Quyết định 1488/QĐ-BTP năm 2026 về Quy chế quản lý, sử dụng chữ ký số chuyên dùng công vụ của Bộ Tư pháp
| Số hiệu | 1488/QĐ-BTP |
| Ngày ban hành | 15/06/2026 |
| Ngày có hiệu lực | 15/06/2026 |
| Loại văn bản | Quyết định |
| Cơ quan ban hành | Bộ Tư pháp |
| Người ký | Hoàng Thanh Tùng |
| Lĩnh vực | Công nghệ thông tin,Bộ máy hành chính |
|
BỘ TƯ PHÁP |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 1488/QĐ-BTP |
Hà Nội, ngày 15 tháng 6 năm 2026 |
BAN HÀNH QUY CHẾ QUẢN LÝ, SỬ DỤNG CHỮ KÝ SỐ CHUYÊN DÙNG CÔNG VỤ CỦA BỘ TƯ PHÁP
BỘ TRƯỞNG BỘ TƯ PHÁP
Căn cứ Luật Giao dịch điện tử số 20/2023/QH15 ngày 22 tháng 6 năm 2023;
Căn cứ Nghị định số 68/2024/NĐ-CP ngày 25 tháng 6 năm 2024 của Chính phủ quy định về chữ ký số chuyên dùng công vụ;
Căn cứ Nghị định số 09/2026/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tư pháp;
Căn cứ Quyết định số 2459/QĐ-BTP ngày 30 tháng 8 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp về việc ủy quyền cho Cục trưởng Cục Công nghệ thông tin quản lý thuê bao chứng thư số sử dụng trong Ngành Tư pháp;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Công nghệ thông tin.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
|
|
BỘ TRƯỞNG |
QUẢN LÝ, SỬ DỤNG CHỮ KÝ SỐ CHUYÊN DÙNG CÔNG VỤ CỦA BỘ TƯ
PHÁP
(Ban hành kèm theo Quyết định số 1488/QĐ-BTP ngày 15 tháng 6 năm 2026 của Bộ
trưởng Bộ Tư pháp)
Quy chế này quy định về việc quản lý, sử dụng chữ ký số chuyên dùng công vụ, chứng thư chữ ký số (CTCKS) chuyên dùng công vụ, thiết bị lưu khóa bí mật và dịch vụ chứng thực chữ ký số chuyên dùng công vụ của Bộ Tư pháp.
Các đơn vị thuộc Bộ Tư pháp (sau đây gọi là đơn vị thuộc Bộ); các cơ quan Thi hành án dân sự địa phương; cán bộ, công chức, viên chức, người lao động của Bộ Tư pháp, các cơ quan Thi hành án dân sự địa phương (sau đây gọi là cá nhân) và thiết bị, dịch vụ, phần mềm thuộc sở hữu, quản lý của Bộ Tư pháp (sau đây gọi là thiết bị, dịch vụ, phần mềm thuộc Bộ).
Trong quy chế này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Chữ ký số chuyên dùng công vụ là chữ ký số được sử dụng trong hoạt động công vụ và được bảo đảm bởi CTCKS chuyên dùng công vụ. Chữ ký số chuyên dùng công vụ được sử dụng trong các hệ thống thông tin của cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội và các hệ thống thông tin khác phục vụ hoạt động công vụ theo quy định của pháp luật.
2. Thiết bị lưu khóa bí mật là thiết bị vật lý chuyên dụng chứa khóa bí mật của thuê bao.
3. Dịch vụ chứng thực chữ ký số chuyên dùng công vụ là dịch vụ chứng thực chữ ký số trong hoạt động công vụ.
|
BỘ TƯ PHÁP |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 1488/QĐ-BTP |
Hà Nội, ngày 15 tháng 6 năm 2026 |
BAN HÀNH QUY CHẾ QUẢN LÝ, SỬ DỤNG CHỮ KÝ SỐ CHUYÊN DÙNG CÔNG VỤ CỦA BỘ TƯ PHÁP
BỘ TRƯỞNG BỘ TƯ PHÁP
Căn cứ Luật Giao dịch điện tử số 20/2023/QH15 ngày 22 tháng 6 năm 2023;
Căn cứ Nghị định số 68/2024/NĐ-CP ngày 25 tháng 6 năm 2024 của Chính phủ quy định về chữ ký số chuyên dùng công vụ;
Căn cứ Nghị định số 09/2026/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tư pháp;
Căn cứ Quyết định số 2459/QĐ-BTP ngày 30 tháng 8 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp về việc ủy quyền cho Cục trưởng Cục Công nghệ thông tin quản lý thuê bao chứng thư số sử dụng trong Ngành Tư pháp;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Công nghệ thông tin.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
|
|
BỘ TRƯỞNG |
QUẢN LÝ, SỬ DỤNG CHỮ KÝ SỐ CHUYÊN DÙNG CÔNG VỤ CỦA BỘ TƯ
PHÁP
(Ban hành kèm theo Quyết định số 1488/QĐ-BTP ngày 15 tháng 6 năm 2026 của Bộ
trưởng Bộ Tư pháp)
Quy chế này quy định về việc quản lý, sử dụng chữ ký số chuyên dùng công vụ, chứng thư chữ ký số (CTCKS) chuyên dùng công vụ, thiết bị lưu khóa bí mật và dịch vụ chứng thực chữ ký số chuyên dùng công vụ của Bộ Tư pháp.
Các đơn vị thuộc Bộ Tư pháp (sau đây gọi là đơn vị thuộc Bộ); các cơ quan Thi hành án dân sự địa phương; cán bộ, công chức, viên chức, người lao động của Bộ Tư pháp, các cơ quan Thi hành án dân sự địa phương (sau đây gọi là cá nhân) và thiết bị, dịch vụ, phần mềm thuộc sở hữu, quản lý của Bộ Tư pháp (sau đây gọi là thiết bị, dịch vụ, phần mềm thuộc Bộ).
Trong quy chế này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Chữ ký số chuyên dùng công vụ là chữ ký số được sử dụng trong hoạt động công vụ và được bảo đảm bởi CTCKS chuyên dùng công vụ. Chữ ký số chuyên dùng công vụ được sử dụng trong các hệ thống thông tin của cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội và các hệ thống thông tin khác phục vụ hoạt động công vụ theo quy định của pháp luật.
2. Thiết bị lưu khóa bí mật là thiết bị vật lý chuyên dụng chứa khóa bí mật của thuê bao.
3. Dịch vụ chứng thực chữ ký số chuyên dùng công vụ là dịch vụ chứng thực chữ ký số trong hoạt động công vụ.
4. Thiết bị HSM (Hardware Security Module) là thiết bị lưu khóa bí mật tập trung của các thuê bao.
5. Thuê bao là tổ chức, cá nhân thuộc Bộ Tư pháp được cấp CTCKS chuyên dùng công vụ.
a) Thuê bao là cá nhân có thể được cấp chữ ký số chuyên dùng công vụ theo từng khối (Chính quyền, Đảng, Đoàn thể…) căn cứ nhu cầu công tác; Thuê bao là cá nhân được lựa chọn một trong các phương thức sử dụng sau:
Sử dụng một (01) CTCKS duy nhất để ký số trên các hệ thống thông tin khác nhau (bao gồm hệ thống thuộc từng khối tương ứng: Chính quyền, Đảng, Đoàn thể…) để bảo đảm thuận tiện trong quản lý, sử dụng, đồng thời đáp ứng yêu cầu xác thực, an toàn và bảo mật thông tin theo quy định của pháp luật;
Sử dụng các CTCKS riêng biệt cho từng khối khi có yêu cầu;
b) Thuê bao là tổ chức phải sử dụng tách biệt chữ ký số chuyên dùng công vụ theo từng khối (chính quyền, Đảng, đoàn thể…) phù hợp với chức năng, nhiệm vụ và thẩm quyền của tổ chức.
6. SIM PKI là thiết bị thẻ SIM điện thoại có chức năng lưu khóa bí mật của thuê bao phục vụ ký số thông điệp dữ liệu trên thiết bị di động.
7. Tổ chức quản lý trực tiếp thuê bao, dịch vụ chữ ký số:
a) Cục Công nghệ thông tin thực hiện trách nhiệm của tổ chức quản lý trực tiếp các thuê bao là tổ chức, cá nhân đối với: Lãnh đạo Bộ, Văn phòng Đảng ủy, Đoàn thanh niên Bộ, Văn phòng Bộ và các Cục, Vụ, Viện, đơn vị sự nghiệp thuộc Bộ Tư pháp trừ các đơn vị quy định tại điểm b Khoản 7 điều này.
b) Cục Quản lý thi hành án dân sự chịu trách nhiệm tổ chức quản lý các thuê bao là tổ chức, cá nhân của Cục Quản lý thi hành án dân sự và các cơ quan Thi hành án dân sự địa phương.
8. Tổ chức tiếp nhận, xử lý và thực hiện cấp mới, gia hạn, thay đổi, thu hồi CTCKS trên Cổng dịch vụ công đăng ký yêu cầu chứng thực CTCKS chuyên dùng công vụ là Cục Chứng thực số và Bảo mật thông tin thuộc Ban Cơ yếu Chính phủ.
9. Cổng dịch vụ công đăng ký yêu cầu chứng thực CTCKS chuyên dùng công vụ là hệ thống điện tử hỗ trợ đăng ký, quản lý dịch vụ chứng thực chữ ký số chuyên dùng công vụ trên môi trường mạng do Cục Chứng thực số và Bảo mật thông tin thuộc Ban Cơ yếu Chính phủ quản lý, vận hành; địa chỉ truy cập là https://dichvucong.ca.gov.vn.
1. Việc quản lý, sử dụng chữ ký số chuyên dùng công vụ tại Bộ Tư pháp phải tuân thủ quy định của pháp luật hiện hành, trong đó trực tiếp áp dụng Nghị định số 68/2024/NĐ-CP ngày 25 tháng 6 năm 2024 của Chính phủ quy định về chữ ký số chuyên dùng công vụ (sau đây viết tắt là Nghị định số 68/2024/NĐ-CP) về hồ sơ, mẫu biểu, điều kiện xác lập yêu cầu chứng thực và thời hạn xử lý.
2. Biểu mẫu quản lý điện tử, phần mềm và công cụ hỗ trợ được đăng tải, cập nhật tại mục "Tải tài nguyên" trên Cổng dịch vụ công đăng ký yêu cầu chứng thực chữ ký số chuyên dùng công vụ.
3. Việc triển khai thiết bị lưu khóa bí mật tập trung (HSM) phải đáp ứng tiêu chuẩn kỹ thuật về chữ ký số theo quy định và chỉ được thực hiện dưới sự hướng dẫn, kiểm tra của Cục Chứng thực số và Bảo mật thông tin trong toàn bộ quá trình cài đặt, cấu hình và tạo khóa bí mật.
4. Thời hạn có hiệu lực của CTCKS chuyên dùng công vụ được quy định như sau:
a) Chứng thư của Tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số chuyên dùng công vụ: 20 năm;
b) Chứng thư cấp mới cho thuê bao: tối đa 05 năm;
c) Chứng thư gia hạn cho thuê bao: tối đa 03 năm.
QUY ĐỊNH VỀ XỬ LÝ DỊCH VỤ CHỨNG THỰC CHỮ KÝ SỐ CHUYÊN DÙNG CÔNG VỤ CỦA BỘ TƯ PHÁP
Điều 5. Thủ tục cấp CTCKS chuyên dùng công vụ
1. Lập văn bản cung cấp các thông tin Thuê bao theo yêu cầu tại Mẫu số 01 (đối với cấp chứng thư số cho cá nhân), Mẫu số 02 (đối với cấp chứng thư số cho tổ chức), hoặc Mẫu số 03 (đối với cấp chứng thư số cho thiết bị, dịch vụ, phần mềm) tại Nghị định số 68/2024/NĐ-CP và gửi cho tổ chức quản lý trực tiếp thuê bao theo quy định tại khoản 7 Điều 3 Quy chế này và nộp hồ sơ đến tổ chức quản lý trực tiếp thuê bao trên Cổng dịch vụ công đăng ký yêu cầu chứng thực CTCKS chuyên dùng công vụ.
2. Tổ chức quản lý trực tiếp thuê bao lập hồ sơ đề nghị cấp CTCKS chuyên dùng công vụ trên Hệ thống thông tin đăng ký, quản lý yêu cầu chứng thực; lập văn bản đề nghị cấp CTCKS chuyên dùng công vụ theo Mẫu số 01, Mẫu số 02 hoặc Mẫu số 03 (phù hợp với loại thuê bao) tại Nghị định số 68/2024/NĐ-CP, ký số văn bản đề nghị và đưa vào hồ sơ; gửi hồ sơ đến Cục Chứng thực số và Bảo mật thông tin trên Cổng dịch vụ công đăng ký yêu cầu chứng thực CTCKS chuyên dùng công vụ.
3. Tổ chức quản lý trực tiếp thuê bao tiếp nhận và bàn giao CTCKS chuyên dùng công vụ, thiết bị lưu khóa bí mật (trừ trường hợp thiết bị lưu khóa bí mật là HSM) cho thuê bao (ký biên bản bàn giao theo Mẫu số 07 tại Nghị định số 68/2024/NĐ-CP).
4. Đối với trường hợp thiết bị lưu khóa bí mật là SIM PKI, cá nhân hoặc tổ chức thanh toán phí thuê bao gói cước ký hợp đồng với nhà mạng, tổ chức quản lý trực tiếp thuê bao báo cho Cục Chứng thực số và Bảo mật thông tin kích hoạt SIM PKI sau khi hợp đồng với nhà mạng được ký.
Điều 6. Thủ tục gia hạn, thay đổi thông tin CTCKS chuyên dùng công vụ
1. Lập văn bản cung cấp thông tin Thuê bao đề nghị gia hạn, thay đổi nội dung thông tin CTCKS chuyên dùng công vụ theo Mẫu số 04 tại Nghị định số 68/2024/NĐ-CP, gửi cho tổ chức quản lý trực tiếp thuê bao theo quy định tại khoản 7 Điều 3 Quy chế này và nộp hồ sơ đến tổ chức quản lý trực tiếp thuê bao trên Cổng dịch vụ công đăng ký yêu cầu chứng thực CTCKS chuyên dùng công vụ; đồng thời đảm bảo thời hạn của CTCKS chuyên dùng công vụ còn thời hạn sử dụng ít nhất 30 ngày theo quy định tại Điều 12, Điều 14 Nghị định số 68/2024/NĐ-CP.
2. Tổ chức quản lý trực tiếp thuê bao kiểm tra, lập hồ sơ đề nghị gia hạn, thay đổi nội dung thông tin CTCKS chuyên dùng công vụ và ký số trên Hệ thống Ủy quyền đăng ký yêu cầu chứng thực CTCKS chuyên dùng công vụ.
3. Tổ chức quản lý trực tiếp thuê bao và đầu mối tiếp nhận của các đơn vị tiếp nhận CTCKS chuyên dùng công vụ từ Cục Chứng thực số và Bảo mật thông tin, bàn giao cho thuê bao.
4. Thuê bao thực hiện cập nhật CTCKS chuyên dùng công vụ vào thiết bị lưu khóa bí mật của thuê bao (đối với trường hợp sử dụng PKI Token).
Điều 7. Thủ tục thu hồi CTCKS chuyên dùng công vụ
1. Thuê bao bàn giao thiết bị lưu khóa bí mật cho tổ chức quản lý trực tiếp thuê bao, ký biên bản bàn giao theo Mẫu số 08 tại Nghị định số 68/2024/NĐ-CP đối với CTCKS chuyên dùng công vụ thuộc trường hợp thu hồi tại Điều 17 Nghị định số 68/2024/NĐ-CP trừ trường hợp thiết bị lưu khóa bí mật bị thất lạc. Trường hợp thiết bị lưu khóa bí mật bị thất lạc, thuê bao báo cho tổ chức quản lý trực tiếp thuê bao để lập biên bản xác nhận thất lạc thiết bị lưu khóa bí mật theo Mẫu số 09 tại Nghị định số 68/2024/NĐ-CP.
2. Tổ chức quản lý trực tiếp thuê bao lập hồ sơ đề nghị thu hồi CTCKS chuyên dùng công vụ trên Hệ thống thông tin đăng ký, quản lý yêu cầu chứng thực; lập văn bản đề nghị thu hồi CTCKS chuyên dùng công vụ theo Mẫu số 05 tại Nghị định số 68/2024/NĐ-CP, ký số văn bản và đưa vào hồ sơ; gửi hồ sơ đến Cục Chứng thực số và Bảo mật thông tin trên Cổng dịch vụ công đăng ký yêu cầu chứng thực CTCKS chuyên dùng công vụ.
Điều 8. Thủ tục khôi phục thiết bị lưu khóa bí mật
1. Trường hợp thuê bao quên mật khẩu chứng thư số lưu trong HSM, thuê bao liên hệ bằng văn bản với tổ chức quản lý thiết bị HSM để được hỗ trợ khởi tạo mật khẩu.
2. Trường hợp thuê bao quên mật khẩu hoặc nhập mật khẩu sai quá số lần quy định khiến thiết bị lưu khóa bí mật PKI Token, SIM PKI bị khóa, lập văn bản cung cấp thông tin Thuê bao đề nghị khôi phục thiết bị lưu khóa bí mật theo Mẫu số 06 tại Nghị định số 68/2024/NĐ-CP gửi cho tổ chức quản lý trực tiếp thuê bao theo quy định tại khoản 7 Điều 3 Quy chế này và nộp hồ sơ đến tổ chức quản lý trực tiếp thuê bao trên Cổng dịch vụ công đăng ký yêu cầu chứng thực CTCKS chuyên dùng công vụ để được hỗ trợ xử lý.
Điều 9. Hỗ trợ kỹ thuật và xử lý sự cố
1. Cục Công nghệ thông tin thực hiện hỗ trợ kỹ thuật và xử lý sự cố đối với các thuê bao là tổ chức, cá nhân đối với: Lãnh đạo Bộ, Văn phòng Đảng ủy, Đoàn thanh niên Bộ, Văn phòng Bộ và các Cục, Vụ, Viện, đơn vị sự nghiệp thuộc Bộ Tư pháp trừ các đơn vị quy định tại điểm b Khoản 7 Điều 3 Quy chế này.
2. Cục Quản lý thi hành án dân sự thực hiện hỗ trợ kỹ thuật và xử lý sự cố đối với các thuê bao là tổ chức, cá nhân của Cục Quản lý thi hành án dân sự và các cơ quan THADS địa phương.
Điều 10. Trách nhiệm của Cục Công nghệ thông tin
1. Chủ trì tổ chức triển khai các quy định của pháp luật về chữ ký số chuyên dùng công vụ tại Bộ Tư pháp trong phạm vi quản lý.
a) Trình Bộ trưởng ủy quyền cho thủ trưởng cơ quan chức năng thuộc Bộ tổ chức thực hiện trách nhiệm của Bộ Tư pháp về triển khai, quản lý, sử dụng dịch vụ chứng thực chữ ký số chuyên dùng công vụ theo quy định tại Điều 34 Nghị định số 68/2024/NĐ-CP.
b) Đề nghị Cục Chứng thực số và Bảo mật thông tin chuyển giao cho Cục Công nghệ thông tin công cụ hỗ trợ về gia hạn, thay đổi nội dung thông tin CTCKS chuyên dùng công vụ, khôi phục thiết bị lưu khóa bí mật cho Cục Công nghệ thông tin và các đơn vị thuộc Bộ Tư pháp; Cấp CTCKS chuyên dùng công vụ phục vụ gia hạn, thay đổi nội dung thông tin CTCKS chuyên dùng công vụ, khôi phục thiết bị lưu khóa bí mật để phục vụ việc triển khai ứng dụng chữ ký số chuyên dùng công vụ trong hoạt động của Bộ Tư pháp và chủ động trong việc tổ chức thực hiện gia hạn, thay đổi nội dung thông tin CTCKS chuyên dùng công vụ, khôi phục thiết bị lưu khóa bí mật trong phạm vi quản lý theo quy định tại Nghị định số 68/2024/NĐ- CP;
c) Cung cấp, đảm bảo kết nối nội bộ tới Hệ thống thông tin đăng ký, quản lý yêu cầu chứng thực phục vụ hoạt động gia hạn, thay đổi nội dung thông tin CTCKS chuyên dùng công vụ của các tổ chức quản lý dịch vụ chữ ký số.
2. Căn cứ yêu cầu về việc áp dụng CTCKS chuyên dùng công vụ, chữ ký số trong phạm vi đơn vị mình quản lý, xem xét, xác nhận văn bản và chịu trách nhiệm về tính chính xác của các thông tin đề nghị cấp, gia hạn, thay đổi nội dung thông tin, thu hồi CTCKS chuyên dùng công vụ, khôi phục thiết bị lưu khóa bí mật cho tổ chức, cá nhân thuộc quyền quản lý.
3. Tiếp nhận, bàn giao CTCKS chuyên dùng công vụ, thiết bị lưu khóa bí mật cho thuê bao.
4. Thu hồi thiết bị lưu khóa bí mật của các tổ chức, cá nhân thuộc quyền bàn giao cho Cục Chứng thực số và Bảo mật thông tin.
5. Quản lý tài khoản sử dụng Cổng dịch vụ công đăng ký yêu cầu chứng thực CTCKS chuyên dùng công vụ; Tạo lập, quản lý, lưu trữ hồ sơ đề nghị cấp, gia hạn, thay đổi nội dung thông tin, thu hồi CTCKS chuyên dùng công vụ, khôi phục thiết bị lưu khóa bí mật của thuê bao thuộc phạm vi quản lý.
6. Chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan kiểm tra, đánh giá, báo cáo việc tuân thủ Quy chế trong quản lý, sử dụng chữ ký số chuyên dùng công vụ tối thiểu 01 lần/năm; báo cáo về tình hình công tác quản lý, triển khai, sử dụng chữ ký số chuyên dùng công vụ, CTCKS chuyên dùng công vụ, thiết bị lưu khóa bí mật và dịch vụ chứng thực chữ ký số chuyên dùng công vụ, đồng thời tổng hợp nhu cầu sử dụng của năm tiếp theo cho thuê bao thuộc Bộ Tư pháp theo hướng dẫn của Ban Cơ yếu Chính phủ.
7. Thực hiện các trách nhiệm khác của tổ chức quản lý trực tiếp theo quy định của pháp luật.
Điều 11. Trách nhiệm của Cục Quản lý thi hành án dân sự
1. Chủ trì tổ chức triển khai các quy định của pháp luật về chữ ký số chuyên dùng công vụ trong phạm vi quản lý.
a) Trình Bộ trưởng ủy quyền cho thủ trưởng cơ quan chức năng trong phạm vi quản lý tổ chức thực hiện trách nhiệm về triển khai, quản lý, sử dụng dịch vụ chứng thực chữ ký số chuyên dùng công vụ theo quy định tại Điều 34 Nghị định số 68/2024/NĐ-CP.
b) Đề nghị Cục Chứng thực số và Bảo mật thông tin Chuyển giao cho Cục Quản lý thi hành án dân sự công cụ hỗ trợ về gia hạn, thay đổi nội dung thông tin CTCKS chuyên dùng công vụ, khôi phục thiết bị lưu khóa bí mật cho Cục Quản lý thi hành án dân sự và các đơn vị trong phạm vi quản lý; Cấp CTCKS chuyên dùng công vụ phục vụ gia hạn, thay đổi nội dung thông tin CTCKS chuyên dùng công vụ, khôi phục thiết bị lưu khóa bí mật để phục vụ việc triển khai ứng dụng chữ ký số chuyên dùng công vụ trong hoạt động chung của ngành và chủ động trong việc tổ chức thực hiện gia hạn, thay đổi nội dung thông tin CTCKS chuyên dùng công vụ, khôi phục thiết bị lưu khóa bí mật trong phạm vi quản lý theo quy định tại Nghị định số 68/2024/NĐ-CP;
2. Căn cứ yêu cầu về việc áp dụng CTCKS chuyên dùng công vụ, chữ ký số trong phạm vi đơn vị mình quản lý, xem xét, xác nhận văn bản và chịu trách nhiệm về tính chính xác của các thông tin đề nghị cấp, gia hạn, thay đổi nội dung thông tin, thu hồi CTCKS chuyên dùng công vụ, khôi phục thiết bị lưu khóa bí mật cho tổ chức, cá nhân thuộc quyền quản lý.
3. Tiếp nhận, bàn giao CTCKS chuyên dùng công vụ, thiết bị lưu khóa bí mật cho thuê bao.
4. Thu hồi thiết bị lưu khóa bí mật của các tổ chức, cá nhân thuộc quyền bàn giao cho Cục Chứng thực số và Bảo mật thông tin.
5. Quản lý tài khoản sử dụng Cổng dịch vụ công đăng ký yêu cầu chứng thực CTCKS chuyên dùng công vụ; Tạo lập, quản lý, lưu trữ hồ sơ đề nghị cấp, gia hạn, thay đổi nội dung thông tin, thu hồi CTCKS chuyên dùng công vụ, khôi phục thiết bị lưu khóa bí mật của thuê bao thuộc phạm vi quản lý.
6. Phối hợp với các đơn vị liên quan kiểm tra, đánh giá, báo cáo theo các nội dung tại khoản 6 Điều 10 gửi về Cục Công nghệ thông tin, đồng thời tổng hợp nhu cầu sử dụng của năm tiếp theo cho thuê bao thuộc Cục Quản lý thi hành án dân sự theo hướng dẫn của Ban Cơ yếu Chính phủ.
7. Thực hiện các trách nhiệm khác của tổ chức quản lý trực tiếp theo quy định của pháp luật.
1. Cung cấp cho tổ chức, đơn vị quản lý trực tiếp thuê bao các thông tin liên quan đến việc cấp mới, gia hạn, thay đổi nội dung thông tin, thu hồi CTCKS chuyên dùng công vụ chính xác, đầy đủ và kịp thời.
2. Quản lý và bảo đảm an toàn thiết bị lưu khóa bí mật sau khi nhận bàn giao; không cho mượn thiết bị, không tiết lộ mật khẩu hoặc khóa bí mật dưới bất kỳ hình thức nào.
3. Tiếp nhận và cập nhật CTCKS chuyên dùng công vụ vào thiết bị lưu khóa bí mật PKI Token (đối với trường hợp gia hạn, thay đổi nội dung thông tin CTCKS chuyên dùng công vụ và thuê bao sử dụng PKI Token).
4. Thông báo kịp thời cho tổ chức quản lý trực tiếp thuê bao thu hồi CTCKS chuyên dùng công vụ trong trường hợp không có nhu cầu hoặc quyền hạn tiếp tục sử dụng; khóa bí mật bị lộ hoặc nghi bị lộ; thiết bị lưu khóa bí mật bị hỏng, bị thất lạc hoặc các trường hợp khác quy định tại Điều 17 Nghị định 68/2024/NĐ-CP; bàn giao thiết bị lưu khóa bí mật thu hồi cho tổ chức quản lý trực tiếp thuê bao (trừ trường hợp thất lạc thiết bị).
5. Đề nghị khôi phục thiết bị lưu khóa bí mật trong trường hợp thiết bị lưu khóa bí mật bị khóa theo quy định.
6. Sử dụng CTCKS chuyên dùng công vụ đúng mục đích và tuân thủ các quy định, hướng dẫn về quản lý, sử dụng chữ ký số chuyên dùng công vụ, CTCKS chuyên dùng công vụ, thiết bị lưu khóa bí mật và dịch vụ chứng thực chữ ký số chuyên dùng công vụ.
7. Chịu trách nhiệm về chữ ký số của mình trên văn bản điện tử, thông điệp dữ liệu theo quy định của pháp luật.
8. Chủ động nghiên cứu, tìm hiểu và tham gia đầy đủ các khóa tập huấn về CTCKS chuyên dùng công vụ do các đơn vị chức năng thuộc Bộ tổ chức; Tích cực phối hợp với các đơn vị thuộc Bộ trong việc triển khai áp dụng CTCKS chuyên dùng công vụ trong các hoạt động của Bộ.
9. Trường hợp đơn vị có nhu cầu gửi hồ sơ trực tiếp đến Cục Chứng thực số và Bảo mật thông tin để thực hiện các thủ tục cấp mới; gia hạn, thay đổi thông tin; thu hồi CTCKS chuyên dùng công vụ hoặc khôi phục thiết bị lưu khóa bí mật:
a) Đối với các đơn vị thuộc phạm vi quản lý của Cục Công nghệ thông tin, đồng thời gửi 01 bản về Cục Công nghệ thông tin để tổng hợp, theo dõi và báo cáo.
b) Đối với các đơn vị thuộc phạm vi quản lý của Cục Quản lý thi hành án dân sự, đồng thời gửi 01 bản về Cục Quản lý thi hành án dân sự để tổng hợp, theo dõi và báo cáo.
1. Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ phổ biến, quán triệt và tổ chức thực hiện Quy chế này trong phạm vi đơn vị.
2. Cục Công nghệ thông tin theo dõi, đôn đốc, thực hiện, kiểm tra các đơn vị thuộc phạm vi quản lý thực hiện Quy chế này; hàng năm kiểm tra, tổng kết, đánh giá và báo cáo trình Bộ trưởng.
3. Cục Quản lý thi hành án dân sự theo dõi, đôn đốc, thực hiện, kiểm tra các đơn vị trực thuộc và cơ quan Thi hành án dân sự địa phương thực hiện Quy chế này.
4. Trong trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật được dẫn chiếu tại Quy chế này được bãi bỏ, thay thế, sửa đổi, bổ sung thì thực hiện theo văn bản quy phạm pháp luật mới.
5. Trong quá trình tổ chức thực hiện, nếu có những vấn đề vướng mắc các đơn vị kịp thời phản ánh về Cục Công nghệ thông tin và Cục Quản lý thi hành án dân sự để tổng hợp, trình Bộ trưởng xem xét, quyết định việc sửa đổi, bổ sung cho phù hợp với tình hình thực tế và các quy định của pháp luật./.
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh