Từ khóa gợi ý:
Không tìm thấy từ khóa phù hợp
Việc làm có thể bạn quan tâm
Không tìm thấy việc làm phù hợp

Thông tư 03/2026/TT-BCA quy định cấp, quản lý sổ bảo hiểm xã hội trong Công an nhân dân do Bộ trưởng Bộ Công an ban hành

Số hiệu 03/2026/TT-BCA
Ngày ban hành 08/01/2026
Ngày có hiệu lực 01/04/2026
Loại văn bản Thông tư
Cơ quan ban hành Bộ Công An
Người ký Lương Tam Quang
Lĩnh vực Bảo hiểm

BỘ CÔNG AN
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 03/2026/TT-BCA

Hà Nội, ngày 08 tháng 01 năm 2026

 

THÔNG TƯ

QUY ĐỊNH CẤP, QUẢN LÝ SỔ BẢO HIỂM XÃ HỘI TRONG CÔNG AN NHÂN DÂN

Căn cứ Luật Bảo hiểm xã hội số 41/2024/QH15;

Căn cứ Nghị định số 02/2025/NĐ-CP ngày 18 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công an, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 11/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ;

Căn cứ Nghị định số 164/2025/NĐ-CP ngày 29 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về giao dịch điện tử trong lĩnh vực bảo hiểm xã hội và Cơ sở dữ liệu quốc gia về bảo hiểm;

Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Tổ chức cán bộ;

Bộ trưởng Bộ Công an ban hành Thông tư quy định cấp, quản lý sổ bảo hiểm xã hội trong Công an nhân dân.

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Thông tư này quy định về đối tượng, hồ sơ, trình tự, thẩm quyền cấp, tạo lập, tích hợp, quản lý và sử dụng sổ bảo hiểm xã hội trong Công an nhân dân.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Người lao động tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc trong Công an nhân dân (sau đây viết gọn là cán bộ, chiến sĩ), bao gồm:

a) Sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ; sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên môn kỹ thuật;

b) Hạ sĩ quan, chiến sĩ nghĩa vụ;

c) Học viên hưởng sinh hoạt phí học tại các trường Công an nhân dân hoặc gửi học tại các trường ngoài Công an nhân dân do Công an nhân dân trả sinh hoạt phí (sau đây viết gọn là học viên);

d) Công nhân công an;

đ) Người làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn, hợp đồng lao động xác định thời hạn, hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn từ đủ 01 tháng trở lên, bao gồm cả hợp đồng lao động được ký kết giữa người sử dụng lao động với người đại diện theo pháp luật của người dưới 15 tuổi theo quy định của pháp luật về lao động tại các cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân;

e) Công dân được tạm tuyển trước khi chính thức được tuyển chọn vào Công an nhân dân (sau đây viết gọn là công dân tạm tuyển).

2. Người sử dụng lao động tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc trong Công an nhân dân (sau đây gọi chung là Công an đơn vị, địa phương), bao gồm:

a) Đơn vị thuộc cơ quan Bộ Công an (sau đây viết gọn là đơn vị cấp cục); Công an tỉnh, thành phố (sau đây viết gọn là Công an cấp tỉnh);

b) Doanh nghiệp, đơn vị sự nghiệp công lập trong Công an nhân dân (sau đây viết gọn là doanh nghiệp).

3. Các tổ chức, cá nhân có liên quan trong thực hiện cấp, quản lý sổ bảo hiểm xã hội trong Công an nhân dân.

Điều 3. Giải thích từ ngữ

Trong Thông tư này các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1. Cơ sở dữ liệu: là tập hợp dữ liệu bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp của cán bộ, chiến sĩ; được sắp xếp, tổ chức quản lý tập trung, thống nhất tại Bảo hiểm xã hội Công an nhân dân theo các quy định về an toàn thông tin, bảo vệ bí mật nhà nước để phục vụ việc truy cập, khai thác, chia sẻ, cập nhật; trong đó, thông tin cán bộ, chiến sĩ được xác thực với Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư.

2. Hệ thống: bao gồm các phần mềm nghiệp vụ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp và cơ sở dữ liệu do Bảo hiểm xã hội Công an nhân dân quản lý bảo đảm các quy định về bảo vệ bí mật nhà nước để thực hiện cấp, quản lý sổ bảo hiểm xã hội, xác nhận thời gian tham gia bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp; giải quyết các chế độ bảo hiểm xã hội trên môi trường điện tử.

3. Phần mềm cục bộ: là phần mềm nghiệp vụ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp được cài đặt trên các máy tính độc lập tại Công an đơn vị, địa phương mà không có kết nối đến hệ thống; được dùng để tạo lập hồ sơ bảo hiểm xã hội; có thể trích xuất, đồng bộ với hệ thống bằng phương thức ngoại tuyến.

[...]
0

CHỦ QUẢN: Công ty TNHH THƯ VIỆN PHÁP LUẬT

Mã số thuế: 0315459414, cấp ngày: 04/01/2019, nơi cấp: Sở Kế hoạch và Đầu tư TP HCM.

Đại diện theo pháp luật: Ông Bùi Tường Vũ

GP thiết lập trang TTĐTTH số 30/GP-TTĐT, do Sở TTTT TP.HCM cấp ngày 15/06/2022.

Giấy phép hoạt động dịch vụ việc làm số: 4639/2025/10/SLĐTBXH-VLATLĐ cấp ngày 25/02/2025.

Địa chỉ trụ sở: P.702A, Centre Point, 106 Nguyễn Văn Trỗi, phường Phú Nhuận, TP. HCM

THƯ VIỆN PHÁP LUẬT
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT
...loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu...
Thư Viện Nhà Đất
Thư Viện Nhà Đất
...hiểu pháp lý, rõ quy hoạch, giao dịch nhanh...