Quyết định 1516/QĐ-UBND năm 2025 về Danh mục mã định danh tài liệu, hồ sơ và kí hiệu văn bản đối với các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh và Ủy ban nhân dân các xã, phường trên địa bàn tỉnh Phú Thọ
| Số hiệu | 1516/QĐ-UBND |
| Ngày ban hành | 24/10/2025 |
| Ngày có hiệu lực | 24/10/2025 |
| Loại văn bản | Quyết định |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Phú Thọ |
| Người ký | Nguyễn Khắc Hiếu |
| Lĩnh vực | Công nghệ thông tin |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 1516/QĐ-UBND |
Phú Thọ, ngày 24 tháng 10 năm 2025 |
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH PHÚ THỌ
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16/6/2025;
Căn cứ Luật Lưu trữ số 33/2024/QH15 ngày 21/6/2024;
Căn cứ Nghị quyết số 1676/NQ-UBTVQH15 ngày 16/6/2025 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã thuộc tỉnh Phú Thọ;
Căn cứ Nghị quyết số 1676/NQ-UBTVQH15 ngày 16/6/2025 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã thuộc tỉnh Phú Thọ;
Căn cứ Nghị định số 30/2020/NĐ-CP ngày 05/3/2020 của Chính phủ về công tác văn thư; Nghị định số 69/2024/NĐ-CP ngày 28/6/2024 của Chính phủ về định danh và xác thực điện tử;
Căn cứ các Quyết định của Thủ tướng Chính phủ: số 28/2018/QĐ-TTg ngày 12/7/2018 về việc gửi, nhận văn bản điện tử giữa các cơ quan trong hệ thống hành chính nhà nước; số 20/2020/QĐ-TTg ngày 22/7/2020 về mã định danh điện tử của các cơ quan, tổ chức phục vụ kết nối, chia sẻ dữ liệu với các bộ, ngành, địa phương; đã được sửa đổi bổ sung một số điều tại Quyết định số 09/2025/QĐ-TTg ngày 14/4/2025 của Thủ tướng Chính phủ;
Căn cứ Thông tư số 05/2025/TT-BNV ngày 14/5/2025 của Bộ Nội vụ quy định nghiệp vụ lưu trữ tài liệu số; Công văn số 414/BNV-VTLTNN ngày 19/3/2025 của Bộ Nội vụ về việc tăng cường quản lý công tác văn thư, lưu trữ trong quá trình sắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị theo Kết luận số 127-KL/TW của Bộ Chính trị;
Căn cứ Nghị quyết số 01/NQ-HĐND ngày 21/02/2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh Phú Thọ thành lập, tổ chức lại các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Thọ;
Căn cứ các Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Thọ: số 1567/QĐ-UBND ngày 25/6/2025, số 2478/QĐ-UBND ngày 21/9/2022, số 1023/QĐ-UBND ngày 14/5/2025, số 1347/QĐ-UBND ngày 16/6/2025 về mã định danh điện tử của các cơ quan, đơn vị trên địa bàn tỉnh Phú Thọ;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 2665/TTr-SNV ngày 25/9/2025.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Danh mục mã định danh tài liệu, hồ sơ và kí hiệu văn bản của các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức lại theo Nghị quyết số 01/NQ- HĐND ngày 21/02/2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh Phú Thọ (theo Phụ lục I đính kèm).
2. Danh mục mã định danh tài liệu, hồ sơ và kí hiệu văn bản của các đơn vị hành chính xã, phường mới thành lập theo Nghị quyết số 1676/NQ-UBTVQH15 ngày 16/6/2025 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã thuộc tỉnh Phú Thọ (theo Phụ lục II đính kèm).
3. Mã định danh lưu trữ văn bản, tài liệu (theo Phụ lục III đính kèm).
1. Mã định danh tài liệu, mã định danh hồ sơ của các cơ quan, tổ chức quy định tại Điều 1 Quyết định này phục vụ trao đổi, quản lý văn bản điện tử và quản lý hồ sơ điện tử; kết nối, tích hợp, liên thông giữa các Hệ thống quản lý văn bản và điều hành các cơ quan, tổ chức thuộc trường hợp nộp tài liệu vào Trung tâm Lưu trữ lịch sử tỉnh và Hệ thống quản lý tài liệu điện tử của Trung tâm lưu trữ lịch sử tỉnh theo quy định.
2. Sở Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối hợp với Sở Nội vụ và các cơ quan, tổ chức có liên quan cập nhật hệ thống mã định danh tài liệu, mã định danh hồ sơ của các cơ quan, tổ chức trong Hệ thống quản lý văn bản và điều hành của tỉnh, bảo đảm đầy đủ và hoạt động thông suốt.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Nội vụ, Khoa học và Công nghệ; Giám đốc Viễn thông Phú Thọ; Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN |
DANH MỤC MÃ ĐỊNH DANH TÀI LIỆU, HỒ SƠ VÀ KÍ HIỆU VĂN BẢN
CỦA CÁC CƠ QUAN CHUYÊN MÔN THUỘC ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
(Kèm theo Quyết định số 1516/QĐ-UBND ngày 24/10/2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh)
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 1516/QĐ-UBND |
Phú Thọ, ngày 24 tháng 10 năm 2025 |
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH PHÚ THỌ
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16/6/2025;
Căn cứ Luật Lưu trữ số 33/2024/QH15 ngày 21/6/2024;
Căn cứ Nghị quyết số 1676/NQ-UBTVQH15 ngày 16/6/2025 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã thuộc tỉnh Phú Thọ;
Căn cứ Nghị quyết số 1676/NQ-UBTVQH15 ngày 16/6/2025 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã thuộc tỉnh Phú Thọ;
Căn cứ Nghị định số 30/2020/NĐ-CP ngày 05/3/2020 của Chính phủ về công tác văn thư; Nghị định số 69/2024/NĐ-CP ngày 28/6/2024 của Chính phủ về định danh và xác thực điện tử;
Căn cứ các Quyết định của Thủ tướng Chính phủ: số 28/2018/QĐ-TTg ngày 12/7/2018 về việc gửi, nhận văn bản điện tử giữa các cơ quan trong hệ thống hành chính nhà nước; số 20/2020/QĐ-TTg ngày 22/7/2020 về mã định danh điện tử của các cơ quan, tổ chức phục vụ kết nối, chia sẻ dữ liệu với các bộ, ngành, địa phương; đã được sửa đổi bổ sung một số điều tại Quyết định số 09/2025/QĐ-TTg ngày 14/4/2025 của Thủ tướng Chính phủ;
Căn cứ Thông tư số 05/2025/TT-BNV ngày 14/5/2025 của Bộ Nội vụ quy định nghiệp vụ lưu trữ tài liệu số; Công văn số 414/BNV-VTLTNN ngày 19/3/2025 của Bộ Nội vụ về việc tăng cường quản lý công tác văn thư, lưu trữ trong quá trình sắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị theo Kết luận số 127-KL/TW của Bộ Chính trị;
Căn cứ Nghị quyết số 01/NQ-HĐND ngày 21/02/2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh Phú Thọ thành lập, tổ chức lại các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Thọ;
Căn cứ các Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Thọ: số 1567/QĐ-UBND ngày 25/6/2025, số 2478/QĐ-UBND ngày 21/9/2022, số 1023/QĐ-UBND ngày 14/5/2025, số 1347/QĐ-UBND ngày 16/6/2025 về mã định danh điện tử của các cơ quan, đơn vị trên địa bàn tỉnh Phú Thọ;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 2665/TTr-SNV ngày 25/9/2025.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Danh mục mã định danh tài liệu, hồ sơ và kí hiệu văn bản của các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức lại theo Nghị quyết số 01/NQ- HĐND ngày 21/02/2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh Phú Thọ (theo Phụ lục I đính kèm).
2. Danh mục mã định danh tài liệu, hồ sơ và kí hiệu văn bản của các đơn vị hành chính xã, phường mới thành lập theo Nghị quyết số 1676/NQ-UBTVQH15 ngày 16/6/2025 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã thuộc tỉnh Phú Thọ (theo Phụ lục II đính kèm).
3. Mã định danh lưu trữ văn bản, tài liệu (theo Phụ lục III đính kèm).
1. Mã định danh tài liệu, mã định danh hồ sơ của các cơ quan, tổ chức quy định tại Điều 1 Quyết định này phục vụ trao đổi, quản lý văn bản điện tử và quản lý hồ sơ điện tử; kết nối, tích hợp, liên thông giữa các Hệ thống quản lý văn bản và điều hành các cơ quan, tổ chức thuộc trường hợp nộp tài liệu vào Trung tâm Lưu trữ lịch sử tỉnh và Hệ thống quản lý tài liệu điện tử của Trung tâm lưu trữ lịch sử tỉnh theo quy định.
2. Sở Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối hợp với Sở Nội vụ và các cơ quan, tổ chức có liên quan cập nhật hệ thống mã định danh tài liệu, mã định danh hồ sơ của các cơ quan, tổ chức trong Hệ thống quản lý văn bản và điều hành của tỉnh, bảo đảm đầy đủ và hoạt động thông suốt.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Nội vụ, Khoa học và Công nghệ; Giám đốc Viễn thông Phú Thọ; Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN |
DANH MỤC MÃ ĐỊNH DANH TÀI LIỆU, HỒ SƠ VÀ KÍ HIỆU VĂN BẢN
CỦA CÁC CƠ QUAN CHUYÊN MÔN THUỘC ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
(Kèm theo Quyết định số 1516/QĐ-UBND ngày 24/10/2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh)
|
TT |
Tên cơ quan, đơn vị |
Mã định danh điện tử cơ quan/ tổ chức |
Ký hiệu văn bản cơ quan/ tổ chức |
Ký hiệu bộ phận/ đơn vị (phòng hoặc bộ phận, lĩnh vực) |
Mã định danh tài liệu/ văn bản |
Mã định danh hồ sơ |
|
1 |
Hội đồng nhân dân tỉnh |
K44 |
HĐND |
Cơ quan, tổ chức quy định ký hiệu cho bộ phận/đơn vị (phòng hoặc bộ phận, lĩnh vực) thuộc cơ quan, tổ chức mình bảo đảm ngắn gọn, dễ hiểu. Ví dụ: - VP: Văn phòng Sở Nội vụ. - KHTC: Phòng Kế hoạch - Tài chính, Sở Nội vụ. - CCHC: Phòng Cải cách hành chính, Sở Nội vụ. - XDCQ: Phòng Xây dựng chính quyền, Sở Nội vụ. - TCPCP&VTLT: Phòng Tổ chức phi chính phủ và văn thư lưu trữ, Sở Nội vụ. - CCVC: Phòng Công chức, viên chức, Sở Nội vụ. - TCBC: Phòng Tổ chức biên chế, Sở Nội vụ. - LĐVL: Phòng Lao động - Việc làm, Sở Nội vụ. - NCC: Phòng Người có công, Sở Nội vụ. ... |
Mã định danh tài liệu/văn bản bao gồm: [Mã định danh điện tử cơ quan/tổ chức] + [Thời gian ban hành tài liệu/văn bản] + [số văn bản] + [Ký hiệu cơ quan/tổ chức] + [Tên loại văn bản/tài liệu] Trong đó: Mã định danh điện tử cơ quan/tổ chức được cấp theo Quyết định số 1567/QĐ-UBND ngày 25/6/2025, số 2478/QĐ-UBND ngày 21/9/2022, số 1023/QĐ-UBND ngày 14/5/2025, số 1347/QĐ-UBND ngày 16/6/2025 về mã định danh điện tử của các cơ quan, đơn vị trên địa bàn tỉnh Phú Thọ và được tự động trên Hệ thống. Ví dụ: Văn bản do UBND tỉnh ban hành có mã định danh tài liệu/văn bản như sau: H44.2025.18.8.863.02.UBND Trong đó - H44: Mã định danh điện tử cơ quan UBND tỉnh Phú Thọ. - 2025: Năm ban hành văn bản - 18.8: Ngày tháng văn bản. - 863: Số văn bản đăng ký tại văn thư cơ quan. - 02: Số giá trị đại diện cho Quyết định. - UBND: Ký hiệu cơ quan ban hành văn bản - Tên loại văn bản/tài liệu nhận các giá trị từ 01 đến 32 theo quy định tại điểm b khoản 2 Mục II Phụ lục I Thông tư số 05/2025/TT- BNV ngày 14/5/2025 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ. * Lưu ý: - Các thành phần được phân định bởi dấu chấm; (.) - Độ dài các thành phần được thực hiện theo quy định tại Nghị định 30/2020/NĐ-CP ngày 05/3/2020 của Chính phủ và Thông tư số 05/2025/TT- BNV ngày 14/5/2025 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ. - Tên loại văn bản/tài liệu nhận các giá trị từ 01 đến 32 theo quy định tại điểm b khoản 2 Mục II Phụ lục I Thông tư số 05/2025/TT-BNV ngày 14/5/2025 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ. |
Mã định danh hồ sơ bao gồm: [Mã định danh điện tử cơ quan/tổ chức] + [năm hình thành HS] + [số hồ sơ] + [Ký hiệu đơn vị/bộ phận thuộc]. Trong đó: - Mã định danh điện tử cơ quan/tổ chức được cấp theo Quyết định số 170/QĐ-UBND ngày 01//7/2025 của UBND tỉnh và được tự động trên Hệ thống. - Số hồ sơ: được lấy theo Danh mục hồ sơ cơ quan/đơn vị. - Ký hiệu đơn vị/bộ phận thuộc: chữ viết tắt tên phòng hoặc đơn vị, bộ phận thuộc cơ quan, tổ chức. - Lưu ý: - Các thành phần được phân định bởi dấu chấm (.). - Độ dài các thành phần được thực hiện theo quy định tại Nghị định 30/2020/NĐ-CP ngày 05/3/2020 của Chính phủ và Thông tư số 05/2025/TT-BNV ngày 14/5/2025 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ. - Ví dụ: Hồ sơ do Phòng Tổ chức Phi chính phủ và văn thư, lưu trữ tham mưu Sở Nội vụ có mã định danh: H01.01.2025.01. TCPCP&VTLT Trong đó: - H01.01 là Mã định danh điện tử của Sở Nội vụ. - 2025: Năm hình thành hồ sơ. - 01: Số hồ sơ được lấy theo Danh mục hồ sơ cơ quan/đơn vị. - TCPCP&VTLT: ký hiệu của Phòng Tổ chức Phi chính phủ và văn thư, lưu trữ thuộc Sở Nội vụ. |
|
2 |
Ủy ban nhân dân tỉnh |
H44 |
UBND |
|||
|
3 |
Văn phòng UBND tỉnh |
H44.01 |
VP |
|||
|
4 |
Ban Quản lý các Khu công nghiệp |
H44.03 |
BQLKCN |
|||
|
5 |
Sở Công Thương |
H44.07 |
SCT |
|||
|
6 |
Sở Giáo dục và Đào tạo |
H44.08 |
SGDĐT |
|||
|
7 |
Sở Ngoại vụ |
H44.13 |
SNgV |
|||
|
8 |
Sở Tư pháp |
H44.19 |
STP |
|||
|
9 |
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch |
H44.20 |
SVHTT&DL |
|||
|
10 |
Sở Y tế |
H44.22 |
SYT |
|||
|
11 |
Thanh tra tỉnh |
H44.23 |
TTr |
|||
|
12 |
Sở Khoa học và Công nghệ |
H44.41 |
SKHCN |
|||
|
13 |
Sở Nội vụ |
H44.42 |
SNV |
|||
|
14 |
Sở Tài chính |
H44.43 |
STC |
|||
|
15 |
Sở Xây dựng |
H44.44 |
SXD |
|||
|
16 |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
H44.45 |
SNN&MT |
|||
|
17 |
Sở Dân tộc và Tôn giáo |
H44.46 |
SDT&TG |
PHỤ LỤC II
DANH MỤC MÃ ĐỊNH DANH TÀI LIỆU, HỒ SƠ VÀ KÍ HIỆU VĂN BẢN
CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN CÁC XÃ, PHƯỜNG
(Kèm theo Quyết định số 1516/QĐ-UBND ngày 24/10/2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh)
|
TT |
Tên cơ quan, đơn vị |
Mã định danh điện tử cơ quan/tổ chức |
Ký hiệu văn bản cơ quan/ tổ chức |
Ký hiệu bộ phận/đơn vị (phòng hoặc bộ phận, lĩnh vực) |
Mã định danh tài liệu/ văn bản |
Mã định danh hồ sơ |
|
1 |
UBND Phường Việt Trì |
H44.100 |
UBND |
Cơ quan, tổ chức quy định ký hiệu cho bộ phận/đơn vị (phòng hoặc bộ phận, lĩnh vực) thuộc cơ quan, tổ chức mình bảo đảm ngắn gọn, dễ hiểu. Ví dụ: - Văn phòng HĐND&UBND: Văn phòng Hội đồng nhân dân và UBND xã, phường………… - Phòng KTHT&ĐT: Phòng Kinh tế, hạ tầng và Đô thị UBND xã, phường ……..…… - Phòng VHXH: Phòng Văn hóa xã hội UBND xã, phường ………………………………... - Trung tâm Phục vụ HCC: Trung tâm Phục vụ hành chính công. - …….……………………. |
Mã định danh tài liệu/văn bản bao gồm: [Mã định danh điện tử cơ quan/ tổ chức] + [Thời gian ban hành tài liệu/văn bản] + [số văn bản] + [Ký hiệu cơ quan/tổ chức] + [Tên loại văn bản/tài liệu] Trong đó: - Mã định danh điện tử cơ quan/tổ chức được cấp theo Quyết định…của UBND tỉnh và được tự động trên Hệ thống. - Số văn bản: Số thứ tự văn bản đăng ký tại văn thư cơ quan, đơn vị. - Tên loại văn bản/tài liệu nhận các giá trị từ 01 đến 32 theo quy định tại điểm b khoản 2 Mục II Phụ lục I Thông tư số 05/2025/TT-BNV ngày 14/5/2025 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ. Lưu ý: - Các thành phần được phân định bởi dấu chấm; (.) Độ dài các thành phần được thực hiện theo quy định tại Nghị định 30/2020/NĐ-CP ngày 05/3/2020 của Chính phủ và Thông tư số 05/2025/ TT-BNV ngày 14/5/2025 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ. Ví dụ: Văn bản do Sở Nội vụ ban hành có mã định danh văn bản: H01.01. 2025.01.01.100. 22.SNV Trong đó: - H01.01 là Mã định danh điện tử của Sở Nội vụ. - 2025.01.01: ngày, tháng, năm ban hành văn bản. - 100: số văn bản đăng ký tại Văn thư. - 22: số giá trị đại diện cho Công văn. - SNV: ký hiệu của Sở Nội vụ. |
Mã định danh hồ sơ bao gồm: [Mã định danh điện tử cơ quan/tổ chức]+[năm hình thành HS]+[số hồ sơ] + [Ký hiệu đơn vị/ bộ phận thuộc]. Trong đó: - Mã định danh điện tử cơ quan/tổ chức được cấp theo Quyết định…của UBND tỉnh và được tự động trên Hệ thống. - Số hồ sơ: được lấy theo Danh mục hồ sơ cơ quan/đơn vị. - Ký hiệu đơn vị/bộ phận thuộc: chữ viết tắt tên phòng hoặc đơn vị, bộ phận thuộc cơ quan, tổ chức. Lưu ý: - Các thành phần được phân định bởi dấu chấm (.) - Độ dài các thành phần được thực hiện theo quy định tại Nghị định 30/2020/NĐ-CP ngày 05/3/2020 của Chính phủ và Thông tư số 05/2025/TT-BNV ngày 14/5/2025 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ. Ví dụ: Hồ sơ do Phòng Văn thư - Lưu trữ tham mưu Sở Nội vụ có mã định danh: H01.01. 2025.01.VTL; trong đó: - H01.01 là Mã định danh điện tử của Sở Nội vụ. - 2025: Năm hình thành hồ sơ. - 01: Số hồ sơ được lấy theo Danh mục hồ sơ cơ quan/đơn vị. VTLT: ký hiệu của Phòng Văn thư - Lưu trữ thuộc Sở Nội vụ. |
|
2 |
UBND Phường Nông Trang |
H44.101 |
UBND |
|||
|
3 |
UBND Phường Thanh Miếu |
H44.102 |
UBND |
|||
|
4 |
UBND Phường Vân Phú |
H44. 103 |
UBND |
|||
|
5 |
UBND xã Hy Cương |
H44. 104 |
UBND |
|||
|
6 |
UBND xã Xuân Lũng |
H44. 105 |
UBND |
|||
|
7 |
UBND xã Lâm Thao |
H44.106 |
UBND |
|||
|
8 |
UBND xã Phùng Nguyên |
H44. 107 |
UBND |
|||
|
9 |
UBND xã Bản Nguyên |
H44. 108 |
UBND |
|||
|
10 |
UBND Phường Phong Châu |
H44. 109 |
UBND |
|||
|
11 |
UBND Phường Phú Thọ |
H44.110 |
UBND |
|||
|
12 |
UBND Phường Âu Cơ |
H44.111 |
UBND |
|||
|
13 |
UBND xã Phù Ninh |
H44. 112 |
UBND |
|||
|
14 |
UBND xã Dân Chủ |
H44.113 |
UBND |
|||
|
15 |
UBND xã Phú Mỹ |
H44.114 |
UBND |
|||
|
16 |
UBND xã Trạm Thản |
H44.115 |
UBND |
|||
|
17 |
UBND xã Bình Phú |
H44.116 |
UBND |
|||
|
18 |
UBND xã Thanh Ba |
H44.117 |
UBND |
|||
|
19 |
UBND xã Quảng Yên |
H44.118 |
UBND |
|||
|
20 |
UBND xã Hoàng Cương |
H44.119 |
UBND |
|||
|
21 |
UBND xã Đông Thành |
H44.120 |
UBND |
|||
|
22 |
UBND xã Chí Tiên |
H44.121 |
UBND |
|||
|
23 |
UBND xã Liên Minh |
H44.122 |
UBND |
|||
|
24 |
UBND xã Đoan Hùng |
H44.123 |
UBND |
|||
|
25 |
UBND xã Tây Cốc |
H44.124 |
UBND |
|||
|
26 |
UBND xã Chân Mộng |
H44.125 |
UBND |
|||
|
27 |
UBND xã Chí Đám |
H44.126 |
UBND |
|||
|
28 |
UBND xã Bằng Luân |
H44.127 |
UBND |
|||
|
29 |
UBND xã Hạ Hòa |
H44.128 |
UBND |
|||
|
30 |
UBND xã Đan Thượng |
H44.129 |
UBND |
|||
|
31 |
UBND xã Yên Kỳ |
H44.130 |
UBND |
|||
|
32 |
UBND xã Vĩnh Chân |
H44.131 |
UBND |
|||
|
33 |
UBND xã Văn Lang |
H44.132 |
UBND |
|||
|
34 |
UBND xã Hiền lương |
H44.133 |
UBND |
|||
|
35 |
UBND xã Cẩm Khê |
H44.134 |
UBND |
|||
|
36 |
UBND xã Phú Khê |
H44.135 |
UBND |
|||
|
37 |
UBND xã Hùng Việt |
H44.136 |
UBND |
|||
|
38 |
UBND xã Đồng Lương |
H44.137 |
UBND |
|||
|
39 |
UBND xã Tiên Lương |
H44.138 |
UBND |
|||
|
40 |
UBND xã Vân Bán |
H44.139 |
UBND |
|||
|
41 |
UBND xã Tam Nông |
H44.140 |
UBND |
|||
|
42 |
UBND xã Thọ Văn |
H44.141 |
UBND |
|||
|
43 |
UBND xã Vạn Xuân |
H44.142 |
UBND |
|||
|
44 |
UBND xã Hiền Quan |
H44.143 |
UBND |
|||
|
45 |
UBND xã Thanh Thủy |
H44.144 |
UBND |
|||
|
46 |
UBND xã Đào Xá |
H44.145 |
UBND |
|||
|
47 |
UBND xã Tu Vũ |
H44.146 |
UBND |
|||
|
48 |
UBND xã Thanh Sơn |
H44.147 |
UBND |
|||
|
49 |
UBND xã Võ Miếu |
H44.148 |
UBND |
|||
|
50 |
UBND xã Văn Miếu |
H44.149 |
UBND |
|||
|
51 |
UBND xã Cự Đồng |
H44.150 |
UBND |
|||
|
52 |
UBND xã Hương Cần |
H44.151 |
UBND |
|||
|
53 |
UBND xã Yên Sơn |
H44.152 |
UBND |
|||
|
54 |
UBND xã Khả Cửu |
H44.153 |
UBND |
|||
|
55 |
UBND xã Tân Sơn |
H44.154 |
UBND |
|||
|
56 |
UBND xã Minh Đài |
H44.155 |
UBND |
|||
|
57 |
UBND xã Lai Đồng |
H44.156 |
UBND |
|||
|
58 |
UBND xã Thu Cúc |
H44.157 |
UBND |
|||
|
59 |
UBND xã Xuân Đài |
H44.158 |
UBND |
|||
|
60 |
UBND xã Long Cốc |
H44.159 |
UBND |
|||
|
61 |
UBND xã Yên Lập |
H44.160 |
UBND |
|||
|
62 |
UBND xã Thượng Long |
H44.161 |
UBND |
|||
|
63 |
UBND xã Sơn Lương |
H44.162 |
UBND |
|||
|
64 |
UBND xã Xuân Viên |
H44.163 |
UBND |
|||
|
65 |
UBND xã Minh Hòa |
H44.164 |
UBND |
|||
|
66 |
UBND xã Trung Sơn |
H44.165 |
UBND |
|||
|
67 |
UBND xã Tam Sơn |
H44.166 |
UBND |
|||
|
68 |
UBND xã Sông Lô |
H44.167 |
UBND |
|||
|
69 |
UBND xã Hải Lựu |
H44.168 |
UBND |
|||
|
70 |
UBND xã Yên Lãng |
H44.169 |
UBND |
|||
|
71 |
UBND xã Lập Thạch |
H44.170 |
UBND |
|||
|
72 |
UBND xã Tiên Lữ |
H44.171 |
UBND |
|||
|
73 |
UBND xã Thái Hòa |
H44.172 |
UBND |
|||
|
74 |
UBND xã Liên Hòa |
H44.173 |
UBND |
|||
|
75 |
UBND xã Hợp Lý |
H44.174 |
UBND |
|||
|
76 |
UBND xã Sơn Đông |
H44.175 |
UBND |
|||
|
77 |
UBND xã Tam Đảo |
H44.176 |
UBND |
|||
|
78 |
UBND xã Đại Đình |
H44.177 |
UBND |
|||
|
79 |
UBND xã Đạo Trù |
H44.178 |
UBND |
|||
|
80 |
UBND xã Tam Dương |
H44.179 |
UBND |
|||
|
81 |
UBND xã Hội Thịnh |
H44.180 |
UBND |
|||
|
82 |
UBND xã Hoàng An |
H44.181 |
UBND |
|||
|
83 |
UBND xã Tam Dương Bắc |
H44.182 |
UBND |
|||
|
84 |
UBND xã Vĩnh Tường |
H44.183 |
UBND |
|||
|
85 |
UBND xã Thổ Tang |
H44.184 |
UBND |
|||
|
86 |
UBND xã Vĩnh Hưng |
H44.185 |
UBND |
|||
|
87 |
UBND xã Vĩnh An |
H44.186 |
UBND |
|||
|
88 |
UBND xã Vĩnh Phú |
H44.187 |
UBND |
|||
|
89 |
UBND xã Vĩnh Thành |
H44.188 |
UBND |
|||
|
90 |
UBND xã Yên Lạc |
H44.189 |
UBND |
|||
|
91 |
UBND xã Tề Lỗ |
H44.190 |
UBND |
|||
|
92 |
UBND xã Liên Châu |
H44.191 |
UBND |
|||
|
93 |
UBND xã Tam Hồng |
H44.192 |
UBND |
|||
|
94 |
UBND xã Nguyệt Đức |
H44.193 |
UBND |
|||
|
95 |
UBND xã Bình Nguyên |
H44.194 |
UBND |
|||
|
96 |
UBND xã Xuân Lãng |
H44.195 |
UBND |
|||
|
97 |
UBND xã Bình Xuyên |
H44.196 |
UBND |
|||
|
98 |
UBND xã Bình Tuyền |
H44.197 |
UBND |
|||
|
99 |
UBND phường Vĩnh Phúc |
H44.198 |
UBND |
|||
|
100 |
UBND phường Vĩnh Yên |
H44.199 |
UBND |
|||
|
101 |
UBND phường Phúc Yên |
H44.200 |
UBND |
|||
|
102 |
UBND phường Xuân Hòa |
H44.201 |
UBND |
|||
|
103 |
UBND phường Hòa Bình |
H44.202 |
UBND |
|||
|
104 |
UBND phường Kỳ Sơn |
H44.203 |
UBND |
|||
|
105 |
UBND phường Tân Hòa |
H44.204 |
UBND |
|||
|
106 |
UBND phường Thống Nhất |
H44.205 |
UBND |
|||
|
107 |
UBND xã Thịnh Minh |
H44.206 |
UBND |
|||
|
108 |
UBND xã Cao Phong |
H44.207 |
UBND |
|||
|
109 |
UBND xã Mường Thàng |
H44.208 |
UBND |
|||
|
110 |
UBND xã Thung Nai |
H44.209 |
UBND |
|||
|
111 |
UBND xã Đà Bắc |
H44.210 |
UBND |
|||
|
112 |
UBND xã Cao Sơn |
H44.211 |
UBND |
|||
|
113 |
UBND xã Đức Nhàn |
H44.212 |
UBND |
|||
|
114 |
UBND xã Quy Đức |
H44.213 |
UBND |
|||
|
115 |
UBND xã Tân Pheo |
H44.214 |
UBND |
|||
|
116 |
UBND xã Tiền Phong |
H44.215 |
UBND |
|||
|
117 |
UBND xã Kim Bôi |
H44.216 |
UBND |
|||
|
118 |
UBND xã Mường Động |
H44.217 |
UBND |
|||
|
119 |
UBND xã Dũng Tiến |
H44.218 |
UBND |
|||
|
120 |
UBND xã Hợp Kim |
H44.219 |
UBND |
|||
|
121 |
UBND xã Nật Sơn |
H44.220 |
UBND |
|||
|
122 |
UBND xã Lạc Sơn |
H44.221 |
UBND |
|||
|
123 |
UBND xã Mường Vang |
H44.222 |
UBND |
|||
|
124 |
UBND xã Đại Đồng |
H44.223 |
UBND |
|||
|
125 |
UBND xã Ngọc Sơn |
H44.224 |
UBND |
|||
|
126 |
UBND xã Nhân Nghĩa |
H44.225 |
UBND |
|||
|
127 |
UBND xã Quyết Thắng |
H44.226 |
UBND |
|||
|
128 |
UBND xã Thượng Cốc |
H44.227 |
UBND |
|||
|
129 |
UBND xã Yên Phú |
H44.228 |
UBND |
|||
|
130 |
UBND xã Lạc Thủy |
H44.229 |
UBND |
|||
|
131 |
UBND xã An Bình |
H44.230 |
UBND |
|||
|
132 |
UBND xã An Nghĩa |
H44.231 |
UBND |
|||
|
133 |
UBND xã Lương Sơn |
H44.232 |
UBND |
|||
|
134 |
UBND xã Cao Dương |
H44.233 |
UBND |
|||
|
135 |
UBND xã Liên Sơn |
H44.234 |
UBND |
|||
|
136 |
UBND xã Mai Châu |
H44.235 |
UBND |
|||
|
137 |
UBND xã Bao La |
H44.236 |
UBND |
|||
|
138 |
UBND xã Mai Hạ |
H44.237 |
UBND |
|||
|
139 |
UBND xã Pà Cò |
H44.238 |
UBND |
|||
|
140 |
UBND xã Tân Mai |
H44.239 |
UBND |
|||
|
141 |
UBND xã Tân Lạc |
H44.240 |
UBND |
|||
|
142 |
UBND xã Mường Bi |
H44.241 |
UBND |
|||
|
143 |
UBND xã Mường Hoa |
H44.242 |
UBND |
|||
|
144 |
UBND xã Toàn Thắng |
H44.243 |
UBND |
|||
|
145 |
UBND xã Vân Sơn |
H44.244 |
UBND |
|||
|
146 |
UBND xã Yên Thủy |
H44.245 |
UBND |
|||
|
147 |
UBND xã Lạc Lương |
H44.246 |
UBND |
|||
|
148 |
UBND xã Yên Trị |
H44.247 |
UBND |
PHỤ LỤC III
MÃ LƯU TRỮ VĂN BẢN, HỒ SƠ CÁC CƠ QUAN CHUYÊN MÔN THUỘC ỦY
BAN NHÂN DÂN TỈNH VÀ ỦY BAN NHÂN DÂN CÁC XÃ, PHƯỜNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH
(Kèm theo Quyết định số 1516/QĐ-UBND ngày 24/10/2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh)
|
Tên cơ quan, đơn vị |
Mã định danh điện tử |
Ký hiệu cơ quan/ tổ chức |
Ký hiệu bộ phận/ đơn vị (phòng hoặc bộ phận, lĩnh vực) |
Mã lưu trữ tài liệu/văn bản |
Mã lưu trữ hồ sơ |
|
Theo Phụ lục 1 |
Theo Phụ lục 1 |
Theo Phụ lục 1 |
Theo Phụ lục 1 |
- Các thành phần trong mã lưu trữ tài liệu/văn bản được thực hiện theo quy định tại Mục I, Mục II, Mục III Phần II Phụ lục VI Nghị định số 30/2020/NĐ-CP ngày 05/3/2020 của Chính phủ về công tác văn thư và điểm b khoản 2 Mục II Phụ lục I Thông tư số 05/2025/TT-BNV ngày 14/5/2025 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ quy định nghiệp vụ lưu trữ tài liệu số. - Cụ thể: Mã lưu trữ tài liệu/văn bản gồm: [Mã cơ quan lưu trữ] + [Mã hồ sơ] + [Số thứ tự tài liệu trong hồ sơ]; trong đó: - Mã cơ quan lưu trữ: Mã định danh của cơ quan lưu trữ. - Mã hồ sơ: Mã định danh của cơ quan, tổ chức, cá nhân/Mã phông (đối với phông đóng) + Năm hình thành hồ sơ + Số và ký hiệu hồ sơ + Mục lục số (Nếu có). - Quy định số thứ tự tài liệu gồm 7 ký tự: 0000001. - Ví dụ: Văn bản đã được lưu trữ trong hồ sơ lưu trữ điện tử của Sở Nội vụ do Phòng Tổ chức phi chính phủ và Văn thư lưu trữ thì mã tài liệu/văn bản có dạng: H44.42.2025.15.TCPCP&VTLT.20. Trong đó: - H44.42: là Mã định danh điện tử của Sở Nội vụ. - 2025: năm ban hành văn bản. - 15: hồ sơ số 15 - TCPCP&VTLT: ký hiệu của Phòng Tổ chức phi chính phủ và Văn thư lưu trữ thuộc Sở Nội vụ. - 20: tài liệu/văn bản trong hồ sơ ở thứ tự số 20. |
Các thành phần trong mã định danh hồ sơ được thực hiện theo quy định tại Mục I Phần II Phụ lục VI Nghị định số 30/2020/NĐ-CP ngày 05/3/2020 của Chính phủ về công tác văn thư và quy định tại điểm a khoản 2 Mục II Phụ lục I Thông tư số 05/2025/TT-BNV ngày 14/5/2025 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ quy định nghiệp vụ lưu trữ tài liệu số. - Cụ thể: Mã lưu trữ hồ sơ, gồm: [Mã cơ quan lưu trữ] + [Mã hồ sơ]; trong đó: - Mã cơ quan lưu trữ: Mã định danh của cơ quan lưu trữ - Mã hồ sơ: Mã định danh của cơ quan, tổ chức, cá nhân/Mã phông (đối với phông đóng) + Năm hình thành hồ sơ + Số và ký hiệu hồ sơ + Mục lục số (Nếu có). Ví dụ: Hồ sơ đã được lưu trữ trong kho lưu trữ điện tử của Sở Nội vụ do Phòng Tổ chức phi chính phủ và Văn thư - Lưu trữ tham mưu thì mã hồ sơ lưu trữ có dạng: H44.42.2025.15. TCPCP&VTLT.01 Trong đó: - H44.42: là Mã định danh điện tử của Sở Nội vụ. - 2025: năm ban hành văn bản. - 15: hồ sơ số 15. - TCPCP&VTLT: ký hiệu của Phòng Tổ chức phi chính phủ và Văn thư lưu trữ thuộc Sở Nội vụ. - 01: hồ sơ nằm ở Quyền Mục lục số 01. |
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh