Quyết định 173/QĐ-BHXH năm 2026 về Tiêu chí, điều kiện lựa chọn tổ chức hỗ trợ chi trả chế độ do Bảo hiểm xã hội Việt Nam ban hành
| Số hiệu | 173/QĐ-BHXH |
| Ngày ban hành | 26/02/2026 |
| Ngày có hiệu lực | 26/02/2026 |
| Loại văn bản | Quyết định |
| Cơ quan ban hành | Bảo hiểm xã hội Việt Nam |
| Người ký | Đào Việt Ánh |
| Lĩnh vực | Văn hóa - Xã hội |
|
BỘ TÀI CHÍNH |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 173/QĐ-BHXH |
Hà Nội, ngày 26 tháng 02 năm 2026 |
BAN HÀNH TIÊU CHÍ, ĐIỀU KIỆN LỰA CHỌN TỔ CHỨC HỖ TRỢ CHI TRẢ CHẾ ĐỘ
GIÁM ĐỐC BẢO HIỂM XÃ HỘI VIỆT NAM
Căn cứ Luật Bảo hiểm xã hội số 41/2024/QH15;
Căn cứ Luật An toàn, vệ sinh lao động số 84/2015/QH13;
Căn cứ Luật Việc làm số 74/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 233/2025/NĐ-CP ngày 26/8/2025 của Chính phủ quy định cơ chế tài chính về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế; chi tổ chức và hoạt động bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế;
Căn cứ Thông tư số 116/2025/TT-BTC ngày 15/12/2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn Nghị định số 233/2025/NĐ-CP ngày 26/8/2025 của Chính phủ quy định cơ chế tài chính về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế; chi tổ chức và hoạt động bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế;
Căn cứ Quyết định số 3179/QĐ-BTC ngày 12/9/2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bảo hiểm xã hội Việt Nam thuộc Bộ Tài chính;
Căn cứ Quyết định số 2222/QĐ-BHXH ngày 29/7/2025 của Giám đốc Bảo hiểm xã hội Việt Nam về việc ban hành Quy trình giải quyết hưởng các chế độ bảo hiểm xã hội, chi trả các chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp;
Theo đề nghị của Trưởng ban Tài chính - Kế toán.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Tiêu chí, điều kiện lựa chọn tổ chức hỗ trợ chi trả chế độ.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
1. Trưởng ban Tài chính - Kế toán, Chánh Văn phòng Bảo hiểm xã hội Việt Nam, Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Bảo hiểm xã hội Việt Nam, Giám đốc Bảo hiểm xã hội các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện Quyết định này.
2. Trong quá trình thực hiện, Ban Tài chính - Kế toán, Bảo hiểm xã hội các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các đơn vị liên quan có trách nhiệm rà soát, đánh giá và đề xuất kiến nghị tiêu chí, điều kiện lựa chọn tổ chức hỗ trợ chi trả chế độ, bảo đảm phù hợp với tình hình thực tế và quy định của pháp luật./.
|
|
KT.
GIÁM ĐỐC |
TIÊU CHÍ, ĐIỀU KIỆN LỰA CHỌN TỔ CHỨC HỖ TRỢ CHI TRẢ CHẾ ĐỘ
(Ban hành kèm theo Quyết định số 173/QĐ-BHXH ngày 26 tháng 02 năm 2026 của Giám đốc Bảo hiểm xã hội Việt Nam)
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Quy định này quy định về tiêu chí, điều kiện lựa chọn tổ chức hỗ trợ chi trả chế độ theo quy định tại Nghị định số 233/2025/NĐ-CP ngày 26/8/2025.
2. Đối tượng áp dụng
a) Bảo hiểm xã hội (BHXH) Việt Nam.
b) BHXH tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi là BHXH tỉnh).
|
BỘ TÀI CHÍNH |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 173/QĐ-BHXH |
Hà Nội, ngày 26 tháng 02 năm 2026 |
BAN HÀNH TIÊU CHÍ, ĐIỀU KIỆN LỰA CHỌN TỔ CHỨC HỖ TRỢ CHI TRẢ CHẾ ĐỘ
GIÁM ĐỐC BẢO HIỂM XÃ HỘI VIỆT NAM
Căn cứ Luật Bảo hiểm xã hội số 41/2024/QH15;
Căn cứ Luật An toàn, vệ sinh lao động số 84/2015/QH13;
Căn cứ Luật Việc làm số 74/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 233/2025/NĐ-CP ngày 26/8/2025 của Chính phủ quy định cơ chế tài chính về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế; chi tổ chức và hoạt động bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế;
Căn cứ Thông tư số 116/2025/TT-BTC ngày 15/12/2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn Nghị định số 233/2025/NĐ-CP ngày 26/8/2025 của Chính phủ quy định cơ chế tài chính về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế; chi tổ chức và hoạt động bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế;
Căn cứ Quyết định số 3179/QĐ-BTC ngày 12/9/2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bảo hiểm xã hội Việt Nam thuộc Bộ Tài chính;
Căn cứ Quyết định số 2222/QĐ-BHXH ngày 29/7/2025 của Giám đốc Bảo hiểm xã hội Việt Nam về việc ban hành Quy trình giải quyết hưởng các chế độ bảo hiểm xã hội, chi trả các chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp;
Theo đề nghị của Trưởng ban Tài chính - Kế toán.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Tiêu chí, điều kiện lựa chọn tổ chức hỗ trợ chi trả chế độ.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
1. Trưởng ban Tài chính - Kế toán, Chánh Văn phòng Bảo hiểm xã hội Việt Nam, Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Bảo hiểm xã hội Việt Nam, Giám đốc Bảo hiểm xã hội các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện Quyết định này.
2. Trong quá trình thực hiện, Ban Tài chính - Kế toán, Bảo hiểm xã hội các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các đơn vị liên quan có trách nhiệm rà soát, đánh giá và đề xuất kiến nghị tiêu chí, điều kiện lựa chọn tổ chức hỗ trợ chi trả chế độ, bảo đảm phù hợp với tình hình thực tế và quy định của pháp luật./.
|
|
KT.
GIÁM ĐỐC |
TIÊU CHÍ, ĐIỀU KIỆN LỰA CHỌN TỔ CHỨC HỖ TRỢ CHI TRẢ CHẾ ĐỘ
(Ban hành kèm theo Quyết định số 173/QĐ-BHXH ngày 26 tháng 02 năm 2026 của Giám đốc Bảo hiểm xã hội Việt Nam)
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Quy định này quy định về tiêu chí, điều kiện lựa chọn tổ chức hỗ trợ chi trả chế độ theo quy định tại Nghị định số 233/2025/NĐ-CP ngày 26/8/2025.
2. Đối tượng áp dụng
a) Bảo hiểm xã hội (BHXH) Việt Nam.
b) BHXH tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi là BHXH tỉnh).
c) Tổ chức hỗ trợ chi trả chế độ theo quy định tại Nghị định số 233/2025/NĐ-CP ngày 26/8/2025.
Điều 2. Nguyên tắc xem xét, đánh giá
1. Bảo đảm công khai, minh bạch, không hạn chế cạnh tranh, tuân thủ quy định của pháp luật và của BHXH Việt Nam.
2. Tổ chức hỗ trợ chi trả chế độ được đánh giá đạt khi đáp ứng đồng thời tiêu chí, điều kiện chung quy định tại Điều 3 và tiêu chí, điều kiện cụ thể tương ứng với từng công việc được cơ quan BHXH ủy quyền quy định tại Điều 4, Điều 5.
3. Tổ chức hỗ trợ chi trả chế độ phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính trung thực, đầy đủ, chính xác của tài liệu đã cung cấp.
Điều 3. Tiêu chí, điều kiện chung
1. Tư cách pháp lý
a) Có tư cách pháp nhân, đăng ký hoạt động theo quy định của pháp luật Việt Nam.
b) Có tài khoản, con dấu, tổ chức bộ máy kế toán độc lập, hạch toán tài chính độc lập.
c) Không trong quá trình thực hiện thủ tục giải thể hoặc bị thu hồi giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc quyết định thành lập; không thuộc trường hợp mất khả năng thanh toán theo quy định của pháp luật về phá sản.
d) Không đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự.
2. Hệ thống mạng lưới giao dịch
Có hệ thống mạng lưới chi nhánh, điểm giao dịch bảo đảm khả năng tổ chức thực hiện công việc được cơ quan BHXH ủy quyền ổn định, lâu dài đến tất cả đơn vị hành chính cấp xã trên phạm vi toàn quốc.
3. Cơ sở vật chất, hạ tầng công nghệ thông tin và bảo mật
a) Có hệ thống cơ sở vật chất đáp ứng yêu cầu tổ chức thực hiện và quản lý tập trung, thống nhất, đồng bộ công việc được cơ quan BHXH ủy quyền.
b) Có hạ tầng công nghệ thông tin đáp ứng yêu cầu vận hành, kết nối, tích hợp và trao đổi dữ liệu với hệ thống công nghệ thông tin của cơ quan BHXH; bảo đảm an toàn, bảo mật thông tin theo quy định của BHXH Việt Nam.
c) Có biện pháp, quy trình và giải pháp kỹ thuật phù hợp, đảm bảo bảo mật dữ liệu người hưởng theo quy định của pháp luật và của cơ quan BHXH.
4. Năng lực, kinh nghiệm
a) Có tổ chức bộ máy và nhân lực quản lý, điều hành, thực hiện, giám sát công việc được cơ quan BHXH ủy quyền tuân thủ đúng, đầy đủ quy trình nghiệp vụ do cơ quan BHXH ban hành; bảo đảm chất lượng, tiến độ, an toàn, hiệu quả và đáp ứng yêu cầu cải cách thủ tục hành chính.
b) Đội ngũ nhân sự đáp ứng việc tổ chức thực hiện các hoạt động nghiệp vụ được ủy quyền theo yêu cầu của cơ quan BHXH.
c) Đã hoặc đang thực hiện các công việc, dịch vụ có phạm vi, tính chất tương tự công việc được cơ quan BHXH ủy quyền.
d) Có khả năng phối hợp với các cơ quan, đơn vị tại địa phương thực hiện công việc được cơ quan BHXH ủy quyền.
5. Bảo đảm trách nhiệm tài chính
a) Có báo cáo tài chính rõ ràng theo quy định của pháp luật; không nợ thuế; không nợ BHXH tại thời điểm xem xét lựa chọn; có nguồn lực tài chính để thực hiện công việc được cơ quan BHXH ủy quyền.
b) Có cam kết về thực hiện biện pháp bảo đảm thực hiện hợp đồng theo quy định pháp luật và của cơ quan BHXH.
6. Dịch vụ hỗ trợ
a) Có phương án tổ chức cung cấp dịch vụ hỗ trợ người hưởng, bao gồm kênh tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị và cung cấp thông tin phục vụ công tác quản lý của cơ quan BHXH.
b) Có cơ chế tiếp nhận và giải đáp thắc mắc, hỗ trợ liên quan công việc được cơ quan BHXH ủy quyền.
c) Có chế độ báo cáo, cung cấp thông tin định kỳ và đột xuất theo yêu cầu của cơ quan BHXH để phục vụ công tác quản lý, giám sát.
1. Có phương án tổ chức chi trả đến tất cả các đơn vị hành chính cấp xã trong phạm vi cả nước, bảo đảm tiết kiệm, hiệu quả và phù hợp với số lượng, đặc điểm đối tượng hưởng. Có phương án bảo đảm an toàn tiền mặt trong chi trả. Có phương án tổ chức chi trả trong các điều kiện đặc thù (Tết Nguyên đán, dịch bệnh, thiên tai, vì lý do bất khả kháng, thực hiện theo chỉ đạo của cấp có thẩm quyền).
2. Có quy trình nghiệp vụ chi trả, bảo đảm đúng quy định, rõ ràng, đúng trình tự, phương pháp và biểu mẫu theo hướng dẫn của cơ quan BHXH.
3. Các điểm chi trả ổn định, không gian rộng rãi, sạch sẽ; bảo đảm an toàn, an ninh cho người hưởng. Bố trí các điểm chi trả (bao gồm cả điểm chi trả lưu động) bảo đảm khoảng cách hợp lý để người hưởng dễ dàng tiếp cận, đặc biệt đối với người già, người khuyết tật, vùng nông thôn, vùng khó khăn, vùng khó tiếp cận.
4. Có hệ thống máy móc, trang thiết bị, phương tiện làm việc phù hợp công việc chi trả lương hưu, trợ cấp BHXH hàng tháng, TCTN bằng tiền mặt: máy tính, thiết bị phục vụ chi trả, bàn ghế, nước uống, dụng cụ bảo quản tiền mặt và các trang thiết bị cần thiết khác.
5. Có phương án nhân sự bảo đảm việc thực hiện chi trả lương hưu, trợ cấp BHXH hàng tháng, TCTN bằng tiền mặt theo quy định của cơ quan BHXH: Bảo đảm tối thiểu 01 nhân viên chi trả/1 điểm chi trả; các điểm có số lượng người hưởng lớn phải tăng cường số nhân viên chi trả theo quy mô; các điểm có số lượng người hưởng nhỏ phải có phương án phù hợp, bảo đảm thuận lợi cho người hưởng; có nhân lực để tổ chức chi trả tại nơi cư trú cho người hưởng già yếu, neo đơn, ốm đau,....không có khả năng nhận tại điểm chi trả (miễn phí với người hưởng).
6. Có đủ năng lực tài chính để chi trả ngay cho người hưởng trong các trường hợp bất khả kháng (bao gồm cả trường hợp xảy ra mất tiền); bồi hoàn toàn bộ số tiền chi sai, chi phí chi trả, lãi phạt cho cơ quan BHXH trong trường hợp tổ chức hỗ trợ chi trả chế độ chi sai (chi không đúng người hưởng, không đúng thời gian quy định, không đúng số tiền theo quy định của BHXH Việt Nam).
1. Có phương án tổ chức xác minh thông tin, quản lý người hưởng đến tất cả các đơn vị hành chính cấp xã trong phạm vi cả nước, bảo đảm tiết kiệm, hiệu quả và phù hợp với số lượng, đặc điểm đối tượng hưởng.
2. Có quy trình nghiệp vụ xác minh thông tin, quản lý người hưởng, bảo đảm tuân thủ đúng quy định của cơ quan BHXH.
3. Có địa điểm, hệ thống máy móc, trang thiết bị, phương tiện làm việc phù hợp bảo đảm để thực hiện việc xác minh thông tin, quản lý người hưởng.
4. Có phương án nhân sự bảo đảm thực hiện công việc xác minh thông tin, quản lý người hưởng lương hưu, trợ cấp BHXH hàng tháng qua tài khoản cá nhân theo quy định của cơ quan BHXH: Bảo đảm tối thiểu 01 nhân viên quản lý người hưởng/1 xã; đối với các xã có số lượng người hưởng lớn phải tăng cường số nhân viên để phù hợp với quy mô và địa bàn quản lý.
5. Có đủ năng lực tài chính để bồi hoàn toàn bộ số tiền chi sai, lãi phạt cho cơ quan BHXH trong trường hợp tổ chức hỗ trợ chi trả xác minh thông tin không đúng, không quản lý chặt chẽ, báo giảm người hưởng không đúng, không kịp thời theo quy định của BHXH Việt Nam.
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh