Kế hoạch 111/KH-UBND năm 2017 thực hiện Chương trình hành động 20-CTr/TU thực hiện Nghị quyết 06-NQ/TW thực hiện có hiệu quả tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế, giữ vững ổn định chính trị - xã hội trong bối cảnh nước ta tham gia các Hiệp định thương mại tự do thế hệ mới do thành phố Hải Phòng ban hành
| Số hiệu | 111/KH-UBND |
| Ngày ban hành | 18/05/2017 |
| Ngày có hiệu lực | 18/05/2017 |
| Loại văn bản | Kế hoạch |
| Cơ quan ban hành | Thành phố Hải Phòng |
| Người ký | Nguyễn Xuân Bình |
| Lĩnh vực | Thương mại |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 111/KH-UBND |
Hải Phòng, ngày 18 tháng 5 năm 2017 |
Thực hiện Chương trình hành động số 20-CTr/TU ngày 29/12/2016 của Ban Thường vụ Thành ủy thực hiện Nghị quyết số 06-NQ/TW ngày 05/11/2016 Hội nghị lần thứ tư Ban Chấp hành Trung ương Đảng (Khóa XII) về thực hiện có hiệu quả tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế, giữ vững ổn định chính trị-xã hội trong bối cảnh nước ta tham gia các hiệp định thương mại tự do thế hệ mới (sau đây gọi tắt là Chương trình hành động số 20-CTr/TU), Ủy ban nhân dân thành phố xây dựng Kế hoạch thực hiện Chương trình hành động số 20-CTr/TU với nội dung cụ thể như sau:
1. Mục đích
- Triển khai đồng bộ, kịp thời và có hiệu quả các nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu được đề ra trong Chương trình hành động số 20-Ctr/TU; nâng cao nhận thức của các cấp, các ngành, các cơ quan, đơn vị, cán bộ, đảng viên và nhân dân về mục tiêu, quan điểm chỉ đạo của Đảng và Nhà nước về thực hiện có hiệu quả tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế, giữ vững ổn định chính trị-xã hội trong bối cảnh nước ta tham gia các hiệp định thương mại tự do thế hệ mới.
- Chủ động, tích cực tham gia các hoạt động hội nhập quốc tế, trọng tâm là các hoạt động hội nhập kinh tế quốc tế. Hội nhập kinh tế quốc tế là sự nghiệp của toàn dân; doanh nhân, doanh nghiệp, đội ngũ trí thức là lực lượng đi đầu. Tập trung khuyến khích, tạo điều kiện cho sự phát triển, nâng cao năng lực cạnh tranh của quốc gia, doanh nghiệp và sản phẩm Việt Nam, nâng cao trình độ phát triển của nền kinh tế.
- Thực hiện kịp thời, có hiệu quả các chủ trương đường lối, chính sách đối ngoại độc lập, tự chủ của Đảng và Nhà nước; đa dạng hoá, đa phương hoá quan hệ quốc tế; chủ động và tích cực hội nhập kinh tế quốc tế vì lợi ích quốc gia - dân tộc là định hướng chiến lược lớn để xây dựng và bảo vệ Tổ quốc. Vận dụng sáng tạo các bài học kinh nghiệm và giải quyết tốt các mối quan hệ lớn, nhất là mối quan hệ giữa tính độc lập, tự chủ của nền kinh tế và hội nhập kinh tế quốc tế ngày càng sâu rộng.
- Bảo đảm đồng bộ giữa đổi mới và hội nhập kinh tế quốc tế. Đẩy mạnh việc đổi mới, hoàn thiện hệ thống pháp luật, cơ chế, chính sách; chủ động xử lý các vấn đề nảy sinh; giám sát chặt chẽ và quản lý hiệu quả quá trình thực hiện cam kết trong các hiệp định thương mại tự do thế hệ mới, nhất là trong những lĩnh vực, vấn đề liên quan đến ổn định chính trị-xã hội.
- Bảo đảm sự lãnh đạo tuyệt đối của Đảng đối với tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế, giữ vững ổn định chính trị-xã hội trong bối cảnh nước ta tham gia các hiệp định thương mại tự do thế hệ mới. Nâng cao hiệu quả quản lý của Nhà nước, phát huy vai trò của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội; tôn trọng và phát huy quyền làm chủ của nhân dân, tăng cường sức mạnh của khối đại đoàn kết toàn dân tộc trong tiến trình hội nhập quốc tế. Đổi mới phương thức lãnh đạo của Đảng đối với các tổ chức chính trị - xã hội, đặc biệt là công đoàn, phù hợp với yêu cầu của tình hình mới.
2. Yêu cầu
- Việc triển khai Kế hoạch thực hiện Chương trình hành động phải đảm bảo thống nhất điều hành quản lý của chính quyền, huy động sự tham gia của cả hệ thống chính trị, phát huy tính chủ động, tích cực và khả năng sáng tạo của tất cả các cấp, các ngành, các tổ chức, cá nhân trong việc khai thác hiệu quả các tiềm năng và thế mạnh của toàn xã hội.
- Quán triệt sâu sắc, đầy đủ nội dung Kế hoạch thực hiện Chương trình hành động số 20-NQ/TU tới các cấp, các ngành và nhân dân.
- Trên cơ sở mục tiêu, nhiệm vụ và giải pháp nêu trong Chương trình hành động số 20-NQ/TU, xây dựng các nhiệm vụ cụ thể, trong đó nêu rõ trách nhiệm của từng Sở, ngành, địa phương, xác định rõ nguồn lực đảm bảo cho việc thực hiện nhiệm vụ và cơ chế kiểm tra, giám sát.
- Tập trung sự chỉ đạo của Ủy ban nhân dân thành phố, tổ chức phối hợp chặt chẽ giữa các ngành, địa phương và tranh thủ sự giúp đỡ của các bộ ngành Trung ương để triển khai đồng bộ các nhiệm vụ, giải pháp, tạo ra sức mạnh tổng hợp của toàn bộ hệ thống chính trị để thực hiện Chương trình hành động số 20-NQ/TU.
1. Mục tiêu chung
Thực hiện có hiệu quả tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế, giữ vững ổn định chính trị-xã hội của thành phố; Chủ động thực thi các cam kết quốc tế, phấn đấu xây dựng Hải Phòng là một trong các địa phương đi đầu trong cả nước về hội nhập kinh tế quốc tế; Thu hút mọi nguồn lực xây dựng Hải Phòng trở thành thành phố Cảng xanh, văn minh, hiện đại, trung tâm dịch vụ, công nghiệp lớn có sức cạnh tranh cao; Tăng cường khả năng tự chủ của nền kinh tế, mở rộng thị trường, tranh thủ thêm vốn, công nghệ, tri thức, kinh nghiệm quản lý tiên tiến, bảo đảm phát triển nhanh và bền vững, nâng cao đời sống nhân dân; bảo tồn và phát huy bản sắc văn hóa dân tộc; giữ vững độc lập, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ; Nâng cao uy tín và vị thế của Hải Phòng trên trường quốc tế.
2. Mục tiêu cụ thể
a) Nâng cao tính chủ động, bền vững và chất lượng tăng trưởng của nền kinh tế trong tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế:
- Phấn đấu đến năm 2020, tăng trưởng GRDP đạt bình quân 10,5%/năm, trong đó: dịch vụ tăng 11,7%/năm, công nghiệp - xây dựng tăng 10%/năm, nông, lâm nghiệp và thủy sản tăng 2,7%/năm.
- Tạo sự chuyển biến rõ nét và vững chắc về cơ cấu kinh tế theo hướng tích cực giảm dần tỷ trọng nông - lâm - ngư nghiệp, tăng dần tỷ trọng công nghiệp và dịch vụ trong tổng GRDP của thành phố phù hợp với tốc độ chuyển dịch cơ cấu dân cư và lao động; mục tiêu đến năm 2020 tỷ trọng GDP nhóm ngành dịch vụ, công nghiệp - xây dựng và nông - lâm - ngư nghiệp đạt tương ứng 57%; 37,7% và 5,3%.
- Chỉ số phát triển sản xuất công nghiệp tăng bình quân 14%/năm.
- Kim ngạch xuất khẩu giai đoạn 2016 - 2020 đạt khoảng 12-17 tỷ USD.
- Thu ngân sách nhà nước trên địa bàn thành phố đến năm 2020 đạt trên 80.000 tỷ đồng/năm, trong đó thu nội địa đạt trên 20.000 tỷ đồng/năm.
- Phấn đấu đến năm 2020, tỷ trọng năng suất tổng hợp TFP đóng góp vào tăng trưởng đạt 40% và trên 45% vào năm 2030, góp phần bảo đảm cho việc duy trì tốc độ tăng trưởng dài hạn và tránh được những biến động kinh tế từ bên ngoài.
- Đến năm 2020, bảo đảm 100% số khu, cụm công nghiệp đang hoạt động có hệ thống xử lý nước thải tập trung đạt tiêu chuẩn môi trường. Giải quyết triệt để các điểm nóng về môi trường còn tồn tại và mới phát sinh. Tăng cường và nâng cao hiệu quả quản lý và sử dụng tài nguyên đất, khoáng sản phục vụ phát triển kinh tế.
- Đến năm 2020, thu hút từ 7,5 triệu lượt khách du lịch.
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 111/KH-UBND |
Hải Phòng, ngày 18 tháng 5 năm 2017 |
Thực hiện Chương trình hành động số 20-CTr/TU ngày 29/12/2016 của Ban Thường vụ Thành ủy thực hiện Nghị quyết số 06-NQ/TW ngày 05/11/2016 Hội nghị lần thứ tư Ban Chấp hành Trung ương Đảng (Khóa XII) về thực hiện có hiệu quả tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế, giữ vững ổn định chính trị-xã hội trong bối cảnh nước ta tham gia các hiệp định thương mại tự do thế hệ mới (sau đây gọi tắt là Chương trình hành động số 20-CTr/TU), Ủy ban nhân dân thành phố xây dựng Kế hoạch thực hiện Chương trình hành động số 20-CTr/TU với nội dung cụ thể như sau:
1. Mục đích
- Triển khai đồng bộ, kịp thời và có hiệu quả các nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu được đề ra trong Chương trình hành động số 20-Ctr/TU; nâng cao nhận thức của các cấp, các ngành, các cơ quan, đơn vị, cán bộ, đảng viên và nhân dân về mục tiêu, quan điểm chỉ đạo của Đảng và Nhà nước về thực hiện có hiệu quả tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế, giữ vững ổn định chính trị-xã hội trong bối cảnh nước ta tham gia các hiệp định thương mại tự do thế hệ mới.
- Chủ động, tích cực tham gia các hoạt động hội nhập quốc tế, trọng tâm là các hoạt động hội nhập kinh tế quốc tế. Hội nhập kinh tế quốc tế là sự nghiệp của toàn dân; doanh nhân, doanh nghiệp, đội ngũ trí thức là lực lượng đi đầu. Tập trung khuyến khích, tạo điều kiện cho sự phát triển, nâng cao năng lực cạnh tranh của quốc gia, doanh nghiệp và sản phẩm Việt Nam, nâng cao trình độ phát triển của nền kinh tế.
- Thực hiện kịp thời, có hiệu quả các chủ trương đường lối, chính sách đối ngoại độc lập, tự chủ của Đảng và Nhà nước; đa dạng hoá, đa phương hoá quan hệ quốc tế; chủ động và tích cực hội nhập kinh tế quốc tế vì lợi ích quốc gia - dân tộc là định hướng chiến lược lớn để xây dựng và bảo vệ Tổ quốc. Vận dụng sáng tạo các bài học kinh nghiệm và giải quyết tốt các mối quan hệ lớn, nhất là mối quan hệ giữa tính độc lập, tự chủ của nền kinh tế và hội nhập kinh tế quốc tế ngày càng sâu rộng.
- Bảo đảm đồng bộ giữa đổi mới và hội nhập kinh tế quốc tế. Đẩy mạnh việc đổi mới, hoàn thiện hệ thống pháp luật, cơ chế, chính sách; chủ động xử lý các vấn đề nảy sinh; giám sát chặt chẽ và quản lý hiệu quả quá trình thực hiện cam kết trong các hiệp định thương mại tự do thế hệ mới, nhất là trong những lĩnh vực, vấn đề liên quan đến ổn định chính trị-xã hội.
- Bảo đảm sự lãnh đạo tuyệt đối của Đảng đối với tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế, giữ vững ổn định chính trị-xã hội trong bối cảnh nước ta tham gia các hiệp định thương mại tự do thế hệ mới. Nâng cao hiệu quả quản lý của Nhà nước, phát huy vai trò của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội; tôn trọng và phát huy quyền làm chủ của nhân dân, tăng cường sức mạnh của khối đại đoàn kết toàn dân tộc trong tiến trình hội nhập quốc tế. Đổi mới phương thức lãnh đạo của Đảng đối với các tổ chức chính trị - xã hội, đặc biệt là công đoàn, phù hợp với yêu cầu của tình hình mới.
2. Yêu cầu
- Việc triển khai Kế hoạch thực hiện Chương trình hành động phải đảm bảo thống nhất điều hành quản lý của chính quyền, huy động sự tham gia của cả hệ thống chính trị, phát huy tính chủ động, tích cực và khả năng sáng tạo của tất cả các cấp, các ngành, các tổ chức, cá nhân trong việc khai thác hiệu quả các tiềm năng và thế mạnh của toàn xã hội.
- Quán triệt sâu sắc, đầy đủ nội dung Kế hoạch thực hiện Chương trình hành động số 20-NQ/TU tới các cấp, các ngành và nhân dân.
- Trên cơ sở mục tiêu, nhiệm vụ và giải pháp nêu trong Chương trình hành động số 20-NQ/TU, xây dựng các nhiệm vụ cụ thể, trong đó nêu rõ trách nhiệm của từng Sở, ngành, địa phương, xác định rõ nguồn lực đảm bảo cho việc thực hiện nhiệm vụ và cơ chế kiểm tra, giám sát.
- Tập trung sự chỉ đạo của Ủy ban nhân dân thành phố, tổ chức phối hợp chặt chẽ giữa các ngành, địa phương và tranh thủ sự giúp đỡ của các bộ ngành Trung ương để triển khai đồng bộ các nhiệm vụ, giải pháp, tạo ra sức mạnh tổng hợp của toàn bộ hệ thống chính trị để thực hiện Chương trình hành động số 20-NQ/TU.
1. Mục tiêu chung
Thực hiện có hiệu quả tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế, giữ vững ổn định chính trị-xã hội của thành phố; Chủ động thực thi các cam kết quốc tế, phấn đấu xây dựng Hải Phòng là một trong các địa phương đi đầu trong cả nước về hội nhập kinh tế quốc tế; Thu hút mọi nguồn lực xây dựng Hải Phòng trở thành thành phố Cảng xanh, văn minh, hiện đại, trung tâm dịch vụ, công nghiệp lớn có sức cạnh tranh cao; Tăng cường khả năng tự chủ của nền kinh tế, mở rộng thị trường, tranh thủ thêm vốn, công nghệ, tri thức, kinh nghiệm quản lý tiên tiến, bảo đảm phát triển nhanh và bền vững, nâng cao đời sống nhân dân; bảo tồn và phát huy bản sắc văn hóa dân tộc; giữ vững độc lập, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ; Nâng cao uy tín và vị thế của Hải Phòng trên trường quốc tế.
2. Mục tiêu cụ thể
a) Nâng cao tính chủ động, bền vững và chất lượng tăng trưởng của nền kinh tế trong tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế:
- Phấn đấu đến năm 2020, tăng trưởng GRDP đạt bình quân 10,5%/năm, trong đó: dịch vụ tăng 11,7%/năm, công nghiệp - xây dựng tăng 10%/năm, nông, lâm nghiệp và thủy sản tăng 2,7%/năm.
- Tạo sự chuyển biến rõ nét và vững chắc về cơ cấu kinh tế theo hướng tích cực giảm dần tỷ trọng nông - lâm - ngư nghiệp, tăng dần tỷ trọng công nghiệp và dịch vụ trong tổng GRDP của thành phố phù hợp với tốc độ chuyển dịch cơ cấu dân cư và lao động; mục tiêu đến năm 2020 tỷ trọng GDP nhóm ngành dịch vụ, công nghiệp - xây dựng và nông - lâm - ngư nghiệp đạt tương ứng 57%; 37,7% và 5,3%.
- Chỉ số phát triển sản xuất công nghiệp tăng bình quân 14%/năm.
- Kim ngạch xuất khẩu giai đoạn 2016 - 2020 đạt khoảng 12-17 tỷ USD.
- Thu ngân sách nhà nước trên địa bàn thành phố đến năm 2020 đạt trên 80.000 tỷ đồng/năm, trong đó thu nội địa đạt trên 20.000 tỷ đồng/năm.
- Phấn đấu đến năm 2020, tỷ trọng năng suất tổng hợp TFP đóng góp vào tăng trưởng đạt 40% và trên 45% vào năm 2030, góp phần bảo đảm cho việc duy trì tốc độ tăng trưởng dài hạn và tránh được những biến động kinh tế từ bên ngoài.
- Đến năm 2020, bảo đảm 100% số khu, cụm công nghiệp đang hoạt động có hệ thống xử lý nước thải tập trung đạt tiêu chuẩn môi trường. Giải quyết triệt để các điểm nóng về môi trường còn tồn tại và mới phát sinh. Tăng cường và nâng cao hiệu quả quản lý và sử dụng tài nguyên đất, khoáng sản phục vụ phát triển kinh tế.
- Đến năm 2020, thu hút từ 7,5 triệu lượt khách du lịch.
b) Tăng số lượng và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu hội nhập: Tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt 85% vào năm 2020 và 90% vào năm 2030; trong đó, tỷ lệ lao động qua đào tạo có chứng chỉ, bằng cấp (từ 3 tháng trở lên) đạt tương ứng vào các năm trên là 35% và 45%.
c) Bảo đảm an sinh xã hội, nâng cao đời sống nhân dân: Đến năm 2020, nâng mức GRDP bình quân đầu người của thành phố đạt 5.600 USD/người; mức hỗ trợ mỗi lần đối với các đối tượng chính sách, người có công, các hộ nghèo, cận nghèo ít nhất bằng mức lương tối thiểu chung; mức giảm tỷ lệ hộ nghèo (theo tiêu chuẩn đa chiều) đạt 1%/năm; số lao động được giải quyết việc làm bình quân đạt 52.000 người/năm. Phấn đấu 100% số xã trên địa bàn thành phố hoàn thành các tiêu chí xây dựng nông thôn mới vào năm 2020.
d) Giữ vững ổn định chính trị-xã hội: Đảm bảo ổn định chính trị, quốc phòng, an ninh và khối đại đoàn kết toàn dân tộc; giữ vững chủ quyền biển đảo; Ngăn chặn kịp thời các loại tội phạm, làm thất bại mọi âm mưu diễn biến Hòa Bình, bạo loạn, lật đổ của các thế lực thù địch trong và ngoài nước, tạo điều kiện thuận lợi cho kinh tế - xã hội phát triển nhanh, bền vững và thực hiện tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế sâu rộng, có hiệu quả.
- Không để xảy ra bất ổn, bạo động trên địa bàn, nhất là trong các sự kiện chính trị, văn hóa - xã hội quan trọng của đất nước và thành phố.
- Bảo đảm tuyệt đối an toàn cho các đoàn khách quốc tế đến thăm và làm việc tại thành phố.
- Hoàn thành 100% chỉ tiêu tuyển quân hàng năm.
đ) Tiếp thu những giá trị văn hóa của nhân loại; bảo tồn, phát huy và quảng bá các giá trị văn hóa của thành phố; nâng cao hình ảnh của Hải Phòng và con người Hải Phòng, đến năm 2030, hình ảnh thành phố Hải Phòng được giới thiệu rộng rãi trên toàn thế giới.
e) Thực hiện đảm bảo đồng bộ giữa đổi mới và hội nhập kinh tế quốc tế. Đẩy mạnh việc đổi mới, hoàn thiện hệ thống pháp luật, cơ chế, chính sách; thực hiện tốt công tác quy hoạch, đầu tư, giải quyết tốt các vấn đề về môi trường, đổi mới vai trò hoạt động của tổ chức công đoàn, nâng cao đời sống vật chất tinh thần cho người dân, chủ động xử lý các vấn đề nảy sinh; giám sát chặt chẽ và quản lý hiệu quả quá trình thực hiện cam kết trong các hiệp định thương mại tự do thế hệ mới.
f) Tổ chức thực hiện có hiệu quả, quán triệt nghiên cứu sâu sắc bối cảnh quốc tế và trong nước, các mục tiêu quan điểm chỉ đạo, định hướng và giải pháp về Hội nhập quốc tế trong các lĩnh vực, đặc biệt trọng tâm là Hội nhập kinh tế quốc tế, về phát triển kinh tế trong từng giai đoạn để triển khai tổ chức thực hiện nhằm góp phần tăng cường sức mạnh tổng hợp quốc gia, mở rộng thị trường, tranh thủ thêm vốn, thu hút đầu tư, công nghệ, tri thức, kinh nghiệm quản lý, tăng cường hoạt động đối ngoại, hợp tác đầu tư...; nâng cao vai trò, trách nhiệm của tổ chức công đoàn, của cộng đồng doanh nghiệp, hộ sản xuất kinh doanh đối với yêu cầu phát triển kinh tế xã hội nhanh - bền vững trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế và việc thực hiện các hiệp định thương mại tự do thế hệ mới mà Việt Nam tham gia.
1. Tăng cường công tác tuyên truyền, nâng cao nhận thức về hội nhập quốc tế, kinh tế quốc tế
- Đẩy mạnh công tác thông tin tuyên truyền, nâng cao nhận thức và ý thức của cán bộ, công chức, viên chức, người lao động tại các cơ quan, doanh nghiệp, cơ sở sản xuất kinh doanh và nhân dân về hội nhập quốc tế, kinh tế quốc tế. Tuyên truyền, phổ biến những vấn đề về hội nhập mang tính thời sự, những vấn đề mới và những vấn đề mang tính định hướng; tạo được sự kiên định và đồng thuận cao đối với chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước về hội nhập quốc tế, kinh tế quốc tế trong các tầng lớp nhân dân.
- Tăng cường triển khai công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức thành phố về kiến thức, nghiệp vụ, kỹ năng đối ngoại, ngoại ngữ, hội nhập quốc tế, thường xuyên đổi mới chương trình, nội dung, khoá đào tạo, xem đây là giải pháp quan trọng hàng đầu, mang tính bắt buộc để trang bị, bổ sung, nâng cao năng lực của đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức đáp ứng yêu cầu thực hiện chức năng, nhiệm vụ trong bối cảnh hội nhập toàn diện, đặc biệt là hội nhập về kinh tế.
- Đa dạng hóa các hình thức và nội dung thông tin truyền thông phù hợp, dễ hiểu và dễ nắm bắt đến đối tượng thụ hưởng, như tổ chức các hội nghị, hội thảo, lớp tập huấn, đăng tải thông tin trên các phương tiện thông tin đại chúng ... Trong đó chú trọng các đối tượng là cán bộ quản lý và cán bộ trực tiếp làm công tác hội nhập quốc tế, kinh tế quốc tế của các sở, ban, ngành, UBND các quận, huyện.
- Tập trung tuyên truyền, phổ biến các nội dung cam kết hội nhập kinh tế quốc tế và lộ trình thực thi các Hiệp định FTA mà Việt Nam tham gia ký kết; đặc biệt tập trung phổ biến cho các doanh nghiệp trong thành phố nhằm giúp doanh nghiệp tận dụng tốt các cơ hội để nâng cao sức cạnh tranh trên trường quốc tế.
- Phối hợp với Văn phòng Ban Chỉ đạo liên ngành hội nhập quốc tế về kinh tế thiết lập hệ thống thông tin truyền thông 2 chiều xuyên suốt, hiệu quả giữa Văn phòng Ban Chỉ đạo liên ngành hội nhập quốc tế về kinh tế và Ban Chỉ đạo hội nhập quốc tế thành phố.
- Thường xuyên nâng cao chất lượng nội dung, thời lượng phát sóng trên Đài Phát thanh và Truyền hình Hải Phòng về các chuyên mục liên quan hoạt động hội nhập kinh tế quốc tế. Nâng cao chất lượng nội dung trong các chuyên mục hội nhập kinh tế quốc tế trên Báo Hải Phòng và tăng cường số lượng và chất lượng bản tin, bài viết, chuyên mục tuyên truyền về hoạt động hội nhập kinh tế quốc tế của thành phố.
- Phát hiện, ngăn chặn mọi âm mưu, hoạt động của các thế lực thù địch, chống đối chính trị, lợi dụng tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế để hoạt động xâm phạm an ninh quốc gia, giữ vững ổn định chính trị trong mọi tình huống. Tăng cường các biện pháp bảo vệ an ninh chính trị nội bộ, chống “tự diễn biến, tự chuyển hóa”; đấu tranh phản bác các luận điệu sai trái, thù địch, bảo vệ đường lối, chủ trương của Đảng về xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam XHCN trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế.
- Các Sở, ban, ngành tập trung tham mưu cho thành phố xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật đúng tiến độ, có chất lượng cao; hoàn thiện các quy định của thành phố bảo đảm phù hợp với Hiến pháp, các văn bản pháp luật của Nhà nước và các cam kết trong các điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên.
- Các sở, ban, ngành thường xuyên theo dõi, thực hiện nghiêm túc, hiệu quả các cam kết hội nhập kinh tế quốc tế mà Việt Nam tham gia; rà soát, hệ thống hóa các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành, tham mưu, đề xuất UBND thành phố sửa đổi, bãi bỏ các văn bản quy phạm pháp luật của thành phố không còn phù hợp do sở, ngành mình tham mưu, đề xuất ban hành.
- Rà soát lại hệ thống luật pháp về doanh nghiệp đầu tư kinh doanh nhằm tăng cường tính minh bạch, nhất quán, ổn định, bảo đảm tính nhất quán của các văn bản pháp luật về kinh doanh.
- Rà soát, hoàn thiện thể chế tại địa phương, bảo đảm tuân thủ các cam kết quốc tế mà Việt Nam tham gia đi đôi với chủ động, tích cực tận dụng hiệu quả các ưu đãi, thuận lợi khi Việt Nam thực hiện đầy đủ các cam kết WTO, thực hiện các quy định khi gia nhập các hiệp định thương mại tự do thế hệ mới, thực hiện các quy tắc, luật lệ quốc tế để tận dụng cơ hội hợp tác và phòng ngừa, giảm thiểu các rủi ro do tranh chấp quốc tế gây ra, nhất là tranh chấp thương mại, đầu tư quốc tế.
- Thường xuyên rà soát các chế độ chính sách hiện hành liên quan đến tài chính, ngân hàng, chính sách thuế kịp thời kiến nghị sửa đổi, bổ sung hoặc bãi bỏ các quy định không còn phù hợp với pháp luật và các cam kết khi hội nhập kinh tế quốc tế.
3. Nâng cao năng lực cạnh tranh
- Đẩy mạnh triển khai các nhiệm vụ Đề án Điều chỉnh cơ cấu kinh tế, đổi mới mô hình tăng trưởng, nâng cao sức cạnh tranh nền kinh tế thành phố Hải Phòng đảm bảo yêu cầu phát triển nhanh, bền vững đến năm 2020, định hướng đến năm 2025. Thực hiện tốt chính sách ưu đãi, hỗ trợ đầu tư. Tập trung xây dựng, cải thiện môi trường đầu tư, kinh doanh đảm bảo thực sự thông thoáng, minh bạch, bình đẳng, hấp dẫn và thuận lợi cho các thành phần kinh tế tham gia đầu tư, kinh doanh; tạo điều kiện thuận lợi để thu hút đầu tư nước ngoài. Hiện đại hóa hoạt động Hải quan đáp ứng yêu cầu hội nhập quốc tế và phù hợp với lộ trình, các cam kết của Việt Nam khi tham gia các tổ chức kinh tế, thương mại thế giới.
- Tổ chức thực hiện có hiệu quả Nghị quyết số 19-2017/NQ-CP ngày 06/02/2017 của Chính phủ về tiếp tục thực hiện những nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu cải thiện môi trường kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia năm 2017, định hướng đến năm 2020.
- Hoàn thiện môi trường kinh doanh doanh theo hướng minh bạch, thông thoáng và dễ dự đoán hơn để tạo thuận lợi cho doanh nghiệp tham gia hiệu quả vào chuỗi sản xuất và cung ứng sản phẩm vào thị trường Nhật Bản, Hàn Quốc, Trung Quốc, trong khu vực ASEAN và các nước khác, cần có chính sách toàn diện, tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp phát triển, trong đó cần đặc biệt chú trọng chính sách hỗ trợ phát triển các doanh nghiệp vừa và nhỏ. Thúc đẩy hơn nữa sự phát triển của khu vực kinh tế tư nhân. Tạo điều kiện thuận lợi cho việc thành lập doanh nghiệp, nới lỏng quy định về điều kiện kinh doanh. Tạo cơ hội cho doanh nghiệp khu vực tư nhân phát triển; Hỗ trợ, tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp xã hội phát triển nhất là các hoạt động hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa thông qua việc cung cấp các dịch vụ phát triển kinh doanh: Đào tạo, tư vấn, thông tin thị trường.
- Tiếp tục triển khai các cơ chế, chính sách hỗ trợ phát triển doanh nghiệp vừa và nhỏ; đồng thời khuyến khích khởi nghiệp sáng tạo; xây dựng cơ chế hỗ trợ đặc thù của địa phương phù hợp với quy định của pháp luật.
- Đổi mới và nâng cao hiệu lực quản lý nhà nước về công tác bổ trợ tư pháp theo hướng đẩy mạnh xã hội hóa, phát huy vai trò quan trọng của hoạt động bổ trợ tư pháp (luật sư, tư vấn pháp luật, giám định tư pháp, công chứng, đăng ký giao dịch bảo đảm, trợ giúp pháp lý, đấu giá tài sản) phục vụ hội nhập quốc tế.
- Mở rộng quan hệ hợp tác với các tổ chức pháp luật, tư pháp quốc tế phù hợp với đường lối đối ngoại của Đảng và Nhà nước.
- Mở rộng quyền tự chủ kinh doanh của doanh nghiệp, trước hết là trong lĩnh vực xác định giá cả, quảng cáo, quản lý nhân sự, quản lý tài chính tiền lương, chế độ khuyến khích, thành lập chi nhánh và văn phòng đại diện. Xoá bỏ các trở ngại hành chính quan liêu, tăng cường tính minh bạch. Mở rộng cạnh tranh trong xây dựng và cung cấp các dịch vụ hạ tầng, thương mại cần được quan tâm triển khai và phát huy và nắm bắt cơ hội trong giai đoạn từ năm 2016-2020.
- Xây dựng và triển khai các hoạt động hỗ trợ kết nối doanh nghiệp theo cụm liên kết ngành, chuỗi giá trị; kết nối với các doanh nghiệp lớn, doanh nghiệp đầu tư nước ngoài, định hướng gắn kết đến thị trường trong nước và thị trường quốc tế.
- Củng cố và nâng cao năng lực Trung tâm xúc tiến Đầu tư, Thương mại và Du lịch; Phát triển thương mại điện tử để tăng cường khả năng giao dịch, tìm kiếm, mở rộng thị trường. Triển khai, tổ chức thực hiện kế hoạch xúc tiến thương mại, phát triển thương mại điện tử để tăng cường khả năng giao dịch, tìm kiếm, mở rộng thị trường; tăng cường các hoạt động xúc tiến thương mại trong và ngoài nước; xây dựng cơ chế chính sách, chương trình hỗ trợ các doanh nghiệp xây dựng và phát triển thương hiệu tiếp cận thị trường trong và ngoài nước, trên cơ sở đó để mở rộng xuất khẩu. Đẩy mạnh các biện pháp thu hút các nguồn vốn nước ngoài như: FDI, ODA, NGO... vào địa bàn thành phố. Tích cực phát triển quan hệ, tranh thủ sự hỗ trợ của các cơ quan đại diện trong và ngoài nước, các cơ quan, tổ chức quốc tế có quan hệ với thành phố để mở rộng thị trường xuất khẩu, xúc tiến hợp tác thương mại, du lịch và thu hút đầu tư. Xây dựng môi trường đầu tư thiện chí, duy trì cơ chế đối thoại thường xuyên giữa lãnh đạo thành phố, lãnh đạo các Sở với các nhà đầu tư nhằm phát hiện và xử lý kịp thời các khó khăn, vướng mắc của các dự án đang hoạt động, đảm bảo các dự án hoạt động có hiệu quả, đảm bảo đúng tiến độ.
- Tiếp tục tăng cường triển khai thực hiện nghiêm túc và có hiệu quả các Biên bản hợp tác, các cam kết hội nhập kinh tế quốc tế; tập trung khai thác có hiệu quả các lĩnh vực hợp tác và hội nhập kinh tế quốc tế.
- Tăng cường mối quan hệ hợp tác với các địa phương trong vùng kinh tế trọng điểm phía Bắc, tam giác phát triển Hà Nội - Hải Phòng - Quảng Ninh; vùng đồng bằng sông Hồng, duyên hải Bắc Bộ, các địa phương lân cận, thuộc tuyến đường cao tốc ven biển, các địa phương trong Hai hành lang, một vành đai kinh tế Việt Nam - Trung Quốc. Hình thành các liên kết phát triển với các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương cùng Hải Phòng tham gia các cơ chế hợp tác đa phương, phi tập trung với nước ngoài, nhất là trong xây dựng kết cấu hạ tầng, đô thị, trong đào tạo nguồn nhân lực có kỹ năng, dịch vụ vận tải đa phương tiện, logistics, bảo vệ môi trường.
- Phát triển các sản phẩm, ngành hàng thế mạnh của thành phố gắn kết với chiến lược phát triển thương hiệu quốc gia nhằm đẩy mạnh hoạt động xuất nhập khẩu có chiều sâu, hiệu quả và bền vững, phát huy tối đa lợi thế của thành phố. Trong đó tập trung thực hiện có hiệu quả Đề án phát triển xuất khẩu trên địa bàn thành phố Hải Phòng đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030; Thực hiện tốt công tác cảnh báo sớm về các biện pháp phòng vệ thương mại, đồng thời tận dụng tốt các quy định quốc tế về chỉ dẫn địa lý, nguồn gốc xuất xứ, đăng ký bản quyền, thương hiệu để bảo vệ doanh nghiệp và sản phẩm của thành phố trong các hoạt động thương mại quốc tế.
- Phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng phải bảo đảm đồng bộ, hiện đại, vượt trội, đáp ứng yêu cầu phát triển của thành phố và vùng. Đẩy nhanh tiến độ thực hiện các công trình hạ tầng cảng biển, đầu mối giao thông; mở rộng mạng lưới giao thông bao gồm cả đường bộ, đường thủy, đường sắt và đường hàng không.
- Chủ động đề xuất cơ chế, chính sách hỗ trợ các doanh nghiệp của thành phố, đặc biệt là doanh nghiệp nhỏ và vừa đổi mới công nghệ, nâng cao năng suất, chất lượng, phát triển tài sản trí tuệ; hỗ trợ hệ sinh thái khởi nghiệp đổi mới sáng tạo. Tăng cường các biện pháp bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ để khuyến khích đầu tư cho sáng tạo, phát triển và đổi mới công nghệ; xây dựng cơ chế, chính sách phát triển thị trường công nghệ, thúc đẩy chuyển giao công nghệ, đặc biệt là công nghệ tiên tiến có hàm lượng kỹ thuật, công nghệ cao. Triển khai xây dựng kế hoạch các biện pháp phòng vệ thương mại nhằm bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của Doanh nghiệp trong thành phố, trong nước, tận dụng tốt các quy định quốc tế về chỉ dẫn địa lý, nguồn gốc xuất xứ, đăng ký bản quyền, thương hiệu để bảo vệ Doanh nghiệp và sản phẩm của thành phố và trong nước sản xuất bảo đảm quá trình xây dựng và triển khai chiến lược tham gia tổ chức, cơ chế hợp tác phải phù hợp với năng lực điều kiện thực tế của doanh nghiệp.
- Tăng cường công tác quản lý tài chính, ngân sách, thuế, phí, lệ phí; tài sản nhà nước; đầu tư tài chính doanh nghiệp; lĩnh vực giá cả và các hoạt động dịch vụ tài chính; thực hiện tốt kế hoạch đổi mới, sắp xếp doanh nghiệp nhà nước địa phương tạo môi trường kinh doanh thuận lợi và phù hợp với tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế.
- Tích cực chủ động hội nhập quốc tế về kinh tế trong lĩnh vực ngân hàng theo lộ trình và bước đi phù hợp với với khả năng của hệ thống ngân hàng Việt Nam, tập trung nâng cao năng lực cạnh tranh của các tín dụng và khả năng quản lý, tạo điều kiện thuận lợi cho các tổ chức tín dụng trong nước mở rộng thị trường nước ngoài thông qua trao đổi hợp tác song phương, đa phương.
- Đẩy mạnh khai thác sử dụng hiệu quả nguồn lực dưới hình thức hỗ trợ tài chính kỹ thuật, tư vấn chính sách, hỗ trợ đào tạo và tăng cường năng lực từ các đối tác song phương, đa phương để nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, phát triển cơ sở hạ tầng kỹ thuật và công nghệ ngành tài chính- ngân hàng. Nâng cao hiệu quả quản lý Nhà nước của Ngân hàng Nhà nước; các tổ chức tín dụng hoạt động an toàn, hiệu quả, góp phần vào sự phát triển kinh tế của thành phố.
- Đẩy mạnh hiện đại hóa công nghệ thông tin trong hoạt động nghiệp vụ Ngân hàng, nâng cao chất lượng dịch vụ ngân hàng, tăng khả năng tiếp cận dịch vụ của khách hàng, đồng thời hỗ trợ quản trị ngân hàng có hiệu quả. Nâng cao chất lượng dịch vụ chuyển tiền thanh toán trong nước và quốc tế, phát hành thẻ thanh toán; đẩy mạnh thanh toán không dùng tiền mặt trong nền kinh tế, thông qua phát triển các phương tiện, dịch vụ thanh toán điện tử.
- Điều hành dự toán thu chi ngân sách linh hoạt theo đúng chỉ đạo của Chính phủ, đảm bảo mục tiêu tăng trưởng. Tăng cường huy động vốn tại địa phương, đáp ứng nhu cầu vốn tín dụng cho các hoạt động phát triển sản xuất kinh doanh trên địa bàn. Nâng cao dư nợ tín dụng để tháo gỡ khó khăn về vốn cho các đơn vị sản xuất kinh doanh đi đôi với kiểm soát chặt chẽ chất lượng tín dụng, tập trung xử lý nợ xấu. Tiếp tục điều chỉnh cơ cấu dư nợ theo hướng tăng cường tỷ trọng cho vay lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn. Thực hiện kịp thời các chính sách tín dụng ưu đãi cho các đối tượng đúng quy định của Chính phủ và Ngân hàng Trung ương.
- Quản lý và triển khai thực hiện các dịch vụ tài chính, ngân hàng, bảo hiểm, quỹ đầu tư tài chính khác phù hợp với chuẩn mực và thông lệ quốc tế, góp phần nâng cao khả năng dự báo, phòng ngừa, giảm thiểu các rủi ro và bất ổn có thể xảy ra, bảo đảm sự phát triển lành mạnh, hiệu quả của thị trường tài chính, tiền tệ. Xử lý nghiêm các hành vi gian lận thương mại, đầu cơ tăng giá, thao túng thị trường, vi phạm pháp luật cạnh tranh.
- Thực hiện công khai, minh bạch, lành mạnh hóa công tác quản lý đất đai, bất động sản. Kiểm kê quỹ nhà, trụ sở của các cơ quan tổ chức chính trị-xã hội, thu hồi và có kế hoạch sử dụng hiệu quả đất đai, trụ sở, nhà cửa đang sử dụng không đúng mục đích hoặc không hiệu quả; Xây dựng hệ thống quản lý về quy hoạch, quản lý chất lượng công trình xây dựng, chất lượng sản phẩm vật liệu xây dựng.
- Triển khai thực hiện có hiệu quả các đề án, dự án phát triển các ngành công nghiệp có lợi thế của thành phố như: sản xuất phương tiện vận tải, sản xuất kim loại và sản phẩm từ kim loại, sản xuất vật liệu xây dựng, sản xuất hóa chất, nhựa, sản xuất máy móc thiết bị,...; Ưu tiên phát triển các ngành công nghiệp trọng điểm như: ngành sản xuất thiết bị điện, điện tử, cơ khí chế tạo máy thiết bị gia công kim loại,... Phát triển các ngành sản xuất công nghiệp ứng dụng công nghệ cao; có chính sách khuyến khích phát triển công nghiệp phụ trợ cho các ngành công nghiệp vừa và nhỏ; kêu gọi thu hút dự án đầu tư vào các khu kinh tế, khu, cụm công nghiệp trên địa bàn thành phố.
- Đẩy mạnh việc phát triển công nghiệp gắn với chương trình xây dựng nông thôn mới, góp phần chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp nông thôn, phát huy nội lực, thực hiện đẩy mạnh công nghiệp hoá và hiện đại hoá nông nghiệp nông thôn theo chủ trương của Đảng và nhà nước, chú trọng phát triển ngành công nghiệp chế biến nông lâm thủy sản phục vụ tiêu dùng trong nước và xuất khẩu với chất lượng quốc tế. Tăng cường kiểm tra, giám sát các quy trình sản xuất, chế biến thực phẩm theo quy định, đảm bảo chất lượng vệ sinh an toàn thực phẩm.
- Nâng cao năng lực cạnh tranh của thương nhân, sản phẩm hàng hóa và dịch vụ; hướng dẫn các doanh nghiệp, các thương nhân thực hiện các tiêu chuẩn kỹ thuật và tiêu chuẩn vệ sinh an toàn thực phẩm, bảo đảm phù hợp với quy định quốc tế, góp phần bảo vệ thị trường nội địa và quyền lợi người tiêu dùng; hạn chế những mặt trái của cơ chế thị trường và khắc phục những thách thức đặt ra trong quá trình hội nhập kinh tế, thương mại quốc tế.
- Đẩy mạnh xã hội hoá giáo dục, coi giáo dục là sự nghiệp của toàn dân là nhiệm vụ quan trọng hàng đầu. Tập trung triển khai thực hiện Nghị quyết của Chính phủ thực hiện Nghị quyết 29-NQ/TW ngày 04/11/2013 của Ban Chấp hành Trung ương khóa XI về đổi mới căn bản toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế; Triển khai thực hiện chương trình cải cách giáo dục đáp ứng yêu cầu đổi mới nội dung, phương pháp dạy và học, chống tiêu cực trong giáo dục. Tiếp tục thực hiện Quyết định 1216/QĐ-TTg, ngày 22 tháng 7 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt quy hoạch phát triển nguồn nhân lực Việt Nam giai đoạn 2011-2020; Quan tâm đào tạo đội ngũ cán bộ, công chức làm công tác liên quan trực tiếp đến hội nhập kinh tế quốc tế. Chú trọng phát triển nguồn nhân lực có trình độ, kinh nghiệm; Có chính sách thu hút, sử dụng, đãi ngộ thỏa đáng những chuyên gia giỏi, cán bộ có trình độ, lao động có tay nghề cao nhằm đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập kinh tế quốc tế. Tăng cường hợp tác, liên kết, đào tạo trong lĩnh vực giáo dục với các tổ chức phát triển giáo dục quốc tế về các lĩnh vực đối ngoại, hợp tác đầu tư, du lịch, văn hoá, thương mại... để tạo nguồn cán bộ phục vụ hoạt động phát triển kinh tế - xã hội nói chung và các hoạt động đối ngoại, hội nhập kinh tế quốc tế nói riêng của thành phố.
4. Cơ cấu lại ngành nông nghiệp gắn với xây dựng nông thôn mới
- Triển khai Đề án Tái cơ cấu Ngành Nông nghiệp thành phố theo hướng nâng cao giá trị gia tăng và phát triển bền vững, nâng cao năng suất, chất lượng, hiệu quả và đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm gắn tái cơ cấu với chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới và hội nhập kinh tế quốc tế của Ngành.
- Đẩy mạnh thực hiện 3 nhiệm vụ trọng tâm về tái cơ cấu nông nghiệp: thứ nhất, đổi mới hình thức tổ chức sản xuất: chuyển đổi mô hình hợp tác xã, nông nghiệp, dịch vụ sang hoạt động theo Luật năm 2012; xây dựng mô hình tổ, đội trong khai thác thủy sản, mô hình sản xuất gắn với du lịch; thúc đẩy liên kết giữa nông dân với các tổ chức, cá nhân khác trong sản xuất và tiêu thụ sản phẩm. Thứ hai, phát triển sản xuất nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao: sẵn sàng quỹ đất để thu hút doanh nghiệp đầu tư sản xuất nông nghiệp công nghệ cao và liên kết phát triển vùng sản xuất nông nghiệp công nghệ cao, phát triển các hộ vệ tinh sản xuất nông nghiệp công nghệ cao. Thứ ba, phát triển thị trường tiêu thụ nông sản, thủy sản của Hải Phòng theo hướng tiêu thụ nội địa, xuất khẩu sản phẩm chất lượng cao.
- Xây dựng và triển khai thực hiện các cơ chế chính sách phát triển nông, lâm, thủy sản giai đoạn 2017 - 2020, định hướng đến năm 2025; thu hút doanh nghiệp phát triển sản xuất nông nghiệp nông thôn, nâng cao đời sống nhân dân.
- Xác định các ngành hàng chủ lực: Sản xuất trồng trọt: Lúa chất lượng; rau, củ, quả các loại; hoa, cây cảnh; thuốc lào; Sản xuất chăn nuôi: lợn thịt và gia cầm; Sản xuất thủy sản: Khai thác gồm nhóm nhuyễn thể (mực), nhóm cá đáy; nuôi thủy sản tôm nước lợ, cá rô phi; chế biến gồm tôm đông lạnh, mực khô, nước mắm.
- Phát triển sản xuất nông nghiệp theo hướng gắn kết với thị trường; lấy liên kết sản xuất và tiêu thụ nông sản làm trung tâm của quá trình tái cơ cấu ngành nông nghiệp, trong đó chú trọng đến vai trò của HTX; tập trung phát triển các sản phẩm hàng hóa chủ lực của thành phố, xây dựng thương hiệu sản phẩm; ưu tiên các sản phẩm có lợi thế cạnh tranh như gia súc, gia cầm chăn nuôi chất lượng cao; lúa chất lượng, rau củ quả, cây hoa cây cảnh; thủy hải sản...
- Xây dựng cơ chế, chính sách khuyến khích phát triển nông nghiệp, nông thôn gắn với xây dựng nông thôn mới đảm bảo đảm tính liên kết vùng, thống nhất với quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội của thành phố, của các quận, huyện và các quy hoạch chuyên ngành khác.
- Đẩy mạnh xây dựng thương hiệu, nhãn hiệu hàng hóa cho các sản phẩm chủ lực cấp thành phố và cấp địa phương; phát triển hệ thống cung ứng sản phẩm hàng hóa an toàn thực phẩm; xây dựng chợ an toàn thực phẩm, chợ đầu mối nông sản, thủy sản và phát triển các cửa hàng, chuỗi sản phẩm được liên kết từ sản xuất đến tiêu thụ trên địa bàn thành phố.
- Đẩy mạnh thu hút đầu tư, mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp của thành phố; thúc đẩy và nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất, kinh doanh sản phẩm nông sản, thủy sản và hoa, cây cảnh của các tổ chức, cá nhân trên địa bàn; định hướng phát triển một số sản phẩm nông nghiệp chủ lực của Ngành Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, định hướng chính sách và cơ chế quản lý để khuyến khích phát triển công tác hội nhập kinh tế quốc tế, yêu cầu phát triển lĩnh vực nông nghiệp đáp ứng với mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của thành phố khi tham gia các Hiệp định thương mại tự do (FTA).
- Xây dựng, cụ thể hóa các các cơ chế, chính sách hỗ trợ sản xuất, thu hút đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn phù hợp với quy định của trung ương và các cam kết quốc tế, trong đó tập trung tái cơ cấu ngành nông nghiệp, phát triển các sản phẩm chủ lực phù hợp với nhu cầu của thị trường, hỗ trợ xây dựng kết cấu hạ tầng nông thôn chú trọng giao thông, hệ thống thủy lợi, kênh mương nội đồng hỗ trợ phát triển sản xuất.
- Tăng cường đào tạo nghề cho lao động nông thôn, mở rộng các loại hình đào tạo nhằm nâng cao trình độ sản xuất cho nông dân và đội ngũ cán bộ quản lý nhà nước, cán bộ khuyến nông, khuyến công, cán bộ kỹ thuật cấp xã, thôn, các doanh nghiệp, các trang trại sản xuất…nhằm giảm dần tỷ lệ lao động trong nông nghiệp, nâng cao thu nhập, cải thiện đời sống nông dân thực hiện có hiệu quả chương trình xây dựng nông thôn mới, chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững.
5. Tăng cường quốc phòng, an ninh, giữ vững ổn định chính trị, trật tự an toàn xã hội
- Đẩy mạnh hội nhập kinh tế quốc tế đi đôi với đảm bảo trật tự an toàn xã hội, bảo vệ an ninh quốc gia. Kết hợp chặt chẽ giữa nhiệm vụ đảm bảo an ninh trật tự, bảo vệ chủ quyền lãnh thổ quốc gia với nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội của thành phố; tiếp tục triển khai thực hiện có hiệu quả Nghị quyết số 28-NQ/TW, ngày 25/10/2013 của Ban Chấp hành Trung ương (Khoá XI) về “Chiến lược bảo vệ Tổ quốc trong tình hình mới”; Kết luận số 86-KL/TW của Bộ Chính trị về tiếp tục thực hiện Chỉ thị 05-CT/TW của Bộ Chính trị về “Tăng cường lãnh đạo công tác đảm bảo an ninh quốc gia trong tình hình mới. Đảm bảo yêu cầu chính trị, pháp luật, đối ngoại, tạo môi trường thuận lợi phục vụ sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội của thành phố. Thường xuyên xây dựng, nâng cao chất lượng tổng hợp, sức mạnh và khả năng sẵn sàng chiến đấu của LLVT Thành phố. Xây dựng nền quốc phòng toàn dân vững mạnh, xây dựng thế trận quốc phòng toàn dân gắn với thế trận an ninh nhân dân trong khu vực phòng thủ ngày càng vững chắc, đáp ứng yêu cầu bảo vệ tổ quốc trong tình hình mới.
- Duy trì nghiêm chế độ sẵn sàng chiến đấu, phối hợp chặt chẽ, thực hiện hiệu quả Nghị định 77/2010/NĐ-CP ngày 12/7/2010 của Chính phủ, kịp thời xử lý các tình huống không để bất ngờ xảy ra; nắm chắc tình hình, chủ động phòng chống, ngăn chặn có hiệu quả âm mưu, thủ đoạn “Diễn biến hòa bình”, bạo loạn lật đổ của các thế lực thù địch, giữ vững ổn định an ninh chính trị, trật tự xã hội, tạo môi trường thuận lợi để Thành phố phát triển nhanh và bền vững. Chủ động phát hiện đấu tranh, làm thất bại mọi âm mưu, hoạt động của các thế lực thù địch lợi dụng hội nhập quốc tế để xâm phạm an ninh quốc gia, chủ quyền lãnh thổ. Kết hợp chặt chẽ kinh tế với quốc phòng, quốc phòng với kinh tế, từng bước tích lũy cho quốc phòng - an ninh.
6. Nâng cao và phát huy hiệu quả, uy tín và vị thế quốc tế
- Thực hiện các hoạt động đối ngoại Đảng, ngoại giao Nhà nước và đối ngoại nhân dân thông qua các hoạt động trao đổi đoàn các cấp, nhằm củng cố và tăng cường quan hệ hữu nghị, hợp tác, tạo thuận lợi cho chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của thành phố; Đề xuất Đảng, Nhà nước và các cơ quan Trung ương: Các chính sách và biện pháp cần thiết, tạo điều kiện cho thành phố phát triển quan hệ hữu nghị, hợp tác với các cơ quan, tổ chức, cá nhân, các địa phương và Chính phủ nước ngoài, các cơ quan đại diện nước ngoài, các tổ chức quốc tế tại Việt Nam. Chú trọng sự hợp tác về kinh tế, thương mại, đầu tư, lao động, khoa học - công nghệ; đàm phán, ký kết các điều ước, thỏa thuận quốc tế với các nước, các tổ chức quốc tế, nhằm tạo điều kiện cho thành phố trong quan hệ hợp tác kinh tế.
- Đẩy mạnh quá trình nội luật hóa các cam kết quốc tế, triển khai các chiến lược tham gia trong khu vực thương mại tự do với các đối tác kinh tế thương mại; Nâng cao hiệu quả quá trình triển khai thực hiện các cam kết quốc tế, các Hiệp định thương mại tự do (FTA) của ASEAN với các nước; các Cam kết về quyền kinh doanh (quyền xuất khẩu, quyền nhập khẩu); các cam kết dịch vụ...; Tập trung khai thác có hiệu quả hội nhập kinh tế quốc tế với các địa phương bạn, nhất là các đối tác ưu tiên, quan trọng thực sự đi vào chiều sâu, ổn định, bền vững, trên cơ sở bình đẳng, cùng có lợi, bảo đảm hài hòa lợi ích; triển khai hiệu quả các thỏa thuận đã ký kết giữa thành phố với các địa phương, đối tác bạn có trọng tâm, trọng điểm, đem lại giá trị hợp tác thực chất. Tăng cường quan hệ hữu nghị, hợp tác với các địa phương, tổ chức và nhân dân các nước trên thế giới, trên cơ sở giữ vững môi trường hòa bình, ổn định để phát triển; Thực hiện có hiệu quả các hoạt động, Chương trình hợp tác trong khuôn khổ các tổ chức kinh tế quốc tế đa phương và khu vực như: Cơ quan hợp tác quốc tế Nhật Bản (JICA), Cơ quan hợp tác quốc tế Hàn Quốc (KOICA), Cơ quan phát triển Pháp (AFD), Ngân hàng thế giới (WB), Quỹ tiền tệ quốc tế (IMF),...; Thực hiện đúng, hiệu quả các cam kết sử dụng nguồn vốn FDI, ODA và các nguồn kinh phí tài trợ khác trên địa bàn thành phố.
- Tiếp tục triển khai Quyết định 510/2013/QĐ-UBND ngày 13/3/2013 của Ủy ban nhân dân thành phố về việc ban hành Quy chế phối hợp quản lý nhà nước về thông tin đối ngoại trên địa bàn thành phố. Đổi mới và nâng cao hiệu quả công tác tuyên truyền đối ngoại, quảng bá, xây dựng và giới thiệu hình ảnh của Hải Phòng cả trong và ngoài nước. Xây dựng chương trình tổng thể về thông tin tuyên truyền đối ngoại, làm tốt công tác “Marketing địa phương”; mời tư vấn nước ngoài để giúp tư vấn để công tác tuyên truyền quảng bá đạt hiệu quả cao. Tổ chức biên soạn, dịch, in ấn và phát hành các tài liệu, phim ảnh, tờ rơi, đĩa DVD, USB về thành phố bằng tiếng Anh, Nhật, Hàn, Trung, Pháp, Đức, Nga nhằm giới thiệu tổng thể về Hải Phòng. Xây dựng Cổng thông tin đối ngoại đa ngôn ngữ, các trang điện tử về đào tạo ngoại ngữ, phi chính phủ nước ngoài nhằm quảng bá tính “mở”, năng động, địa điểm, môi trường đầu tư hấp dẫn, các điều kiện, cơ hội thuận lợi cho nhà đầu tư, các tiềm năng, lợi thế của thành phố.
7. Bảo vệ và phát huy những giá trị văn hóa dân tộc
- Tập trung triển khai thực hiện có hiệu quả: Nghị quyết Hội nghị Trung ương 9 khóa XI về “xây dựng và phát triển văn hóa, con người Việt Nam đáp ứng yêu cầu phát triển bền vững của đất nước”; Chương trình hành động số 33-Ctr/TU ngày 04/02/2015 của Ban Thường vụ Thành ủy về thực hiện Nghị quyết số 33-NQ/TW ngày 09/06/2014 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XI về “xây dựng và phát triển văn hóa, con người Việt Nam đáp ứng yêu cầu phát triển bền vững của đất nước”; Quyết định số 350/QĐ-UBND ngày 07/3/2016 của UBND thành phố ban hành Kế hoạch hành động thực hiện Nghị quyết Đảng hội Đảng bộ thành phố lần thứ XV, Nghị quyết Hội đồng nhân dân thành phố khóa XIV về phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng - an ninh thành phố 5 năm 2016-2020.
- Tăng cường các hoạt động văn hóa đối ngoại, kết hợp với tổ chức các sự kiện văn hóa như: Biểu diễn giao lưu văn nghệ, triển lãm tranh ảnh, tổ chức các hội nghị, hội thảo, gắn với các sự kiện kỷ niệm ngày giải phóng Hải Phòng, lễ hội Hoa Phượng đỏ,...; Chủ động hợp tác và giao lưu quốc tế về văn hóa với các địa phương thuộc các nước: Hàn Quốc, Nhật Bản, Pháp,... xây dựng các chương trình giao lưu văn hóa nghệ thuật quốc tế, phát triển các sản phẩm văn hóa, sản phẩm lưu niệm giới thiệu những nét tinh hoa văn hóa, quảng bá bản sắc hình ảnh thành phố. Đẩy mạnh các hoạt động xúc tiến, tuyên truyền, quảng bá hình ảnh, con người, văn hóa, lịch sử truyền thống.. của thành phố Hải Phòng đến với bạn bè quốc tế.
8. Giải quyết tốt các vấn đề xã hội
- Thực hiện tốt các chính sách về chăm sóc bảo vệ sức khỏe nhân dân. Nâng cao năng lực hệ thống y tế địa phương, nâng cao chất lượng cung ứng dịch vụ y tế, đáp ứng được nhu cầu chăm sóc sức khỏe cho các tầng lớp nhân dân, phục vụ yêu cầu phát triển của thời kỳ công nghiệp hóa hiện đại hóa trong xu thế hội nhập quốc tế; Y tế Nhà nước tiếp tục giữ vai trò chủ đạo trong chăm sóc sức khỏe nhân dân, bên cạnh đó tiếp tục thực hiện tốt đa dạng các nguồn lực trên cơ sở thực hiện tốt các chủ trương xã hội hóa, tạo điều kiện cho lực lượng y tế ngoài công lập phát triển cơ sở vật chất, quy mô, phát triển kỹ thuật tương xứng với tiềm năng.
- Triển khai và thực hiện hiệu quả Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững nhằm cải thiện đời sống, tinh thần, vật chất của người nghèo, góp phần thu hẹp khoảng cách chênh lệch về mức sống giữa nông thôn và thành thị; xây dựng các cơ chế chính sách đảm bảo an sinh xã hội, hỗ trợ thực hiện các đề án phát triển sản xuất, tạo việc làm, tăng thu nhập; củng cố hệ thống an sinh xã hội linh hoạt, hiệu quả; thực hiện đầy đủ, kịp thời, đúng quy định các chính sách bảo đảm an sinh xã hội. Phát triển hài hòa giữa tăng trưởng kinh tế gắn với giải quyết tốt các vấn đề xã hội, nâng cao mức sống của nhân dân.
- Đẩy nhanh tiến độ cải tạo, đầu tư xây dựng lại các khu chung cư cũ xuống cấp tiềm ẩn nhiều nguy hiểm trên địa bàn thành phố theo Nghị định 101/2015/NĐ-CP về cải tạo xây dựng lại chung cư cũ.
- Hoàn thiện chương trình phát triển nhà ở của địa phương theo quy định của Luật Nhà ở. Tập trung đẩy mạnh triển khai các Chương trình nhà ở xã hội gồm: Hỗ trợ nhà ở cho người có công với cách mạng; nhà ở cho người nghèo, người thu nhập thấp; nhà ở cho công nhân, người lao động tại các khu công nghiệp; nhà ở học sinh, sinh viên;... Xây dựng cơ chế, giải pháp cụ thể để hỗ trợ, khuyến khích, thu hút các doanh nghiệp tích cực tham gia phát triển nhà ở xã hội trên địa bàn.
- Nâng cao hiệu quả công tác quản lý Nhà nước và phục vụ nhân dân trong lĩnh vực hành chính tư pháp, đặc biệt là công tác hộ tịch có yếu tố nước ngoài.
9. Giải quyết tốt các vấn đề môi trường
- Tổ chức triển khai các đề án, chương trình, dự án bảo vệ môi trường. Tích cực nâng cao ý thức chấp hành pháp luật về bảo vệ môi trường của cộng đồng doanh nghiệp. Tập trung vào việc phổ biến, tuyên truyền pháp luật về bảo vệ môi trường tới mọi bộ phận doanh nghiệp; phát hiện ngăn chặn, tiến tới giảm thiểu dần các hành vi vi phạm pháp luật về môi trường của các doanh nghiệp, thực hiện phát triển bền vững Thành phố cảng.
- Nâng cao hiệu lực thi hành pháp luật về bảo vệ môi trường; tăng cường việc giám sát, quản lý của các cơ quan quản lý nhà nước đối với việc thi hành pháp luật. Tăng cường pháp chế về môi trường theo hướng làm rõ quyền lợi, trách nhiệm bảo vệ môi trường của các tổ chức, có chế tài cụ thể cho từng trường hợp vi phạm. Xây dựng đội ngũ cán bộ quản lý, lực lượng thanh tra, kiểm tra, triển khai thường xuyên, định kỳ, đột xuất các đợt thanh tra, kiểm tra và xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm nhằm bảo đảm Luật bảo vệ môi trường được thực hiện nghiêm chỉnh.
Đổi mới tổ chức và hoạt động Công đoàn các cấp theo hướng lấy cơ sở, đoàn viên, công nhân lao động làm đối tượng vận động; nâng cao lợi ích cho đoàn viên từ hoạt động Công đoàn; đổi mới nhiệm vụ của các cấp Công đoàn; trọng tâm đổi mới tổ chức công đoàn ở khu vực ngoài nhà nước; nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ Công đoàn chuyên trách; đổi mới phương thức chỉ đạo theo hướng phục vụ của Công đoàn cấp trên đối với Công đoàn cấp dưới; tạo sự thống nhất nhận thức về đổi mới tổ chức và hoạt động Công đoàn đối với hệ thống chính trị; người sử dụng lao động và đội ngũ cán bộ Công đoàn; đặc biệt là quan tâm bồi dưỡng cán bộ Công đoàn cơ sở, kỹ năng thương lượng, đối thoại; rèn luyện bản lĩnh để đối thoại có được những điều khoản có lợi cho người lao động. Cán bộ công đoàn phải nhận thức đúng chức năng nhiệm vụ của mình là đại diện quyền, lợi ích hợp pháp chính đáng của người lao động và không ngừng sáng tạo, đổi mới sâu sắc, toàn diện, đồng thời phải nhiệt tình, tâm huyết, bản lĩnh với người lao động.
1. Sở Công Thương (Thường trực Ban Chỉ đạo Hội nhập quốc tế thành phố)
a) Xây dựng chiến lược tổng thể về hội nhập kinh tế quốc tế của thành phố Hải Phòng đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2030.
b) Chủ trì phối hợp Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Ngoại vụ và các đơn vị liên quan rà soát các FTA đã ký kết và trên cơ sở các chủ trương của Chính phủ, đặc điểm tình hình thực tế của thành phố Hải Phòng để xác định FTA trọng tâm ưu tiên triển khai ngay và xây dựng lộ trình triển khai đối với các FTA còn lại.
c) Thiết lập mối quan hệ với các cơ quan Thương vụ - Tham tán Thương mại Việt Nam tại các nước để tiếp nhận thông tin về tình hình thị trường, các rào cản kỹ thuật trong thương mại,... phổ biến kịp thời đến các doanh nghiệp để ứng phó và hạn chế rủi ro, tổn thất; tăng cường gặp gỡ làm việc, đối thoại với các Hiệp hội ngành hàng, các doanh nghiệp Thành phố để nắm bắt tình hình, xác định cụ thể những khó khăn, thuận lợi trong việc triển khai thực hiện các FTA, qua đó có giải pháp hỗ trợ, tháo gỡ khó khăn cho các đơn vị nhằm góp phần thực hiện hiệu quả các FTA, đồng thời bảo vệ sản xuất trong nước; thực hiện tốt Cuộc vận động “Người Việt Nam ưu tiên dùng hàng Việt Nam” và triển khai chương trình xây dựng điểm bán hàng Việt Nam; tổ chức dịch vụ hỗ trợ kết nối cung cầu cho các đối tượng sản xuất, kinh doanh hàng hóa sản xuất trong nước.
d) Tăng cường công tác nắm bắt tình hình, sự quan tâm và mức độ sẵn sàng của các địa phương, doanh nghiệp khi triển khai các liên kết thương mại then chốt để định hướng, tranh thủ cơ hội và đáp ứng yêu cầu thực hiện các cam kết FTA phù hợp với chiến lược tham gia FTA của Việt Nam; đồng thời chuẩn bị các điều kiện về môi trường đầu tư, kinh doanh và sức cạnh tranh của doanh nghiệp trên địa bàn thành phố nhằm đáp ứng yêu cầu hội nhập.
đ) Chủ trì, phối hợp với Trung tâm Xúc tiến Đầu tư, Thương mại và Du lịch thành phố và các cơ quan có liên quan tham mưu giúp Ủy ban nhân dân thành phố phối hợp với Bộ Công thương tăng cường các hoạt động xúc tiến thương mại trong và ngoài nước; tham mưu xây dựng cơ chế chính sách, chương trình hỗ trợ các doanh nghiệp xây dựng và phát triển thương hiệu tiếp cận thị trường trong và ngoài nước.
e) Nghiên cứu đề xuất phát triển xuất khẩu trên địa bàn thành phố đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030; Nghiên cứu xác định một số lĩnh vực, ngành, nghề, hàng hóa, dịch vụ của thành phố có thể mạnh, có lợi thế cạnh tranh cao hoặc có điều kiện thuận lợi để đầu tư phát triển. Xây dựng cơ chế chính sách, chương trình hỗ trợ các doanh nghiệp xây dựng và phát triển thương hiệu tiếp cận thị trường trong và ngoài nước; cơ chế, chính sách nâng cao năng lực và hiệu quả các dịch vụ phục vụ xuất khẩu; đồng thời đề xuất các giải pháp nhằm cảnh báo kháng kiện hiệu quả các vụ kiện chống phá giá, chống trợ cấp và tự vệ đối với hàng hóa xuất khẩu của thành phố; tăng cường công tác chống buôn lậu, hàng giả và gian lận thương mại, bảo vệ lợi ích chính đáng của người tiêu dùng và doanh nghiệp trên địa bàn thành phố.
f) Nghiên cứu xây dựng Đề án: Các giải pháp khai thác cơ hội phát triển mới đối với thành phố Hải Phòng được tạo ra bởi các Hiệp định Thương mại tự do mà Việt Nam đã ký kết.
g) Triển khai các giải pháp thực hiện quy hoạch, xây dựng hệ thống phân phối bán buôn, bán lẻ theo hướng văn minh, hiện đại và tiện lợi phục vụ ngày càng tốt hơn nhu cầu đa dạng của người dân. Khuyến khích các nhà đầu tư nước ngoài hợp tác trong việc xây dựng hệ thống phân phối bán lẻ nhằm khai thác thế mạnh về mặt bằng, am hiểu thị hiếu người tiêu dùng của doanh nghiệp bán lẻ trong nước với thế mạnh về vốn và quản lý của nhà đầu tư nước ngoài.
h) Xây dựng và triển khai Đề án nhiệm vụ, giải pháp phát triển thương mại thành phố giai đoạn 2017 - 2020, định hướng đến năm 2030.
i) Lập đề án Quy hoạch phát triển mạng lưới bán buôn, bán lẻ trên địa bàn thành phố Hải Phòng đến năm 2025, định hướng đến năm 2030.
j) Xây dựng cơ chế, chính sách ưu đãi thu hút đầu tư sản xuất các sản phẩm công nghiệp hỗ trợ theo Nghị định số 111/2015/NĐ-CP ngày 03/11/2015 của Chính phủ về phát triển công nghiệp hỗ trợ.
k) Tiếp tục thực hiện lập Đề án án tái cơ cấu ngành công nghiệp thành phố Hải Phòng đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030.
l) Xây dựng và thực hiện Đề án nhiệm vụ, giải pháp phát triển công nghiệp thành phố giai đoạn 2017 - 2020, định hướng đến năm 2030.
m) Chủ trì phối hợp Sở Thông tin và Truyền thông, Sở Nội vụ và các đơn vị liên quan tiếp tục đẩy mạnh công tác thông tin tuyên truyền, phổ biến kiến thức về tình hình hội nhập kinh tế quốc tế, đặc biệt là các cam kết thương mại quốc tế của Việt Nam với các nước cho các cán bộ, công chức, viên chức, các thành phần kinh tế, đảm bảo thông tin đầy đủ, xuyên suốt và chính xác.
n) Chủ trì phối hợp Sở Ngoại vụ, Trung tâm Xúc tiến Đầu tư Thương mại và Du lịch và các đơn vị liên quan tổ chức Hội nghị, Hội thảo quán triệt về các FTA, Cộng đồng Kinh tế ASEAN (AEC) và các nội dung liên quan cho các đối tượng là lãnh đạo các Sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân quận-huyện, các doanh nghiệp, hiệp hội các doanh nghiệp và các Hội ngành nghề. Mời chuyên gia Trung ương để giới thiệu chuyên sâu các FTA cho các lớp bồi dưỡng này.
m) Tăng cường đôn đốc, kiểm tra, giám sát quá trình thực hiện các chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước về công tác hội nhập kinh tế quốc tế để kịp thời nắm bắt những vấn đề phát sinh và đề xuất biện pháp, phương hướng giải quyết phù hợp.
a) Tham mưu triển khai công tác đối ngoại Đảng, ngoại giao Nhà nước, và phối hợp thực hiện công tác đối ngoại nhân dân. Tham mưu xây dựng chương trình đối ngoại hàng năm và chương trình đối ngoại dài hạn của Ủy ban nhân dân thành phố, trong đó tập trung xây dựng Chiến lược tổng thể về đối ngoại của thành phố đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2035. Định kỳ tham mưu đánh giá tổng kết, đề xuất các giải pháp mới trong công tác đối ngoại.
b) Đẩy mạnh mối quan hệ với các đối tác, các địa phương nước ngoài. Củng cố, mở rộng, làm sâu sắc quan hệ hợp tác lâu dài với các đối tác trọng tâm: Nhật Bản, Hàn Quốc, ASEAN, Trung Quốc, Mỹ, EU, Nga. Phát huy các mối quan hệ quốc tế đã có theo hướng ổn định, thúc đẩy mạnh mẽ quan hệ với các địa phương đã thiết lập hợp tác: Kitakyushu, Kagawa, Niigata, Kobe, Yokkaichi (Nhật Bản), Incheon (Hàn Quốc), Viêng Chăn, U-đôm-xay (Lào), Sihanoukville (campuchia), Brest (Pháp), Seattle (Hao Kỳ), Vân Nam, Quảng Tây (Trung Quốc), Ramat Negev (Ixrael), Vùng Bắc Úc (Australia),., xây dựng, mở rộng hợp tác giữa Hải Phòng với các đối tác trong khu vực: Mỹ La-tinh, Úc, Ấn Độ, Trung Đông, Nam Phi,... Nâng cao hiệu quả hoạt động của Tổ công tác Bắc Úc, đề xuất thành lập các tổ công tác chuyên đề nhằm triển khai các thỏa thuận hợp tác đã ký kết hoặc xúc tiến ký mới thỏa thuận hợp tác.
c) Đẩy mạnh triển khai hợp tác trên tuyến Hai hành lang - Một vành đai kinh tế Việt Nam - Trung Quốc (Côn Minh - Lào Cai - Hà Nội - Hải Phòng và Nam Ninh - Lạng Sơn - Hà Nội - Hải Phòng), tập trung vào tuyến hành lang kinh tế 5 tỉnh, thành phố: Lào Cai, Hà Nội, Hải Phòng, Quảng Ninh (Việt Nam) và Vân Nam (Trung Quốc). Triển khai Liên minh các thành phố Du lịch Mê Công - Lan Thương theo hướng dẫn của Bộ Ngoại giao. Đầu mối liên hệ, triển khai các dự án trong Chương trình hợp tác cấp địa phương Việt - Pháp và các chương trình hợp tác cấp địa phương khác. Đầu mối liên hệ, triển khai Quy hoạch thúc đẩy tăng trưởng xanh với 15 dự án thí điểm hợp tác với Kitakyushu (Nhật Bản); Dự án chuyển giao bí quyết công nghệ xử lý nước thải của công ty J-Fils (Nhật Bản) được JICA tài trợ; Chương trình hợp tác cấp địa phương Việt Nam - Pháp và các dự án hợp tác với các địa phương, đối tác quan trọng khác.
d) Chủ động nghiên cứu tham gia hệ thống tổ chức, diễn đàn đa phương; tiếp tục đóng vai trò thành viên tích cực của Mạng lưới các thành phố khu vực Châu Á - Thái Bình Dương (CITYNET). Triển khai các hoạt động, dự án hợp tác với Hội đồng thế giới về quản lý dữ liệu thành phố (WCCD), các tổ chức quốc tế khác như OECD, Metropolis, ANMC21,...
đ) Hỗ trợ doanh nghiệp thành phố, doanh nghiệp nước ngoài tìm hiểu thông tin phát triển thị trường, kết nối giao thương, tham gia các sự kiện, hội nghị, hội thảo, diễn đàn kinh tế, thương mại; kết nối doanh nghiệp thành phố với các đối tác, hiệp hội, cộng đồng doanh nghiệp các tỉnh, thành phố bạn có quan hệ hợp tác với Hải Phòng. Thu thập ý kiến của nhà đầu tư nước ngoài; hỗ trợ doanh nghiệp hai bên tháo gỡ khó khăn trong hoạt động sản xuất, kinh doanh. Triển khai các hoạt động xúc tiến thu hút đầu tư ODA, FDI, thương mại, du lịch,... Mở rộng thị trường, tìm kiếm đối tác hợp tác, đầu tư công nghệ cao qua các kênh ngoại giao, đối ngoại.
e) Đổi mới công tác thông tin, tuyên truyền đối ngoại, quảng bá hình ảnh địa phương, đa dạng hóa các phương tiện, nâng cao chất lượng, hình thức các sản phẩm tuyên truyền, tranh thủ hiệu quả hoạt động báo chí, truyền thông quốc tế trong việc giới thiệu tiềm năng, sức phát triển của địa phương: Xây dựng, biên soạn các tài liệu, ấn phẩm, sách, đĩa DVD, USB nhằm quảng bá hình ảnh, môi trường đầu tư của thành phố, phục vụ công tác xúc tiến hội nhập kinh tế quốc tế; Phối hợp và tranh thủ sự ủng hộ của Bộ Ngoại giao, Ban Đối ngoại Trung ương, các cơ quan đại diện ngoại giao Việt Nam tại nước ngoài để làm tốt công tác vận động xúc tiến, thông tin, tuyên truyền đối ngoại. Tích cực liên hệ, kết nối, phối hợp với các cơ quan đại diện ngoại giao (Đại sứ quán, Tổng lãnh sự quán) các nước tại Việt Nam trong công tác thúc đẩy kết nối giao thương, xúc tiến hợp tác, hỗ trợ, đầu tư; Xây dựng và triển khai Đề án xây dựng Cổng thông tin đối ngoại điện tử đa ngôn ngữ; Phối hợp xây dựng và triển khai Đề án trình UNESCO công nhận Hạ Long - Cát Bà là di sản thiên nhiên thế giới; Triển khai Chương trình ngoại giao văn hóa kết hợp xúc tiến điểm đến du lịch; Triển khai Đề án đăng ký công nhận Vịnh Lan Hạ là một trong các vịnh đẹp nhất thế giới, thành viên Tổ chức Câu lạc bộ các vịnh đẹp nhất thế giới (MBBW); Tổ chức Chương trình liên hoan ngoại ngữ thường niên, góp phần nâng cao năng lực hội nhập của địa phương.
f) Tăng cường công tác tuyên truyền, giáo dục cho cán bộ, công chức, viên chức, người lao động và Nhân dân về các chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước về việc bảo vệ chủ quyền toàn vẹn và thống nhất lãnh thổ Việt Nam; đồng thời tuyên truyền để mọi tầng lớp nhân dân hiểu và nắm rõ về tình hình biển Đông, khu vực ASEAN cũng như thế giới.
g) Đổi mới công tác đào tạo, tập huấn về nghiệp vụ, kỹ năng, kiến thức đối ngoại, lễ tân ngoại giao, ngoại ngữ, hội nhập quốc tế, thông tin về tình hình quốc tế, ngoại giao, hội nhập quốc tế của Việt Nam, thành phố.
h) Cung cấp và phân tích các vấn đề về đối ngoại, ngoại giao, hội nhập, tình hình quốc tế cho Lãnh đạo thành phố; tư vấn, hỗ trợ thông tin cho các ngành về các thông tin đối ngoại, đặc biệt là các thông tin về chính trị, an ninh, quốc phòng của cả nước và thành phố trong phạm vi trách nhiệm được giao.
a) Tiếp tục thực hiện Điều chỉnh cơ cấu kinh tế, đổi mới mô hình tăng trưởng, nâng cao sức cạnh tranh nền kinh tế thành phố Hải Phòng đảm bảo yêu cầu phát triển nhanh, bền vững đến năm 2020, định hướng đến năm 2025
b) Tổ chức đối thoại với các nhà đầu tư đang hoạt động trên địa bàn thành phố, lắng nghe các ý kiến đóng góp của doanh nghiệp nhằm cải thiện môi trường đầu tư của thành phố ngày một tốt hơn. Tích cực tham gia và đóng góp nâng cao hiệu quả hoạt động của Tổ công tác Nhật Bản (Japan Desk), Tổ công tác Hàn Quốc (Korea Desk) tại thành phố nhằm hỗ trợ giải quyết những khó khăn, vướng mắc của các doanh nghiệp Nhật Bản, Hàn Quốc đang hoạt động trên địa bàn.
c) Tiếp tục đẩy mạnh công tác cải cách hành chính, đơn giản hóa các thủ tục hành chính để đảm bảo thực hiện các thủ tục đầu tư xây dựng nhanh và thực hiện cơ chế “một đầu mối” để đảm bảo thực hiện có chất lượng và hiệu quả; tiếp tục rà soát, sửa đổi, bổ sung và hoàn thiện các quy định về quản lý đầu tư xây dựng, đấu thầu, quản lý nguồn vốn ODA,... cho phù hợp với các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành của Nhà nước, phù hợp hơn với thông lệ quốc tế, các quy định của từng nhà tài trợ, góp phần tạo điều kiện thuận lợi hơn cho xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng, đặc biệt là công trình trọng điểm của thành phố.
d) Chủ động phối hợp chặt chẽ với các nhà tài trợ để chuẩn bị có chất lượng nội dung các dự án đề xuất vận động ODA cho phát triển kết cấu hạ tầng đồng bộ, nhất là các công trình lớn, trọng điểm của thành phố để gối đầu ngay cho các dự án đang thực hiện và sắp kết thúc. Đảm bảo cân đối bố trí kịp thời và đáp ứng đủ vốn cho các dự án ODA theo tiến độ cam kết với các nhà tài trợ. Phối hợp chặt chẽ với các bộ, ngành Trung ương cũng như các nhà tài trợ để kịp thời tháo gỡ các khó khăn, vướng mắc trong quá trình thực hiện các dự án ODA, đảm bảo các dự án hoàn thành đúng tiến độ đã cam kết.
e) Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát việc triển khai văn kiện chương trình, dự án, chương trình viện trợ phi dự án phi chính phủ nước ngoài với nhà tài trợ theo quyết định của Ủy ban nhân dân thành phố. Phối hợp với chính quyền địa phương và các Sở, ban, ngành liên quan trong công tác hỗ trợ Chủ khoản viện trợ thực hiện chương trình, dự án, phi dự án; kịp thời giải quyết các khó khăn, vướng mắc và các vấn đề phát sinh trong quá trình thực hiện chương trình, dự án, phi dự án. Tạo quan hệ tốt với nhà tài trợ nhằm tranh thủ, vận động các tài trợ tiếp theo đối với chương trình, dự án, phi dự án và mở rộng các mục tiêu hoạt động, địa bàn hoạt động của nhà tài trợ trên địa bàn thành phố.
4. Trung tâm Xúc tiến Đầu tư, Thương mại và Du lịch
a) Tiếp tục triển khai thực hiện các giải pháp cải thiện môi trường đầu tư; chuẩn bị, hỗ trợ và tạo điều kiện thuận lợi nhất để thu hút các nhà đầu tư vào địa bàn thành phố.
b) Triển khai các giải pháp thực hiện có hiệu quả Chiến lược thu hút vốn FDI của thành phố Hải Phòng giai đoạn 2016 - 2020.
c) Tích cực triển khai các hoạt động xúc tiến đầu tư, tìm kiếm đối tác, mở rộng thị trường, tạo điều kiện thuận lợi cho việc quan hệ đầu tư giữa doanh nghiệp trong thành phố và các đối tác nước ngoài.
d) Tăng cường hiệu quả và đổi mới phương thức xúc tiến đầu tư. Coi trọng xúc tiến đầu tư tại chỗ thông qua chăm sóc, hỗ trợ các nhà đầu tư. Tập trung xúc tiến, kêu gọi đầu tư vào các ngành, lĩnh vực thành phố quan tâm như: kinh tế biển, các khu thương mại, du lịch nghỉ dưỡng cao cấp,...
5. Ban Quản lý Khu Kinh tế Hải Phòng
a) Đẩy mạnh xây dựng hạ tầng Khu Kinh tế Đình Vũ - Cát Hải và các Khu công nghiệp, tập trung hoàn thành các Đề án: Đề án mở rộng Khu Kinh tế Đình Vũ - Cát Hải; Đề án Khu công nghiệp chuyên sâu nhằm thu hút các ngành công nghiệp hỗ trợ từ Nhật Bản, Hàn Quốc và các nước khác; hoàn thành quy trình thẩm định Dự án đầu tư xây dựng và kinh doanh cơ sở hạ tầng Khu công nghiệp Cầu Cựu - An Lão; tập trung đẩy nhanh tiến độ các dự án hạ tầng Khu Kinh tế Đình Vũ - Cát Hải, sử dụng tối đa nguồn vốn Trung ương đầu tư cho Khu Kinh tế.
b) Tăng cường phối hợp với các cấp chính quyền trong công tác đền bù, giải phóng mặt bằng. Tham mưu xây dựng chính sách và biện pháp phù hợp, quyết liệt trong công tác đền bù, giải phóng mặt bằng, đảm bảo tiến độ giao đất cho nhà đầu tư thực hiện dự án phát triển hạ tầng khu công nghiệp, khu kinh tế theo quy hoạch, kế hoạch và lộ trình đã được phê duyệt, đặc biệt tại dự án Khu đô thị, công nghiệp và dịch vụ VSIP, khu vực đảo Cát Hải.
c) Triển khai các chương trình, kế hoạch về thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài các khu kinh tế, khu công nghiệp, kế hoạch phát triển nguồn nhân lực, đáp ứng nhu cầu các khu kinh tế, khu công nghiệp.
a) Tiếp tục tổ chức kiểm tra, rà soát, đánh giá an toàn chịu lực nhà ở và các công trình công cộng cũ, nguy hiểm tại đô thị theo Chỉ thị 05/2016/CT-TTg ngày 15/02/2016 của Thủ tướng Chính phủ.
b) Xây dựng tập đơn giá dịch vụ công ích mới thay thế các tập Đơn giá cũ được xây dựng từ năm 2008 và các tập Đơn giá xây dựng cơ bản thành phố Hải Phòng thay thế các tập Đơn giá ban hành kèm theo Quyết định 178/QĐ-UBND ngày 14/01/2014.
c) Triển khai, hướng dẫn, hỗ trợ các doanh nghiệp trong việc đầu tư sản xuất vật liệu xây dựng không nung, vật liệu công nghệ mới. Xây dựng, đề xuất các cơ chế chính sách nhằm khuyến khích các doanh nghiệp trên địa bàn thay đổi dần công nghệ sản xuất nhằm tiết kiệm nguyên liệu và tránh ô nhiễm môi trường, đặc biệt là các sản phẩm gạch nung, sản xuất đá xây dựng.
d) Đẩy nhanh tiến độ thực hiện Dự án đầu tư xây dựng Khu liên hợp xử lý chất thải rắn Gia Minh do Ủy ban nhân dân thành phố làm chủ đầu tư, phấn đấu cuối năm 2018 đưa vào sử dụng.
đ) Xây dựng Khu xử lý chất thải rắn theo Quyết định số 1711/QĐ-UBND ngày 11/10/2012 về việc phê duyệt Quy hoạch xử lý chất thải rắn trên địa bàn thành phố Hải Phòng đến năm 2025. Tích cực kêu gọi đầu tư từ các nhà đầu tư từ Nhật Bản, Mỹ, Đức và các nhà đầu tư có năng lực phát triển công nghệ xử lý chất thải rắn sinh hoạt, xây dựng các nhà máy xử lý chất thải rắn chuyển hóa thành năng lượng điện, khí đốt nhằm giảm thiểu tối đa diện tích đất chôn lấp,...
e) Điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng thành phố Hải Phòng; hoàn thiện hệ thống quy hoạch vùng các huyện và quy hoạch chung đô thị loại IV, loại V trên địa bàn thành phố. Hoàn thiện hệ thống chuyên ngành hạ tầng kỹ thuật đô thị, quy hoạch phân khu các đô thị mới. Hoàn chỉnh các quy hoạch phát triển vật liệu xây dựng đến năm 2020, định hướng đến năm 2030; quy hoạch thăm dò, khai thác và sử dụng khoáng sản làm vật liệu xây dựng trên địa bàn thành phố; quy hoạch bến, bãi tập kết khoáng sản làm vật liệu xây dựng làm cơ sở, thu hút đầu tư, phát triển kinh tế - xã hội.
a) Chủ động, tích cực phối hợp với các Bộ, ngành Trung ương và các chủ đầu tư triển khai xây dựng đúng tiến độ, đảm bảo chất lượng các dự án trọng điểm trên địa bàn thành phố, đặc biệt là xây dựng các công trình hạ tầng, đầu mối giao thông quan trọng như: Cảng cửa ngõ quốc tế Hải Phòng tại Lạch Huyện, đường ô tô cao tốc Hải Phòng - Quảng Ninh; tuyến đường bộ ven biển đoạn qua Hải Phòng, quốc lộ 37, cảng hàng không Cát Bi, các tuyến đường sắt nối với cảng biển, cảng bốc dỡ nội địa. Triển khai các thủ tục đầu tư, đặc biệt là giải phóng mặt bằng để sớm khởi công các công trình mới như: đường cao tốc ven biển, đường sắt cao tốc Hà Nội - Hải Phòng, cầu Nguyễn Trãi, cầu Vũ Yên, triển khai xây dựng cầu Hoàng Văn Thụ hoàn thành theo đúng tiến độ, Đầu tư nâng cấp và phát triển mạng lưới giao thông đường thủy, xây dựng hệ thống các cảng sông và hệ thống giao thông, kho bãi; xây dựng, triển khai đề án nâng cao năng lực hệ thống giao thông kết nối cảng, khắc phục tình trạng quá tải; nâng cấp đường sắt Hà Nội - Hải Phòng.
b) Tham mưu cho thành phố xây dựng và hoàn thiện 3 đường vành đai; các đường hướng tâm và mạng lưới đường đô thị. Tập trung cải tạo, mở rộng, nâng cấp các nút giao thông Đình Vũ, cầu Niệm, nút ngã tư quán Bà Mau, nút giao thông ngã ba Thượng Lý; cải tạo các nút giao thông giữa đường sắt và các tuyến đường trong đô thị Hải Phòng trên đoạn từ cầu Quay đến ngã 6, nghiên cứu xây dựng một số cửa ô vào Thành phố để giảm ùn tắc giao thông đô thị. Hiện đại hóa hệ thống giao thông công cộng, trước hết là xây dựng các bến xe liên tỉnh, các tuyến xe buýt, bãi đỗ xe tĩnh, bến tàu khách du lịch.
a) Đẩy mạnh cải cách hành chính, hiện đại hóa hải quan, tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động xuất nhập khẩu. Triển khai thực hiện thủ tục hải quan điện tử đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu theo quy định; kiểm tra, giám sát, quản lý thuế đối với hàng hóa xuất nhập khẩu. Xây dựng kế hoạch triển khai các Đề án: Công tác quản lý rủi ro năm 2017, trong đó đặc biệt chú trọng đến các giải pháp cụ thể về quản lý tuân thủ trên nguyên tắc quản lý rủi ro nhằm tạo điều kiện cho các tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động xuất nhập khẩu; Giám sát, kiểm soát hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu qua khu vực kho, bãi, cảng Hải Phòng trên Hệ thống thông quan điện tử; Đề án Hệ thống quản trị cơ sở dữ liệu phục vụ kiểm soát công việc và tra cứu nghiệp vụ trong thông quan để tin học hóa, đơn giản hóa, hợp lý hóa các công đoạn nghiệp vụ.
b) Áp dụng Quản lý rủi ro trong kiểm tra hải quan; giám sát hải quan theo hướng chuyên nghiệp, hiện đại, theo chuẩn mực của các nước phát triển (trong đó có áp dụng kiểm tra hàng hóa xuất nhập khẩu qua máy soi) tại các Cảng cửa ngõ quốc tế Hải Phòng tại Lạch Huyện, Cảng hàng không quốc tế Cát Bi.
c) Tiếp tục triển khai thực hiện các quy định liên quan đến Emanifest: thủ tục hải quan đối với phương tiện vận tải XNC, QC theo Thông tư 42/2015/TT-BTC, trừ lùi thống kê Container theo Quyết định 3091/QĐ-TCHQ ngày 24/10/2014.
d) Tuyên truyền, phổ biến và hướng dẫn các doanh nghiệp hoạt động xuất nhập khẩu về thủ tục hải quan; tổ chức các lớp tập huấn nghiệp vụ khai báo hải quan, thông quan điện tử, các lớp triển khai thực hiện các quy định của nhà nước về các thủ tục hải quan để các doanh nghiệp trên địa bàn thành phố biết tham gia học tập và triển khai thực hiện.
a) Tiếp tục đẩy mạnh việc thực hiện đơn giản hóa các thủ tục hành chính thuế, tập trung vào thủ tục đăng ký thuế và thủ tục kê khai thuế: Dự án kê khai thuế qua mạng Internet; Dự án tập trung thu ngân sách nhà nước liên thông giữa cơ quan thuế, hải quan, Kho bạc và Tài chính; dự án nộp thuế qua ngân hàng; nộp thuế qua mạng internet; tham mưu, triển khai kịp thời các cơ chế, chính sách của Trung ương và địa phương (như các biện pháp hoàn, miễn, giảm, gia hạn nộp thuế...).
b) Tiếp tục triển khai thực hiện các đề án thuộc Chiến lược phát triển ngành Thuế giai đoạn 2011-2020, kế hoạch cải cách hệ thống thuế giai đoạn 2016-2020 theo đúng chỉ đạo của Tổng cục Thuế, Bộ Tài chính.
c) Tích cực tham gia xây dựng, hoàn thiện chính sách pháp luật nói chung, chính sách pháp luật thuế nói riêng; xây dựng hệ thống chính sách thuế theo hướng minh bạch, đơn giản, công khai ổn định, thống nhất, phù hợp với thực tế Việt Nam và thông lệ quốc tế; Rút ngắn thời gian hoàn thành các thủ tục hành chính thuế bằng các nước ASEAN-4.
10. Ngân hàng Nhà nước Chi nhánh Hải Phòng
a) Chủ động làm tốt công tác thông tin truyền thông về hoạt động ngân hàng, để truyền thông về các giải pháp điều hành chính sách tiền tệ của Ngân hàng Nhà nước và kết quả hoạt động ngân hàng trên địa bàn; thông tin về các quy trình, thủ tục cung cấp các sản phẩm dịch vụ ngân hàng, công khai, minh bạch, tăng cường thông tin, hướng dẫn về các sản phẩm dịch vụ ngân hàng để nâng cao chất lượng phục vụ, đáp ứng tốt yêu cầu của người dân, các tổ chức về sản phẩm ngân hàng.
b) Tích cực triển khai các giải pháp nhằm thực thi có hiệu quả chính sách tiền tệ, tín dụng và hoạt động ngân hàng góp phần ổn định giá trị đồng tiền, kiểm soát lạm phát.
c) Tăng cường các biện pháp đẩy mạnh huy động vốn để đáp ứng có hiệu quả nhu cầu vốn cho phát triển kinh tế. Thực hiện các giải pháp tín dụng phục vụ phát triển sản xuất, kinh doanh góp phần phát triển nền kinh tế thị trường theo định hướng xã hội chủ nghĩa; đẩy mạnh cho vay phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn gắn với Chương trình xây dựng nông thôn mới trên địa bàn thành phố.
d) Công khai quy trình, thủ tục, hồ sơ vay vốn; tăng cường hướng dẫn về các sản phẩm dịch vụ ngân hàng để nâng cao chất lượng phục vụ, đáp ứng tốt yêu cầu của người dân, các tổ chức về sản phẩm, dịch vụ ngân hàng. Tiếp tục thực hiện Chương trình kết nối Ngân hàng - Doanh nghiệp, hướng dẫn cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa trong việc xây dựng dự án vay vốn ngân hàng.
đ) Chủ động triển khai, ứng dụng các dịch vụ thanh toán mới, hiện đại, chú trọng đầu tư, nâng cao chất lượng cơ sở hạ tầng và công nghệ, góp phần thúc đẩy thương mại điện tử phát triển và đáp ứng tốt hơn nhu cầu thanh toán của khách hàng; đẩy mạnh thanh toán không dùng tiền mặt. Tăng cường công tác đảm bảo an ninh mạng trong thanh toán và sử dụng dịch vụ ngân hàng điện tử.
a) Xây dựng và khai thác các cơ sở dữ liệu thông tin công nghệ, sở hữu trí tuệ, tiêu chuẩn đo lường chất lượng... cung cấp thông tin cho các doanh nghiệp, phục vụ phát triển kinh tế - xã hội. Nâng cao chất lượng hoạt động hỏi đáp về hàng rào kỹ thuật trong thương mại - TBT.
b) Tổ chức các hoạt động giới thiệu quảng bá thương hiệu, công nghệ, các sản phẩm chủ lực, có lợi thế, chất lượng cao của các doanh nghiệp trên địa bàn thành phố; các sản phẩm đặc sản, làng nghề của thành phố, thông qua việc tổ chức các chương trình trình diễn, giới thiệu công nghệ và thiết bị, triển lãm mini; tổ chức các phiên kết nối thị trường và xuất bản các ấn phẩm thông tin giới thiệu các đối tượng sở hữu công nghiệp của thành phố Hải Phòng, các sản phẩm đạt tiêu chuẩn quốc tế, tiêu chuẩn của các nước tiên tiến, các doanh nghiệp được cấp Giấy chứng nhận xây dựng áp dụng Hệ thống quản lý chất lượng tiên tiến, Hệ thống quản lý môi trường...
c) Xây dựng Website quảng bá các sản phẩm chủ lực, sản phẩm đặc sản, sản phẩm phù hợp tiêu chuẩn quốc tế, tiêu chuẩn nước ngoài; nhãn hiệu hàng hóa đăng ký bảo hộ ra nước ngoài...
d) Thường xuyên kết nối với các cơ quan đại diện khoa học và công nghệ của Việt Nam ở nước ngoài để thu thập các thông tin kịp thời về hiện trạng khoa học và công nghệ, cộng đồng khoa học và công nghệ trên thế giới, tìm kiếm thị trường, làm cầu nối tới các tổ chức, doanh nghiệp của Thành phố.
đ) Đẩy mạnh khai thác và sử dụng hiệu quả mạng VINAREN và kết nối các mạng thông tin hội nhập quốc tế về khoa học và công nghệ.
e) Đẩy mạnh triển khai hoạt động của các chương trình KH&CN trọng điểm thành phố Hải Phòng đến năm 2020, nhằm hỗ trợ các doanh nghiệp nâng cao năng lực cạnh tranh: Chương trình Nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm, hàng hóa trọng điểm, chủ lực; Chương trình Hỗ trợ phát triển tài sản trí tuệ; Chương trình Đổi mới công nghệ.
f) Tiếp tục triển khai Chương trình khoa học và công nghệ phục vụ xây dựng nông thôn mới: Tập trung nghiên cứu lựa chọn, xây dựng và triển khai áp dụng các mô hình ứng dụng khoa học và công nghệ trên địa bàn nông thôn. Thực hiện các cơ chế, chính sách hỗ trợ thông tin khoa học và công nghệ, đào tạo, bồi dưỡng kiến thức về khoa học và công nghệ cho các hộ nông dân, cán bộ xã viên hợp tác xã nông nghiệp; Tiếp tục hỗ trợ các địa phương xây dựng và bảo hộ và phát triển tài sản trí tuệ cho các sản phẩm nông nghiệp nhằm nâng cao giá trị sản phẩm, tăng sức cạnh tranh trên thị trường; Tăng cường quảng bá, tổ chức các hội chợ, triển lãm, trưng bày giới thiệu các sản phẩm đặc sản của thành phố.
12. Sở Tài nguyên và Môi trường
a) Đẩy mạnh công tác quản lý nhà nước về tài nguyên môi trường trên địa bàn thành phố. Phối hợp với các sở, ban, ngành tổ chức tuyên truyền, giáo dục pháp luật về bảo vệ môi trường. Tổ chức các đợt thanh tra, kiểm tra, xử lý các vi phạm đối với các doanh nghiệp đã và đang gây ô nhiễm môi trường.
b) Tăng cường tham gia các cơ chế hợp tác giải quyết vấn đề môi trường, đề xuất các nhiệm vụ về bảo vệ môi trường trên địa bàn thành phố, góp phần ngăn ngừa, hạn chế và khắc phục cơ bản những vấn đề ô nhiễm môi trường, giảm thiểu suy thoái tài nguyên thiên nhiên, từng bước cải thiện chất lượng môi trường trên địa bàn thành phố.
c) Triển khai Chương trình quản lý tổng hợp vùng bờ tại thành phố Hải Phòng, Dự án “Hỗ trợ quản lý tổng hợp vùng cửa sông Hải Phòng và các Vịnh Hạ Long, Bái Tử Long”. Phối hợp với các đối tác Nhật Bản xây dựng kịch bản các-bon thấp cho thành phố Hải Phòng. Triển khai các đề án, dự án liên quan đến công tác bảo vệ môi trường, phát triển tài nguyên biển, hải đảo: dự án “Hỗ trợ xây dựng dự án hợp tác trong hoạt động cải thiện môi trường nước đảo Cát Bà” hợp tác với tỉnh Shiga (Nhật Bản).
d) Tranh thủ các nguồn vốn hỗ trợ thực hiện các chương trình, dự án bảo vệ môi trường và các nguồn tài nguyên thiên nhiên để góp phần thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia ứng phó biến đổi khí hậu.
13. Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn
a) Tiếp tục đẩy mạnh triển khai thực hiện Đề án “Tái cơ cấu ngành nông nghiệp thành phố theo hướng nâng cao giá trị gia tăng và phát triển bền vững, nâng cao năng suất, chất lượng, hiệu quả và đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm gắn tái cơ cấu với Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới và hội nhập kinh tế quốc tế của ngành.
b) Thường xuyên rà soát, hệ thống hóa các văn bản quy phạm pháp luật của HĐND và UBND TP ban hành liên quan đến lĩnh vực nông nghiệp nông thôn cho phù hợp với các cam kết của Việt Nam với WTO và các hiệp định thương mại tự do (FTA) mà Việt Nam đã ký kết với các nước và các tổ chức quốc tế.
c) Nghiên cứu, đề xuất chính sách phát triển hiệu quả các ngành công nghiệp chế biến nông lâm, thủy sản của thành phố có tiềm năng và lợi thế; phát triển các hình thức kinh tế hợp tác trong nông nghiệp.
d) Xây dựng việc nâng cao chất lượng vệ sinh an toàn thực phẩm và kiểm dịch động, thực vật đáp ứng các quy định và tiêu chuẩn quốc tế.
14. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội
a) Xây dựng và triển khai Kế hoạch hội nhập quốc tế về lao động, xã hội thành phố đến năm 2025, tầm nhìn 2030.
b) Nghiên cứu xây dựng và triển khai các Đề án Hội nhập quốc tế về giáo dục và dạy nghề, các hoạt động hội nhập quốc tế về lao động và đào tạo trong khuôn khổ các tổ chức khu vực và quốc tế, trong đó tập trung đào tạo theo chương trình, trình độ lao động nghề trong khu vực và quốc tế ở những lĩnh vực trọng điểm: cảng biển, logistic, xuất nhập khẩu, các ngành công nghiệp có năng suất, giá trị gia tăng, hàm lượng khoa học công nghệ cao, phù hợp với chương trình tái cơ cấu, đổi mới mô hình tăng trưởng của thành phố.
c) Nghiên cứu các biện pháp xử lý các vấn đề về lao động trong quá trình hình thành Cộng đồng ASEAN và hội nhập kinh tế quốc tế, đề xuất các biện pháp đảm bảo việc thực hiện các cam kết quốc tế về lao động và xã hội.
b) Tranh thủ các nguồn vốn hỗ trợ các dự án nhằm hỗ trợ giải quyết các vấn đề bức xúc trong quá trình phát triển đô thị hóa nhanh, giải quyết việc làm, tăng thu nhập, góp phần xóa đói, giảm nghèo.
a) Triển khai có chiều sâu phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa” từ thành phố đến cơ sở. Tăng cường xây dựng đời sống văn hóa cơ sở gắn với Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, phong trào xây dựng đô thị văn minh.
b) Xây dựng và tổ chức biểu diễn các chương trình nghệ thuật hấp dẫn với chất lượng cao, mang đậm bản sắc truyền thống của Hải Phòng nhằm đáp ứng nhu cầu của nhân dân thành phố, đồng thời giới thiệu, quảng bá với các tỉnh, thành phố trong cả nước và bạn bè quốc tế.
c) Duy trì, mở rộng và phát huy các cuộc thi, liên hoan nghệ thuật quần chúng, chiếu phim, biểu diễn nghệ thuật chuyên nghiệp, trưng bày, triển lãm, các giải thi đấu thể thao trên địa bàn thành phố.
d) Đăng cai tổ chức, tham gia các hoạt động văn hóa, nghệ thuật, các giải thi đấu thể thao giao lưu văn hóa với các tỉnh, thành phố trong cả nước; các địa phương thuộc các nước kết nghĩa với thành phố Hải Phòng để giới thiệu, quảng bá những nét văn hóa truyền thống của Hải Phòng với các tỉnh, thành phố bạn và bạn bè quốc tế.
a) Nghiên cứu xây dựng và đa dạng hóa các sản phẩm du lịch của thành phố, chủ động liên kết tour, tuyến của thành phố, trong khu vực và trên cả nước nhằm tăng khả năng cạnh tranh của du lịch thành phố và tạo sức hút đối với khách du lịch trong và ngoài nước.
b) Tuyên truyền phổ biến và triển khai thực hiện Nghị quyết số 08-NQ/TW ngày 19/01/2017 của Bộ Chính trị về phát triển du lịch thành ngành kinh tế mũi nhọn và Nghị quyết số 04-NQ/TU ngày 26/12/2016 của Ban Thường vụ Thành ủy về đẩy mạnh phát triển du lịch thành phố Hải Phòng giai đoạn 2016 - 2020, định hướng đến năm 2030.
c) Chủ động phối hợp quảng bá hình ảnh, tiềm năng phát triển du lịch, các giá trị di sản văn hóa tiêu biểu của thành phố thông qua các chương trình, sự kiện, lễ hội văn hóa, biểu diễn nghệ thuật và các hoạt động xúc tiến du lịch của thành phố.
17. Sở Thông tin và Truyền thông
a) Chủ trì tham mưu xây dựng các Chương trình, Kế hoạch truyền thông nâng cao nhận thức về hội nhập kinh tế quốc tế; Xây dựng Cổng thông tin điện tử của thành phố phong phú, đa dạng về nội dung và hình thức phục vụ công tác tuyên truyền đường lối, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước về hội nhập kinh tế quốc tế, đồng thời quảng bá hình ảnh Hải Phòng.
b) Phối hợp với các cơ quan thông tấn báo chí trên địa bàn thành phố thực hiện có hiệu quả công tác tuyên truyền, phổ biến kiến thức về hội nhập kinh tế quốc tế cho cán bộ, nhân dân trong thành phố. Thường xuyên theo dõi, tổng hợp thông tin báo chí trong và ngoài nước viết về công tác hội nhập kinh tế quốc tế của thành phố. Tổ chức các Hội nghị cung cấp thông tin cho báo chí có hiệu quả.
a) Tiếp tục triển khai thực hiện Quyết định số 254/QĐ-UBND ngày 09/11/2015 về việc ban hành Kế hoạch của Ủy ban nhân dân thành phố về thực hiện Chương trình hành động số 34/CTr-TU ngày 04/02/2015 của Ban Thường vụ Thành ủy thực hiện Nghị quyết số 29/NQ-TW về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo thành phố.
b) Tiếp tục triển khai Đề án hội nhập quốc tế về giáo dục và dạy nghề đến năm 2020, thực hiện tốt Chỉ thị số 15/CT-TTg ngày 07/07/2015 của Thủ tướng Chính phủ tiếp tục triển khai Nghị quyết 22 của Bộ Chính trị về Hội nhập quốc tế.
c) Chủ động liên kết đào tạo với các cơ sở giáo dục trong nước và nước ngoài về giáo dục với trọng tâm tạo nguồn nhân lực chất lượng cao; học tập, chuyển giao công nghệ giáo dục - đào tạo về quản lý, phương pháp, chương trình, giáo trình của các cơ sở giáo dục nước ngoài đã được kiểm định phù hợp với giáo dục - đào tạo thành phố. Đẩy mạnh nghiên cứu, đề xuất chương trình, kế hoạch trao đổi giáo viên, giảng viên, học sinh, sinh viên với các quốc gia có trình độ giáo dục - đào tạo tiên tiến; có mối quan hệ kinh tế - xã hội với thành phố; đảm bảo thiết thực, hiệu quả.
d) Tăng cường công tác quản lý nhà nước về hợp tác quốc tế, liên kết đào tạo với nước ngoài và các hoạt động dịch vụ tư vấn du học.
a) Chủ động, tìm kiếm và mở rộng quan hệ hợp tác với các cơ sở y tế nước ngoài có trình độ tiên tiến để trao đổi, học hỏi và tiếp thu các kinh nghiệm, kỹ thuật và hỗ trợ tiên tiến của nước ngoài để nâng cao trình độ chuyên môn của cán bộ y, bác sĩ và phục vụ công tác chăm sóc sức khỏe nhân dân trong và ngoài thành phố.
b) Tăng cường hợp tác với nước ngoài trong lĩnh vực y tế để nghiên cứu áp dụng khoa học công nghệ vào khám, điều trị bệnh; phát triển mạnh một số loại hình dịch vụ y tế chất lượng cao.
c) Phối hợp chặt chẽ với Sở Du lịch, các hãng Hàng không, các doanh nghiệp hoạt động du lịch để có các phương án phòng ngừa dịch bệnh, đảm bảo an toàn sức khỏe cho khách du lịch và người dân thành phố.
a) Chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành, đơn vị chức năng có liên quan và Ủy ban nhân dân các quận, huyện tích cực rà soát, kiến nghị điều chỉnh, sửa đổi, bãi bỏ, bổ sung các văn bản quy phạm pháp luật để phù hợp với các cam kết hội nhập quốc tế của Việt Nam; tăng cường hợp tác cấp địa phương với các đối tác nước ngoài trong lĩnh vực pháp luật, nhất là về tư pháp quốc tế; phối hợp giải quyết các tranh chấp quốc tế, bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của Nhà nước, doanh nghiệp và nhân dân
b) Chủ trì, phối hợp với Sở Công Thương, Sở Ngoại vụ và các đơn vị liên quan nghiên cứu những chế tài khi tham gia các FTA và hỗ trợ tư vấn cho doanh nghiệp thành phố hiểu rõ, đầy đủ, chính xác, hạn chế vi phạm khi triển khai thực hiện các FTA.
c) Tích cực thực hiện hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp theo Nghị định số 66/2008/NĐ-CP của Chính phủ.
d) Tiếp tục đẩy mạnh công tác đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực pháp luật và tư pháp, đưa hoạt động nghiên cứu khoa học pháp lý đi vào chiều sâu, góp phần giải quyết các vấn đề đã và đang đặt ra trong quá trình hoàn thiện Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa gắn với phát triển bền vững, đẩy mạnh cải cách tư pháp và hội nhập quốc tế.
đ) Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin, xây dựng cơ sở dữ liệu trong các lĩnh vực quản lý của Ngành, đặc biệt là các lĩnh vực công chứng, hộ tịch, lý lịch tư pháp.
21. Sở Nội vụ chịu trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành, đơn vị chức năng có liên quan và Ủy ban nhân dân các quận, huyện: Tiếp tục kiện toàn tổ chức, bộ máy, nâng cao năng lực của cán bộ, công chức; triển khai các chương trình, kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức nhà nước để đáp ứng yêu cầu hội nhập kinh tế quốc tế.
22. Đài Phát thanh và Truyền hình Hải Phòng chịu trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành, đơn vị chức năng có liên quan có các biện pháp nâng cao chất lượng nội dung, thời lượng phát sóng trên Đài Phát thanh và Truyền hình Hải Phòng về các chuyên mục liên quan hoạt động hội nhập kinh tế quốc tế.
23. Báo Hải Phòng chịu trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành, đơn vị chức năng có liên quan tiếp tục xây dựng chuyên mục hội nhập kinh tế quốc tế trên Báo Hải Phòng, Báo Hải Phòng Điện tử và tăng cường số lượng và chất lượng bản tin, bài viết, chuyên mục tuyên truyền về hoạt động hội nhập kinh tế quốc tế của thành phố.
24. Liên đoàn lao động thành phố
a) Chủ động phối hợp với công đoàn cấp trên các cơ quan, đơn vị có liên quan xây dựng chương trình, kế hoạch tổ chức hành động thông qua các hình thức: (tuyên truyền, tổ chức hội thảo, hội nghị, cung cấp thông tin...) có những nhận định, phân tích đánh giá, giải pháp, dự báo về xu hướng, thách thức cũng như cơ hội mang lại của quá trình hội nhập quốc tế nói chung và hội nhập kinh tế quốc tế nói riêng, đặc biệt là tác động từ các Hiệp định thương mại tự do thế hệ mới ảnh hưởng đến người lao động và tổ chức công đoàn.
b) Thực hiện tốt chức năng đại diện, bảo vệ quyền lợi ích hợp pháp chính đáng của đoàn viên và người lao động; tăng cường công tác quản lý đảm bảo sự ra đời, hoạt động của người lao động tại doanh nghiệp phù hợp với quy định pháp luật của Việt Nam, phù hợp với các nguyên tắc của Tổ chức Lao động quốc tế (ILO), đáp ứng được các yêu cầu trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế.
25. Bộ Chỉ huy quân sự thành phố
a) Duy trì nghiêm chế độ sẵn sàng chiến đấu, phối hợp chặt chẽ, thực hiện hiệu quả Nghị định số 77/2010/NĐ-CP ngày 12/7/2010 của Chính phủ, kịp thời xử lý các tình huống không để bất ngờ xẩy ra; nắm chắc tình hình, chủ động phòng chống, ngăn chặn có hiệu quả âm mưu, thủ đoạn “Diễn biến hòa bình” bạo loạn lật đổ của các thế lực thù địch, giữ vững ổn định an ninh chính trị, trật tự xã hội, tạo môi trường thuận lợi để thành phố phát triển nhanh và bền vững. Chủ động phát hiện đấu tranh, làm thất bại mọi âm mưu, hoạt động của các thế lực thù địch lợi dụng hội nhập quốc tế để xâm phạm an ninh quốc gia, chủ quyền lãnh thổ.
b) Tăng cường công tác quản lý nhà nước về quốc phòng, nâng cao năng lực lãnh đạo, điều hành của cấp ủy, chính quyền các cấp, phối hợp giữa các ban, ngành đoàn thể đối với nhiệm vụ quân sự, quốc phòng địa phương. Thực hiện tốt Luật giáo dục quốc phòng và an ninh; tạo sự chuyển biến tích cực trong nhận thức của cán bộ, nhân dân thành phố về nhiệm vụ xây dựng quốc phòng và bảo vệ Tổ quốc trong tình hình mới.
c) Tiếp tục xây dựng lực lượng vũ trang thành phố chính quy, tinh nhuệ, từng bước hiện đại. Thường xuyên kiện toàn tổ chức, biên chế lực lượng vũ trang thành phố theo quy định. Hoàn thành 100% chỉ tiêu tuyển chọn, gọi công dân nhập ngũ hàng năm. Làm tốt công tác đăng lý, quản lý, sắp xếp nguồn dự bị động viên. Nâng cao chất lượng và hiệu quả hoạt động của lực lượng dân quân tự vệ. Xây dựng lực lượng vũ trang thành phố trong sạch, vững mạnh, nâng cao chất lượng tổng hợp và khả năng sẵn sàng chiến đấu; xây dựng đội ngũ cán bộ, chiến sỹ có phẩm chất đạo đức, dũng cảm, mưu trí, sẵn sàng hy sinh bảo vệ an ninh - chính trị, chủ quyền biển, đảo của thành phố.
d) Chỉ đạo các lực lượng phối hợp triển khai công tác bảo vệ, bảo đảm tuyệt đối an toàn cho các đoàn khách quốc tế đến thăm và làm việc tại thành phố. Tạo môi trường thuận lợi cho các tổ chức, người nước ngoài đến đầu tư, giao lưu văn hóa, du lịch.
đ) Tiếp tục mở rộng quan hệ hợp tác quốc tế, tăng cường công tác ngoại giao với các quốc gia và quân đội các nước trong khu vực, thế giới; giữ vững môi trường hòa bình, ổn định, tạo thế và lực trong sự nghiệp xây dựng, phát triển thành phố.
a) Tăng cường công tác nắm, phân tích và dự báo tình hình, chủ động tham mưu với Thành ủy, Ủy ban nhân dân thành phố các giải pháp giải quyết các vấn đề có liên quan, tác động ảnh hưởng đến lợi ích và tình hình an ninh, trật tự của đất nước và thành phố; tạo môi trường an ninh, an toàn phục vụ thu hút đầu tư, nhất là các dự án đầu tư chiến lược trong tiến trình Việt Nam hội nhập kinh tế quốc tế và tham gia các hiệp định thương mại tự do thế hệ mới.
b) Đẩy mạnh công tác phòng chống tội phạm, bảo đảm trật tự, an toàn xã hội và an toàn cho người dân, khách du lịch quốc tế đến Thành phố; nhận diện, đấu tranh có hiệu quả với các loại tội phạm mới, tội phạm phi truyền thống trong điều kiện hội nhập quốc tế, nhất là tội phạm xuyên quốc gia, tội phạm kinh tế, khủng bố,...
c) Tích cực hợp tác quốc tế trong phòng chống tội phạm; trao đổi thông tin, kinh nghiệm đấu tranh với lực lượng cảnh sát các nước về phương thức, thủ đoạn hoạt động của các loại tội phạm, quản lý trật tự xã hội trong đầu tư nước ngoài; quản lý xuất nhập cảnh, quản lý môi trường,... phục vụ quá trình hội nhập kinh tế quốc tế, công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.
27. Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam, Chi nhánh Hải Phòng
a) Tổ chức các hoạt động hội nghị, hội thảo, khóa học và các chương trình hành động thực hiện Nghị quyết số 06-NQ/TW ngày 05/11/2016 Hội nghị lần thứ tư Ban Chấp hành Trung ương Đảng (khóa XII).
b) Tổ chức nghiên cứu, khảo sát về môi trường kinh doanh và đầu tư của thành phố Hải Phòng; Tư vấn cải cách thủ tục hành chính, cải thiện môi trường kinh doanh nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh và khả năng thu hút đầu tư của thành phố Hải Phòng.
c) Tổ chức các Hội nghị xúc tiến Thương mại - Đầu tư - Du lịch để tuyên truyền giới thiệu về tiềm năng kinh tế, triển vọng phát triển đầu tư, thương mại, du lịch của thành phố Hải Phòng.
d) Tổ chức các hội nghị, hội thảo, tọa đàm gặp gỡ, trao đổi hợp tác, đầu tư, kinh doanh giữa các doanh nghiệp trong nước và nước ngoài với các doanh nghiệp thành phố Hải Phòng.
đ) Tổ chức các hội nghị, hội thảo, tọa đàm, khóa học hỗ trợ các doanh nghiệp thành phố Hải Phòng nâng cao năng lực quản lý và điều hành của các doanh nghiệp.
e) Tổ chức các hội nghị, hội thảo, tọa đàm, khóa học phổ biến các hiệp định thương mại đã được ký kết giữa Việt Nam và các Tổ chức quốc tế và khu vực; Phổ biến các kiến thức về hội nhập kinh tế quốc tế.
f) Tổ chức các hội nghị, hội thảo, tọa đàm, khóa học phổ biến và giải đáp các văn bản pháp luật mới ban hành.
a) Chủ trì, phối hợp với các ngành, đơn vị liên quan bố trí nguồn kinh phí trong dự toán ngân sách hàng năm phục vụ Chương trình hành động thực hiện Nghị quyết số 06-NQ/TW về thực hiện có hiệu quả tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế, giữ vững ổn định chính trị-xã hội trong bối cảnh nước ta tham gia các hiệp định thương mại tự do thế hệ mới của Ban Thường vụ Thành ủy và Kế hoạch thực hiện của Ủy ban nhân dân thành phố. Cân đối, đảm bảo kinh phí cho các hoạt động đối ngoại và hội nhập quốc tế, kinh tế quốc tế của thành phố.
b) Phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư cùng các ngành liên quan thực hiện, sắp xếp cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước theo Quyết định số 58/2016/QĐ-TTg ngày 28/12/2016 của Thủ tướng Chính phủ về tiêu chí phân loại doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp có vốn nhà nước và danh mục doanh nghiệp nhà nước thực hiện sắp xếp giai đoạn 2016 - 2020.
c) Thực hiện tốt công tác điều hành thu chi ngân sách nhà nước trên địa bàn với tinh thần tiết kiệm trong xây dựng cơ bản và trong chi thường xuyên; tăng cường các giải pháp về thu ngân sách.
1. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam thành phố, các tổ chức chính trị - xã hội, các hiệp hội doanh nghiệp thành phố và các tổ chức đại diện cộng đồng doanh nghiệp, trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ tham gia triển khai các nội dung Kế hoạch; lồng ghép các nội dung Kế hoạch vào các chương trình, đề án liên quan; phối hợp với các ngành chức năng đẩy mạnh tuyên truyền trong đoàn viên, hội viên về thực hiện có hiệu quả tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế, giữ vững ổn định chính trị-xã hội trong bối cảnh nước ta tham gia các hiệp định thương mại tự do thế hệ mới.
2. Trên cơ sở những nội dung chủ yếu của Kế hoạch này, các Sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các quận, huyện, cơ quan, đơn vị liên quan căn cứ chức năng, nhiệm vụ của cơ quan, đơn vị và tình hình cụ thể của địa phương xây dựng kế hoạch cụ thể của ngành, địa phương triển khai Kế hoạch này và tổ chức thực hiện có hiệu quả Chương trình hành động số 20-Ctr/TU ngày 29/12/2016 của Ban Thường vụ Thành ủy. Thủ trưởng các Sở, ban, ngành, cơ quan, đơn vị liên quan, Chủ tịch UBND các quận, huyện có trách nhiệm tập trung chỉ đạo, tăng cường kiểm tra đôn đốc việc triển khai thực hiện Kế hoạch này. Định kỳ 6 tháng, hàng năm (trước ngày 30/6 và ngày 15/12) báo cáo kết quả triển khai thực hiện về Sở Công Thương để tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố. Lồng ghép các nội dung về công tác hội nhập kinh tế quốc tế với các chủ trương phát triển kinh tế-xã hội của ngành và địa phương mình. Phân công, phân nhiệm rõ ràng, đề cao trách nhiệm và vai trò chủ động của các ngành, các cấp trong việc thực hiện các nhiệm vụ được giao có liên quan đến hội nhập kinh tế quốc tế trên cơ sở bảo đảm sự đồng bộ và chặt chẽ. Hàng năm xây dựng chương trình hoạt động đối ngoại, hội nhập kinh tế quốc tế của ngành và địa phương tăng cường mở rộng quan hệ hợp tác với các tổ chức, cá nhân nước ngoài, tranh thủ vận động và thu hút các nguồn vốn đầu tư và viện trợ, khuyến khích và tạo điều kiện thuận lợi cho các tổ chức, cá nhân đến tìm hiểu, tìm kiếm cơ hội đầu tư, chia sẻ thông tin về tình hình kinh tế-xã hội, con người, lịch sử, văn hóa của địa phương, góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế-xã hội của thành phố. Hướng dẫn, quản lý hoạt động của các cá nhân, tổ chức nước ngoài trên địa bàn địa phương; bảo vệ, hỗ trợ và hướng dẫn chấp hành các quy định của pháp luật Việt Nam liên quan đến việc làm ăn, sinh sống, học tập, công tác, du lịch, kinh doanh, đầu tư tại Việt Nam; kịp thời xử lý các vấn đề phức tạp nảy sinh liên quan đến cá nhân, tổ chức nước ngoài.
Các Sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các quận, huyện, cơ quan, đơn vị liên quan kịp thời nắm bắt những thuận lợi, khó khăn phát sinh trong quá trình thực hiện các cam kết hội nhập kinh tế quốc tế trong bối cảnh nước ta tham gia các hiệp định thương mại tự do thế hệ mới. Rà soát, đánh giá tình hình thực hiện các cam kết hội nhập kinh tế quốc tế; chủ động nghiên cứu và đề xuất Ủy ban nhân dân thành phố về phương hướng, giải pháp triển khai có hiệu quả các cam kết hội nhập kinh tế quốc tế theo lĩnh vực và địa bàn được phân công.
3. Giao Sở Công Thương chịu trách nhiệm theo dõi, giám sát, kiểm tra và đôn đốc các Sở, ban, ngành và các địa phương triển khai thực hiện Kế hoạch này. Tổng hợp báo cáo những vướng mắc, đề xuất các giải pháp nhằm thực hiện tốt công tác hội nhập kinh tế quốc tế; định kỳ 6 tháng, năm báo cáo tình hình triển khai thực hiện Kế hoạch này cho Ủy ban nhân dân thành phố và Văn phòng Ban Chỉ đạo liên ngành hội nhập quốc tế về kinh tế.
Trong quá trình tổ chức thực hiện, nếu có vướng mắc phát sinh, cần bổ sung cho phù hợp với tình hình thực tế, các Sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các quận, huyện, cơ quan, đơn vị có liên quan kịp thời có văn bản đề xuất gửi Sở Công Thương tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố xem xét, điều chỉnh./.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN THÀNH PHỐ |
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh