Quyết định 1535/QĐ-BTP năm 2019 về Quy chế công bố, công khai thủ tục hành chính và báo cáo công tác kiểm soát thủ tục hành chính tại Bộ Tư pháp
| Số hiệu | 1535/QĐ-BTP |
| Ngày ban hành | 08/07/2019 |
| Ngày có hiệu lực | 08/07/2019 |
| Loại văn bản | Quyết định |
| Cơ quan ban hành | Bộ Tư pháp |
| Người ký | Lê Thành Long |
| Lĩnh vực | Bộ máy hành chính |
|
BỘ TƯ PHÁP |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 1535/QĐ-BTP |
Hà Nội, ngày 08 tháng 7 năm 2019 |
BỘ TRƯỞNG BỘ TƯ PHÁP
Căn cứ Nghị định số 96/2017/NĐ-CP ngày 16 tháng 8 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tư pháp;
Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 06 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 05 năm 2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Nghị định số 92/2017/NĐ-CP ngày 07 tháng 8 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Thông tư số 02/2017/TT-VPCP ngày 31 tháng 10 năm 2017 của Văn phòng Chính phủ hướng dẫn về nghiệp vụ kiểm soát thủ tục hành chính;
Xét đề nghị của Chánh Văn phòng Bộ,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế công bố, công khai thủ tục hành chính và báo cáo công tác kiểm soát thủ tục hành chính tại Bộ Tư pháp.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 1067/QĐ-BTP ngày 14 tháng 5 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp Ban hành Quy chế phối hợp công bố, niêm yết thủ tục hành chính và báo cáo tình hình, kết quả thực hiện kiểm soát thủ tục hành chính tại Bộ Tư pháp.
Điều 3. Chánh Văn phòng Bộ, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
|
BỘ TRƯỞNG |
CÔNG
BỐ, CÔNG KHAI THỦ TỤC HÀNH CHÍNH VÀ BÁO CÁO CÔNG TÁC KIỂM SOÁT THỦ TỤC HÀNH
CHÍNH TẠI BỘ TƯ PHÁP
(Ban hành kèm theo Quyết định số 1535/QĐ-BTP ngày 08 tháng 7 năm 2019 của Bộ trưởng
Bộ Tư pháp)
Quy chế này quy định về nguyên tắc và trách nhiệm của các đơn vị thuộc Bộ thực hiện các nhiệm vụ về kiểm soát thủ tục hành chính trong việc công bố, công khai thủ tục hành chính và báo cáo tình hình, kết quả thực hiện kiểm soát thủ tục hành chính tại Bộ Tư pháp.
1. Tuân thủ quy định của pháp luật về trình tự, thủ tục, thời hạn công bố, công khai thủ tục hành chính và báo cáo tình hình, kết quả thực hiện kiểm soát thủ tục hành chính.
2. Đảm bảo quá trình phối hợp thường xuyên, liên tục, chặt chẽ, thực hiện thống nhất, kịp thời, đầy đủ, chính xác và có chất lượng.
3. Phát huy tính chủ động, tích cực và đề cao trách nhiệm của các đơn vị, cán bộ, công chức, viên chức trong thực hiện nhiệm vụ kiểm soát thủ tục hành chính.
TRÁCH NHIỆM TRONG VIỆC CÔNG BỐ, CÔNG KHAI THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
|
BỘ TƯ PHÁP |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 1535/QĐ-BTP |
Hà Nội, ngày 08 tháng 7 năm 2019 |
BỘ TRƯỞNG BỘ TƯ PHÁP
Căn cứ Nghị định số 96/2017/NĐ-CP ngày 16 tháng 8 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tư pháp;
Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 06 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 05 năm 2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Nghị định số 92/2017/NĐ-CP ngày 07 tháng 8 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Thông tư số 02/2017/TT-VPCP ngày 31 tháng 10 năm 2017 của Văn phòng Chính phủ hướng dẫn về nghiệp vụ kiểm soát thủ tục hành chính;
Xét đề nghị của Chánh Văn phòng Bộ,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế công bố, công khai thủ tục hành chính và báo cáo công tác kiểm soát thủ tục hành chính tại Bộ Tư pháp.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 1067/QĐ-BTP ngày 14 tháng 5 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp Ban hành Quy chế phối hợp công bố, niêm yết thủ tục hành chính và báo cáo tình hình, kết quả thực hiện kiểm soát thủ tục hành chính tại Bộ Tư pháp.
Điều 3. Chánh Văn phòng Bộ, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
|
BỘ TRƯỞNG |
CÔNG
BỐ, CÔNG KHAI THỦ TỤC HÀNH CHÍNH VÀ BÁO CÁO CÔNG TÁC KIỂM SOÁT THỦ TỤC HÀNH
CHÍNH TẠI BỘ TƯ PHÁP
(Ban hành kèm theo Quyết định số 1535/QĐ-BTP ngày 08 tháng 7 năm 2019 của Bộ trưởng
Bộ Tư pháp)
Quy chế này quy định về nguyên tắc và trách nhiệm của các đơn vị thuộc Bộ thực hiện các nhiệm vụ về kiểm soát thủ tục hành chính trong việc công bố, công khai thủ tục hành chính và báo cáo tình hình, kết quả thực hiện kiểm soát thủ tục hành chính tại Bộ Tư pháp.
1. Tuân thủ quy định của pháp luật về trình tự, thủ tục, thời hạn công bố, công khai thủ tục hành chính và báo cáo tình hình, kết quả thực hiện kiểm soát thủ tục hành chính.
2. Đảm bảo quá trình phối hợp thường xuyên, liên tục, chặt chẽ, thực hiện thống nhất, kịp thời, đầy đủ, chính xác và có chất lượng.
3. Phát huy tính chủ động, tích cực và đề cao trách nhiệm của các đơn vị, cán bộ, công chức, viên chức trong thực hiện nhiệm vụ kiểm soát thủ tục hành chính.
TRÁCH NHIỆM TRONG VIỆC CÔNG BỐ, CÔNG KHAI THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
1. Xây dựng dự thảo Quyết định công bố theo kết cấu và nội dung quy định tại khoản 1 Điều 6 Thông tư số 02/2017/TT-VPCP ngày 31/10/2017 của Văn phòng Chính phủ hướng dẫn về nghiệp vụ kiểm soát thủ tục hành chính (sau đây gọi là Thông tư số 02/2017/TT-VPCP), mẫu Quyết định công bố tại Mục I Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số 02/2017/TT-VPCP.
2. Gửi hồ sơ dự thảo Quyết định công bố với các thành phần hồ sơ theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 9 Thông tư số 02/2017/TT-VPCP tới Văn phòng Bộ để kiểm soát chất lượng chậm nhất trước 30 (ba mươi) ngày tính đến ngày văn bản quy phạm pháp luật có quy định về thủ tục hành chính có hiệu lực thi hành hoặc ngay sau khi văn bản quy phạm pháp luật được thông qua hoặc ký ban hành đối với văn bản quy phạm pháp luật có hiệu lực kể từ ngày thông qua hoặc ký ban hành.
3. Tiếp thu, giải trình và hoàn thiện dự thảo Quyết định công bố theo đề nghị của Văn phòng Bộ và trình Bộ trưởng ký, ban hành chậm nhất sau 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản góp ý hoặc chậm nhất sau 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản góp ý đối với văn bản quy phạm pháp luật có hiệu lực kể từ ngày thông qua hoặc ký ban hành.
4. Gửi Quyết định công bố (bằng văn bản điện tử) tới Văn phòng Bộ ngay sau khi Quyết định công bố được ký ban hành.
Điều 4. Trách nhiệm của các đơn vị thuộc Bộ trực tiếp tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính
1. Các đơn vị thuộc Bộ trực tiếp tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính cho cá nhân, tổ chức có trách nhiệm công khai thủ tục hành chính theo hình thức niêm yết thủ tục hành chính tại Trụ sở cơ quan, đơn vị mình.
2. Việc niêm yết thủ tục hành chính phải phù hợp với phạm vi, yêu cầu, cách thức được quy định tại Chương III Thông tư số 02/2017/TT-VPCP.
Điều 5. Trách nhiệm của Văn phòng Bộ trong việc công bố, công khai thủ tục hành chính
1. Gửi văn bản góp ý cho đơn vị dự thảo Quyết định công bố chậm nhất sau 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đề nghị góp ý hồ sơ dự thảo Quyết định công bố hoặc chậm nhất sau 02 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ dự thảo Quyết định công bố đối với văn bản quy phạm pháp luật có hiệu lực kể từ ngày thông qua hoặc ký ban hành .
2. Nhập, đăng tải công khai các thủ tục hành chính đã được công bố vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày ký Quyết định công bố thủ tục hành chính hoặc 02 ngày làm việc kể từ ngày ký Quyết định công bố thủ tục hành chính trong văn bản quy phạm pháp luật có hiệu lực kể từ ngày thông qua hoặc ký ban hành.
3. Hướng dẫn, theo dõi, đôn đốc và kiểm tra việc thực hiện công bố, niêm yết thủ tục hành chính tại các đơn vị thuộc Bộ; kịp thời báo cáo Bộ trưởng về kết quả công bố, niêm yết thủ tục hành chính của các đơn vị thuộc Bộ.
TRÁCH NHIỆM TRONG VIỆC BÁO CÁO TÌNH HÌNH, KẾT QUẢ THỰC HIỆN KIỂM SOÁT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
Điều 6. Kỳ báo cáo và thời hạn báo cáo
Các đơn vị thuộc Bộ thực hiện các nhiệm vụ về kiểm soát thủ tục hành chính có trách nhiệm báo cáo định kỳ 03 tháng/lần và một năm; báo cáo đột xuất về tình hình, kết quả thực hiện kiểm soát thủ tục hành chính, gửi Văn phòng Bộ (bằng văn bản điện tử) để tổng hợp, báo cáo Lãnh đạo Bộ. Trong đó:
1. Báo cáo quý và năm về tình hình, kết quả thực hiện kiểm soát thủ tục hành chính của các đơn vị gửi Văn phòng Bộ tổng hợp trước ngày 17 của tháng cuối quý đối với báo cáo quý và ngày 17 tháng cuối cùng của năm đối với báo cáo năm; báo cáo đột xuất thực hiện theo thời gian được yêu cầu bằng văn bản của Văn phòng Chính phủ.
2. Các nội dung thuộc chế độ báo cáo được thực hiện theo quy định tại Chương VIII Thông tư số 02/2017/TT-VPCP.
Điều 7. Trách nhiệm của các đơn vị thực hiện các nhiệm vụ về kiểm soát thủ tục hành chính
1. Báo cáo các nội dung về việc đánh giá tác động thủ tục hành chính; thẩm định về thủ tục hành chính quy định trong các đề nghị xây dựng và dự án, dự thảo văn bản quy phạm pháp luật; số thủ tục hành chính, văn bản quy phạm pháp luật được công bố, công khai; kết quả xử lý phản ánh, kiến nghị về quy định hành chính theo thẩm quyền; tình hình kết quả giải quyết thủ tục hành chính tại đơn vị (bao gồm cả báo cáo tình hình, kết quả thực hiện một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính) theo quy định tại điểm e khoản 2 Điều 64 Thông tư số 02/2017/TT-VPCP.
2. Tổng hợp số liệu, báo cáo tình hình, kết quả thực hiện kiểm soát thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực do đơn vị phụ trách đảm bảo chính xác, đầy đủ, đúng hạn, đúng thẩm quyền và chịu trách nhiệm về nội dung báo cáo theo quy định của pháp luật.
1. Báo cáo nội dung tại các biểu mẫu quy định tại điểm c khoản 2 Điều 64 Thông tư 02/2017/TT-VPCP (nếu có).
2. Kiểm tra, đối chiếu, xử lý và tổng hợp chung thông tin báo cáo của các đơn vị thuộc Bộ tại Điều 7 Quy chế gửi về theo quy định tại điểm c khoản 3 Điều 64 và nội dung biểu mẫu quy định tại Thông tư số 02/2017/TT-VPCP, báo cáo Lãnh đạo Bộ định kỳ 03 tháng/lần và năm; báo cáo đột xuất về tình hình, kết quả thực hiện kiểm soát thủ tục hành chính của Bộ.
1. Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ thực hiện các nhiệm vụ về kiểm soát thủ tục hành chính có trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện Quy chế này.
2. Cục Công nghệ thông tin đảm bảo các điều kiện về kỹ thuật, hạ tầng thông tin, phối hợp với Văn phòng Bộ trong quá trình nhập, đăng tải công khai các thủ tục hành chính đã được công bố vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính; phối hợp với Cục Kiểm soát thủ tục hành chính trong việc tạo mối liên kết giữa Cơ sở Dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính với Cổng thông tin điện tử của Bộ Tư pháp và tích hợp thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực quản lý của Bộ Tư pháp từ Cơ sở Dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính lên Cổng thông tin điện tử của Bộ Tư pháp.
3. Văn phòng Bộ có trách nhiệm giúp Bộ trưởng hướng dẫn, theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện Quy chế.
Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh khó khăn, vướng mắc, các đơn vị thuộc Bộ phản ánh kịp thời về Văn phòng Bộ để tổng hợp, báo cáo Bộ trưởng xem xét, quyết định.
Kinh phí thực hiện các hoạt động tại Quy chế được bố trí trong kinh phí hoạt động kiểm soát thủ tục hành chính thực hiện theo quy định tại Thông tư số 167/2012/TT-BTC ngày 10 tháng 10 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định việc lập dự toán, quản lý và sử dụng kinh phí thực hiện các hoạt động kiểm soát thủ tục hành chính./.
QUY
TRÌNH XÂY DỰNG QUYẾT ĐỊNH CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC PHẠM VI QUẢN LÝ NHÀ
NƯỚC CỦA BỘ TƯ PHÁP
(Ban hành kèm theo Quyết định số 1535/QĐ-BTP ngày 08/7/2019 của Bộ trưởng Bộ Tư
pháp)
1. Trường hợp văn bản quy phạm pháp luật có quy định về thủ tục hành chính có hiệu lực sau ít nhất 45 ngày kể từ ngày thông qua hoặc ký ban hành

2. Trường hợp văn bản quy phạm pháp luật có quy định về thủ tục hành chính có hiệu lực kể từ ngày thông qua hoặc ký ban hành

Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh