Quyết định 1470/QĐ-UBND phê duyệt phương án đơn giản hóa thủ tục hành chính nội bộ thuộc thẩm quyền giải quyết của ngành Nội vụ tỉnh Đồng Nai năm 2025
| Số hiệu | 1470/QĐ-UBND |
| Ngày ban hành | 02/10/2025 |
| Ngày có hiệu lực | 02/10/2025 |
| Loại văn bản | Quyết định |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Đồng Nai |
| Người ký | Lê Trường Sơn |
| Lĩnh vực | Bộ máy hành chính |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 1470/QĐ-UBND |
Đồng Nai, ngày 02 tháng 10 năm 2025 |
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG NAI
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH ngày 16 tháng 6 năm 2025 của Quốc hội;
Căn cứ Nghị quyết số 66/NQ-CP ngày 26 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ về Chương trình cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh năm 2025 và 2026;
Căn cứ Quyết định số 1085/QĐ-TTg ngày 15 tháng 9 năm 2022 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Kế hoạch rà soát, đơn giản hóa thủ tục hành chính nội bộ trong hệ thống hành chính nhà nước giai đoạn 2022-2025;
Căn cứ Kế hoạch số 48/KH-UBND ngày 11 tháng 02 năm 2025 của UBND tỉnh về rà soát, đơn giản hóa thủ tục hành chính, thủ tục hành chính nội bộ trong hệ thống hành chính nhà nước tỉnh Đồng Nai năm 2025;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 03776/TTr-SNV ngày 29 tháng 9 năm 2025.
QUYẾT ĐỊNH:
(Phụ lục Danh mục và nội dung phương án đơn giản hoá đính kèm)
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
1. Giao Sở Nội vụ, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan đến các nội dung đơn giản hóa TTHC nội bộ nêu tại Điều 1 của Quyết định này, có trách nhiệm:
Kịp thời triển khai thực thi các phương án đơn giản hóa TTHC nội bộ thuộc thẩm quyền giải quyết của ngành Nội vụ theo Quyết định công bố TTHC nội bộ tỉnh Đồng Nai; chủ động theo dõi, đôn đốc xử lý hồ sơ nhằm tạo thuận lợi cho cá nhân, tổ chức trong quá trình giải quyết thủ tục hành chính nội bộ phù hợp với các quy định pháp luật hiện hành.
Đối với các nội dung đề xuất đơn giản hóa, kiến nghị các Bộ, ngành Trung ương (nếu có): Thường xuyên theo dõi, cập nhật các quy định có liên quan và tham mưu Chủ tịch UBND tỉnh trong việc triển khai thực thi các phương án đơn giản hóa TTHC nội bộ theo nội dung kiến nghị sau khi các quy định pháp luật tương ứng được điều chỉnh hoặc ban hành mới phù hợp.
Đối với các nội dung đề xuất đơn giản hóa TTHC nội bộ thuộc thẩm quyền giải quyết, Sở Nội vụ phối hợp các cơ quan liên quan tham mưu Chủ tịch UBND tỉnh trong việc triển khai thực thi các phương án đơn giản hóa, sáng kiến cải cách thủ tục hành chính theo nội dung kiến nghị phù hợp với các quy phạm pháp luật hiện hành.
2. Văn phòng UBND tỉnh có trách nhiệm theo dõi, đôn đốc việc thực hiện các nội dung phương án đơn giản hoá TTHC nội bộ thuộc thẩm quyền giải quyết của ngành Nội vụ sau khi được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.
|
|
KT. CHỦ TỊCH |
DANH MỤC PHƯƠNG ÁN ĐƠN GIẢN HOÁ
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA NGÀNH NỘI VỤ NĂM 2025
(Kèm theo Quyết định số 1470/QĐ-UBND ngày 02 tháng 10 năm 2025 của Chủ tịch Ủy
ban nhân dân tỉnh Đồng Nai)
PHẦN I. DANH MỤC PHƯƠNG ÁN ĐƠN GIẢN HOÁ TTHC NỘI BỘ
|
STT |
Tên thủ tục hành chính |
Nội dung đề xuất |
|
I |
LĨNH VỰC THI ĐUA - KHEN THƯỞNG |
|
|
1 |
Tặng Cờ thi đua của UBND tỉnh theo chuyên đề |
Giảm thời gian giải quyết |
|
II |
LĨNH VỰC CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC |
|
|
2 |
Bổ nhiệm chức vụ lãnh đạo, quản lý đối với công chức, viên chức |
Giảm thời gian giải quyết |
|
3 |
Bổ nhiệm lại chức vụ lãnh đạo, quản lý đối với công chức, viên chức |
Giảm thời gian giải quyết |
|
4 |
Kéo dài thời gian giữ chức vụ đến tuổi nghỉ hưu |
Giảm thời gian giải quyết |
|
5 |
Nghỉ hưu đối với công chức, viên chức |
Giảm thời gian giải quyết |
|
6 |
Thẩm định cho ý kiến đối với công chức các cơ quan, đơn vị thuộc tỉnh chuyển công tác đến các cơ quan, đơn vị ngoài tỉnh |
Giảm thời gian giải quyết |
|
7 |
Bổ nhiệm lãnh đạo cấp Sở và tương đương |
Giảm thời gian giải quyết |
|
8 |
Miễn nhiệm đối với thanh tra viên |
Giảm thời gian giải quyết |
|
9 |
Điều động cán bộ, công chức trong cơ quan, đơn vị khối nhà nước thuộc tỉnh đến các tỉnh, thành phố, cơ quan, đơn vị của Trung ương, khối Đảng, đoàn thể của tỉnh |
Giảm thời gian giải quyết |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 1470/QĐ-UBND |
Đồng Nai, ngày 02 tháng 10 năm 2025 |
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG NAI
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH ngày 16 tháng 6 năm 2025 của Quốc hội;
Căn cứ Nghị quyết số 66/NQ-CP ngày 26 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ về Chương trình cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh năm 2025 và 2026;
Căn cứ Quyết định số 1085/QĐ-TTg ngày 15 tháng 9 năm 2022 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Kế hoạch rà soát, đơn giản hóa thủ tục hành chính nội bộ trong hệ thống hành chính nhà nước giai đoạn 2022-2025;
Căn cứ Kế hoạch số 48/KH-UBND ngày 11 tháng 02 năm 2025 của UBND tỉnh về rà soát, đơn giản hóa thủ tục hành chính, thủ tục hành chính nội bộ trong hệ thống hành chính nhà nước tỉnh Đồng Nai năm 2025;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 03776/TTr-SNV ngày 29 tháng 9 năm 2025.
QUYẾT ĐỊNH:
(Phụ lục Danh mục và nội dung phương án đơn giản hoá đính kèm)
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
1. Giao Sở Nội vụ, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan đến các nội dung đơn giản hóa TTHC nội bộ nêu tại Điều 1 của Quyết định này, có trách nhiệm:
Kịp thời triển khai thực thi các phương án đơn giản hóa TTHC nội bộ thuộc thẩm quyền giải quyết của ngành Nội vụ theo Quyết định công bố TTHC nội bộ tỉnh Đồng Nai; chủ động theo dõi, đôn đốc xử lý hồ sơ nhằm tạo thuận lợi cho cá nhân, tổ chức trong quá trình giải quyết thủ tục hành chính nội bộ phù hợp với các quy định pháp luật hiện hành.
Đối với các nội dung đề xuất đơn giản hóa, kiến nghị các Bộ, ngành Trung ương (nếu có): Thường xuyên theo dõi, cập nhật các quy định có liên quan và tham mưu Chủ tịch UBND tỉnh trong việc triển khai thực thi các phương án đơn giản hóa TTHC nội bộ theo nội dung kiến nghị sau khi các quy định pháp luật tương ứng được điều chỉnh hoặc ban hành mới phù hợp.
Đối với các nội dung đề xuất đơn giản hóa TTHC nội bộ thuộc thẩm quyền giải quyết, Sở Nội vụ phối hợp các cơ quan liên quan tham mưu Chủ tịch UBND tỉnh trong việc triển khai thực thi các phương án đơn giản hóa, sáng kiến cải cách thủ tục hành chính theo nội dung kiến nghị phù hợp với các quy phạm pháp luật hiện hành.
2. Văn phòng UBND tỉnh có trách nhiệm theo dõi, đôn đốc việc thực hiện các nội dung phương án đơn giản hoá TTHC nội bộ thuộc thẩm quyền giải quyết của ngành Nội vụ sau khi được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.
|
|
KT. CHỦ TỊCH |
DANH MỤC PHƯƠNG ÁN ĐƠN GIẢN HOÁ
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA NGÀNH NỘI VỤ NĂM 2025
(Kèm theo Quyết định số 1470/QĐ-UBND ngày 02 tháng 10 năm 2025 của Chủ tịch Ủy
ban nhân dân tỉnh Đồng Nai)
PHẦN I. DANH MỤC PHƯƠNG ÁN ĐƠN GIẢN HOÁ TTHC NỘI BỘ
|
STT |
Tên thủ tục hành chính |
Nội dung đề xuất |
|
I |
LĨNH VỰC THI ĐUA - KHEN THƯỞNG |
|
|
1 |
Tặng Cờ thi đua của UBND tỉnh theo chuyên đề |
Giảm thời gian giải quyết |
|
II |
LĨNH VỰC CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC |
|
|
2 |
Bổ nhiệm chức vụ lãnh đạo, quản lý đối với công chức, viên chức |
Giảm thời gian giải quyết |
|
3 |
Bổ nhiệm lại chức vụ lãnh đạo, quản lý đối với công chức, viên chức |
Giảm thời gian giải quyết |
|
4 |
Kéo dài thời gian giữ chức vụ đến tuổi nghỉ hưu |
Giảm thời gian giải quyết |
|
5 |
Nghỉ hưu đối với công chức, viên chức |
Giảm thời gian giải quyết |
|
6 |
Thẩm định cho ý kiến đối với công chức các cơ quan, đơn vị thuộc tỉnh chuyển công tác đến các cơ quan, đơn vị ngoài tỉnh |
Giảm thời gian giải quyết |
|
7 |
Bổ nhiệm lãnh đạo cấp Sở và tương đương |
Giảm thời gian giải quyết |
|
8 |
Miễn nhiệm đối với thanh tra viên |
Giảm thời gian giải quyết |
|
9 |
Điều động cán bộ, công chức trong cơ quan, đơn vị khối nhà nước thuộc tỉnh đến các tỉnh, thành phố, cơ quan, đơn vị của Trung ương, khối Đảng, đoàn thể của tỉnh |
Giảm thời gian giải quyết |
PHẦN II. NỘI DUNG PHƯƠNG ÁN ĐƠN GIẢN HOÁ TTHC NỘI BỘ
I. LĨNH VỰC THI ĐUA - KHEN THƯỞNG
1. Tặng Cờ thi đua của UBND tỉnh theo chuyên đề
1.1. Nội dung đơn giản hóa
Giảm thời gian giải quyết thủ tục hành chính từ 25 ngày làm việc xuống còn 17 ngày làm việc.
Lý do: Rút ngắn thời gian giải quyết thủ tục hành chính, tạo điều kiện thuận lợi cho các đơn vị, địa phương.
1.2. Kiến nghị thực thi: Không
1.3. Lợi ích phương án đơn giản hóa
Giảm được 08 ngày làm việc giải quyết hồ sơ (01 giờ làm việc = 40.000 đồng theo bình quân thu nhập năm 2024 của Tổng cục thống kê), cụ thể:
- Chi phí tuân thủ TTHC trước khi đơn giản hóa (25 ngày làm việc): 40.000 x 200 giờ làm việc = 8.000.000 đồng
- Chi phí tuân thủ TTHC sau khi đơn giản hóa (17 ngày làm việc): 40.000 x 136 giờ làm việc = 5.440.000 đồng
- Chi phí tiết kiệm (Giảm 08 ngày làm việc): 8.000.000 - 5.440.000 = 2.560.000 đồng.
- Tỷ lệ cắt giảm chi phí: 32%.
II. LĨNH VỰC CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC
2. Bổ nhiệm chức vụ lãnh đạo, quản lý đối với công chức, viên chức
2.1. Nội dung đơn giản hóa
Giảm thời gian giải quyết thủ tục hành chính nội bộ từ 30 ngày làm việc xuống còn 20 ngày làm việc.
Lý do: Rút ngắn thời gian giải quyết thủ tục hành chính nội bộ, tạo điều kiện thuận lợi cho các cơ quan, đơn vị.
2.2. Kiến nghị thực thi: Không.
2.3. Lợi ích phương án đơn giản hóa
Giảm được 10 ngày làm việc giải quyết hồ sơ (01 giờ làm việc = 40.000 đồng theo bình quân thu nhập năm 2024 của Tổng cục thống kê), cụ thể:
- Chi phí tuân thủ TTHC trước khi đơn giản hóa (30 ngày làm việc): 40.000 x 240 giờ làm việc = 9.600.000 đồng
- Chi phí tuân thủ TTHC sau khi đơn giản hóa (20 ngày làm việc): 40.000 x 160 giờ làm việc = 6.400.000 đồng
- Chi phí tiết kiệm (Giảm 10 ngày làm việc): 9.600.000 - 6.400.000 = 3.200.000 đồng.
- Tỷ lệ cắt giảm chi phí: 33%.
3. Bổ nhiệm lại chức vụ lãnh đạo, quản lý đối với công chức, viên chức
3.1. Nội dung đơn giản hóa
Giảm thời gian giải quyết thủ tục hành chính nội bộ từ 90 ngày làm việc xuống còn 45 ngày làm việc.
Lý do: Rút ngắn thời gian giải quyết thủ tục hành chính nội bộ, tạo điều kiện thuận lợi cho các cơ quan, đơn vị.
3.2. Kiến nghị thực thi: Không.
3.3. Lợi ích phương án đơn giản hóa
Giảm được 45 ngày làm việc giải quyết hồ sơ (01 giờ làm việc = 40.000 đồng theo bình quân thu nhập năm 2024 của Tổng cục thống kê), cụ thể:
- Chi phí tuân thủ TTHC trước khi đơn giản hóa (90 ngày làm việc): 40.000 x 720 giờ làm việc = 28.800.000 đồng
- Chi phí tuân thủ TTHC sau khi đơn giản hóa (45 ngày làm việc): 40.000 x 360 giờ làm việc = 14.400.000 đồng
- Chi phí tiết kiệm (Giảm 45 ngày làm việc): 28.800.000 - 14.400.000 = 14.400.000 đồng.
- Tỷ lệ cắt giảm chi phí: 50%.
4. Kéo dài thời gian giữ chức vụ đến tuổi nghỉ hưu
4.1. Nội dung đơn giản hóa
Giảm thời gian giải quyết thủ tục hành chính nội bộ từ 90 ngày làm việc xuống còn 45 ngày làm việc.
Lý do: Rút ngắn thời gian giải quyết thủ tục hành chính nội bộ, tạo điều kiện thuận lợi cho các cơ quan, đơn vị.
4.2. Kiến nghị thực thi: Không.
4.3. Lợi ích phương án đơn giản hóa
Giảm được 45 ngày làm việc giải quyết hồ sơ (01 giờ làm việc = 40.000 đồng theo bình quân thu nhập năm 2024 của Tổng cục thống kê), cụ thể:
- Chi phí tuân thủ TTHC trước khi đơn giản hóa (90 ngày làm việc): 40.000 x 720 giờ làm việc = 28.800.000 đồng
- Chi phí tuân thủ TTHC sau khi đơn giản hóa (45 ngày làm việc): 40.000 x 360 giờ làm việc = 14.400.000 đồng
- Chi phí tiết kiệm (Giảm 45 ngày làm việc): 28.800.000 - 14.400.000 = 14.400.000 đồng.
- Tỷ lệ cắt giảm chi phí: 50%.
5. Nghỉ hưu đối với công chức, viên chức
5.1. Nội dung đơn giản hóa
Giảm thời gian giải quyết thủ tục hành chính nội bộ đối với các nội dung công việc:
- Ra thông báo bằng văn bản về thời điểm nghỉ hưu từ 06 tháng xuống còn 03 tháng.
- Ra quyết định nghỉ hưu từ 03 tháng xuống còn 02 tháng.
Lý do: Rút ngắn thời gian giải quyết thủ tục hành chính nội bộ, tạo điều kiện thuận lợi cho các cơ quan, đơn vị.
5.2. Kiến nghị thực thi: Không.
5.3. Lợi ích phương án đơn giản hóa
* Đối với nội dung công việc “Ra thông báo bằng văn bản về thời điểm nghỉ hưu”:
Giảm được 03 tháng giải quyết hồ sơ (01 giờ làm việc = 40.000 đồng theo bình quân thu nhập năm 2024 của Tổng cục thống kê), cụ thể:
- Chi phí tuân thủ TTHC trước khi đơn giản hóa (06 tháng): 40.000 x 1.056 giờ làm việc = 42.240.000 đồng (bình quân 01 tháng = 22 ngày làm việc).
- Chi phí tuân thủ TTHC sau khi đơn giản hóa (03 tháng): 40.000 x 528 giờ làm việc = 21.120.000 đồng (bình quân 01 tháng = 22 ngày làm việc).
- Chi phí tiết kiệm (Giảm 03 tháng): 42.240.000 – 21.120.000 = 21.120.000 đồng (bình quân 01 tháng = 22 ngày làm việc).
- Tỷ lệ cắt giảm chi phí: 50%.
* Đối với nội dung công việc “Ra quyết định nghỉ hưu”:
Giảm được 01 tháng giải quyết hồ sơ (01 giờ làm việc = 40.000 đồng theo bình quân thu nhập năm 2024 của Tổng cục thống kê), cụ thể:
- Chi phí tuân thủ TTHC trước khi đơn giản hóa (03 tháng): 40.000 x 528 giờ làm việc = 21.120.000 đồng (bình quân 01 tháng = 22 ngày làm việc).
- Chi phí tuân thủ TTHC sau khi đơn giản hóa (02 tháng): 40.000 x 352 giờ làm việc = 14.080.000 đồng (bình quân 01 tháng = 22 ngày làm việc).
- Chi phí tiết kiệm (Giảm 01 tháng): 21.120.000 - 14.080.000 = 7.040.000 đồng (bình quân 01 tháng = 22 ngày làm việc).
- Tỷ lệ cắt giảm chi phí: 33%.
6.1. Nội dung đơn giản hóa
Giảm thời gian giải quyết thủ tục hành chính nội bộ từ 30 ngày làm việc xuống còn 20 ngày làm việc.
Lý do: Rút ngắn thời gian giải quyết thủ tục hành chính nội bộ, tạo điều kiện thuận lợi cho các cơ quan, đơn vị.
6.2. Kiến nghị thực thi: Không.
6.3. Lợi ích phương án đơn giản hóa
Giảm được 10 ngày làm việc giải quyết hồ sơ (01 giờ làm việc = 40.000 đồng theo bình quân thu nhập năm 2024 của Tổng cục thống kê), cụ thể:
- Chi phí tuân thủ TTHC trước khi đơn giản hóa (30 ngày làm việc): 40.000 x 240 giờ làm việc = 9.600.000 đồng
- Chi phí tuân thủ TTHC sau khi đơn giản hóa (20 ngày làm việc): 40.000 x 160 giờ làm việc = 6.400.000 đồng.
- Chi phí tiết kiệm (Giảm 10 ngày làm việc): 9.600.000 - 6.400.000 = 3.200.000 đồng.
- Tỷ lệ cắt giảm chi phí: 33%.
7. Bổ nhiệm lãnh đạo cấp Sở và tương đương
7.1. Nội dung đơn giản hóa
Giảm thời gian giải quyết thủ tục hành chính nội bộ từ 30 ngày làm việc xuống còn 20 ngày làm việc.
Lý do: Rút ngắn thời gian giải quyết thủ tục hành chính nội bộ, tạo điều kiện thuận lợi cho các cơ quan, đơn vị.
7.2. Kiến nghị thực thi: Không.
7.3. Lợi ích phương án đơn giản hóa
Giảm được 10 ngày làm việc giải quyết hồ sơ (01 giờ làm việc = 40.000 đồng theo bình quân thu nhập năm 2024 của Tổng cục thống kê), cụ thể:
- Chi phí tuân thủ TTHC trước khi đơn giản hóa (30 ngày làm việc): 40.000 x 240 giờ làm việc = 9.600.000 đồng
- Chi phí tuân thủ TTHC sau khi đơn giản hóa (20 ngày làm việc): 40.000 x 160 giờ làm việc = 6.400.000 đồng
- Chi phí tiết kiệm (Giảm 10 ngày làm việc): 9.600.000 - 6.400.000 = 3.200.000 đồng.
- Tỷ lệ cắt giảm chi phí: 33%.
8. Miễn nhiệm đối với thanh tra viên
8.1. Nội dung đơn giản hóa
Giảm thời gian giải quyết thủ tục hành chính nội bộ từ 30 ngày làm việc xuống còn 20 ngày làm việc.
Lý do: Rút ngắn thời gian giải quyết thủ tục hành chính nội bộ, tạo điều kiện thuận lợi cho các cơ quan, đơn vị.
8.2. Kiến nghị thực thi: Không.
8.3. Lợi ích phương án đơn giản hóa
Giảm được 10 ngày làm việc giải quyết hồ sơ (01 giờ làm việc = 40.000 đồng theo bình quân thu nhập năm 2024 của Tổng cục thống kê), cụ thể:
- Chi phí tuân thủ TTHC trước khi đơn giản hóa (30 ngày làm việc): 40.000 x 240 giờ làm việc = 9.600.000 đồng
- Chi phí tuân thủ TTHC sau khi đơn giản hóa (20 ngày làm việc): 40.000 x 160 giờ làm việc = 6.400.000 đồng
- Chi phí tiết kiệm (Giảm 10 ngày làm việc): 9.600.000 - 6.400.000 = 3.200.000 đồng.
- Tỷ lệ cắt giảm chi phí: 33%.
9.1. Nội dung đơn giản hóa
Giảm thời gian giải quyết thủ tục hành chính nội bộ từ 30 ngày làm việc xuống còn 20 ngày làm việc
Lý do: Rút ngắn thời gian giải quyết thủ tục hành chính nội bộ, tạo điều kiện thuận lợi cho các cơ quan, đơn vị.
9.2. Kiến nghị thực thi: Không
9.3. Lợi ích phương án đơn giản hóa
Giảm được 10 ngày làm việc giải quyết hồ sơ (01 giờ làm việc = 40.000 đồng theo bình quân thu nhập năm 2024 của Tổng cục thống kê), cụ thể:
- Chi phí tuân thủ TTHC trước khi đơn giản hóa (30 ngày làm việc): 40.000 x 240 giờ làm việc = 9.600.000 đồng
- Chi phí tuân thủ TTHC sau khi đơn giản hóa (20 ngày làm việc): 40.000 x 160 giờ làm việc = 6.400.000 đồng
- Chi phí tiết kiệm (Giảm 10 ngày làm việc): 9.600.000 - 6.400.000 = 3.200.000 đồng.
- Tỷ lệ cắt giảm chi phí: 33%.
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh