Quyết định 149/2026/QĐ-UBND về Bộ tiêu chí xã đạt chuẩn nông thôn mới; quy định tiêu chí xã đạt chuẩn nông thôn mới hiện đại trên địa bàn tỉnh Cà Mau giai đoạn 2026 - 2030
| Số hiệu | 149/2026/QĐ-UBND |
| Ngày ban hành | 22/06/2026 |
| Ngày có hiệu lực | 02/07/2026 |
| Loại văn bản | Quyết định |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Cà Mau |
| Người ký | Lê Văn Sử |
| Lĩnh vực | Xây dựng - Đô thị |
|
ỦY BAN NHÂN
DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 149/2026/QĐ-UBND |
Cà Mau, ngày 22 tháng 6 năm 2026 |
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Nghị quyết số 257/2025/QH15 ngày 11 tháng 12 năm 2025 của Quốc hội phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững và phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2026 - 2030;
Căn cứ Quyết định số 51/2025/QĐ-TTg ngày 29 tháng 12 năm 2025 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Bộ tiêu chí quốc gia về xã nông thôn mới giai đoạn 2026 - 2030;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường tại Tờ trình số 648/TTr-SNNMT ngày 09 tháng 6 năm 2026 và Báo cáo số 6439/SNNMT-VPĐP ngày 17 tháng 6 năm 2026 (kèm theo ý kiến Thành viên Ủy ban nhân dân tỉnh).
Ủy ban nhân dân ban hành Quyết định ban hành Bộ tiêu chí xã đạt chuẩn nông thôn mới; quy định tiêu chí xã đạt chuẩn nông thôn mới hiện đại trên địa bàn tỉnh Cà Mau giai đoạn 2026 - 2030.
Điều 2. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Quyết định này quy định Bộ tiêu chí xã đạt chuẩn nông thôn mới; tiêu chí xã đạt chuẩn nông thôn mới hiện đại trên địa bàn tỉnh Cà Mau giai đoạn 2026 - 2030 theo điểm a, điểm c khoản 3 Điều 3 Quyết định số 51/2025/QĐ-TTg ngày 29 tháng 12 năm 2025 của Thủ tướng Chính phủ ban hành bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới giai đoạn 2026 - 2030, cụ thể như sau:
a) Bộ tiêu chí xã đạt chuẩn nông thôn mới trên địa bàn tỉnh Cà Mau giai đoạn 2026 - 2030 (Phụ lục I);
b) Quy định tiêu chí về xã đạt chuẩn nông thôn mới hiện đại trên địa bàn tỉnh Cà Mau giai đoạn 2026 - 2030 (Phụ lục II).
2. Đối tượng áp dụng
Quyết định này áp dụng đối với các sở, ban, ngành tỉnh; Ủy ban nhân dân các xã; các cơ quan, tổ chức có liên quan trong quá trình triển khai thực hiện Bộ tiêu chí xã đạt chuẩn nông thôn mới, nông thôn mới hiện đại trên địa bàn tỉnh Cà Mau giai đoạn 2026 - 2030.
1. Các sở, ban, ngành, đơn vị tỉnh phụ trách tiêu chí, chỉ tiêu
a) Căn cứ vào hướng dẫn của các bộ, cơ quan trung ương hướng dẫn đánh giá chi tiết và hồ sơ minh chứng cụ thể các tiêu chí, chỉ tiêu đối với từng nhóm xã, đảm bảo thống nhất, đồng bộ, khả thi, phù hợp với điều kiện thực tế.
b) Thẩm định, đánh giá các chỉ tiêu, tiêu chí được giao phụ trách; thực hiện chế độ báo cáo định kỳ và đột xuất theo quy định, gửi Sở Nông nghiệp và Môi trường theo dõi, tổng hợp.
2. Sở Nông nghiệp và Môi trường
a) Chủ trì, phối hợp với các sở, ban ngành, đoàn thể liên quan đôn đốc Ủy ban nhân dân các xã triển khai thực hiện xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2026 - 2030. Định kỳ 6 tháng và hàng năm tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh về kết quả thực hiện xây dựng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh.
b) Chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành, đơn vị liên quan xây dựng văn bản hướng dẫn thực hiện trình tự, thủ tục, hồ sơ xét công nhận, công bố và thu hồi quyết định công nhận xã đạt chuẩn nông thôn mới trên địa bàn tỉnh theo quy định.
c) Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu có vấn đề phát sinh, chủ động phối hợp với các sở, ban ngành, đơn vị có liên quan và Ủy ban nhân dân các xã rà soát, xem xét, giải quyết theo thẩm quyền, quy định; trường hợp vượt thẩm quyền, tổng hợp, tham mưu đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, có ý kiến chỉ đạo.
3. Ủy ban nhân dân các xã
a) Căn cứ Bộ tiêu chí xã đạt chuẩn nông thôn mới; quy định tiêu chí xã đạt chuẩn nông thôn mới hiện đại trên địa bàn tỉnh Cà Mau giai đoạn 2026 - 2030 ban hành kèm theo Quyết định này và hướng dẫn của các sở, ban, ngành, đơn vị có liên quan chủ động rà soát, đánh giá mức độ đạt chuẩn của địa phương; đồng thời, xây dựng chương trình, kế hoạch thực hiện Bộ tiêu chí đối với các xã trên địa bàn phù hợp theo lộ trình của Ủy ban nhân dân tỉnh.
b) Chủ trì, phối hợp với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội cùng cấp hàng năm tổ chức kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện xây dựng nông thôn mới trên địa bàn.
c) Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ và đột xuất theo quy định.
1. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 02 tháng 7 năm 2026.
2. Sở Nông nghiệp và Môi trường chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan tổ chức triển khai thực hiện Quyết định này.
3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường; Thủ trưởng các sở, ban, ngành, đơn vị tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã và các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
|
ỦY BAN NHÂN
DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 149/2026/QĐ-UBND |
Cà Mau, ngày 22 tháng 6 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH BỘ TIÊU CHÍ XÃ ĐẠT CHUẨN NÔNG THÔN MỚI; QUY ĐỊNH TIÊU CHÍ XÃ ĐẠT CHUẨN NÔNG THÔN MỚI HIỆN ĐẠI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH CÀ MAU GIAI ĐOẠN 2026 - 2030
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Nghị quyết số 257/2025/QH15 ngày 11 tháng 12 năm 2025 của Quốc hội phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững và phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2026 - 2030;
Căn cứ Quyết định số 51/2025/QĐ-TTg ngày 29 tháng 12 năm 2025 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Bộ tiêu chí quốc gia về xã nông thôn mới giai đoạn 2026 - 2030;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường tại Tờ trình số 648/TTr-SNNMT ngày 09 tháng 6 năm 2026 và Báo cáo số 6439/SNNMT-VPĐP ngày 17 tháng 6 năm 2026 (kèm theo ý kiến Thành viên Ủy ban nhân dân tỉnh).
Ủy ban nhân dân ban hành Quyết định ban hành Bộ tiêu chí xã đạt chuẩn nông thôn mới; quy định tiêu chí xã đạt chuẩn nông thôn mới hiện đại trên địa bàn tỉnh Cà Mau giai đoạn 2026 - 2030.
Điều 2. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Quyết định này quy định Bộ tiêu chí xã đạt chuẩn nông thôn mới; tiêu chí xã đạt chuẩn nông thôn mới hiện đại trên địa bàn tỉnh Cà Mau giai đoạn 2026 - 2030 theo điểm a, điểm c khoản 3 Điều 3 Quyết định số 51/2025/QĐ-TTg ngày 29 tháng 12 năm 2025 của Thủ tướng Chính phủ ban hành bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới giai đoạn 2026 - 2030, cụ thể như sau:
a) Bộ tiêu chí xã đạt chuẩn nông thôn mới trên địa bàn tỉnh Cà Mau giai đoạn 2026 - 2030 (Phụ lục I);
b) Quy định tiêu chí về xã đạt chuẩn nông thôn mới hiện đại trên địa bàn tỉnh Cà Mau giai đoạn 2026 - 2030 (Phụ lục II).
2. Đối tượng áp dụng
Quyết định này áp dụng đối với các sở, ban, ngành tỉnh; Ủy ban nhân dân các xã; các cơ quan, tổ chức có liên quan trong quá trình triển khai thực hiện Bộ tiêu chí xã đạt chuẩn nông thôn mới, nông thôn mới hiện đại trên địa bàn tỉnh Cà Mau giai đoạn 2026 - 2030.
Điều 3. Tổ chức thực hiện
1. Các sở, ban, ngành, đơn vị tỉnh phụ trách tiêu chí, chỉ tiêu
a) Căn cứ vào hướng dẫn của các bộ, cơ quan trung ương hướng dẫn đánh giá chi tiết và hồ sơ minh chứng cụ thể các tiêu chí, chỉ tiêu đối với từng nhóm xã, đảm bảo thống nhất, đồng bộ, khả thi, phù hợp với điều kiện thực tế.
b) Thẩm định, đánh giá các chỉ tiêu, tiêu chí được giao phụ trách; thực hiện chế độ báo cáo định kỳ và đột xuất theo quy định, gửi Sở Nông nghiệp và Môi trường theo dõi, tổng hợp.
2. Sở Nông nghiệp và Môi trường
a) Chủ trì, phối hợp với các sở, ban ngành, đoàn thể liên quan đôn đốc Ủy ban nhân dân các xã triển khai thực hiện xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2026 - 2030. Định kỳ 6 tháng và hàng năm tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh về kết quả thực hiện xây dựng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh.
b) Chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành, đơn vị liên quan xây dựng văn bản hướng dẫn thực hiện trình tự, thủ tục, hồ sơ xét công nhận, công bố và thu hồi quyết định công nhận xã đạt chuẩn nông thôn mới trên địa bàn tỉnh theo quy định.
c) Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu có vấn đề phát sinh, chủ động phối hợp với các sở, ban ngành, đơn vị có liên quan và Ủy ban nhân dân các xã rà soát, xem xét, giải quyết theo thẩm quyền, quy định; trường hợp vượt thẩm quyền, tổng hợp, tham mưu đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, có ý kiến chỉ đạo.
3. Ủy ban nhân dân các xã
a) Căn cứ Bộ tiêu chí xã đạt chuẩn nông thôn mới; quy định tiêu chí xã đạt chuẩn nông thôn mới hiện đại trên địa bàn tỉnh Cà Mau giai đoạn 2026 - 2030 ban hành kèm theo Quyết định này và hướng dẫn của các sở, ban, ngành, đơn vị có liên quan chủ động rà soát, đánh giá mức độ đạt chuẩn của địa phương; đồng thời, xây dựng chương trình, kế hoạch thực hiện Bộ tiêu chí đối với các xã trên địa bàn phù hợp theo lộ trình của Ủy ban nhân dân tỉnh.
b) Chủ trì, phối hợp với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội cùng cấp hàng năm tổ chức kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện xây dựng nông thôn mới trên địa bàn.
c) Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ và đột xuất theo quy định.
Điều 4. Điều khoản thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 02 tháng 7 năm 2026.
2. Sở Nông nghiệp và Môi trường chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan tổ chức triển khai thực hiện Quyết định này.
3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường; Thủ trưởng các sở, ban, ngành, đơn vị tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã và các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN |
BỘ TIÊU CHÍ XÃ ĐẠT
CHUẨN NÔNG THÔN MỚI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH CÀ MAU GIAI ĐOẠN 2026 - 2030
(Kèm theo Quyết định số 149/2026/QĐ-UBND ngày 22 tháng
6 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cà
Mau)
|
TT |
Tên tiêu chí |
Nội dung tiêu chí |
Chỉ tiêu chung |
Yêu cầu đối với từng nhóm xã |
Đơn vị phụ trách hướng dẫn, kiểm tra và đánh giá thực hiện |
||
|
Xã nhóm 1 |
Xã nhóm 2 |
Xã nhóm 3 |
|
||||
|
1 |
Quy hoạch |
1.1. Có quy hoạch chung xã hoặc quy hoạch đô thị hoặc quy hoạch đô thị được phê duyệt[1], được công bố công khai đúng thời hạn và ban hành kế hoạch thực hiện quy hoạch |
Đạt |
Có quy hoạch chung xã hoặc quy hoạch đô thị |
Có quy hoạch chung của xã |
Sở Xây dựng |
|
|
1.2. Có quy hoạch chi tiết xây dựng trung tâm xã hoặc quy hoạch chi tiết điểm dân cư mới[2] |
Đạt |
Đạt |
Không quy định |
Sở Xây dựng |
|||
|
1.3. Có quy chế quản lý kiến trúc được phê duyệt hoặc được tích hợp trong quy hoạch chung xã[3] |
Đạt |
Đạt |
Không quy định |
Sở Xây dựng |
|||
|
2 |
Hạ tầng kinh tế - xã hội |
2.1. Hệ thống đường giao thông nông thôn trên địa bàn xã đảm bảo kết nối và được bảo trì hằng năm; tỷ lệ đường xã đạt chuẩn theo quy hoạch đạt 100%, tỷ lệ km đường xã được trồng cây xanh dọc tuyến đường đạt ≥50%; đường thôn, ngõ, xóm được cứng hóa[4] |
Đạt |
Đường xã đạt tiêu chuẩn đường đô thị, phù hợp với tốc độ đô thị hoá; đường ngõ, xóm, ấp được cứng hóa đạt tỷ lệ 100% |
Đường xã đảm bảo kết cấu hạ tầng kỹ thuật, có các hạng mục cần thiết theo quy định; đường ngõ, xóm, ấp được cứng hóa đạt tỷ lệ ≥90% |
Đáp ứng chỉ tiêu chung |
Sở Xây dựng |
|
2.2. Các công trình thủy lợi do xã quản lý được bảo trì hàng năm, đảm bảo diện tích đất sản xuất nông nghiệp được tưới và tiêu nước chủ động[5] |
Đạt |
Diện tích đất sản xuất nông nghiệp được tưới và tiêu nước chủ động đạt tỷ lệ ≥90%, có áp dụng công nghệ tiên tiến, phù hợp với phát triển nông nghiệp đô thị |
Diện tích đất sản xuất nông nghiệp được tưới và tiêu nước chủ động đạt tỷ lệ ≥80%, có áp dụng các biện pháp tưới tiết kiệm đối với cây trồng chủ lực |
Diện tích đất sản xuất nông nghiệp được tưới và tiêu nước chủ động phù hợp với điều kiện địa hình, thủy văn, tập quán canh tác địa phương |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
||
|
2.3. Đảm bảo yêu cầu chủ động về phòng, chống thiên tai theo phương châm 04 tại chỗ[6] |
Đạt |
Tốt |
Khá |
Đạt |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
||
|
2.4. Tỷ lệ hộ có đăng ký trực tiếp và được sử dụng điện sinh hoạt, sản xuất đảm bảo an toàn, tin cậy và ổn định[7] |
≥98% |
≥99% |
≥99% |
≥98% |
Sở Công Thương |
||
|
2.5. Cơ sở hạ tầng thương mại nông thôn[8] |
Đạt |
Có chợ đạt chuẩn chợ kinh doanh thực phẩm theo quy định hoặc có siêu thị hạng 3 trở lên |
Có chợ đáp ứng các yêu cầu chung theo tiêu chuẩn chợ kinh doanh thực phẩm hoặc có ít nhất một khu vực kinh doanh đáp ứng yêu cầu đối với các cơ sở kinh doanh thực phẩm tại chợ hoặc có siêu thị mini trở lên |
Có chợ phù hợp với quy hoạch hoặc có cơ sở bán lẻ khác phù hợp |
Sở Công Thương |
||
|
2.6. Có hạ tầng viễn thông đảm bảo phủ sóng, internet đến 100% khu dân cư nông thôn, vùng sản xuất[9] |
Đạt |
Đạt |
Sở Khoa học và Công nghệ |
||||
|
3 |
Phát triển kinh tế nông thôn |
3.1. Tốc độ tăng thu nhập bình quân đầu người[10] |
Bình quân từ 9,5- 12%/năm |
11% trở lên |
10% trở lên |
9,5% trở lên |
Thống kê tỉnh |
|
3.2. Vùng nguyên liệu tập trung đối với cây trồng, vật nuôi chủ lực của xã được chứng nhận chất lượng, gắn với chế biến và tiêu thụ sản phẩm[11] |
Đạt |
Đạt |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
||||
|
3.3. Có mô hình nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao hoặc mô hình kinh tế xanh hoặc mô hình kinh tế tuần hoàn hiệu quả[12] |
≥01 mô hình |
Đạt |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
||||
|
3.4. Có kế hoạch và thực hiện hiệu quả kế hoạch phát triển sản phẩm OCOP gắn với đặc trưng, thế mạnh của địa phương[13] |
Đạt |
Có kế hoạch và thực hiện kế hoạch phát triển sản phẩm OCOP theo tiến độ phát triển sản phẩm OCOP về số lượng và chất lượng tăng theo từng năm. Có sản phẩm OCOP 03 sao trở lên |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
||||
|
3.5. Các mô hình du lịch nông thôn (nếu có) trong quy hoạch chung xã được đầu tư hạ tầng đồng bộ kết nối và hoạt động hiệu quả gắn với đặc trưng của địa phương[14] |
Đạt |
Các điểm du lịch trải nghiệm văn hóa, nông nghiệp, sinh thái đặc trưng (homstay, văn hóa, sinh thái,...) theo quy hoạch được công nhận theo quy định hoặc theo Bộ tiêu chí OCOP |
Sở Nông nghiệp và Môi trường chủ trì, phối hợp Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch |
||||
|
3.6. Xã có hợp tác xã hoạt động hiệu quả[15] |
Đạt |
≥ 03 hợp tác xã đạt yêu cầu theo quy định tại các điểm a, b, c khoản 1 Điều 5 Thông tư số 52/2026/TT-BTC và có quy mô thành viên từ 70 thành viên chính thức trở lên/một hợp tác xã; số lượng thành viên trong 02 năm liên tiếp liền kề trước năm được đề nghị xét công nhận đạt chuẩn nông thôn mới tăng tối thiểu 5%/năm (hoặc 10 thành viên/năm) |
≥ 02 hợp tác xã đạt yêu cầu theo quy định tại các điểm a, b, c khoản 1 Điều 5 Thông tư số 52/2026/TT-BTC và có quy mô thành viên từ 60 thành viên chính thức trở lên/một hợp tác xã; số lượng thành viên trong 02 năm liên tiếp liền kề trước năm được đề nghị xét công nhận đạt chuẩn nông thôn mới tăng tối thiểu 5%/năm (hoặc 10 thành viên/năm) |
≥ 01 hợp tác xã đạt yêu cầu theo quy định tại các điểm a, b, c khoản 1 Điều 5 Thông tư số 52/2026/TT-BTC và có quy mô thành viên từ 50 thành viên chính thức trở lên/một hợp tác xã; số lượng thành viên trong 02 năm liên tiếp liền kề trước năm được đề nghị xét công nhận đạt chuẩn nông thôn mới tăng tối thiểu 5%/năm (hoặc 10 thành viên/năm) |
Sở Tài chính |
||
|
3.7. Có tổ khuyến nông cộng đồng hoạt động hiệu quả[16] |
≥01 |
Không quy định |
Đạt |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
|||
|
3.8. Tỷ lệ hộ nông dân sản xuất, kinh doanh giỏi theo quy định[17] |
≥40% |
≥60% |
≥50% |
≥40% |
Hội Nông dân tỉnh |
||
|
3.9. Có hoạt động phát triển kinh tế tư nhân trên địa bàn gắn với tạo việc làm, thu nhập cho người lao động địa phương[18] |
Đạt |
- Có hoạt động phát triển kinh tế tư nhân trên địa bàn gắn với tạo việc làm, thu nhập cho người lao động địa phương khi đáp ứng yêu cầu theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 6 Thông tư số 52/2026/TT-BTC và các yêu cầu sau: a) Số lượng doanh nghiệp, hộ kinh doanh thành lập mới tăng trung bình từ 12%/năm trở lên trong 02 năm liên tiếp liền kề trước năm được đề nghị xét công nhận đạt chuẩn nông thôn mới; b) Số lao động tham gia đóng bảo hiểm xã hội tại doanh nghiệp, hộ kinh doanh tăng từ 7% trở lên so với năm trước năm được đề nghị xét công nhận đạt chuẩn nông thôn mới. |
- Có hoạt động phát triển kinh tế tư nhân trên địa bàn gắn với tạo việc làm, thu nhập cho người lao động địa phương khi đáp ứng yêu cầu theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 6 Thông tư số 52/2026/TT-BTC và các yêu cầu sau: a) Số lượng doanh nghiệp, hộ kinh doanh thành lập mới tăng trung bình từ 11%/năm trở lên trong 02 năm liên tiếp liền kề trước năm được đề nghị xét công nhận đạt chuẩn nông thôn mới; b) Số lao động tham gia đóng bảo hiểm xã hội tại doanh nghiệp, hộ kinh doanh tăng từ 6% trở lên so với năm trước năm được đề nghị xét công nhận đạt chuẩn nông thôn mới. |
- Có hoạt động phát triển kinh tế tư nhân trên địa bàn gắn với tạo việc làm, thu nhập cho người lao động địa phương khi đáp ứng yêu cầu theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 6 Thông tư số 52/2026/TT-BTC và các yêu cầu sau: a) Số lượng doanh nghiệp, hộ kinh doanh thành lập mới tăng trung bình từ 10%/năm trở lên trong 02 năm liên tiếp liền kề trước năm được đề nghị xét công nhận đạt chuẩn nông thôn mới; b) Số lao động tham gia đóng bảo hiểm xã hội tại doanh nghiệp, hộ kinh doanh tăng từ 5% trở lên so với năm trước năm được đề nghị xét công nhận đạt chuẩn nông thôn mới. |
Sở Tài chính chủ trì, phối hợp Sở Nội vụ và Sở Nông nghiệp và Môi trường |
||
|
3.10. Có khu công nghiệp hoặc cụm công nghiệp hoặc làng nghề được công nhận hoặc khu vực sản xuất dịch vụ quy mô phù hợp được quy hoạch, đầu tư xây dựng đảm bảo đáp ứng các quy định của pháp luật |
≥01 |
Đạt[19] |
Sở Công Thương chủ trì, phối hợp với Ban Quản lý khu Kinh tế, Sở Nông nghiệp và Môi trường |
||||
|
4 |
Đào tạo nguồn nhân lực nông thôn |
4.1. Tỷ lệ lao động qua đào tạo có bằng cấp, chứng chỉ[20] |
≥27% |
≥40% |
≥35% |
≥27% |
Sở Nội vụ |
|
4.2. Tỷ lệ người trong độ tuổi theo học các trình độ sau trung học phổ thông[21] |
Đạt |
60% |
50% |
40% |
Sở Giáo dục và Đào tạo |
||
|
5 |
Văn hóa, Giáo dục, Y tế |
5.1. Xã đạt tiêu chí về phát triển văn hóa[22] |
Đạt |
Đạt |
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch |
||
|
5.2. Xã đạt tiêu chí về phát triển giáo dục[23] |
Đạt |
Đạt |
Sở Giáo dục và Đào tạo |
||||
|
5.3. Xã đạt tiêu chí quốc gia về y tế[24] |
Đạt |
Đạt |
Sở Y tế |
||||
|
5.4. Trạm y tế xã theo mô hình đơn vị sự nghiệp công lập, bảo đảm cung ứng dịch vụ cơ bản, thiết yếu về phòng bệnh, chăm sóc sức khỏe ban đầu, khám bệnh, chữa bệnh và các dịch vụ chăm sóc xã hội[25] |
Đạt |
Đạt |
Sở Y tế |
||||
|
6 |
Giảm nghèo và An sinh xã hội |
6.1. Tỷ lệ nghèo đa chiều[26] |
≤2% |
≤2% |
≤5% |
≤13% |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
|
6.2. Tỷ lệ hộ có nhà ở kiên cố[27] |
≥75% |
≥95% |
≥85% |
≥75% |
Sở Xây dựng |
||
|
6.3. Tỷ lệ hộ được sử dụng nước sạch theo quy chuẩn[28] |
Đạt |
Có tỷ lệ hộ được sử dụng nước sạch theo quy chuẩn ≥80% (trong đó phải có ≥65% tỷ lệ hộ được sử dụng nước sạch theo quy chuẩn từ công trình cấp nước tập trung) |
Có tỷ lệ hộ được sử dụng nước sạch theo quy chuẩn ≥70% (trong đó phải có ≥45% tỷ lệ hộ được sử dụng nước sạch theo quy chuẩn từ công trình cấp nước tập trung) |
Có tỷ lệ hộ được sử dụng nước sạch theo quy chuẩn ≥40% (bao gồm tỷ lệ hộ sử dụng nước sạch từ công trình cấp nước hộ gia đình và công trình cấp nước tập trung (nếu có) |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
||
|
6.4. Tỷ lệ hộ đạt tiêu chuẩn “5 không, 3 sạch, 3 an”[29] |
Đạt |
Đạt |
Hội Liên hiệp phụ nữ tỉnh |
||||
|
6.5. Đảm bảo bình đẳng giới và phòng ngừa, ứng phó với bạo lực trên cơ sở giới[30] |
Đạt |
Đạt |
Sở Nội vụ |
||||
|
6.6. Có hoạt động phòng chống xâm hại trẻ em; chăm sóc, nuôi dưỡng, trợ giúp trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt trên địa bàn (nếu có)[31] |
Đạt |
Số trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt được chăm sóc, nuôi dưỡng, trợ giúp đạt tỷ lệ ≥100% |
Sở Y tế |
||||
|
6.7. Đảm bảo an toàn thực phẩm[32] |
Đạt |
Đạt |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
||||
|
7 |
Khoa học công nghệ và Chuyển đổi số |
7.1. Điểm bưu chính phục vụ công cộng và chính quyền số tại địa bàn[33] |
Đạt |
Đạt |
Sở Khoa học và Công nghệ |
||
|
7.2. Tỷ lệ số hóa dữ liệu về nông nghiệp và môi trường[34] |
Đạt |
≥95% |
≥85% |
≥70% |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
||
|
7.3. Triển khai hiệu quả hoạt động thương mại điện tử[35] |
Đạt |
Đạt |
Không quy định |
Sở Công Thương |
|||
|
7.4. Có mô hình ấp thông minh[36] |
≥01 mô hình |
Đạt |
Không quy định |
Sở Khoa học và Công nghệ |
|||
|
8 |
Môi trường và cảnh quan nông thôn |
8.1. Hệ thống thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn (nếu có) trên địa bàn đảm bảo yêu cầu về bảo vệ môi trường; tỷ lệ chất thải rắn sinh hoạt được phân loại, thu gom, xử lý đạt ≥80%; tỷ lệ chất thải rắn sinh hoạt chôn lấp trực tiếp ≤50% tổng lượng chất thải rắn phát sinh[37] |
Đạt |
Đạt |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
||
|
8.2. Tỷ lệ chất thải chăn nuôi, chất thải hữu cơ, phụ phẩm nông nghiệp được thu gom, xử lý, tái chế thành sản phẩm, nguyên liệu, nhiên liệu, phân bón[38] |
≥90% |
Đạt |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
||||
|
8.3. Tỷ lệ cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ[39], làng nghề (nếu có) theo quy hoạch và tuân thủ quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường[40] |
100% |
Đạt |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
||||
|
8.4. Có phương án và thực hiện phương án phù hợp về thoát nước, thu gom và xử lý nước thải sinh hoạt tại các khu, cụm, điểm dân cư, hộ gia đình trên địa bàn xã đảm bảo yêu cầu về bảo vệ môi trường[41] |
Đạt |
Tỷ lệ nước thải sinh hoạt được thu gom, xử lý bằng biện pháp phù hợp đạt ≥50% (đối với xã nhóm 1 phải có ít nhất 01 công trình xử lý nước thải sinh hoạt áp dụng biện pháp phù hợp) |
Sở Xây dựng |
||||
|
8.5. Cảnh quan, không gian xanh - sạch - đẹp, an toàn; có mô hình cải tạo, phục hồi cảnh quan, xử lý chất lượng nước mặt ao hồ, kênh mương trên địa bàn[42] |
Đạt |
Đạt |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
||||
|
9 |
Xây dựng hệ thống chính trị và Hành chính công |
9.1. Đảng bộ, chính quyền, Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức chính trị - xã hội xã được đánh giá, xếp loại hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên |
Đạt |
Đạt |
Sở Nội vụ chủ trì, phối hợp với Ban Tổ chức Tỉnh ủy, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh |
||
|
9.2. Trung tâm phục vụ hành chính công hoạt động hiệu quả, tỷ lệ thủ tục hành chính được thực hiện theo dịch vụ công trực tuyến toàn trình đạt ≥90% |
Đạt |
≥ 90% |
Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh (Trung tâm Phục vụ hành chính công) |
||||
|
10 |
Tiếp cận pháp luật và An ninh, Quốc phòng |
10.1. Xã đạt chuẩn tiếp cận pháp luật[43] |
Đạt |
Đạt |
Sở Tư pháp |
||
|
10.2. An ninh, trật tự được bảo đảm; phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc hoạt động hiệu quả; lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở phát huy hiệu quả, đảm bảo số lượng, chất lượng, điều kiện hoạt động[44] |
Đạt |
Đạt |
Công an tỉnh |
||||
|
10.3. Có hệ thống camera AI giám sát an ninh trên địa bàn toàn xã[45] |
Đạt |
Đạt |
Công an tỉnh |
||||
|
10.4. Xây dựng lực lượng dân quân “vững mạnh, rộng khắp” và hoàn thành các chỉ tiêu quân sự, quốc phòng[46] |
Đạt |
Đạt |
Bộ Chỉ huy quân sự tỉnh |
||||
QUY ĐỊNH TIÊU CHÍ XÃ ĐẠT CHUẨN NÔNG THÔN MỚI HIỆN ĐẠI TRÊN
ĐỊA BÀN TỈNH CÀ MAU GIAI ĐOẠN 2026 - 2030
(Kèm theo Quyết định số 149/2026/QĐ-UBND ngày 22 tháng
6 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cà
Mau)
1. Là xã đạt chuẩn nông thôn mới (đáp ứng đầy đủ mức đạt chuẩn theo quy định đối với xã nhóm 1 thuộc Bộ tiêu chí xã đạt chuẩn nông thôn mới trên địa bàn tỉnh Cà Mau giai đoạn 2026 - 2030 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Quyết định này).
2. Thu nhập bình quân đầu người của xã tại thời điểm xét, công nhận xã nông thôn mới hiện đại phải cao hơn từ 10% trở lên so với mức thu nhập bình quân đầu người áp dụng theo quy định đối với xã nhóm 1 trên địa bàn tỉnh tại cùng thời điểm.
3. Đạt các tiêu chí xã nông thôn mới hiện đại theo các yêu cầu sau:
|
TT |
Tên tiêu chí |
Nội dung tiêu chí |
Chỉ tiêu chung |
Đơn vị phụ trách hướng dẫn, kiểm tra và đánh giá thực hiện |
|
1 |
Hạ tầng số và nguồn năng lượng mới hoặc năng lượng tái tạo |
1.1. Tỷ lệ ấp có hạ tầng băng rộng cố định và di động tốc độ cao (cáp quang, 4G/5G) |
99% |
Sở Khoa học và Công nghệ |
|
1.2. Tỷ lệ số hộ gia đình có kết nối Internet băng rộng |
≥ 95% |
|||
|
1.3. Tỷ lệ các điểm công cộng (trụ sở xã, nhà văn hóa, trường học, trạm y tế, điểm du lịch…) được kết nối internet băng rộng |
100% |
|||
|
1.4. Có khai thác, sử dụng hệ thống thông tin địa lý (GIS) và cơ sở dữ liệu số dùng chung của tỉnh phục vụ quản lý dân cư, đất đai, hạ tầng, kinh tế - xã hội cấp xã |
Đạt |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
||
|
1.5. Có mô hình Trạm Y tế chuyển đổi số hoặc mô hình Trường học ứng dụng chuyển đổi số trong các hoạt động dạy, học, quản lý, điều hành |
≥ 01 mô hình |
|||
|
1.6. Tỷ lệ số cán bộ, công chức xã được tập huấn sử dụng thành thạo các nền tảng số trong công tác chuyên môn |
≥ 95% |
Sở Khoa học và Công nghệ |
||
|
1.7. Tỷ lệ công trình công cộng (trụ sở Đảng ủy, UBND xã, trường học, trạm y tế, nhà văn hóa) được lắp đặt hệ thống năng lượng tái tạo phù hợp điều kiện thực tế, khả năng huy động nguồn lực và quy định chuyên ngành |
≥ 50% |
Sở Công Thương |
||
|
2 |
Nông nghiệp thông minh và phát triển toàn diện kinh tế, văn hóa, giáo dục, y tế trên cơ sở ứng dụng khoa học công nghệ đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số |
2.1. Có mô hình nông nghiệp thông minh hoặc kinh tế số nông thôn do hợp tác xã hoặc doanh nghiệp vận hành (khuyến khích mô hình có sự tham gia của thanh niên và phụ nữ) |
≥ 01 mô hình |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
|
2.2. Tỷ lệ diện tích sản xuất nông nghiệp ứng dụng công nghệ số, tự động hóa, công nghệ cao; việc xác định diện tích áp dụng phù hợp với loại hình sản xuất thực tế của địa phương |
≥ 30% |
|||
|
2.3. Tỷ lệ cơ sở sản xuất nông nghiệp áp dụng quy trình sản xuất tiên tiến (VietGAP, GlobalGAP, hữu cơ, tuần hoàn…) |
≥ 50% |
|||
|
2.4. Có ứng dụng các nền tảng số trong vận hành dịch vụ hỗ trợ sản xuất, kinh doanh |
Đạt |
Sở Khoa học và Công nghệ |
||
|
2.5. Có mô hình thương mại - dịch vụ nông thôn hiện đại (siêu thị, trung tâm phân phối, sàn giao dịch, điểm kết nối logistics, điểm giới thiệu và tiêu thụ sản phẩm...), phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương |
≥ 01 mô hình |
Sở Công Thương |
||
|
2.6. Người dân được tiếp cận đầy đủ, thuận tiện các dịch vụ xã hội cơ bản (y tế, giáo dục, nước sạch, thông tin, trợ giúp xã hội) |
Đạt |
Sở Nông nghiệp và Môi trường làm đầu mối tổng hợp; các sở chuyên ngành chịu trách nhiệm theo lĩnh vực; Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh phối hợp giám sát, lấy ý kiến cộng đồng |
||
|
3 |
Bảo đảm an sinh xã hội; nâng cao chất lượng nguồn nhân lực nông thôn |
3.1. Tỷ lệ nghèo đa chiều |
≤ 1,5% |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
|
3.2. Tỷ lệ lao động trong độ tuổi được đào tạo nghề (có bằng cấp, chứng chỉ) và bồi dưỡng kỹ năng phù hợp với nhu cầu thị trường |
≥ 40% |
Sở Nội vụ |
||
|
3.3. Có mô hình hỗ trợ thanh niên, phụ nữ, người yếu thế tham gia lao động, khởi nghiệp, đổi mới sáng tạo |
Đạt |
Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh |
||
|
3.4. Có các hoạt động thúc đẩy bình đẳng giới, bảo vệ nhóm dễ bị tổn thương trong tiếp cận dịch vụ và cơ hội phát triển |
Đạt |
Sở Tư pháp |
||
|
3.5. Có không gian sinh hoạt cộng đồng, văn hóa - thể thao đáp ứng nhu cầu đa dạng của người dân |
Đạt |
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch |
||
|
4 |
Môi trường sống an toàn, lành mạnh, giàu bản sắc văn hóa truyền thống |
4.1. Tỷ lệ chất thải rắn sinh hoạt được phân loại, thu gom, xử lý theo quy định |
≥ 90% |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
|
4.2. Có giải pháp kiểm soát ô nhiễm môi trường trong sản xuất nông nghiệp, công nghiệp, dịch vụ, làng nghề |
Đạt |
|||
|
4.3. Có mô hình điểm về khu dân cư nông thôn hiện đại hoặc không gian sống tiêu biểu |
Đạt |
Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh chủ trì, phối hợp Sở Nông nghiệp và Môi trường, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch |
||
|
4.4. Được công nhận đạt chuẩn phát triển văn hoá toàn diện cấp xã |
Đạt |
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch |
||
|
4.5. Tỷ lệ ấp được tặng danh hiệu “ấp văn hoá” |
Đạt |
|||
|
5 |
Cảnh quan môi trường sáng - xanh - sạch - đẹp, an toàn |
5.1. Có mô hình bảo vệ môi trường nông thôn theo hướng xanh, tuần hoàn hoặc giảm phát thải, không gian xanh công cộng (cây xanh, mặt nước, khu sinh hoạt ngoài trời) phục vụ cộng đồng |
Đạt |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
|
5.2. Có phương án/kế hoạch và tổ chức thực hiện việc xây dựng cảnh quan, môi trường xanh - sạch - đẹp, an toàn phù hợp với đặc điểm kinh tế, sinh thái, văn hóa của địa phương, có sự tham gia của cộng đồng, lồng ghép trong quy ước |
Đạt |
|||
|
5.3. Có kế hoạch và tổ chức thực hiện công tác xã hội hóa hoạt động bảo vệ môi trường, huy động sự tham gia của các thành phần kinh tế đầu tư cho bảo vệ môi trường |
Đạt |
|||
|
6 |
An ninh, trật tự được bảo đảm; lực lượng Công an xã được xây dựng trong sạch, vững mạnh, chính quy, tinh nhuệ, hiện đại |
6.1. An ninh, trật tự được bảo đảm |
Đạt |
Công an tỉnh |
|
6.2. Lực lượng Công an xã được xây dựng trong sạch, vững mạnh, chính quy, tinh nhuệ, hiện đại |
[1] - Thông tư Hướng dẫn số 10/TT-BXD ngày 31/3/2026 của Bộ Xây dựng.
- Quy hoạch phải đáp ứng các yêu cầu về thực hiện bố trí ổn định dân cư (áp dụng đối với xã có nhu cầu cần bố trí, sắp xếp ổn định cho các đối tượng thuộc các vùng: thiên tai, đặc biệt khó khăn, biên giới, hải đảo, di cư tự do, khu rừng đặc dụng; hình thức bố trí: tập trung, xen ghép hoặc ổn định tại chỗ).
[2] Quy định tại Điều 26 và Điều 30 Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn số 47/2024/QH15.
[3] Quy định tại Điều 12 và Điều 13 Nghị định số 85/2020/NĐ-CP ngày 17/7/2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Kiến trúc .
[4] Quy định tại Điều 6 Thông tư 14/2026/TT-BNNMT ngày 27/02/2026 của Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
[5] Thực hiện theo quy định tại Điều 3 Thông tư 14/2026/TT-BNNMT ngày 27/02/2026 của Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
[6] Thực hiện theo quy định tại Điều 5 Thông tư 14/2026/TT-BNNMT ngày 27/02/2026 của Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
[7] Theo hướng dẫn tại Thông tư số 17/2026/TT-BCT ngày 31/3/2026 của Bộ Công Thương.
[8] Theo hướng dẫn tại Thông tư số 17/2026/TT-BCT ngày 31/3/2026 của Bộ Công Thương.
[9] Theo Hướng dẫn số 3781/HD-BKHCN ngày 01/6/2026 của Bộ Khoa học và Công nghệ.
[10] Theo Thông tư số 52/2026/TT-BTC ngày 14/5/2026 của Bộ Tài chính.
[11] Thực hiện theo quy định tại Điều 7 Thông tư số 14/2026/TT-BNNMT của Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
[12] Thực hiện theo quy định tại Điều 9, Điều 11 Thông tư số 14/2026/TT-BNNMT của Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
[13] Thực hiện theo quy định tại Điều 13 Thông tư số 14/2026/TT-BNNMT của Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
[14] Thực hiện theo quy định tại Điều 15 Thông tư số 14/2026/TT-BNNMT của Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
[15] Theo Thông tư số 52/2026/TT-BTC ngày 14/5/2026 của Bộ Tài chính.
[16] Thực hiện theo quy định tại Điều 17 Thông tư số 14/2026/TT-BNNMT của Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
[17] Theo Hướng dẫn số 286 - HD/HNDTW ngày 24/3/2026 của Hội Nông dân Việt Nam.
[18] Theo Thông tư số 52/2026/TT-BTC ngày 14/5/2026 của Bộ Tài chính.
[19] Xã đạt nội dung tiêu chí số 3.10 khi đáp đáp ứng các yêu cầu theo quy định tại khoản 1 Điều 7 Thông tư số 52/2026/TT-BTC
[20] Theo Công văn số 2558/BNV-CTTN&BĐG ngày 20/3/2026 của Bộ Nội vụ.
[21] Theo Thông tư số 42/2026/TT-BGDĐT ngày 29/5/2026 của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
[22] Thông tư số 1984/TT-BVHTTDL ngày 14/4/2026 của Bộ Văn hóa Thể thao và Du lịch.
[23] Theo Thông tư số 42/2026/TT-BGDĐT ngày 29/5/2026 của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
[24] Quyết định số 1300/QĐ-BYT ngày 09/3/2023 của Bộ Y tế và văn bản sửa đổi; theo Quyết định số 1102/QĐ-BYT ngày 21/4/2026 của Bộ Y tế.
[25] Thông tư số 30/2024/TT-BYT ngày 04/11/2024 của Bộ Y tế; theo Quyết định số 1102/QĐ-BYT ngày 21/4/2026 của Bộ Y tế.
[26] Thực hiện theo quy định tại Điều 21 Thông tư số 14/2026/TT-BNNMT của Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
[27] Thông tư Hướng dẫn số 10/TT-BXD ngày 31/3/2026 của Bộ Xây dựng.
[28] Thực hiện theo quy định tại Điều 23 Thông tư số 14/2026/TT-BNNMT của Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
[29] 3 an: an toàn - an tâm - an sinh. Theo Hướng dẫn số 53/HD-ĐCT ngày 11/5/2026 của Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam.
[30] Theo Công văn số 2558/BNV-CTTN&BĐG ngày 20/3/2026 của Bộ Nội vụ.
[31] Theo Quyết định số 1102/QĐ-BYT ngày 21/4/2026 của Bộ Y tế.
[32] Thực hiện theo quy định tại Điều 25 Thông tư số 14/2026/TT-BNNMT của Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
[33] Theo Hướng dẫn số 3781/HD-BKHCN ngày 01/6/2026 của Bộ Khoa học và Công nghệ.
[34] Thực hiện theo quy định tại Điều 27 Thông tư số 14/2026/TT-BNNMT của Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
[35] Theo Thông tư số 17/2026/TT-BCT ngày 31/3/2026 của Bộ Công Thương.
[36] Theo Hướng dẫn số 3781/HD-BKHCN ngày 01/6/2026 của Bộ Khoa học và Công nghệ.
[37] Thực hiện theo quy định tại Điều 29, Điều 31, Điều 33 Thông tư số 14/2026/TT-BNNMT của Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
[38] Thực hiện theo quy định tại Điều 35 cùa Thông tư số 14/2026/TT-BNNMT của Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
[39] Bao gồm cả cơ sở chăn nuôi, nuôi trồng thuỷ sản, chế biến nông lâm thuỷ sản thực hiện theo quy định tại Điều 37 Thông tư số 14/2026/TT-BNNMT của Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
[40] Thực hiện theo quy định tại Điều 37 Thông tư số 14/2026/TT-BNNMT của Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
[41] Thông tư Hướng dẫn số 10/TT-BXD ngày 31/3/2026 của Bộ Xây dựng.
[42] Thực hiện theo Điều 39 Thông tư số 14/2026/TT-BNNMT của Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
[43] Quy định tại Quyết định số 27/2025/QĐ- TTg ngày 04/8/2025 của Thủ tướng Chính phủ; Thông tư số 15/2025/TT-BTPngày 11/9/2025 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp.
[44] Theo Thông tư Hướng dẫn số 07/HD-BCA-V05 ngày 27/3/2026 của Bộ Công an.
[45] Theo Thông tư Hướng dẫn số 07/HD-BCA-V05 ngày 27/3/2026 của Bộ Công an.
[46] Theo Hướng dẫn số 3132/HD-BQP ngày 12/5/2026 của Bộ Quốc phòng.
[1] Chịu trách nhiệm chỉ đạo hướng dẫn, đánh giá, thẩm tra đối với nội dung: mô hình Trạm Y tế chuyển đổi số.
[2] Chịu trách nhiệm chỉ đạo hướng dẫn, đánh giá, thẩm tra đối với nội dung: mô hình Trường học ứng dụng chuyển đổi số trong các hoạt động dạy, học, quản lý, điều hành.
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh