Từ khóa gợi ý:
Không tìm thấy từ khóa phù hợp
Việc làm có thể bạn quan tâm
Không tìm thấy việc làm phù hợp

Quyết định 1633/QĐ-UBND năm 2017 về Bộ tiêu chí quốc gia xã nông thôn mới trên địa bàn tỉnh Tiền Giang giai đoạn 2017-2020

Số hiệu 1633/QĐ-UBND
Ngày ban hành 19/05/2017
Ngày có hiệu lực 19/05/2017
Loại văn bản Quyết định
Cơ quan ban hành Tỉnh Tiền Giang
Người ký Phạm Anh Tuấn
Lĩnh vực Xây dựng - Đô thị

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH TIỀN GIANG
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 1633/QĐ-UBND

Tiền Giang, ngày 19 tháng 5 năm 2017

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC BAN HÀNH BỘ TIÊU CHÍ QUỐC GIA VỀ XÃ NÔNG THÔN MỚI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TIỀN GIANG GIAI ĐOẠN 2017 - 2020

CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TIỀN GIANG

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Quyết định số 1600/QĐ-TTg ngày 16 tháng 8 năm 2016 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2016 - 2020;

Căn cứ Quyết định số 1980/QĐ-TTg ngày 17 tháng 10 năm 2016 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Bộ tiêu chí quốc gia về xã nông thôn mới giai đoạn 2016 - 2020;

Xét đề nghị của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (Thường trực Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới tỉnh),

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Bộ tiêu chí quốc gia về xã nông thôn mới giai đoạn 2017 - 2020 trên địa bàn tỉnh Tiền Giang.

Điều 2. Giao Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (Thường trực Ban Chỉ đạo thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới tỉnh) chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành liên quan ban hành hướng dẫn thực hiện đối với các tiêu chí, chỉ tiêu thuộc Bộ tiêu chí xã đạt chuẩn nông thôn mới.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 


Nơi nhận:
- Như điều 3;
- Bộ NN&PTNT (VP.Điều phối TW);
- TT.TU, TT.HĐND tỉnh;
- CT và các PCT.UBND tỉnh;
- TT.UB Mặt trận tổ quốc tỉnh;
- CVP và các PCVP;
- VP. Điều phối NMT tỉnh;
- Lưu: VT P.K.T (Tâm, Nhã).

KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Phạm Anh Tuấn

 

BỘ TIÊU CHÍ QUỐC GIA VỀ XÃ NÔNG THÔN MỚI GIAI ĐOẠN 2017 - 2020 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TIỀN GIANG
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 1633/QĐ-UBND ngày 19/5/2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh)

STT

TIÊU CHÍ

NỘI DUNG

CHỈ TIÊU

I. QUY HOẠCH

 

1

Quy hoạch

1.1. Có quy hoạch chung xây dựng xã được phê duyệt và được công bố công khai đúng thời hạn.

Đạt

1.2. Ban hành quy định quản lý quy hoạch chung xây dựng xã và tổ chức thực hiện theo quy hoạch.

Đạt

II. HẠ TẦNG KINH TẾ XÃ HỘI

 

2

Giao thông

2.1. Đường xã và đường trung tâm xã đến đường huyện được nhựa hóa hoặc bêtông hóa đảm bảo ô tô đi lại thuận tiện quanh năm.

Đạt 100%, cấp đường tối thiểu là cấp B theo TCVN 10380:2014.

2.2. Đường ấp và đường liên ấp ít nhất được cứng hóa đảm bảo ô tô đi lại thuận tiện quanh năm.

Đạt tối thiểu 50%, cấp đường tối thiểu là cấp C theo TCVN 10380:2014.

2.3. Đường ngõ, xóm sạch và không lầy lội vào mùa mưa.

100% không lầy lội vào mùa mưa, trong đó cứng hóa đạt chuẩn tối thiểu 30%; Cấp đường tối thiểu là cấp D theo TCVN 10380:2014.

2.4. Đường nối với các khu sản xuất đảm bảo vận chuyển hàng hóa thuận tiện quanh năm.

Tối thiểu 50% được cứng hóa hoặc bê tông hóa; cấp đường: IV, V hoặc VI theo tiêu chuẩn 4054:2005.

3

Thủy lợi

3.1.Tỷ lệ diện tích sản xuất đất nông nghiệp được tưới và tiêu nước chủ động từ 85% trở lên.

Đạt

 

 

3.2. Đảm bảo đủ điều kiện đáp ứng yêu cầu dân sinh và theo quy định về phòng chống thiên tai tại chỗ.

Đạt

4

Điện

4.1.Hệ thống điện đạt chuẩn.

Đạt

4.2. Tỷ lệ hộ sử dụng điện thường xuyên, an toàn từ các nguồn.

≥98%

5

Trường học

Tỷ lệ trường học các cấp: mầm non, tiểu học, trung học cơ sở có cơ sở vật chất và thiết bị dạy học đạt chuẩn quốc gia.

≥70%

6

Cơ sở vật chất văn hóa

6.1. Xã có nhà văn hóa hoặc hội trường đa năng và sân thể thao phục vụ sinh hoạt văn hóa, thể thao toàn xã.

- Nhà văn hóa hoặc Hội trường đa năng đảm bảo tối thiểu 200 chỗ ngồi (Riêng: đối với các xã thuộc thành phố, thị xã đảm bảo tối thiểu 150 chỗ ngồi; đối với 11 xã đặc biệt khó khăn bãi ngang ven biển đảm bảo tối thiểu 100 chỗ ngồi).

- Có 5 phòng chức năng, gồm các phòng: hành chính; đọc sách, báo, thư viện; thông tin truyền thanh; câu lạc bộ và tập các môn thể thao đơn giản (Tùy theo điều kiện sử dụng của từng địa phương có thể ghép các phòng chức năng với nhau nhưng tối thiểu phải có 03 phòng. Riêng đối với 11 xã đặc biệt khó khăn bãi ngang ven biển thì phải có tối thiểu 02 phòng).

- Mỗi xã phải có ít nhất một trong các công trình thể dục, thể thao công cộng sau đây:

+ Sân vận động xã (liên xã) có diện tích tối thiểu 70x105m. Nếu chưa có đủ điều kiện để xây dựng mỗi xã 01 sân vận động thì có thể xây dựng 01 sân vận động cho 01 cụm xã (từ 03 - 05 xã);

+ 02 sân bóng đá mini (hoạt động ổn định); nhà tập luyện thi đấu thể thao;

+ Các công trình thể dục, thể thao khác.

6.2. Xã có điểm vui chơi, giải trí và thể thao cho trẻ em và người cao tuổi theo quy định.

Đạt

6.3. Tỷ lệ ấp có nhà văn hóa hoặc nơi sinh hoạt văn hóa, thể thao phục vụ cộng đồng.

100%

7

Cơ sở hạ tầng thương mại nông thôn

Xã có chợ nông thôn hoặc nơi mua bán, trao đổi hàng hóa.

Xã được công nhận đạt tiêu chí có Cơ sở hạ tầng thương mại nông thôn khi đáp ứng một trong 02 yêu cầu sau:

- Có chợ nông thôn trong quy hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt và đạt chuẩn theo quy định tại mục I, Chương II, Quyết định số 4800/QĐ- BCT ngày 08/12/2016 của Bộ trưởng Bộ Công Thương.

- Có siêu thị mini hoặc cửa hàng tiện lợi hoặc cửa hàng kinh doanh tổng hợp đạt chuẩn theo quy định tại mục II, Chương II, Quyết định số 4800/QĐ- BCT ngày 08/12/2016 của Bộ trưởng Bộ Công Thương.

Trường hợp xã có cơ sở hạ tầng thương mại nông thôn trong quy hoạch đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt nhưng do nhu cầu thực tế chưa cần đầu tư xây dựng hoặc xã không có cơ sở hạ tầng thương mại nông thôn trong quy hoạch thì sẽ không xem xét tiêu chí Cơ sở hạ tầng thương mại nông thôn.

8

Thông tin và truyền thông

8.1. Xã có điểm phục vụ bưu chính

Đạt

8.2. Xã có dịch vụ viễn thông, internet

Đạt

8.3. Xã có Đài truyền thanh và hệ thống loa đến các ấp.

- Đảm bảo cơ sở vật chất và trang thiết bị cho hệ thống đài truyền thanh cơ sở;

- Có cán bộ phụ trách đài truyền thanh cơ sở;

- Hệ thống loa đảm bảo phủ khắp đến các ấp (đảm bảo 100%);

- Thực hiện tốt việc tiếp âm, tiếp sóng chương trình phát thanh của Đài tiếng nói Việt Nam, Đài Phát thanh - truyền hình tỉnh, Đài truyền thanh - truyền hình cấp huyện.

8.4. Xã có ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý, điều hành.

- Ứng dụng phần mềm quản lý văn bản và điều hành qua mạng nội bộ (LAN): có tỷ lệ từ 70% trở lên văn bản đến Văn thư chuyển lãnh đạo được phê duyệt và xử lý trên phần mềm; Có ứng dụng quy trình xử lý văn bản đi trên phần mềm đạt từ 50% trở lên văn bản đi của đơn vị.

- Ứng dụng chữ ký số tại Ủy ban nhân dân xã: đạt tỷ lệ từ 50% trở lên các văn bản điện tử của đơn vị.

- Ứng dụng thư điện tử công vụ: có tỷ lệ từ 80% trở lên cán bộ, công chức được cấp hộp thư điện tử và sử dụng thường xuyên.

- Tỷ lệ máy tính cho cán bộ, công chức xã đạt từ 70% trở lên.

9

Nhà ở dân cư

9.1. Nhà tạm, dột nát

Không có

9.2. Tỷ lệ hộ có nhà ở đạt tiêu chuẩn theo quy định

≥ 70%

III. KINH TẾ VÀ TỔ CHỨC SẢN XUẤT

10

Thu nhập

Thu nhập bình quân đầu người khu vực nông thôn (triệu đồng/người)

Năm 2017: ≥ 37 triệu đồng/người/năm; Năm 2018: ≥ 41 triệu đồng/người/năm; Năm 2019: ≥ 45,5 triệu đồng/người/năm; Năm 2020: ≥ 50 triệu đồng/người/năm.

11

Hộ nghèo

Tỷ lệ hộ nghèo đa chiều giai đoạn 2016-2020.

≤4%

12

Lao động có việc làm

Tỷ lệ người có việc làm trên dân số trong tuổi lao động có khả năng tham gia lao động.

≥ 90%

13

Tổ chức sản xuất

13.1. Xã có hợp tác xã hoạt động theo đúng quy định của Luật Hợp tác xã năm 2012.

Đạt (trong đó quy mô thành viên của Hợp tác xã phải có từ 50 thành viên trở lên; riêng đối với Hợp tác xã thành lập dưới 02 năm thì phải có từ 20 thành viên trở lên).

13.2. Xã có mô hình liên kết sản xuất gắn với tiêu thụ nông sản chủ lực đảm bảo bền vững.

Đạt

14

Giáo dục và Đào tạo

14.1. Phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ 5 tuổi, xóa mù chữ, phổ cập giáo dục tiểu học đúng độ tuổi; phổ cập giáo dục trung học cơ sở.

Đạt

14.2. Tỷ lệ học sinh tốt nghiệp trung học cơ sở được tiếp tục học trung học (phổ thông, bổ túc, trung cấp).

≥ 80%

14.3. Tỷ lệ lao động có việc làm qua đào tạo.

≥ 25%

15

Y tế

15.1.Tỷ lệ người dân tham gia bảo hiểm y tế

≥ 85%

15.2. Xã đạt tiêu chí quốc gia về y tế.

Đạt

15.3. Tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi bị suy dinh dưỡng thể thấp còi (chiều cao theo độ tuổi).

≤ 20,5%

16

Văn hóa

Tỷ lệ ấp đạt tiêu chuẩn văn hóa theo quy định.

≥ 70%

17

Môi trường và an toàn thực phẩm

17.1. Tỷ lệ hộ được sử dụng nước hợp vệ sinh và nước sạch theo quy định.

- Nước hợp vệ sinh đạt tối thiểu 95%;

- Nước sạch đạt chuẩn quốc gia đạt tối thiểu 65%.

17.2. Tỷ lệ cơ sở sản xuất, kinh doanh, nuôi trồng thủy sản, làng nghề đảm bảo quy định về bảo vệ môi trường.

100%

17.3. Xây dựng cảnh quan, môi trường xanh - sạch - đẹp, an toàn.

Đạt

17.4. Mai táng phù hợp với quy định và theo quy hoạch

- Nghĩa trang có quy hoạch và quản lý theo quy hoạch:

+ Có quy hoạch địa điểm xây dựng nghĩa trang nhân dân của ấp hoặc liên ấp, xã hoặc liên xã phù hợp với khả năng khai thác quỹ đất và đáp ứng nhu cầu táng trước mắt và lâu dài của nhân dân địa phương (trừ nơi có tập quán an táng không ở nghĩa trang).

+ Đối với các nghĩa trang hiện hữu: có cải tạo, chỉnh trang, trồng cây bóng mát; Có quy chế quản lý nghĩa trang.

- Thực hiện vệ sinh trong hoạt động mai táng và hỏa táng theo quy định tại Thông tư số 02/2009/TT-BYT ngày 26/5/2009 của Bộ Y tế.

- Thực hiện nếp sống văn minh trong việc tang theo quy định tại Thông tư số 04/2011/TT-BVHTTDL ngày 21/01/2011 của Bộ Văn hóa - Thể thao và Du lịch.

17.5. Chất thải rắn trên địa bàn và nước thải khu dân cư tập trung, cơ sở sản xuất kinh doanh được thu gom, xử lý theo quy định.

Đạt

17.6. Tỷ lệ hộ có nhà tiêu, nhà tắm, bể chứa nước sinh hoạt hợp vệ sinh và đảm bảo 3 sạch.

≥ 70%

17.7. Tỷ lệ hộ chăn nuôi có chuồng trại chăn nuôi đảm bảo vệ sinh môi trường.

≥ 70%

17.8. Tỷ lệ hộ gia đình và cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm tuân thủ các quy định về đảm bảo an toàn thực phẩm.

100%

V. HỆ THỐNG CHÍNH TRỊ

18

Hệ thống chính trị và tiếp cận pháp luật

18.1. Cán bộ, công chức xã đạt chuẩn

Đạt

18.2. Có đủ các tổ chức trong hệ thống chính trị cơ sở theo quy định.

Đạt

18.3. Đảng bộ, chính quyền đạt tiêu chuẩn “trong sạch vững mạnh”.

Đạt

18.4. Tổ chức chính trị, xã hội của xã đạt loại khá trở lên.

100%

18.5. Xã đạt chuẩn tiếp cận pháp luật theo quy định.

Đạt

18.6. Đảm bảo bình đẳng giới và phòng chống bạo lực gia đình; bảo vệ và hỗ trợ những người dễ bị tổn thương trong các lĩnh vực của gia đình và đời sống xã hội.

Đạt

19

Quốc phòng và an ninh

19.1. Xây dựng lực lượng dân quân “vững mạnh, rộng khắp” và hoàn thành các chỉ tiêu quốc phòng.

Đạt

19.2. Xã đạt chuẩn an toàn về an ninh, trật tự xã hội và đảm bảo bình yên; không có khiếu kiện đông người kéo dài; không để xảy ra trọng án; tội phạm và tệ nạn xã hội (ma túy, trộm cắp, cờ bạc, nghiện hút) được kiềm chế, giảm liên tục so với các năm trước.

Đạt

 

0

CHỦ QUẢN: Công ty TNHH THƯ VIỆN PHÁP LUẬT

Mã số thuế: 0315459414, cấp ngày: 04/01/2019, nơi cấp: Sở Kế hoạch và Đầu tư TP HCM.

Đại diện theo pháp luật: Ông Bùi Tường Vũ

GP thiết lập trang TTĐTTH số 30/GP-TTĐT, do Sở TTTT TP.HCM cấp ngày 15/06/2022.

Giấy phép hoạt động dịch vụ việc làm số: 4639/2025/10/SLĐTBXH-VLATLĐ cấp ngày 25/02/2025.

Địa chỉ trụ sở: P.702A, Centre Point, 106 Nguyễn Văn Trỗi, phường Phú Nhuận, TP. HCM

THƯ VIỆN PHÁP LUẬT
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT
...loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu...
Thư Viện Nhà Đất
Thư Viện Nhà Đất
...hiểu pháp lý, rõ quy hoạch, giao dịch nhanh...