Quyết định 1325/QĐ-UBND năm 2026 về giá nước sạch nông thôn trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn
| Số hiệu | 1325/QĐ-UBND |
| Ngày ban hành | 23/07/2026 |
| Ngày có hiệu lực | 15/08/2026 |
| Loại văn bản | Quyết định |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Lạng Sơn |
| Người ký | Trần Thanh Nhàn |
| Lĩnh vực | Tài chính nhà nước,Tài nguyên - Môi trường |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 1325/QĐ-UBND |
Lạng Sơn, ngày 23 tháng 7 năm 2026 |
GIÁ NƯỚC SẠCH NÔNG THÔN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LẠNG SƠN
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LẠNG SƠN
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16/6/2025;
Căn cứ Luật Giá ngày 19/6/2023; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giá ngày 10/12/2025;
Căn cứ Nghị định số 43/2022/NĐ-CP ngày 24/6/2022 của Chính phủ quy định việc quản lý, sử dụng và khai thác tài sản kết cấu hạ tầng cấp nước sạch;
Căn cứ các Nghị định của Chính phủ: số 117/2007/NĐ-CP ngày 11/7/2007 về sản xuất, cung cấp và tiêu thụ nước sạch; số 124/2011/NĐ-CP ngày 28/12/2011 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 117/2007/NĐ-CP ngày 11/7/2007;
Căn cứ Nghị định số 85/2024/NĐ-CP ngày 10/7/2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Giá;
Căn cứ Thông tư số 40/2026/TT-BXD ngày 26/6/2026 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng về việc Hướng dẫn xác định chi phí bảo trì công trình xây dựng;
Căn cứ Thông tư số 73/2022/TT-BTC ngày 15/12/2022 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chế độ quản lý, tính hao mòn, trích khấu hao tài sản kết cấu hạ tầng nước sạch;
Căn cứ Thông tư số 45/2024/TT-BTC ngày 01/7/2024 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về Phương pháp định giá chung đối với hàng hóa, dịch vụ do nhà nước định giá;
Căn cứ Thông tư số 145/2025/TT-BTC ngày 31/12/2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc Hướng dẫn các nội dung đặc thù khi áp dụng phương pháp định giá chung đối với hàng hóa, dịch vụ do Nhà nước định giá trong định giá nước sạch;
Căn cứ Thông báo số 1250/TB-BTC ngày 27/12/2024 của Bộ Tài chính về khung giá nước sạch;
Căn cứ Quyết định số 30/2023/QĐ-UBND ngày 31/12/2023 của UBND tỉnh về việc Ban hành Quy chuẩn kỹ thuật địa phương về chất lượng nước sạch sử dụng cho mục đích sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường tại: Tờ trình số 336/TTr-SNNMT ngày 14/6/2026, Báo cáo số 847/BC-SNNMT ngày 13/7/2026 và Giám đốc Sở Tư pháp tại Báo cáo số 456/BC-STP ngày 17/7/2026.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phạm vi và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh: Quyết định này định giá nước sạch nông thôn trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn.
2. Đối tượng áp dụng: Quyết định này áp dụng đối với cơ quan, đơn vị, tổ chức, hộ dân cư, cá nhân sử dụng nước sạch sinh hoạt, đơn vị cấp nước. Không áp dụng đối với nước sạch sinh hoạt đô thị do Công ty cổ phần Cấp thoát nước Lạng Sơn và Trạm Quản lý cấp nước sinh hoạt Văn Quan cung cấp.
Điều 2. Định giá nước sạch nông thôn trên địa tỉnh Lạng Sơn tại phụ lục kèm theo Quyết định này.
Mức giá quy định chưa bao gồm thuế tài nguyên, thuế giá trị gia tăng, phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt theo quy định.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/8/2026.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 1325/QĐ-UBND |
Lạng Sơn, ngày 23 tháng 7 năm 2026 |
GIÁ NƯỚC SẠCH NÔNG THÔN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LẠNG SƠN
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LẠNG SƠN
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16/6/2025;
Căn cứ Luật Giá ngày 19/6/2023; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giá ngày 10/12/2025;
Căn cứ Nghị định số 43/2022/NĐ-CP ngày 24/6/2022 của Chính phủ quy định việc quản lý, sử dụng và khai thác tài sản kết cấu hạ tầng cấp nước sạch;
Căn cứ các Nghị định của Chính phủ: số 117/2007/NĐ-CP ngày 11/7/2007 về sản xuất, cung cấp và tiêu thụ nước sạch; số 124/2011/NĐ-CP ngày 28/12/2011 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 117/2007/NĐ-CP ngày 11/7/2007;
Căn cứ Nghị định số 85/2024/NĐ-CP ngày 10/7/2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Giá;
Căn cứ Thông tư số 40/2026/TT-BXD ngày 26/6/2026 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng về việc Hướng dẫn xác định chi phí bảo trì công trình xây dựng;
Căn cứ Thông tư số 73/2022/TT-BTC ngày 15/12/2022 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chế độ quản lý, tính hao mòn, trích khấu hao tài sản kết cấu hạ tầng nước sạch;
Căn cứ Thông tư số 45/2024/TT-BTC ngày 01/7/2024 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về Phương pháp định giá chung đối với hàng hóa, dịch vụ do nhà nước định giá;
Căn cứ Thông tư số 145/2025/TT-BTC ngày 31/12/2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc Hướng dẫn các nội dung đặc thù khi áp dụng phương pháp định giá chung đối với hàng hóa, dịch vụ do Nhà nước định giá trong định giá nước sạch;
Căn cứ Thông báo số 1250/TB-BTC ngày 27/12/2024 của Bộ Tài chính về khung giá nước sạch;
Căn cứ Quyết định số 30/2023/QĐ-UBND ngày 31/12/2023 của UBND tỉnh về việc Ban hành Quy chuẩn kỹ thuật địa phương về chất lượng nước sạch sử dụng cho mục đích sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường tại: Tờ trình số 336/TTr-SNNMT ngày 14/6/2026, Báo cáo số 847/BC-SNNMT ngày 13/7/2026 và Giám đốc Sở Tư pháp tại Báo cáo số 456/BC-STP ngày 17/7/2026.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phạm vi và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh: Quyết định này định giá nước sạch nông thôn trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn.
2. Đối tượng áp dụng: Quyết định này áp dụng đối với cơ quan, đơn vị, tổ chức, hộ dân cư, cá nhân sử dụng nước sạch sinh hoạt, đơn vị cấp nước. Không áp dụng đối với nước sạch sinh hoạt đô thị do Công ty cổ phần Cấp thoát nước Lạng Sơn và Trạm Quản lý cấp nước sinh hoạt Văn Quan cung cấp.
Điều 2. Định giá nước sạch nông thôn trên địa tỉnh Lạng Sơn tại phụ lục kèm theo Quyết định này.
Mức giá quy định chưa bao gồm thuế tài nguyên, thuế giá trị gia tăng, phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt theo quy định.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/8/2026.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN |
BẢNG GIÁ NƯỚC SẠCH NÔNG THÔN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LẠNG SƠN
(Kèm theo Quyết định số 1325/QĐ-UBND ngày 23 tháng 7 năm 2026 của Ủy ban
nhân dân tỉnh Lạng Sơn)
|
TT |
Nhóm khách hàng sử dụng nước sạch |
Lượng nước sạch sử dụng/tháng |
Hệ số tính giá tối đa so với giá bình quân (Hi) |
Giá tiền (đồng/m3) |
|
|
Mức (m3/đồng hồ/tháng) |
Ký hiệu |
||||
|
Nhóm 1 |
Hộ dân cư |
Mức dưới 10 m3/đồng hồ/tháng |
SH1 |
0,8 |
2.400 |
|
Từ 10m3 - 20m3/đồng hồ/tháng |
SH2 |
1,0 |
3.000 |
||
|
Từ trên 20m3 - 30m3/đồng hồ/tháng |
SH3 |
1,5 |
4.500 |
||
|
Trên 30m3/đồng hồ/tháng |
SH4 |
2,5 |
7.500 |
||
|
Nhóm 2 |
Cơ quan hành chính nhà nước; đơn vị sự nghiệp công lập; trường học, bệnh viện, cơ sở khám, chữa bệnh (công lập và tư nhân); phục vụ mục đích công cộng (phi lợi nhuận) |
Theo thực tế sử dụng |
HCSN |
1,2 |
3.600 |
|
Nhóm 3 |
Tổ chức, cá nhân sản xuất vật chất |
Theo thực tế sử dụng |
SX |
1,5 |
4.500 |
|
Nhóm 4 |
Tổ chức, cá nhân tiêu thụ nước sạch cho mục đích kinh doanh dịch vụ |
Theo thực tế sử dụng |
KD |
3 |
9.000 |
|
Giá bán lẻ nước sạch bình quân |
1,0 |
3.000 |
|||
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh