Quyết định 1387/QĐ-UBND năm 2026 công bố Danh mục địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn theo quy định của pháp luật về đầu tư trên địa bàn tỉnh Phú Thọ
| Số hiệu | 1387/QĐ-UBND |
| Ngày ban hành | 05/05/2026 |
| Ngày có hiệu lực | 05/05/2026 |
| Loại văn bản | Quyết định |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Phú Thọ |
| Người ký | Trần Duy Đông |
| Lĩnh vực | Đầu tư,Văn hóa - Xã hội |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 1387/QĐ-UBND |
Phú Thọ, ngày 05 tháng 5 năm 2026 |
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH PHÚ THỌ
Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 16/6/2025;
Căn cứ Luật Đầu tư số 143/2025/QH15;
Căn cứ Nghị quyết số 76/2025/UBTVQH15 ngày 14/4/2025 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc sắp xếp các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và sắp xếp xã, phường, thị trấn trong năm 2025;
Căn cứ Nghị quyết số 1676/NQ-UBTVQH15 ngày 16/6/2025 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã của tỉnh Phú Thọ năm 2025;
Căn cứ Nghị định số 96/2026/NĐ-CP ngày 31/3/2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư;
Căn cứ Quyết định số 73/QĐ-UBND ngày 13/01/2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Thọ Phê duyệt danh sách thôn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, thôn đặc biệt khó khăn; xã vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, xã khu vực I, II, III trên địa bàn tỉnh Phú Thọ giai đoạn 2026-2030;
Xét đề nghị của Sở Tài chính tại Tờ trình số 192/TTr-STC ngày 24/4/2026,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công bố danh mục địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn theo quy định tại khoản 8 Điều 22 Nghị định số 96/2026/NĐ-CP ngày 31/3/2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư trên địa bàn tỉnh Phú Thọ với nội dung như sau:
1. Địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn: 64 xã, phường (Quy định chi tiết tại Phụ lục I ban hành kèm theo Quyết định).
2. Địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn: 40 xã, phường (Quy định chi tiết tại Phụ lục II ban hành kèm theo Quyết định).
Giao Sở Tài chính, Sở Nông nghiệp và Môi trường, Thuế tỉnh Phú Thọ và các cơ quan có liên quan căn cứ Quyết định này và các quy định của pháp luật có liên quan để thực hiện việc xác định đối tượng, áp dụng ưu đãi đầu tư theo quy định của pháp luật hiện hành.
Điều 3. Quyết định này thay thế Quyết định số 1687/QĐ-UBND ngày 10/11/2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Thọ về việc công bố danh mục địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn của tỉnh Phú Thọ theo quy định của pháp luật về đầu tư.
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc, Thủ trưởng cơ quan: Sở Tài chính, Sở Nông nghiệp và Môi trường, Thuế tỉnh Phú Thọ; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường được phê duyệt; các cơ quan, đơn vị có liên quan căn cứ Quyết định thực hiện./.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN |
DANH MỤC ĐỊA BÀN CÓ ĐIỀU KIỆN KINH TẾ - XÃ HỘI ĐẶC BIỆT
KHÓ KHĂN THEO QUY ĐỊNH CỦA PHÁP LUẬT VỀ ĐẦU TƯ
(Ban hành kèm theo Quyết định số 1387/QĐ-UBND ngày 05 tháng 5 năm 2026 của Ủy
ban nhân dân tỉnh)
|
STT |
Tên xã, phường |
Ghi chú |
|
I |
Xã khu vực II vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi (Theo QĐ số 73/QĐ- UBND ngày 13/01/2026 của UBND tỉnh Phú Thọ) |
|
|
1 |
Võ Miếu |
|
|
2 |
Bình Tuyền |
|
|
3 |
Đại Đình |
|
|
4 |
Kỳ Sơn |
|
|
5 |
Lương Sơn |
|
|
6 |
Yên Lãng |
|
|
7 |
An Nghĩa |
|
|
8 |
Liên Sơn |
|
|
9 |
Yên Thủy |
|
|
10 |
Tam Đảo |
|
|
11 |
Xuân Hòa |
|
|
II |
Xã khu vực III vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi (Theo QĐ số 73/QĐ- UBND ngày 13/01/2026 của UBND tỉnh Phú Thọ) |
|
|
12 |
Sơn Lương |
|
|
13 |
Văn Miếu |
|
|
14 |
Thung Nai |
|
|
15 |
Mường Thàng |
|
|
16 |
Pà Cò |
|
|
17 |
Minh Hòa |
|
|
18 |
Long Cốc |
|
|
19 |
Xuân Đài |
|
|
20 |
Đà Bắc |
|
|
21 |
Tân Pheo |
|
|
22 |
Đức Nhàn |
|
|
23 |
Mường Động |
|
|
24 |
Yên Trị |
|
|
25 |
Mường Bi |
|
|
26 |
Tiền Phong |
|
|
27 |
Mường Hoa |
|
|
28 |
Nhân Nghĩa |
|
|
29 |
Bao La |
|
|
30 |
Hợp Kim |
|
|
31 |
Thượng Cốc |
|
|
32 |
Quyết Thắng |
|
|
33 |
Mai Hạ |
|
|
34 |
Vân Sơn |
|
|
35 |
Ngọc Sơn |
|
|
36 |
Trung Sơn |
|
|
37 |
Thượng Long |
|
|
38 |
Quy Đức |
|
|
39 |
Kim Bôi |
|
|
40 |
Xuân Viên |
|
|
41 |
Hương Cần |
|
|
42 |
Nật Sơn |
|
|
43 |
Cao Phong |
|
|
44 |
Dũng Tiến |
|
|
45 |
Thu Cúc |
|
|
46 |
Yên Lập |
|
|
47 |
Tân Mai |
|
|
48 |
Đại Đồng |
|
|
49 |
Minh Đài |
|
|
50 |
An Bình |
|
|
51 |
Yên Sơn |
|
|
52 |
Cao Sơn |
|
|
53 |
Tân Lạc |
|
|
54 |
Khả Cửu |
|
|
55 |
Tân Sơn |
|
|
56 |
Lạc Sơn |
|
|
57 |
Lai Đồng |
|
|
58 |
Toàn Thắng |
|
|
59 |
Mai Châu |
|
|
60 |
Yên Phú |
|
|
61 |
Mường Vang |
|
|
62 |
Cự Đồng |
|
|
63 |
Lạc Lương |
|
|
III |
Đơn vị hành chính cấp xã thuộc cấp huyện là địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn trước khi thực hiện sắp xếp đơn vị hành chính và tổ chức chính quyền địa phương hai cấp |
|
|
64 |
Thanh Sơn |
Trước đây thuộc huyện Thanh Sơn (tỉnh Phú Thọ cũ) là địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn |
DANH MỤC ĐỊA BÀN CÓ ĐIỀU KIỆN KINH TẾ - XÃ HỘI KHÓ KHĂN
THEO QUY ĐỊNH CỦA PHÁP LUẬT VỀ ĐẦU TƯ
(Ban hành kèm theo Quyết định số 1387/QĐ-UBND ngày 05 tháng 5 năm 2026 của Ủy
ban nhân dân tỉnh Phú Thọ)
|
STT |
Tên xã, phường |
Ghi chú |
|
I |
Xã khu vực I vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi (Theo QĐ số 73/QĐ-UBND ngày 13/01/2026 của UBND tỉnh Phú Thọ) |
(Trừ xã Thanh Sơn do thuộc địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn) |
|
1 |
Tân Hòa |
|
|
2 |
Cao Dương |
|
|
3 |
Đạo Trù |
|
|
4 |
Tu Vũ |
|
|
5 |
Lạc Thủy |
|
|
6 |
Hòa Bình |
|
|
7 |
Thống Nhất |
|
|
8 |
Thịnh Minh |
|
|
II |
Đơn vị hành chính cấp xã thuộc cấp huyện là địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn trước khi thực hiện sắp xếp đơn vị hành chính và tổ chức chính quyền địa phương hai cấp |
|
|
9 |
Đoan Hùng |
Trước đây thuộc huyện Đoan Hùng (tỉnh Phú Thọ cũ) là địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn |
|
10 |
Tây Cốc |
|
|
11 |
Chân Mộng |
|
|
12 |
Chí Đám |
|
|
13 |
Bằng Luân |
|
|
14 |
Hạ Hòa |
Trước đây thuộc huyện Hạ Hòa (tỉnh Phú Thọ cũ) là địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn |
|
15 |
Đan Thượng |
|
|
16 |
Yên Kỳ |
|
|
17 |
Vĩnh Chân |
|
|
18 |
Văn Lang |
|
|
19 |
Hiền Lương |
|
|
20 |
Phù Ninh |
Trước đây thuộc huyện Phù Ninh (tỉnh Phú Thọ cũ) là địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn |
|
21 |
Dân Chủ |
|
|
22 |
Phú Mỹ |
|
|
23 |
Trạm Thản |
|
|
24 |
Bình Phú |
|
|
25 |
Thanh Ba |
Trước đây thuộc huyện Thanh Ba (tỉnh Phú Thọ cũ) là địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn |
|
26 |
Quảng Yên |
|
|
27 |
Hoàng Cương |
|
|
28 |
Đông Thành |
|
|
29 |
Chí Tiên |
|
|
30 |
Liên Minh |
|
|
31 |
Tam Nông |
Trước đây thuộc huyện Tam Nông (tỉnh Phú Thọ cũ) là địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn |
|
32 |
Thọ Văn |
|
|
33 |
Vạn Xuân |
|
|
34 |
Hiền Quan |
|
|
35 |
Cẩm Khê |
Trước đây thuộc huyện Cẩm Khê (tỉnh Phú Thọ cũ) là địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn |
|
36 |
Phú Khê |
|
|
37 |
Hùng Việt |
|
|
38 |
Đồng Lương |
|
|
39 |
Tiên Lương |
|
|
40 |
Vân Bán |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 1387/QĐ-UBND |
Phú Thọ, ngày 05 tháng 5 năm 2026 |
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH PHÚ THỌ
Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 16/6/2025;
Căn cứ Luật Đầu tư số 143/2025/QH15;
Căn cứ Nghị quyết số 76/2025/UBTVQH15 ngày 14/4/2025 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc sắp xếp các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và sắp xếp xã, phường, thị trấn trong năm 2025;
Căn cứ Nghị quyết số 1676/NQ-UBTVQH15 ngày 16/6/2025 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã của tỉnh Phú Thọ năm 2025;
Căn cứ Nghị định số 96/2026/NĐ-CP ngày 31/3/2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư;
Căn cứ Quyết định số 73/QĐ-UBND ngày 13/01/2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Thọ Phê duyệt danh sách thôn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, thôn đặc biệt khó khăn; xã vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, xã khu vực I, II, III trên địa bàn tỉnh Phú Thọ giai đoạn 2026-2030;
Xét đề nghị của Sở Tài chính tại Tờ trình số 192/TTr-STC ngày 24/4/2026,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công bố danh mục địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn theo quy định tại khoản 8 Điều 22 Nghị định số 96/2026/NĐ-CP ngày 31/3/2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư trên địa bàn tỉnh Phú Thọ với nội dung như sau:
1. Địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn: 64 xã, phường (Quy định chi tiết tại Phụ lục I ban hành kèm theo Quyết định).
2. Địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn: 40 xã, phường (Quy định chi tiết tại Phụ lục II ban hành kèm theo Quyết định).
Giao Sở Tài chính, Sở Nông nghiệp và Môi trường, Thuế tỉnh Phú Thọ và các cơ quan có liên quan căn cứ Quyết định này và các quy định của pháp luật có liên quan để thực hiện việc xác định đối tượng, áp dụng ưu đãi đầu tư theo quy định của pháp luật hiện hành.
Điều 3. Quyết định này thay thế Quyết định số 1687/QĐ-UBND ngày 10/11/2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Thọ về việc công bố danh mục địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn của tỉnh Phú Thọ theo quy định của pháp luật về đầu tư.
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc, Thủ trưởng cơ quan: Sở Tài chính, Sở Nông nghiệp và Môi trường, Thuế tỉnh Phú Thọ; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường được phê duyệt; các cơ quan, đơn vị có liên quan căn cứ Quyết định thực hiện./.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN |
DANH MỤC ĐỊA BÀN CÓ ĐIỀU KIỆN KINH TẾ - XÃ HỘI ĐẶC BIỆT
KHÓ KHĂN THEO QUY ĐỊNH CỦA PHÁP LUẬT VỀ ĐẦU TƯ
(Ban hành kèm theo Quyết định số 1387/QĐ-UBND ngày 05 tháng 5 năm 2026 của Ủy
ban nhân dân tỉnh)
|
STT |
Tên xã, phường |
Ghi chú |
|
I |
Xã khu vực II vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi (Theo QĐ số 73/QĐ- UBND ngày 13/01/2026 của UBND tỉnh Phú Thọ) |
|
|
1 |
Võ Miếu |
|
|
2 |
Bình Tuyền |
|
|
3 |
Đại Đình |
|
|
4 |
Kỳ Sơn |
|
|
5 |
Lương Sơn |
|
|
6 |
Yên Lãng |
|
|
7 |
An Nghĩa |
|
|
8 |
Liên Sơn |
|
|
9 |
Yên Thủy |
|
|
10 |
Tam Đảo |
|
|
11 |
Xuân Hòa |
|
|
II |
Xã khu vực III vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi (Theo QĐ số 73/QĐ- UBND ngày 13/01/2026 của UBND tỉnh Phú Thọ) |
|
|
12 |
Sơn Lương |
|
|
13 |
Văn Miếu |
|
|
14 |
Thung Nai |
|
|
15 |
Mường Thàng |
|
|
16 |
Pà Cò |
|
|
17 |
Minh Hòa |
|
|
18 |
Long Cốc |
|
|
19 |
Xuân Đài |
|
|
20 |
Đà Bắc |
|
|
21 |
Tân Pheo |
|
|
22 |
Đức Nhàn |
|
|
23 |
Mường Động |
|
|
24 |
Yên Trị |
|
|
25 |
Mường Bi |
|
|
26 |
Tiền Phong |
|
|
27 |
Mường Hoa |
|
|
28 |
Nhân Nghĩa |
|
|
29 |
Bao La |
|
|
30 |
Hợp Kim |
|
|
31 |
Thượng Cốc |
|
|
32 |
Quyết Thắng |
|
|
33 |
Mai Hạ |
|
|
34 |
Vân Sơn |
|
|
35 |
Ngọc Sơn |
|
|
36 |
Trung Sơn |
|
|
37 |
Thượng Long |
|
|
38 |
Quy Đức |
|
|
39 |
Kim Bôi |
|
|
40 |
Xuân Viên |
|
|
41 |
Hương Cần |
|
|
42 |
Nật Sơn |
|
|
43 |
Cao Phong |
|
|
44 |
Dũng Tiến |
|
|
45 |
Thu Cúc |
|
|
46 |
Yên Lập |
|
|
47 |
Tân Mai |
|
|
48 |
Đại Đồng |
|
|
49 |
Minh Đài |
|
|
50 |
An Bình |
|
|
51 |
Yên Sơn |
|
|
52 |
Cao Sơn |
|
|
53 |
Tân Lạc |
|
|
54 |
Khả Cửu |
|
|
55 |
Tân Sơn |
|
|
56 |
Lạc Sơn |
|
|
57 |
Lai Đồng |
|
|
58 |
Toàn Thắng |
|
|
59 |
Mai Châu |
|
|
60 |
Yên Phú |
|
|
61 |
Mường Vang |
|
|
62 |
Cự Đồng |
|
|
63 |
Lạc Lương |
|
|
III |
Đơn vị hành chính cấp xã thuộc cấp huyện là địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn trước khi thực hiện sắp xếp đơn vị hành chính và tổ chức chính quyền địa phương hai cấp |
|
|
64 |
Thanh Sơn |
Trước đây thuộc huyện Thanh Sơn (tỉnh Phú Thọ cũ) là địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn |
DANH MỤC ĐỊA BÀN CÓ ĐIỀU KIỆN KINH TẾ - XÃ HỘI KHÓ KHĂN
THEO QUY ĐỊNH CỦA PHÁP LUẬT VỀ ĐẦU TƯ
(Ban hành kèm theo Quyết định số 1387/QĐ-UBND ngày 05 tháng 5 năm 2026 của Ủy
ban nhân dân tỉnh Phú Thọ)
|
STT |
Tên xã, phường |
Ghi chú |
|
I |
Xã khu vực I vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi (Theo QĐ số 73/QĐ-UBND ngày 13/01/2026 của UBND tỉnh Phú Thọ) |
(Trừ xã Thanh Sơn do thuộc địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn) |
|
1 |
Tân Hòa |
|
|
2 |
Cao Dương |
|
|
3 |
Đạo Trù |
|
|
4 |
Tu Vũ |
|
|
5 |
Lạc Thủy |
|
|
6 |
Hòa Bình |
|
|
7 |
Thống Nhất |
|
|
8 |
Thịnh Minh |
|
|
II |
Đơn vị hành chính cấp xã thuộc cấp huyện là địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn trước khi thực hiện sắp xếp đơn vị hành chính và tổ chức chính quyền địa phương hai cấp |
|
|
9 |
Đoan Hùng |
Trước đây thuộc huyện Đoan Hùng (tỉnh Phú Thọ cũ) là địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn |
|
10 |
Tây Cốc |
|
|
11 |
Chân Mộng |
|
|
12 |
Chí Đám |
|
|
13 |
Bằng Luân |
|
|
14 |
Hạ Hòa |
Trước đây thuộc huyện Hạ Hòa (tỉnh Phú Thọ cũ) là địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn |
|
15 |
Đan Thượng |
|
|
16 |
Yên Kỳ |
|
|
17 |
Vĩnh Chân |
|
|
18 |
Văn Lang |
|
|
19 |
Hiền Lương |
|
|
20 |
Phù Ninh |
Trước đây thuộc huyện Phù Ninh (tỉnh Phú Thọ cũ) là địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn |
|
21 |
Dân Chủ |
|
|
22 |
Phú Mỹ |
|
|
23 |
Trạm Thản |
|
|
24 |
Bình Phú |
|
|
25 |
Thanh Ba |
Trước đây thuộc huyện Thanh Ba (tỉnh Phú Thọ cũ) là địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn |
|
26 |
Quảng Yên |
|
|
27 |
Hoàng Cương |
|
|
28 |
Đông Thành |
|
|
29 |
Chí Tiên |
|
|
30 |
Liên Minh |
|
|
31 |
Tam Nông |
Trước đây thuộc huyện Tam Nông (tỉnh Phú Thọ cũ) là địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn |
|
32 |
Thọ Văn |
|
|
33 |
Vạn Xuân |
|
|
34 |
Hiền Quan |
|
|
35 |
Cẩm Khê |
Trước đây thuộc huyện Cẩm Khê (tỉnh Phú Thọ cũ) là địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn |
|
36 |
Phú Khê |
|
|
37 |
Hùng Việt |
|
|
38 |
Đồng Lương |
|
|
39 |
Tiên Lương |
|
|
40 |
Vân Bán |
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh