Quyết định 1369/QĐ-UBND năm 2026 phê duyệt quy hoạch chung xã Si Pa Phìn, tỉnh Điện Biên đến năm 2045
| Số hiệu | 1369/QĐ-UBND |
| Ngày ban hành | 30/06/2026 |
| Ngày có hiệu lực | 30/06/2026 |
| Loại văn bản | Quyết định |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Điện Biên |
| Người ký | Nguyễn Minh Phú |
| Lĩnh vực | Xây dựng - Đô thị |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 1369/QĐ-UBND |
Điện Biên, ngày 30 tháng 6 năm 2026 |
PHÊ DUYỆT QUY HOẠCH CHUNG XÃ SI PA PHÌN, TỈNH ĐIỆN BIÊN ĐẾN NĂM 2045
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐIỆN BIÊN
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn số 47/2024/QH15; Luật số 144/2025/QH15 về sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn;
Căn cứ Luật Xây dựng số 50/2014/QH13; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xây dựng số 62/2020/QH14;
Căn cứ các Nghị định của Chính phủ: Số 175/2024/NĐ-CP ngày 30/12/2024 quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật xây dựng về quản lý hoạt động xây dựng; số 140/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng; số 145/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp, phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực Quy hoạch đô thị và nông thôn; số 178/2025/NĐ-CP ngày 01/7/2025 quy định chi tiết một số điều của Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn;
Căn cứ Thông tư số 43/2025/TT-BXD ngày 09/12/2025 của Bộ Xây dựng về sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 16/2025/TT-BXD ngày 30/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định chi tiết một số điều của Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn;
Căn cứ Quyết định số 685/QĐ-UBND ngày 02/4/2026 của UBND tỉnh Điện Biên phê duyệt Nhiệm vụ Quy hoạch chung xã Si Pa Phìn, tỉnh Điện Biên đến năm 2045;
Theo đề nghị tại Tờ trình số 1552/TTr-UBND ngày 22/6/2026 của UBND xã Si Pa Phìn và Báo cáo thẩm định số 3298/BC-SXD ngày 16/6/2026 của Sở Xây dựng.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Phạm vi, quy mô và thời hạn lập quy hoạch
1.1. Phạm vi:
Phạm vi lập quy hoạch bao gồm toàn bộ địa giới hành chính xã Si Pa Phìn, tỉnh Điện Biên có ranh giới được xác định như sau:
- Phía Đông giáp xã Na Sang, tỉnh Điện Biên;
- Phía Bắc giáp các xã: Mường Chà, Chà Tở tỉnh Điện Biên;
- Phía Tây và phía Nam giáp và nước Cộng hòa nhân dân Lào.
1.2. Quy mô:
- Tổng diện tích khu vực lập quy hoạch: 24.187,37 ha.
- Dân số hiện trạng: khoảng 10.621 người.
1.3. Thời hạn lập quy hoạch
- Ngắn hạn: Đến năm 2035.
- Dài hạn: Đến năm 2045.
2. Quan điểm, mục tiêu quy hoạch
2.1. Quan điểm:
- Tuân thủ các quy hoạch cấp quốc gia, vùng và Quy hoạch tỉnh Điện Biên; phù hợp với yêu cầu phát triển sau sắp xếp đơn vị hành chính.
- Kế thừa các quy hoạch đã được phê duyệt, đồng thời cập nhật các định hướng, dự án và yêu cầu phát triển mới; khắc phục những tồn tại, bất cập.
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 1369/QĐ-UBND |
Điện Biên, ngày 30 tháng 6 năm 2026 |
PHÊ DUYỆT QUY HOẠCH CHUNG XÃ SI PA PHÌN, TỈNH ĐIỆN BIÊN ĐẾN NĂM 2045
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐIỆN BIÊN
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn số 47/2024/QH15; Luật số 144/2025/QH15 về sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn;
Căn cứ Luật Xây dựng số 50/2014/QH13; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xây dựng số 62/2020/QH14;
Căn cứ các Nghị định của Chính phủ: Số 175/2024/NĐ-CP ngày 30/12/2024 quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật xây dựng về quản lý hoạt động xây dựng; số 140/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng; số 145/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp, phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực Quy hoạch đô thị và nông thôn; số 178/2025/NĐ-CP ngày 01/7/2025 quy định chi tiết một số điều của Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn;
Căn cứ Thông tư số 43/2025/TT-BXD ngày 09/12/2025 của Bộ Xây dựng về sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 16/2025/TT-BXD ngày 30/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định chi tiết một số điều của Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn;
Căn cứ Quyết định số 685/QĐ-UBND ngày 02/4/2026 của UBND tỉnh Điện Biên phê duyệt Nhiệm vụ Quy hoạch chung xã Si Pa Phìn, tỉnh Điện Biên đến năm 2045;
Theo đề nghị tại Tờ trình số 1552/TTr-UBND ngày 22/6/2026 của UBND xã Si Pa Phìn và Báo cáo thẩm định số 3298/BC-SXD ngày 16/6/2026 của Sở Xây dựng.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Phạm vi, quy mô và thời hạn lập quy hoạch
1.1. Phạm vi:
Phạm vi lập quy hoạch bao gồm toàn bộ địa giới hành chính xã Si Pa Phìn, tỉnh Điện Biên có ranh giới được xác định như sau:
- Phía Đông giáp xã Na Sang, tỉnh Điện Biên;
- Phía Bắc giáp các xã: Mường Chà, Chà Tở tỉnh Điện Biên;
- Phía Tây và phía Nam giáp và nước Cộng hòa nhân dân Lào.
1.2. Quy mô:
- Tổng diện tích khu vực lập quy hoạch: 24.187,37 ha.
- Dân số hiện trạng: khoảng 10.621 người.
1.3. Thời hạn lập quy hoạch
- Ngắn hạn: Đến năm 2035.
- Dài hạn: Đến năm 2045.
2. Quan điểm, mục tiêu quy hoạch
2.1. Quan điểm:
- Tuân thủ các quy hoạch cấp quốc gia, vùng và Quy hoạch tỉnh Điện Biên; phù hợp với yêu cầu phát triển sau sắp xếp đơn vị hành chính.
- Kế thừa các quy hoạch đã được phê duyệt, đồng thời cập nhật các định hướng, dự án và yêu cầu phát triển mới; khắc phục những tồn tại, bất cập.
- Khai thác hiệu quả lợi thế về vị trí biên giới, cửa khẩu phụ Si Pa Phìn - Huội Lả, điều kiện tự nhiên, bản sắc văn hóa và hệ thống dân cư hiện hữu.
- Phát triển hài hòa giữa khu vực hiện hữu và không gian mới; đồng bộ hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội, bảo vệ tài nguyên, môi trường và cảnh quan.
- Kết hợp chặt chẽ phát triển kinh tế - xã hội với bảo đảm quốc phòng, an ninh, bảo vệ chủ quyền biên giới quốc gia.
2.2. Mục tiêu:
- Cụ thể hóa Quy hoạch tỉnh Điện Biên và các nghị quyết phát triển của tỉnh, của xã; tạo cơ sở quản lý không gian, đất đai, xây dựng và triển khai các dự án đầu tư.
- Tổ chức hợp lý không gian phát triển; cải tạo, chỉnh trang khu dân cư hiện hữu, xây dựng trung tâm xã và từng bước hoàn thiện đồng bộ hệ thống hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội.
- Phát huy tiềm năng nông - lâm nghiệp, thương mại, dịch vụ biên giới và du lịch văn hóa, sinh thái, cộng đồng; thúc đẩy phát triển kinh tế bền vững, nâng cao đời sống nhân dân.
- Sử dụng đất tiết kiệm, hiệu quả; bảo vệ rừng, môi trường, cảnh quan và bản sắc văn hóa; chủ động phòng, chống thiên tai, thích ứng với biến đổi khí hậu.
- Giữ vững quốc phòng, an ninh, trật tự an toàn xã hội và chủ quyền biên giới Việt Nam - Lào; củng cố thế trận quốc phòng toàn dân và an ninh nhân dân.
3. Tính chất và vai trò, chức năng
3.1. Tính chất:
Xã Si Pa Phìn là xã miền núi, biên giới của tỉnh Điện Biên, có vai trò quan trọng về quốc phòng - an ninh trên tuyến biên giới Việt Nam - Lào.
Về định hướng phát triển, xã có tính chất là khu vực phát triển nông - lâm nghiệp, chăn nuôi, thương mại - dịch vụ biên giới và du lịch cộng đồng; đồng thời là trung tâm hành chính, kinh tế, văn hóa - xã hội của đơn vị hành chính mới sau sáp nhập.
3.2. Vai trò, chức năng:
Là xã miền núi biên giới, giữ vai trò quan trọng về quốc phòng - an ninh trên tuyến biên giới Việt Nam - Lào; trung tâm hành chính - chính trị của xã mới sau sáp nhập, quản lý và điều hành phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn.
Có chức năng phát triển nông - lâm nghiệp, chăn nuôi, kinh tế rừng, thương mại biên giới và dịch vụ nông thôn; không gian bảo tồn bản sắc văn hóa đa dân tộc, phát triển giáo dục, y tế, văn hóa -thể thao và nâng cao đời sống nhân dân; tiềm năng phát triển du lịch cộng đồng, chợ phiên -chợ đêm, nghề truyền thống và sản phẩm OCOP, gắn với cảnh quan vùng cao biên giới.
4. Các chỉ tiêu dự báo phát triển và các chỉ tiêu quy hoạch
4.1. Dân số và lao động:
- Đến năm 2035: Dân số khoảng 13.337 người; trong đó lao động khoảng: 8.200 người.
- Đến năm 2045: Dân số khoảng 16.742 người; trong đó lao động khoảng 10.100 người.
4.2. Nhu cầu sử dụng đất đai:
- Đến năm 2035: Đất nông nghiệp khoảng 16.681,12ha; đất phi nông nghiệp khoảng 6.433,33ha; đất khác khoảng 1.072,92ha.
- Đến năm 2045: Đất nông nghiệp khoảng 16.565,86ha; đất phi nông nghiệp khoảng 6.548,59; đất khác khoảng 1.072,92ha.
4.3. Các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật: Chi tiết tại Phụ lục 1 kèm theo.
5. Các nội dung chính quy hoạch
(1) Tiểu vùng I
a. Vị trí: Phía nam xã Si Pa Phìn, khu vực biên giới.
b. Quy mô: 3.701 ha.
c. Chức năng:
- Trung tâm động lực của xã: Đóng vai trò là trung tâm chính trị, hành chính, văn hóa - xã hội và sinh hoạt cộng đồng toàn xã. Nơi tập trung các công trình trụ sở cơ quan hành chính, công trình công cộng cấp xã, nhà văn hóa, trường học, y tế và hệ thống dịch vụ thiết yếu phục vụ đời sống nhân dân.
- Khu vực cửa khẩu và quốc phòng - an ninh: Phát triển thương mại, dịch vụ biên giới phù hợp quy hoạch và quy định pháp luật; gắn với nhiệm vụ quản lý, bảo vệ chủ quyền biên giới quốc gia.
d. Định hướng phát triển:
- Xây dựng trung tâm xã Si Pa Phìn theo hướng đồng bộ, phù hợp điều kiện miền núi, biên giới, nâng cao chất lượng phục vụ người dân.
- Nghiên cứu, đề xuất nâng cấp cửa khẩu phụ Si Pa Phìn - Huội Lả khi đáp ứng đầy đủ điều kiện và được cấp có thẩm quyền quyết định; phát triển chợ biên giới và các dịch vụ hỗ trợ giao thương theo quy định.
- Đầu tư xây dựng đồng bộ các công trình Quốc phòng - An ninh khu vực biên giới.
- Bố trí quỹ đất phát triển chợ biên giới với quy mô phù hợp nhu cầu và khả năng đầu tư; vị trí, diện tích cụ thể được xác định trong bước lập dự án, bảo đảm quốc phòng - an ninh, đất đai, môi trường và quy định về khu vực biên giới.
- Quy hoạch, bố trí các điểm dân cư tại vị trí phù hợp; đảm bảo nghiêm ngặt hành lang an toàn giao thông, hành lang bảo vệ sông suối; chủ động phương án phòng tránh tại các khu vực có nguy cơ cao về thiên tai, lũ quét và sạt lở đất.
- Phát triển nông - lâm nghiệp theo hướng hàng hóa, bền vững, thích ứng với điều kiện tự nhiên, ưu tiên ứng dụng khoa học kỹ thuật, nông nghiệp công nghệ cao, nâng cao giá trị sản phẩm và hiệu quả sử dụng đất.
- Bố trí quỹ đất ở mới, chỉnh trang các khu dân cư hiện hữu, từng bước hình thành không gian trung tâm xã có diện mạo khang trang, thuận lợi cho phát triển dân cư, thương mại và dịch vụ.
(2) Tiểu vùng II
a. Vị trí: phía Bắc xã Si Pa Phìn.
b. Quy mô: 2.754 ha.
c. Chức năng:
- Đóng vai trò là không gian phụ trợ chiến lược cho trung tâm xã; không gian phát triển giao thương, thương mại - dịch vụ tập trung của địa phương.
- Khai thác và phát triển du lịch cộng đồng dựa trên nền tảng bảo tồn, quảng bá các giá trị văn hóa truyền thống, ẩm thực đặc sắc và cảnh quan thiên nhiên đặc trưng.
d. Định hướng phát triển:
- Đầu tư xây dựng, hoàn thiện Trung tâm dịch vụ tổng hợp Phìn Hồ nhằm tạo động lực phát triển kinh tế cho toàn vùng.
- Khoanh vùng bảo tồn và phát triển các điểm du lịch Đề Tinh 2 gắn với hoạt động thêu giày, thêu hoa dân tộc Hoa; đa dạng hóa các sản phẩm du lịch cộng đồng gắn liền với bản sắc văn hóa địa phương.
- Bổ sung các công trình thương mại - dịch vụ, lưu trú, dịch vụ du lịch và điểm dừng chân, các điểm dân cư có điều kiện thuận lợi, nhằm đáp ứng nhu cầu giao thương, phục vụ khách du lịch và sinh hoạt của người dân.
- Quy hoạch, bố trí các điểm dân cư tại vị trí phù hợp; đảm bảo nghiêm ngặt hành lang an toàn giao thông, hành lang bảo vệ sông suối; chủ động phương án phòng tránh tại các khu vực có nguy cơ cao về thiên tai, lũ quét và sạt lở đất.
- Đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu nông - lâm nghiệp theo hướng sản xuất hàng hóa, chú trọng tính bền vững và giá trị gia tăng cao.
- Khai thác tiềm năng thủy điện theo quy hoạch điện lực, quy hoạch có liên quan và quyết định đầu tư của cấp có thẩm quyền; bảo đảm an toàn công trình, nguồn nước và môi trường.
(3) Tiểu vùng III: Tiểu vùng rừng phòng hộ
a. Vị trí: Khu vực rừng phòng hộ và sản xuất.
b. Quy mô: khoảng 17.732 ha.
d. Định hướng phát triển:
+ Tăng cường công tác khoanh nuôi, bảo vệ và phát triển diện tích rừng phòng hộ; quản lý chặt chẽ việc khai thác và tái trồng rừng sản xuất theo quy chuẩn bảo vệ môi trường.
+ Đẩy mạnh mô hình sinh kế bền vững thông qua phát triển kinh tế dưới tán rừng (như trồng cây dược liệu, lâm sản ngoài gỗ) nâng cao thu nhập cho người dân lâm nghiệp.
+ Vùng phát triển năng lượng gió và mặt trời: Khai thác các khu vực có điều kiện tự nhiên và quỹ đất phù hợp để phát triển năng lượng tái tạo, bảo đảm an toàn, hiệu quả và hạn chế ảnh hưởng đến môi trường, dân cư, đất rừng và đất sản xuất.
5.2. Định hướng phát triển không gian:
a. Định hướng khu vực trung tâm xã
- Trung tâm xã được xác định là hạt nhân phát triển, đóng vai trò là trung tâm hành chính -chính trị, kinh tế, văn hóa và dịch vụ công cộng của toàn xã. Trung tâm được bố trí tại tiểu vùng I, nằm trên trục Quốc lộ 4H có điều kiện thuận lợi về kết nối giao thông và phát triển không gian.
- Không gian trung tâm được tổ chức đồng bộ, bao gồm các công trình hành chính (Đảng ủy, HĐND, UBND xã), các công trình công cộng như trường học, trạm y tế, nhà văn hóa, công trình thương mại - dịch vụ, thể dục thể thao và hệ thống cây xanh, không gian mở phục vụ cộng đồng. Các công trình được bố trí hợp lý, đảm bảo bán kính phục vụ, thuận tiện tiếp cận từ các khu dân cư.
- Khu trung tâm xã có quy mô nghiên cứu khoảng 300 ha, tại khu vực nút giao Quốc lộ 4H và Quốc lộ 4H1; ranh giới, quy mô và các chỉ tiêu cụ thể được xác định trong quy hoạch chi tiết hoặc dự án đầu tư trên cơ sở điều kiện địa hình, hiện trạng sử dụng đất và khả năng đầu tư hạ tầng.
- Phát triển khu trung tâm xã theo hướng tập trung, tiết kiệm quỹ đất, hạ tầng kỹ thuật đồng bộ, kiến trúc hài hòa với cảnh quan tự nhiên, ưu tiên bố trí không gian xanh, điểm nhấn cảnh quan và các dịch vụ thiết yếu, góp phần nâng cao chất lượng sống của Nhân dân và tạo động lực thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội.
b. Định hướng khu vực dân cư tập trung
- Các khu dân cư hiện trạng khi cải tạo, xây dựng mới phải tuân thủ lộ giới quy hoạch, không lấn chiếm hành lang an toàn giao thông, hành lang bảo vệ suối và các khu vực có nguy cơ thiên tai, lũ quét, sạt lở.
- Hạn chế phát triển dân cư phân tán, rải rác theo địa hình; không tiếp tục chia lô, xây dựng nhà ở bám dọc hai bên tuyến đường.
- Các khu dân cư mới cần được quy hoạch tập trung thành cụm, có đường đấu nối phù hợp với hệ thống giao thông chính, bảo đảm an toàn giao thông, cảnh quan, môi trường và có quỹ đất dự phòng để đầu tư hạ tầng, tạo tiền đề phát triển đô thị trong tương lai.
5.3. Định hướng phát triển hạ tầng xã hội:
a. Trung tâm hành chính
* Đến năm 2035:
- Xây dựng mới và hoàn thiện hệ thống trụ sở hành chính tập trung tại khu trung tâm xã; từng bước hiện đại hóa, đáp ứng yêu cầu quản lý và phát triển.
- Rà soát, sắp xếp, cải tạo hoặc chuyển đổi công năng các trụ sở hiện có theo phương án quản lý, sử dụng tài sản công được cấp có thẩm quyền phê duyệt; tránh đầu tư trùng lặp, lãng phí.
* Đến năm 2045: Tiếp tục nâng cấp cải tạo trụ sở, cơ quan hành chính xã, đáp ứng yêu cầu phát triển của toàn xã.
b. Giáo dục
* Đến năm 2035: Tiếp tục củng cố mạng lưới trường, lớp hiện có, bảo đảm đáp ứng nhu cầu học tập của con em các dân tộc trên địa bàn. Đồng thời, phát huy hiệu quả Trường phổ thông nội trú liên cấp Tiểu học và THCS Si Pa Phìn tại bản Nậm Chim 1, phục vụ học sinh vùng cao, vùng biên giới.
* Đến năm 2045: Tiến hành cải tạo, nâng cấp để đáp ứng nhu cầu sử dụng giai đoạn dài hạn.
c. Y tế
* Đến năm 2035:
- Rà soát, đầu tư xây mới hoặc cải tạo, nâng cấp trạm y tế xã tại khu vực trung tâm, phù hợp nhu cầu phục vụ, tiêu chuẩn chuyên ngành và khả năng cân đối nguồn lực.
- Cải tạo nâng cấp các điểm y tế đảm bảo hoạt động y tế cộng đồng.
* Đến năm 2045: Tiếp tục cải tạo, nâng cấp trạm y tế, điểm y tế trên địa bàn xã. Tăng tỷ lệ giường bệnh của các cơ sở y tế trên địa bàn xã, tiếp tục nâng cấp các điểm y tế.
d. Văn hóa, thể dục thể thao.
* Đến năm 2035:
- Tiếp tục đầu tư, cải tạo hệ thống nhà văn hóa, sân vận động và không gian sinh hoạt cộng đồng tại các bản.
- Đầu tư nhà văn hóa xã tại khu vực trung tâm với quy mô phù hợp dân số, nhu cầu sử dụng và tiêu chuẩn hiện hành; vị trí, diện tích cụ thể được xác định trong bước lập dự án.
* Đến năm 2045: Đối với các công trình văn hoá, TDTT cấp xã tiếp tục nâng cấp, cải tạo để đảm bảo các tiêu chí đối với cấp xã.
e. Hạ tầng bưu chính.
* Đến năm 2035:
- Cải tạo chỉnh trang công trình Bưu điện văn hóa xã.
- Tích hợp các điểm bưu điện văn hóa này thành các khu dịch vụ bưu chính đa năng, kết hợp cung cấp dịch vụ bưu chính công ích với các dịch vụ thương mại điện tử, chuyển phát nhanh và dịch vụ tài chính bưu điện.
* Đến năm 2045: Hạ tầng bưu chính xã Si Pa Phìn hướng tới xây dựng hệ sinh thái bưu chính thông minh.
5.4. Định hướng phát triển an ninh, quốc phòng:
Xã Si Pa Phìn định hướng phát triển an ninh, quốc phòng gắn chặt với tổ chức không gian kinh tế - xã hội, quản lý dân cư, hạ tầng và khu vực biên giới; củng cố thế trận quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân và biên phòng toàn dân. Đồng thời, tăng cường quản lý tuyến biên giới, cửa khẩu phụ Si Pa Phìn - Huội Lả, bảo đảm ổn định an ninh trật tự, bảo vệ chủ quyền biên giới và tạo điều kiện phát triển thương mại, dịch vụ biên giới theo đúng quy định.
5.5. Định hướng phát triển du lịch:
Du lịch xã Si Pa Phìn định hướng phát triển theo hướng du lịch cộng đồng, văn hóa - sinh thái và trải nghiệm vùng cao biên giới, gắn với khai thác cảnh quan tự nhiên, bản sắc văn hóa đa dân tộc, Chợ phiên - Chợ đêm Phìn Hồ, Lễ hội Xuân Phìn Hồ, nghề thêu truyền thống tại bản Đệ Tinh 2 và các sản phẩm đặc trưng địa phương.
Ưu tiên hoàn thiện hạ tầng kết nối, bố trí quỹ đất thương mại dịch vụ - lưu trú tại bản Đệ Tinh, đồng thời bảo vệ rừng, nguồn nước, gìn giữ bản sắc văn hóa và nâng cao sinh kế cho người dân.
5.6. Định hướng phát triển thương mại - dịch vụ:
* Đến năm 2035:
Thương mại - dịch vụ xã Si Pa Phìn định hướng phát triển trên cơ sở khai thác lợi thế biên giới Việt Nam - Lào, cửa khẩu phụ Si Pa Phìn - Huội Lả, các tuyến QL4H - 4H1 - ĐT145B, hệ thống chợ phiên, chợ đêm và sản phẩm đặc trưng địa phương; từng bước hình thành không gian dịch vụ tại trung tâm xã, khu dân cư, khu du lịch và khu vực cửa khẩu.
Bố trí quỹ đất chợ biên giới, thương mại - dịch vụ tại trung tâm xã, khu vực cửa khẩu và các điểm phát triển du lịch; gắn với tiêu thụ nông sản, sản phẩm OCOP, nghề truyền thống, du lịch cộng đồng và giao thương biên giới theo quy định.
* Đến năm 2045: Hoàn thiện hệ thống thương mại dịch vụ tại trung tâm xã và các khu dân cư, bao gồm chợ, trung tâm thương mại, siêu thị... Xây dựng trung tâm hỗ trợ sản xuất nông nghiệp tại trung tâm các tiểu vùng.
5.7. Định hướng phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp
* Đến năm 2035:
- Thủy điện: Tiếp tục khai thác hợp lý tiềm năng thủy điện vừa và nhỏ; vận hành an toàn các công trình hiện có và triển khai dự án mới khi phù hợp quy hoạch điện lực, quy hoạch có liên quan và được cấp có thẩm quyền chấp thuận.
- Năng lượng: Giai đoạn đến năm 2035: Nghiên cứu, huy động nguồn lực phát triển các dự án năng lượng phù hợp quy hoạch điện lực và quy hoạch tỉnh.
+ Điện gió: Nghiên cứu triển khai các dự án điện gió theo danh mục, quy mô và tiến độ được cấp có thẩm quyền phê duyệt; bảo đảm hạn chế ảnh hưởng đến dân cư, đất rừng, đất sản xuất và quốc phòng - an ninh.
+ Điện mặt trời: Nghiên cứu triển khai các dự án điện mặt trời theo quy hoạch và kế hoạch thực hiện quy hoạch điện lực được phê duyệt.
* Đến năm 2045:
Tiếp tục đẩy mạnh phát triển năng lượng tái tạo theo hướng bền vững; khai thác hiệu quả tiềm năng điện gió, điện mặt trời và thủy điện nhỏ, bảo đảm phù hợp quy hoạch, an toàn môi trường, hạn chế ảnh hưởng đến dân cư, đất rừng và đất sản xuất.
5.8. Định hướng khu sản xuất nông nghiệp tập trung:
Nông nghiệp tiếp tục là ngành kinh tế nền tảng của xã Si Pa Phìn, phát triển theo hướng sản xuất hàng hóa tập trung, chuyển đổi cây trồng kém hiệu quả sang cây có giá trị cao như Mắc ca, cà phê, chanh leo, hồng giòn, gừng; gắn với thủy lợi, thủy sản, sản phẩm OCOP và xây dựng nông thôn mới.
Đồng thời, phát triển chăn nuôi theo hướng có chuồng trại, kiểm soát dịch bệnh; tăng cường bảo vệ, khoanh nuôi, trồng rừng, nâng tỷ lệ che phủ rừng, ứng dụng khoa học kỹ thuật và liên kết chuỗi giá trị nhằm nâng cao thu nhập, giảm nghèo bền vững cho người dân.
5.9. Quy hoạch sử dụng đất: Chi tiết tại Phụ lục 2 kèm theo.
5.10. Định hướng hệ thống hạ tầng kỹ thuật:
5.10.1. Định hướng quy hoạch chuẩn bị kỹ thuật
* Định hướng cao độ nền:
- Đối với khu vực hiện trạng đã xây dựng:
+ Khu vực xây dựng mật độ cao: Giữ nguyên cao độ sân, vườn hiện trạng; khi nâng cấp hoặc xây mới công trình tại vị trí cũ, cần nâng cao độ sàn phù hợp với hiện trạng, bảo đảm không gây ngập úng cục bộ.
+ Khu vực xây dựng với mật độ thấp: Tôn nền cục bộ khi cần thiết; việc xây dựng phải bảo đảm kết nối hài hòa về cao độ nền với khu vực xung quanh, không làm phát sinh ngập úng cục bộ.
- Đối với khu vực xây mới:
+ Khu vực xây dựng gần suối, khe tụ thủy: Tôn nền đến cao độ an toàn, đảm bảo khu đất xây dựng không bị ngập lụt, ảnh hưởng thiên tai như sạt lở đất đá, lũ quét, lũ ống.
+ Đối với các khu vực xây dựng trên sườn đồi núi: Tận dụng tối đa địa hình tự nhiên, chỉ san ủi cục bộ tạo mặt bằng xây dựng công trình. Có giải pháp kè gia cố nền móng công trình, nền đường giao thông. Bố trí mương hở đón nước mưa từ trên núi xuống để bảo đảm an toàn cho công trình.
* Định hướng quy hoạch san nền, thoát nước:
- Hệ thống thoát nước mưa bố trí dọc các tuyến giao thông bằng rãnh, mương và cống thoát nước; nước mưa thoát ra các suối, khe, kênh, mương tự nhiên theo từng lưu vực thoát nước.
- Hướng thoát: Trực tiếp ra các khe, suối chảy qua trên từng lưu vực thoát nước.
- Lưu vực: Khu vực quy hoạch được phân chia thành 02 lưu vực chính thoát nước mưa, bám theo địa hình tự nhiên, đường phân thủy và hệ thống suối, khe tụ thủy hiện trạng. Nước mưa được thu gom theo các tuyến cống, rãnh và mương thoát nước, thoát về các suối, khe tụ thủy và hạ lưu của từng lưu vực; bảo đảm tiêu thoát nước tự chảy, hạn chế ngập úng cục bộ, xói lở và không làm ảnh hưởng đến khu dân cư, khu sản xuất lân cận.
- Kết cấu: Chọn kết cấu rãnh xây, mương hở và mương xây có nắp đan.
- Công tác khác: Cải tạo, nạo vét, khơi thông các tuyến mương, kênh tiêu hiện trạng; hoàn trả các đoạn mương bị ảnh hưởng bởi quá trình đầu tư xây dựng, bảo đảm khả năng tiêu thoát nước, không gây ngập úng cục bộ tại khu dân cư và các tuyến đường.
5.10.2. Định hướng phát triển hệ thống giao thông a. Giao thông đối ngoại:
- Quốc lộ 4H và Quốc lộ 4H1: Cải tạo, nâng cấp theo quy hoạch mạng lưới đường bộ và tiêu chuẩn kỹ thuật được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Đoạn qua khu dân cư, trung tâm xã phải tổ chức mặt cắt, hành lang an toàn, thoát nước và đấu nối phù hợp điều kiện thực tế.
- Đường tỉnh ĐT.145B: Cải tạo, nâng cấp theo quy hoạch và tiêu chuẩn đường tỉnh; đoạn qua khu dân cư được xem xét mở rộng mặt cắt phù hợp nhu cầu giao thông, quỹ đất và khả năng đầu tư.
b. Giao thông đối nội:
- Đường xã: Nâng cấp, cải tạo, xây mới các tuyến đường tối thiểu đạt cấp A nông thôn.
- Đường thôn, bản: Nâng cấp, cải tạo, xây mới các tuyến đường tối thiểu đạt cấp C nông thôn.
- Đường nội đồng: Nâng cấp, cải tạo, xây mới các tuyến giao thông nội đồng, cứng hóa đến năm 2045 đạt 100%.
- Đường khu vực trung tâm xã: Xây mới, cải tạo theo mạng lưới quy hoạch; quy mô mặt cắt cụ thể được xác định tại quy hoạch chi tiết hoặc dự án đầu tư, bảo đảm khả năng tiếp cận, phòng cháy chữa cháy và thoát nước.
* Công trình phục vụ giao thông:
- Nghiên cứu bố trí điểm đón trả khách hoặc bến xe tại khu vực trung tâm; vị trí, quy mô được xác định theo nhu cầu vận tải và quy hoạch chuyên ngành.
- Xây mới, nâng cấp các công trình cầu theo cấp đường giao thông.
5.10.3. Định hướng phát triển hệ thống cấp điện
- Nguồn điện cấp cho xã từ hệ thống điện quốc gia; phương án đấu nối, cấp điện được xác định theo quy hoạch và kế hoạch phát triển điện lực.
- Các nguồn thủy điện và năng lượng tái tạo trên địa bàn được đấu nối theo phương án được cơ quan có thẩm quyền chấp thuận.
- Phát triển các dự án điện gió, điện mặt trời và nguồn điện khác theo quy hoạch điện lực, quy hoạch tỉnh và kế hoạch thực hiện được phê duyệt.
- Khu vực nghiên cứu phát triển năng lượng tái tạo được quản lý theo phạm vi định hướng trong hồ sơ quy hoạch; việc xác định ranh giới sử dụng đất cụ thể phải thực hiện ở bước lập dự án, không làm ảnh hưởng đến khu vực quốc phòng - an ninh, rừng tự nhiên, rừng phòng hộ và khu dân cư.
- Các dự án năng lượng chỉ được triển khai khi phù hợp quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, quy hoạch điện lực và đáp ứng đầy đủ thủ tục đầu tư, đất đai, lâm nghiệp, môi trường, xây dựng và quốc phòng - an ninh.
- Dự báo phụ tải điện: Tổng nhu cầu dùng điện khu vực lập quy hoạch đến năm 2035 là 5.100 KVA, đến năm 2045 là 8.970 KVA.
- Mạng lưới điện trung áp:
+ Cải tạo mạng lưới điện trung áp hiện có theo lộ trình của ngành điện. Giai đoạn đầu tiếp tục sử dụng các tuyến trung áp hiện có, sau khi đã duy tu bảo dưỡng. Giai đoạn dài hạn khi đã hình thành các khu chức năng sử dụng đất quy hoạch, cần có kế hoạch dịch chuyển và xây dựng mới các tuyến 35kV.
+Cấu trúc lưới trung áp theo mạng mạch vòng vận hành hở, đảm bảo cấp điện từ 1 nguồn khác nhau. Một số khu vực, miền núi, nông thôn có thể vẫn thiết kế lưới hình tia. Tiết diện dây dẫn đường trục ≥ 95mm². Tiết diện dây dẫn đường nhánh ≥ 70mm².
- Trạm lưới: Các trạm biến áp hạ thế hiện có sẽ cải tạo, nâng công suất cho phù hợp với nhu cầu phụ tải tiêu thụ. Trong tương lai với sự mở rộng phát triển của xã cần phải đầu tư bổ sung xây dựng mới thêm các trạm biến áp hạ thế theo lộ trình phát triển phụ tải của xã.
- Lưới hạ thế 0,4kV: Mạng lưới 0,4kV hiện có giữ nguyên và cải tạo các tuyến điện sinh hoạt đến từng hộ tiêu thụ. Mạng lưới hạ áp mới xây dựng sẽ được đi cáp nổi ABC, tiết diện đảm bảo: từ 4 x ABC-70 ÷ 4 x ABC-120. Đi trên cột bê tông ly tâm, các đoạn trùng với tuyến trung thế có thể đi chung cột. Kết cấu lưới hạ thế 0,4kV theo mạng hình tia.
- Lưới điện chiếu sáng: Đèn chiếu sáng sử dụng đèn Led tiết kiệm năng lượng, các loại đèn năng lượng mặt trời. Các trục đường có dải phân cách rộng bố trí tuyến chiếu sáng đi trên dải phân cách. Đường có mặt cắt 11 m bố trí 2 tuyến chiếu sáng 2 bên đường. Đường có mặt cắt 10,5 m bố trí 1 tuyến chiếu sáng 1 bên đường.
5.10.4. Định hướng phát triển hệ thống cấp nước
- Nguồn nước: Nước được lấy từ nguồn nước suối trong khu vực xã. Tại những vị trí nguồn nước, xây dựng các công trình cấp nước sinh hoạt nông thôn tập trung. Tận dụng địa hình tự chảy cung cấp nước đến vị trí cung cấp nước.
- Giai đoạn đến 2035: Nhu cầu dùng nước của toàn xã 1.800 m³/ngày đêm.
- Giai đoạn đến 2045: Nhu cầu dùng nước của toàn xã 2.850 m³/ngày đêm. Mở rộng mạng lưới đường ống chính đưa nước đến các khu dân cư mở rộng và các công trình công cộng xây dựng mới.
- Duy trì sử dụng các công trình cấp nước sinh hoạt nông thôn hiện có. Nâng cấp, duy tu, bảo dưỡng công trình cấp nước sinh hoạt nông thôn đang hoạt động tốt ở các bản. Sửa chữa, thay thế các hạng mục công trình bị hư hỏng do thiên tai hoặc người sử dụng gây nên, đảm bảo cho nhu cầu sử dụng.
5.10.5. Định hướng phát triển hệ thống thoát nước thải, quản lý chất thải rắn và nghĩa trang
a. Nước thải sinh hoạt
- Khu trung tâm xã: Từng bước đầu tư hệ thống thu gom và xử lý nước thải phù hợp mật độ dân cư và khả năng đầu tư. Vị trí, công suất, công nghệ và mạng lưới đường ống được xác định trong quy hoạch chi tiết hoặc dự án đầu tư; nước thải sau xử lý phải đáp ứng quy chuẩn môi trường hiện hành trước khi xả ra nguồn tiếp nhận.
- Đối với các bản còn lại: Nước thải của khu vực dân cư sẽ được thu gom theo hệ thống thoát nước thải hoặc xử lý cục bộ bằng các bể tự hoại đúng tiêu chuẩn trước khi xả vào hệ thống thoát nước chung.
- Nước thải các khu vực chăn nuôi: Các cơ sở, trang trại chăn nuôi tập trung phải thực hiện thu gom và xử lý nước thải, chất thải rắn chăn nuôi theo quy định, bảo đảm yêu cầu về vệ sinh môi trường trước khi xả thải ra môi trường. Căn cứ quy mô chăn nuôi và số lượng gia súc, gia cầm, các cơ sở cần đầu tư, xây dựng hệ thống xử lý chất thải phù hợp (như bể biogas, hệ thống các bể xử lý sinh học...) nhằm hạn chế phát sinh ô nhiễm môi trường.
b. Quản lý chất thải rắn
- Chất thải rắn sinh hoạt được phân loại, thu gom, trung chuyển và vận chuyển đến cơ sở xử lý theo phương án quản lý chất thải rắn của tỉnh; vị trí tiếp nhận có thể được điều chỉnh theo quy hoạch, dự án và năng lực xử lý thực tế.
- Đối với CTR công nghiệp: Các khu công nghiệp, cụm công nghiệp có điểm lưu giữ CTR công nghiệp và xử lý sơ bộ theo quy định về quản lý CTR công nghiệp.
- Đối với CTR nông nghiệp: Các vùng sản xuất nông nghiệp (vùng trồng lúa, vùng trồng rau sạch, vùng trồng cây ăn quả có múi, vùng chăn nuôi tập trung…), quy hoạch hệ thống thu gom bao bì, chai lọ đựng thuốc bảo vệ thực vật, phân bón và xử lý theo quy trình chất thải rắn nguy hại. Đối với chất thải rắn phát sinh từ các sản phẩm nông nghiệp như rơm rạ, thân cây trồng, phân gia súc, gia cầm… phần lớn tái sử dụng làm thức ăn cho gia súc, phần còn lại xử lý bằng phương pháp ủ phân vi sinh, đốt tại chỗ.
c. Nghĩa trang
- Giai đoạn ngắn hạn: Giữ nguyên vị trí và diện tích các nghĩa trang hiện trạng tại các bản trên địa bàn toàn xã. Quy hoạch vành đai cây xanh cách ly xung quanh nghĩa trang tập trung, đảm bảo thoát nước và vệ sinh môi trường.
- Giai đoạn dài hạn: Rà soát, bố trí nghĩa trang tập trung tại khu vực Si Pa Phìn và Phìn Hồ hoặc vị trí phù hợp khác; vị trí, quy mô cụ thể phải bảo đảm khoảng cách an toàn vệ sinh môi trường, điều kiện địa hình và phong tục địa phương.
- Tổng diện tích đất nghĩa trang khoảng 21,66ha.
5.10.6. Định hướng phát triển hệ thống công trình viễn thông
- Phát triển hệ thống hạ tầng viễn thông xã theo định hướng chung của tỉnh. Mạng truyền dẫn thế hệ mới phải được áp dụng công nghệ truyền dẫn tiên tiến, có cấu trúc đơn giản trên cơ sở mạng truyền dẫn hiện có. Toàn bộ các cơ quan hành chính nhà nước sử dụng cổng/trang thông tin điện tử và mạng xã hội để thực hiện tuyên truyền, phổ biến, cung cấp thông tin, tiếp nhận và phản hồi ý kiến của người dân về việc thực hiện quản lý nhà nước của ngành, của xã.
- Tiếp tục phát triển mạng truyền dẫn quang theo mô hình mạng đa dịch vụ.
Thông tin di động phát triển theo hướng mở rộng vùng phủ sóng, khắc phục các điểm lõm sóng bằng cách tăng thêm các vị trí phát sóng, tăng máy thu phát tại các trạm đã lắp đặt để nâng cao chất lượng phục vụ mạng. Thực hiện phủ sóng thông tin di động 4G/5G đến 100%. Phát triển hạ tầng khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số.
5.11. Đề xuất các giải pháp bảo vệ môi trường:
- Nâng cao nhận thức của người dân và các tổ chức, cơ quan về bảo vệ môi trường theo hướng bền vững.
- Giảm thiểu ô nhiễm môi trường nước: bảo vệ không gian mặt nước, cấm mọi hình thức xả thải không qua xử lý trực tiếp ra nguồn.
- Giảm thiểu ô nhiễm môi trường không khí tiếng ồn thông qua việc trồng cây xanh cách ly, không cho lưu hành xe quá thời hạn sử dụng...
- Giảm thiểu ảnh hưởng tai biến môi trường; thiết lập hệ thống quan trắc giám sát môi trường.
- Các dự án đầu tư phải thực hiện thủ tục môi trường tương ứng với loại hình, quy mô và mức độ tác động theo quy định của pháp luật.
- Các giải pháp phòng ngừa, giảm thiểu tác động đến môi trường.
5.12. Nguyên tắc quản lý và triển khai thực hiện:
- Các ranh giới, vị trí, quy mô công trình và dự án trong quy hoạch chung là định hướng quản lý không gian. Khi chuẩn bị đầu tư phải khảo sát, xác định chính xác trong quy hoạch chi tiết, quy hoạch tổng mặt bằng hoặc dự án đầu tư và được cấp có thẩm quyền chấp thuận.
- Quy hoạch chung không thay thế quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, thủ tục đầu tư, đất đai, lâm nghiệp, môi trường, xây dựng, phòng cháy chữa cháy, quản lý biên giới và các thủ tục chuyên ngành khác.
- Trường hợp có khác biệt về số liệu, ranh giới giữa thuyết minh, bản vẽ và phụ lục, bản vẽ quy hoạch được phê duyệt và số liệu được cơ quan có thẩm quyền xác nhận là cơ sở quản lý; cơ quan tổ chức lập quy hoạch có trách nhiệm rà soát, hoàn thiện hồ sơ trước khi công bố.
1. Sở Xây dựng có trách nhiệm thực hiện kiểm tra, đóng dấu thẩm định, lưu trữ hồ sơ theo quy định; phối hợp với các sở, ban, ngành liên quan hướng dẫn, kiểm tra và giám sát chặt chẽ hoạt động đầu tư xây dựng phát triển trên địa bàn theo đúng quy hoạch đã được phê duyệt tại Quyết định này.
2. UBND xã Si Pa Phìn có trách nhiệm chủ trì, tổ chức công bố công khai đồ án quy hoạch, tổ chức cắm mốc giới ngoài thực địa, lưu trữ hồ sơ và thực hiện công tác quản lý đất đai, quản lý trật tự xây dựng nghiêm ngặt theo đúng đồ án quy hoạch được duyệt; xây dựng kế hoạch triển khai thực hiện quy hoạch, trình thẩm định, phê duyệt theo trình tự, quy định.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành.
Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các sở: Xây dựng, Tài chính, Công Thương, Nông nghiệp và Môi trường, Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Y tế, Giáo dục và Đào tạo, Khoa học và Công nghệ; Chủ tịch UBND xã Si Pa Phìn và Thủ trưởng các sở, ngành, cơ quan, đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN |
CÁC CHỈ TIÊU KINH TẾ KỸ THUẬT CHÍNH CỦA ĐỒ ÁN
(Kèm theo Quyết định số: 1369/QĐ-UBND ngày 30/6/2026 của UBND tỉnh)
|
TT |
Hạng mục |
Đơn vị tính |
Chỉ tiêu quy hoạch |
Chỉ tiêu đạt được |
|
|
2025 - 2035 |
2035-2045 |
||||
|
1 |
Đất xây dựng điểm dân cư nông thôn |
m²/người |
≥37 |
210 |
236 |
|
1.1 |
Đất xây dựng công trình nhà ở |
m²/người |
≥25 |
98 |
106 |
|
1.2 |
Đất xây dựng công trình công cộng, dịch vụ |
m²/người |
≥5 |
27 |
29 |
|
1.3 |
Đất cho giao thông, hạ tầng kỹ thuật |
m²/người |
≥5 |
76 |
93 |
|
1.4 |
Đất cây xanh công cộng |
m²/người |
≥2 |
9 |
8 |
|
2 |
Các công trình công cộng và chức năng khác |
|
|
|
|
|
2.1 |
Giáo dục |
|
|
|
|
|
|
Trường mầm non |
Chỗ /1000 dân |
50 |
50 |
50 |
|
m²/chỗ |
≥12 |
42 |
33 |
||
|
|
Trường tiểu học |
chỗ /1000 dân |
65 |
65 |
65 |
|
m²/chỗ |
≥12 |
50 |
40 |
||
|
|
Trường trung học |
chỗ /1000 dân |
55 |
55 |
55 |
|
m²/chỗ |
≥10 |
68 |
54 |
||
|
2.2 |
Công trình Y tế |
|
|
|
|
|
|
Trạm y tế xã |
Trạm/xã |
1 |
1 |
1 |
|
m²/trạm |
500-1.000 |
10400 |
10400 |
||
|
2.3 |
Văn hóa - Thể thao cộng đồng |
|
|
|
|
|
|
Nhà văn hóa |
công trình/xã |
≥1 |
1 |
1 |
|
Cụm công trình, sân bãi thể thao |
m²/cụm |
5.000 |
5100 |
5100 |
|
|
2.4 |
Chợ, cửa hàng dịch vụ |
|
|
|
|
|
|
Chợ |
công trình |
2 |
2 |
2 |
|
m²/công trình |
1.500 |
11.800 (chợ Biên Giới) và 3.500 (chợ xã) |
11.800 (chợ Biên Giới) và 3.500 (chợ xã) |
||
|
|
Cửa hàng dịch vụ trung tâm |
công trình/trung tâm |
1 |
2 |
2 |
|
m²/công trình |
300 |
13700 và 24700 |
13700 và 24700 |
||
|
2.5 |
Điểm phục vụ bưu chính viễn thông |
Điểm/xã |
1 |
1 |
1 |
|
m²/điểm |
150 |
900 |
900 |
||
|
3 |
Hạ tầng kỹ thuật |
|
|
|
|
|
3.1 |
Giao thông |
|
|
|
|
|
|
Đường liên xã |
Cấp |
≥V |
V |
V |
|
Đường xã |
Cấp |
≥A nông thôn |
A nông thôn |
A nông thôn |
|
|
Đường thôn |
Cấp |
≥C nông thôn |
C nông thôn |
C nông thôn |
|
|
3.2 |
Cấp nước |
|
|
|
|
|
|
Chỉ tiêu cấp nước sinh hoạt |
l/ng.ngđ |
≥100 |
100 |
100 |
|
Nước công cộng, dịch vụ |
% Qsh |
≥10 |
10% |
10% |
|
|
Sản xuất tiểu thủ công nghiệp |
% Qsh |
≥8% |
8% |
8% |
|
|
tại hộ gia đình |
|
|
|||
|
Khu, cụm công nghiệp tập trung (nếu có) |
m³/ha.ngđ |
≥20 |
|
|
|
|
Tỷ lệ dân số được cấp nước |
% |
80 |
100 |
100 |
|
|
3.3 |
Cấp điện |
|
|
|
|
|
|
Sinh hoạt |
W/người |
200-300 |
200 |
300 |
|
Công cộng, dịch vụ |
% Chỉ tiêu cấp điện sinh hoạt |
≥ 30 |
30% |
30% |
|
|
Công nghiệp tùy loại hình |
kW/ha |
50-350 |
|
|
|
|
(nếu có) |
|||||
|
Chiếu sáng công cộng |
tỷ lệ đường khu vực trung tâm xã được chiếu sáng |
≥50% |
50 |
50 |
|
|
3.4 |
Thoát nước thải |
|
|
|
|
|
|
Sinh hoạt |
% Tiêu chuẩn cấp nước |
≥ 50% |
80 |
80 |
|
Công nghiệp (nếu có) |
|
100% |
Đạt |
Đạt |
|
|
3.5 |
Chất thải rắn |
|
|
|
|
|
|
Sinh hoạt |
kg/ng/ngày |
0,8 |
0,8 |
1,0 |
|
Công nghiệp tùy loại hình (nếu có) |
Tấn/ha/ngày |
0,3 |
0,3 |
0,3 |
|
BẢNG TỔNG HỢP SỬ DỤNG ĐẤT CÁC GIAI ĐOẠN XÃ SI PA PHÌN
(Kèm theo Quyết định số: 1369/QĐ-UBND ngày 30/6/2026 của UBND tỉnh)
|
TT |
Chức năng sử dụng đất |
Hiện trạng |
Quy hoạch đến năm 2035 |
Quy hoạch đến năm 2045 |
|||
|
Diện tích (ha) |
Tỷ lệ (%) |
Diện tích (ha) |
Tỷ lệ (%) |
Diện tích (ha) |
Tỷ lệ (%) |
||
|
|
Tổng diện tích |
24.187,37 |
100 |
24.187,37 |
100 |
24.187,37 |
100 |
|
1 |
Nhóm đất nông nghiệp |
22.861,67 |
94,52 |
16.681,12 |
68,97 |
16.565,86 |
68,49 |
|
1,1 |
Đất sản xuất nông nghiệp |
1.2939,7 |
53,50 |
6.759,15 |
27,94 |
6.643,89 |
27,47 |
|
|
Đất trồng lúa |
1.794,57 |
7,42 |
1.794,57 |
7,42 |
1.794,57 |
7,42 |
|
|
Đất trồng cây hằng năm |
1.1094,25 |
45,87 |
4.913,7 |
20,32 |
4.798,44 |
19,84 |
|
|
Đất trồng cây lâu năm |
50,88 |
0,21 |
50,88 |
0,21 |
50,88 |
0,21 |
|
1,2 |
Đất lâm nghiệp |
9.900,69 |
40,93 |
9.900,69 |
40,93 |
9.900,69 |
40,93 |
|
|
Đất rừng đặc dụng |
|
0,000 |
|
0 |
|
0 |
|
|
Đất rừng phòng hộ |
4.299,01 |
17,77 |
4.299,01 |
17,77 |
4.299,01 |
17,77 |
|
|
Đất rừng sản xuất |
5.601,68 |
23,16 |
5.601,68 |
23,16 |
5.601,68 |
23,16 |
|
1,3 |
Đất nuôi trồng thủy sản |
21,28 |
0,09 |
21,28 |
0,09 |
21,28 |
0,09 |
|
1,4 |
Đất chăn nuôi tập trung |
|
0,000 |
|
0 |
|
0 |
|
II |
Nhóm đất phi nông nghiệp |
278,78 |
1,15 |
6433,33 |
26,60 |
6548,59 |
27,07 |
|
2,1 |
Đất ở |
80,78 |
0,33 |
130,78 |
0,54 |
177,78 |
0,74 |
|
2,2 |
Đất công cộng |
7,65 |
0,03 |
36,59 |
0,15 |
48,89 |
0,20 |
|
|
Đất xây dựng trụ sở cơ quan |
0,92 |
0,00 |
8,12 |
0,03 |
8,12 |
0,03 |
|
|
Đất xây dựng cơ sở y tế |
0,59 |
0,00 |
1,79 |
0,01 |
1,79 |
0,01 |
|
|
Đất xây dựng cơ sở giáo dục và đào tạo |
5,24 |
0,02 |
12,14 |
0,05 |
12,14 |
0,05 |
|
|
Đất xây dựng cơ sở văn hóa |
0,23 |
0,00 |
2,67 |
0,01 |
2,67 |
0,01 |
|
|
Đất chợ dân sinh, chợ đầu mối |
0,4 |
0,00 |
1,9 |
0,01 |
2,5 |
0,01 |
|
|
Đất thương mại, dịch vụ |
0,27 |
0,00 |
9,97 |
0,04 |
21,67 |
0,09 |
|
2.3 |
Đất cây xanh, thể dục, thể thao, vui chơi, công cộng |
2,59 |
0,01 |
13,15 |
0,05 |
13,15 |
0,05 |
|
|
Đất cây xanh, thể dục, thể thao |
2 |
0,01 |
12,56 |
0,05 |
12,56 |
0,05 |
|
|
Đất khu vui chơi, giải trí công cộng |
0,59 |
0,00 |
0,59 |
0,00 |
0,59 |
0,00 |
|
2.4 |
Đất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và làng nghề |
1,22 |
0,01 |
2,22 |
0,01 |
4,22 |
0,02 |
|
|
Đất khu công nghiệp, cụm công nghiệp |
|
|
|
|
|
|
|
|
Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp |
1,22 |
0,01 |
2,22 |
0,01 |
4,22 |
0,02 |
|
2.5 |
Đất hạ tầng kỹ thuật |
112,15 |
0,46 |
6145,2 |
25,41 |
6199,16 |
25,63 |
|
|
Đất công trình giao thông |
84,46 |
0,35 |
101,32 |
0,42 |
155,28 |
0,64 |
|
|
Đất công trình năng lượng, chiếu sáng |
6,84 |
0,03 |
6006,84 |
24,83 |
6006,84 |
24,83 |
|
|
Đất công trình xử lý chất thải |
0,05 |
0,00 |
0,05 |
0,00 |
0,05 |
0,00 |
|
|
Đất nghĩa trang, nhà tang lễ, cơ sở hỏa táng; đất cơ sở lưu trữ tro cốt |
6,66 |
0,03 |
21,66 |
0,09 |
21,66 |
0,09 |
|
|
Đất công trình thủy lợi |
15,28 |
0,06 |
15,28 |
0,06 |
15,28 |
0,06 |
|
|
Đất công trình hạ tầng bưu chính, viễn thông, công nghệ thông tin |
0,05 |
0,00 |
0,05 |
0,00 |
0,05 |
0,00 |
|
2.6 |
Đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản |
0,95 |
0,00 |
0,95 |
0,00 |
0,95 |
0,00 |
|
2.7 |
Đất quốc phòng, an ninh |
73,44 |
0,30 |
104,44 |
0,43 |
104,44 |
0,43 |
|
|
Đất quốc phòng |
73,1 |
0,30 |
102,1 |
0,42 |
102,1 |
0,42 |
|
|
Đất an ninh |
0,34 |
0,00 |
2,1 |
0,01 |
2,1 |
0,01 |
|
III |
Đất khác |
1046,92 |
4,33 |
1072,92 |
4,44 |
1072,92 |
4,44 |
|
3,1 |
Đất có mặt nước dạng sông, ngòi, |
183,26 |
0,76 |
209,26 |
0,87 |
209,26 |
0,87 |
|
3,2 |
Đất chưa sử dụng |
863,66 |
3,57 |
863,66 |
3,57 |
863,66 |
3,57 |
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh