Quyết định 1681/QĐ-UBND phê duyệt phương án đơn giản hóa thủ tục hành chính nội bộ thuộc thẩm quyền giải quyết của ngành Giáo dục và Đào tạo tỉnh Đồng Nai năm 2025
| Số hiệu | 1681/QĐ-UBND |
| Ngày ban hành | 15/10/2025 |
| Ngày có hiệu lực | 15/10/2025 |
| Loại văn bản | Quyết định |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Đồng Nai |
| Người ký | Lê Trường Sơn |
| Lĩnh vực | Bộ máy hành chính,Giáo dục |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 1681/QĐ-UBND |
Đồng Nai, ngày 15 tháng 10 năm 2025 |
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG NAI
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH ngày 16 tháng 6 năm 2025 của Quốc hội;
Căn cứ Nghị quyết số 66/NQ-CP ngày 26 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ về Chương trình cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh năm 2025 và 2026;
Căn cứ Quyết định số 1085/QĐ-TTg ngày 15 tháng 9 năm 2022 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Kế hoạch rà soát, đơn giản hóa thủ tục hành chính nội bộ trong hệ thống hành chính nhà nước giai đoạn 2022-2025;
Căn cứ Kế hoạch số 48/KH-UBND ngày 11 tháng 02 năm 2025 của UBND tỉnh về rà soát, đơn giản hóa thủ tục hành chính, thủ tục hành chính nội bộ trong hệ thống hành chính nhà nước tỉnh Đồng Nai năm 2025;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo tại Tờ trình số 2449/TTr-SGDĐT ngày 14 tháng 10 năm 2025.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt phương án đơn giản hóa đối với 17 thủ tục hành chính (TTHC) nội bộ thuộc thẩm quyền giải quyết của ngành Giáo dục và Đào tạo tỉnh Đồng Nai năm 2025.
(Phụ lục Danh mục và nội dung phương án đơn giản hoá đính kèm)
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
1. Giao Sở Giáo dục và Đào tạo, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan đến các nội dung đơn giản hóa TTHC nội bộ nêu tại Điều 1 của Quyết định này, có trách nhiệm:
- Kịp thời triển khai thực thi các phương án đơn giản hóa TTHC nội bộ thuộc thẩm quyền giải quyết của ngành Giáo dục và Đào tạo theo Quyết định công bố TTHC nội bộ tỉnh Đồng Nai; chủ động theo dõi, đôn đốc xử lý hồ sơ nhằm tạo thuận lợi cho cá nhân, tổ chức trong quá trình giải quyết thủ tục hành chính nội bộ phù hợp với các quy định pháp luật hiện hành.
- Đối với các nội dung đề xuất đơn giản hóa, kiến nghị các Bộ, ngành Trung ương (nếu có): Thường xuyên theo dõi, cập nhật các quy định có liên quan và tham mưu Chủ tịch UBND tỉnh trong việc triển khai thực thi các phương án đơn giản hóa TTHC nội bộ theo nội dung kiến nghị sau khi các quy định pháp luật tương ứng được điều chỉnh hoặc ban hành mới phù hợp.
- Đối với các nội dung đề xuất đơn giản hóa TTHC nội bộ thuộc thẩm quyền giải quyết, Sở Giáo dục và Đào tạo phối hợp các cơ quan liên quan tham mưu Chủ tịch UBND tỉnh trong việc triển khai thực thi các phương án đơn giản hóa, sáng kiến cải cách thủ tục hành chính theo nội dung kiến nghị phù hợp với các quy phạm pháp luật hiện hành.
2. Văn phòng UBND tỉnh có trách nhiệm theo dõi, đôn đốc việc thực hiện các nội dung phương án đơn giản hoá TTHC nội bộ thuộc thẩm quyền giải quyết của ngành Giáo dục và Đào tạo sau khi được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.
Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
|
KT. CHỦ TỊCH |
DANH MỤC PHƯƠNG ÁN ĐƠN GIẢN HOÁ
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA NGÀNH GIÁO DỤC VÀ ĐÀO
TẠO NĂM 2025
(Kèm theo Quyết định số 1681/QĐ-UBND ngày 15 tháng 10 năm 2025 của Chủ tịch Ủy
ban nhân dân tỉnh Đồng Nai)
PHẦN I. DANH MỤC PHƯƠNG ÁN ĐƠN GIẢN HOÁ TTHC NỘI BỘ
|
STT |
Tên thủ tục hành chính |
Nội dung đề xuất |
|
I |
Lĩnh vực Giáo dục dân tộc |
|
|
1 |
Thành lập trường phổ thông dân tộc nội trú |
Giảm thời gian giải quyết |
|
2 |
Cho phép trường phổ thông dân tộc nội trú hoạt động giáo dục (Đối với trường phổ thông dân tộc nội trú có cấp học cao nhất là trung học phổ thông) |
Giảm thời gian giải quyết |
|
3 |
Sáp nhập, chia, tách trường phổ thông dân tộc nội trú |
Giảm thời gian giải quyết |
|
4 |
Giải thể trường phổ thông dân tộc nội trú |
Giảm thời gian giải quyết |
|
5 |
Cho phép trường phổ thông dân tộc nội trú hoạt động giáo dục trở lại (Đối với trường phổ thông dân tộc nội trú có cấp học cao nhất là trung học phổ thông) |
Giảm thời gian giải quyết |
|
II |
Lĩnh vực giáo dục nghề nghiệp |
|
|
1 |
Cho phép thành lập cơ sở giáo dục nghề nghiệp, cơ sở giáo dục nghề nghiệp cho người khuyết tật, phân hiệu của trường trung cấp công lập |
Giảm thời gian giải quyết |
|
2 |
Chia, tách, sáp nhập trung tâm giáo dục nghề nghiệp, trường trung cấp công lập trên địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương |
Giảm thời gian giải quyết |
|
3 |
Giải thể trung tâm giáo dục nghề nghiệp, trường trung cấp công lập trên địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương |
Giảm thời gian giải quyết |
|
4 |
Chấm dứt hoạt động phân hiệu của trường trung cấp công lập trên địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương |
Giảm thời gian giải quyết |
|
III |
Lĩnh vực Giáo dục thường xuyên |
|
|
1 |
Thành lập trung tâm hỗ trợ phát triển giáo dục hòa nhập công lập |
Giảm thời gian giải quyết |
|
2 |
Cho phép trung tâm hỗ trợ phát triển giáo dục hòa nhập công lập hoạt động trở lại |
Giảm thời gian giải quyết |
|
3 |
Sáp nhập, chia, tách trung tâm hỗ trợ phát triển giáo dục hòa nhập công lập |
Giảm thời gian giải quyết |
|
4 |
Giải thể trung tâm hỗ trợ phát triển giáo dục hòa nhập công lập |
Giảm thời gian giải quyết |
|
5 |
Thành lập trung tâm giáo dục thường xuyên, trung tâm giáo dục nghề nghiệp - giáo dục thường xuyên công lập |
Giảm thời gian giải quyết |
|
6 |
Cho phép trung tâm giáo dục thường xuyên, trung tâm giáo dục nghề nghiệp - giáo dục thường xuyên công lập hoạt động trở lại |
Giảm thời gian giải quyết |
|
7 |
Sáp nhập, chia, tách trung tâm giáo dục thường xuyên, trung tâm giáo dục nghề nghiệp - giáo dục thường xuyên công lập |
Giảm thời gian giải quyết |
|
8 |
Giải thể trung tâm giáo dục thường xuyên, trung tâm giáo dục nghề nghiệp - giáo dục thường xuyên công lập |
Giảm thời gian giải quyết |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 1681/QĐ-UBND |
Đồng Nai, ngày 15 tháng 10 năm 2025 |
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG NAI
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH ngày 16 tháng 6 năm 2025 của Quốc hội;
Căn cứ Nghị quyết số 66/NQ-CP ngày 26 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ về Chương trình cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh năm 2025 và 2026;
Căn cứ Quyết định số 1085/QĐ-TTg ngày 15 tháng 9 năm 2022 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Kế hoạch rà soát, đơn giản hóa thủ tục hành chính nội bộ trong hệ thống hành chính nhà nước giai đoạn 2022-2025;
Căn cứ Kế hoạch số 48/KH-UBND ngày 11 tháng 02 năm 2025 của UBND tỉnh về rà soát, đơn giản hóa thủ tục hành chính, thủ tục hành chính nội bộ trong hệ thống hành chính nhà nước tỉnh Đồng Nai năm 2025;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo tại Tờ trình số 2449/TTr-SGDĐT ngày 14 tháng 10 năm 2025.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt phương án đơn giản hóa đối với 17 thủ tục hành chính (TTHC) nội bộ thuộc thẩm quyền giải quyết của ngành Giáo dục và Đào tạo tỉnh Đồng Nai năm 2025.
(Phụ lục Danh mục và nội dung phương án đơn giản hoá đính kèm)
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
1. Giao Sở Giáo dục và Đào tạo, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan đến các nội dung đơn giản hóa TTHC nội bộ nêu tại Điều 1 của Quyết định này, có trách nhiệm:
- Kịp thời triển khai thực thi các phương án đơn giản hóa TTHC nội bộ thuộc thẩm quyền giải quyết của ngành Giáo dục và Đào tạo theo Quyết định công bố TTHC nội bộ tỉnh Đồng Nai; chủ động theo dõi, đôn đốc xử lý hồ sơ nhằm tạo thuận lợi cho cá nhân, tổ chức trong quá trình giải quyết thủ tục hành chính nội bộ phù hợp với các quy định pháp luật hiện hành.
- Đối với các nội dung đề xuất đơn giản hóa, kiến nghị các Bộ, ngành Trung ương (nếu có): Thường xuyên theo dõi, cập nhật các quy định có liên quan và tham mưu Chủ tịch UBND tỉnh trong việc triển khai thực thi các phương án đơn giản hóa TTHC nội bộ theo nội dung kiến nghị sau khi các quy định pháp luật tương ứng được điều chỉnh hoặc ban hành mới phù hợp.
- Đối với các nội dung đề xuất đơn giản hóa TTHC nội bộ thuộc thẩm quyền giải quyết, Sở Giáo dục và Đào tạo phối hợp các cơ quan liên quan tham mưu Chủ tịch UBND tỉnh trong việc triển khai thực thi các phương án đơn giản hóa, sáng kiến cải cách thủ tục hành chính theo nội dung kiến nghị phù hợp với các quy phạm pháp luật hiện hành.
2. Văn phòng UBND tỉnh có trách nhiệm theo dõi, đôn đốc việc thực hiện các nội dung phương án đơn giản hoá TTHC nội bộ thuộc thẩm quyền giải quyết của ngành Giáo dục và Đào tạo sau khi được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.
Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
|
KT. CHỦ TỊCH |
DANH MỤC PHƯƠNG ÁN ĐƠN GIẢN HOÁ
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA NGÀNH GIÁO DỤC VÀ ĐÀO
TẠO NĂM 2025
(Kèm theo Quyết định số 1681/QĐ-UBND ngày 15 tháng 10 năm 2025 của Chủ tịch Ủy
ban nhân dân tỉnh Đồng Nai)
PHẦN I. DANH MỤC PHƯƠNG ÁN ĐƠN GIẢN HOÁ TTHC NỘI BỘ
|
STT |
Tên thủ tục hành chính |
Nội dung đề xuất |
|
I |
Lĩnh vực Giáo dục dân tộc |
|
|
1 |
Thành lập trường phổ thông dân tộc nội trú |
Giảm thời gian giải quyết |
|
2 |
Cho phép trường phổ thông dân tộc nội trú hoạt động giáo dục (Đối với trường phổ thông dân tộc nội trú có cấp học cao nhất là trung học phổ thông) |
Giảm thời gian giải quyết |
|
3 |
Sáp nhập, chia, tách trường phổ thông dân tộc nội trú |
Giảm thời gian giải quyết |
|
4 |
Giải thể trường phổ thông dân tộc nội trú |
Giảm thời gian giải quyết |
|
5 |
Cho phép trường phổ thông dân tộc nội trú hoạt động giáo dục trở lại (Đối với trường phổ thông dân tộc nội trú có cấp học cao nhất là trung học phổ thông) |
Giảm thời gian giải quyết |
|
II |
Lĩnh vực giáo dục nghề nghiệp |
|
|
1 |
Cho phép thành lập cơ sở giáo dục nghề nghiệp, cơ sở giáo dục nghề nghiệp cho người khuyết tật, phân hiệu của trường trung cấp công lập |
Giảm thời gian giải quyết |
|
2 |
Chia, tách, sáp nhập trung tâm giáo dục nghề nghiệp, trường trung cấp công lập trên địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương |
Giảm thời gian giải quyết |
|
3 |
Giải thể trung tâm giáo dục nghề nghiệp, trường trung cấp công lập trên địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương |
Giảm thời gian giải quyết |
|
4 |
Chấm dứt hoạt động phân hiệu của trường trung cấp công lập trên địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương |
Giảm thời gian giải quyết |
|
III |
Lĩnh vực Giáo dục thường xuyên |
|
|
1 |
Thành lập trung tâm hỗ trợ phát triển giáo dục hòa nhập công lập |
Giảm thời gian giải quyết |
|
2 |
Cho phép trung tâm hỗ trợ phát triển giáo dục hòa nhập công lập hoạt động trở lại |
Giảm thời gian giải quyết |
|
3 |
Sáp nhập, chia, tách trung tâm hỗ trợ phát triển giáo dục hòa nhập công lập |
Giảm thời gian giải quyết |
|
4 |
Giải thể trung tâm hỗ trợ phát triển giáo dục hòa nhập công lập |
Giảm thời gian giải quyết |
|
5 |
Thành lập trung tâm giáo dục thường xuyên, trung tâm giáo dục nghề nghiệp - giáo dục thường xuyên công lập |
Giảm thời gian giải quyết |
|
6 |
Cho phép trung tâm giáo dục thường xuyên, trung tâm giáo dục nghề nghiệp - giáo dục thường xuyên công lập hoạt động trở lại |
Giảm thời gian giải quyết |
|
7 |
Sáp nhập, chia, tách trung tâm giáo dục thường xuyên, trung tâm giáo dục nghề nghiệp - giáo dục thường xuyên công lập |
Giảm thời gian giải quyết |
|
8 |
Giải thể trung tâm giáo dục thường xuyên, trung tâm giáo dục nghề nghiệp - giáo dục thường xuyên công lập |
Giảm thời gian giải quyết |
PHẦN II. NỘI DUNG PHƯƠNG ÁN ĐƠN GIẢN HOÁ TTHC NỘI BỘ
1. Thành lập trường phổ thông dân tộc nội trú
1.1. Nội dung đơn giản hóa
- Giảm 03 ngày làm việc, thời gian giải quyết thủ tục hành chính: “Trong thời hạn 15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định” xuống còn “Trong thời hạn 12 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định”.
- Lý do: Giảm thời gian trong việc giải quyết hồ sơ, thủ tục hành chính, tạo điều kiện thuận lợi cho tổ chức, cá nhân.
1.2. Kiến nghị thực thi: Không
1.3. Lợi ích phương án đơn giản hóa
Giảm được 03 ngày làm việc giải quyết hồ sơ (01 giờ làm việc = 40.000 đồng theo bình quân thu nhập năm 2024 của Tổng cục thống kê), cụ thể:
- Chi phí tuân thủ TTHC trước khi đơn giản hóa (15 ngày làm việc): 40.000 x 120 giờ làm việc = 4.800.000 đồng
- Chi phí tuân thủ TTHC sau khi đơn giản hóa (12 ngày làm việc): 40.000 x 96 giờ làm việc = 3.840.000 đồng
- Chi phí tiết kiệm (Giảm 03 ngày làm việc): 4.800.000 - 3.800.000 = 960.000 đồng.
- Tỷ lệ cắt giảm chi phí: 20%.
2. Cho phép trường phổ thông dân tộc nội trú hoạt động giáo dục
2.1. Nội dung đơn giản hóa
- Giảm 05 ngày làm việc, thời gian giải quyết thủ tục hành chính: “Trong thời hạn 25 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định” xuống còn “Trong thời hạn 20 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định”.
- Lý do: Giảm thời gian trong việc giải quyết hồ sơ, thủ tục hành chính, tạo điều kiện thuận lợi cho tổ chức, cá nhân.
2.2. Kiến nghị thực thi: Không
2.3. Lợi ích phương án đơn giản hóa
Giảm được 05 ngày làm việc giải quyết hồ sơ (01 giờ làm việc = 40.000 đồng theo bình quân thu nhập năm 2024 của Tổng cục thống kê), cụ thể:
- Chi phí tuân thủ TTHC trước khi đơn giản hóa (25 ngày làm việc): 40.000 x 200 giờ làm việc = 8.000.000 đồng
- Chi phí tuân thủ TTHC sau khi đơn giản hóa (20 ngày làm việc): 40.000 x 160 giờ làm việc = 6.400.000 đồng
- Chi phí tiết kiệm (Giảm 05 ngày làm việc): 8.000.000 - 6.400.000 = 1.600.000 đồng.
- Tỷ lệ cắt giảm chi phí: 20%.
3. Sáp nhập, chia, tách trường phổ thông dân tộc nội trú
3.1. Nội dung đơn giản hóa
- Giảm 05 ngày làm việc, thời gian giải quyết thủ tục hành chính: “Trong thời hạn 20 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định” xuống còn “Trong thời hạn 15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định”.
- Lý do: Giảm thời gian trong việc giải quyết hồ sơ, thủ tục hành chính, tạo điều kiện thuận lợi cho tổ chức, cá nhân.
3.2. Kiến nghị thực thi: Không
3.3. Lợi ích phương án đơn giản hóa
Giảm được 05 ngày làm việc giải quyết hồ sơ (01 giờ làm việc = 40.000 đồng theo bình quân thu nhập năm 2024 của Tổng cục thống kê), cụ thể:
- Chi phí tuân thủ TTHC trước khi đơn giản hóa (20 ngày làm việc): 40.000 x 160 giờ làm việc = 6.400.000 đồng
- Chi phí tuân thủ TTHC sau khi đơn giản hóa (15 ngày làm việc): 40.000 x 120 giờ làm việc = 4.800.000 đồng
- Chi phí tiết kiệm (Giảm 05 ngày làm việc): 6.400.000 - 4.800.000 = 1.600.000 đồng.
- Tỷ lệ cắt giảm chi phí: 25%.
4. Giải thể trường phổ thông dân tộc nội trú
4.1. Nội dung đơn giản hóa
- Giảm 05 ngày làm việc, thời gian giải quyết thủ tục hành chính: “Trong thời hạn 20 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định” xuống còn “Trong thời hạn 15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định”.
- Lý do: Giảm thời gian trong việc giải quyết hồ sơ, thủ tục hành chính, tạo điều kiện thuận lợi cho tổ chức, cá nhân.
4.2. Kiến nghị thực thi: Không
4.3. Lợi ích phương án đơn giản hóa
Giảm được 05 ngày làm việc giải quyết hồ sơ (01 giờ làm việc = 40.000 đồng theo bình quân thu nhập năm 2024 của Tổng cục thống kê), cụ thể:
- Chi phí tuân thủ TTHC trước khi đơn giản hóa (20 ngày làm việc): 40.000 x 160 giờ làm việc = 6.400.000 đồng
- Chi phí tuân thủ TTHC sau khi đơn giản hóa (15 ngày làm việc): 40.000 x 120 giờ làm việc = 4.800.000 đồng
- Chi phí tiết kiệm (Giảm 05 ngày làm việc): 6.400.000 - 4.800.000 = 1.600.000 đồng.
- Tỷ lệ cắt giảm chi phí: 25%.
5. Cho phép trường phổ thông dân tộc nội trú hoạt động giáo dục trở lại
5.1. Nội dung đơn giản hóa
- Giảm 02 ngày làm việc, thời gian giải quyết thủ tục hành chính: “Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định” xuống còn “Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định”.
- Lý do: Giảm thời gian trong việc giải quyết hồ sơ, thủ tục hành chính, tạo điều kiện thuận lợi cho tổ chức, cá nhân.
5.2. Kiến nghị thực thi: Không
5.3. Lợi ích phương án đơn giản hóa
Giảm được 02 ngày làm việc giải quyết hồ sơ (01 giờ làm việc = 40.000 đồng theo bình quân thu nhập năm 2024 của Tổng cục thống kê), cụ thể:
- Chi phí tuân thủ TTHC trước khi đơn giản hóa (07 ngày làm việc): 40.000 x 56 giờ làm việc = 2.240.000 đồng
- Chi phí tuân thủ TTHC sau khi đơn giản hóa (05 ngày làm việc): 40.000 x 40 giờ làm việc = 1.600.000 đồng
- Chi phí tiết kiệm (Giảm 02 ngày làm việc): 2.240.000 - 1.600.000 = 640.000 đồng.
- Tỷ lệ cắt giảm chi phí: 29%.
II. Lĩnh vực Giáo dục nghề nghiệp
1.1. Nội dung đơn giản hóa
- Giảm 02 ngày làm việc, thời gian giải quyết thủ tục hành chính: “Trong thời hạn 16 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định” xuống còn “Trong thời hạn 14 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định”.
- Lý do: Giảm thời gian trong việc giải quyết hồ sơ, thủ tục hành chính, tạo điều kiện thuận lợi cho tổ chức, cá nhân.
1.2. Kiến nghị thực thi: Không
1.3. Lợi ích phương án đơn giản hóa
Giảm được 02 ngày làm việc giải quyết hồ sơ (01 giờ làm việc = 40.000 đồng theo bình quân thu nhập năm 2024 của Tổng cục thống kê), cụ thể:
- Chi phí tuân thủ TTHC trước khi đơn giản hóa (16 ngày làm việc): 40.000 x 128 giờ làm việc = 5.120.000 đồng
- Chi phí tuân thủ TTHC sau khi đơn giản hóa (14 ngày làm việc): 40.000 x 112 giờ làm việc = 4.480.000 đồng
- Chi phí tiết kiệm (Giảm 02 ngày làm việc): 5.120.000 - 4.480.000 = 640.000 đồng.
- Tỷ lệ cắt giảm chi phí: 13%.
2.1. Nội dung đơn giản hóa
- Giảm 02 ngày làm việc, thời gian giải quyết thủ tục hành chính: “Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định” xuống còn “Trong thời hạn 08 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định”.
- Lý do: Giảm thời gian trong việc giải quyết hồ sơ, thủ tục hành chính, tạo điều kiện thuận lợi cho tổ chức, cá nhân.
2.2. Kiến nghị thực thi: Không
2.3. Lợi ích phương án đơn giản hóa
Giảm được 02 ngày làm việc giải quyết hồ sơ (01 giờ làm việc = 40.000 đồng theo bình quân thu nhập năm 2024 của Tổng cục thống kê), cụ thể:
- Chi phí tuân thủ TTHC trước khi đơn giản hóa (10 ngày làm việc): 40.000 x 80 giờ làm việc = 3.200.000 đồng
- Chi phí tuân thủ TTHC sau khi đơn giản hóa (08 ngày làm việc): 40.000 x 64 giờ làm việc = 2.560.000 đồng
- Chi phí tiết kiệm (Giảm 02 ngày làm việc): 3.200.000 - 2.560.000 = 640.000 đồng.
- Tỷ lệ cắt giảm chi phí: 20%.
3.1. Nội dung đơn giản hóa
- Giảm 03 ngày làm việc, thời gian giải quyết thủ tục hành chính: “Trong thời hạn 15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định” xuống còn “Trong thời hạn 12 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định”.
- Lý do: Giảm thời gian trong việc giải quyết hồ sơ, thủ tục hành chính, tạo điều kiện thuận lợi cho tổ chức, cá nhân.
3.2. Kiến nghị thực thi: Không
3.3. Lợi ích phương án đơn giản hóa
Giảm được 03 ngày làm việc giải quyết hồ sơ (01 giờ làm việc = 40.000 đồng theo bình quân thu nhập năm 2024 của Tổng cục thống kê), cụ thể:
- Chi phí tuân thủ TTHC trước khi đơn giản hóa (15 ngày làm việc): 40.000 x 120 giờ làm việc = 4.800.000 đồng
- Chi phí tuân thủ TTHC sau khi đơn giản hóa (12 ngày làm việc): 40.000 x 96 giờ làm việc = 3.840.000 đồng
- Chi phí tiết kiệm (Giảm 03 ngày làm việc): 4.800.000 - 3.840.000 = 960.000 đồng.
- Tỷ lệ cắt giảm chi phí: 20%.
4.1. Nội dung đơn giản hóa
- Giảm 03 ngày làm việc, thời gian giải quyết thủ tục hành chính: “Trong thời hạn 15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định” xuống còn “Trong thời hạn 12 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định”.
- Lý do: Giảm thời gian trong việc giải quyết hồ sơ, thủ tục hành chính, tạo điều kiện thuận lợi cho tổ chức, cá nhân.
4.2. Kiến nghị thực thi: Không
4.3. Lợi ích phương án đơn giản hóa
Giảm được 03 ngày làm việc giải quyết hồ sơ (01 giờ làm việc = 40.000 đồng theo bình quân thu nhập năm 2024 của Tổng cục thống kê), cụ thể:
- Chi phí tuân thủ TTHC trước khi đơn giản hóa (15 ngày làm việc): 40.000 x 120 giờ làm việc = 4.800.000 đồng
- Chi phí tuân thủ TTHC sau khi đơn giản hóa (12 ngày làm việc): 40.000 x 96 giờ làm việc = 3.840.000 đồng
- Chi phí tiết kiệm (Giảm 03 ngày làm việc): 4.800.000 - 3.840.000 = 960.000 đồng.
- Tỷ lệ cắt giảm chi phí: 20%.
III. Lĩnh vực giáo dục thường xuyên
1. Thành lập trung tâm hỗ trợ phát triển giáo dục hòa nhập công lập
1.1. Nội dung đơn giản hóa
- Giảm 03 ngày làm việc, thời gian giải quyết thủ tục hành chính: “Trong thời hạn 15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định” xuống còn “Trong thời hạn 12 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định”.
- Lý do: Giảm thời gian trong việc giải quyết hồ sơ, thủ tục hành chính, tạo điều kiện thuận lợi cho tổ chức, cá nhân.
1.2. Kiến nghị thực thi: Không
1.3. Lợi ích phương án đơn giản hóa
Giảm được 03 ngày làm việc giải quyết hồ sơ (01 giờ làm việc = 40.000 đồng theo bình quân thu nhập năm 2024 của Tổng cục thống kê), cụ thể:
- Chi phí tuân thủ TTHC trước khi đơn giản hóa (15 ngày làm việc): 40.000 x 120 giờ làm việc = 4.800.000 đồng
- Chi phí tuân thủ TTHC sau khi đơn giản hóa (12 ngày làm việc): 40.000 x 96 giờ làm việc = 3.840.000 đồng
- Chi phí tiết kiệm (Giảm 03 ngày làm việc): 4.800.000 - 3.840.000 = 960.000 đồng.
- Tỷ lệ cắt giảm chi phí: 20%.
2. Cho phép trung tâm hỗ trợ phát triển giáo dục hòa nhập công lập hoạt động giáo dục trở lại
2.1. Nội dung đơn giản hóa
- Giảm 02 ngày làm việc, thời gian giải quyết thủ tục hành chính: “Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định” xuống còn “Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định”.
- Lý do: Giảm thời gian trong việc giải quyết hồ sơ, thủ tục hành chính, tạo điều kiện thuận lợi cho tổ chức, cá nhân.
2.2. Kiến nghị thực thi: Không
2.3. Lợi ích phương án đơn giản hóa
Giảm được 02 ngày làm việc giải quyết hồ sơ (01 giờ làm việc = 40.000 đồng theo bình quân thu nhập năm 2024 của Tổng cục thống kê), cụ thể:
- Chi phí tuân thủ TTHC trước khi đơn giản hóa (07 ngày làm việc): 40.000 x 56 giờ làm việc = 2.240.000 đồng
- Chi phí tuân thủ TTHC sau khi đơn giản hóa (05 ngày làm việc): 40.000 x 40 giờ làm việc = 1.600.000 đồng
- Chi phí tiết kiệm (Giảm 02 ngày làm việc): 2.240.000 - 1.600.000 = 640.000 đồng.
- Tỷ lệ cắt giảm chi phí: 29%.
3. Sáp nhập, chia, tách trung tâm hỗ trợ phát triển giáo dục hòa nhập công lập
3.1. Nội dung đơn giản hóa
- Giảm 03 ngày làm việc, thời gian giải quyết thủ tục hành chính: “Trong thời hạn 15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định” xuống còn “Trong thời hạn 12 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định”.
- Lý do: Giảm thời gian trong việc giải quyết hồ sơ, thủ tục hành chính, tạo điều kiện thuận lợi cho tổ chức, cá nhân.
3.2. Kiến nghị thực thi: Không
3.3. Lợi ích phương án đơn giản hóa
Giảm được 03 ngày làm việc giải quyết hồ sơ (01 giờ làm việc = 40.000 đồng theo bình quân thu nhập năm 2024 của Tổng cục thống kê), cụ thể:
- Chi phí tuân thủ TTHC trước khi đơn giản hóa (15 ngày làm việc): 40.000 x 120 giờ làm việc = 4.800.000 đồng
- Chi phí tuân thủ TTHC sau khi đơn giản hóa (12 ngày làm việc): 40.000 x 96 giờ làm việc = 3.840.000 đồng
- Chi phí tiết kiệm (Giảm 02 ngày làm việc): 4.800.000 - 3.840.000 = 960.000 đồng.
- Tỷ lệ cắt giảm chi phí: 20%.
4. Giải thể trung tâm hỗ trợ phát triển giáo dục hòa nhập công lập
4.1. Nội dung đơn giản hóa
- Giảm 02 ngày làm việc, thời gian giải quyết thủ tục hành chính: “Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định” xuống còn “Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định”.
- Lý do: Giảm thời gian trong việc giải quyết hồ sơ, thủ tục hành chính, tạo điều kiện thuận lợi cho tổ chức, cá nhân.
4.2. Kiến nghị thực thi: Không
4.3. Lợi ích phương án đơn giản hóa
Giảm được 02 ngày làm việc giải quyết hồ sơ (01 giờ làm việc = 40.000 đồng theo bình quân thu nhập năm 2024 của Tổng cục thống kê), cụ thể:
- Chi phí tuân thủ TTHC trước khi đơn giản hóa (05 ngày làm việc): 40.000 x 40 giờ làm việc = 1.600.000 đồng
- Chi phí tuân thủ TTHC sau khi đơn giản hóa (03 ngày làm việc): 40.000 x 24 giờ làm việc = 960.000 đồng
- Chi phí tiết kiệm (Giảm 02 ngày làm việc): 1.600.000 - 960.000 = 640.000 đồng.
- Tỷ lệ cắt giảm chi phí: 40%.
5.1. Nội dung đơn giản hóa
- Giảm 03 ngày làm việc, thời gian giải quyết thủ tục hành chính: “Trong thời hạn 15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định” xuống còn “Trong thời hạn 12 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định”.
- Lý do: Giảm thời gian trong việc giải quyết hồ sơ, thủ tục hành chính, tạo điều kiện thuận lợi cho tổ chức, cá nhân.
5.2. Kiến nghị thực thi: Không
5.3. Lợi ích phương án đơn giản hóa
Giảm được 03 ngày làm việc giải quyết hồ sơ (01 giờ làm việc = 40.000 đồng theo bình quân thu nhập năm 2024 của Tổng cục thống kê), cụ thể:
- Chi phí tuân thủ TTHC trước khi đơn giản hóa (15 ngày làm việc): 40.000 x 120 giờ làm việc = 4.800.000 đồng
- Chi phí tuân thủ TTHC sau khi đơn giản hóa (12 ngày làm việc): 40.000 x 96 giờ làm việc = 3.840.000 đồng
- Chi phí tiết kiệm (Giảm 02 ngày làm việc): 4.800.000 - 3.840.000 = 960.000 đồng.
- Tỷ lệ cắt giảm chi phí: 20%.
6.1. Nội dung đơn giản hóa
- Giảm 02 ngày làm việc, thời gian giải quyết thủ tục hành chính: “Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định” xuống còn “Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định”.
- Lý do: Giảm thời gian trong việc giải quyết hồ sơ, thủ tục hành chính, tạo điều kiện thuận lợi cho tổ chức, cá nhân.
6.2. Kiến nghị thực thi: Không
6.3. Lợi ích phương án đơn giản hóa
Giảm được 02 ngày làm việc giải quyết hồ sơ (01 giờ làm việc = 40.000 đồng theo bình quân thu nhập năm 2024 của Tổng cục thống kê), cụ thể:
- Chi phí tuân thủ TTHC trước khi đơn giản hóa (07 ngày làm việc): 40.000 x 56 giờ làm việc = 2.240.000 đồng
- Chi phí tuân thủ TTHC sau khi đơn giản hóa (05 ngày làm việc): 40.000 x 40 giờ làm việc = 1.600.000 đồng
- Chi phí tiết kiệm (Giảm 02 ngày làm việc): 2.240.000 - 1.600.000 = 640.000 đồng.
- Tỷ lệ cắt giảm chi phí: 29%.
7.1. Nội dung đơn giản hóa
- Giảm 03 ngày, thời gian giải quyết thủ tục hành chính: “Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định” xuống còn “Trong thời hạn 12 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định”.
- Lý do: Giảm thời gian trong việc giải quyết hồ sơ, thủ tục hành chính, tạo điều kiện thuận lợi cho tổ chức, cá nhân.
7.2. Kiến nghị thực thi: Không
7.3. Lợi ích phương án đơn giản hóa
Giảm được 03 ngày giải quyết hồ sơ (01 giờ làm việc = 40.000 đồng theo bình quân thu nhập năm 2024 của Tổng cục thống kê), cụ thể:
- Chi phí tuân thủ TTHC trước khi đơn giản hóa (15 ngày): 40.000 x 120 giờ = 4.800.000 đồng
- Chi phí tuân thủ TTHC sau khi đơn giản hóa (12 ngày): 40.000 x 96 giờ làm việc = 3.840.000 đồng
- Chi phí tiết kiệm (Giảm 02 ngày làm việc): 4.800.000 - 3.840.000 = 960.000 đồng.
- Tỷ lệ cắt giảm chi phí: 20%.
8.1. Nội dung đơn giản hóa
- Giảm 02 ngày làm việc, thời gian giải quyết thủ tục hành chính: “Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định” xuống còn “Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định”.
- Lý do: Giảm thời gian trong việc giải quyết hồ sơ, thủ tục hành chính, tạo điều kiện thuận lợi cho tổ chức, cá nhân.
8.2. Kiến nghị thực thi: Không
8.3. Lợi ích phương án đơn giản hóa
Giảm được 02 ngày làm việc giải quyết hồ sơ (01 giờ làm việc = 40.000 đồng theo bình quân thu nhập năm 2024 của Tổng cục thống kê), cụ thể:
- Chi phí tuân thủ TTHC trước khi đơn giản hóa (05 ngày làm việc): 40.000 x 40 giờ làm việc = 1.600.000 đồng
- Chi phí tuân thủ TTHC sau khi đơn giản hóa (03 ngày làm việc): 40.000 x 24 giờ làm việc = 960.000 đồng
- Chi phí tiết kiệm (Giảm 02 ngày làm việc): 1.600.000 - 960.000 = 640.000 đồng.
- Tỷ lệ cắt giảm chi phí: 40%.
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh