Quyết định 1663/QĐ-UBND năm 2017 về Chương trình hành động thực hiện Nghị quyết Hội nghị lần thứ tư Ban chấp hành Trung ương khóa XII về tăng cường xây dựng, chỉnh đốn đảng; ngăn chặn đẩy lùi sự suy thoái về tư tưởng chính trị, đạo đức, lối sống, những biểu hiện “tự diễn biến”, “tự chuyển hóa” trong nội bộ và Chương trình hành động 18-CTr/TU do thành phố Hải Phòng ban hành
| Số hiệu | 1663/QĐ-UBND |
| Ngày ban hành | 29/06/2017 |
| Ngày có hiệu lực | 29/06/2017 |
| Loại văn bản | Quyết định |
| Cơ quan ban hành | Thành phố Hải Phòng |
| Người ký | Nguyễn Văn Tùng |
| Lĩnh vực | Bộ máy hành chính |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 1663/QĐ-UBND |
Hải Phòng, ngày 29 tháng 6 năm 2017 |
ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;
Căn cứ Nghị quyết số 04-NQ/TW ngày 30/10/2016 của Hội nghị lần thứ tư Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XII về tăng cường xây dựng, chỉnh đốn Đảng; ngăn chặn, đẩy lùi sự suy thoái về tư tưởng chính trị, đạo đức lối sống, những biểu hiện “tự diễn biến”, “tự chuyển hóa” trong nội bộ;
Căn cứ Nghị quyết số 25/NQ-CP ngày 08/02/2017 của Chính phủ ban hành Chương trình hành động của Chính phủ triển khai Nghị quyết Hội nghị lần thứ tư Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XII về tăng cường xây dựng, chỉnh đốn Đảng; ngăn chặn, đẩy lùi sự suy thoái về tư tưởng chính trị, đạo đức lối sống, những biểu hiện “tự diễn biến”, “tự chuyển hóa” trong nội bộ;
Căn cứ Chương trình hành động số 18-CTr/TU ngày 29/12/2016 của Ban Chấp hành Đảng bộ thành phố thực hiện Nghị quyết số 04-NQ/TW ngày 30/10/2016 của Hội nghị lần thứ tư Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XII về tăng cường xây dựng, chỉnh đốn Đảng; ngăn chặn, đẩy lùi sự suy thoái về tư tưởng chính trị, đạo đức lối sống, những biểu hiện “tự diễn biến”, “tự chuyển hóa” trong nội bộ;
Xét đề nghị của Sở Nội vụ tại Tờ trình số 1379/TTr-SNV ngày 22/6/2017,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 2. Quyết định có hiệu lực kể từ ngày ký.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN THÀNH PHỐ |
THỰC
HIỆN NGHỊ QUYẾT HỘI NGHỊ LẦN THỨ TƯ BAN CHẤP HÀNH TRUNG ƯƠNG KHÓA XII VỀ
TĂNG CƯỜNG XÂY DỰNG, CHỈNH ĐỐN ĐẢNG; NGĂN CHẶN, ĐẨY LÙI SỰ SUY THOÁI VỀ TƯ TƯỞNG
CHÍNH TRỊ, ĐẠO ĐỨC, LỐI SỐNG, NHỮNG BIỂU HIỆN “TỰ DIỄN BIẾN”, “TỰ CHUYỂN
HÓA”
(Ban hành kèm theo Quyết định số 1663/QĐ-UBND ngày 29/6/2017 của Ủy ban nhân
dân thành phố Hải Phòng)
1. Xác định rõ các nội dung, nhiệm vụ chủ yếu để các cấp, các ngành chỉ đạo, tổ chức thực hiện thắng lợi mục tiêu Nghị quyết Hội nghị lần thứ tư Ban chấp hành Trung ương khóa XII (sau đây gọi tắt là Nghị quyết số 04-NQ/TW), Nghị quyết số 25/NQ-CP ngày 08/02/2017 về việc ban hành Chương trình hành động của Chính phủ triển khai Nghị quyết số 04-NQ/TW (sau đây gọi tắt là Nghị quyết số 25/NQ-CP), Chương trình hành động số 18-CTr/TU ngày 29/12/2016 của Thành ủy thực hiện Nghị quyết số 04-NQ/TW (sau đây gọi tắt là Chương trình hành động số 18-CT/TU); bảo đảm đúng quan điểm đã đề ra trong 02 Nghị quyết và hoàn thành các nhiệm vụ trong Chương trình hành động của Thành ủy.
2. Phân công cụ thể, xác định rõ trách nhiệm và tiến độ thời gian trong triển khai các chương trình, đề án, nhiệm vụ thực hiện Nghị quyết số 25/NQ-CP của Chính phủ và Chương trình hành động số 18-CTr/TU của Thành ủy; đồng thời là cơ sở để kiểm tra, giám sát, đánh giá kết quả thực hiện.
3. Tổ chức triển khai thực hiện các nhiệm vụ, giải pháp đề ra một cách đồng bộ, toàn diện, trọng tâm, trọng điểm, kiên trì, thường xuyên với quyết tâm chính trị cao, nỗ lực của các cấp, các ngành; gắn với việc thực hiện Nghị quyết Đại hội XII của Đảng, Nghị quyết Đại hội XV Đảng bộ thành phố, các chương trình, kế hoạch, nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội thành phố để đẩy mạnh phát triển kinh tế - xã hội, giữ vững an ninh quốc phòng, tạo niềm tin trong Đảng, trong nhân dân, tạo động lực làm việc trong đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức và người lao động.
a) Các của các Sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các quận, huyện và các đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Ủy ban nhân dân thành phố (sau đây gọi tắt là các cơ quan, đơn vị) phối hợp chặt chẽ với tổ chức đảng và cấp ủy cùng cấp tiếp tục, thường xuyên quán triệt, tuyên truyền, phổ biến các nội dung của Nghị quyết số 04-NQ/TW của Ban chấp hành Trung ương Đảng, Kế hoạch số 04-KH/TW ngày 16/11/2016 của Bộ Chính trị, Nghị quyết số 25/NQ-CP, Chương trình hành động số 18-CTr/TU và Chương trình hành động này đến toàn thể đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức và người lao động thuộc thẩm quyền quản lý và tổ chức thực hiện.
Ở các cơ quan, đơn vị cấp ủy đã tổ chức học tập, quán triệt Nghị quyết số 04-NQ/TW và Chương trình số 18-CTr/TU, thủ trưởng cơ quan, đơn vị tổ chức phổ biến, quán triệt nội dung Nghị quyết số 25/NQ-CP tới toàn thể cán bộ, công chức, viên chức, người lao động bằng những hình thức phù hợp (kết hợp với các hội nghị chuyên đề, sinh hoạt chuyên môn, cung cấp tài liệu, …)
b) Đưa các nội dung thực hiện Nghị quyết số 04-NQ/TW, Nghị quyết 25/NQ-CP và Chương trình hành động số 18-CTr/TU vào Chương trình, kế hoạch công tác của cơ quan, đơn vị và chỉ đạo, tổ chức thực hiện.
2. Đẩy mạnh công tác chính trị tư tưởng, tự phê bình và phê bình
a) Các cơ quan, đơn vị tập trung lãnh đạo, chỉ đạo để nâng cao nhận thức về ý nghĩa, vai trò, tầm quan trọng và sự cần thiết của việc học tập, nghiên cứu, vận dụng sáng tạo và phát triển chủ nghĩa Mác - Lê nin, tư tưởng Hồ Chí Minh; nâng cao trình độ lý luận gắn với cập nhật kiến thức mới phù hợp với từng đối tượng, từng cấp, từng ngành, từng cơ quan, đơn vị. Thực hiện nghiêm túc, có hiệu quả việc học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong các Hồ Chí Minh theo Chỉ thị số 05-CT/TW ngày 15/5/2016 của Bộ Chính trị, Chỉ thị số 27/CT-TTg ngày 08/9/2016 của Thủ tướng Chính phủ.
b) Thực hiện nghiêm túc việc kiểm điểm tự phê bình và phê bình tập thể, cá nhân theo đúng Nghị quyết số 04-NQ/TW, gắn với việc kiểm điểm, đánh giá, phân loại cán bộ, công chức, viên chức hàng năm và đột xuất theo quy định. Cấp trên và người đứng đầu phải gương mẫu, tự giác kiểm điểm để cấp dưới học tập, làm theo; ở từng cấp đều phải xác định trọng tâm, trọng điểm để tập trung chỉ đạo. Nội dung kiểm điểm cần tập trung làm rõ những hạn chế, yếu kém; liên hệ những biểu hiện suy thoái, “tự diễn biến”, “tự chuyển hóa”; chỉ rõ nguyên nhân, đề ra giải pháp cụ thể và thời gian khắc phục.
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 1663/QĐ-UBND |
Hải Phòng, ngày 29 tháng 6 năm 2017 |
VỀ VIỆC BAN HÀNH CHƯƠNG TRÌNH HÀNH ĐỘNG CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT HỘI NGHỊ LẦN THỨ TƯ BAN CHẤP HÀNH TRUNG ƯƠNG KHÓA XII VỀ TĂNG CƯỜNG XÂY DỰNG, CHỈNH ĐỐN ĐẢNG; NGĂN CHẶN ĐẨY LÙI SỰ SUY THOÁI VỀ TƯ TƯỞNG CHÍNH TRỊ, ĐẠO ĐỨC, LỐI SỐNG, NHỮNG BIỂU HIỆN “TỰ DIỄN BIẾN”, “TỰ CHUYỂN HÓA” TRONG NỘI BỘ VÀ CHƯƠNG TRÌNH HÀNH ĐỘNG SỐ 18-CTR/TU NGÀY 29/12/2016 CỦA THÀNH ỦY
ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;
Căn cứ Nghị quyết số 04-NQ/TW ngày 30/10/2016 của Hội nghị lần thứ tư Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XII về tăng cường xây dựng, chỉnh đốn Đảng; ngăn chặn, đẩy lùi sự suy thoái về tư tưởng chính trị, đạo đức lối sống, những biểu hiện “tự diễn biến”, “tự chuyển hóa” trong nội bộ;
Căn cứ Nghị quyết số 25/NQ-CP ngày 08/02/2017 của Chính phủ ban hành Chương trình hành động của Chính phủ triển khai Nghị quyết Hội nghị lần thứ tư Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XII về tăng cường xây dựng, chỉnh đốn Đảng; ngăn chặn, đẩy lùi sự suy thoái về tư tưởng chính trị, đạo đức lối sống, những biểu hiện “tự diễn biến”, “tự chuyển hóa” trong nội bộ;
Căn cứ Chương trình hành động số 18-CTr/TU ngày 29/12/2016 của Ban Chấp hành Đảng bộ thành phố thực hiện Nghị quyết số 04-NQ/TW ngày 30/10/2016 của Hội nghị lần thứ tư Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XII về tăng cường xây dựng, chỉnh đốn Đảng; ngăn chặn, đẩy lùi sự suy thoái về tư tưởng chính trị, đạo đức lối sống, những biểu hiện “tự diễn biến”, “tự chuyển hóa” trong nội bộ;
Xét đề nghị của Sở Nội vụ tại Tờ trình số 1379/TTr-SNV ngày 22/6/2017,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 2. Quyết định có hiệu lực kể từ ngày ký.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN THÀNH PHỐ |
THỰC
HIỆN NGHỊ QUYẾT HỘI NGHỊ LẦN THỨ TƯ BAN CHẤP HÀNH TRUNG ƯƠNG KHÓA XII VỀ
TĂNG CƯỜNG XÂY DỰNG, CHỈNH ĐỐN ĐẢNG; NGĂN CHẶN, ĐẨY LÙI SỰ SUY THOÁI VỀ TƯ TƯỞNG
CHÍNH TRỊ, ĐẠO ĐỨC, LỐI SỐNG, NHỮNG BIỂU HIỆN “TỰ DIỄN BIẾN”, “TỰ CHUYỂN
HÓA”
(Ban hành kèm theo Quyết định số 1663/QĐ-UBND ngày 29/6/2017 của Ủy ban nhân
dân thành phố Hải Phòng)
1. Xác định rõ các nội dung, nhiệm vụ chủ yếu để các cấp, các ngành chỉ đạo, tổ chức thực hiện thắng lợi mục tiêu Nghị quyết Hội nghị lần thứ tư Ban chấp hành Trung ương khóa XII (sau đây gọi tắt là Nghị quyết số 04-NQ/TW), Nghị quyết số 25/NQ-CP ngày 08/02/2017 về việc ban hành Chương trình hành động của Chính phủ triển khai Nghị quyết số 04-NQ/TW (sau đây gọi tắt là Nghị quyết số 25/NQ-CP), Chương trình hành động số 18-CTr/TU ngày 29/12/2016 của Thành ủy thực hiện Nghị quyết số 04-NQ/TW (sau đây gọi tắt là Chương trình hành động số 18-CT/TU); bảo đảm đúng quan điểm đã đề ra trong 02 Nghị quyết và hoàn thành các nhiệm vụ trong Chương trình hành động của Thành ủy.
2. Phân công cụ thể, xác định rõ trách nhiệm và tiến độ thời gian trong triển khai các chương trình, đề án, nhiệm vụ thực hiện Nghị quyết số 25/NQ-CP của Chính phủ và Chương trình hành động số 18-CTr/TU của Thành ủy; đồng thời là cơ sở để kiểm tra, giám sát, đánh giá kết quả thực hiện.
3. Tổ chức triển khai thực hiện các nhiệm vụ, giải pháp đề ra một cách đồng bộ, toàn diện, trọng tâm, trọng điểm, kiên trì, thường xuyên với quyết tâm chính trị cao, nỗ lực của các cấp, các ngành; gắn với việc thực hiện Nghị quyết Đại hội XII của Đảng, Nghị quyết Đại hội XV Đảng bộ thành phố, các chương trình, kế hoạch, nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội thành phố để đẩy mạnh phát triển kinh tế - xã hội, giữ vững an ninh quốc phòng, tạo niềm tin trong Đảng, trong nhân dân, tạo động lực làm việc trong đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức và người lao động.
a) Các của các Sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các quận, huyện và các đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Ủy ban nhân dân thành phố (sau đây gọi tắt là các cơ quan, đơn vị) phối hợp chặt chẽ với tổ chức đảng và cấp ủy cùng cấp tiếp tục, thường xuyên quán triệt, tuyên truyền, phổ biến các nội dung của Nghị quyết số 04-NQ/TW của Ban chấp hành Trung ương Đảng, Kế hoạch số 04-KH/TW ngày 16/11/2016 của Bộ Chính trị, Nghị quyết số 25/NQ-CP, Chương trình hành động số 18-CTr/TU và Chương trình hành động này đến toàn thể đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức và người lao động thuộc thẩm quyền quản lý và tổ chức thực hiện.
Ở các cơ quan, đơn vị cấp ủy đã tổ chức học tập, quán triệt Nghị quyết số 04-NQ/TW và Chương trình số 18-CTr/TU, thủ trưởng cơ quan, đơn vị tổ chức phổ biến, quán triệt nội dung Nghị quyết số 25/NQ-CP tới toàn thể cán bộ, công chức, viên chức, người lao động bằng những hình thức phù hợp (kết hợp với các hội nghị chuyên đề, sinh hoạt chuyên môn, cung cấp tài liệu, …)
b) Đưa các nội dung thực hiện Nghị quyết số 04-NQ/TW, Nghị quyết 25/NQ-CP và Chương trình hành động số 18-CTr/TU vào Chương trình, kế hoạch công tác của cơ quan, đơn vị và chỉ đạo, tổ chức thực hiện.
2. Đẩy mạnh công tác chính trị tư tưởng, tự phê bình và phê bình
a) Các cơ quan, đơn vị tập trung lãnh đạo, chỉ đạo để nâng cao nhận thức về ý nghĩa, vai trò, tầm quan trọng và sự cần thiết của việc học tập, nghiên cứu, vận dụng sáng tạo và phát triển chủ nghĩa Mác - Lê nin, tư tưởng Hồ Chí Minh; nâng cao trình độ lý luận gắn với cập nhật kiến thức mới phù hợp với từng đối tượng, từng cấp, từng ngành, từng cơ quan, đơn vị. Thực hiện nghiêm túc, có hiệu quả việc học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong các Hồ Chí Minh theo Chỉ thị số 05-CT/TW ngày 15/5/2016 của Bộ Chính trị, Chỉ thị số 27/CT-TTg ngày 08/9/2016 của Thủ tướng Chính phủ.
b) Thực hiện nghiêm túc việc kiểm điểm tự phê bình và phê bình tập thể, cá nhân theo đúng Nghị quyết số 04-NQ/TW, gắn với việc kiểm điểm, đánh giá, phân loại cán bộ, công chức, viên chức hàng năm và đột xuất theo quy định. Cấp trên và người đứng đầu phải gương mẫu, tự giác kiểm điểm để cấp dưới học tập, làm theo; ở từng cấp đều phải xác định trọng tâm, trọng điểm để tập trung chỉ đạo. Nội dung kiểm điểm cần tập trung làm rõ những hạn chế, yếu kém; liên hệ những biểu hiện suy thoái, “tự diễn biến”, “tự chuyển hóa”; chỉ rõ nguyên nhân, đề ra giải pháp cụ thể và thời gian khắc phục.
c) Nhận thức sâu sắc về nguy cơ, nhận diện đúng những biểu hiện và đề ra các giải pháp phù hợp để đấu tranh, ngăn chặn và đẩy lùi có hiệu quả tình trạng suy thoái về tư tưởng, chính trị, đạo đức, lối sống, những biểu hiện “tự diễn biến”, “tự chuyển hóa” trong nội bộ. Thường xuyên rà soát, có biện pháp, hình thức xử lý nghiêm túc, phù hợp và đúng quy định của pháp luật đối với những trường hợp cán bộ, công chức, viên chức và người lao động có biểu hiện suy thoái, “tự diễn biến”, “tự chuyển hóa”. Kịp thời xử lý dứt điểm đơn, thư kiến nghị, phản ánh, khiếu nại, tố cáo liên quan đến các biểu hiện suy thoái, “tự diễn biến”, “tự chuyển hóa” của cán bộ, công chức, viên chức và người lao động. và công khai thông tin kết quả cho nhân dân.
d) Chủ động nắm bắt diễn biến tư tưởng của cán bộ, công chức, viên chức, người lao động để có chủ trương, giải pháp xử lý kịp thời, hiệu quả các vấn đề phát sinh. Tăng cường giáo dục phẩm chất đạo đức, trách nhiệm công cụ; rèn luyện phong cách làm việc dân chủ, khoa học, cụ thể, nghiêm túc, sâu sát cơ sở và gần dân, khắc phục tình trạng quan liêu, xa dân, vô cảm trước khó khăn, bức xúc của nhân dân cho đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức và người lao động.
đ) Phát huy vai trò, nêu cao trách nhiệm của các cơ quan thông tấn báo chí trong công tác tuyên truyền, phổ biến giáo dục pháp luật, đấu tranh phòng, chống suy thoái, quan liêu, tham nhũng, lãng phí, tiêu cực, “tự diễn biến”, “tự chuyển hóa”. Chủ động định hướng, cung cấp thông tin thường xuyên hoặc đột xuất; chú trọng tuyên truyền chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, những thành quả trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc, những nhân tố tích cực, điển hình tiên tiến, gương người tốt việc tốt. Tăng cường quản lý, chấn chỉnh hoạt động báo chí, xuất bản, Internet, mạng xã hội; đồng thời phát huy vai trò, trách nhiệm của các cơ quan báo chí trong công tác tuyên truyền, phổ biến và đấu tranh chống suy thoái, quan liêu, tham nhũng, lãng phí, tiêu cực, “tự diễn biến”, “tự chuyển hóa”. Khen thưởng kịp thời những tập thể, cá nhân có thành tích; xử lý nghiêm những tập thể, cá nhân vi phạm quy định về thông tin, báo chí, tuyên truyền.
a) Rà soát các Chỉ thị, Nghị quyết, quy định của Đảng, của Chính phủ, các bộ, ngành trung ương để hoàn thiện các quy định của Ủy ban nhân dân thành phố đảm bảo phù hợp với yêu cầu của Nghị quyết số 04-NQ/TW của Ban chấp hành Trung ương Đảng khóa XII và Nghị quyết số 25/NQ-CP của Chính phủ.
b) Rà soát, hoàn thiện các hướng dẫn, quy định về quản lý, điều hành đảm bảo công khai, minh bạch, góp phần xóa bỏ những tiêu cực trong cơ chế “xin - cho”, “duyệt - cấp”; ngăn chặn, đẩy lùi tham nhũng, tiêu cực, “lợi ích nhóm”, “sân sau”, trục lợi trong quản lý, sử dụng ngân sách, tài sản công, cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước, vốn đầu tư, đất đai, tài nguyên, khoáng sản, tài chính, ngân hàng, thuế, hải quan, phân bổ, quản lý và sử dụng biên chế,…
a) Tổ chức triển khai thực hiện nghiêm túc Chương trình hành động số 19-CTr/TU ngày 29/12/2016 của Ban Thường vụ Thành ủy thực hiện Nghị quyết số 05-NQ/TW ngày 05/11/2016 của Ban chấp hành Trung ương Đảng khóa XII về một số chủ trương, chính sách lớn nhăm tiếp tục đổi mới mô hình tăng trưởng, nâng cao chất lượng tăng trưởng, năng suất lao động, sức cạnh tranh của nền kinh tế (sau đây gọi tắt là Chương trình hành động số 19-CTr/TU); Kế hoạch số 108/KH-UBND ngày 11/5/2017 của Ủy ban nhân dân thành phố thực hiện Chương trình hành động số 19-CTr/TU của Thành ủy. Tiếp tục đẩy mạnh thực hiện Nghị quyết số 21/2013/NQ-HĐND ngày 12/12/2013 của Hội đồng nhân dân thành phố về nhiệm vụ và giải pháp thực hiện điều chỉnh cơ cấu kinh tế, đổi mới mô hình tăng trưởng, nâng cao sức cạnh tranh nền kinh tế thành phố Hải Phòng, đảm bảo yêu cầu phát triển nhanh, bền vững đến năm 2020, định hướng đến năm 2025.
b) Tổ chức triển khai thực hiện nghiêm túc Chương trình hành động số 20-CTr/TU ngày 29/12/2016 của Ban Thường vụ Thành ủy thực hiện Nghị quyết số 06-NQ/TW ngày 05/11/2016 của Ban chấp hành Trung ương Đảng khóa XII về thực hiện có hiệu quả tiến trình hội nhập kinh tế, quốc tế, giữ vững ổn định chính trị - xã hội trong bối cảnh nước ta tham gia các hiệp định thương mại tự do thế hệ mới (sau đây gọi tắt là Chương trình hành động số 20-CTr/TU); Kế hoạch số 111/KH-UBND ngày 18/5/2017 của Ủy ban nhân dân thành phố thực hiện Chương trình hành động số 20-CTr/TU của Thành ủy.
a) Đẩy mạnh xã hội hóa, tách cung ứng dịch vụ công và quản lý sản xuất, kinh doanh ra khỏi chức năng quản lý nhà nước nhằm nâng cao hiệu lực, hiệu quả hoạt động của các cơ quan quản lý nhà nước. Tiếp tục thực hiện cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm của đơn vị sự nghiệp công lập theo Nghị định số 16/2015/NĐ-CP ngày 14/02/2015 của Chính phủ gắn với rà soát, sắp xếp lại các đơn vị sự nghiệp công lập. Thực hiện cổ phần hóa một số đơn vị sự nghiệp tự đảm toàn bộ chi phí hoạt động (nếu đủ điều kiện) theo quy định tại Quyết định số 22/2015/QĐ-TTg ngày 22/6/2015 của Thủ tướng Chính phủ. Sắp xếp các Ban Quản lý dự án theo quy định tại Nghị định số 59/2015/NĐ-CP của Chính phủ.
b) Tiếp tục sắp xếp, kiện toàn tổ chức bộ máy các cơ quan chuyên môn của Ủy ban nhân dân thành phố, Ủy ban nhân dân quận, huyện theo hướng tinh gọn, chuyên nghiệp, bảo đảm vận hành thông suốt, hiện đại, hiệu lực, hiệu quả, tăng tính dân chủ và pháp quyền trong hoạt động điều hành của các cơ quan hành chính nhà nước.
c) Thực hiện nhất quán, nghiêm túc chế độ hợp đồng có thời hạn đối với viên chức nhà nước và bảo đảm chế độ, chính sách tiền lương, phụ cấp, bảo hiểm xã hội theo quy định hiện hành. Triển khai thực hiện kiên quyết, có hiệu quả việc tinh giản biên chế gắn với cải cách chế độ công vụ, cơ cấu lại đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức theo tinh thần Nghị quyết số 39-NQ/TW ngày 17/4/2015 của Bộ Chính trị về tinh giản biên chế và cơ cấu lại đội ngũ cán bộ, công chức viên chức.
d) Tiếp tục đẩy mạnh thực hiện các nhiệm vụ trọng tâm của Chương trình tổng thể cải cách hành chính nhà nước theo quy định tại Nghị quyết số 30c/-NQ-CP ngày 08/11/2011 của Chính phủ, Quyết định số 225/QĐ-TTg ngày 04/02/2016 của Thủ tướng Chính phủ; tập trung rà soát, loại bỏ thủ tục hành chính phiền hà, không còn phù hợp, gây khó khăn, cản trở tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp thực hiện quyền và nghĩa vụ của mình.
e) Đẩy mạnh thực hiện các quy định về thực hành tiết kiệm, chống lãng phí theo Chỉ thị số 21-CT/TW ngày 21/12/2012 của Ban Bí thư (khóa XI) về việc đẩy mạnh thực hành tiết kiệm, chống lãng phí và các quy định của pháp luật có liên quan; tăng cường thanh tra, kiểm tra, giám sát, không để xảy ra thất thoát vốn, tài sản của Nhà nước.
a) Thực hiện nghiêm túc Nghị định số 157/2007/NĐ-CP ngày 27/10/2007 của Chính phủ quy định về chế độ trách nhiệm đối với người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị của Nhà nước trong thi hành nhiệm vụ, công vụ; đổi mới các chính sách quản lý cán bộ, công chứ, viên chức theo hướng gắn chặt trách nhiệm của người đứng đầu với hiệu quả công tác của cơ quan, đơn vị.
b) Nghiên cứu, sửa đổi, bổ sung hoặc đề nghị cấp có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung quy định nhằm tăng thẩm quyền và đề cao trách nhiệm của người đứng đầu trong việc tạm đình chỉ công tác cán bộ, công chức, viên chức dưới quyền để kiểm điểm khi có dấu hiệu vi phạm hoặc chậm trễ, trì trệ, kém hiệu quả trong thực hiện chức trách, nhiệm vụ được giao; phối hợp với các cơ quan chức năng có liên quan để có biện pháp ngăn chặn hành vi bao che, cản trở, gây khó khăn trong xử lý hoặc có dấu hiệu bỏ trốn. Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các cơ quan tương đương ngang sở và đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Ủy ban nhân dân thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã chịu trách nhiệm trực tiếp, cá nhân liên đới đối với những sai phạm của cơ quan, đơn vị và công chức, viên chức, người lao động thuộc trách nhiệm quản lý nếu thiếu theo dõi, kiểm tra.
c) Rà soát các quy định xử lý cán bộ, công chức, viên chức đảm bảo sự thống nhất, đồng bộ giữa kỷ luật Đảng với kỷ luật hành chính của Nhà nước. Xây dựng quy định về đánh giá cán bộ, công chức, viên chức với những tiêu chí sát thực, làm cơ sở đánh giá hàng năm hoặc khi chuẩn bị đề bạt, luân chuyển, điều động, bổ nhiệm.
d) Hoàn thiện các quy định về công tác cán bộ, đảm bảo tính thống nhất, đồng bộ, chặt chẽ giữa các khâu và liên thông giữa các cấp; đẩy mạnh quy hoạch cán bộ và đào tạo, bồi dưỡng, bố trí, sử dụng cán bộ sau quy hoạch. Triển khai thực hiện việc đổi mới phương thức tuyển chọn cán bộ lãnh đạo, quản lý nhất là người đứng đầu theo hướng công khai, dân chủ, minh bạch. Ban hành chính sách thu hút người tài về làm việc tại các cơ quan Nhà nước.
e) Kiên quyết sàng lọc, đưa ra khỏi bộ máy cơ quan Nhà nước đối với cán bộ, công chức, viên chức các cấp được tuyển dụng, bổ nhiệm, luân chuyển, điều động không đảm bảo về tiêu chuẩn, điều kiện, quy trình; cán bộ, công chức, viên chức làm việc kém hiệu quả, không hoàn thành nhiệm vụ, yếu về năng lực, kém về phẩm chất đạo đức, tín nhiệm thấp mà không chờ hết nhiệm kỳ, hết tuổi công tác, nhất là cán bộ lãnh đạo, quản lý và người đứng đầu các cấp.
f) Công khai các chế độ, chính sách để nhân dân giám sát và hướng dẫn dư luận xã hội hiểu đúng về những chế độ, chính sách liên quan đến phương tiện, điều kiện làm việc và chế độ đãi ngộ của Đảng, Nhà nước đối với cán bộ, công chức, viên chức.
g) Hàng năm có kế hoạch mở các lớp bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ đối với cán bộ, công chức, viên chức, cập nhật kiến thức phù hợp với từng đối tượng nhằm nâng cao nhận thức cho đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức và người lao động. Đẩy mạnh công tác tổng kết thực tiễn, nhân rộng mô hình mới, điển hình tiên tiến, kinh nghiệm hay; đổi mới phương pháp, hình thức dạy và học, gắn với ứng dụng thực tế tại các địa phương, cơ quan, đơn vị. Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát chặt chẽ các nội dung, chương trình dạy và học.
7. Đẩy mạnh thực hiện các quy định về đạo đức công vụ, tăng cường kỷ luật, kỷ cương
a) Xây dựng, hoàn thiện và thực hiện có hiệu quả các quy định, quy chế về chế độ trách nhiệm, văn hóa công vụ, đạo đức công vụ, đạo đức nghề nghiệp của cán bộ, công chức, viên chức và người lao động; chú trọng xây dựng hệ thống chuẩn mực ứng xử các mối quan hệ của cán bộ, công chức, viên chức và người lao động đối với doanh nghiệp và với Nhân dân. Người đứng đầu và từng cán bộ, công chức, viên chức phải có cam kết rèn luyện, giữ gìn phẩm chất đạo đức, lối sống, không suy thoái, “tự diễn biến”, “tự chuyển hóa”; các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập phải kiểm tra việc thực hiện của cán bộ, công chức, viên chức ở cơ quan, đơn vị, địa phương mình. Người đứng đầu cơ quan, tổ chức phải chịu trách nhiệm nếu không kịp thời phát hiện hoặc phát hiện mà chậm xử lý đối với các biểu hiện “tự diễn biến”, “tự chuyển hóa”
b) Thực hiện nghiêm Quy định số 55-QĐ/TW ngày 19/12/2016 của Bộ Chính trị về một số việc cần làm ngay để tăng cường vai trò nêu gương của cán bộ, đảng viên, Chỉ thị số 26/CT-TTg ngày 05/9/2016 của Thủ tướng Chính phủ về tăng cường kỷ luật, kỷ cương trong các cơ quan hành chính các cấp; Chỉ thị số 21/CT-UBND ngày 26/9/2016 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố về tăng cường kỷ luật, kỷ cương trong các cơ quan hành chính nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập trên địa bàn thành phố Hải Phòng. Đẩy mạnh thực hiện Chỉ thị số 27-CT/TW của Bộ Chính trị, Chỉ thị số 15-CT/TU của Thành ủy về thực hiện nếp sống văn hóa, thực hành tiết kiệm trong việc cưới, việc tang, lễ hội; chấm dứt ngay tình trạng ăn uống, chè chén, “liên hoan”, “gặp mặt” khi hội họp, được đề bạt, thuyên chuyển công tác và việc tổ chức cưới hỏi, ma chay, giỗ, tết,… xa hoa, lãng phí, không phù hợp với thuần phong mỹ tục của dân tộc, gây phản cảm trong xã hội.
c) Chấn chỉnh kỷ cương công vụ, xử lý nghiêm những trường hợp cấp dưới không chấp hành, chậm chấp hành, thực hiện không đúng sự chỉ đạo của cấp trên, tạo sự thông suốt trong quá trình chỉ đạo, điều hành, thực hiện nhiệm vụ, góp phần ngăn chặn, đẩy lùi tình trạng suy thoái, “tự diễn biến”, “tự chuyển hóa”. Tăng cường thanh tra, kiểm tra công vụ; kiểm tra, rà soát quy trình giải quyết các văn bản, thủ tục từ cấp thành phố đến cơ sở, khắc phục tình trạng chậm, rườm rà, ách tắc, không thông suốt về thủ tục hành chính, ảnh hưởng đến chất lượng, tiến độ công việc, làm suy giảm niềm tin của Nhân dân, tổ chức, doanh nghiệp đối với Đảng, bộ máy chính quyền các cấp và đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức. Kiên quyết xử lý kip thời các cơ quan, đơn vị, cá nhân có thái độ thờ ơ, vô cảm, thiếu trách nhiệm, tìm mọi cách gây khó khăn về thủ tục để vòi vĩnh, không giải quyết kịp thời yêu cầu, nguyện vọng chính đáng của cơ quan, tổ chức, người dân, doanh nghiệp.
d) Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát; phát huy vai trò của các cơ quan thanh tra, kiểm tra, điều tra để nâng cao hiệu quả công tác phòng, chống, tham nhũng, lãng phí; xử lý nghiêm minh đối với những cán bộ, công chức, viên chức sai phạm theo quy định của pháp luật. Thực hiện nghiêm việc kê khai tài sản, thu nhập theo quy định; xây dựng và hoàn thiện cơ chế giải trình và giám sát việc tăng giảm tài sản của cán bộ, đảng viên. Cơ quan đề bạt, bổ nhiệm cán bộ phải tiến hành thẩm định, xác minh, đánh giá tính trung thực của việc kê khai tài sản, thu nhập và công khai theo quy định.
8. Phát huy vai trò của Nhân dân và Mặt trận Tổ quốc, các đoàn thể chính trị xã hội các cấp
a) Chuyển đổi phương thức quản lý của Ủy ban nhân dân thành phố và Ủy ban nhân dân các quận, huyện, xã, phường, thị trấn, các cơ quan trong bộ máy chính quyền thành phố từ phương thức quản lý, điều hành bằng mệnh lệnh hành chính sang “kiến tạo và phục vụ”; lấy người dân, doanh nghiệp làm đối tượng phục vụ của các cơ quan Nhà nước, hướng tới hình ảnh thành phố hấp dẫn, năng động. Xây dựng Bộ tiêu chí để đo lường, đánh giá sự hài lòng của doanh nghiệp, người dân đối với việc giải quyết thủ tục hành chính trên địa bàn thành phố của các cơ quan quản lý nhà nước, các cấp chính quyền. Hàng năm tổ chức công bố sự hài lòng của doanh nghiệp, người dân đối với việc giải quyết thủ tục hành chính của các cơ quan quản lý nhà nước, các cấp chính quyền, cùng với công bố chỉ số cải cách hành chính đối với các Sở, ban, ngành và Ủy ban nhân dân quận, huyện; có hình thức xử lý phù hợp, kịp thời và nghiêm túc đối với những tổ chức, cá nhân có chỉ số hài lòng thấp.
b) Thực hiện nghiêm Quyết định số 217-QĐ/TW và Quyết định số 218-QĐ/TW ngày 12/12/2013 của Bộ Chính trị về Quy chế giám sát và phản biện xã hội của Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể chính trị - xã hội; quy định về việc Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể chính trị - xã hội và Nhân dân tham gia góp ý xây dựng Đảng, xây dựng chính quyền. Nghiên cứu sử dụng các phương tiện truyền thông hiện đại như mạng xã hội, đường dây nóng, email,… tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp, người dân có thể tương tác trực tiếp, cung cấp thông tin cho cơ quan nhà nước một cách thuận tiện nhất.
c) Tăng cường công tác dân vận - dân chủ trong các Sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã; phối hợp chặt chẽ với Mặt trận Tổ quốc, các đoàn thể chính trị - xã hội, Nhân dân, báo chí và công luận trong việc thực hiện vai trò giám sát và đấu tranh ngăn chặn, đẩy lùi các biểu hiện suy thoái, “tự diễn biến”, “tự chuyển hóa” trong cán bộ, công chức, viên chức. Thực hiện nghiêm túc, có hiệu quả phương châm dân biết, dân bàn, dân làm, dân kiểm tra. Tập trung giải quyết kịp thời, dứt điểm những vấn đề bức xúc của nhân dân.
c) Thực hiện nghiêm túc việc tiếp dân định kỳ hoặc đột xuất để tiếp nhận thông tin, lắng nghe, đối thoại trực tiếp và xử lý những phản ánh, kiến nghị của nhân dân, nhất là những biểu hiện suy thoái, “tự diễn biến”, “tự chuyển hóa” trong cán bộ, công chức, viên chức.
d) Xây dựng và thực hiện cơ chế bảo vệ, khuyến khích người dân phản ánh, tố giác và tích cực đấu tranh phòng, chống suy thoái, “tự diễn biến”, “tự chuyển hóa”.
1. Các Sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các quận, huyện chịu trách nhiệm cụ thể hóa và tổ chức triển khai thực hiện nghiêm túc, hiệu quả Chương trình hành động này.
2. Căn cứ Chương trình hành động này và Danh mục các Chương trình, Đề án ban hành kèm theo Chương trình hành động này, các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân quận, huyện xây dựng kế hoạch triển khai thực hiện hàng năm của đơn vị, báo cáo UBND thành phố trước ngày 15/01 hàng năm, đồng thời gửi Sở Nội vụ để theo dõi, tổng hợp theo quy định.
3. Thủ trưởng các Sở, ban, ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận, huyện tập trung chỉ đạo, tăng cường kiểm tra, đôn đốc việc triển khai thực hiện Chương trình hành động này; trước ngày 15/12 hàng năm báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố kết quả thực hiện, đồng thời gửi Sở Nội vụ để theo dõi, tổng hợp theo quy định.
4. Sở Nội vụ:
a) Chủ trì, phối hợp các cơ quan liên quan:
- Tham mưu Ủy ban nhân dân thành phố rà soát, điều chỉnh chức năng, nhiệm vụ và sắp xếp, hoàn thiện tổ chức bộ máy các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân thành phố, Ủy ban nhân dân quận, huyện theo hướng tinh gọn, hoạt động hiệu lực, hiệu quả.
- Tham mưu Ủy ban nhân dân thành phố xây dựng Đề án sắp xếp các đơn vị sự nghiệp công lập, các Ban quản lý dự án thuộc Ủy ban nhân dân thành phố, sở, ngành, quận, huyện và tổ chức triển khai thực hiện hiệu quả.
- Tiếp tục thẩm định, tham mưu Ủy ban nhân dân thành phố trình Bộ Nội vụ phê duyệt tinh giản biên chế theo Nghị định số 108/2014/NĐ-CP của Chính phủ; gắn tinh giản biên chế với cải cách chế độ công vụ, cơ cấu lại đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức theo tinh thần Nghị quyết số 39-NQ/TW ngày 17/4/2015 của Bộ Chính trị và Chỉ thị số 02/CT-TTg ngày 06/01/2017 của Thủ tướng Chính phủ.
- Xây dựng, trình Ủy ban nhân dân thành phố ban hành Bộ quy tắc ứng xử của cán bộ, công chức, viên chức, người lao động trong các cơ quan hành chính nhà nước, các đơn vị sự nghiệp công lập của thành phố.
- Xây dựng quy định và Bộ tiêu chí để đo lường, đánh giá sự hài lòng của doanh nghiệp, người dân đối với việc giải quyết thủ tục hành chính trên địa bàn thành phố của các cơ quan quản lý nhà nước, các cấp chính quyền; tổ chức công bố hàng năm gắn với công bố chỉ số cải cách hành chính và tham mưu các hình thức khen thưởng, kỷ luật phù hợp.
b) Phối hợp Ban Tổ chức thành ủy, Ủy ban Kiểm tra thành ủy và các cơ quan liên quan rà soát, hoàn thiện các quy định nhằm tăng cường quản lý chặt chẽ công tác quản lý cán bộ, công chức, viên chức: về phân công, phân cấp, thẩm quyền quản lý, quy trình quy hoạch, bổ nhiệm, luân chuyển, đánh giá, lấy phiếu tín nhiệm, xử lý kỷ luật, chế độ, chính sách đãi ngộ về tiền lương, …
c) Chủ trì, phối hợp với các Sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các quận, huyện theo dõi, đôn đốc việc triển khai thực hiện Chương trình hành động này, định kỳ báo cáo và kiến nghị Ủy ban nhân dân thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố các biện pháp, giải pháp cần thiết để đảm bảo thực hiện đồng bộ và có hiệu quả.
d) Xây dựng kế hoạch kiểm tra thường xuyên, đột xuất việc thực hiện kỷ luật, kỷ cương, hoạt động công vụ của các Sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các quận, huyện. Theo dõi, tổng hợp, tham mưu Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố đánh giá trách nhiệm người đứng đầu các cấp, các ngành.
e) Phối hợp Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố bám sát các nội dung liên quan trong Chương trình làm việc của Thành ủy, Hội đồng nhân dân thành phố, Ủy ban nhân dân thành phố để thực hiện việc báo cáo theo quy định.
5. Công an thành phố chủ động phát hiện, xử lý các đối tượng chống đối, phần tử cơ hội, bất mãn chính trị; xử lý nghiêm những cá nhân, tổ chức lợi dụng vấn đề dân chủ, nhân quyền, tôn giáo, dân tộc để tuyên truyền, xuyên tạc, có hành vi nói, viết, lưu trữ và phát tán tài liệu sai trái. Phối hợp các cơ quan liên quan đẩy nhanh việc rà soát thanh tra, điều tra, truy tố, xét xử ngay, dứt điểm đối với những dự án thất thoát, thua lỗ, lãng phí; những dự án, công trình sử dụng vốn ngân sách thời gian kéo dài, chất lượng kém, không đưa vào sử dụng được hoặc sử dụng hiệu quả thấp; những vụ việc tham nhũng, có dấu hiệu tham nhũng; tội phạm kinh tế và tội phạm về chức vụ nghiêm trọng, phức tạp mà dư luận xã hội, người dân quan tâm.
6. Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố chủ trì theo dõi, đôn đốc thực hiện Chỉ thị số 26/CT-TTg ngày 05/9/2016 của Thủ tướng Chính phủ về tăng cường kỷ luật, kỷ cương trong các cơ quan hành chính các cấp; Chỉ thị số 21/CT-UBND ngày 26/9/2016 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố về tăng cường kỷ luật, kỷ cương trong các cơ quan hành chính nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập trên địa bàn thành phố Hải Phòng; tham mưu, đề xuất Ủy ban nhân dân thành phố các biện pháp, giải pháp cải tiến lề lối làm việc, duy trì kỷ luật, kỷ cương của bộ máy hành chính nhà nước nhà nước thành phố và việc xử lý trách nhiệm công vụ trong việc thực hiện nhiệm vụ, kết luận của Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố.
7. Sở Tư pháp:
a) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan nghiên cứu, đổi mới công tác phổ biến, giáo dục pháp luật; chú trọng tuyên truyền, phổ biến pháp luật về đấu tranh phòng, chống suy thoái, quan liêu, tham nhũng, lãng phí, tiêu cực, “tự diễn biến”, “tự chuyển hóa”
b) Phối hợp với các cơ quan liên quan rà soát, bổ sung để đưa vào chương trình xây dựng văn bản quy phạm pháp luật trình cấp có thẩm quyền phê duyệt để hoàn thiện các quy định có liên quan.
8. Sở Thông tin và Truyền thông chủ trì, phối hợp với Ban Tuyên giáo thành ủy và các cơ quan liên quan tăng cường quản lý, chấn chỉnh hoạt động báo chí, xuất bản, Internet, mạng xã hội. Phát huy vai trò, nêu cao trách nhiệm của các cơ quan thông tấn báo chí trong công tác đấu tranh phòng, chống suy thoái, quan liêu, tham nhũng, lãng phí, tiêu cực, “tự diễn biến”, “tự chuyển hóa”.
9. Đài Phát thanh và Truyền hình Hải Phòng, Báo Hải Phòng và các cơ quan báo chí trên địa bàn thành phố mở các chuyên trang, chuyên đề, chuyên mục và bố trí thời gian, thời lượng, chương trình thỏa đáng, nội dung phù hợp để tuyên truyền chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, kết quả thực hiện nhiệm vụ chính trị của thành phố, những nhân tố tích cực, điển hình tiên tiến, gương người tốt, việc tốt.
10. Các Sở: Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Tài nguyên và Môi trường, Công thương, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Lao động - Thương binh và Xã hội, Khoa học và Công nghệ; Ban quản lý Khu kinh tế Hải Phòng, Trung tâm Xúc tiến đầu tư thương mại, du lịch, dịch vụ và các sở, ngành có liên quan tham mưu tổ chức thực hiện các nhóm nhiệm vụ được nêu tại các Mục 3, 4 Phần II Chương trình hành động này.
11. Thanh tra thành phố phối hợp với Ủy ban Kiểm tra Thành ủy, Ban Nội chính thành ủy, Ủy ban Mặt trận tổ quốc thành phố và các tổ chức chính trị xã hội thực hiện hiệu quả các nhiệm vụ được nêu trong Nghị quyết số 04-NQ/TW của Ban chấp hành Trung ương Đảng (khóa XII), Nghị quyết số 25/NQ-CP của Chính phủ và Chương trình hành động số 18-CTr/TU của Thành ủy về đẩy mạnh phòng chống tham nhũng, lãng phí, kiểm soát chặt chẽ tài sản nhà nước và tài sản, thu nhập của cán bộ, công chức, viên chức.
Trong quá trình thực hiện Chương trình hành động này, nếu có phát sinh, vướng mắc các cơ quan, đơn vị, địa phương chủ động đề xuất, gửi Sở Nội vụ để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố xem xét, quyết định./.
DANH MỤC CÁC CHƯƠNG TRÌNH, ĐỀ ÁN THUỘC
CHƯƠNG TRÌNH HÀNH ĐỘNG CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ TRIỂN KHAI NGHỊ QUYẾT
SỐ 25/NQ-CP CỦA CHÍNH PHỦ VÀ CHƯƠNG TRÌNH HÀNH ĐỘNG SỐ 18-CTR/TU NGÀY
29/12/2016 CỦA THÀNH ỦY
(ban hành kèm theo Quyết định số 1663/QĐ-UBND ngày 29/6/2017 của UBND thành
phố)
|
TT |
NỘI DUNG |
CƠ QUAN CHỦ TRÌ |
CƠ QUAN PHỐI HỢP |
SẢN PHẨM |
THỜI GIAN HOÀN THÀNH |
|
I. ĐẨY MẠNH CÔNG TÁC CHÍNH TRỊ TƯ TƯỞNG, TỰ PHÊ BÌNH VÀ PHÊ BÌNH |
|||||
|
1 |
Tổ chức nghiên cứu, học tập, quán triệt, tuyên truyền Nghị quyết |
Các sở, ban, ngành; UBND các quận, huyện |
Các cấp ủy Đảng |
Hội nghị |
Năm 2017 |
|
2 |
Xây dựng Kế hoạch triển khai thực hiện Chương trình hành động |
Các sở, ban, ngành; UBND các quận, huyện; các cơ quan, đơn vị liên quan |
|
Ban hành Kế hoạch và tổ chức thực hiện |
Trước 15/01 hàng năm (Riêng năm 2017, trước ngày 30/7/2017) |
|
3 |
Xây dựng Đề án đấu tranh, phản bác với các quan điểm, luận điểm sai trái, thù địch và tổ chức thực hiện |
Công an thành phố |
Ban Tuyên giáo Thành ủy; Các sở, ban, ngành liên quan |
Đề án |
Năm 2017 hoàn thành Đề án, triển khai hàng năm |
|
4 |
Xây dựng và thực hiện Chương trình phổ biến, giáo dục pháp luật giai đoạn 2017 -2021 trên địa bàn thành phố Hải Phòng. |
Sở Tư pháp |
Các Sở, ban, ngành; UBND các quận, huyện; Các cơ quan, tổ chức liên quan. |
Chương trình của UBND thành phố |
Tháng 7/2017 hoàn thành Chương trình, triển khai đến năm 2021 |
|
5 |
Xây dựng và thực hiện Đề án đổi mới công tác phổ biến, giáo dục pháp luật giai đoạn 2017 -2021 trên địa bàn thành phố Hải Phòng. |
Sở Tư pháp |
Các Sở, ban, ngành; UBND các quận, huyện; Các cơ quan, tổ chức liên quan. |
Đề án của UBND thành phố |
Theo chỉ đạo tại Đề án của Chính phủ |
|
6 |
Tăng cường thực hiện Chương trình phối hợp phổ biến, giáo dục pháp luật trên sóng truyền hình; chương trình phối hợp phổ biến, giáo dục pháp luật trong trường học; chương trình phối hợp phổ biến, giáo dục pháp luật cho hội viên Hội Nông dân thành phố. |
Sở Tư pháp |
Đài Phát thanh và Truyền hình Hải Phòng; Sở Giáo dục và Đào tạo; Hội Nông dân thành phố; Các cơ quan, đơn vị liên quan. |
Tổ chức tập huấn, biên soạn sách, đề cương, tờ rơi tuyên truyền; xây dựng phóng sự, chuyên mục tuyên truyền trên sóng truyền hình |
Thực hiện thường xuyên |
|
7 |
Xây dựng Kế hoạch tuyên truyền, phổ biến pháp luật trong lĩnh vực biên giới biển, hải đảo và tổ chức thực hiện |
Sở Ngoại vụ |
Các Sở, ban, ngành; UBND các quận, huyện |
Ban hành Kế hoạch và tổ chức thực hiện |
Quý IV Năm 2017 |
|
8 |
Đẩy mạnh tuyên truyền trên các phương tiện thông tin đại chúng về việc thực hiện Nghị quyết số 04-NQ/TW ngày 30/10/2016 của Hội nghị lần thứ tư Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XII, Chỉ thị số 05-CT/TW của Bộ Chính trị khóa XII về đẩy mạnh học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh; Định hướng dư luận, khơi dậy tinh thần yêu nước, tinh thần đoàn kết, tương thân, tương ái và các truyền thống tốt đẹp của dân tộc, của con người Việt Nam |
Sở Thông tin và Truyền thông |
Các cơ quan báo chí thành phố; Cổng thông tin điện tử thành phố; Hệ thống Đài truyền thanh các quận, huyện |
Chuyên mục, chuyên trang, chuyên đề |
|
|
9 |
Chương trình phối hợp cung cấp thông tin về các thành quả trong sự nghiệp xây dựng, phát triển kinh tế - xã hội, an ninh - quốc phòng; những nhân tố tích cực điển hình tiên tiến, gương người tốt, việc tốt, …. |
Sở Thông tin và Truyền thông |
Các sở, ban, ngành; UBND các quận, huyện; các cơ quan báo chí |
Quyết định của UBND thành phố |
Tháng 12 Năm 2017 |
|
10 |
Tăng cường quản lý, chấn chỉnh hoạt động báo chí, hoạt động xuất bản, Internet, mạng xã hội |
Sở Thông tin và Tuyền thông |
Các cơ quan liên quan |
Chương trình, Kế hoạch |
Hàng năm |
|
11 |
Chương trình tổng kết 10 năm triển khai thực hiện cuộc vận động “Mỗi thầy, cô giáo là một tấm gương đạo đức tự học và sáng tạo” |
Sở Giáo dục và Đào tạo |
Các cơ quan liên quan |
|
Năm 2017 |
|
12 |
Kế hoạch đổi mới việc tổ chức các hoạt động trải nghiệm, hoạt động ngoài giờ lên lớp chú trọng giáo dục đạo đức lối sống, kỹ năng sống và bồi dưỡng lý tưởng cách mạng cho học sinh, sinh viên |
Sở Giáo dục và Đào tạo |
Các cơ quan liên quan |
|
Năm 2017 |
|
II. HOÀN THIỆN CƠ CHẾ, CHÍNH SÁCH PHÙ HỢP VỚI YÊU CẦU CỦA NGHỊ QUYẾT SỐ 04-NQ/TW |
|||||
|
1 |
Rà soát, tham mưu UBND thành phố hoàn thiện các quy định phù hợp với pháp luật và tình hình thực tiễn của thành phố |
Các sở, ban, ngành; UBND các quận, huyện |
Sở Tư pháp |
Quyết định, Chỉ thị, Kế hoạch, Chương trình, .. của UBND thành phố |
Thường xuyên |
|
2 |
Quyết định danh mục văn bản quy phạm pháp luật do UBND thành phố ban hành để quy định chi tiết thi hành văn bản quy phạm pháp luật. |
Sở Tư pháp |
Các Sở, ban, ngành; UBND các quận, huyện; Các cơ quan, tổ chức liên quan. |
Quyết định của UBND thành phố |
Quý I hàng năm |
|
3 |
Thường xuyên rà soát, hệ thống hóa, kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật của thành phố; loại bỏ những thủ tục, quy định đang làm phức tạp, khó khăn, cản trở đối với yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của thành phố. |
Sở Tư pháp |
- Các Sở, ngành thành phố; - UBND các quận, huyện; - Các cơ quan, tổ chức liên quan. |
Quyết định của UBND thành phố |
Thực hiện thường xuyên |
|
III. ĐỔI MỚI MÔ HÌNH TĂNG TRƯỞNG, NÂNG CAO NĂNG LỰC, SỨC CẠNH TRANH CỦA NỀN KINH TẾ |
|||||
|
1 |
Đề án Đăng ký Vịnh Lan Hạ (Cát Bà) là thành viên Câu lạc bộ các Vịnh đẹp nhất thế giới |
Sở Ngoại vụ |
Các Sở, ban, ngành, UBND quận, huyện có liên quan |
Đề án |
Năm 2017 đến năm 2018 |
|
2 |
Đề án Xây dựng Hồ sơ đăng ký di sản thiên nhiên thế giới mới Vịnh Hạ Long - Quần đảo Cát Bà |
BQL DI sản thiên nhiên quần đảo Cát Bà |
Sở Ngoại vụ, các sở, ban, ngành, UBND quận, huyện liên quan |
Bộ Hồ sơ |
Năm 2017 đến năm 2019 |
|
3 |
Đề án Xây dựng Cổng thông tin đối ngoại đa ngôn ngữ |
Sở Ngoại vụ |
Các sở, ban, ngành, UBND quận, huyện |
Cổng thông tin |
Năm 2017 |
|
4 |
Đề án nghiên cứu luận cứ khoa học xây dựng Chiến lược phát triển công tác đối ngoại của thành phố Hải Phòng đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2035 |
Sở Ngoại vụ |
Các Sở, ban, ngành, UBND quận, huyện có liên quan |
Đề án |
Năm 2017 đến năm 2018 |
|
5 |
Chương trình thực hiện Kế hoạch ngoại giao văn hóa kết hợp xúc tiến du lịch năm 2017 |
Sở Ngoại vụ |
Tổng Công ty Hàng hải Việt Nam (Vietnam Airline); các Sở, ban, ngành; UBND quận, huyện có liên quan |
Các đoàn tham gia hội chợ du lịch quốc tế tại Hàn Quốc, Pháp và Anh; các đoàn đại diện các công ty du lịch ở Châu Âu và Đông Bắc Á, các đoàn phóng viên đến tìm hiểu và viết bài giới thiệu về tiềm năng du lịch của Hải Phòng; quảng bá sản phẩm du lịch của Hải Phòng trên các kênh truyền thông của Vietnam Airline |
Quý IV Năm 2017 |
|
6 |
Xây dựng và triển khai các giải pháp để góp phần cải thiện môi trường kinh doanh và nâng cao năng lực cạnh tranh |
Trung tâm Xúc tiến đầu tư, thương mại và du lịch |
Các Sở, ban, ngành, đơn vị liên quan |
|
Năm 2017 |
|
7 |
Tăng cường các hoạt động xúc tiến đầu tư vào các lĩnh vực mà thành phố khuyến khích, kêu gọi đầu tư |
Trung tâm Xúc tiến đầu tư, thương mại và du lịch |
Các Sở, ban, ngành, đơn vị liên quan |
|
Thường xuyên |
|
8 |
Xây dựng và triển khai Chương trình hành động của UBND thành phố thực hiện Nghị quyết của Thành ủy về đẩy mạnh phát triển du lịch Hải Phòng giai đoạn 2016-2020, định hướng đến năm 2030 |
Sở Du lịch |
Các sở, ban, ngành; UBND quận, huyện liên quan |
Chương trình của UBND thành phố |
Quý IV/2017 hoàn thành CTHĐ, triển khai đến 2020 |
|
9 |
Xây dựng và triển khai Đề án “Nhiệm vụ và giải pháp phát triển du lịch Hải Phòng giai đoạn 2017-2020, định hướng đến năm 2030” |
Sở Du lịch |
Các sở, ban, ngành; UBND quận, huyện liên quan |
Đề án |
Quý IV/2017 hoàn thành Đề án, triển khai đến 2020 |
|
10 |
Triển khai Kế hoạch hỗ trợ hệ sinh thái khởi nghiệp đổi mới, sáng tạo thành phố Hải phòng đến năm 2020 (thực hiện Quyết định số 844/QĐ-TTg ngày 18/5/2016 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Đề án “Hỗ trợ hệ sinh thái khởi nghiệp đổi mới sáng tạo quốc gia đến năm 2025” |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Các sở, ban, ngành; UBND quận, huyện liên quan |
|
Năm 2017 đến năm 2020 |
|
11 |
Xây dựng và triển khai Kế hoạch hỗ trợ các doanh nghiệp thành lập tổ chức nghiên cứu và phát triển trực thuộc giai đoạn 2017-2020 |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Các sở, ban, ngành; UBND quận, huyện liên quan |
|
Năm 2017 đến năm 2020 |
|
12 |
Xây dựng và triển khai Kế hoạch phát triển doanh nghiệp khoa học và công nghệ giai đoạn 2017-2020 |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Các sở, ban, ngành; UBND quận, huyện liên quan |
|
Năm 2017 đến năm 2020 |
|
13 |
Tiếp tục triển khai thực hiện Quy chế phân cấp, quản lý vốn đầu tư công đối với các quận, huyện thuộc thành phố Hải Phòng |
Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính |
UBND các quận, huyện và các đơn vị liên quan |
|
Hàng năm |
|
14 |
Xây dựng ban hành danh mục loại dự án thuộc Chương trình mục tiêu Quốc gia được áp dụng cơ chế đặc thù trong quản lý đầu tư xây dựng. |
Sở Kế hoạch và Đầu tư |
Các sở, ban, ngành và UBND các quận, huyện |
Quyết định của UBND thành phố |
Quý II Năm 2017 |
|
15 |
Xây dựng cơ chế, chính sách ưu đãi, thu hút đầu tư sản xuất sản phẩm công nghiệp hỗ trợ theo Nghị định số 111/2015/NĐ-CP ngày 03/11/2015 của Chính phủ về phát triển công nghiệp hỗ trợ |
Sở Công Thương |
Các sở, ban, ngành, đơn vị liên quan |
Cơ chế, chính sách |
Năm 2017 đến năm 2020 |
|
16 |
Lập Đề án Tái cơ cấu ngành công nghiệp và ngành thương mại thành phố Hải Phòng đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030 và tổ chức thực hiện |
Sở Công Thương |
Các sở, ban, ngành, đơn vị liên quan |
Đề án |
Quý IV/2017 hoàn thành Đề án, triển khai đến năm 2020 |
|
17 |
Triển khai Quyết định số 347/QĐ-TTg ngày 22/02/2013 về việc phê duyệt Chương trình phát triển một số ngành công nghiệp công nghệ cao thuộc Chương trình quốc gia phát triển công nghệ cao, số 66/2014/QĐ-TTg ngày 25/11/2014 về việc phê duyệt Danh mục công nghệ cao được ưu tiên đầu tư phát triển và Danh mục sản phẩm công nghệ cao được khuyến khích phát triển |
Sở Công Thương |
Sở Khoa học và Công nghệ |
|
Năm 2017 đến năm 2020 |
|
18 |
Hoàn thiện Đề án Phát triển xuất khẩu hàng hóa thành phố Hải Phòng giai đoạn 2011-2020, định hướng đến năm 2030 và tổ chức thực hiện |
Sở Công Thương |
Các sở, ban, ngành, đơn vị liên quan |
Đề án |
Quý IV/2017 hoàn thiện Đề án, triển khai đến năm 2020 |
|
19 |
Hoàn thành và triển khai Đề án nâng cao năng lực cạnh tranh nền kinh tế thành phố Hải Phòng |
Sở Công Thương |
Các sở, ban, ngành, đơn vị liên quan |
Đề án |
Năm 2017 đến năm 2018 |
|
20 |
Xây dựng và triển khai Kế hoạch thực hiện Chương trình hành động số 20-CTr/TU ngày 29/12/2016 của Thành ủy thực hiện Nghị quyết số 06-NQ/TW về thực hiện có hiệu quả tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế, giữ vững ổn định chính trị - xã hội trong bối cảnh nước ta tham gia các hiệp định thương mại tự do thế hệ mới |
Sở Công Thương |
Các sở, ban, ngành, đơn vị liên quan |
Kế hoạch của UBND thành phố |
Năm 2017 hoàn thành Kế hoạch, triển khai trong những năm tiếp theo |
|
21 |
Quy hoạch phát triển mạng lưới vận tải khách công cộng bằng xe bus trên địa bàn thành phố Hải Phòng đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030 |
Sở Giao thông vận tải |
Các Sở, ngành, địa phương có liên quan |
Quy hoạch |
Năm 2017 |
|
22 |
Lập Quy hoạch mạng lưới các điểm đỗ xe, bãi đỗ xe trên địa bàn thành phố Hải Phòng đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030 |
Sở Giao thông vận tải |
Các Sở, ngành, địa phương có liên quan |
Quy hoạch |
Năm 2017 |
|
23 |
Quy hoạch phát triển hệ thống dịch vụ logistic thành phố Hải Phòng đến năm 2020 và định hướng đến năm 2025 |
Sở Giao thông vận tải |
Các Sở, ngành, địa phương có liên quan |
Quy hoạch |
Năm 2017 |
|
24 |
Quy hoạch phát triển vận tải hành khách bằng taxi trên địa bàn |
Sở Giao thông vận tải |
Các Sở, ngành, địa phương có liên quan |
Quy hoạch |
Năm 2017 |
|
25 |
Quy hoạch chi tiết phát triển hệ thống cảng, bến thủy nội địa thành phố Hải Phòng đến năm 2020 và định hướng đến năm 2025 |
Sở Giao thông vận tải |
Các Sở, ngành, địa phương có liên quan |
Quy hoạch |
Năm 2017 |
|
26 |
Đề án tổ chức phân luồng vận tải hành khách theo tuyến cố định liên tỉnh trong khu vực thành phố Hải Phòng |
Sở Giao thông vận tải |
Các Sở, ngành, địa phương có liên quan |
Đề án |
Năm 2017 |
|
27 |
Đề án kiểm soát sử dụng phương tiện cơ giới cá nhân, điều tiết hợp lý các phương tiện vận tải vào trung tâm thành phố và thí điểm cung cấp dịch vụ xe đạp công cộng tại một số khu vực trên địa bàn thành phố Hải Phòng |
Sở Giao thông vận tải |
Các Sở, ngành, địa phương có liên quan |
Đề án |
Năm 2017 |
|
28 |
Đề án quy định mức thu, chế độ thu nộp, quản lý và sử dụng phí sử dụng tạm thời lòng đường, hè phố trên địa bàn thành phố |
Sở Giao thông vận tải |
Các Sở, ngành, địa phương có liên quan |
Đề án |
Năm 2017 |
|
29 |
Quy định quản lý và sử dụng tạm thời vỉa hè, lòng đường không vào mục đích giao thông và thi công các công trình thiết yếu, biển báo, biển quảng cáo trên các tuyến đường giao thông không thuộc phạm vi quản lý của thành phố Hải Phòng |
Sở Giao thông vận tải |
Các Sở, ngành, địa phương có liên quan |
Quy định |
Năm 2017 |
|
30 |
Đề án thành lập Trung tâm quản lý giao thông công cộng thành phố Hải Phòng |
Sở Giao thông vận tải |
Các Sở, ngành, địa phương có liên quan |
Đề án |
Năm 2017 |
|
31 |
Đề án cơ chế hỗ trợ Hợp tác xã của thành phố Hải Phòng (hỗ trợ hoạt động, thành lập mới, chia tách, sáp nhập, …) |
Liên minh Hợp tác xã và Doanh nghiệp Hải Phòng |
Các sở, ban, ngành; UBND quận, huyện |
Đề án |
Năm 2018 |
|
1 |
Xây dựng Đề án trình HĐND thành phố ban hành Nghị quyết về đẩy mạnh cải cách hành chính giai đoạn 2017-2021 và tổ chức thực hiện |
Sở Nội vụ |
Các sở, ban, ngành; UBND quận, huyện |
Nghị quyết của HĐND thành phố; Chương trình hành động/Kế hoạch của UBND thành phố |
Năm 2017 hoàn thành Đề án, triển khai đến năm 2021 |
|
2 |
Xây dựng Đề án trình HĐND thành phố ban hành Nghị quyết về chế độ hỗ trợ đối với công chức làm việc tại Bộ phận Tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả |
Sở Nội vụ |
Các sở, ban, ngành; UBND quận, huyện |
Nghị quyết của HĐND thành phố |
Năm 2017 |
|
3 |
Xây dựng phương án sắp xếp các đơn vị sự nghiệp công lập, các Ban quản lý dự án thuộc UBND thành phố, sở, ngành, quận, huyện và tham mưu tổ chức triển khai thực hiện hiệu quả. |
Sở Nội vụ |
Các sở, ban, ngành; UBND quận, huyện |
Xây dựng Phương án và tổ chức thực hiện |
Năm 2017 hoàn thành phương án, tổ chức thực hiện trong những năm tiếp theo |
|
4 |
Tiếp tục thẩm định, tham mưu UBND thành phố trình Bộ Nội vụ phê duyệt đối tượng tinh giản biên chế theo Nghị định số 108/2014/NĐ-CP của Chính phủ; gắn tinh giản biên chế với cải cách chế độ công vụ, cơ cấu lại đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức theo tinh thần Nghị quyết số 39-NQ/TW ngày 17/4/2015 của Bộ Chính trị và Chỉ thị số 02/CT-TTg ngày 06/01/2017 của Thủ tướng Chính phủ. |
Sở Nội vụ |
Các sở, ban, ngành; UBND quận, huyện |
|
Năm 2017 đến năm 2021 |
|
5 |
Trình UBND thành phố ban hành Bộ quy tắc ứng xử của cán bộ, công chức, viên chức, người lao động trong các cơ quan hành chính nhà nước, các đơn vị sự nghiệp công lập của thành phố. |
Sở Nội vụ |
Các sở, ban, ngành; UBND quận, huyện |
Quyết định của UBND thành phố |
T6/Năm 2018 |
|
6 |
Tham mưu UBND thành phố tổ chức thi tuyển chọn cán bộ lãnh đạo, quản lý diện Ban cán sự Đảng UBND thành phố quản lý theo hướng dẫn của Ban Tổ chức Trung ương và Bộ Nội vụ. |
Sở Nội vụ |
Các sở, ban, ngành; UBND quận, huyện |
Đề án/Kế hoạch |
Hàng năm |
|
7 |
Tham mưu UBND thành phố tổ chức kỳ thi tuyển công chức theo hướng đổi mới |
Sở Nội vụ |
Các sở, ban, ngành; UBND quận, huyện |
Quyết định của UBND thành phố |
Năm 2017 |
|
8 |
Xây dựng và thực hiện Chương trình hành động của UBND thành phố về thực hành tiết kiệm, chống lãng phí hàng năm |
Sở Tài chính |
Các sở, ban, ngành; UBND quận, huyện |
Quyết định của UBND thành phố |
Hàng năm |
|
9 |
Thực hiện xác định giá trị tài sản nhà nước để giao cho đơn vị sự nghiệp công lập quản lý theo cơ chế vốn cho doanh nghiệp theo Nghị định số 04/2016/NĐ-CP ngày 06/01/2016 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung Nghị định số 52/2009/NĐ-CP ngày 01/6/2009 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật quản lý, sử tài sản Nhà nước |
Sở Tài chính |
Các sở, ban, ngành; UBND quận, huyện |
Quyết định của UBND thành phố |
Năm 2018 |
|
10 |
Xây dựng Đề án Đào tạo và phát triển nhân lực ngành Y tế giai đoạn 2017-2020 và tổ chức thực hiện |
Sở Y tế |
Các sở, ban, ngành; UBND quận, huyện |
Đề án |
Năm 2017 đến năm 2020 |
|
11 |
Xây dựng và thực hiện Kế hoạch thanh tra hàng năm; tập trung vào các nội dung: thanh tra về quản lý thu chi tài chính, đầu tư công, chấp hành pháp luật về thuế, những lĩnh vực được dư luận xã hội, nhân dân quan tâm … và chỉ đạo của Thanh tra Chính phủ, UBND thành phố, chủ đề năm của thành phố |
Thanh tra thành phố |
Các sở, ban, ngành; UBND quận, huyện |
Kế hoạch |
Hàng năm |
|
12 |
Xây dựng và tổ chức thực hiện Kế hoạch triển khai quy hoạch mạng lưới cơ sở cai nghiện ma túy trên địa bàn thành phố |
Sở Lao động - Thương binh và Xã hội |
Các sở, ban, ngành; UBND quận, huyện |
Kế hoạch của UBND thành phố |
Năm 2017 đến năm 2020 |
|
1 |
Thanh tra trách nhiệm thủ trưởng trong việc chấp hành pháp luật về thanh tra, tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng |
Thanh tra thành phố |
Các Sở, ban, ngành; UBND các quận, huyện |
Kết luận thanh tra |
Hàng năm |
|
2 |
Theo dõi, tổng hợp, tham mưu Chủ tịch UBND thành phố đánh giá trách nhiệm người đứng đầu các cấp, các ngành. |
Sở Nội vụ |
Các Sở, ban, ngành; UBND các quận, huyện |
Quyết định của UBND thành phố |
Hàng năm |
|
VI. PHÁT HUY VAI TRÒ CỦA NHÂN DÂN VÀ MẶT TRẬN TỔ QUỐC, CÁC ĐOÀN THỂ CHÍNH TRỊ XÃ HỘI |
|||||
|
1 |
Tổ chức đo lường, đánh giá sự hài lòng của doanh nghiệp, người dân đối với việc giải quyết thủ tục hành chính trên địa bàn thành phố của các cơ quan quản lý nhà nước, các cấp chính quyền; tổ chức công bố hàng năm gắn với công bố chỉ số cải cách hành chính và tham mưu các hình thức khen thưởng, kỷ luật phù hợp. |
Sở Nội vụ |
Các Sở, ban, ngành; UBND quận, huyện |
Hội nghị công bố của UBND thành phố |
Hàng năm |
|
2 |
Tiếp tục thực hiện Chỉ thị số 35-CT/TW ngày 26/5/2014 của Bộ Chính trị về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác tiếp công dân và giải quyết khiếu nại, tố cáo; Nghị quyết số 39/2012/QH13 ngày 23/11/2012 của Quốc hội về tiếp tục nâng cao hiệu lực, hiệu quả thực hiện chính sách, pháp luật trong việc tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo đối với các quyết định hành chính về đất đai; Chỉ thị số 14/CT-TTg ngày 18/5/2012 của Thủ tướng Chính phủ về chấn chỉnh và nâng cao hiệu quả công tác tiếp dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo |
Thanh tra thành phố |
Các Sở, ban, ngành; UBND quận, huyện; các cơ quan, đơn vị liên quan |
|
Hàng năm |
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh