Quyết định 1519/QĐ-UBND năm 2026 về Quy chế quản lý hòa giải viên lao động trên địa bàn tỉnh Phú Thọ
| Số hiệu | 1519/QĐ-UBND |
| Ngày ban hành | 14/05/2026 |
| Ngày có hiệu lực | 14/05/2026 |
| Loại văn bản | Quyết định |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Phú Thọ |
| Người ký | Nguyễn Khắc Hiếu |
| Lĩnh vực | Lao động - Tiền lương |
|
UỶ BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 1519/QĐ-UBND |
Phú Thọ, ngày 14 tháng 5 năm 2026 |
BAN HÀNH QUY CHẾ QUẢN LÝ HÒA GIẢI VIÊN LAO ĐỘNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH PHÚ THỌ
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH PHÚ THỌ
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Bộ Luật lao động ngày 20 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Nghị định 145/2020/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Bộ luật Lao động về điều kiện lao động và quan hệ lao động;
Căn cứ Nghị định số 129/2025/NĐ-CP ngày 11/6/2025 của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Nội vụ;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 3325/TTr-SNV ngày 23/4/2026.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế quản lý hòa giải viên lao động trên địa bàn tỉnh Phú Thọ (Quy chế gồm 3 Chương, 11 Điều).
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày ký và bãi bỏ Quyết định số 673/QĐ-UBND ngày 28 tháng 3 năm 2023 của Chủ tịch UBND tỉnh Vĩnh Phúc (cũ); Quyết định số 1685/QĐ-UBND ngày 10 tháng 8 năm 2023 của Chủ tịch UBND tỉnh Phú Thọ (cũ); Quyết định số 378/QĐ-UBND ngày 03 tháng 3 năm 2022 của Chủ tịch UBND tỉnh Hòa Bình (cũ).
Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Thủ trưởng các sở, ngành liên quan, Chủ tịch UBND các xã, phường; Hòa giải viên lao động tỉnh Phú Thọ; các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
|
|
KT. CHỦ TỊCH |
QUẢN LÝ HÒA GIẢI VIÊN LAO ĐỘNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH PHÚ THỌ
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 1519/QĐ-UBND ngày 26 tháng 6 năm 2026 ecủa
Chủ tịch UBND tỉnh Phú Thọ)
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Quy chế này quy định về quản lý, sử dụng, đánh giá và thực hiện nhiệm vụ của hòa giải viên lao động trên địa bàn tỉnh Phú Thọ.
2. Đối tượng áp dụng
Quy chế này áp dụng đối với hòa giải viên lao động trên địa bàn tỉnh; cơ quan chuyên môn thực hiện nhiệm vụ về lĩnh vực nội vụ thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và Ủy ban nhân dân cấp xã; các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp và cá nhân khác có liên quan theo quy định của pháp luật.
QUY CHẾ QUẢN LÝ HÒA GIẢI VIÊN LAO ĐỘNG
Điều 2. Quản lý hòa giải viên lao động
1. Sở Nội vụ là cơ quan đầu mối tham mưu giúp Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện quản lý hòa giải viên lao động trên địa bàn tỉnh; có trách nhiệm theo dõi, tổng hợp, hướng dẫn, kiểm tra hoạt động của hòa giải viên lao động; Chủ trì tham mưu việc phân công, điều phối hòa giải viên lao động trong phạm vi toàn tỉnh khi cần thiết.
|
UỶ BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 1519/QĐ-UBND |
Phú Thọ, ngày 14 tháng 5 năm 2026 |
BAN HÀNH QUY CHẾ QUẢN LÝ HÒA GIẢI VIÊN LAO ĐỘNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH PHÚ THỌ
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH PHÚ THỌ
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Bộ Luật lao động ngày 20 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Nghị định 145/2020/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Bộ luật Lao động về điều kiện lao động và quan hệ lao động;
Căn cứ Nghị định số 129/2025/NĐ-CP ngày 11/6/2025 của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Nội vụ;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 3325/TTr-SNV ngày 23/4/2026.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế quản lý hòa giải viên lao động trên địa bàn tỉnh Phú Thọ (Quy chế gồm 3 Chương, 11 Điều).
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày ký và bãi bỏ Quyết định số 673/QĐ-UBND ngày 28 tháng 3 năm 2023 của Chủ tịch UBND tỉnh Vĩnh Phúc (cũ); Quyết định số 1685/QĐ-UBND ngày 10 tháng 8 năm 2023 của Chủ tịch UBND tỉnh Phú Thọ (cũ); Quyết định số 378/QĐ-UBND ngày 03 tháng 3 năm 2022 của Chủ tịch UBND tỉnh Hòa Bình (cũ).
Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Thủ trưởng các sở, ngành liên quan, Chủ tịch UBND các xã, phường; Hòa giải viên lao động tỉnh Phú Thọ; các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
|
|
KT. CHỦ TỊCH |
QUẢN LÝ HÒA GIẢI VIÊN LAO ĐỘNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH PHÚ THỌ
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 1519/QĐ-UBND ngày 26 tháng 6 năm 2026 ecủa
Chủ tịch UBND tỉnh Phú Thọ)
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Quy chế này quy định về quản lý, sử dụng, đánh giá và thực hiện nhiệm vụ của hòa giải viên lao động trên địa bàn tỉnh Phú Thọ.
2. Đối tượng áp dụng
Quy chế này áp dụng đối với hòa giải viên lao động trên địa bàn tỉnh; cơ quan chuyên môn thực hiện nhiệm vụ về lĩnh vực nội vụ thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và Ủy ban nhân dân cấp xã; các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp và cá nhân khác có liên quan theo quy định của pháp luật.
QUY CHẾ QUẢN LÝ HÒA GIẢI VIÊN LAO ĐỘNG
Điều 2. Quản lý hòa giải viên lao động
1. Sở Nội vụ là cơ quan đầu mối tham mưu giúp Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện quản lý hòa giải viên lao động trên địa bàn tỉnh; có trách nhiệm theo dõi, tổng hợp, hướng dẫn, kiểm tra hoạt động của hòa giải viên lao động; Chủ trì tham mưu việc phân công, điều phối hòa giải viên lao động trong phạm vi toàn tỉnh khi cần thiết.
2. Cơ quan chuyên môn thực hiện nhiệm vụ về lĩnh vực nội vụ thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm quản lý hòa giải viên lao động hoạt động trên địa bàn, cụ thể:
- Bố trí, cử hòa giải viên lao động tham gia giải quyết tranh chấp lao động, tranh chấp về hợp đồng đào tạo nghề;
- Hỗ trợ phát triển quan hệ lao động trên địa bàn;
- Theo dõi, nhận xét, đánh giá quá trình thực hiện nhiệm vụ của hòa giải viên lao động;
- Bảo đảm điều kiện làm việc cần thiết theo quy định.
3. Cơ quan, tổ chức nơi hòa giải viên lao động công tác có trách nhiệm phối hợp tạo điều kiện về thời gian, phương tiện để hòa giải viên lao động thực hiện nhiệm vụ theo quy định.
Điều 3. Nhiệm vụ của hòa giải viên lao động
1. Giải quyết tranh chấp lao động, tranh chấp về hợp đồng đào tạo nghề;
2. Hỗ trợ phát triển quan hệ lao động bao gồm: tư vấn, hướng dẫn pháp luật lao động, hỗ trợ đối thoại tại nơi làm việc khi được phân công;
3. Hoạt động hỗ trợ khác theo quy định của pháp luật lao động.
Điều 4. Quyền lợi và nghĩa vụ của hòa giải viên lao động
1. Quyền lợi
a) Hòa giải viên lao động được tham gia các hoạt động tập huấn, bồi dưỡng, nâng cao chuyên môn nghiệp vụ về giải quyết tranh chấp lao động, tranh chấp về hợp đồng đào tạo nghề; hỗ trợ phát triển quan hệ lao động.
b) Được bố trí địa điểm, phương tiện làm việc, tài liệu, văn phòng phẩm và các điều kiện cần thiết khác để thực hiện nhiệm vụ.
c) Được chi trả các chế độ, điều kiện hoạt động do ngân sách nhà nước bảo đảm theo quy định của pháp luật.
d) Được cung cấp thông tin, tài liệu liên quan phục vụ hoạt động hòa giải theo quy định.
2. Nghĩa vụ
a) Thực hiện nhiệm vụ giải quyết tranh chấp lao động và tranh chấp về hợp đồng đào tạo nghề; hỗ trợ phát triển quan hệ lao động đúng quy định của pháp luật và sự phân công của cơ quan, đơn vị quản lý hòa giải viên lao động; đảm bảo khách quan, trung thực, công bằng.
b) Tuân thủ quy trình, thủ tục giải quyết tranh chấp lao động theo quy định của pháp luật.
c) Chấp hành sự phân công của cơ quan có thẩm quyền; Trường hợp không thể thực hiện được nhiệm vụ đã được phân công phải có báo cáo bằng văn bản, nêu rõ lý do chính đáng.
d) Thực hiện đầy đủ chế độ báo cáo định kỳ, đột xuất khi có yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền.
Điều 5. Nguyên tắc và tiêu chí đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ của hòa giải viên lao động
1. Việc đánh giá hòa giải viên lao động được thực hiện hằng năm, bảo đảm khách quan, công bằng, minh bạch, phản ánh đúng kết quả và chất lượng thực hiện nhiệm vụ.
2. Tiêu chí đánh giá hòa giải viên lao động cụ thể như sau:
a) Chấp hành chủ trương đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và các quy định có liên quan.
b) Ý thức trách nhiệm, tinh thần phối hợp, chấp hành phân công nhiệm vụ;
c) Kết quả thực hiện nhiệm vụ hòa giải tranh chấp lao động (bao gồm số lượng vụ việc tham gia, tỷ lệ giải quyết, tỷ lệ hòa giải thành);
d) Chất lượng thực hiện nhiệm vụ, bao gồm việc tuân thủ trình tự, thủ tục, kỹ năng hòa giải, mức độ hài lòng của các bên (nếu có);
đ) Thực hiện chế độ báo cáo và các nghĩa vụ khác theo quy định.
3. Việc đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ theo các mức sau: Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ; Hoàn thành tốt nhiệm vụ; Hoàn thành nhiệm vụ và Không hoàn thành nhiệm vụ.
Điều 6. Xác định mức độ hoàn thành nhiệm vụ
1. Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ
a) Chấp hành chủ trương đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và các quy định có liên quan;
b) Thực hiện đầy đủ các nhiệm vụ được phân công, không từ chối nhiệm vụ khi không có lý do chính đáng;
c) Trong năm, tỷ lệ số vụ giải quyết tranh chấp lao động trên tổng số vụ tranh chấp lao động được phân công giải quyết đạt từ 90% trở lên và kết quả hòa giải thành đạt từ 90% trở lên so với số vụ tham gia giải quyết gắn với cách thức triển khai giải quyết tranh chấp lao động của hòa giải viên lao động;
d) Thực hiện tốt hoạt động hỗ trợ phát triển quan hệ lao động và thực hiện chế độ báo cáo đầy đủ, đúng quy định.
2. Hoàn thành tốt nhiệm vụ
a) Chấp hành chủ trương đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và các quy định có liên quan;
b) Thực hiện đầy đủ các nhiệm vụ được phân công, không từ chối nhiệm vụ khi không có lý do chính đáng;
c) Trong năm, tỷ lệ số vụ việc tranh chấp lao động giải quyết trên tổng số vụ việc tranh chấp lao động được phân công giải quyết đạt từ 70% đến dưới 90% và kết quả hòa giải thành đạt từ 70% đến dưới 90% so với số vụ tham gia hòa giải gắn với cách thức triển khai giải quyết tranh chấp lao động của hòa giải viên lao động;
d) Thực hiện tốt hoạt động hỗ trợ phát triển quan hệ lao động và thực hiện chế độ báo cáo đầy đủ, đúng quy định.
3. Hoàn thành nhiệm vụ
a) Chấp hành chủ trương đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và các quy định có liên quan;
b) Thực hiện các quyết định của Sở Nội vụ và Cơ quan chuyên môn thực hiện nhiệm vụ về lĩnh vực nội vụ thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã phân công; Từ chối 01 lần khi được cử tham gia giải quyết tranh chấp lao động hoặc hỗ trợ phát triển quan hệ lao động mà không có lý do chính đáng;
c) Trong năm, tỷ lệ số vụ việc tranh chấp lao động giải quyết trên tổng số vụ việc tranh chấp lao động được phân công giải quyết đạt từ 50% đến dưới 70% và kết quả hòa giải thành đạt từ 50% đến dưới 70% so với số vụ tham gia hòa giải gắn với cách thức triển khai giải quyết tranh chấp lao động của hòa giải viên lao động hoặc trong năm không phát sinh nhiệm vụ giải quyết tranh chấp lao động được giao;
d) Thực hiện hoạt động hỗ trợ phát triển quan hệ lao động, thực hiện chế độ báo cáo theo quy định.
4. Không hoàn thành nhiệm vụ
a) Bị xử lý kỷ luật do vi phạm trong thực hiện nhiệm vụ;
b) Không chấp hành sự phân công của Sở Nội vụ và Cơ quan chuyên môn thực hiện nhiệm vụ về lĩnh vực nội vụ thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã; Từ chối từ 01 lần trở lên khi được cử tham gia giải quyết tranh chấp lao động hoặc hỗ trợ phát triển quan hệ lao động mà không có lý do chính đáng;
c) Tỷ lệ tổng số vụ việc tranh chấp lao động hòa giải viên lao động giải quyết/tổng số vụ việc tranh chấp lao động được phân công giải quyết trong năm đạt dưới 50%;
d) Thực hiện không đảm bảo yêu cầu, vi phạm quy trình, ảnh hưởng đến quyền, lợi ích hợp pháp của các bên.
đ) Không thực hiện chế độ báo cáo theo quy định.
Điều 7. Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ của hòa giải viên lao động
1. Cơ quan chuyên môn thực hiện nhiệm vụ về lĩnh vực nội vụ thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm nhận xét, đánh giá hòa giải viên lao động hoạt động trên địa bàn; Gửi kết quả đánh giá về Sở Nội vụ để tổng hợp trước ngày 01/12 hằng năm.
2. Sở Nội vụ có trách nhiệm đánh giá hòa giải viên lao động thuộc phạm vi quản lý; Tổng hợp kết quả đánh giá toàn tỉnh; Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định việc xếp loại, khen thưởng theo quy định.
3. Hòa giải viên lao động được thông báo kết quả đánh giá; trường hợp không đồng ý với kết quả đánh giá có quyền kiến nghị, giải trình với cơ quan có thẩm quyền.
4. Thời điểm đánh giá, xếp loại thực hiện trước ngày 05 tháng 12 hằng năm.
1. Hòa giải viên lao động có trách nhiệm báo cáo tình hình thực hiện nhiệm vụ với cơ quan quản lý hòa giải viên lao động như sau:
a) Báo cáo định kỳ 06 tháng (trước ngày 05/6) và hằng năm (trước ngày 05/12).
b) Báo cáo đột xuất theo yêu cầu của cơ quan quản lý hòa giải viên lao động.
2. Ủy ban nhân dân cấp xã chỉ đạo Cơ quan chuyên môn thực hiện nhiệm vụ về lĩnh vực nội vụ thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã:
a) Tổng hợp, báo cáo về tình hình giải quyết tranh chấp lao động trên địa bàn gửi Sở Nội vụ tổng hợp; báo cáo định kỳ 06 tháng (trước 10/6) và hằng năm (trước 10/12).
b) Báo cáo kịp thời trước 01 ngày khi phát sinh nhiệm vụ giải quyết tranh chấp lao động và sau 02 ngày khi hoàn thành nhiệm vụ giải quyết tranh chấp lao động về Sở Nội vụ.
3. Sở Nội vụ tổng hợp báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, Bộ Nội vụ về tình hình giải quyết tranh chấp lao động trên địa bàn tỉnh; Báo cáo định kỳ 06 tháng (trước 15/6) và hằng năm (trước ngày 15/12).
1. Hòa giải viên lao động có trách nhiệm lập hồ sơ về công việc được giao và nộp lưu hồ sơ, tài liệu vào lưu trữ của cơ quan quản lý hoà giải viên lao động; sau khi miễn nhiệm, hết nhiệm kỳ phải bàn giao đầy đủ hồ sơ, tài liệu cho cơ quan quản lý hòa giải viên lao động.
2. Sở Nội vụ chỉ đạo, kiểm tra, hướng dẫn việc lập hồ sơ và nộp lưu hồ sơ, tài liệu về thực hiện nhiệm vụ của hòa giải viên lao động vào lưu trữ của cơ quan quản lý hòa giải viên lao động theo quy định của pháp luật về lưu trữ.
3. Sở Nội vụ, Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm quản lý tài liệu lưu trữ; tổ chức thực hiện việc lập hồ sơ, bảo quản và nộp lưu hồ sơ, tài liệu về thực hiện nhiệm vụ của hòa giải viên lao động vào lưu trữ của cơ quan quản lý hòa giải viên lao động theo quy định của pháp luật về lưu trữ.
Quy chế này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
1. Sở Nội vụ
a) Tham mưu cho Chủ tịch UBND tỉnh quản lý hòa giải viên lao động trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật và Quy chế này.
b) Công khai, cập nhật, đăng tải danh sách họ tên, địa bàn phân công hoạt động, số điện thoại, địa chỉ liên hệ của hòa giải viên lao động được bổ nhiệm, bổ nhiệm lại trên cổng thông tin điện tử của cơ quan, đơn vị và thông báo trên các phương tiện thông tin đại chúng tại địa phương để người lao động, người sử dụng lao động biết, liên hệ.
c) Chủ trì, phối hợp với đơn vị liên quan tổ chức tập huấn, bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ cho hòa giải viên lao động trên địa bàn; hướng dẫn các cơ quan, đơn vị thực hiện các quy định tại Quy chế này.
d) Thực hiện kiểm tra, giám sát công tác giải quyết tranh chấp lao động theo quy định của pháp luật.
đ) Theo dõi, đôn đốc, tổng hợp báo cáo công tác giải quyết tranh chấp lao động, hỗ trợ phát triển quan hệ lao động; công tác quản lý hòa giải viên lao động trên địa bàn tỉnh.
e. Đề xuất cấp có thẩm quyền khen thưởng theo quy định của Luật thi đua, khen thưởng về thành tích trong việc thực hiện nhiệm vụ của Hoà giải viên lao động theo quy định.
2. Sở Tài chính
Căn cứ quy định hiện hành, hướng dẫn các cơ quan, đơn vị cân đối, sử dụng nguồn kinh phí chi thường xuyên đã được bố trí hằng năm để tổ chức triển khai thực hiện theo quy định.
3. Uỷ ban nhân dân cấp xã
a) Chỉ đạo giải quyết tranh chấp lao động đúng quy trình, thủ tục, phát huy vai trò của hòa giải viên lao động trong giải quyết tranh chấp lao động và hỗ trợ phát triển quan hệ lao động trên địa bàn quản lý.
b) Chỉ đạo các phòng, ban liên quan bảo đảm kinh phí hoạt động, cơ sở vật chất, điều kiện làm việc, công tác phí cho hoạt động của hòa giải viên lao động trên địa bàn theo quy định của pháp luật.
c) Quan tâm, tạo điều kiện cho cơ quan chuyên môn thực hiện nhiệm vụ về lĩnh vực nội vụ thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện tốt công tác giải quyết tranh chấp lao động và hỗ trợ phát triển quan hệ lao động trên địa bàn.
d) Công khai, cập nhật, đăng tải danh sách họ tên, địa bàn phân công hoạt động, số điện thoại, địa chỉ liên hệ của hòa giải viên lao động được bổ nhiệm trên phương tiện thông tin đại chúng.
đ) Chỉ đạo cơ quan chuyên môn thực hiện nhiệm vụ về lĩnh vực nội vụ thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã cử hòa giải viên lao động thực hiện nhiệm vụ giải quyết tranh chấp và hỗ trợ phát triển quan hệ lao động; quản lý hòa giải viên lao động trên địa bàn; đánh giá hoạt động và mức độ hoàn thành nhiệm vụ của hòa giải viên lao động cùng với kết quả đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ hàng năm của công chức, viên chức và người lao động; thực hiện chế độ bồi dưỡng, thi đua, khen thưởng đối với hòa giải viên lao động; quản lý, lưu trữ hồ sơ các vụ việc giải quyết tranh chấp và các tài liệu liên quan khác.
4. Đề nghị các cơ quan, đơn vị, tổ chức nơi hòa giải viên lao động đang công tác tạo điều kiện bố trí thời gian thích hợp để hòa giải viên lao động thực hiện nhiệm vụ theo quy định của pháp luật và Quy chế này.
5. Quy chế này được triển khai đến các hòa giải viên lao động và các tổ chức, cá nhân có liên quan. Trong quá trình tổ chức thực hiện, nếu có vướng mắc, đề nghị các cơ quan, tổ chức, cá nhân, hòa giải viên lao động phản ánh về Sở Nội vụ để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh xem xét, sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh