Quyết định 1364/QĐ-UBND năm 2026 phê duyệt quy hoạch chung xã Mường Pồn, tỉnh Điện Biên đến năm 2045
| Số hiệu | 1364/QĐ-UBND |
| Ngày ban hành | 30/06/2026 |
| Ngày có hiệu lực | 30/06/2026 |
| Loại văn bản | Quyết định |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Điện Biên |
| Người ký | Nguyễn Minh Phú |
| Lĩnh vực | Xây dựng - Đô thị |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 1364/QĐ-UBND |
Điện Biên, ngày 30 tháng 6 năm 2026 |
PHÊ DUYỆT QUY HOẠCH CHUNG XÃ MƯỜNG PỒN, TỈNH ĐIỆN BIÊN ĐẾN NĂM 2045
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐIỆN BIÊN
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn số 47/2024/QH15; Luật số 144/2025/QH15 về sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn;
Căn cứ Luật Xây dựng số 50/2014/QH13; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xây dựng số 62/2020/QH14;
Căn cứ các Nghị định của Chính phủ: Số 175/2024/NĐ-CP ngày 30/12/2024 quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật xây dựng về quản lý hoạt động xây dựng; số 140/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng; số 145/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp, phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực Quy hoạch đô thị và nông thôn; số 178/2025/NĐ-CP ngày 01/7/2025 quy định chi tiết một số điều của Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn;
Căn cứ Thông tư số 16/2025/TT-BXD ngày 30/6/2025 của Bộ Xây dựng về việc quy định chi tiết một số điều của Luật quy hoạch đô thị và nông thôn; Thông tư số 43/2025/TT-BXD ngày 09/12/2025 của Bộ Xây dựng về sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 16/2025/TT-BXD ngày 30/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định chi tiết một số điều của Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn;
Tiếp theo Quyết định số 789/QĐ-UBND ngày 16/4/2026 của UBND tỉnh Điện Biên về việc phê duyệt Nhiệm vụ Quy hoạch chung xã Mường Pồn, tỉnh Điện Biên đến năm 2045;
Theo đề nghị của UBND xã Mường Pồn tại Tờ trình số 2712/TTr-UBND ngày 19/6/2026 và Báo cáo thẩm định số 3284/BC-SXD ngày 16/6/2026 của Sở Xây dựng.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Phạm vi, quy mô và thời hạn lập quy hoạch
1.1. Phạm vi:
Phạm vi lập Quy hoạch chung xã Mường Pồn, tỉnh Điện Biên đến năm 2045 được xác định là toàn bộ địa giới hành chính xã Mường Pồn sau sáp nhập. Ranh giới nghiên cứu lập quy hoạch được xác định như sau:
- Phía Bắc giáp xã Na Sang và xã Mường Mùn;
- Phía Nam giáp xã Thanh Nưa;
- Phía Đông giáp xã Nà Tấu và Mường Phăng;
- Phía Tây giáp biên giới Việt - Lào.
1.2. Quy mô, diện tích:
- Tổng diện tích khu vực lập quy hoạch: 25.805,76ha.
- Dân số hiện trạng: 10.584 người.
1.3. Thời gian lập quy hoạch:
- Ngắn hạn: Đến năm 2035.
- Dài hạn: Đến năm 2045.
2. Quan điểm, mục tiêu quy hoạch
2.1. Quan điểm:
- Phù hợp quy hoạch vùng Trung du và miền núi phía Bắc, định hướng tỉnh Điện Biên thời kỳ mới sau sắp xếp đơn vị hành chính.
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 1364/QĐ-UBND |
Điện Biên, ngày 30 tháng 6 năm 2026 |
PHÊ DUYỆT QUY HOẠCH CHUNG XÃ MƯỜNG PỒN, TỈNH ĐIỆN BIÊN ĐẾN NĂM 2045
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐIỆN BIÊN
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn số 47/2024/QH15; Luật số 144/2025/QH15 về sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn;
Căn cứ Luật Xây dựng số 50/2014/QH13; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xây dựng số 62/2020/QH14;
Căn cứ các Nghị định của Chính phủ: Số 175/2024/NĐ-CP ngày 30/12/2024 quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật xây dựng về quản lý hoạt động xây dựng; số 140/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng; số 145/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp, phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực Quy hoạch đô thị và nông thôn; số 178/2025/NĐ-CP ngày 01/7/2025 quy định chi tiết một số điều của Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn;
Căn cứ Thông tư số 16/2025/TT-BXD ngày 30/6/2025 của Bộ Xây dựng về việc quy định chi tiết một số điều của Luật quy hoạch đô thị và nông thôn; Thông tư số 43/2025/TT-BXD ngày 09/12/2025 của Bộ Xây dựng về sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 16/2025/TT-BXD ngày 30/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định chi tiết một số điều của Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn;
Tiếp theo Quyết định số 789/QĐ-UBND ngày 16/4/2026 của UBND tỉnh Điện Biên về việc phê duyệt Nhiệm vụ Quy hoạch chung xã Mường Pồn, tỉnh Điện Biên đến năm 2045;
Theo đề nghị của UBND xã Mường Pồn tại Tờ trình số 2712/TTr-UBND ngày 19/6/2026 và Báo cáo thẩm định số 3284/BC-SXD ngày 16/6/2026 của Sở Xây dựng.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Phạm vi, quy mô và thời hạn lập quy hoạch
1.1. Phạm vi:
Phạm vi lập Quy hoạch chung xã Mường Pồn, tỉnh Điện Biên đến năm 2045 được xác định là toàn bộ địa giới hành chính xã Mường Pồn sau sáp nhập. Ranh giới nghiên cứu lập quy hoạch được xác định như sau:
- Phía Bắc giáp xã Na Sang và xã Mường Mùn;
- Phía Nam giáp xã Thanh Nưa;
- Phía Đông giáp xã Nà Tấu và Mường Phăng;
- Phía Tây giáp biên giới Việt - Lào.
1.2. Quy mô, diện tích:
- Tổng diện tích khu vực lập quy hoạch: 25.805,76ha.
- Dân số hiện trạng: 10.584 người.
1.3. Thời gian lập quy hoạch:
- Ngắn hạn: Đến năm 2035.
- Dài hạn: Đến năm 2045.
2. Quan điểm, mục tiêu quy hoạch
2.1. Quan điểm:
- Phù hợp quy hoạch vùng Trung du và miền núi phía Bắc, định hướng tỉnh Điện Biên thời kỳ mới sau sắp xếp đơn vị hành chính.
- Quy hoạch phải kế thừa kết quả của quy hoạch đã được phê duyệt, đồng thời phải bổ sung các yếu tố mới, cập nhật các quy hoạch liên quan, điều chỉnh các vấn đề còn bất cập, vướng mắc.
- Quy hoạch xây dựng phải gắn với bảo đảm quốc phòng, an ninh.
- Phát huy các lợi thế của khu vực về vị trí địa lý, điều kiện tự nhiên, cửa khẩu quốc tế và mối liên hệ vùng; các khu dân cư làng xóm lâu đời; các giá trị di tích, lịch sử, văn hóa, để phát triển một xã có bản sắc, kinh tế đa dạng, năng động.
- Chú trọng cải tạo và nâng cấp các khu dân cư hiện hữu để khai thác tối đa các tiềm lực sẵn có về hệ thống hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội, đồng thời, tạo động lực phát triển các không gian mới.
2.2. Mục tiêu:
- Cụ thể hoá những chiến lược, định hướng phát triển của Quy hoạch tỉnh Điện Biên thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050; Nghị quyết đại hội Đảng bộ tỉnh Điện Biên và Nghị quyết đại hội Đảng bộ xã Mường Pồn nhiệm kỳ 2025-2030, nhằm đáp ứng yêu cầu quản lý và phát triển kinh tế - xã hội - văn hóa - không gian xã.
- Khai thác lợi thế, tiềm năng phát triển của xã dưới tác động của các dự án chiến lược mang tính động lực của tỉnh Điện Biên, trở thành động lực kinh tế quan trọng của tỉnh, phát triển kinh tế nhanh và bền vững.
- Điều chỉnh cấu trúc không gian xã: Cải tạo, chỉnh trang các khu vực hiện hữu; xây dựng hệ thống trung tâm xã; xây dựng hệ thống hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội đồng bộ, hiện đại; bảo vệ và nâng cao chất lượng môi trường; tạo ra các nguồn lực, hình thành các dự án trọng điểm để phát triển kinh tế - xã hội.
- Xây dựng xã có môi trường sinh thái, bản sắc đặc trưng: Không gian hòa nhập với hệ sinh thái môi trường, cảnh quan đặc trưng vùng miền biên giới; chú trọng bảo tồn văn hóa, lịch sử; đồng thời phát triển du lịch trải nghiệm đa dạng, nhằm phát triển du lịch cộng đồng, du lịch lịch sử, du lịch sinh thái,…
- Phát huy lợi thế hạ tầng giao thông kết nối tỉnh Điện Biên và khu vực lân cận, đẩy mạnh phát triển dịch vụ thương mại, công nghiệp ứng dụng công nghệ cao gắn liền với phát triển du lịch văn hóa - lịch sử - sinh thái địa phương.
- Quy hoạch sử dụng đất hợp lý, hiệu quả đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội, nông thôn mới; làm cơ sở để chính quyền địa phương và các tổ chức, đơn vị, quản lý, kiểm soát và triển khai quy hoạch chi tiết các khu vực, lập các dự án đầu tư xây dựng trên địa bàn xã theo quy định.
3. Tính chất, vai trò, chức năng
3.1. Tính chất:
- Xã Mường Pồn là xã biên giới, là xã nông thôn miền núi của khu vực phía Bắc tỉnh Điện Biên, có quy mô diện tích lớn, đặc trưng bởi địa hình đồi núi cao xen kẽ thung lũng, với hệ sinh thái rừng phong phú và tỷ lệ che phủ rừng cao. Không gian phát triển mang tính tổng hợp giữa khu dân cư truyền thống, vùng sản xuất nông - lâm nghiệp và khu vực sinh thái tự nhiên. Khu vực đặc trưng về tài nguyên thiên nhiên phong phú, cảnh quan sinh thái đặc sắc, cùng nền văn hóa truyền thống của đồng bào các dân tộc thiểu số.
- Xã phấn đấu đạt chuẩn nông thôn mới năm 2030, hướng tới nông thôn mới hiện đại năm 2045, phát triển hài hòa kinh tế - xã hội - môi trường, ứng dụng chuyển đổi số trong quản lý và dịch vụ công.
3.2. Vai trò, chức năng:
- Xã Mường Pồn giữ vai trò là trung tâm hành chính - dịch vụ cấp xã và là đầu mối kết nối giao thương, dịch vụ và du lịch cộng đồng của khu vực phía Bắc tỉnh Điện Biên.
- Liên kết không gian nông thôn - đô thị của tỉnh, thông qua kết nối giao thông, hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội.
- Cụ thể hóa định hướng phát triển nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, nông - lâm nghiệp hàng hóa gắn với bảo vệ rừng, thông qua chuyển đổi mô hình sản xuất, hình thành các vùng sản xuất tập trung quy mô xã và liên xã.
- Góp phần đa dạng hóa sản phẩm du lịch của tiểu vùng Tây Bắc, đặc biệt là du lịch sinh thái, du lịch cộng đồng, du lịch trải nghiệm gắn với văn hóa dân tộc thiểu số và cảnh quan tự nhiên.
- Tham gia vào chiến lược bảo vệ, phục hồi rừng tự nhiên và rừng phòng hộ, giữ vai trò là không gian sinh thái nền tảng, góp phần đảm bảo an ninh môi trường và thích ứng với biến đổi khí hậu cho toàn vùng.
- Là vùng đệm và vùng bổ trợ phát triển cho các trung tâm động lực lớn của tỉnh, góp phần phân bổ lại dân cư, lao động và không gian sản xuất.
- Không gian phát triển nông – lâm nghiệp hàng hóa và du lịch sinh thái của vùng động lực, bổ sung cho các khu vực đô thị và trung tâm dịch vụ.
4. Các chỉ tiêu dự báo phát triển và các chỉ tiêu quy hoạch
4.1. Dân số và lao động:
- Đến năm 2035: Dân số khoảng 13.387 người; trong đó lao động khoảng 10.300 người.
- Đến năm 2045: Dân số khoảng 17.664 người; trong đó lao động khoảng 15.000 người.
4.2. Nhu cầu sử dụng đất đai:
- Đến năm 2035: Đất nông nghiệp khoảng 21.952,87 ha; đất xây dựng khoảng 634,60 ha; đất khác khoảng 3.218,29 ha.
- Đến năm 2045: Đất nông nghiệp khoảng 21.902,87 ha; đất xây dựng khoảng 756,70 ha; đất khác khoảng 3.146,19 ha.
4.3. Các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật: Chi tiết tại phụ lục 1 kèm theo.
5. Các nội dung chính quy hoạch
a) Tiểu vùng I
- Vị trí: Trải dài theo trục quốc lộ 12 từ phía Nam đến phía Bắc.
- Quy mô: 15,740,43ha.
- Đặc điểm: Là trung tâm hành chính - chính trị, kinh tế - văn hóa - xã hội, du lịch của cả xã, phát triển thương mại - dịch vụ, công nghiệp và logistics, đóng vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy phát triển của xã. Phát huy lợi thế di tích lịch sử và điểm du lịch cộng đồng.
- Định hướng phát triển: Xây dựng mới trung tâm xã và các công trình hạ tầng xã hội cấp xã để đảm bảo vận hành mô hình chính quyền địa phương 2 cấp. Khai thác tối đa lợi thế liên kết vùng qua Quốc lộ 12. Phát triển công trình hạ tầng kỹ thuật gắn với chế biến nông lâm sản và sản xuất vật liệu xây dựng hiện đại.
b) Tiểu vùng II
- Vị trí: Đồi núi xung quanh Quốc lộ 12 về phía Đông và phía Tây.
- Quy mô: khoảng 10.065,33ha.
- Đặc điểm: Là không gian phát triển nông - lâm nghiệp sinh thái gắn với bảo vệ tài nguyên rừng phát triển theo hướng bền vững.
- Định hướng phát triển: Phát triển du lịch sinh thái kết hợp du lịch văn hóa cộng đồng. Phát triển các vùng sản xuất tập trung cho các sản phẩm đặc sản có thương hiệu như Mắc ca, Cà phê, Dứa gai... ứng dụng tiêu chuẩn VietGAP và hữu cơ. Phát triển bền vững và thích ứng với điều kiện tự nhiên kết hợp trồng rừng, khoanh nuôi tái sinh lâm nghiệp theo hướng sinh thái, và bảo vệ rừng gắn với nâng cao giá trị kinh tế đất đai. Đầu tư hạ tầng kỹ thuật thiết yếu phục vụ sản xuất theo hướng đồng bộ, thân thiện môi trường; bảo vệ tài nguyên rừng và cảnh quan thiên nhiên.
5.2. Định hướng phát triển không gian:
a. Định hướng khu vực trung tâm xã
- Khu trung tâm hành chính của xã được quy hoạch tập trung tại bản Huổi Vang. Xây dựng mới trung tâm hành chính hợp khối, Trường liên cấp nội trú, Trạm y tế xã, Trung tâm hội nghị (Nhà văn hóa xã), Sân vận động xã, Bưu điện, Trụ sở công an xã, Ban chỉ huy quân sự xã..., đảm bảo tiêu chí xã nông thôn mới; rà soát, cải tạo, nâng cấp mở rộng trường học trên địa bàn xã; bổ sung mới chợ trung tâm xã, trung tâm thương mại. Các công trình công cộng được bố trí thuận tiện với các tuyến đường giao thông đường bộ để khoảng cách từ các công trình công cộng này đến các khu dân cư không quá xa, đảm bảo bán kính phục vụ trên toàn xã.
- Khu thương mại dịch vụ được quy hoạch dọc tuyến QL.12 và các công trình chức năng: trung tâm thương mại và siêu thị, hệ thống cửa hàng, nhà hàng, khách sạn,… Các công trình được bố trí liên kết với nhau tạo thành một khu thương mại dịch vụ tập trung, quy mô, là khu thương mại dịch vụ đáp ứng nhu cầu giao thương hàng hóa của xã và các vùng lân cận thông qua tuyến QL.12.
- Khu dân cư trung tâm: Xây mới khu dân cư trung tâm dọc tuyến đường QL.12 và dọc tuyến đường liên bản; Cải tạo chỉnh trang khu dân cư hiện hữu. Mở rộng đường khu dân cư, xây dựng hệ thống hạ tầng đồng bộ, hiện đại. Thu hút dân cư, xây dựng khu trung tâm xã sầm uất, sôi động.
- Khu dân hỗn hợp: Xây mới các hạ tầng xã hội phục vụ điểm dân cư trung tâm: Văn hóa, thể dục thể thao, cây xanh cảnh quan, thương mại dịch vụ đơn vị ở, đất ở hỗn hợp,… Đảm bảo phục vụ đời sống và các hoạt động hành chính thương mại khu trung tâm xã.
b. Định hướng khu vực dân cư tập trung
- Các khu dân cư nông thôn xã Mường Pồn dự kiến bao gồm dân cư hiện hữu và dân cư phát triển mới nằm liền kề với khu dân cư hiện hữu. Các khu ở mới được đánh giá, nghiên cứu phù hợp với nhu cầu phát triển từng khu vực của xã. Trong đó sắp xếp bố trí quỹ đất, các điểm dân cư cần di dời, tái định cư; nhà ở xã hội cho đồng bào dân tộc thiểu số, hộ nghèo, cận nghèo, hộ tái định cư, đối tượng chính sách, cán bộ, công chức, viên chức và các đối tượng theo quy định; Khu vực bố trí đất ở phải gắn với hệ thống hạ tầng thiết yếu, đáp ứng tiêu chí nông thôn mới theo quy định.
- Đề xuất các mô hình nhà ở nông thôn phù hợp và các nhóm nhà ở nông thôn kết hợp với khu sản xuất thuận tiện, phù hợp với điều kiện tự nhiên đặc thù trên địa bàn xã. Nhóm nhà ở hiện hữu cải tạo ưu tiên theo kiến trúc nhà ở bản sắc dân tộc, hình thức không gian nhà ở dạng nhà vườn, diện tích mỗi hộ khoảng 400 m² - 800 m² được bố trí các chức năng phù hợp. Các khu ở mới hình thức không gian nhà ở dạng nhà ở nông thôn miền núi, nhà 1 tầng hoặc 2 tầng, mái ngói, đảm bảo vệ sinh môi trường, có tổ chức hầm tự hoại cho khu vệ sinh.
- Đề xuất các mô hình nhà sàn, nhà vườn trong các khu dân cư xây dựng.
5.3. Định hướng phát triển hạ tầng xã hội:
a. Trung tâm hành chính
* Đến năm 2035:
- Xây dựng mới công trình trụ sở hành chính mới của xã tại bản Huổi Vang.
- Công trình công cộng: Bưu điện, nhà văn hóa, sân thể thao, trường học, trạm y tế, khu thương mại dịch vụ,...được bố trí kết hợp với một khu cây xanh - vườn hoa sử dụng công cộng.
* Đến năm 2045: Tiếp tục nâng cấp cải tạo trụ sở, cơ quan hành chính xã, đáp ứng yêu cầu phát triển của toàn xã.
b. Giáo dục
* Đến năm 2035:
- Hoàn thành trường liên cấp tại khu vực trung tâm xã vào năm 2026.
- Rà soát sửa chữa, mở rộng các trường học trên địa bàn.
- Hoàn thành việc xây dựng cơ sở vật chất, cải tạo nâng cấp hệ thống giáo dục phổ thông.
- Rà soát các điểm trường lẻ trong khu vực giao thông thuận lợi sáp nhập về điểm trường chính.
* Đến năm 2045: Tiến hành cải tạo, nâng cấp, mở rộng quy mô các trường hiện có để đáp ứng nhu cầu gia tăng dân số và giảm bán kính phục vụ.
c. Y tế
* Đến năm 2035:
- Phấn đấu xây mới trạm y tế xã tại vị trí bản Huổi Vang.
- Cải tạo nâng cấp 01 điểm y tế xã tại xã Mường Pồn (cũ) đảm bảo hoạt động y tế cộng đồng.
* Đến năm 2045: Xây mới trạm y tế xã. Tiếp tục cải tạo, nâng cấp điểm y tế trên địa bàn xã. Tăng tỷ lệ giường bệnh của các cơ sở y tế trên địa bàn xã, tiếp tục nâng cấp các điểm y tế.
d. Văn hóa, thể dục, thể thao.
* Đến năm 2035:
- Bố trí một khu trung tâm thể thao văn hoá bao gồm công trình nhà văn hoá trung tâm, thư viện, nhà đa năng, sân vận động, khu thể thao đa chức năng.
- Giữ nguyên quy hoạch nhà văn hóa các thôn, bản hiện trạng đảm bảo quy mô; bổ sung, điều chỉnh vị trí định hướng quy hoạch nhà văn hóa các thôn theo quy hoạch nông thôn.
* Đến năm 2045: Đối với các công trình văn hoá, TDTT cấp xã tiếp tục nâng cấp, cải tạo để đảm bảo các tiêu chí đối với cấp xã.
e. Hạ tầng bưu chính
* Đến năm 2035:
- Nâng cấp, kiên cố hóa hạ tầng tại Điểm Bưu điện văn hóa xã.
- Liên kết hạ tầng bưu chính với các trung tâm kho bãi trung chuyển, logistics.
- Tích hợp các điểm bưu điện văn hóa này thành các khu dịch vụ bưu chính đa năng, kết hợp cung cấp dịch vụ bưu chính công ích với các dịch vụ thương mại điện tử, chuyển phát nhanh và dịch vụ tài chính bưu điện.
* Đến năm 2045: Hạ tầng bưu chính xã Mường Pồn hướng tới xây dựng hệ sinh thái bưu chính thông minh, là mắt xích chuyển phát quan trọng trên hành lang kinh tế phía Bắc của tỉnh Điện Biên nối sang Lào.
5.4. Định hướng phát triển an ninh, quốc phòng:
* Đến năm 2035:
- Xây dựng hệ thống công trình quốc phòng (căn cứ chiến đấu, thao trường, khu phòng thủ…) theo quy hoạch.
- Xây dựng trụ sở Công an xã tại Bản Huổi Vang.
* Đến năm 2045: Tiếp tục hoàn thiện, hình thành thế trận quốc phòng liên hoàn, gắn phát triển kinh tế - xã hội với bảo đảm an ninh, trật tự.
5.5. Định hướng phát triển du lịch:
- Bảo tồn, khôi phục và phát triển nghề rèn truyền thống của người Mông xã Mường Pồn; liên kết với các điểm đến trên địa bàn lân cận. Hình thành tuyến du lịch hấp dẫn, góp phần đẩy mạnh phát triển du lịch xã và cấp vùng.
- Bố trí các khu du lịch sinh thái, du lịch cộng đồng gắn với cảnh quan tự nhiên đồi núi, không gian cánh đồng; tổ chức các điểm dịch vụ hỗ trợ du lịch, lưu trú, trải nghiệm văn hóa bản địa.
- Giữ gìn và phát huy các giá trị cảnh quan, bản sắc xã - cần bảo vệ bền vững nguồn tài nguyên thiên nhiên, hệ sinh thái có tác động trực tiếp và gián tiếp đến không gian xã như (cảnh quan mặt nước, hành lang xanh, nông lâm nghiệp...).
- Đảm bảo tuân thủ quy định quản lý hoạt động du lịch của tỉnh Điện Biên đảm bảo các lợi ích của cộng đồng trong quá trình khai thác, phát huy hiệu quả tiềm năng du lịch về cảnh quan văn hóa.
5.6. Định hướng phát triển thương mại - dịch vụ
* Đến năm 2035:
- Xây dựng các công trình thương mại, dịch vụ cấp xã như trung tâm thương mại, siêu thị… gắn với các trung tâm tiểu vùng để đáp ứng nhu cầu mua bán, trao đổi hàng hóa của nhân dân, phục vụ yêu cầu phát triển du lịch, công nghiệp, TTCN.
- Quy hoạch cụm trung tâm mua sắm cấp vùng tại vị trí trung tâm hành chính mới. Là trung tâm thương mại phục vụ cho toàn xã, là đầu mối thương mại và du lịch.
- Quy hoạch 01 chợ nông sản quy mô khoảng 1,0 ha tại bản Lĩnh.
* Đến năm 2045: Hoàn thiện hệ thống thương mại dịch vụ tại trung tâm xã và các khu dân cư, bao gồm chợ, trung tâm thương mại, siêu thị... Xây dựng trung tâm hỗ trợ sản xuất nông nghiệp tại trung tâm các tiểu vùng.
5.7. Định hướng khu sản xuất nông nghiệp tập trung
- Bố trí khu chức năng dịch vụ hỗ trợ phát triển kinh tế nông thôn trên địa bàn xã Mường Pồn đảm bảo các nguyên tắc sau:
+ Về vị trí là khu vực đầu mối giao thông chính của xã nhằm kết nối, vận chuyển hàng hóa an toàn, thuận lợi, đảm bảo khoảng cách an toàn vệ sinh môi trường cho khu dân cư theo quy định.
+ Về quy mô đảm bảo sử dụng đất tiết kiệm, hiệu quả, trên cơ sở nhu cầu phát triển kinh tế thực tiễn của xã, phù hợp với quy hoạch chuyên ngành được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
- Quy hoạch vị trí, quy mô: Sản xuất nông nghiệp (chủ yếu là chế tạo nông cụ, công nghiệp chế biến gắn với các vùng sản xuất chuyên canh); thương mại (chuyên doanh buôn bán nông sản và vật tư nông nghiệp, chế biến bảo quản, kho bãi); về dịch vụ sản xuất nông nghiệp, thị trường (xúc tiến thương mại; quản lý vệ sinh an toàn thực phẩm, quản lý chất lượng; phòng chống thiên tai; bảo vệ môi trường). Ưu tiên hỗ trợ nhóm sản phẩm đặc sản địa phương gắn với chương trình mỗi xã một sản phẩm (OCOP).
- Bố trí vùng sản xuất:
+ Các vùng đất đai màu mỡ, thuận lợi về địa hình thì giữ nguyên trồng lúa.
+ Những vùng đất thấp, trũng thường xuyên ngập úng có thể chuyển sang phát triển nuôi trồng thuỷ sản, kết hợp chăn nuôi thủy cầm,...
+ Các vùng đất cao, khó khăn về nguồn nước có thể chuyển sang trồng cây cà phê, dứa, mắc ca,…
- Đầu tư thâm canh, nâng cao hiệu quả kinh tế, chú trọng phát triển mạnh các loại cây lúa, cây màu cho hiệu quả kinh tế cao. Duy trì quy hoạch và nhân rộng mô hình cánh đồng cho năng suất cao, tạo vùng sản xuất hàng hóa nông sản tập trung. Phát triển chăn nuôi theo phương pháp công nghiệp, bán công nghiệp. Phát huy thế mạnh kinh tế rừng.
- Hình thành điểm dịch vụ hỗ trợ sản xuất, là điểm sơ chế nông sản giúp nâng cao giá trị và chất lượng sản phẩm. Đồng thời là điểm trao đổi mua bán nông sản và các mặt hàng phục vụ phát triển nông nghiệp địa phương, hướng tới quảng bá sản phẩm đặc trưng của xã.
5.8. Định hướng phát triển công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp:
* Đến năm 2035:
- Xây dựng nhà máy chế biến nông sản tại bản Mường Mươn.
- Tập trung phát triển tiểu thủ công nghiệp chế biến nông, lâm sản và thủy sản gắn với vùng nguyên liệu tập trung, nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất, tùy theo điều kiện cụ thể của xã, bắt đầu từ liên kết hộ gia đình đây là nhóm ngành giải quyết nhiều việc làm ở khu vực nông thôn, tận dụng được thời gian nông nhàn, tạo tiền đề hình thành và phát triển một số làng nghề:
+ Ưu tiên chế biến sâu các sản phẩm thế mạnh như Mắc ca, cafe, dứa, chanh leo để tăng giá trị hàng hóa xuất khẩu.
+ Duy trì, phục dựng và phát triển các nghề truyền thống bắt đầu từ liên kết hộ gia đình và hợp tác xã nhằm giải quyết việc làm nông nhàn cho người dân.
* Đến năm 2045:
- Phát triển mở rộng các nhà máy chế biến nông sản.
- Hình thành chuỗi liên kết sản xuất - chế biến - tiêu thụ, gắn kết chặt chẽ với vùng sản xuất nông - lâm nghiệp của địa phương và các khu vực lân cận.
- Ứng dụng mạnh mẽ khoa học công nghệ, tự động hóa và chuyển đổi số trong quản lý, sản xuất; nâng cao năng lực cạnh tranh và hiệu quả kinh tế.
5.9. Quy hoạch sử dụng đất: Chi tiết tại Phụ lục 2 kèm theo.
5.10. Định hướng hệ thống hạ tầng kỹ thuật:
5.10.1. Định hướng quy hoạch chuẩn bị kỹ thuật
* Định hướng cao độ nền:
- Tuân thủ cao độ khống chế nền xây dựng đã được xác định trong các đồ án quy hoạch và các dự án đã và đang triển khai trên địa bàn.
- Tận dụng tối đa địa hình tự nhiên, giảm thiểu khối lượng đào đắp, đảm bảo các yếu tố: kỹ thuật, kinh tế, thẩm mỹ. Kết hợp hài hòa giữa khu vực xây mới và khu vực hiện trạng.
- Các khu vực đồi thoải không san lớn mà chỉ tạo mặt bằng công trình và mặt bằng đường để đảm bảo độ dốc tối đa. Các khu vực cần thiết phải san nền thì san nền theo thềm địa hình tránh không san phẳng.
- Đảm bảo khu vực không bị ngập úng, sạt lở, thoát nước mặt thuận lợi, không gây xói mòn, rửa trôi đất. Tạo mặt bằng thuận lợi cho đầu tư xây dựng các công trình xây dựng. Phải bảo đảm an toàn cho khu vực trung tâm xã và các điểm dân cư, tần suất chống lũ phù hợp với từng khu vực, tính chất khu vực xây dựng (tuân thủ QCVN 01:2021/BXD), đồng thời có tính đến ảnh hưởng của biến đổi khí hậu toàn cầu.
* Định hướng quy hoạch thoát nước mặt
a) Nguyên tắc thiết kế:
+ Tận dụng địa hình tự nhiên trong quá trình vạch mạng lưới thoát nước mưa, đảm bảo thoát nước mưa một cách triệt để trên nguyên tắc tự chảy, hạn chế tác động vào địa hình đảm bảo thoát nước bền vững.
+ Mạng lưới thoát nước mưa phải phù hợp với hướng dốc san nền quy hoạch, phù hợp với tình hình hiện trạng và các đồ án quy hoạch, dự án đầu tư xung quanh.
+ Tận dụng khai thác tối đa các trục tiêu thoát nước tự nhiên như: suối, kênh mương tiêu thủy lợi.
+ Xây dựng hệ thống thoát nước mưa tại các khu vực chưa có hệ thống thoát nước, tiếp tục xây dựng hoàn thiện hệ thống thoát nước tại các khu vực có hệ thống thoát nước mưa chưa hoàn chỉnh.
b) Giải pháp thiết kế:
+ Đối với khu vực hiện trạng đã xây dựng đang sử dụng hệ thống thoát nước chung trong tương lai cần đầu tư xây dựng thành hệ thống riêng, sử dụng giếng tách dòng ở cuối nguồn. Nước thải sẽ đưa về khu xử lý trước khi xả ra môi trường bằng cách xây dựng hệ thống cống bao.
+ Đối với khu vực xây mới: sử dụng hệ thống thoát nước riêng hoàn toàn.
+ Trong hành lang cây xanh cách ly các khu kho tàng bến bãi bố trí mương hở thoát nước mưa đấu nối liên thông với suối, kênh tiêu nước mưa hiện có.
+ Khi phát triển xây dựng phải hoàn trả các tuyến kênh tiêu, nhánh suối tránh làm tắc nghẽn dòng chảy.
+ Kết cấu hệ thống là cống tròn BTCT, cống hộp BTCT, mương xây nắp đan, mương xây hở tuỳ theo đặc điểm của từng khu vực. Kích thước hệ thống D600÷D2000, BxH=600x600÷BxH=2000x2000.
+ Bố trí mương hở thu nước từ sườn núi xuống bảo vệ đường giao thông và công trình.
+ Khi xây dựng hệ thống thoát nước nên xây dựng theo từng lưu vực để tránh ngập úng cục bộ.
c) Chỉ tiêu bố trí giếng kiểm tra:
+ Giếng kiểm tra được bố trí tại những vị trí đấu nối các tuyến cống.
+ Những vị trí chỗ thay đổi hình thức kết cấu cống và vị trí thay đổi kích thước đường kính cống.
+ Những vị trí đổi chiều dòng chảy.
+ Khoảng cách trung bình của các giếng kỹ thuật từ 40÷60m.
- Độ sâu chôn cống được khống chế:
+ Cống đi dưới lòng đường: 0,5m.
+ Cống đi trên vỉa hè và khu cây xanh: 0,3m.
- Độ dốc thuỷ lực khống chế tối thiểu: I thủy lực min≥ 1/D (D: đường kính cống).
5.10.2. Định hướng phát triển hệ thống giao thông
* Giao thông đối ngoại: Quốc lộ 12: nâng cấp, cải tạo đoạn tuyến đường đạt quy mô tối thiểu cấp III, 2-6 làn xe.
* Giao thông đối nội:
- Đường xã:
+ Nâng cấp mở rộng các tuyến đường trục xã: Nâng cấp mở rộng quy mô đường cấp Vmn, B nền 7,5m, B mặt 5,5m. Các đoạn qua khu vực trung tâm được mở rộng B nền 13,5m, B mặt 7,5m, B vỉa hè 2-3m.
+ Xây dựng mới hoàn thiện mạng lưới đường trục xã kết nối hoàn chỉnh các khu chức năng.
+ Đường trung tâm xã mới: xây dựng mới B nền 13,5-16,5m, B mặt >=7,5m, B mặt >=3,0m.
- Đường vào thôn bản:
+ Nâng cấp các tuyến hiện trạng và xây mới bổ sung các tuyến vào các bản, quy mô đường loại A-NT, B-NT, B nền 4,0-6,0m, B mặt 3,0-3,5m.
- Đường đi các khu vực sản xuất: Nâng cấp và xây mới các tuyến đường quy mô loại B-NT, C-NT, B nền 3,0-4,0m, B mặt 2,0-3,0m.
5.10.3. Định hướng phát triển hệ thống cấp điện
- Nguồn điện:
+ Giai đoạn đầu lấy nguồn nguồn điện cung cấp cho xã từ mạng lưới Quốc gia thông qua các trạm biến áp 110/35/22kV khu vực cấp huyện cũ, công suất 25.000kVA.
+ Trên địa bàn có 2 nhà máy đang sử dụng là nhà máy thủy điện Mường Mươn và Huổi Chan 1 với tổng công suất 22.000kVA.
- Lưới điện trung thế:
+ Lưới điện trung thế từ trạm 110kV khu vực qua xã.
+ Lưới điện trung thế được duy trì và cải tạo một phần lưới điện 35kV hiện có tại các khu trung tâm xã, khu dân cư tập trung sang lưới 22kV đi ngầm, đoạn không cắt qua khu dân cư đi nổi.
+ Xây dựng mới trạm biến áp 110/35/22kV cho khu vực xã Mường Pồn, công suất phù hợp với quy mô xã.
- Lưới điện hạ áp :
+ Lưới hạ áp cơ bản phải hoàn thiện, được thiết kế hình tia trừ các phụ tải khu vực xã có yêu cầu đặc biệt thì phải thiết kế mạch vòng có liên kết dự phòng.
+ Khu vực trung tâm xã các phụ tải quan trọng sử dụng đường dây trên không hoặc cáp vặn xoắn (AC) có tiết diện đường trục ≥ 120mm², tiết diện đường nhánh ≥95mm², bán kính cấp điện ≤ 500m.
+ Khu vực nông thôn, các bản sử dụng đường dây trên không hoặc cáp vặn xoắn (AC) có tiết diện đường trục ≥ 70mm², tiết diện đường nhánh ≥ 50mm², bán kính cấp điện ≤ 800m.
+ Lưới điện hạ thế đi ngầm, sử dụng dây dẫn XLPE đối với khu vực xây dựng mới; từng bước hạ ngầm lưới hạ thế đi nổi và thay thế dây dẫn XLPE với khu vực hiện trạng cải tạo.
- Trạm hạ thế đặt ở trung tâm của các phụ tải điện.
- Lưới 0,4 kV tổ chức theo mạng hình tia dùng cáp đi ngầm.
+ Đường trục: Dùng dây XLPE (4x70) đến dây XLPE (4x120).
+ Đường nhánh: Dùng dây XLPE (4x50) đến dây XLPE (4x70).
+ Các tuyến đường dây 0,4 kV trục chính không dài quá 500m.
5.10.4. Định hướng phát triển hệ thống cấp nước
- Nguồn nước: Nước được lấy từ nguồn nước suối trong khu vực xã. Tại những vị trí nguồn nước, xây dựng các công trình cấp nước sinh hoạt nông thôn tập trung. Tận dụng địa hình tự chảy cung cấp nước đến vị trí cung cấp nước.
- Giai đoạn đến 2035: Nhu cầu dùng nước của toàn xã 700 m³/ngày.đêm. Xây dựng mới nhà máy cấp nước tại bản Tin tốc có công suất khoảng 1.500m³/ngày.đêm.
- Giai đoạn đến 2045: Nhu cầu dùng nước của toàn xã 1.500 m³/ngày.đêm. Nâng cấp nhà máy nước hiện có lên công suất 2.500m³/ngày.đêm.
- Mở rộng mạng lưới đường ống chính đưa nước đến các khu dân cư mở rộng và các công trình công cộng xây dựng mới.
- Duy trì sử dụng các công trình cấp nước sinh hoạt nông thôn hiện có. Nâng cấp, duy tu, bảo dưỡng công trình cấp nước sinh hoạt nông thôn đang hoạt động tốt ở các bản. Sửa chữa, thay thế các hạng mục công trình bị hư hỏng do thiên tai hoặc người sử dụng gây nên, đảm bảo cho nhu cầu sử dụng.
5.10.5. Định hướng phát triển hệ thống thoát nước thải, quản lý chất thải rắn và nghĩa trang
a. Nước thải sinh hoạt
+ Đối với khu vực trung tâm xã dự kiến xây mới: Xây dựng hệ thống thoát nước thải riêng hoàn toàn. Xây dựng trạm xử lý nước thải quy mô phù hợp với quy mô quy hoạch chung của tỉnh.
+ Tất cả các hộ gia đình, cơ quan, công trình công cộng.., đều phải có bể tự hoại ba ngăn hợp quy cách.
+ Đường ống áp lực có đường kính D100 - D250. Đường ống áp lực chôn sâu 1m.
+ Đối với khu vực dân cư hiện trạng: Sử dụng hệ thống thoát nước riêng, xử lý nước thải cục bộ tại hộ gia đình và các cơ quan bằng bể tự hoại 3 ngăn hợp quy cách, khuyến khích sử dụng các loại bể tự hoại cải tiến. Xây dựng hệ thống cống bao, giếng tách dòng ở cuối nguồn, sau đó đưa về các trạm xử lý cục bộ tại các bản, quy mô khoảng 100-300 m³/ng.đ.
+ Lâu dài xây dựng hệ thống thoát nước riêng hoàn chỉnh, thu gom về trạm XLNT tập trung. Nước sau xử lý có thể sử dụng phục vụ mục đích tưới cây, rửa đường, dự phòng cứu hỏa, phục vụ nông nghiệp… giảm áp lực cung cấp nước sạch cho khu vực thiết kế.
- Nước thải công nghiệp:
+ Xây dựng hệ thống thoát nước và trạm làm sạch tập trung theo dự án riêng phụ thuộc vào quy mô, sản phẩm đầu ra để xác định tính chất và mức độ ô nhiễm để có công nghệ xử lý nước thải phù hợp, đạt yêu cầu môi trường.
+ Nước thải y tế: xử lý cục bộ nước thải và khử trùng trước khi chảy vào hệ thống thoát nước chung.
b. Quản lý chất thải rắn
+ Đối với CTR sinh hoạt: Tổ chức thu gom, phân loại tại nguồn và đổ rác đúng theo quy định. Ngoài những chất thải có khả năng tái chế CTR còn lại sẽ thu gom tập trung về các điểm trung chuyển của xã.
+ Đối với CTR công nghiệp: Các khu công nghiệp, cụm công nghiệp có điểm lưu giữ CTR công nghiệp và xử lý sơ bộ theo quy định về quản lý CTR công nghiệp.
+ Đối với CTR nông nghiệp: Các vùng sản xuất nông nghiệp (vùng trồng lúa, vùng trồng rau sạch, vùng trồng cây ăn quả có múi, vùng chăn nuôi tập trung…), quy hoạch hệ thống thu gom bao bì, chai lọ đựng thuốc bảo vệ thực vật, phân bón và xử lý theo quy trình chất thải rắn nguy hại. Đối với chất thải rắn phát sinh từ các sản phẩm nông nghiệp như rơm rạ, thân cây trồng, phân gia súc, gia cầm… phần lớn tái sử dụng làm thức ăn cho gia súc, phần còn lại xử lý bằng phương pháp ủ phân vi sinh, đốt tại chỗ.
c. Nghĩa trang
- Giai đoạn ngắn hạn: Sử dụng các nghĩa trang hiện có còn đủ diện tích, đủ điều kiện để tiếp tục chôn cất, lấp đầy các nghĩa trang hiện có trong các thôn, xã đảm bảo khoảng cách an toàn tới khu dân cư cùng với quá trình nâng cấp cải tạo theo đúng quy định.
- Giai đoạn dài hạn: Nâng cấp, cải tạo kết hợp mở rộng nghĩa trang tại bản Mường Mươn 1 làm nghĩa trang tập trung cho toàn xã.
5.10.6. Định hướng phát triển hệ thống công trình viễn thông
- Phát triển hệ thống hạ tầng viễn thông xã theo định hướng chung của tỉnh. Mạng truyền dẫn thế hệ mới phải được áp dụng công nghệ truyền dẫn tiên tiến, có cấu trúc đơn giản trên cơ sở mạng truyền dẫn hiện có. Toàn bộ các cơ quan hành chính nhà nước sử dụng cổng/trang thông tin điện tử và mạng xã hội để thực hiện tuyên truyền, phổ biến, cung cấp thông tin, tiếp nhận và phản hồi ý kiến của người dân về việc thực hiện quản lý nhà nước của ngành, của xã.
- Tiếp tục phát triển mạng truyền dẫn quang theo mô hình mạng NGN đa dịch vụ. Thông tin di động phát triển theo hướng mở rộng vùng phủ sóng, khắc phục các điểm lõm sóng bằng cách tăng thêm các vị trí phát sóng, tăng máy thu phát tại các trạm đã lắp đặt để nâng cao chất lượng phục vụ mạng. Thực hiện phủ sóng thông tin di động 4G/5G đến 100%. Phát triển hạ tầng khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số.
5.11. Đề xuất các giải pháp bảo vệ môi trường:
- Nâng cao nhận thức của người dân và các tổ chức, cơ quan về bảo vệ môi trường theo hướng bền vững.
- Giảm thiểu ô nhiễm môi trường nước: bảo vệ không gian mặt nước, cấm mọi hình thức xả thải không qua xử lý trực tiếp ra nguồn.
- Giảm thiểu ô nhiễm môi trường không khí tiếng ồn thông qua việc trồng cây xanh cách ly, không cho lưu hành xe quá thời hạn sử dụng,...
- Giảm thiểu ảnh hưởng tai biến môi trường; thiết lập hệ thống quan trắc giám sát môi trường.
- Dự án đầu tư xây dựng phải lập báo cáo đánh giá tác động môi trường, cam kết bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật.
- Các giải pháp phòng ngừa, giảm thiểu tác động đến môi trường.
5.12. Cấp độ, tỷ lệ bản đồ:
- Cấp độ quy hoạch: Quy hoạch chung.
- Tỷ lệ bản đồ: Các bản vẽ thể hiện nội dung quy hoạch chung xã được lập theo tỷ lệ 1/10.000.
1. Sở Xây dựng có trách nhiệm thực hiện kiểm tra, đóng dấu thẩm định, lưu trữ hồ sơ theo quy định; phối hợp với các sở, ban, ngành liên quan hướng dẫn, kiểm tra và giám sát chặt chẽ hoạt động đầu tư xây dựng phát triển trên địa bàn theo đúng quy hoạch đã được phê duyệt tại Quyết định này.
2. UBND xã Mường Pồn có trách nhiệm chủ trì, tổ chức công bố công khai đồ án quy hoạch, tổ chức cắm mốc giới ngoài thực địa, lưu trữ hồ sơ và thực hiện công tác quản lý đất đai, quản lý trật tự xây dựng nghiêm ngặt theo đúng đồ án quy hoạch được duyệt; xây dựng kế hoạch triển khai thực hiện quy hoạch theo trình tự, quy định.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành.
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các sở: Xây dựng, Tài chính, Công Thương, Nông nghiệp và Môi trường, Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Y tế, Giáo dục và Đào tạo, Khoa học và Công nghệ; Chủ tịch UBND xã Mường Pồn và Thủ trưởng các sở, ngành, cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN |
CÁC CHỈ TIÊU KINH TẾ KỸ THUẬT CHÍNH CỦA ĐỒ ÁN
(Kèm theo Quyết định số: 1364/QĐ-UBND ngày 30/6/2026 của UBND tỉnh)
|
TT |
Hạng mục |
Đơn vị tính |
Chỉ tiêu quy hoạch (theo QCVN 01:2021/BXD ) |
Chỉ tiêu đạt được |
||
|
2025- 2035 |
2036- 2045 |
2025- 2035 |
2036- 2045 |
|||
|
1 |
Đất xây dựng điểm dân cư nông thôn |
|
|
|
|
|
|
1.1 |
Đất xây dựng công trình nhà ở |
m²/người |
25 |
25 |
65,66 |
58,11 |
|
1.2 |
Đất xây dựng công trình công cộng, dịch vụ |
m²/người |
5 |
5 |
5,2 |
10,86 |
|
1.3 |
Đất cho giao thông, hạ tầng kỹ thuật |
m²/người |
5 |
5 |
186,23 |
144,6 |
|
1.4 |
Đất cây xanh công cộng |
m²/người |
≥2 |
≥2 |
>2 |
>2 |
|
2 |
Các công trình công cộng và chức năng khác |
|
|
|
|
|
|
2.1 |
Giáo dục |
|
|
|
|
|
|
|
Trường mầm non |
Chỗ /1000 dân |
50 |
50 |
>50 |
>50 |
|
m²/chỗ |
≥12 |
≥12 |
>12 |
>12 |
||
|
|
Trường tiểu học |
chỗ /1000 dân |
65 |
65 |
>65 |
>65 |
|
m²/chỗ |
≥12 |
≥12 |
>12 |
>12 |
||
|
|
Trường trung học |
chỗ /1000 dân |
55 |
55 |
>55 |
>55 |
|
m²/chỗ |
≥10 |
≥10 |
>10 |
>10 |
||
|
2.2 |
Công trình Y tế |
|
|
|
|
|
|
|
Trạm y tế xã |
Trạm/xã |
1 |
1 |
1 |
1 |
|
m²/trạm |
500- 1.000 |
500- 1.000 |
>1000 |
>1000 |
||
|
2.3 |
Văn hóa - Thể thao cộng đồng |
|
|
|
|
|
|
|
Nhà văn hóa |
m²/công trình |
≥1.000 |
≥1.000 |
>1000 |
>1000 |
|
Cụm công trình, sân bãi thể thao |
m²/cụm |
5.000 |
5.000 |
>5000 |
>5000 |
|
|
2.4 |
Chợ, cửa hàng dịch vụ |
|
|
|
|
|
|
|
Chợ |
công trình |
1 |
1 |
1 |
1 |
|
m²/công trình |
1.500 |
1.500 |
>1500 |
>1500 |
||
|
|
Cửa hàng dịch vụ trung tâm |
công trình/trung tâm |
1 |
1 |
>1 |
>1 |
|
m²/công trình |
300 |
300 |
>300 |
>300 |
||
|
2.5 |
Điểm phục vụ bưu chính viễn thông |
Điểm/xã |
1 |
1 |
1 |
1 |
|
m²/điểm |
150 |
150 |
>150 |
>150 |
||
|
3 |
Hạ tầng kỹ thuật |
|
|
|
|
|
|
3.1 |
Giao thông |
|
|
|
|
|
|
|
Đường liên xã |
Cấp |
≥V |
≥IV |
≥IV |
≥IV |
|
Đường xã |
Cấp |
≥Bnt |
≥Ant |
≥Bnt |
≥Ant |
|
|
Đường thôn |
Cấp |
≥Cnt |
≥Cnt |
≥Cnt |
≥Cnt |
|
|
3.2 |
Cấp nước |
|
|
|
|
|
|
|
Chỉ tiêu cấp nước sinh hoạt |
l/ng.ngđ |
≥80 |
≥100 |
≥80 |
≥100 |
|
Nước công cộng, dịch vụ |
% Qsh |
≥10 |
≥10 |
≥10 |
≥10 |
|
|
Sản xuất tiểu thủ công nghiệp |
% Qsh |
≥8% |
≥8% |
≥8% |
≥8% |
|
|
tại hộ gia đình |
||||||
|
Khu, cụm công nghiệp tập trung (nếu có) |
m³/ha.ngđ |
≥20 |
≥20 |
|
|
|
|
Tỷ lệ dân số được cấp nước |
% |
65 |
80 |
65 |
80 |
|
|
3.3 |
Cấp điện |
|
|
|
|
|
|
|
Sinh hoạt |
w/người |
200-300 |
300-500 |
200-300 |
300-500 |
|
Công cộng, dịch vụ |
% Chỉ tiêu cấp điện sinh hoạt |
≥ 30 |
≥ 30 |
≥ 30 |
≥ 30 |
|
|
Công nghiệp tùy loại hình ( nếu có ) |
Kw/ha |
50-350 |
50-350 |
|
|
|
|
Chiếu sáng công cộng |
|
≥50% |
≥50% |
≥50% |
≥50% |
|
|
3.4 |
Thoát nước thải |
tỷ lệ đường khu vực trung tâm xã được chiếu sáng |
|
|
|
|
|
|
Sinh hoạt |
% Tiêu chuẩn cấp nước |
≥ 50% |
≥ 50% |
≥ 50% |
≥ 50% |
|
Công nghiệp (nếu có) |
|
100% |
100% |
|
|
|
|
3.5 |
Chất thải rắn |
|
|
|
|
|
|
|
Sinh hoạt |
kg/ng/ngày |
0,7 |
0,9 |
>0,7 |
>0,9 |
|
Công nghiệp tùy loại hình (nếu có) |
Tấn/ha/ngày |
0,3 |
0,3 |
|
|
|
BẢNG TỔNG HỢP SỬ DỤNG ĐẤT CÁC GIAI ĐOẠN XÃ MƯỜNG PỒN
(Kèm theo Quyết định số: 1364/QĐ-UBND ngày 30/6/2026 của UBND tỉnh)
|
STT |
Loại đất |
Mã loại đất |
Hiện trạng |
Quy hoạch đến năm 2035 |
Quy hoạch đến năm 2045 |
|||
|
Diện tích |
Tỷ lệ |
Diện tích |
Tỷ lệ |
Diện tích |
Tỷ lệ |
|||
|
(ha) |
(%) |
(ha) |
(%) |
(ha) |
(%) |
|||
|
1 |
2 |
|
3 |
4 |
5 |
|||
|
|
Tổng diện tích đất tự nhiên |
TS |
25.805,76 |
100,00 |
25.805,76 |
100,00 |
25.805,76 |
100,00 |
|
I |
Nhóm đất nông nghiệp |
NNP |
22.002,88 |
85,26 |
21.952,87 |
85,07 |
21.902,87 |
84,88 |
|
1 |
Đất trồng cây hằng năm |
CHN |
8.099,42 |
31,39 |
7.136,60 |
27,66 |
6.886,60 |
26,69 |
|
1.1 |
Đất trồng lúa |
LUA |
1.123,77 |
4,35 |
1.123,77 |
4,35 |
1.123,77 |
4,35 |
|
1.1.1 |
Đất chuyên trồng lúa |
LUC |
420,57 |
1,63 |
420,57 |
1,63 |
420,57 |
1,63 |
|
1.1.2 |
Đất trồng lúa còn lại |
LUK |
703,21 |
2,73 |
703,21 |
2,73 |
703,21 |
2,73 |
|
1.2 |
Đất trồng cây hằng năm khác |
HNK |
6.975,64 |
27,03 |
6.012,83 |
23,30 |
5.762,83 |
22,33 |
|
2 |
Đất trồng cây lâu năm |
CLN |
1.405,75 |
5,45 |
2.305,75 |
8,94 |
2.505,75 |
9,71 |
|
3 |
Đất lâm nghiệp |
LNP |
12.442,60 |
48,22 |
12.442,60 |
48,22 |
12.442,60 |
48,22 |
|
3.1 |
Đất rừng đặc dụng |
RDD |
|
|
|
|
|
|
|
3.2 |
Đất rừng phòng hộ |
RPH |
8.175,17 |
31,68 |
8.175,17 |
31,68 |
8.175,17 |
31,68 |
|
3.3 |
Đất rừng sản xuất |
RSX |
4.267,43 |
16,54 |
4.267,43 |
16,54 |
4.267,43 |
16,54 |
|
|
Trong đó: Đất rừng sản xuất là rừng tự nhiên |
RSN |
3.197,34 |
12,39 |
3.197,34 |
12,39 |
3.197,34 |
12,39 |
|
4 |
Đất nuôi trồng thủy sản |
NTS |
55,11 |
0,21 |
55,11 |
0,21 |
55,11 |
0,21 |
|
5 |
Đất chăn nuôi tập trung |
CNT |
|
|
12,81 |
0,05 |
12,81 |
0,05 |
|
6 |
Đất làm muối |
LMU |
|
|
|
|
|
|
|
7 |
Đất nông nghiệp khác |
NKH |
|
|
|
|
|
|
|
II |
Nhóm đất phi nông nghiệp |
PNN |
511,44 |
1,98 |
634,60 |
2,46 |
756,70 |
2,93 |
|
1 |
Đất ở |
OTC |
74,35 |
0,29 |
87,53 |
0,34 |
89,53 |
0,35 |
|
1.1 |
Đất ở tại nông thôn |
ONT |
74,35 |
0,29 |
87,53 |
0,34 |
89,53 |
0,35 |
|
1.2 |
Đất ở tại đô thị |
ODT |
|
|
|
|
|
|
|
2 |
Đất xây dựng trụ sở cơ quan |
TSC |
0,84 |
0,003 |
4,64 |
0,02 |
4,64 |
0,02 |
|
3 |
Đất quốc phòng, an ninh |
CQA |
19,95 |
0,08 |
27,50 |
0,11 |
27,50 |
0,11 |
|
3.1 |
Đất quốc phòng |
CQP |
19,78 |
0,08 |
25,33 |
0,10 |
25,33 |
0,10 |
|
3.2 |
Đất an ninh |
CAN |
0,17 |
0,001 |
2,17 |
0,01 |
2,17 |
0,01 |
|
4 |
Đất xây dựng công trình sự nghiệp |
DSN |
7,83 |
0,03 |
22,00 |
0,09 |
22,00 |
0,09 |
|
4.1 |
Đất xây dựng cơ sở văn hóa |
DVH |
0,33 |
0,001 |
0,33 |
0,001 |
0,33 |
0,001 |
|
4.2 |
Đất xây dựng cơ sở xã hội |
DXH |
|
|
|
|
|
|
|
4.3 |
Đất xây dựng cơ sở y tế |
DYT |
0,44 |
0,002 |
2,94 |
0,01 |
2,94 |
0,01 |
|
4.4 |
Đất xây dựng cơ sở giáo dục và đào tạo |
DGD |
6,28 |
0,02 |
12,26 |
0,05 |
12,26 |
0,05 |
|
4.5 |
Đất xây dựng cơ sở thể dục, thể thao |
DTT |
0,77 |
0,003 |
6,47 |
0,03 |
6,47 |
0,03 |
|
4.6 |
Đất xây dựng cơ sở khoa học và công nghệ |
DKH |
|
|
|
|
|
|
|
4.7 |
Đất xây dựng cơ sở môi trường |
DMT |
|
|
|
|
|
|
|
4.8 |
Đất xây dựng cơ sở khí tượng thủy văn |
DKT |
|
|
|
|
|
|
|
4.9 |
Đất xây dựng cơ sở ngoại giao |
DNG |
|
|
|
|
|
|
|
4.10 |
Đất xây dựng công trình sự nghiệp khác |
DSK |
|
|
|
|
|
|
|
5 |
Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp |
CSK |
7,97 |
0,03 |
29,20 |
0,11 |
32,20 |
0,12 |
|
5.1 |
Đất khu công nghiệp, cụm công nghiệp |
SCC |
|
|
|
|
|
|
|
5.1.1 |
Đất khu công nghiệp |
SKK |
|
|
|
|
|
|
|
5.1.2 |
Đất cụm công nghiệp |
SKN |
|
|
|
|
|
|
|
5.1.3 |
Đất khu công nghệ thông tin tập trung |
SCT |
|
|
|
|
|
|
|
5.2 |
Đất thương mại, dịch vụ |
TMD |
0,08 |
0,0003 |
2,08 |
0,01 |
2,08 |
0,01 |
|
5.3 |
Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp |
SKC |
7,89 |
0,03 |
15,85 |
0,05 |
18,85 |
0,07 |
|
5.4 |
Đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản |
SKS |
|
|
11,27 |
0,04 |
11,27 |
0,04 |
|
6 |
Đất sử dụng vào mục đích công cộng |
CCC |
198,42 |
0,77 |
256,35 |
0,99 |
372,95 |
1,45 |
|
6.1 |
Đất công trình giao thông |
DGT |
72,36 |
0,28 |
72,82 |
0,28 |
122,82 |
0,48 |
|
6.2 |
Đất công trình thủy lợi |
DTL |
7,50 |
0,03 |
12,50 |
0,05 |
26,50 |
0,10 |
|
6.3 |
Đất công trình cấp nước, thoát nước |
DCT |
|
|
1,70 |
0,01 |
1,70 |
0,01 |
|
6.4 |
Đất công trình phòng, chống thiên tai |
DPC |
|
|
|
|
|
|
|
6.5 |
Đất có di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh, di sản thiên nhiên |
DDD |
0,02 |
0,0001 |
1,50 |
0,01 |
1,50 |
0,01 |
|
6.6 |
Đất công trình xử lý chất thải |
DRA |
|
|
4,00 |
0,02 |
4,00 |
0,02 |
|
6.7 |
Đất công trình năng lượng, chiếu sáng công cộng |
DNL |
117,81 |
0,46 |
162,08 |
0,63 |
212,08 |
0,82 |
|
6.8 |
Đất công trình hạ tầng bưu chính, viễn thông, công nghệ thông tin |
DBV |
0,17 |
0,001 |
0,20 |
0,001 |
0,20 |
0,001 |
|
6.9 |
Đất chợ dân sinh, chợ đầu mối |
DCH |
|
|
1,00 |
0,004 |
1,00 |
0,004 |
|
6.10 |
Đất khu vui chơi, giải trí công cộng, sinh hoạt cộng đồng |
DKV |
0,55 |
0,002 |
0,55 |
0,002 |
3,15 |
0,01 |
|
7 |
Đất tôn giáo |
TON |
|
|
0,50 |
0,002 |
1,00 |
0,004 |
|
8 |
Đất tín ngưỡng |
TIN |
|
|
|
|
|
|
|
9 |
Đất nghĩa trang, nhà tang lễ, cơ sở hỏa táng; đất cơ sở lưu trữ tro cốt |
NTD |
40,15 |
0,16 |
44,95 |
0,17 |
44,95 |
0,17 |
|
10 |
Đất có mặt nước chuyên dùng |
TVC |
161,75 |
0,63 |
161,75 |
0,63 |
161,75 |
0,63 |
|
10.1 |
Đất có mặt nước chuyên dùng dạng ao, hồ, đầm, phá |
MNC |
0,04 |
0,0002 |
0,04 |
0,0002 |
0,04 |
0,0002 |
|
10.2 |
Đất có mặt nước dạng sông, ngòi, kênh, rạch, suối |
SON |
161,71 |
0,63 |
161,71 |
0,63 |
161,71 |
0,63 |
|
11 |
Đất phi nông nghiệp khác |
PNK |
0,18 |
0,001 |
0,18 |
0,001 |
0,18 |
0,001 |
|
III |
Nhóm đất chưa sử dụng |
CSD |
3.291,44 |
12,75 |
3.218,29 |
12,47 |
3.146,19 |
12,19 |
|
1 |
Đất do Nhà nước thu hồi theo quy định của pháp luật đất đai chưa giao, chưa cho thuê |
CGT |
|
|
|
|
|
|
|
2 |
Đất bằng chưa sử dụng |
BCS |
24,29 |
0,09 |
24,29 |
0,09 |
24,29 |
0,09 |
|
3 |
Đất đồi núi chưa sử dụng |
DCS |
3.267,15 |
12,66 |
3.194,0 |
12,38 |
3.121,90 |
12,10 |
|
4 |
Núi đá không có rừng cây |
NCS |
|
|
|
|
|
|
|
5 |
Đất có mặt nước chưa sử dụng |
MCS |
|
|
|
|
|
|
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh