Quyết định 226/QĐ-UBND năm 2026 về Quy chế quản lý hòa giải viên lao động trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh
| Số hiệu | 226/QĐ-UBND |
| Ngày ban hành | 27/01/2026 |
| Ngày có hiệu lực | 27/01/2026 |
| Loại văn bản | Quyết định |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Bắc Ninh |
| Người ký | Lê Xuân Lợi |
| Lĩnh vực | Lao động - Tiền lương |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 226/QĐ-UBND |
Bắc Ninh, ngày 27 tháng 01 năm 2026 |
BAN HÀNH QUY CHẾ QUẢN LÝ HÒA GIẢI VIÊN LAO ĐỘNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC NINH
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC NINH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025; Căn cứ Bộ luật Lao động ngày 20 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Nghị định số 145/2020/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Bộ luật Lao động về điều kiện lao động và quan hệ lao động;
Nghị định số 129/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ Quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Nội vụ;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 08/TTr-SNV ngày 06 tháng 01 năm 2026.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành.
|
|
KT. CHỦ TỊCH |
QUẢN LÝ HÒA GIẢI VIÊN LAO ĐỘNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC NINH
(Ban hành theo Quyết định số 226/QĐ-UBND ngày 27 tháng 01 năm 2026 của
Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Ninh)
Quy chế này quy định một số nội dung sau:
1. Tiêu chuẩn, trình tự, thủ tục bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm hòa giải viên lao động.
2. Nhiệm vụ, quyền hạn, nghĩa vụ của hòa giải viên lao động.
3. Việc cử hòa giải viên lao động.
4. Quy trình thực hiện nhiệm vụ của hòa giải viên lao động.
5. Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ của hòa giải viên lao động; công tác khen thưởng.
6. Chế độ, điều kiện làm việc của hòa giải viên lao động; chế độ báo cáo.
Quy chế này áp dụng đối với hòa giải viên lao động trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh, Sở Nội vụ, Ban Quản lý các Khu công nghiệp tỉnh Bắc Ninh, Ủy ban nhân dân các xã, phường và các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân có liên quan trên địa bàn tỉnh.
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 226/QĐ-UBND |
Bắc Ninh, ngày 27 tháng 01 năm 2026 |
BAN HÀNH QUY CHẾ QUẢN LÝ HÒA GIẢI VIÊN LAO ĐỘNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC NINH
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC NINH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025; Căn cứ Bộ luật Lao động ngày 20 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Nghị định số 145/2020/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Bộ luật Lao động về điều kiện lao động và quan hệ lao động;
Nghị định số 129/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ Quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Nội vụ;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 08/TTr-SNV ngày 06 tháng 01 năm 2026.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành.
|
|
KT. CHỦ TỊCH |
QUẢN LÝ HÒA GIẢI VIÊN LAO ĐỘNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC NINH
(Ban hành theo Quyết định số 226/QĐ-UBND ngày 27 tháng 01 năm 2026 của
Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Ninh)
Quy chế này quy định một số nội dung sau:
1. Tiêu chuẩn, trình tự, thủ tục bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm hòa giải viên lao động.
2. Nhiệm vụ, quyền hạn, nghĩa vụ của hòa giải viên lao động.
3. Việc cử hòa giải viên lao động.
4. Quy trình thực hiện nhiệm vụ của hòa giải viên lao động.
5. Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ của hòa giải viên lao động; công tác khen thưởng.
6. Chế độ, điều kiện làm việc của hòa giải viên lao động; chế độ báo cáo.
Quy chế này áp dụng đối với hòa giải viên lao động trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh, Sở Nội vụ, Ban Quản lý các Khu công nghiệp tỉnh Bắc Ninh, Ủy ban nhân dân các xã, phường và các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân có liên quan trên địa bàn tỉnh.
Điều 3. Phạm vi hoạt động của hòa giải viên lao động
1. Hòa giải viên lao động do Sở Nội vụ quản lý hoạt động trên địa bàn toàn tỉnh.
2. Hòa giải viên lao động do Phòng Văn hóa - Xã hội xã, phường nào quản lý thì hoạt động trên địa bàn xã, phường đó.
TIÊU CHUẨN, TRÌNH TỰ, THỦ TỤC BỔ NHIỆM, BỔ NHIỆM LẠI, MIỄN NHIỆM HÒA GIẢI VIÊN LAO ĐỘNG
Điều 4. Tiêu chuẩn hòa giải viên lao động
1. Là công dân Việt Nam, có năng lực hành vi dân sự đầy đủ theo quy định của Bộ luật Dân sự, có sức khỏe và phẩm chất đạo đức tốt.
2. Có trình độ đại học trở lên và có ít nhất 03 năm làm việc trong lĩnh vực có liên quan đến quan hệ lao động.
Thời gian làm việc trong lĩnh vực quan hệ lao động là thời gian mà người được đề cử làm hòa giải viên lao động thực hiện một trong những công việc sau: quản lý hoặc trực tiếp xây dựng chính sách, triển khai thực hiện chính sách về lao động, tiền lương, quan hệ lao động; tham gia vào các hoạt động liên quan đến các vấn đề về lao động, tiền lương, quan hệ lao động; nghiên cứu, giảng dạy, tư vấn luật về luật lao động; luật sư, thẩm phán, kiểm sát viên có kinh nghiệm tham gia giải quyết các vụ án lao động; các lĩnh vực khác có liên quan đến quan hệ lao động như bảo hiểm, việc làm, an toàn, vệ sinh lao động...
3. Không thuộc diện đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc đã chấp hành xong bản án nhưng chưa được xóa án tích.
Điều 5. Bổ nhiệm, bổ nhiệm lại hòa giải viên lao động
1. Trình tự, thủ tục bổ nhiệm hòa giải viên lao động
a) Lập kế hoạch tuyển chọn, bổ nhiệm hòa giải viên lao động: thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 73 Nghị định số 129/2025/NĐ-CP ngày 01/07/2025 của Chính phủ.
b) Tuyển chọn, bổ nhiệm hòa giải viên lao động: thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 73 Nghị định số 129/2025/NĐ-CP ngày 01/07/2025 của Chính phủ.
2. Trình tự, thủ tục bổ nhiệm lại hòa giải viên lao động: thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 93 Nghị định số 145/2020/NĐ-CP ngày 14/12/2020 của Chính phủ.
3. Công khai danh sách hòa giải viên lao động: thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 73 Nghị định số 129/2025/NĐ-CP ngày 01/07/2025 của Chính phủ.
Điều 6. Miễn nhiệm hòa giải viên lao động
1. Hòa giải viên lao động bị miễn nhiệm khi thuộc một trong các trường hợp sau:
a) Có đơn xin thôi làm hòa giải viên lao động.
b) Không đáp ứng đủ tiêu chuẩn quy định tại Điều 4 Quy chế này.
c) Có hành vi vi phạm pháp luật làm phương hại đến lợi ích các bên hoặc lợi ích của Nhà nước khi thực hiện nhiệm vụ của hòa giải viên lao động theo quy định của pháp luật.
Hành vi vi phạm của hòa giải viên lao động làm phương hại đến lợi ích các bên hoặc lợi ích của Nhà nước khi thực hiện nhiệm vụ, gồm:
- Vi phạm một trong những quy định tại Điều 2 Luật Phòng, chống tham nhũng số 36/2018/QH14 ngày 20/11/2018.
- Thực hiện việc hòa giải không vô tư, không khách quan.
- Bị tố cáo bởi một trong các bên tranh chấp hoặc các cơ quan, tổ chức, cá nhân khác về việc thực hiện nhiệm vụ và cơ quan có thẩm quyền có kết luận về việc vi phạm.
- Các hành vi khác làm phương hại đến lợi ích các bên hoặc lợi ích của Nhà nước khi thực hiện nhiệm vụ.
d) Có 02 năm bị đánh giá không hoàn thành nhiệm vụ theo Quy chế này.
đ) Từ chối nhiệm vụ hòa giải từ 02 lần trở lên khi được cử tham gia giải quyết tranh chấp lao động hoặc tranh chấp về hợp đồng đào tạo nghề mà không có lý do chính đáng theo quy định tại Quy chế này.
Lý do chính đáng ảnh hưởng đến việc thực hiện nhiệm vụ của hòa giải viên lao động, gồm:
- Thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh nguy hiểm.
- Bản thân; cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi; cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi của vợ hoặc chồng; con đẻ, con nuôi hợp pháp bị ốm có giấy xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh.
2. Trình tự, thủ tục miễn nhiệm hòa giải viên lao động:
Trình tự, thủ tục miễn nhiệm hòa giải viên lao động thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 94 Nghị định số 145/2020/NĐ-CP ngày 14/12/2020 và Điều 74 Nghị định số 129/2025/NĐ-CP ngày 11/6/2025 của Chính phủ.
NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN, NGHĨA VỤ CỦA HÒA GIẢI VIÊN LAO ĐỘNG
Điều 7. Nhiệm vụ của hòa giải viên lao động
1. Hòa giải tranh chấp lao động, tranh chấp về hợp đồng đào tạo nghề.
2. Hỗ trợ phát triển quan hệ lao động, bao gồm một số hoạt động sau:
a) Hỗ trợ người lao động, tổ chức đại diện người lao động, người sử dụng lao động đối thoại, thương lượng tập thể.
b) Nắm bắt nhu cầu thành lập và hoạt động của tổ chức của người lao động tại doanh nghiệp; hỗ trợ tư vấn pháp luật cho tổ chức của người lao động tại doanh nghiệp.
c) Tham gia xử lý các vụ đình công không đúng trình tự pháp luật theo phân công.
d) Tham gia thu thập thông tin về quan hệ lao động; phối hợp với cơ quan quản lý nhà nước về quan hệ lao động xây dựng hệ thống quản lý vụ việc hòa giải tranh chấp lao động.
đ) Theo dõi, đôn đốc việc thực hiện thỏa thuận hòa giải thành do hòa giải viên lao động trực tiếp giải quyết; kịp thời thông báo cho cơ quan quản lý hòa giải viên những vấn đề phát sinh.
e) Hỗ trợ doanh nghiệp trong việc xây dựng và hoàn thiện các công cụ quản trị theo quy định của pháp luật lao động.
g) Theo dõi, hỗ trợ phát triển quan hệ lao động tại địa bàn, khu công nghiệp hoặc một số doanh nghiệp có đông lao động, quan hệ lao động phức tạp theo phân công.
h) Các hoạt động hỗ trợ khác theo hướng dẫn của Sở Nội vụ.
Điều 8. Quyền của hòa giải viên lao động
Hòa giải viên lao động trong phạm vi nhiệm vụ của mình có các quyền theo quy định tại Điều 183, Điều 188 của Bộ luật Lao động và Điều 96 Nghị định số 145/2020/NĐ-CP, cụ thể như sau:
1. Yêu cầu các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân liên quan cung cấp các thông tin về quan hệ lao động.
2. Yêu cầu các bên tranh chấp, cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan cung cấp tài liệu, chứng cứ; trưng cầu giám định; mời người làm chứng và người có liên quan.
3. Đề nghị các bên tranh chấp, những người có liên quan tham gia phiên họp hòa giải tranh chấp lao động.
4. Hỗ trợ các bên thương lượng, thỏa thuận và đề xuất phương án giải quyết tranh chấp lao động để các bên thương lượng, thỏa thuận khi có yêu cầu.
5. Tham khảo ý kiến của cơ quan, tổ chức, cá nhân có chuyên môn về lĩnh vực tranh chấp.
6. Được hưởng các chế độ, điều kiện làm việc theo quy định:
a) Được cơ quan, đơn vị, tổ chức nơi đang công tác tạo điều kiện bố trí thời gian thích hợp để tham gia thực hiện nhiệm vụ của hòa giải viên lao động theo quy định.
b) Được bố trí địa điểm làm việc, địa điểm tiến hành hòa giải; bảo đảm điều kiện làm việc, cơ sở vật chất để thực hiện nhiệm vụ.
c) Được bồi dưỡng cho mỗi ngày thực tế thực hiện nhiệm vụ quy định tại khoản 2 Điều 17 Quy chế này; được áp dụng chế độ công tác phí theo quy định đối với cán bộ, công chức, viên chức nhà nước trong thời gian thực hiện nhiệm vụ.
d) Được tham gia tập huấn, bồi dưỡng, nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ do cấp có thẩm quyền tổ chức.
đ) Được khen thưởng theo quy định của Luật Thi đua, khen thưởng về thành tích trong việc thực hiện nhiệm vụ của hòa giải viên lao động theo quy định.
e) Được hưởng các chế độ khác theo quy định của pháp luật.
Điều 9. Nghĩa vụ của hòa giải viên lao động
Hòa giải viên lao động có nghĩa vụ theo quy định tại Điều 184 của Bộ luật Lao động và Mục 1 Chương XI Nghị định số 145/2020/NĐ-CP, cụ thể như sau:
1. Tuân thủ quy trình, thủ tục bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm hòa giải viên lao động theo quy định pháp luật và Quy chế này.
2. Thực hiện nhiệm vụ hòa giải tranh chấp lao động, hỗ trợ phát triển quan hệ lao động theo quy định của pháp luật và Quy chế này.
3. Không được từ chối nhiệm vụ khi được cử tham gia giải quyết tranh chấp lao động hoặc hỗ trợ phát triển quan hệ lao động mà không có lý do chính đáng theo quy định tại khoản 3 Điều 6 Quy chế này.
4. Không được nhận tiền, lợi ích từ các bên tranh chấp, chủ thể có liên quan; không có hành vi vi phạm pháp luật làm phương hại đến lợi ích của các bên hoặc lợi ích của Nhà nước khi thực hiện nhiệm vụ theo quy định của pháp luật và Quy chế này.
5. Thực hiện chế độ báo cáo (định kỳ, đột xuất, vụ việc) theo quy định tại Điều 18 Quy chế này.
Điều 10. Cử hòa giải viên lao động
Sở Nội vụ và Phòng Văn hóa - Xã hội cử hòa giải viên lao động theo quy định tại Điều 75 Nghị định số 129/2025/NĐ-CP, Điều 97 Nghị định số 145/2020/NĐ-CP, cụ thể như sau:
1. Đối với hòa giải viên lao động thuộc thẩm quyền quản lý của Sở Nội vụ, Giám đốc Sở Nội vụ cử hòa giải viên lao động thực hiện nhiệm vụ.
2. Đối với hòa giải viên lao động thuộc thẩm quyền quản lý của Phòng Văn hóa - Xã hội, Trưởng phòng Văn hóa - Xã hội cử hòa giải viên lao động thực hiện nhiệm vụ.
3. Giám đốc Sở Nội vụ cử hòa giải viên lao động thực hiện nhiệm vụ trên địa bàn toàn tỉnh trong trường hợp cần thiết hoặc theo đề nghị của Phòng Văn hóa - Xã hội.
Điều 11. Trình tự, thủ tục cử hòa giải viên lao động
Trình tự, thủ tục cử hòa giải viên lao động thực hiện theo quy định tại Khoản 2 Điều 75 Nghị định số 129/2025/NĐ-CP, trong đó bảo đảm:
1. Việc cử hòa giải viên lao động được thực hiện theo Điều 10 Quy chế này, trong đó xác định rõ phạm vi, địa bàn hoạt động, kế hoạch công tác hằng năm về hỗ trợ phát triển quan hệ lao động và yêu cầu giải quyết tranh chấp lao động phát sinh.
2. Cơ quan có thẩm quyền cử hòa giải viên lao động phải khẩn trương thực hiện thủ tục cử hòa giải viên lao động sau khi tiếp nhận yêu cầu giải quyết tranh chấp lao động và tạo điều kiện để hòa giải viên lao động thực hiện nhiệm vụ.
3. Đối với những vụ việc có tính chất phức tạp, có thể cử nhiều hòa giải viên lao động cùng tham gia thực hiện nhiệm vụ.
4. Việc cử hòa giải viên lao động được thực hiện bằng văn bản làm căn cứ để đánh giá và giải quyết chế độ đối với hòa giải viên lao động.
QUY TRÌNH THỰC HIỆN NHIỆM VỤ VÀ ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ CỦA HÒA GIẢI VIÊN LAO ĐỘNG
Điều 12. Nguyên tắc hòa giải tranh chấp lao động
1. Tôn trọng quyền tự định đoạt thông qua thương lượng của các bên trong quá trình hòa giải tranh chấp lao động.
2. Tôn trọng quyền và lợi ích hợp pháp của các bên; tôn trọng lợi ích chung của xã hội; không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội; không nhằm trốn tránh nghĩa vụ với Nhà nước hoặc xâm phạm quyền, lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân khác.
3. Công khai, minh bạch, khách quan, kịp thời, nhanh chóng, đúng pháp luật.
4. Bảo đảm sự tham gia của đại diện các bên trong quá trình giải quyết tranh chấp lao động.
5. Việc giải quyết tranh chấp lao động do cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền giải quyết tranh chấp lao động tiến hành sau khi có yêu cầu của bên tranh chấp hoặc theo đề nghị của cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền và được các bên tranh chấp đồng ý.
6. Hòa giải viên tiến hành hòa giải độc lập và tuân theo pháp luật; phương thức hòa giải được tiến hành linh hoạt, phù hợp với thực tiễn và đặc điểm vụ việc.
7. Tiếng nói và chữ viết dùng trong hòa giải là tiếng Việt. Người tham gia hòa giải có quyền dùng tiếng nói, chữ viết của dân tộc mình; trường hợp này có thể tự bố trí phiên dịch.
Người tham gia hòa giải là người khuyết tật nghe, nói hoặc nhìn có quyền dùng ngôn ngữ, ký hiệu, chữ dành riêng cho người khuyết tật; trường hợp này phải có người biết ngôn ngữ, ký hiệu, chữ dành riêng để dịch lại và được coi là người phiên dịch.
8. Bảo mật thông tin, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
9. Đảm bảo bình đẳng giới trong hòa giải.
Điều 13. Quy trình tác nghiệp hòa giải tranh chấp lao động
Quy trình chung khi hòa giải tranh chấp lao động phải bảo đảm thực hiện theo quy định tại Điều 188, Điều 192 và Điều 195 của Bộ luật Lao động. Việc tiến hành hòa giải gồm các hoạt động sau:
1. Xác định thời hiệu của vụ việc tranh chấp lao động theo quy định tại Bộ luật Lao động.
2. Nghiên cứu vụ việc; làm rõ nội dung tranh chấp, nguyên nhân dẫn, yêu cầu của các bên và quy định pháp luật liên quan.
3. Tiếp cận các bên để làm rõ nội dung; thu thập, nghiên cứu tài liệu, chứng cứ.
4. Mời các bên tham gia phiên hòa giải.
5. Tổ chức phiên họp hòa giải.
6. Kết thúc hòa giải, hòa giải viên lao động báo cáo kết quả hòa giải đến cơ quan quản lý hòa giải viên lao động; theo dõi, giám sát kết quả; hướng dẫn, hỗ trợ các bên tiếp tục thực hiện các bước giải quyết tranh chấp thông qua Hội đồng trọng tài lao động hoặc Tòa án hoặc các bước khác theo quy định của pháp luật.
Điều 14. Hỗ trợ phát triển quan hệ lao động
Căn cứ Khoản 2 Điều 7 Quy chế này, cơ quan quản lý hòa giải viên lao động và hòa giải viên lao động xác định nội dung, các bước triển khai như sau:
1. Hòa giải viên lao động đề xuất kế hoạch hoạt động hằng năm thực hiện các nội dung quy định tại điểm a, b, c, d, đ, e, g khoản 2 Điều 7 Quy chế này gửi cơ quan quản lý hòa giải viên lao động xem xét, phê duyệt.
2. Cơ quan quản lý hòa giải viên lao động phê duyệt kế hoạch, bố trí, phân công hòa giải viên lao động và đôn đốc thực hiện.
3. Căn cứ kế hoạch được phê duyệt, hòa giải viên lao động phối hợp với các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan triển khai thực hiện; định kỳ hằng tháng báo tình hình thực hiện nhiệm vụ gửi cơ quan quản lý hòa giải viên lao động. Phòng Văn hóa - Xã hội tổng hợp tình hình hỗ trợ phát triển quan hệ lao động của hòa giải viên lao động thuộc thẩm quyền quản lý, gửi Sở Nội vụ.
4. Sở Nội vụ tổng hợp chung (bao gồm cả báo cáo của hòa giải viên lao
động thuộc thẩm quyền quản lý), báo cáo cấp có thẩm quyền theo quy định.
Điều 15. Tiêu chí đánh giá, phân loại kết quả thực hiện nhiệm vụ của hòa giải viên lao động
1. Tiêu chí đánh giá:
a) Tỷ lệ số vụ tranh chấp lao động được hòa giải thành.
b) Kết quả thực hiện nhiệm vụ hỗ trợ phát triển quan hệ lao động theo Quy chế này.
c) Việc chấp hành phân công nhiệm vụ theo Quy chế này và quy định của pháp luật.
d) Phản hồi từ các bên tranh chấp.
2. Xếp loại kết quả thực hiện nhiệm vụ:
a) Việc xếp loại kết quả thực hiện trên cơ sở các tiêu chí nêu tại khoản 1 Điều này, theo mức: Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ; hoàn thành tốt nhiệm vụ; hoàn thành nhiệm vụ; không hoàn thành nhiệm vụ.
b) Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ khi đáp ứng đồng thời:
- Có 60% vụ tranh chấp lao động được cử hòa giải trở lên có kết quả hòa giải thành, đồng thời đảm bảo số lượng hòa giải nhất định do Sở Nội vụ quyết định.
- Thực hiện tốt nhiệm vụ hỗ trợ phát triển quan hệ lao động theo Quy chế này.
- Không từ chối thực hiện nhiệm vụ theo Quy chế này.
- Thực hiện đầy đủ chế độ báo cáo theo Quy chế này.
- Không bị khiếu nại từ các bên tranh chấp hoặc bị khiếu nại nhưng giải trình xác đáng.
c) Hòa giải viên lao động hoàn thành tốt nhiệm vụ khi đáp ứng:
- Có từ 50% đến dưới 60% vụ tranh chấp được cử hòa giải có kết quả hòa giải thành.
- Thực hiện nhiệm vụ hỗ trợ phát triển quan hệ lao động theo Quy chế này.
- Không từ chối thực hiện nhiệm vụ theo Quy chế này hoặc từ chối mà có lý do chính đáng.
- Thực hiện đầy đủ chế độ báo cáo theo Quy chế này.
- Không bị khiếu nại từ các bên tranh chấp hoặc bị khiếu nại nhưng giải trình xác đáng.
d) Hòa giải viên lao động hoàn thành nhiệm vụ khi không thuộc các trường hợp được quy định tại điểm b, c và đ khoản 2 Điều này.
đ) Hòa giải viên lao động không hoàn thành nhiệm vụ khi vi phạm một trong các tiêu chí sau:
- Từ chối thực hiện nhiệm vụ hòa giải theo Quy chế này và quy định của pháp luật mà không có lý do chính đáng.
- Không thực hiện chế độ báo cáo theo Quy chế này mà không có lý do chính đáng từ 02 lần trở lên trong năm.
- Bị khiếu nại từ các bên tranh chấp nhưng không có giải trình xác đáng từ 02 lần trở lên trong năm.
CHẾ ĐỘ, ĐIỀU KIỆN LÀM VIỆC CỦA HÒA GIẢI VIÊN LAO ĐỘNG, CHẾ ĐỘ BÁO CÁO
Điều 16. Chế độ, điều kiện làm việc của hòa giải viên lao động
1. Chế độ, điều kiện làm việc của hòa giải viên lao động thực hiện theo quy định tại Điều 96 Nghị định số 145/2020/NĐ-CP.
2. Mức bồi dưỡng đối với hòa giải viên lao động trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh cho mỗi ngày thực tế thực hiện nhiệm vụ tính bằng 5% tiền lương tối thiểu tháng bình quân các vùng đối với người lao động làm việc theo hợp đồng do Chính phủ quy định theo từng thời kỳ.
3. Cơ quan cử hòa giải viên lao động có trách nhiệm bố trí địa điểm, phương tiện làm việc, tài liệu, văn phòng phẩm và các điều kiện cần thiết khác để hòa giải viên lao động làm việc.
4. Kinh phí chi trả các chế độ, điều kiện hoạt động quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này do ngân sách nhà nước bảo đảm. Việc lập dự toán, quản lý và quyết toán kinh phí thực hiện theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước.
5. Cơ quan quản lý hòa giải viên lao động có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với cơ quan tài chính hướng dẫn việc thanh, quyết toán, bảo đảm chế độ đối với hòa giải viên lao động theo quy định pháp luật.
1. Hòa giải viên lao động có trách nhiệm báo cáo tình hình thực hiện nhiệm vụ với cơ quan quản lý hòa giải viên lao động như sau:
a) Báo cáo theo vụ việc trong thời hạn 05 ngày sau kể từ ngày kết thúc nhiệm vụ được giao.
b) Báo cáo đột xuất theo yêu cầu của cơ quan quản lý hòa giải viên lao động. c) Báo cáo định kỳ hoàn thành trước ngày 15/12 hằng năm.
2. Phòng Văn hóa - Xã hội tổng hợp báo cáo của hòa giải viên lao động thuộc phân công quản lý, xây dựng báo cáo về tình hình hòa giải trên địa bàn gửi Sở Nội vụ. Báo cáo vụ việc, báo cáo đột xuất hoàn thành trong thời hạn 03 ngày kể từ ngày nhận được báo cáo của hòa giải viên lao động. Báo cáo định kỳ và đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ của hòa giải viên lao động thuộc quyền quản lý hoàn thành trước ngày 20/12 hằng năm.
3. Sở Nội vụ tổng hợp báo cáo của Phòng Văn hóa - Xã hội, xây dựng báo cáo về tình hình hòa giải của tỉnh gửi Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, đồng thời gửi Bộ Nội vụ. Báo cáo vụ việc, báo cáo đột xuất hoàn thành trong thời hạn 05 ngày kể từ ngày nhận được báo cáo của Phòng Văn hóa - Xã hội. Báo cáo định kỳ và đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ của hòa giải viên lao động thuộc quyền quản lý hoàn thành trước ngày 25/12 hằng năm.
1. Hòa giải viên lao động có trách nhiệm lập hồ sơ về công việc được giao và nộp lưu hồ sơ, tài liệu vào lưu trữ của cơ quan phân công quản lý hòa giải viên lao động; trước khi nghỉ hưu, thôi việc hoặc chuyển công tác khác thì phải bàn giao đầy đủ hồ sơ, tài liệu cho người có trách nhiệm của cơ quan quản lý hòa giải viên lao động.
2. Giám đốc Sở Nội vụ chỉ đạo, kiểm tra, hướng dẫn việc lập hồ sơ và nộp lưu hồ sơ, tài liệu về thực hiện nhiệm vụ của hòa giải viên lao động vào lưu trữ của cơ quan quản lý hòa giải viên lao động theo quy định của pháp luật lưu trữ.
3. Sở Nội vụ, Phòng Văn hóa - Xã hội có trách nhiệm quản lý tài liệu lưu trữ; tổ chức thực hiện việc lập hồ sơ, bảo quản và nộp lưu hồ sơ, tài liệu về thực hiện nhiệm vụ của hòa giải viên lao động vào lưu trữ của cơ quan quản lý hòa giải viên lao động theo quy định của pháp luật lưu trữ.
1. Sở Nội vụ
a) Tham mưu trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành sửa đổi, bổ sung Quy chế quản lý hòa giải viên lao động khi cần thiết.
b) Tham mưu Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý hòa giải viên lao động trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật và Quy chế này.
c) Công khai, cập nhật, đăng tải danh sách họ tên, địa bàn phân công hoạt động, số điện thoại, địa chỉ liên hệ của hòa giải viên lao động được bổ nhiệm, bổ nhiệm lại trên cổng thông tin điện tử; thông báo trên các phương tiện thông tin đại chúng tại địa phương để người lao động, người sử dụng lao động biết và liên hệ.
d) Hướng dẫn thực hiện công tác hòa giải, gồm: (i) tiêu chí để rà soát, xác định số lượng hòa giải viên lao động; (ii) lập và triển khai kế hoạch tuyển chọn, bổ nhiệm người có đủ tiêu chuẩn, điều kiện tham gia làm hòa giải viên lao động; (iii) nghiệp vụ giải quyết tranh chấp lao động, hỗ trợ phát triển quan hệ lao động; (iv) nghiệp vụ, quan hệ công tác giữa hòa giải viên lao động với bộ phận đầu mối tiếp nhận yêu cầu giải quyết tranh chấp lao động và Hội đồng trọng tài lao động; (v) đánh giá, xếp loại hòa giải viên lao động; (vi) lưu trữ hồ sơ giải quyết tranh chấp lao động, hỗ trợ phát triển quan hệ lao động.
đ) Cử hòa giải viên lao động thực hiện nhiệm vụ hòa giải tranh chấp lao động và hỗ trợ phát triển quan hệ lao động theo quy định của pháp luật và Quy chế này; bảo đảm điều kiện làm việc đối với hòa giải viên lao động; đánh giá hoạt động và mức độ hoàn thành nhiệm vụ của hòa giải viên lao động; thực hiện chế độ bồi dưỡng, thi đua khen thưởng đối với hòa giải viên lao động theo quy định; thực hiện quản lý hồ sơ hòa giải viên lao động, hồ sơ các vụ việc giải quyết tranh chấp lao động và các tài liệu liên quan khác.
e) Chủ trì, phối hợp với đơn vị chuyên môn của Bộ Nội vụ tổ chức tập huấn, bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ cho hòa giải viên lao động trên địa bàn.
g) Thực hiện kiểm tra, giám sát công tác hòa giải lao động theo quy định của pháp luật.
h) Hằng năm, tổng hợp tình hình hòa giải lao động, hỗ trợ phát triển quan hệ lao động báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Nội vụ.
2. Sở Tài chính
Hướng dẫn công tác tài chính, bảo đảm kinh phí cho công tác hòa giải và hoạt động của hòa giải viên lao động của tỉnh theo quy định của pháp luật.
3. Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường
a) Quan tâm, chỉ đạo thúc đẩy việc giải quyết tranh chấp lao động đúng quy trình, thủ tục, phát huy vai trò của hòa giải viên lao động trong giải quyết tranh chấp lao động và hỗ trợ phát triển quan hệ lao động trên địa bàn.
b) Chỉ đạo các phòng, ban liên quan phối hợp bảo đảm kinh phí hoạt động, cơ sở vật chất, điều kiện làm việc cho công tác hòa giải và hoạt động của hòa giải viên lao động trên địa bàn theo quy định của pháp luật.
c) Quan tâm, tạo điều kiện cho Phòng Văn hóa - Xã hội thực hiện tốt công tác hòa giải và hỗ trợ phát triển quan hệ lao động trên địa bàn.
4. Phòng Văn hóa - Xã hội các xã, phường
a) Quản lý hòa giải viên lao động trên địa bàn cấp xã theo quy định của pháp luật và Quy chế này.
b) Xây dựng và thực hiện kế hoạch tuyển chọn, bổ nhiệm, bổ nhiệm lại hòa giải viên lao động theo quy định của pháp luật và Quy chế này.
c) Công khai, cập nhật, đăng tải danh sách hòa giải viên lao động được bổ nhiệm, bổ nhiệm lại (họ tên, địa bàn phân công hoạt động, số điện thoại, địa chỉ liên hệ) trên cổng thông tin điện tử và thông báo trên các phương tiện thông tin đại chúng tại địa phương để người lao động, người sử dụng lao động biết và liên hệ.
d) Cử hòa giải viên lao động thực hiện nhiệm vụ giải quyết tranh chấp lao động, hỗ trợ phát triển quan hệ lao động theo quy định của pháp luật và Quy chế này; bảo đảm điều kiện làm việc cho hòa giải viên lao động; đánh giá hoạt động và mức độ hoàn thành nhiệm vụ của hòa giải viên lao động, thực hiện chế độ bồi dưỡng, thi đua khen thưởng đối với hòa giải viên lao động; quản lý, lưu trữ hồ sơ các vụ việc giải quyết tranh chấp lao động và các tài liệu liên quan khác.
đ) Cử hòa giải viên lao động tham gia các lớp tập huấn, bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ do Bộ Nội vụ, Sở Nội vụ tổ chức.
e) Hằng năm, tổng hợp tình hình hòa giải lao động, hỗ trợ phát triển quan hệ lao động trên địa bàn báo cáo Sở Nội vụ.
6. Cơ quan, đơn vị, tổ chức nơi hòa giải viên lao động công tác có trách nhiệm tạo điều kiện bố trí thời gian thích hợp để hòa giải viên lao động thực hiện nhiệm vụ theo quy định của pháp luật và Quy chế này.
7. Liên đoàn Lao động các cấp, Bảo hiểm xã hội các cấp, Ban Quản lý các Khu công nghiệp tỉnh Bắc Ninh, các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân liên quan có trách nhiệm phối hợp, cung cấp các thông tin, tài liệu về lao động, quan hệ lao động, vụ việc tranh chấp lao động theo yêu cầu của hòa giải viên lao động để thực hiện nhiệm vụ theo quy định của pháp luật và Quy chế này.
1. Trường hợp các văn bản dẫn chiếu tại Quy chế này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì thực hiện theo các văn bản đã được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế.
2. Trong quá trình thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc các cơ quan, đơn vị, cá nhân phản ánh đến Sở Nội vụ để tổng hợp, báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, giải quyết hoặc sửa đổi, bổ sung Quy chế cho phù hợp với tình hình thực tế./.
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh