Quyết định 144/2025/QĐ-UBND về Định mức kinh tế - kỹ thuật dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước lĩnh vực Nông nghiệp và Môi trường trên địa bàn tỉnh Phú Thọ
| Số hiệu | 144/2025/QĐ-UBND |
| Ngày ban hành | 31/12/2025 |
| Ngày có hiệu lực | 10/01/2026 |
| Loại văn bản | Quyết định |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Phú Thọ |
| Người ký | Đinh Công Sứ |
| Lĩnh vực | Tài nguyên - Môi trường |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 144/2025/QĐ-UBND |
Phú Thọ, ngày 31 tháng 12 năm 2025 |
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Lâm nghiệp số 16/2017/QH14;
Căn cứ Luật Thủy sản số 18/2017/QH14;
Căn cứ Luật Trồng trọt số 31/2018/QH14;
Căn cứ Luật Chăn nuôi số 32/2018/QH14;
Căn cứ Luật Đất đai số 31/2024/QH15;
Căn cứ Nghị định số 32/2019/NĐ-CP ngày 10 tháng 4 năm 2019 của Chính phủ quy định giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn kinh phí chi thường xuyên;
Căn cứ Nghị định số 60/2021/NĐ-CP ngày 26 tháng 6 năm 2021 của Chính phủ về cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập;
Căn cứ Nghị định số 111/2025/NĐ-CP ngày 22 tháng 5 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 60/2021/NĐ-CP ngày 26 tháng 6 năm 2021 của Chính phủ quy định cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập;
Căn cứ Thông tư số 06/2021/TT-BNNPTNT ngày 15 tháng 7 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định về xây dựng, ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật, sản phẩm dịch vụ công do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quản lý;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường tại Tờ trình số 1122/TTr-SNN&MT ngày 31 tháng 12 năm 2025 (được Sở Tư pháp thẩm định tại Báo cáo số 2480/BC-STP ngày 12 tháng 12 năm 2025);
Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quyết định ban hành một số định mức kinh tế - kỹ thuật dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước lĩnh vực Nông nghiệp và Môi trường trên địa bàn tỉnh Phú Thọ.
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này 06 định mức kinh tế - kỹ thuật dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước lĩnh vực Nông nghiệp và Môi trường trên địa bàn tỉnh Phú Thọ, cụ thể như sau:
1. Điều tra, khảo sát, đánh giá chất lượng, theo dõi diễn biến dinh dưỡng đất sản xuất nông nghiệp; chi tiết tại Phụ lục số 01 kèm theo Quyết định này.
2. Phân tích, kiểm nghiệm vật tư nông nghiệp phục vụ công tác quản lý nhà nước; chi tiết tại Phụ lục số 02 kèm theo Quyết định này.
3. Cải tạo nâng cao chất lượng đàn bò thịt, bò sữa bằng thụ tinh nhân tạo; chi tiết tại Phụ lục số 03 kèm theo Quyết định này.
4. Bảo vệ và Phát triển rừng; chi tiết tại Phụ lục số 04 kèm theo Quyết định này.
5. Xây dựng vườn cung cấp vật liệu giống (vườn giống gốc) cây lâm nghiệp, cây lâm sản, vườn lưu giữ giống các loại cây lâm nghiệp, cây bản địa; chi tiết tại Phụ lục số 05 kèm theo Quyết định này.
6. Tuần tra bảo vệ rừng phòng hộ; phát triển rừng; chi tiết tại Phụ lục số 06 kèm theo Quyết định này.
Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. Sở Nông nghiệp và Môi trường: Chịu trách nhiệm về nội dung, cơ sở pháp lý trình Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước thuộc lĩnh vực Nông nghiệp và Môi trường; hướng dẫn, kiểm tra giám sát việc tổ chức triển khai, thực hiện bảo đảm tuân thủ đúng quy định pháp luật hiện hành
2. Sở Tài chính chịu trách nhiệm kiểm tra, giám sát chặt chẽ việc sử dụng kinh phí của các đơn vị, đảm bảo thực hiện đúng quy định pháp luật.
1. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 10 tháng 01 năm 2026.
2. Quyết định này thay thế Quyết định số 45/2024/QĐ-UBND ngày 15 tháng 10 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Phúc ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật đối với các danh mục dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước trong lĩnh vực Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc.
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 144/2025/QĐ-UBND |
Phú Thọ, ngày 31 tháng 12 năm 2025 |
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Lâm nghiệp số 16/2017/QH14;
Căn cứ Luật Thủy sản số 18/2017/QH14;
Căn cứ Luật Trồng trọt số 31/2018/QH14;
Căn cứ Luật Chăn nuôi số 32/2018/QH14;
Căn cứ Luật Đất đai số 31/2024/QH15;
Căn cứ Nghị định số 32/2019/NĐ-CP ngày 10 tháng 4 năm 2019 của Chính phủ quy định giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn kinh phí chi thường xuyên;
Căn cứ Nghị định số 60/2021/NĐ-CP ngày 26 tháng 6 năm 2021 của Chính phủ về cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập;
Căn cứ Nghị định số 111/2025/NĐ-CP ngày 22 tháng 5 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 60/2021/NĐ-CP ngày 26 tháng 6 năm 2021 của Chính phủ quy định cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập;
Căn cứ Thông tư số 06/2021/TT-BNNPTNT ngày 15 tháng 7 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định về xây dựng, ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật, sản phẩm dịch vụ công do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quản lý;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường tại Tờ trình số 1122/TTr-SNN&MT ngày 31 tháng 12 năm 2025 (được Sở Tư pháp thẩm định tại Báo cáo số 2480/BC-STP ngày 12 tháng 12 năm 2025);
Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quyết định ban hành một số định mức kinh tế - kỹ thuật dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước lĩnh vực Nông nghiệp và Môi trường trên địa bàn tỉnh Phú Thọ.
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này 06 định mức kinh tế - kỹ thuật dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước lĩnh vực Nông nghiệp và Môi trường trên địa bàn tỉnh Phú Thọ, cụ thể như sau:
1. Điều tra, khảo sát, đánh giá chất lượng, theo dõi diễn biến dinh dưỡng đất sản xuất nông nghiệp; chi tiết tại Phụ lục số 01 kèm theo Quyết định này.
2. Phân tích, kiểm nghiệm vật tư nông nghiệp phục vụ công tác quản lý nhà nước; chi tiết tại Phụ lục số 02 kèm theo Quyết định này.
3. Cải tạo nâng cao chất lượng đàn bò thịt, bò sữa bằng thụ tinh nhân tạo; chi tiết tại Phụ lục số 03 kèm theo Quyết định này.
4. Bảo vệ và Phát triển rừng; chi tiết tại Phụ lục số 04 kèm theo Quyết định này.
5. Xây dựng vườn cung cấp vật liệu giống (vườn giống gốc) cây lâm nghiệp, cây lâm sản, vườn lưu giữ giống các loại cây lâm nghiệp, cây bản địa; chi tiết tại Phụ lục số 05 kèm theo Quyết định này.
6. Tuần tra bảo vệ rừng phòng hộ; phát triển rừng; chi tiết tại Phụ lục số 06 kèm theo Quyết định này.
Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. Sở Nông nghiệp và Môi trường: Chịu trách nhiệm về nội dung, cơ sở pháp lý trình Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước thuộc lĩnh vực Nông nghiệp và Môi trường; hướng dẫn, kiểm tra giám sát việc tổ chức triển khai, thực hiện bảo đảm tuân thủ đúng quy định pháp luật hiện hành
2. Sở Tài chính chịu trách nhiệm kiểm tra, giám sát chặt chẽ việc sử dụng kinh phí của các đơn vị, đảm bảo thực hiện đúng quy định pháp luật.
1. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 10 tháng 01 năm 2026.
2. Quyết định này thay thế Quyết định số 45/2024/QĐ-UBND ngày 15 tháng 10 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Phúc ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật đối với các danh mục dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước trong lĩnh vực Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc.
3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Giám đốc Kho bạc nhà nước khu vực VIII và Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các xã, phường và các tổ chức, cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
(Kèm theo Quyết định số: 144/2025/QĐ-UBND ngày 31/12/2025 của UBND tỉnh Phú Thọ)
Định mức kinh tế - kỹ thuật (sau đây viết tắt là ĐMKTKT) này được áp dụng đối với hoạt động điều tra, khảo sát, đánh giá chất lượng, theo dõi diễn biến dinh dưỡng đất sản xuất nông nghiệp nhằm xây dựng bản đồ độ phì nhiêu của đất, bản đồ đề xuất sử dụng phân bón để khuyến cáo bón phân cân đối cho một số loại cây trồng chính của tỉnh.
Định mức này áp dụng cho các tổ chức, cá nhân, đơn vị sự nghiệp công lập có thực hiện hoạt động điều tra, khảo sát, đánh giá chất lượng, theo dõi diễn biến dinh dưỡng đất sản xuất nông nghiệp sử dụng ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Phú Thọ.
3. Căn cứ xây dựng định mức kinh tế - kỹ thuật
Luật Đất đai ngày 18 tháng 01 năm 2024; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai số 31/2024/QH15;
Nghị định số 32/2019/NĐ-CP ngày 10 tháng 4 năm 2019 của Chính phủ quy định giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn kinh phí chi thường xuyên;
Nghị định số 106/2020/NĐ-CP ngày 10 tháng 9 năm 2020 của Chính phủ quy định về vị trí việc làm trong đơn vị sự nghiệp công lập;
Nghị định số 145/2020/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Bộ Luật lao động về điều kiện lao động và quan hệ lao động;
Nghị định số 60/2021/NĐ-CP ngày 10/4/2021 của Chính phủ quy định cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập;
Nghị định số 111/2025/NĐ-CP ngày 22/5/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 60/2021/NĐ-CP ngày 26/6/2021 của Chính phủ quy định cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập;
Thông tư số 11/2025/TT-BKHCN ngày 30 tháng 12 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Khoa học Công nghệ Quy định mã số và tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành khoa học và công nghệ; tiêu chuẩn, điều kiện xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành khoa học và công nghệ;
Thông tư số 11/2025/TT-BNNMT ngày 01/07/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định kỹ thuật điều tra, đánh giá đất đai; kỹ thuật bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất;
Thông tư số 50/2024/TT-BTNMT ngày 31/12/2024 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường Quy định mức kinh tế - kỹ thuật điều tra, đánh giá đất đai cấp vùng và cả nước;
Thông tư số 20/2017/TT-BTNMT ngày 08/8/2017 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật hoạt động quan trắc môi trường;
Thông tư số 23/2023/TT-BTC ngày 25/4/2023 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ quản lý, tính hao mòn, khấu hao tài sản cố định tại cơ quan, tổ chức đơn vị và tài sản cố định do Nhà nước giao cho doanh nghiệp quản lý không tính thành phần vốn Nhà nước tại doanh nghiệp;
Thông tư số 06/2021/TT-BNNPTNT ngày 15/7/2021 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và PNTN Quy định về xây dựng, ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật sản phẩm, dịch vụ công do Bộ Nông nghiệp và PTNT quản lý;
Quyết định số 3617/QĐ-BKHCN ngày 3617/QĐ-BKHCN ngày 27/12/2012 về việc công bố tiêu chuẩn quốc gia;
Quyết định số 1485/QĐ-UBND ngày 22/10/2025 ban hành danh mục dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước lĩnh vực Nông nghiệp và Môi trường trên địa bàn tỉnh Phú Thọ.
4. Phương pháp xây dựng định mức kinh tế - kỹ thuật
- Phương pháp thống kê, tổng hợp: Căn cứ số liệu thống kê hằng năm hoặc trong các kỳ báo cáo (số liệu thống kê phải đảm bảo độ tin cậy, tính pháp lý trong thời gian ba năm liên tục trước thời điểm xây dựng định mức kinh tế - kỹ thuật) và dựa vào kinh nghiệm thực tế hoặc các thông số so sánh để xây dựng định mức kinh tế - kỹ thuật
- Phương pháp so sánh: Căn cứ vào các định mức của công việc, sản phẩm tương đương đã thực hiện trong thực tế để xây dựng định mức kinh tế - kỹ thuật.
- Phương pháp tiêu chuẩn: Căn cứ vào các tiêu chuẩn, quy định của nhà nước về thời gian lao động, chế độ nghỉ ngơi, mức tiêu hao máy móc, thiết bị để xây dựng định mức lao động, định mức máy móc, thiết bị cho từng công việc hoặc nhóm công việc.
5. Định mức kinh tế kỹ thuật thành phần
Định mức kinh tế kỹ thuật gồm các định mức thành phần sau: (1) Định mức công lao động; (2) Định mức máy móc thiết bị; (3). Định mức dụng cụ, vật tư, vật liệu
Định mức lao động là mức tiêu hao lao động sống cần thiết của người lao động theo chuyên môn, nghiệp vụ để hoàn thành một dịch vụ sự nghiệp công gồm có: Lao động trực tiếp và lao động gián tiếp.
- Công lao động trực tiếp, thực hiện các nội dung công việc: điều tra, khảo sát, đánh giá chất lượng, theo dõi diễn biến dinh dưỡng đất... trong đó phân ra:
+ Định mức công của lao động có chuyên môn thực hiện các nội dung công việc: Điều tra, khảo sát, đánh giá chất lượng, theo dõi diễn biến dinh dưỡng đất; chuẩn bị hóa chất, xử lý mẫu, cân, phân tích, tính toán, xử lý và báo cáo kết quả... Yêu cầu trình độ đại học trở lên, được đào tạo chuyên môn phù hợp, có kinh nghiệm làm việc ít nhất 06 năm (tương đương với hệ số lương bậc 3 (3,0) trở lên).
- Công lao động gián tiếp là định mức lao động quản lý, chuyên môn, nghiệp vụ, thừa hành, phục vụ thực hiện các nội dung công việc: Quản lý, duy trì hệ thống, hành chính…Yêu cầu trình độ từ đại học trở lên, đối với lãnh đạo có ít nhất 10 năm kinh nghiệp; đối với cán bộ hành chính có ít nhất 3 năm kinh nghiệm (tương đương với số lượng trung bình bậc 4 (3,33) trở lên và bậc 2(2,67) trở lên).
- Khi không còn hệ số lương để tính theo lương cơ bản thì tiền công sẽ được tính tương đương. ( Ví dụ: KS3 tiền công là = hệ số x lương cơ sở = 3,0 x 2.340.000 = 7.020.000 đồng thì lương của KS3 sẽ được tính tương đương theo quy định)
5.2. Định mức máy móc, thiết bị
Định mức máy móc, thiết bị là thời gian sử dụng máy móc, thiết bị cần thiết đối với từng loại thiết bị để hoàn thành một dịch vụ sự nghiệp công; đảm bảo được các tiêu chí, tiêu chuẩn do cơ quan có thẩm quyền ban hành.
+ Xác định chủng loại thiết bị;
+ Xác định thông số kỹ thuật cơ bản của thiết bị;
+ Xác định thời gian sử dụng từng chủng loại thiết bị;
+ Tổng hợp định mức thiết bị.
5.3. Định mức dụng cụ, vật tư, vật liệu
Định mức vật tư, hóa chất là mức tiêu hao từng loại vật tư, hóa chất, dụng cụ cần thiết để hoàn thành một dịch vụ sự nghiệp công đạt các yêu cầu theo quy định (thực hiện từng bước công việc).
- Định mức sử dụng: là lượng vật tư hóa chất cần thiết sử dụng để thực hiện và hoàn thành một sản phẩm.
- Định mức thu hồi: là mức độ thu hồi được của vật tư hóa chất sau khi sử dụng để hoàn thành một sản phẩm; tỷ lệ thu hồi được hiểu bằng phần trăm.
- Định mức tiêu hao: là lượng vật tư hóa chất tiêu hao sau khi thực hiện và hoàn thành một sản phẩm.
+ Xác định chủng loại vật tư;
+ Xác định số lượng/khối lượng theo từng loại vật tư;
+ Xác định tỷ lệ (%) thu hồi vật tư;
+ Xác định yêu cầu kỹ thuật cơ bản của vật tư.
6. Quy trình cung cấp sản phẩm dịch vụ
6.1. Quy trình thực hiện theo các bước sau:
- Bước 1: Thu thập thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ và kế hoạch điều tra thực địa
- Bước 2: Điều tra khảo sát thực địa
- Bước 3: Xây dựng bản đồ độ phì nhiêu của đất, bản đồ đề xuất phân bón
- Bước 4: Đề xuất các giải pháp sử dụng phân bón hợp lý cho một số cây trồng chính
- Bước 5: Xây dựng báo cáo tổng kết kết quả thực hiện nhiệm vụ
- Bước 6: Nghiệm thu kết quả thực hiện nhiệm vụ
6.1. Hệ số áp dụng:
- Căn cứ định mức kinh tế kỹ thuật đã được phê duyệt tính cho 01 bản đồ hoặc tính cho 1 chỉ tiêu để tính định mức tương ứng.
- Kế thừa các nội dung của nhiệm vụ khác đã thực hiện.
- Hệ số áp dụng với diện tích 427.262,1 diện tích đất sản xuất nông nghiệp (Niên giám thống kê tỉnh Phú Thọ năm 2024 sau sáp nhập 3 tỉnh)
|
TT |
Nội dung viết tắt |
Viết tắt |
|
1 |
Kỹ sư bậc 1 và tương đương |
KS1 |
|
2 |
Kỹ sư bậc 2 và tương đương |
KS2 |
|
3 |
Kỹ sư bậc 3 và tương đương |
KS3 |
|
4 |
Kỹ sư bậc 4 và tương đương |
KS4 |
|
5 |
Kỹ sư bậc 5 và tương đương |
KS5 |
|
6 |
Kỹ sư bậc 6 và tương đương |
KS6 |
|
7 |
Kỹ sư chính bậc 2 và tương đương |
KSC2 |
|
9 |
Dung tích hấp thu |
CEC |
|
10 |
Kali tổng số |
K2O (%) |
|
11 |
Nitơ tổng số |
N (%) |
|
12 |
Phốt pho tổng số |
P2O5 (%) |
|
13 |
Độ chua của đất |
pHkcl |
|
14 |
Thời hạn sử dụng dụng cụ, máy móc, thiết bị (tháng) |
Thời hạn (tháng) |
PHẦN II: ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT
|
TT |
Định mức lao động |
Định biên |
Định mức (công nhóm) |
|
|
(1) |
(2) |
(3) |
(4) |
(5) |
|
I |
Định mức lao động trực tiếp |
|
Nội nghiệp |
Ngoại nghiệp |
|
Phần 1 |
Điều tra, khảo sát, đánh giá chất lượng, theo dõi diễn biến dinh dưỡng đất sản xuất nông nghiệp (không tính điều tra lấy mẫu đất, phân tích mẫu đất) |
|
|
|
|
Bước 1 |
Thu thập thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ và kế hoạch điều tra thực địa |
|
|
|
|
1 |
Thu thập bổ sung thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ |
|
|
|
|
1.1 |
Thu thập Thu thập nhóm các tài liệu, số liệu, bản đồ, về điều kiện tự nhiên, tài nguyên đất có liên quan đến chất lượng đất; các kết quả nghiên cứu đã có về thực trạng độ phì của đất |
Nhóm 3KS3 |
10 |
50 |
|
1.2 |
Thu thập nhóm các thông tin, tài liệu, số liệu về điều kiện xã hội, thực trạng sản xuất nông nghiệp, tình hình canh tác và các kết quả nghiên cứu đã có về sử dụng phân bón của các loại cây trồng chính trong tỉnh |
Nhóm 2KS3
|
96
|
175 |
|
2 |
Đánh giá, lựa chọn các thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ đã thu thập |
|
|
|
|
2.1 |
Tổng hợp, phân tích, đánh giá về tính chính xác, khách quan, thời sự của thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ đã thu thập. |
Nhóm 4KS3
|
67 |
|
|
2.2 |
Lựa chọn thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ có thể sử dụng, xác định những thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ cần điều tra bổ sung |
Nhóm 4KS3 |
50 |
|
|
3 |
Xác định nội dung và kế hoạch điều tra thực địa |
|
|
|
|
3.1 |
Chuẩn bị bản đồ kết quả điều tra |
Nhóm 4KS3 |
82 |
|
|
3.2 |
Xác định thông tin, nội dung, số lượng điểm, khu vực cần điều tra tại thực địa lên bản đồ |
Nhóm 4KS3 |
33 |
|
|
4 |
Xây dựng báo cáo kết quả kế hoạch điều tra thực địa |
Nhóm 2KS3 |
72 |
|
|
Bước 2 |
Điều tra khảo sát thực địa |
|
|
|
|
1 |
Điều tra tình hình canh tác |
|
|
|
|
1.1 |
Lập mẫu phiếu điều tra (1 phiếu) |
Nhóm 2KS3 |
1 |
|
|
1.2 |
Phân tích, tính toán, đánh giá, tổng hợp thông tin điều tra theo phiếu vào mẫu biểu (0,25 công/phiếu) |
Nhóm 1KS3 |
0,25 |
|
|
2 |
Điều tra phục vụ chỉnh lý bản đồ độ phì nhiêu của đất. (không bao gồm công lấy mẫu đất) |
Nhóm 3KS3 |
10
|
160 |
|
3 |
Điều tra tình hình canh tác một số cây trồng chính. |
Nhóm 4KS3 |
25 |
|
|
Bước 3 |
Xây dựng bản đồ độ phì nhiêu của đất, bản đồ đề xuất phân bón (định mức công tính cho 1 đơn vị bản đồ) |
|
|
|
|
1 |
Xây dựng bản đồ độ phì nhiêu của đất cấp xã; cấp tỉnh |
Nhóm 3KS3 |
224 |
|
|
2 |
Xây dựng bản đồ đề xuất phân bón cho một số loại cây trồng chính cấp xã; cấp tỉnh |
Nhóm 3KS3 |
224 |
|
|
Bước 4 |
Đề xuất các giải pháp sử dụng phân bón hợp lý cho một số cây trồng chính |
|
|
|
|
1 |
Phân tích, đánh giá thực trạng chất lượng đất. |
Nhóm 1KS3 |
57
|
|
|
2 |
Xác định các yêu cầu về dinh dưỡng của một số loại cây trồng chính và đề xuất phương pháp bón phân hợp lý cho một số loại cây trồng chính |
Nhóm 1KS3, 1KS2 |
90 |
|
|
Bước 5 |
Xây dựng báo cáo tổng hợp kết quả điều tra, khảo sát, đánh giá chất lượng, theo dõi diễn biến dinh dưỡng đất sản xuất nông nghiệp |
|
|
|
|
1 |
Xây dựng các phụ lục, bản đồ thu nhỏ đính kèm báo cáo |
Nhóm 1KS4, 1KS6 |
54 |
|
|
2 |
Biên soạn báo cáo tổng hợp kết quả điều tra, khảo sát, đánh giá chất lượng, theo dõi diễn biến dinh dưỡng đất sản xuất nông nghiệp |
Nhóm 1KS6, 1KS2 |
20 |
|
|
3 |
Xây dựng báo cáo tóm tắt, báo cáo tổng kết nhiệm vụ |
Nhóm 1KS3, 1KS2 |
13 |
|
|
Phần 2 |
Điều tra lấy mẫu phân tích ( Số lượng mẫu và phương pháp lấy mẫu) |
|
|
|
|
1.1. |
Tổng số lượng mẫu thu thập |
|
|
|
|
1.1.1 |
Khu vực đồng bằng - Bản đồ tỷ lệ 1/5.000 với Diện tích 3 ha/1 mẫu đất - Bản đồ tỷ lệ 1/10.000 với Diện tích 7 ha/1 mẫu đất - Bản đồ tỷ lệ 1/25.000 với Diện tích 15ha/1 mẫu đất - Bản đồ tỷ lệ 1/50.000 với Diện tích 60ha/1 mẫu đất - Bản đồ tỷ lệ 1/100.000 với Diện tích 240ha/1 mẫu đất |
2KS3 |
|
0,1/mẫu đất |
|
1.1.2 |
Khu vực Trung du - Bản đồ tỷ lệ 1/5.000 với Diện tích 5 ha/1 mẫu đất - Bản đồ tỷ lệ 1/10.000 với Diện tích 10 ha/1 mẫu đất - Bản đồ tỷ lệ 1/25.000 với Diện tích 20ha/1 mẫu đất - Bản đồ tỷ lệ 1/50.000 với Diện tích 80 ha/1 mẫu đất - Bản đồ tỷ lệ 1/100.000 với Diện tích 320 ha/1 mẫu đất |
2KS3 |
|
0,2/mẫu đất |
|
1.1.3 |
Khu vực Miền núi |
2KS3 |
|
0,2/mẫu đất |
|
|
- Bản đồ tỷ lệ 1/5.000 với Diện tích 7 ha/1 mẫu đất - Bản đồ tỷ lệ 1/10.000 với Diện tích 25 ha/1 mẫu đất - Bản đồ tỷ lệ 1/25.000 với Diện tích 30 ha/1 mẫu đất - Bản đồ tỷ lệ 1/50.000 với Diện tích 120 ha/1 mẫu đất - Bản đồ tỷ lệ 1/100.000 với Diện tích 480 ha/1 mẫu đất |
|
|
|
|
Phần 3 |
Phân tích mẫu đất |
|
|
|
|
1 |
Độ chua (pHKCl) |
1KS3 |
0,4 |
|
|
2 |
Chất hữu cơ tổng số (OM%) |
1KS3 |
0,45 |
|
|
3 |
Dung tích hấp thu (CEC) |
1KS3 |
0,4 |
|
|
4 |
Ni tơ tổng số (N%) |
1KS3 |
0,75 |
|
|
5 |
Phốt pho tổng số (P2O5%). |
1KS3 |
0,75 |
|
|
6 |
Kali tổng số (K2O%). |
1KS3 |
0,75 |
|
|
7 |
Ca2+ |
1KS3 |
0,45 |
|
|
8 |
Mg2+ |
1KS3 |
0,45 |
|
|
9 |
K+ |
1KS3 |
0,45 |
|
|
10 |
Na+ |
1KS3 |
0,45 |
|
|
II |
Định mức công lao động gián tiếp (Bậc 4 đại học 3,33 trở lên và bậc 2(2,67) trở lên) |
|
|
|
|
- |
Định mức lao động gián tiếp (Quản lý, duy trì hệ thống QLCL, hành chính) bằng 10% định mức công lao động trực tiếp. |
|
|
|
|
TT |
Tên thiết bị |
Thống số kỹ thuật cơ bản |
Định mức thiết bị (giờ)/chỉ tiêu (thông số) |
|
Phần 1-2 |
Điều tra, khảo sát, đánh giá chất lượng, theo dõi diễn biến dinh dưỡng đất sản xuất nông nghiệp |
||
|
1 |
Máy vi tính |
CPU Intel Core i5-8550U (1.8 GHz up to 4.0 Ghz); 8GB |
0,1 |
|
2 |
Máy điều hòa nhiệt độ |
Điều hòa một chiều, công suất 12000BTU |
0,06 |
|
3 |
Máy tính xách tay |
Màn hình: 15.6’’,Full HD CPU: i5, 1115G4, 3GHz |
0,1 |
|
4 |
Máy scan A0 |
Máy in khổ lớn |
0,05 |
|
5 |
Máy scan A4 |
|
0,05 |
|
6 |
Máy in A3 |
|
0,05 |
|
7 |
Máy in màu A4 |
|
0,05 |
|
8 |
Máy in A4 |
|
0,05 |
|
9 |
Máy in Plotter |
|
0,05 |
|
10 |
Máy chiếu Projector |
|
0,3 |
|
11 |
Máy phô tô |
Độ phân giải i600x600 dpi; A4, A6; Letter |
0,5 |
|
12 |
Máy định vị cầm tay |
GPRS |
0,3 |
|
13 |
Đèn led sáng |
Bóng dài 1,2m; công suất: 18W |
0,4 |
|
14 |
Bàn làm việc |
Loại thông dụng |
0,4 |
|
15 |
Ghế |
Ghế dùng cho phòng thí nghiệm |
0,4 |
|
16 |
Tủ đựng tài liệu |
Tủ sắt |
0,1 |
|
Phần 3 |
Phân tích mẫu đất |
||
|
1 |
Máy khuấy từ |
Vận tốc tối đa: 2000rpm; Độ chính xác: +2% Công suất tiêu thụ điện năng: 420W |
0,05 |
|
2 |
pH mette (thiết bị đo pH) |
Khoảng đo: pH 0.0 - 14; Nhiệt độ: -10 ÷ 1100 C; ORP: -199 ÷ 2000 mV |
0,05 |
|
3 |
Thiết bị phá mẫu |
Kích cỡ sàng 0,1 - 1mm |
0,05 |
|
4 |
Thiết bị cất |
Thiết bị chuyên dụng |
0,025 |
|
5 |
Thiết bị lọc nước siêu sạch |
Độ sạch đạt được 18,2 MΩ-cm |
0,05 |
|
6 |
Cân phân tích |
Khả năng cân tối đa: 210g; Bước nháy: 10-4 g; Độ lặp lại: 0,0001g |
0,035 |
|
7 |
Tủ sấy |
Nhiệt độ từ nhiệt độ phòng tới 2200C |
0,05 |
|
8 |
Máy cất Nitơ |
Công suất điện: 2100W |
0,05 |
|
9 |
Máy trắc quang (Máy quang phổ UV-VIS) |
Khoảng bước sóng: 320-1100 nm Độ chính xác quang:+/- 0,005A |
0,07 |
|
10 |
Tủ hút |
Kích thước ngoài: 1340x713x1410 mm; Kích thước trong: 1340x713x1410mm; vận tốc gió vào: 0,5m/s; cường độ sáng có thể điều chỉnh: 1000 lux |
0,025 |
|
11 |
Máy vi tính |
CPU Intel Core i5-8550U;(1.8GHz up to 4.0 Ghz); 8GB |
0,1 |
|
12 |
Tủ lạnh bảo quản mẫu |
Tủ lạnh chuyên dụng để bảo quản mẫu |
0,035 |
|
13 |
Lò nung |
- Nhiệt độ có thể tối đa: 1200 - Công suất điện tiêu thụ: 4,6 Kw |
0,035 |
|
14 |
Bếp điều chỉnh nhiệt |
Thống số thông dụng |
0,048 |
|
15 |
Máy hút ẩm |
Công suất: 1,5kw |
0,025 |
|
16 |
Hệ thống xử lý khí thải, nước thải |
Công suất 15.000m3/h |
0,1 |
|
17 |
Máy hút bụi |
Máy hút bụi cho phòng thí nghiệm |
0,003 |
|
18 |
Máy in đen trắng |
Khổ giấy in: tối đa khổ A4 |
0,05 |
|
19 |
Quạt trần |
Loại thông dụng |
0,057 |
|
20 |
Quạt thông gió |
Hút mùi, hút hơi nóng để tạo sự thông thoáng |
0,057 |
|
21 |
Đèn led sáng |
Bóng dài 1,2m; công suất: 18W |
0,4 |
|
22 |
Bàn làm việc |
Loại thông dụng |
0,4 |
|
23 |
Ghế |
Ghế dùng cho phòng thí nghiệm |
0,4 |
|
24 |
Tủ đựng tài liệu |
Tủ sắt |
0,1 |
3. Định mức dụng cụ, vật tư, vật liệu
|
TT |
Tên vật tư, vật liệu |
Đơn vị tính |
Yêu cầu kỹ thuật |
Định mức vật tư |
||
|
Sử dụng |
Tỷ lệ (%) thu hồi |
Tiêu hao (%) |
||||
|
(1) |
(2) |
(3) |
(4) |
(5) |
(6) |
(7) |
|
I |
Dụng cụ, vật tư |
|||||
|
Phần 1-2 |
Điều tra, khảo sát, đánh giá chất lượng, theo dõi diễn biến dinh dưỡng đất sản xuất nông nghiệp (Tính cả các nội dung điều tra khoanh đất; điều tra lấy mẫu phân tích) |
|||||
|
1 |
Quần áo bảo hộ lao động |
Bộ |
Chất liệu cotton |
20 (6 tháng) |
|
100 |
|
2 |
Quần áo mưa |
Bộ |
Chất liệu nilon |
20 (12 tháng) |
|
100 |
|
3 |
Ba lô |
Cái |
Chất liệu vải |
10 (24 tháng) |
|
100 |
|
4 |
Bình đựng nước uống |
Cái |
Chất liệu Inox |
10 (36 tháng) |
|
100 |
|
5 |
Bộ dụng cụ đào đất |
Bộ |
Dụng cụ chuyên dùng trong điều tra, đánh giá chất lượng dinh dưỡng đất |
10 (24 tháng) |
|
100 |
|
6 |
Mực in A3 |
Hộp |
Phục vụ cho in khổ giấy lớn |
2 |
|
100 |
|
7 |
Mực in A4 |
Hộp |
5 |
|
100 |
|
|
8 |
Mực in màu A4 |
Hộp |
2 |
|
100 |
|
|
9 |
Mực in Ploter (06 hộp) |
Bộ |
2 |
|
100 |
|
|
10 |
Mực phô tô |
Hộp |
1 |
|
100 |
|
|
11 |
Đầu phun màu A0 |
Chiếc |
1 |
|
100 |
|
|
12 |
Đầu phun màu A4 |
Chiếc |
2 |
|
100 |
|
|
13 |
Giấy A3 |
Gram |
Giấy in |
2 |
|
100 |
|
14 |
Giấy A4 |
Gram |
17,5 |
|
100 |
|
|
15 |
Giấy in A0 |
Cuộn |
4 |
|
100 |
|
|
16 |
Thước dây 100 m |
Cuộn |
Dài 100m |
5 |
|
100 |
|
17 |
Thùng tôn đựng tài liệu |
Cái |
Chất liệu tôn |
4 |
|
100 |
|
Phần 4 |
Phân tích mẫu đất |
|||||
|
1 |
Đối với nhóm chỉ tiêu (Độ chua pHKCl; Dung tích hấp thu (CEC); Ni tơ tổng số (N%); Phốt pho tổng số (P2O5%); Kali tổng số (K2O%; Chất hữu cơ tổng số (OM%); Ca2+; Mg2+; K+ ; Na+) tính cho một chỉ tiêu |
|||||
|
1.1 |
Chai đựng hoá chất |
cái |
Chất liệu thủy tinh |
3 (12 tháng) |
80 |
20 |
|
1.2 |
Cốc đong 250 ml |
cái |
|
2 (12 tháng) |
80 |
20 |
|
1.3 |
Cốc đong 100 ml |
cái |
3 (12 tháng) |
80 |
20 |
|
|
1.4 |
Cốc thủy tinh có mỏ 50 ml |
cái |
2 (12 tháng) |
80 |
20 |
|
|
1.5 |
Pipet bầu 50 ml |
cái |
1 (12 tháng) |
80 |
20 |
|
|
1.6 |
Pipet bầu 20 ml |
cái |
1 (12 tháng) |
80 |
20 |
|
|
1.7 |
Pipet bầu 10 ml |
cái |
1 (12 tháng) |
80 |
20 |
|
|
1.8 |
Pipet bầu 5 ml |
cái |
1 (12 tháng) |
80 |
20 |
|
|
1.9 |
Pipet 1ml |
cái |
1 (12 tháng) |
80 |
20 |
|
|
1.10 |
Pipet 2ml |
cái |
1(12 tháng) |
80 |
20 |
|
|
1.11 |
Pipet 5ml |
Cái |
1 (12 tháng) |
80 |
20 |
|
|
1.12 |
Pipet 10 ml |
Cái |
1 (12 tháng) |
80 |
20 |
|
|
1.13 |
Pipet 50 ml |
Cái |
1 (12 tháng) |
80 |
20 |
|
|
1.14 |
Bình định mức 50ml |
cái |
Chất liệu thủy tinh, đạt độ chính xác phân tích |
3(12 tháng) |
80 |
20 |
|
1.15 |
Bình định mức 100ml |
cái |
3 (12 tháng) |
80 |
20 |
|
|
1.16 |
Bình định mức 250ml |
cái |
3 (12 tháng) |
80 |
20 |
|
|
1.17 |
Bình định mức 500ml |
cái |
3 (12 tháng) |
80 |
20 |
|
|
1.18 |
Bình định mức 1000ml |
cái |
3 (12 tháng) |
80 |
20 |
|
|
1.19 |
Bình định mức 200ml |
cái |
3 (12 tháng) |
80 |
20 |
|
|
1.20 |
Bình tam giác chịu nhiệt 250ml |
cái |
Chất liệu thủy tinh chịu nhiệt |
5 (12 tháng) |
80 |
20 |
|
1.21 |
Phễu lọc Φ6 |
cái |
Chất liệu thủy tinh |
3 (12 tháng) |
80 |
20 |
|
1.22 |
Đũa thủy tinh |
cái |
2 (12 tháng) |
80 |
20 |
|
|
1.23 |
Ống công phá mẫu |
cái |
2 (12 tháng) |
80 |
20 |
|
|
1.24 |
Micopipep 5ml |
cái |
Chất liệu nhựa |
2 (12 tháng) |
80 |
20 |
|
1.25 |
Đầu cone 5 ml |
cái |
2 (12 tháng) |
80 |
20 |
|
|
1.26 |
Cuvet |
cái |
Thạch anh |
2 (12 tháng) |
80 |
20 |
|
1.27 |
Bình Keldarl |
cái |
Chất liệu thủy tinh |
2 (12 tháng) |
80 |
20 |
|
1.28 |
Đĩa phơi mẫu |
cái |
5 (12 tháng) |
80 |
20 |
|
|
1.29 |
Khay đựng mẫu sàng rây |
cái |
|
2 (36 tháng) |
80 |
20 |
|
1.30 |
Bình tia |
cái |
Chất liệu nhựa |
1 (12 tháng) |
80 |
20 |
|
1.31 |
Cốc nhựa |
cái |
2 (36 tháng) |
80 |
20 |
|
|
1.32 |
Quả bóp |
cái |
Chất liệu cao su |
2(36 tháng) |
80 |
20 |
|
1.33 |
Chổi cọ bình thí nghiệm |
cái |
Chất liệu cước |
2 (1 tháng) |
80 |
20 |
|
1.34 |
Chổi cọ bình phá mẫu |
cái |
2 (1 tháng) |
80 |
20 |
|
|
1.35 |
Găng tay một lần |
Đôi |
Loại hộp: 100 đôi |
5 (1 tháng) |
0 |
100 |
|
1.36 |
Khẩu trang y tế |
cái |
Khẩu trang dùng trong y tế |
5 (1 tháng) |
0 |
100 |
|
1.37 |
Áo blu |
cái |
Chất liệu cotton |
1 (6 tháng) |
80 |
20 |
|
1.38 |
Dép đi trong phòng thí nghiệm |
Đôi |
Chất liệu nhựa |
1 (6tháng) |
80 |
20 |
|
II |
Định mức vật liệu |
|||||
|
1 |
Độ chua (pHKCl ) |
|||||
|
1.1 |
KCl |
gam |
Hóa chất phân tích, thông thường |
4 |
|
100 |
|
1.2 |
Bao đựng mẫu |
cái |
Chất liệu nilon |
1 |
|
100 |
|
1.3 |
Nước rửa dụng cụ |
Lít |
Nước rửa dụng cụ phòng thí nghiệm |
0,3 |
|
100 |
|
1.4 |
Khăn lau 30 x 30 |
cái |
Chất liệu cotton |
0,01 |
|
100 |
|
2 |
Chất hữu cơ tổng số (OM%) |
|||||
|
2.1 |
K2Cr2O7 |
gam |
Hóa chất phân tích, thông thường |
13 |
|
100 |
|
2.2 |
H2SO4 |
ml |
12,5 |
|
100 |
|
|
2.3 |
FeSO4(NH4)2SO4.H2O |
gam |
24,5 |
|
100 |
|
|
2.4 |
C12H8N2.H2O |
gam |
0,4 |
|
100 |
|
|
2.5 |
H3PO4 |
ml |
25 |
|
100 |
|
|
2.6 |
Diphenylamin |
gam |
1 |
|
100 |
|
|
2.7 |
Cồn lau dụng cụ |
ml |
Cồn khử trùng |
10 |
|
100 |
|
2.8 |
Bao đựng mẫu |
cái |
Chất liệu nilon |
1 |
|
100 |
|
2.9 |
Giấy băng lọc xanh |
Hộp |
Dạng hộp |
0,1 |
|
100 |
|
2.10 |
Khăn lau 30 x 30 |
cái |
Chất liệu cotton |
0,01 |
|
100 |
|
3 |
Dung tích hấp thu (CEC) |
|||||
|
3.1 |
CH3COOH |
gam |
Hóa chất phân tích thông thường |
9,65 |
|
100 |
|
3.2 |
NH4OH |
gam |
19 |
|
100 |
|
|
3.3 |
Etanol |
ml |
25 |
|
100 |
|
|
3.4 |
KCl |
gam |
12,5 |
|
100 |
|
|
3.5 |
HCl |
ml |
12,5 |
|
100 |
|
|
3.6 |
H3BO3 |
gam |
5 |
|
100 |
|
|
3.7 |
NaOH |
gam |
5 |
|
100 |
|
|
3.8 |
H2SO4 tiêu chuẩn |
ml |
Ống chuẩn |
12,5 |
|
100 |
|
3.9 |
Bromocresol xanh |
gam |
Hóa chất phân tích thông thường |
0,2 |
|
100 |
|
3.10 |
Metyl đỏ |
gam |
0,2 |
|
100 |
|
|
3.11 |
Cồn lau dụng cụ |
ml |
Cồn khử trùng |
10 |
|
100 |
|
3.12 |
Màng lọc 0,2 mm hoặc tương đương |
Cái |
Chất liệu PTFE, kích thước lỗ lọc 0,22 µm |
0,5 |
|
100 |
|
3.13 |
Khăn lau 30 x 30 |
cái |
Chất liệu cotton |
0,01 |
|
100 |
|
4 |
Ni tơ tổng số (N%) |
|||||
|
4.1 |
NaOH |
gam |
Hóa chất phân tích thông thường |
2 |
|
100 |
|
4.2 |
H3BO3 |
ml |
0,2 |
|
100 |
|
|
4.3 |
K2S2O8 |
gam |
0,5 |
|
100 |
|
|
4.4 |
KNO3 |
gam |
0,6 |
|
100 |
|
|
4.5 |
Glyxin |
ml |
0,5 |
|
100 |
|
|
4.6 |
NaC7H5NaO3 |
ml |
0,5 |
|
100 |
|
|
4.7 |
K2SO4 |
gam |
2 |
|
100 |
|
|
4.8 |
HCl |
ml |
1 |
|
100 |
|
|
4.9 |
H2SO4 |
ml |
10 |
|
100 |
|
|
4.10 |
Hợp kim Devarda |
gam |
0,2 |
|
100 |
|
|
4.11 |
Cồn lau dụng cụ |
ml |
10 |
|
100 |
|
|
4.12 |
Giấy lọc |
Hộp |
Cồn khử trùng |
10 |
|
100 |
|
4.13 |
Giấy lau |
Hộp |
Dạng hộp |
0,05 |
|
100 |
|
5 |
Phốt pho tổng số (P2O5%) |
|||||
|
5.1 |
H2SO4 |
Gam |
Hóa chất phân tích thông thường |
0,8 |
|
100 |
|
5.2 |
Phenolphtalein |
Gam |
0,2 |
|
100 |
|
|
5.3 |
K2S2O8 |
Gam |
0,2 |
|
100 |
|
|
5.4 |
(NH4)6Mo7O24.4H2O |
Gam |
0,6 |
|
100 |
|
|
5.5 |
NaOH 1N |
Ml |
0,5 |
|
100 |
|
|
5.6 |
Kali antimontatrat |
Gam |
0,4 |
|
100 |
|
|
5.7 |
Axit Ascorbic |
Ml |
0,3 |
|
100 |
|
|
5.8 |
Dung dịch chuẩn P-PO4 |
ml |
Tinh khiết phân tích |
0,5 |
|
100 |
|
5.9 |
Cồn lau dụng cụ |
ml |
Cồn khử trùng |
10 |
|
100 |
|
5.10 |
Giấy lọc băng xanh |
Hộp |
Dạng hộp |
0,05 |
|
100 |
|
5.11 |
Khăn lau 30 x 30 |
cái |
Chất liệu cotton |
0,01 |
|
100 |
|
6 |
Kali tổng số (K2O%) |
|||||
|
6.1 |
HF |
ml |
Hóa chất phân tích, thông thường |
0,8 |
|
100 |
|
6.2 |
HCIO4 |
ml |
0,4 |
|
100 |
|
|
6.3 |
HCl |
ml |
0,4 |
|
100 |
|
|
6.4 |
Dung dịch chuẩn K |
ml |
Tinh khiết phân tích |
10 |
|
100 |
|
6.5 |
CsCl |
Gam |
Hóa chất phân tích, thông thường |
0,4 |
|
100 |
|
6.6 |
Al(NO3)3 |
ml |
0,5 |
|
100 |
|
|
6.7 |
Cồn lau dụng cụ |
ml |
Cồn khử trùng |
10 |
|
100 |
|
6.8 |
Giấy lọc băng xanh |
Hộp |
Dạng hộp |
0,05 |
|
100 |
|
6.9 |
Khăn lau 30 x 30 |
cái |
Chất liệu cotton |
0,01 |
|
100 |
|
7 |
Ca2+ |
|||||
|
7.1 |
KCl |
Gam |
Hóa chất phân tích, thông thường |
17,5 |
|
100 |
|
7.2 |
Trilon B |
Gam |
0,5 |
|
100 |
|
|
7.3 |
NaOH |
Gam |
2,5 |
|
100 |
|
|
7.4 |
NH4Cl |
Gam |
3,4 |
|
100 |
|
|
7.5 |
NH4OH |
ml |
28,5 |
|
100 |
|
|
7.6 |
HCl |
ml |
0,3 |
|
100 |
|
|
7.7 |
Hydroxylamin |
Gam |
0,15 |
|
100 |
|
|
7.8 |
K4Fe(CN)6 |
gam |
0,3 |
|
100 |
|
|
7.9 |
KCN |
Gam |
0,3 |
|
100 |
|
|
7.10 |
Trietanolamin |
Gam |
0,2 |
|
100 |
|
|
7.11 |
Eriochrom đen |
Gam |
0,2 |
|
100 |
|
|
7.12 |
Murexit |
Gam |
0,2 |
|
100 |
|
|
7.13 |
Cồn lau dụng cụ |
ml |
Cồn khử trùng |
10,0 |
|
100 |
|
7.14 |
Giấy lọc |
hộp |
Dạng hộp |
0,05 |
|
100 |
|
7.15 |
Giấy lau |
Hộp |
Dạng hộp |
0,01 |
|
100 |
|
8 |
Mg2+ |
|||||
|
8.1 |
KCl |
Gam |
Hóa chất phân tích, thông thường |
17,5 |
|
100 |
|
8.2 |
Trilon B |
Gam |
0,5 |
|
100 |
|
|
8.3 |
NaOH |
Gam |
2,5 |
|
100 |
|
|
8.4 |
NH4Cl |
Gam |
3,4 |
|
100 |
|
|
8.5 |
NH4OH |
ml |
28,5 |
|
100 |
|
|
8.6 |
HCl |
ml |
0,3 |
|
100 |
|
|
8.7 |
Hydroxylamin |
Gam |
0,15 |
|
100 |
|
|
8.8 |
K4Fe(CN)6 |
gam |
0,3 |
|
100 |
|
|
8.9 |
KCN |
Gam |
0,2 |
|
100 |
|
|
8.10 |
Trietanolamin |
Gam |
0,2 |
|
100 |
|
|
8.11 |
Eriochrom đen |
Gam |
0,2 |
|
100 |
|
|
8.12 |
Murexit |
Gam |
0,2 |
|
100 |
|
|
8.13 |
Cồn lau dụng cụ |
ml |
Cồn khử trùng |
10,000 |
|
100 |
|
8.14 |
Giấy lọc |
hộp |
Dạng hộp |
0,050 |
|
100 |
|
8.15 |
Giấy lau |
Hộp |
Loại thông thường |
0,010 |
|
100 |
|
9 |
K+ |
|||||
|
9.1 |
CH3COOH |
ml |
Hóa chất phân tích, thông thường |
10,3 |
|
100 |
|
9.2 |
NH4OH |
ml |
10,0 |
|
100 |
|
|
9.3 |
CsCl |
Gam |
0,6 |
|
100 |
|
|
9.4 |
Al(NO3)3 |
Gam |
6,5 |
|
100 |
|
|
9.5 |
Dung dịch chuẩn K |
ml |
5,0 |
|
100 |
|
|
9.6 |
Cồn lau dụng cụ |
ml |
Cồn khử trùng |
10,0 |
|
100 |
|
9.7 |
Giấy lọc |
hộp |
Dạng hộp |
0,05 |
|
100 |
|
9.8 |
Giấy lau |
Hộp |
Loại thông thường |
0,01 |
|
100 |
|
10 |
Na+ |
|
|
|
|
100 |
|
10.1 |
CH3COOH |
ml |
Hóa chất phân tích, thông thường |
10,3 |
|
100 |
|
10.2 |
NH4OH |
ml |
10,0 |
|
100 |
|
|
10.3 |
CsCl |
Gam |
0,6 |
|
100 |
|
|
10.4 |
Al(NO3)3 |
Gam |
6,5 |
|
100 |
|
|
10.5 |
Dung dịch chuẩn Na |
Ml |
5,0 |
|
100 |
|
|
10.6 |
Cồn lau dụng cụ |
ml |
Cồn khử trùng |
10,0 |
|
100 |
|
10.7 |
Giấy lọc |
hộp |
Dạng hộp |
0,05 |
|
100 |
|
10.8 |
Giấy lau |
Hộp |
Loại thông thường |
0,01 |
|
100 |
|
Phần 4 |
Phần tích mẫu đất (tính cho 01 chỉ tiêu) và phục vụ công tác khác |
|||||
|
1 |
Điện |
KW |
|
15 |
|
100 |
|
2 |
Nước |
lít |
|
200 |
|
100 |
Ghi chú: Khi các TCVN; QCVN và các văn bản hết hiệu lực sẽ được thay thế bằng TCVN; QCVN và các văn bản tương ứng.
Tên sản phẩm, dịch vụ: Phân tích, kiểm nghiệm vật tư nông nghiệp phục vụ công tác quản lý nhà nước
(Kèm theo Quyết định số: 144/2025/QĐ-UBND ngày 31/12/2025 của UBND tỉnh Phú Thọ)
Định mức kinh tế - kỹ thuật (sau đây viết tắt là ĐMKTKT) này được áp dụng đối với hoạt động phân tích, kiểm nghiệm vật tư nông nghiệp phục vụ công tác quản lý nhà nước.
Định mức này áp dụng cho các tổ chức, cá nhân có thực hiện; hoạt động phân tích, kiểm nghiệm vật tư nông nghiệp phục vụ công tác quản lý nhà nước sử dụng ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Phú Thọ.
3. Căn cứ xây dựng định mức kinh tế - kỹ thuật
Nghị định số 32/2019/NĐ-CP ngày 10 tháng 4 năm 2019 của Chính phủ quy định giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn kinh phí chi thường xuyên;
Nghị định số 106/2020/NĐ-CP ngày 10 tháng 9 năm 2020 của Chính phủ quy định về vị trí việc làm trong đơn vị sự nghiệp công lập;
Nghị định số 145/2020/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Bộ Luật lao động về điều kiện lao động và quan hệ lao động;
Nghị định số 60/2021/NĐ-CP ngày 10/4/2021 của Chính phủ quy định cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập;
Căn cứ Nghị định số 111/2025/NĐ-CP ngày 22 tháng 5 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 60/2021/NĐ-CP ngày 21 tháng 6 năm 2021 của Chính phủ quy định cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập;
Thông tư liên tịch số 36/2015/TTLT-BNNPTNT-BNV ngày 20/10/2015 quy định mã số và tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp của viên chức chuyên ngành trồng trọt và bảo vệ thực vật;
Thông tư số 06/2021/TT-BNNPTNT ngày 15/7/2021 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và PNTN Quy định về xây dựng, ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật sản phẩm, dịch vụ công do Bộ Nông nghiệp và PTNT quản lý;
Thông tư số 23/2023/TT-BTC ngày 25/4/2023 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ quản lý, tính hao mòn, khấu hao tài sản cố định tại cơ quan, tổ chức đơn vị và tài sản cố định do Nhà nước giao cho doanh nghiệp quản lý không tính thành phần vốn Nhà nước tại doanh nghiệp;
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO/IEC 17025:2017 Yêu cầu chung về năng lực của các phòng thử nghiệm và hiệu chuẩn;
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8548:2011 Hạt giống cây trồng - Phương pháp kiểm nghiệm; Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng hạt giống lúa QCVN 01-54:2011/BNNPTNT; Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng hạt giống ngô thụ phấn tự do QCVN 01-47/2011/BNNPTNT; Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng hạt giống lúa lai 3 dòng QCVN 01-50:2011/BNNPTNT; Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng hạt giống lúa lai 2 dòng QCVN 01-51:2011/BNNPTNT; Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng hạt giống ngô lai QCVN 01-53:2011/BNNPTNT; TCVN 9304:2012 - yêu cầu kỹ thuật về hạt giống đậu; TCVN 8548:2011;
Quy chuẩn về chất lượng phân bón QCVN 01-189:2019; Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9486:2018; TCVN 12105:2018.
Quyết định số 1485/QĐ-UBND ngày 22/10/2025 của UBND tỉnh ban hành danh mục dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước lĩnh vực Nông nghiệp và Môi trường trên địa bàn tỉnh Phú Thọ;
4. Phương pháp xây dựng định mức kinh tế - kỹ thuật
- Phương pháp thống kê, tổng hợp: Căn cứ số liệu thống kê hằng năm hoặc trong các kỳ báo cáo (số liệu thống kê phải đảm bảo độ tin cậy, tính pháp lý trong thời gian ba năm liên tục trước thời điểm xây dựng định mức kinh tế - kỹ thuật) và dựa vào kinh nghiệm thực tế hoặc các thông số so sánh để xây dựng định mức kinh tế - kỹ thuật.
- Phương pháp so sánh: Căn cứ vào các định mức của công việc, sản phẩm tương đương đã thực hiện trong thực tế để xây dựng định mức kinh tế - kỹ thuật.
- Phương pháp tiêu chuẩn: Căn cứ vào các tiêu chuẩn, quy định của nhà nước về thời gian lao động, chế độ nghỉ ngơi, mức tiêu hao máy móc, thiết bị để xây dựng định mức lao động, định mức máy móc, thiết bị cho từng công việc hoặc nhóm công việc.
- Phương pháp phân tích thực nghiệm: Căn cứ kết quả triển khai khảo sát, thực nghiệm theo từng quy trình, nội dung công việc để phân tích, tính toán từng yếu tố cấu thành định mức (lựa chọn những công việc không xác định được qua ba phương pháp trên hoặc xác định được nhưng chưa chính xác mà cần phải kiểm nghiệm thực tế).
5. Định mức kinh tế kỹ thuật thành phần
Định mức kinh tế kỹ thuật gồm các định mức thành phần sau: (1) Định mức công lao động; ; (2) Định mức máy móc thiết bị (3) Định mức vật tư hóa chất; (4) Định mức năng lượng, nhiên liệu.
Định mức lao động là mức tiêu hao lao động sống cần thiết của người lao động theo chuyên môn, nghiệp vụ để hoàn thành một dịch vụ sự nghiệp công gồm có: Lao động trực tiếp và lao động gián tiếp.
- Công lao động trực tiếp, thực hiện các nội dung công việc: đánh giá, kiểm nghiệm, chuẩn bị vật tư, hoá chất, thiết bị, hoàn thiện biên bản làm việc...trong đó phân ra:
+ Định mức công của lao động có chuyên môn thực hiện các nội dung công việc: đánh giá, kiểm nghiệm, chuẩn bị hóa chất, xử lý mẫu, cân, phân tích, tính toán, xử lý và báo cáo kết quả... Yêu cầu trình độ đại học trở lên, được đào tạo chuyên môn phù hợp, có kinh nghiệm làm việc ít nhất 03 năm (tương đương với hệ số lương bậc 2 (2,67) trở lên).
- Công lao động gián tiếp là định mức lao động quản lý, chuyên môn, nghiệp vụ, thừa hành, phục vụ thực hiện các nội dung công việc: Quản lý, duy trì hệ thống, hành chính…Yêu cầu trình độ từ đại học trở lên, đối với lãnh đạo có ít nhất 10 năm kinh nghiệp; đối với cán bộ hành chính có ít nhất 3 năm kinh nghiệm (tương đương với số lượng trung bình bậc 4 (3,33) trở lên với lãnh đạo quản lý và bậc 2(2,67) trở lên đối với thừa hành, phục vụ).
- Khi không còn hệ số lương để tính theo lương cơ bản thì tiền công sẽ được tính tương đương. ( Ví dụ: KS3 tiền công là = hệ số x lương cơ sở = 3,0 x 2.340.000 = 7.020.000 đồng thì lương của KS3 sẽ được tính tương đương theo quy định)
5.2. Định mức máy móc, thiết bị
Định mức máy móc, thiết bị là thời gian sử dụng máy móc, thiết bị cần thiết đối với từng loại thiết bị để hoàn thành một dịch vụ sự nghiệp công; đảm bảo được các tiêu chí, tiêu chuẩn do cơ quan có thẩm quyền ban hành; đơn vị tính là ca (ca), mỗi ca tương ứng với 08 giờ làm việc. Trong đó:
+ Xác định chủng loại thiết bị;
+ Xác định thông số kỹ thuật cơ bản của thiết bị;
+ Xác định thời gian sử dụng từng chủng loại thiết bị;
+ Tổng hợp định mức thiết bị.
5.3. Định mức dụng cụ, vật tư, vật liệu
Định mức vật tư, hóa chất là mức tiêu hao từng loại vật tư, hóa chất, dụng cụ cần thiết để hoàn thành một dịch vụ sự nghiệp công đạt các yêu cầu theo quy định (thực hiện từng bước công việc).
- Định mức sử dụng: là lượng vật tư hóa chất cần thiết sử dụng để thực hiện và hoàn thành một sản phẩm.
- Định mức thu hồi: là mức độ thu hồi được của vật tư hóa chất sau khi sử dụng để hoàn thành một sản phẩm; tỷ lệ thu hồi được hiểu bằng phần trăm.
- Định mức tiêu hao: là lượng vật tư hóa chất tiêu hao sau khi thực hiện và hoàn thành một sản phẩm.
+ Xác định chủng loại vật tư;
+ Xác định số lượng/khối lượng theo từng loại vật tư;
+ Xác định tỷ lệ (%) thu hồi vật tư;
+ Xác định yêu cầu kỹ thuật cơ bản của vật tư.
5.4. Định mức năng lượng, nhiên liệu
Định mức năng lượng, nhiên liệu là mức tiêu hao năng lượng, nhiên liệu cần thiết để hoàn thành một dịch vụ sự nghiệp công đạt các yêu cầu theo quy định (thực hiện từng bước công việc).
- Xác định mức tiêu hao điện năng, nước.
- Xác định mức tiêu hao xăng dầu.
6. Quy trình cung cấp sản phẩm dịch vụ
6.1. Quy trình thực hiện
Quy trình thực hiện theo các bước sau:
- Bước 1: Chuẩn bị hoạt động dịch vụ
- Bước 2: Lập kế hoạch thực hiện
- Bước 3: Bộ phận một cửa tiếp nhận mẫu (Giống cây trồng, đất, nước, phân bón)
- Bước 4: Gửi mẫu phân tích nên phòng thử nghiệm
- Bước 5: Phòng thử nghiệm tiến hành phân tích mẫu
- Bước 6: Phòng thử nghiệm gửi kết quả phân tích cho Bộ phận 1 cửa
- Bước 7: Bộ phận 1 cửa trả phiếu kết quả phân tích
- Bước 8: Kết thúc dịch vụ
6.2. Hệ số áp dụng
- Căn cứ định mức kinh tế kỹ thuật đã được phê duyệt tính cho 01 chỉ tiêu hoặc 1 mẫu để tính định mức tương ứng cho mẫu hạt giống cây trồng và mẫu phân bón.
- Đối với hoạt động phân tích mẫu đất, mẫu nước áp dụng các định mức kinh tế - kỹ thuật đã được trung ương ban hành.
|
TT |
Nội dung viết tắt |
Viết tắt |
|
1 |
Kỹ sư bậc 1 và tương đương |
KS1 |
|
2 |
Kỹ sư bậc 2 và tương đương |
KS2 |
|
3 |
Kỹ sư bậc 3 và tương đương |
KS3 |
|
4 |
Kỹ sư bậc 4 và tương đương |
KS4 |
|
5 |
Kỹ sư bậc 5 và tương đương |
KS5 |
|
6 |
Kỹ sư bậc 6 và tương đương |
KS6 |
|
7 |
Định mức kinh tế - kỹ thuật |
ĐMKTKT |
|
8 |
Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia |
QCVN |
|
9 |
Tiêu chuẩn quốc gia |
TCVN |
|
10 |
Thời hạn sử dụng dụng cụ, máy móc, thiết bị (tháng) |
Thời hạn (tháng) |
PHẦN II: ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT
I. Kiểm nghiệm giống cây trồng
1. Lấy mẫu giống cây trồng (Định mức tính cho 1 mẫu)
1.1 Định mức công lao động
|
TT |
Định mức lao động |
Định mức (công) |
|
(1) |
(2) |
(3) |
|
1 |
Định mức lao động trực tiếp (Bậc 2 đại học 2,67 trở lên) |
0,2 |
|
|
Công chuẩn bị dụng cụ, thiết bị, lấy mẫu điển hình, lập mẫu gửi, mẫu thử nghiệm, lập biên bản làm việc |
0,2 |
|
2 |
Định mức công lao động gián tiếp (Bậc 4 đại học 3,33 trở lên với lãnh đạo quản lý và bậc 2(2,67) trở lên đối với thừa hành, phục vụ) |
|
|
- |
Định mức lao động gián tiếp (Quản lý, duy trì hệ thống QLCL, hành chính) bằng 10% định mức công lao động trực tiếp. |
|
1.2. Định mức máy móc thiết bị
|
TT |
Tên thiết bị |
Thông số kỹ thuật cơ bản |
Định mức thiết bị (giờ/mẫu) |
|
(1) |
(2) |
(3) |
(4) |
|
1 |
Cân đĩa loại 5kg |
Khả năng cân tối đa: 5000g; Bước nhảy: 10-1g |
0,1 (5 năm) |
|
2 |
Dụng cụ chia mẫu |
Chất liệu Inox |
0,1 (5 năm) |
|
3 |
Xiên lấy mẫu |
Chất liệu Inox |
0,1 (5 năm) |
1.3. Định mức vật tư
|
TT |
Tên vật tư |
Đơn vị tính |
Yêu cầu kỹ thuật |
Định mức vật tư |
||
|
Sử dụng |
Tỷ lệ (%) thu hồi |
Tiêu hao (%) |
||||
|
(1) |
(2) |
(3) |
(4) |
(5) |
(6) |
(7) |
|
I |
Dụng cụ, vật tư |
|||||
|
1 |
Túi bóng |
Cái |
Loại thông dụng |
15 |
|
100 |
|
2 |
Găng tay |
Đôi |
Loại thông dụng |
1 |
|
100 |
|
3 |
Túi đựng tài liệu |
Cái |
Túi Clear khổ A vừa ngang tờ giấy A4 |
1 |
|
100 |
|
4 |
Áo blu |
Cái |
Chất liệu cotton |
1 (6 tháng) |
80 |
20 |
|
5 |
Khẩu trang |
Hộp |
Loại dùng trong y tế; Hộp: 50 cái |
0,05 |
|
100 |
|
6 |
Băng dính |
Cuộc |
Kích thước 1F2; trọng lượng 800g |
1 |
|
100 |
|
7 |
Kéo cắt |
Cái |
Chất liệu: Hợp kim; không gỉ |
1 (6 tháng) |
80 |
20 |
|
8 |
Vòng chun |
Kg |
Loại: 1000 cái/kg |
0,01 |
|
100 |
|
9 |
Bút ghi |
Cái |
Loại thông dụng |
2 |
|
100 |
|
10 |
Bút lông dầu |
Cái |
Loại thông dụng |
1 |
|
100 |
|
II |
Nguyên liệu năng lượng |
|||||
|
1 |
Xăng xe khoán |
Km/lít |
|
0,2 |
|
100 |
|
2 |
Điện |
KW |
|
2,5 |
|
100 |
|
3 |
Nước |
Lít |
|
15 |
|
100 |
|
III |
Chi phí khác |
Theo các quy định và thực tế |
||||
2. Kiểm nghiệm mẫu giống cây trồng (định mức cho 01 mẫu)
|
TT |
Định mức lao động |
Định mức (Công) |
|
(1) |
(2) |
(3) |
|
I |
Định mức lao động trực tiếp (Bậc 2 đại học 2,67 trở lên) |
|
|
1 |
Kiểm nghiệm mẫu hạt giống lúa |
1,7 |
|
- |
Công chia mẫu, chuẩn bị dụng cụ thiết bị |
0,1 |
|
- |
Xác định độ sạch, hạt khác loài |
0,2 |
|
- |
Xác định độ ẩm |
0,25 |
|
- |
Xác định khối lượng 1000 hạt |
0,25 |
|
- |
Thử tỷ lệ nảy mầm |
0,6 |
|
- |
Xác định hạt khác giống có thể phân biệt được |
0,3 |
|
2 |
Kiểm nghiệm mẫu hạt giống ngô |
1,15 |
|
- |
Công chia mẫu, chuẩn bị dụng cụ thiết bị |
0,1 |
|
- |
Xác định độ sạch |
0,2 |
|
- |
Xác định độ ẩm |
0,25 |
|
- |
Thử tỷ lệ nảy mầm |
0,6 |
|
3 |
Kiểm nghiệm mẫu hạt giống Lạc |
1,45 |
|
- |
Công chia mẫu, chuẩn bị dụng cụ thiết bị |
0,1 |
|
- |
Xác định độ sạch |
0,2 |
|
- |
Xác định độ ẩm |
0,25 |
|
- |
Thử tỷ lệ nảy mầm |
0,6 |
|
- |
Xác định quả khác giống có thể phân biệt được |
0,3 |
|
4 |
Kiểm nghiệm mẫu hạt giống Đậu tương |
1,45 |
|
- |
Công chia mẫu, chuẩn bị dụng cụ thiết bị |
0,1 |
|
- |
Xác định độ sạch |
0,1 |
|
- |
Xác định độ ẩm |
0,25 |
|
- |
Thử tỷ lệ nảy mầm |
0,6 |
|
- |
Xác định hạt khác giống có thể phân biệt được |
0,3 |
|
5 |
Kiểm nghiệm mẫu hạt rau các loại |
1,25 |
|
- |
Công chia mẫu, chuẩn bị dụng cụ thiết bị |
0,1 |
|
- |
Xác định độ sạch |
0,2 |
|
- |
Xác định độ ẩm |
0,25 |
|
- |
Thử tỷ lệ nảy mầm |
0,7 |
|
II |
Định mức công lao động gián tiếp (Bậc 4 đại học 3,33 trở lên với lãnh đạo quản lý và bậc 2(2,67) trở lên đối với thừa hành, phục vụ) |
|
|
- |
Định mức lao động gián tiếp (Quản lý, duy trì hệ thống QLCL, hành chính) bằng 10% định mức công lao động trực tiếp. |
|
2.2. Định mức máy móc, thiết bị
|
TT |
Tên thiết bị |
Thông số kỹ thuật cơ bản |
Định mức thiết bị (giờ/chỉ tiêu) |
|
(1) |
(2) |
(3) |
(4) |
|
1 |
Cân kỹ thuật |
Khả năng cân tối đa: 2200g; Bước nhảy: 10-2g; Độ lặp lại: 0,01g |
0,2 |
|
2 |
Cân phân tích |
Khả năng cân tối đa: 210g; Bước nhảy: 10-4g; Độ lặp lại: 0,0001g |
0,2 |
|
3 |
Tủ sấy |
Nhiệt độ từ nhiệt độ phòng tới 2200C |
0,2 |
|
4 |
Tủ bảo quản mẫu |
Nhiệt độ từ 2 -140C |
2 |
|
5 |
Tủ đặt tỷ lệ nảy mầm |
Dung tích: 300 lít; Nhiệt độ từ: 0 - 600C; Độ ẩm từ: 40 - 90%RH |
7 |
|
6 |
Kính hiển vi |
Hệ quang học UI2, có ngăn vật kính 6 vị trí Thị kính 10X có hiệu chỉnh tiêu cự và chia độ Diop |
0,5 |
|
7 |
Kính lúp |
Độ phóng đại 10X; Đường kính 130mm |
0,5 |
|
8 |
Thùng chia mẫu |
Inox không gỉ: 07 hàng rãnh/hàng, chiều rộng hàng rãnh 1cm |
0,1 |
|
9 |
Máy điều hoà nhiệt độ 2 chiều |
Máy điều hòa nhiệt độ 2 chiều 18.000 BTU |
7 |
|
10 |
Máy hút ẩm |
Công suất hút ẩm: 16 lít/ngày ; kích thước: 575x315x285 |
7 |
|
11 |
Máy nghiền hạt thô |
Tốc độ nghiền: 3000-6500 vòng/phút; tốc độ lấy mẫu: 5kg/giờ |
0,1 |
|
12 |
Máy thổi hạt |
Kích thước: khoảng 48 x 56 x 86 cm, chưa gồm ống thổi Công suất motor 1/2 HP; Tốc độ: 3450 vòng/phút |
0,1 |
|
TT |
Tên vật tư |
Đơn vị tính |
Yêu cầu kỹ thuật |
Định mức vật tư |
||||||
|
Sử dụng |
Tỷ lệ (%) thu hồi |
Tiêu hao (%) |
|
|||||||
|
I |
Dụng cụ, vật tư |
|
|
|
|
|
||||
|
1 |
Khay đựng mẫu |
Cái |
Chất liệu nhựa |
2 (6 tháng) |
80 |
20 |
|
|||
|
2 |
Dụng cụ gạt mẫu |
Cái |
Chất liệu Inox |
2 (6 tháng) |
80 |
20 |
|
|||
|
3 |
Xiểng chia mẫu |
Cái |
Chất liệu Inox |
2 (6 tháng) |
80 |
20 |
|
|||
|
4 |
Phanh gắp hạt |
Cái |
Chất liệu Inox |
2 (6 tháng) |
80 |
20 |
|
|||
|
5 |
Túi bóng |
Cái |
Chất liệu PE |
20 |
|
100 |
|
|||
|
6 |
Găng tay |
Đôi |
Chất liệu cao su |
8 |
|
100 |
|
|||
|
7 |
Túi đựng tài liệu |
Cái |
Chất liệu PE |
6 |
|
100 |
|
|||
|
8 |
Áo blu |
Cái |
Chất liệu Cotton |
6 (6 tháng) |
80 |
20 |
|
|||
|
9 |
Khẩu trang |
Hộp |
Loại dùng trong y tế; Hộp: 50 cái |
0,2 |
|
100 |
|
|||
|
10 |
Băng dính |
Cuộn |
Dạng cuộn |
2 |
|
100 |
|
|||
|
11 |
Đĩa pettri |
Cái |
Chất liệu thuỷ tinh, ĐK 90mm |
10 (6 tháng) |
80 |
20 |
|
|||
|
12 |
Kéo cắt |
Cái |
Chất liệu: Hợp kim; không gỉ |
1 (6 tháng) |
80 |
20 |
|
|||
|
13 |
Vòng chun |
Kg |
Loại: 1000 cái/kg |
0,05 |
|
100 |
|
|||
|
14 |
Bút ghi |
Cái |
Loại thông dụng |
2 |
|
100 |
|
|||
|
15 |
Bút lông dầu |
Cái |
Loại thông dụng |
1 |
|
100 |
|
|||
|
16 |
Giấy đặt nẩy mầm |
Tờ |
Dạng thấm nước |
10 |
|
100 |
|
|||
|
17 |
Cốc nhôm có nắp |
Cái |
Chất liệu nhôm |
5 (6 tháng) |
80 |
20 |
|
|||
|
18 |
Giá đặt nảy mầm |
tờ |
Chất liệu nhôm |
1 |
80 |
20 |
|
|||
|
II |
Nguyên liệu năng lượng |
|
|
|
|
|
||||
|
1 |
Điện |
KW |
|
15 |
|
100 |
|
|||
|
2 |
Nước |
Lít |
|
60 |
|
100 |
|
|||
II. LẤY MẪU VÀ KIỂM NGHIỆM CHẤT LƯỢNG PHÂN BÓN
1.1. Lấy mẫu phân bón dạng rắn (Định mức tính cho 1 mẫu)
1.1.1. Định mức công lao động
|
TT |
Định mức lao động |
Định mức (công) |
|
1 |
Định mức lao động trực tiếp (Bậc 2 đại học 2,67 trở lên) |
0,2 |
|
- |
Công chuẩn bị dụng cụ, thiết bị, lấy mẫu điển hình, lập mẫu gửi, mẫu thử nghiệm, lập biên bản làm việc |
0,2 |
|
2 |
Định mức công lao động gián tiếp(Bậc 4 đại học 3,33 trở lên với lãnh đạo quản lý và bậc 2(2,67) trở lên đối với thừa hành, phục vụ) |
|
|
- |
Định mức lao động gián tiếp (Quản lý, duy trì hệ thống QLCL, hành chính) bằng 10% định mức công lao động trực tiếp. |
|
1.1.2. Định mức máy móc thiết bị
|
TT |
Tên thiết bị |
Thông số kỹ thuật cơ bản |
Định mức thiết bị (giờ/mẫu) |
|
1 |
Cân đĩa loại 5kg |
Khả năng cân tối đa: 5000g; Bước nhảy: 10-1g |
0,1 |
|
2 |
Dụng cụ chia mẫu |
Chất liệu Inox |
0,1 |
|
3 |
Xiên lấy mẫu |
Chất liệu Inox |
0,1 |
1.1.3. Định mức vật tư
|
TT |
Tên vật tư |
ĐVT |
Yêu cầu kỹ thuật |
Định mức vật tư |
||
|
Sử dụng |
Thu hồi (%) |
Tiêu hao (%) |
||||
|
I |
Vật tư tiêu hao |
|||||
|
1 |
Túi bóng |
Cái |
Loại thông dụng |
6 |
|
100 |
|
2 |
Găng tay |
Đôi |
Loại dùng trong y tế; Hộp: 50 đôi |
1 |
|
100 |
|
3 |
Túi đựng tài liệu |
Cái |
Túi Clear khổ A vừa ngang tờ giấy A4 |
1 |
|
100 |
|
4 |
Áo blu |
Cái |
Chất liệu cotton |
1(6 tháng) |
80 |
20 |
|
5 |
Khẩu trang |
Hộp |
Loại dùng trong y tế; Hộp: 50 cái |
0,05 |
|
100 |
|
6 |
Băng dính |
Cuộn |
Kích thước 1F2; trọng lượng 800g |
1 |
|
100 |
|
7 |
Kéo cắt |
Cái |
Chất liệu: Hợp kim |
1(12 tháng) |
80 |
20 |
|
8 |
Chun vòng |
Kg |
Loại: 1000 cái/kg |
0,01 |
|
100 |
|
9 |
Bút ghi |
Cái |
Loại thông dụng |
2 |
|
100 |
|
10 |
Búi lông |
Cái |
Loại thông dụng |
1 |
|
100 |
|
11 |
Keo 502 |
Lọ |
Loại 5gram/lọ |
0,01 |
|
100 |
|
12 |
Giấy A4 |
Tờ |
Loại 500 tờ/gam |
10 |
|
100 |
|
II |
Nguyên liệu năng lượng |
|||||
|
1 |
Xăng xe khoán |
Km/lít |
|
0,2 |
|
100 |
|
2 |
Điện |
KW |
|
1,5 |
|
100 |
|
3 |
Nước |
Lít |
|
20 |
|
100 |
1.2. Lấy mẫu phân bón dạng lỏng (Định mức tính cho 1 mẫu)
1.2.1. Định mức công lao động
|
TT |
Định mức lao động |
Định mức (công) |
|
1 |
Định mức lao động trực tiếp (Bậc 2 đại học 2,67 trở lên) |
0,2 |
|
- |
Công chuẩn bị dụng cụ, thiết bị, lấy mẫu điển hình, lập mẫu gửi, mẫu thử nghiệm, lập biên bản làm việc |
0,2 |
|
2 |
Định mức công lao động gián tiếp (Bậc 4 đại học 3,33 trở lên với lãnh đạo quản lý và bậc 2(2,67) trở lên đối với thừa hành, phục vụ) |
|
|
- |
Định mức lao động gián tiếp (Quản lý, duy trì hệ thống QLCL, hành chính) bằng 10% định mức công lao động trực tiếp. |
|
1.2.2. Định mức máy móc thiết bị
|
TT |
Tên thiết bị |
Thông số kỹ thuật cơ bản |
Định mức thiết bị (giờ/mẫu) |
|
1 |
Cốc định mức |
Cốc thủy tinh có vạch chia mẫu 5 ml, thể tích 1.000 ml |
0,1 |
|
2 |
Dụng cụ chứa mẫu |
Thùng nhựa chịu axit, thể tích 3 lít |
0,2 |
|
3 |
Phễu |
Chất liệu nhựa |
0,1 |
|
4 |
Chai lấy mẫu |
Chất liệu thủy tinh, có dây buộc |
0,1 |
1.2.3. Định mức dụng cụ, vật tư
|
TT |
Tên vật tư |
ĐVT |
Yêu cầu kỹ thuật |
Định mức vật tư |
||
|
Sử dụng |
Thu hồi (%) |
Tiêu hao (%) |
||||
|
I |
Dụng cụ, vật tư |
|||||
|
1 |
Chai đựng mẫu |
Chai |
Chai nhựa chịu axit , thể tích 500 ml |
3 |
|
100 |
|
2 |
Găng tay |
Đôi |
Loại dùng trong y tế; Hộp: 50 đôi |
2 |
|
100 |
|
3 |
Túi đựng tài liệu |
Cái |
Túi Clear khổ A vừa ngang tờ giấy A4 |
1 |
|
100 |
|
4 |
Áo blu |
Cái |
Chất liệu cotton |
1 (6 tháng) |
80 |
20 |
|
5 |
Khẩu trang |
cái |
Loại dùng trong y tế; Hộp: 50 cái |
2 |
|
100 |
|
6 |
Băng dính |
Cuộn |
Kích thước 1F2; trọng lượng 800g |
1 |
|
100 |
|
7 |
Kéo cắt |
Cái |
Chất liệu: Hợp kim |
1 (12 tháng |
80 |
20 |
|
8 |
Bút ghi |
Cái |
Loại thông dụng |
2 |
|
100 |
|
9 |
Búi lông |
Cái |
Loại thông dụng |
1 |
|
100 |
|
10 |
Keo 502 |
Lọ |
Loại 5gram/lọ |
0,01 |
|
100 |
|
11 |
Giấy A4 |
Tờ |
Loại 500 tờ/gam |
10 |
|
100 |
|
II |
Nguyên liệu năng lượng |
|||||
|
1 |
Xăng xe khoán |
Km/lít |
|
0,2 |
|
100 |
|
2 |
Điện |
KW |
|
2,5 |
|
100 |
|
3 |
Nước |
Lít |
|
20 |
|
100 |
1.3. Lấy mẫu phân bón vi sinh (Định mức tính cho 1 mẫu)
1.3.1. Định mức công lao động
|
TT |
Định mức lao động |
Định mức (công) |
|
1 |
Định mức lao động trực tiếp (Bậc 2 đại học 2,67 trở lên) |
|
|
- |
Công chuẩn bị dụng cụ, thiết bị, lấy mẫu điển hình, lập mẫu gửi, mẫu thử nghiệm, lập biên bản làm việc |
0,3 |
|
2 |
Định mức công lao động gián tiếp(Bậc 4 đại học 3,33 trở lên với lãnh đạo quản lý và bậc 2(2,67) trở lên đối với thừa hành, phục vụ) |
|
|
- |
Định mức lao động gián tiếp (Quản lý, duy trì hệ thống QLCL, hành chính) bằng 10% định mức công lao động trực tiếp. |
|
1.3.2. Định mức máy móc thiết bị
|
TT |
Tên thiết bị |
Thông số kỹ thuật cơ bản |
Định mức thiết bị (giờ/mẫu) |
|
1 |
Nồi hấp khử trùng |
Dải nhiệt độ 5oC÷137oC Độ phân giải 1 oC |
0,25 |
|
2 |
Tủ sấy nhiệt ổn định |
Dải nhiệt độ: (0 ÷ 250) 0C |
0,2 |
|
3 |
Dụng cụ lấy mẫu |
- Phân bón dạng lỏng: Chai lấy mẫu, chất liệu thủy tinh, có dây buộc - Phân bón dạng rắn: xiên lấy mẫu, chất liệu inox |
0,1 |
|
4 |
Dụng cụ chứa mẫu |
- Phân bón dạng lỏng: Thùng nhựa chịu axit, thể tích 3 lít - Phân bón dạng rắn: Bạt dứa, kích thước 2x1 m |
0,1 |
|
5 |
Dụng cụ chia mẫu |
- Phân bón dạng lỏng: Phễu nhựa, cốc thủy tinh có vạch chia mẫu 5 ml, thể tích 1.000 ml - Phân bón dạng rắn: thìa, xẻng inox |
1 |
1.3.3. Định mức vật tư
|
TT |
Tên vật tư |
ĐVT |
Yêu cầu kỹ thuật |
Định mức vật tư |
||
|
Sử dụng |
Thu hồi (%) |
Tiêu hao (%) |
||||
|
I |
Vật tư tiêu hao |
|||||
|
1 |
Dụng cụ đựng mẫu |
Chai/túi |
- Phân bón dạng lỏng:chai nhựa chịu axit , thể tích 500 ml - Phân bón dạng rắn: Túi kích thước 18 x28 (cm) 33 cái/100g |
3 (6 tháng) |
|
100 |
|
2 |
Găng tay |
Đôi |
Loại dùng trong y tế; Hộp: 50 đôi |
2 |
|
100 |
|
3 |
Túi đựng tài liệu |
Cái |
Túi Clear khổ A vừa ngang tờ giấy A4 |
1 |
|
100 |
|
4 |
Áo blu |
Cái |
Chất liệu cotton |
1 (6 tháng) |
80 |
20 |
|
5 |
Khẩu trang |
cái |
Loại dùng trong y tế; Hộp: 50 cái |
2 |
|
100 |
|
6 |
Băng dính |
Cuộn |
Kích thước 1F2; trọng lượng 800g |
1 |
|
100 |
|
7 |
Kéo cắt |
Cái |
Chất liệu: Hợp kim |
1 (12 tháng) |
80 |
20 |
|
8 |
Bút ghi |
Cái |
Loại thông dụng |
2 |
|
100 |
|
9 |
Búi lông |
Cái |
Loại thông dụng |
1 |
|
100 |
|
10 |
Keo 502 |
Lọ |
Loại 5gram/lọ |
0,01 |
|
100 |
|
11 |
Giấy A4 |
Tờ |
Loại 500 tờ/gam |
10 |
|
100 |
|
12 |
Cồn 90 |
Lọ |
Loại 500 ml/lọ |
0,01 |
|
100 |
|
13 |
Bông y tế |
gói |
Loại 5 gram/gói |
1 |
|
100 |
|
II |
Nguyên liệu năng lượng |
|||||
|
1 |
Xăng xe khoán |
Km/lít |
|
0,2 |
|
100 |
|
2 |
Điện |
KW |
|
2,5 |
|
100 |
|
3 |
Nước |
Lít |
|
20 |
|
100 |
2. Kiểm nghiệm chất lượng phân bón
|
TT |
Định mức lao động |
Định mức (Công) |
|
(1) |
(2) |
(3) |
|
I |
Định mức lao động trực tiếp (Bậc 2 đại học 2,67 trở lên) |
|
|
1 |
Độ ẩm |
0,3 |
|
- |
Công chuẩn bị dụng cụ, thiết bị, chia mẫu... |
0,05 |
|
- |
Chuẩn bị hoá chất, xử lý mẫu, cân, phân tích, tính toán, báo cáo kết quả |
0,25 |
|
2 |
Hàm lượng Nts |
0,5 |
|
- |
Công chuẩn bị dụng cụ, thiết bị, chia mẫu... |
0,05 |
|
- |
Chuẩn bị hoá chất, xử lý mẫu, cân, phân tích, tính toán, báo cáo kết quả |
0,45 |
|
3 |
Hàm lượng P2O5hh |
0,7 |
|
- |
Công chuẩn bị dụng cụ, thiết bị, chia mẫu... |
0,05 |
|
- |
Chuẩn bị hoá chất, xử lý mẫu, cân, phân tích, tính toán, báo cáo kết quả |
0,65 |
|
4 |
Hàm lượng K2Ohh |
0,35 |
|
- |
Công chuẩn bị dụng cụ, thiết bị, chia mẫu... |
0,05 |
|
- |
Chuẩn bị hoá chất, xử lý mẫu, cân, phân tích, tính toán, báo cáo kết quả |
0,25 |
|
5 |
Hàm lượng Ca (hoặc CaO) |
0,7 |
|
- |
Công chuẩn bị dụng cụ, thiết bị, chia mẫu... |
0,05 |
|
- |
Chuẩn bị hoá chất, xử lý mẫu, cân, phân tích, tính toán, báo cáo kết quả |
0,65 |
|
6 |
Hàm lượng Mg (hoặc MgO) |
0,7 |
|
- |
Công chuẩn bị dụng cụ, thiết bị, chia mẫu... |
0,05 |
|
- |
Chuẩn bị hoá chất, xử lý mẫu, cân, phân tích, tính toán, báo cáo kết quả |
0,65 |
|
7 |
Hàm lượng S |
0,7 |
|
- |
Công chuẩn bị dụng cụ, thiết bị, chia mẫu... |
0,05 |
|
- |
Chuẩn bị hoá chất, xử lý mẫu, cân, phân tích, tính toán, báo cáo kết quả |
0,65 |
|
8 |
Hàm lượng SiO2hh |
1 |
|
- |
Công chuẩn bị dụng cụ, thiết bị, chia mẫu... |
0,1 |
|
- |
Chuẩn bị hoá chất, xử lý mẫu, cân, phân tích, tính toán, báo cáo kết quả |
0,9 |
|
9 |
Hàm lượng B |
0,8 |
|
- |
Công chuẩn bị dụng cụ, thiết bị, chia mẫu... |
0,05 |
|
- |
Chuẩn bị hoá chất, xử lý mẫu, cân, phân tích, tính toán, báo cáo kết quả |
0,75 |
|
10 |
Hàm lượng Fe |
0,7 |
|
- |
Công chuẩn bị dụng cụ, thiết bị, chia mẫu... |
0,05 |
|
- |
Chuẩn bị hoá chất, xử lý mẫu, cân, phân tích, tính toán, báo cáo kết quả |
0,65 |
|
11 |
Hàm lượng Cu |
0,7 |
|
- |
Công chuẩn bị dụng cụ, thiết bị, chia mẫu... |
0,05 |
|
- |
Chuẩn bị hoá chất, xử lý mẫu, cân, phân tích, tính toán, báo cáo kết quả |
0,65 |
|
12 |
Hàm lượng Mn |
0,7 |
|
- |
Công chuẩn bị dụng cụ, thiết bị, chia mẫu... |
0,05 |
|
- |
Chuẩn bị hoá chất, xử lý mẫu, cân, phân tích, tính toán, báo cáo kết quả |
0,65 |
|
13 |
Hàm lượng Zn |
0,7 |
|
- |
Công chuẩn bị dụng cụ, thiết bị, chia mẫu... |
0,05 |
|
- |
Chuẩn bị hoá chất, xử lý mẫu, cân, phân tích, tính toán, báo cáo kết quả |
0,65 |
|
14 |
Hàm lượng axit humic, axit fulvic |
0,7 |
|
- |
Công chuẩn bị dụng cụ, thiết bị, chia mẫu... |
0,05 |
|
- |
Chuẩn bị hoá chất, xử lý mẫu, cân, phân tích, tính toán, báo cáo kết quả |
0,65 |
|
15 |
Hàm lượng chất hữu cơ |
0,4 |
|
- |
Công chuẩn bị dụng cụ, thiết bị, chia mẫu... |
0,05 |
|
- |
Chuẩn bị hoá chất, xử lý mẫu, cân, phân tích, tính toán, báo cáo kết quả |
0,35 |
|
16 |
Tỷ lệ C/N |
0,8 |
|
- |
Công chuẩn bị dụng cụ, thiết bị, chia mẫu... |
0,05 |
|
- |
Chuẩn bị hoá chất, xử lý mẫu, cân, phân tích, tính toán, báo cáo kết quả |
0,75 |
|
17 |
pHH2O |
0,35 |
|
- |
Công chuẩn bị dụng cụ, thiết bị, chia mẫu... |
0,05 |
|
- |
Chuẩn bị hoá chất, xử lý mẫu, cân, phân tích, tính toán, báo cáo kết quả |
0,3 |
|
18 |
Khối lượng riêng hoặc tỷ trọng |
0,35 |
|
- |
Công chuẩn bị dụng cụ, thiết bị, chia mẫu... |
0,05 |
|
- |
Chuẩn bị hoá chất, xử lý mẫu, cân, phân tích, tính toán, báo cáo kết quả |
0,3 |
|
19 |
Cỡ hạt |
0,8 |
|
- |
Công chuẩn bị dụng cụ, thiết bị, chia mẫu... |
0,05 |
|
- |
Chuẩn bị hoá chất, xử lý mẫu, cân, phân tích, tính toán, báo cáo kết quả |
0,65 |
|
20 |
Hàm lượng axit tự do |
0,35 |
|
- |
Công chuẩn bị dụng cụ, thiết bị, chia mẫu... |
0,05 |
|
- |
Chuẩn bị hoá chất, xử lý mẫu, cân, phân tích, tính toán, báo cáo kết quả |
0,3 |
|
21 |
Hàm lượng Pb |
0,9 |
|
- |
Công chuẩn bị dụng cụ, thiết bị, chia mẫu... |
0,1 |
|
- |
Chuẩn bị hoá chất, xử lý mẫu, cân, phân tích, tính toán, báo cáo kết quả |
0,8 |
|
22 |
Hàm lượng Cd |
0,9 |
|
- |
Công chuẩn bị dụng cụ, thiết bị, chia mẫu... |
0,1 |
|
- |
Chuẩn bị hoá chất, xử lý mẫu, cân, phân tích, tính toán, báo cáo kết quả |
0,8 |
|
23 |
Hàm lượng Hg |
0,9 |
|
- |
Công chuẩn bị dụng cụ, thiết bị, chia mẫu... |
0,1 |
|
- |
Chuẩn bị hoá chất, xử lý mẫu, cân, phân tích, tính toán, báo cáo kết quả |
0,9 |
|
24 |
Hàm lượng As |
0,9 |
|
- |
Công chuẩn bị dụng cụ, thiết bị, chia mẫu... |
0,1 |
|
- |
Chuẩn bị hoá chất, xử lý mẫu, cân, phân tích, tính toán, báo cáo kết quả |
0,8 |
|
25 |
Vi sinh vật cố định nitơ |
0,9 |
|
- |
Công chuẩn bị dụng cụ, thiết bị, chia mẫu... |
0,1 |
|
- |
Chuẩn bị hoá chất, xử lý mẫu, cân, phân tích, tính toán, báo cáo kết quả |
0,8 |
|
26 |
Vi sinh vật phân giải phốt pho khó tan |
0,9 |
|
- |
Công chuẩn bị dụng cụ, thiết bị, chia mẫu... |
0,1 |
|
- |
Chuẩn bị hoá chất, xử lý mẫu, cân, phân tích, tính toán, báo cáo kết quả |
0,8 |
|
27 |
Vi sinh vật phân giải xenlulo |
0,9 |
|
- |
Công chuẩn bị dụng cụ, thiết bị, chia mẫu... |
0,1 |
|
- |
Chuẩn bị hoá chất, xử lý mẫu, cân, phân tích, tính toán, báo cáo kết quả |
0,8 |
|
28 |
Vi sinh vật có ích khác |
0,9 |
|
- |
Công chuẩn bị dụng cụ, thiết bị, chia mẫu... |
0,1 |
|
- |
Chuẩn bị hoá chất, xử lý mẫu, cân, phân tích, tính toán, báo cáo kết quả |
0,8 |
|
29 |
Vi khuẩn E.coli |
0,8 |
|
- |
Công chuẩn bị dụng cụ, thiết bị, chia mẫu... |
0,05 |
|
- |
Chuẩn bị hoá chất, xử lý mẫu, cân, phân tích, tính toán, báo cáo kết quả |
0,75 |
|
30 |
Vi khuẩn Salmonella |
0,9 |
|
- |
Công chuẩn bị dụng cụ, thiết bị, chia mẫu... |
0,1 |
|
- |
Chuẩn bị hoá chất, xử lý mẫu, cân, phân tích, tính toán, báo cáo kết quả |
0,8 |
|
II |
Định mức công lao động gián tiếp (Bậc 4 đại học 3,33 trở lên với lãnh đạo quản lý và bậc 2(2,67) trở lên đối với thừa hành, phục vụ) |
|
|
- |
Định mức lao động gián tiếp (Quản lý, duy trì hệ thống QLCL, hành chính) bằng 10% định mức công lao động trực tiếp. |
|
2.2. Định mức máy móc, thiết bị
|
TT |
Tên thiết bị |
Thống số kỹ thuật cơ bản |
Đơn vị tính |
Định mức thiết bị (giờ/chỉ tiêu) |
|
I |
Nhóm với nhóm các chỉ tiêu chất lượng (N, P,N; hữu cơ; độ ẩm, tỷ trọng) tính cho một chỉ tiêu |
|||
|
1 |
Máy nghiền mẫu |
Kích cỡ sàng 0,1 - 1mm |
cái |
0,1 |
|
2 |
Cân phân tích |
Khả năng cân tối đa: 210g; Bước nháy: 10-4 g; Độ lặp lại: 0,0001g |
cái |
0,2 |
|
3 |
Cân kỹ thuật |
Khả năng cân tối đa: 2200g; Bước nháy: 10-2g; Độ lặp lại: 0,01g |
cái |
0,2 |
|
4 |
Máy lắc |
Tốc độ lắc: 0-800 vòng/phút |
cái |
0,2 |
|
5 |
Tủ sấy |
Nhiệt độ từ nhiệt độ phòng tới 2200C |
cái |
0,3 |
|
6 |
Máy công phá mẫu |
Công suất: 1600W; nhiệt độ tối đa giới hạn ở 4300C |
Bộ |
0,3 |
|
7 |
Máy cất đạm |
Công suất điện: 2100W |
Bộ |
0,4 |
|
8 |
Máy trắc quang (Máy quang phổ UV-VIS) |
Khoảng bước sóng: 320-1100 nm |
Bộ |
0,1 |
|
9 |
Máy cất nước |
Công suất: 4 lít/h |
cái |
0,2 |
|
10 |
Máy quang kế ngọn lửa |
Thang đo: 0-199.9pm |
cái |
0,1 |
|
11 |
Máy hút ẩm |
Công suất: 1,5kw |
cái |
0,02 |
|
12 |
Bếp điện |
Công suất: 1000W; nguồn điện 220/110V; tự động điều chỉnh nhiệt độ |
cái |
0,1 |
|
13 |
Hệ thống xử lý khí thải, nước thải |
Công suất 15.000m3/h |
Hệ thống |
0,001 |
|
14 |
Máy điều hòa nhiệt độ |
Điều hòa một chiều, công suất 12000BTU |
cái |
0,067 |
|
15 |
Tủ lạnh lưu hoá chất |
Tủ lạnh chuyên dụng để bảo quản hoá chất |
cái |
0,04 |
|
16 |
Tủ hút |
Kích thước ngoài: 1340x713x1410 mm; Kích thước trong: 1340x713x1410mm; vận tốc gió vào: 0,5m/s; cường độ sáng có thể điều chỉnh được: 1000 lux |
cái |
0,2 |
|
17 |
Máy hút bụi |
Máy hút bụi công nghiệp |
cái |
0,003 |
|
18 |
Thiết bị điều nhiệt lạnh |
Điều khiển nhiệt độ bằng độ vi xử lý PID, hiển thị số trên màn hình TFT |
cái |
0,2 |
|
19 |
Bình hút ẩm |
Chất liệu thủy tinh đường kính 30 -35cm |
cái |
0,025 |
|
20 |
Máy vi tính |
CPU Intel Core i5-8550U (1.8GHz up to 4.0 Ghz); 8GB |
cái |
0,3 |
|
21 |
Máy in đen trắng |
Khổ giấy in: tối đa khổ A4 |
cái |
0,05 |
|
22 |
Quạt trần |
Loại thông dụng |
cái |
0,1 |
|
23 |
Quạt thông gió |
Hút mùi, hút hơi nóng để tạo ra sự thông thoáng |
cái |
0,067 |
|
24 |
Đèn led sáng |
Bóng dài 1,2m; công suất: 18W |
cái |
0,4 |
|
25 |
Bàn làm việc |
Loại thông dụng |
cái |
0,1 |
|
26 |
Ghế |
Ghế dùng cho phòng thí nghiệm |
cái |
0,1 |
|
27 |
Tủ đựng tài liệu |
Tủ gỗ hoặc sắt |
cái |
0,1 |
|
II |
Đối với nhóm chỉ tiêu kim loại, (Ca; Mg; SiO2; Bo; Fe; Cu; Mn; Zn; Hàm lượng axit humic; axit fulvic; axit tự do; tổng chất hữu cơ; tỷ lệ C/N; pH; …; Pb; Cd; As; Cu; Zn; Cr) tính cho một chỉ tiêu |
|||
|
1 |
Máy quang phổ ASS |
Bước sóng: 185 - 900 nm; Độ chính xác (nm) ± 0,5 at 541,94 nm; Độ lặp (nm) ± 0,04 nm |
Bộ |
0,03 |
|
2 |
Tủ sấy |
Nhiệt độ từ nhiệt độ phòng tới 2200C |
cái |
0,02 |
|
3 |
Máy phá mẫu |
Buồng phá mẫu dung tích ≥ 65L; Tấn số vi sóng: 2450MHz; Công suất lớn nhất vi sóng: 1800W |
cái |
0,03 |
|
4 |
Máy nghiền mẫu |
Kích cỡ sàng 0,1 - 1mm |
cái |
0,1 |
|
5 |
Cân phân tích |
Khả năng cân tối đa: 210g; Bước nháy: 10-4g; Độ lặp lại: 0,0001g |
cái |
0,2 |
|
6 |
Cân kỹ thuật |
Khả năng cân tối đa: 2200g; Bước nháy: 10-2 g; Độ lặp lại: 0,01g |
cái |
0,2 |
|
7 |
Hệ thống xử lý khí thải, nước thải |
Công suất 15.000m3/h |
Hệ thống |
0,001 |
|
8 |
Máy cất nước |
Công suất: 4 lít/h |
cái |
0,3 |
|
9 |
Bộ phân tích thuỷ ngân và asen |
Dùng phân tích Hg và As |
Bộ |
0,035 |
|
10 |
Máy điều hòa nhiệt độ |
Điều hòa một chiều, công suất 12000BTU |
cái |
0,16 |
|
11 |
Lò vi sóng phá mẫu |
Công suất: 900W |
cái |
0,03 |
|
12 |
Máy lọc nước siêu sạch |
Độ sạch đạt được 18,2 MΩ-cm |
cái |
0,2 |
|
13 |
Tủ lạnh lưu hóa chất |
Tủ lạnh chuyên dụng để bảo quản hoá chất |
cái |
0,04 |
|
14 |
Thiết bị điều nhiệt lạnh |
Điều khiển nhiệt độ bằng độ vi xử lý PID, hiển thị số trên màn hình TFT |
cái |
0,1 |
|
15 |
Tủ hút |
Kích thước ngoài: 1340x713x1410 mm; Kích thước trong: 1340x713x1410mm; vận tốc gió vào: 0,5m/s; cường độ sáng có thể điều chỉnh được: 1000 lux |
cái |
0,2 |
|
16 |
Máy vi tính |
CPU Intel Core i5-8550U(1.8GHz up to 4.0 Ghz); 8GB |
cái |
0,5 |
|
17 |
Máy In đen trắng |
Khổ giấy in: tối đa khổ A4 |
cái |
0,03 |
|
18 |
Quạt trần |
Loại thông dụng |
cái |
0,1 |
|
19 |
Quạt thông gió |
Hút mùi, hút hơi nóng tạo ra sự thông thoáng |
cái |
0,15 |
|
20 |
Đèn led sáng |
Bóng dài 1,2m; công suất: 18W |
cái |
0,7 |
|
21 |
Bàn làm việc |
Loại thông dụng |
cái |
0,2 |
|
22 |
Ghế |
Ghế dùng cho phòng thí nghiệm |
cái |
0,7 |
|
23 |
Tủ đựng tài liệu |
Tủ gỗ hoặc sắt |
cái |
0,1 |
|
III |
Đối với nhóm chỉ tiêu Vi sinh vật; vi khuẩn tính cho một chỉ tiêu |
|||
|
1 |
Tủ cấy vi sinh |
Kích thước ngoài: D1230 x R745 x C2100mm; Kích thước buồng: D1150 x R635 x C550mm; Tủ cấy có 2 màng lọc: 1 lọc thô và 1 lọc tinh HEPA. |
cái |
0,1 |
|
2 |
Hệ thống xử lý khí thải, nước thải |
Công suất 15.000m3/h |
Hệ thống |
0,001 |
|
3 |
Cân phân tích |
Khả năng cân tối đa: 210g; Bước nháy: 10-4 g; Độ lặp lại: 0,0001g |
cái |
0,2 |
|
4 |
Cân kỹ thuật |
Khả năng cân tối đa: 2200g; Bước nháy: 10-2g; Độ lặp lại: 0,01g |
cái |
0,2 |
|
5 |
Máy cất nước |
Công suất: 4 lít/h |
cái |
0,32 |
|
6 |
Tủ sấy |
Nhiệt độ từ nhiệt độ phòng tới 2200C |
cái |
0,2 |
|
7 |
Tủ ấm |
Nhiệt độ từ 0 (ít nhất 200C dưới nhiệt độ môi trường) đến 700C |
cái |
0,2 |
|
8 |
Tủ lạnh ấm |
Thể tích: 32 lít; Kích thước trong: rộng 400 x cao 320 x sâu 250 mm; Kích thước ngoài: r585 x c704 x 524 mm |
cái |
0,2 |
|
9 |
Tủ lạnh lưu hóa chất |
Tủ lạnh chuyên dụng dùng để lưu hoá chất |
cái |
0,04 |
|
10 |
Máy lọc nước siêu sạch |
Độ sạch đạt được 18,2 MΩ-cm |
cái |
0,2 |
|
11 |
Nồi hấp sạch |
Thang nhiệt độ: 100-1370C; Áp suất: 4Bar |
cái |
0,1 |
|
12 |
Nồi hấp bẩn |
Thang nhiệt độ: 100-1370C; Áp suất: 4Bar |
cái |
0,1 |
|
13 |
Lò vi sóng |
Công suất: 900W |
cái |
0,2 |
|
14 |
Máy hút ẩm |
Công suất: 1,5kw |
cái |
0,2 |
|
15 |
Máy vi tính |
CPU Intel Core i5-8550U (1.8GHz up to 4.0 Ghz); 8GB |
cái |
0,5 |
|
16 |
Máy In đen trắng |
Khổ giấy in: tối đa khổ A4 |
cái |
0,05 |
|
17 |
Đèn led sáng |
Bóng dài 1,2m; công suất: 18W |
cái |
0,3 |
|
18 |
Quạt trần |
Loại thông dụng |
cái |
0,2 |
|
19 |
Máy điều hòa nhiệt độ |
Điều hòa một chiều, công suất 18000BTU |
cái |
0,3 |
|
20 |
Bàn làm việc |
Loại thông dụng |
cái |
0,2 |
|
21 |
Ghế |
Ghế dùng cho phòng thí nghiệm |
cái |
0,05 |
|
22 |
Tủ đựng tài liệu |
Tủ gỗ hoặc sắt |
cái |
0,1 |
2.3. Định mức vật tư, hoá chất
|
TT |
Tên vật tư |
Đơn vị tính |
Yêu cầu kỹ thuật |
Định mức vật tư |
||
|
Sử dụng |
Tỷ lệ (%) thu hồi |
Tiêu hao (%) |
||||
|
(1) |
(2) |
(3) |
(4) |
(5) |
(6) |
(7) |
|
I |
Dụng cụ; vật tư |
|||||
|
1 |
Đối với nhóm chỉ tiêu (Độ ẩm; N-P-K) tính cho một chỉ tiêu |
|||||
|
1.1 |
Chai đựng hoá chất |
cái |
Chất liệu thủy tinh |
1 (12 tháng) |
80 |
20 |
|
1.2 |
Cốc đong 250 ml |
cái |
Chất liệu thủy tinh, chia vạch |
2 (12 tháng) |
80 |
20 |
|
1.3 |
Cốc đong 100 ml |
cái |
3 (12 tháng) |
80 |
20 |
|
|
1.4 |
Cốc thủy tinh có mỏ 50 ml |
cái |
2 (12 tháng) |
80 |
20 |
|
|
1.5 |
Pipet bầu 50 ml |
cái |
1 (12 tháng) |
80 |
20 |
|
|
1.6 |
Pipet bầu 20 ml |
cái |
1 (12 tháng) |
80 |
20 |
|
|
1.7 |
Pipet bầu 10 ml |
cái |
1 (12 tháng) |
80 |
20 |
|
|
1.8 |
Pipet bầu 5 ml |
cái |
1 (12 tháng) |
80 |
20 |
|
|
1.9 |
Pipet 1ml |
cái |
1 (12 tháng) |
80 |
20 |
|
|
1.10 |
Pipet 2ml |
Cái |
1 (12 tháng) |
80 |
20 |
|
|
1.11 |
Pipet 5ml |
Cái |
1 (12 tháng) |
80 |
20 |
|
|
1.12 |
Pipet 10 ml |
Cái |
1 (12 tháng) |
80 |
20 |
|
|
1.13 |
Pipet 50 ml |
Cái |
1 (12 tháng) |
80 |
20 |
|
|
1.14 |
Bình định mức 50ml |
cái |
Chất liệu thủy tinh, đạt độ chính xác phân tích |
3 (12 tháng) |
80 |
20 |
|
1.15 |
Bình định mức 100ml |
cái |
3 (12 tháng) |
80 |
20 |
|
|
1.16 |
Bình định mức 250ml |
cái |
3 (12 tháng) |
80 |
20 |
|
|
1.17 |
Bình định mức 500ml |
cái |
3 (12 tháng) |
80 |
20 |
|
|
1.18 |
Bình định mức 1000ml |
cái |
3 (12 tháng) |
80 |
20 |
|
|
1.19 |
Bình định mức 200ml |
cái |
3 (12 tháng) |
80 |
20 |
|
|
1.20 |
Bình tam giác chịu nhiệt 250ml |
cái |
Chất liệu thủy tinh chịu nhiệt |
5 (12 tháng) |
80 |
20 |
|
1.21 |
Phễu lọc Φ6 |
cái |
Chất liệu thủy tinh |
3 (12 tháng) |
80 |
20 |
|
1.22 |
Đũa thủy tinh |
cái |
2 (12 tháng) |
80 |
20 |
|
|
1.23 |
Ống công phá mẫu |
cái |
2 (12 tháng) |
80 |
20 |
|
|
1.24 |
Micopipep 5ml |
cái |
Chất liệu nhựa |
2 (12 tháng) |
80 |
20 |
|
1.25 |
Đầu cone 5 ml |
Cái |
2 (12 tháng) |
80 |
20 |
|
|
1.26 |
Cuvet 1cm |
cái |
Thạch anh |
2 (12 tháng) |
80 |
20 |
|
1.27 |
Bình Keldarl |
cái |
Chất liệu thủy tinh |
2 (12 tháng) |
80 |
20 |
|
1.28 |
Buret 25ml |
cái |
1 (12 tháng) |
|
|
|
|
1.29 |
Cối sứ loại nhỏ |
cái |
Chất liệu sứ |
2 (12 tháng) |
80 |
20 |
|
1.30 |
Cháy sứ |
cái |
2 (12 tháng) |
80 |
20 |
|
|
1.31 |
Chén nung mẫu |
cái |
2 (12 tháng) |
|
|
|
|
1.32 |
Bình tia |
cái |
Chất liệu nhựa |
1 (12 tháng) |
80 |
20 |
|
1.33 |
Cốc nhựa |
cái |
2 (36 tháng) |
80 |
20 |
|
|
1.34 |
Quả bóp |
cái |
Chất liệu cao su |
2 (12 tháng) |
80 |
20 |
|
1.35 |
Chổi cọ bình thí nghiệm |
cái |
Loại chổi cọ đố thí nghiệm |
2 (12 tháng) |
80 |
20 |
|
1.36 |
Chổi cọ bình phá mẫu |
cái |
2 (12 tháng) |
80 |
20 |
|
|
1.37 |
Găng tay một lần |
Đôi |
Loại hộp: 100 đôi |
5 |
0 |
100 |
|
1.38 |
Khẩu trang y tế |
cái |
Khẩu trang dùng trong y tế |
5 |
0 |
100 |
|
1.39 |
Áo blu |
cái |
Chất liệu cotton |
1 (6 tháng) |
80 |
20 |
|
1.40 |
Dép đi trong phòng thí nghiệm |
Đôi |
Chất liệu nhựa |
1 (6 tháng) |
80 |
20 |
|
2 |
Đối với nhóm chỉ tiêu kim loại; kim loại nặng (Ca; Mg; SiO2; Bo; Fe; Cu; Mn; Zn; Hàm lượng axit humic; axit fulvic; axit tự do; tổng chất hữu cơ; tỷ lệ C/N; pH; tỷ trọng …Pb; Cd; As; Cu; Zn; Cr) tính cho một chỉ tiêu |
|||||
|
2.1 |
Chai đựng hoá chất |
cái |
Chất liệu thủy tinh |
3 (12 tháng) |
80 |
20 |
|
2.2 |
Cốc đong 250 ml |
cái |
Chất liệu thủy tinh, chia vạch, đạt độ chính xác phân tích |
2 (12 tháng) |
80 |
20 |
|
2.3 |
Cốc đong 100 ml |
cái |
3 (12 tháng) |
80 |
20 |
|
|
2.4 |
Cốc đong 50 ml |
cái |
2 (12 tháng) |
80 |
20 |
|
|
2.5 |
Pipet bầu 50 ml |
cái |
1 (12 tháng) |
80 |
20 |
|
|
2.6 |
Pipet bầu 20 ml |
cái |
1 (12 tháng) |
80 |
20 |
|
|
2.7 |
Pipet bầu 10 ml |
cái |
1 (12 tháng) |
80 |
20 |
|
|
2.8 |
Pipet bầu 5 ml |
cái |
1 (12 tháng) |
80 |
20 |
|
|
2.9 |
Pipet 1ml |
cái |
1 (12 tháng) |
80 |
20 |
|
|
2.10 |
Pipet 2ml |
cái |
1 (12 tháng) |
80 |
20 |
|
|
2.11 |
Pipet 5ml |
cái |
1 (12 tháng) |
80 |
20 |
|
|
2.12 |
Pipet 10 ml |
cái |
1 (12 tháng) |
80 |
20 |
|
|
2.13 |
Pipet 50 ml |
cái |
1 (12 tháng) |
80 |
20 |
|
|
2.14 |
Bình định mức 50ml |
cái |
1 (12 tháng) |
80 |
20 |
|
|
2.15 |
Bình định mức 100ml |
cái |
1 (12 tháng) |
80 |
20 |
|
|
2.16 |
Bình định mức 250ml |
cái |
1 (12 tháng) |
80 |
20 |
|
|
2.17 |
Bình định mức 500ml |
cái |
1 (12 tháng) |
80 |
20 |
|
|
2.18 |
Bình định mức 1000ml |
Cái |
1 (12 tháng) |
80 |
20 |
|
|
2.19 |
Bình định mức 200ml |
Cái |
1 (12 tháng) |
80 |
20 |
|
|
2.20 |
Bình tam giác chịu nhiệt 250ml |
cái |
Chất liệu thủy tinh chịu nhiệt |
2 (12 tháng) |
80 |
20 |
|
2.21 |
Phễu lọc Φ6 |
cái |
Chất liệu thủy tinh |
3 (12 tháng) |
80 |
20 |
|
2.22 |
Đũa thủy tinh |
cái |
2 (12 tháng) |
80 |
20 |
|
|
2.23 |
Ống công phá mẫu |
cái |
2 (12 tháng) |
80 |
20 |
|
|
2.24 |
Micopipep 5ml |
cái |
Chất liệu nhựa |
2 (12 tháng) |
80 |
20 |
|
2.25 |
Micopipep 1ml |
cái |
2 (12 tháng) |
80 |
20 |
|
|
2.26 |
Đầu cone 5 ml |
cái |
2 (12 tháng) |
80 |
20 |
|
|
2.27 |
Cuvet 1cm |
cái |
Thạch anh |
2 (12 tháng) |
80 |
20 |
|
2.28 |
Bình Keldarl |
cái |
Chất liệu thủy tinh |
2 (12 tháng) |
80 |
20 |
|
2.29 |
Buret 50 ml |
cái |
5 (12 tháng) |
80 |
20 |
|
|
2.30 |
Đèn D2 |
cái |
Chất liệu thủy tinh |
1 (12 tháng) |
80 |
20 |
|
2.31 |
Đèn HCL |
cái |
Loại thông dụng |
1 (12 tháng) |
80 |
20 |
|
2.32 |
Ống graphite |
cái |
Loại thông dụng |
1 (12 tháng) |
80 |
20 |
|
2.33 |
Bình tia |
cái |
Chất liệu nhựa |
1 (12 tháng) |
80 |
20 |
|
2.34 |
Cốc nhựa |
cái |
2 (36 tháng) |
80 |
20 |
|
|
2.35 |
Chổi cọ dụng cụ thí nghiệm |
cái |
Chất liệu cước |
2 (12 tháng) |
80 |
20 |
|
2.36 |
Khẩu trang y tế |
cái |
Loại dùng một lần |
10 |
0 |
100 |
|
2.37 |
Áo blu |
cái |
Chất liệu cotton |
1 (6 tháng) |
80 |
20 |
|
2.41 |
Dép đi trong phòng thí nghiệm |
Đôi |
Chất liệu nhựa |
1 (6 tháng) |
80 |
20 |
|
3 |
Đối với nhóm chỉ tiêu Vi sinh vật; vi khuẩn tính cho một chỉ tiêu |
|||||
|
3.1 |
Chai đựng hóa chất |
Cái |
Chất liệu thủy tinh |
3 (12 tháng) |
80 |
20 |
|
3.2 |
Ống nghiệm có nắp |
Cái |
Chất liệu thủy tinh, nắp vặn |
15 (12 tháng) |
80 |
20 |
|
3.3 |
Ống nghiệm không nắp |
Cái |
Chất liệu thủy tinh |
15 (12 tháng) |
80 |
20 |
|
3.4 |
Giá đựng ống nghiệm |
Cái |
Chất liệu inox |
15 (12 tháng) |
80 |
20 |
|
3.5 |
Túi dập mẫu |
cái |
400ml; chất liệu Polyethylene |
5 |
0 |
100 |
|
3.6 |
Đèn cồn |
cái |
Chất liệu thủy tinh |
1 (12 tháng) |
80 |
20 |
|
3.7 |
Micropipet 0,1ml |
Cái |
Chất liệu nhựa |
2 (12 tháng) |
80 |
20 |
|
3.8 |
Micropipet 1 ml |
Cái |
2 (12 tháng) |
80 |
20 |
|
|
3.9 |
Micropipet 5 ml |
Cái |
2 (12 tháng) |
80 |
20 |
|
|
3.10 |
Cốc thủy tinh 1000ml |
Cái |
Chất liệu thủy tinh, đạt độ chính xác phân tích |
2 (12 tháng) |
80 |
20 |
|
3.11 |
Cốc thủy tinh 250ml |
Cái |
Chất liệu thủy tinh, đạt độ chính xác phân tích |
5 (12 tháng) |
80 |
20 |
|
3.12 |
Bình định mức 50ml |
Cái |
5 (12 tháng) |
80 |
20 |
|
|
3.13 |
Màng lọc |
Cái |
Chất liệu PTFE, |
2 (1 tháng) |
80 |
20 |
|
3.14 |
Đĩa petri |
Cái |
Chất liệu thủy tinh |
1 (12 tháng) |
80 |
20 |
|
3.15 |
Ống đong 1 lít |
Cái |
1 (12 tháng) |
80 |
20 |
|
|
3.16 |
Que cấy trang |
Cái |
Chất liệu inox |
2 (12 tháng) |
80 |
20 |
|
3.17 |
Đầu cone 0,1ml |
Cái |
|
1 (12 tháng) |
80 |
20 |
|
3.18 |
Đầu cone 1ml |
Cái |
1 (12 tháng) |
80 |
20 |
|
|
3.19 |
Đầu cone 5 ml |
Cái |
1 (12 tháng) |
80 |
20 |
|
|
3.20 |
Đũa thủy tinh |
Cái |
Chất liệu thủy tinh |
1 (12 tháng) |
80 |
20 |
|
3.21 |
Bình định mức 1000ml |
Cái |
2 (12 tháng) |
80 |
20 |
|
|
3.22 |
Bình nhựa 2 lít |
Cái |
Chất liệu nhựa |
2 (36 tháng) |
80 |
20 |
|
3.23 |
Bình nhựa 5 lít |
Cái |
2 (36 tháng) |
80 |
20 |
|
|
3.24 |
Chai nhựa 0,5 lít |
Cái |
2 (36 tháng) |
80 |
20 |
|
|
3.25 |
Bình xịt cồn |
Cái |
1 (12 tháng) |
80 |
20 |
|
|
3.26 |
Áo blu |
Cái |
Chất liệu cotton |
1 (6 tháng) |
80 |
20 |
|
3.27 |
Dép xốp |
Đôi |
Chất liệu nhựa |
1 (6 tháng) |
80 |
20 |
|
3.28 |
Găng tay dùng một lần |
Đôi |
Loại: Hộp 100 cái |
4 |
80 |
20 |
|
3.29 |
Khẩu trang y tế |
Cái |
Dùng một lần |
4 |
80 |
20 |
|
II |
Hoá chất |
|
|
|
|
|
|
1 |
Độ ẩm |
|
|
|
|
|
|
|
Nước rửa dụng cụ |
lít |
Nước rửa dụng cụ PTN |
0,2 |
|
100 |
|
2 |
Hàm lượng Nts |
|||||
|
2.1 |
Ống chuẩn A. Sunfuric 0,1N |
ống |
Ống chuẩn
|
0,1 |
|
100 |
|
2.2 |
Ống chuẩn HCl 0,1N |
ống |
0,1 |
|
100 |
|
|
2.3 |
Ống chuẩn amonisulfat |
ống |
0,1 |
|
100 |
|
|
2.4 |
NaOH |
gam |
Hóa chất phân tích thông thường |
40 |
|
100 |
|
2.5 |
H3BO3 |
gam |
10 |
|
100 |
|
|
2.6 |
K2SO4 |
gam |
60 |
|
100 |
|
|
2.7 |
CuSO4 |
gam |
3 |
|
100 |
|
|
2.8 |
H2SO4 đậm đặc |
ml |
90 |
|
100 |
|
|
2.9 |
Hỗn Hợp Dewarda |
gam |
3,6 |
|
100 |
|
|
2.10 |
Đá bọt |
gam |
1,5 |
|
100 |
|
|
2.11 |
Chất chống tạo bọt |
gam |
1,5 |
|
100 |
|
|
2.12 |
Na2S2O3 |
gam |
0,5 |
|
100 |
|
|
2.13 |
Se |
gam |
0,3 |
|
100 |
|
|
2.14 |
(NH4)2SO4 |
Gam |
0,007 |
|
100 |
|
|
2.15 |
Metyl đỏ |
Gam |
0,1 |
|
100 |
|
|
2.16 |
Bromocresol xanh |
Gam |
0,1 |
|
100 |
|
|
2.17 |
Metyl xanh |
gam |
Hóa chất phân tích thông thường |
0,1 |
|
100 |
|
2.18 |
KI |
gam |
0,25 |
|
100 |
|
|
2.19 |
HgCl2 |
gam |
0,15 |
|
100 |
|
|
2.20 |
Cồn 96 độ |
ml |
15 |
|
100 |
|
|
2.21 |
Acid Salixilic |
gam |
0,6 |
|
100 |
|
|
2.22 |
Natri thiosulfat |
gam |
15 |
|
100 |
|
|
2.23 |
Giấy chỉ thị pH |
Tệp |
0,0015 |
|
100 |
|
|
3 |
Hàm lượng P2O5hh |
|||||
|
3.1 |
HCl đặc |
ml |
Hóa chất phân tích thông thường |
45 |
|
100 |
|
3.2 |
HNO3 đặc |
ml |
160 |
|
100 |
|
|
3.3 |
Acid Citric |
gam |
61 |
|
100 |
|
|
3.4 |
Amoni hydroxit (NH4OH) |
ml |
290 |
|
100 |
|
|
3.5 |
NH4Cl |
gam |
6 |
|
100 |
|
|
3.6 |
Phenolphtalein (25g) |
Gam |
0,1 |
|
100 |
|
|
3.7 |
NH4NO3 |
Gam |
60 |
|
100 |
|
|
3.8 |
MgCl2.6H2O; MgCl2 |
Gam |
6 |
|
100 |
|
|
3.9 |
AgNO3 |
Gam |
0,15 |
|
100 |
|
|
3.10 |
Ống Chuẩn A. Sunfuric 0.1N |
ống |
Ống chuẩn |
0,1 |
|
100 |
|
3.11 |
Metyl đỏ |
gam |
Hóa chất phân tích thông thường |
6 |
|
100 |
|
3.12 |
Rượu Etylic 95% C2H5OH |
ml |
12 |
|
100 |
|
|
3.13 |
Giấy lọc băng xanh |
Hộp |
Dạng hộp, Giấy lọc mịn |
0,1 |
|
100 |
|
3.14 |
Cồn lau dụng cụ |
ml |
Cồn khử trùng |
15 |
|
100 |
|
4 |
Hàm lượng K2Ohh |
|||||
|
4.1 |
Chuẩn gốc 1000ppm |
ml |
Dung dịch chuẩn, tinh khiết phân tích |
10 |
|
100 |
|
4.2 |
Acid clohidric |
ml |
Hóa chất phân tích thông thường |
4 |
|
100 |
|
4.3 |
CsCl |
gam |
13 |
|
100 |
|
|
4.4 |
Giấy lọc băng xanh |
Hộp |
Dạng hộp |
0,05 |
|
100 |
|
4.5 |
Cồn lau dụng cụ |
ml |
Cồn khử trùng |
15 |
|
100 |
|
5 |
Hàm lượng Ca (hoặc CaO) |
|||||
|
5.1 |
Chuẩn gốc 1000ppm |
ml |
Dung dịch chuẩn, tinh khiết phân tích |
5 |
|
100 |
|
5.2 |
Axit nitric |
ml |
Hóa chất phân tích thông thường |
45 |
|
100 |
|
5.3 |
Axit Clohydric |
ml |
20 |
|
100 |
|
|
5.4 |
HClO4 |
ml |
1 |
|
100 |
|
|
5.5 |
Lantan clorua |
gam |
15 |
|
100 |
|
|
5.6 |
Chuẩn EDTA |
ml |
Chất chuẩn phân tích |
200 |
|
100 |
|
5.7 |
Axit sulfuric (H2SO4) |
ml |
Hóa chất phân tích thông thường |
10 |
|
100 |
|
5.8 |
Zirconyl clorua (ZrOCl2.8H2O) |
gam |
0,2 |
|
100 |
|
|
5.9 |
NNatri hydroxit (NaOH) tinh thể |
gam |
2 |
|
100 |
|
|
5.10 |
Kali hydroxit (KOH) tinh thể |
gam |
5 |
|
100 |
|
|
5.11 |
Natri clorua (NaCl) tinh thể |
gam |
Hóa chất phân tích thông thường |
2 |
|
100 |
|
5.12 |
Amoni clorua (NH4Cl) tinh thể |
gam |
0,8 |
|
100 |
|
|
5.13 |
Amoni hydroxit (NH4OH) đậm đặc |
ml |
6 |
|
100 |
|
|
5.14 |
Kali cyanua (KCN) tinh thể |
gam |
2 |
|
100 |
|
|
5.15 |
Chất chỉ thị calcein |
gam |
0,002 |
|
100 |
|
|
5.17 |
Rượu etylic 95 % |
ml |
2 |
|
100 |
|
|
5.16 |
Chất chỉ thị ETOO (C30H12N3O7SNa) |
gam |
|
0,002 |
|
100 |
|
5.17 |
Rượu etylic 95 % |
ml |
|
2 |
|
100 |
|
5.18 |
Giấy lọc băng xanh |
Hộp |
Dạng hộp |
0,05 |
|
100 |
|
5.19 |
Cồn lau dụng cụ |
ml |
Cồn khử trùng |
15 |
|
100 |
|
6 |
Hàm lượng Mg (hoặc MgO)- Định mức như Ca (hoặc CaO) |
|||||
|
7 |
Hàm lượng S |
|||||
|
7.1 |
Axit Clohidric |
ml |
Hóa chất phân tích thông thường |
40 |
|
100 |
|
7.2 |
Axit.Nitric |
ml |
90 |
|
100 |
|
|
7.3 |
BaCl2 |
gam |
3 |
|
100 |
|
|
7.4 |
Giấy lọc băng xanh |
Hộp |
Dạng hộp, Giấy lọc mịn |
0,1 |
|
100 |
|
7.5 |
Cồn lau dụng cụ |
ml |
Cồn khử trùng |
15 |
|
100 |
|
8 |
Hàm lượng SiO2hh |
|
|
|
|
100 |
|
8.1 |
Chuẩn gốc 1000ppm |
ml |
Tinh khiết phân tích |
5 |
|
100 |
|
8.2 |
Axit sulfuric (H2SO4) đậm đặc |
ml |
|
2 |
|
100 |
|
8.3 |
Amoni molipdat tetrahydrat [(NH4)6Mo7O24.4H2O] |
gam |
Hóa chất phân tích thông thường |
2 |
|
100 |
|
8.4 |
Amoni hydroxit (NH4OH) đậm đặc (25 %) |
ml |
1 |
|
100 |
|
|
8.5 |
Natri cacbonat (Na2CO3) dạng rắn |
Gam |
5 |
|
100 |
|
|
8.6 |
Amoni nitrat (NH4NO3) dạng rắn |
Gam |
8 |
|
100 |
|
|
8.7 |
Axit tactaric (C4H6O6) dạng rắn |
Gam |
0,015 |
|
100 |
|
|
8.8 |
Giấy lọc băng xanh |
Hộp |
Dạng hộp |
0,05 |
|
100 |
|
8.9 |
Cồn lau dụng cụ |
ml |
Cồn khử trùng |
15 |
|
100 |
|
9 |
Hàm lượng Bo |
|
|
|
|
100 |
|
9.1 |
Chuẩn gốc 1000 ppm |
ml |
Tinh khiết phân tích |
5 |
|
100 |
|
9.2 |
Axit Clohydric |
ml |
30 |
|
100 |
|
|
9.3 |
Hydro peroxit (H2O2) đậm đặc |
ml |
Hóa chất phân tích thông thường |
20 |
|
100 |
|
9.4 |
Axit axetic (CH3COOH) đậm đặc |
ml |
4 |
|
100 |
|
|
9.5 |
Muối EDTA (EDTA- Na2) (C10H14N2Na2O82H20) |
gam |
1 |
|
100 |
|
|
9.6 |
Azomethin - H (C17H12NNaO8S2) tinh thể |
gam |
0,1 |
|
100 |
|
|
9.7 |
Axit ascorbic (C6H8O6) tinh thể |
gam |
2 |
|
100 |
|
|
9.8 |
Giấy lọc băng xanh |
Hộp |
Dạng hộp |
0,2 |
|
100 |
|
9.9 |
Cồn lau dụng cụ |
ml |
Cồn khử trùng |
15 |
|
100 |
|
10 |
Hàm lượng Fe |
|||||
|
10.1 |
Chuẩn gốc 1000 ppm |
ml |
Tinh khiết phân tích |
5 |
|
100 |
|
10.2 |
Axit.Nitric |
ml |
Hóa chất phân tích thông thường |
15 |
|
100 |
|
10.3 |
Axit Clohydric |
ml |
50 |
|
100 |
|
|
10.4 |
HClO4 |
ml |
Tinh khiết phân tích |
3 |
|
100 |
|
10.5 |
Khí axetylen |
bình |
Độ tinh khiết để phân tích ≥ 99% |
0,002 |
|
100 |
|
10.6 |
Giấy lọc băng xanh |
Hộp |
Dạng hộp |
0,05 |
|
100 |
|
10.7 |
Cồn lau dụng cụ |
ml |
Cồn khử trùng |
15 |
|
100 |
|
11 |
Hàm lượng Cu (Như Hàm lượng Fe) |
|||||
|
12 |
Hàm lượng Mn (Như Hàm lượng Fe) |
|||||
|
13 |
Hàm lượng Zn (Như Hàm lượng Fe) |
|||||
|
14 |
Hàm lượng axit humic, axit fulvic |
|||||
|
14.1 |
A.Sunfuric |
ml |
Hóa chất thông thường để phân tích |
300 |
|
100 |
|
14.2 |
H3PO4 |
ml |
60 |
|
100 |
|
|
14.3 |
Na4P2O7.10H2O |
gam |
14 |
|
100 |
|
|
14.4 |
FeSO4(NH4)2SO4.6H2O |
gam |
40 |
|
100 |
|
|
14.5 |
O.phenalthrolin monohydrat (C12H6N2.H2O) |
gam |
0,06 |
|
100 |
|
|
14.6 |
FeSO4.7H2O |
gam |
0,02 |
|
100 |
|
|
14.7 |
NaOH |
gam |
4 |
|
100 |
|
|
14.8 |
K2Cr2O7 |
gam |
6 |
|
100 |
|
|
14.9 |
Giấy lọc băng xanh |
Hộp |
Dạng hộp |
0,1 |
|
100 |
|
14.10 |
Cồn lau dụng cụ |
ml |
Cồn khử trùng |
15 |
|
100 |
|
15 |
Hàm lượng chất hữu cơ (Như Hàm lượng humic) |
|||||
|
16 |
Tỷ lệ C/N (Như Hàm lượng chất hữu cơ và Nts) |
|||||
|
17 |
pHH2O |
|||||
|
17.1 |
Chuẩn pH 4 |
ml |
Chất chuẩn phân tích |
3 |
|
100 |
|
17.2 |
Chuẩn pH 7 |
ml |
3 |
|
100 |
|
|
17.3 |
Chuẩn pH 9 |
ml |
3 |
|
100 |
|
|
17.4 |
Cồn lau dụng cụ |
ml |
Cồn khử trùng |
15 |
|
100 |
|
18 |
Khối lượng riêng hoặc tỷ trọng |
|||||
|
18.1 |
Cồn lau dụng cụ |
ml |
Cồn khử trùng |
15 |
|
100 |
|
19 |
Hàm lượng axit tự do |
|||||
|
19.1 |
Ống chuẩn NaOH 0,1N |
ống |
Ống chuẩn |
0,01 |
|
100 |
|
19.2 |
Metyl đỏ (C15H15N3O2) tinh thể. |
gam |
Hóa chất thông thường để phân tích |
0,003 |
|
100 |
|
19.3 |
Metylen xanh (C16H18CIN3S) tinh thể. |
gam |
0,0015 |
|
100 |
|
|
19.4 |
Dimetyl vàng (C14H15N3)tinh thể. |
gam |
0,0006 |
|
100 |
|
|
19.5 |
Giấy lọc băng xanh |
Hộp |
Dạng hộp |
0,05 |
|
100 |
|
19.6 |
Cồn lau dụng cụ |
ml |
Cồn khử trùng |
15 |
|
100 |
|
20 |
Hàm lượng Pb |
|||||
|
20.1 |
Chuẩn gốc 1000 ppm |
ml |
Tinh khiết phân tích |
1 |
|
100 |
|
20.2 |
Axit.Nitric |
ml |
Hóa chất thông thường để phân tích |
15 |
|
100 |
|
20.3 |
Axit Clohydric |
ml |
50 |
|
100 |
|
|
20.4 |
HClO4 |
ml |
Tinh khiết phân tích |
3 |
|
100 |
|
20.5 |
Khí argon |
bình |
Độ tinh khiết để phân tích ≥ 99,99 |
0,002 |
|
100 |
|
20.6 |
Giấy lọc băng xanh |
Hộp |
Dạng hộp |
0,05 |
|
100 |
|
20.7 |
Cồn lau dụng cụ |
ml |
Cồn khử trùng |
15 |
|
100 |
|
21 |
Hàm lượng Cd (Như Pb) |
|||||
|
22 |
Hàm lượng Hg |
|||||
|
22.1 |
Chuẩn gốc 1000 ppm |
ml |
Tinh khiết phân tích |
1 |
|
100 |
|
22.2 |
Axit.Nitric |
ml |
Hóa chất thông thường để phân tích |
15 |
|
100 |
|
22.3 |
Axit Clohydric |
ml |
50 |
|
100 |
|
|
22.4 |
KI |
gam |
2 |
|
100 |
|
|
22.5 |
NaOH |
gam |
5 |
|
100 |
|
|
22.6 |
NaBH4 |
gam |
0,3 |
|
100 |
|
|
22.7 |
Khí argon |
bình |
Độ tinh khiết để phân tích ≥ 99,99 |
0,002 |
|
100 |
|
22.8 |
Giấy lọc băng xanh |
Hộp |
Dạng hộp |
0,05 |
|
100 |
|
22.9 |
Cồn lau dụng cụ |
ml |
Cồn khử trùng |
15 |
|
100 |
|
23 |
Hàm lượng As |
|
|
|
|
|
|
23.1 |
Chuẩn gốc 1000 ppm |
ml |
Tinh khiết để phân tích |
1 |
|
100 |
|
23.2 |
Axit.Nitric |
ml |
Tinh khiết để phân tích |
15 |
|
100 |
|
23.3 |
Axit Clohydric |
ml |
50 |
|
100 |
|
|
23.4 |
KI |
gam |
2 |
|
100 |
|
|
23.5 |
NaOH |
gam |
5 |
|
100 |
|
|
23.6 |
NaBH4 |
gam |
0,3 |
|
100 |
|
|
23.7 |
Khí argon |
bình |
Tinh khiết để phân tích; độ tinh khiết ≥ 99,99% |
0,002 |
|
100 |
|
23.8 |
Khí axetylen |
bình |
Tinh khiết để phân tích; độ tinh khiết ≥ 99% |
0,002 |
|
100 |
|
23.9 |
Giấy lọc băng xanh |
Hộp |
Dạng hộp |
0,05 |
|
100 |
|
23.10 |
Cồn lau dụng cụ |
ml |
Cồn khử trùng |
15 |
|
100 |
|
24 |
Vi sinh vật cố định nitơ |
|||||
|
24.1 |
Chuẩn Azotobacter |
Chủng |
Hóa chất tinh khiết dùng cho vi sinh |
0,005 |
|
100 |
|
24.2 |
Chuẩn Rhizobium |
Chủng |
0,005 |
|
100 |
|
|
24.3 |
NaCl |
gam |
4,25 |
|
100 |
|
|
24.4 |
Pepton |
gam |
0,5 |
|
100 |
|
|
24.5 |
PCA |
gam |
6,75 |
|
100 |
|
|
24.6 |
Cồn 960 |
ml |
20 |
|
100 |
|
|
24.7 |
Manitol |
gam |
1 |
|
100 |
|
|
24.8 |
K2HPO4 |
gam |
0,2 |
|
100 |
|
|
24.9 |
MgSO4 |
gam |
Hóa chất tinh khiết dùng cho vi sinh |
0,2 |
|
100 |
|
24.10 |
K2SO4 |
gam |
0,1 |
|
100 |
|
|
24.11 |
CaCO3 |
gam |
5 |
|
100 |
|
|
24.12 |
Dung dịch công gô đỏ |
gam |
0,01 |
|
100 |
|
|
24.13 |
Thạch Agar |
gam |
15 |
|
100 |
|
|
25 |
Vi sinh vật phân giải phốt pho khó tan |
|||||
|
25.1 |
Chuẩn Bacellus megaterium |
Chủng |
Hóa chất tinh khiết dùng cho vi sinh |
0,005 |
|
100 |
|
25.2 |
NaCl |
gam |
4,25 |
|
100 |
|
|
25.3 |
Pepton |
gam |
0,5 |
|
100 |
|
|
25.4 |
PCA |
gam |
6,75 |
|
100 |
|
|
25.5 |
Cồn 960 |
ml |
20 |
|
100 |
|
|
25.6 |
Ca3(PO4)2 |
gam |
2,5 |
|
100 |
|
|
25.7 |
(NH4)2SO4 |
gam |
0,5 |
|
100 |
|
|
25.8 |
KCl |
gam |
0,2 |
|
100 |
|
|
25.9 |
MnSO4 |
gam |
0,1 |
|
100 |
|
|
25.10 |
FeSO4 |
gam |
0,1 |
|
100 |
|
|
25.11 |
Glucoza |
gam |
10 |
|
100 |
|
|
25.12 |
Thạch Agar |
gam |
20 |
|
100 |
|
|
25.13 |
Nấm men |
gam |
0,5 |
|
100 |
|
|
25.14 |
Lexitin |
gam |
2,5 |
|
100 |
|
|
26 |
Vi sinh vật phân giải xenlulo |
|||||
|
26.1 |
Chuẩn Bacellus megaterium |
Chủng |
Hóa chất tinh khiết dùng cho vi sinh |
0,005 |
|
100 |
|
26.2 |
NaCl |
gam |
4,25 |
|
100 |
|
|
26.3 |
Pepton |
Gam |
0,5 |
|
100 |
|
|
26.4 |
PCA |
Gam |
6,75 |
|
100 |
|
|
26.5 |
Cồn 96o |
Ml |
20 |
|
100 |
|
|
26.6 |
K2HPO4 |
Gam |
0,75 |
|
100 |
|
|
26.7 |
MgSO4 |
Gam |
0,5 |
|
100 |
|
|
26.8 |
(NH4)2SO4 |
Gam |
0,5 |
|
100 |
|
|
26.9 |
KCl |
Gam |
0,25 |
|
100 |
|
|
26.10 |
CaCl2 |
Gam |
0,1 |
|
100 |
|
|
26.11 |
L-Asparagine |
Gam |
0,25 |
|
100 |
|
|
26.12 |
Thạch Agar |
Gam |
22,5 |
|
100 |
|
|
26.13 |
Nấm men |
Gam |
0,75 |
|
100 |
|
|
26.14 |
Xenlulo |
Gam |
15 |
|
100 |
|
|
27 |
Vi sinh vật có ích khác ( như vi sinh vật phân giải xenlulo) |
|||||
|
28 |
Vi khuẩn E.coli |
|||||
|
28.1 |
Canh thang lactose LT |
gam |
Hóa chất tinh khiết dùng cho vi sinh |
10 |
|
100 |
|
28.2 |
Canh thang BGBL |
gam |
20 |
|
100 |
|
|
28.3 |
NaCl |
gam |
0,1 |
|
100 |
|
|
28.4 |
C5H8NO4Na |
gam |
0,1 |
|
100 |
|
|
28.5 |
K2HPO4 |
gam |
2 |
|
100 |
|
|
28.6 |
C4H9OH |
ml |
25 |
|
100 |
|
|
28.7 |
Pepton |
gam |
Hóa chất tinh khiết dùng cho vi sinh |
10 |
|
100 |
|
28.8 |
Lactoza |
gam |
20 |
|
100 |
|
|
28.9 |
Chất chiết cao thịt bò |
ml |
6 |
|
100 |
|
|
28.10 |
Bromothymol xanh |
gam |
0,005 |
|
100 |
|
|
28.11 |
NH4Cl |
gam |
Hóa chất tinh khiết dùng cho vi sinh |
0,005 |
|
100 |
|
28.12 |
CaCl2 |
gam |
0,2 |
|
100 |
|
|
28.13 |
Aspartic |
gam |
0,01 |
|
100 |
|
|
28.14 |
MgSO4.7H2O |
gam |
0,01 |
|
100 |
|
|
28.15 |
Pantotenic |
gam |
0,01 |
|
100 |
|
|
28.16 |
Thiamin |
gam |
0,01 |
|
100 |
|
|
28.17 |
Ferric citrate |
Gam |
0,01 |
|
100 |
|
|
28.18 |
Thạch Agar |
Gam |
22,5 |
|
100 |
|
|
28.19 |
Môi trường tổng hợp |
Gam |
20 |
|
100 |
|
|
28.20 |
Cồn lau dụng cụ |
ml |
Cồn khử trùng |
15 |
|
100 |
|
29 |
Vi khuẩn Salmonella |
|||||
|
29.1 |
Chuẩn Salmonella |
Chủng |
Hóa chất tinh khiết dùng cho vi sinh
|
0,005 |
|
100 |
|
29.2 |
NaCl |
gam |
0,1 |
|
100 |
|
|
29.3 |
BPW |
gam |
4,5 |
|
100 |
|
|
29.4 |
RVS |
gam |
1,36 |
|
100 |
|
|
29.5 |
MKTTn |
gam |
0,89 |
|
100 |
|
|
29.6 |
Brila agar |
gam |
1,04 |
|
100 |
|
|
29.7 |
XLD agar |
gam |
2,83 |
|
100 |
|
|
29.8 |
TSA |
gam |
4,0 |
|
100 |
|
|
29.9 |
Ure agar |
gam |
2,4 |
|
100 |
|
|
29.10 |
Tryptone |
gam |
1,5 |
|
100 |
|
|
29.11 |
TSI |
Gam |
6,6 |
|
100 |
|
|
29.12 |
LDC |
Gam |
1,4 |
|
100 |
|
|
29.13 |
Kháng nguyên O |
Ml |
0,01 |
|
100 |
|
|
29.14 |
Kháng nguyên Vi |
Ml |
0,01 |
|
100 |
|
|
29.15 |
Kháng nguyên H |
Ml |
0,01 |
|
100 |
|
|
29.16 |
Cồn lau dụng cụ |
ml |
Cồn khử trùng |
150 |
|
100 |
|
III |
Năng lượng nhiên liệu |
|
|
|
|
|
|
1 |
Điện năng |
KW |
|
13 |
|
100 |
|
2 |
Nước |
lít |
|
120 |
|
100 |
Ghi chú: Khi các TCVN; QCVN và các văn bản hết hiệu lực sẽ được thay thế bằng TCVN; QCVN và các văn bản tương ứng.
Tên sản phẩm dịch vụ: Cải tạo, nâng cao chất lượng đàn bò thịt, bò sữa bằng thụ tinh nhân tạo
(Kèm theo Quyết định số: 144/2025/QĐ-UBND ngày 31/12/2025 của UBND tỉnh Phú Thọ)
Định mức Kinh tế - kỹ thuật này được áp dụng đối với hoạt động cải tạo nâng cao chất lượng đàn bò thịt, bò sữa bằng thụ tinh nhân tạo trên địa bàn tỉnh.
Định mức này áp dụng cho Sở Nông nghiệp & Môi trường cơ quan quản lý trực thuộc được ủy quyền giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu (gọi tắt là cơ quan đặt hàng), UBND các xã, phường, các đơn vị Sự nghiệp công lập do cơ quan có thẩm quyền của Nhà nước thành lập theo quy định của pháp luật, có tư cách pháp nhân, cung cấp dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước.
Luật chăn nuôi số 32/2018/QH14 ngày 19/11/2018; Nghị định số 13/2020/NĐ-CP ngày 21/01/2020 của chính phủ về hướng dẫn chi tiết luật chăn nuôi;
Nghị định số 32/2019/NĐ-CP ngày 10/4/2019 của Chính phủ về giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công sử dụng NSNN từ nguồn kinh phí chi thường xuyên;
Nghị định số 60/2021/NĐ-CP ngày 10/4/2021 của Chính phủ quy định cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập;
Nghị định số 111/2025/NĐ-CP ngày 22/5/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 60/2021/NĐ-CP ngày 26/6/2021 của Chính phủ quy định cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập;
Thông tư số 06/2021/TT-BNNPTNT ngày 15/7/2021 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp & PTNT, quy định về xây dựng, ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật, sản phẩm dịch vụ công do Bộ Nông nghiệp & PTNT quản lý;
Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN 11908:2017 yêu cầu kỹ thuật đối với các giống bò nội, TCVN 9120:2011 yêu cầu kỹ thuật đối với giống bò Brahman, TCVN 8925:2012 tinh bò sữa, bò thịt - Đánh giá chất lượng; QCVN 2016/BNNPTNT Quy chuẩn quốc gia về tinh vật nuôi: phần 1: Tinh bò.
Quyết định số 726/QĐ - BNN-CN ngày 24/02/2022 của Bộ nông nghiệp & PTNT về ban hành định mức kinh tế kỹ thuật khuyến nông Trung ương;
Quyết định số 1485/QĐ-UBND ngày 22/10/2025 của UBND tỉnh ban hành danh mục dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước lĩnh vực Nông nghiệp và Môi trường trên địa bàn tỉnh Phú Thọ;
4. Phương pháp xây dựng định mức kinh tế - kỹ thuật
- Phương pháp tiêu chuẩn: căn cứ các tiêu chuẩn, quy định đã ban hành để xác định mức tiêu hao đối với từng nội dung chi tiết, trên cơ sở đó tính toán xây dựng định mức kinh tế - kỹ thuật.
- Phương pháp phân tích khảo sát: đây là phương pháp xây dựng định mức dựa vào các tài liệu thu thập được trong khảo sát.
5. Định mức kinh tế kỹ thuật thành phần
Định mức kinh tế kỹ thuật gồm các định mức thành phần sau: (1) Định mức công lao động; (2) Định mức vật tư (3) Định mức triển khai.
Định mức lao động là mức tiêu hao lao động sống cần thiết của người lao động theo chuyên môn, nghiệp vụ để hoàn thành một dịch vụ sự nghiệp công gồm có: Lao động trực tiếp và lao động gián tiếp.
- Công lao động trực tiếp, thực hiện các nội dung công việc: Thực hiện công tác thụ tinh nhân tạo cho đàn bò trên địa bàn tỉnh. Định mức công của lao động có chuyên môn thực hiện các nội dung công việc: Bảo quản cấp phát tinh bò. Yêu cầu trình độ đại học trở lên, được đào tạo chuyên môn phù hợp.
5.2. Định mức máy móc, thiết bị
Định mức máy móc, thiết bị là thời gian sử dụng máy móc, thiết bị cần thiết đối với từng loại thiết bị để hoàn thành một dịch vụ sự nghiệp công; đảm bảo được các tiêu chí, tiêu chuẩn do cơ quan có thẩm quyền ban hành; đơn vị tính là ca (ca), mỗi ca tương ứng với 08 giờ làm việc. Trong đó:
+ Xác định chủng loại thiết bị;
+ Xác định thông số kỹ thuật cơ bản của thiết bị;
+ Xác định thời gian sử dụng từng chủng loại thiết bị;
+ Tổng hợp định mức thiết bị.
Định mức vật tư là mức tiêu hao từng loại vật tư dụng cụ cần thiết để hoàn thành một dịch vụ sự nghiệp công đạt các yêu cầu theo quy định (thực hiện từng bước công việc).
- Định mức sử dụng: là lượng vật tư cần thiết sử dụng để thực hiện và hoàn thành một sản phẩm.
- Định mức thu hồi: là mức độ thu hồi được của vật tư sau khi sử dụng để hoàn thành một sản phẩm; tỷ lệ thu hồi được hiểu bằng phần trăm.
- Định mức tiêu hao: là lượng vật tư tiêu hao sau khi thực hiện và hoàn thành một sản phẩm.
+ Xác định chủng loại vật tư;
+ Xác định số lượng/khối lượng theo từng loại vật tư;
+ Xác định tỷ lệ (%) thu hồi vật tư;
+ Xác định yêu cầu kỹ thuật cơ bản của vật tư.
6. Quy trình cung cấp sản phẩm dịch vụ
Quy trình cung cấp sản phẩm, dịch vụ công trên địa bàn tỉnh Phú Thọ đối với dịch vụ: Cải tạo nâng cao chất lượng đàn bò thịt, bò sữa bằng thụ tinh nhân tạo thực hiện theo Nghị định số 32/2019/NĐ-CP ngày 10/4/2019 của Chính phủ quy định giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước. Các bước thực hiện cụ thể:
Bước 1: Giai đoạn chuẩn bị và khảo sát: Khảo sát và lập danh sách đàn bò cái theo số liệu thống kê, theo thực tế khảo sát --> Xây dựng tiêu chuẩn đánh giá, chọn lọc (Thiết lập tiêu chí phù hợp) --> Tập huấn và tuyên truyền (Hướng dẫn người chăn nuôi trong việc theo dõi động dục) --> Mua sắm, vận chuyển, bảo quản tinh (thiết bị bảo quản bằng Bình Nitơ lỏng).
Bước 2: Phối hợp với các xã trên địa bàn tỉnh xây dựng đội ngũ đẫn tinh viên bò tại các địa phương (lựa chọn đào tạo lại, đào tạo mới dẫn tinh viên bò).
Bước 3: Phối giống cho đàn bò: Phối hợp với chính quyền các xã cấp phát tinh bò cho dẫn tinh viên tại các địa phương. Các dẫn tinh viên bò phối hợp với người dân theo dõi bò động dục -->xác định thời điểm phối tinh -->Thực hiện kỹ thuật thụ tinh nhân tạo --> Ghi chép tổng hợp danh sách kết quả phối giống và quản lý hồ sơ phối giống.
PHẦN II: ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT
|
TT |
Diễn giải nội dung |
Đơn vị tính |
Số lượng |
Tiêu chuẩn, yêu cầu kỹ thuật |
|
1 |
Công lao động phổ thông (Người dân đối ứng) |
Công |
|
Đáp ứng yêu cầu kỹ thuật |
|
2 |
Cán bộ chỉ đạo, hướng dẫn kỹ thuật |
Tháng/ cán bộ |
18 |
Trung cấp trở lên, chuyên môn phù hợp |
|
TT |
Tên giống, vật tư |
Đơn vị tính |
Định mức vật tư |
Tiêu chuẩn, yêu cầu kỹ thuật |
||
|
Sử dụng |
Tỷ lệ % thu hồi |
Tiêu hao (%) |
||||
|
1 |
Giống |
Con |
|
|
|
Giống được công nhận TBKT, công bố Tiêu chuẩn cơ sở |
|
2 |
Tinh đông lạnh |
|
|
|
|
|
|
- |
Bò thịt |
Liều/con/năm |
02 |
0 |
100 |
0,2-0,5 ml/liều |
|
- |
Bò sữa |
Liều/con/năm |
04 |
0 |
100 |
|
|
3 |
Ni tơ lỏng |
Lít/con |
02 |
0 |
100 |
Độ tinh khiết 99,999% |
|
4 |
Găng tay, ống gen |
|
|
|
Găng tay có 5 ngón, chất liệu Polyethylen dai, độ bền cao - Ống gen phù hợp với 2 loại cọng rạ 0,25ml và 0,5 ml, làm bằng chựa PVC trung tính |
|
|
- |
Bò thịt |
Bộ/con/năm |
02 |
0 |
100 |
|
|
- |
Bò sữa |
Bộ/con/năm |
04 |
0 |
100 |
|
|
TT |
Diễn giải nội dung |
Đơn vị tính |
Số lượng |
Tiêu chuẩn, yêu cầu kỹ thuật |
|
1 |
Tập huấn kỹ thuật |
|
||
|
|
Số lần |
Lần |
02 |
Số lượng ≤ 30 người/lớp |
|
|
Thời gian |
Ngày |
01 |
|
|
2 |
Hội nghị sơ kết, tổng kết |
|
|
|
|
|
Hội nghị sơ kết |
Hội nghị |
01 |
|
|
|
Hội nghị tổng kết |
Hội nghị |
01 |
|
|
3 |
Tuyên truyền trên các phương tện thông tin của ngành (Báo, Đài) |
CM hoặc phóng sự |
02 |
|
|
4 |
Chi phí quản lý (so với tổng chi phí) |
% |
5 |
|
Tên sản phẩm, dịch vụ: Bảo vệ và phát triển rừng
(Kèm theo Quyết định số: 144/2025/QĐ-UBND ngày 31/12/2025 của UBND tỉnh Phú Thọ)
1. Phạm vi áp dụng:
Định mức Kinh tế - kỹ thuật (sau đây viết tắt là ĐMKTKT) này được áp dụng thực hiện: Bảo vệ và phát triển rừng, cụ thể nội dung đơn vị thực hiện hoạt động giảm vật liệu cháy trên địa bàn tỉnh Phú Thọ, bao gồm địa hình đồi núi thấp, cháy rừng thường xuyên, cự ly di chuyển 1.000-5.000m.
- Sở Nông nghiệp & Môi trường, UBND các xã, phường trực thuộc tỉnh; cơ quan quản lý trực thuộc được ủy quyền giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu (gọi tắt là cơ quan đặt hàng).
- Đơn vị sự nghiệp công lập do cơ quan có thẩm quyền của Nhà nước thành lập theo quy định của pháp luật, có tư cách pháp nhân, cung cấp dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước, phục vụ quản lý nhà nước.
3. Căn cứ xây dựng định mức kinh tế - kỹ thuật
Luật Lâm nghiệp số 16/2017/QH14 ngày 15/11/2017;
Nghị định số 156/2018/NĐ-CP ngày 16/11/2018 của Chính Phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Lâm nghiệp;
Nghị định số 60/2021/NĐ-CP ngày 10/4/2021 của Chính phủ Quy định cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập;
Thông tư số 06/2021/TT-BNN&PTNT ngày 15/7/2021 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp & Phát triển nông thôn quy định về xây dựng định mức kinh tế - kỹ thuật sản phẩm, dịch vụ công do Bộ nông nghiệp & PTNT quản lý;
Thông tư số 21/2023/TT-BNNPTNT ngày 15 tháng 12 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định một số định mức kinh tế - kỹ thuật về lâm nghiệp.
Quyết định số 1485/QĐ-UBND ngày 22/10/2025 của UBND tỉnh về việc ban hành danh mục sự nghiệp công sử dụng dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước lĩnh vực Nông nghiệp & Môi trường trên địa bàn tỉnh Phú Thọ.
4. Phương pháp xây dựng định mức kinh tế - kỹ thuật
- Phương pháp thống kê: đây là phương pháp xây dựng định mức dựa vào các tài liệu thu thập về hao phí thời gian (sản lượng) thực tế để hoàn thành công việc theo từng thời điểm, công đoạn khác nhau. Thời gian (sản lượng) quy định trong mức thường lấy bằng giá trị trung bình.
- Phương pháp tiêu chuẩn: căn cứ các tiêu chuẩn, quy định đã ban hành để xác định mức tiêu hao đối với từng nội dung chi tiết, trên cơ sở đó tính toán xây dựng định mức kinh tế - kỹ thuật.
5. Định mức kinh tế kỹ thuật thành phần
Định mức kinh tế kỹ thuật gồm các định mức thành phần sau: (1) Định mức công lao động; (2) Định mức công cụ dụng cụ lao động.
Định mức lao động là mức tiêu hao lao động sống cần thiết của người lao động theo chuyên môn, nghiệp vụ để hoàn thành một dịch vụ sự nghiệp công gồm có: Lao động trực tiếp và lao động gián tiếp.
5.2. Định mức vật tư, dụng cụ lao động
Định mức vật tư, dụng cụ lao động là mức tiêu hao từng loại vật tư, dụng cụ lao động cần thiết để hoàn thành một dịch vụ sự nghiệp công đạt các yêu cầu theo quy định (thực hiện từng bước công việc).
- Định mức sử dụng: là lượng vật tư, dụng cụ lao động cần thiết sử dụng để thực hiện và hoàn thành một sản phẩm.
- Định mức thu hồi: là mức độ thu hồi được của vật tư dụng cụ lao động sau khi sử dụng để hoàn thành một sản phẩm; tỷ lệ thu hồi được hiểu bằng phần trăm.
- Định mức tiêu hao: là lượng vật tư hóa chất tiêu hao sau khi thực hiện và hoàn thành một sản phẩm.
+ Xác định chủng loại vật tư;
+ Xác định số lượng/khối lượng theo từng loại vật tư;
+ Xác định yêu cầu kỹ thuật cơ bản của vật tư.
6. Quy trình cung cấp sản phẩm, dịch vụ công
Cháy rừng là một trong những nguyên nhân gây tổn thất to lớn về kinh tế và môi trường sinh thái, làm suy giảm diện tích và chất lượng rừng. Để chủ động đối phó và hạn chế thấp nhất thiệt hại do cháy rừng gây ra, cần có những biện pháp làm giảm vật liệu cháy dưới tán rừng bao gồm:
- Lập kế hoạch, hồ sơ thiết kế làm giảm vật liệu cháy đối với khu rừng có nguy cơ cháy cao theo từng lô, khoảnh, diện tích, trạng thái rừng, cấp thực bì, đặc điểm địa hình.
- Vật liệu cháy rừng gồm những cành khô, lá rụng, cỏ khô, lau nem, tế guột và các thành phần thực vật đã bị chết có thể cháy được trong rừng.
- Thực hiện giảm vật liệu cháy rừng là một biện pháp (giải pháp) phòng cháy rừng tích cực và có thể chủ động thực hiện trong công tác phòng cháy chữa cháy rừng, biện pháp này tuy công lao động nhiều nhưng ít gây ảnh hưởng đối với môi trường rừng và có thể được áp dụng cả ở những nơi trên đất dốc, núi đá hoặc nơi gần nguồn nước (không được dùng các chất diệt cỏ), cụ thể:
+ Bước 1: Phát dọn và chặt gốc cây: Gồm vật liệu dễ cháy rừng gồm những gốc, cành khô, lá rụng, cỏ khô, lau nem, tế guột và các thành phần thực vật đã bị chết có thể cháy được trong rừng.
+ Bước 2: Thu gom, vận chuyển toàn bộ vật liệu cháy rừng ra khỏi khu rừng đến nơi tập kết; điểm tập kết vật liệu cháy phải là nơi đất trống cách xa các khu rừng đang thực hiện phương án giảm vật liệu cháy và các khu rừng lân cận, vật liệu cháy phải được bảo vệ và đảm bảo an toàn về phòng cháy không làm ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất và sinh hoạt của người dân xung quanh.
+ Bước 3: Xử lý vật liệu cháy: Thực hiện đốt vật liệu cháy đã thu gom và chia thành ô nhỏ; khi thực bì vừa đủ bén lửa thì tiến hành đốt dọn ngay, không đợi thực bì khô hoàn toàn mới đốt. Sau khi đốt, dùng cào, cuốc lấp tàn tro, hạn chế, tránh để sót tàn lửa gây nguy hại đến rừng, gây ảnh hưởng xấu đến con người và sinh vật sống xung quanh.
PHẦN II: ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT
|
STT |
Định mức lao động |
ĐVT |
Định mức |
|
A |
Định mức lao động trực tiếp |
|
|
|
1 |
Công lao động: Nội dung Dọn và chặt gốc cây (Độ dốc >25°, chiếm 30% tổng diện tích; địa hình đồi núi thấp cháy rừng thường xuyên; cự ly di chuyển >2000m) |
Công |
62 m²/công |
|
2 |
Công lao động: Nội dung Phát dọn và chặt gốc cây (Độ dốc 20-25°, chiếm 70% tổng diện tích; địa hình đồi núi thấp cháy rừng thường xuyên; cự ly di chuyển 1.000-2.000m) |
Công |
77 m²/công |
|
B |
Định mức công lao động gián tiếp |
|
|
|
1 |
Lao động gián tiếp (kiểm tra, giám sát, nghiệm thu, chỉ đạo kỹ thuật) |
% |
10% tổng số công lao động trực tiếp |
Ghi chú: Công lao động trực tiếp Nhóm I, mục 1, phụ lục Thông tư 17/2019/TT- BLĐTBXH hoặc lao động phổ thông, cấp bậc công việc 4/7, hệ số lương 2,55; Lao động gián tiếp Viên chức loại A1 Nghị định 204/2004/NĐ-CP hoặc kỹ sư trong các công ty lâm nghiệp, cấp bậc công việc 4/9, hệ số lương 3,33, mức lương cơ sở 2.340.000 đồng/tháng.
|
Stt |
Định mức công cụ, dụng cụ |
ĐVT |
Định mức |
|
1 |
Dụng cụ lao động (Dao phát, cuốc, xẻng); Bảo hộ lao động |
Bộ/người |
33 |
Tên sản phẩm dịch vụ: Xây dựng vườn cung cấp
vật liệu giống (vườn giống gốc) cây lâm nghiệp, cây lâm sản; vườn lưu giữ giống
các loại cây lâm nghiệp, cây bản địa
(Kèm
theo Quyết định số: 144/2025/QĐ-UBND ngày 31/12/2025 của UBND tỉnh Phú Thọ)
Định mức kinh tế - kỹ thuật (sau đây viết tắt là ĐMKTKT) này được áp dụng thực hiện cho các công việc sau:
- Xây dựng vườn cung cấp vật liệu giống “vườn giống gốc” cây lâm nghiệp, cây lâm sản;
- Xây dựng vườn lưu trữ giống các loại cây lâm nghiệp, cây bản địa, cây lâm sản quý
- Sở Nông nghiệp & Môi trường, UBND các xã, phường trực thuộc tỉnh; cơ quan quản lý trực thuộc được ủy quyền giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu (gọi tắt là cơ quan đặt hàng).
- Đơn vị sự nghiệp công lập do cơ quan có thẩm quyền của Nhà nước thành lập theo quy định của pháp luật, có tư cách pháp nhân, cung cấp dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước, phục vụ quản lý nhà nước.
- Nghị định số 27/2021/NĐ-CP ngày 25/3/2021 của Chính phủ Về quản lý giống cây trồng lâm nghiệp;
- Nghị định số 60/2021/NĐ-CP ngày 10/4/2021 của Chính phủ Quy định cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập;
- Thông tư số 06/2021/TT-BNN&PTNT ngày 15/7/2021 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp & PTNT quy định về xây dựng định mức kinh tế - kỹ thuật sản phẩm, dịch vụ công do Bộ nông nghiệp & PTNT quản lý;
- Thông tư số 21/2023/TT-BNNPTNT ngày 15/12/2023 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và PTNT Quy định quy định một số định mức kinh tế - kỹ thuật về lâm nghiệp;
- Thông tư số 22/2021/TT-BNNPTNT ngày 29/12/2021 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và PTNT Quy định danh mục loài cây trồng lâm nghiệp chính; công nhận giống và nguồn giống cây trồng lâm nghiệp;
- Quyết định số 4782/QĐ-BNN-KHCN ngày 25/12/2024 của Bộ Nông nghiệp & PTNT về việc ban hành định mức kinh tế kỹ thuật đối với lĩnh vực hoạt động khoa học và công nghệ cấp Bộ lĩnh vực Lâm nghiệp;
- Quyết định số 38/2005/QĐ-BNNPTNT ngày 06/7/2005 của Bộ Nông nghiệp & PTNT về việc ban hành định mức kinh tế kỹ thuật khoanh nuôi xúc tiến tái sinh rừng và bảo vệ rừng;
- Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN 8760 - 1: 2017 Giống cây lâm nghiệp - Vườn cây đầu dòng;
- Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN 8760 - 2: 2021 Giống cây lâm nghiệp - Vườn cây đầu dòng;
- Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN 13701: 2023 Giống cây lâm nghiệp - Vườn lưu giữ giống gốc;
- Quyết định số 1485/QĐ - UBND ngày 22/10/2025 của UBND tỉnh về việc ban hành danh mục sự nghiệp công sử dụng dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước lĩnh vực Nông nghiệp & Môi trường trên địa bàn tỉnh Phú Thọ.
4. Phương pháp xây dựng định mức kinh tế - kỹ thuật
- Phương pháp thống kê: đây là phương pháp xây dựng định mức dựa vào các tài liệu thu thập về hao phí thời gian (sản lượng) thực tế để hoàn thành công việc theo từng thời điểm, công đoạn khác nhau. Thời gian (sản lượng) quy định trong mức thường lấy bằng giá trị trung bình.
- Phương pháp phân tích khảo sát: đây là phương pháp xây dựng định mức dựa vào các tài liệu thu thập được trong khảo sát hoặc qua phiếu điều tra.
- Phương pháp tiêu chuẩn: căn cứ các tiêu chuẩn, quy định đã ban hành để xác định mức tiêu hao đối với từng nội dung chi tiết, trên cơ sở đó tính toán xây dựng định mức kinh tế - kỹ thuật.
- Phương pháp phân tích thực nghiệm: Trên cơ sở triển khai khảo sát, thực nghiệm theo từng quy trình, nội dung chi tiết để phân tích, tính toán từng yếu tố cấu thành định mức.
5. Định mức kinh tế kỹ thuật thành phần
Định mức kinh tế kỹ thuật gồm các định mức thành phần sau: Định mức công lao động; Định mức vật tư; Định mức máy móc, thiết bị chuyên dùng; Định mức nhiên liệu, năng lượng.
- Chi phí cấp bậc công việc (chi phí nhân công) trực tiếp, thực hiện các nội dung công việc: Lao động có chuyên môn; lao động phổ thông.
Định mức vật tư là mức tiêu hao từng loại vật tư, nguyên vật liệu để hoàn thành một dịch vụ sự nghiệp công đạt các yêu cầu theo quy định (thực hiện từng bước công việc).
- Định mức sử dụng: là lượng cây giống, phân bón, thuốc bảo vệ thực vật cần thiết sử dụng để thực hiện và hoàn thành một sản phẩm.
- Định mức thu hồi: là mức độ thu hồi được của vật tư, nguyên vật liệu sau khi sử dụng để hoàn thành một sản phẩm; tỷ lệ thu hồi được hiểu bằng phần trăm.
- Định mức tiêu hao: là lượng vật tư hóa chất tiêu hao sau khi thực hiện và hoàn thành một sản phẩm.
+ Xác định chủng loại vật tư; nguyên vật liệu
+ Xác định số lượng/khối lượng theo từng loại vật tư; nguyên vật liệu
+ Xác định tỷ lệ (%) thu hồi vật tư; nguyên vật liệu
+ Xác định yêu cầu kỹ thuật cơ bản của vật tư; nguyên vật liệu.
5.3. Định mức năng lượng, nhiên liệu
Định mức năng lượng, nhiên liệu là mức tiêu hao năng lượng, nhiên liệu cần thiết để hoàn thành một dịch vụ sự nghiệp công đạt các yêu cầu theo quy định (thực hiện từng bước công việc)
- Xác định mức tiêu hao điện năng, nước.
- Xác định mức tiêu hao xăng dầu.
5.4. Định mức máy móc, thiết bị
Định mức máy móc, thiết bị là thời gian cần thiết đối với từng loại máy móc, thiết bị để hoàn thành việc thực hiện một sản phẩm, dịch vụ công đạt được các tiêu chí, tiêu chuẩn do cơ quan có thẩm quyền ban hành, trong đó:
a) Xác định danh mục, chủng loại máy móc, thiết bị;
b) Xác định thông số kỹ thuật cơ bản của máy móc, thiết bị;
c) Xác định thời gian sử dụng từng chủng loại máy móc, thiết bị: thời gian máy chạy có tải (tiêu hao vật tư, điện năng, nhiên liệu trong thời gian sử dụng); thời gian máy chạy không tải (không tiêu hao vật tư).
6. Quy trình cung cấp sản phẩm, dịch vụ công
Quy trình cung cấp sản phẩm, dịch vụ công Xây dựng vườn cung cấp vật liệu giống “vườn giống gốc” cây lâm nghiệp, cây lâm sản; Xây dựng vườn lưu trữ giống các loại cây lâm nghiệp, cây bản địa, cây lâm sản quý thực hiện theo Nghị định số 32/2019/NĐ-CP ngày 10/4/2019 của Chính phủ quy định giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công sử dụng Ngân sách Nhà nước từ nguồn kinh phí chi thường xuyên. Cụ thể các bước triển khai thực hiện:
Bước 1: Xây dựng vườn cung cấp vật liệu giống “vườn giống gốc” cây lâm nghiệp, cây lâm sản; Xây dựng vườn lưu trữ giống các loại cây lâm nghiệp, cây bản địa, cây lâm sản quý theo đúng quy trình kỹ thuật. (Triển khai thực hiện thiết kế, hướng dẫn kỹ thuật xây dựng vườn vật liệu)
Bước 2: Tiến hành theo dõi, chăm sóc, cắt tỉa, tạo chồi, theo dõi đánh giá khả năng sinh trưởng, phát triển, tiềm năng, năng suất, chống chịu sâu bệnh của các loài giống cây trồng.
Bước 3: Nghiệm thu công việc xây dựng được vườn cung cấp vật liệu giống “vườn giống gốc” cung ứng cho người dân trên địa bàn tỉnh. Bảo tồn được nguồn giống bản địa, quý hiếm cho địa phương, những giống cây trồng đang dần bị thoái hoá.
|
STT |
Nội dung viết tắt |
Viết tắt |
|
1 |
Tiêu chuẩn Việt Nam |
TCVN |
|
2 |
Khoa học công nghệ |
KHCN |
|
3 |
Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn |
BNNPTNT |
|
4 |
Tiêu chuẩn Việt Nam |
TCVN |
PHẦN II: ĐỊNH MỨC KINH TẾ KỸ THUẬT
1. Xây dựng vườn cung cấp vật liệu giống “vườn giống gốc” cây lâm nghiệp, cây lâm sản
- Loài cây: Cây lâm nghiệp theo Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN 8760-1:2017 và Thông tư 22/2021/TT-BNNPTNT ngày 29/12/2021 của Bộ Nông nghiệp và PTNT
- Diện tích tối thiểu: 1.000 m2;
- Mật độ và khoảng cách trồng: 2.800 cây/1.000m2; khoảng cách trồng 50x70 cm.
a. Định mức lao động
|
STT |
Định mức lao động |
ĐVT |
Định mức tính cho 1.000 m2 |
|
1 |
Nhân công |
|
|
|
1.1 |
Lao động có chuyên môn |
||
|
-
|
Thiết kế, hướng dẫn kỹ thuật xây dựng vườn vật liệu |
Công |
6 |
|
- |
Kiểm tra, giám sát, theo dõi đánh giá, nghiệm thu công việc |
Công |
5 |
|
- |
Chỉ đạo trồng vườn vật liệu |
Công |
5 |
|
- |
Chỉ đạo chăm sóc |
Công |
6 |
|
- |
Cắt tỉa, tạo chồi hom (4 lần/năm) |
Công |
12 |
|
1.2 |
Lao động phổ thông |
||
|
- |
Đào rãnh, lên luống và cuốc hố |
công |
72 |
|
- |
Vận chuyển, bón phân và vôi bột |
công |
39 |
|
- |
Đảo phân, lấp hố |
công |
28 |
|
- |
Vận chuyển, rải cây, trồng cây |
công |
19 |
|
- |
Tưới nước bằng máy tại vườn (2 ngày/lần/3 tháng đầu sau khi trồng và sau cắt tỉa tạo chồi 2 ngày/lần/15 ngày; lượng tưới 3-5l/ M2) Công cụ: Máy nổ honda công suất 1,5 KW |
M2/công |
2.250 |
|
- |
Vận chuyển cây con và trồng dặm bầu dưới 0,5 kg (bầu 7x9 và bầu 7x12) tỷ lệ trồng dặm 10%. |
công |
2 |
|
- |
Xới cỏ, vun gốc |
công |
12 |
|
- |
Bón phân (bón thúc năm 2 và 3) |
công |
4 |
b. Định mức về máy móc, thiết bị chuyên dùng
|
STT |
Tên máy móc thiết bị chuyên dùng |
Thông số kỹ thuật cơ bản |
Định mức máy móc, thiết bị (giờ) tính cho 1.000 m2 |
|
1 |
San ủi thực bì, mặt bằng và cày toàn diện |
Yêu cầu công việc |
4 giờ (0,5 ca máy) |
c. Định mức về vật tư
|
STT |
Tên vật tư |
Đơn vị tính |
Yêu cầu kỹ thuật |
Định mức vật tư tính cho 1.000 m2 |
||
|
Sử dụng |
Tỷ lệ (%) thu hồi |
Tiêu hao (%) |
||||
|
I |
Nguyên vật liệu |
|
|
|
|
|
|
1 |
Phân bón các loại |
|
|
|
|
|
|
- |
Phân hữu cơ bón lót 2kg/cây |
kg |
Phù hợp Quy chuẩn |
5.600 |
|
100 |
|
- |
Phân NPK bón lót 300g/cây |
kg |
Phù hợp Tiêu chuẩn |
840 |
|
100 |
|
- |
Phân NPK bón thúc năm 2,3 (600g/cây) |
kg |
Phù hợp Tiêu chuẩn |
1.680 |
|
100 |
|
- |
Vôi bột bón lót (100 kg/1.000 m2) |
kg |
Dạng bột |
100 |
|
100 |
|
2 |
Cây giống |
|
|
|
|
|
|
- |
Cây giống (bao gồm 10% trồng dặm) |
cây |
|
3.100 |
|
|
|
II |
Thuốc diệt mối, trừ sâu, nấm bệnh |
15% nguyên vật liệu |
|
100 |
||
- Loài cây: Nhóm loài cây lâm sản ngoài gỗ thân gỗ lấy quả, lấy hạt theo Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN 8760-2:2021
a. Định mức về công lao động
|
STT |
Định mức lao động |
ĐVT |
Định mức tính cho 10.000 m2 |
|
1 |
Nhân công trực tiếp |
|
|
|
* |
Lao động có chuyên môn |
||
|
-
|
Khảo sát hiện trường |
Công |
5 |
|
- |
Thiết kế chi tiết |
Công |
10 |
|
- |
Chỉ đạo trồng rừng giống |
Công |
10 |
|
- |
Chỉ đạo chăm sóc hàng năm (3 năm) và (chỉ áp dụng cho cây bản địa từ năm 4, năm 5) |
Công/năm |
6 |
|
- |
Bài cây tỉa thưa (2 lần x 5 công/lần) năm 1, năm 2 |
Công |
10 |
|
- |
Tỉa thưa lần 1 năm thứ 3 |
Công |
20 |
|
- |
Tỉa thưa lần 2 năm thứ 5 |
Công |
20 |
|
- |
Nghiệm thu hàng năm |
Công/năm |
2 |
|
- |
Thu thập và xử lý số liệu |
Công/năm |
10 |
|
- |
Báo cáo kết quả hàng năm |
Công/năm |
10 |
|
* |
Lao động phổ thông |
||
|
- |
Phát dọn thực bì toàn diện thủ công |
Công |
25,9 |
|
- |
Cuốc hố thủ công kích thước (40x40x40 cm) |
Công |
25,62 |
|
- |
Vận chuyển và bón phân thuốc bảo vệ thực |
Công |
26,87 |
|
- |
Lấp hố kích thước 40*40*40 cm |
Công |
8,16 |
|
- |
Vận chuyển cây con và trồng bầu dưới 0,5kg |
Công |
8,63 |
|
- |
Tưới nước bằng máy tại vườn (2 ngày/lần/3 tháng đầu sau khi trồng và sau cắt tỉa tạo chồi 2 ngày/lần/15 ngày; lượng tưới 3-5l/ M2) Công cụ: Máy nổ honda công suất 1,5 KW |
m2/công |
2.250 |
|
- |
Vận chuyển cây con và trồng dặm bầu dưới 0,5kg (tỷ lệ trồng dặm 10%) |
Công |
1,21 |
|
- |
Phát chăm sóc thủ công năm thứ nhất, thứ 2 (lần 1) |
Công |
15,8 |
|
- |
Phát chăm sóc thủ công năm thứ nhất (lần 2), thứ 2 (lần 2, lần 3) |
Công |
10,5 |
|
- |
Phát chăm sóc thủ công |
Công |
13 |
|
- |
Phát chăm sóc thủ công năm thứ 3 (lần 2, lần 3) và năm thứ 4, năm thứ 5 |
Công |
12,5 |
|
- |
Xới vun gốc cây thân gỗ, đường kính ≤80 cm (xới vun gốc 2 lần/năm/2 năm đầu) |
Công |
7,93 |
|
- |
Xới vun gốc cây thân gỗ (ɸ 80-100cm) |
Công |
11,26 |
|
- |
Xới vun gốc cây thân gỗ (ɸ ≥100cm) |
Công |
17,36 |
|
- |
Bón phân bón thúc năm 2,3 (lượng phân bón < 0,5kg/lần) |
Công/năm |
9,80 |
|
- |
Bảo vệ rừng (rừng trồng giai đoạn kiến thiết cơ bản; khoanh nuôi xúc tiến tái sinh tự nhiên, nuôi dưỡng rừng, làm giàu rừng) |
Công |
7,28 |
b. Định mức về máy móc, thiết bị chuyên dùng
|
STT |
Tên thiết bị |
Thông số kỹ thuật cơ bản |
Định mức máy móc, thiết bị tính cho 10.000 m2 |
|
1 |
Làm đất cơ giới, cày rạch |
Yêu cầu công việc |
12 giờ (1,5 ca máy) |
c. Định mức về vật tư
|
STT |
Tên vật tư |
Đơn vị tính |
Yêu cầu kỹ thuật |
Định mức vật tư tính cho 10.000 m2 |
||
|
Sử dụng |
Tỷ lệ (%) thu hồi |
Tiêu hao (%) |
||||
|
I |
Nguyên vật liệu |
|
|
|
|
|
|
1 |
Phân bón |
|
|
|
|
|
|
- |
Phân hữu cơ bón lót 2kg/cây |
kg |
Phù hợp Quy chuẩn |
3.332 |
0 |
100 |
|
- |
Phân vô cơ bón lót 300g/cây (Urea, NPK, lân) |
kg |
Phù hợp Tiêu chuẩn |
500 |
0 |
100 |
|
- |
Phân vô cơ bón thúc (Urea, NPK hoặc lân) 4 năm x 200g/cây/nă, |
kg |
Phù hợp Tiêu chuẩn |
1.333 |
0 |
100 |
|
- |
Vôi bột bón lót |
kg |
Dạng bột |
100 |
0 |
100 |
|
2 |
Cây giống |
cây |
|
1.833 |
0 |
100 |
|
3 |
Cọc tre thiết kế |
cái |
|
1.666 |
0 |
100 |
|
4 |
Cọc bê tông đánh dấu giữa các lặp |
cái |
|
50 |
0 |
100 |
|
5 |
Sơn bài cây |
Hộp |
|
3 |
0 |
100 |
|
6 |
Thuốc chống mối |
kg |
|
83,5 |
0 |
100 |
1. Xây dựng vườn lưu trữ giống các loài thông, keo, bạch đàn, phi lao và một một số loài cây bản địa (Mật độ trồng: 1.666 cây/ha; (khoảng cách 3x2 m)
a. Các bước công việc chính: Khảo sát hiện trường, thiết kế và bố trí vườn lưu giữ giống; Xử lý thực bì, làm đất, bón phân và lấp hố; Vận chuyển, rải cây và trồng cây; Trồng dặm; Bảo vệ và chăm sóc năm thứ nhất, chăm sóc 3 năm đầu đối với cây mọc nhanh và chăm sóc 5 năm đối với cây bản địa.
b. Định mức về công lao động
|
STT |
Định mức lao động |
ĐVT |
Định mức tính cho 10.000 m2 |
|
|
|
Nhân công trực tiếp |
|
|
|
|
1.1 |
Lao động có trình độ |
|
|
|
|
- |
Khảo sát hiện trường, thiết kế và bố trí vườn lưu giữ giống |
Công |
15 |
|
|
- |
Chỉ đạo trồng |
Công |
10 |
|
|
- |
Chỉ đạo chăm sóc hàng năm |
Công/năm |
6 |
|
|
- |
Nghiệm thu hàng năm |
Công/năm |
2 |
|
|
- |
Thu thập và xử lý số liệu |
Công/năm |
10 |
|
|
1.2 |
Lao động phổ thông |
|
||
|
- |
Phát dọn thực bì toàn diện thủ công |
Công |
25,9 |
|
|
- |
Cuốc hố thủ công kích thước (40x40x40 cm) |
Công |
25,62 |
|
|
- |
Vận chuyển và bón phân thuốc bảo vệ thực |
Công |
26,87 |
|
|
- |
Lấp hố kích thước 40*40*40 cm |
Công |
8,16 |
|
|
- |
Vận chuyển cây con và trồng bầu dưới 0,5kg |
Công |
8,63 |
|
|
- |
Tưới nước bằng máy tại vườn (2 ngày/lần/3 tháng đầu sau khi trồng và sau cắt tỉa tạo chồi 2 ngày/lần/15 ngày; lượng tưới 3-5l/ M2) Công cụ: Máy nổ honda công suất 1,5 KW |
M2/công |
2.250 |
|
|
- |
Vận chuyển cây con và trồng dặm bầu dưới 0,5kg (tỷ lệ trồng dặm 10%) |
Công |
1,21 |
|
|
- |
Phát chăm sóc thủ công năm thứ nhất, thứ 2 (lần 1) |
Công |
15,8 |
|
|
- |
Phát chăm sóc thủ công năm thứ nhất (lần 2), thứ 2 (lần 2, lần 3) |
Công |
10,5 |
|
|
- |
Phát chăm sóc thủ công |
Công |
13 |
|
|
- |
Phát chăm sóc thủ công năm thứ 3 (lần 2, lần 3) và năm thứ 4, năm thứ 5 |
Công |
12,5 |
|
|
- |
Xới vun gốc cây thân gỗ, đường kính<=0.8m (xới vun gốc 2 lần/năm/2 năm đầu) |
Công |
7,93 |
|
|
- |
Xới vun gốc cây thân gỗ (ɸ 80-100cm) |
Công |
11,26 |
|
|
- |
Xới vun gốc cây thân gỗ (ɸ >=100cm) |
Công |
17,36 |
|
|
- |
Bón phân bón thúc năm 2,3 (lượng phân bón < 0,5kg/lần) |
Công/năm |
9,79 |
|
|
- |
Bảo vệ rừng (rừng trồng giai đoạn kiến thiết cơ bản; khoanh nuôi xúc tiến tái sinh tự nhiên, nuôi dưỡng rừng, làm giàu rừng) |
Công/năm |
7,28 |
|
b. Định mức về máy móc, thiết bị chuyên dùng
|
STT |
Tên thiết bị |
Thông số kỹ thuật cơ bản |
Định mức máy móc, thiết bị tính cho 10.000 m2 |
|
1 |
Làm đất cơ giới, cày rạch |
Yêu cầu công việc |
12 giờ (1,5 ca máy) |
c. Định mức về vật tư
|
STT |
Tên vật tư |
Đơn vị tính |
Yêu cầu kỹ thuật |
Định mức vật tư |
||
|
Sử dụng |
Tỷ lệ (%) thu hồi |
Tiêu hao (%) |
||||
|
1 |
Cây giống |
|
|
|
|
|
|
- |
Cây giống |
Cây |
|
1.833 |
0 |
100 |
|
2 |
Phân bón các loại |
|
|
|
|
|
|
- |
Phân hữu cơ bón lót (2kg/hố) |
Kg |
Phù hợp Quy chuẩn |
3332 |
0 |
100 |
|
- |
Phân vô cơ bón lót (Urea, NPK, lân)(300g/hố) |
Kg |
Phù hợp Tiêu chuẩn |
500 |
0 |
100 |
|
- |
Phân vô cơ bón thúc 2 năm (200g /cây /năm x 2 năm) |
Kg |
Phù hợp Tiêu chuẩn |
667 |
0 |
100 |
|
- |
Cọc tre thiết kế |
Cái |
|
1.666 |
0 |
100 |
|
- |
Thuốc chống mối |
Kg |
Dạng bột |
83,5 |
0 |
100 |
Tên sản phẩm, dịch vụ: Tuần tra bảo vệ rừng
phòng hộ; phát triển rừng
(Kèm
theo Quyết định số: 144/2025/QĐ-UBND ngày 31/12/2025 của UBND tỉnh Phú Thọ)
Định mức kinh tế - kỹ thuật (sau đây viết tắt là ĐMKTKT) này được áp dụng thực hiện cho các công việc sau: Hoạt động tuần tra bảo vệ rừng phòng hộ, phát triển rừng.
- Sở Nông nghiệp & Môi trường, UBND các xã, phường trực thuộc tỉnh; cơ quan quản lý trực thuộc được ủy quyền giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu (gọi tắt là cơ quan đặt hàng).
- Đơn vị sự nghiệp công lập do cơ quan có thẩm quyền của Nhà nước thành lập theo quy định của pháp luật, có tư cách pháp nhân, cung cấp dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước.
3. Căn cứ xây dựng định mức kinh tế - kỹ thuật
Nghị định số 32/2019/NĐ-CP ngày 10/4/2019 của Chính phủ quy định giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công sử dụng Ngân sách Nhà nước từ nguồn kinh phí chi thường xuyên;
Nghị định số 60/2021/NĐ-CP ngày 10/4/2021 của Chính phủ quy định cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập;
Nghị định số 111/2025/NĐ-CP ngày 22/5/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 60/2021/NĐ-CP ngày 26/6/2021 của Chính phủ quy định cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập;
- Thông tư số 06/2021/TT-BNNPTNT ngày 15/7/2021 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và PTNT Quy định về xây dựng, ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật sản phẩm, dịch vụ công do Bộ Nông nghiệp và PTNT quản lý;
- Thông tư số 21/2023/TT-BNNPTNT ngày 15/12/2023 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và PTNT Quy định một số định mức kinh tế - kỹ thuật về lâm nghiệp;
- Thông tư số 08/2017/TT-BNNPTNT ngày 28/3/2021 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và PTNT Quy định về tập huấn chuyên môn, nghiệp vụ và trang phục đối với lực lượng bảo vệ rừng chuyên trách của chủ rừng;
- Quyết định số 38/2005/QĐ-BNN ngày 06/7/2005 của Bộ nông nghiệp & PTNT về việc ban hành định mức kinh tế kỹ thuật khoanh nuôi xúc tiến tái sinh rừng và bảo vệ rừng;
- Quyết định số 1485/QĐ-UBND ngày 22/10/2025 ban hành danh mục dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước lĩnh vực Nông nghiệp và Môi trường trên địa bàn tỉnh Phú Thọ.
4. Phương pháp xây dựng định mức kinh tế - kỹ thuật
- Phương pháp thống kê: Đây là phương pháp xây dựng định mức dựa vào các tài liệu thu thập về hao phí thời gian (sản lượng) thực tế để hoàn thành công việc theo từng thời điểm, công đoạn khác nhau. Thời gian (sản lượng) quy định trong mức thường lấy bằng giá trị trung bình.
- Phương pháp phân tích khảo sát: Đây là phương pháp xây dựng định mức dựa vào các tài liệu thu thập được trong khảo sát hoặc qua phiếu điều tra.
- Phương pháp tiêu chuẩn: Căn cứ các tiêu chuẩn, quy định đã ban hành để xác định mức tiêu hao đối với từng nội dung chi tiết, trên cơ sở đó tính toán xây dựng định mức kinh tế - kỹ thuật.
- Phương pháp phân tích thực nghiệm: Trên cơ sở triển khai khảo sát, thực nghiệm theo từng quy trình, nội dung chi tiết để phân tích, tính toán từng yếu tố cấu thành định mức.
5. Định mức kinh tế kỹ thuật thành phần
Định mức kinh tế kỹ thuật gồm các định mức thành phần sau: Định mức công lao động; Định mức vật tư, dụng cụ lao động; Định mức năng lượng, nhiên liệu.
Định mức lao động là mức tiêu hao lao động sống cần thiết của người lao động theo chuyên môn, nghiệp vụ để hoàn thành một dịch vụ sự nghiệp công gồm có: Lao động trực tiếp và lao động gián tiếp.
5.2. Định mức vật tư, dụng cụ lao động
Định mức vật tư, dụng cụ lao động là mức tiêu hao từng loại vật tư, dụng cụ lao động cần thiết để hoàn thành một dịch vụ sự nghiệp công đạt các yêu cầu theo quy định (thực hiện từng bước công việc).
- Định mức sử dụng: Là lượng vật tư, dụng cụ lao động cần thiết sử dụng để thực hiện và hoàn thành một sản phẩm.
- Định mức thu hồi: là mức độ thu hồi được của vật tư dụng cụ lao động sau khi sử dụng để hoàn thành một sản phẩm; tỷ lệ thu hồi được hiểu bằng phần trăm.
- Định mức tiêu hao: Là lượng vật tư hóa chất tiêu hao sau khi thực hiện và hoàn thành một sản phẩm.
+ Xác định chủng loại vật tư;
+ Xác định số lượng/khối lượng theo từng loại vật tư;
+ Xác định yêu cầu kỹ thuật cơ bản của vật tư.
5.3. Định mức năng lượng, nhiên liệu
Định mức năng lượng, nhiên liệu là mức tiêu hao năng lượng, nhiên liệu cần thiết để hoàn thành một dịch vụ sự nghiệp công đạt các yêu cầu theo quy định (thực hiện từng bước công việc)
- Xác định mức tiêu hao xăng dầu.
6. Quy trình cung cấp sản phẩm, dịch vụ công
Công tác tuần tra bảo vệ rừng là một biện pháp phòng chống cháy rừng tích cực, chủ động thực hiện theo các bước sau:
Bước 1. Chuẩn bị tuần tra: Xây dựng các tuyến tuần tra, lịch trình tuần tra, các thông tin số liệu bản đồ cần thiết, sổ tuần tra rừng.
Bước 2. Tổ chức tuần tra bảo vệ rừng
- Tuần tra bảo vệ rừng theo tuyến tuần tra và lịch trình tuần tra. Quá trình tuần tra bảo vệ rừng cần được ghi chép vào sổ tuần tra rừng.
- Các vụ việc phá rừng, khai thác rừng, lấn chiếm rừng trên tuyến và điểm tuần tra: cần được lập biên bản, ghi âm ghi hình cụ thể.
- Các vụ viện săn, bắt, bẫy động vật rừng, gỡ bẫy động vật rừng trên tuyến, điểm tuần tra: cần được lập biên bản sự việc, ghi âm, hình nhân sự sự việc tại hiện trường nếu có thể.
Bước 3. Xây dựng Báo cáo kết quả tuần tra
Toàn bộ quá trình tuần tra bảo vệ rừng của các tổ tuần tra được tổng hợp lại thành báo cáo kết quả tuần tra.
Phần II: ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT
1. Định mức lao động tuần tra bảo vệ rừng phòng hộ
|
STT |
Định mức lao động |
Định mức (công nhóm) |
|
(1) |
(2) |
(3) |
|
I |
Lao động trực tiếp |
7,28 công/ha/năm |
|
1 |
Chuẩn bị tuần tra: Thu thập thông tin tài liệu, bản đồ, hồ sơ (Yêu cầu trình độ đại học trở lên, được đào tạo chuyên môn phù hợp, có kinh nghiệm làm việc ít nhất 03 năm |
|
|
2 |
Tổ chức tuần tra bảo vệ rừng (Công nhân Nhóm I, mục 1, phụ lục Thông tư 17/2019/TT- BLĐTBXH hoặc lao động phổ thông |
|
|
2.1 |
Kiểm tra, phát hiện việc phá rừng, khai thác rừng, lấn chiếm đất rừng trên tuyến và điểm tuần tra; ngăn chặn, yêu cầu tạm dừng hành vi vi phạm, ghi âm, ghi hình để ghi nhận sự việc tại hiện trường, lập biên bản và thông tin kịp thời đến người có thẩm quyền để chỉ đạo xử lý. Xác định các địa điểm bị phá rừng, khai thác rừng, lấn chiếm đất rừng; xác định các nguyên nhân phá rừng, khai thác rừng, lấn chiếm đất rừng, mất rừng. |
|
|
2.2 |
Kiểm tra, phát hiện, ngăn chặn việc săn, bắt, bẫy động vật rừng, gỡ bẫy bắt động vật rừng trên tuyến, điểm tuần tra rừng; ghi âm, ghi hình để ghi nhận sự việc tại hiện trường, lập biên bản và thông tin kịp thời đến người có thẩm quyền đề chỉ đạo xử lý; |
|
|
3 |
Báo cáo kết quả tuần tra: Yêu cầu trình độ đại học trở lên, được đào tạo chuyên môn phù hợp, có kinh nghiệm làm việc ít nhất 03 năm |
|
|
II |
Định mức lao động gián tiếp (Chỉ đạo chung, xây dựng kế hoạch, hướng tuyến, kiểm tra, nghiệm thu; yêu cầu đại học trở lên |
|
|
1 |
Xây dựng các tuyến tuần tra bảo vệ rừng |
10% công lao động trực tiếp |
|
2 |
Xây dựng lịch trình tuần tra bảo vệ rừng |
|
|
3 |
Lao động quản lý, giám sát, chỉ đạo kỹ thuật, nghiệm thu |
* Cách tính tổng công lao động tuần tra bảo vệ rừng
Công thức tính tổng công lao động tuần tra bảo vệ rừng trong điều kiện hỗn hợp theo cự ly đi làm và loại rừng được tính như sau:
![]()
Trong đó:
- TCLĐ: Tổng công lao động, đơn vị tính là công/năm.
- S: Là diện tích rừng tuần tra bảo vệ của chủ rừng (ha).
- Si: Là diện tích rừng tuần tra bảo vệ tương ứng với hệ số cự ly di chuyển Ki.
- Ki: Là hệ số cự ly di chuyển, được tính theo cự ly di chuyển:
+ Hệ số cự ly di chuyển Ki = 1,0: cự ly di chuyển dưới 20 km.
+ Hệ số cự ly di chuyển Ki = 1,05: cự ly di chuyển từ 20 km trở lên.
- Sj: Là diện tích rừng tuần tra bảo vệ tương ứng với hệ số loại rừng Kj:
- Kj: Là hệ số loại rừng, được tính theo loại rừng:
+ Hệ số Kj = 1: Rừng trồng.
+ Hệ số Kj = 1,05: Rừng tự nhiên.
* Thời gian thực hiện: Thực hiện từ 01/01 đến 31/12 hằng năm
2. Định mức vật tư, dụng cụ lao động (Không quá 5% chi phí nhân công)
|
STT |
Tên vật tư |
Đơn vị tính |
Yêu cầu kỹ thuật |
Định mức vật tư |
||
|
Sử dụng |
Tỷ lệ (%) thu hồi |
Tiêu hao |
||||
|
(1) |
(2) |
(3) |
(4) |
(5) |
(6) |
(7) |
|
1 |
Quần áo mùa hè |
Bộ |
Chất liệu cotton |
2 |
|
100 |
|
2 |
Quần áo thu đông |
Bộ |
Chất liệu cotton |
1 |
50 |
50 |
|
3 |
Áo bông |
Bộ |
Có 3 lớp, ở giữa có lớp bông dày |
1 |
67 |
33 |
|
4 |
Thắt lưng |
Chiếc |
Da nhựa polime |
1 |
50 |
50 |
|
5 |
Giày da |
Đôi |
Chất liệu bằng da |
1 |
50 |
50 |
|
6 |
Giày đi rừng |
Đôi |
Giày vải cao cổ xanh, đế cao su |
2 |
|
100 |
|
7 |
Mũ mềm |
Chiếc |
Mũ tai bèo vành rộng |
1 |
50 |
50 |
|
8 |
Mũ cứng bảo hộ |
Chiếc |
Mũ Cối: |
1 |
|
100 |
|
9 |
Bít tất |
Đôi |
Chất liệu Cotton |
2 |
|
100 |
|
10 |
Áo mưa |
Bộ |
Chất liệu Vải Dù, không thấm nước |
1 |
50 |
50 |
|
11 |
Bản đồ giấy |
Tờ |
in trên giấy A0 |
1 |
|
100 |
|
12 |
Sơn |
Bình |
Bình sơn dạng xịt cầm tay |
1 |
|
100 |
|
13 |
Sổ ghi chép |
Cuốn |
Khổ giấy A5 |
1 |
|
100 |
|
14 |
Dao phát |
Chiếc |
Chất liệu thép, cán gỗ hoặc ống thép |
1 |
|
100 |
|
15 |
Đèn pin |
Chiếc |
Đèn pin led |
1 |
|
100 |
|
16 |
Dây thừng |
Cuộn |
Dây dù, sợi, nilon |
1 |
|
100 |
|
17 |
Ba lô |
Chiếc |
Chất liệu: Vải bố màu xanh |
1 |
|
100 |
- Chi phí vật tư không quá 5% nhân công (Thông tư số 21/2023/ TT-BNNPTNT, Khoản 3, Điều 10) Trang phục của lực lượng bảo vệ rừng theo Thông tư số 08/2017/TT-BNNPTNT.
3. Định mức năng lượng nhiên liệu
|
STT |
Hạng mục công việc |
Đơn vị tính |
Định mức |
|
1 |
Nhiên liệu đi lại (xăng xe máy, mô tô đi từ nơi làm việc đến cửa rừng) |
lít/km |
0,03 |
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh