Luật Giao dịch điện tử và các quy định khác có liên quan. Cụ thể:
|
STT |
Tên hồ sơ theo quyết định công bố |
Bản chính |
Bản sao |
Hồ sơ điện tử |
Kết nối, chia sẻ dữ liệu và số hóa hồ sơ |
|
1 |
Tờ khai thông báo phát hành trò chơi điện tử G2, G3, G4 trên mạng - Mẫu số 43 ban hành kèm theo Nghị định số 147/2024/NĐ-CP ngày 09/11/2023 của Chính phủ về quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ Internet và thông tin trên mạng |
x |
|
Cổng Dịch vụ công cấu hình Đơn đề nghị dưới dạng E-Form điện tử. Doanh nghiệp ký số trên môi trường điện tử |
Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp |
4.6 Cơ sở dữ liệu kết nối:
(1) Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.
4.7. Quy trình thực hiện:
4.7.1 Lưu đồ điện tử:

4.7.2 Mô tả chi tiết:
Bước 1: Nộp hồ sơ
Công dân đăng nhập vào cổng dịch vụ công, chọn thủ tục hành chính, chọn cơ quan, đơn vị thực hiện.
Hệ thống sẽ tự động kết nối, chia sẻ dữ liệu với cơ sở dữ liệu dân cư, tự động điền thông tin của cá nhân vào eform điện tử. Hệ thống xác định các thành phần, tài liệu cần thiết phải nộp.
Công dân tái sử dụng dữ liệu đã được cung cấp từ Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính đối với các kết quả giải quyết TTHC trước đó hoặc tài liệu đã chuẩn bị đính kèm lên hệ thống.
Bước 2: Thẩm định hồ sơ
Thẩm định hồ sơ theo quy định:
Hệ thống cung cấp biểu mẫu đối với các trường hợp: không đủ điều kiện giải quyết; Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ; Kết quả giải quyết TTHC để giảm thời gian thực hiện của cán bộ, công chức trong quá trình thực hiện. Lãnh đạo cơ quan, đơn vị thực hiện ký số trực tiếp trên Hệ thống thông tin quốc gia về TTHC và chuyển Bộ phận Văn thư để lấy số, vào sổ, đóng dấu, giảm sai sót, tăng tính thuận lợi khi giải quyết TTHC.
Sau khi đã có kết quả giải quyết TTHC; cán bộ, công chức xác nhận kết thúc quy trình giải quyết hồ sơ trên Hệ thống, tương ứng với trạng thái “Đã xử lý xong”, đồng thời chuyển kết quả giải quyết đến tài khoản của cơ quan, đơn vị tiếp nhận hồ sơ.
Bước 3: Nhận kết quả
Sau khi Hệ thống thông báo kết quả giải quyết TTHC, Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả giải quyết TTHC kiểm tra lại kết quả giải quyết.
+ Trường hợp kết quả giải quyết TTHC có sai sót hoặc không đúng quy trình giải quyết thì trả lại hồ sơ cho đơn vị giải quyết để giải quyết lại.
+ Trường hợp kết quả giải quyết đúng quy trình thì xác nhận trả kết quả trên Hệ thống, tương ứng với trạng thái “Đã trả kết quả”. Hệ thống sẽ tự chuyển kết quả giải quyết bản điện tử đến Kho cơ sở dữ liệu điện tử của tổ chức/cá nhân trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính/ví iHaNoi.
5. Thủ tục: Cấp Giấy xác nhận thông báo cung cấp dịch vụ mạng xã hội (QTS-90 TTS)
5.1. Mã thủ tục: 2.002772
5.2. Cấp giải quyết: Cấp tỉnh.
5.3. Đối tượng thực hiện TTHC: Tổ chức/Doanh nghiệp.
5.4. Phí/lệ phí: Không quy định.
5.5. Kết quả rà soát, đánh giá thành phần hồ sơ:
Thành phần hồ sơ cần quy định cụ thể cho phù hợp với quy định của Luật Giao dịch điện tử và các quy định khác có liên quan. Cụ thể:
|
STT |
Tên hồ sơ theo quyết định công bố |
Bản chính |
Bản sao |
Hồ sơ điện tử |
Kết nối, chia sẻ dữ liệu và số hóa hồ sơ |
|
1 |
Thông báo cung cấp dịch vụ mạng xã hội - Mẫu số 20 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 147/2024/NĐ-CP. |
x |
|
Cổng Dịch vụ công cấu hình Đơn đề nghị dưới dạng E-Form điện tử. Tổ chức/ Doanh nghiệp ký số trên môi trường điện tử |
Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp |
|
2 |
Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, Quyết định thành lập (hoặc bản sao hợp lệ giấy chứng nhận, giấy phép tương đương hợp lệ khác được cấp trước ngày có hiệu lực của Luật Đầu tư số 67/2014/QH13 và Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14), Điều lệ hoạt động (đối với các tổ chức hội, đoàn thể). |
|
x |
Bản điện tử hoặc Bản sao điện tử |
Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp. Doanh nghiệp không phải nộp tài liệu này khi cơ sở dữ liệu đã được kết nối. Thời hạn thực hiện: Theo quyết định công bố của cơ quan có thẩm quyền |
5.6. Cơ sở dữ liệu kết nối:
(1) Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký kinh doanh.
5.7. Quy trình thực hiện:
5.7.1. Lưu đồ điện tử:

5.7.2. Mô tả chi tiết:
Bước 1: Nộp hồ sơ
Công dân đăng nhập vào cổng dịch vụ công, chọn thủ tục hành chính, chọn cơ quan, đơn vị thực hiện.
Hệ thống sẽ tự động kết nối, chia sẻ dữ liệu với cơ sở dữ liệu dân cư, tự động điền thông tin của cá nhân vào eform điện tử. Hệ thống xác định các thành phần, tài liệu cần thiết phải nộp.
Công dân tái sử dụng dữ liệu đã được cung cấp từ Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính đối với các kết quả giải quyết TTHC trước đó hoặc tài liệu đã chuẩn bị đính kèm lên hệ thống.
Bước 2: Thẩm định hồ sơ
Thẩm định hồ sơ theo quy định:
Hệ thống cung cấp biểu mẫu đối với các trường hợp: không đủ điều kiện giải quyết; Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ; Kết quả giải quyết TTHC để giảm thời gian thực hiện của cán bộ, công chức trong quá trình thực hiện. Lãnh đạo cơ quan, đơn vị thực hiện ký số trực tiếp trên Hệ thống thông tin quốc gia về TTHC và chuyển Bộ phận Văn thư để lấy số, vào sổ, đóng dấu, giảm sai sót, tăng tính thuận lợi khi giải quyết TTHC.
Sau khi đã có kết quả giải quyết TTHC; cán bộ, công chức xác nhận kết thúc quy trình giải quyết hồ sơ trên Hệ thống, tương ứng với trạng thái “Đã xử lý xong”, đồng thời chuyển kết quả giải quyết đến tài khoản của cơ quan, đơn vị tiếp nhận hồ sơ.
Bước 3: Nhận kết quả
Sau khi Hệ thống thông báo kết quả giải quyết TTHC, Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả giải quyết TTHC kiểm tra lại kết quả giải quyết.
+ Trường hợp kết quả giải quyết TTHC có sai sót hoặc không đúng quy trình giải quyết thì trả lại hồ sơ cho đơn vị giải quyết để giải quyết lại.
+ Trường hợp kết quả giải quyết đúng quy trình thì xác nhận trả kết quả trên Hệ thống, tương ứng với trạng thái “Đã trả kết quả”. Hệ thống sẽ tự chuyển kết quả giải quyết bản điện tử đến Kho cơ sở dữ liệu điện tử của tổ chức/cá nhân trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính/ví iHaNoi.
6. Thủ tục: Cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng (QTX-14 TTS)
6.1. Mã thủ tục: 1.013792.
6.2. Cấp giải quyết: Cấp xã.
6.3. Đối tượng thực hiện TTHC: Công dân Việt Nam, Doanh nghiệp, Tổ chức.
6.4. Phí/lệ phí: Không quy định.
6.5. Kết quả rà soát, đánh giá thành phần hồ sơ:
Thành phần hồ sơ cần quy định cụ thể cho phù hợp với quy định của Luật Giao dịch điện tử và các quy định khác có liên quan. Cụ thể:
|
STT |
Tên hồ sơ theo quyết định công bố |
Bản chính |
Bản sao |
Hồ sơ điện tử |
Kết nối, chia sẻ dữ liệu và số hóa hồ sơ |
|
1 |
Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận (Nghị định số 147/2024/NĐ-CP ngày 09/11/2023 của Chính phủ về quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ Internet và thông tin trên mạng) |
x |
|
Cổng Dịch vụ công cấu hình Đơn đề nghị dưới dạng E- Form điện tử. - Cá nhân đăng nhập bằng VneID không phải ký số - Tổ chức/Doanh nghiệp ký số trên môi trường điện tử |
Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư/ đăng ký doanh nghiệp |
|
2 |
Bản sao Giấy đăng ký kinh doanh điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng |
|
x |
Bản điện tử hoặc Bản sao điện tử |
Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp. Cá nhân/ doanh nghiệp không phải nộp tài liệu này khi cơ sở dữ liệu đã được kết nối. Thời hạn thực hiện: Theo quyết định công bố của cơ quan có thẩm quyền |
|
3 |
Chứng minh nhân dân/thẻ căn cước công dân/hộ chiếu của chủ điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng đối với trường hợp chủ điểm là cá nhân. Chứng minh nhân dân/thẻ căn cước công dân/hộ chiếu của cá nhân đại diện cho tổ chức, doanh nghiệp trực tiếp quản lý điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng đối với trường hợp chủ điểm là tổ chức, doanh nghiệp |
|
x |
Bản điện tử hoặc Bản sao điện tử (Bỏ thành phần hồ sơ này do CSDLQG về dân cư đã kết nối khi đăng ký doanh nghiệp, cá nhân thực hiện đăng nhập qua cổng dịch vụ công bằng VneID) |
Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư/ đăng ký doanh nghiệp Cá nhân/ doanh nghiệp không phải nộp tài liệu này khi cơ sở dữ liệu đã được kết nối Thời hạn thực hiện: Theo quyết định công bố của cơ quan có thẩm quyền |
6.6 Cơ sở dữ liệu kết nối:
(1) Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư.
(2) Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.
6.7. Quy trình thực hiện:
6.7.1. Lưu đồ điện tử:

6.7.2. Mô tả chi tiết:
Bước 1: Nộp hồ sơ
Công dân đăng nhập vào cổng dịch vụ công, chọn thủ tục hành chính, chọn cơ quan, đơn vị thực hiện.
Hệ thống sẽ tự động kết nối, chia sẻ dữ liệu với cơ sở dữ liệu dân cư, tự động điền thông tin của cá nhân vào eform điện tử. Hệ thống xác định các thành phần, tài liệu cần thiết phải nộp.
Công dân tái sử dụng dữ liệu đã được cung cấp từ Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính đối với các kết quả giải quyết TTHC trước đó hoặc tài liệu đã chuẩn bị đính kèm lên hệ thống.
Bước 2: Thẩm định hồ sơ
Thẩm định hồ sơ theo quy định:
Hệ thống cung cấp biểu mẫu đối với các trường hợp: không đủ điều kiện giải quyết; Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ; Kết quả giải quyết TTHC để giảm thời gian thực hiện của cán bộ, công chức trong quá trình thực hiện. Lãnh đạo cơ quan, đơn vị thực hiện ký số trực tiếp trên Hệ thống thông tin quốc gia về TTHC và chuyển Bộ phận Văn thư để lấy số, vào sổ, đóng dấu, giảm sai sót, tăng tính thuận lợi khi giải quyết TTHC.
Sau khi đã có kết quả giải quyết TTHC; cán bộ, công chức xác nhận kết thúc quy trình giải quyết hồ sơ trên Hệ thống, tương ứng với trạng thái “Đã xử lý xong”, đồng thời chuyển kết quả giải quyết đến tài khoản của cơ quan, đơn vị tiếp nhận hồ sơ.
Bước 3: Nhận kết quả
Sau khi Hệ thống thông báo kết quả giải quyết TTHC, Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả giải quyết TTHC kiểm tra lại kết quả giải quyết;
+ Trường hợp kết quả giải quyết TTHC có sai sót hoặc không đúng quy trình giải quyết thì trả lại hồ sơ cho đơn vị giải quyết để giải quyết lại.
+ Trường hợp kết quả giải quyết đúng quy trình thì xác nhận trả kết quả trên Hệ thống, tương ứng với trạng thái “Đã trả kết quả”. Hệ thống sẽ tự chuyển kết quả giải quyết bản điện tử đến Kho cơ sở dữ liệu điện tử của tổ chức/cá nhân trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính/ví iHaNoi.
C. ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG
1. Tác động đối với người dân
Giảm thiểu tuyệt đối nhu cầu đi lại, chờ đợi tại cơ quan hành chính. Công dân có thể thực hiện thủ tục 24/7, mọi lúc, mọi nơi thông qua môi trường mạng. Việc tái sử dụng dữ liệu (theo nguyên tắc "một lần khai báo") giúp rút ngắn đáng kể thời gian chuẩn bị hồ sơ.
Toàn bộ quy trình được thực hiện trên môi trường điện tử duy nhất (Cổng DVC Quốc gia), cho phép Công dân theo dõi trạng thái hồ sơ theo thời gian thực, nâng cao tính minh bạch, giảm thiểu rủi ro hồ sơ bị thất lạc hoặc chậm trễ.
Việc trả kết quả điện tử (qua Kho dữ liệu cá nhân/VNeID/iHanoi) giúp Công dân được sở hữu kết quả giải quyết TTHC dưới dạng dữ liệu số có giá trị pháp lý, phục vụ cho các giao dịch điện tử tiếp theo.
2. Tác động đối với cơ quan có thẩm quyền giải quyết
Cán bộ và Lãnh đạo thực hiện toàn bộ quy trình từ soạn thảo, thẩm định đến phê duyệt kết quả giải quyết TTHC trực tiếp trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC.
Các biểu mẫu điện tử (Phiếu bổ sung, Thông báo) và Kết quả giải quyết TTHC được hoàn thiện theo mẫu chuẩn có sẵn trên Hệ thống. Việc ký số điện tử trực tiếp trên Hệ thống và tự động chuyển sang Bộ phận Văn thư điện tử giảm thiểu lỗi thủ công, tăng tính thống nhất và rút ngắn chu trình phê duyệt nội bộ.
3. Tác động đối với Chi nhánh Trung tâm Phục vụ hành chính công
Chi nhánh được giảm tải đáng kể khối lượng công việc đón tiếp trực tiếp tại quầy, chuyển trọng tâm sang hỗ trợ từ xa và chuyên sâu vào việc tiếp nhận hồ sơ trực tuyến, qua đó tăng năng suất tiếp nhận và xử lý hồ sơ trên mỗi cán bộ.
Chi nhánh có khả năng kiểm soát chi tiết, toàn diện quy trình và kết quả giải quyết TTHC, từ đó nâng cao chất lượng dịch vụ công và khả năng giải quyết các vướng mắc, khiếu nại của công dân.
4. Tác động đối với chi phí tuân thủ thủ tục hành chính
Việc thực hiện giao dịch điện tử toàn trình giúp giảm gánh nặng chi phí tuân thủ thông qua việc cắt bỏ các thành phần hồ sơ thừa và tăng cường tái sử dụng dữ liệu số, giúp người dân và doanh nghiệp tiết kiệm tối đa các khoản chi trực tiếp cho in ấn, đi lại mà còn giảm thiểu đáng kể chi phí cơ hội về thời gian chờ đợi.
|
STT |
Tên thủ tục hành chính |
Chi phí tuân thủ trước tái cấu trúc |
Chi phí tuân thủ sau tái cấu trúc |
|
1 |
Cấp giấy phép thiết lập trang thông tin điện tử tổng hợp |
74.214.000 ₫ |
24.255.000 ₫ |
|
2 |
Cấp Giấy chứng nhận cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử G2, G3, G4 trên mạng |
96.256.000 ₫ |
28.952.000 ₫ |
|
3 |
Sửa đổi, bổ sung giấy chứng nhận cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử G2, G3, G4 trên mạng |
59.661.000 ₫ |
14.553.000 ₫ |
|
4 |
Cấp Giấy xác nhận thông báo phát hành trò chơi điện tử G2, G3, G4 trên mạng |
54.810.000 ₫ |
9.702.000 ₫ |
|
5 |
Cấp Giấy xác nhận thông báo cung cấp dịch vụ mạng xã hội |
59.661.000 ₫ |
9.702.000 ₫ |
|
6 |
Cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng |
64.512.000 ₫ |
9.702.000 ₫ |
|
Tổng cộng |
409.114.000 ₫ |
96.866.000 ₫ |
|
|
Chi phí tiết kiệm được sau tái cấu trúc |
505.980.000 ₫ (Tiết kiệm 76,32%) |
||
D. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
* Chi tiết tại Phụ lục III
1. Thời gian triển khai: Theo Quyết định của cơ quan có thẩm quyền.
2. Trách nhiệm thực hiện:
a) Trung tâm Phục vụ hành chính công Thành phố:
Chủ trì, phối hợp với Sở Văn hóa và Thể thao, Tổng Công ty Viễn thông Mobifone (đơn vị phát triển hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính) và các cơ quan, đơn vị liên quan thực hiện điện tử hóa các mẫu đơn, tờ khai hành chính.
Đánh giá việc cải thiện chất lượng dịch vụ công trực tuyến theo quy định tại Điều 29 Thông tư số 01/2023/TT-VPCP ngày 05/4/2023 của Văn phòng Chính phủ.
Tổ chức tuyên truyền, phổ biến và hướng dẫn người dân, doanh nghiệp thực hiện thủ tục hành chính trên môi trường điện tử.
Tổ chức tiếp nhận hồ sơ trực tuyến toàn trình; đảm bảo không đặt ra thêm bất kỳ yêu cầu, điều kiện nào khác biệt so với hồ sơ giấy (ngoài các quy định của pháp luật).
b) Sở Văn hóa và Thể thao:
Phối hợp với Trung tâm Phục vụ hành chính công Thành phố và đơn vị phát triển hệ thống để hoàn thiện quy trình điện tử và biểu mẫu điện tử.
Tổ chức thụ lý hồ sơ trực tuyến toàn trình; đảm bảo không đặt ra thêm bất kỳ yêu cầu, điều kiện nào khác biệt so với hồ sơ giấy (ngoài các quy định của pháp luật).
Thực hiện giải quyết và trả kết quả theo đúng quy trình điện tử đã được phê duyệt; tuân thủ nghiêm ngặt quy định của phương án tái cấu trúc. c) Sở Khoa học và Công nghệ:
Chủ trì, phối hợp với Trung tâm Phục vụ hành chính công Thành phố, Sở Văn hóa và Thể thao và Tổng Công ty Viễn thông Mobifone hoàn thành việc tích hợp, kết nối, chia sẻ dữ liệu giữa Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính của Thành phố với các cơ sở dữ liệu chuyên ngành liên quan.
d) Các cơ quan, đơn vị có liên quan khác:
Có trách nhiệm công nhận, khai thác và sử dụng kết quả giải quyết thủ tục hành chính điện tử (bản điện tử) được thực hiện theo phương án này trong các giao dịch hành chính tiếp theo, đảm bảo tính đồng bộ và hiệu quả.
PHỤ LỤC III
BẢNG TÍNH
TOÁN CHI PHÍ TUÂN THỦ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
(Kèm theo Quyết định
số: 1749/QĐ-TTPVHCC ngày 18 tháng 12 năm 2025 của Giám đốc Trung tâm Phục vụ
hành chính công Thành phố)
1. Cấp giấy phép thiết lập trang thông tin điện tử tổng hợp
|
STT |
Tên hồ sơ |
Trước khi tái cấu trúc |
Sau khi tái cấu trúc |
||
|
Giờ |
Chi phí (đồng) |
Giờ |
Chi phí (đồng) |
||
|
(1) Chuẩn bị hồ sơ |
6 |
77.000 |
4 |
77.000 |
|
|
1 |
Đơn đề nghị cấp giấy phép thiết lập trang Thông tin điện tử tổng hợp - Mẫu số 16 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 147/2024/NĐ-CP ngày 09/11/2023 của Chính phủ về quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ Internet và thông tin trên mạng |
2 |
77.000 |
1 |
77.000 |
|
2 |
Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, Quyết định thành lập (hoặc bản sao hợp lệ giấy chứng nhận, giấy phép tương đương hợp lệ khác được cấp trước ngày có hiệu lực của Luật Đầu tư số 67/2014/QH13 và Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14); Điều lệ hoạt động (đối với các tổ chức hội, đoàn thể); |
1 |
77.000 |
0 |
77.000 |
|
3 |
Đề án hoạt động có xác nhận của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp hoặc người đứng đầu của cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp đề nghị cấp giấy phép, bao gồm các nội dung chính: Mục đích cung cấp thông tin, nội dung thông tin, các chuyên mục dự kiến, nguồn tin, bản in trang chủ và các trang chuyên mục chính; phương án nhân sự, kỹ thuật, quản lý nội dung, thông tin bảo đảm hoạt động của trang Thông tin điện tử tổng hợp phù hợp với các quy định tại điểm b, điểm c, điểm d khoản 3 Điều 25 Nghị định này; thông tin địa điểm đặt hệ thống máy chủ tại Việt Nam; trường hợp liên kết với cơ quan báo chí để sản xuất nội dung cần nêu rõ tỷ lệ tin bài liên kết, cơ chế hợp tác, sản xuất, biên tập, cơ chế kiểm duyệt tin bài, đăng phát trên trang Thông tin điện tử tổng hợp. |
1 |
77.000 |
1 |
77.000 |
|
4 |
Bản in/bản scan màu (nộp trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính) hoặc bản chụp (nộp qua dịch vụ công trực tuyến) giao diện trang chủ và các trang chuyên mục chính. |
1 |
77.000 |
1 |
77.000 |
|
5 |
Bản sao Văn bản thỏa thuận hợp tác nguồn tin giữa trang Thông tin điện tử tổng hợp và cơ quan báo chí cần có các thông tin cơ bản sau: Thời hạn thỏa thuận; phạm vi nội dung được dẫn lại; trách nhiệm quản lý nội dung, thông tin mỗi bên (cơ quan báo chí có trách nhiệm thông báo cho trang Thông tin điện tử tổng hợp để kịp thời cập nhật thông tin đã sửa đổi); Đối với văn bản thỏa thuận hợp tác để liên kết sản xuất nội dung giữa trang Thông tin điện tử tổng hợp với cơ quan báo chí phải ghi rõ: Cơ chế hợp tác sản xuất tin bài, cơ quan báo chí chịu trách nhiệm về nội dung các tin bài trong phạm vi liên kết; lĩnh vực hợp tác sản xuất nội dung |
1 |
77.000 |
1 |
77.000 |
|
(2) Nộp hồ sơ và nhận kết quả |
8 |
77.000 |
1 |
77.000 |
|
|
(3) Phí/lệ phí |
0 |
0 |
0 |
0 |
|
|
(4) Các chi phí khác (xăng xe, đi lại, tư vấn,...) |
1 |
100.000 |
0 |
0 |
|
|
Tổng chi phí/bộ hồ sơ (1) + (2) + (3) + (4) |
1.178.000 ₫ |
385.000 ₫ |
|||
|
Số lượng đối tượng tuân thủ/ 01 năm |
63 |
63 |
|||
|
Tổng chi phí thực hiện TTHC 1 năm |
74.214.000 ₫ |
24.255.000₫ |
|||
|
Chi phí tiết kiệm sau khi tái cấu trúc |
49.959.000 ₫ |
||||
|
(Tiết kiệm: 67,32%) |
|||||
2. Cấp Giấy chứng nhận cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử G2, G3, G4 trên mạng
|
STT |
Tên hồ sơ |
Trước khi tái cấu trúc |
Sau khi tái cấu trúc |
||
|
Giờ |
Chi phí (đồng) |
Giờ |
Chi phí (đồng) |
||
|
(1) Chuẩn bị hồ sơ |
4 |
77.000 |
3 |
77.000 |
|
|
1 |
Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử G2, G3, G4 trên mạng - Nghị định số 147/2024/NĐ-CP ngày 09/11/2023 của Chính phủ về quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ Internet và thông tin trên mạng |
2 |
77.000 |
1 |
77.000 |
|
2 |
Bản sao giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, hoặc bản sao hợp lệ giấy chứng nhận, giấy phép tương đương hợp lệ khác được cấp trước ngày có hiệu lực của Luật Đầu tư số 67/2014/QH13 và Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14. |
1 |
77.000 |
1 |
77.000 |
|
3 |
Đề án cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử G2, G3, G4 trên mạng có xác nhận của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp hoặc người đứng đầu doanh nghiệp đề nghị cấp chứng nhận, bao gồm các nội dung sau: a) Kế hoạch cung cấp dịch vụ, năng lực tài chính, tổ chức, nhân sự, kỹ thuật thực hiện cung cấp dịch vụ bảo đảm đáp ứng các điều kiện quy định tại khoản 1 Điều 48 Nghị định này; b) Sơ đồ tổng thể hệ thống thiết bị cung cấp dịch vụ, địa điểm đặt hệ thống thiết bị cung cấp dịch vụ; c) Thông tin về hệ thống thiết bị cung cấp dịch vụ về phần chính và phần dự phòng (gồm tên, chức năng, cấu hình dự kiến của thiết bị) bảo đảm chất lượng dịch vụ, an toàn thông tin mạng, an ninh thông tin; kế hoạch sao lưu dữ liệu và phương án dự phòng; kế hoạch bảo đảm quyền lợi của người chơi và bí mật thông tin của người chơi; d) Thông tin chi tiết về phương thức, phạm vi cung cấp dịch vụ (tên miền, kênh phân phối trò chơi, địa chỉ IP); doanh nghiệp kết nối mạng Internet và mạng viễn thông (tên doanh nghiệp, địa chỉ, dung lượng kênh kết nối); đ) Thông tin về việc dự kiến kết nối với các tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán, tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán. |
1 |
77.000 |
1 |
77.000 |
|
(2) Nộp hồ sơ và nhận kết quả |
8 |
77.000 |
1 |
77.000 |
|
|
(3) Phí/lệ phí |
0 |
0 |
0 |
0 |
|
|
(4) Các chi phí khác (xăng xe, đi lại, tư vấn,...) |
1 |
100.000 |
0 |
0 |
|
|
Tổng chi phí/bộ hồ sơ (1) + (2) + (3) + (4) |
1.024.000 ₫ |
308.000 ₫ |
|||
|
Số lượng đối tượng tuân thủ/ 01 năm |
94 |
94 |
|||
|
Tổng chi phí thực hiện TTHC 1 năm |
96.256.000 ₫ |
28.952.000 ₫ |
|||
|
Chi phí tiết kiệm sau khi tái cấu trúc |
67.304.000 ₫ |
||||
|
(Tiết kiệm: 69,92%) |
|||||
3. Sửa đổi, bổ sung giấy chứng nhận cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử G2, G3, G4 trên mạng
|
STT |
Tên hồ sơ |
Trước khi Tái cấu trúc |
Sau khi Tái cấu trúc |
||
|
Giờ |
Chi phí (đồng) |
Giờ |
Chi phí (đồng) |
||
|
(1) Chuẩn bị hồ sơ |
3 |
77.000 |
2 |
77.000 |
|
|
1 |
Đơn đề nghị sửa đổi, bổ sung Giấy chứng nhận cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử G2, G3, G4 trên mạng - Nghị định số 147/2024/NĐ-CP ngày 09/11/2023 của Chính phủ về quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ Internet và thông tin trên mạng |
2 |
77.000 |
1 |
77.000 |
|
2 |
Các tài liệu chứng minh có liên quan |
1 |
77.000 |
1 |
77.000 |
|
(2) Nộp hồ sơ và nhận kết quả |
8 |
77.000 |
1 |
77.000 |
|
|
(3) Phí/lệ phí |
0 |
0 |
0 |
0 |
|
|
(4) Các chi phí khác (xăng xe, đi lại, tư vấn,...) |
1 |
100.000 |
0 |
0 |
|
|
Tổng chi phí/bộ hồ sơ (1) + (2) + (3) + (4) |
947.000 ₫ |
231.000 ₫ |
|||
|
Số lượng đối tượng tuân thủ/ 01 năm |
63 |
63 |
|||
|
Tổng chi phí thực hiện TTHC 1 năm |
59.661.000 ₫ |
14.553.000 ₫ |
|||
|
Chi phí tiết kiệm sau khi tái cấu trúc |
45.108.000 ₫ |
||||
|
Tiết kiệm 75,6% |
|||||
4. Cấp Giấy xác nhận thông báo phát hành trò chơi điện tử G2, G3, G4 trên mạng
|
STT |
Tên hồ sơ |
Trước khi Tái cấu trúc |
Sau khi Tái cấu trúc |
||
|
Giờ |
Chi phí (đồng) |
Giờ |
Chi phí (đồng) |
||
|
(1) Chuẩn bị hồ sơ |
2 |
77.000 |
1 |
77.000 |
|
|
1 |
Tờ khai thông báo phát hành trò chơi điện tử G2, G3, G4 trên mạng - Mẫu số 43 ban hành kèm theo Nghị định số 147/2024/NĐ-CP ngày 09/11/2023 của Chính phủ về quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ Internet và thông tin trên mạng |
2 |
77.000 |
1 |
77.000 |
|
(2) Nộp hồ sơ và nhận kết quả |
8 |
77.000 |
1 |
77.000 |
|
|
(3) Phí/lệ phí |
0 |
0 |
0 |
0 |
|
|
(4) Các chi phí khác (xăng xe, đi lại, tư vấn,...) |
1 |
100.000 |
0 |
0 |
|
|
Tổng chi phí/bộ hồ sơ (1) + (2) + (3) + (4) |
870.000 ₫ |
154.000 ₫ |
|||
|
Số lượng đối tượng tuân thủ/ 01 năm |
63 |
63 |
|||
|
Tổng chi phí thực hiện TTHC 1 năm |
54.810.000 ₫ |
9.702.000 ₫ |
|||
|
Chi phí tiết kiệm sau khi tái cấu trúc |
45.108.000 ₫ |
||||
|
Tiết kiệm 82,3% |
|||||
5. Cấp Giấy xác nhận thông báo cung cấp dịch vụ mạng xã hội
|
STT |
Tên hồ sơ |
Trước khi Tái cấu trúc |
Sau khi Tái cấu trúc |
||
|
Giờ |
Chi phí (đồng) |
Giờ |
Chi phí (đồng) |
||
|
(1) Chuẩn bị hồ sơ |
3 |
77.000 |
1 |
77.000 |
|
|
1 |
Thông báo cung cấp dịch vụ mạng xã hội - Mẫu số 20 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 147/2024/NĐ-CP. |
2 |
77.000 |
1 |
77.000 |
|
2 |
Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, Quyết định thành lập (hoặc bản sao hợp lệ giấy chứng nhận, giấy phép tương đương hợp lệ khác được cấp trước ngày có hiệu lực của Luật Đầu tư số 67/2014/QH13 và Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14), Điều lệ hoạt động (đối với các tổ chức hội, đoàn thể). |
1 |
77.000 |
0 |
77.000 |
|
(2) Nộp hồ sơ và nhận kết quả |
8 |
77.000 |
1 |
77.000 |
|
|
(3) Phí/lệ phí |
0 |
0 |
0 |
0 |
|
|
(4) Các chi phí khác (xăng xe, đi lại, tư vấn,...) |
1 |
100.000 |
0 |
0 |
|
|
Tổng chi phí/bộ hồ sơ (1) + (2) + (3) + (4) |
947.000 ₫ |
154.000 ₫ |
|||
|
Số lượng đối tượng tuân thủ/ 01 năm |
63 |
63 |
|||
|
Tổng chi phí thực hiện TTHC 1 năm |
59.661.000 ₫ |
9.702.000 ₫ |
|||
|
Chi phí tiết kiệm sau khi tái cấu trúc |
49.959.000 ₫ |
||||
|
Tiết kiệm 83,73% |
|||||
6. Cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng
|
STT |
Tên hồ sơ |
Trước khi tái cấu trúc |
Sau khi tái cấu trúc |
||
|
Giờ |
Chi phí (đồng) |
Giờ |
Chi phí (đồng) |
||
|
(1) Chuẩn bị hồ sơ |
4 |
77.000 |
1 |
77.000 |
|
|
1 |
Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận (Nghị định số 147/2024/NĐ- CP ngày 09/11/2023 của Chính phủ về quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ Internet và thông tin trên mạng) |
2 |
77.000 |
1 |
77.000 |
|
2 |
Bản sao Giấy đăng ký kinh doanh điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng |
1 |
77.000 |
0 |
77.000 |
|
3 |
Chứng minh nhân dân/thẻ căn cước công dân/hộ chiếu của chủ điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng đối với trường hợp chủ điểm là cá nhân. Chứng minh nhân dân/thẻ căn cước công dân/hộ chiếu của cá nhân đại diện cho tổ chức, doanh nghiệp trực tiếp quản lý điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng đối với trường hợp chủ điểm là tổ chức, doanh nghiệp |
1 |
77.000 |
0 |
77.000 |
|
(2) Nộp hồ sơ và nhận kết quả |
8 |
77.000 |
1 |
77.000 |
|
|
(3) Phí/lệ phí |
0 |
0 |
0 |
0 |
|
|
(4) Các chi phí khác (xăng xe, đi lại, tư vấn,...) |
1 |
100.000 |
0 |
0 |
|
|
Tổng chi phí/bộ hồ sơ (1) + (2) + (3) + (4) |
1.024.000 ₫ |
154.000 ₫ |
|||
|
Số lượng đối tượng tuân thủ/ 01 năm |
63 |
63 |
|||
|
Tổng chi phí thực hiện TTHC 1 năm |
64.512.000 ₫ |
9.702.000 ₫ |
|||
|
Chi phí tiết kiệm sau khi tái cấu trúc |
54.810.000 ₫ |
||||
|
Tiết kiệm 84,96% |
|||||
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh