Quyết định 1465/QĐ-UBND năm 2026 về giá tối đa dịch vụ thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt áp dụng đối với chủ đầu tư, cơ sở thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Cà Mau
| Số hiệu | 1465/QĐ-UBND |
| Ngày ban hành | 24/04/2026 |
| Ngày có hiệu lực | 24/04/2026 |
| Loại văn bản | Quyết định |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Cà Mau |
| Người ký | Lê Văn Sử |
| Lĩnh vực | Tài chính nhà nước,Tài nguyên - Môi trường |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 1465/QĐ-UBND |
Cà Mau, ngày 24 tháng 4 năm 2026 |
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH CÀ MAU
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường ngày 17 tháng 11 năm 2020;
Căn cứ Luật Giá ngày 19 tháng 6 năm 2023;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giá ngày 10 tháng 12 năm 2025;
Căn cứ Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường;
Căn cứ Nghị định số 73/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2024 của Chính phủ quy định mức lương cơ sở và chế độ tiền thưởng đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang;
Căn cứ Nghị định số 85/2024/NĐ-CP ngày 10 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá;
Căn cứ Nghị định số 05/2025/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường;
Căn cứ Nghị định số 48/2026/NĐ-CP ngày 29 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 05/2025/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2025;
Căn cứ Thông tư số 17/2019/TT-BLĐTBXH ngày 06 tháng 11 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội về việc hướng dẫn xác định chi phí tiền lương, chi phí nhân công trong giá, đơn giá sản phẩm, dịch vụ công sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước do doanh nghiệp thực hiện;
Căn cứ Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường;
Căn cứ Thông tư số 45/2024/TT-BTC ngày 01 tháng 7 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành phương pháp định giá chung đối với hàng hoá, dịch vụ do nhà nước định giá;
Căn cứ Thông tư số 35/2024/TT-BTNMT ngày 19 tháng 12 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành quy trình kỹ thuật thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt;
Căn cứ Thông tư số 36/2024/TT-BTNMT ngày 20 tháng 12 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt;
Căn cứ Thông tư số 07/2025/TT-BTNMT ngày 28 tháng 02 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường;
Căn cứ Thông tư số 09/2026/TT-BNNMT ngày 29 tháng 01 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 07/2025/TT-BTNMT ngày 28 tháng 02 năm 2025 và Thông tư số 07/2025/TT-BNNMT ngày 16 tháng 6 năm 2025.
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường tại Tờ trình số 225/TTr-SNNMT ngày 17 tháng 3 năm 2026 và ý kiến Thành viên Ủy ban nhân dân tỉnh được Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh tổng hợp tại Văn bản số 1226/VP- UBND ngày 27 tháng 3 năm 2026.
QUYẾT ĐỊNH:
(Đính kèm Phụ lục chi tiết).
1. Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện theo đúng quy định, đảm bảo việc áp dụng mức giá dịch vụ phù hợp với điều kiện thực tế trên địa bàn, không vượt quá mức giá tối đa quy định tại Điều 1 Quyết định này, đảm bảo hiệu quả; thường xuyên theo dõi, kiểm tra, tổng hợp tình hình thực hiện; kịp thời báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Sở Nông nghiệp và Môi trường, Sở Tài chính) các khó khăn, vướng mắc và đề xuất biện pháp xử lý để đảm bảo thực hiện thống nhất.
2. Sở Nông nghiệp và Môi trường chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan theo dõi, đôn đốc việc thực hiện; hướng dẫn Ủy ban nhân dân cấp xã và các tổ chức, cá nhân có liên quan triển khai thực hiện; tổng hợp khó khăn, vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh.
Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 1465/QĐ-UBND |
Cà Mau, ngày 24 tháng 4 năm 2026 |
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH CÀ MAU
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường ngày 17 tháng 11 năm 2020;
Căn cứ Luật Giá ngày 19 tháng 6 năm 2023;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giá ngày 10 tháng 12 năm 2025;
Căn cứ Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường;
Căn cứ Nghị định số 73/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2024 của Chính phủ quy định mức lương cơ sở và chế độ tiền thưởng đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang;
Căn cứ Nghị định số 85/2024/NĐ-CP ngày 10 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá;
Căn cứ Nghị định số 05/2025/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường;
Căn cứ Nghị định số 48/2026/NĐ-CP ngày 29 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 05/2025/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2025;
Căn cứ Thông tư số 17/2019/TT-BLĐTBXH ngày 06 tháng 11 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội về việc hướng dẫn xác định chi phí tiền lương, chi phí nhân công trong giá, đơn giá sản phẩm, dịch vụ công sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước do doanh nghiệp thực hiện;
Căn cứ Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường;
Căn cứ Thông tư số 45/2024/TT-BTC ngày 01 tháng 7 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành phương pháp định giá chung đối với hàng hoá, dịch vụ do nhà nước định giá;
Căn cứ Thông tư số 35/2024/TT-BTNMT ngày 19 tháng 12 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành quy trình kỹ thuật thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt;
Căn cứ Thông tư số 36/2024/TT-BTNMT ngày 20 tháng 12 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt;
Căn cứ Thông tư số 07/2025/TT-BTNMT ngày 28 tháng 02 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường;
Căn cứ Thông tư số 09/2026/TT-BNNMT ngày 29 tháng 01 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 07/2025/TT-BTNMT ngày 28 tháng 02 năm 2025 và Thông tư số 07/2025/TT-BNNMT ngày 16 tháng 6 năm 2025.
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường tại Tờ trình số 225/TTr-SNNMT ngày 17 tháng 3 năm 2026 và ý kiến Thành viên Ủy ban nhân dân tỉnh được Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh tổng hợp tại Văn bản số 1226/VP- UBND ngày 27 tháng 3 năm 2026.
QUYẾT ĐỊNH:
(Đính kèm Phụ lục chi tiết).
1. Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện theo đúng quy định, đảm bảo việc áp dụng mức giá dịch vụ phù hợp với điều kiện thực tế trên địa bàn, không vượt quá mức giá tối đa quy định tại Điều 1 Quyết định này, đảm bảo hiệu quả; thường xuyên theo dõi, kiểm tra, tổng hợp tình hình thực hiện; kịp thời báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Sở Nông nghiệp và Môi trường, Sở Tài chính) các khó khăn, vướng mắc và đề xuất biện pháp xử lý để đảm bảo thực hiện thống nhất.
2. Sở Nông nghiệp và Môi trường chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan theo dõi, đôn đốc việc thực hiện; hướng dẫn Ủy ban nhân dân cấp xã và các tổ chức, cá nhân có liên quan triển khai thực hiện; tổng hợp khó khăn, vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh.
Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường, Giám đốc Sở Tài chính, Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường và các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
GIÁ TỐI ĐA DỊCH VỤ THU GOM, VẬN
CHUYỂN, XỬ LÝ CHẤT THẢI RẮN SINH HOẠT ÁP DỤNG ĐỐI VỚI CHỦ ĐẦU TƯ, CƠ SỞ THU
GOM, VẬN CHUYỂN, XỬ LÝ CHẤT THẢI RẮN SINH HOẠT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH CÀ MAU
(Kèm theo Quyết định số 1465/QĐ-UBND ngày 24 tháng 4 năm 2026 của Ủy ban
nhân dân tỉnh Cà Mau)
1. Giá dịch vụ thu gom thủ công chất thải rắn sinh hoạt từ hộ gia đình, cá nhân đến điểm tập kết
Đơn vị tính: Đồng/km
|
STT |
Mã hiệu đơn giá |
Công tác |
Giá tối đa |
||
|
Vùng II[1] |
Vùng III[2] |
Vùng IV[3] |
|||
|
1 |
TG.1.1 |
Thu gom thủ công chất thải có khả năng tái sử dụng, tái chế từ hộ gia đình, cá nhân tại đường phố đến điểm tập kết |
|
|
|
|
|
TG.1.1.1 |
Đô thị loại II[4] |
64.251 |
57.845 |
54.642 |
|
|
TG.1.1.2 |
Đô thị loại III[5] |
60.472 |
54.442 |
51.428 |
|
|
TG.1.1.3 |
Khu dân cư nông thôn tập trung |
52.913 |
47.637 |
44.999 |
|
2 |
TG.1.2 |
Thu gom thủ công chất thải thực phẩm từ hộ gia đình, cá nhân tại đường phố đến điểm tập kết |
|
|
|
|
|
TG.1.2.1 |
Đô thị loại II |
257.519 |
231.843 |
219.005 |
|
|
TG.1.2.2 |
Đô thị loại III |
242.370 |
218.205 |
206.123 |
|
|
TG.1.2.3 |
Khu dân cư nông thôn tập trung |
212.074 |
190.930 |
180.357 |
|
3 |
TG.1.3 |
Thu gom thủ công chất thải khác còn lại từ hộ gia đình, cá nhân tại đường phố đến điểm tập kết |
|
|
|
|
|
TG.1.3.1 |
Đô thị loại II |
321.256 |
289.226 |
273.210 |
|
|
TG.1.3.2 |
Đô thị loại III |
302.358 |
272.212 |
257.139 |
|
|
TG.1.3.3 |
Khu dân cư nông thôn tập trung |
264.563 |
238.186 |
224.997 |
|
4 |
TG.1.4 |
Thu gom thủ công chất thải có khả năng tái sử dụng, tái chế từ hộ gia đình, cá nhân tại ngõ, ngách, hẻm đến điểm tập kết |
|
|
|
|
|
TG.1.4.1 |
Đô thị loại II |
70.933 |
63.861 |
60.325 |
|
|
TG.1.4.2 |
Đô thị loại III |
66.761 |
60.104 |
56.776 |
|
|
TG.1.4.3 |
Khu dân cư nông thôn tập trung |
58.416 |
52.591 |
49.679 |
|
5 |
TG.1.5 |
Thu gom thủ công chất thải thực phẩm từ hộ gia đình, cá nhân tại ngõ, ngách, hẻm đến điểm tập kết |
|
|
|
|
|
TG.1.5.1 |
Đô thị loại II |
282.705 |
254.518 |
240.425 |
|
|
TG.1.5.2 |
Đô thị loại III |
266.075 |
239.547 |
226.283 |
|
|
TG.1.5.3 |
Khu dân cư nông thôn tập trung |
232.816 |
209.603 |
197.997 |
|
6 |
TG.1.6 |
Thu gom thủ công chất thải khác còn lại từ hộ gia đình, cá nhân tại ngõ, ngách, hẻm đến điểm tập kết |
|
|
|
|
|
TG.1.6.1 |
Đô thị loại II |
338.218 |
304.497 |
287.636 |
|
|
TG.1.6.2 |
Đô thị loại III |
318.323 |
286.585 |
270.716 |
|
|
TG.1.6.3 |
Khu dân cư nông thôn tập trung |
278.532 |
250.762 |
236.877 |
|
7 |
TG.1.7 |
Thu gom thủ công đồng thời chất thải rắn sinh hoạt từ hộ gia đình, cá nhân tại đường, phố đến điểm tập kết |
|
|
|
|
|
TG.1.7.1 |
Đô thị loại II |
617.325 |
555.776 |
525.001 |
|
|
TG.1.7.2 |
Đô thị loại III |
581.012 |
523.083 |
494.119 |
|
|
TG.1.7.3 |
Khu dân cư nông thôn tập trung |
508.385 |
457.698 |
432.354 |
|
8 |
TG.1.8 |
Thu gom thủ công đồng thời chất thải rắn sinh hoạt từ hộ gia đình, cá nhân tại ngõ, ngách, hẻm đến điểm tập kết |
|
|
|
|
|
TG.1.8.1 |
Đô thị loại II |
668.726 |
602.052 |
568.715 |
|
|
TG.1.8.2 |
Đô thị loại III |
629.389 |
566.637 |
535.261 |
|
|
TG.1.8.3 |
Khu dân cư nông thôn tập trung |
550.715 |
495.807 |
468.353 |
Điều kiện áp dụng:
- Giá tối đa TG.1.2; TG.1.3; TG.1.5; TG.1.6; TG.1.7; TG.1.8 được xác định với tuần suất thu gom hàng ngày;
- Giá tối đa TG.1.1; TG.1.4 được xác định với tuần suất thu gom 04 ngày/lần;
- Giá tối đa không áp dụng với tuyến phố chính, phố văn minh thương mại, phố đi bộ, phố ẩm thực,… có yêu cầu riêng theo quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh.
2. Giá dịch vụ vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt từ điểm tập kết đến cơ sở tiếp nhận
Đơn vị tính: Đồng/tấn
|
STT |
Mã hiệu đơn giá |
Công tác |
Giá tối đa |
||
|
Vùng II |
Vùng III |
Vùng IV |
|||
|
1 |
VC.1.2 |
Vận chuyển chất thải có khả năng tái chế, tái sử dụng từ điểm tập kết đến cơ sở tiếp nhận bằng xe cuốn ép tải trọng ≤ 5,0 tấn |
427.192 |
412.338 |
404.912 |
|
2 |
VC.1.5 |
Vận chuyển chất thải thực phẩm từ điểm tập kết đến cơ sở tiếp nhận bằng xe cuốn ép tải trọng ≤ 5,0 tấn |
273.992 |
264.466 |
259.702 |
|
3 |
VC.1.6 |
Vận chuyển chất thải thực phẩm từ điểm tập kết đến cơ sở tiếp nhận bằng xe cuốn ép tải trọng > 5 tấn đến ≤ 10 tấn |
311.129 |
300.136 |
294.640 |
|
4 |
VC.1.11 |
Vận chuyển chất khác còn lại từ điểm tập kết đến cơ sở tiếp nhận bằng xe cuốn ép tải trọng ≤ 5,0 tấn |
247.476 |
238.871 |
234.569 |
|
5 |
VC.1.12 |
Vận chuyển chất khác còn lại từ điểm tập kết đến cơ sở tiếp nhận bằng xe cuốn ép tải trọng > 5 tấn đến ≤ 10 tấn |
280.881 |
270.957 |
265.995 |
|
6 |
VC.2.0 |
Vận chuyển chất thải cồng kềnh từ điểm thu gom đến cơ sở xử lý bằng ô tô tải thùng tải trọng ≤ 5 tấn |
323.757 |
300.401 |
288.723 |
Điều kiện áp dụng:
- Giá tối đa được áp dụng tại khu vực đô thị loại II, III.
- Giá tối đa tại khu vực nông thôn được điều chỉnh hệ số KKV = 1,2.
- Giá tối đa áp dụng cho cự ly vận chuyển bình quân (15 km < L ≤ 20 km).
Trường hợp cự ly vận chuyển bình quân thay đổi, giá tối đa được điều chỉnh (bằng giá tối đa tại bảng trên x KĐC), các hệ số KĐC như sau:
|
STT |
Cự ly vận chuyển (km) |
Hệ số (KĐC) |
|
1 |
0 < L ≤ 15 |
0,95 |
|
2 |
15 < L ≤ 20 |
1,00 |
|
3 |
20 < L ≤ 25 |
1,11 |
|
4 |
25 < L ≤ 30 |
1,22 |
|
5 |
30 < L ≤ 35 |
1,30 |
|
6 |
35 < L ≤ 40 |
1,38 |
|
7 |
40 < L ≤ 45 |
1,45 |
|
8 |
45 < L ≤ 50 |
1,51 |
|
9 |
50 < L ≤ 55 |
1,57 |
|
10 |
55 < L ≤ 60 |
1,62 |
|
11 |
60 < L ≤ 65 |
1,66 |
3. Giá dịch vụ vệ sinh điểm tập kết chất thải rắn sinh hoạt
Đơn vị tính: Đồng/điểm
|
STT |
Mã hiệu đơn giá |
Công tác |
Giá tối đa |
||
|
Vùng II |
Vùng III |
Vùng IV |
|||
|
1 |
VS.1.0 |
Vệ sinh điểm tập kết chất thải rắn sinh hoạt |
62.371 |
56.040 |
52.875 |
Điều kiện áp dụng:
- Giá tối đa được áp dụng tại khu vực đô thị loại II, III.
- Giá tối đa tại khu vực nông thôn được điều chỉnh hệ số KKV = 1,2.
4. Giá dịch vụ xử lý chất thải rắn sinh hoạt (vận hành cơ sở chôn lấp chất thải rắn hợp vệ sinh)
Đơn vị tính: Đồng/tấn
|
STT |
Mã hiệu đơn giá |
Công tác |
Giá tối đa |
||
|
Vùng II |
Vùng III |
Vùng IV |
|||
|
1 |
XL.2.1 |
Vận hành cơ sở chôn lấp chất thải rắn sinh hoạt hợp vệ sinh công suất ≤ 250 tấn/ngày; sử dụng vật liệu phủ bằng đất |
145.841 |
142.191 |
140.365 |
[1] Vùng II, gồm các phường An Xuyên, Lý Văn Lâm, Tân Thành, Hòa Thành, Bạc Liêu, Vĩnh Trạch, Hiệp Thành;
[2] Vùng III, gồm các phường Giá Rai, Láng Tròn và các xã U Minh, Nguyễn Phích, Khánh Lâm, Khánh An, Khánh Bình, Đá Bạc, Khánh Hưng, Sông Đốc, Trần Văn Thời, Đất Mới, Năm Căn, Tam Giang, Lương Thế Trân, Hưng Mỹ, Cái Nước, Tân Hưng, Phú Mỹ, Phong Thạnh, Hòa Bình, Vĩnh Mỹ, Vĩnh Hậu;
[3] Vùng IV, gồm các xã còn lại.
[4] Loại và phạm vi đô thị xác định theo danh mục đô thị loại II (sau chuyển tiếp) tại Phụ lục 1 Quyết định số 468/QĐ-UBND ngày 11/02/2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau công bố danh mục đô thị loại II, loại III; phường đạt mức quy định trình độ phát triển đô thị đối với đơn vị hành chính trong đô thị được chuyển tiếp theo quy định tại Nghị quyết số 111/2025/UBTVQH15 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về phân loại đô thị trên địa bàn tỉnh Cà Mau.
[5] Loại và phạm vi đô thị xác định theo danh mục đô thị loại III (sau chuyển tiếp) tại Phụ lục 1 Quyết định số 468/QĐ-UBND.
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh