Quyết định 1219/QĐ-UBND năm 2026 về Đề án phát triển giáo dục số đến năm 2030 trên địa bàn tỉnh Cà Mau
| Số hiệu | 1219/QĐ-UBND |
| Ngày ban hành | 08/04/2026 |
| Ngày có hiệu lực | 08/04/2026 |
| Loại văn bản | Quyết định |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Cà Mau |
| Người ký | Nguyễn Minh Luân |
| Lĩnh vực | Giáo dục |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 1219/QĐ-UBND |
Cà Mau, ngày 08 tháng 4 năm 2026 |
BAN HÀNH ĐỀ ÁN PHÁT TRIỂN GIÁO DỤC SỐ ĐẾN NĂM 2030 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH CÀ MAU
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH CÀ MAU
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16/6/2025;
Căn cứ Luật Giáo dục ngày 14/6/2019; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giáo dục ngày 10/12/2025;
Căn cứ Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia;
Căn cứ Nghị quyết số 71-NQ/TW ngày 22/8/2025 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển giáo dục và đào tạo;
Căn cứ Nghị quyết số 281/NQ-CP ngày 15/9/2025 của Chính phủ ban hành Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 71-NQ/TW ngày 22/8/2025 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển giáo dục và đào tạo;
Căn cứ Chương trình hành động số 03-CTr/TU ngày 31/10/2025 của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh thực hiện Nghị quyết số 71-NQ/TW ngày 22/8/2025 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển giáo dục và đào tạo;
Căn cứ Chương trình số 11-CTr/TU ngày 11/12/2025 của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia;
Căn cứ ý kiến của Thường trực Tỉnh ủy về chủ trương ban hành các đề án liên quan đến lĩnh vực giáo dục trên địa bàn tỉnh Cà Mau tại Thông báo số 488- TB/TU ngày 06/3/2026;
Căn cứ Kế hoạch số 0188/KH-UBND ngày 11/11/2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh triển khai thực hiện Nghị quyết số 281/NQ-CP ngày 15/9/2025 của Chính phủ và Chương trình hành động số 03-CTr/TU ngày 31/10/2025 của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh thực hiện Nghị quyết số 71-NQ/TW ngày 22/8/2025 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển giáo dục và đào tạo;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo tại Tờ trình số 446/TTr-SGDĐT ngày 20/01/2026; ý kiến các thành viên Ủy ban nhân dân tỉnh; ý kiến các đồng chí thành viên Ban Chỉ đạo thực hiện Nghị quyết số 71-NQ/TW; ý kiến các đồng chí Ủy viên Ban Thường vụ Tỉnh ủy.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Giao Sở Giáo dục và Đào tạo
a) Chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan xây dựng kế hoạch để tổ chức triển khai thực hiện Đề án đảm bảo kịp thời, hiệu quả, đúng quy định; trong đó cần rà soát yêu cầu nhiệm vụ thực tiễn của ngành và điều kiện ngân sách tỉnh, xác định rõ đối tượng, thời gian thí điểm, đánh giá kết quả ứng dụng trí tuệ nhân tạo AI trong hoạt động dạy và học; nâng cấp hạ tầng Internet theo lộ trình và giao các trường tự chủ kinh phí theo quy định.
b) Khảo sát, báo cáo thực trạng phòng học tin học và ngoại ngữ tại các trường phổ thông công lập; trên cơ sở đó xây dựng Đề án đầu tư xây dựng, mua sắm để đáp ứng nhu cầu việc dạy và học tin học, ngoại ngữ trong nhà trường. Thời gian hoàn thành, trình Ủy ban nhân dân tỉnh trong tháng 4 năm 2026.
c) Xây dựng dự thảo Đề án đầu tư phòng học thực hành, trải nghiệm STEM/STEAM tại các trường phổ thông công lập trên địa bàn tỉnh, trình Ủy ban nhân dân tỉnh trong tháng 4 năm 2026.
d) Đổi mới hình thức kiểm tra, đánh giá định kỳ và các cuộc thi trên cơ sở tích hợp chức năng của phòng tin học, ngoại ngữ, trước tiên tổ chức thí điểm tại các trường đảm bảo điều kiện.
đ) Nghiên cứu, đề xuất chủ trương mua phần mềm để xây dựng kho dữ liệu và ngân hàng đề thi của Sở, đồng thời tích hợp với các trường để vận hành thống nhất trong toàn tỉnh. Văn bản của Sở Giáo dục và Đào tạo trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh trước ngày 30/4/2026.
e) Rà soát, đề xuất chủ trương tích hợp Thư viện số của ngành giáo dục trở thành một bộ phận của Thư viện tỉnh, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh trước ngày 10/5/2026.
2. Giao Sở Tài chính bố trí nguồn kinh phí phù hợp, đảm bảo thực hiện Đề án đúng quy định của Luật Đầu tư công, Luật Ngân sách Nhà nước và phân cấp ngân sách hiện hành.
3. Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị tại Phần VI của Đề án chủ động phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo triển khai thực hiện nhiệm vụ được giao đảm bảo kịp thời, phù hợp với tình hình thực tiễn, chất lượng, hiệu quả và đúng quy định.
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký./.
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 1219/QĐ-UBND |
Cà Mau, ngày 08 tháng 4 năm 2026 |
BAN HÀNH ĐỀ ÁN PHÁT TRIỂN GIÁO DỤC SỐ ĐẾN NĂM 2030 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH CÀ MAU
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH CÀ MAU
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16/6/2025;
Căn cứ Luật Giáo dục ngày 14/6/2019; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giáo dục ngày 10/12/2025;
Căn cứ Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia;
Căn cứ Nghị quyết số 71-NQ/TW ngày 22/8/2025 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển giáo dục và đào tạo;
Căn cứ Nghị quyết số 281/NQ-CP ngày 15/9/2025 của Chính phủ ban hành Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 71-NQ/TW ngày 22/8/2025 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển giáo dục và đào tạo;
Căn cứ Chương trình hành động số 03-CTr/TU ngày 31/10/2025 của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh thực hiện Nghị quyết số 71-NQ/TW ngày 22/8/2025 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển giáo dục và đào tạo;
Căn cứ Chương trình số 11-CTr/TU ngày 11/12/2025 của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia;
Căn cứ ý kiến của Thường trực Tỉnh ủy về chủ trương ban hành các đề án liên quan đến lĩnh vực giáo dục trên địa bàn tỉnh Cà Mau tại Thông báo số 488- TB/TU ngày 06/3/2026;
Căn cứ Kế hoạch số 0188/KH-UBND ngày 11/11/2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh triển khai thực hiện Nghị quyết số 281/NQ-CP ngày 15/9/2025 của Chính phủ và Chương trình hành động số 03-CTr/TU ngày 31/10/2025 của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh thực hiện Nghị quyết số 71-NQ/TW ngày 22/8/2025 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển giáo dục và đào tạo;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo tại Tờ trình số 446/TTr-SGDĐT ngày 20/01/2026; ý kiến các thành viên Ủy ban nhân dân tỉnh; ý kiến các đồng chí thành viên Ban Chỉ đạo thực hiện Nghị quyết số 71-NQ/TW; ý kiến các đồng chí Ủy viên Ban Thường vụ Tỉnh ủy.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Giao Sở Giáo dục và Đào tạo
a) Chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan xây dựng kế hoạch để tổ chức triển khai thực hiện Đề án đảm bảo kịp thời, hiệu quả, đúng quy định; trong đó cần rà soát yêu cầu nhiệm vụ thực tiễn của ngành và điều kiện ngân sách tỉnh, xác định rõ đối tượng, thời gian thí điểm, đánh giá kết quả ứng dụng trí tuệ nhân tạo AI trong hoạt động dạy và học; nâng cấp hạ tầng Internet theo lộ trình và giao các trường tự chủ kinh phí theo quy định.
b) Khảo sát, báo cáo thực trạng phòng học tin học và ngoại ngữ tại các trường phổ thông công lập; trên cơ sở đó xây dựng Đề án đầu tư xây dựng, mua sắm để đáp ứng nhu cầu việc dạy và học tin học, ngoại ngữ trong nhà trường. Thời gian hoàn thành, trình Ủy ban nhân dân tỉnh trong tháng 4 năm 2026.
c) Xây dựng dự thảo Đề án đầu tư phòng học thực hành, trải nghiệm STEM/STEAM tại các trường phổ thông công lập trên địa bàn tỉnh, trình Ủy ban nhân dân tỉnh trong tháng 4 năm 2026.
d) Đổi mới hình thức kiểm tra, đánh giá định kỳ và các cuộc thi trên cơ sở tích hợp chức năng của phòng tin học, ngoại ngữ, trước tiên tổ chức thí điểm tại các trường đảm bảo điều kiện.
đ) Nghiên cứu, đề xuất chủ trương mua phần mềm để xây dựng kho dữ liệu và ngân hàng đề thi của Sở, đồng thời tích hợp với các trường để vận hành thống nhất trong toàn tỉnh. Văn bản của Sở Giáo dục và Đào tạo trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh trước ngày 30/4/2026.
e) Rà soát, đề xuất chủ trương tích hợp Thư viện số của ngành giáo dục trở thành một bộ phận của Thư viện tỉnh, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh trước ngày 10/5/2026.
2. Giao Sở Tài chính bố trí nguồn kinh phí phù hợp, đảm bảo thực hiện Đề án đúng quy định của Luật Đầu tư công, Luật Ngân sách Nhà nước và phân cấp ngân sách hiện hành.
3. Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị tại Phần VI của Đề án chủ động phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo triển khai thực hiện nhiệm vụ được giao đảm bảo kịp thời, phù hợp với tình hình thực tiễn, chất lượng, hiệu quả và đúng quy định.
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký./.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
PHÁT TRIỂN GIÁO DỤC SỐ ĐẾN NĂM 2030 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH CÀ MAU
(Kèm theo Quyết định số 1219/QĐ-UBND ngày 08/4/2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh
Cà Mau)
I. SỰ CẦN THIẾT VÀ CĂN CỨ XÂY DỰNG ĐỀ ÁN
- Kết luận số 91-KL/TW ngày 12/8/2024 của Bộ Chính trị về tiếp tục thực hiện Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 04/11/2013 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khoá XI về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hoá, hiện đại hoá trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế; Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia; Nghị quyết số 71-NQ/TW ngày 22/8/2025 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển giáo dục và đào tạo;
- Nghị quyết số 281/NQ-CP ngày 15/9/2025 của Chính phủ ban hành Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 71-NQ/TW ngày 22/8/2025 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển giáo dục và đào tạo;
- Quyết định số 131/QĐ-TTg ngày 25/01/2022 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án “Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin và chuyển đổi số trong giáo dục và đào tạo giai đoạn 2022 - 2025, định hướng đến năm 2030”;
- Thông tư số 02/2025/TT-BGDĐT ngày 24/01/2025 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định Khung năng lực số cho người học;
- Quyết định số 1705/QĐ-TTg ngày 31/12/2024 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược phát triển giáo dục đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045;
- Quyết định số 4725/QĐ-BGDĐT ngày 30/12/2022 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Bộ chỉ số đánh giá mức độ chuyển đổi số của cơ sở giáo dục phổ thông và giáo dục thường xuyên; Quyết định số 2595/QĐ-BGDĐT ngày 06/9/2022 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo phê duyệt Kế hoạch hành động về chuyển đổi số ngành Giáo dục và Đào tạo giai đoạn 2022 - 2025, tầm nhìn đến năm 2030.
- Chương trình số 11-CTr/TU ngày 11/12/2025 của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia.
Cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư với trọng tâm là chuyển đổi số, trí tuệ nhân tạo, dữ liệu lớn và Internet vạn vật đang làm thay đổi sâu sắc phương thức tổ chức và vận hành của các hệ thống giáo dục trên thế giới. Giáo dục số không còn là xu hướng lựa chọn mà đã trở thành yêu cầu tất yếu nhằm nâng cao chất lượng, hiệu quả giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu phát triển nguồn nhân lực trong bối cảnh mới.
Đối với tỉnh Cà Mau, phát triển giáo dục số góp phần quan trọng trong việc thu hẹp khoảng cách tiếp cận giáo dục giữa các vùng, các nhóm đối tượng; tạo điều kiện để người học được tiếp cận tri thức đa dạng, hiện đại, linh hoạt về thời gian và không gian; đổi mới phương thức dạy và học, kiểm tra, đánh giá theo định hướng phát triển phẩm chất, năng lực học sinh; góp phần nâng cao chất lượng dạy và học, cá nhân hóa giáo dục; nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước về giáo dục thông qua dữ liệu số, quản trị thông minh; đào tạo nguồn nhân lực có năng lực số, đáp ứng nhu cầu phát triển của thị trường lao động trong bối cảnh kinh tế số; thực hiện các mục tiêu quốc gia về chuyển đổi số, góp phần xây dựng xã hội số tại địa phương. Do đó, việc xây dựng Đề án: “Phát triển giáo dục số đến năm 2030 trên địa bàn tỉnh Cà Mau” là yêu cầu cấp thiết trong bối cảnh đổi mới giáo dục hiện nay.
1.1. Hạ tầng số
- Hạ tầng công nghệ thông tin được đầu tư cơ bản, vận hành thông suốt; các hệ thống dùng chung của tỉnh và của ngành như: quản lý văn bản, chữ ký số, họp trực tuyến, báo cáo điện tử được triển khai tương đối đồng bộ từ Sở Giáo dục và Đào tạo đến các đơn vị trực thuộc. Dữ liệu chuyên ngành đang được hình thành, đáp ứng yêu cầu thống kê, báo cáo và phục vụ công tác quản lý theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo và chỉ đạo của Ủy ban nhân dân tỉnh.
- Sở Giáo dục và Đào tạo và 100% đơn vị, trường học có hệ thống mạng LAN, kết nối Internet cáp quang và đảm bảo cho cán bộ, công chức, viên chức thực hiện nhiệm vụ chuyên môn trên nền tảng số.
- Chữ ký số cho cán bộ, công chức được đảm bảo thực hiện công vụ và giải quyết thủ tục hành chính theo quy định.
- 100% cán bộ, công chức thực hiện công việc qua hệ thống iOffice; 100% văn bản đi, đến được thực hiện trên hệ thống (trừ các văn bản mật theo quy định). Hệ thống một cửa điện tử xử lý thủ tục hành chính được phân công, phân quyền cụ thể, đảm bảo 100% thủ tục được giải quyết đúng tiến độ theo quy định.
1.2. Công tác bồi dưỡng, phát triển nhân lực
Công tác bồi dưỡng, phát triển nhân lực về chuyển đổi số trong ngành giáo dục thực hiện theo Kế hoạch số 165/KH-UBND ngày 06/9/2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện Đề án “Nâng cao nhận thức, phổ cập kỹ năng và phát triển nguồn nhân lực chuyển đổi số quốc gia đến năm 2025, định hướng đến năm 2030” trên địa bàn tỉnh. Bên cạnh đó, ngành giáo dục còn quan tâm tổ chức, đăng ký tham gia các khóa đào tạo, bồi dưỡng về chuyển đổi số, công nghệ số cho cán bộ, công chức và cử cán bộ phụ trách chuyển đổi số tham gia các khóa đào tạo nâng cao, cập nhật mới kiến thức về chuyển đổi số như: Bồi dưỡng chuyên đề “An toàn thông tin”; tập huấn kỹ năng số trên nền tảng Bình dân học vụ số của tỉnh với chuyên đề “Ứng dụng VNeID và an toàn thông tin, bảo vệ dữ liệu cá nhân trên không gian mạng”; tập huấn nâng cao dạy học môn Tin học, tiếng Anh; Tập huấn ứng dụng công nghệ AI vào dạy học, kiểm tra đánh giá học sinh; tập huấn cán bộ quản lý, giáo viên về phát triển năng lực số cho học sinh phổ thông; tập huấn “Ứng dụng phương pháp giáo dục STEM dạy học các cấp học”...
- Hạ tầng kỹ thuạt, công nghệ chưa đồng bộ, chất lượng thấp; khả năng khai thác, vận hành hệ thống thông tin của cán bộ quản lý cơ sở giáo dục và giáo viên còn hạn chế.
- Đường truyền Internet chưa ổn định, đặc biệt tại các điểm trường lẻ, vùng khó khăn. Số lượng máy vi tính phục vụ giảng dạy môn Tin học còn thiếu và chưa đồng bộ; nhiều máy tính, thiết bị đã cũ, cấu hình thấp, khó đáp ứng yêu cầu dạy học theo chương trình mới, dạy học số.
- Hệ thống thông tin quản lý giáo dục và cơ sở dữ liệu ngành giáo dục chưa được tích hợp, liên thông và khai thác hiệu quả phục vụ công tác chỉ đạo, điều hành.
- Công tác xây dựng, quản trị và khai thác dữ liệu giáo dục chưa đáp ứng yêu cầu quản lý hiện đại. Dữ liệu còn phân tán ở nhiều hệ thống, thiếu tích hợp, chưa được chuẩn hóa đầy đủ để phục vụ hiệu quả công tác chỉ đạo, điều hành, phân tích và dự báo. Việc khai thác dữ liệu chủ yếu phục vụ báo cáo, thống kê, chưa phát huy vai trò của dữ liệu trong hoạch định chính sách và nâng cao chất lượng quản lý giáo dục.
- Các giải pháp công nghệ riêng lẻ, chưa có một nền tảng số tập trung, thống nhất dẫn đến dữ liệu bị phân tán, khó chia sẻ và khai thác.
- Học liệu số chưa phong phú, chủ yếu do giáo viên tự xây dựng, chưa được chuẩn hóa để chia sẻ dùng chung. Năng lực số của đội ngũ cán bộ quản lý cơ sở giáo dục, giáo viên và học sinh còn hạn chế, chưa đáp ứng yêu cầu đổi mới phương pháp dạy và học. Nhiều giáo viên còn lúng túng với phương pháp sư phạm số, thiếu kỹ năng thiết kế và tổ chức các hoạt động học tập tích cực trong môi trường số.
- Việc ứng dụng trí tuệ nhân tạo (AI) trong quản lý và dạy học đang ở giai đoạn thí điểm, tập huấn cho đội ngũ cốt cán, chưa được triển khai rộng rãi.
- Kết nối đa chiều còn hạn chế: Mối liên hệ giữa nhà trường - gia đình - doanh nghiệp - cộng đồng trên nền tảng số chưa được thiết lập một cách bài bản và hiệu quả.
- Công tác kiểm tra, giám sát, đánh giá kết quả chuyển đổi số trong toàn ngành chưa được thực hiện thường xuyên có tính hệ thống; chưa hình thành cơ chế theo dõi, đánh giá xuyên suốt gắn với trách nhiệm người đứng đầu. Công tác bảo đảm an toàn thông tin, bảo vệ dữ liệu cá nhân tuy đã được quan tâm nhưng chưa đồng bộ; việc tuân thủ pháp luật về dữ liệu tại một số đơn vị cơ sở còn hạn chế, tiềm ẩn rủi ro trong quá trình vận hành các hệ thống số.
- Nguồn lực đầu tư cho giáo dục số còn hạn chế.
- Chưa có Đề án, Chương trình, Kế hoạch tổng thể, thống nhất làm cơ sở tổ chức triển khai thực hiện.
- Công tác đào tạo, bồi dưỡng năng lực số chưa đồng bộ, chưa gắn với yêu cầu thực tiễn.
- Sự phối hợp giữa các ngành, các cấp trong triển khai chuyển đổi số giáo dục chưa chặt chẽ.
1.1. Chuyển đổi số toàn diện, phổ cập và ứng dụng mạnh mẽ công nghệ số, trí tuệ nhân tạo trong giáo dục và đào tạo của tỉnh để tạo đột phá trong đổi mới quản lý nhà nước lĩnh vực giáo dục và đào tạo; tác động tích cực, toàn diện tới phương thức hoạt động, chất lượng, hiệu quả và công bằng trong giáo dục.
1.2. Người học và nhà giáo là trung tâm của quá trình xây dựng và phát triển giáo dục số; lợi ích mang lại cho người học, đội ngũ nhà giáo và người dân là thước đo chủ yếu đánh giá mức độ thành công của chuyển đổi số.
1.3. Phát triển giáo dục số cần có sự thay đổi nhận thức mạnh mẽ, sự chỉ đạo quyết liệt của các cấp quản lý, sự chủ động, tích cực của các cơ sở giáo dục và sự ủng hộ, tham gia của mỗi người học, mỗi nhà giáo và toàn xã hội.
1.4. Triển khai giáo dục số phải đảm bảo đồng bộ (từ quản lý đến dạy và học, kiểm tra, đánh giá), bao quát, có hệ thống trong tổng thể Chương trình chuyển đổi số quốc gia; được triển khai từng bước có trọng tâm, trọng điểm, đạt hiệu quả cao trong từng giai đoạn.
1.5. Bảo đảm an toàn thông tin, an ninh mạng và bảo vệ dữ liệu cá nhân trong môi trường giáo dục số.
2.1. Mục tiêu chung
Xây dựng hệ thống giáo dục số tập trung, thống nhất, đồng bộ, hiện đại; phát triển nền tảng dữ liệu mở; đổi mới căn bản phương thức quản lý, dạy và học, kiểm tra, đánh giá; nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo; tạo hệ sinh thái dữ liệu giáo dục phục vụ quản trị và đổi mới sáng tạo; phát triển năng lực số cho đội ngũ cán bộ quản lý cơ sở giáo dục, giáo viên và người học, góp phần phát triển nguồn nhân lực chất lượng phục vụ phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh, phát triển chính quyền số, kinh tế số và xã hội số.
2.2. Mục tiêu cụ thể đến năm 2030
(1) Hạ tầng và nền tảng số: 100% cơ sở giáo dục có hạ tầng mạng nội bộ và Internet băng thông rộng, ổn định, đáp ứng yêu cầu dạy học số (tối thiểu 100Mbps trung tâm, 50Mbps vùng khó). 100% trường học triển khai và sử dụng Nền tảng Giáo dục số tích hợp.
(2) Học liệu số: Xây dựng, khai thác Kho học liệu số của tỉnh với tối thiểu 500 học liệu chất lượng cao (video, bài giảng tương tác, thực tế ảo). 100% môn học có ngân hàng câu hỏi, bài tập trực tuyến.
(3) Phương pháp dạy - học: 100% cơ sở giáo dục từ mầm non đến các cấp học phổ thông triển khai ứng dụng trí tuệ nhân tạo (AI) trong quản lý, hỗ trợ dạy học, kiểm tra, đánh giá chất lượng giáo dục. 100% trường THPT và 70% trường THCS triển khai hiệu quả mô hình dạy học kết hợp (Blended Learning). 30% trường THCS, THPT có Không gian Sáng tạo số (Maker Space).
(4) Năng lực số con người: 100% cán bộ quản lý cơ sở giáo dục, giáo viên được bồi dưỡng năng lực số cơ bản, biết ứng dụng AI cơ bản trong quản lý, dạy học; phấn đấu trên 30% cán bộ quản lý cơ sở giáo dục, giáo viên có kỹ năng số, có kiến thức cơ bản về an toàn thông tin, dữ liệu. 100% học sinh được học về công nghệ số và phát triển năng lực số phù hợp với từng cấp học.
(5) Quản trị và kết nối: 100% dữ liệu giáo dục (quản lý nhà trường, nghiệp vụ của giáo viên, quản lý học sinh) được số hóa, đồng bộ với hệ thống quốc gia. Hoàn thiện hệ thống thông tin quản lý giáo dục và cơ sở dữ liệu ngành giáo dục toàn tỉnh, phục vụ công tác quản lý, điều hành.
1. Tuyên truyền, phổ biến nâng cao nhận thức
Tăng cường công tác tuyên truyền, phổ biến nhằm nâng cao nhận thức, thống nhất tư duy và tạo sự đồng thuận trong toàn ngành giáo dục về vai trò, ý nghĩa và yêu cầu của phát triển giáo dục số là nhiệm vụ có ý nghĩa nền tảng, quyết định hiệu quả triển khai Đề án. Công tác tuyên truyền phải được thực hiện thường xuyên, có trọng tâm, trọng điểm, gắn với trách nhiệm của người đứng đầu và nhiệm vụ chuyên môn của từng cấp quản lý, từng cơ sở giáo dục.
Tập trung tuyên truyền, quán triệt sâu rộng các chủ trương, nghị quyết của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và chỉ đạo của Tỉnh ủy, Ủy ban nhân dân tỉnh về phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số; làm rõ mục tiêu, nhiệm vụ, lộ trình phát triển giáo dục số đến năm 2030, qua đó tạo chuyển biến rõ nét trong nhận thức và hành động của đội ngũ cán bộ quản lý cơ sở giáo dục, giáo viên, nhân viên và người học.
Đổi mới nội dung và phương thức tuyên truyền theo hướng thiết thực, hiệu quả, phù hợp với từng đối tượng; lồng ghép nội dung giáo dục số, chuyển đổi số vào sinh hoạt chuyên môn, hội nghị, tập huấn, các phong trào thi đua của ngành giáo dục. Phát huy vai trò của các nền tảng số, cổng thông tin điện tử, hệ thống truyền thông nội bộ và các kênh thông tin chính thống để lan tỏa nhận thức đúng đắn về giáo dục số.
Gắn công tác tuyên truyền với nâng cao trách nhiệm của đội ngũ cán bộ quản lý cơ sở giáo dục các cấp trong chỉ đạo, tổ chức thực hiện nhiệm vụ giáo dục số; từng bước hình thành văn hóa số trong quản lý, dạy học và học tập, tạo nền tảng vững chắc cho việc triển khai hiệu quả các nhiệm vụ, giải pháp phát triển giáo dục số của tỉnh đến năm 2030.
Tăng cường các điều kiện bảo đảm là yêu cầu then chốt để triển khai thực hiện Chiến lược dữ liệu phục vụ chuyển đổi số, đồng bộ hạ tầng số, nền tảng điều hành, và phát triển nguồn nhân lực số.
Ưu tiên đầu tư, nâng cấp hạ tầng công nghệ thông tin theo hướng đồng bộ, hiện đại, đặc biệt là các trường còn khó khăn về đường truyền Internet, máy vi tính, phòng học thông minh, thiết bị tương tác; bảo đảm kết nối thông suốt giữa cơ quan quản lý giáo dục các cấp và các cơ sở giáo dục.
Tiếp tục khai thác hiệu quả cơ sở dữ liệu giáo dục; tập trung xây dựng, chuẩn hóa hệ thống cơ sở dữ liệu ngành Giáo dục của tỉnh, xác định dữ liệu ngành giáo dục là tài sản quan trọng phục vụ quản trị, chỉ đạo, điều hành và nâng cao chất lượng giáo dục. Từng bước hình thành hệ thống dữ liệu tập trung, đồng bộ, thống nhất; triển khai các công cụ phân tích dữ liệu để hỗ trợ dự báo, đánh giá và ra quyết định; bảo đảm tuân thủ pháp luật về dữ liệu.
Phát triển nguồn nhân lực số đáp ứng yêu cầu chuyển đổi số và ứng dụng trí tuệ nhân tạo trong giáo dục. Tăng cường bồi dưỡng kỹ năng số, năng lực khai thác dữ liệu và ứng dụng công nghệ mới cho đội ngũ cán bộ quản lý cơ sở giáo dục, giáo viên và nhân viên; hình thành đội ngũ nòng cốt về chuyển đổi số tại các cấp quản lý và cơ sở giáo dục để dẫn dắt, hỗ trợ triển khai.
Thúc đẩy ứng dụng trí tuệ nhân tạo trong quản lý và hoạt động giáo dục theo lộ trình phù hợp, tập trung vào các lĩnh vực có tính khả thi cao như hỗ trợ quản lý, phân tích dữ liệu giáo dục, hỗ trợ dạy học, kiểm tra, đánh giá và cá nhân hóa quá trình học tập. Việc ứng dụng trí tuệ nhân tạo phải gắn với yêu cầu đổi mới phương pháp giáo dục, bảo đảm tính nhân văn, an toàn, minh bạch và phù hợp với điều kiện thực tiễn của tỉnh.
Đổi mới mô hình dạy và học: triển khai, thí điểm các mô hình dạy và học tiên tiến trên nền tảng số theo hướng dạy học kết hợp (lớp học thông minh, nhóm học tương tác, tự học với trợ lý ảo) phù hợp với điều kiện, đặc thù, nhu cầu thực tế của các cơ sở giáo dục; khuyến khích giáo viên đổi mới phương pháp dạy học dựa trên công nghệ số; thiết kế các bài giảng mô phỏng 3D, thực tế ảo (VR/AR) đặc biệt cho các môn Khoa học tự nhiên theo Chương trình giáo dục phổ thông 2018.
Phát triển, ứng dụng các nền tảng số phục vụ dạy và học, kiểm tra, đánh giá: phát triển, ứng dụng nền tảng số dạy và học trực tuyến với các tính năng tiên tiến hỗ trợ học tập cá thể hóa và tăng cường trải nghiệm; tăng cường kiểm tra, thi trên máy tính và thi trực tuyến; kết nối nền tảng dạy học trực tuyến với nền tảng quản trị nhà trường và mạng IoT, thiết lập hệ sinh thái chuyển đổi số trong các cơ sở giáo dục. Xây dựng ngân hàng câu hỏi, đề kiểm tra; xây dựng hệ thống kiểm tra, đánh giá trực tuyến thông minh, an toàn.
Phát triển kho học liệu số chia sẻ dùng chung cấp tỉnh: xây dựng và phát triển các kho học liệu số, học liệu mở chia sẻ dùng chung toàn ngành giáo dục, gồm bài giảng điện tử, bài giảng dạy trên truyền hình, học liệu số đa phương tiện, sách giáo khoa điện tử, phần mềm mô phỏng và các học liệu khác; xây dựng và phát triển hệ thống ngân hàng câu hỏi trực tuyến cho tất cả các môn học của giáo dục phổ thông và giáo dục thường xuyên. Xây dựng thư viện điện tử dùng chung trong các cơ sở giáo dục phổ thông; cổng thư viện số kết nối liên thông với các kho học liệu số, chia sẻ học liệu với các cơ sở đào tạo.
4. Đào tạo, bồi dưỡng năng lực số cho đội ngũ nhà giáo, cán bộ quản lý cơ sở giáo dục và người học
Bảo đảm quản lý, làm việc hiệu quả trên môi trường số; kiện toàn, nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ phụ trách ứng dụng công nghệ thông tin và chuyển đổi số trong ngành giáo dục.
Triển khai mô hình giáo dục STEM/STEAM, phát triển tư duy lập trình; đưa nội dung phổ cập kỹ năng số và an toàn, an ninh mạng, các nền tảng mở, phần mềm nguồn mở vào chương trình giảng dạy từ cấp tiểu học để hình thành sớm các kỹ năng cần thiết cho công dân số.
Triển khai chương trình đào tạo, bồi dưỡng theo các cấp độ (cơ bản, nâng cao, chuyên gia). Hình thành các “Cộng đồng học tập chuyên môn trực tuyến” để giáo viên chia sẻ, học tập kinh nghiệm và nâng cao kiến thức, kỹ năng số.
Xây dựng chính sách khuyến khích, đãi ngộ đối với ngành giáo dục, tạo đột phá, phát triển mạnh mẽ giáo dục số; đảm bảo chi đầu tư cho giáo dục số đạt tỷ lệ ngang bằng theo cơ cấu nguồn chuyển đổi số của tỉnh.
5. Huy động các nguồn lực tham gia phát triển giáo dục số
Đẩy mạnh hợp tác với các doanh nghiệp, tổ chức về công nghệ thông tin để đẩy nhanh các giải pháp chuyển đổi số trong ngành giáo dục và đào tạo.
Thu hút nguồn vốn đầu tư từ doanh nghiệp vào lĩnh vực công nghệ và chuyển đổi số, nhất là trong giáo dục và đào tạo; hỗ trợ thành lập các câu lạc bộ STEM, Robotics, lập trình trong trường học. Tổ chức thường niên “Ngày hội Đổi mới sáng tạo và Khởi nghiệp học đường”, đổi mới hình thức tổ chức Hội thi sáng tạo, khoa học kỹ thuật trong trường học. Xây dựng cơ chế kết nối, chia sẻ nguồn lực giữa các trường học, doanh nghiệp công nghệ trên địa bàn tỉnh.
6. Bảo đảm an toàn, an ninh mạng, quyền riêng tư và công bằng trong tiếp cận
Ban hành quy tắc ứng xử, sử dụng Internet an toàn trong trường học; tăng cường phòng ngừa, phát hiện và xử lý các rủi ro, sự cố mất an toàn thông tin trong môi trường giáo dục số. Thực hiện chương trình hỗ trợ thiết bị học tập số, gói cước viễn thông cho học sinh nghèo, vùng khó khăn.
Triển khai các giải pháp kỹ thuật nhằm bảo vệ hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu ngành giáo dục; bảo đảm an toàn dữ liệu cá nhân của cán bộ quản lý cơ sở giáo dục, giáo viên, học sinh và người học.
Nâng cao nhận thức, kỹ năng bảo đảm an toàn, an ninh mạng, bảo vệ quyền riêng tư cho đội ngũ cán bộ quản lý cơ sở giáo dục, giáo viên, nhân viên và học sinh thông qua các hoạt động tuyên truyền, tập huấn, lồng ghép trong chương trình giáo dục.
Bảo đảm quyền riêng tư và đạo đức trong việc thu thập, khai thác, sử dụng dữ liệu giáo dục và ứng dụng trí tuệ nhân tạo; tránh lạm dụng công nghệ, xâm phạm quyền lợi chính đáng của người học.
- Thực hiện các giải pháp hỗ trợ thiết bị, hạ tầng, nền tảng số cho học sinh ở vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn; bảo đảm mọi người học đều có cơ hội tiếp cận, sử dụng hiệu quả các dịch vụ giáo dục số.
Thu hẹp khoảng cách số giữa các vùng, các nhóm đối tượng; thúc đẩy công bằng, bình đẳng trong tiếp cận giáo dục số, góp phần nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện trên địa bàn tỉnh.
7. Tăng cường kiểm tra, giám sát, đánh giá việc thực hiện chuyển đổi số trong giáo dục
Công tác kiểm tra, giám sát phải gắn với trách nhiệm của người đứng đầu, bảo đảm tính công khai, minh bạch và kịp thời trong phát hiện, chấn chỉnh các tồn tại, hạn chế trong quá trình triển khai.
Xây dựng và hoàn thiện cơ chế theo dõi, đánh giá việc thực hiện chuyển đổi số trong toàn ngành giáo dục, gắn với các mục tiêu, nhiệm vụ và lộ trình của Đề án; triển khai đánh giá định kỳ theo bộ chỉ số chuyển đổi số do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành và các chỉ tiêu đánh giá phù hợp với điều kiện thực tiễn của tỉnh. Kết quả đánh giá được sử dụng làm căn cứ phục vụ công tác chỉ đạo, điều hành, thi đua, khen thưởng và xem xét trách nhiệm của các đơn vị, cá nhân liên quan.
Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin, khai thác dữ liệu và các công cụ số trong công tác kiểm tra, giám sát, đánh giá; từng bước thực hiện giám sát trực tuyến, giám sát theo thời gian thực đối với việc vận hành các hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu và nền tảng số trong ngành giáo dục.
Đề án Phát triển giáo dục số đến năm 2030 được bảo đảm từ ngân sách nhà nước theo phân cấp ngân sách hiện hành, lồng ghép trong các chương trình, đề án, kế hoạch có liên quan; đồng thời huy động nguồn xã hội hóa và các nguồn kinh phí hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.
Hằng năm, căn cứ vào nhiệm vụ, giải pháp của Đề án và khả năng cân đối ngân sách, Sở Giáo dục và Đào tạo chủ trì, phối hợp với các sở, ngành liên quan xây dựng dự toán kinh phí thực hiện, tổng hợp trình cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định, trong đó ưu tiên ngân sách cho hạ tầng và thiết bị dạy học số tại cơ sở.
Là cơ quan chủ trì tổ chức triển khai Đề án Phát triển giáo dục số đến năm 2030, chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân tỉnh về toàn bộ nội dung, tiến độ và hiệu quả thực hiện Đề án trong phạm vi quản lý ngành giáo dục.
Chủ động xây dựng kế hoạch triển khai Đề án theo từng giai đoạn và hằng năm; chỉ đạo, hướng dẫn các phòng chuyên môn, đơn vị trực thuộc và các cơ sở giáo dục tổ chức thực hiện các nhiệm vụ, giải pháp phát triển giáo dục số theo đúng mục tiêu, lộ trình.
Chủ trì phối hợp với các sở, ngành, địa phương và các đơn vị liên quan trong việc triển khai các nhiệm vụ của Đề án; huy động và sử dụng hiệu quả các nguồn lực để thực hiện Đề án theo đúng quy định.
Tổ chức theo dõi, kiểm tra, giám sát, đánh giá kết quả thực hiện Đề án; báo cáo kết quả thực hiện định kỳ về Ủy ban nhân dân tỉnh trước ngày 20 tháng 12 hằng năm; kịp thời đề xuất điều chỉnh, bổ sung nội dung, giải pháp phù hợp với tình hình thực tiễn và yêu cầu phát triển giáo dục số của tỉnh.
Phối hợp chặt chẽ với Sở Giáo dục và Đào tạo trong việc triển khai Đề án; hướng dẫn các mặt công tác theo thẩm quyền; xây dựng, chuẩn hóa và khai thác dữ liệu, giải pháp ứng dụng công nghệ và chuyển đổi số theo định hướng của tỉnh; phối hợp kiểm tra, giám sát, đánh giá việc triển khai các nhiệm vụ khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số trong giáo dục.
Chủ trì, phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo và các cơ quan, đơn vị, địa phương có liên quan tham mưu cấp thẩm quyền bố trí nguồn kinh phí chi thường xuyên và chi đầu tư; lồng ghép vào các Chương trình, Đề án, Kế hoạch có liên quan theo Luật Ngân sách Nhà nước, Luật Đầu tư công, phân cấp ngân sách và đảm bảo phù hợp theo khả năng cân đối ngân sách để thực hiện Đề án.
Theo chức năng, nhiệm vụ được giao có trách nhiệm phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo trong việc triển khai thực hiện Đề án; lồng ghép các nhiệm vụ, giải pháp của Đề án vào chương trình, kế hoạch công tác của ngành, lĩnh vực phụ trách; phối hợp kiểm tra, giám sát, đánh giá việc thực hiện Đề án.
Chủ động tuyên truyền, phổ biến, nâng cao nhận thức về phát triển giáo dục số; hỗ trợ triển khai các nhiệm vụ liên quan đến hạ tầng số, dữ liệu, khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, an toàn thông tin của ngành giáo dục và các nội dung liên quan để thực hiện hiệu quả Đề án.
5. Ủy ban nhân dân các xã, phường
Căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao có trách nhiệm phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo và các cơ quan liên quan trong việc triển khai Đề án tại địa phương.
Chỉ đạo, tạo điều kiện để các cơ sở giáo dục trên địa bàn triển khai các nhiệm vụ phát triển giáo dục số theo mục tiêu, nội dung của Đề án; tăng cường công tác tuyên truyền, phổ biến, nâng cao nhận thức về chuyển đổi số, giáo dục số đối với cán bộ, giáo viên, phụ huynh và người học tại địa phương.
Chủ động bố trí kinh phí của địa phương theo phân cấp ngân sách và tranh thủ nguồn hỗ trợ từ các tổ chức, cá nhân và các nguồn hợp pháp theo quy định để thực hiện các nhiệm vụ trong Đề án tại các cơ sở giáo dục thuộc quyền quản lý.
Phối hợp hỗ trợ về nhân lực, điều kiện tổ chức thực hiện, đặc biệt trong công tác quản lý, vận hành các hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu giáo dục và triển khai các nền tảng số tại cơ sở; kịp thời phản ánh khó khăn, vướng mắc trong quá trình triển khai để Sở Giáo dục và Đào tạo tổng hợp, báo cáo, đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, chỉ đạo./.
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh